Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam không ngừngphát triển và đang có xu hướng hội nhập hoàn toàn với nền kinh tế thế giới Rấtnhiều doanh nghiệp mới được mở với các loại hình kinh doanh đa dạng và thuộcnhiều thành phần kinh tế khác nhau Kéo theo đó là các quan hệ kinh tế nảy sinhphức tạp và đòi hỏi phải có sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước
Ở nước ta, mặc dù hoạt động kiểm toán mới chỉ xuất hiện khoảng hơn chụcnăm nhưng với đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cũng như sự khuyến khíchphát triển của Nhà nước, các dịch vụ kiểm toán đã góp phần không nhỏ vào việccải thiện và làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế và trợ giúp đắc lực công tácquản lý của Nhà nước, đồng thời tạo niềm tin cho những người sử dụng thôngtin tài chính
Thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN là trách nhiệm của tất cả các doanhnghiệp trong mối quan hệ pháp lý với Nhà nước Nhưng trong thực tế các đơn vịSXKD lại luôn tìm mọi cách để trốn tránh nghĩa vụ của mình thông qua cáchành vi gian lận, trốn thuế Do vậy, việc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ với NSNN
là một nội dung quan trọng, thường xuyên trong hoạt động của các cơ quanthanh tra, kiểm tra và kiểm toán Có nhiều loại thuế phải nộp nhưng ở đây có thể
đề cập đến thuế GTGT, một loại thuế có đối tượng áp dụng rộng rãi và chiếmmột tỷ trọng lớn trong tổng số tiền phải nộp cho NSNN
Trong quá trình thực tập tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài Chính Kế toán vàKiểm toán, em đã tìm hiểu về thực tế thực hiện quy trình kiểm toán BCTC vànhận thấy rằng việc kiểm toán thuế GTGT có một vai trò quan trọng trong quytrình đó Không những vậy việc kiểm toán thuế GTGT còn có một ý nghĩa xãhội lớn Cộng với tính cấp thiết phải hoàn thiện, em đã quyết định chọn đề tài:
"
Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện" cho Luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 2Với đối tượng là toàn bộ quy trình, phương pháp kiểm toán thuế GTGT, đềtài của em được thực hiện nhằm hệ thống các lý luận về kiểm toán thuế GTGTđồng thời khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toánBCTC và đưa ra các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện thông qua các cuộc kiểmtoán điển hình (thực hiện ở hai khách hàng A và B) tại Công ty Dịch vụ Tư vấnTài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) năm 2006
Ngoài các bảng biểu chú thích, nội dung của Luận văn tốt nghiệp gồm 3phần chính:
Chương I: Lý luận chung về kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTCn Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán
BCTC do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện
Chương III: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do Công
ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện
Đề tài dựa trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp
cụ thể, mô tả kết hợp với phân tích và sử dụng các bảng biểu, sơ đồ để diễn giải,minh hoạ và một số phương pháp khác
Luận văn của em được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của ThầyĐinh Trọng Hanh và các anh chị KTV trong phòng kiểm toán thương mại dịch
vụ của công ty AASC
Tuy nhiên do sự hạn chế về thời gian và kiến thức nên bài viết không tránhkhỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để em cóthể khắc phục các sai sót của mình
Trang 3CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT và đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế
Thuế GTGT là loại thuế mới, lần đầu tiên áp dụng ở nước ta thay cho thuếdoanh thu Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu NSNN màcòn là một công cụ của nhà nước để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Căn cứ vào Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 và Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ban hành ngày 10/12/2003 thuế GTGT được định nghĩa như sau:
"Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụphát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng."
Thuế GTGT viết tắt là VAT theo tên tiếng Anh (Value added Tax).Tức là:thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm khác hẳn với thuế doanh thu là loạithuế tính trên doanh thu với thuế suất ở tất cả các khâu Do vậy, thuế GTGT có ưuđiểm hơn hẳn loại thuế cũ
Do nhược điểm của thuế doanh thu và nhu cầu thay đổi trong công tác hạchtoán kế toán nói chung và công tác hạch toán thuế nói riêng, Luật thuế GTGT đượcban hành và áp dụng từ ngày 1/1/1999 Cho đến nay, Bộ Tài chính đã ban hànhnhiều văn bản hướng dẫn kế toán về thuế GTGT, đáp ứng tương đối đầy đủ, kịpthời về hạch toán thuế GTGT như: Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 sửa đổi, bổsung một số điều trong Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9, Nghị định 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn và quy địnhchi tiết việc thi hành Luật thuế GTGT…
Đối tượng chịu thuế GTGT: Thuế GTGT là loại thuế gián thu, tính trên giá
trị hàng hoá, dịch vụ (kể cả dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài) dùngcho SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam (Điều 2- Luật thuế GTGT) trừ các đối tượngquy định tại điều 4 Luật thuế GTGT
Trang 4Đối tượng nộp thuế GTGT: Đối tượng nộp thuế GTGT là các cơ sở kinh
doanh bao gồm các tổ chức cá nhân có hoạt động SXKD dịch vụ, hàng hoá chịuthuế GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh và các tổ chức cá nhân có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoàichịu thuế GTGT
1.1.2 Căn cứ tính thuế GTGT
Theo Luật thuế GTGT số 02 năm 1997 và Luật thuế GTGT số 07 năm 2003
và các Nghị định, thông tư hướng dẫn đi kèm: Có hai căn cứ để tính thuế là giátính thuế và thuế suất
Gía tính thuế: Gía tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ được xác định cụ
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ hoặc
để trả thay lương thì giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụtương đương cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh hoạt độngnày;
Đối với xây dựng, lắp đặt giá tính thuế là giá bao thầu (gồm cả nguyên vậtliệu hoặc không) hoặc nếu thanh toán theo đơn giá hoặc hạng mục công trình thìgiá tính thuế là giá của phần công việc hoàn thành bàn giao;
Đối với hàng hoá bán theo phương pháp trả góp, giá tính thuế là giá bán mộtlần chưa tính thuế; hoặc đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoádịch vụ hưởng hoa hồng thì giá tính thuế là tiền hoa hồng thu được;
Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT;
Trang 5Đối với các trường hợp khác, giá tính thuế cũng được nhà nước quy địnhtrong điều 6 Luật thuế GTGT;
Ngoài ra, giá tính thuế còn bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu mà cơ sởkinh doanh được hưởng trừ đi các khoản phụ thu và phí phải nộp lại cho Nhà nước
Thuế suất: Luật thuế GTGT năm 1997 quy định 4 mức thuế suất GTGT thay
vì 11 mức thuế suất doanh thu trước đây Đó là các nhóm: 0%, 5%, 10%, 20%.Đến năm 2003 Luật thuế GTGT sửa đổi ban hành thì theo quy định chỉ còn banhóm: 0%, 5%, 10% Nhờ việc chia ra thành nhiều nhóm thuế suất mà nhà nước
có thể thực hiện được chính sách ưu đãi với một số mặt hàng được khuyến khíchtiêu dùng trong nước, tăng cường xuất khẩu, hoặc hạn chế, điều tiết tiêu dùng Cụ
thể: Thuế suất 0%: áp dụng đối với các hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu Thuế suất 5%:
áp dụng cho các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt và sản xuấtThuế suất 10%: áp dụng với các hàng hoá dịch vụ còn lại Việc giảm thiểu cácnhóm thuế suất có ưu điểm là làm đơn giản hơn việc áp dụng, tính thuế nộp thuếcho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh
1.1.3 Phương pháp tính thuế GTGT
1.1.3.1 Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Theo Luật thuế GTGT, khi tính thuế GTGT để nộp cho NSNN thì các cơ sởkinh doanh có thể tính theo một trong hai phương pháp là: phương pháp khấu trừ
và phương pháp trực tiếp
Hiện nay đa số các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế vì nó có
ưu điểm hơn hẳn Trong phạm vi bài viết này cũng chỉ để cập đến thuế GTGT vàtrong phạm vi thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, tuy nhiên vẫn trình bàyphương pháp tính thuế GTGT trực tiếp để có thể so sánh được hai phương phápnày
Đối tượng và việc xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được cụthể như sau:
Đối tượng: là các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, đơn vị được thành lậptheo Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật
Trang 6doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác trừcác đối tượng tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Xác định thuế GTGT: Thuế GTGT phải nộp đư c tính theo công th c sau:ợc tính theo công thức sau: ức sau:
Số thuế GTGT
phải nộp =
Thuế GTGTđầu ra -
Thuế GTGT đầu vàođược khấu trừTrong đó:
Thuế GTGT đầu ra được xác định như sau:
*
Thuế suất thuếGTGT của hàng hoádịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào:
Trường hợp cơ sở SXKD dùng các hoá đơn, chứng từ thông thường: Đốivới hàng hoá, dịch vụ (bao gồm TSCĐ) trong nước mua để phục vụ sản xuất hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào bao gồm tổng số thuế GTGTghi trên hoá đơn GTGT Nếu có thêm hàng hoá nhập khẩu thì thuế GTGT đầu vào
sẽ được cộng cả số thuế GTGT ghi trên hoá đơn nhập khẩu hoặc hoá đơn nộp thuếGTGT thay cho phía nước ngoài
Trường hợp cơ sở SXKD được sử dụng loại hoá đơn chứng từ đặc thù như
vé cước vận tải, tem bưu chính…thì giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT và thuếGTGT được tính như sau:
ThuÕ GTGT *
GTGTthuÕ
suÊt thuÕ
1
to¸nthanhGÝa
1.1.3.2 Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp:
- Các đối tượng không đủ điều kiện để tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế
- Các cơ sở kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
Xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tr c ti p:ực tiếp: ếp:
Số thuế GTGT = GTGT của hàng hóa, dịch * Thuế suất thuế GTGT của
Trang 7phải nộp vụ chịu thuế hàng hóa, dịch vụ đó
(2): Gía thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hoá dịch
vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm
cả thuế GTGT) mà cơ sở SXKD đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT bán ra
1.1.4 Ý nghĩa của thuế GTGT
Thuế GTGT là loại thuế tiên tiến trên thế giới được nhiều nước có nền kinh
tế phát triển áp dụng Đối với Việt Nam, thuế GTGT là loại thuế mới thay thếcho thuế doanh thu trước đây Luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 1/1/1999 Về
cơ bản, thuế GTGT có ưu điểm hơn hẳn thuế doanh thu cũ:
Tính ưu việt lớn nhất của thuế GTGT so với thuế doanh thu (loại thuế đãđược áp dụng một thời gian dài ở nước ta) là loại bỏ được tình trạng thu thuếtrùng chéo, thuế đánh chồng lên thuế Nguyên nhân là do với thuế doanh thu cứmỗi lần bán hàng là một lần phải nộp thuế nên thuế bị đánh trùng lắp nhiều lầnqua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ Còn thuế GTGTchỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm không đánh vào phần giá trị đã chịu thuế ởcác khâu trước Do vậy, thuế GTGT phản ánh số thuế GTGT đầu vào, đầu ramột cách liên tục, rõ ràng, minh bạch ở tất cả các khâu Đồng thời việc quản lý,theo dõi, hạch toán kế toán và thực thi nghĩa vụ thuế theo Luật thuế GTGT cũng
có tính chặt chẽ, liên hoàn cao giúp cho việc tính toán xác định số thuế GTGTđầu vào, đầu ra, phải nộp một cách chính xác
Ngoài ra, khi thuế GTGT được áp dụng thì số lượng mức thuế suất đượcgiảm đi từ 11 xuống còn 4 mức thuế suất (Luật thuế GTGT năm 1997) và chỉcòn 3 mức thuế suất (Luật thuế GTGT sửa đổi năm 2003) Việc giảm bớt số
Trang 8lượng mức thuế suất đã làm đơn giản cho các cơ sở SXKD rất nhiều trong cảhạch toán, ghi chép và xác định số thuế GTGT phải nộp.
Luật thuế GTGT ra đời đã thống nhất hệ thống thuế áp dụng cho các cơ sởSXKD thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước và cho hầu như toàn bộ cáchoạt động SXKD của xã hội Do phạm vi đối tượng áp dụng thuế GTGT rất rộngnhư vậy nên thuế GTGT đã được thu một cách triệt để góp phần làm tăngNSNN Đồng thời khi áp dụng một hệ thống thuế thống nhất và chặt chẽ đã gópphần tạo môi trường bình đẳng cho sự cạnh tranh giữa các cơ sở kinh doanhthuộc mọi thành phần kinh tế và tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài
1.1.5 Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp
1.1.5.1 Hoá đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động SXKD đều phảilập hoá đơn, chứng từ Khi tổ chức vận dụng chứng từ cần phải lưu ý là chứng
từ dùng để ghi sổ và làm căn cứ để khấu trừ thuế, nộp thuế phải đảm bảo cácyếu tố: đầy đủ, hợp pháp, hợp lý, hợp lệ
Các cơ sở SXKD khi mua bán hàng hoá dịch vụ phải thực hiện chế độ hoáđơn chứng từ theo quy định của pháp luật, cụ thể:
Loại hoá đơn, chứng từ được sử dụng: Đối với các cơ sở SXKD thuộc
đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá dịch vụchịu thuế GTGT bắt buộc phải sử dụng hoá đơn GTGT theo quy định của BộTài Chính (kể cả hàng hoá dịch vụ chịu thuế TTĐB), trừ trường hợp được chophép sử dụng hoá đơn đặc thù với giá thanh toán là giá đã có thuế
Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp khi bán hàng hoá dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng
Các yếu tố phải ghi trên hoá đơn, chứng từ: Khi lập hoá đơn chứng từ,
đơn vị, cơ sở bán hàng phải ghi rõ ràng đầy đủ, chính xác các yếu tố quy địnhtrên hoá đơn đặc biệt là: tên người bán, người mua, MST, đơn giá, dấu…và phảighi tách riêng giá chưa thuế, thuế GTGT và tổng giá thanh toán Trong trườnghợp không ghi tách riêng giá bán chưa thuế, thuế GTGT, chỉ ghi tổng giá thanh
Trang 9toán chung thì cơ sở kinh doanh phải chịu tính thuế GTGT trên tổng giá thanhtoán.
Tính đầy đủ, hợp pháp của hoá đơn chứng từ:
Tính đầy đủ: Hoá đơn chứng từ ngoài việc phải ghi đủ các yếu tố quyđịnh trên hoá đơn, còn phải đầy đủ về thủ tục, hồ sơ để được khấu trừ hàng hoádịch vụ đầu vào nhất là với hàng hoá xuất khẩu hoặc coi như xuất khẩu
Tính hợp pháp: Hoá đơn chứng từ hợp pháp là hoá đơn do Bộ Tài Chínhhoặc Tổng Cục Thuế phát hành, do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinhdoanh Đối với các hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in thì phải theo mẫu quyđịnh và phải được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng Và các loại hoá đơnchứng từ đặc thù mà các cơ sở SXKD được phép cho sử dụng
Hoá đơn GTGT phải nguyên vẹn không được nhàu nát, rách Số liệu, chữviết, đánh máy trên hoá đơn không được tẩy xoá, sửa chữa
1.1.5.2 Tài khoản tính thuế GTGT và việc hạch toán thuế GTGT
Tài khoản tính thuế GTGT:
Theo quy định, TK 133- thuế GTGT được khấu trừ và TK 3331- thuếGTGT đầu ra được dùng để hạch toán và nộp thuế GTGT
TK 133: là tài khoản dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được, đã vàcòn được khấu trừ của doanh nghiệp
TK 133- thuế GTGT đầu vào được khấu trừ có hai tài khoản cấp 2:
- TK 1331- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
- TK 1332- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ
Nội dung kết cấu của TK 133 như sau:
TK 133
Nợ Có
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
trừ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn không được khấu trừ
lại nhưng NSNN chưa hoàn lại Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
Dư: Số thuế GTGT đầu vào chưa
được khấu trừ, chưa được hoàn lại
Trang 10TK 3331: TK 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp có 2 tài khoản cấp 3:
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ
- TK 33312: Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
- Nội dung kết cấu của TK 3331 như sau:
Để đơn giản có thể khái quát các nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK 331, 111, 112 TK 151, 152, 211 TK 511, 515, 711 TK 131,
111, 112
1.1.5.3 Đăng ký, kê khai nộp thuế
Gía mua vật tư
hàng hoá, tài sản
chưa có thuế
GTGT
Thuế GTGT đầu được khấu trừ
Thuế GTGT được hoàn lại bằng tiền TK 711 Doanh thu bán hàng và thu nhập khác Tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT
GTGT TK111, 112 Kết chuyển số
thuế GTGT khấu trừ trong kỳ
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra phải trả
TK711 Thuế GTGT được miễn giảm nhận lại bằng tiền
Thuế GTGT được
miễn giảm trừ vào
số phải nộp
TK111, 112
Nộp thuế GTGT cho NSNN
Trang 11Tất cả các đơn vị, cơ sở SXKD, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế GTGTđều phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT theo mẫu quy định và hướng dẫn của
cơ quan thuế
Thời gian đăng ký chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tưhoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và con dấu đối với đơn vị mới thànhlập Sau khi đăng ký kê khai nộp thuế, các cơ sở SXKD được nhận Giấy chứngnhận đăng ký thuế và MST
Hàng tháng, các đơn vị phải lập tờ khai thuế kèm theo Bảng kê hàng hoádịch vụ bán ra, mua vào theo mẫu quy định với thời hạn nộp chậm nhất là trong
10 ngày đầu của tháng tiếp theo Nếu phát hiện tờ khai thuế có sai sót trong kêkhai trước thời hạn phải nộp thuế thì có thể thông báo cho cơ quan thuế và đồngthời lập lại tờ khai mới Còn nếu phát hiện ra sai sót sau thời hạn nộp thuế thìđơn vị có thể điều chỉnh kê khai vào tháng tiếp theo nhưng không được quá thờihạn 3 tháng kể từ thời điểm kê khai phát sinh của tháng
1.1.5.4 Việc nộp thuế và quyết toán thuế hàng năm
Việc nộp thuế: Rõ ràng thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng
thêm của hàng hoá Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng cách lấy giá bánchưa có thuế nhân với thuế suất GTGT (gọi là thuế đầu ra), rồi trừ đi số thuếGTGT ghi trên hoá đơn mua hàng (gọi là thuế đầu vào được khấu trừ)
Nếu kết quả thu được là số dương tức là số thuế GTGT đầu ra lớn hơn sốthuế GTGT được khấu trừ thì cơ sở SXKD phải nộp số thuế GTGT vào NSNN.Nếu kết quả thu được bằng 0 thì cơ sở không phải nộp thuế Còn nếu kết quả thuđược là số âm tức là số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuếGTGT đầu ra phát sinh trong kỳ thì đơn vị chỉ được phép khấu trừ số thuếGTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra phát sinh Số thuế GTGT đầu vàocòn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy địnhhiện hành
Quyết toán thuế GTGT: Các cơ sở kinh doanh (trừ cơ sở kinh doanh vừa
và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định) phải thực hiện lập và gửi quyết toán thuếGTGT cho cơ quan thuế Năm quyết toán thuế bắt buộc là năm dương lịch kể cảvới các đơn vị được áp dụng quyết toán tài chính khác năm dương lịch Thời hạn
Trang 12nộp quyết toán thuế GTGT chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 củanăm thực hiện quyết toán.
Hoàn thuế GTGT: Sau khi quyết toán thuế GTGT có doanh nghiệp phải
nộp thuế GTGT vào NSNN nhưng cũng có những doanh nghiệp được hoàn lại
Các doanh nghiệp được hoàn thuế bao gồm: Những doanh nghiệp có thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra trong một thời giandài (khoảng 3 tháng liên tục), hoặc có giá trị lớn (đối với tài sản khoảng 200triệu trở lên) và các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng ưu đãi, các dự án sử dụngvốn ODA…
1.2 Khái quát về kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
1.2.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC
Kiểm toán BCTC được coi là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toán vì nóchứa đựng đầy đủ “sắc thái kiểm toán” từ khi ra đời và cả trong quá trình pháttriển Đặc trưng cơ bản đó bắt nguồn từ quan hệ chủ thể - khách thể kiểm toán
và từ chính đối tượng kiểm toán BCTC Cụ thể, đối tượng của kiểm toán BCTC
là các Bảng khai tài chính mà bộ phận quan trọng của những bảng khai nàyBảng khai tài chính Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200- điểm 04:
“Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chínhchủ yếu của đơn vị”
Cũng như các hoạt động có ý thức khác của con người, hoạt động kiểmtoán cũng có các mục tiêu riêng Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: “Mục tiêucủa kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xácnhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hànhhoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thựchợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?” Hệ thốngmục tiêu kiểm toán bao gồm: Mục tiêu kiểm toán tổng quát, mục tiêu kiểm toánchung và các mục tiêu kiểm toán đặc thù
Trang 13Có hai phương pháp tiếp cận trong kiểm toán BCTC là: phương pháp tiếpcận kiểm toán theo khoản mục và phương pháp tiếp cận kiểm toán theo chutrình Phương pháp tiếp cận kiểm toán theo khoản mục: là cách phân chia kiểmtoán theo khoản mục hoặc nhóm các khoản mục theo thứ tự trong các bảng khaithành một phần hành Phương pháp tiếp cận theo chu trình dựa vào mối liên hệchặt chẽ giữa các khoản mục, các yếu tố cấu thành, các quá trình cấu thành mộtchu trình chung của hoạt động tài chính Mỗi một phương pháp đều có ưu,nhược điểm riêng và được áp dụng phù hợp với từng điều kiện.
Về phương pháp, kiểm toán BCTC thường sử dụng tổng hợp các phươngpháp kiểm toán cơ bản để hình thành các trắc nghiệm kiểm toán: trắc nghiệmcông việc, trắc nghiệm trực tiếp số dư và trắc nghiệm phân tích để đánh giá tìnhhình hoạt động cùng hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo trình tự chung của kiểm toán, kiểm toán BCTC cũng bao gồm cácbước cơ bản sau:
Bước 1- Lập kế hoạch kiểm toán: Bước này bao gồm các công việc từ tìmhiểu khách hàng, kí kết hợp đồng chuẩn bị kiểm toán đến lập chiến lược kiểmtoán, kế hoạch kiểm toán tổng thể, kế hoạch kiểm toán chi tiết Đây sẽ là cơ sở
để thực hiện bước tiếp theo
Bước 2 - Thực hiện kiểm toán: Bước này dựa vào trình tự các công việc,thủ tục được xác định ở khâu lập kế hoạch KTV kết hợp các phương pháp kỹthuật khác nhau để thu thập các bằng chứng để xác minh các thông tin hìnhthành và phản ánh Bảng khai tài chính
Bước 3 - Kết thúc kiểm toán: Đây là bước hoàn tất kiểm toán bao gồm việcsoát xét lại các công việc đã thực hiện, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngàylập BCTC và đưa ra Báo cáo kiểm toán và thư quản lý
1.2.2 Nội dung của kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
1.2.2.1 Khái niệm, mục tiêu, đối tượng và phạm vi của kiểm toán thuế GTGT
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là các Bảng khai tài chính với cácthông tin tổng hợp phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể Một
Trang 14trong các thông tin đó là tình hình phản ánh nghĩa vụ với NSNN thể hiện quakhoản mục thuế GTGT Do vậy, kiểm toán thuế GTGT được coi là một phầnquan trọng của kiểm toán BCTC.
Quy trình kiểm toán thuế GTGT là trình tự thực hiện các bước, các thủ tụckiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và hữu hiệu làm căn
cứ đưa ra kết luận về sự trung thực, hợp lý của khoản mục thuế GTGT
Hệ thống mục tiêu kiểm toán bao gồm các loại: mục tiêu kiểm toán tổngquát và các mục tiêu kiểm toán chung khác, các mục tiêu kiểm toán đặc thù
Là một trong các phần kiểm toán, kiểm toán thuế GTGT cũng phải tuântheo các mục tiêu kiểm toán Mặt khác nhằm thực hiện kiểm toán một cách đúnghướng, hiệu quả, KTV phải xây dựng hệ thống mục tiêu kiểm toán khoa học vàphù hợp với đặc điểm riêng của khoản mục thuế GTGT
Mục tiêu kiểm toán tổng quát: các khoản thuế GTGT đầu vào được khấutrừ, các khoản thuế GTGT đầu ra và khoản thuế GTGT phải nộp vào NSNNphải được phản ánh một cách trung thực, hợp lý, hợp pháp Nghĩa là: các số liệu
và nghiệp vụ phải được ghi đúng nội dung, bản chất, giá trị thực tế phát sinh,phù hợp về mặt thời gian, không gian, sự kiện và tuân thủ đúng chế độ, chuẩnmực, pháp luật hiện hành
Các mục tiêu kiểm toán chung khác:
Bảng 1: Các m c tiêu ki m toánục tiêu kiểm toán ểm toán
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với nghiệp vụ
Sự hiện hữu
và phát sinh
Tất cả các khoản thuế GTGT đầu vào, đầu ra, phải nộp đã được ghi nhận phải thực tế phát sinh và có đầy đủ các hoá đơn chứng từ chứng minh đi kèm.
Trang 15Tính chính
xác
Các khoản thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp, được hoàn lại phải được tính toán một cách chính xác phù hợp với sổ sách kế toán, BCTC, tờ khai, quyết toán thuế.
Vì kiểm toán BCTC mang tính chất ngoại kiểm nên kiểm toán thuế GTGTcũng chủ yếu do kiểm toán độc lập và kiểm toán nhà nước thực hiện Trongphạm vi của bài viết này chỉ nghiên cứu quy trình kiểm toán thuế GTGT do cácCông ty kiểm toán độc lập thực hiện
Mặt khác do kiểm toán thuế GTGT là một phần của kiểm toán BCTC nênquy trình kiểm toán thuế GTGT cũng tuân theo trình tự thực hiện các bước củakiểm toán BCTC
1.2.2.2 Ý nghĩa của việc kiểm toán thuế GTGT
Thuế GTGT là loại thuế tiến tiến có nhiều ưu điểm, quy trình vận hành rấtkhoa học nhưng cũng đòi hỏi một trình độ quản lý về vĩ mô cũng như vi môtương đối đồng bộ, cộng với trách nhiệm của đối tượng nộp thuế phải được nângcao Ở Việt Nam với nền kinh tế còn chưa phát triển cao, trình độ quản lý cònnon yếu nên cơ chế pháp luật còn chưa chặt chẽ, công tác thuế còn quản lý lỏnglẻo tạo nhiều khe hở cho các gian lận, sai sót về thuế trong các đơn vị kinhdoanh phát triển Thêm vào đó là ý thức của các cơ sở SXKD với mục đích tất
cả vì lợi nhuận nên luôn có các hành vi luồn lách gian lận và trốn thuế Do vậyviệc thanh tra, kiểm soát, kiểm toán thuế nhằm chống lại các hành vi gian lận,trốn thuế để làm trong sạch mảng tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết.Ngoài ra, thuế GTGT là công cụ chủ yếu để tạo ra nguồn NSNN nên có vaitrò ý nghĩa rất lớn đối với các hoạt động của một quốc gia Vì vậy Nhà nước tarất coi trọng việc kiểm soát, quản lý, thanh tra quyết toán thuế hàng năm Trong
Trang 16quá trình kiểm tra, kiểm soát đó ngoài sự tham gia của cơ quan thanh tra, cơquan thuế thì các hoạt động kiểm toán thuế nhằm khẳng định tính trung thực hợp
lý cho các khoản thuế GTGT của kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập cũng
có vai trò rất quan trọng
Mặt khác, khi luật thuế GTGT ra đời Nhà nước ta phải ban hành rất nhiềuvăn bản hướng dẫn thi hành luật, nhất là số lượng văn bản hướng dẫn cá biệt chotừng ngành, lĩnh vực nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý cho thuế GTGT và tuyêntruyền hướng dẫn thuế GTGT Việc hiểu và vận dụng Luật thuế GTGT trong độingũ cán bộ trực tiếp làm công tác thuế và đội ngũ cán bộ liên quan trong nhiềungành còn chưa thực sự thống nhất, còn lúng túng, nhiều vấn đề phát sinh cònchậm giải quyết Do vậy với chức năng tư vấn, kiểm toán đã giúp các cơ sở đơn
vị SXKD cập nhật và nắm rõ các văn bản pháp lý mới nhất, tư vấn cho doanhnghiệp hạch toán thuế hợp lý theo các văn bản pháp luật hướng dẫn, giải quyếtcác vướng mắc nảy sinh
Tóm lại, mặc dù kiểm toán mới ra đời trong khoảng hơn chục năm gần đâynhưng hoạt động kiểm toán ở nước ta đặc biệt là kiểm toán thuế GTGT đã pháthuy được vai trò kiểm tra, kiểm soát của mình, góp phần lành mạnh hoá cácquan hệ kinh tế, tạo môi trường tài chính trong sạch và sự bình đẳng, công bằngtrong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các đơn vị kinh doanh
1.3 Quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán, công ty kiểm toán và các KTV tiếnhành kiểm toán BCTC theo yêu cầu của khách hàng
Là một phần trong quy trình kiểm toán BCTC, kiểm toán thuế GTGT cũngtuân theo các bước của kiểm toán BCTC với 3 phần:
Lập kế hoạch, thiết kế phương pháp kiểm toán thuế GTGT
Thực hiện kiểm toán thuế GTGT
Kết thúc kiểm toán, hoàn thiện và công bố báo cáo
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch là bước công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toánnhằm tạo ra tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hành kiểm toán Đây là
Trang 17bước công việc có ý nghĩa quyết định chất lượng kiểm toán Công việc nàymang tính bắt buộc: "Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểmtoán" (Khoản 8, Chuẩn mực Kiểm toán số 300) Và trong Chuẩn mực kiểm toánthư tư trong 10 Chuẩn mực Kiểm toán được chấp nhận rộng rãi (GAAS) cũngđòi hỏi: "công tác kiểm toán phải được lập đầy đủ và các trợ lý nếu có, phảiđược giám sát đúng đắn".
Ngoài các công việc chung cần thực hiện để lập kế hoạch cho cả cuộc kiểmtoán BCTC, KTV cần tiến hành các bước công việc sau đây để có được một kếhoạch kiểm toán hiệu quả cho khoản mục thuế GTGT :
B
ư ớc 1 : Tìm hiểu các thông tin cơ sở về khách hàng và các vấn đề liên
quan đến việc thực hiện, tổ chức hạch toán thuế GTGT
Cụ thể, trong bước này KTV cần tìm hiểu:
Các thông tin tổng quan về loại hình hoạt động, hình thức sở hữu, ngànhnghề kinh doanh, sản phẩm, thị trường, sơ đồ tổ chức phòng kế toán và cácphòng ban liên quan…từ đó lập được danh sách các mặt hàng kinh doanh củakhách hàng và thuế suất áp dụng Đồng thời nắm được các đặc điểm về tổ chức,kinh doanh có thể ảnh hưởng đến các rủi ro tiềm tàng với khoản mục thuếGTGT
Chế độ kế toán và các văn bản pháp lý liên quan đến thuế GTGT: KTV cầncăn cứ vào địa vị pháp lý của đơn vị được kiểm toán, tìm hiểu và thu thập cácvăn bản, giấy tờ pháp lý, các chính sách và chế độ kế toán mà doanh nghiệp ápdụng cho hoạt động kế toán nói chung và cho thuế GTGT nói riêng
Nhận diện các bên hữu quan: bao gồm các bộ phận trực thuộc, các chủ sởhữu chính thức, các chi nhánh, công ty trực thuộc hoặc các khách hàng liên quanđến quyền và nghĩa vụ đối với thuế GTGT và trình tự hạch toán thuế GTGT củakhách hàng kiểm toán
Việc tìm hiểu khách hàng là một bước cần thiết để có được cái nhìn cơ bản
về công ty và các vấn đề liên quan đến khoản mục cần kiểm toán và nắm bắtđược những điểm cần lưu ý khi kiểm toán
Trang 18ư ớc 2 : Thu thập các thông tin pháp lý của khách hàng và thủ tục phân tích
đối với thuế GTGT
Các thông tin pháp lý cần thu thập bao gồm các chinh sách, biên bản, quychế liên quan đến thuế GTGT được thông qua trong các cuộc họp của công tykhách hàng, BCTC, Báo cáo kiểm toán năm trước, các biên bản quyêt toán thuế,biên bản của thanh tra thuế BCTC là đối tượng của cả cuộc kiểm toán nên đượccoi là tài liệu quan trọng nhất khi thực hiện kiểm toán BCTC cung cấp cácthông tin về kết quả hạch toán thuế GTGT, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhànước Ngoài thu thập xem xét BCTC, các biên bản quyết toán thuế, Báo cáokiểm toán năm trước, biên bản của thanh tra thuế sẽ giúp KTV nhận thức rõ vềthực trạng tổ chức, quản lý hạch toán thuế GTGT ở đơn vị khách hàng, khoanhvùng rủi ro và dự kiến phương hướng kiểm tra
Sau khi thu thập các thông tin pháp lý, KTV tiến hành thủ tục phân tích đốivới khoản mục thuế GTGT Việc thực hiện thủ tục phân tích có ý nghĩa rất lớntrong hoạt động kiểm toán vì nếu áp dụng công cụ này một cách thích hợp sẽgóp phần nâng cao hiệu quả và giảm chi phí kiểm toán Thông thường thủ tụcphân tích được tiến hành với các giai đoạn:
Phát triển một mô hình: xác định các biến tài chính hoặc hoạt động và mốiquan hệ giữa chúng
Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ
Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ
Phân tích nguyên nhân chênh lệch
Đối với thuế GTGT, mô hình này được áp dụng với các biến tài chính làdoanh thu đã được kiểm toán và thuế suất áp dụng cho doanh thu tương ứng Từ
đó ước tính được giá trị và so sánh giá trị ghi sổ Nếu có chênh lệch thì KTVphải tìm hiểu nguyên nhân để giải thích
Ngoài việc sử dụng mô hình, thủ tục phân tích thuế GTGT còn được áp dụng vớihình thức phân tích ngang, phân tích dọc và dùng tỷ suất
Trang 19Để có được các thông tin tổng quan về xu hướng, tình hình biến động thuếGTGT, KTV tiến hành:
So sánh số thuế GTGT được hoàn lại hoặc còn phải nộp của khách hànggiữa kỳ này với kỳ trước, xem xét các biến động bất thường và xác định nhữngđiểm cần lưu ý
So sánh số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp với số liệu chung củatoàn ngành hoặc các đơn vị khác cùng quy mô, loại hình hoạt động kinh doanh
So sánh tỷ lệ: số thuế GTGT phải nộp/tổng doanh thu giữa kỳ này với kỳtrước để phát hiện ra các biến động bất thường
Rủi ro tiềm tàng (IR): Rủi ro tiềm tàng với thuế GTGT bao gồm: khai tăngthuế GTGT dầu vào, khai giảm thuế GTGT đầu ra, khai khống hàng mua nônglâm thuỷ sản hoặc hàng xuất khẩu để được hoàn thuế
Rủi ro kiểm soát (CR): Rủi ro kiểm soát đối với thuế GTGT liên quan đếnhiệu quả hoạt động của bộ phận KSNB, các quy chế kiểm soát thuế GTGT đượcban hành, chẳng hạn việc rà soát lại các nghiệp vụ hạch toán thuế của bộ phậnKSNB, hoạt động đối chiếu, soát xét của công ty chủ quản với các chi nhánh
Rủi ro phát hiện (DR): là khả năng những gian lận, sai sót về thuế GTGTkhông được bộ phận KSNB hoặc KTV ngăn chặn hoặc phát hiện
Đánh giá mức trọng yếu và phân bổ cho khoản mục thuế GTGT: Trọng yếu
là khái niệm về quy mô và bản chất của các sai phạm của các thông tin tài chính
mà nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác và có thểđưa ra các quyết định sai lầm Mức trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ tỉ lệnghịch với nhau: Mức trọng yếu càng cao thì rủi ro càng thấp và ngược lại.Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV cần ước lượng mức trọng yếu cho toàn bộ
Trang 20BCTC và sau đó dựa vào các hệ số đã lựa chọn phù hợp để phân bổ cho mứctrọng yếu cho khoản mục thuế bao gồm cả thuế GTGT, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế tài nguyên
Tìm hiểu xem doanh nghiệp đã thiết kế hệ thống KSNB như thế nào, vớicác quy chế kiểm soát gì để có thể ngăn chặn, phát hiện các gian lận, sai sót vềthuế GTGT Tìm hiểu trình tự hạch toán kế toán khoản mục thuế GTGT từ việchạch toán các hoá đơn GTGT đầu vào, lập hoá đơn GTGT đầu ra và hạch toánthuế GTGT, đến khi lập tờ khai thuế GTGT, quyết toán và nộp thuế GTGT Tìmhiểu các hoạt động kiểm soát trong suốt quá trình đó và dấu hiệu sự phê chuẩncủa cấp trên
Dựa trên việc tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB, KTV có thểđánh giá được rủi ro kiểm soát với thuế GTGT Từ đó có thể xác định đượcphạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán khi thiết kế và thực hiện
Ngoài ra trong bước này còn phải dự kiến chi tiết về nhân sự thực hiệnkiểm toán KTV kiểm toán thuế GTGT phải có kinh nghiệm, trình độ phù hợp
và sự hiểu biết sâu sắc đối với lĩnh vực thuế GTGT
Trang 211.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn thực hiện các công việc đã được xác định trong giai đoạnlập kế hoạch Cụ thể:
1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Sau khi tìm hiểu ban đầu về hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch,KTV tiến hành các thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập các bằng chứng kiểmtoán về sự thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB đối với thuế GTGT Chuẩnmực Kiểm toán Việt Nam số 500 có định nghĩa: "Thử nghiệm kiểm soát (kiểmtra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng về sự thiết kếphù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB" Đốivới khoản mục thuế GTGT, KTV tiến hành các thử nghiệm kiểm soát hướng tớicác mục tiêu kiểm toán Xuất phát từ các rủi ro tiềm tàng của khoản mục thuế,KTV thường tập trung hướng tới các mục tiêu: Sự đầy đủ, Sự tồn tại - phát sinh,Quyền và nghĩa vụ, Trình bày và khai báo, Tính chính xác, Sự đo lường và tínhgiá…
Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu đầy đủ:
Xem xét sự liên tục của các hoá đơn GTGT (liên xanh và liên đen) dodoanh nghiệp lập khi bán hàng hoá, dịch vụ
Đảm bảo việc thanh toán, hoàn thuế GTGT thực hiện cho từng kỳ, việcphân bổ thuế GTGT đã được thực hiện
Việc kê khai thuế GTGT phát sinh trong kỳ kế toán và những kê khai thuếGTGT sau ngày kết thúc kỳ kế toán được thực hiện đầy đủ, đúng hạn
Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu tồn tại, phát sinh:
Sự phù hợp giữa thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ liênquan đến các nghiệp vụ mua hàng
Khoản thanh toán thuế GTGT trong tài khoản thuế GTGT phải phù hợp với
sổ chi tiết tiền mặt, chứng từ chuyển tiền Xem xét việc đối chiếu với ngân hàng
và cơ quan thuế về các khoản thuế đã nộp hoặc được hoàn
Trang 22 Thủ tục kiểm soát hướng tới sự phê chuẩn và giám sát đúng đắn: KTV xemxét các hoá đơn GTGT, bảng kê khai thuế GTGT, các phiếu chi tiền nộp thuếGTGT… có được sự giám sát và phê duyệt của những người có thẩm quyền ởđơn vị được kiểm toán thông qua con dấu và chữ ký Xem xét dấu hiệu KSNBtrên các chứng từ liên quan.
Thủ tục kiểm soát hướng tới Quyền và nghĩa vụ: xem xét các trường hợpkhách hàng chịu trách nhiệm phải nộp thuế GTGT thay cho các pháp nhân khác
và kiểm tra việc bảo đảm số dư cho từng pháp nhân
Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu định giá: Xem xét dấu vết kiểm tranội bộ về mức thuế suất, giá mua, giá bán là cơ sở để tính thuế GTGT
Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu chính xác: Đảm bảo việc khấu trừthuế, tính ra khoản thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn lại là chính xác, xemxét dấu hiệu tính toán, kiểm tra lại của bộ phận kiểm soát
Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu phân loại và trình bày: Kiểm tra việc
xử lý các nghiệp vụ qua sơ đồ tài khoản đảm bảo các khoản thuế GTGT phảinộp đưa vào các khoản phải trả, và số thuế được hoàn lại đưa vào các khoảnphải thu
Để thực hiện được các thủ tục này công cụ mà KTV sử dụng là các Bảngcâu hỏi về hệ thống KSNB (Questionaire), Bảng tường thuật (Narrative), Lưu đồ(Flowchart) thông qua các phương pháp phỏng vấn, điều tra và các phương phápkhác để hoàn thành các bảng và lưu đồ trên Việc sử dụng kết hợp các công cụtrên sẽ giúp KTV hiểu biết tốt hơn về hệ thống KSNB của khách hàng với khoảnmục thuế GTGT
1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích hay còn gọi là quy trình phân tích được coi là một thửnghiệm cơ bản được thực hiện nhằm giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết cầnthực hiện, từ đó giảm thời gian, chi phí, tăng hiệu quả cho cuộc kiểm toán Theođịnh nghĩa trong chuẩn mực Kiểm toán số 520: "Quy trình phân tích là việcphân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu
Trang 23hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ mâu thuẫn với các thông tin liênquan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến".
Thủ tục phân tích áp dụng cho khoản mục thuế GTGT bao gồm kiểm tratính hợp lý, phân tích xu hướng hướng, phân tích tỉ suất
Kiểm tra tính hợp lý thường bao gồm các so sánh cơ bản:
So sánh số thuế GTGT phải nộp thực tế với số thuế GTGT do doanhnghiệp lập kế hoạch, dự toán
So sánh số thuế GTGT của doanh nghiệp phải nộp với số liệu về thuếGTGT của toàn ngành
So sánh số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp với số liệu dự kiến củakiểm toán
Phân tích xu hướng: là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của các
số dư của khoản mục thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp hoặc được hoàn lại
Phân tích tỉ suất: là cách thức so sánh số dư tài khoản thuế GTGT với số
dư các tài khoản khác giữa các kỳ kế toán với nhau để tìm ra các biến động bấtthường Các tỷ suất sử dụng là: tỷ suất thuế GTGT phải nộp/doanh thu, tỷ lệthuế GTGT đầu vào/các khoản chi phí tương ứng…
Để tính được số liệu ước tính của KTV và so sánh với số liệu thực tế, thủtục phân tích được áp dụng qua các bước sau:
B
ư ớc 1 : Phát triển một mô hình: Kết hợp các biến tài chính và biến hoạtđộng, cụ thể trong trường hợp này là xem xét mối quan hệ giữa đối tượng chịuthuế GTGT, thuế suất và giá tính thuế áp dụng đối với từng loại hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế
Trang 24ư ớc 2 : Xem xét tính độc lập và tin cậy của các dữ liệu của tài khoản thuếGTGT và nội dung của các nghiệp vụ hạch toán thuế Công việc này được thựchiện để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao của ước tính kế toán về thuếGTGT
B
ư ớc 3 : Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ Dựa vào mô hình đãđược thiết lập và các dữ liệu được xác định, KTV tính ra giá trị ước tính củathuế GTGT và mang so sánh với giá trị ghi sổ
B
ư ớc 4 : Phân tích nguyên nhân chênh lệch Sau khi so sánh giá trị ước tínhvới giá trị ghi sổ về thuế GTGT mà thấy có chênh lệch thì KTV phải tìm hiểu vàphân tích nguyên nhân chênh lệch Chênh lệch thường là do hai nguyên nhân:một là do quá trình ước tính của KTV, hai là do trong khoản mục thuế GTGTthực sự chứa sai sót
B
ư ớc 5 : Xem xét những phát hiện qua kiểm toán Những chênh lệch đượcphát hiện trong quy trình phân tích cần được điều tra cả về tính chất và nguyênnhân về các vấn đề liên quan như cơ sở dữ liệu, tình hình kinh doanh của kháchhàng, mục tiêu kiểm toán…
1.3.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Thủ tục kiểm tra chi tiết là một thử nghiệm cơ bản được áp dụng thườngxuyên nhất trong một cuộc kiểm toán BCTC Đối với khoản mục thuế GTGT,thủ tục kiểm tra chi tiết cũng được áp dụng và thường là được áp dụng cuối cùng
để nhằm đảm bảo các thông tin mà KTV cung cấp là trung thực, hợp lý
Phạm vi, qui mô chọn mẫu, các phương pháp áp dụng của thủ tục kiểm trachi tiết đối với thuế GTGT được xác định thông qua các công việc, thủ tục đãthực hiện ở trên và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác Cụ thể, khi áp dụng thủ tụckiểm tra chi tiết với thuế GTGT cần chú ý các vấn đề sau:
Yêu cầu đối với kiểm tra chi tiết:
Kiểm toán thuế GTGT mới ra đời gắn liền với sự ra đời của thuế GTGT,mặt khác thuế GTGT là một khoản mang tính chất pháp lý cao gắn liền với địa
vị pháp lý và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, các thủ tục kiểm
Trang 25toán áp dụng cho khoản mục thuế GTGT cũng khác nhau đối từng loại hìnhdoanh nghiệp Đối với thủ tục kiểm tra chi tiết thuế GTGT, KTV cũng phải lựachọn các phương pháp chọn mẫu, quy mô mẫu chọn và các biện pháp kỹ thuậthiệu quả đối với từng khách hàng Tuy nhiên, để có thể hoàn thành tốt việc kiểmtoán thuế GTGT, KTV cần thực hiện các công việc theo yêu cầu cơ bản sau đâyvới tất cả các cuộc kiểm toán:
Kiểm tra, xem xét số dư đầu kỳ của thuế GTGT, bao gồm các công việc:
Đối chiếu số dư thuế GTGT đầu kỳ phản ánh trên BCTC, sổ sách kế toán
kỳ này với số dư thuế GTGT cuối kỳ phản ánh trên sổ sách, BCTC, biên bảnquyết toán thuế kỳ trước
Đối chiếu số dư đầu kỳ của thuế GTGT trên sổ sách kế toán với BCTC,biên bản quyết toán thuế giữa các sổ sách kế toán với nhau trong kỳ này
Kiểm tra, xem xét số thuế GTGT đầu vào, đầu ra phát sinh trong kỳ, cáccông việc cần thực hiện là:
Lập bảng tổng hợp số phát sinh thuế GTGT đầu vào, đầu ra và đối chiếuvới tờ khai thuế, biên bản quyết toán thuế và các sổ sách, hoá đơn chứng từ liênquan Nếu thấy phát sinh chênh lệch phải kiểm tra lại và đi sâu tìm hiểu nguyênnhân chênh lệch
Thực hiện việc tính toán lại các khoản thuế GTGT đầu vào, đầu ra và đốichiếu với tính toán của doanh nghiệp Nếu có chênh lệch phải kiểm tra lại và đisâu tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch
Chọn mẫu các hoá đơn, chứng từ, các nghiệp vụ hạch toán thuế GTGTthông qua việc khoanh vùng rủi ro hoặc chọn mang tính chất ngẫu nhiên để đảmbảo tính đại diện
Kiểm tra, xem xét thuế GTGT đã nộp NSNN trong kỳ, các công việc có thểthực hiện:
Lập bảng kê chi tiết thuế GTGT đã nộp trong kỳ và đối chiếu với tờ khaithuế, biên bản quyết toán thuế Nếu có chênh lệch phải đi sâu vào tìm hiểunguyên nhân
Trang 26Kiểm tra chi tiết sổ sách, chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào NSNN (phiếuchi tiền mặt, chứng từ ngân hàng…).
Đối chiếu chứng từ, hoá đơn thuế GTGT với các sổ sách ghi chép để đảmbảo tính hiện hữu, chính xác của các thông tin về thuế GTGT
Đối chiếu giữa sổ sách kế toán, số liệu đã được kiểm tra với phần thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Kiểm tra, xem xét số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ: số còn phải nộpcuối kỳ phụ thuộc vào số thuế GTGT dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và đã nộptrong kỳ Do vậy, nếu đã kiểm toán được các phần trên thì công việc còn lại chỉ
là cân đối lại và tìm ra số thuế còn phải nộp cuối kỳ một cách chính xác
Nội dung của kiểm tra chi tiết:
Thuế GTGT thể hiện nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp với Nhà nước Xuhướng của các doanh nghiệp là luôn tìm các kẽ hở để tiến hành các hành vi trốnthuế nhằm giảm bớt các khoản thuế phải nộp hoặc nhận được các khoản hoànthuế của Nhà nước Do vậy, rủi ro tiềm tàng của khoản mục thuế GTGT là rấtcao chủ yếu là việc khai tăng thuế GTGT đầu vào và khai giảm thuế GTGT đầu
ra Để phát hiện, ngăn chặn và đưa ra các bằng chứng hữu hiệu và đầy đủ, KTVthực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết bao gồm việc: lập các Bảng tổng hợp chi tiết
về thuế GTGT, đối chiếu Sổ tổng hợp thuế GTGT với BCTC, đối chiếu các Sổchi tiết thuế GTGT đầu vào, đầu ra với Sổ tổng hợp và đối chiếu hoá đơn, chứng
từ thuế GTGT với các sổ ghi chép và với các hoá đơn chứng từ liên quan Kiểmtra các nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT theo các mức thuế suất: 0%, 5%, 10%.Các nghiệp có thuế suất GTGT 0% được áp dụng với các đối tượng như sau:
Hàng hoá xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, bán cho khu chế xuấthoặc các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ
Dịch vụ xuất khẩu bao gồm các dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cánhân nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam
Để kiểm tra các nghiệp vụ này, trước hết KTV phải kiểm tra xem đối tượngđược hạch toán thuế suất 0% có thực sự thuộc các loại hàng hoá, dịch vụ ở trên
Trang 27không Ngoài ra, việc xuất khẩu hàng hoá phải đảm bảo có đầy đủ các hồ sơ,chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu và việc thanh toán buộc phải thông quaNgân hàng nên cùng với việc kiểm tra tính đúng đắn của thuế suất phải kiểm tra
sự đầy đủ và chính xác của các chứng từ đi kèm:
Kiểm tra hợp đồng, phiếu xuất kho, hoá đơn, giấy báo có Ngân hàng vềviệc thanh toán hàng xuất khẩu
Đối chiếu tờ khai hải quan với hợp đồng và các hoá đơn, giấy tờ liên quan,kiểm tra số tiền ghi trên hoá đơn và tờ khai hải quan
Với trường hợp xuất khẩu tại chỗ, KTV cần xem xét hoạt động thanh toánqua Ngân hàng của nghiệp vụ này
Đối với thuế suất 5% và 10%, KTV cần tiến hành kiểm tra xem các đốitượng hạch toán trong nghiệp vụ có thuộc các đối tượng được quy định mứcthuế suất 5%, 10% theo luật định hay không và các hoá đơn, chứng từ cần thiết
đi kèm không
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết cần kiểm tra cả
sự đầy đủ, hợp pháp, hợp lý của các hoá đơn chứng từ Các yếu tố cần kiểm tracủa hoá đơn, chứng từ bao gồm sự phê chuẩn (dấu và chữ ký của đơn vị đượckiểm toán, và người bán hàng hoá cho đơn vị), MST của đơn vị và nhà cungcấp, tên người bán, người mua, việc ghi đơn giá, giá bán, mức thuế GTGT, tổnggiá thanh toán và việc tính toán trên hoá đơn Đặc biệt MST của doanh nghiệp
và sự phê chuẩn của nhà cung cấp là rất quan trọng bởi vì nếu các yếu tố đókhông đầy đủ và chính xác có thể dẫn đến khả năng thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ khi cơ quan thuế kiểm tra
Công việc cuối cùng của thủ tục kiểm tra chi tiết là đánh giá kết quả kiểmtra chi tiết Đối với các sai sót, gian lận về mặt số học với thuế GTGT, KTV cầntổng hợp đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến các thông tin khác trên BCTC Đốivới các vấn đề liên quan đến hệ thống kiểm soát, thông tin kế toán, tính kháchquan của Ban Giám đốc, năng lực của đội ngũ nhân viên về việc hạch toán, tổchức, quản lý thuế GTGT thì KTV phải đánh giá và xác định đưa vào kiến nghị
Trang 28Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong kiểm tra chi tiết:
Các khoản mục khác nhau được áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác nhaukhi kiểm tra chi tiết Dựa vào đặc điểm của thuế GTGT, các biện pháp kỹ thuật
áp dụng để thu thập được các bằng chứng hiệu lực và đầy đủ là:
Lấy xác nhận: Là quá trình thu thập thông tin từ bên thứ ba Đây là một
phương pháp kỹ thuật đem lại độ tin cậy cao Đối với thuế GTGT, việc xác nhậnđược thực hiện khi đối chiếu với Ngân hàng về các khoản thuế đã nộp qua Ngânhàng thông qua thư xác nhận
Xác minh tài liệu: đây là biện pháp kỹ thuật hữu hiệu nhất khi thực hiện thủ
tục kiểm tra chi tiết thuế GTGT Đó chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đốichiếu các chứng từ sổ sách có liên quan đến thuế GTGT Kỹ thuật kiểm tra tàiliệu tương đối thuận tiện và ít chi phí do các số liệu, sổ sách về thuế GTGT cósẵn ở đơn vị khách hàng tuy nhiên cũng có nhược điểm là độ tin cậy của bằngchứng thu thập phụ thuộc vào nguồn gốc của tài liệu cung cấp
Kỹ thuật tính toán: Là quá trình KTV kiểm tra chính xác về mặt số học của
việc tính toán và ghi sổ thuế GTGT Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách tínhtoán lại các hoá đơn, chứng từ thuế GTGT, số tổng cộng trên sổ chi tiết và sổtổng hợp thuế GTGT Ưu điểm của kỹ thuật này là cung cấp các bằng chứng có
độ tin cậy cao về mặt số học, nhưng cũng có nhược điểm là nhiều khi có cácphần tính toán rất phức tạp và rất mất thời gian
Vấn đề chọn mẫu trong thủ tục kiểm tra chi tiết thuế GTGT:
Để giảm thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lượng của cuộc kiểmtoán, các KTV cần thiết phải áp dụng các phương pháp chọn mẫu để có thể chọnđược mẫu phù hợp về mặt quy mô, tính chất, đặc điểm với khoản mục thuế GTGT.Vấn đề trọng tâm trong chọn mẫu là chọn được mẫu mang tính chất đạidiện và tránh bỏ sót các sai sót, gian lận có tính chất trọng yếu Có hai phươngpháp chọn mẫu thường được dùng với khoản mục thuế GTGT là:
Chọn mẫu xác suất (hay chọn mẫu ngẫu nhiên) là phương pháp mà nguyêntắc của nó là mọi số dư, mọi nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT đều có cơ hội như
Trang 29nhau để được chọn vào mẫu Do vậy tuy mang tính máy móc nhưng phươngpháp này có ưu điểm cao là có thể chọn được mẫu đại diện Chọn mẫu ngẫunhiên bao gồm các kỹ thuật:
Chọn mẫu dựa vào Bảng số ngẫu nhiên
Chọn mẫu ngẫu nhiên theo chương trình máy vi tính
Chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ thống
Chọn mẫu phi xác suất: theo phương pháp này các số dư, nghiệp vụ hạchtoán thuế GTGT không có cơ hội như nhau để được lựa chọn vào mẫu mà lạidựa vào nhận định nhà nghề của KTV để quyết định Phương pháp này có ưuđiểm là nâng cao hiệu quả kiểm toán nếu sai sót trọng yếu đối với thuế GTGTtập trung theo những khối xác định và KTV có trình độ cao cũng như có kinhnghiệm lâu năm và khả năng phán đoán cao
Các kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất:
Chọn mẫu theo khối (lô)
Chọn mẫu theo nhận định nhà nghề
Trong việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết với khoản mục thuế GTGT,KTV phải dựa vào quy mô của cuộc kiểm toán, giá phí và tính chất của thuếGTGT tại doanh nghiệp đó để lựa chọn phương pháp chọn mẫu cho phù hợp
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn KTV thực hiện các công việc nhằm hoàn tất cuộc kiểmtoán, bao gồm: tổng hợp, đánh giá, soát xét lại các công việc đã thực hiện vớikhoản mục thuế GTGT, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC có ảnhhưởng đến kết quả kiểm toán thuế GTGT (như những rắc rối hoặc khiếu nại củadoanh nghiệp về vấn đề thuế GTGT…)
Sau khi thực hiện các việc trên, KTV yêu cầu đơn vị khách hàng thực hiệncác bút toán điều chỉnh (nếu có) và đưa ra ý kiến về sự trung thực, hợp lý củacác dữ liệu và số dư khoản mục thuế GTGT
Tóm lại, chương I đã trình bày những vấn đề cơ bản nhất về kiểm toán thuếGTGT trong kiểm toán BCTC: từ khái quát nội dung thuế GTGT, luật thuếGTGT, việc tổ chức hạch toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp đến nội dungchính là tổng quan về BCTC, khái niệm, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và đặc
Trang 30biệt là quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC Tuy nhiên, líluận phải gắn liền với thực tiễn và phải áp dụng vào thực tiễn Vì vậy, nội dungcủa chương này sẽ là cơ sở cho việc tìm hiểu, khảo sát thực trạng quy trình kiểmtoán thuế GTGT ở chương sau.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN 2.1 Khái quát về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của AASC
Ngày nay, thương mại dịch vụ đã trở thành một ngành quan trọng và chiếm
tỷ trọng khá lớn trong giao dịch thương mại toàn cầu Phát triển và mở cửa dịch
vụ tài chính, kế toán và kiểm toán là vấn đề được nhiều quốc gia quan tâm Ởnước ta, ngay từ những năm đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường, hoạt độngkiểm toán đã là nhu cầu cấp thiết, trước hết vì lợi ích của bản thân doanh nghiệp
và sau đó là vì lợi ích của những người quan tâm đặc biệt là hoạt động kiểm toánđộc lập Trước yêu cầu đó, Bộ tài chính đã quyết định thành lập 2 công ty: Công
ty kiểm toán Việt Nam (VACO) theo Quyết định số 165-TC/QĐ/TCCB, vàCông ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán theo quyết định số164-TC/TCCB ngày 13/05/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ra đời đúng thờiđiểm và với các dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của thị trường, AASC đã khôngngừng lớn mạnh về quy mô, chất lượng, địa bàn hoạt động và đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ Do đó AASC được đánh giá là một trong những tổ chức hợppháp lớn nhất và đầu tiên ở Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kếtoán và tư vấn tài chính
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty đã trải qua nhiều giaiđoạn phát triển khác nhau Giai đoạn hình thành và phát triển đầu tiên là từtháng 4/1991 đến tháng 8/1993: ban đầu công ty có tên gọi là Công ty Dịch vụ
Kế toán (Accounting Service Company- ASC) với hoạt động là kinh doanh dịch
Trang 31vụ kế toán Tháng 3/1992, công ty quyết định thành lập chi nhánh tại thành phố
Hồ Chí Minh, và đến tháng 4/1993 các chi nhánh tại Vũng Tàu và Đà Nẵng lầnlượt ra đời
Giai đoạn từ tháng 9/1993 đến nay: Đây là giai đoạn phát triển khôngngừng của công ty Sau hơn hai năm hoạt động, nhận thức được mối liên hệ chặtchẽ giữa kế toán và kiểm toán, ngày 14/9/1993 theo quyết định số 164 - TC/QĐ/TCCB Bộ tài chính quyết định bổ sung chức năng, lĩnh vực hoạt động của công
ty và đổi tên công ty thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểmtoán (Auditing and Accounting Financial Consultancy Company- AASC).Theo đó, công ty đã mở thêm hàng loạt các dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, tàichính, đào tạo và CNTT Tháng 3/1995, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh tách
ra thành lập Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Sài Gòn(AFC) Trong giai đoạn này, AASC đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm và ngàycàng nâng cao uy tín của công ty Cùng với sự ra đời, đổi mới và phát triển củacác doanh nghiệp Việt Nam, nhu cầu kiểm toán xác minh BCTC ngày càng lớn
Để đáp ứng nhu cầu đó, AASC đã quyết định mở rộng thêm các chi nhánh tạicác tỉnh, thành phố: chi nhánh tại Thanh Hoá thành lập ngày 14/4/1995, chinhánh mới tại Thành phố Hồ Chí Minh thành lập ngày 13/3/1997 thay cho chinhánh cũ, ngày 02/02/1995 văn phòng đại diện tại Hải Phòng được thành lập,cuối cùng là chi nhánh được thành lập tại Quảng Ninh
Hiện nay Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán là mộtdoanh nghiệp nhà nước đầu ngành hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán với trụ sởchính đặt tại số 1- Lê Phụng Hiểu - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội và 4 chi nhánhtại các tỉnh thành Không chỉ vươn tới mục tiêu uy tín và hiệu quả, công ty cònquan hệ rất chặt chẽ với các Bộ, Vụ, Viện, các ngành, các cơ quan nghiên cứu,
và đẩy mạnh hoạt động hợp tác với các công ty, tổ chức kiểm toán, kế toán trong
và ngoài nước như: Vaco, E&Y, PWC, KPMG… nhằm tăng cường hiệu quả củacông tác chuyên môn, tiếp cận được với các kiến thức quốc tế, trao đổi và phổbiến kinh nghiệm thực tiễn Việt Nam với các hãng kiểm toán quốc tế
Trang 32Do những thành tích và những đóng góp của AASC đối với ngành Tàichính, Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, AASC là doanh nghiệp đầu tiên củaViệt Nam được nhận Huân chương lao động do Nhà nước trao tặng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của AASC
Để đảm bảo phát triển vững chắc, cùng với sự tăng trưởng về quy mô, công
ty đã xây dựng và kiện toàn đồng bộ bộ máy tổ chức quản lý, xây dựng hệ thốngquản lý chặt chẽ bao gồm các phòng ban nghiệp vụ và hành chính đảm bảo phục
vụ tốt cho hoạt động của công ty Thiết lập theo mô hình chức năng, bộ máyquản lý của công ty bao gồm: đứng đầu là Ban giám đốc với nhiệm vụ điềuhành, quản lý toàn bộ công ty và các giám đốc chi nhánh cùng với các phòngban hành chính và nghiệp vụ Mỗi phòng nghiệp vụ hoạt động trong một lĩnhvực riêng biệt nhưng không tồn tại độc lập với nhau mà bổ sung, hỗ trợ chonhau để hoàn thành kế hoạch chung của công ty Sau đây là mô hình thể hiện cơcấu tổ chức bộ máy quản lý của AASC
Trang 33Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của AASC
và tư vấn
Phòng kiểm toán các ngành SXVC
Phòng HCTH
và hợp tác quốc tế
Phòng kiểm toán XDCB
Chi nhánh Quảng Ninh Thanh HoáChi nhánh Chi nhánhVũng Tàu
Phòng kiểm toán các ngành TMDV
Chi nhánh
TP HCM
Phòng CNTT
Phòng
Kế toán
Trang 34đã tăng lên đáng kể với kinh nghiệm lâu năm và sự am hiểu sâu sắc về chuyênmôn nghề nghiệp Tuyển dụng, xây dựng và đào tạo được một đội ngũ chuyêngia, KTV và cán bộ công nhân viên đông đảo cũng là một thành công quantrọng góp phần vào thành công chung của nhân viên.
Bảng 2:Tình hình biến động về cán bộ, nhân viên Công ty trong 5 năm qua
STT Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
ty tiến hành phân công lại Ban Giám đốc, đảm bảo sự chỉ đạo tập trung, thốngnhất, phát huy sức mạnh của tập thể lãnh đạo trong tổ chức điều hành công việc.Công ty có hai phòng chức năng là phòng Hành chính Tổng hợp và phòng
Kế toán
Phòng Hành chính Tổng hợp: là phòng thực hiện các chức năng ban
hành các văn bản quyết định về công tác tổ chức của công ty, quản lý các côngvăn đi, công văn đến, và các việc tổ chức hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ (điềuđộng xe, hầu cần)…
Phòng Kế toán: Ban hành, bổ sung, sửa đổi quy chế tài chính, hạch toán
kết quả hoạt động và ra BCTC hỗ trợ Ban Giám đốc trong công tác điều hành,quản lý công ty và giải quyết mọi vấn đề về tài chính của công ty
Ngoài hai phòng chức năng, AASC còn có 7 phòng nghiệp vụ trực tiếp thamgia vào hoạt động kinh doanh của công ty:
Phòng CNTT: Bao gồm 1 trưởng phòng và 7 nhân viên với nhiệm vụ cài
đặt, bảo trì mạng máy tính, các thiết bị điện tử của công ty, đặc biệt cung cấp
Trang 35hệ hợp tác quốc tế và đào tạo, Kiểm soát chất lượng Phòng thực hiện các hoạtđộng chủ yếu như sau: tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới, đào tạo nội bộ, sáthạch định kỳ cho nhân viên, cập nhật chính sách, chủ trương mới, tiếp cận, phổbiến các quy trình, kiến thức kiểm toán mới và thực hiện kiểm soát chất lượng.
Và các phòng nghiệp vụ khác:
Phòng Kiểm toán thương mại dịch vụ
Phòng Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất
Phòng tư vấn và kiểm toán
Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản
Phòng kiểm toán Dự án
Chuyên thực hiện các hoạt động kiểm toán chuyên ngành đã được phânchia và phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau nếu cần thiết
Các chi nhánh của công ty cũng có cấu tạo như một mô hình thu nhỏ của trụ
sở chính, tuy nhiên lại gặp khó khăn về việc giới hạn lãnh thổ, quy mô và cơ sởvật chất Chi nhánh lớn nhất là chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh do PhóGiám đốc Tạ Quang Tạo trực tiếp quản lý
2.1.3 Thị trường và các dịch vụ chuyên ngành của AASC
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt động củaAASC là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậynhằm giúp khách hàng đưa ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế mộtcách có hiệu quả Hơn nữa với kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc vế kế toán, kiểmtoán, tài chính, thuế cộng với sự am hiểu tình hình hoạt động của các doanhnghiệp Việt Nam, công ty cam kết sẽ cung cấp các dịch vụ chuyên ngành vớichất lượng cao nhất
Sau hơn 14 năm phát triển, AASC đã đạt được nhiều thành tích với doanhthu ngày càng tăng Sau đây là tình hình kinh doanh của 5 năm gần đây nhất:
Bảng 3:Kết quả kinh doanh trong 5 năm 2001-2005
Đơn vị: Triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Trang 362.033 2.094 25.972
1.92 3.039 32.274
1.977 3.309 41.005
2.756 3.7
051015202530354045Triệu đồng
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm
Biểu đồ các chỉ tiêu phát triển trong 5 năm
Doanh thu Lợi nhuận
Nộp Ngân sách
Biểu đ ồ 1 : Cỏc chỉ tiờu phỏt triển trong 5 năm
Biểu đồ trờn đó thể hiện rừ nột tỡnh hỡnh tăng trưởng và phỏt triển, thànhcụng trong hoạt động kinh doanh của Cụng ty Dịch vụ Tư vấn Tài chớnh Kếtoỏn và Kiểm toỏn
Cựng với sự gia tăng về doanh thu, AASC khụng ngừng mở rộng thịtrường hoạt động bằng cỏch thành lập cỏc chi nhỏnh trờn khắp cỏc tỉnh thành từBắc vào Nam: Quảng Ninh, Thanh Hoỏ, Hồ Chớ Minh, Vũng Tàu Từ đú cungcấp cỏc dịch vụ cho một mạng lưới cỏc khỏch hàng trờn khắp cả nước Tớnh đếnnay, AASC đó xõy dựng được một số lượng khỏch hàng đụng đảo trong nhiềulĩnh vực của nền kinh tế quốc dõn và thuộc nhiều thành phần kinh tế khỏc nhau
Từ cỏc doanh nghiệp Việt Nam như: Tổng cụng ty Dầu khớ Việt Nam, Tổngcụng ty Xi măng Việt Nam, Tổng cụng ty Bưu chớnh Viễn Thụng Việt Nam…đến cỏc cụng ty cú vốn đầu tư nước ngoài: cụng ty Cỏp VINADEASUNG, cụng
ty thuỷ tinh BOHEMIA, cụng ty TOYOTA-TC Hà Nội…, cỏc dự ỏn quốc tế tàitrợ như: Dự ỏn Hỗ trợ Y tế quốc gia (UNFP), chương trỡnh Dõn số kế hoạch
Trang 37bản: Công trình dây tải điện 500 KV Bắc-Nam, Công trình xây dựng thuỷ điệnHoà Bình, Công trình xây dựng thuỷ điện Dầu Tiếng… và cả các doanh nghiệpnhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội.
Từ sau khi đổi tên thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán vàKiểm toán, AASC cũng rất chú ý đến việc đa dạng hoá các loại hình dịch vụ đểđáp ứng nhu cầu phong phú của thị trường Các dịch vụ chuyên ngành mà công
ty cung cấp được tổng quát hoá qua sơ đồ sau:
S
ơ đ ồ 3 : Các dịch vụ chuyên ngành
Dịch vụ kế toán: đây là dịch vụ truyền thống của công ty xuất hiện từ khi
doanh nghiệp mới được hình thành Dịch vụ này được cung cấp nhằm giúpdoanh nghiệp xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, hướngdẫn việc áp dụng các chế độ kế toán - tài chính, lập hồ sơ đăng ký chế độ kếtoán, tư vấn việc lập và luân chuyển chứng từ, mở, ghi sổ kế toán và lập BCTC.Ngoài ra, công ty luôn giữ một vị trí trọng yếu đối với dịch vụ thẩm định giá trịtài sản của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho việc cổ phần hoá các doanh nghiệptheo chính sách mới của nhà nước
CÁC DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH
Tư vấn
Kế toán Kiểm toán
Đào tạo
Tuyển dụng
Phần mềm thông tin
và kế toán
Trang 38chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng doanh thu khoảng hơn 80%.Với hơn 300 cán bộ,chuyên gia và 78 KTV cấp nhà nước đã cung cấp các dịch vụ kiểm toán đa dạngbao gồm: kiểm toán các BCTC, kiểm toán các hoạt động Dự án, kiểm toán Báocáo Quyết toán công trình xây dựng cơ bản, kiểm toán xác định vốn góp liêndoanh, kiểm toán doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán,
và các doanh nghiệp nhà nước phục vụ cổ phần hoá… Trong đó dịch vụ kiểmtoán công trình xây dựng cơ bản được coi là điểm mạnh nhất của công ty với
400 hợp đồng một năm
Dịch vụ Tư vấn: Với mục tiêu luôn là người bạn tin cậy của các doanh
nghiệp, công ty cung cấp các dịch vụ tư vấn về nhiều lĩnh vực: tư vấn về thựchiện các quy định pháp luật, tư vấn thuế, tư vấn tài chính, thẩm định giá tài sản,
tư vấn đầu tư, cổ phần hoá, thành lập, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp…
Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng: Với đội ngũ cán bộ, chuyên gia
giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc về các vấn đề kế toán, kiểm toán, công tycung cấp cho khách hàng các khoá học giá trị và các phương pháp tuyển dụnghiệu quả
Dịch vụ CNTT: chuyên xây dựng, phát triển, cung cấp hệ thống thông tin
phục vụ cho việc quản lý, và tổ chức thực hiện kế toán trong đơn vị, giúp chokhách hàng tiếp cận và sử dụng các CNTT mới với các sản phẩm được đánh giárất cao: như phầm mềm kế toán ASPlus 3.0, E-ASPlus 3.0, phần mềm kế toánbán hàng, phần mềm quản lý nhân sự
Với quy mô không ngừng phát triển, mạng lưới rộng khắp, và loại hình dịch
vụ đa dạng với chất lượng cao, AASC xứng đáng là công ty kiểm toán có vị tríhàng đầu tại Việt Nam
2.1.4 Quy trình kiểm toán chung của AASC
Quy trình kiểm toán là trình tự kiểm toán BCTC do Công ty tự lập và thiết
kế áp dụng cho mọi khách hàng Dựa vào quy trình này, các KTV lựa chọn nộidung va thời gian thực hiện các phần cho phù hợp với từng loại hình khách hàng
là doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp nhỏ, khách hàng mới hay khách hàng cũ
Trang 39chính là lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và phát hành báo cáo kiểm toán Cáccông việc thực hiện trong quy trình này được AASC thiết kế chặt chẽ để đảmbảo cho các giai đoạn được phối hợp một cách nhịp nhàng và hiệu quả.
2.1.4.1 Các công việc chuẩn bị
Các công việc chuẩn bị ban đầu gồm có tìm hiểu khách hàng và ký kết hợpđồng kiểm toán: tìm hiểu về các thông tin chung về khách hàng, ban lãnh đạo,
hệ thống kế toán, KSNB, loại hình hoạt động… nhằm đánh giá yêu cầu củakhách hàng, khả năng đáp ứng của công ty, rủi ro gặp phải cũng như yếu tố chiphí để xem xét khả năng chấp nhận kiểm toán Sau khi quyết định kiểm toán,công ty tiến hành lập và ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng để tạo dựng
cơ sở pháp lý cho cuộc kiểm toán Đây là giai đoạn quan trọng và là khởi điểmcho quy trình kiểm toán
2.1.4.2 Giai đoạn lập kế hoạch
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán do AASC xây dựng bao gồm 3 phần:Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược: vạch ra những định hướng, nội dungtrọng tâm và phương pháp tiếp cận chung cho cả cuộc kiểm toán Do mang tínhchất vĩ mô cao nên kế hoạch kiểm toán chiến lược thường chỉ được lập với cáccuộc kiểm toán có quy mô lớn, địa bàn rộng và có tính chất phức tạp hoặc chocuộc kiểm toán BCTC nhiều năm
Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát: nhằm cụ thể kế hoạch chiến lược và đưa
ra phương pháp tiếp cận chi tiết về lịch trình, nội dung và dự kiến phạm vi củathủ tục kiểm toán
Lập chương trình kiểm toán cụ thể: Chương trình kiểm toán cụ thể chỉ dẫnmục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủtục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành.Thựcchất công việc của lập chương trình kiểm toán là thiết kế ra các thử nghiệmkiểm toán phù hợp với phần hành, khoản mục kiểm toán
Tóm lại, để đưa ra được một kế hoạch kiểm toán phù hợp và hiệu quả,KTV phải tiến hành các công việc sau: thu thập các thông tin chi tiết về khách
Trang 40liệu pháp luật bao gồm giấy phép thành lập, điều lệ của công ty, biên bản họpđại hội cổ đông, hội đồng quản trị, các hợp đồng liên doanh, đầu tư…, bản giảitrình của Ban giám đốc, các tài liệu nhân sự, các tài liệu về hợp đồng, kế toán,thuế Trong giai đoạn này, KTV còn tiến hành đánh giá cả công việc KSNB,trọng yếu rủi ro của khách hàng Đặc biệt trong quá trình lập kế hoạch phải trù
bị được nhân sự có chuyên môn, năng lực, độc lập phù hợp với cuộc kiểm toánsắp tiến hành
Cuối giai đoạn này là việc thảo luận kế hoạch và phân công công việc cụthể
2.1.4.3 Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn, KTV trực tiếp sử dụng các thủ tục kiểm toán áp dụng vàocác chương trình kiểm toán đã được lập theo các phần hành cụ thể Các thủ tụckiểm toán được Công ty áp dụng trong quy trình kiểm toán là: thủ tục kiểm soát,thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết Trong đó, chủ yếu sử dụng các thủtục kiểm tra chi tiết để thiết lập các bằng chứng và căn cứ cho cuộc kiểm toán
Cụ thể:
Thực hiện thủ tục kiểm soát: rà soát tình hình KSNB và rà soát đánh giá
việc tuân thủ pháp lụât
Thực hiện các thủ tục phân tích: xem xét tính độc lập và tin cậy của các
dữ liệu thông tin tài chính, nghiệp vụ bằng cách sử dụng các hệ số, tỷ lệ tàichính Ước tính các giá trị và so sánh giá trị ước tính và giá trị ghi sổ Phát hiện
và tìm ra các nguyên nhân chênh lệch
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết: tuỳ từng phần hành, khoản mục
mà thực hiện chọn mẫu kiểm tra hay kiểm tra toàn bộ, sử dụng các phương pháp
kỹ thuật kiểm tra chi tiết để thực hiện kiểm tra đối với các khoản mục đã chọn.Xác định chênh lệch và các biện pháp xử lý
Kết thúc giai đoạn này là công việc đánh giá các phát hiện kiểm toán, đưa
ra các bút toán điều chỉnh chênh lệch và yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh
2.1.4.4 Giai đoạn phát hành báo cáo kiểm toán