1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mô hình quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả cho các toà nhà cao tầng Ứng dụng cho toà nhà thư viện Điện tử tạ quang bửu trường Đại học bách khoa hà nộ

128 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Nghiên Cứu Mô Hình Quản Lý Và Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm Hiệu Quả Cho Các Tòa Nhà Cao Tầng Ứng Dụng Cho Tòa Nhà Thư Viện Điện Tử Tạ Quang Bửu
Tác giả Nguyễn Anh Sơn
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Hoàng Lương
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Nhiệt Lạnh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trào lưn chay theo kiến trúc hiện đại phương Tây mà bỏ qua những, nghiên cửu, giải pháp phủ hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và khí hận Việt Nam Những bất hợp lý trong các giải pháp th

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAG TAO

'TRƯỜNG ĐẠI HOC BACH KHOA HA

NGUYEN ANH SON

NGHIEN CUU MO HiNH QUAN LY VA SI’ DUNG NANG LUQNG

TIẾT KIỆM IIỆU QUÁ CHO CÁC TOÀ NHÀ CAO TẢNG - ỨNG

DUNG CHO TOA NHA THU VLEN ĐIỆN TỨ LẠ QUANG HỮU,

TRUONG PAI HOC BACH KHOA HA NOT

LUAN VAN THAC Si KHOA HOC NGÀNH: CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH

HÀ NỘI — 2908

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGUYEN ANIISON

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỰNG NĂNG

LƯỢNG TIẾT KIỆM HIỆU QUÁ CHO CÁC TOÀ NHÀ CAO

TẢNG - ỨNG DỰNG CHO TOÀ NHÀ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TẠ QUANG BỬU, TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGÀNH : CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH

NGƯỜI HƯỨNG DÂN KHUA HỤC

PGS TS PHAM HOANG LUONG

TIA NOI — 2008

Trang 3

2.2 Các nguyên nhân dẫn tời tỉnh trạng sứ dụng năng lượng không higu qua 7

2.2.1 Xu hướng thiết kế kiến trúc

Ma

2.2.3 Xây dựng và vận hành

2.3 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dựng năng lượng -e8

2.3.1 Áp dụng các giải pháp thiết KỂ on eeeere s8 2.3.2 Ban hành tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng trong các loại trang thiết bị8

2.3.3 Triển khai áp dụng Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam — Các công trình

xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả scc sec —

2.3.4, Triển khai việc kiểm toán năng lượng mẫu, xây dựng cơ sở đữ liệu

năng lượng, đưa ra các tiêu chuẩn định mức sử dụng năng lượng và hướng

dẫn xây dựng chương trình tiết kiệm năng lượng cho các tòa nhà cao tầng 9

Trang 4

3.1 Quản lý năng lượng trong các tủa nhà cao tầng 13

3.2.1 Thiết kế tộ nhá quá năng lượng và cải Lạo hệ thống sứ đụng năng

3.2.1.1 Các yêu tổ ảnh hưởng đến tiêu thự năng lượng trung các tịa nhà15

3.2.1.4 Các điểm cần chủ ý trong quá trình thiết kế 17

3.1.2 Mơ bình quản lý năng lượng cho các toủ nhà 18

3.1.3 Các bước thiết lập mơ hình quản lý năng lượng 21

3.3 Xây dựng chương trình tiết kiệm năng lượng cho các tồ nhà cao tâng 25

3.3.L Xác dịnh nguồn nhân lực, tải chỉnh

3.3.2 Quy trình thiết lập một chương trình quân lý năng lượng, 27

3.3.3 Giáo dục ý thức tiết kiệm năng lượng cho mụi người và cam kết đảm báo chất lượng mơi trường khơng khí trong nhà

Trang 5

3.4 Các cư hộ lệm năng lượng có thể triển khai trong các chương trình

3.4.1 Giải pháp quản lý ¬—

3.4.2.1 Thiết lập một chương trình QT.NI, cho tưà nhà 37 3.4.2.2, Trang bị hệ thông quản lý toa nha Lich hop - TBMS (Integrated

3.5 Tĩnh khả thí của việc triển khai cá biện pháp tiệt kiệm năng lượng trung khâu thiết kế và nâng cấp các tòa nhà cao tầng thương mại 6Š

LỢI ÍCH KINH TẾ - MỖI TRƯỜNG CỦA CÁC HOẠT DỌNG TIẾT

KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUÁ NẴNG LƯỢNG TRONG CÁC TOÁ

4.1 Lợi ích kinh tế của các hoạt động tiết kiệm hiệu qua nang lượng trong các

tủa nhà cao tang

4.1.1 Khải niệm về phân tích tải chính

Trang 6

4.1.2 Một số thuật ngữ và chỉ tiêu kinh tế thông dụng|6| - 70

4.1.4 Lợi ích kinh Lê của việc thiết kế tích hợp trong vòng đời của một dự án

đầu tư xây dựng toà nhà cao tẦng

4.2 Lợi ích môi trường của các hoạt động tiết kiệm hiệu quả năng lượng trong

4.2.2.3 Giảm phát thải Cũ; đo tiết kiệm hơi nước ¬—

NGIDEN CUU BIEN HÌNI— TIỀM NÄNG SỬ DỤNG IIỆU QUÁ NĂNG LƯỢNG, GIẦM PHẨT THÁI CÓ; TẠI TOÂ NHÀ ĐÃ KHẢO SÁT 89

5.1 Nghiên cứu điển hình - toà nhà Thư viện Tạ Quang bin "—- _

5.1.2.6 chức quản lý và vận hành của toà nhà Thư viện Tạ Quang Bứu 8 5.2 Khảo sắt hiện trạng sử dụng năng lượng của toà nhà Thư viện 1g Quang

5.1.1 Kiến trúc và kết cầu xây dựng cia toa nhà ¬— - 91

Trang 7

8.1.4.2, Tiềm năng và các giải phảp tiết kiệm năng lượng có thể áp dụng 97 5.2.5 Hệ thẳng điều hoa không khí và thông gid 97

8.2.5.2 Tiêm năng và các giải phâp tiết kiệm năng lượng có thể áp dụng

5.2.8, Các hệ thông thiết bị khác của tøä nhả 225 cccccSocsovsec 106

š.2.8.1 Hiện trạng sử dựng sinh ere -.107

5.2.8.2 Tiêm năng và các giải phản tiết kiệm năng lượng có thể áp dựng

&.3 Giải pháp trang bị hệ thống quản lý tòa nhà tích hợp „107

Trang 8

113

Trang 9

vii

Thanh mục các băng biểu

Bang 1 Biểu giả bán lẻ diễn

Tăng 2 Chỉ phi vòng đời của một toà nhà cáo tằng thương phẩm

Bang 3 Tiém năng gây nóng địa cầu của một số loại khí điển hình [1]

58

Bang 4 Nhiét trị và khối lượng riêng của một số nhiên liệu điển hình [9]

Bang 5 116 s6 phát thải cacbon của một số nhiên liệu điển hinh [9]

Bang 6 Hệ số ô xy hoá carbon khi đốt nhiên liệu [1]

78

82 84

Trang 10

viii

Danh mục các hình vẽ

Hình 1 Sơ đỗ tố chức của một mô hình quản lý năng lượng, 21

Hinh 2 Các bước tiễn hành thiết lập mô hình QLNI 22

Hình 3 Quy trình thực hiện một chương trình quản lý năng lượng pee 2B

Hình 4 Sơ dỗ các bước tiến hành kiểm toán năng lượng sơ bộ 29

Tinh 5 Sơ đồ các bước tiền hành kiểm toản năng lượng chỉ tiết 231 Tinh 6 Sơ đồ hệ thống DOAS và hệ thắng ĐIIKK truyền thông seso.43 Tinh 7 Sơ đồ bố trí thiết bị trong hệ thống xử lý không ‡:hí ngoài trời riêng 44

Hình 8 Sơ đỗ một hệ thông đhkk thông dụng cho các phòng máy chủ 45 Hình 9 Nguyên lý hoạt động của hệ thông thông gió tự nhiên san AG

Hình 10 Sơ để một hệ thống thu hồi và cung cấp nước 54

Hình 11 Nguyên lý hoạt dông của thiết bị dưa nước nóng bằng năng lượng mặt

TRình 13 Các yếu Lễ ảnh hưởng trong vòng đời của một toà nhà cao ting 79

Tinh 14 Thay đổi nồng độ CO2 trong khí quyền địa cầu [1] c8

Tinh 15 Sơ đỗ tổ chức và quản lý của toà nhà Thư viện Tạ Quang Bửu 90

Trang 11

Quản lý năng lượng

Tiết kiệm vả hiệu quả

Tiết kiệm năng lượng, Toa nha cao ting

Kiểm toán năng lượng Công ty dịch vụ tiết kiệm năng lượng

Điệu hoà không khi

Hệ thông diễu hoà không khí và thông gió

Dedicated outdoor air system Variable Air Valve

Variable Water Valve Variable Speed Driver

Tntegrated Building Management System

Net Present Value Internal Rate of Retum

Trang 12

CHUONG 1

GIỚI THIỆU CHUNG

LL Co sé dé tai

Nguy cơ của một cuộc khủng hộng, nắng lượng trên tồn câu đang trở nên hết

sức cập bách, nĩ khơng chi de đọa đến tăng trưởng kinh tế thể giới, mà cơn đe dọa trực

tiếp hơả bình, an nành quốc Ấn dễ đặt ra ư dây là, giải quyết cuộc khơng hỗng,

năng lượng hiện nay như thế nào để đáp ứng nhu câu năng lượng ngày cảng tăng của

thể giới mà vẫn đâm bảo các mục tiêu phát triển bên vững Đặc biệt là bão vệ mơi

trường, dăm báo an ninh lương thực và giữ gia hố bình thể giới Trước tác động säu

sắc của cuộc khủng hoảng năng lượng tồn câu, nhiều quốc gia vả các tổ chức liên kết

kh vực dã tích cực nghiền cửu, triển khai các giải pháp xữ lý cuộc khủng hỗng như:

- Giải pháp đa dạng hố các nguồn cimg câp năng lượng,

~ Phát triển các nguồn nắng lượng lái sinh

- Nghiên cứu các giải pháp sử dụng năng lượng TK & HỘ

tuy nhiên, mỗi giải pháp đưa ra đều cĩ những hạn chế của nĩ và cần cỏ thời gian cing như nguồn tài chính để biên nĩ trở thành hiện thực

Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác đang đứng trước sự mắt cân đổi nghiêm trọng giữa cung và câu về năng lượng trước tốc độ phải triển kinh tế — xã hội và đồ thị hố đang diễn ra nhanh chĩng, Trong khi vẫn đang tồn tại cách tiêu dùng lãng phi và kém hiệu quả về năng lượng trong mợi mặt của đời sêng xã hội Nhà nước đang triển khai ban hành khung pháp lý cần thiết và chương trình mục tiêu quốc gia vẻ tiết kiệm năng lượng trong các lĩnh vực sản xuất, sinh hoạt, các tồ nhá và một số lĩnh vực kinh

Trang 13

Năng lượng dang lá vẫn dễ trọng yếu, cáp bách, quyết định trực tiếp đến lợi thế

cạnh tranh quốc gia và chiến lược phát triển bên vimg Tuy nhién, trong khi cường độ,

sản lượng năng lượng của Việt Nam vẫn cỏn thấp thỉ tiêu hao năng lượng của Việt

Nam hiện lớn hơn mặt bằng chưng các mước khác và có khả năng nhập siêu về năng, lượng trong tương lai gân Vì vậy, thúc đấy nhanh và mạnh hơn mữa các chương trình tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả lá yêu cầu cáp thiết của nên kinh tế Điều đáng nói là tỉnh trạng sử dụng năng lượng chưa hiệu quả đang điễn ra đẳng đều ở khắp các ngành công nghiệp Nhiều nghiên cứu đã tiên hành khảo sát và nhận thấy tình hình

sử đụng năng lượng nước ta cỏn rất lãng phi Diễu này thể hiện qua khá năng TKNL của tùng ngành Cụ thể đối với ngành công nghiệp xỉ măng, nêng nghiệp có thể tiết kiệm 50% mức liêu hao năng lượng hiện lại nếu ứng dụng giải pháp TKNI, hoặc dỏi mới công nghệ sản xuất, kẻ đến công nghiệp gồm sứ 35%; công nghiệp dét may 30%; lòa nhà thương xuại 2594, chế biến thực phẩm và công nghiệp thép 20%, cudi cùng là cấp thoát nước 15% |3|

‘Trong chiến lược vả chương trình hành động tiết kiệm và bão tén năng lượng, quảc gia, TKNL tiêu thụ trang khu vực xây dựng các toà nhà, các công trình xây đựng

chiếm một vị tri tiểm năng quan trọng Tại Việt Nam năng lượng tiêu thụ cho khu vực

các toà nhà, đặc biệt các công trình nhả ở và công cộng cao tầng chiếm khoảng 23 - 24% (năm 1994) trên tổng số năng lượng tiêu đủng quốc gia Tỷ lệ này đã tăng lên

trong thập tiêu vũa qua, khi các đố thị đặc biội, loại 1 và 2 đã phát triển nhanh chúng

và nguồn vần đầu tư nước ngoài đã gia tăng một cách đáng kể Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, tại nhiều nước phát triển, khi tỷ lệ cơ cấu kinh tẻ thay đổi, tỷ lê dịch vụ lăng

lên trên 40 — 50%, thi tỷ lệ nắng lượng sử dụng trọng các toà nhà sẽ chiếm từ 35 — 40%

tổng năng lượng tiêu đừng Để đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế với téc đỏ

tăng trưởng khá cao cũng như công cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước, nhụ

cầu năng lượng vì vậy cũng tăng trưởng với tốc độ cao trên 10%4/năm, đặc biệt nhụ cầu điện tăng rất cao 15-20%/năm, tạo ra áp lực lớn đổi với nguồn cung cắp điện Lâm thé nảo đề có thể thỏa mãn cae ru cau về năng lượng của hiện tại mà không ảnh lướng,

Trang 14

tới phát triển trong tương lai dang là vấn đẻ cấp thiết của hầu hết các nước dang phat triên như Việt Nam [3]

Dễ đáp ứng nhu cầu năng lượng của đất nước tăng trong những năm tới, nhà mước 1a đã có nhiều chủ trương chính sách tập trưng vào phát triển cơ sở hạ lâng ngành năng lượng Tuy nhiên để đám báo được mục tiểu phát triển của ngành năng lượng đã đặt ra chủng ta cân phải có mệt nguồn tài chính rất lớn trong khi đó khả năng đáp tmg của ching ta lại có giới hạn do đó cần phái tiền hành đồng thời nhiều giải pháp “Sứ đựng

năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” đã được đa số các nước trên thê giỏi đánh giá là

một trong những lựa chơn ưu tiên nhằm thực hiện chiến lược phát triển bến vững trong, thé ky 21 và đã được chứng mình là biện pháp rẻ hơn trong nhiều trường hợp, chỉ phí

tổ ra để tiết kiêm được 1 kWh điện năng ít hon nhiêu so với chỉ phí đầu tư để sẵn xuất

ra 1 kWh trong các nhả máy điện

1.2.Giới hạn nghiên cứu

Thực trạng hiện nay cho thấy, trong khu vực nhà cao tâng tình trạng sử đụng ning lương không hiệu quả xây ra rất phổ biển Chúng ta đang đứng trước sự mắt cân đối nghiêm trọng giữa cưng và câu năng lượng, đặc biệt là điện năng Trong khi đó, vẫn dé tiết kiệm điện năng trong các toả nhà lại chưa được quan tâm đúng mức Chúng ta mdi

chỉ đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng trong lĩnh vục sẵn xuất dựa vào giá thành

sản phẩm của từng ngành, để từ đó đánh giá mức đô hiệu quả Irong việc liêu thụ năng,

lượng, của các doanh nghiệp

'Theo các báo cáo cho thấy, đỏ thị Việt Nam phát triển rất nhanh, bằng năm 1,2

triệu người vào đô thị cần xây rnới 30 triệu mét vuông nhà ở [3] Năng lượng liên hệ

mật thiết dến các hoạt đông phát triển đô thị, trong khi chúng ta dang xây dựng nhiều

nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện nhưng lại đang thiêu hụt điện nghiềm trọng Tỉnh trạng, cắt điện luân phiên thường xuyên xây ra làm ảnh hưởng nghiên trọng đến mọi mặt đời sống xã hội của nhân dân Do đỏ việc nghiên cứu các giải pháp sứ dụng TKNL trong

các TNCT trở nên cắp thiết hơn bao giờ hết

Trang 15

Xuất pháp từ đỏ tôi tiến hành dẻ tải “Nghiên cứu mô hình queda Ij va sit dung răng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho cdc toa nha cao tang - ứng dụng cho tod nha

Thự viên diện tử Ta Quang Bũu, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội", nhằm mục

đích nghiên cứu một cách tổng quan thực trạng sử dụng năng lượng trong các LNCT,

các nguyên lý QT.NL, phân tích đánh giá hiệu quả TKNT, của các phương pháp QENI.,

dé xuất một số phương án sử đụng năng lượng TK & HỢ cho các TINCT về góc độ kỹ thuật, kinh tế và bão vệ môi trường và ứng dụng các kết quả nghiên cứu đó vào một công trình điển hình cu thé

1.3 Mực tiêu để tài

Với mục đích để xuấi, nghiên cứu phân tích về thực trạng và phương án giải quyết

ap dung dé stt dung năng lượng dược tiết kiệm hiệu quả và bảo vệ mỏi trường, đối với

các TNCT, luận văn nảy gm các mục tiêu chủ yếu sau:

~ Nghiên cứu tổng quan vẻ thực trạng sử dựng năng lượng trong các TNCT ở Việt

Nam

~ Nghiên cứu các nguyên lý QUAT, Irong các TNCT

- Whan dang vic cơ hội TKNH, trong các TNCT

- Phan tích và để xuất các phương ám về lợi ích kinh lế - môi trường của các hoạt động tiết kiệm hiệu quả năng lượng trong các TNCT

- Kháo sát hiện trạng sử dụng năng lượng tại toả nhả Thư viện điện tử Tạ Quang,

Bửu, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NANG LƯỢNG

TRONG CAC TOA NHA CAO TANG O VIỆT NAM

2.1, Hign trang sit dung điện năng trong các tòa nhà cao tầng

'Trong những năm vừa qua, từ khi thực hiện chính sách mở cửa và chuyển đổi nên kinh tế sang cơ chế thị trường có sự điểu tiết của Nhà nước, nhu cầu năng lượng sử

dụng trong khu vực này đã gia tăng một cách nhanh chóng, đặc biệt lá các khu vực đô thị ốc độ tí lệ tăng trưởng của khu vực nhà ở và công trình công cộng trong giai đoạn

1996 — 2000 trung bình 12% bàng năm Hiện nay, tốc đã này là khoảng 1594 và sẽ cao

hơn nữa để đáp ứng yêu cầu của tốc độ đô thị hoá và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoa đất nước [3] Năng lượng sử dụng trong các toa nha, đặo biệt các công trình cao

tầng và thương mại lại Việt Nam Tà lớn, nhưng lại tân mạn, không lập brung Do db

việc kiểm soát và vận dộng thực hiện TKNL khỏ hơn nhiều so với các hộ tiêu thự năng, lượng trong khu vực công nghiệp hay giao thông Do vậy cân thiết phải khảo sát những, trở ngại rào cân dễ tìm ra nguyễn nhân và kiến nghị các giải pháp thực hiện hữu hiệu

Tai Ha Nội, TP Hỗ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng cũng như nhiều dộ thí loại 1

và 2 khác trong cả nước đã xuất hiện nhiều công trình nhà ở chung cư cao tẳng, cao ốc

văn phòng, khách sạn 4

Š sao với số phòng lớn, các trung tâm thương mại siêu thị Đây là nguồn tiêu thụ năng lượng lớn cần quan tâm Chỉ tính riêng ở Hà Nội và TP Hỗ Chỉ Minh đã có hàng trăm dhự án các khu đô thị mới, cừng với các công trình nhà ở căn

độ cao tầng được xây đựng hoàn thiện, trong đó phần lớn đã đi vào sử dụng Nhiên

công trinh khách sạn cao tằng, cao ốc văn phỏng vá trung tâm thương mại có điện tích

sàn sử đụng trên 10.000m2 và tiêu thụ điện năng lớn hơn l — 2 triệu KWh/năm [3]

Trang 17

Đây là những hộ tiêu trụ điện năng, lớn cản dược quan ly va có biện pháp nắng cao thiệu suất sử dụng năng lượng

Trong khu vực các công trỉnh thuộc nhà ruớc quản lý, việc sử dụng năng lượng,

vẫn láng phí và kém hiệu quả Do bao cấp và thiếu kiểm soái, vẫn tổn tại lập quản sử dụng, vận hành thiểu ý thức (như ra khói phỏng không tắt đèn, mở cửa khi bật điều hoa ) cùng những yếu tố chủ quan như sử đụng các thiết bị kém hiệu suất năng lượng, lắp đặt thiết bị không, đúng, chưa quan tâm đúng mức đến khá năng cách nhiệt của các loại vật liệu xây lắp kết cầu bao che của các công trình, không tận dụng thông thoảng

và chiếu sáng tự nhiên Phần lớn các công Irinh công công như các loà nhà hành chính, trường học, bệnh viện, khách sạn được xây dựng trước đây đều đụa trên tiêu chuẩn thiết kế thân, sử dụng các thiết bị cũ lạc hận cỏ hiệu suất năng lượng chưa cae Mặt khác, do hạn chế của điều kiện kinh tế xã hội nên việc sử dụng năng lượng trong,

những công trinh này kém hiệu quá và gây lăng phi

ôi với việc xây dựng các công trình nhà ở và công trinh công cộng từ các nguồn vên không phải từ ngân sách nhà nước, chủ đâu tư và người sử dụng đã bắt đầu có ý thức tiết kiệm để siảm khoản chỉ phí tiên điện hàng tháng, Nhiéu công trình khách sạn

vá công trinh cao tang mới xây dựng tại các đô thị từ nguên vấn đảu tư nước ngoài Những công trình này thường được thiết kế xây đựng theo tiêu chuẩn của nước ngoái 'Trong số đó phần lớn công trình đã được thiết kế không thích hợp với điều kiện khí

hậu tự nhiên và kinh tế lcỹ thuật của Việt Nam Trong quá trình vận hành sử dụng nhiều xăng lượng một cách không hợp lý và có nhụ cầu sử dụng năng lương lớn

Chỉnh phủ dã ban hành Ngn dịnh số 102/2003/NĐ-CP về sử dụng năng lượng tiết

kiệm vá có hiệu quả, trong đó có qui định về TKNL trong các toả nhá Tháng 11/2005,

ây dựng Việt Nam —

Bộ trưởng Bộ Xây đựng đã ký quyết định ban hành Qui chuan

Các công trình xây dụng sử dụng năng lượng có hiệu quả Lân đầu tiên Việt Nam đã

‘ban hành một khung pháp qui kỹ thuật vẻ TKNL trong công tác thiết kế xây dựng cáo

Trang 18

công trình cao tảng và thương mại Những qui định này bắt buộc đói với các công trình

có qui mô điện tích sản sử dụng trên 2500 m2 trở lên

2.2 Các nguyên nhân dẫn tửi tình trạng sử đụng năng lượng không hiệu quả

2.2.1 Xu hướng thiết kế kiến trúc

Khuynh hướng thiết kế công trình kiên trúc với nhiều mảng kinh lớn đang thịnh

Tưảnh lại các đô thị Trào lưn chay theo kiến trúc hiện đại phương Tây mà bỏ qua những,

nghiên cửu, giải pháp phủ hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và khí hận Việt Nam

Những bất hợp lý trong các giải pháp thiết kế công trình, đặc biệt là phần vỏ công, trình có hiều quả cách nhiệt kém và việc lắp đặt thiết bị không Luân theo các quy chuẩn lắp đặt của các nhá sản suất dã làm thất thoát nguồn năng lượng sử dụng trong công trình xây đựng, không tận dụng tổ chức chiều sáng và thông thoáng tự nhiên

Vẫn để cách nhiệt cho kết cấu công trình, như sử dụng vật liệu cách nhiệt, cách nhiệt cho mái tường ngoài, cửa số, cửa đi chưa được quan tâm từ khâu thiết kế đến đầu tư xây dựng công trình Các tiểu chuẩn thiết kế công trình hiện hành TCVN và TCXD đều chưa có các điêu khoản qui định cụ thế về vân để này Trên thị trường vật

liện xây đựng hiển có lại các đô th Việt Nam dã thiếu hụt các loại vật liệu cách nhiệt,

các loại đèn và các thiết bị có hiệu suất năng lượng cao

2.2.2, Lira chon trang thiết bị

Các thiết bị sử dụng năng lượng trong các tòa nhá chưa có hiệu suất năng lượng, cao, do áp lực của chỉ phí đầu tư thắp, yêu cầu thời gian hoản vồn nhanh cho nên các chủ dâu tư thường chọn các loại trang thiết bị cỏ hiệu suất năng lượng thấp, diều dỏ đẫn đến việc tiêu tốn năng lượng lớn trong quá trinh vận hành làm giảm hiệu quả năng

Trang 19

thương mại Chưa cỏ những hưởng dân và những qui dịnh cụ thẻ trong tham dinh cấp giấy phép xây dựng cho các loại công trình này Diễu đó là đo thiên các giải pháp chế tài và cho đến nay Việt Nam chưa ban hành Bộ luật và văn bãn dưới Luật về bảo tổn và

TKNL

Đối với những công trình khách sạn và nha hanh chinh cao ting tiêu thu điện nắng trên 2 triệu KWh/năm (một số khách san quốc tê lớn, những công trình cao ốc

văn phỏng cho thuê, công trình ga hàng không ) trong quá trình vận hành công trình,

cũng chưa tiền hành công tác KTNL Các chủ đâu tư chưa quan tâm đến những biện pháp để TKNE, cũng như chưa tình đến hiệu quả kinh tế và xã hội của các biên pháp

2.3 Những giải pháp nâng cao hiện quả sử dựng năng lượng

2.3.1 Áp dụng các giải pháp thiết kế

đụng các điều kiện tự nhiên hoặc các giái pháp cấu tạo kiến trúc thích hợp

nhằm giảm tiên hao năng lượng cho chiều sáng, thông gió, làm mát vả sưởi ấm

Sử dụng các vật liệu cách nhiệt được sản xuất theo tiền chuẩn TKNL để hạn chế việc truyền nhiệt qua lường, cửa ra vào và cửa số,

Sử dụng các thiết bị được chế Lao theo tiêu chuẩn TKNL đề lắp dặt trong toà nhà

Bồ trí hợp lý các trang thiết bị nhằm dạt dược hiệu quả cao theo hướng TKNL

3.3.2 Ban hành tiểu chuẩn tiết kiệm năng lượng trung các loại trang thiết bị

Ban hành các tiêu chuẩn liên quan đến chỉ tiêu TKNI, của các thiết bị tiêu thụ năng lượng được sử dựng trong các tòa nhà Các tỏ chúc, cá nhân là nhà chế tạo, kinh

doanh, xuất nhập khấu trang thiết bị, phương tiện sử đựng năng lượng có trách nhiệm

áp dụng các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm chế tạo các trang thiết bị, phương, tiện sử đng năng lượng và cung cắp đây đủ cho khách hàng các thông tín cân thiết liên quan đến liệu guấi, mức tiêu thụ năng lượng của trang thiết bì, phương liện, phi ghi rõ

Trang 20

chỉ tiêu tiêu hao năng lượng trong bản hưởng dẫn sử dụng hoặc trên nhãn sản phẩm

hàng hoá

2.3.3 Triển khai áp đụng Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam — Các công trình xây

dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả

Quy chuẩn này được ban hành nhằm giảm thiểu lãng phí năng lượng sử dụng, trong các công trình xây dựng, nâng cao điều kiện tiện nghỉ nhiệt, tiện nghỉ thị giác cũng như nâng cao năng suất lao động cho những người sóng và lâm việc trong các

sông trình đó, |2|

Quy chuẩn quy dịh những yêu câu kỹ thuật tối thiéu bat buộc phải tuân thủ để sử

dụng năng lượng có hiệu quả khi thiết kế xây đựng mới hoặc cải tạo các công trình thương 1uại, các cơ quan nghiên cứu, trụ số hành chính Nhá rước, chúng cư cao tổng

và các khách sạn lớn.v.v có sử dụng ĐHKK, các thiết bị sử dụng nhiều năng lượng, Những quy định trong Quy chuẩn này áp dung cho phản vỏ công trình, hệ thống chiếu sảng, thiết bị QUNL, điều hòa không khí và thông giỏ cùng với các thiết bị sử dụng,

điện khác trong công trinh xây đựng

1.3.4 Triển khai việc kiểm toàn năng lượng mẫu, xây dựng cơ sử dữ liệu năng

lượng, đưa ra các tiêu chuẩn định mức sử dụng năng lượng và hướng dẫn xây

dựng chương trình tiết kiệm năng lượng chơ các tỏa nhà cao tầng

Một câu hồi thưởng gặp của những người quản lý toả nhà là : “Cường độ năng

lượng sủ dụng trong công trình của họ so sánh với các công trinh khác về mặt tông thd,

và với các công trình có wimg tue dich sik dung nhu thế nào.” Do đó cần xây đựng,

được một cơ sở dữ liệu năng lượng chơ các tòa nhà, co sở dữ liệu này clrủa các thông,

tin cần thiết cho một tòa nhà như: mục đích sử dụng, cường độ năng lượng, vị trí địa lý, đặc diễm kiến trúc, trang thiết bị Mức dộ tiêu thụ nẵng lượng của toà nhà được biểu điễn đưới đạng biểu để mức tiêu thụ năng hượng trung bình, và mức tiêu thụ điện năng

trong các ứng dụng Cơ sở đữ liệu này sẽ là một nguồn thông tin tham khão cho việc QLẤU trong cúc toà nhà

Trang 21

10

a Triển khai vige KTNI cho các tủa nhà

Kiểm toán năng lượng là một trong những nhiệm vụ đầu tiên để hoàn thành chương trinh kiểm soát sử dung nang lượng hiện quả Kiểm toán năng lượng bao gồm các công việc như: khảo sắt xem các thiết bị sử dụng năng lượng như thể nào và các khoản chỉ phí cho việc sử dụng năng lượng như thế náo, đồng thời đưa ra một chương, trình nhằm thay đối phương thức vận hành, cải tạo hoặc thay thiết bị tiêu thụ năng, lượng hiện tại và các bộ phận liên quan đến hoạt động tiêu thụ năng lượng,

Thông qua KTKL, người ta có thể đảnh giá dược tỉnh hình sử dụng năng lượng,

của đơn vị trong hiện tại Sau đó, từ các phân tích về thực trạng sử dựng năng lượng, có thê nhận biết được các cơ hội bảo tốn năng lượng và Liểm năng tiết kiêm chỉ phí trong thệ thống sử dụng năng lượng dựa trên thực trạng, hoạt động tiêu thụ năng lượng của

dont vi

Sau khi phân tích số liệu vẻ các khía cạnh tiêu thụ năng lượng, tiền hành việc

đánh giá về cả mặt kỹ thuật và mặt kinh tế của các cơ hội bảo tên năng lượng va tiểm năng tiết kiệm chỉ phí trong hệ thống sử đụng năng lượng thông qua các chỉ tiêu kinh tế

ký thuật Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm mang lại tiết kiệm chỉ phí sử dụng năng,

lượng cho đơn vị được kiểm toán

Trên cơ sở các só liệu thu thập dược và các kết quả của việc kiểm toán thực hiện chương trình TKNL thí điểm trên một số công trình tiêu biếu cho các loại toà nhà 66 mục đích sử dụng khác nhan Tổng hợp những kết quả đó để thiết lập một cơ sở dứ liệu

tham kháo cho các toà nhà

b Xây dựng cư sử dữ liệu năng lượng cho các tủa nhà

Xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng cho toà nhà như một công cụ để xác định tiêu thụ năng lượng mẫu trong cáo tòa nha, tim ra mức tiêu thụ năng lượng tốt nhất trong các tỏa nhà, thể hiện bằng các biểu đỗ mức tiêu thụ năng lượng trung bình, và tức tiên

thụ điện năng trong các ímg dựng Trong khi mỗi ứng dụng riêng có thể khác biệt nhiều

so với mức trung bình thể hiệu trên biếu đồ, nó vẫn rất hữu ích để nhận thay được hoạt

Trang 22

11

dộng nảo tiêu tốn nhiều năng lượng nhất, Điều này chỉ ra một số cơ sở cho việc sơ sánh với các tmpg đụng khác- cả vẻ mát tên hao năng lượng cing như hiệu quả năng hrong

Mức ưu tiên của các hành động trong các chương trình QLNL, khu vực nào cỏ mức

tiêu thụ năng lượng lớn nhất phải được kiểm tra rước nhất, Mức tiết kiệm lớn nhất sẽ hiên hiên đạt được từ việc kiểm tra và cải thiện khu vực cĩ mức tiêu thụ lớn nhất

c Xây dựng các tiêu chuẩn và hướng đẫn xây dựng chương trình TKNL cho các

toa nha cap (ang

Nehién edu va ban hanh:

- Các tiêu chuẩn tiêu thụ năng lượng trong cae tod nha, lay dé làm cơ sở dẻ thục

hiện các giái pháp TKNL

- Các chỉ dẫn kỹ thuật cĩ thể thực hiện được và mang lại hiệu quả kinh tế và mỗi

trường lượng Wong cae lua nha

- Các lài liệu hướng dẫn thực hiện việc triển khai các chương trình QLNU và đào tạo QLNL

d Xây dựng các mơ hình quản lý năng lượng trong các tộ nhà

Xây dựng các mơ hình QLNL mẫu cho các tồ nhà, trên những xã hình cần thể liện rõ sơ đơ chức năng, cách dc tiễn hành thiết lận một chương brink QUNI trong

xmột tịa nhà, và cĩ tính khả thứ trong điều kiên thực tế của Việt Nam

Để thực hiện dược những cơng việc trên và dựa nĩ vào triển khai trong thực tế thả cần cĩ sự phối hợp của nhiều ban ngành chức răng, từ cơ quan quan ly nha nước cho tới các đơn vị chủ quân các tịa nhà và sự hợp tác của các tổ chức hợp tác quốc tế trong,

Tinh vue nay

2.8 Những rào cắn trong việc triển khai các hoạt động cầu thiết dễ cái thiện hiệu quả sử dụng năng lượng

Trang 23

12

Hệ thống cáo tiêu chuân, qui phạm thiết kế chưa kip thời ban hành déng bé dé khuyên khích việc áp dựng các giải pháp thiết kế TKNL và sản xuất các loại vật liệu nhẹ cách âm, cách nhiệt Các thiết bị ĐHKK, chiếu sảng, làm mắt công trình

Ngành công nguệp vật liệu xây dung chưa tập trung để sản xuất vật liệu nhẹ cách

nhiệt vả áp đựng các công nghệ sử dụng năng lượng tái tạo trong xây dựng các toả nha

và công trình xây đựng

Để thục hiện qui chuẩn xây đựng đã ban hành cũng cản nhanh chóng nghiên cứn

ban hành các tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng các công trình nhà ở, công trình hanh chính cao tầng, công trình thương mại trong đó có những điều khoản qui định vấn để

về cách nhiệt cho lớp vé céng tinh, vé hig sual nang Iuong sử dụng bên trong công, trình Đặc biệt quan tâm đến những gui dịnh về hệ thông thông thoảng, chiều sáng, nhiệt, che chăm nắng cho công trình, cũng như các tiết bị sử dụng bên bong cong

trình

Áp dụng chính sách giá năng lượng hợp lý trong sinh hoạt nhằm thúc dây việc sử

dụng năng lượng TK & 11Q

Tiến thực hiện tốt và đểng bộ những công việc này từ khâu thiết kế thì công đến vận hành công trình, theo kih nghiệm của một sô nước trên thế giới và khu vực như Hoa Ky, Nhật Ban, Thái Lan, Singapore, chúng ta sẽ có thể tiết kiệm được ít nhất 15%

thậm

cao nhất là 30% nhu câu tiêu đùng về điện năng trong khu vue các TNCT

Đây là một cơn số không nhỏ, ching nhimg mang lại hiệu quả kính tễ xã hội lớn lao

cho các chủ đầu tư, chủ công trình, người sử dụng, mặt khác cũng đỏng góp đảng kế cho việc phát triển bên vững đô thị, giảm nhẹ các tác động đến môi trường vá đặc biệt các chất khí thải gây ảnh huởng dén hiện tượng biển dỗi khi hậu

Trang 24

13

CHUONG 3

QUAN LY VA SỬ DỤNG HIỆU QUÁ NĂNG LƯỢNG

TRONG CAC TOA NHA CAO TANG

3.1, Quản lý năng lượng trong các tỏa nhà cao tang

Xã hội phát triển di đổi với sự gia tăng, như cầu vẻ tiện ¡ch cuộc sống, Sống và làm việc trong môi tường hiện đại, đây đủ tiện nghị, thoải mái là điển kiện cân và đủ xnả mọi người mong mudn có được Chỉnh vì vậy, ngày nay các toà nhà công sở cũng, như các cao Ốc ngảy cảng nhiều nhằm đép ủng nhụ cầu cuộc sống cũng như mỗi trường làm việc cửa con người Bên cạnh sự tiện nghị, thoải mái, vân đề lớn đặt ra cho chủng ta lá chỉ phí năng lượng phải trả cũng ngày một tăng Ở góc dộ khác, khi chủng,

ta str dung nhiều năng lượng ti lượng khí nhà kính phát thải ra môi trường cũng gia tăng cao đẫn tới lác hại đến môi tường Vì vậy, để đâm bảo tiện nghĩ trong quả trình làm việc nhưng với chỉ phi năng lượng ở mức thấp nhất và hạn chế tôi đa các tác động đến môi trường, việc sử đựng năng lượng TK & HQ trong các toà nhà là rất cần thiết

Nhu cầu sử đụng năng lượng trong các công trình phụ thuộc các yêu tổ khi hậu (tnệt đô, độ âm tương đồi, tốc dộ giỏ, số lần trao dỗi không khí trong một đơn vị thời

gian, cường độ bức xạ và trực xạ của mặt trời, cường độ và độ rợi của ánh sóng tự

nhiên ), với sự tiễn bộ gủa khoa học công nghệ xây dựng và yêu cầu năng cao chải

lượng cuộc sống, khái niện ông trình cỏ hiệu suất năng lượng, dược sử dụng dé mỏ tả các công trình xây đựng, các toả nhà được quy hoạch, thiết kể, thị công và trang thiết bị

Trang 25

14

Định nghĩa: Hệ thông QLNL trong một toà nhà gồm có: cơ câu nhân sự dược tổ chức theo một mê hình quản lý nhất định, trong đó thể hiện rõ chức năng, nhiệm vụ

của mỗi bộ phận cũng như của tùng thành viên; quy trình và các công cụ thực hiện việc

theo dõi, thống kẻ, thiết lập các mục tiêu TKNL cho toà nhá và kế hoạch thực hiện mục tiêu, đánh giá kết quả đạt được

3.1.2 Thực trạng về công tác quản lý năng lượng trong các tòa nhà cao tang

Thực trạng có hay không một hệ thống QI.NI trong các TNCT? Hiện tại, trong

phần lớn tỏa nhà cao tổng chưa có nhân sự riêng cho QLNL và các chính sách vẻ tầng, lượng Việc QUNL chưa được chú trọng, thông thường mỗi toà nhà chỉ có một người

phụ bách kỹ thuật, người phụ trách kỷ thuật này thường chỉ chịu trách nhiệm quân lý

về thiết bị, sửa chữa bảo dưỡng bảo trí thiết bị chứ chưa có những biện pháp dé QLNL

Tôiều mà

ý hoàn toàn khác với chức năng nhiệm vụ của người QIANI

Tể thiệt lập việc QINL hiệu quả trong mỗi tổ chức, các tổ chức phải bắt đầu từ trên xuống dưới, từ giảm dóc dén người công nhân của tổ chức Bộ máy hoạt dộng và chính sách của mỗi tổ chức là những yếu tổ hết sức quan trọng cho việc thục hiện các

hoạt động QLNL hiệu quá và là những nhân tế quan trọng cho sự thành công của quá

trình QLNL Một phản quan trong nữa đỏ lá người QLNL, người sẽ điều khiển tất cá các cơ chẻ để có những kết quả tốt nhất Khi có một bộ máy và chính sách tết người

OLN sé 06 thể đạt được gác mục liêu QILNT, thông qua QI.NL, hiệu quả, thực hiện các

công nghệ thích hợp và một hệ thống bảo dưỡng, bảo trí bền vững,

3.2 Giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các tòn nhà

Trang 26

15

- Người thiết kế bö qua giai doan quyét định ban dẫu về các giải pháp thiết kế

xăng lượng hiệu quả cửa các đự án

~ Thiêu thời gian đề kiếm chứng các giải pháp thiết kế năng lượng hiệu quả có thể

cho các dự ấn

- Khẽ năng triển khai việc thi công các giải pháp TRNI kém sẽ lâm giảm hiệu quả năng lượng của toàn bộ đự án

- Vận hành, bảo đưỡng, và bảo trì khóng tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật hệ

thông được Hưết kế

~ Thiêu những kiến điức chung cho vide dao tao và giáo dục ý thức về sử dung

năng lượng hiệu guả

Do đó, dé dam bảo cho việc sử dụng năng lượng hiệu quả trong một toà nhà thử

cân phải tuân theo một quy trình nhất định, từ thiết ké, thi cảng và vận hành

3.2.1 Thiết ké toad nha hiệu quả năng lượng và cải tạo hệ thống sử dựng năng

lượng trong các (ủa nhà cũ

3.2.1.1 Các yêu tô ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng trong các tòa nhà

Tăng lượng tiêu thự trong các tòa nhà có mục đích sử dụng giống nhau cũng rất khác nhau, cô nhiều yếu tố ảnh hướng, đến năng lượng tiêu thụ trong các tòa nhà nhưng,

cả ba nguyên nhân chính làm ảnh hướng đến hiệu quả tiêu thụ năng lượng trong một

tòa nhà:

Yếu tổ con người: lên quan đến việ

sử dụng năng lượng đúng mục đích và gai

mục đích, việc vận hành và bảo đưỡng thiết bị Việc sử đụng năng lượng tùy tiện của

mọi người trong mot toa nhà có thế thay đổi được theo thời gian thông qua việc đào

tạo, giáo dục và khuyến khích sử dụng năng lượng một cách hợp lý,

Yếu tổ hệ thống : hệ thống chiếu sáng, hệ thông thiết bị diéu hoa không khí và thông gió, các thiết bị tiểu thụ điện khác trong tòa nhà Việc sử dụng năng lượng liên quan đến hệ thống thất bị có thể điều chỉnh dược thông qua việc thực hiện lột cáo công,

Trang 27

sagt toa nha efi,

3.2.1.2 Tòn nhả thiết kế mới

Dé dam bao cho việc sử dụng năng lượng hiệu quá trong một toả nhà thị những giải pháp TKNL phải đi từ khâu thiết kê kiến trúc, hưa chọn vật tr, thiết bị, thi cảng cho đến vận hành

- Thiết kế kết cầu sao cho có thể

m dụng được ảnh sáng tự ruên, thông giỏ lốt

đề giảm điện năng tiêu tên cho đèn điện, điển hỏa, quạt

- Vật liệu xây dựng kết câu bao che như: tường vả mái cần cách nhiệt tốt đề hạn lồn thát nhiệt

- Lắp đặt các loại trang thiết bị có hiểu quả năng lượng cao và hệ thông QLNL

- Tuân thủ các quy chuẩn sử đụng năng lượng hiệu qua trong các công trình xây đựng, để ra những giải pháp đồng bỏ, tuết thực va chi él dé TENT trong cdc Loa nha

- Trong bản thiết kế mới của các công trình phải có những thông số tối thiểu về TKNL như vẻ bọc công trình, hệ thống chiều sáng, hệ thống thông giỏ - điển hòa không khí, cung cấp nước nóng và đặc biệt là hệ thống QT.NL

3.2.1.3 Cải tạo các tòa nhà cũ

Trang 28

17

Đôi với những công trình cũ, năng lượng tiểu thụ chú yêu trong cac tod nhà dược đũng cho việc chiếu sáng, DIIKK & thông giá và các động cơ hiệu suất thấp

hư vậy, cơ sở của việc TENL tại các toà nhả thương mại chính là cách sử đựng,

hop ly nguồn ámẫ: sáng, hệ thẳng điều hỏa không khí & thông gió, các động cơ hiện suất thấp,

Khi tiến hành cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, cần tiến hành khảo sát hiện trạng và tiiệu suất sử đụng năng lượng nhằm để ra các giải pháp câi tạo phù hợp với điển kiên thực tế từng tỏa nhà, và phải tính dến việc dầu tư hệ thông thiết bị TENL

3.2.1.4 Các điểm cần chú ý trong quá trình thiết kế

Để dám báo sử dụng hiệu quả và TKNL trong các TNCT cần phải tuân thủ theo quy trinh thiết kẻ toà nhà hiệu quả răng lượng, và cân nhắc những chú ý sau trong quá trình thiết kế:

a Bai luán thiết kế

Các vấn để liên quan đến quy mô, mục đích sử dụng của toà nhà cân phải được

dưa ra ngay trong qua trinh lập bảo cáo dầu tư dự án

b Thiết kế kiến trúc

Các vận đề liên quan đến việc quy hoạch kiến trúc, các phương, pháp xây dựng và

vật liệu, chẳng bạn như hình dạng của toà nhà, sơ đồ bổ trí các phòng, vật liệu và cầu trúc của các không gian bên ngoài toà nhà ( ví dụ : tường, mái, và cửa số )

Lara chon thiết bị

Xem xét đến đặc tính và hiệu suất của các thành phần hệ thống chẳng hạn như hiệu suất của các loại máy móc thiết bị tạo thành hệ thống thiết bị của toả nhà

d Xây dựng

Quần lý quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị theo đứng các yêu cầu thiết kế và tuân thủ các quy chuẩn sử đụng năng lượng hiệu quã trong các công trình xây dụng,

Trang 29

18

e Quản lý và vận hành

Các van để liên quan đến việc làm thé nao để vận hành, điều khiển và quản lý hệ

thông thiết bị

3.2.2 Mô hình quản lý năng lượng cho các toà nhà

Trong một toa nhà, cáo thành phần sử đụng năng lượng bao gồm các hệ thống thiết bị ĐHKK, chiếu sáng, thiết bị văn phông, thang máy, và các thiết bị phụ trợ khác

như bơm nước, thông gió Tỷ lệ sử dựng năng lượng của các thành phân trên so với tổng năng lượng sử đụng cho toàn toà nhà sẽ khác nhau đối với rỗi loại toà nhà Tuy nhiên, nhìn chung cơ cấu sử dụng năng lượng điện của một TNCT baơ gôm: 40-60% năng lượng tiêu tốn cho hệ thống ĐHKK, hệ thẳng chiếu sáng chiếm khoảng 15-20%, các thiết bị văn phòng chiếm 10-15%, phan còn lại đành cho cáo thiết bị phụ trợ khác

Do vậy, điểu chúng ta cản quan tâm lả làm sao đề giám tiêu thụ năng lượng của các thành phần chính này mà vẫn đảm bảo tiện nghỉ sử đụng năng lượng trong toa nha thi cần phải có một mồ hình QILNL phủ hợp để thực hiện việc quản lý tiêu thụ năng lượng,

trong các toà nhà mnột cách hiệu quả

liiện nay, ở Việt Nam cũng đã có một số chương trình, đự án vẻ tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cho các loà nhà Tuy nhiên, các chương Hình, dự an

nảy Ít dược phê biển, thiếu sự hướng dân cần thiết, các biên pháp áp dụng TKNL chưa được đề xuất một cách có hệ thống và toàn điện, cũng như chưa đánh giá được tính khả

tủ của các biện pháp đó

Do đó cần phải xây dựng một mô hình QINL có những đặc điểm phù hợp với tình hình thực tế của nước ta Để có thể được áp dụng rộng rãi thì yêu cầu mô hinh chương trình quản lý cân phải có tính hệ thống, có các hướng dẫn thực hiện, miêu tả rõ các chức năng của mô hình, và có thể áp dụng một cách linh động khi tiên hành xây

đựng chương trình QLNL cho các toà nhà

Trang 30

19

Xác dinh mé hinh quan ly cia méi toa nba, trên cơ sở mô hình quản lý dó đẻ xuất một mé hinh QLNL sao cho phi hop với cơ câu nhân sự của tổ chức và đảm bảo được các yêu cầu của một chương trình QLNL:

- Xây đựng cơ cầu nhân sự phù hợp, lỗ chức đảo tạo kiến thức QLNI,

~ Xác định nguồn lải chính để thực luện chương trình

~ Tổ chức các hoạt động cần thiết để xây dựng một chương trình QILNL, trong toà

~ Nắm bắt dược hiện trạng sử dụng năng lượng và chủ phí, tiễn hành KTNL

- Giáo dục nhận thức của nhân viên và thiết lập chương trình đào tạo

- Tuyên truyền việc QLNI,

- Đâu tư và thực hiện

- Giám sát tiêu thụ năng lượng vá bảo cáo

Không có một nguyễn tắc nào cho việc xây dựng một chương trình QLNL phải

tắt đầu từ đầu, các hoạt động phải được thực hiện theo một chu trinh có thứ tự

- Xem xét các vấn để liên quan

- Dễ ra chính sách / kế hoạch

- Cơ cầu tả chức

- Kiểm toán năng lượng ¿ thục hiện

- Đo lường và giảm sát

Trang 31

20

và sau đỏ quay trở lại diém khởi dâu, “xem xét”

Đo đó KNL chỉ là một bước quan trọng và nó cần được sử dụng đẻ giúp khởi động chương trình QLNL hoặc được tiền hành như một thành phần của kế hoạch

QLNT

Một kế hoạch tổ chức, sử dụng gác nguyên tắc trên, cần phải được phát triển cho

cả việc thực hiện và giảm sát các chương trình QLNT riêng biệt Kế hoạch nảy cũng

phải được xác định rõ trách nhiệm của người quân lý và Ban QI măng lượng; mô tã một

hệ thống thông tin hiệu quả giữa Đan QLnăng lượng và tất cả mọi thành viên trong tổ chức; triển khai một hệ thống giám sát và tính toán năng lượng: và cũng cấp hiện pháp cho việc đảo tạo va thắc đây mợi người Các mục tiêu tuết thực phải được thực hiện,

nó phải rõ ràng về mặt thời gian và số lượng,

Xuất phát những yêu cầu trên, trong bản dé án nảy đưa ra một mô bình QLNL chung, và các mô tả chỉ tiết về chức năng của các thánh phan trong mồ hình Khi áp dụng cân có tính linh động, tuỳ theo mô hình quản lý nhân sự trong một toà nhà đề dựa

Ta một cơ câu nhân sự hợp lý trong mô hình QUNI,

Sơ đỗ tả chức của một mô hình QUNI,

Trang 32

Hình 1 Sơ đồ tổ chức của một mô hình quản lý năng lượng

Đây là một mô hình QUNL chung, nó phải được thay đổi sao cho phủ hợp vào

một cơ cầu nhân sự đã có của mỗi tổ chức nhưng các nguyên tắc cơ bản thì không thay đổi Vị trí cao nhất cỏ thê là người quản lý chung trong mét toa nha Đặc trưng chỉnh của sơ đỏ tổ chức nảy chỉnh là vị trí của người QLUNL Vị trí này cần thiết phải có đủ quyền hành trong cơ câu của tổ chức nhân sự để có thể tiếp cận với các vẫn đề liên quan trong việc quản lý, và phải có hiệu biết về các hoạt đông hiện tại trong nội bộ của

tổ chức, chăng hạn như các vấn đề tải chỉnh, nhân sự

3.2.3 Các bước thiết lập mô hình quản lý năng lượng

Thực hiện các bước thiết lập mô hình QL.NL theo mô hình của Bnergy Star [5] đã

được chứng minh là có hiệu quả ở nhiều nước trên thể giới theo các bước sau:

Trang 33

Hình 2 Các bước tiến hành thiết lập mô hình QLNL

~ Bước 1: Thiết lập Ban QUNL

~ Đước 2: Đánh giả hiệu quả năng lượng hiện trạng

~ Bước 3: Thiết lập mục tiêu hiệu quả năng lượng của toà nhà

Trang 34

23

- Buse 4: Lap ké hoach cho chuong trinh TKNL

- Bước 5:

tên khai thực hiện chương trình TKNL,

- Bước 6: Đánh giá chương trình TKNL

- Đước 7: Xác nhận kết quả của chương trình TKNL

Đôi với các biện pháp không dạt dược kết quả nÏưư mong đợi phải xem xét lại toàn

bộ quá trình thực hiện từ ban đâu là đánh giá lại và để ra mục tiêu hiệu quả năng lượng,

andi, sau d6 Tai tiếp Lục thực hiện các bước như trên

Nhiệm vụ và hoại động của Lừng bước như sau:

- Bước 1: Một nhân tỏ quan trọng đẻ một chương trình QLNT, thành công là việc thánh lập lan QLNL Người QUNL phải đứng đầu tổ chúc nảy lan QUNL có nhiệm

vụ để ra các chính sách nắng lượng của toà nhả mà chính sách phâi đưa ra các mục tiêu

về sử dụng năng lượng TK & HQ và phải kết hợp với mục đích sử dụng, của toà nhá,

- Bước 2: Đánh giá hiệu quả năng lượng hiện trang của toả nhà là nhằm hiểu rõ việc đã và đang sử đụng năng lượng của toa nhà trong quá khứ cũng như hiện tại để

xác định cáo cơ hội côi thiên việc sử dụng năng lượng hiệu quả

- Bước 4: Với mục tiêu rõ rằng và đã có Ban QUNL thì công việc bây gid là phải

bắt tay ngay vào việc xây đựng một lộ trình và kế hoạch hành động chỉ tiết cho chương, trinh TENL trong toa nha G dây là đánh giá các khâu kỹ thuật và KTNL cẩn thiét cho việc nâng cấp cai tao dé đạt được mức mơng muôn như đã đẻ ra Ngoài ra còn phải xác

đình rõ nguồn nhân lực và tài chính

Trang 35

24

- Bước §: Việc tiến hành triển chương tinh TKNL can phải nhận được sự ũng hộ

và hợp tác của các cán bộ lãnh đạo, ở các phỏng ban trang toa nha va một điều nữa là

dễ đạt được các mục tiêu đã đặt cân phải có sự hiểu biết của nhân viên, ban lãnh dao và năng lực của các cán bộ trực tiếp triển khai chương trinh Do vậy cần phái tuyên truyền cho cán bộ câng nhân viên, tăng cường sự hiển biết của nhân viên, tiền hành đảo tạo, chuyển giao các công nghệ unới dé nang cao nang hye cho nhân viên bên cạnh dé thi cd các hình thức khen thưởng và kỷ luật và cuối cùng là giám sát và theo dõi liên tục tiến

trình thực hiện của chương trình TKNI

- Buée 6: Dinh gia chuong tinh TENT la xem xét các thông số sử dựng rằng

lượng vả các hoạt động đã thục hiện Kết quả đánh giá và thông tin thu thập được trong

suốt quá trinh xem xét được sử dụng trong toà nhà để thiết lập các kế hoạch hành động angi, xac định các trường bop diễn hình và Hiết lập các mục tiêu hiệu quả năng lượng, mới, kết quả của chương trình IKNL được so sánh với các mục tiêu hiệu quả năng, lượng để ra Đông thời đánh giá lại các kế hoạch hành đông để xem xét ác bước nào

dã thực hiện tốt và hoạt động nào chưa tốt để xác định các trường hợp diễn hình

Trang 36

25

3.3 Xây đựng chương trình (iết liệm năng lượng cha các (oà nhà can tầng

Hiện nay ở nước ta, việc sử dụng năng lượng TK&HQ đang thu hút được sự quan tâm của các đơn vị kinh doanh địch vụ, các nhà máy sản xuất công nghiệp, các cơ quan công sở và cả cóc hộ gia dinh Đặc biệt đối với các hộ tiêu thy ma chi phi nang lượng,

chiếm một phần đáng kề trong chỉ phi hoạt động thị việc LKNL là một động lực mạnh

mẽ để họ bắt đâu tiến hành chương trình kiểm soát chỉ phí nắng lượng Đối với những, cái tiễn vận hành không phải đầu tư thêm hoặc khoản đâu tư thêm không dang ké ma vẫn có thẻ mang lại tiết kiệm cho khách hàng từ 10 — 20% chi phi nang hong so với

Khi giá nhiên liệu tăng cao, chỉ phí vận bành tăng cao, và trước áp lực của thị

trường cho thuê văn phòng, chỉ phi vận hành cao (chiếm phẩn lớn là chỉ phi năng

lượng), áp lực giảm chỉ phí vận hành trong các toà nhà công đã đặt ra yêu câu nghiên

cứu tính khả thủ của việc thực hiện một chương trình QLNL trong các NCT Để thiết

lập một chương trình TKNL cho một tẻa nhà cân phải được xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra chương trình hành động và mỗi lòa nhà có mục đích sử dụng khác nu sẽ

phái tiến hảnh theo một chương trinh hành động sao cho phủ hợp với thực tế của tòa

nhà đó

Trong một chương trinh QI.NI., chia khoá của sự thành công nằm ở vị trí của người QLNL Nguời QUNL được giao nhiệm vụ nghiên cứu tỉnh khả thủ của việc xây dựng một chương trinh (QJLNL, cho toà nhà cũa mình đang quán ly

Tuy nhiên như trong phần tổng quan đã đưa ra đành giá về thực trạng việc QLNL trong các TNCT, hiện tại, trong phân lớn tòa nhà cao tang chưa có nhân sự riêng cho

QUL và các chính sách về năng lượng Việc QLNL chưa được chủ trong, thông thường mỗi toà nhà chỉ có một người phụ trách kỹ thuật, người phụ trách ký thuật này

Trang 37

26

thường chí chịu trách nhiệm quản lý về thiết bị, sửa chữa báo duéng, bao tri thiét bi cnr chưa có những biện pháp đề QLNL Diễu này hoàn toàn khác với chức năng nhiệm vụ

của người QLNL

Hình thức quân lý kỹ thuật trong các tòa nhà cao tầng hiện nay thường theo lủnh

thức: sau khi hoàn thành công việo xảy dụng và vận hành kỹ thuật, các nhà thầu bản giao việc quân lý và vận hành lại cho đơn vị chủ quân toà nhà, bao gềm các hạng mục

hha tâng kỹ thuật của toà nhà, hệ thống thiết bị, quy trình vận hảnh thiết bị Đơn vị chủ quan toa nhà thiết lập một đội kỹ thuật để tiếp nhan, quan ly va vận hành tòa nhà

Thông thường người đúng đầu đội quân lý kỹ thuật cũa tòa nhà là một người có kinh

nghiệm về quản lý và vận hành các trang thiết bị trong tòa nhà Trong thời gian còn

‘bao hành, nếu thiết bị hỏng hoc, đội quân lý kỹ thuật sẽ khắc phục những lỗi hỏng hóc

nh có thể xứ ly dược ngay, khi gặp những sự cố kỹ thuật lớn không khắc phục được sẽ phải gợi nhà thầu thí công dến để sửa chữa Sau khi bết thời gian bảo hành, đội kỹ thuật

sẽ chịn trách nhiệm Loàn bộ việc vận hành hệ thống thiết bị của loà rửa hoặc số thuê một dơn vị bão dưỡng chuyên nghiệp thực hiện công việc nảy

Do dé, việc QLNL trong một tòa nhà không, phải lá một công việc để triển khái,

nên việc thiết lập một chương trinh TKNL cha một tòa nha cân phải được xem xét kỹ

lưỡng trước klú đưa ra chương trình hành động Mỗi tòa nhà có mục đích sử dụng khác

nhau sẽ phải tiến hành theo một chương trình hanh động sao cho phủ hợp với thực tế của tòa nhà đó Cần phải xác định rõ nguồn nhân lực, tải chính và hình thức quản lý

vận hành cho chương trình

3.3.1 Xác định nguỗn nhân lực, tải chính

Đơn vi chủ quản tòa nhà tham khảo các nguồn théng tin dé dua ra quyết định thành lập chương trình TKNL, bổ nhiệm các vị ti QLKL, Ban QUNL để thực hiện nhiệm vụ xây dựng chương trình TKKL và đưa ra cam kết và hồ trợ cä vẻ mặt nhân sự

và tài chính, giám sắt quá trình thực hiện chương trình TKNL, đề chương trinh thánh công

Trang 38

27

Người QLNL, cần dược nâng cao kiến thức về mặt quản lý và công nghệ TKNL

thông qua cáo khoá học QUNL, tham đự các hội nghị chuyên gia, và đọc các báo cáo

liên quan về vẫn dé QLNL Trên cơ sở đó xem xét hiện trang tiêu thu năng lượng

trong toà nhà của mình, so sánh cường độ năng lượng cúa tỏa nhà mừnh đang quản lý

với cáo tỏa nhà khác có cùng chức năng hoạt động và nhận thấy có nhiêu cơ hội TENL,

có thể thực hiệu được, từ dó lập ra một kẻ hoạch chỉ tiết về tinh hình hoạt dộng, của tòa nhà, phân tích rõ tiểm năng TKNL, đưa ra kiến nghị về việc thực hiện một chương, trình quân ký nắng lượng lên cấp trên, thuyết phục cấp trên cho thực hiện chương trình bằng những điển bình tiêu biểu và các cơn số chủng thục, đồng thời chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của chương trình để báo cáo lên cấp trên

Ngoài ra, để chương trình TKENL thành công, Ban QLMNL đứng đầu là người QLNL phai dị dầu trong công tác vận động và thục hiện chương trình, Để thực biên được điều đỏ thì cần thiết phái đảo tạo kiến thức 'KNL cho đội ngũ nhân viên của lan QIaăng Tượng trong việc thực tiện các công việc cụ thế, khuyến khích sáng tạo, đưa ra các dễ nghị lâm sao để FKNL hiệu qua nhất và phản công rõ tràch nhiệm và quyền lợi của mỗi người

Trên cơ sở nguồn nhân lực và tài chính của tế chức, đơn vị chủ quản toà nhà đưa

ra quyết định tự tổ thức thực hiện chương trình OLN hay sẽ thuê một công ly Lư vẫn

có chuyên môn nghiệp vụ vẻ van dé nay thực hiện việc xây dựng chương tình tiết kiệm cho đơn vị của minh Mỗi cách thực hiện đều có những wu điểm và nhược điểm riêng,

của nỏ, tuy nhiên với tình hình thực trạng đã rêu ở trên và cơ cấu nhân sự quân lý cửa

mỗi toà nhà hiện có thì hình thức thuê một công ty tư vấn có chuyên môn nghiệp vụ về van dé nay thực hiện cỏ tính khả thủ cao hơn

3.3.2 Quy trình thiết lập một chương trình quản lý năng lượng

Nhiém vụ của người QLNL l4 phải từn hiểu chỉ tiết thị trường TKNL, các công ty

cung cấp thiết bị, công ty cung cấp gii pháp và các công ty thực hiện dịch vụ TKNL

San đó lụa chọn một nhà cung cấp địch vụ TKNL để thục hiện chương trinh TKNL

Trang 39

Có thể tiến hảnh thiết lap mét chuong trinh TKNL theo m6 hinh sau:

Quy trình thiết lập mét chuong trinh QLNL cho toa nha

Cung cấp thông tin, trợ giúp

Giảm sát, nhân thông tin phản hôi

Cung cấp thông tin, trợ giúp

Giám sát, nhận thông tin phản hồi

Cung cấp thông tin, trợ giúp (ee | Giảm sát, nhân thông tin phản hỏi

Cung cấp thông tin, trợ giúp Giảm sát, nhân thông tin phản hôi

-Hình 3 Quy trình thực hiện một chương trình quản lý năng lượng

Chỉ tiết các bước thiết lập chương trình QLNL:

Bước 1: Kiểm toán năng lượng sơ bộ [1]

Trang 40

29

Kiểm toán năng lượng là một trong những nhiệm vụ dẫu tiên để hoản thánh chương trình quản lý và sử dựng năng lượng hiệu quả Kiểm toán năng lượng bao gồm các công việc như: khảo sát xem các thiết bị sử dụng năng lượng như thể nào và các khoản chỉ phí cho việc sử dựng năng lượng như thế náo, đồng thời đưa ra raột chương, trình nhằm thay đối phương thức vận hành, cải tạo hoặc thay thiết bị tiêu thụ năng, lượng hiện tại và các bộ phận liên quan dén hoạt động tiêu thụ năng lượng dễ dạt dược amuc tiga TKNL

(1) Don vj tice hién vide KTNL so b6

Công ty dịch vụ KTNL chịu trách nhiệm triển khai việc KTNL sơ bộ với sự trợ giúp của Bmn QI.NI, của tỏa nhà

(3) Thực hiện việc XTINL sơ bộ theo các bước sau

'Tiếp nhận dữ liệu sơ hội

của toà nha

Gặp gỡ riêng với người quản lý năng lượng

Thăm quan toà nhà

Kiểm tra các dự liệu có thề

Ngày đăng: 10/06/2025, 21:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w