1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10

55 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Skkn Cấp Tỉnh Vận Dụng Kiến Thức Liên Môn Hướng Dẫn Học Sinh Thực Hành Viết Chương Trình Sử Dụng Các Lệnh Vào Ra Đơn Giản, Câu Lệnh Rẽ Nhánh If Môn Tin Học Lớp 10
Tác giả Nguyễn Thị Mai
Người hướng dẫn Tổ Trưởng Chuyên Môn
Trường học Trường THPT Lương Đắc Bằng
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT LƯƠNG ĐẮC BẰNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP PHẦN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KÌ T

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT LƯƠNG ĐẮC BẰNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH

ÔN TẬP PHẦN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KÌ THI TN THPT QUỐC GIA

VÀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

Người thực hiện: Nguyễn Thị Mai Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn Đơn vị công tác: Trường THPT Lương Đắc Bằng SKKN thuộc môn: Sinh học

THANH HÓA, NĂM 2025

Trang 2

MỤC LỤC

Tran g

2.1.1 Yêu cầu cần đạt chương trình 2018 phần hô hấp ở thực vật -Sinh học 11 3

2.1.3 Cơ sở lí thuyết phần các dạng câu hỏi trong đề thi TN THPT Quốc gia. 6

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 7

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề: 8

2.3.1 Sơ đồ hóa để hệ thống kiến thức phần hô hấp ở thực vật 8

2.3.2 Sưu tầm và thiết lập hệ thống câu hỏi, bài tập phần hô hấp ở thực vật 8

2.3.3 Tổ chức hướng dẫn học sinh vận dụng lí thuyết để giải câu hỏi, bài tập phần hô

hấp ở thực vật

9

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với

bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Qua nhiều năm giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh, học sinh thi TN THPT Quốc gia và xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, tôi nhận thấy các câu hỏi, bài tập về chủ đề “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật” ít được học sinh chú trọng khi ôn tập thi TNPT Quốc Gia Mặt khác, do chủ đề này là nội dung của chương trình sinh học lớp 11, số lượng câu hỏi trong đề thi TNPT Quốc Gia lại không nhiều nên nhiều học sinh khi ôn tập hay có tư tưởng chủ quan, nắm không vững lí thuyết dẫn đến mất điểm ở phần này Trong đề thi TNPT Quốc gia năm học 2021-2022, mã đề thi 221, câu 81, 89 ở mức nhớ và câu 103, 109 mức hiểu; nội dung này chiếm 1/10 điểm bài thi Năm học 2022 – 2023, trong đề thi TNPT Quốc gia môn Sinh học mã đề 210, câu 97, 100 ở mức nhớ, câu 93, 109 ở mức hiểu Trong đề thi TNPT Quốc gia năm học 2023-2024, mã đề thi 207, câu 88, 90, 103 ở mức nhớ và câu 108 mức hiểu; nội dung này chiếm 1/10 điểm bài thi Đề minh họa môn Sinh năm học 2024 – 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có câu 4 phần I mức nhớ, câu 3 phần I (câu trắc nghiệm) ở mức hiểu, câu 3 phần II (câu hỏi Đúng Sai) ở mức vận dụng; nội dung này chiếm tới 1,5/10 điểm bài thi Các câu hỏi, bài tập về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, trong đó có phần hô hấp ở thực vật, đòi hỏi thí sinh phải nắm vững lí thuyết cơ bản, biết ”đọc” hình, biết vận dụng kiến thức đã có để giải quyết vấn đề đặt ra Trong xu hướng đề thi THPT Quốc gia hiện nay chú trọng về bản chất Sinh học, giảm bớt tỉ lệ các bài tập tính toán thì nhiều học sinh có kĩ năng giải bài tập tính toán môn sinh rất tốt, nhưng lại khó đạt điểm 9-10 trong kì thi TN THPT Quốc gia do chủ quan với các câu hỏi dễ liên quan đến bản chất sinh học, liên quan đến thực tiễn cuộc sống, không liên hệ được để giải quyết các câu hỏi, bài tập mức vận dụng, trong đó có câu hỏi, bài tập về hô hấp ở thực vật.

Mặt khác điểm xét tuyển của đa số các trường xét tổ hợp 3 môn Toán – Hóa – Sinh lại rất cao, nên học sinh rất kì vọng môn Sinh học sẽ được 9 điểm trở lên Vậy làm thế nào để học sinh đạt điểm cao trong kì thi TN THPT, nhất là những em có nguyện vọng thi vào các trường Đại học Y?

Cùng với việc đổi mới dạy học theo chủ đề, đổi mới kiểm tra, đánh giá, các trường tự chủ trong việc xây dựng chương trình dạy học nhà trường, thì giáo viên ngoài việc giúp học sinh chủ động, tích cực tiếp nhận kiến thức mới còn phải tìm ra những phương pháp, kinh nghiệm giúp học sinh ôn tập tốt hơn Đặc biệt với hình thức thi THPT hiện nay, môn sinh học nằm trong tổ hợp môn thi Khoa học tự nhiên, thời gian cho mỗi bài thi chỉ 50 phút với 18 câu trắc nghiệm, 4 câu đúng sai, 6 câu trả lời ngắn thì việc giáo viên hướng dẫn để học sinh nắm chắc kiến thức, giải và chọn nhanh được đáp án đúng để tiết kiệm thời gian và lấy điểm cao là hết sức cần thiết Hiện nay đã có nhiều tài liệu giúp học sinh ôn tập lí thuyết phần trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, kể cả các tài liệu trên các trang internet Tuy nhiên, chủ yếu các tài liệu này đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và đáp án, hướng

Trang 4

dẫn giải để học sinh sau khi đã nắm được phương pháp giải mới ôn luyện, do đó mà phần đáp án rất sơ sài, nhiều câu chưa làm sáng tỏ được vì sao lại chọn đáp án như thế Hơn nữa, cho đến nay, tài liệu hướng dẫn cụ thể học sinh dựa vào lí thuyết để trả lời các câu hỏi, bài tập theo 3 định dạng của cách ra đề mới còn rất ít.

Chính vì những lý do trên, trong quá trình dạy học tôi đã dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo dục; SGK Sinh học lớp 11 bộ sách Cánh Diều, NXB Đại Học Sư Phạm; SGK Sinh học lớp 11 bộ sách Kết Nối Tri Thức, NXB Giáo Dục Việt Nam, SGK Sinh học lớp 11 bộ sách Chân Trời Sáng Tạo, NXB Giáo Dục Việt Nam

do Bộ Giáo dục phát hành và những kinh nghiệm bản thân để hướng dẫn học sinh giải nhanh và giải đúng câu hỏi và bài tập phần trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, trong đó có nội dung “Hô hấp ở thực vật” Do đó, tôi đã mạnh dạn viết đề tài với nội dung: “Xây dựng câu hỏi, bài tập và hướng dẫn học sinh ôn tập phần hô hấp ở thực vật nhằm nâng cao chất lượng kì thi TN THPT và thi chọn học sinh giỏi” với mong muốn chia sẻ cùng đồng nghiệp nhằm góp phần giúp học sinh ôn tập tốt chủ đề

“Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật” chương trình Sinh học lớp 11.

1.2.Mục đích nghiên cứu

Đề xuất phương pháp vận dụng lí thuyết phần hô hấp ở thực vật để xây dựng

hệ thống câu hỏi, bài tập và giải các câu hỏi, bài tập về phần này Thông qua việc vận dụng kiến thức học được để giải quyết vấn đề sẽ hình thành năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở người học, phát huy tính tích cực, chủ động, tự tin và sáng tạo của người học, tạo động cơ, hứng thú và niềm say mê với môn học ở người học, đáp ứng yêu cầu giáo dục thời đại; nâng cao chất lượng kì thi TN THPT Quốc gia.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài áp dụng với học sinh khối 12 trong các giờ luyện tập, ôn tập chương, ôn luyện bồi dưỡng học sinh giỏi và thi TN THPT.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết

- Nghiên cứu hệ thống câu hỏi, bài tập phần hô hấp ở thực vật.

- Nghiên cứu một số phương pháp vận dụng lí thuyết phần hô hấp ở thực vật để trả lời các câu hỏi, bài tập phần này

 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

1.5 Những điểm mới của SKKN

- Nghiên cứu hệ thống câu hỏi, bài tập phần hô hấp ở thực vật với 3 định dạng câu hỏi:

+ Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

+ Câu hỏi đúng sai.

+ Câu hỏi trả lời ngắn

- Đề xuất một số phương pháp vận dụng lí thuyết phần hô hấp ở thực vật để trả lời câu hỏi, bài tập về phần này

Trang 5

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Yêu cầu cần đạt chương trình 2018 phần hô hấp ở thực vật – Sinh học 11

- Khái niệm

- Vai trò của hô hấp

- Các giai đoạn hô hấp ở

thực vật

- Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật

- Trình bày được vai trò của hô hấp ở thực vật

- Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật

- Tiến hành được thí nghiệm hô hấp ở hạt đỗ (hoặc hạt lúa)nảy mầm

- Trình bày được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp

2.1.2 Cơ sở lí thuyết sinh học phần hô hấp ở thực vật

2.1.2.1 Khái quát về hô hấp ở thực vật

a Khái niệm:

- Khái niệm: Hô hấp ở thực vật là quá trình oxy hóa hợp chất hữu cơ thành CO2 vànước, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể

- Phương trình hô hấp: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6 H2O + Q (ATP + nhiệt)

- Cơ quan hô hấp ở thực vật: Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên biệt, quá trình

hô hấp xảy ra ở hầu hết các cơ quan của cây, nhất là những tế bào, mô, cơ quan có hoạt động sinh lí mạnh, như: Hạt đang này mầm; đỉnh sinh trưởng của thân, cành; cây đang tạo hoa, tạo quả.

- Bào quan hô hấp: Ti thể.

b Quá trình hô hấp ở thực vật

*Nếu có đủ O2, thực vật hô hấp hiếu khí gồm 3 giai đoạn:

+ Đường phân (Xảy ra ở tế bào chất của tế bào).

+ Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs (Xảy ra ở chất nền ti thể).

+ Chuỗi truyền electron hô hấp (Xảy ra ở màng trong ti thể).

Hô hấp hiếu khí cung cấp từ 30 – 32 ATP, gồm các giai đoạn:

+ Đường phân: Diễn ra ở tế bào chất, không cần O2

1 phân tử glucose → 2 phân tử pyruvic acid + 2ATP + 2NADH.

+ Oxy hóa pyruvate acid: Khi có O2, 2 pyruvate được chuyển vào chất nền ti thể.

2 pyruvate → 2 acetyl coA + 2NADH + 2CO2.

+ Chu trình Krebs: Tại chất nền ti thể:

Trang 6

2 acetyl coA → 2ATP + 6NADH + 2FADH2+4CO2.

+ Chuỗi truyền electron hô hấp: Diễn ra ở màng trong ti thể, tại đây NADH và

FADH2 từ các quá trình trước tới O2, tạo ra 26-28 ATP và H2O.

Như vậy, từ 1 phân tử glucose có thể tao ra 30-32ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

* Trong điều kiện thiếu O2 (cây ngập úng hoặc hạt bị ngâm trong nước một thời gian dài), thực vật sẽ chuyển hóa glucose theo con đường lên men, gồm 2 giai đoạn:

+ Đường phân: Diễn ra tương tự như hô hấp hiếu khí.

1 phân tử glucose → 2 phân tử pyruvic acid + 2ATP + 2NADH.

+ Lên men:

Lên men lactate acid: 2 phân tử pyruvic acid → 2 lactate acid + nhiệt.

Lên men ethanol: 2 phân tử pyruvic acid → 2 ethanol + 2 CO2 + nhiệt.

Lactate và etanol ảnh hưởng không tốt đến các quá trình sinh lý của thực vật, khi các chất này tích lũy ở nồng độ cao sẽ gây chết cây.

c Vai trò của hô hấp ở thực vật

- Cung cấp năng lượng ATP cho hầu hết các hoạt động sống.

- Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu điều kiện lạnh, nhiệt độ cơ thể thực vật tăng cũng giúp bay hơi một số hợp chất dẫn dụ côn trùng tham gia vào quá trình thụ phấn.

- Sản phẩm trung gian của hô hấp được sử dụng để tổng hợp các chất hữu cơ khác.

2.1.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật

a Nước:

- Nước liên quan trực tiếp đến hô hấp → giúp hoạt hóa các enzyme, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa xảy ra và ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu trong tế bào.

- Trong giới hạn nhất định, cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.

- Khí O2 là nguyên liệu của hô hấp, nên ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp.

- Nếu O2 trong không khí giảm 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, dưới 5% chuyển sang lên men.

*Hàm lượng CO2:

- Nồng độ CO2 trong không khí cao sẽ ức chế và làm giảm quá trình hô hấp hiếu khí, ức chế các quá trình sinh lý, đặc biệt sự nảy mầm của hạt.

2.1.2.3 Thí nghiệm hô hấp ở thực vật

Trang 7

Thí nghiệm A: Chứng minh hô hấp thải CO2.

Thí nghiệm B: Chứng minh hô hấp hấp thụ O2.

Thí nghiệm C: Chứng minh hô hấp tạo nhiệt.

2.1.2.4 Ứng dụng hô hấp vào thực tiễn

a Hô hấp trong bảo quản nông sản

- Bảo quản nông sản là cần đảm bảo cả về số lượng và chất lượng của nông sản bằng việc giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu, thông qua việc khống chế các yếu tố ngoại cảnh:

+ Điều chỉnh lượng nước (bảo quản khô): Điều chỉnh hàm lượng nước trong hạt về khoảng từ 10 – 13% bằng cách phơi khô hoặc sấy khô sau thu hoạch.

+ Điều chỉnh nhiệt độ về mức thấp để hạn chế hô hấp (bảo quản lạnh).

+ Điều chỉnh thành phần không khí (O2 và CO2).

b Trong trồng trọt:

- Để đảm bảo hoạt động hô hấp cho cây, trong trồng trọt cần:

+ Làm thông thoáng đất canh tác như cày, bừa, xới đất, làm cỏ, sục bùn, vun gốc → cung cấp O2 cho cây hô hấp hiếu khí.

+ Trồng cây đúng thời vụ để đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh để hô hấp diễn ra bình thường.

+ Đảm bảo hệ thống cấp và thoát nước trong canh tác → chủ động tưới tiêu, tránh ngập úng.

2.1.2.5 Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp

- Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình có mối liên quan chặt chẽ với nhau + Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp.

Trang 8

+ Hô hấp tạo ra CO2 là nguyên liệu cho quang hợp, hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian, tăng áp suất cho tế bào lông hút để hút nước → nguyên liệu cho quang hợp.

- Mối quan hệ giữa quan hệ quang hợp và hô hấp ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích lũy trong cây → quyết định năng suất cây trồng.

2.1.3 Cơ sở lí thuyết phần các dạng câu hỏi trong đề thi TN THPT Quốc gia

* Câu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn sinh học: 18 câu phần I, 4 câu phần II, 6 câu phần III.

+ Phần I gồm các câu hỏi dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn, cho 4 phương

án chọn 1 đáp án đúng Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.+ Phần II gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm Đúng/Sai Mỗi câuhỏi có 4 ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn Đúng hoặc Sai

Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi sẽ được 0,1 điểm; lựachọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm; lựa chọn chính xác 3

ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm; lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câuhỏi được 1 điểm

+ Phần III, gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm trả lời ngắn Thísinh tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình Mỗi câu trả lời đúngđược 0,5 điểm, còn các môn khác được 0,25 điểm

* Nguyên tắc xây dựng đề đánh giá theo định hướng đánh giá năng lựccủa học sinh:

* Một số lưu ý khi làm các dạng thức câu hỏi:

- Với câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn:

+ Câu dẫn cần ngắn gọn, tường minh và rõ ràng nhất có thể

+ Đáp án cần chính xác, tránh tình trạng ngoài đáp án đúng, trong sốcác đáp án còn lại cũng có đáp án đúng hoặc đáp án không sai hẳn.+ Tránh đáp án tất cả đáp án trên đều sai hoặc tất cả đáp án trên đềuđúng

+ Hạn chế những câu hỏi yêu cầu thuộc lòng, ghi nhớ máy móc về ngày,tháng, năm hoặc số liệu cụ thể

- Với câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm Đúng/Sai:

+ Xác định mục tiêu đánh giá: Trước khi tạo câu hỏi thi, cần xác định rõ mụctiêu đánh giá năng lực mà bạn muốn đạt được Điều này giúp đảm bảo rằng câu hỏi được thiết kế phù hợp và đáp ứng được yêu cầu đánh giá

Từ đó tạo bối cảnh cho 4 lệnh hỏi

+ Xác định bốn lệnh hỏi: Phương pháp này sử dụng bốn lệnh hỏi để đánh giá mức độ tư duy của thí sinh Bốn lệnh hỏi bao gồm:

•Lệnh hỏi nhận biết: Yêu cầu thí sinh nhận biết thông tin cơ bản và

định nghĩa các khái niệm

Trang 9

•Lệnh hỏi phân tích: Yêu cầu thí sinh hiểu và giải thích các khái niệm,

quy tắc, hoặc quy trình

•Lệnh hỏi đánh giá: Yêu cầu thí sinh phân tích thông tin, đưa ra nhận

xét, và đánh giá các quan điểm, lập luận, hoặc giải pháp

•Lệnh hỏi vận dụng: Yêu cầu thí sinh áp dụng kiến thức và kỹ năng đã

học để giải quyết vấn đề hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể

- Với câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn:

+ Chọn Chủ đề : Bắt đầu với các chủ đề phức tạp như di truyền học phân

tử, sinh học tế bào, hoặc sinh học phân tử Câu hỏi nên liên quan đếnviệc phân tích dữ liệu, giải quyết vấn đề, hoặc áp dụng kiến thức trongtình huống mới

+ Áp dụng kiến thức vào tình huống cụ thể: Đưa ra các tình huống giảđịnh hoặc thực tế mà học sinh cần áp dụng kiến thức đã học để tìm ragiải pháp VD: Câu hỏi có thể yêu cầu học sinh tính toán lượng enzymecần thiết cho một phản ứng hoặc dự đoán kết quả của một phép lai.+ Đòi hỏi hiểu biết sâu sắc: Câu hỏi nên đòi hỏi sự hiểu biết sâu về các

cơ chế sinh học, chẳng hạn như cách thức hoạt động của các chu trình sinh hóa hoặc cơ chế điều hòa biểu hiện gen.

+ Sử dụng dữ liệu thực nghiệm hoặc biểu đồ: yêu cầu học sinh phân tích

dữ liệu và rút ra kết luận Ví dụ, học sinh có thể được yêu cầu giải thíchtại sao một đường cong sigmoidal xuất hiện trong biểu đồ cường độphản ứng theo nồng độ cơ chất

+ Đáp án cụ thể và khách quan: Câu hỏi phải có một đáp án rõ ràng vàkhách quan dựa trên kiến thức đã học, không phải ý kiến hoặc suy đoán

cá nhân, giới hạn 4 kí tự

+ Tránh câu hỏi đa nghĩa: Đảm bảo câu hỏi không đa nghĩa và không cóhơn một câu trả lời đúng

2 2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Cho đến nay, việc hướng dẫn học sinh học tập kiến thức cơ bản và vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một tình huống đã được giáo viên quan tâm và áp dụng nhiều hơn Tuy nhiên, cùng một lúc phải vận dụng lí thuyết đã học kết hợp với thực tiễn để giải quyết một câu hỏi, bài tập mức vận dụng thì đòi hỏi cần phải nắm chắc lí thuyết, hiểu biết thực tiễn, đọc và hiểu đề để giải bài tập đó cần vận dụng những lí thuyết nào, bước làm ra sao Vì vậy, bản thân giáo viên cũng phải thường xuyên rèn luyện tự giải các bài tập đó thì mới hiểu được cách làm và hướng dẫn để học sinh hiểu các bước làm, từ đó học sinh có thể làm được các bài tập tương tự.

Hơn nữa, trong tình trạng hiện nay, học sinh tự lựa chọn các môn thi tốt nghiệp trong nhiều tổ hợp môn, số lượng học sinh lựa chọn để học môn Sinh học chưa nhiều, học sinh thi xét tuyển tổ hợp có môn Sinh học vào các trường đại học lại càng ít thì sự đầu

tư của giáo viên giảng dạy môn Sinh học đi sâu tìm hiểu các dạng thức câu hỏi, bài tập liên quan đến các chủ đề dạy học có nhiều hạn chế

Trang 10

Thực tiễn trên đã đặt ra yêu cầu là làm thế nào để học sinh có thể hệ thống được các mảng kiến thức, ứng dụng thực tiễn để trả lời một câu hỏi, bài tập liên quan, tránh được sai sót Muốn vậy GV cần hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức, vận dụng kiến thức đã học và vận dụng thực tiễn để trả lời các câu hỏi, bài tập Nhất là trong thực tiễn hiện nay, câu hỏi, bài tập về hô hấp ở thực vật học sinh dễ mất điểm Do vậy, việc nghiên cứu hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức, vận dụng kiến thức đã học và vận dụng thực tiễn để trả lời các câu hỏi, bài tập phần hô hấp ở thực vật là một vấn đề cần thiết để nâng cao chất lượng kì thi TN THPT và thi chọn học sinh giỏi.

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:

2.3.1 Sơ đồ hóa để hệ thống kiến thức phần hô hấp ở thực vật:

- Hô hấp hiếu khí ở thực vật là nội dung khó, tôi đã hướng dẫn học sinh sơ đồ hóa bằng hệ thống câu hỏi:

+ Hô hấp hiếu khí ở thực vật gồm những giai đoạn nào? Mỗi giai đoạn xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?

+ Giai đoạn nào cần có mặt O2, giai đoạn nào không cần có mặt của O2?

+ Mỗi giai đoạn cần nguyên liệu gì, sản phẩm gì?

+ Kết quả mỗi giai đoạn tạo ra bao nhiêu ATP?

+ Từ 1 phân tử glucose tạo ra bao nhiêu ATP sau hô hấp hiểu khí?

+ So với hô hấp hiếu khí, số phân tử ATP tạo ra từ hô hấp kị khí giảm đi bao nhiêu?

Vì sao hô hấp kị khí lại làm giảm số ATP tạo ra?

Trang 11

2.3.2 Sưu tầm và thiết lập hệ thống câu hỏi, bài tập phần hô hấp ở thực vật

Trên cơ sở phân tích cấu trúc, nội dung, mục tiêu phần hô hấp ở thực vật, tôi

đã sưu tầm, chỉnh sửa và thiết lập được hệ thống câu hỏi, bài tập về hô hấp ở thực vật

như sau: (Phụ lục 1: Trang 20)

2.3.3 Tổ chức hướng dẫn học sinh vận dụng lí thuyết để giải câu hỏi, bài tập phần

hô hấp ở thực vật

Để học sinh vừa giải bài tập hình thành giao tử, vừa ôn tập lại lí thuyết cơ bản, trọng tâm lại biết cách vận dụng lí thuyết đó để giải các bài tập tương tự, tôi đã hướng dẫn học sinh ôn tập theo các bước sau:

Bước 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống lại kiến thức trọng tâm thông qua câu hỏi ôn tập lí

thuyết.

Bước 2: Giao bài tập cho học sinh để học sinh nghiên cứu.

Bước 3: Hướng dẫn học sinh giải bài tập:

* Yêu cầu học sinh cho biết để giải bài tập đã cho cần vận dụng những kiến thức cơ bản nào bằng cách đặt các câu hỏi gợi ý.

* Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã có để tìm câu trả lời cho bài tập được giao.

* Có thể rút ra một số nội dung nên ghi nhớ để củng cố thêm lí thuyết.

Cụ thể như sau:

Ôn tập kiến thức phần hô hấp ở thực vật:

Bước 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống lại kiến thức trọng tâm thông qua câu hỏi ôn tập lí

thuyết.

Câu hỏi ôn:

Câu 1: Xác định “Đúng/Sai” cho các phát biểu về hô hấp ở thực vật ở bảng bên dưới

bằng cách đánh chéo vào câu trả lời tương ứng và gạch dưới những chỗ sai (nếu có)

1 Hô hấp hiếu khí là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ

phức tạp thành CO2, H2O và đồng thời giải phóng năng

lượng

2 Phương trình tổng quát của hô hấp hiếu khí ở thực vật là: C6H

12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + ATP

3 Cho nhiều hạt đậu xanh đang nảy mầm vào bình có ống dẫn

qua lọ nước vôi trong, thí nghiệm này chứng tỏ hô hấp giải

phóng hóa năng và nhiệt năng

4 Ở thực vật, hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí diễn ra song song

phụ thuộc vào lượng O2 có trong môi trường nhưng chủ yếu

là hô hấp kị khí

5 Năng lượng hô hấp được tạo ra ở dạng nhiệt giúp duy trì nhiệt

độ thuận lợi cho các phản ứng của enzyme trong cơ thể thực

vật

6 Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian làm nguyên liệu cho

Trang 12

các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể.

7 Một phần năng lượng giải phóng ra từ quá trình hô hấp được

tích lũy trong ATP là nguồn năng lượng cung cấp cho nhiều

hoạt động sống

8 Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải

glucozơ thành axit piruvic đều diễn ra trong ti thể

9 Khi thực vật phân giải 1 phân tử Glucôzơ thì hô hấp kị khí

tích lũy được nhiều năng lượng hơn (gấp 19 lần) so với hô

hấp hiếu khí

10 Tất cả mọi quá trình hô hấp ở thực vật đều làm oxi hóa chất

hữu cơ và đều trải qua giai đoạn đường phân

11 Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que

diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que

diêm sẽ bị tắt ngay vì hạt hô hấp mạnh tiêu tốn oxi và thải ra

cacbonic

12 Hô hấp kị khí gồm hai giai đoạn là lên men ethanol và lên

men lactate

13 Hô hấp kị khí có thể xảy ra trong rễ cây bị ngập úng, trong hạt

khi ngâm vào nước hoặc trong trường hợp cây thiếu oxygen

14 Hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn là đường phân, oxi hoá

pyruvic acid - chu trình Krebs và chuỗi truyền electron

15 Trong hô hấp, đường phân là quá trình phân giải glucose đến

acetyl - CoA

16 Từ 1 phân tử glucose, qua quá trình đường phân sẽ tạo ra

2ATP + 2NADH + 2 pyruvic acid

17 Ở thực vật, sản phẩm của quá trình lên men lactate là lactate,

CO₂ và nhiệt năng

18 Sự lên men là quá trình phân giải không hoàn toàn pyruvic

acid nên tạo ra sản phẩm còn năng lượng như ethanol hoặc

lactate

19 Hô hấp kị khí ở thực vật chỉ xảy ra trong tế bào chất, còn hô

hấp hiếu khí chỉ xảy ra trong tỉ thể

20 Khi môi trường có oxygen, pyruvic acid chuyển hóa theo chu

trình Krebs và bị oxi hóa hoàn toàn tạo ra sản phẩm ATP,

NADH, FADH2 và CO2

21 Chuỗi chuyển electron xảy ra ở màng ngoài và chu trình

Krebs diễn ra trong chất nền tỉ thể

22 Trong hô hấp hiếu khí, CO₂ được tạo ra từ chuỗi truyền

electron

23 Hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều năng lượng dưới dạng nhiệt còn

hô hấp kị khí tạo ra nhiều năng lượng dạng hóa năng

Trang 13

24 Hô hấp chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như nước,

nhiệt độ, nồng độ oxygen, hàm lượng CO2

25 Trong giới hạn nhất định, cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với

hàm lượng nước nhưng tỉ lệ thuận với nhiệt độ

26 Nhiệt độ ảnh hưởng đến ảnh hưởng cường độ hô hấp do ảnh

hưởng đến hoạt động của enzyme

27 Nước liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp do giúp hoạt

hoá các enzyme và là môi trường diễn ra phản ứng sinh hoá

trong tế bào

28 Nồng độ CO2 trong không khí không ảnh hưởng đến cường

độ hô hấp hiếu khí ở thực vật do chúng là sản phẩm của hô

hấp

29 Trong hô hấp hiếu khí, cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng

độ O2

30 Bảo quản nông sản là đảm bảo cả về số lượng và về chất

lượng nông sản, do đó nên giảm cường độ hô hấp đến mức tối

thiểu

31 Tuỳ theo loại nông sản có thể bào quản lạnh, bảo quản khô

hay điều chỉnh nồng độ 02 hay CO2 ở mức phù hợp

32 Trong trồng trọt nông dân thường cày, bừa, xới đất, làm cỏ,

sục bùn, vun gốc nhằm cung cấp đủ O₂ cho cây hô hấp hiếu

khí

33 Thực vật không có cơ quan và bào quan hô hấp chuyên trách

nên hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan, đặc biệt ở các cơ quan

đang có hoạt động sinh lý mạnh

34 Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là ti thể và

lục lạp

35 Ở thực vật có hai hình thức hô hấp hiếu khí và lên men, trong

đó hô hấp hiếu khí chỉ xảy ra khi điều kiện có oxygen

36 Hô hấp kị khí còn được gọi là lên men xảy ra trong điều kiện

không có oxygen, sinh ra các chất độc gây hại cho cây

Trang 14

nhiệt tùy theo môi trường có oxygen hay không có oxygen mà thực vật hô hấp hiếu khí hoặc hô hấp kị khí Hãy điền tên giai đoạn của quá trình hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật vào sau các con số tương ứng và xác định tên sản phẩm tương ứng với các chữ cái trong các ô trống của sơ đồ bên.

Câu 3: Tìm hiểu về cơ chế diễn ra các quá trình hô hấp trong tế bào thực vật bằng

cách hoàn thành các khoảng trống trong các bảng bên dưới:

a Phân biệt hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật bằng cách hoàn chỉnh bảng sau:

1 Điều kiện môi trường

Trang 15

Bước 2: Giao bài tập cho học sinh để học sinh nghiên cứu.

Bước 3: Hướng dẫn học sinh giải bài tập:

a Các dạng câu hỏi đơn giản về khái niệm, cơ chế hô hấp

Câu 1 : (Câu 93 mã đề 210, kì thi TN THPT 2023) Ở thực vật, hô hấp có vai trò

A giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.

B chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các sản phẩm.

C giải phóng khí O2 và hấp thu khí CO2.

D chuyển hóa nhiệt năng thành quang năng trong các sản phẩm.

* GV gợi ý để học sinh trình bày được những kiến thức cơ bản cần có để trả lời câu hỏi đã cho.

- Hô hấp ở thực vật có những vai trò nào?

* Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã có để tìm câu trả lời cho câu hỏi được giao.

Ở thực vật, hô hấp có vai trò:

- Giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống.

- Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt để duy trì hoạt động của enzyme trong các phản ứng.

- Giải phóng khí O2 và hấp thu khí CO2 điều hòa khí quyển.

- Sản phẩm trung gian của hô hấp là nguyên liệu để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.

HS trả lời được A đúng.

Câu 2 : (Câu 100 mã đề 210, kì thi TN THPT 2023) Bào quan nào sau đây tham gia

vào quá trình hô hấp sáng ở thực vật?

A Không bào B Ribosome C Ti thể D Nhân.

Trang 16

* GV gợi ý để học sinh trình bày được những kiến thức cơ bản cần có để trả lời đã cho.

- Hô hấp sáng là gì?

- Hô hấp sáng xảy ra ở những bào quan nào?

* Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã có để tìm câu trả lời cho câu hỏi được

giao.

Học sinh vận dụng kiến thức đã có để trả lời được: Hô hấp sáng xảy ra ở các bào quan: Lục lạp, peroxisome, ti thể.

HS trả lời được C đúng.

Tương tự với các bài tập phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn (phần phụ lục)

b Các dạng câu hỏi, bài tập liên quan đến kiến thức thực tiễn

Câu 1: (Đề khảo sát khối 12 lần 1 của SGD Thanh Hóa năm học 2024 – 2025) Ở

miền Bắc nước ta, khi cấy lúa vào vụ ”chiêm xuân” bác nông dân thường ủ hạt lúa để gieo mạ Trước khi ủ cho hạt nảy mầm, bác thường ngâm hạt trong nước ấm (3 sôi : 2 lạnh) một thời gian Việc làm này có ý nghĩa gì?

A Để ức chế hạt hô hấp B Để kích thích hạt hô hấp.

C Để kích thích hạt quang hợp D Để ức chế hạt quang hợp

* GV gợi ý để học sinh trình bày được những kiến thức cơ bản cần có để trả lời câu hỏi đã cho.

- Khi hạt nảy mầm cần nhiều năng lượng ATP, năng lượng này tạo ra nhờ quá trình sinh

lí nào của cây?

- Để hô hấp diễn ra thuận lợi cần có những điều kiện nào?

- Liên hệ thực tiễn: Trước khi ủ cho hạt nảy mầm, bác nông dân thường ngâm hạt trong nước ấm (3 sôi : 2 lạnh) một thời gian nhằm mục đích tác động lên yếu tố nào?

* Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đó để tìm câu trả lời cho câu hỏi được giao.

- Năng lượng ATP tạo ra nhờ quá trình hô hấp của cây

- Để hô hấp diễn ra thuận lợi cần có các điều kiện: Đủ độ ẩm, nhiệt độ phù hợp, nồng độ CO2 và O2 phù hợp

→ Kết luận: Trước khi ủ cho hạt nảy mầm, bác nông dân thường ngâm hạt trong nước

ấm (3 sôi : 2 lạnh) một thời gian nhằm tạo điều kiện nhiệt độ thuận lợi để hạt hô hấp Chọn đáp án B.

Câu 2: Sau những trận mưa lớn kéo dài, nhiều cây trong vườn bị ngập úng lâu và

chết, nguyên nhân là:

A Hô hấp của rễ cây bị ngừng trệ do thiếu oxygen.

B Quang hợp của cây bị ngừng trệ do thiếu carbon dioxide.

C Cây hút quá nhiều nước nên không lấy được khoáng chất.

D Nước mưa đã rửa trôi hết khoáng chất nên cây thiếu dinh dưỡng.

* GV gợi ý để học sinh trình bày được những kiến thức cơ bản cần có để trả lời câu hỏi đã cho.

Trang 17

- Hô hấp của cây chủ yếu chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?

- Quang hợp của cây chủ yếu chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?

- Liên hệ thực tiễn: Cây trong vườn bị ngập úng lâu thì rễ có hô hấp hiếu khí bình thường không, vì sao?

* Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đó để tìm câu trả lời cho bài tập được giao.

- Hô hấp của cây chủ yếu chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, nước, O2 và CO2

- Quang hợp của cây chủ yếu chịu ảnh hưởng của những nhân tố: Ánh sáng, nồng độ CO

2, nhiệt độ, nước, ion khoáng.

- Cây trong vườn bị ngập úng lâu thì rễ thiếu O2 nên không hô hấp hiếu khí bình thường được, xảy ra hô hấp kị khí, tạo ra ít năng lượng và lactate acid hoặc ethanol gây độc cho cây.

→ Kết luận: Đáp án A

b Câu hỏi, bài tập phần thí nghiệm hoặc sơ đồ.

Câu 1: Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp của thực vật.

Thí nghiệm được thiết kế đúng quy định Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

C Giọt nước màu trong ống mao dẫn bị đẩy dần sang vị trí 6, 7, 8.

D Một lượng lớn vôi tôi xút bị chuyển thành calcium carbonate.

* GV gợi ý để học sinh quan sát hình và trình bày được những kiến thức cơ bản cần

có để trả lời câu hỏi đã cho.

- Hạt nảy mầm hô hấp lấy và thải loại khí nào? Hô hấp có tạo nhiệt không?

- Vôi xút có vai trò gì?

- Giọt nước màu di chuyển về phía nào? Vì sao?

* Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã có để tìm câu trả lời cho bài tập được giao.

- Hạt nảy mầm hô hấp lấy khí O2 và thải khí CO2 Hô hấp tạo nhiệt.

- Vôi xút có vai trò hấp thụ CO2 nên thể tích khí trong bình không tăng lên do thải CO2

- Giọt nước màu di chuyển về phía hạt nảy mầm do hạt nảy mầm hấp thụ O2 nên giảm thể tích khí trong bình → Áp suất trong bình giảm.

Chọn đáp án D.

Trang 18

Câu 2: Để khảo sát các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm của hạt, người ta bố trí

các ống nghiệm như hình bên Theo lí thuyết, các hạt trong những ống nghiệm nào sẽ nảy mầm?

A ống nghiệm 1 và ống nghiêm 3 B ống nghiệm 1 và ống nghiệm 5.

C ống nghiệm 2 và ống nghiệm 4 D ống nghiệm 3 và ống nghiệm 4.

* GV gợi ý để học sinh quan sát hình và trình bày được những kiến thức cơ bản cần

có để trả lời câu hỏi đã cho.

- Hạt nảy mầm hô hấp cần những điều kiện nào?

- Ở ống nghiệm nào thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt? Vì sao?

* Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã có để tìm câu trả lời

- Để hô hấp diễn ra thuận lợi cần có các điều kiện: Đủ độ ẩm, nhiệt độ phù hợp, nồng độ CO2 và O2 phù hợp

- Ống nghiệm 2 và 4 thì hạt này mầm vì có nhiệt độ, độ ẩm phù hợp.

Tương tự với các câu hỏi:

Câu 3: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm

học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho 50g

các hạt đậu xanh mới nhú mầm vào bình thủy tinh.

Nút chặt bình thủy tinh bằng nút cao su đã gắn với

ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh như

hình vẽ bên và để trong 2 giờ Sau đó, cho đầu

ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa

nước vôi Tiếp theo, rót nước từ từ từng ít một qua

phễu vào bình chứa hạt

a, Thí nghiệm trên để phát hiện hô hấp ở thực vật

thông qua sự hấp thụ H2O và thải O2.

b, Mục đích chính của việc rót nước từng ít một qua phễu nhằm cung cấp nước cho

quá trình hô hấp.

c, Nước vôi trong ống nghiệm sẽ bị vẩn đục.

d, Nếu thay 50g các hạt đậu xanh mới nhú mầm bằng 50g các hạt ngô mới nhú mầm

đã luộc chín thì kết quả không thay đổi

Câu 4: Hình bên mô tả thí nghiệm để phát

hiện một quá trình sinh lí ở thực vật Mỗi

Trang 19

bình chứa một lượng hạt như nhau, trong đó bình 1 chứa các hạt nảy mầm còn sống, bình 2 chứa các hạt nảy mầm đã luộc chín Biết rằng các hạt đều được khử trùng để tiêu diệt vi khuẩn trên bề mặt của chúng trước khi cho vào bình Nhiệt độ bên trong mỗi bình được đo 6 giờ 1 lần và đo trong 3 ngày Các kết quả được hiển thị trong

a, Mục đích của thí nghiệm là phát hiện hô hấp ở thực vật thông qua sự tỏa nhiệt.

b, Nồng độ CO2 trong mỗi bình đều tăng sau 3 ngày tiến hành làm thí nghiệm.

c, Nhiệt độ ở bình 2 không đổi do các hạt trong bình không có hoạt động hô hấp.

d, Cường độ hô hấp ở các hạt trong bình 1 có thể đã đạt cực đại từ 60 đến 72 giờ 2.3.4 Giới thiệu đề khảo sát lớp 12 do bản thân thiết kế, có sự hỗ trợ đọc và thẩm định của một số đồng nghiệp theo ma trận mà Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa đã phân tích: Phần phụ lục II.

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:

Như vậy từ những kiến thức cơ bản, tôi đã hướng dẫn học sinh phương pháp

ôn tập để giúp học sinh rút ra những kinh nghiệm, phương hướng giải bài tập về sự hình thành giao tử ở động vật.

Trong năm học 2023- 2024, 2024 - 2025 tôi hướng dẫn cho học sinh ôn tập dạng bài tập sự hình thành giao tử ở động vật là học sinh lớp 12A2, 12A3 có học lực tương đương nhau và đều là các lớp ban khoa học tự nhiên Khi dạy câu hỏi, bài tập phần này, tôi chia mỗi lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm gồm 25 học sinh – nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Sau khi cho các em làm bài kiểm tra 1 tiết với 25 câu trắc nghiệm, tôi thu được kết quả như sau:

Giỏi 8,0→10,0

Khá 6,5→7,75

Trung bình 5,0→6,25

Yếu 3,5→4,75

Trang 20

Trong các năm học gần đây, với những đổi mới trong dạy – học, tại trường THPT Lương Đắc Bằng, có nhiều học sinh yêu thích bộ môn Sinh học hơn Những

HS thi khối khoa học xã hội vẫn rất tích cực trong giờ học môn Sinh học Trong nhiều năm liên tiếp, chất lượng thi tốt nghiệp và xét tuyển đại học khối B đã có tiến

bộ rõ rệt Nhiều em học sinh theo khối B đã có điểm 9,5 – 9,75 trong kì thi THPT Quốc Gia hoặc tốt nghiệp THPT Năm học 2023 – 2024 tôi đã có 2 học sinh đạt giải nhì môn Sinh học trong kì thi HSG cấp Tỉnh; có học sinh được 9,5 môn sinh trong kì thi THPT Quốc Gia Năm học 2024 – 2025 tôi đã có 2 học sinh đạt giải nhất, 2 học sinh đạt giải nhì môn Sinh học trong kì thi HSG cấp Tỉnh Đặc biệt, là tổ trưởng chuyên môn, tôi đã chia sẻ kinh nghiệm cùng đồng nghiệp để nâng cao chất lượng giảng dạy môn sinh học trong nhà trường Năm học 2021 – 2022, tổ chuyên môn đã

có 5/5 học sinh đạt giải (có 1 giải nhất), xếp thứ 5 toàn Tỉnh kì thi HSG văn hóa cấp Tỉnh, bản thân tôi có 1 học sinh đậu Đại học Y Hà Nội Năm học 2022- 2023, tổ chuyên môn đã có 5/5 học sinh đạt giải (có 2 giải nhất), xếp thứ 2 toàn Tỉnh kì thi HSG văn hóa cấp Tỉnh, tôi có học sinh đạt giải ba kì thi HSG văn hóa cấp Tỉnh Năm học 2023- 2024, 2024 - 2025, tổ chuyên môn đã có 5/5 học sinh đạt giải xếp trong tốp

3 toàn Tỉnh kì thi HSG văn hóa cấp Tỉnh

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận:

Tôi viết đề tài: “Hướng dẫn học sinh vận dụng lí thuyết đề giải bài tập hình thành giao

tử ở động vật nhằm nâng cao chất lượng kì thi TN THPT và thi chọn học sinh giỏi” với mong muốn chia sẻ cùng đồng nghiệp những phương pháp ôn tập nhằm nâng cao chất lượng dạy – học mà trước hết là giúp học sinh phát huy được năng lực vận dụng kiến thức Do đó, đề tài góp phần giúp các em học sinh yêu thích bộ môn hơn, học tập hiệu quả hơn.

Trong những năm gần đây, tỷ lệ học sinh trường cũ tôi giảng dạy theo học và thi khối

B ngày càng cao Tôi thiết nghĩ, một phần là do các em đã được rèn luyện kĩ năng suy luận, phân tích qua các câu hỏi, bài tập sinh học cũng như biết cách hệ thống lại lý thuyết bộ môn từ đó cảm thấy yêu thích môn sinh.

Xác nhận của đơn vị Thanh Hóa, ngày 28 tháng 5 năm 2025

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.

Người thực hiện

Trang 21

Nguyễn Thị Mai

Trang 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2014), Tài liệu tập huấn, kiểm tra đánh giá trong quá

trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT, Môn Sinh Học.

2 Campell (2008), Sinh học (sách dịch), NXB Giáo dục, Hà Nội.

3 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2018) “Chương trình giáo dục phổ thông” NXB Giáo

6 Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016), “Hình thành và phát triển các

năng lực chuyên biệt môn sinh học cho học sinh ở trường THPT” Tạp chí Giáo dục

số 378.

7 Phan Thị Thanh Hội - Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017), “Rèn luyện cho học sinh

kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dạy học sinh học 11” Tạp chí Giáo dục, số

411

8 Nguyễn Thị Thu Hằng, Phan Thị Thanh Hội (2018), “Đánh giá năng lực vận

dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật – Sinh học 10” Tạp chí Giáo dục, số 4322

9 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2011), Sách giáo khoa Sinh học 11 Cánh Diều NXB

Giáo dục Việt Nam, năm 2011.

Trang 23

PHỤ LỤC I CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1 Ở miền Bắc nước ta, khi cấy lúa vào vụ ”chiêm xuân” bác nông dân thường ủ hạt lúa

để gieo mạ Trước khi ủ cho hạt nảy mầm, bác thường ngâm hạt trong nước ấm (3 sôi : 2lạnh) một thời gian Việc làm này có ý nghĩa gì?

A Để ức chế hạt hô hấp B Để kích thích hạt hô hấp.

C Để kích thích hạt quang hợp D Để ức chế hạt quang hợp

Câu 2 Sau những trận mưa lớn kéo dài, nhiều cây trong vườn bị ngập úng lâu và chết,

nguyên nhân là:

A Hô hấp của rễ cây bị ngừng trệ do thiếu oxygen.

B Quang hợp của cây bị ngừng trệ do thiếu carbon dioxide.

C Cây hút quá nhiều nước nên không lấy được khoáng chất.

D Nước mưa đã rửa trôi hết khoáng chất nên cây thiếu dinh dưỡng.

Câu 3 Hợp chất nào sau đây không phải là sản phẩm của quá trình hô hấp hiếu khí ở thực

Câu 5 Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?

A Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt

B Giải phóng năng lượng ATP

C Sản phẩm trung gian sử dụng để tổng hợp chất hữu cơ khác

D Tổng hợp các chất hữu cơ cho cơ thể thực vật

Câu 6 Hô hấp ở thực vật là quá trình

A lấy O2 từ môi trường thông qua cơ quan hô hấp chuyên biệt để đốt cháy hợp chất hữu cơtạo ra năng lượng

B sử dụng O2 từ phản ứng sáng để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể

C Oxygen hóa các chất hữu cơ thành các chất vô cơ là CO2 và H2O, đồng thời giải phóngnăng lượng cần thiết cho các hoạt động sống

D Khử các chất hữu cơ thành các chất vô cơ là CO2 và H2O, đồng thời giải phóng nănglượng

Câu 7 Phát biểu nào sau đây sai về vai trò hô hấp của thực vật?

A Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác

trong cây

B Hô hấp giúp làm tăng nồng độ khí O2 trong khí quyển

C Hô hấp tạo ATP cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cây.

D Hô hấp tạo nhiệt để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.

Câu 8 Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?

Trang 24

A Ti thể B Tế bào chất C Lục lạp D Nhân Câu 9 Giai đoạn đường phân không sử dụng phân tử nào sau đây?

A NAD+ B Glucose C O2 D ADP

Câu 10 Một phân tử glucose bị phân giải trong đường phân tạo ra

Câu 11 Bào quan thực hiện chức năng hô hấp hiếu khí là:

A mạng lưới nội chất B không bào C lục lạp D ti thể

Câu 12 Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu oxygen phóng xạ (O18) vào phân tửglucose Sau đó sử dụng glucose này làm nguyên liệu hô hấp thì oxygen phóng xạ sẽ đượctìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình hô hấp?

A ATP B NADH C H2O D CO2

Câu 13: Trong hô hấp nội bào, chuỗi vận chuyển điện tử diễn ra ở

A màng trong ti thể B màng ngoài ti thể C lục lạp D tế bào chất.

Câu 15: Hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lý

mạnh như

A hạt đang nảy mầm và hoa đang nở B hạt bị ngâm vào nước.

C rễ cây cây ngập úng D hạt giống trữ trong kho.

Câu 16: Nhận định nào sau đây sai về hô hấp kị khí bằng con đường lên men?

A Diễn ra trong môi trường thiếu oxygen.B Glucose được phân giải hoàn toàn

C Năng lượng sản sinh ra ít D Sản phẩm là rượu ethanol hoặc lactate Câu 17: Ở thực vật, trường hợp nào sau đây có thể xảy ra quá trình lên men?

A Cây bị khô hạn B Cây sống nơi ẩm ướt.

C Cây bị ngập úng D Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.

Câu 18: Giai đoạn chung của quá trình hô hấp kị khí và hiếu khí là

A chuỗi chuyền electron B chu trình Krebs.

C đường phân D tổng hợp acetyl- CoA.

Câu 19: Ở thực vật, lên men pyruvate acid tạo ra sản phẩm nào?

A Chỉ rượu ethanol B Rượu ethanol hoặc lactate.

C Chỉ lactate D Đồng thời rượu ethanol và lactate.

Câu 20: Trong các loại hạt của cùng một cây sau đây, loại hạt nào có cường độ hô hấp mạnh

nhất?

A Hạt đã phơi khô để ngoài không khí B Hạt đã luộc chín.

C Hạt đang nảy mầm D Hạt đã phơi khô chưa được bọc kín Câu 21: Sản phẩm của sự phân giải hoàn toàn các chất hữu cơ trong hô hấp ở thực vật là

A CO2 , H2O và năng lượng B CO2 , H2O và rượu ethanol

C lactate, CO2 và năng lượng D pyruvic acid, coenzyme A và CO2

Câu 22: Trong hô hấp hiếu khí , chu trình Krebs tạo ra

C CO2, ATP, NADH và FADH2 D CO2, NADH và FADH2

Câu 23: Một phân tử glucose bị oxi hóa trong đường phân và chu trình Krebs, nhưng 2 quá

trình này chỉ tạo ra một vài ATP Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tửglucose có mặt ở

A phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này B môi trường dưới dạng nhiệt.

Trang 25

C phân tử O2 D NADH và FADH2.

Câu 24: Hô hấp hiếu khí diễn ra ở

A tế bào chất và lục lạp B ti thể và lục lạp.

C lục lạp, peroxisome và ti thể D tế bào chất và ti thể.

Câu 25: Trong hô hấp tế bào, giai đoạn nào oxygen được chuyển đến hydrogen để tạo thành

nước?

A đường phân B Lên men.

C chuỗi truyền electron D Đường phân và chuỗi truyền electron Câu 26: Trong hô hấp hiếu khí, giai đoạn nào giải phóng được nhiều năng lượng nhất?

C Chu trình Krebs D Chuỗi truyền electron.

Câu 27: Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật, sự oxi hóa pyruvate acid xảy ra ở

Câu 29: Kết thúc quá trình đường phân, từ

1 phân tử glucose tế bào thu được

A 2 phân tử pyruvic acid, 2 phan tử ATP và 2 phân tử NADH.

B 1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

C 2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

D 2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.

Câu 30: Đường phân là quá trình:

A Phân giải glucose thành CO2 và H2O, có sự tham gia của oxygen

B Phân giải glucose thành CO2 và H2O, không có sự tham gia của oxygen

C Phân giải glucose thành pyruvate acid, không có sự tham gia của oxygen.

D Phân giải glucose thành pyruvate acid, có sự tham gia của oxygen.

Câu 31: Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào?

A Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở một số loài sinh vật.

B Hô hấp hiếu khí giải phóng được nhiều năng lượng hơn.

C Hô hấp hiếu khí cần O2 còn kị khí không cần O2

D Hô hấp hiếu khí diễn ra ở mọi cơ quan, còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở rễ.

Câu 32: Khi nói về hô hấp sáng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Hô hấp sáng xảy ra ở ba loại bào quan là tỉ thể, lục lạp và peroxisome.

B Hô hấp sáng giải phóng ATP và O2

C Hô hấp sáng tiêu thụ CO2 và nước

D Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật CAM.

Câu 33: Phát biểu nào sau đây đúng về hô hấp ở thực vật?

A Hô hấp giải phóng O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp

B Phân giải hiếu khí xảy ra vào ban ngày, phân giải kị khí vào ban đêm.

C Phân giải hiếu khí tạo nhiều năng lượng hơn so với phân giải kị khí.

Trang 26

D Cơ quan hô hấp chuyên trách của thực vật trên cạn là lá.

Câu 34: Khi nói về hoạt động hô hấp của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Toàn bộ các giai đoạn của quá trình hô hấp hiếu khi trong tế bào thực vật từ nguyên liệu

glucose đều được thực hiện trong ti thể

B Hoạt động hô hấp hiếu khí trong tế bào thực vật thu được nhiều ATP nhất từ chuỗi vận

chuyển điện tử hô hấp

C Hoạt động hô hấp hiếu khí giải phóng CO2 trong khi hoạt động hô hấp kị khí không thải

CO2

D Hô hấp hoàn toàn trái ngược với quang hợp, các sản phẩm của hô hấp không liên quan gì

đến quang hợp

Câu 35: Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật

A giai đoạn sử dụng oxygen là chu trình Krebs.

B đường phân diễn ra ở tế bào chất và chất nền ti thể.

C chu trình Krebs giải phóng nhiều năng lượng ATP nhất.

D năng lượng được giải phóng từ từ ở nhiều giai đoạn.

Câu 36: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở thực vật?

A Phân giải kị khí bao gồm chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron trong hô hấp.

B Giai đoạn đường phân và chu trình Krebs diễn ra trong ti thể.

C Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn nghỉ.

D Từ một phân tử glucose, qua giai đoạn đường phân tạo ra 2 phân tử pyruvic acid và 36

ATP

Câu 36: Khi tăng dần nhiệt độ của môi trường cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn

mà hoạt động sống của cơ thể vẫn còn bình thường, là do

A tốc độ của các phản ứng do enzyme xúc tác tăng lên.

B lượng ti thể được tạo ra nhiều hơn trong tế bào.

C pyruvic acid được giải phóng nhiều hơn từ đường phân.

D năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống tăng lên.

Câu 37: Khi tăng nồng độ CO2 trong không khí thì cường độ hô hấp của thực vật sẽ giảm.Nguyên nhân chủ yếu là

A nồng độ CO2 trong môi trường tăng làm giảm nồng độ O2

B nồng độ CO2 trong môi trường tăng làm tăng nồng độ O2

C nồng độ CO2 trong môi trường tăng làm tăng quá trình thải CO2 của cơ thể

D nồng độ CO2 trong môi trường tăng làm ức chế quá trình thải CO2 của cơ thể

Câu 38: Để bảo quản các loại quả tươi như cam, xoài, nho, lê ta sử dụng biện pháp nào

sau đây để đạt hiệu quả cao?

A Biện pháp bảo quản khô, điều kiện nồng độ CO2 cao

B Biện pháp bảo quản lạnh và điều kiện nồng độ CO2 cao

C Biện pháp bảo quản khô và bảo quản lạnh.

D Biện pháp bảo quản khô, bảo quản lạnh và điều kiện nồng độ CO2 cao

Câu 39: Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp là

A nhiệt độ mà ở đó cây bắt đầu hô hấp

B nhiệt độ mà ở đó cây bắt đầu giảm cường độ hô hấp.

C nhiệt độ mà ở đó cây hô hấp với cường độ cao nhất.

Trang 27

D nhiệt độ mà ở đó cây hô hấp bình thường.

Câu 40: Trong môi trường bảo quản nông sản, người ta tăng nồng độ CO2 ở mức độ thích hợp nhằm mục đích

A ức chế hoạt động phân giải của vi sinh vật.

B tạo điều kiện cho nông phẩm lên men.

C ức chế hoạt động hô hấp của nông sản.

D duy trì trạng thái tiềm sinh của nông sản

Câu 41: Phát biểu nào sau đây sai về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình

hô hấp hiếu khí ở thực vật?

A Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.

B Các loại hạt khô như hạt thóc có cường độ hô hấp thấp.

C Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp

D Trong điều kiện thiếu oxygen, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.

Câu 42: Nhận định nào sau đây sai về mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường ngoài?

A Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng.

B Trong giới hạn nhất định, cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.

C Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2

D Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ O2.

Câu 43: Muốn bảo quản hạt thì lại cần phải phơi khô hạt, vì:

A khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.

B khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau.

C khi hạt khô, không bị động vật ăn.

D khi hạt khô, cường độ hô hấp sẽ bằng 0.

Câu 44: Cơ sở khoa học của phương pháp bảo quản khô với hạt giống.

A Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.

B Hạt khô có thể đạt cường độ hô hấp tối thiểu, giúp hạt sống ở trạng thái ngủ.

C Hạt khô thì sinh vật gây hại hoàn toàn không xâm nhập được.

D Hạt khô không còn hoạt động hô hấp.

Câu 45: Phát biểu nào sau đây sai về mối quan hệ giữa hô hấp của thực vật với môi trường?

A Sự gia tăng nồng độ oxygen trong môi trường luôn làm tăng cường độ hô hấp.

B Nồng độ CO2 cao trong môi trường có thể làm ức chế hô hấp

C Nước rất cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp.

D Trong giới hạn bình thường, nhiệt độ tăng sẽ làm tăng cường độ hô hấp.

Ngày đăng: 11/06/2025, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ bên và để trong 2 giờ. Sau đó, cho đầu - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
Hình v ẽ bên và để trong 2 giờ. Sau đó, cho đầu (Trang 18)
Bảng đây: - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
ng đây: (Trang 19)
Câu 47: Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp của thực vật. Thí - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
u 47: Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp của thực vật. Thí (Trang 28)
Câu 2: Sơ đồ sau đây mô tả phương trình tổng quát của quá trình hô hấp hiếu khí. Chữ số 1 - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
u 2: Sơ đồ sau đây mô tả phương trình tổng quát của quá trình hô hấp hiếu khí. Chữ số 1 (Trang 29)
Hình chữ U và phễu thủy tinh như hình vẽ bên và để - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
Hình ch ữ U và phễu thủy tinh như hình vẽ bên và để (Trang 30)
Câu 4: Sơ đồ bên dưới mô tả quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật. Các chữ số từ 1 đến 6 là - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
u 4: Sơ đồ bên dưới mô tả quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật. Các chữ số từ 1 đến 6 là (Trang 30)
Câu 3. Hình bên mô tả thí nghiệm tìm hiểu quá - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
u 3. Hình bên mô tả thí nghiệm tìm hiểu quá (Trang 35)
Câu 3. Hình 1 mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
u 3. Hình 1 mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở (Trang 44)
Bảng 3 thể hiện mức năng lượng (kcal/m 2 /năm) - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
Bảng 3 thể hiện mức năng lượng (kcal/m 2 /năm) (Trang 45)
Hình   thành   được   thụ   tinh   với   giao   tử   bình - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
nh thành được thụ tinh với giao tử bình (Trang 51)
Câu 4. Hình 1 mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở - Skkn cấp tỉnh vận dụng kiến thức liên môn hướng dẫn học sinh thực hành viết chương trình sử dụng các lệnh vào   ra Đơn giản, câu lệnh rẽ nhánh if môn tin học lớp 10
u 4. Hình 1 mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w