1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa Độ giãn của vải và tính tiện nghi của trang phục

76 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu mối quan hệ giữa độ giãn của vải và tính tiện nghi của trang phục
Tác giả Đào Thị Anh Thư
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ dệt may và Thời trang
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu mồi quan hệ giữa độ giãn của vải và áp luc tiện nghỉ của trang phục để từ đó đưa ra mức áp lực phù hợp với cơ thể khi cơ thể ở trạng thải vận động Di tư

Trang 1

Người hướng dẫn: 18 Nguyễn Thị Thúy Ngọc

A) Ly do lua chọn đề tài:

‘Trang phục quần áo bó sát là loại trang phục đẹp và dược ưu thích sử dụng,

tử khá lâu nhưng phải cho tới khi có sự ra đời vải co giãn nó mới được sử dụng,

rong rai Vai co gin cho phóp người 1a có thể may quần áo õm sát theo cơ thé ma

vẫn vận động được thoái mái Dễ tài "Vghiên củu môi quan hệ giữa độ giãn của vải và tính tiện nghĩ của trang phục” nhằm tìm ra mỗi quan hệ giữa độ giãn của vải

và áp lực tiện nghi của trang phục dễ tìm ra giả trị áp lực má cơ thể vẫn cám thầy

thoâi mái khi ở trạng thái vận động

B) Mue đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vỉ nghiên cứu của luận văn

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu mồi quan hệ giữa độ giãn của vải và áp

luc tiện nghỉ của trang phục để từ đó đưa ra mức áp lực phù hợp với cơ thể khi cơ

thể ở trạng thải vận động

Di tượng: Là các loại vải co giần được sử dụng để may các trang phục

quần áo co giãn

Phạm vỉ nghiên cứu: Hai nhớm vải đệt kim có độ có giãn khác nhau củng cho trải qua các chu kỳ chịu lực như nhau, sau đỏ ta so sánh độ giãn của các mẫu

và dưa ra nhận xét về mức áp lực phủ hợp

Œ) Nội dung của để tải: Gồm 3 chương

Chương 1 Tìm hiểu khái quát về tính tiện nghĩ của trang phục, các yếu tế

ảnh hướng tới tính tiên nghỉ trang phuc Sau đó tác giá tìm hiểu khái quát về đặc

điểm cấu tạo cơ thể người và oác kết quả nghiên cứu của cáo nhà khoa học về áp

Trang 2

lực tiên nghi và mức áp lực được đánh giá là phủ hợp theo các phương pháp nghiên

củu khác nhau

Chương 2 T.ựa chọn vật liệu và dưa ra các phương pháp thí nghiệm, nêu lên

cách tiến hành thí nghiệm và các công thức xử lý số liệu thu được

Chương 3 Xử lý các kết quả thí nghiệm đã thu được từ thí nghiệm và thực

nghiệm từ dây đưa ra danh giá nhận xét về vật liệu dã lựa chọn và đưa ra hướng dẫn thiết kế

D) Phương pháp nghiên cứu:

Dé dat được mục đích nghiên cứu chúng tôi sử dụng một số phương pháp

nghiên cứu sau:

- Tiến hãnh lựa chọn vật hiệu và thí nghiêm theo các liêu chuẩn kỹ thuật

- Kết hợp kết quả thí nghiệm và các kết quả nghiên cửu trước đó để đưa ra nhận xét so sảnh

E) Kết luận:

Cùng với sự phát triển của xã hội con người ngày cảng đưa ra những đôi hỏi

cao về nhu cầu ăn mặc Một trong các yêu cầu lớn của trang phục hiện đại là tính

tiên nghi của trang phục Nghiên cứu đặc tính co giãn của vải dệt km có lõi đản

héi Spandex và từ đó tìm hiểu mức áp lực mà ở độ giãn nhất định của quần áo vẫn

chơ người sử dụng cảm thay thoải mái khi mặc quân áo là mục đích của đề tải

Hà Nội, ngày 10 thứng 6 năm 2011

Trang 3

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

LOI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn được thực hiện đưới sự hướng dẫn của tiến

sỹ Nguyễn Thị Thúy Ngọc Kết quả nghiên cứu được thực hiện tại phòng thí

nghiệm Vật Liệu Dệt May — Khoa Công nghệ Dệt may và Thời trang Trường

Dai Iloc Bach Khoa 114 N6i

Tác giả xin hoàn toản chịu trách nhiệm với nội đung luận văn không có sự

sao chớp tử các luận văn khác về những nội dung, hình ánh cũng như các kết quả

nghiên cửu được trình bay trong luận văn

Người thực hiện

Đào 1hị Anh Thư

Trang 4

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

LOT CAM ON

Lời đầu Liên, em xin gửi lài cảm ơn chân thành tới Tiến Sỹ Nguyễn Thị

Thúy Ngọc, người tận tâm hưởng dẫn em trong suốt quả trình thực hiện dé tai

này

Em xin gửi lồi cắm ơn tới các thầy cô trong Khoa Công nghệ Dột May &

Thời trang đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức mới và sâu về chuyên

môn và giúp dỡ em trong quá trình em học tập và nghiên cứu

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Irong công tác lại Viện Đảo tạo Sau

đại học trường Đại Ilọc Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn

cho em học tập nghiên cứu và làm luận văn

Em xin gửi lời cẩm ơn tới gia dinh, người thân và bạn bẻ những người đã

tạo điều kiện, giúp đỡ em cho hoàn thành tốt khóa học này

Trong quả trình thực hiện luận văn, em đã không ngừng học hỏi trau đổi

kiến thức, tích cực thu thập tải liệu, tổng hợp các kiến thức cả lý thuyết và thực

hành Tuy nhiên trong một khoảng thời gian ngắn va bản thân cỏn có nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu, em rất raong được sự góp ý của các thây cô giáo

Và các bạn

Trang 5

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

LÒI MỞ ĐẦU

Là một trong những ngành công nghiệp phát triển sớm nhất trên thế giới

nhưng cho đến nay ngành công nghiệp dệt may vẫn không ngừng phát triển Vì

nó thuộc nhỏm ngành công nghiệp Liêu dùng, sản phẩm của nó phục vụ trực liếp

cho nhu cầu tiêu dùng của con người Với sự phát triển không ngừng của xã hội

thì nhu cầu dỏi hỏi gủa con người về trang phục cũng ngảy cảng cao Ngày nay

người ta không mặc quần áo với các mục đích đơn giản như giữ ấm, bảo vệ

mả nó còn phục vụ theo tủy từng mục đích sử dụng riêng như trong lĩnh vục thể

thao, lĩnh vực hoạt đông nghệ thuật hay quần áo không chỉ để là dep ma con

thể hiện cái tôi, phong cách, cá tính của người mặc

Xuất hiện vào những năm 50,60 của thế kỷ trước vải đàn hồi Spandex đã

sớm thể hiện những ưu điểm vượt trội của mình, nó sớm được ưa thích và sử

dụng rộng rãi trong lĩnh vực may mặc Ta có thể gặp một số sản phẩm may như

quần áo lót các loại, quần áo thời trang các loại các sản phẩm quần áo mà cần có

+khả năng co giãn, quần áo thê thao Trong các loại quân áo trên thi quần áo thể

thao lả loại quần áo cần độ co giãn cao nhất vì nó thường ôm sắt lấy cơ thể Một

số loại trang phụo thể thao mà ta thường gặp như quần áo bơi, quần 4a cho các

vận động viên thể dục dụng cụ Khi sử dụng các loại trang phục thể thao

người dùng thường ở trạng thái vận động mạnh vi thé quan áo luôn bị co giãn

lớn nhưng lại Ấn đòi hỏi cảm giác thoải mái, tự nhiên để đâm bảo các hoạt động

thể thao được diễn ra bình thưởng, Vì vậy quần áo bó sát sử dụng cho sản phẩm

này không chỉ đòi hỗi co giãn cao mà nó còn yêu cầu là ở trạng thái co giãn quần

áo vẫn tạo cho người mặc cảm giác thoải mái Tuy nhiên khi ở trạng thái kéo

giãn quần áo lại gây ra một áp lực lên cơ thể người mặc và áp lực nảy cảng lớn

khi đô giãn cảng cao Dễ đắm bảo yêu cầu vừa thoải mái cho sự vân hay tính tiên

nghĩ quần áo vừa dám bão khá năng co giãn thi ta cẦn tim hiểu mức độ áp lực ma quan áo tác dụng lên cơ thé vẫn đảm báo sự thoải mái

Dé tài “Nghiên cứu mỗi quan hệ giữa độ giãn của vải và tính tiện nghỉ của

trang phục” với mục liêu nghiên cứu về Linh co giãn của vải và áp lực mà nó tác

Trang 6

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

dụng lên cơ thể để lừ đỏ đưa ra các chỉ dẫn thiết kế ĐỀ tài có sứ dụng hai nhỏm

mẫu vật để nghiên cứu một nhóm có độ co giãn thấp phủ hợp cho các loại quân

áo thời trang, nhóm thứ hai là vải có độ cơ giãn cao phủ hợp cho sử dụng may

các sản phẩm quần áo thể thao Việc nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao vi

thị trường dệt may trong nước đang phát triển và nhận định lả sẽ còn phát triển

mạnh trong tương lai Trong khi người tiêu dùng trong nước đang có xu hướng

tiêu ding hàng Việt Vì thê việc nghiên cửu về áp lực của vải co giãn và từ đó dưa ra chỉ dẫn thiết kế sẽ có những đông góp đáng kể cho ngành dét may

Trang 7

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Chương 1 Nghiên cứu tổng quan

1.1.Tẳng quan về tính tiện nghỉ của trang phục

Tiện nghỉ hay còn được gọi là cắm giác thoải mái của trang phục là một

khái niêm xuất hiện vào những năm 1945-1950 Vào thời kỳ này các quan điểm

về tính tiện nghi của quần áo còn chưa rõ dàng, việc xác định các yếu tố ảnh

hưởng tới tỉnh tiện nghĩ còn mơ hỗ Có nhiễu cuộc tranh luận về tính tiện nghỉ

của trang phục diễn ra và để trả lời cho câu hỏi này các nhà lhoa học đã bất đầu tiến hành nhiều cuộc thỉ nghiêm để xác định tính tiện nghỉ của trang phục Thời

kỳ này các quan điểm về vấn đẻ nhiệt và sự cân bằng nhiệt vẫn là vấn để chính

được các nhà khoa học tập trung nghiêm cứu Một số nhà khoa học thì lại cho

rằng dó là mỗi quan hệ giữa yếu tỗ nhiệt và độ ẩm|16| Tuy nhiên các nhà khoa

học lại đặt ra vẫn để có những người mà cơ thể họ rất dễ thích nghỉ với sự thay dễi của nhiệt độ và với họ thì nhiệt độ có dong vai tré cho sự thoải mái của trang, phục không Nhưng các nhà khoa học đều thống nhất là về cơ bản thì mọi người đều có những phản ứng nhất định với mỗi sự thay đổi nhiệt độ hay độ ấm và đây

là điều kiện cơ bản cho sự thoải mái của trang phục Giai đoạn nghiên cứu tiếp theo quan điểm về thoải mái là các yếu tố tâm lý, sinh lý, cảm giác, kinh tế

trong đó yếu tố tâm lý dược đóng vai trỏ quan trong nhất, thử hai mới là yếu tố sinh lý Thực sự thì nhiều tài liệu bay giờ đã chứng minh sở thích được coi là yếu

tổ quan trọng nhất, một người sếp hay chỉ huy cảm giác về trang phục dược cho

là thoải mái là sự khác biệt, sự phân biệt vị trí so với cấp đưới, lúc này trang phục đóng vai trò thế hiện địa vị, quyễn lực

Ngày nay thì việc lựa chọn một trang phục có đảm bảo tính tiện nghỉ là một yêu cầu quan trọng để lựa chọn quần áo của người đân Tuy nhiên khi thiết

n xuất quần áo các nhá sản xuất may mặc không bỏ buộc cho tắt cả các loại

quần ảo các yếu tố tạo câm giác thoải mái như nhau mà nó tùy thuộc vào từng

loại trang phục và mục dích sử dụng Ví dụ với quần áo cho linh cứu hôa thì yếu

†ố quan trọng nhất tạo lên cảm giác tiện nghỉ là khá năng chông lửa của quần áo, với quần áo cho các chiến sĩ bộ đội là các yếu tổ sinh lý, nhiệt, tâm lý Hay với

trang phục váy cưới của các cô đâu thì có lẽ các yếu tế nhiệt hay sinh lý không

Trang 8

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

đóng vai trò quan ong mà ở đây là thầm mỹ, Lâm lý Đối vời quần áo thé thao

cho các môn như bơi, đi xe đạp thì quần áo yêu cầu phải thoải mái vận động

hin chung thỉ trong ngành công nghiệp dệt may hiện dai quan điểm quân áo

tiện nghỉ phụ thuộc nhiều vào mục đích sử dụng va thy thuộc vào mục đích sử dung ma các yếu tô đóng vai trỏ quan trọng khác nhau

Sự tiên nghi của quân áo được thể hiện trên các khía canh sau:

- 8ự tiện nghỉ về sinh lý nhiệt: dạt được một trạng thái nhiệt vá Ẩm tiện

ï, nó liên quan đến sự truyền nhiệt và ẩm qua vai

- Sự tiện nghi về cắm giác: “Là các cắm giác thần kinh khác nhau khi vải tiếp xúc với da”

- Rự tiên nghỉ về chuyén ding cơ thể: “Khả năng của vật liệu dệt cho phép

tự do chuyền động, làm giám gánh nặng và Lạo hình cơ thể như yêu cầu”

- Sự ưa thích về thâm mị

“Sự cảm nhận chủ quan của quần áo đối với

mắt, tay, tai và mũi, nó diều chỉnh sự khỏe mạnh cả về thể xác và tình thần của

người mắc”

Trong 4 khía cạnh trên thi sự tiện nghỉ về chuyển động của cơ thể là yếu tế mới được quan tâm nhiễu trong khoảng thời gian gần đây Quần áo bó sát là loại trang phục ôm sát theo cơ thê giúp cho người mặc được gọn gang và tôn lên vẽ đẹp của cơ thé Tuy nhiên nhược điểm của loại quần áo này là bó sát nên đễ gây

ra hạn chế cho quá trình vận động của người sử dụng nếu không lựa chọn loại

vật liệu phù hợp Trong ngành công nghiệp sản xuất hàng thể thao phục vụ cho

một số môn thé thao như bơi, di xe đạp, thể dục dụng cụ là những môn sử

dụng quần áo bé sát Thi yếu tố vận động được dé dang dược coi là yêu cầu quan

trọng nhất để đảm bảo tính tiện nghi Nghiên cứu yêu tố này thực chất là các nhà khoa học nghiên cứu áp lực quần áo bỏ sát khi bị kéo giãn lên bề mặt cơ thể, từ

đó đưa ra mức ấp lực đảm bảo sự thoải mái hay tiện nghi

Nhìn chung thì cảng ngày các nhà

hơn tới việc thỏa mãn như cầu tối đa về yêu tiện nghỉ trong trang phục của người

sứ dụng Và việc xác dịnh các yếu tố đấm bảo cho tính tiện nghi cũng ngày một

Trang 9

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

rỡ dàng hơn, nó không phải lả sự thỏa mãn của Lất cä mọi yếu 14 ma can Wy

thuộc từng loại trang phục Tuy nhiên việc định nghĩa thế nào là tính tiện nghĩ

của trang phục thì vẫn chưa thống nhất, mà nó vẫn tổn tại dưới dạng các quan

điểm về tính tiện nghĩ

Khải niệm tiện nghỉ:

Theo Fourt và Hollies|4|, sự tiên nghỉ bao pằm các thành phần nhiệt và không nhiệt Trong đó, thành phần nhiệt là một yếu tố đo được dễ dàng, như trở nhiệt và trở ẩm của quần áo, điều kiện môi trường và mức độ hoạt động vật lý

Đó là những lĩnh vực nghiên cứu truyền thống khi nghiên cửu sự tiện nghĩ của

quần áo, đã có rất nhiều công trình được công bổ vả được áp dụng để giải quyết

các van để thực tế Ví dụ như sử dụng giá trị nhiệt trở clo cho việc thiết kế và

phân loại quân phục, tính toán chỉ số tiên nghỉ về nhiệt cho việc điều tiết không khí trong phòng

Khi quẦn áo tiếp xúc trực tiếp với cơ thể người, nó tương tác liên tựu và

động trong khi mặc, né tạo ra các cảm nhận về cơ học, nhiệt và thị giác Điều nảy được gọi sự tiên nghi cảm giác đó là lĩnh vực tương đổi mới trong việc

nghiên cửu sự tiện nghĩ của quần áo

Slar[4| đã định nghĩa sự tiện nghỉ như lả: “một trạng thái thoải mái của

sự hài hòa về sinh lý, tâm ly va vật lý giữa con người và môi trường” Slater đã

xác dịnh mức độ quan trọng của mỗi trường đôi với sự tiện nghỉ và đã chỉ ra 3

khía cạnh của sự tiện nghỉ: sự tiện nghỉ về sinh lý liên quan với khả năng của cơ

thể người để duy trì cuộc sống, sự tiện nghỉ về tâm lý liên quan đến khả năng của

tỉnh thần để giữ cho chức năng của con người thỏa mãn với các hỗ trợ từ bên

ngoài và sự tiện nghĩ về vật lý liên quan dến tác dông của môi trường bên ngoài

Trang 10

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Theo Mine ct all16] lai cho rang tién nghi 1a một trạng thái hải lòng, nó

cho thấy có sự cân bằng giữa các yếu tổ tâm, sinh lý và thé chất trong cơ thé

người khi mặc quẦn áo

Celcar, Meinander va Gers (2008)16] thì cho rằng tính tiện nghỉ của quần

áo là một trạng thái của cơ thể chịu ảnh hưởng của một loạt các yếu tế và là kết

quả của quá trinh cần của quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể,

Trường

juan ao va mdi

Mỗi quan điểm ở trên đều nêu ra một khía cạnh của tính tiện nghỉ, nhưng

nói chung thì một trang phục tiện nghỉ là môi trang phục cho La cắm giác thoải

mái khi sử dung

1.2 Dặc điểm cẫu tạo cơ thể người

Nhân trắc học là một trong những phương pháp nghiên cứu hình thể, kích thước, cấu trúc cơ thể người dược ứng dụng dễ thiết kế cáp sẵn phẩm phục vụ cho Liêu dùng của con người

Nhân trắc học được nghiên cứu đầu tiên vào cuối thế kỷ 19, nó được thực hiện bởi nhà giải phẩu học người Pháp PolaBroma[5] nhưng phái đến những, năm 60, 70 cửa thể kỹ 20 các nhà khoa học mới đưa ra các chương trình nghiên cứu thực sự trong đó có phương pháp nghiên cứu dựa trên kết quả đo trên cơ thể

người Năm 1964 một nhà khoa học người Balan|5] đã nhân định khi đi sấu

nghiên cứu đã đua ra kết luận giữa hinh dạng cơ thể người và các chức năng cơ

thể tỷ lệ thuận với nhau, quá trình hình thánh phát triển của cơ thể chịu ảnh

hưởng của lao động Điều này đã dẫn tới việc gợi mở cho ngành may nghiên cứu

hình dạng cơ thé người: kích thước cơ bản, kích thuớc phụ thuộc, các dạng hình

thái cơ thé ¥ nghĩa của việc nghiền cứu nảy hết sức bất ngờ, các nhà khoa học nhận thấy cơ thể người thay đối phụ thuộc vào giới tỉnh, lứa tuổi và thậm chí cùng một lứa tuổi, củng một giới tỉnh cũng cỏ sự thay đối khác nhau Kết qua

thiết thực của quá trình nghiên cứu nảy là người ta đã xây dựng ra các hệ thống,

cỡ số cơ thể người theo từng lứa tuổi

Trang 11

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Một ý nghĩa khác của việc nghiên cứu hình dạng cơ thể người là đựa trên

đặc điểm kích thước cơ thể, cấu trúc hệ xương, hệ cơ vả sự phát triển của nó để

từ dó xây dựng lên các hệ công thức thiết kế quần áo phủ hợp với cơ thể người

Chúng ta biết rằng trong quá trình hoạt động hảng ngày cũng như hoạt

động thể thao, kích thước cơ thể người luôn có sự thay đổi Ví du khi ta đứng

bình thưởng thì chiều dài phía trước và sau cơ thể là như nhau nhưng khi ta gủi

xuống thì hệ cơ, da của lưng sẽ giãn ra làm cha kích thước phía sau sẽ đài hơn

phía trước, hay đơn giản như hoạt động đứng lên ngôi xuống cũng làm cho kích thước của phần chỉ dưới và hông thay dối Những thay của cơ thể khi tham gia

các hoạt động đã đặt ra yêu câu cho các nhà khoa học lả phải nghiên cứu cụ thể

những giá trị thay đổi đó để đưa ra những hướng dẫn thiết kế quần áo phù hợp

Trong thiết kế quần áo bó sát thì việc nghiên cứu độ co giãn của da là một yêu cầu quan trọng Vì ta biết quần áo bó sắt lả loại sản phẩm ôm sát theo co thé Tên khi ta mặc quân áo bỏ sát và tham gia các hoạt động thi quan áo sẽ ca giãn

theo sự co giãn của các vùng da trên cơ thể và sinh ra áp lực tác dụng lên cơ thể

làm cơ thể khó chịu Vậy để đâm bảo sự thoải mái khi mặc quan do bo sal trong

các hoạt động thường ngày và đặc biệt là các hoạt động thé thao thi ta cin nghiên

cứu mối quan hệ giữa độ giãn của vải và áp lực mà nó tác dựng lên cơ thể để từ

đó lựa chọn mức độ giãn phủ hợp cho sự thoải mái

Nghiên cứu đưới đây của Kirk và Ibrahim[9] đã chỉ ra cho ta biết độ giãn của đa ở các khu vực khác nhau trên cơ thể, từ đó tác giả dựa ra các dịnh hướng,

cho phương pháp thiết kế một số loại quần áo

Trong nghiên cứu này theo quan điểm của tác giả thì có 3 yếu tổ tạo lên

cảm nhận về sức căng phủ hợp của trang phục là sự vừa vẫn của Irang phục, sự

thoải mái cúa trang phục vả sức căng của Trang phục thoái mái được đánh giá

bằng hệ số ma sát giữa da với quần áo Sức căng của vải hay đắc tính co giãn của

vải được đảnh giả như lả sự thoái mái về mặt áp lực hay chỉnh là áp lực của vải

lên cơ thể người mặc, yếu tố nảy phụ thuộc nhiều vào đặc tính co giần của vải

Bang dưới đây cho biết kết quả nghiên cứu tại các vị trí khác nhau trên cơ

thể người như: vùng gối, dũng, lưng và khuỹu tay IYong nghiên cứu nảy tác giả

lựa chọn phương pháp đo là sơ sánh kích thước, chu vi các vùng gỗi, đũng, lưng,

Trang 12

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

khuỹu tay khi ta đứng ớ trạng thái bình thường va khi hoạt động Kết quả lớn

nhất về sự thay đối sức căng của da tại các vị trí này được trình bay ở dưới bảng

Trang 13

Trường dại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Băng 1.1 Kết quả đo tại các khu vực theo các trạng thái động khác nhau

Vitri Tloat déng ctia co thé Sự thay đối kích thước các vùng

Theo phương — Theo phương

Luận vẫn Caơ học

Trang 14

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Kết quá nghiên cứu đã chỉ ra sức căng của da là đáng

của quẫn áo Nó cho thấy rằng quần áo vừa vặn và thoải mái quan trọng là phù

hop (dé thay đỗi) theo sức căng của da, vỉ vậy khi lựa chọn vải dễ thiết kế nên

chú ý tới sức căng lý thuyết của vải và sức căng thực tế mà nó có được khi ta sử dụng quần áo Sức căng có được của bản thân vải phải cao hơn sức căng yêu cầu

nó khi sử đụng Tác giả cũng nhận định rằng sức căng của vải và sức căng của vải sau khi may thành quần áo là khác nhau giữa các loại quân áo, nó tủy thuộc

vào phương pháp thiết kể, các điểm tiếp xúc giữa cơ thể vả quần áo

0 Với sức căng

Trong bao cdo nay hai lac gia Kirk va Ibrahim cũng dưa phương trình cho

phép ta tỉnh được áp lực của vải lên cơ thể người mặc dựa trên mỗi quan hệ giữa

sức căng của vải và hướng tác dụng của nó

P— Tw/Ywt TwYv Trong đó

T là sức căng của vải có được do trén may Instron khi mau o trạng thái

kéo căng

Y là bán kính cong

1I vả V lần lượt là phương ngang và phương thẳng đứng

Di sâu hơn nữa, tác giả nghiên cứu cảm nhận của người tiều dùng về phạm

cảm giác của sự thoải mái Kết quả cho thấy vải có tính co giãn cao và áp lực

thấp luôn được ưa thích hơn Và người mặc cảm thấy độ co giãn của vải trong

khoảng 25%- 435% là khoảng co giãn được ưa thích nhất, tắt nhiên nö còn phụ

thuộc vào mục đích sữ đụng Một yếu tá khác tạo lên sự thoái mái là hướng co

giãn của vải cần phủ hợp với hướng co giãn của da khi thay dỗi trạng thái của cơ

thể

Kết quả của quá trình nghiên cứu tác giả đã đưa ra những định hướng ban

dầu về độ piãn cho phép cho việc thiết kế các sản phẩm quần áo Bảng dưới dây

là chỉ dẫn

Trang 15

Trường dại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Bang 1.2 Dé giãn cho phép để thiết kế một số sản phẩm quần áo bó sát

sal

Nghiên cứu trên của hai lác giả khả đập đủ nó vừa cho la biết sự thay đổi

sửc cổng của da theo các chiều khác nhau, đồng thời cho ia biết cách tính áp lực

của vải lên cơ thé và hướng ca giấn của nó Tác giả cũng dã dưa ra những kết quả về độ giãn được cho là phù hợp đê thiất kế một số sản phẫm quân áo

Trang 16

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

1.3 Một số kết quả nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa đặc tính co giãn của vai

và áp lực tác dụng lên cơ thế

Zi-min Jin và cộng sự

Theo Zi-min Jin[7] và cộng sự khi nghiên cứu áp lực của trang phục bó sát

img dung trong sản xuất hàng thể thao Trong nghiễn cửu này tác giả sử dụng 4

mẫu vải với thành phần và kiểu dệt như sau:

Bang 1.3 Thông số các mẫu trong thí nghiệm

sử dụng phương pháp nghiên cửu là đo áp lực bằng máy cám biển

và cẩm giác chủ quan của người mặc Đề đánh giá cảm giác chủ quan của người

mặc tác giả cho 100 người đàn ông có chiều cao170em mặc thử và chia họ thành

4 nhóm Toàn bộ 100 người này có hình dạng tương lự nhau, cảm nhận cúa họ

về áp lực của quần áo sẽ được chia theo 5 mức khác nhau là ít thoải mái nhật, ít

thoải mái, khó chịu nhưng chấp nhận được, thoải mái, thoải mái nhất Sau khi

mặc mẫu người mặc phải đưa ra cảm nhận của mình về áp lực tại các vị trí khác

nhau trên cơ thể ĐỂ đánh giá sự cảm nhận này tác giả lựa chọn 10 điểm do khác

nhau, vị trí các điểm được trình bảy như bằng đưới Để đo áp lực của quần áo lên

cơ thể ở các mức khác nhau, tác gia cho gin cdc ‘Ten so (là các quả bóng có chứa không khi) vào trực tiếp cơ thể người mặc trước khi cho họ mặc quần áo Sau đó

cho người mặc chịu đựng ở các mức áp thoải mái khác nhau của quần áo Khi

đó áp lực quan áo tác tác dụng lên cơ thể cũng là áp lực tác dụng lên ton sơ, từ

Trang 17

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

đó Ten sơ sẽ truyền tín hiệu về máy cắm biến vá t

số thư được áp lực tác dụng

lên cơ thể ở trên máy cảm biến

Máy cảm biến sử dụng trong thí nghiệm là mảy AMI3037-10, có độ chính

xảo 0,03kPa Cáo bong bóng có đường kính là 3em và có thể bơm được 0,8ml

không khí vào được Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện là 22°C, độ ẩm

689%, tốc độ gió Im/s

Quá trình do dược thực hiện ở 27 vị trí khác nhau trên cơ thể Kết quả thu

được là giả trị áp lực không thoải mái và áp lực cho phép ở các vị trí khác nhau 'Irong báo cáo nảy tác giả không công bổ giá tri áp lực ở tất cả các vị trí đo mà

chĩ ở một số vị trí nhất dịnh

Tiẳng 1.4 Các vị trí đo lrên cơ thể của các người mặc thử mẫu

Hệ |Canh Vai Ngực | Lưng | Mạng |Eo Bung | Iléng | Bui Dọc

Trang 18

Trường dại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Bang 1.6 Giá trị áp lực cho phép sự vận động thoải mái

thu được từ máy đo cảm biến

Bon vi: kPa

Bộ phận Ấp lực thoải mái Bộ nhận Áp lực thoái mái

Trang 19

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dét may và Thời trang

Hinh 1.2: Hinh vé chi dan vi tri do

Trang 20

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Nghiên cứu của Zi-mim Jim và cộng sự đố cho biết mức độ cảm nhận của

eơ thể người mặc ở' các mức áp lực khác nhau, Trên cơ sẽ kết quả nghiên cứu ta

nhận thâu áp lực tại các vị trí mà cơ thể cong lên như ngực, mông là lớn nhất và

nó nhỏ hơn hay giảm dân ở các khu vực bằng phẳng hay có bê mặt lãm như eo,

mạng sườn Kết quả nghiên cứu này vừa cho ta kết quả để tham khảo so sánh

vita cho ta biết sự phân bổ áp lực tại các khu vực khác nhau để cô phương pháp thiết kế quần áo phà hợp

Nghiên củu của Chan và Fan[9Ƒ

Nghiên cứu của tác giả về mỗi quan hệ giữa cảm giác khi mặc quần áo bó

sắt và lực nén của quần áo lên cơ thể Chín chiếc đai từ 3 mẫu được lựa chụn

cho thủ nghiệm này Sáu người phụ nữ độ tuối từ 21 đến 29 được lựa chọn để

thử mẫu Vẫn để được giải quyết thông qua việc dánh giá lực nén của quẦn áo ở

các mức độ khác nhau ! đến 7 trong dé 1 ứng với mức độ lực nén rất chặt và 7 là

rất rộng trên 10 cơ thể khác nhau Vị trí các diém do dược dánh dấu ở hình vẽ

đưới

Trang 21

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dệt may và Thời trang

40

1 Front wale glanpswe ‘io Rig nip

2 Rion polis 7 Let font stomach

5 Rina ron stomach ante font wemach 8 Len font ower Senn

5 Right ont omer

1:Eotrước 2: Xuongch4uphai 3: Bụng phải

4 Bụnggiữa 5:Benphai 6: Xương châu trái

7: Bụngtrái §:Bentrải 9:Hôngtrái 10: Hông phải

Hình 13 Vị trí đo áp lực thoải mai trên cơ thể

Sau khi khảo sát tác giả đã đưa ra mức áp lực mà cơ thể vẫn cảm thay

thoải mái Trong đó vị trí xương chậu trái được đánh giá là khu vực thoải mái với mức áp lực cao nhất

Trang 22

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dệt may và Thời trang

Hinh 1.4 Biểu đồ biểu diễn áp lực tối ưu trên cơ thể ở vị trí khác nhau

Nghiên cứu của Zhang và công sự[LI]

Trong nghiên cứu này Zhang và công sự sử dụng phương pháp mô phỏng

số 3D để xác định áp lực mà quần áo tác dụng lên cơ thể trong các trạng thái vận

đông khác nhau Và áp lực này sẽ xác định bằng phương pháp phần tử hữu hạn

Cơ sở để nghiên cứu là dựa trên mối quan hệ giữa cơ thể người và các sản phẩm may mặc Quan áo sẽ được coi như một lớp vỏ đản hồi phi tuyến tính và cơ thể

người là một khối đặc cứng Tác giả đã sử dụng một loạt các ví dụ để minh họa

cho kết quả mô phỏng của mô hình toán học bằng cách sử dụng phần mềm hỗ trợ

phần tử hữu hạn Mô hình được lựa chọn mô phỏng là một phụ nữ mặc quân áo

thể thao Quần áo có thiết kế tương tu nhau nhưng được làm từ các vật liêu khác nhau là vải bò dệt bằng sợi bông và vải đệt kim đệt tử sợi nylon Giá trị áp lực

thu được từ việc thử nghiệm hai loại vật liệu là khác nhau với quần áo làm từ vải

bỏ thì giá trị áp lực cực đại là vị trí trên ngực dưới bả vai khoảng 5cm có giá trị

là 30,6gf/cm” và giá trị thấp nhất được đo ở gần đầu ngực có giá trị là 3,6 gf/cmÏ

Tại các vị trí khác như hông giá trị áp lực thu được là 13,9 øfcmẺ, vị trên của

đầu ngực có giá trị là 6,9gf/cmẺ vị trí xương cụt phía sau lưng là 38,3gf/cm” Đối

với vai nylon thi gia tri ap cực đại là 1,7gf/cm” ở gần Vị trí xương cụt phía sau

lưng, giá trị nhỏ nhất là tại vị trí đầu ngực 0,162gf/cm”, các vị khác lần lượt có

giá tri là vị trí trên ngực là 0,164gf/cmỶ, vị trí hông là 0,8gf/cmẺ

20

Trang 23

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Kết quả thu được sơ sánh giá trị áp lực của hai loại vải được trình bảy ở

dưới Áp lực dự đoán là gần tương tự với kết quả thực nghiệm, điều đó cho thay

phương pháp mô phông cho ta kết quá hợp lý và khả chính xác Tuy nhiên trong,

bảo cáo tác giả mới chỉ nêu ra giả trị áp lực thu được mà chưa để cập tới giá trị

áp lực cho phép sứ dụng quân áo một cách thoải mái

Nghiên cứu của Hiden Morookal12/

áo cáo của IHideo Morooka trình bày thí nghiệm xác định áp lực của

bít tất ở ví trí cỗ chun Mẫu tắt được lựa chọn có chiều dài từ 25-27cm, đệt từ sợi colton va acrylic véi thanh phẫn là 60%acoLton và 40%acrylie Kiểu dệt tại các vị

trí của tất là có khác nhau thuộc từng vị trí chịu lạc Thi nghiệm được thực

hiện trên máy căm biển có các sensor cho phép gắn trực tiếp vào cơ thể người đề

thực hiện quá trình đo Tất được kéo giãn tới 1439 và để trong 2h Kết quả thu

dược như sau giá trị áp lực thoải mái 2.02+-0.29kPa, piá trị không thoái mái

2.581-0.42 kPa Đông thời tác giả cũng đưa ra phương Irình dự báo để xác định

ấp lực thoải mái cho phép

Y- I.135xb— 0.945xh + 5.480 'Irong đó: _ b là chu vi cổ chân (vị trí ngay trên mắt cá)

h là khoáng dường chéo từ gót chân tới điểm giao giữa bản chân và

cẳng chân

¥ là giá trị áp lực

Trang 24

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Kết luận chương 1

Đảm bảo tính liên nghĩ của quần áo là một yêu cầu quan trọng cho

ngành công nghiệp đệt may hiện nay Déi với quần áo bó sat thi yêu cầu này lại

cảng quan trọng hơn Ngày nay khi đánh giá tính tiện nghị của quần áo người ta

không đảnh giá mọi khía cạnh ảnh hưởng tới tỉnh tiện nghỉ Mà đối với một số trang phục †a cần xcm xét một số khía cạnh phủ hợp với mục dích sử dụng Đối với quần áo hỏ sát đó là yêu cầu áp lực quần áo tác dụng lên cơ thể nhủ hợp với

mức áp lực mà cơ thể vẫn cảm thấy thoải mái

Khi cơ thể thực hiện các vận động thì lớp đa trên bễ mặt cơ thế ở một số

vị trí sẽ bị giãn ra theo hai hướng ngang và dọc Người mặc quần áo bó sát muốn thoải mái khi vận động thi yêu cầu độ giãn của quần áo bó sát phải phủ hợp với

dộ giãn của da và áp lực mả nó sinh ra phải nằm trong giới hạn áp lực cho phép

Nghiên cứu tính chất co giãn của vải và mối quan hệ giữa độ giãn và áp lực sẽ

cho ta biết áp lực tác dụng lên cơ thể ở dộ giãn cho trước

Trang 25

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Chương 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quần áo bó sát ngày cảng được sử đựng rộng rãi trong cuộc sống ĐỂ sản

xuất quần áo bó sát người ta sử dụng vải dét kim có lõi Spandex vi loai vai nay

cỏ độ giãn cao và phục hồi tốt sau kh bị kóo giãn Độ giãn của loại vải này khac

nhau tủy thuộc vào thành phần Spandex trong vải và kiểu dệt Để đánh giá độ

giãn của vải và áp lực cũa nó khi bị kẻo giãn ta tiến hành thực nghiệm xác định

độ giãn của vải và áp lực ứng với độ giãn đó

- Xác định quan hệ giữa độ giãn và lực kéo căng đối với một số loại v: dét kim dé tir dé xác dịnh độ giãn cần thiết dễ dăm báo áp lực tiên nghỉ của quẦn

áo bó sát lên cơ thể người

- Đưa ra một số chỉ dẫn thiết kế quần áo bó sát trên quan điểm đám bảo tính tiện nghi áp lực

2.2 Đối tượng nghiên cứu:

Xuất phát tử mục tiêu nghiên cứu của dễ tài xác dịnh quan hệ piữa độ piãn

và lực kéo căng tác giả lựa chọn những loại vái dệt kim thưởng được sử dụng cho quần áo bó sát Các loại vải dệt kim này có kiểu dệt và thành phan vật liệu

khác nhau nhưng có tính chất phù hợp cho sẵn xuất các loại quần áo thé thao bó

sát Vải sử dụng nghiền cứu được chia thành 2 nhóm có độ giãn trung bình và nhóm có độ giãn cao Đô giãn của các loại vải này tủy thuộc vào thánh phần sợi

Spandex và kiểu đệt

Trang 26

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

85% Polyester va 15% 35% Catton, 50% 85% Cotton, 15%

Hình 2.1 Các mẫu vải sử dụng thí nghiệm

Trang 27

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu tiện nghĩ của quân áo bó sát đặc biệt là trong lãnh vực thể tháo

là vấn đề được nhiễu nhà khoa học chú ý trong thời gian gần đây Trong mỗi

công Irình nghiên cứu các nhà khoa học lại lựa chọn một phương pháp nghiên

cứu riêng như đã trình bảy ở chương 1 Ta có thê lựa chọn phương pháp nghiền

cửu trực tiếp trên cơ thể người mặc hay sử dụng mô hinh để thực nghiệm Việc

nghiên cứu có thé dé tim ra mức áp lực ma co thé cảm thấy thoái mái hay chỉ để xác địh các mức áp lực khác nhau g1ữa các loại vải và đánh giá

Với nội dung nghiên cứu là xác dịnh quan hệ giữa dộ giãn và lực kéo căng dối với một số loại vải dệt kim để từ dó xác dịnh dô giãn cần thiết để dâm bão áp lực tiên nghỉ của quần áo bó sát lên cơ thể người Và trên cơ sở đó đưa ra một số chỉ dẫn thiết kế quần áo bỏ sát trên quan diém dam bao tính tiên nghỉ áp

lực Để thực hiện những nội dung nghiễn cứu trên, với điều kiện cơ sỡ vật chấL

dễ thí nghiệm hiện có tác giá lựa chọn hai phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thực nghiệm: để xác định độ giãn của các mẫu vải khi thay

đổi lực kéo căng

- Phương pháp xử lý sẽ liệu: xử lý thống kê kết quả đo độ giãn, lập hàm hội quy biểu diễn mỗi quan hệ

-Các tiêu chuẩn thí nghiệm ASTM: Các phương pháp này sẽ cho phép ta

xây dựng được các tiêu chuẩn thí nghiệm, đồng thời thông qua các phương pháp tính toán về độ biến đạng vả lực kéo, nén ta có thể tính được áp lực mà quần áo

có thể tác dụng lên cơ thể

Trang 28

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

*Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp xử lý số liệu được xây dựng

dựa trên cơ sở các phương pháp sau

-Phương pháp nghiên cứu tải liệu: Dựa trên các kết quả nghiên cứu của

các nhà khoa học đã công bố ở trong và ngoài nước Các kết quả nghiên cứu đó dược sử dụng làm tài liệu tham khảo và so sánh với kết quả của đề tài để đánh

giá kết quả của đề tài

"hực nghiệm xác dịnh dộ giãn và lực kéo của mẫu vải:

2.4 1 Nội dụng nghiên cứu

Hiện nay nước ta chưa có tiêu chuẩn cụ thể nào quy định phương pháp

thực nghiệm kéo giãn vải đệt kim có lði đàn hồi Spandex Vi vay phuong pháp,

diễu kiện cũng như quá trình xử lý kết quả thí nghiệm trong để tải này được sử

dụng trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo và ửng dụng các tiêu chuẩn sau: tiêu chuẩn xác định độ giãn của vải dệt kưn cé dé giin cao ASTM D2594, ASTM

D1773, tiêu chuẩn xác dinh 46 gifin cia cf it, ban At TCVN 1598-90, TCVN

5099-90, các phương pháp thục nghiệm kéo giãn mẫu vái nứa chu trình, một

chu trình

Trên sơ sở tham khảo các phương pháp đã có trong nước và phương pháp

thí nghiệm dành cho vải có độ co giãn thập và cao của nước ngoài, kết hợp với

điều kiên thí nghiêm hiện có thi phương pháp thực nghiệm cho vải có độ co giãn

cao được thực hiện như sau: Mẫu vải lay theo tiéu chuin ASTM D2594 Qúa

trình kéo giãn mẫu có thể thực hiện theo hai phương pháp là trên máy kéo giãn

hoặc bằng khung treo Nếu thực hiện trên máy kéo giãn thì ta có thể thu được sự

biển thiên độ giãn của mẫu vải dưới dang các đường biểu đô Tuy nhiên đo sự

hạn chế của thiết bị nên ở dây là thực hiện kéo giãn bằng khung treo quả nặng

Mẫu vải được treo vào khung và cho trải qua các chu kỳ chịu tải sau đó để mẫu

Trang 29

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

một khoăng thời gian nhất định và lién hành đo mẫu để xác định độ giãn của

mẫu

2.4.1.1 Chuẩn bị thiết bị thi nghiệm:

Thiết bị thí nghiệm được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D2594, hình

dang thiết bị dược mô phỏng như hình vẽ dưới gầm các bộ phận sau

1, Giá treo khung là thanh thép cứng, có khoảng cách nhất định so với mặt

phẳng thẳng đứng

2 Khung trco mẫu: khung dược làm thanh inox có trọng lượng không dang kể có thé coi như bằng 0, dường kinh khung có kích thước 3mm,

chiều dài thanh inox là 12em

Qủa nặng: dùng dễ tạo các tải trọng khác nhau cho mẫu

'Thiết bị đo mẫu: là thước dây hay thước thẳng có độ chính xác tới nam

Trang 30

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ đt may và Thời trang

Trang 31

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ đột may và Thời trang

Mẫu được lay theo tiêu chuẩn ASTM D2594 Cắt mẫu theo các hướng dọc

và ngang với kích thước bán thành phẩm là Scm x 35cm Sau đó gập đôi mẫu theo chiều đải và tiến hành may mẫu, đường may cách mép 5cm Thành phẩm

mẫu sau khi may là 5 x 12,5cm

2.4.1.3 Điều kiên thí nghiệm: Mẫu được thí nghiệm theo điều kiên chuẩn:

Điều kiện tiêu chuẩn vùng nhiệt đới là:

Nhiệt độ phòng: 2542° C

Trang 32

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

2.4.1.4 Tiên hành thỉ nghiệm:

Bước 1: Treo mẫu vào khung treo sao cho dường may song song với khung

treo, trong quả trình treo cần đóng bộ phận tháo lắp thật cần thận, tránh gây ảnh

hưởng đến mẫu vãi Đầu côn lại của mẫu luỗn vào khung treo dưới

ước 2 Đặt khung treo lên giả treo, bước này cần phải đặt thật cần thận sao cho hai khung treo song song với nhau vả song song với mặt đất Đặt móc treo vào khung treo dưới, sau đó đặt tãi trạng vào khung thật cẩn thận, với mỗi mẫu thí nghiệm cần thco trình Lự sau

Tước 3 Cho mẫu lần lượt trải qua 5 chu kỳ, 4 chu kỳ đầu mỗi chu kỳ thực

hiện trong, 4-6s, ở dây ta chọn 5s; dến chu kỳ thứ 5 thực hiển trong khoảng th,

Sau đó đo đo mẫu ở trạng thái kéo căng Gọi kích thước mẫu ở trạng thái kéo căng sau 30s là La

2.4.1.5 Kết quả thí nghiệm:

Phương của vãi thí nghiệm: (ngang hay dọc)

Bang 2.1 Kết quả thí nghiệm (phương pháp 1)

Trang 33

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Gy: Gia tri tải trọng đất vào mẫu (kg)

Lạ: Là chiều đải ban dầu của mẫu (mm),

1.: Chiều đải mẫu sau 30s cé G, (mm)

Ly: chiều đài mẫu sau khi bỗ tải được 2s

Lạ: chiều đài mẫu sau khi bộ tải được 30s

Ls: chidu dai mẫu sau khi bỏ tải được 60s

L¡: chiều đâi mẫu sau khi bỏ tải được 120

Ls: chidu đài mẫu sau khi bỏ tải được 1h

c Ap suất (lực nén) tác dụng lên một đơn vị diện tích mẫu là (dhco công thức

tính lực nén của cỗ chun tất TƯVN 5098-90)

Trang 34

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ đột may và Thời trang

Trong đó: AL: Đô tăng kích thước của mẫu (mm),

Lạ: Chiều dài ban đầu của mẫu, L=125mm

L: Chiều dải mẫu khi đặt tải trọng sau 30s (mm)

e: Độ giãn của mẫu (%)

f Lực tác dụng của mẫu trên ] đơn vi vòng mau (N/mm)

F: Lue tac dụng của mẫu (N)

Pa: Lực nén lên một đơn vị điện tích mẫu khi bị kéo căng (Nmm?)

g: Gia tốc trọng trường, lẫy g= 9,8 m/s*

G¡: Tải trọng tác dụng vào mẫu (kg)

W: Độ rộng của mẫu ban đầu, W= 50mm

2.42 Thực nghiệm kéo giãn mẫu theo từng cấp độ giãn khác nhau

Với phương pháp nảy ta sẽ kéo mẫu theo các cấp đô giãn đã xác đỉnh

trước Ứng với mỗi độ giãn máy kéo giãn sẽ cho ta giá trị lực kéo tức thời tại

thời điểm đó và sự biến thiên lực ở quá trình tiếp theo

Phương pháp thí nghiệm này giống với phương pháp thí nghiêm trên về

phương pháp lầy mẫu và điều kiện thí nghiệm

2.4.2.1 Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm

Mu thí nghiệm được thực hiện trên máy kéo đứt RT-1250A Máy có tỉnh năng cho phép thử đô bên giãn, nén, xé, nén thủng xơ, sợi, vải và các sản

phẩm khác

Trang 35

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ đt may và Thời trang

Mô tơ của máy cho phép điều chỉnh tốc độ thay đổi theo biến tần

Để thực hiện thí nghiệm kéo giãn băng vải ta cần làm bộ gá là thiết bị kẹp cho phép ta thực hiện kéo giãn mẫu vải trên máy Thiết bị gá nảy gồm hai chiếc,

một cái dùng để gá cố định phần dưới, một cái gá lên trên Trên thiết bị có chốt cho phép ta có thể tháo ra dễ dàng để kẹp mẫu

2 là khung đề treo mẫu vải

3 bộ phận cho phép tháo khung đề treo

Trang 36

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

2.4.2.2 Chuẩn bị mẫu:

Mẫu được lấy thco tiêu chuẩn ASTMI D2594 Cắt mẫu theo các hưởng đọc

và ngang với kích thước bán thành phẩm là 5cm x 35cm Sau đó gập đôi mẫu

theo chiêu đài và tiến hành may mẫu, đường may cách mép 5om Thành phẩm

mẫu sau khi may là 5 x 12,5cm

2.4.2.3 Điều kiện thí nghiệm: Mẫu được thí nghiệm theo điều kiện chuẩn:

Điều kiện tiêu chuẩn vùng nhiệt đới là

Thiệt độ phòng: 25+2” Œ

2.4.2.4 Liên hanh thi nghiém:

Thảo chốt của máy kep thiét bi pa vào máy, sau dó tháo chốt của thiết bị

gá kẹp mẫu vào thiết bị Điều chỉnh máy bắt đầu thực hiện quá trình kéo giãn

mẫu vải Irong quá trình kéo giãn mẫu ta sẽ thu được các giả trị lực kéo tức thời

ứng với từng độ giãn Để thu dược lực kéo ở các độ giãn khác nhau ta làm như

sau: cho mẫu vải chạy tới độ giãn theo yêu xác định giá trị lực cho trước sau đó

cho máy dừng ngay lại và ghỉ lại giá trị lực tức thời Sau đó ta tiếp tục cho máy

chạy tới độ giãn tiếp theo và ghi lực tương ứng Ta cứ làm như vậy cho tới khi

máy chạy tới đô giãn yêu cầu là 60% vả ta cũng phi lại giá trị lực tức thời Ta piữ

nguyên độ giãn mẫu là 60% trong 1,5h để xem xét quá trình biến đổi lực

Sau 1,Sh ta cho mẫu trở về trạng thái tự đo và tiến hành đo ngay giá trị độ giãn tại thời điểm này

Trang 37

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ dột may và Thời trang

Độ gãn(%) | Giát| lựctức [GiátrilựesaulS Bién thién kich

Trang 38

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Công nghệ đột may và Thời trang

—_3/14Ƒ

Trong đó: AL: Đô tăng kích thước của mẫu (mm)

Lạ: Chiều dài ban đầu của mẫu, L=125mm

L: Chiều dải mẫu sau khi bỏ lực kéo 1s (mm),

e: Độ giãn của mẫu (%)

f Lực tác dụng của mẫu trên 1 đơn vị vòng mẫu (N/mm)

E: Lực tác dụng của mẫu (N)

Pạ: Lực nén lên một don vị diện tích mẫu khi bị kéo căng (Nmm)

g: Gia tốc trọng trường, lấy g= 9,8 m/s*

Gy: Tai trong tac dụng vào mẫu (kg)

'W: Đô rộng của mẫu ban đầu, W= 75mm 2.5 Đánh giá kết quả thí nghiệm:

2.5.1 Nhân xét kết quả thí nghiệm theo tính chất lơi và rão của vật liêu dệt may

Sự biển dạng của một vật thể có tải trọng không đổi theo thời gian được

gọi là hiện tượng rão hay vật thê nay rao

Hiện tương lơi là hiên tượng khi nhả tải trọng dần với biến dạng không

đổi

Luận văn Cao học

Ngày đăng: 10/06/2025, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Trung Thu (1990), Vat liệu đệ, NXB ĐHBKHR, Hà Nội [2] TS. Lê Hữu Chiến (2003), Cấu trúc vái đệt kim, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vat liệu đệ
Tác giả: Nguyễn Trung Thu
Nhà XB: NXB ĐHBKHR
Năm: 1990
[8] The Ministry of Economy, Trade and Industry(2008), Development of “Clothing Pressure Simulation Technology” That Calculates Clothing Pressure from Fabric Tensile-Strength Test Results, Toyobo Public Relations Group Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of “Clothing Pressure Simulation Technology” That Calculates Clothing Pressure from Fabric Tensile-Strength Test Results
Tác giả: The Ministry of Economy, Trade and Industry
Nhà XB: Toyobo Public Relations Group
Năm: 2008
[10] Permissions Dept ACM Inc,(2007), Validating a Cloth Simulator for Measuring Tightfit Clothing Pressure, Beijing, China, pp 431-437 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Validating a Cloth Simulator for Measuring Tightfit Clothing Pressure
Tác giả: Permissions Dept ACM Inc
Nhà XB: Beijing, China
Năm: 2007
[11] ¥.Zhang, KW.Yeung, and Y.Li, Numerial simulation of 3D dynamic garment pressure Sách, tạp chí
Tiêu đề: Numerial simulation of 3D dynamic garment pressure
Tác giả: ¥.Zhang, KW.Yeung, Y.Li
[9] Y Li and A S W Wong, Hong Kong Polytechnic University, Hong Khác
[12] Hideo Morooka, Department of textile and apparel science, Nara women’s university, Nara Japan Khác
[13] ASTM D1775: Test Method for Tension and Elongation of Wide Elastic Fabrics Khác
[14] TCVN 5098-90: Phương pháp xác định độ nên cỗ chun của bít tắt. {[15[TCVN 5099-90: Phương pháp xác định độ giãn của bàn tất khi kéo Khác
[18] ASTM D2594-99: Standard Test Method for Stretch Properties of Knitted Fubrics Having Low Power Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w