Mục tiêu của đề lài Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài Giới hạn của để tai CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU Các nghiên cúu về láo trong xử lý nước hải Năng suất sinh hoc sơ cập của t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ BẢO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHUỒI THỨC ĂN LÀ
TAO VA ĐAPHNIA ĐỂ XỦ LÝ NƯỚC THÁI
CHĂN NUÔI NGÀNH: CÔNG NGIIỆ MÔI TRƯỜNG
LÊ THANH HUYỂN
Người hướng dân khoa học: GIÁO SƯ, TIẾN SĨ ĐĂNG KIM CHI
HÀ NỘI 2006
Trang 2BO GIAO DUC VA BAO TAO
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC NGANIT: CONG NGITE MOT TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHUỖI THỨC ĂN
LÀ TẢO VÀ ĐAPHNIA ĐỀ XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CHĂN NUÔI
LÊ THANH HUYỂN
HÀ NỘI 2006
Trang 3
Mục tiêu của đề lài
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
Giới hạn của để tai
CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
Các nghiên cúu về láo trong xử lý nước (hải
Năng suất sinh hoc sơ cập của thuỷ vực
Các thông tin chung về tảo
Vai trồ của tảo trong tự nhiên
Vai trò của tảo trong xử lý nước thải
Một số công trình xử lý nước thải bằng tảo
Ngành tảo thích hợp cho: xữ lý nước thải bằng chuối thức ân
Phương pháp lựa chọn tảo
Các nghiên cứu vẻ Daphnia trong xr ly nước thải
Khải quát chung về các động vật phù du
Bộ giáp xác râu chế
Daphnia
Daphnia trong xt ly nước thải bằng chuỗi thức ăn
Daphnia Magna
Các nghiên cứu vẻ chuỗi thức ăn để xử lý nước thai
Các nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu trong nước
Các vấn để về chuỗi thức ăn để xử lý nước thải chưa được
Trang 4Chọn vấn dẻ nghiên cứu (rong luận van
GHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG PHAM VI , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Nụi dung nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Hệ thống các chỉ Liêu theo dõi
CHƯỜNG II: KẾT QUÁ NGHIÊN COU VÀ THẢO LUẬN
Sự phát triển của tảo
Sự phát triển của Daphnia
Đánh giá hiệu quả xử lý
Đánh giá sự phát triển của tảo trong hệ thống
Đánh giá sự phát triển của Daphnia trong hệ thống
Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống
Ảnh hưởng của nhiệt dộ dến hiệu quả xử lý
Ảnh huởng của số giờ chiếu sáng đến hiệu quả xử lý
Đề xuất các biện pháp xử lý
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN — KIẾN NGHỊ
Kết luận
Kiến nghị
Phụ lục 1: Các hình ảnh vẻ quá trình nghiên cứu
Phụ lục 2: Các kết quả nghiên cứu đã có về sử dụng chuỗi thức
ăn để xử lý nước thải
Phụ lục 2: các số liệu về điều kiện nhiệt độ tại Hải Phòng tir
Trang 5CÁC TỪ VIÊT TẮT
TN - tổng nitrogen
TP - tổng phôt pho
DIP - phôt pho hoà tan
BOD - nhu cau 6 xy hod sinh hoc
COD - nhu cdu 6 xy hod hod hoc
Chla: Chlorophyll a
HRT - thời gian lưu nước trong hệ thống
‘TKN - tổng kjeldahl nitrogen
Trang 6nồng độ sinh khối của kim loại trong tế bào tảo
Bảng 3: lliệu quả xử lý nướcthái làng nghề làm bún
Tăng 4 Chất lượng nước thải đầu vào của công trình xử lý nước thải bằng chuỗi
thức ăn tại Hàn Quốc
Tiắng 5 Tốc độ phát triển sinh khối của tảo
Bang 6 Số lượng /2aphzúa trong thời gian gây nuôi
Bang 7: Mat d6 tao trong các bình gây nuôi Daphnia
Bang 8- Khả nang tiêu thụ lão trung bình của cá thể Ðaphnia
Hang 9 Sinh khối tảo trong hệ thống xử lý
Bang 10: Hiệu qua lai bd sinh khéi cha Daphnia
Bang 11 : $6 lung c4 thé Daphnia trong hé thống xử lý
Hang 12 Các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải dầu vào, dầu ra
Bang 13: Hiệu quả xử lý các chỉ tiêu của hệ thống
Bảng 14: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu quả xử lý
Bảng 15: ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng đến hiệu quả xử lý
Danh mục các sơ để
Sơ đồ 1 Cơ chế xử lý nước thải của tảo
Sơ đồ 2 Sơ đồ hệ thống thí nghiệm tại xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp
Danh mục các đồ thị
Dé thi 1: Sự thay đổi nổng độ Chia của nước thái trong 10 ngày nuôi cấy tảo tại
4 bình nước thải pha với nước hổ có tảo (các tỷ lệ pha loãng 100%, 90%,
60%, 50% nước thải với tương ứng 0%, 10%, 40%, 50% nước hồ)
Trang 7
Đồ thị 2: Sự thay đổi chỉ tiêu BOI) của nước thải trong 10 ngày nuôi cấy tảo tại
4 bình nước thải pha với nước hồ có tảo (các tỷ lệ pha loãng 100%, 90%,
60%, 50% nước thải với tương ứng 0%, 10%, 40%, 50% nước hồ)
Đồ thị 3: Sự thay dối chi tigu COD cha nước thải trong 10 ngầy nuôi cấy tảo tại
4 bình nước thãi pha với nước hồ có tảo (các tỷ lệ pha loãng 100%, 90%.,
60%, 50% là nước thải với tương ứng 0%, 10%, 40%, 50% nước hổ)
Đá thị 4: Sự thay đổi chỉ tiêu TN của nước thải trong L0 ngày nuôi cấy tảo tại 4
bình nước thải pha với nước hồ có tÃo (các tỷ lệ pha loãng 100%, 90%,
60%, 50% là nước thải với tương ứng 0%, 10%, 40%, 50% nước hổ)
Đô thị 5: Sự thay đổi chỉ tiêu TP của nước thải trong 10 ngày nuôi cấy tảo tại 4
bình nước thải pha với nước hả có tảo (các tỷ lệ pha loãng 100%, 90%,
60%, 50% là nước thải với lương ứng 0%, 10%, 40%, 50% nước hổ)
Đá thị 6: Sự thay đổi của pH của nước thải trong 10 ngày nuôi cấy tảo tại 4 bình
nước thải pha với nước hồ có tảo (các tỷ lệ pha loãng 100%, 90%, 60%,
50% là nước thải với tương ứng 0%, 10%, 40%, 50% nước hồ
Đổ thị 7: Tỷ lệ loại bổ BOI, COD, 'TP, 'TN khối nước thải trong 10 ngày nuôi
cấy tảo tại 4 bình nước thải pha với nước hồ có tảo (các tỷ lệ pha loãng
100%, 90%, 60%, 50% nude thải với tương ứng 0%, 10%, 40%, 50%
nước hổ)
Đỏ thị 8: Sự thay đổi của số lượng cá thể Daphnia trong | tudn khi ban déiu tha
100 con 2aphmia trong 100m] nước có nồng độ Chia lần lượt là 1900
mg#uš- 1200 mgán3 600 mgfm?
Đồ thị 9: “T lệ gia tăng số lượng cá thể Daphnia trong 1 tuần khi bạn đầu thả
100 con Ðaphnia trong 100ml nước có nồng độ Chia lần lượt là 1900
mg/n* 1200 mg/m? 600 mgfm*
Trang 8Đồ thị 10: Sự thay đổi Chla trong nước thải trong | tudn khi ban du tha 100
con Daphnia cé kich cd 1,5mm, 2mm, 3mm trong 100m] nước có nồng
dộ Chia là 1900 mạg/m”
Dé thi 14: Sự thay đổi Cha trong nước thải trong 1 tuần khi ban dau thé 100
con Daphnia có kích cỡ 1.5mm, 2mm, 3mm trong 100ml nước cổ nồng
độ Chia là 1200 mgímˆ
Đồ thị 12: Sự thay đổi Chia trong nước thải trong 1 tuần khi ban đầu thả 100
con Daphnia có kích cỡ ,Šmm, 2mm, 3mm trong 100ml nước có nồng
độ Chỉa 18 600 mg/n?
Dé thi 13: Sự thay đổi của nồng độ Chia trong 3 ngày cúa nước thải nuôi táo khi
thả 100 con Dapbnia (3 loại kích cỡ khác nhau) trong 10Ôml nước cớ
nồng độ Chia ban đầu là 600 mg/m3
Đồ thị 14: Khối lượng tảo do 1 c4 thé Daphnia tiéu thu trong Ì ngày với các
điều kiện về mmật độ tảo khác nhau và kích thước của cá thể khác nhau
Đô thị 15: Mật độ Cðfa trong nước thải đâu vào, bể tảo, bể J22pÄnia trong 6
tháng vận hành hệ thống xử lý nước thái chân nuôi bằng chuỗi thức ăn là tảo và Daphnia
D6 thi 16: Lugng Chia trong do Daphnia tiéu thu trong 6 tháng vận hành hệ
thống xử lý nước thải chăn nuôi bằng chuỗi thức an là tảo va Daphnia
Đồ thị 17: Số cá thể Daphnia trong 6 tháng vận hành hệ thống xử lý nước thải
chân nuôi bằng chuỗi thức ăn là lảo và Daphnia
Đồ thị 18: Chỉ tiêu BOD trong nước đầu vào và đâu ra trong 6 tháng vận hành
hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi bằng chuỗi thức ăn là tảo và Daphnia
Đồ thị 19 : Chỉ tiêu CÓD trong nước đầu vào và đầu ra trong 6 tháng vận hành
hệ thống xử lý nước thải chân nuôi bằng chuỗi thức ăn là tảo và Daphinia
Đồ thị 20: Chỉ tiêu TN trong nước đầu vào và đầu ra trong 6 tháng vận hành hệ
thống xử lý nước thải chăn nuôi bằng chuỗi thức ăn là tảo và Daphnia
Đả thị 21: Chỉ tiêu TP trong nước đầu vào và đầu ra trong 6 tháng vận hành hệ
thống xử lý nước thải chăn nuôi bằng chuỗi thức ăn là tảo va Daphnia
Trang 9Đồ thị 22: Chỉ tiêu pH trong nước đầu vào và đầu ra trong 6 tháng vận hành hệ
thếng xử lý nước thải chãn nuôi bằng chuỗi thức ăn là táo và Daphnia
Dé thị 23: Hiệu quả xử lý các chỉ tiêu BOD, COD, TP, TN trong 6 tháng vận
hành hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi bằng chuỗi thức ăn là tảo và
Daphnia
Đồ thị 24: Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí trung bình và hiệu quả xử lý
các chỉ tiêu BOD và COD của hệ thống trong 6 tháng vận hành
Đô thị 35; Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí trung bình và hiệu quả xử lý
các chỉ tiêu 'TN, TP của hệ thống trong 6 tháng vận hành
Đô thị 26: Mối quan hệ giữa số giờ chiếu sáng trong tháng và hiệu quả xử lý các
chỉ liêu TN, TP của hệ thống trong 6 tháng vận hành
Đô thị 27: Mối quan hệ giữa số giờ chiếu sáng trong tháng và hiệu quá xử lý các
chỉ tiêu TN, TP của hệ thống trong ú tháng vận hành
Danh mực các hình ảnh
Hình I Các hình ảnh của tảo ChloreHa
Hink 2 Céc hinh anh eta tao Scenedesmus,
Hình 3 Các hình ảnh của tảo (2ocys?i3 sp,
Tũnh 4 Các hình ảnh của tảo Golenkimia
Hình 5 Hình ảnh của Daphnia
Hình 6 Các hình ảnh về quá trình hoạt động của hệ thống
Trang 10£02 CAM Ot
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn
các Thấy, Cô trong Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, những
người đã dạy và truyền đạt kiến thức cho lôi trong hai năm tôi theo học lớp cao học ngành Công nghệ môi Irường của trường Đại học Bách khoa
THà nội
Đặc biệt, tôi xin được gửi lời biết ơn chân thành nhất đến Giáo viên hướng dẫn là Giáo sư, tiến sĩ Đặng Kim Chỉ, người đã tận tình dạy dỗ tôi
và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn cao học của mình
"[ôi xin được gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo và các đồng nghiệp trong
cơ quan tôi Sở khoa học và Công nghệ Hải Phòng, những người đã tạo
điều kiện tốt nhất để tôi theo học và hoàn thành luận văn
"Tôi cũng xin dược gửi lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm dé tài hợp tác
quốc tế về khoa học và Công nghệ giữa Việt Nam và Ilàn quốc về “Sử dụng các vùng đất ngập nude để xử lý nước thái” đặc biệt là Tiến sĩ Tloang Ngọc Tuấn, Chủ nhiệm để tài đã tạo mọi cơ hội cho tôi thực hiện
nghiên cứu của mình cùng các giáo sư và bạn bè tại khoa Môi trường,
trường Đại học Kangwon Hàn Quốc những người đã hướng dẫn chia sẽ
kinh nghiệm cho tôi trong quá trinh thực hiện luận văn
"Tôi xin được chân thành cảm ơn những nhà khoa học, những người
đã có các công trình nghiên cứu mà các kết quả tôi đã sử dụng trong các
trích dẫn của luận văn này
Cuối cùng, tôi xin dược cảm ơn những người thân yêu, gần gũi
nhất với tôi, đố là gia đình tôi, đã dộng viên, khích lệ tôi trong suối quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
Trang 11LOD CAM BOAH
Tôi xin cam doan rằng tất cả các số liéu ud két quả nghiên
cứu trong luận uăn nàu trung thực nà chưa được sử dụng để bảo
oệ một học uị nào
Tôi xin cam doan rằng tất các sự giúp đỡ đều đã được cắm
ơn tà các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Trang 12đã cơ bản giải quyết được vấn đề ô nhiễm nước thải
"Tuy công nghệ môi trường hiện nay đã cơ bản giải quyết được vấn để
ð nhiễm nước thải nhưng nó thường có chỉ phí xây dựng và vận hành cao, tiêu
tốn về năng lượng, nguyên liệu, dồi hồi dấu tư lớn, cổ cơ chế vận bành phức tạp, đồi hôi kỹ thuật và chuyên môn cao
Chính vì thế, cho dến nay một số nhà quản lý, nhà doanh nghiệp và
các hộ gia đình vẫn cho rằng xử lý ô nhiễm môi trường nói chung xử lý nước thải nói riêng là vấn đề khó quản lý, khố tiếp cận Do đổ, nhiều đô thị, nhiều khu đân cư, nhiều cơ sở sản xuất không xây dựng các hệ thống xử lý nước thải
hoặc có xây dựng nhưng không hoặc ít vận hành các hệ thống này [21]
"Thực tế trên đồi hỏi cố những phương pháp xử lý nước thải với phương thức vận hành dơn giản, gần với tự nhiên và tiết kiệm chỉ phí cũng như năng lượng, nguyên liệu Đồi hỏi nãy càng cấp thiết hơn trong xu thế bảo tổn thiên nhiên dang lã điểm nống được quan tâm hàng dâu của toàn nhân loại
Các nhà khoa học đã quan lâm đến quá trình làn sạch đồng nước của
tự nhiên Quá tĩnh này đã và đang được lầm hiểu, được đưa vào áp dụng, được
tận dụng tối đa với mục tiêu làm sạch đồng nước bảo vệ môi trường, mang lại
đa dạng sinh học cho hệ sinh thái, sự phát triển bên vững cho con người
Các thuỷ vực là nơi quá trình làm sạch đồng nước của tự nhiên đang
diễn ra mạnh mẽ, Các thực vật phù du và động vật phù dù, hai thành phần cơ
bản của hệ sinh thái thuỷ vực là những mắt xích của quá trình trên |7[ Cơ chế
mà động thực vật phù du làm sạch dòng nước là các chất dinh đưỡng trong
Trang 13
-1-nước được sử dụng để gia tăng sinh khối của thực vật phù du, sau đó sinh khối
này được sử dụng làm thức ăn cho các động vật phù đu Thông qua chuỗi thức
ăn này, với hai bậc dinh dưỡng là thực vật phù du và động vật phù du nước
Tuy nhiên, hiện nay khả năng làm sạch nước thải của chuỗi thức an hầu như chỉ đang phát triển một cách hoàn toàn tự nhiên, trân theo những quy luật diều chỉnh của tự nhiên Những khả năng tiêm ẩn của nó vẫn chưa dược
đánh giá và khai thác triệt để
Làm cách nào để chuỗi thức ăn phát huy được cao nhất vai trò xữ lý nước thải của nổ? Liệu có thể lầm thấy mội chuỗi thức ăn đồng vai trồ như một
hệ thống xứ lý nước thải thực sự?
Đã có một số nghiên cứu [22, 24, 36, 43, 44, 49, 56, 74, 79, 83] đưa ra một
chuỗi thức ăn là to va 72aphnia (sau dây dược gọi tắt là chuỗi thức ăn), để xử
lý nước thải Theo các nghiên cứu trên, chuỗi thức ăn là tảo và 2aphnia cổ thể
luại bổ hiệu quả nhiều chất ð nhiễm có trong nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp cũng như nước mưa trần mặt Đặc biệt, chuỗi thức ăn hiệu quả
trong việc loại bổ các chất ô nhiễm như amôn, BOD, rắn lơ lửng, nơ, photpho, Iiydrocacbon và thậm chí cả kim loại nặng
Sử dụng chuối thức ăn để xử lý nước thai dugc quan tâm bởi tính bên
vững và những lợi thế rộng rãi của nổ về mại kinh tế và đa dang sinh học [44,
75, 46]
Nhung, ode nghiên cứu về chuỗi thức ăn để xử lý nước thải tại Việt Nam cồn ít Đây hầu như là một vấn dé còn mới, những nghiên cứu chuyên
sân chưa nhiều, đặc biệt những nghiên cứu cho điều kiện khí hậu nhiệt đới còn
chưa có Việc sử dụng chuối thức ăn để xử lý nước thải chưa được coi là một
phương pháp xử lý nước thải tại Việt Nam
Tai Viet Nam nói chung, Hải Phòng nói riêng, các thuỷ vực đang có
mặt ở khắp mọi nơi Các thuỷ vực đang làm sạch một khối lượng khổng lễ
nước thải của các đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, các làng quê nông
thôn Khả năng lầm sạch nước thải của chuỗi thực ăn là tảo và Daphnia trong
Trang 14các thuỷ vực chưa được nghiên cứu, đo đố chưa có các giải pháp để khai thác
và phát triển tiểm năng xứ lý nước thải này
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, dựa trên cơ sở khoa học và các nghiên
cứu đã thành công, được sự đồng ý của Viện Khoa học và Công nghệ Môi
trường và Giáo viên hướng dẫn là G8T§ Đặng Kim Chí, tôi chọn Dé thi
“Nghiên cứu sử dụng chuỗi thức ăn làtão va Daphnia dé xt lý mước thải
chăn nuôi! | cho luận văn tốt nghiệp cao học ngành công nghệ mỗi trường của
minh
MỤC TIỀU CUA DE TAL
Nghiên cứu sử dụng tảo và Ðaphuda xử lý nước thải ữ Việt Nam nhằm
phát triển một phương pháp xử lý nước thải chỉ phí tháp, theo hướng thân thiện
với môi trường,
Ý NGHĨA KHOA HOC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIẾN
Ý nghĩa khoa học
Xây dựng phương pháp luận phát triển một công nghệ xử lý nước thải
mới với chỉ phí thấp, thân thiện với môi trường đồng thời làm rõ hơn về tảo và
Đaphnia trong vai trồ làm sạch đồng nước trong các thuỷ vực
Ý nghĩa thực tiến
(1) Xây dựng các hệ thống xử lý nước thải bằng chuỗi thức ăn là tảo
và Daphnia trong cdc điều kiện phù hợp
(2) Đưa ra thông tin để có các giải pháp nâng cao hiệu quả làm sạch
đồng nước tại các thuỷ vực thông qua chuỗi thức ăn Ja tdo va Daphnia
GIỚI HẠN CUA DE TAL
Giới hạn về không gian: địa diểm nghiên cứu là thuỷ vực nước ngọt
"Thành phố Hải Phòng
Trang 15Giới hạn về thời gian: thời gian thực hiện để tài từ tháng 1 năm 2004
đến tháng 1O năm 2006; thời gian triển khai thực nghiệm từ tháng ! năm 2006
đến tháng 5 năm 2006
Giới hạn vẻ nội dung:
Nội dung 1: Xác định khả năng sinh trưởng, phát triển của tảo
Nội dung 2: Xác định khả năng sinh trưởng phát triển của 2aphnia
Nội dung 3: Dánh giá hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi bằng tảo và Daphnia
Nội dung 4: D4nh gid anh hudng cia diéu kién nhiét d6 dén hiéu qua
xử lý nước thái chân nuôi bằng chuỗi thức an là tảo và Daphnia
Nội dung 5: Đánh giá ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng đến hiệu quả xử
lý nước thải chăn nuôi bằng chuỗi thức ăn là tae vA Daphnia
Nội dung 6: Để xuất các biện pháp khắc phục các điển kiện không thích hợp để xử lý nước thải bằng chuỗi thức ăn là tảo và Daphuia
Trang 16CHUGNG L TONG QUAN
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TẢO TRONG XỬ LÝ NƯỚC THÁI
1.1.1 Năng suất sinh học sơ cấp của thuỷ vực
"Thuỷ vực là một hệ sinh thái luôn luôn vận động trong mối quan hệ
trao đổi vật chất vLI năng lượng giữa môi trường bên trong và bên ngoài thuỷ
vực Tại đây không ngừng diễn ra các quá trình tạo thành, phân huỷ lại tạo
thành Vật chất di từ võ cơ sang dạng hữu cơ rồi lại trở lại dạng vô cơ tạo nên Tnột chu trình vật chất trong thuỷ vực[7]
Thực vật hấp thụ các chất khoáng để sinh trưởng và phát triển Phân
tích máu thực vật cho thấy: qua sấy khô + đốt mẫu C, ©, II, N bay đi đưới
dang COs, H2O, NOs Phần còn lại là tro thực vật trong đó có nhiều nguyên tế
khoáng nhu P, K, Na, Ca, Mg, 8 Pe, Mn, Bo
Nguan gée: ©, H, © thực vat lay tif CO2, H2O trong khong khi, N, P
lấy từ đất, nước
Hàm lượng C =45%, O= 42%, H = 65%, N = 15%, 5% là các
nguyên tế khoáng
Các nguyên tố khoáng được chia làm 3 nhóm:
Nhóm nguyên tố đa lượng gồm: C, O N, S, K, Mg Ca, le, Cl, Si, Nhớm nguyên tố vi lượng gồm: Cu, Mo, Bo, Co Mn
Nhóm nguyên tố siêu vi lượng gồm: Au, Ag, Ra, Cs
Nhu vậy, thực vật cần đến I9 nguyên tố bao gồm: €, H1, O,N, §, P, K,
Mg, Ca, Fe, Cl, Mn, Mo, Cu, B, Zn, Na, Si dé nhục vụ cho sự sinh trưởng và
phát triển của nó [9]
Các thực vậi sử dụng các chất vô cơ, chất dinh dưỡng như nitơ, phốt
pho, cácbon và các chất khoáng sẽ tổng hợp lên các chất hữu cơ lầm gia tăng sinh khối hay con gọi là năng xuất sinh học sơ thấp của thuỷ vực Các thực vật này được gọi là các sinh vật tự đưỡng Phổ biến và quan trọng nhất trong
chúng là các loài tảo [6]
Trang 171,12 Cac théng tin chung vé tao
‘Vit thoi cd xua, trong hệ thống tự nhiên Linnae đùng từ Algae để chỉ các loại thực vật sống trong nước Các tài liệu của Việt Nam dũng từ tảo hay
cÕ người dùng từ Rong hay Algae dé goi các thực vật bậu thấp sống trong
nước Tâo được định nghĩa như sau
Tảo là những thực vật bộc thấn, nghĩa là những thực vật bào nt, có tấn (cơ thể không phân tành thân, rễ, lá) tế bào của chúng chứa điệp lục và sống chủ yếu trong nước [8]
Tảo là một cơ thể sống cố nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, kích thước từ tnicromet đến hàng rueL, có thể dạng đơn bào, cộng đơn bào, dạng sợi, dạng bản, hay cu thé da bào; chúng chứa các sắc tố có khả năng quang hop tự đưỡng, chúng là một hệ thống tự trị có khả nâng sinh trưởng
phát triển tạo ra các sản phẩm dinh dưỡng:protein, gluxit, lipid, ngoai ra O2
1à sẵn phẩm quan trọng trong hoạt động quang hợp [6]
"Theo giáo trình phân loại thực vât học của Hoàng Thi Sản [7] “Pascher (1931)phân chia tảo 8 ngành: Chrysophyla (tho ving ánh), Rhodophyta (tio
dd), Phaeophyta (tao nau), Pyrrophyra (ảo giáp), Eualenophyfa (tảo mẫu, Chiaorophyta (tảo lục), Charaphyta (tảo vòng) và Cyanopbyta (tảo Lam)”
Trong nghiên cứu vẻ tảo của trường Đại hoc British Columbia Canada [94] tao gdm 5 ngành trên và thêm 2 ngành nữa là Bacillariophyta (tảo silic)
và Xantophyta (tao ving luc)
“Trang giáo trình phân loại thực vật học {7| có nêu “West va Fritsch (1927) và Fnthe (1935) lại gộp tất cả tảo (kế cả tảo lam) vào l ngành với ¡1
lắp khác nhau, Chadcfaud (1960) dựa trên những dẫn liệu về tế bào học đặc biệt là tế bào hoá học dã phân chia tảo rừ tảo Lam) thành 3 ngành
Sau Chadcfaud một số nhà tảo học dã sửa đổi hệ thống này một chút ñ
Ba ngành đồ là:
- Rhodophyta tảo đỗ với 1 lớp;
- Hromophyta (lảo mầu) gồm 5 lớp là tảo văng lục, tảo vàng ánh, (ảo
Trang 18- Chlaorophyta (tảo lụcyvới 3 lớp là tảo lục, tảo tiếp hợp và tảo vòng" Cách phân loại như trên được chấp nhận trong đã sổ tài liệu về phân
loại thực vật nói chung và phân loại táo nói riêng [7]
1.13 Vai tré cia lao trong tự nhiên
"Trong các loài thực vật thuỷ sinh tảo là loài quan trọng nhất lảo được
coi là một bộ quan trọng trong giới thực vật đồng thời cũng là mội bộ phận
quan trọng tổ thành giới tự nhiên
Tảo tạo một sinh khối khống lổ bằng con đường quang hợp tự dưỡng
Mặc dũ kích thước của tấu nhỏ nhưng khả năng sản sinh chất hữu cơ trong giới tự nhiên của nó lắn hơn so với thực vật trên cạn Tuần bộ thực vật lục địa
chỉ tổng hợp được 1,9,10'° tấn cácbon hữu cơ trong l năm Trong đó, với toàn
bộ diện tích của biển các loại tảo biển có thé téng hop ra 13,5 x 10" tin
cácbon hữu cơ Tảo là tác nhân chính hấp thụ CO¿ và nhả (3; điều hoà sự cân
bằng khí trong khí quyển và giữ được nhịp sống bình thường cho nhân loại
[6]
Trong thuỷ vực, tảo là loài phổ biển nhất Ở đâu có nước là ở đó có
tảo Có thể lầm thấy tảo có ở khắp mụợi nơi trên trái đất Ngoài ra, tảo cồn là
các sinh vậi mỗi trường Một số loài được sử dụng để chỉ thị ô nhiễm môi trường, làm sạch và xử lí nước thải, rác thải, phân huỷ sinh học, oxy hoá khử
các kim loại [95]
"Trong nông nghiệp, tảo có vai trò quan trọng trong việc cổ định đạm
làm gia tăng độ phì cho đất, làm phân bón cho cây Ngoài ra, tảo còn có vai trồ kích thích sinh trưởng, làm gia tăng lượng sữa, trứng nên một số nơi còn
đùng tảo để nuôi gia súc giá cầm |95]
Tảo có giá trị dinh dưỡng cao dược sử dụng lầm thức ăn, dược phẩm,
Tả dược sử dụng làm thức ăn cho thuỷ sản, cùng nhiều ứng dụngkhác [95]
Tảo có tác động lớn đến hệ sinh thái thuỷ vực nói riêng và đến đời
sống vật chất trên trái đấi nói chung, lắo là thành viên đầu tiên trong mội loạt
chuỗi thức ãn ở thuỷ vực
Trang 191,1.4.Vai trò của tảo trong lĩnh vực xử lý nước thãi
‘Tao di va dang là đối tượng dược quan tâm nghiên cửu để sử dụng
trong lĩnh vực xử lý nước thải
Quá trình tảo làm sạch dồng nước được thể hiện trong sơ dé sau
Việc dùng vi tảo để xử lý nước thải có những ưu thế riêng biệt,
Khả năng xử lý các hợp chất vô cơ: lão được sử đụng hiệu quả để xử
lý nước thải có nồng độ chất võ cơ cao (NH¿, NƠa, PO) đo tốc độ hấp thụ các
chất dinh dưỡng đặc biệt là phốt pho và khả nâng gia tăng sinh khối nhanh
một cách đáng ngạc nhiên của nó [4, 40, 41] Mặt khác, tảo hấp thụ chất vô cơ đồng thời tạo ra lượng ôay cân thiết hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôxy hóa sinh
học của vi khuẩn và động vật thủy sinh Vai trò cụ thể của một số vi tảo trong
xử lý nước thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt được trình bày trong nhiều tài liệự nước ngoài [22, 27, 31, 38, 40, 41, 42, 52, 53,71, 72, 75, 77, 80,
B1, 82| những kết quả bước đầu về việc sử dụng vi tảo để xử lý nước thải có
Trang 20chứa hợp chất vô cơ cao cũng được phần ánh ở một số công trình trong nước
[2.3, 4, 10, LÍ, 13, 15, L7, 18] Kết quả cho thấy sinh khối táo thực sự có hiệu
quả để xử lý nước thải có nồng độ chất vô cơ cao
"Theo các nghiên cứu |32, 40, 70, 74|, lượng Phốt pho mà tảo tiêu thụ
để hình thành nên tế bào của tảo lớn Tỷ lệ Phốt pho dược tiêu thụ và lượng sinh khối gia tầng của tảo vào khoảng 0,2 g.p '.ngày ', nghĩa là trong Í ngày,
tiêu thụ 1 g Phốt pho lượng sinh khổi tảo gia lang 0,2 g Chla [75]
Công nghệ sử dụng tảo để xử lý nước thải giàu hợp chất vô cơ đã được tập trung nghiên cứu, phát triển và đã cho những kết quả thành công Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ này còn gặp một số khó khăn Các khó khăn
chính tập trung vào:
() lầm thế nào để loại bỏ sinh khối tảo ra ngoài nước thai
(2) lầm thể nào để phân lập và chọn lọc các chủng, loài vi tảo cổ khả
nang xử lý tốt nhất
) nghiên cứu xây dựng các quy trình công nghệ đơn giản và hiệu
quả để xử lý nước thải bằng vi tảo
Trong các vấn đề trên, vấn để cần được ưu tiên nhất là làm thế nào để loại bỏ sinh khối tảo ra ngoài nước thải nếu không sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng của tảo trang nước
Khả năng xử lý kim loại nặng: Ngoài khả năng có thể xữ Lý õ nhiễm
hợp chất vô cơ, tảo cồn dược sit dung dé xử lý kim loại nặng trong nước thải
Theo Nora E.Y, Tam cLal [67] để xử lý khu loại nặng lrong nước thải nhiễu loại sinh khối có thể hấp thu (sorption) kim loại nang trong nước, trong số đồ
có sinh khối vi tảo,
Nhiều loại vi tảo có khá năng thu nhận kim loại nặng ở mức độ cao, nồng độ kim loại nặng tích lũy bên trong các cấu trúc tế bào của chúng có thể cao gấp hàng nghìn lần nồng độ trong tự nhiên [93]
Diện tích bê mặt riêng của sinh khối vi tảo vô cùng lớn lãm cho chúng
loại trữ và tái thu hồi kim loại nặng trong nước thải hiệu quả ]67]
Trang 21Sự hấp thu sinh học các ion kim loại nhờ tảo tốt hơn so với sự kết tủa
héa học Điều này là đo táo có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi pII và
nổng độ kim loại nặng Sự hấp thu sinh học các ion kim loại nhờ tảo cũng tốt
hơn so phương pháp trao đổi ion và thẩm thấu ngược Điều này là do tảo có
khả năng nhạy cảm với sự hiện diện của chất rấn lơ lửng, các chất hữu cơ, và
sự hiện điện của các kim loại khác [93]
Các công trình sử dụng tảo để xử lý nước thải có khả năng xử lý một
thể tích lớn nước thải với tốc độ nhanh [67]
Do tảo có tính chọn lọc cao nên nồng độ kim loại nặng cồn lại sau xử
lý bằng tảo có thể chỉ còn thấp hơn [ppm trong nt êu trường hợp [67]
TIệ thống xử lý sinh học không cần các thiết bị hóa chất đất tiền, dễ
vận hành, phù hợp với các điều kiện hóa lý khác nhau nên giá thành thấp (chi
bằng khoảng một phần mười giá thành của phương pháp trao đổi ion |67]
'theo nghiên cứu |67], vi tảo có thể là một lựa chọn đơn giản và hiệu
quả để loại trừ kim loại nặng trong nước thải công nghiệp
Các nghiên cứu hiện có [58, 93] dã dưa ra các loại tảo có khả năng hấp
thư kim loai nang cao 1a lodi Lao thude chi Chlorella, Stichocovcus, Anabaena, Aphanocapsa, Nostoc, trong 46 cao nhat [A loai tho thudc chi Chlorella Cac
s6 fiéu cu thé trong bang 1
Khả năng xử lý mẫm bệnh: một ưu thế nữa của tảo trong lĩnh vực xử
lý nước thãi là tảo có thể xử lý tốt các mầm bệnh có trong nước thải Vi táo cố tác dụng diệt khuẩn gây bệnh bằng cách chúng tiết vào môi trường các chất
kháng sinh, thay đổi pIl môi trường hoặc trong quá trình cạnh tranh dinh
Trang 22
~10-dưỡng, tạo mức độ sản xuất ban đầu cho thủy vực thông qua phương thức sinh
trưởng tự đưỡng và tạp dưỡng [L8, 56]
Cung cấp óxy cho thuỷ rực: ngoài các ưu thế đặc biệt trên, trong hoạt
động quang hợp của mình, ví tảo cồn thu nhận một lượng lớn khí CO; và sản
xuất ra một lượng Oo tuong ứng Cứ tạo ra 1 g sinh khối tão hấp thụ CO› và tạo ra 1,5- 1,9 g On, [4] Didu n&y có lác dụng lớn trong quá trình làm giảm hiệu ứng nhà kính và quá trình ngăn ngừa, khác phục tình trạng phï dưỡng (eutrophieatian) của môi trường nước [3]
Kết luận: Táo là đối tượng được quan tâm nghiên cứu để xử lý nước
thai, L¥ do là:
(1).tảo xử Lý hiệu quả các loại nước thải có nồng độ chất vô cơ cao, () tảo có khả năng hấp kim loại nặng trong nước thải rát lớn;
(3) tảo có thể xử lý tốt các mâm bệnh có trong nước thải;
(4) tảo thu nhận CO; và sản xuất ra một lượng lớn khí Ö¿
Tuy vậy, việc sử dụng táo để xử lý nước thai van gap mal số khó khản trong áp dụng thực tế Cẩn có những nghiên cứu cụ thể hơn để nâng cao hiệu
quả xử lý, mở rộng phạm vị áp dụng của phương pháp này
1.1.5 Tình hình nghiên cứu xử lý nước thai bang tao
Trong và ngoài nước dã có một số công trình nghiên cứu xử lý nước
thải bằng lảo được Iriển khai
‘Theo Đặng Đình Kim (1998) |4| "tại Ấn độ, người ta đã dùng vị tảo
với thực vật thủy sinh làm sạch nước thải thành phố Thí nghiệm sau 29 ngày
c6 thể làm giảm 78,1% thé rằn huyển phù, 89,2 PO¿-2, BI,7, Na, 95,1%
NHa, DO giá tăng lên 70%”,
"Tại Singapore |26[ người ta sử dụng thiết bị tảo hoạt hóa làm sạch
nước thải sinh hoạt và công nghiệp từ trại chăn nuôi và nhà máy dầu cọ Sau
15 ngày loại bố được 80 - 88% BOD, 70-82% COD, 60 - 70% N, 50-60% P
Trang 23
-11-đây là hệ thống đơn giản thích hợp với nước thải chứa nhiều chất hữu cơ và
định dưỡng
Tại Ấn độ [34] người ta đấ đồng vi tảo xử lý ð nhiễm nước thải nhà xnầy giấy chứa lignin Mức lignin giảm từ 93 ing.1' xuống còn 25mg.11
‘Tai HAn Quée, Soon Rae Kim (2004) [75], đã tiến hành nuôi cấy tảo
trong các mẫu nước thải khác nhau với các chỉ liêu về BÓD, TP, TN khác
nhau Kết quả, tảo đã phát triển tối trong các mẫu nước thải, hiệu quả xử lý BOD ya TP, TN đạt từ 76 — 80% Phân tích hầm lượng Chỉa trong nước thải
có thể lên tới 1200 - 2500 mạ €®fam'2, Loại tảo được lm thấy trong nước
thải là Scenedesmus sp, Spirulina vi Chlorella
Pang Dinh Kim và CS, Việc Công nghệ sinh học, Ngô Kế Sương và
œs; Viện sinh học nhiệt đới; Đình Văn Sâm và es (1998) [4] da sit dung vi tho
1A Spirulina nbim hai mục đích là làm sạch môi trường và thu sinh khối tảo
cho chin nuôi) Vì tảo Spirxina lận dụng các chất vô cơ trong nước thải và
CO» tir 1d len men methan dé gia tang sinh khối
Trin Van Tựa và cs, Nguyễn Hữu thước và cs (2000) [I6] đã dùng vi
tảo Chlorella va Spirulina để làm giảm ô nhiễm các chất hữu cơ chủ yếu là
cấc axit amin có trong nước thái ươm tơ Sinh khối thu được dùng làm thức ăn chăn nuôi
Dương Đức Tiến và ca đã dùng táo để xử lý nguồn NII¿ trong nước
thải của nhà máy phân đạm Hắc Giang (1998) |4| Nguồn nước này có chứa lượng Amôn cao Đặc biệt là nước thải từ phân xưởng urẻ Các tác giả thành
công trong việc tận dụng nguồn amôn để sản xuất sinh khối vi tảo
Trong nghiên cứu của Đặng Đình Kim, Lê Gia Hy (1998) [4] một công
trình xử lý nước thải có sử dụng tảo dã được xây đựng cho làng nghề chuyên
sẵn xuất bún với sản lượng khoảng 20 tấn ngày " Lượng nước thái từ sản xuất bún, chân nuôi lợn và sinh hoạt lên đến 900mˆ°.ngày ˆ! đêm người ta đã xứ lý bằng quy Lĩnh gồm
bước L xử lý kị khí
bước 2 xử lý hiếu khí
Trang 24bước 3, dùng các loại vi tảo (vi tảo có sẵn trong tập đoàn giống và vi
†ảo phân lập trực tiếp từ nguồn nước thải này)
bước 4 đùng thực vật thủy sinh để xử lý
Hiệu quả xử lý xử lý nước thải của công trình được đưa trong bảng
sau:
Hẳng 3 Các chỉ số thuỷ lí, thuỷ hoá của nước thải làm bún
Cao Văn Sung và CS, Đạng Đình Kim và S, Nguyễn Thị Phương Chỉ
và Ngô Đình Quang Bính đã sử đụng tảo dể xử lý nước thải trong sẵn xuất dây, sợi (1998) [4] Trồng đay là nghề sản xuất truyền thống ở một số tính ở Đồng bằng Bác bộ Trong quá trình ngâm đay để lấy sợi người phải ngâm bợ đay vào ao Các chất hữu co tit be day bị nhân lũy lầm thối rữa gây ô nhiễm
môi trường Kết quá cho thấy nước ngâm day có màu den sim, sii bot, mii
thối nổng nặc Tại các thủy vực ngâm đay, các nhóm động vật đáy và động vật
nổi không thể sống được Phương pháp sinh học ứng dụng để xử lý ô nhiễn
nước ngâm đay dã được áp dụng là:
(11.Xử lý kị khí và đưa thêm một số chủng vi sinh vật phân hủy lignin
để rút ngắn thời gian ngâm dây
(2) Xử lý hiếu khi dé giam BOD vi COD
Œ) Dũng vi tảo hỗn hợp Chhorella và thực vật hủy sinh xứ lý giai
đoạn cuối trước thải đổ vàơ mương chung
Hiệu quả xử lý xử lý nước thải của công trình xử lý nước thải trong sản
xuất dá y sợi được đưa trong bảng sau
Trang 25
~13-Bảng 3 : liệu quả xử lý xử lý nước thải sản xuất đây sợi
Ghi chú:1 Đối chứng: 2 Chlorella hin hap,
3.Chioreila hỗn hợp + Bèo tây
Nguồn: Tạp chí Công nghệ Môi trường- Viện Tài nguyênvà Môi trường Nhà xuất
đối với nước thải sinh hoạt, hiệu quả xử lý có thể làm COD giảm 84%, BOD
giảm 90%.Tân Chlorella 06 kha nang loai bo N-NHa*, POs? ra khỏi nước thải
sinh hoạt cao Chất lượng nước thải sau quá trình xử lý bang tio Chlorella cé
thể đạt tiêu chuẩn TƠVN 5942-1993 với hiệu quả xử lý NHạt giám 99%,PO
3-piám 98% Tio Chlorella con có khả năng hấp thy Cu va Zn trong mdi trường nước thải tổng hợp Hiệu quả loại bỏ Cu 94 - 95% sau 20 ngày và loại
bổ ⁄n 7% sau 16 ngày
Trang 261.1.6 Ứng dụng táo trong xứ lý nước thái bằng chuỗi thức An
"Theo các nghiên cứu [5, 22, 38, 66, 70, 71] các loại táo được dùng trong
xử lý nước thải cần đáp ứng các yêu cầu sau:
(1) khả năng hấp thụ COD và BOD cao
(2) khả năng xử lý các chất vô cơ và các thành phần ô nhiễm khác cao
(3) để loại bổ sinh khối ra khổi nước thải
Để đáp ứng được yêu cầu (3) tốt nhất là tảo được sử dụng làm thức ăn
cho động vật thuỷ sinh, nghĩa là tham gia vào chuỗi thức ăn Trong đồ các
nghiên cứu trong lĩnh vực xử lý nước thải|22, 25, 57, 63, 75, 77] đã chi ra ring
niên sử dụng tảo làm thức án cho J2aphuia Theo các nghiên cứu trên, đấp ứng yêu cầu này phải có 3 yếu tố:
(1) kích thước tảo phù hợp
(2) thành phần dinh dưỡng phù hợp
(3) cấu trúc tế bào phù hợp
‘Theo Soon — Rae Kim (2004) ]75|, do ngành táo lam c6 cấu trúc tế
bão là vách nhày, động vật phù du không thể sử dụng loài tảo này lầm thức än
Vì lý do này nên mặc đủ tảo lam đã được sử dụng để xử lý nước thải có hiệu
quả nhưng nó không là đổi tượng nghiên cứu để sử dụng cho phương pháp xử
lý nước thải bằng chuỗi thức ăn Do vậy, ngành táo được sử dụng làm đối tượng nghiên cứu cho phương pháp xử lý nước thái bằng chuỗi thức ăn là thường là ngành táo lục (Chlaorophyra)
Thoe một số nghiên cứu về khả năng tiêu thụ tảo của các dộng vật
Thuỷ sinh, trong ngành tảo lục, loài tảo thích hợp để cho xử lý nước thai bing
chuỗi thức an là tảo Chlorella (hay rong tiểu cầu) [64, 76, 82]
Protococcephyceae nganh tao luc Tao Chlorella 1a loại tảo có cầu tạo đơn
bào, lĩnh cẩu nhỏ, thể mầu lém hinh chét U chiếm gần hết ngân tế bào Tảo
Cñhiorella là một loại tảo có hàm lượng chất định dưỡng cao, trong tế bào có
tối 74% protein, cổ khả năng quang hợp mạnh [8]
Ngoài ra cồn cố một số loài tảo thích hợp để cho xử lý nước thải bằng
chuỗi thức ăn là tảo Seenedesmus, (Qocvsiis sp, (?olenkinia|22 76,84] Đây là
Trang 27
~18-các loài tảo khác thuộc bộ Cb/aorococcales, là ~18-các loại tảo có ~18-các đặc điểm vẻ
tế bào gần giống như Chlorella
Các loài tảo kể trên đã được nuôi trồng ở nhiều nơi như ở viện nghiên
cứu Hải sản Hải Phòng, quốc doanh nuôi cá Hoà Bình, Thái Bình
Các loại tảo này thuộc họ tảo có khả năng hấp thụ các chất định dưỡng
để tổng hợp sinh khối lớn, trong tế bào của chúng chứa nhiều acid amin cẩn
thiết, vitamin va cdc chat dinh đưỡng có giá trị Mặt khác, kích thước và hình dạng, cấu tạo của các loại tảo này thích hợp để sử dụng làm thức ăn cho các loại động vật phù đù và tôm cá |7]
1.1.7 Phương pháp chọn lảo
"Trong nghiên cứu này, không áp dụng phương pháp chọn tảo theo cách
phân lập và cố định tảo mà lấy các loài tảo có sẩn trong khu vực nghiên cứu
Mục đích là giảm bớt những khâu kỹ thuật phức tạp, đồi hỗi chuyên môn sâu Tiên cạnh đố, hệ thống xử lý nước thải với các chủng loại tảo tự nhiên sẽ gần
với một hệ sinh thái tự nhiên hơn
Đạt dược hai mục dịch trên sẽ lam cho các kết quả nghiên cứu cố khả nang 4p dung trong thực tế cao hơn và phạm vi áp dụng lớn hơn; lâm cho xử lý
nước thải thân thiện hơn với môi trường, dễ nắm bát hơn với con người Những kết quả nghiên cứu sẽ hữu ích cho việc quản lý, cải thiện chất lượng nước tại các (hủy vực ở Việt Nam
Tuy nhiên, vấn để đặt ra là làm thế nào để không cần tiến hành phân
lập và cố định tảo mà vẫn lấy các loại tảo thich hop (Chlorella, Scenedesmus,
Oocystis sp, Golenkinia)
Các nghiên cứu vẻ tảo Việt Nam |7, 8, 12] da cho thấy, trong các điều
kiện của Việt Nam tại các ao, hỗ chứa của các thuỷ vực nước ngọt có ánh sáng, ở tầng nước nông và đứng có màu xanh lục đặc trưng của tảo sẽ tìm thấy
loại tảo cẩn nghiên cứu Các thuỷ vực không thể tìm thấy các loại tảo này là
cắc thuỷ vực nước mặn, nước lợ thuỷ vực có dòng chảy xiết hoặc thuỷ vực Trước có 1nàu nâu, màu đỏ, mầu xanh lan
Trang 28Một số hình ảnh về các loại táo ;
Trang 29
-17-1.2 CAC THONG TIN VE DAPHNIA
1.2.1 Khái quát chung về các động vật phù du
Các động vật phù du là đối tượng chủ yếu tiêu thụ sinh khối tảo trong các thuỷ vực [25, 43 49, 56, 74, 79, 83], hay nói cách khác là tiêu thụ năng
suất sinh học sơ cấp của thuỷ vực tạo nên năng suất sinh học thứ cấp của
chuỗi thức ân
Các nhóm động vật phù du quan trọng và phổ biến tại Việt Nam là
động vật đơn bào Prøfozøa, động vật luân trùng Røfaforia, động vật ngành râu
Cladocera va động vật chân chèo Copepoda.[7]
Nhóm động vật đơn bào (Protozoa), nhóm động vật này, điển hình là
Euglena acus, Phacus longicaudus, đều là thức ăn cho ấu trùng tôm cá Trong các hồ tại Việt Nam chỉ cố một số lượng nhỏ động vật đơn bào, vì chúng cần
nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ hòa tan Chúng có nhiều trong các ao hồ miễn
déng bang [1]
Eayicna se
kẽ
Nhóm động vật luân trùng (Rotatoria) cồn được gọi là trùng bánh xe,
vì phần đầu có hai cơ quan bat mồi có lông di chuyển, trông tựa như hai vòng
bánh xe đang quay Tất cả đều là thức ăn tốt cho ấu trùng tôm cá [1] Thức ăn của nhóm luân trùng là khuê tảo, chủ yếu là Melosira
Trang 30
Nhóm động vật ngành râu (Cladocera)gồm những sinh vật như cá thé
ran nude Moina macrocopa, Daphnia, duoc sit dung rong rãi để nuôi cá cảnh
Các nhà khoa học gọi nó là một mắt xích thường xuyên trong chuỗi thức an
của nhiều thủy sinh vật [49] Hồ tại Việt Nam có khá nhiều loài thuộc nhóm
râu ngành: như hồ Xuân Hương có lúc chứa tới 8,600 cá thể Møina trong một
lít nước Nhưng đó còn kém hồ Da Nhim: hồ nầy chứa tới 36,000 cá thể Sida erystallina trong một lít nước [1] Các động vật ngành này là thức an tốt cho tôm cá [44]
Nhóm động vật chân chèo (Copepoda) cũng là nhóm động vật phiệu
sinh quan trọng, nó luôn luôn xuất hiện trong nước, an các thực vật thuỷ sinh
nhỏ sau đó lại làm mồi nuôi sống nhiều thủy sinh vật khác Người ta đã ví chân chèo trong nước như đồng cỏ trên cạn, nuôi sống muôn vàn động vật ăn
cỏ Các hồ ở Việt nam cũng có các động vật chân chèo, như các giống Mongolodiaptomus, Eodiapromus số lượng khoảng vài trăm cá thể trong
Trang 31mét lit, trong trường hợp các hồ nhân tạo lượng chân chèo lên cao, có thể tới 46,000 cá thể trong một lít nước[I]
1.2.2 Bộ giáp xác râu chế
"Trong các loài thực vật phiệu sinh, bộ giáp xác râu chế là loài động vật
phổ biến nhất Các tài liệu đã được công bố [1, 6.7 ] & Bac Viet Nam gap 45
loài ð Việt Nam gặp 50 loài [L] thuộc bộ này Đây là những loài có kích thước
lớn so với các loại động vật phù du và phàm ăn Nó là loài có khả năng tiêu
†hụ thức ăn lớn và tạo thành sinh khối nhiều nhất [22, 35, 43, 44, 46, 49, 56,
57] lý do này đã khiến cho các nhà khoa học quan tâm đến loài này và làm cho nó trở thành đối rượng cho nghiên cứu và thử nghiệm cả trong lĩnh vực nuôi trồng thầy sẵn và xử lý nước thải
Bộ giáp xác râu chê có tên khoa học là Cfađocera Về hệ thống phân
loại đây là một bộ thuộc ngành chân khớp z1trronoda; phân ngành có mang
Brranchiata; lớp giấp xác Crus(acea, lớp phụ chân 1â Branchiopoda [7] Hâu
liết các sinh vật thuộc bộ Œiœdocera có chiều đài tit 2 - 3 mm Cladocera la
một nhóm sinh vật phân bố rộng trong tất cả các loại hình thủy vực, nhưng lại
để đàng quan sát và phân loại CÍadocera thường gặp trong các hổ nước ngọt
như hồ ao, vũng nước ngay cả những hổ trên núi cao [1]
Theo Geller (1981) “Cladocera duge biét t6i như một loài thức ãn tốt
cho ấu trùng của tôm cá với ưu thế như sau
(1) thức ăn nhỏ, đường kính hợp với miệng cá
(2) thức ăn bổ dưỡng
(3) tiêu hóa tốt cho ấu trừng cá
(sứ dụng các loại thức án nổi và di chu yến hoặc lơ lứng
(5) cố thể dé dang đạt số lượng lớn
(6) dé dang tim thấy ở mọi nơi.”
D4 c6 thi nghiém [57] ding Cladocera dé nuôi cá vàng, kết luận rằng
Cladocera au trùng là thức ản tối nhất cho ấu trùng cá Chính vì vậy mà nhiều
Trang 32loài trong bộ giáp xác râu chẻ đã được nuôi theo phương pháp công nghiệp để cung cäp cho ấu trùng cá như các trê, tai tượng, chộp
"Tất cả các loài trong bộ giáp xác râu chế đều có đặc điểm chung là có
cơ quan vận động là đôi râu thứ 2, đôi râu này phản ra làm hai nhánh (chẻ ra lầm 2 nhánh vì thế có tên là bộ giáp xác râu chế) Đó là những động vật nhổ,
phân bố chủ yến trong các thủy vực nước ngọt là thành phẩn động vật nổi
quan trọng của khu hệ thủy sinh vật nước ngọt [44]
Cơ thể của loài này không phân đốt rõ rằng nhưng hầu hếi đều có phần
võ giáp bao lấy đâu và ngực Phần ngực được bao bằng một tấm vỗ gấp lại ở lưng trông giống như hai mãnh võ Nhìn mật sau của võ đa đạng, có thể có
hình oval, hình trờn hay hình kéo đài hoặc hình có gốc cạnh Trên mặt vỗ có hình hay chạm trổ hình mạng lưới hay hình kẻ sọc hoặc những đạng khác
Nhiều loài ở phần sau có gai và cạnh bụng cô tơ, mặt trong của canh Bung cd
những đường vẽ mảnh mai Cơ thể được bao bọc bởi vỗ giáp Vỏ giáp này
được dính liền ở phần lưng và tách ra ở phần bụng Sự phân đốt của cơ thể
không rõ rằng, cơ thể được chia làm 3 phần đó là dâu, ngực, bụng Cladacera
vận động theo kiểu giật từng cơn [56, 65, 60]
Trứng của Cladocera
"Trứng cái (trứng mùa hè) chúng được xuất hiện trong điểu kiện môi trường thuận lợi Đó chính là sự sinh sản đơn tính của cá thể cái Tất cả các
trứng này lại nở ra những cá thể cái Số lượng nhiễm sắc thể là In Kích thước
của trứng cái thường từ 94 - 95 micrornet Số lượng trứng thay đổi, dao độ từ 5
10 trứng 1 lần [54]
Trứng đực có nhiễm sắc thể là 2n Kích thước nhỏ khoảng từ ó0 - 80
micromet va cổ một mằng mỏng bao quanh Trứng dực xuất hiện nhiễu lần
xual tiện nhiều lan trong nam [54],
Trứng nghỉ (rong mùa đồng) môi trường sống trữ lên không thuận lợi như mật độ quần thể cao, thức ăn thiểu, nhiệt độ thấp xuất hiện trứng nghỉ, số
lượng nhiễm sắc thể là n Kích thước lớn từ 0,5 - 0,65 mm, thông thường mỗi
cá thể chỉ cố một trứng nghỉ [54]
Hình thức sinh sản của Cladocera
Trang 33
-22-"Irong vòng của Cladocera có hình thức sinh sẵn vô tính và hữu tính tùy
theo điều kiện sống mà hình thức nào chiếm ưu thế,
Hình thức sinh sản đơn tính xuất hiện trong suốt qua trình sống và xuất
hiện quanh nãm, với hình thức nảy chỉ sinh ra trứng cải Các noãn nguyên bào
được giảm phân một lần trong buồng trửng và sau đỏ theo ống dẫn trứng di
vào buông phôi Buồng phôi là một khoang trống nằm ở phần lưng, né được
đóng hay mê nhờ vào đuôi bụng Tùy theo loài và điều kiện mỗi trường sống
mã trong buồng phôi có từ 2-40 trứng thường thì có 10-20 Trứng sinh sân nở
trong buồng phôi này và sẽ đưa ra ngoài chúng trưởng thành [54]
Hình thức sinh sán hữu tính xuất hiện môi trường con trứng đực Số
lượng trứng đực thường chỉ chiếm khoảng 5% trong quan thể nhưng cũng có
lên đến 50% điều kiện môi trường thuận lợi những con cái của quan thé sẽ
sinh ra các trửng gái, những trứng cái này sẽ nở ra những con cái Qua nhiều
thế hệ trứng cái như vậy, gặp điều kiện môi trưởng thuận lợi sẽ xuất hiện con
đực và con cái mang trứng nghỉ [54]
Trứng nghỉ là trứng dược thu tinh nim trong budng trứng, diễu kiện
sống của môi trường không thích hợp cho sự phát triển của Cladocera trứng
trững thụ linh được chìm xuống đấy Nhờ có vỏ đầy và chắc trứng được bảo vệ để có thể chịu dựng được những diều kiện khắc nghiệt của
môi trường Gặp điều kiện thuận lợi, những trứng nảy sẽ nở hàng loạt để cho
ra những cả thể non mới ding thai khép kín vòng dời của Clacedora[54]
Chỉnh do sự hình thành trứng nghỉ và hình thức sinh sản đặc biệt nên
Cladocera có thể được mang di khắp nơi và trở thành loài phân bố rộng
1.2.3 Daphnia
"trong các loài của bộ piáp xác râu chẻ, tại Việt Nam Daphnia là một
trong những loài phổ biến nhất Chúng được tìm thấy trong tất cả các ao hồ
nước ngọt của Việt Nam và cố tên phổ thông là loài rận nude [1].
Trang 34'Từ trước tới nay, 2aphmia là loài được sử dụng nhiều nhất để làm thức
ăn nuôi thả thuỷ sắn và nó cũng là một trung những loài chiếm đa số trong các
động vật thuý sinh [59]
Daphina ngoài những đặc điểm chung về sinh dưỡng, sinh sản, cấu tạo
chung như đã để cập đến trong các thông tin về nhóm giáp xấc râu chẻ, nhưng
do vai trò của chúng, 2aphniz cồn được các nhà khoa học, nhà chuyên môn
nghiên cứu sâu hơn và cụ thể hơn Các nghiên cứu {1, 51, 65, 93, 94] cho biết
các yêu cầu về điều kiện môi trường sống của 2aphnia như sau:
Về dé man: Daphnia là loài động vật nước ngọt, 99% các loài
Đaphnia được tìm thấy trong nước ngọt, một số ít loài được tìm thấy trong
nước mặn nhưng độ man ni Daphnia oé (hể thích nghỉ chỉ từ 1,5 — 3,0%s
[94]
Vé 6 xy hoà tam: Daphnia là một loài có thể sống rong môi trường
nược bẩn, cố nổng độ chất hữu cơ và võ cơ cao 2apbia thích nghị với tất cả
các loại nước có nồng độ oxy hoà tan giao động từ mức 0 đến mức bão hoà
Daphnia thich hap với môi trường có sục khí với các bọt khí nhỏ [93, 94]
Kim loại nặng và hoá chất: Daphnia nhạy cảm với sự có mặt của các
kim loại nặng và hoá chất trong nước, bao gồm: đồng, kẽm, thuốc trữ sâu nước
xà phòng Đặc hiệt 2aphria nhạy cảm với chronic Nồng độ cao của các chất
này trung nước thải có thể làm Daphnia bị chết (23, 74, 93, 94])
pH: Khoang pil mA Daphnia 6 thé t6n tại và phát triển được tương
đổi rộng Môi trường pH mà Daphaia cé thé sinh trading va phat triển là từ 6,5
đến L0 NgưỡngpH tối ưu nhất đổi với 2aphnia là 72 — 8,5 [94]
Nhiệt độ: Daphina có thể duy tì dược sự sống trong khoảng nhiệt dộ
rộng, từ 5 dén 31°C, trong dé, khoảng nhiệt độ mà /2zphnia có thể sinh trưởng
và phát triển được là từ 10 342C, khoảng nhiệt độ 161 uu cho Daphnia 1a tir
18 — 22 °C (Coker và Addlestone, 1938; Banta 1938)[65]
Trang 35
-24-Thức ăm: Loại thức ăn thích hợp và lý tưởng nhất cho Daphnia 1a tho Daphnia sé sinh trưởng và phát triển trong bất kỳ môi trường nào có tảo Việc duy trì tốt mật độ tảo trong nước là điểu kiện cần thiết và quan trọng để duy trì
sự sinh trưởng và phát Iriển của 2aphmia Mật độ của Daphnie trong thuỷ vực
tương ứng với mật độ của táo trong thuỷ vực [51]
Gay nudit C6 thé mdi Daphnia trong bé ciment hay bể plastic với
thức ăn là bột hại bông vải, phân động vật, phân bón cho nông nghiệp, nấm
men, sữa bột khô và nhất là mãnh vụn hữu cơ lơ Hững tạo môi trường giàu thức
ăn Liểu lượng có thể sử dụng là 20 m.!''nấm men cho 4 ] nước trong một tuần
[L.94]
Hình thúc thu thập và bảo quản: Có thế thu thập Daphnia bằng cách
dùng lưới phiệu sinh với mất lưới khoảng 2,5m vớt ở các thủy vực có nhiều tảo Cũng có thể thu thập bằng cách lấy bùn trong đấy ao đem về phòng thí nghiệm cho vào lọ cố môi trường tốt để trứng nghỉ trong bùn nở ra và phát
triển Hoá chất cố định tốt nhất là cồn 95 độ, có thể cho thêm 5% glycerin để
git máu trong cơ thể không bị phân hủy |, 94
1.2.4 Dapiuia trung xử lý nước thải bàng chuỗi thức ăn
Trong lĩnh vực xử lý nước thải, 2aphnia là loài được nghiên cứu để làm sạch nước thải cùng với tảo Các nghiên cứu [22, 25, 36, 43 44, 19, 56,
74, 79, 83] đã chỉ ra rằng f2aphuia là loài có ưa thể nhất trong lĩnh vực xử lý
nước thải kết hợp với táo
Các lý đo để lựa chọn Daphnia 1a loài động vật thủy sinh cùng với tảo
để xử lý nước thải gồm 5 yếu tố Nội dung cụ thể của các yếu tố nầy được
trình bày trong phần tiếp theo sau
Đaphnia thích nghỉ được với môi trường nước thấi
Daphnia có mức độ đê kháng cao đối với môi trường nước có nổng độ các chất hữu cơ cao, có nổng độ oxy hoà tan thấp |94J Mặt khác những xét
Trang 36nghiệm sinh học về sự sinh sản của japhmia đối với các mẫu nước thải có
nồng độ chất hữu cơ và sự cổ mật của tác nhân gây rối loạn nội tiết tố cho thấy
tốc độ sinh sản và phát triển của /2aphnia vẫn được duy trì cao ngay cả trong
nước thải có nồng độ các chất hữa cơ lớn |35]
Đaphnia có khổ năng tiêu thụ tầo lớn
Các nghiên cứu (63, 69, 74] cho biét Daphnia 14 mét trong những loài
có mức độ tiêu thụ tảo lớn nhất trong các loài động vật phù du Với sự có mật
của Daphmia có kích thước 3mm lượng tảo được tiêu thụ cẩu một cs thể Daphnia có thể lên tấi 73,101 - 17 10° ng Chiangày, Daphnia sẽ sinh
trưởng và phát triển trong bất kỳ môi trường nào cố tảo [75]
Đaphnia cá tốc độ gia tăng sinh khối cao
“tốc độ gia tăng sinh khối của /3apphuía thể hiện qua 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu gia tăng về số cá thể, chỉ tiêu gia tăng về khối lượng
Chỉ tiêu gia tăng số lượng cá thể của Daphnia lớn Theo các nghiên
cứu |54] về i2apbinia, tốc độ gia tăng về số lượng cá thể của f2aphsia dã dược
xác định từ 0,l- 0,3 cá thể trên | cá thể trong | ngày
Chỉ tiêu gia tăng về khối lượng của 2aphmia cũng lớn Theo Soon
Rac Kirn, (2004) [75], chỉ tiêu gia tăng khối lượng khô của Daphina đã dược
xác định là cố thé đạt tới I20 mg trọng lượng khô trong Lm > nude thai giàu tảo trong | ngày và tỷ lệ giữa lượng tảo tiêu thụ và sinh khối gia tăng của
Daphnia da dược tính toán là 110,4mg D.mg.Chiat
Daphnia chiu được độ pH caa
Một đặc điểm nổi bật của 2aphzia là trong môi trường pII cao từ 9,5 -
10,5 loài này vẫn sinh trưởng và phát triển tốt |59]
Trang 37Xuất phát từ việc phương pháp xử lý nước thải bằng chuỗi thức ăn, bậc
sinh vật sơ cấp là tảo, và, môi trường tảo phát triển pII thường lên cao cố vượt qua 10 Do vậy, đặc điểm chịu được môi trường pH cao là đặc điểm quan
trong dé Daphnia duge chọn làm bậc sinh vật thứ cấp trong chuỗi thức ăn dé
xử lý nước thái [62, 63, 72]
Daphnia cé sinh khéi khong có đậc tố
Nghiên cứu của Adenna, D.M.M (1978) [23] đã chỉ m rằng được sử dụng trong chuỗi thức ăn để xử lý nước thải từ chăn nuôi, sinh khối thu được
của 2apbria là một trong những nguồn thức ăn đảm bảo chất lượng cho nuôi trồng thuỷ sản Do đó, sink ki eta Daphnia thu được từ hệ thống xử lý nước
thải cố thể sử dụng làm thức ăn cho tôm, cá Với đặc điểm trên, chuỗi thức ăn
để xử lý nước thải sẽ được kế tiếp bằng các chuỗi thức ăn khác mà không gây
ô nhiễm môi trường,
Lưu ý trong sử dụng Ðzpbmia cho xử lý nướcthải
Tiên cạnh 5 yếu tố là lợi thế trong xử lý nước thải của 2apbnia như đã
tình bày ở trên, Đaphmia có một số đặc điểm có thể coi là yếu điểm và cân được lưu ý trong quá trình sử dụng chúng để xử lý nước thải Yếu điểm đồ là
sự nhạy cảm của 2aplnia với các kim loại nặng và hoá chất,
Với các đặc điểm trên, Daphuia thích hợp để sử dụng trong chuỗi thức
ăn để xử lý loại nước thái có nông độ chất võ cơ cao và không thích hợp sử
dụng chuỗi thức ăn đẻ xử lý loại nước thải có kim loại nặng và hoá chất
Các nhà nghiên cứu di phan Daphnia ra lam 7 nhém tuy nhiên 2 loài
chính thường gặp Ja: Daphnia pulex, Daphnia Người tà phân biệt 2 loài này chủ yếu nhờ kích thước các cá thể, Với Daphnia pidux kích thước của cá thể
đực thường vào khoảng 1,5 mm, kích thước cá thể cái là 2,5- 3,5 mm Với
Đaphina , kích thước của cá thể đực khoảng 2 mm kích thước của cá thể cái từ
3—5 mm
Trang 38ANH CUA DAPHINA
Trang 391.3 NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI THỨC ÂN ĐỂ XỬ LÝ NƯỚU THÁI
1.3.1 Nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu chưng
Tren thế giới, đã cố một số nghiên cứu về sử dụng chuỗi thức ăn để xử
lý nước thải [22, 24, 36, 43, 44, 40, 5ó, 74, 79, 83]
Các nghiên cứu này phần lớn là những nghiên cứu lý thuyết, các kết
quả nghiên cứu khẳng định với khả năng tổng hợp sinh khối lớn của tảo và khả năng tiêu thụ tấo lớn của Dapbniz sử dụng chuỗi thức än là tảo và
Daphnia đễ xử lý nước thải là một biện pháp xử lý nước thải mang lại hiệu
quả cao về mát sink thai và môi trường
Chuỗi thức ăn gồm tảo và Daphnia loại bỏ rất hiệu quả N và P ra khối
nước thải Ngoài ra chuỗi thức ấn cồn loại bổ rất nhiều thành phần ô nhiễm
khác ra khôi nước thải Năng lượng mát trời sẽ được sử dụng để phát triển sinh
khối tảa đồng thồi sẽ tiêu thụ N và P trong nước thải Mật kháo sự phát triển của tảo sẽ lầm cho pH của nước thải tăng đáng kể Trong điều kiện (10,5-11,5)
ammonia, IIs§ và một số độc tố khác sẽ được loại bổ khỏi nước thải, các hợp chất của Mg-Ca-Ix-P sẽ được lắng đọng xuống đáy Mũi hỡi thối được khử bỏ
Các nghiên cứu trên đã đưa ra một số kết quả cụ thể sau:
Loại nước thải thích hợp: I.oại nước thải thích hợp, đuợc xử lý hiệu
quả bằng chuỗi thức an IA tio vA Daphnia là nước thải sinh hoạt, nước thải
chăn nuôi
Loại nước thải không thích hợp: Loại nước thải không thích hợp để
xử lý bằng chuỗi thức än là tảo và 72aphaia là các loại nước thải có hoá chất
và nồng độ kim loại nặng cao
L.oại tÃo thích hợp: Các loai tio Chlorella, tio Scenedesmus, Qocystis
sp, Galenkimia là các loại tảo thích hợp cho xử lý nước thải bằng chuỗi thức ăn
Trang 40Nghiên cứu thực nghiệm về vấn để này được biết đến nay chỉ có
nghiên cứu của tác giá Son - Rae Kim [75] khoa môi trường, trường Đại học
quốc gia Hàn Quốc Nghiên cứu này đã được công bố năm 2001 Một số kết quả nghiên cứu chính được tổng hợp và trích dẫn tiếp sau đây:
Nội dung của nghiên cứu gồm
(1) đánh giá hiệu quả của quá trình xử lý nước thải bằng chuỗi (hức ãn
trong các điều kiện tự nhiên của Ilầàn Quốc
(2), xác định thời gian lưu nước tối ưu của nước Ihải trong hệ thống xử
lý nước thải chăn nuôi bằng chuỗi thức ản là tảo và Daphnia
(3) Xác định các chế độ vận hành thích hợp
(4) xác định chế độ vận hành ổn định cho hệ thống
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là xây dựng một hệ thống và
vận hãnh để xác định được thời gian lưu nước tối ưu trong hệ thống
Bình chứa nước thải
Bình nuới cấy tảo
Bình nuôi Daphnmia
“hải ra ngoài
Hệ thống nầy được thiết kế với đồng nước lự chảy qua các bình nhờ áp
lực nước từ chênh lệch độ cao đặt bình Thời gian lưu nước tại từng binh được
thay đổi
Tiệu quả xử lý nước thải của hệ thống
TIệ thống xử lý nước thải vận hành dựa vào sự biển đối năng lượng và
chất định dưỡng thông qua chuỗi thức ăn đã được vận hành trong thời gian 60
ngày liên tục Hiệu quả xữ lý nước thải của hệ thống này được tổng hợp cụ thể
trong các Đồ thị phần phụ lục 1.