TRƯỜNG THPT NGA SƠNSÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO AI TRONG VIỆC XÂY DỰNG BỐI CẢNH THỰC TIỄN CHO CÁC CÂU HỎI VẬT LÝ TRONG ĐỀ THI TN THPT QUỐC GIA Người thực hiện: Hạ Tuấn
Trang 1TRƯỜNG THPT NGA SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) TRONG VIỆC XÂY DỰNG BỐI CẢNH THỰC TIỄN CHO CÁC CÂU HỎI
VẬT LÝ TRONG ĐỀ THI TN THPT QUỐC GIA
Người thực hiện: Hạ Tuấn Anh Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực(môn): Vật lý
THANH HOÁ NĂM 2025
Trang 21.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 3
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Cơ sở lý luận về đổi mới kiểm tra – đánh giá trong giáo dục phổ thông … 4
2.1.2 Cơ sở lý luận về dạy học Vật lý gắn với thực tiễn 4
2.1.3 Cơ sở lý luận về trí tuệ nhân tạo (AI) 4
2.1.4 Tính cấp thiết của việc kết hợp AI với thiết kế bối cảnh 6
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi nghiên cứu áp dụng SKKN 6
2.2.1 Thực trạng 6
2.2.2 Kết quả thực trạng 6
2.2.3 Nguyên nhân của thực trạng 7
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 7
2.3.1 Xây dựng quy trình ứng dụng AI trong thiết kế bối cảnh câu hỏi Vật lý 7
2.3.2 Sử dụng AI để tạo ý tưởng đa dạng và phong phú 8
2.3.3 Tích hợp AI vào quá trình bồi dưỡng chuyên môn tổ Vật lý 8
2.3.4 Hướng dẫn học sinh làm quen với câu hỏi có bối cảnh thực tiễn 9
2.3.5 Xây dựng ngân hàng câu hỏi có bối cảnh thực tế nhờ AI 9
2.3.6 Kết hợp công nghệ AI với Google Forms/Quiz để kiểm tra nhanh 9
2.3.7 Hướng dẫn kỹ thuật đặt câu lệnh (Prompting) hiệu quả khi sử dụng AI 9
2.3.8 Các ví dụ minh họa chi tiết về ứng dụng AI 10
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19
4.1 Đối với học sinh 19
4.2 Đối với giáo viên 19
4.3 Đối với hoạt động tổ chuyên môn và nhà trường 20
4.4 Số liệu minh chứng 20
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20
3.1 Kết luận 20
3.2 Kiến nghị 20
3.2.1 Đối với giáo viên 20
3.2.2 Đối với học sinh 21
3.2.3 Đối với các cấp quản lý 21
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triểnphẩm chất và năng lực học sinh đã trở thành yêu cầu cấp thiết trong chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018 Đặc biệt, môn Vật lý với đặc trưng là môn học gắn liềnvới các hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tiễn, đòi hỏi giáo viên không chỉgiúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn biết vận dụng kiến thức để giảiquyết các tình huống trong đời sống
Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, khái niệm "bối cảnh thực tiễn" trong đềthi Vật lý được hiểu là những tình huống, hiện tượng, sự kiện hoặc vấn đề có thậttrong đời sống hàng ngày, trong công nghệ, trong các ngành khoa học khác, hoặctrong xã hội mà kiến thức Vật lý có thể được áp dụng để giải thích, phân tích hoặcgiải quyết Việc đưa các bối cảnh này vào câu hỏi không chỉ giúp học sinh thấyđược ý nghĩa và sự gần gũi của môn học mà còn rèn luyện khả năng tư duy, phântích và giải quyết vấn đề trong các tình huống cụ thể
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc xây dựng các câu hỏi Vật lý mang tính thựctiễn trong đề thi, đặc biệt là đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia, vẫn còn nhiều hạnchế Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc giáo viên gặp khó khăn trong việc sáng tạo
ra bối cảnh thực tế hấp dẫn, phù hợp với nội dung kiến thức và đúng định dạngkiểm tra đánh giá Bên cạnh đó, việc đảm bảo yếu tố khoa học, tính logic và mức
độ phân hóa của câu hỏi cũng là một thách thức không nhỏ
Trong khi đó, trí tuệ nhân tạo (AI) đang ngày càng chứng minh được vai trò
hỗ trợ đắc lực trong giáo dục, từ cá nhân hóa việc học đến hỗ trợ giáo viên trongviệc soạn giảng, thiết kế bài tập Việc ứng dụng AI để gợi ý, xây dựng hoặc hoànthiện các bối cảnh thực tiễn cho câu hỏi Vật lý là một hướng đi mới, giúp giáo viêntiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng đề kiểm tra và đảm bảo tính cập nhật, gầngũi với thực tế cuộc sống của học sinh
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy và ôn luyện học sinh lớp 12 thi tốtnghiệp THPT, tham gia hướng dẫn đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh của tổ tôi nhậnthấy rõ tiềm năng của việc kết hợp công nghệ AI với chuyên môn Vật lý để xâydựng hệ thống câu hỏi sát với yêu cầu mới Đó cũng là lý do tôi lựa chọn đề tài
“Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc xây dựng bối cảnh thực tiễn cho các câu hỏi Vật lý trong đề thi THPT Quốc gia” nhằm góp phần vào công cuộc
đổi mới kiểm tra – đánh giá một cách thiết thực và hiệu quả
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm đónggóp vào sự phát triển của công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học Vật lý ở trườngphổ thông 2018:
Khai thác tiềm năng của AI: Phân tích và tận dụng hiệu quả các khả
năng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc hỗ trợ giáo viên xây dựng các bối cảnhthực tiễn đa dạng, phong phú và phù hợp cho các câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý,đặc biệt là những câu hỏi phục vụ đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia
Trang 4Nâng cao chất lượng đánh giá: Cải thiện chất lượng và tính hiệu quả của
các công cụ kiểm tra đánh giá môn Vật lý, thông qua việc thiết kế các câu hỏi cóbối cảnh gần gũi với đời sống, có tính ứng dụng cao, từ đó góp phần thúc đẩy sựphát triển năng lực toàn diện cho học sinh theo định hướng của Chương trình Giáodục phổ thông 2018
Tối ưu hóa quy trình soạn đề: Giúp giáo viên giảm thiểu đáng kể thời
gian và công sức trong việc sáng tạo các tình huống thực tiễn phức tạp cho câu hỏitrắc nghiệm Vật lý, đặc biệt đối với các dạng câu hỏi vận dụng và vận dụng cao,vốn đòi hỏi sự đầu tư lớn về ý tưởng và nguồn lực
Thúc đẩy đổi mới phương pháp: Góp phần đổi mới phương pháp ra đề
thi, tăng cường tính sáng tạo, tính cập nhật và khả năng thích ứng với bối cảnhchuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và kiểm tra đánh giá
Khuyến khích ứng dụng công nghệ: Khuyến khích và tạo động lực để
giáo viên mạnh dạn ứng dụng công nghệ AI vào công tác chuyên môn, từ đó tạohiệu ứng lan tỏa tích cực về mô hình ứng dụng công nghệ hiệu quả trong cộngđồng giáo viên bộ môn và toàn trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việcxây dựng các bối cảnh thực tiễn cho câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý Phạm vinghiên cứu cụ thể bao gồm:
Quá trình xây dựng bối cảnh thực tiễn: Nghiên cứu sâu vào quy trình sử
dụng các công cụ AI để tạo lập, gợi ý và phát triển các tình huống thực tế cho câuhỏi Vật lý
Các câu hỏi trắc nghiệm Vật lý: Tập trung vào các câu hỏi trắc nghiệm
môn Vật lý lớp 12, đặc biệt là các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao,được thiết kế theo định hướng đánh giá năng lực học sinh, phục vụ cho đề thi tốtnghiệp THPT Quốc gia
Các bối cảnh thực tiễn: Nghiên cứu các dạng bối cảnh thực tiễn được đưa
vào câu hỏi, nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức Vật lý để giải quyết các tìnhhuống trong đời sống, công nghệ, khoa học và xã hội
Trang 5Các công cụ trí tuệ nhân tạo: Khảo sát và ứng dụng các công cụ AI phổ
biến và hiệu quả như ChatGPT, Gemini, Claude, Grok v.v., trong việc gợi ý, xâydựng và kiểm tra tính hợp lý, khoa học của các tình huống thực tiễn được đưa vàocâu hỏi
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo tính khách quan, khoa học và hiệu quả trong quá trình triển khai đề tàinày, tôi đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Mục đích: Thu thập, phân tích và tổng hợp các thông tin lý luận và
thực tiễn liên quan đến đề tài
Cách thức thực hiện: Tiến hành đọc và phân tích các văn bản chỉ đạo của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về đổi mới kiểm tra đánh giá theo Chương trình Giáo dục phổthông 2018, tài liệu hướng dẫn ra đề thi tốt nghiệp THPT, các tài liệu chuyên môn
về thiết kế câu hỏi trắc nghiệm Vật lý, cũng như các ấn phẩm và nghiên cứu liênquan đến ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục
Phương pháp thực tiễn (thực nghiệm sư phạm):
Mục đích: Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng AI trong thực
tiễn dạy học và kiểm tra đánh giá
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tiến hành ứng dụng các công cụ AI (như
ChatGPT, Gemini, Claude, Grok) để xây dựng bối cảnh cho câu hỏi trắc nghiệmVật lý trong quá trình dạy học và ôn tập thi tốt nghiệp THPT tại các lớp học do bảnthân phụ trách Sau đó, tổ chức các bài kiểm tra – đánh giá thực tế để thu thập dữliệu và kiểm chứng hiệu quả của các câu hỏi có bối cảnh được hỗ trợ bởi AI
Phương pháp phân tích – tổng hợp:
Mục đích: Đánh giá chất lượng của các bối cảnh và câu hỏi được tạo ra, rút ra
những nhận xét và kết luận sâu sắc
Cách thức thực hiện: Phân tích cấu trúc, tính logic của bối cảnh, mức độ phù hợp
với năng lực học sinh, và tính chính xác khoa học của các câu hỏi Đồng thời, sosánh hiệu quả giữa các câu hỏi có và không có sự hỗ trợ của AI để tổng hợp các ưuđiểm, hạn chế và tiềm năng ứng dụng
Phương pháp điều tra – khảo sát:
Mục đích: Thu thập ý kiến, đánh giá chủ quan của học sinh và
đồng nghiệp về hiệu quả của sáng kiến
Cách thức thực hiện: Thực hiện khảo sát định kỳ với học sinh về mức độ hứng
thú, khả năng tiếp cận, mức độ hiểu và vận dụng kiến thức khi làm bài thi có câuhỏi mang bối cảnh thực tế được xây dựng bằng AI Đồng thời, tham khảo ý kiếnchuyên môn từ các đồng nghiệp trong tổ Vật lý thông qua các buổi sinh hoạtchuyên đề và trao đổi trực tiếp
Phương pháp đối chiếu – đánh giá:
Mục đích: Đánh giá khách quan hiệu quả của sáng kiến thông qua việc so sánh
định lượng
Trang 6Cách thức thực hiện: Đối chiếu chất lượng và kết quả làm bài của học sinh trên
các bộ đề có yếu tố AI hỗ trợ với các bộ đề truyền thống (chưa áp dụng AI) để địnhlượng mức độ cải thiện và rút ra nhận xét về khả năng ứng dụng thực tiễn trongcông tác dạy học và kiểm tra đánh giá
1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến kinh nghiệm này mang đến một số điểm mới nổi bật so với cácphương pháp truyền thống:
Lần đầu tiên tích hợp trực tiếp trí tuệ nhân tạo (AI) vào quá trình thiết kế bốicảnh thực tiễn cho câu hỏi trắc nghiệm Vật lý trong đề thi tốt nghiệp THPT, giúpgiáo viên có thêm một công cụ hỗ trợ sáng tạo nội dung hiệu quả, nhanh chóng và
đa dạng hơn
Chuyển vai trò của AI từ người hỗ trợ soạn thảo câu hỏi sang người gợi ýbối cảnh thực tiễn, từ đó làm phong phú thêm các tình huống học tập, tăng cườngtính thực tế và tính ứng dụng của môn học Vật lý
Giáo viên được tiếp cận và thực hành một quy trình có hệ thống: từ phântích nội dung kiến thức, lựa chọn công cụ AI phù hợp, đặt câu lệnh (prompt) hiệuquả, đến kiểm chứng và chỉnh sửa các bối cảnh để đảm bảo độ chính xác vật lý vàtính sư phạm
Tạo ra ngân hàng bối cảnh thực tiễn mở, dễ dàng mở rộng, điều chỉnh theonăng lực học sinh, cấp độ câu hỏi (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao),đồng thời có thể chia sẻ, sử dụng lại trong cộng đồng giáo viên
Góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông, giúp giáo viênmạnh dạn ứng dụng công nghệ mới vào chuyên môn một cách thiết thực, khôngphụ thuộc vào trình độ lập trình hay kỹ thuật cao
Trang 72 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cơ sở lý luận về đổi mới kiểm tra – đánh giá trong giáo dục phổ thông.
Theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, kiểm tra, đánhgiá không chỉ nhằm mục tiêu kiểm tra kiến thức, kỹ năng mà còn hướng tới đánhgiá phẩm chất và năng lực của học sinh Môn Vật lý, với đặc thù là môn học gắnliền với thực tiễn và tư duy khoa học, đòi hỏi hệ thống câu hỏi kiểm tra phải phảnánh được khả năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế, góp phần phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Việc xây dựng các câu hỏi có bối cảnhthực tiễn không còn là lựa chọn, mà là yêu cầu bắt buộc trong các đề kiểm tra hiệnnay, đặc biệt là đề thi tốt nghiệp THPT
2.1.2 Cơ sở lý luận về dạy học Vật lý gắn với thực tiễn
Theo lý thuyết dạy học tích hợp và dạy học theo định hướng phát triển năng lực, việc đưa các tình huống thực tế vào giảng dạy không chỉ giúp học sinh thấy được ý nghĩa của kiến thức mà còn nâng cao khả năng vận dụng Câu hỏi gắn với bối cảnh thực tế giúp học sinh hình dung rõ hơn về vai trò của Vật lý trong đời sống, khơi dậy hứng thú học tập và phát triển tư duy logic, kỹ năng phân tích, xử lýtình huống Tuy nhiên, để xây dựng được những bối cảnh vừa thực tiễn, vừa phù hợp chuyên môn, lại đảm bảo mức độ đánh giá phù hợp là một thách thức lớn với nhiều giáo viên
2.1.3 Cơ sở lý luận về trí tuệ nhân tạo (AI) và tiềm năng ứng dụng trong giáo dục
2.1.3.1 Tổng quan về Trí tuệ Nhân tạo (AI)
Trí tuệ nhân tạo
(Artificial Intelligence – AI)
là một lĩnh vực rộng lớn của
khoa học máy tính, tập trung
vào việc tạo ra các hệ thống
hoặc máy móc có khả năng
mô phỏng hoặc thực hiện các
chức năng nhận thức của con
người, như học tập, giải quyết
vấn đề, nhận diện mẫu và
hiểu ngôn ngữ tự nhiên Các
nhánh chính của AI bao gồm Học máy (Machine Learning), Học sâu (DeepLearning), Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing – NLP) và Thịgiác máy tính (Computer Vision)
Trong những năm gần đây, AI đã có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt làtrong lĩnh vực học sâu (deep learning), một nhánh của học máy (machine learning)
sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo nhiều lớp để phân tích dữ liệu và đưa ra dự đoán.Các mô hình AI hiện nay có thể xử lý lượng dữ liệu khổng lồ và thực hiện các tác
vụ phức tạp với độ chính xác cao, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vựckhác nhau, bao gồm cả giáo dục
2.1.3.2 Các công cụ AI phổ biến được sử dụng trong đề tài
Trang 8Trong bối cảnh giáo dục, AI không chỉ là một xu hướng mà còn là một công
cụ có tiềm năng cách mạng hóa nhiều khía cạnh của quá trình dạy và học Cụ thể,các công cụ AI dựa trên mô hình ngôn ngữ lớn (Large Language Models – LLMs)đang chứng minh được vai trò hỗ trợ đắc lực trong việc tạo ra các bối cảnh thựctiễn cho câu hỏi trắc nghiệm Vật lý Dưới đây là khái quát về một số công cụ nổibật:
ChatGPT (OpenAI):
Là mô hình ngôn ngữ lớn
tiên phong, nổi bật với khả
năng tạo văn bản mạch lạc,
Gemini (Google AI):
Là mô hình AI đa phương
thức của Google, được thiết
kế để hiểu và xử lý nhiều loại
thông tin khác nhau (văn bản,
Nổi bật với khả năng xử lý văn bản
dài và chú trọng vào tính an toàn,
hữu ích và trung thực trong phản
hồi Claude được thiết kế để giảm
thiểu việc tạo ra thông tin sai lệch,
tăng độ tin cậy cho các gợi ý bối
cảnh, đặc biệt hữu ích khi cần độ
chính xác cao trong nội dung khoa
học
2.1.3.3 Tiềm năng ứng dụng của AI trong giáo dục
AI không thay thế vai trò sư phạm của giáo viên, nhưng là công cụ hỗ trợmạnh mẽ giúp giáo viên nâng cao hiệu quả chuyên môn, đổi mới phương pháp dạyhọc và kiểm tra đánh giá, hướng tới một nền giáo dục thông minh và sáng tạo hơn.Việc ứng dụng AI vào các hoạt động chuyên môn như ra đề kiểm tra không chỉ là
xu hướng mà còn là nhu cầu thực tiễn trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục
Trang 92.1.4 Tính cấp thiết của việc kết hợp AI với thiết kế bối cảnh câu hỏi Vật lý THPT
Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, việc ứng dụng AI vào các hoạt độngchuyên môn như ra đề kiểm tra không chỉ là xu hướng mà còn là nhu cầu thực tiễn.Với khả năng tạo lập văn bản, hình ảnh, phân tích ngôn ngữ và truy xuất dữ liệunhanh, AI có thể giúp giáo viên dễ dàng tạo ra các bối cảnh sát thực tiễn, từ đó xâydựng hệ thống câu hỏi phong phú, cập nhật, có tính phân hóa cao, đáp ứng yêu cầuđánh giá mới của kỳ thi THPT Quốc gia
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi nghiên cứu áp dụng SKKN
2.2.1 Thực trạng
1 Về phía học sinh:
Phần lớn học sinh có khả năng ghi nhớ công thức, giải bài tập theo mẫu,nhưng còn hạn chế trong việc vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống gắnvới thực tiễn đời sống Khi gặp các câu hỏi có bối cảnh thực tế, học sinh thườnglúng túng trong việc phân tích và xác định bản chất vật lý của vấn đề Điều này chothấy tư duy vật lý và năng lực vận dụng kiến thức chưa được hình thành rõ nét
2 Về phía giáo viên:
Giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc đưa tình huống thực tếvào câu hỏi, tuy nhiên lại gặp khó khăn trong việc thiết kế các bối cảnh hấp dẫn, cótính thực tiễn và phù hợp với chuẩn kiến thức – kỹ năng Thời gian chuẩn bị bàigiảng, ra đề kiểm tra vẫn chủ yếu dành cho nội dung chuyên môn, chưa đầu tư đủcho việc sáng tạo tình huống thực tế
3 Về môi trường và điều kiện hỗ trợ:
Cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo, phần mềm hỗ trợ còn hạn chế Nhiều giáoviên chưa có điều kiện tiếp cận hoặc khai thác hiệu quả các công cụ AI hiện đạitrong công tác chuyên môn Nhà trường chưa có cơ chế cụ thể hỗ trợ việc triểnkhai các mô hình ứng dụng công nghệ vào thiết kế đề thi, kiểm tra đánh giá
2.2.2 Kết quả thực trạng.
2.2.2.1 Về mức độ hứng thú và thái độ học tập
Qua khảo sát nhanh với 72 học sinh lớp 12 đầu năm học, chỉ khoảng 31%học sinh thể hiện sự hứng thú khi làm các câu hỏi có yếu tố thực tế, trong khi hơn60% tỏ ra sợ và hoang mang vì các thông tin bối cảnh thực tế Phần lớn học sinhvẫn thích làm bài tập thuần công thức vì cảm thấy "an toàn" hơn
2.2.2.2 Về năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Khi làm bài kiểm tra hoặc thi thử có chứa các câu hỏi Vật lý gắn với bốicảnh đời sống, tỷ lệ học sinh trả lời đúng còn rất thấp Cụ thể, trong một đề kiểmtra giữa học kỳ I có 6 câu hỏi gắn với thực tiễn (trên tổng số 35 câu), tỷ lệ trả lờiđúng trung bình của các câu này chỉ đạt khoảng 28%
2.2.2.3 Về kết quả kiểm tra đầu vào (phần Nhiệt – Chất khí)
Ở bài khảo sát cuối kì 1(gồm 28 câu trắc nghiệm thuộc các chuyên đề Nhiệthọc và Chất khí), những câu hỏi có yếu tố vận dụng thực tiễn có tỷ lệ học sinhchọn sai cao gấp đôi so với câu hỏi thuần lý thuyết
2.2.3 Nguyên nhân của thực trạng
2.2.3.1 Nguyên nhân từ phía học sinh:
Trang 10Thiếu thói quen liên hệ kiến thức vật lý với các tình huống trong đời sống hằng ngày Tâm lý “ngại lạ dạng”, sợ câu hỏi gắn thực tế khó hiểu và không quen thuộc Cách học nặng về công thức, chưa chú trọng tư duy bản chất.
2.2.3.2 Nguyên nhân từ phía giáo viên:
Chưa có nhiều thời gian và công cụ để sáng tạo các bối cảnh thực tiễn phùhợp Thiếu sự hỗ trợ chuyên môn trong việc xây dựng các tình huống thực tế có giátrị sư phạm Lo ngại khi ra đề có bối cảnh không chính xác, không thực tế, ảnhhưởng đến kết quả kiểm tra
2.2.3.3 Nguyên nhân từ phía chương trình và môi trường dạy học:
Tài liệu mẫu, ngân hàng câu hỏi tham khảo còn nghèo nàn về tình huốngthực tế Hệ sinh thái số, công cụ công nghệ phục vụ giảng dạy và ra đề chưa đượctriển khai đồng bộ Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên về tích hợp công nghệ mới(như AI) còn hạn chế
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Sau khi khảo sát thực trạng, xác định nguyên nhân và nhu cầu đổi mới trongviệc thiết kế câu hỏi Vật lý, tôi đã triển khai các giải pháp sau nhằm khắc phục khókhăn, nâng cao chất lượng đề kiểm tra và phát triển năng lực vận dụng kiến thứccủa học sinh
2.3.1 Xây dựng quy trình ứng dụng AI trong thiết kế bối cảnh câu hỏi Vật lý
Để giúp giáo viên có thể ứng dụng AI một cách hiệu quả và có hệ thốngtrong việc tạo lập bối cảnh thực tiễn cho câu hỏi Vật lý, tôi đã xây dựng quy trình 5bước cụ thể dưới đây, kèm theo các lưu ý quan trọng để tối ưu hóa việc sử dụngcông cụ AI Quy trình ứng dụng AI:
Bước 1: Xác định nội dung kiến thức Vật lý cần đánh giá:
Giáo viên cần xác định rõ chủ đề, định luật, hay khái niệm Vật lý cụ thể mà câu hỏi
sẽ tập trung vào
Bước 2: Xác định dạng câu hỏi và mức độ nhận thức:
Quyết định câu hỏi sẽ thuộc dạng nhận biết, thông hiểu, vận dụng, từ đó định hình yêu cầu về độ phức tạp của bối cảnh
Bước 3: Sử dụng AI để gợi ý tình huống thực tế phù hợp:
Giáo viên lựa chọn công cụ AI phù hợp (như ChatGPT, Claude, Gemini,
Copilot ) và nhập câu lệnh (prompt) hiệu quả để yêu cầu AI gợi ý các tình huống thực tế gần gũi, phù hợp với nội dung kiến thức đã xác định
Bước 4: Hiệu chỉnh bối cảnh và bổ sung dữ kiện:
Đây là bước cực kỳ quan trọng, giáo viên cần kiểm tra độ chính xác về vật lý, tính logic, độ khó, và mức độ phù hợp của bối cảnh với học sinh Bổ sung các số liệu, thông tin cần thiết để biến bối cảnh thành một bài toán định lượng nếu cần
Bước 5: Biên soạn thành câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh:
Dựa trên bối cảnh đã hiệu chỉnh, giáo viên biên soạn câu hỏi trắc nghiệm theo cấutrúc chuẩn của đề thi THPT Quốc gia, bao gồm câu dẫn, các dữ kiện, yêu cầu vàcác phương án trả lời (A, B, C, D)
Việc ứng dụng AI mang lại nhiều lợi ích, nhưng giáo viên cần lưu ý một số điểm sau để đảm bảo chất lượng và tính sư phạm của đề thi:
Kiểm tra và xác minh tính chính xác khoa học: AI được huấn luyện trên
Trang 11lượng dữ liệu khổng lồ nhưng không phải lúc nào cũng hiểu sâu sắc các nguyên lývật lý hay dữ kiện cụ thể Do đó, giáo viên phải luôn kiểm duyệt kỹ lưỡng tínhchính xác của các khái niệm, công thức, số liệu và mối quan hệ vật lý trong bốicảnh do AI tạo ra Sai sót nhỏ trong dữ kiện có thể dẫn đến câu hỏi không có đáp
án hoặc đáp án sai
Đảm bảo tính sư phạm và phù hợp với đối tượng: AI có thể tạo ra các bối
cảnh quá phức tạp, quá hàn lâm, hoặc quá đơn giản Giáo viên cần hiệu chỉnh đểbối cảnh không chỉ đúng về vật lý mà còn phải phù hợp với trình độ nhận thức củahọc sinh THPT, kích thích tư duy và phù hợp với mục tiêu kiểm tra đánh giá
Tối ưu hóa câu lệnh (Prompt Engineering): Chất lượng đầu ra của AI phụ
thuộc rất lớn vào chất lượng câu lệnh đầu vào Giáo viên nên học cách viết prompt
rõ ràng, cụ thể, có giới hạn về số lượng ý tưởng, và yêu cầu định dạng nếu cần
Tránh lạm dụng và giữ vững tư duy sáng tạo: AI là công cụ hỗ trợ đắc
lực, nhưng nó không thể thay thế hoàn toàn vai trò của giáo viên trong việc tư duysáng tạo, phân tích chuyên môn và đưa ra quyết định cuối cùng Giáo viên vẫn làngười kiểm soát và định hình nội dung, đảm bảo tính độc đáo và chiều sâu của đềthi
Bảo mật thông tin: Tuyệt đối không đưa các thông tin nhạy cảm của học
sinh, dữ liệu cá nhân hoặc các thông tin bảo mật của nhà trường/tổ chuyên mônvào các công cụ AI công cộng
Cập nhật kiến thức về AI: Công nghệ AI phát triển rất nhanh Giáo viên
nên thường xuyên tìm hiểu về các công cụ AI mới, các tính năng cập nhật và cáchkhai thác hiệu quả chúng trong công tác chuyên môn
2.3.2 Sử dụng AI để tạo ý tưởng đa dạng và phong phú
AI được sử dụng như một trợ lý sáng tạo để đưa ra nhiều gợi ý tình huống đadạng, gắn với các chủ đề: di tích lịch sử, hội triển lãm khinh khí cầu, điện dândụng, năng lượng tái tạo, các nhà máy điện hạt nhân v.v
2.3.3 Tích hợp AI vào quá trình bồi dưỡng chuyên môn tổ Vật lý
Tôi đã chia sẻ quy trình và kết quả thực hành AI với tổ chuyên môn thôngqua các buổi sinh hoạt chuyên đề hàng tháng theo định kì quy định của cơ quantrường THPT Nga Sơn
Cùng tổ chức hoạt động nhóm thử nghiệm soạn câu hỏi bằng AI, sau đócùng hiệu chỉnh và thẩm định nội dung để được bộ sản phẩm tốt nhất
2.3.4 Hướng dẫn học sinh làm quen với câu hỏi có bối cảnh thực tiễn
Tổ chức các tiết học luyện tập, trong đó học sinh được phân tích bối cảnhthực tế, rút ra kiến thức vật lý liên quan, từ đó xây dựng các giải pháp giải quyếtvấn đề nhanh nhất
Học sinh được giao nhiệm vụ tạo tình huống thực tế có sử dụng kiến thứcvật lý, từ đó rèn luyện tư duy vận dụng, nâng cao tính chủ động
2.3.5 Xây dựng ngân hàng câu hỏi có bối cảnh thực tế nhờ AI
Tôi đã thiết lập ngân hàng hơn 120 tình huống thực tiễn được tạo bởi AI, sau
đó kiểm duyệt và phân loại theo chuyên đề, mức độ nhận thức, sử dụng trong quátrình ôn thi và kiểm tra đánh giá
Trang 12Các tình huống này có thể tái sử dụng, tùy biến và chia sẻ cho đồng nghiệp
dễ dàng
2.3.6 Kết hợp công nghệ AI với Google Forms/Quiz để kiểm tra nhanh
Các câu hỏi được tạo từ AI được đưa vào Google Forms giúp kiểm tra trựctuyến nhanh gọn, dễ thống kê kết quả
Giáo viên có thể phản hồi tức thời cho học sinh về cách hiểu sai bản chất vật
lý trong từng bối cảnh
2.3.7 Hướng dẫn kỹ thuật đặt câu lệnh (Prompting) hiệu quả khi sử dụng AI.
Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) như ChatGPT, Gemini, Copilot… vàogiảng dạy và kiểm tra đánh giá đang trở thành một xu hướng mạnh mẽ trong giáodục Tuy nhiên, để AI có thể hỗ trợ hiệu quả, người dùng, đặc biệt là giáo viên cầnbiết cách giao tiếp với AI bằng câu hỏi rõ ràng, có cấu trúc và đúng mục tiêu Kỹ
năng này gọi là “prompting” – tức là kỹ thuật đặt câu hỏi để hướng dẫn AI tạo ra
nội dung như mong muốn
Kĩ thuật chi tiết gồm 5 yếu tố cơ bản, giúp giáo viên dễ dàng tiếp cận và ứngdụng AI trong công việc chuyên môn, kể cả khi chưa từng sử dụng công cụ nàytrước đó
Bối cảnh rõ ràng (Context): Hãy cung cấp cho AI thông tin về tình huống,
địa điểm, đối tượng hoặc hoàn cảnh cụ thể mà bạn muốn AI xử lý Bối cảnh càng
cụ thể thì câu trả lời càng sát thực tế và phù hợp
Mục tiêu rõ ràng (Objective): Thầy cô cần AI hỗ trợ việc gì? Hãy nói rõ
bạn muốn: tạo câu hỏi, viết tình huống, giải thích, tổng hợp, biên soạn nội dung,
xây đề thi…
Chủ đề hoặc nội dung cụ thể (Topic/Subject): Nêu rõ phần kiến thức hoặc
chủ đề mà bạn muốn đề cập Nếu có thể, nên chỉ rõ chương trình lớp mấy, mức độ khó, hoặc phạm vi kiến thức
Định dạng kết quả mong muốn (Output format): Thầy cô muốn nhận câu
trả lời dưới hình thức nào? Một câu hỏi trắc nghiệm? Một bảng thống kê? Một đoạn văn ngắn? Một danh sách liệt kê?
Vai trò hoặc phong cách trả lời (Role/Style): Bạn muốn AI “đóng vai” ai
khi trả lời? Một giáo viên giàu kinh nghiệm? Một nhà nghiên cứu? Một chuyên gia
ra đề thi TNTHPT quốc gia?
Giới hạn hoặc yêu cầu đặc biệt (Constraints): Các Thầy cô có thể thêm
giới hạn về độ dài, độ khó, ngôn ngữ nếu cần
Ví dụ: “Câu hỏi nên phù hợp với học sinh trung bình – khá, đáp án không quá 4 kí tự…
2.3.8 Các ví dụ minh họa chi tiết về ứng dụng AI
Phần này sẽ trình bày cụ thể quá trình từ việc xác định nội dung kiến thức,lựa chọn công cụ AI, đặt câu lệnh (prompt) hiệu quả, đến việc hiệu chỉnh và pháttriển thành câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh Mục đích là để minh chứng rõ ràngcách AI trở thành một công cụ đắc lực, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, nâng caochất lượng đề kiểm tra và đảm bảo tính cập nhật, gần gũi với thực tế cuộc sống củahọc sinh, qua đó làm nổi bật điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm này