1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (ai) trong việc xây dựng bối cảnh thực tiễn cho các câu hỏi vật lý trong Đề thi tn thpt quốc gia

24 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo (Ai) Trong Việc Xây Dựng Bối Cảnh Thực Tiễn Cho Các Câu Hỏi Vật Lý Trong Đề Thi Tn Thpt Quốc Gia
Tác giả Hạ Tuấn Anh
Trường học Trường THPT Nga Sơn
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT NGA SƠNSÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO AI TRONG VIỆC XÂY DỰNG BỐI CẢNH THỰC TIỄN CHO CÁC CÂU HỎI VẬT LÝ TRONG ĐỀ THI TN THPT QUỐC GIA Người thực hiện: Hạ Tuấn

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGA SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) TRONG VIỆC XÂY DỰNG BỐI CẢNH THỰC TIỄN CHO CÁC CÂU HỎI

VẬT LÝ TRONG ĐỀ THI TN THPT QUỐC GIA

Người thực hiện: Hạ Tuấn Anh Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực(môn): Vật lý

THANH HOÁ NĂM 2025

Trang 2

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 3

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về đổi mới kiểm tra – đánh giá trong giáo dục phổ thông … 4

2.1.2 Cơ sở lý luận về dạy học Vật lý gắn với thực tiễn 4

2.1.3 Cơ sở lý luận về trí tuệ nhân tạo (AI) 4

2.1.4 Tính cấp thiết của việc kết hợp AI với thiết kế bối cảnh 6

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi nghiên cứu áp dụng SKKN 6

2.2.1 Thực trạng 6

2.2.2 Kết quả thực trạng 6

2.2.3 Nguyên nhân của thực trạng 7

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 7

2.3.1 Xây dựng quy trình ứng dụng AI trong thiết kế bối cảnh câu hỏi Vật lý 7

2.3.2 Sử dụng AI để tạo ý tưởng đa dạng và phong phú 8

2.3.3 Tích hợp AI vào quá trình bồi dưỡng chuyên môn tổ Vật lý 8

2.3.4 Hướng dẫn học sinh làm quen với câu hỏi có bối cảnh thực tiễn 9

2.3.5 Xây dựng ngân hàng câu hỏi có bối cảnh thực tế nhờ AI 9

2.3.6 Kết hợp công nghệ AI với Google Forms/Quiz để kiểm tra nhanh 9

2.3.7 Hướng dẫn kỹ thuật đặt câu lệnh (Prompting) hiệu quả khi sử dụng AI 9

2.3.8 Các ví dụ minh họa chi tiết về ứng dụng AI 10

4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19

4.1 Đối với học sinh 19

4.2 Đối với giáo viên 19

4.3 Đối với hoạt động tổ chuyên môn và nhà trường 20

4.4 Số liệu minh chứng 20

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20

3.1 Kết luận 20

3.2 Kiến nghị 20

3.2.1 Đối với giáo viên 20

3.2.2 Đối với học sinh 21

3.2.3 Đối với các cấp quản lý 21

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài.

Trong những năm gần đây, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triểnphẩm chất và năng lực học sinh đã trở thành yêu cầu cấp thiết trong chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018 Đặc biệt, môn Vật lý với đặc trưng là môn học gắn liềnvới các hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tiễn, đòi hỏi giáo viên không chỉgiúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn biết vận dụng kiến thức để giảiquyết các tình huống trong đời sống

Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, khái niệm "bối cảnh thực tiễn" trong đềthi Vật lý được hiểu là những tình huống, hiện tượng, sự kiện hoặc vấn đề có thậttrong đời sống hàng ngày, trong công nghệ, trong các ngành khoa học khác, hoặctrong xã hội mà kiến thức Vật lý có thể được áp dụng để giải thích, phân tích hoặcgiải quyết Việc đưa các bối cảnh này vào câu hỏi không chỉ giúp học sinh thấyđược ý nghĩa và sự gần gũi của môn học mà còn rèn luyện khả năng tư duy, phântích và giải quyết vấn đề trong các tình huống cụ thể

Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc xây dựng các câu hỏi Vật lý mang tính thựctiễn trong đề thi, đặc biệt là đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia, vẫn còn nhiều hạnchế Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc giáo viên gặp khó khăn trong việc sáng tạo

ra bối cảnh thực tế hấp dẫn, phù hợp với nội dung kiến thức và đúng định dạngkiểm tra đánh giá Bên cạnh đó, việc đảm bảo yếu tố khoa học, tính logic và mức

độ phân hóa của câu hỏi cũng là một thách thức không nhỏ

Trong khi đó, trí tuệ nhân tạo (AI) đang ngày càng chứng minh được vai trò

hỗ trợ đắc lực trong giáo dục, từ cá nhân hóa việc học đến hỗ trợ giáo viên trongviệc soạn giảng, thiết kế bài tập Việc ứng dụng AI để gợi ý, xây dựng hoặc hoànthiện các bối cảnh thực tiễn cho câu hỏi Vật lý là một hướng đi mới, giúp giáo viêntiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng đề kiểm tra và đảm bảo tính cập nhật, gầngũi với thực tế cuộc sống của học sinh

Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy và ôn luyện học sinh lớp 12 thi tốtnghiệp THPT, tham gia hướng dẫn đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh của tổ tôi nhậnthấy rõ tiềm năng của việc kết hợp công nghệ AI với chuyên môn Vật lý để xâydựng hệ thống câu hỏi sát với yêu cầu mới Đó cũng là lý do tôi lựa chọn đề tài

“Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc xây dựng bối cảnh thực tiễn cho các câu hỏi Vật lý trong đề thi THPT Quốc gia” nhằm góp phần vào công cuộc

đổi mới kiểm tra – đánh giá một cách thiết thực và hiệu quả

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm đónggóp vào sự phát triển của công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học Vật lý ở trườngphổ thông 2018:

Khai thác tiềm năng của AI: Phân tích và tận dụng hiệu quả các khả

năng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc hỗ trợ giáo viên xây dựng các bối cảnhthực tiễn đa dạng, phong phú và phù hợp cho các câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý,đặc biệt là những câu hỏi phục vụ đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia

Trang 4

Nâng cao chất lượng đánh giá: Cải thiện chất lượng và tính hiệu quả của

các công cụ kiểm tra đánh giá môn Vật lý, thông qua việc thiết kế các câu hỏi cóbối cảnh gần gũi với đời sống, có tính ứng dụng cao, từ đó góp phần thúc đẩy sựphát triển năng lực toàn diện cho học sinh theo định hướng của Chương trình Giáodục phổ thông 2018

Tối ưu hóa quy trình soạn đề: Giúp giáo viên giảm thiểu đáng kể thời

gian và công sức trong việc sáng tạo các tình huống thực tiễn phức tạp cho câu hỏitrắc nghiệm Vật lý, đặc biệt đối với các dạng câu hỏi vận dụng và vận dụng cao,vốn đòi hỏi sự đầu tư lớn về ý tưởng và nguồn lực

Thúc đẩy đổi mới phương pháp: Góp phần đổi mới phương pháp ra đề

thi, tăng cường tính sáng tạo, tính cập nhật và khả năng thích ứng với bối cảnhchuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và kiểm tra đánh giá

Khuyến khích ứng dụng công nghệ: Khuyến khích và tạo động lực để

giáo viên mạnh dạn ứng dụng công nghệ AI vào công tác chuyên môn, từ đó tạohiệu ứng lan tỏa tích cực về mô hình ứng dụng công nghệ hiệu quả trong cộngđồng giáo viên bộ môn và toàn trường

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài này tập trung nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việcxây dựng các bối cảnh thực tiễn cho câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý Phạm vinghiên cứu cụ thể bao gồm:

Quá trình xây dựng bối cảnh thực tiễn: Nghiên cứu sâu vào quy trình sử

dụng các công cụ AI để tạo lập, gợi ý và phát triển các tình huống thực tế cho câuhỏi Vật lý

Các câu hỏi trắc nghiệm Vật lý: Tập trung vào các câu hỏi trắc nghiệm

môn Vật lý lớp 12, đặc biệt là các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao,được thiết kế theo định hướng đánh giá năng lực học sinh, phục vụ cho đề thi tốtnghiệp THPT Quốc gia

Các bối cảnh thực tiễn: Nghiên cứu các dạng bối cảnh thực tiễn được đưa

vào câu hỏi, nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức Vật lý để giải quyết các tìnhhuống trong đời sống, công nghệ, khoa học và xã hội

Trang 5

Các công cụ trí tuệ nhân tạo: Khảo sát và ứng dụng các công cụ AI phổ

biến và hiệu quả như ChatGPT, Gemini, Claude, Grok v.v., trong việc gợi ý, xâydựng và kiểm tra tính hợp lý, khoa học của các tình huống thực tiễn được đưa vàocâu hỏi

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan, khoa học và hiệu quả trong quá trình triển khai đề tàinày, tôi đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Mục đích: Thu thập, phân tích và tổng hợp các thông tin lý luận và

thực tiễn liên quan đến đề tài

Cách thức thực hiện: Tiến hành đọc và phân tích các văn bản chỉ đạo của Bộ

Giáo dục và Đào tạo về đổi mới kiểm tra đánh giá theo Chương trình Giáo dục phổthông 2018, tài liệu hướng dẫn ra đề thi tốt nghiệp THPT, các tài liệu chuyên môn

về thiết kế câu hỏi trắc nghiệm Vật lý, cũng như các ấn phẩm và nghiên cứu liênquan đến ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục

Phương pháp thực tiễn (thực nghiệm sư phạm):

Mục đích: Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng AI trong thực

tiễn dạy học và kiểm tra đánh giá

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tiến hành ứng dụng các công cụ AI (như

ChatGPT, Gemini, Claude, Grok) để xây dựng bối cảnh cho câu hỏi trắc nghiệmVật lý trong quá trình dạy học và ôn tập thi tốt nghiệp THPT tại các lớp học do bảnthân phụ trách Sau đó, tổ chức các bài kiểm tra – đánh giá thực tế để thu thập dữliệu và kiểm chứng hiệu quả của các câu hỏi có bối cảnh được hỗ trợ bởi AI

Phương pháp phân tích – tổng hợp:

Mục đích: Đánh giá chất lượng của các bối cảnh và câu hỏi được tạo ra, rút ra

những nhận xét và kết luận sâu sắc

Cách thức thực hiện: Phân tích cấu trúc, tính logic của bối cảnh, mức độ phù hợp

với năng lực học sinh, và tính chính xác khoa học của các câu hỏi Đồng thời, sosánh hiệu quả giữa các câu hỏi có và không có sự hỗ trợ của AI để tổng hợp các ưuđiểm, hạn chế và tiềm năng ứng dụng

Phương pháp điều tra – khảo sát:

Mục đích: Thu thập ý kiến, đánh giá chủ quan của học sinh và

đồng nghiệp về hiệu quả của sáng kiến

Cách thức thực hiện: Thực hiện khảo sát định kỳ với học sinh về mức độ hứng

thú, khả năng tiếp cận, mức độ hiểu và vận dụng kiến thức khi làm bài thi có câuhỏi mang bối cảnh thực tế được xây dựng bằng AI Đồng thời, tham khảo ý kiếnchuyên môn từ các đồng nghiệp trong tổ Vật lý thông qua các buổi sinh hoạtchuyên đề và trao đổi trực tiếp

Phương pháp đối chiếu – đánh giá:

Mục đích: Đánh giá khách quan hiệu quả của sáng kiến thông qua việc so sánh

định lượng

Trang 6

Cách thức thực hiện: Đối chiếu chất lượng và kết quả làm bài của học sinh trên

các bộ đề có yếu tố AI hỗ trợ với các bộ đề truyền thống (chưa áp dụng AI) để địnhlượng mức độ cải thiện và rút ra nhận xét về khả năng ứng dụng thực tiễn trongcông tác dạy học và kiểm tra đánh giá

1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

Sáng kiến kinh nghiệm này mang đến một số điểm mới nổi bật so với cácphương pháp truyền thống:

Lần đầu tiên tích hợp trực tiếp trí tuệ nhân tạo (AI) vào quá trình thiết kế bốicảnh thực tiễn cho câu hỏi trắc nghiệm Vật lý trong đề thi tốt nghiệp THPT, giúpgiáo viên có thêm một công cụ hỗ trợ sáng tạo nội dung hiệu quả, nhanh chóng và

đa dạng hơn

Chuyển vai trò của AI từ người hỗ trợ soạn thảo câu hỏi sang người gợi ýbối cảnh thực tiễn, từ đó làm phong phú thêm các tình huống học tập, tăng cườngtính thực tế và tính ứng dụng của môn học Vật lý

Giáo viên được tiếp cận và thực hành một quy trình có hệ thống: từ phântích nội dung kiến thức, lựa chọn công cụ AI phù hợp, đặt câu lệnh (prompt) hiệuquả, đến kiểm chứng và chỉnh sửa các bối cảnh để đảm bảo độ chính xác vật lý vàtính sư phạm

Tạo ra ngân hàng bối cảnh thực tiễn mở, dễ dàng mở rộng, điều chỉnh theonăng lực học sinh, cấp độ câu hỏi (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao),đồng thời có thể chia sẻ, sử dụng lại trong cộng đồng giáo viên

Góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông, giúp giáo viênmạnh dạn ứng dụng công nghệ mới vào chuyên môn một cách thiết thực, khôngphụ thuộc vào trình độ lập trình hay kỹ thuật cao

Trang 7

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Cơ sở lý luận về đổi mới kiểm tra – đánh giá trong giáo dục phổ thông.

Theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, kiểm tra, đánhgiá không chỉ nhằm mục tiêu kiểm tra kiến thức, kỹ năng mà còn hướng tới đánhgiá phẩm chất và năng lực của học sinh Môn Vật lý, với đặc thù là môn học gắnliền với thực tiễn và tư duy khoa học, đòi hỏi hệ thống câu hỏi kiểm tra phải phảnánh được khả năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế, góp phần phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Việc xây dựng các câu hỏi có bối cảnhthực tiễn không còn là lựa chọn, mà là yêu cầu bắt buộc trong các đề kiểm tra hiệnnay, đặc biệt là đề thi tốt nghiệp THPT

2.1.2 Cơ sở lý luận về dạy học Vật lý gắn với thực tiễn

Theo lý thuyết dạy học tích hợp và dạy học theo định hướng phát triển năng lực, việc đưa các tình huống thực tế vào giảng dạy không chỉ giúp học sinh thấy được ý nghĩa của kiến thức mà còn nâng cao khả năng vận dụng Câu hỏi gắn với bối cảnh thực tế giúp học sinh hình dung rõ hơn về vai trò của Vật lý trong đời sống, khơi dậy hứng thú học tập và phát triển tư duy logic, kỹ năng phân tích, xử lýtình huống Tuy nhiên, để xây dựng được những bối cảnh vừa thực tiễn, vừa phù hợp chuyên môn, lại đảm bảo mức độ đánh giá phù hợp là một thách thức lớn với nhiều giáo viên

2.1.3 Cơ sở lý luận về trí tuệ nhân tạo (AI) và tiềm năng ứng dụng trong giáo dục

2.1.3.1 Tổng quan về Trí tuệ Nhân tạo (AI)

Trí tuệ nhân tạo

(Artificial Intelligence – AI)

là một lĩnh vực rộng lớn của

khoa học máy tính, tập trung

vào việc tạo ra các hệ thống

hoặc máy móc có khả năng

mô phỏng hoặc thực hiện các

chức năng nhận thức của con

người, như học tập, giải quyết

vấn đề, nhận diện mẫu và

hiểu ngôn ngữ tự nhiên Các

nhánh chính của AI bao gồm Học máy (Machine Learning), Học sâu (DeepLearning), Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing – NLP) và Thịgiác máy tính (Computer Vision)

Trong những năm gần đây, AI đã có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt làtrong lĩnh vực học sâu (deep learning), một nhánh của học máy (machine learning)

sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo nhiều lớp để phân tích dữ liệu và đưa ra dự đoán.Các mô hình AI hiện nay có thể xử lý lượng dữ liệu khổng lồ và thực hiện các tác

vụ phức tạp với độ chính xác cao, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vựckhác nhau, bao gồm cả giáo dục

2.1.3.2 Các công cụ AI phổ biến được sử dụng trong đề tài

Trang 8

Trong bối cảnh giáo dục, AI không chỉ là một xu hướng mà còn là một công

cụ có tiềm năng cách mạng hóa nhiều khía cạnh của quá trình dạy và học Cụ thể,các công cụ AI dựa trên mô hình ngôn ngữ lớn (Large Language Models – LLMs)đang chứng minh được vai trò hỗ trợ đắc lực trong việc tạo ra các bối cảnh thựctiễn cho câu hỏi trắc nghiệm Vật lý Dưới đây là khái quát về một số công cụ nổibật:

ChatGPT (OpenAI):

Là mô hình ngôn ngữ lớn

tiên phong, nổi bật với khả

năng tạo văn bản mạch lạc,

Gemini (Google AI):

Là mô hình AI đa phương

thức của Google, được thiết

kế để hiểu và xử lý nhiều loại

thông tin khác nhau (văn bản,

Nổi bật với khả năng xử lý văn bản

dài và chú trọng vào tính an toàn,

hữu ích và trung thực trong phản

hồi Claude được thiết kế để giảm

thiểu việc tạo ra thông tin sai lệch,

tăng độ tin cậy cho các gợi ý bối

cảnh, đặc biệt hữu ích khi cần độ

chính xác cao trong nội dung khoa

học

2.1.3.3 Tiềm năng ứng dụng của AI trong giáo dục

AI không thay thế vai trò sư phạm của giáo viên, nhưng là công cụ hỗ trợmạnh mẽ giúp giáo viên nâng cao hiệu quả chuyên môn, đổi mới phương pháp dạyhọc và kiểm tra đánh giá, hướng tới một nền giáo dục thông minh và sáng tạo hơn.Việc ứng dụng AI vào các hoạt động chuyên môn như ra đề kiểm tra không chỉ là

xu hướng mà còn là nhu cầu thực tiễn trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục

Trang 9

2.1.4 Tính cấp thiết của việc kết hợp AI với thiết kế bối cảnh câu hỏi Vật lý THPT

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, việc ứng dụng AI vào các hoạt độngchuyên môn như ra đề kiểm tra không chỉ là xu hướng mà còn là nhu cầu thực tiễn.Với khả năng tạo lập văn bản, hình ảnh, phân tích ngôn ngữ và truy xuất dữ liệunhanh, AI có thể giúp giáo viên dễ dàng tạo ra các bối cảnh sát thực tiễn, từ đó xâydựng hệ thống câu hỏi phong phú, cập nhật, có tính phân hóa cao, đáp ứng yêu cầuđánh giá mới của kỳ thi THPT Quốc gia

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi nghiên cứu áp dụng SKKN

2.2.1 Thực trạng

1 Về phía học sinh:

Phần lớn học sinh có khả năng ghi nhớ công thức, giải bài tập theo mẫu,nhưng còn hạn chế trong việc vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống gắnvới thực tiễn đời sống Khi gặp các câu hỏi có bối cảnh thực tế, học sinh thườnglúng túng trong việc phân tích và xác định bản chất vật lý của vấn đề Điều này chothấy tư duy vật lý và năng lực vận dụng kiến thức chưa được hình thành rõ nét

2 Về phía giáo viên:

Giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc đưa tình huống thực tếvào câu hỏi, tuy nhiên lại gặp khó khăn trong việc thiết kế các bối cảnh hấp dẫn, cótính thực tiễn và phù hợp với chuẩn kiến thức – kỹ năng Thời gian chuẩn bị bàigiảng, ra đề kiểm tra vẫn chủ yếu dành cho nội dung chuyên môn, chưa đầu tư đủcho việc sáng tạo tình huống thực tế

3 Về môi trường và điều kiện hỗ trợ:

Cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo, phần mềm hỗ trợ còn hạn chế Nhiều giáoviên chưa có điều kiện tiếp cận hoặc khai thác hiệu quả các công cụ AI hiện đạitrong công tác chuyên môn Nhà trường chưa có cơ chế cụ thể hỗ trợ việc triểnkhai các mô hình ứng dụng công nghệ vào thiết kế đề thi, kiểm tra đánh giá

2.2.2 Kết quả thực trạng.

2.2.2.1 Về mức độ hứng thú và thái độ học tập

Qua khảo sát nhanh với 72 học sinh lớp 12 đầu năm học, chỉ khoảng 31%học sinh thể hiện sự hứng thú khi làm các câu hỏi có yếu tố thực tế, trong khi hơn60% tỏ ra sợ và hoang mang vì các thông tin bối cảnh thực tế Phần lớn học sinhvẫn thích làm bài tập thuần công thức vì cảm thấy "an toàn" hơn

2.2.2.2 Về năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

Khi làm bài kiểm tra hoặc thi thử có chứa các câu hỏi Vật lý gắn với bốicảnh đời sống, tỷ lệ học sinh trả lời đúng còn rất thấp Cụ thể, trong một đề kiểmtra giữa học kỳ I có 6 câu hỏi gắn với thực tiễn (trên tổng số 35 câu), tỷ lệ trả lờiđúng trung bình của các câu này chỉ đạt khoảng 28%

2.2.2.3 Về kết quả kiểm tra đầu vào (phần Nhiệt – Chất khí)

Ở bài khảo sát cuối kì 1(gồm 28 câu trắc nghiệm thuộc các chuyên đề Nhiệthọc và Chất khí), những câu hỏi có yếu tố vận dụng thực tiễn có tỷ lệ học sinhchọn sai cao gấp đôi so với câu hỏi thuần lý thuyết

2.2.3 Nguyên nhân của thực trạng

2.2.3.1 Nguyên nhân từ phía học sinh:

Trang 10

Thiếu thói quen liên hệ kiến thức vật lý với các tình huống trong đời sống hằng ngày Tâm lý “ngại lạ dạng”, sợ câu hỏi gắn thực tế khó hiểu và không quen thuộc Cách học nặng về công thức, chưa chú trọng tư duy bản chất.

2.2.3.2 Nguyên nhân từ phía giáo viên:

Chưa có nhiều thời gian và công cụ để sáng tạo các bối cảnh thực tiễn phùhợp Thiếu sự hỗ trợ chuyên môn trong việc xây dựng các tình huống thực tế có giátrị sư phạm Lo ngại khi ra đề có bối cảnh không chính xác, không thực tế, ảnhhưởng đến kết quả kiểm tra

2.2.3.3 Nguyên nhân từ phía chương trình và môi trường dạy học:

Tài liệu mẫu, ngân hàng câu hỏi tham khảo còn nghèo nàn về tình huốngthực tế Hệ sinh thái số, công cụ công nghệ phục vụ giảng dạy và ra đề chưa đượctriển khai đồng bộ Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên về tích hợp công nghệ mới(như AI) còn hạn chế

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

Sau khi khảo sát thực trạng, xác định nguyên nhân và nhu cầu đổi mới trongviệc thiết kế câu hỏi Vật lý, tôi đã triển khai các giải pháp sau nhằm khắc phục khókhăn, nâng cao chất lượng đề kiểm tra và phát triển năng lực vận dụng kiến thứccủa học sinh

2.3.1 Xây dựng quy trình ứng dụng AI trong thiết kế bối cảnh câu hỏi Vật lý

Để giúp giáo viên có thể ứng dụng AI một cách hiệu quả và có hệ thốngtrong việc tạo lập bối cảnh thực tiễn cho câu hỏi Vật lý, tôi đã xây dựng quy trình 5bước cụ thể dưới đây, kèm theo các lưu ý quan trọng để tối ưu hóa việc sử dụngcông cụ AI Quy trình ứng dụng AI:

 Bước 1: Xác định nội dung kiến thức Vật lý cần đánh giá:

Giáo viên cần xác định rõ chủ đề, định luật, hay khái niệm Vật lý cụ thể mà câu hỏi

sẽ tập trung vào

 Bước 2: Xác định dạng câu hỏi và mức độ nhận thức:

Quyết định câu hỏi sẽ thuộc dạng nhận biết, thông hiểu, vận dụng, từ đó định hình yêu cầu về độ phức tạp của bối cảnh

 Bước 3: Sử dụng AI để gợi ý tình huống thực tế phù hợp:

Giáo viên lựa chọn công cụ AI phù hợp (như ChatGPT, Claude, Gemini,

Copilot ) và nhập câu lệnh (prompt) hiệu quả để yêu cầu AI gợi ý các tình huống thực tế gần gũi, phù hợp với nội dung kiến thức đã xác định

 Bước 4: Hiệu chỉnh bối cảnh và bổ sung dữ kiện:

Đây là bước cực kỳ quan trọng, giáo viên cần kiểm tra độ chính xác về vật lý, tính logic, độ khó, và mức độ phù hợp của bối cảnh với học sinh Bổ sung các số liệu, thông tin cần thiết để biến bối cảnh thành một bài toán định lượng nếu cần

 Bước 5: Biên soạn thành câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh:

Dựa trên bối cảnh đã hiệu chỉnh, giáo viên biên soạn câu hỏi trắc nghiệm theo cấutrúc chuẩn của đề thi THPT Quốc gia, bao gồm câu dẫn, các dữ kiện, yêu cầu vàcác phương án trả lời (A, B, C, D)

Việc ứng dụng AI mang lại nhiều lợi ích, nhưng giáo viên cần lưu ý một số điểm sau để đảm bảo chất lượng và tính sư phạm của đề thi:

 Kiểm tra và xác minh tính chính xác khoa học: AI được huấn luyện trên

Trang 11

lượng dữ liệu khổng lồ nhưng không phải lúc nào cũng hiểu sâu sắc các nguyên lývật lý hay dữ kiện cụ thể Do đó, giáo viên phải luôn kiểm duyệt kỹ lưỡng tínhchính xác của các khái niệm, công thức, số liệu và mối quan hệ vật lý trong bốicảnh do AI tạo ra Sai sót nhỏ trong dữ kiện có thể dẫn đến câu hỏi không có đáp

án hoặc đáp án sai

 Đảm bảo tính sư phạm và phù hợp với đối tượng: AI có thể tạo ra các bối

cảnh quá phức tạp, quá hàn lâm, hoặc quá đơn giản Giáo viên cần hiệu chỉnh đểbối cảnh không chỉ đúng về vật lý mà còn phải phù hợp với trình độ nhận thức củahọc sinh THPT, kích thích tư duy và phù hợp với mục tiêu kiểm tra đánh giá

 Tối ưu hóa câu lệnh (Prompt Engineering): Chất lượng đầu ra của AI phụ

thuộc rất lớn vào chất lượng câu lệnh đầu vào Giáo viên nên học cách viết prompt

rõ ràng, cụ thể, có giới hạn về số lượng ý tưởng, và yêu cầu định dạng nếu cần

 Tránh lạm dụng và giữ vững tư duy sáng tạo: AI là công cụ hỗ trợ đắc

lực, nhưng nó không thể thay thế hoàn toàn vai trò của giáo viên trong việc tư duysáng tạo, phân tích chuyên môn và đưa ra quyết định cuối cùng Giáo viên vẫn làngười kiểm soát và định hình nội dung, đảm bảo tính độc đáo và chiều sâu của đềthi

 Bảo mật thông tin: Tuyệt đối không đưa các thông tin nhạy cảm của học

sinh, dữ liệu cá nhân hoặc các thông tin bảo mật của nhà trường/tổ chuyên mônvào các công cụ AI công cộng

 Cập nhật kiến thức về AI: Công nghệ AI phát triển rất nhanh Giáo viên

nên thường xuyên tìm hiểu về các công cụ AI mới, các tính năng cập nhật và cáchkhai thác hiệu quả chúng trong công tác chuyên môn

2.3.2 Sử dụng AI để tạo ý tưởng đa dạng và phong phú

AI được sử dụng như một trợ lý sáng tạo để đưa ra nhiều gợi ý tình huống đadạng, gắn với các chủ đề: di tích lịch sử, hội triển lãm khinh khí cầu, điện dândụng, năng lượng tái tạo, các nhà máy điện hạt nhân v.v

2.3.3 Tích hợp AI vào quá trình bồi dưỡng chuyên môn tổ Vật lý

Tôi đã chia sẻ quy trình và kết quả thực hành AI với tổ chuyên môn thôngqua các buổi sinh hoạt chuyên đề hàng tháng theo định kì quy định của cơ quantrường THPT Nga Sơn

Cùng tổ chức hoạt động nhóm thử nghiệm soạn câu hỏi bằng AI, sau đócùng hiệu chỉnh và thẩm định nội dung để được bộ sản phẩm tốt nhất

2.3.4 Hướng dẫn học sinh làm quen với câu hỏi có bối cảnh thực tiễn

Tổ chức các tiết học luyện tập, trong đó học sinh được phân tích bối cảnhthực tế, rút ra kiến thức vật lý liên quan, từ đó xây dựng các giải pháp giải quyếtvấn đề nhanh nhất

Học sinh được giao nhiệm vụ tạo tình huống thực tế có sử dụng kiến thứcvật lý, từ đó rèn luyện tư duy vận dụng, nâng cao tính chủ động

2.3.5 Xây dựng ngân hàng câu hỏi có bối cảnh thực tế nhờ AI

Tôi đã thiết lập ngân hàng hơn 120 tình huống thực tiễn được tạo bởi AI, sau

đó kiểm duyệt và phân loại theo chuyên đề, mức độ nhận thức, sử dụng trong quátrình ôn thi và kiểm tra đánh giá

Trang 12

Các tình huống này có thể tái sử dụng, tùy biến và chia sẻ cho đồng nghiệp

dễ dàng

2.3.6 Kết hợp công nghệ AI với Google Forms/Quiz để kiểm tra nhanh

Các câu hỏi được tạo từ AI được đưa vào Google Forms giúp kiểm tra trựctuyến nhanh gọn, dễ thống kê kết quả

Giáo viên có thể phản hồi tức thời cho học sinh về cách hiểu sai bản chất vật

lý trong từng bối cảnh

2.3.7 Hướng dẫn kỹ thuật đặt câu lệnh (Prompting) hiệu quả khi sử dụng AI.

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) như ChatGPT, Gemini, Copilot… vàogiảng dạy và kiểm tra đánh giá đang trở thành một xu hướng mạnh mẽ trong giáodục Tuy nhiên, để AI có thể hỗ trợ hiệu quả, người dùng, đặc biệt là giáo viên cầnbiết cách giao tiếp với AI bằng câu hỏi rõ ràng, có cấu trúc và đúng mục tiêu Kỹ

năng này gọi là “prompting” – tức là kỹ thuật đặt câu hỏi để hướng dẫn AI tạo ra

nội dung như mong muốn

Kĩ thuật chi tiết gồm 5 yếu tố cơ bản, giúp giáo viên dễ dàng tiếp cận và ứngdụng AI trong công việc chuyên môn, kể cả khi chưa từng sử dụng công cụ nàytrước đó

Bối cảnh rõ ràng (Context): Hãy cung cấp cho AI thông tin về tình huống,

địa điểm, đối tượng hoặc hoàn cảnh cụ thể mà bạn muốn AI xử lý Bối cảnh càng

cụ thể thì câu trả lời càng sát thực tế và phù hợp

Mục tiêu rõ ràng (Objective): Thầy cô cần AI hỗ trợ việc gì? Hãy nói rõ

bạn muốn: tạo câu hỏi, viết tình huống, giải thích, tổng hợp, biên soạn nội dung,

xây đề thi…

Chủ đề hoặc nội dung cụ thể (Topic/Subject): Nêu rõ phần kiến thức hoặc

chủ đề mà bạn muốn đề cập Nếu có thể, nên chỉ rõ chương trình lớp mấy, mức độ khó, hoặc phạm vi kiến thức

Định dạng kết quả mong muốn (Output format): Thầy cô muốn nhận câu

trả lời dưới hình thức nào? Một câu hỏi trắc nghiệm? Một bảng thống kê? Một đoạn văn ngắn? Một danh sách liệt kê?

Vai trò hoặc phong cách trả lời (Role/Style): Bạn muốn AI “đóng vai” ai

khi trả lời? Một giáo viên giàu kinh nghiệm? Một nhà nghiên cứu? Một chuyên gia

ra đề thi TNTHPT quốc gia?

Giới hạn hoặc yêu cầu đặc biệt (Constraints): Các Thầy cô có thể thêm

giới hạn về độ dài, độ khó, ngôn ngữ nếu cần

Ví dụ: “Câu hỏi nên phù hợp với học sinh trung bình – khá, đáp án không quá 4 kí tự…

2.3.8 Các ví dụ minh họa chi tiết về ứng dụng AI

Phần này sẽ trình bày cụ thể quá trình từ việc xác định nội dung kiến thức,lựa chọn công cụ AI, đặt câu lệnh (prompt) hiệu quả, đến việc hiệu chỉnh và pháttriển thành câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh Mục đích là để minh chứng rõ ràngcách AI trở thành một công cụ đắc lực, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, nâng caochất lượng đề kiểm tra và đảm bảo tính cập nhật, gần gũi với thực tế cuộc sống củahọc sinh, qua đó làm nổi bật điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm này

Ngày đăng: 11/06/2025, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Văn Nhơn (2023). Các hệ thống trí tuệ nhân tạo ứng dụng trong giáo dục. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, số chuyên đề, tr. 11–22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hệ thống trí tuệ nhân tạo ứng dụng trong giáo dục
Tác giả: Đỗ Văn Nhơn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
Năm: 2023
4. Nguyễn Duy An (2021). Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc dạy học ở trường đại học tại Việt Nam. Kỉ yếu hội thảo “Chuyển đổi số: Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm ứng dụng trong phương pháp dạy học kết hợp”.Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí Minh, tr. 484-492 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc dạy học ở trường đại học tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy An
Nhà XB: Kỉ yếu hội thảo “Chuyển đổi số: Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm ứng dụng trong phương pháp dạy học kết hợp”
Năm: 2021
5. Popenici, S. A., & Kerr, S. (2017). Exploring the impact of artificial intelligence on teaching and learning in higher education. Research and Practice in Technology Enhanced Learning, 12(1), 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring the impact of artificial intelligence on teaching and learning in higher education
Tác giả: Popenici, S. A., Kerr, S
Nhà XB: Research and Practice in Technology Enhanced Learning
Năm: 2017
6. Roll, I., & Wylie, R. (2016). Evolution and revolution in artificial intelligence in education. International Journal of Artificial Intelligence in Education, 26, 582-599 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evolution and revolution in artificial intelligence in education
Tác giả: I. Roll, R. Wylie
Nhà XB: International Journal of Artificial Intelligence in Education
Năm: 2016
7. Nguyễn Thị Phước (2023). Sử dụng ChatGPT làm công cụ hỗ trợ trong việc dạy và học ngành truyền thông. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, 25, 95-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng ChatGPT làm công cụ hỗ trợ trong việc dạy và học ngành truyền thông
Tác giả: Nguyễn Thị Phước
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
Năm: 2023
8. Nguyễn Ái Việt (2024). Trí tuệ nhân tạo, Vật lý và Tương lai. Bài giảng tại Hội thảo phổ biến kiến thức do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ nhân tạo, Vật lý và Tương lai
Tác giả: Nguyễn Ái Việt
Nhà XB: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2024

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh).   Gemini   có   khả - Skkn cấp tỉnh Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (ai) trong việc xây dựng bối cảnh thực tiễn cho các câu hỏi vật lý trong Đề thi tn thpt quốc gia
nh ảnh). Gemini có khả (Trang 8)
Hình ảnh phản hồi của Chat GPT Bước 2: Phản hồi của AI: AI gợi ý: - Skkn cấp tỉnh Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (ai) trong việc xây dựng bối cảnh thực tiễn cho các câu hỏi vật lý trong Đề thi tn thpt quốc gia
nh ảnh phản hồi của Chat GPT Bước 2: Phản hồi của AI: AI gợi ý: (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w