1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bước Đầu xây dựng và sử dụng câu hỏi Đúng sai trong dạy học phần 3 sinh học vi sinh vật và virus sinh học 10 sgk cánh diều Đáp Ứng Định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018

36 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu xây dựng và sử dụng câu hỏi đúng sai trong dạy học phần 3 sinh học vi sinh vật và virus sinh học 10 sgk cánh diều đáp ứng định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018
Trường học Trường THPT Chu Văn An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. MỞ ĐẦU (3)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (3)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (4)
    • 1.3. Đối tượng nghiên cứu (4)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (4)
    • 1.5. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm (4)
  • 2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM (5)
    • 2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm (5)
    • 2.2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu (0)
    • 2.3. Các giải pháp đề xuất của sáng kiến (7)
    • 2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm (18)
  • 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (19)
    • 3.1. Kết luận (19)
    • 3.2. Kiến nghị (20)

Nội dung

Trong bối cảnh của việcthực hiện CTGDPT 2018 hiện nay, để đáp ứng được những điểm mới trong tất cả các khâu kiểm tra đánh giá thì quá trình dạy học cần có sự “làm mới” cáchdạy, cách học

NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Căn cứ theo công văn số 402/QĐ-SGD&ĐT ngày 16/5/2017 của Giám đốc

Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa đã ban hành quy định về việc xét và công nhận sáng kiến kinh nghiệm cũng như đề tài khoa học trong ngành giáo dục tỉnh Thanh Hóa cho năm học 2016-2017 và các năm tiếp theo.

Tại trường THPT Chu Văn An, thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa, năm học 2023, việc tiếp thu kiến thức, tư duy và sự yêu thích môn Sinh học 10 theo sách giáo khoa Cánh diều của học sinh được đánh giá cao Học sinh thể hiện sự hứng thú và tích cực trong quá trình học tập môn học này.

2024 và 2024 - 2025; cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho việc dạy và học.

* Nội dung bộ môn sinh học 10 – SGK Cánh diều CTGDPT 2018:

Phần 1 Giới thiệu chương trình môn sinh học và các cấp độ tổ chức của thế giới sống.

Phần 2 Sinh học tế bào.

Phần 3 Sinh học vi sinh vật và virus.

* Khái quát về dạng câu hỏi đúng – sai

Câu hỏi đúng – sai là một loại câu hỏi trắc nghiệm nhằm kiểm tra khả năng nhận biết thông tin và đánh giá mức độ hiểu biết của người học về một vấn đề cụ thể Đặc điểm nổi bật của câu hỏi đúng – sai là tính đơn giản và dễ hiểu, giúp người học nhanh chóng xác định kiến thức của mình.

 Hình thức đơn giản: Người học chỉ cần chọn “Đúng” (True) hoặc “Sai” (False) cho mỗi mệnh đề được đưa ra.

 Kiểm tra nhanh kiến thức: Phù hợp để kiểm tra kiến thức cơ bản, các sự kiện, định nghĩa, quy luật, dữ kiện có tính xác định. Ưu điểm:

 Dễ xây dựng và đánh giá.

 Kiểm tra được nhiều nội dung trong thời gian ngắn.

Việc sử dụng hiệu quả các phương pháp như chọn đúng/sai kết hợp với giải thích và sửa lỗi sẽ giúp hình thành và phát huy năng lực tư duy phản biện của học sinh.

 Phù hợp với tất cả các dạng bài và các cách kiểm tra cá nhân hay số lượng

 Xác suất đoán đúng cao (50%).

 Không đánh giá được mức độ tư duy phân tích sâu.

 Câu hỏi có thể gây hiểu nhầm nếu không được viết rõ ràng.

Lưu ý khi xây dựng câu hỏi đúng – sai:

 Mệnh đề phải rõ ràng, chính xác và không gây hiểu lầm.

 Tránh sử dụng các từ tuyệt đối như: “luôn luôn”, “không bao giờ” trừ khi thật sự chắc chắn.

 Không nên đưa hai ý vào cùng một câu (tránh câu mệnh đề kép gây mơ hồ).

 Nên kiểm tra cả kiến thức đúng và sai để đánh giá toàn diện.

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Những năm gần đây, trường THPT Chu Văn An có 45 hoặc 46 lớp thuộc

Trước khi triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, sinh học thuộc ban Khoa học tự nhiên, buộc học sinh phải ôn tập nếu chọn bài thi này Hiện tại, theo định hướng mới, sinh học là một trong bốn môn tự chọn, dẫn đến khả năng học sinh không lựa chọn môn này do cho rằng nó khó nhớ, lý thuyết dài và bài tập tính toán phức tạp, cùng với việc có nhiều kiến thức thực tiễn.

Sử dụng phiếu điều tra (phụ lục 1) đo độ hứng thú với môn học trên 172

HS ở 4 lớp 10A6, 10A7, 10A8, 10A9 sau khi kết thúc học kì I năm học 2024 -

2025 với 4 mức độ: Không hứng thú, bình thường, hứng thú và rất hứng thú

Sau khi thu thập số liệu và xử lý tôi có bảng sau:

Bình thường Hứng thú Rất hứng thú

Số lượng học sinh hứng thú với môn học chỉ đạt 27,9% (48/172), cho thấy đa số xem việc học là nghĩa vụ hơn là niềm đam mê Để khơi dậy niềm đam mê và hứng thú cho học sinh, thầy cô giáo cần tìm ra các giải pháp trong mỗi bài dạy, giúp học sinh học vì đam mê thay vì học đối phó Đồng thời, giáo viên cần bám sát định hướng giáo dục phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 để mang đến những tiết học và bài kiểm tra hiệu quả nhất.

2.3 Các giải pháp đề xuất của sáng kiến.

2.3.1 Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng – sai (gồm 174 câu được soạn và sử dụng cho quá trình dạy học và kiểm tra phần 3 Sinh học vi sinh vật và virus – SGK Sinh học 10 Cánh diều (Đáp án và giải thích các câu có đáp án” sai” ở phụ lục 3) Ở đây tôi xây dựng cả dạng câu đơn và câu ghép

Bài 17 Vi sinh vật và các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

1 Vi sinh vật là các sinh vật có kích thước nhỏ, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.

2 Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.

3 Vi sinh vật là các sinh vật nhân sơ, không bao gồm các đại diện của nhân thực.

4 Nấm men thuộc vi sinh vật.

5 Nấm hương thuộc vi sinh vật.

6 Các loại sinh vật sau: vi khuẩn lam, trùng roi, dương xỉ, nấm mốc đều là vi sinh vật.

7 Vi sinh vật có tốc độ hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh.

8 Vi khuẩn có tỉ lệ S/V (tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích tế bào) nhỏ.

9 Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

10.Vi sinh vật chỉ sống được trong môi trường nước.

11.Vi sinh vật có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.

12.Vi sinh vật chỉ có một kiểu dinh dưỡng duy nhất.

13.Vi sinh vật chỉ có thể sống trong môi trường không có oxy.

14.Vi sinh vật có thể gây bệnh cho con người và động vật.

15.Vi sinh vật luôn gây bệnh cho con người và động vật.

16.Vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

17.Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

18.Vi khuẩn lactic có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

19 Nấm mốc có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng.

20.Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

21.Trùng giày có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

22.Trùng roi có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng.

23.Vi nấm có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng.

24 Đa số vi khuẩn có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

25.Vi khuẩn oxi hóa sắt có kiểu dinh dưỡng là hóa tự dưỡng.

26 Các vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng CO2 làm nguồn carbon.

27 Vi tảo sử dụng CO2 làm nguồn carbon.

28 Các nguyên sinh động vật lấy năng lượng từ các phản ứng hóa học.

29 Các vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía sử dụng CO2 làm nguồn carbon.

30 Các vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng ánh sánglàm nguồn năng lượng và CO2 làm nguồn carbon.

31.Các vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng CO2 làm nguồn carbon.

32 Khuẩn lạc là quần thể tế bào vi sinh vật được hình thành từ một tế bào bằng sinh sản vô tính.

33 Khuẩn lạc vi khuẩn thường có màu trắng sữa, xốp, dạng sợi dài.

34 Khuẩn lạc nấm men thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa.

35 Vi sinh vật là những sinh vật: a Chưa có cấu tạo tế bào. b Kích thước vô cùng nhỏ bé. c Sinh trưởng và sinh sản nhanh. d Kí sinh nội bào bắt buộc.

Vi khuẩn Lactic là một đại diện của vi sinh vật nhân sơ, đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người Tuy nhiên, chúng không thể nuôi cấy trong môi trường nhân tạo và có kích thước rất nhỏ bé.

37 Khuẩn lạc a Là một vi khuẩn dạng hình cầu. b Một quần thể vi khuẩn hình thành từ một vi khuẩn qua sinh sản vô tính. c Luôn có màu trắng sữa khi nuôi cấy ở môi trường đặc. d Có kích thước vô cùng nhỏ bé, không thể quan sát bằng mắt thường.

Bài 18 Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

1 Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

2 Sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là sự tăng lên về kích thước và trọng lượng tế bào, không bao gồm sự tăng số lượng tế bào.

3 Quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân sơ là hình thức sinh sản vô tính.

4 Phân đôi ở vi khuẩn là hình thức phân bào không có thoi vô sắc.

5 Vi sinh vật nhân thực chỉ sinh sản vô tính.

6 Nảy chồi ở vi khuẩn Rhodomicrobium vannielli là hình thức sinh sản hữu tính.

7 Phần lớn vi khuẩn sinh sản hữu tính bằng phân đôi.

8 Phần lớn vi khuẩn sinh sản vô tính bằng phân đôi.

9 Phần lớn các vi sinh vật nhân sơ sinh sản vô tính bằng phân đôi.

10 Nảy chồi là một hình thức sinh sản vô tính có ở tất cả vi khuẩn.

11 Nảy chồi là kiểu sinh sản hữu tính thường gặp ở một số xạ khuẩn.

12 Xạ khuẩn sinh sản vô tính bằng hình thành bào tử.

13 Sinh sản hữu tính có sự kết hợp của các bào tử khác giới chỉ xảy ra ở các vi sinh vật nhân thực.

14 Quan sát quá trình nảy chồi ở nấm men rượu Saccharomyces cerevisiae a Đây là kiểu sinh sản vô tính. b Đây là hình thức sinh sản hữu tính. c Chồi được hình thành do màng tế bào phát triển về một phía hình thành ống rỗng. d Chồi được hình thành do sự phân cắt sợi ở đầu sợi khí sinh.

15 Pha tiềm phát trong chu trình sinh trưởng của vi sinh vật là giai đoạn tế bào đang thích nghi dần với môi trường mới.

16.Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối tối đa, nên thu hoạch vào cuối pha lũy thừa.

17 Thiếu hụt chất dinh dưỡng sẽ làm vi sinh vật sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng.

18.Vi sinh vật có thể sinh sản hữu tính thông qua quá trình tiếp hợp.

19 Pha suy vong trong chu trình sinh trưởng của vi sinh vật là giai đoạn mật độ tế bào giảm dần do thiếu chất dinh dưỡng và tích tụ chất thải.

20 Nhiệt độ thấp sẽ làm tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.

21 Vi sinh vật có thể sinh sản bằng cách hình thành bào tử vô tính hoặc hữu tính.

22.Phân đôi và nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính gặp ở vi sinh vật nhân thực.

23 Pha cân bằng trong chu trình sinh trưởng của vi sinh vật là giai đoạn tế bào chưa thích nghi với môi trường mới.

24 Pha lũy thừa trong chu trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là giai đoạn số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian.

25 Pha cân bằng trong chu trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là giai đoạn dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt, số tế bào sinh ra cân bằng với số tế bào chết đi.

26 Pha lũy thừa trong chu trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là giai đoạn quần thể đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.

27 Đa số vi khuẩn và nguyên sinh vật phát triển kém trong môi trường trung tính.

28 Alcohol, các hợp chất phenol, các kim loại nặng,… có thể ức chế sinh trường của vi khuẩn.

29 Vi sinh vật không chịu ảnh hưởng của tia UV.

30 Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng được trong dải nhiệt độ thích hợp.

31 Kháng sinh chỉ dùng cho các bệnh do vi khuẩn gây ra.

32.Thuốc kháng sinh là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một vài nhóm vi sinh vật.

33 Việc lạm dụng thuốc kháng sinh gây hiện tượng nhờn thuốc.

34 Hầu hết vi sinh vật thuộc nhóm ưa ấm.

35 Các vi sinh vật sống ở khu vực gần Bắc Cực thuộc nhóm ưa ưa nhiệt.

36 Trong nuôi cấy vi khuẩn ở môi trường không liên tục thì a Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trải qua 3 pha chính và 1 pha phụ. b Gồm 4 pha trong đó pha cân bằng trong chu trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là giai đoạn dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt, số tế bào sinh ra cân bằng với số tế bào chết đi. c Có 3 pha gồm: pha tiềm phát, pha lũy thừa và pha cân bằng. d Vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng cũng như lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.

Bài 19 Quá trình tổng hợp, phân giải ở vi sinh vật và ứng dụng

1 Vi sinh vật khuyết dưỡng không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng.

2 Sản xuất sữa chua là ứng dụng tổng hợp các polysaccharide từ các monosaccharide ở vi sinh vật

3 Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết glycerol và acid béo.

4 Vi sinh vật khuyết dưỡng không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng.

5 Quá trình phân giải polysaccharide không có ứng dụng trong sản xuất nước tương, nước mắm.

6 Vi sinh vật có khả năng tổng hợp các đại phân tử như protein, polysaccharide và lipid từ các chất đơn giản.

7 Quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật không liên quan đến ADN và ARN.

8 Vi sinh vật chỉ có thể tổng hợp được polysaccharide khi được cung cấp đủ monosaccharide từ môi trường.

9 Tất cả các vi sinh vật đều có khả năng tự tổng hợp mọi chất cần thiết cho cơ thể.

10 Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là quá trình tiêu hao năng lượng.

11 Lipid là thành phần tham gia cấu trúc nên màng tế bào vi khuẩn.

12 Con người có thể nuôi vi tảo để thu lipid sản xuất diesel sinh học.

13 Quang hợp ở vi khuẩn là quang hợp không thải O2.

14 Quang hợp ở vi khuẩn có 2 nhóm: quang hợp không thải O2 và quang hợp thải O2.

15 Có thể tuyển chọn và nuôi các vi sinh vật để sản xuất kháng sinh dùng trong chữa bệnh.

16 Nước tương là sản phẩm của quá trình phân giải protein đậu tương nhờ protease từ vi sinh vật.

17 Sản phẩm của quá trình phân giải protein ở vi sinh vật là glycerol và acid béo.

18 Sản phẩm của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật luôn là

19 Monosaccharide là nguyên liệu để tổng hợp polysaccharide ở vi sinh vật.

20 Vi sinh vật luôn gây hại cho sức khỏe con người.

21 Sữa chua rất bổ dưỡng vì chứa lợi khuẩn là vi khuẩn lactic.

22 Nhờ công nghệ vi sinh, con người tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng phục vụ đời sống của mình.

Polyhydroxyalkanoate (PHA) là một polymer phân hủy sinh học được tổng hợp từ quá trình lipid của vi sinh vật, có khả năng thay thế nhựa hóa dầu Nó đóng vai trò là nguồn dự trữ carbon trong tế bào của tất cả các loại vi khuẩn và có thể được sử dụng để sản xuất các sản phẩm dùng một lần như hộp đựng cơm và cốc uống nước.

Bài 20 Thành tựu của công nghệ vi sinh vật và ứng dụng của vi sinh vật

1 Vi khuẩn cộng sinh trong rễ cây họ đậu có vai trò cố định Nitơ.

2 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng lên men rượu, bia là nấm men.

3 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng lên men tương bần là vi khuẩn Lactic.

4 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng lên men, muối chua nông sản là vi khuẩn lactic.

5 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng trong muối chua rau cải, cà pháo là nấm men.

6 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng lên men rượu nho là vi khuẩn lactic.

7 Trong nông nghiệp, vi khuẩn luôn gây hại cho cây trồng.

8 Trong nông nghiệp, nhiều vi sinh vật được sử dụng làm chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học.

9 Nấm men được sử dụng trong công nghiệp sản xuất ethanol sinh học.

10 Nấm mốc Penicillium chrysogenum được sử dụng để sản xuất kháng sinh penicillin.

11 Amylase từ vi sinh vật được ứng dụng để phân giải tinh bột thành đường.

12 Amylase từ vi sinh vật được ứng dụng để phân giải protein.

13 Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.

Các giải pháp đề xuất của sáng kiến

2.3.1 Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng – sai (gồm 174 câu được soạn và sử dụng cho quá trình dạy học và kiểm tra phần 3 Sinh học vi sinh vật và virus – SGK Sinh học 10 Cánh diều (Đáp án và giải thích các câu có đáp án” sai” ở phụ lục 3) Ở đây tôi xây dựng cả dạng câu đơn và câu ghép

Bài 17 Vi sinh vật và các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

1 Vi sinh vật là các sinh vật có kích thước nhỏ, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.

2 Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.

3 Vi sinh vật là các sinh vật nhân sơ, không bao gồm các đại diện của nhân thực.

4 Nấm men thuộc vi sinh vật.

5 Nấm hương thuộc vi sinh vật.

6 Các loại sinh vật sau: vi khuẩn lam, trùng roi, dương xỉ, nấm mốc đều là vi sinh vật.

7 Vi sinh vật có tốc độ hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh.

8 Vi khuẩn có tỉ lệ S/V (tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích tế bào) nhỏ.

9 Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

10.Vi sinh vật chỉ sống được trong môi trường nước.

11.Vi sinh vật có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.

12.Vi sinh vật chỉ có một kiểu dinh dưỡng duy nhất.

13.Vi sinh vật chỉ có thể sống trong môi trường không có oxy.

14.Vi sinh vật có thể gây bệnh cho con người và động vật.

15.Vi sinh vật luôn gây bệnh cho con người và động vật.

16.Vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

17.Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

18.Vi khuẩn lactic có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

19 Nấm mốc có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng.

20.Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

21.Trùng giày có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

22.Trùng roi có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng.

23.Vi nấm có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng.

24 Đa số vi khuẩn có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.

25.Vi khuẩn oxi hóa sắt có kiểu dinh dưỡng là hóa tự dưỡng.

26 Các vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng CO2 làm nguồn carbon.

27 Vi tảo sử dụng CO2 làm nguồn carbon.

28 Các nguyên sinh động vật lấy năng lượng từ các phản ứng hóa học.

29 Các vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía sử dụng CO2 làm nguồn carbon.

30 Các vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng ánh sánglàm nguồn năng lượng và CO2 làm nguồn carbon.

31.Các vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng CO2 làm nguồn carbon.

32 Khuẩn lạc là quần thể tế bào vi sinh vật được hình thành từ một tế bào bằng sinh sản vô tính.

33 Khuẩn lạc vi khuẩn thường có màu trắng sữa, xốp, dạng sợi dài.

34 Khuẩn lạc nấm men thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa.

35 Vi sinh vật là những sinh vật: a Chưa có cấu tạo tế bào. b Kích thước vô cùng nhỏ bé. c Sinh trưởng và sinh sản nhanh. d Kí sinh nội bào bắt buộc.

Vi khuẩn Lactic là một đại diện của vi sinh vật nhân sơ, đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người Tuy nhiên, chúng không thể nuôi cấy trong môi trường nhân tạo và có kích thước rất nhỏ bé.

37 Khuẩn lạc a Là một vi khuẩn dạng hình cầu. b Một quần thể vi khuẩn hình thành từ một vi khuẩn qua sinh sản vô tính. c Luôn có màu trắng sữa khi nuôi cấy ở môi trường đặc. d Có kích thước vô cùng nhỏ bé, không thể quan sát bằng mắt thường.

Bài 18 Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

1 Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

2 Sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là sự tăng lên về kích thước và trọng lượng tế bào, không bao gồm sự tăng số lượng tế bào.

3 Quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân sơ là hình thức sinh sản vô tính.

4 Phân đôi ở vi khuẩn là hình thức phân bào không có thoi vô sắc.

5 Vi sinh vật nhân thực chỉ sinh sản vô tính.

6 Nảy chồi ở vi khuẩn Rhodomicrobium vannielli là hình thức sinh sản hữu tính.

7 Phần lớn vi khuẩn sinh sản hữu tính bằng phân đôi.

8 Phần lớn vi khuẩn sinh sản vô tính bằng phân đôi.

9 Phần lớn các vi sinh vật nhân sơ sinh sản vô tính bằng phân đôi.

10 Nảy chồi là một hình thức sinh sản vô tính có ở tất cả vi khuẩn.

11 Nảy chồi là kiểu sinh sản hữu tính thường gặp ở một số xạ khuẩn.

12 Xạ khuẩn sinh sản vô tính bằng hình thành bào tử.

13 Sinh sản hữu tính có sự kết hợp của các bào tử khác giới chỉ xảy ra ở các vi sinh vật nhân thực.

14 Quan sát quá trình nảy chồi ở nấm men rượu Saccharomyces cerevisiae a Đây là kiểu sinh sản vô tính. b Đây là hình thức sinh sản hữu tính. c Chồi được hình thành do màng tế bào phát triển về một phía hình thành ống rỗng. d Chồi được hình thành do sự phân cắt sợi ở đầu sợi khí sinh.

15 Pha tiềm phát trong chu trình sinh trưởng của vi sinh vật là giai đoạn tế bào đang thích nghi dần với môi trường mới.

16.Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối tối đa, nên thu hoạch vào cuối pha lũy thừa.

17 Thiếu hụt chất dinh dưỡng sẽ làm vi sinh vật sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng.

18.Vi sinh vật có thể sinh sản hữu tính thông qua quá trình tiếp hợp.

19 Pha suy vong trong chu trình sinh trưởng của vi sinh vật là giai đoạn mật độ tế bào giảm dần do thiếu chất dinh dưỡng và tích tụ chất thải.

20 Nhiệt độ thấp sẽ làm tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.

21 Vi sinh vật có thể sinh sản bằng cách hình thành bào tử vô tính hoặc hữu tính.

22.Phân đôi và nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính gặp ở vi sinh vật nhân thực.

23 Pha cân bằng trong chu trình sinh trưởng của vi sinh vật là giai đoạn tế bào chưa thích nghi với môi trường mới.

24 Pha lũy thừa trong chu trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là giai đoạn số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian.

25 Pha cân bằng trong chu trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là giai đoạn dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt, số tế bào sinh ra cân bằng với số tế bào chết đi.

26 Pha lũy thừa trong chu trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là giai đoạn quần thể đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.

27 Đa số vi khuẩn và nguyên sinh vật phát triển kém trong môi trường trung tính.

28 Alcohol, các hợp chất phenol, các kim loại nặng,… có thể ức chế sinh trường của vi khuẩn.

29 Vi sinh vật không chịu ảnh hưởng của tia UV.

30 Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng được trong dải nhiệt độ thích hợp.

31 Kháng sinh chỉ dùng cho các bệnh do vi khuẩn gây ra.

32.Thuốc kháng sinh là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một vài nhóm vi sinh vật.

33 Việc lạm dụng thuốc kháng sinh gây hiện tượng nhờn thuốc.

34 Hầu hết vi sinh vật thuộc nhóm ưa ấm.

35 Các vi sinh vật sống ở khu vực gần Bắc Cực thuộc nhóm ưa ưa nhiệt.

36 Trong nuôi cấy vi khuẩn ở môi trường không liên tục thì a Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trải qua 3 pha chính và 1 pha phụ. b Gồm 4 pha trong đó pha cân bằng trong chu trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là giai đoạn dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt, số tế bào sinh ra cân bằng với số tế bào chết đi. c Có 3 pha gồm: pha tiềm phát, pha lũy thừa và pha cân bằng. d Vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng cũng như lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.

Bài 19 Quá trình tổng hợp, phân giải ở vi sinh vật và ứng dụng

1 Vi sinh vật khuyết dưỡng không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng.

2 Sản xuất sữa chua là ứng dụng tổng hợp các polysaccharide từ các monosaccharide ở vi sinh vật

3 Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết glycerol và acid béo.

4 Vi sinh vật khuyết dưỡng không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng.

5 Quá trình phân giải polysaccharide không có ứng dụng trong sản xuất nước tương, nước mắm.

6 Vi sinh vật có khả năng tổng hợp các đại phân tử như protein, polysaccharide và lipid từ các chất đơn giản.

7 Quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật không liên quan đến ADN và ARN.

8 Vi sinh vật chỉ có thể tổng hợp được polysaccharide khi được cung cấp đủ monosaccharide từ môi trường.

9 Tất cả các vi sinh vật đều có khả năng tự tổng hợp mọi chất cần thiết cho cơ thể.

10 Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là quá trình tiêu hao năng lượng.

11 Lipid là thành phần tham gia cấu trúc nên màng tế bào vi khuẩn.

12 Con người có thể nuôi vi tảo để thu lipid sản xuất diesel sinh học.

13 Quang hợp ở vi khuẩn là quang hợp không thải O2.

14 Quang hợp ở vi khuẩn có 2 nhóm: quang hợp không thải O2 và quang hợp thải O2.

15 Có thể tuyển chọn và nuôi các vi sinh vật để sản xuất kháng sinh dùng trong chữa bệnh.

16 Nước tương là sản phẩm của quá trình phân giải protein đậu tương nhờ protease từ vi sinh vật.

17 Sản phẩm của quá trình phân giải protein ở vi sinh vật là glycerol và acid béo.

18 Sản phẩm của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật luôn là

19 Monosaccharide là nguyên liệu để tổng hợp polysaccharide ở vi sinh vật.

20 Vi sinh vật luôn gây hại cho sức khỏe con người.

21 Sữa chua rất bổ dưỡng vì chứa lợi khuẩn là vi khuẩn lactic.

22 Nhờ công nghệ vi sinh, con người tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng phục vụ đời sống của mình.

Polyhydroxyalkanoate (PHA) là một polymer phân hủy sinh học được sản xuất từ quá trình tổng hợp lipid của vi sinh vật, có khả năng thay thế nhựa hóa dầu Nó đóng vai trò là nguồn dự trữ carbon trong tế bào của tất cả các loại vi khuẩn và có thể được sử dụng để sản xuất các sản phẩm dùng một lần như hộp đựng cơm và cốc uống nước.

Bài 20 Thành tựu của công nghệ vi sinh vật và ứng dụng của vi sinh vật

1 Vi khuẩn cộng sinh trong rễ cây họ đậu có vai trò cố định Nitơ.

2 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng lên men rượu, bia là nấm men.

3 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng lên men tương bần là vi khuẩn Lactic.

4 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng lên men, muối chua nông sản là vi khuẩn lactic.

5 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng trong muối chua rau cải, cà pháo là nấm men.

6 Vi sinh vật được sử dụng trong ứng dụng lên men rượu nho là vi khuẩn lactic.

7 Trong nông nghiệp, vi khuẩn luôn gây hại cho cây trồng.

8 Trong nông nghiệp, nhiều vi sinh vật được sử dụng làm chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học.

9 Nấm men được sử dụng trong công nghiệp sản xuất ethanol sinh học.

10 Nấm mốc Penicillium chrysogenum được sử dụng để sản xuất kháng sinh penicillin.

11 Amylase từ vi sinh vật được ứng dụng để phân giải tinh bột thành đường.

12 Amylase từ vi sinh vật được ứng dụng để phân giải protein.

13 Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.

14 Quan sát hình ảnh lên men dưới: a Đây là sản phẩm dưa cải muối chua. b Đây là sản phẩm lên men nhờ nấm men. c Đây là sản phẩm lên men nhờ tác nhân là vi khuẩn lactic. d Quá trình lên men này không phụ thuộc nhiệt độ và pH.

15 Quan sát hình ảnh dưới đây: a Đây là sản phẩm lên men nhờ vi khuẩn. b Đây là sản phẩm lên men nhờ nấm. c Đây là sản phẩm của quá trình tổng hợp polysaccharide ở vi sinh vật. d Đây là sản phẩm của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật.

16 Quan sát hình ảnh dưới đây: a Đây là sản phẩm bị mốc do tác nhân chính là vi khuẩn gây ra. b Đây là sản phẩm bị mốc do tác nhân chính là nấm mốc gây ra. c Sản phẩm này không thể sử dụng làm thực phẩm. d Thực phẩm bị mốc có thể sử dụng nếu được làm sạch.

17 Chế phẩm EM là chế phẩm vi sinh vật trong bảo vệ môi trường.

18 Vi sinh vật được ví như “nhà máy” sản xuất protein, kháng sinh, nhiên liệu sinh học,…

Bài 21 Khái niệm, cấu tạo và chu trình nhân lên của virus

1 Virus sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.

2 Virus có thể sống độc lập ngoài tế bào chủ mà không cần môi trường sống.

3 Virus cúm chưa được coi là cơ thể sống vì chưa có cấu tạo tế bào.

4 HIV là virus có cấu tạo tế bào nên có thể sinh sản trong tế bào người.

5 Hệ gen của virus có thể là DNA hoặc RNA.

6 Mỗi loại virus có thể nhân lên trong mọi loại tế bào của sinh vật.

7 Virus có cấu tạo đơn giản, gồm 2 thành phần chính là lõi capsid và vỏ nucleic acid.

8 Virus có thể nhân lên thông qua chu trình nhân lên trong tế bào chủ.

9 Thành phần chính cấu tạo nên virus là vỏ protein và chất nguyên sinh

10 Thành phần chính cấu tạo nên virus là vỏ protein và nuclecapsid.

11 Lõi acid nucleic và vỏ protein (capsid) là 2 thành phần chính của virus.

12 Hệ gen của virus là DNA và RNA.

13 Virus có cấu trúc tế bào và sống độc lập.

14 Sars Cov 2 có thể tự tổng hợp được vỏ protein

15 Virus viêm gan B không có cấu tạo tế bào, sống kí sinh bắt buộc.

16 Giai đoạn hấp phụ trong chu trình nhân lên của virus thì virus gắn vào bề mặt tế bào chủ.

17 Chu trình nhân lên của virus thường gồm 5 giai đoạn theo thứ tự: bám dính, xâm nhập, lắp ráp, sinh tổng hợp, giải phóng.

18 Chu trình nhân lên của virus thường gồm 5 giai đoạn theo thứ tự: bám dính, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp, giải phóng.

19 Giai đoạn cuối cùng trong chu trình nhân lên của virus là lắp ráp.

20 Giai đoạn thứ hai trong chu trình nhân lên của virus là xâm nhập.

21 Sau khi xâm nhập vào tế bào chủ, virus sử dụng nguyên liệu và enzyme của tế bào chủ để tổng hợp vỏ capsid và lõi nucleic acid đặc trưng.

22 Ở virus có màng bọc, protein của vỏ capsid thường đóng vai trò làm thụ thể.

23 Ở virus trần, protein của vỏ capsid thường đóng vai trò làm thụ thể.

24 Ở virus có màng bọc, gai glycoprotein trên lớp màng phospholipid đóng vai trò làm thụ thể.

25 Quan sát H21.3 SGK Sinh học 10 Bộ Cánh diều dưới đây a Virus khảm thuốc lá là virus trần. b Virus cúm có hệ gen là DNA. c Adenovirus có thụ thể là glycoprotein. d Phage T4 là virus kí sinh trên vi khuẩn (thể ăn khuẩn).

26 Phage ôn hòa là phage mà khi nhân lên không phá hủy tế bào vi khuẩn.

27 Mỗi loại virus chỉ gây bệnh ở một hoặc một số loài sinh vật nhất định.

28 Trong cấu tạo của virus, lõi nucleic acid làm nhiệm vụ bám dính lên bề mặt tế bào chủ.

29 Tất cả các loại virus khi nhân lên đều làm tan tế bào chủ.

30 Virus luôn gây hại cho con người.

31 Virus là dạng sống a Chưa có cấu tạo tế bào. b Có kích thước lớn hơn vi khuẩn và vi nấm. c Kí sinh nội bào không bắt buộc. d Luôn gây hại cho sức khỏe và đời sống của con người.

Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

Việc áp dụng câu hỏi đúng – sai trong quá trình dạy học đã được tôi thực hiện từ nhiều năm trước, nhưng chưa được chú trọng và sử dụng thường xuyên Theo định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, việc tích hợp câu hỏi đúng – sai vào tất cả các khâu dạy học là cần thiết Mục tiêu chính của sáng kiến không chỉ là điểm số của học sinh mà là sự hứng thú trong học tập của các em Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm này, tôi không so sánh sự khác biệt về học lực trước và sau khi áp dụng giải pháp, mà tập trung vào sự thay đổi trong hứng thú học tập môn học Kết quả từ phiếu thăm dò độ hứng thú của học sinh lớp 10A6, 10A7, 10A8, 10A9 sẽ được đo vào cuối tháng 5/2025, chỉ khảo sát mức độ hứng thú đối với việc sử dụng câu hỏi đúng – sai trong bài giảng.

Bình thường Hứng thú Rất hứng thú

Sau gần một năm áp dụng đề tài, tỷ lệ học sinh hứng thú và quan tâm đến môn học đã tăng từ 27,9% lên 66,3%.

Mặc dù có nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến đánh giá của học sinh, nhưng tôi nhận thấy sự thay đổi tích cực trong hứng thú và thái độ học tập của các em khi giảng dạy Đây chính là điều mà chúng tôi mong đợi từ sáng kiến này Bài SKKN này sẽ giới thiệu bộ câu hỏi đúng - sai trong phần 3 về Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10 Cánh diều, cùng với một số đề xuất về cách tổ chức hiệu quả.

Ngày đăng: 11/06/2025, 15:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w