MO DAU Trong quá trinh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, công nghiệp chế biển nông sản thực phẩm là một trong những ngành được chu trong phát triển Sự phát triển sân xuất không đ
Trang 1LUAN VAN THAC SI KHOA HỌC
NGAKH: K¥ THUAT MOL TRUONG
NGHIEN CUU, KHAO SAT, THIET KE HE THONG
XU LY NUGC THAI CHE BIEN TINIIBOT SAN
TAI CONG TY CO PHAN SAN SGN SON
NGÔ MINI CONG
HÀ NỘI 2009
Trang 2TRUONG DAI IIOC BACII KIIOA HA NOI
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
NGHIEN CUU, KHAO SAT, THIET KE HE THONG
XU LY NUGC THAI CHE BIEN TINH BOT SAN
TAI CONG TY CO PHAN SAN SON SON
NGANIL K¥ THUAT MOI TRUONG
MA SO: 60.85.06
NGÔ MINH CÔNG
Người hướng dẫn khoa hạc: PGS.TS NGUYÊN NGỌC LÂN
TIẢ NỘI 2009
Trang 3Tôi xin cam doan dễ tài “Nghiên cửu, khảo sút, thiét ké hệ thẳng xử lý
ước thải ch biển tình bột sẵn tại Công ty Cô phân sẵn Sơn Sơn” do PGS 1Ñ
Nguyễn Ngọc Lân hướng dẫn là do tôi thực hiện không phải sao chép của bắt kỳ tác
giả nào hay của tổ chức nào trong và ngoài nước Tôi xin chịn hoàn toàn tách
nhiệm về nội dưng đã trình bày trong đề tài!
Hà Nội, ngày 10 tháng L1 năm 2009
Học viên
Ngô Minh Công
Trang 4'Tôi xin bảy tổ lời cảm ơn sâu sắc PGS.15 Nguyễn Ngọc Lân, người thầy đã tận tỉnh hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn nảy Xin cảm ơn các Thay,
Cô giáo Viện khoa học và Công nghệ Môi trường — Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, dạy đỗ, tạo điều kiện và đóng góp nhiều ý
kiển cũng như kinh nghiệm trong thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các Cán bộ phụ trách kỹ thuật
Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tham quan, khảo
sát, thu thập số liệu thực tế của Công ty
Xin câm ơn các đồng nghiệp tại Viện Khoa học vả Công nghệ Môi trường - Trường Đại học Bách khoa IIà Nội đã động viên và tận tỉnh giúp đỡ
tôi trong suốt quá Irình học tập và làm luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đỉnh, người thân và bạn
bè đã chăm sóc, giúp đỡ và động viên tôi trong toàn bộ quá trinh học tập
tià Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2009,
Hạc viên
Ngô Minh Công
Trang 5
MỤC LỤC
Trang
Chương I— TÔNG QUAN vet TINH HINH SAN N XUẤT \ VÀ TIỂU THỰ 3
TINH BỘT Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THỂ GIỚI
1.1 Tỉnh hình sản xuất tĩnh bột sắn trên thể giới
1⁄2 Tỉnh hình sản xuất tĩnh bột sắn ở Việt Nam
Chương H - CÔNG NGHỆ SÂN XUẤT TINH BỘT BẤN VÀ HIỆN TRẠNG 10 MỖI TRƯỜNG
11,1.2, Câu tạo vá thánh phẩn hỏa học của củ sẵn sa 1T 1I.1.3 Công nghệ sản xuất tinh bột sẵn trên thể giới và ở Việt Nam 16
112 Hiện trạng môi trường của quá trình sản xuất tỉnh bột sắn 25
IL3 Céng nghé san xuat tinh bat sin tai ai Công ‡y Cổ phần sản Sơn Sơn 29
1L3.1 Công nghệ sản xuất tỉnh bột sẵn tại Công ty Cổ phân sắn Sư Son 29
1L3.2 Thuyết minh công nghệ sẵn xuất al
11.3.3 Hién trạng nước thải tại Công ty Cổ phần Sẵn Son Sen 36 Chương HI - PHƯƠNG PHÁT SINH HOC XULY NUGC THAINGANH 39 SAN XUAT TINH BOT SAN
1IL3 Xử lý nước thải trong diễu kiện nhân tạo
11.3.1 Cac quá trình hiểu khí
1I1.3.2 Xử ly nước thải bằng phương pháp yêm khí
I4 Một số công nghệ, hệ thống xứ lý nước thải chế biến tỉnh bột sắn — 64
đã áp dụng tại Việt Nam
Trang 6
Chương TV ~ KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
TV.1 Mục dịch, nội dung nghiên cứu
TV.1.1 Mue đích
IV.1.2 Nội dung nghiền cứu
1V.2 Đối lượng và nhương phân nghiên cũ cứu
IV.2.1 Đối tượng nghiên cứu
IV.3.2 Phương pháp phân ch
1V.2.3 Các thông sỏ đánh giá hiệu quả xử Ke
1V.3 Mô hình thiết bj Pilot
1V.3.1 Mô hình thiết bị UASB
IV.3.2 Mô hình thiết bị Aeroten
1V.4 Kết quả nghiên cứu và thảo hận
Chương V - THIẾT KÉ Iồ TIÔNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHẾ BIẾN
TINH BỘT CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN SƠN SƠN ¬
`V.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xứ lý nước thải sản xuất tính bột sản
Tuya chọn công nghệ xử lý nước thải tại Công ty CP sắn Sơn Sơn
Tính toán, thiết kế hệ thông xử lý nước thải tại Công ty CP sản
Trang 7Bang 2.4 Nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất 6.000 tấn TB/năm
Băng 2.5 Đặc trưng nước thải công đoạn rửa củ
Bang 2.6 Dặc trưng nước thải công đoan trích ly chiết xuất
Bang 3.1 Một số nông độ giới hạn cho phép của các chất độc đối với quá
trình lên men
Bang 4.1 Thành phần nước thải công đoạn trích ly
Băng 4.2 Ảnh hưởng của hảm lượng Cạa; đến hiệu quả xử lý
Bang 4.3 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả keo tụ
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời gian lưu đến hiệu qua xử lý của bể LIASB
Bang 4.5 Ảnh hướng của tải lượng dòng vào tới hiệu quả xử lý
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của thời gian lưu tới hiệu quả xử lý tại bể Aeroten
Bảng 5.1 Lượng khí biogas ước tính thu hồi từ hệ thống xử lý nước thải
chế biến tình bột sắn
Bảng 5.2 IIiệu suất tách tại bể lắng ngang
Bang 5.3 IIiệu suất tách tại bể lắng tách nước và bông keo tụ
Bang 5.4 Hễ xử lý yém khi UASB
Trang 8Hình 2.4: Cân bằng vật chất trong sẵn xuất tỉnh bột sẵn từ củ tươi
Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất tỉnh bột sẵn tại Công ty Cổ phân sẵn Sơn
Sơn
Hình 3.1 Sơ đỗ chuyển hóa trong hỗ tủy tiên
Hình 3.2 Sơ đỗ hệ thống Aeroten trưyển thông
Hình 3.3 BỂ lọc sinh học
Hình 4.1 Mö hình thiết bị UASB
Tĩnh 4.2 Mồ hình thiết bị Aeroten
Hình 4.3 Ảnh hướng của ham Iwong Cys dén hiệu quả xứ lý
Hình 4.4 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý
Tinh 4.5 Ảnh hưởng của thời gian lưu đến hiệu quả xử lý yêm khí
Hình 4.6 Ảnh hướng của tải lượng dòng vào tới hiệu quả xử lý
Tlinh 4.7 Ảnh hưởng của thời gian lưu tới hiệu quả xử lý tại bễ Aeroten
Hình 5.1 Công nghệ thích hợp xử lý nước thái chế biến tỉnh bột sẵn
Hình 5.2: Dĩa phân phối khí
Ngô Minh Công — Lớp Cao học KTMT- Khỏa 2007 - 2009
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Nhu cau oxy hoá hóa học
Nhu cầu oxy hoá sinh học (5 ngày)
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Hàm lượng Xianua
Tâm lượng sunfat
'Tông hàm lượng nitơ
Tổng hàm lượng phất nho
Tiể xử lý yếm khí chay nguge dong
'Tổ chức lương thực thế giới
Tiêu chuẩn Việt nam
Trường Đại học Bách khoa 1Ià Nội
Khoa hoc va Công nghệ
Công nghệ Môi trường
Kỹ thuật Môi trường
Trang 10
MO DAU
Trong quá trinh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, công nghiệp
chế biển nông sản thực phẩm là một trong những ngành được chu trong phát
triển
Sự phát triển sân xuất không đồng bộ với quy hoạch bảo vệ môi trường
đã gây ô nhiễm môi trưởng nghiêm trọng, có thể dẫn đến hiểm họa môi
trường
lHện nay công nghệ sản xuất tỉnh bột sắn ngảy cảng phát triển, sản
lượng tỉnh bột sắn không ngưng tăng lên Sản phẩm tình bột sắn dược sử dụng
trong nhiều lĩnh vực kinh tế và đời sống Săn là nguồn lương thực trực tiếp
cho người, thức ăn cho gìa súc, ngoài ra oòn là nguyên liệu cho nhiều ngành
công nghiệp khác như: công nghiệp dược, may mặc, thực phẩm, Tuy nhiên
trong quá trình sẵn xuất tỉnh bột sắn cũng tạo ra lượng lớn chất thải, nhất là
nước thải Đáng quan tầm nhất là nước thải từ công đoạn ly tâm (trích ly),
nước thai nay thưởng có hảm lượng chất ô nhiễm rất cao: COID thường biển
động từ 7.000 : 41.000 mg/1, BOD; biến động từ 6.200 : 23.000 mg/1 hàm
lượng chất rắn lơ lửng cao từ 330 + 4.100 mgi1, độ pI1 tương đếi thấp từ 3,8 +
5,7 [1] Lượng nước thải này nếu thải ra môi trường sẽ gây ê nhiễm môi
trường nghiêm trọng Xuất phát từ mục tiểu giảm thiểu ô nhiễm, giảm tác
động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, cũng như đáp ứng được những,
yêu cầu ngày cảng nghiềm ngặt của Luật Môi trường đối với chất lượng nước thải, thì diều cần thiết và cấp bách là phải có giải pháp thích hợp nhằm xứ lý
kịp thời nước thải, tránh ô nhiễm môi trường, đảm bảo phát triển bền vững
To đó tôi dược giao thực hiện dề tài: “Nghiên cứu, khảo sái, thiết kể
hệ thông xử lý nước thải chỗ biên tình bột sẵn — Công tụ Cỗ phần sẵn Sơn Son, Thanh Sơn, Phú Thọ” Đây là đề tài đang được triển khai thực tế
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 11Nội dung luận văn gôm:
Mỡ dầu
Chươngl Tông quan về tỉnh hình sẵn xuất và tiêu thụ tính bột ở Việt
Nam và trên thế giới
Chương TĨ: Công nghệ sản xuất tỉnh bột sắn và hiện trạng môi trường,
Chương III: Mét sé phương pháp xử lý nước thải ngành chế bién tinh
bột sắn
Chương IV: Kết quả nghiên cửu và thảo luận
Chương V: Thiết kế hê thống xử lý nước thải chế biển tỉnh bột sắn —
Công ty Cổ phần sẵn Sơn Sơn, Thanh Son, Phú Thọ
Chương VI: Tính toán chỉ phí xây dung va chỉ phí vân hành hệ thông,
Kết luận
"Tài Hệu tham khảo
Phụ lục
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 12
Chương I
TÓNG QUAN VẺ TÌNH HÌNH SẲN XUẤT VÀ TIÊU
THỤ TINH BỘT Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THÉ GIỚI
1.1 TỈNH HỈNH SẢN XUẤT TINH BỘT SẲN TRÊN THẺ GIỚI
Sắn là một loại cây lương thực quan trọng ở nhiều nước trên thế giới
đặc biệt là ở các nước nhiệt doi Chau A, Châu Phi, và Châu Mỹ La tỉnh Củng
với sự phát triển của công nghiệp chế biến cây sẵn ngảy cảng trở nên có giá
trị kinh tế cao
Hiện nay, có trên 100 nước trồng sẵn với điện tích khoảng l6 triệu ha tập
trung ở Châu Phi 57%, Chau A 25% và Châu Mỹ lalinh 18% với tổng sản
lượng 155 + 170 triệu tấn/aăm Những nước trồng nhiều nhất là Brazil, Nigerria, Indonesia va Thai Lan GO chau Phi sẵn luôn chiểm tỷ trọng cao
trong cư cấu lương thực, trung bình sắn dược sử dụng tới 96 kg/người “năm
'Trên thế giới mức tiêu thụ là 18kg/người “năm Khoảng 85% sản lượng sắn
tiêu thụ ở gác nước trồng (rong đó 58% được sử dụng làm lương thực, 28%
thức ăn gia súc, 3% dùng làm nguyễn liêu cho công nghiệp, ), 15% sản
lượng còn lại xuất khẩu sang các nước Châu Âu, một số nước Châu Á và
Nhật Bán dưới dạng tính bột sẵn, tapiooa và sắn lát khô [2]
khi phân chia sản lượng sẵn theo các lục địa, tổ chức Lương thực thể giới (FAO) ước tỉnh sản lượng sắn ở Châu Phi năm 2000 là 92,7 tăng không đáng
kể so với năm 1999 Miặc dù ở châu lục nảy sắn được trồng ở 39 quốc gia
song có tới 70% sản lượng sin được trồng ở Nigeria, Công gô và Tanzania Sẵn hiện nay đã trở thành nguồn hương thực chủ yếu cho các nước trong khư
vực, dược dự trữ làm nguồn lương thực trong những tỉnh trạng khẩn cấp, đặc
biệt khi có chiến tranh và han hin
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 13Khu vực Châu Mỹ La Tinh và vùng Caribể: Theo ước tính thi sản lượng
sẵn của vùng chiếm 20% sản lượng sẵn toàn cầu Năm 2000 toản khu vực cỏ
sẵn lượng sắn 32,1 triệu tân, tăng 10% sơ với năm 1999 có được chủ yếu đo
sự mở rộng thêm điện tích trồng sắn và áp dụng kỹ thuật tiến tiễn trong quá
trình tưới tiêu Trong dỏ phải kể đến sự dỏng góp không nhỏ của Đrazil nước
chiếm 70% tổng sản lượng sắn toàn khu vực đã tăng thêm 12% tổng diện tích
trồng sẵn trong năm 2000 Giá sẵn tăng cao dã khuyến khich người sẵn xuất
mở rộng qui mô và diện tích trằng sẵn
Ở Châu Á sản lượng sắn năm 1999 là 30,9 triệu tấn còn năm 2000 lả 50,5
triệu tấn, giảm ít so với năm 1999 (piäm 0,4 triệu tấn), chủ yếu là giảm sân
lượng sẵn ở Indonesia và Thái Lan ( Lhái Lan có sản lượng sẵn cao nhất trong
khu vực mỗi năm thu hoạch 17,7 : 19.1 triệu tấn) |3J Nguyên nhân của sự
suy giảm này là do sự chuyển đổi cơ câu cây trồng của một số nông dân Thái Lan từ trằng sắn sang trồng mía Tuy nhiên nhờ sự can thiệp rộng của chính
phủ sản lượng bột sẵn và sắn viên chỉ piãm xuống khoảng 1,3%, trong khi sẵn
lượng sắn củ cần thay đối là khoảng 0,8% Hậu quả của sự suy giâm sản lượng sẵn chỉ là 0,5%, ở Indonesia sự suy giảm lả 4% do được mia về gạo
nên mức tiêu thụ sẵn trong nước cho các nhu cầu sinh hoạt cũng như công,
nghiệp đều giảm Ngược lại, ở Việt Nam, sản lượng sin ting 13%, 4n độ tăng
2%, và thay đổi không đáng kế ở các nước khác
Nam 2006 va 2007, sản lượng sẵn thể giới dat 226,34 triệu tân củ tươi
so với 2005/06 là 211,26 triệu tấn và 1961 là 71,26 triệu tấn Nước có sẵn
lượng sẵn nhiều nhất là Nigeria (45,72 triệu tắn), kế dến là Thái Lan (22,58
triệu tắn) và Indonesia (19,92 triệu tân) Nước cỏ năng suất sắn cao nhất là Ấn
Độ (31,43 tắn/ha), kế đến là Thái Lan (21,09 Lắnha), so với năng suất sắn bình quin cua thé gidi 14 12,16 tan/ha (KAO, 2008) [4]
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 14Khả năng thu lợi cao từ việc xuất khẩu bột và tinh bột sắn khiến các nước
xuất khẩu chủ yếu sẽ thay các giống sẵn truyền thống bằng các giống sắn mới cho năng suất cao, hàm lượng tỉnh bột lớn thích hợp với chế biến công nghiệp Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu ở trong cũng như ngoải nước đang gia tăng
12 TINH HINH SAN XUAT TINH BOT SAN TAI VIET NAM
Hiện nay Việt Nam là nước xuất khẩu tỉnh bột sắn đứng thứ 3 trên thể
giới, sau Indonesia và Thái Lan Năm 2006, diện tích đất trồng sẵn đạt
475.000 ha, được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh Diện tích sắn trồng
nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Sản lượng tỉnh bột sắn đạt 7.714.000 tắn Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Trung Quốc, Đài Loan Cùng với diện tích sắn được nâng lên, năng suất thu hoạch sắn cũng như sản lượng tinh bột sắn được sản xuất cũng tăng lên theo thời gian Hình 1
mô tả tốc độ tăng trưởng về diện tích trồng sắn, năng suất và sản lượng tỉnh bột sắn của Việt nam Theo hình 1, tốc độ phát triển của sản lượng tỉnh bột sắn cao hơn gấp nhiều lần so với sự gia tăng của diện tích trồng sắn [1]
Hình 1.1 Biểu đồ tăng trưởng diện tích, năng suất
và sản lượng tỉnh bột sẵn ở nước ta
"Ngô Minh Công — Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 15Ngoài tỉnh bột sẵn, các sin phẩm được chế biến từ sắn gồm cồn, rượu, bột
ngol, axil glutamic, axil amin, cde loai si 16 maltoza, glucoza, fructoza, inh
tột biên tinh, maltodextri, các loại đường chức năng, thức ăn gia súc, phân bón hữu cơ
Từ đầu năm dến nay, sẵn lả một trong ít các mặt hàng có khi lượng xuất
khẩu cũng như kứn ngạch xuất khẩu tăng mạnh Thea số lượng thống kê sơ
bộ trong 7 tháng đầu năm 2009, cá nước dã xuất khẩu được 2,66 triệu tấn sắn
và tỉnh bột sắn, đạt kim ngạch 408 triệu USD, ting 4,4 lần về sản lượng và
tăng 2,8 lần về kim ngạch so với cùng kỳ 2008 [5]
"Trong những năm gần dây, năng lực sản xuất và biến sẵn của Việt Nam
đã có bước tiến bô đáng kể Năm 200% diện tích trồng sẵn của nước ta đã tăng
xạnh từ 270.000 ha (năm 2005) lên 510.000 ha, sản lượng ước đạt hơn 8 triệu
tân, tăng 2,3%a so với năm ngoái nhưng tăng gần gấp đôi so với 3 năm trước
Dáng chú ý là điện tích tăng vượt 135 nghìn ha so với quy hoạch phát triển
sẵn tới năm 2010 Năng suất những năm vừa qua cũng lăng mặc dù không nhiều, từ 15,35 tân⁄ha năm 2005 (trung bình của thế giới là 12,16 tắn/ha) lên
15,7 tắn/ha năm 2008 nhưng vẫn thấp so với An Dộ (31,43 tân/ha), Thái Lan (21,09 Lắn/ha) Săn lượng cä năm 2009 ước dat 8,1 dén 8,6 triệu tấn, cao hon
năm ngoái khoảng 0,2 đến 0,4 triệu tân Với tỷ trọng sắn cho xuất khẩu
khoáng 48.6%, dúng làm thức ăn giá súc 22,49, chế biến thủ câng 16,89, chỉ
có 12,2% dùng tiêu thụ tươi thì khối lượng cho xuất khẩu năm nay của Việt
am vào khoảng 4 triệu tấn 6 tháng đầu năm 2009, Việt Nam đã xuất được
2,4 triệu tấn sẵn đrọng đó đã bao gồm một lượng lớn tồn kho của năm 2008 chuyển sang) Với nguồn cung vụ mới được bổ sung vào cuối năm, dự báo cả
năm nay Việt Nam sẽ xuất khẩu khoảng 4,6 - 5 triệu tấn sắn, tương đương
khối lượng xuất khẩu 5 tháng cuối năm khoảng 1,8 - 2,3 trigu tan [5]
Nhiéu nha may chế biến sắn ở trong nước cũng được xây dựng lrên
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 16
phạm vi cả nước, có khoảng 60 nhà máy chế biến tỉnh bột sẵn có quy mô
công nghiệp với lẳng công suất chế biển mỗi năm hơn nữa triệu tắn tinh bộL
sin, tương ứng với nhu cầu sử dụng gẫn 2,5 triệu tân cú sẵn tươi, bằng 30% sẵn lượng cả nước, tăng gấp đôi số nhà máy và gấp 3 về công suất so với 5
năm trước đây [5]
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, khoảng 40 - 45% sản lượng săn đảnh
cho chế biến quy mö lớn, hay con gọt là quy mô công nghiệp, 40 - 45% sẵn lượng sắn dành cho chế biến tình bột ở qui mô nhỏ và vừa, dùng để sản xuất
các sản phẩm săn khô, chế biến thức ăn chăn nuôi và 10 - 159% dùng cho ăn
tươi và các nhu cầu khác
Hằng 1.1: Một số nhà máy sẵn xuất tỉnh bột sẵn qui mô lớn ở Việt Nam |3]
5 Nha máy tình bột sẵn KMC Bình Phước 100
6 | An Giang An Giang 70
7 |Phú Yên Phú Yên s0
8 | Viét-Thai Gia Lai 40
13 | Tập đoàn AW Bình Phước 70
15 | Bảng Na-Binh Thuận Bình Phước 50
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 17
17 [Liên doanh Han Quéc-Tay Ninh | ‘Tay Ninh 100
18 | Quảng Binh Quảng Bình 100
Sản phẩm của các doanh nghiệp này là tỉnh bột sẵn cau cấp, có giá trị
xuất khẩu cao Các công ty nảy thường được trang bị bằng công nghệ tiên
tiến, nhập tử các nước chế biến sắn hàng dầu như Thai Tan, Trung Quốc, Đài
hình chế biển sẵn như sau |6]:
qui mô công nghệ, vốn, lao động nhưng vỀ cơ bán cỏ thể chia thành 3 loại
- Doanh nghiệp tư nhân qui mô nhỏ (gui mô hộ gia đình nông dân): Loại
hình này chủ yếu phát triển mạnh ở một số vùng đẳng bằng vả trung du như
Hoa binh, Hà Nam, Nam Dịnh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hả Tây Sản phẩm chủ
yếu là tinh bột sẵn và các sản phẩm từ tinh bột sẵn như bứn khô, bánh da VỀ thiết bị và công nghề chế biến ở dây có mức độ cơ giới hoá thấp, chủ yếu lao
động thủ công trong những làng nghề truyền thống ở các vùng nông thôn
TMột van dé chung đối với các doanh nghiệp loại này là nguồn ô nhiễm phân
tán
- Doanh nghiệp tư nhân qui mô vừa Mô hình "Iiợp tác xã"
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 18
Hién nay có rất it doanh nghiệp qui mô vừa, ở mỗi tỉnh sản xuất nhiều sắn thường có khoảng 4 + 6 đoanh nghiệp loại này Doanh nghiệp qui mô vừa có
khoảng 10 + 13 công nhân Chế biển khoảng 10 + 100 tân sẵn tươi (chứa
khoảng 25 + 27% tinh bột sắn mỗi ngày, thu được 4 + 20 tắn tinh bột [6] Các doanh nghiệp này sản xuất chủ yếu 2 loại sản phẩm: 1ĩnh bột ướt và tỉnh bột khô, mức độ cơ giới hoá ở ác oông đoạn: bóc vỏ, nạo sắn, thái, lọc và sây
khô I2o đó quá trình chế biến đổi hỏi nhiều vốn, ít lao động vả sử dụng nhiều nước hơn Các doanh nghiệp này không sử đụng SO dé tly tring tinh bột như
trong cae nha may lon
- Nhà mắy qui mô lớn: Dễ đáp ứng nhu cầu tỉnh bột sẵn ngày cảng tăng của các ngành công nghiệp như giấy, đệt, bột ngọt trong những năm qua đã
có nhiều nhà máy chế biến tỉnh bột sẵn qui mô lớn dược xây dựng Các công
†y này thường là liên doanh giữa một công ty của Việt Kam với một công ty
nước ngoài và xuất hiện từ những năm 90 Các công ty qui mỗ lớn có số
lượng công nhân khoảng tả 50 + 150 người, chế biến từ 400 tấn sẵn tươi mỗi
ngày trở lên, tạo ra khoảng trên 100 tấn tình bột khô mỗi ngày [6]
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 19Chuong IT
CONG NGHE SAN XUAT TINH BOT SAN
VA HIEN TRANG MOI TRUONG
1L1 CONG NGHE SAN XUAT TINH BOT SAN
TI.1.1 Đặc trưng nguyên liệu
Sắn là loại cây lương thực nhiều tính bột được trằng phổ biến ở khắp nơi
trên thế giới, do có nhiều ưu thế hơn một số loại cây khác: San rat dé trồng, có
thể thích ứng với nhiều nguồn đất, đặc biệt là đất đồi, khí hậu ôn đới và nhiệt
đới, ít tông công chăm sóc mà lại cho năng suất và giá trị kinh tế cao Năng
suất tính theo calo của sắn có thể đạt từ 7,3 : 29 x10 kcalo/ha, cao hơn hẳn
so với các cây khác như ngô (7,6 x10" kealo/ba}, lúa (5 x10" kealo/ha), laa mi
(4,1 x10 kealo/ha) [7]
Hiện nay trên thể giới có gần 100 loại sẵn khác nhau Sẵn có tên khoa học
14 Manihot, thuộc họ đại kích, ưa ấm và ẩm Sẵn có nguồn gốc ban đầu ở
vùng hoang vu thuộc Trung và Nam Châu Mỹ, về sau phát triển đần sang
Châu Phi và Châu á ( chủ yếu là Châu Ả) ở nước ta, sắn dược trồng, từ cuối
thế kỹ 19, các vùng trồng sẵn được trải dài khắp đất nước từ Nam ra Bắc,
nhiều nhất vẫn là Trung du và miền núi như Tây Nguyên, Lâm Đồng, Phú 'Thọ, Tuyên Quang, Hoà Hình, Hà Tây Sẵn được trồng 2 vụ trong năm: Vụ
Xuân bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 3 và thu hoạch vào cuối năm, vụ Thu trồng
vào tháng 8 và thu hoạch vào tháng 5 huặc tháng 6 năm sau Do cây
thời gian sinh trưởng dải vì vậy phải thu hoạch đúng thời vạ thì củ sắn mới
tươi và hàm lượng tỉnh bột mới cao hơn Nếu để quá lâu (sắn lưu) củ sẽ nhiễu
xơ, hàm lượng tỉnh bột giám, sẵn bị sượng,
* Phân loại sắn: Có rất nhiều cách để phân loại sẵn phụ thuộc vào đặc
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 20
điểm, thời gian sinh trưởng, hàm lượng độc tố nhưng nĩi chung về ý nghĩa
kinh tế vả tính chất cơng nghệ trong sản xuất tỉnh bột thì sẵn được chia lam
hai loại chính là sắn đăng và sẵn ngọt Cách chia nay phụ thuộc vào vào hảm lượng bột và độc tố cĩ trong củ sẵn [8]
- SGn ddng (Manihot utilissma) hay con pọi là sẵn Dù, sẵn say San ding
cây thấp ( cây cao khơng quá Im), nên ít bị đỗ do giĩ bão, đốt ngắn thân cây
khi nơn cĩ màu xanh nhạt, củ cĩ vỏ gỗ màu nâu sẫm, thịt củ cĩ máu trắng, cĩ
hảm lượng tinh bột cao ' uy nhiên hảm lượng độc tổ trong sẵn cũng khá cao
niên khi ăn tươi (luộc, nấu) để gây ngộ độc
- Sdn ngot (Manihot duleis), gồm các loại cịn lại như sẵn vàng, sẵn dễ,
sẵn tring cé hàm lượng độc tổ thấp về hàm lượng tính bột biển đơng mạnh
giữa các giống sắn Mỗi loại sẵn cĩ đặc điểm riêng để phan biệt: Sắn vàng hay cịn gọi là sản Nghệ, khi non cĩ màu xanh thẫm, cuỗng lá cĩ màu đỏ sọc nhạt,
vỏ gỗ của củ cĩ màu nâu, vỏ củi trang, thịt củ lại cĩ mảu vàng nhạt Sắn đồ cĩ
hảm lượng tính bội thấp nhất gì
êm khộng 20% [8], sắn đỏ cĩ thân cây thắp,
khi nhỏ thin mau xanh sim, cuồng và gân lá cĩ mau dé thẫm, cú dài, to, vỏ
gỗ màu nâu đậm, vỏ củi dây, màu hơi đĩ, thịt củ trắng Sin tring than cao, khi
non mẫu xanh nhat, cudng lá máu đĩ, cú ngắn vá mập, vỏ gỗ mẫu xám nhạt,
thịt củ và vỏ củi trắng Nĩi chung so với sắn đẳng thí sắn ngọt cĩ hảm lượng
tỉnh bột thấp hơn nhưng it độc tố nên cĩ thỂ ăn tươi khơng bị ngộ độc, dễ chế
biến
TI.1.2 Cấu tạo và thành phần hố học của củ sắn
a, Céu tao cita cit sén [8]
Sắn là loại rễ củ cĩ lõi nối từ thân đọc theo củ đến đuơi củ, củ sắn
thường vớt hai đầu, kích thước cả dao động trong khoảng khá rộng; chiều dai
0,1+ 1m, đường kính 2 + § cm tuỳ thuộc vào giống, điều kiện canh tác, chất
đất Dường kính củ khơng điều theo chiéu đài củ, đầu cuống củ to và nhiều xơ
Ngõ Minh Cơng Lớp Cao học KTMT- Khĩa 2007 - 2009
Trang 21còn chudi ct nhé vudt và mềm, ít xơ hơn do phát triển sau
CẤU tạo của củ gồm 4 phần chính
ỏ gỗ Hay còn gọi là vẻ lụa là lớp bao bọc ngoài cùng của củ sắn, day
khoảng 0,
0,6 mm, thường chiếm tử 0,5 + 3 % khối lượng toàn củ sẵn [8]
Lớp vỏ gỗ dày gồm những tế bào sít, thành dày được cấu tạo chủ yếu từ
xenlulé va hêmixenluloza không chứa tỉnh bột có tác dựng bảo vệ cũ sẵn khỏi
bị lác động của các yếu tế bên ngoài lắm hư hỏng, dỗng thời có tác dộng
phòng mắt nước cho củ Trong sản xuất tỉnh bột lớp vỏ gỗ được loại bỏ
Pö dài: hay vỏ thịi nằm trong lớp vó gỗ, lớp vỏ cùi dây hơn võ gỗ
(khoáng l +3mm), chiếm 5+20% trọng lượng củ [8] Cấu tạo gồm các lớp tế
bảo mô cửng phủ ngoài, thành phan chủ yếu cửa lớp này là Xenluloza, peetin, tỉnh bột và chứa nhiều dịch độc khác từ bén ngoài bên trong lớp tế bảo mô
cứng là lớp tế bảo mô mễm chứa các hạt tỉnh bột, hợp chất chứa Nitơ và dịch
bảo (mủ) có sắc tổ, độc tố, các enzim Vỉ vỏ củi có nhiêu tỉnh bột (5 : 8%)
nên khi chế biến nếu tách di thì tỔn thất tình bột, nếu không tách thì chế biển
khó khăn vì nhiều chất trong mủ ảnh hưởng đến màu sắc của tỉnh bột
7 hịt cả: — Phần quan trọng nhất của củ sắn, chiếm khoảng 77 : 94% khối lượng toản cú sin [8] Thịt săn khi mới đào đỡ có màu trắng mịn Nếu bi say
sát hay bảo quản lâu sẽ chuyỂn sang máu vàng và đôi khi có các đểm đen Lép ngoài cùng của củ sẵn là lớp sinh pỗ chỉ mỏng Với củ phát triển bình
thường, thu hoạch đúng vụ thì ting sinh gỗ chỉ rõ sau khi luộc, còn với củ đảo
muộn thi thay rõ hơn Tiếp trong phần sinh gỗ là thịt sẵn, gồm các tế bảo nhu
mô thành mỏng là chính, chứa các hạt tỉnh bột, nguyên sinh chất, gluxit hoả
tan, một lượng nhỗ protem, lipit, các khoảng chất, vitamin vả một số ezim
Đây là phần dự trữ chủ yếu các chất dinh dưỡng của củ Trong tế bào thịt sắn
cũng chứa dịch bảo nhưng hảm lượng ít hơn so với trong về củi (khoảng 0,3-
5%) Ngoài oác tế bảo nhu mô, trong thịt sắn còn có các tế bảo thành cứng mà
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 22
thành phần chủ yếu lả xenluloza nên cửng như gỗ gọi là xơ không chứa tinh
bột Các tẾ bảo này tạo thành những lớp xơ, thường có nhiều ở đầu cuống
Dic biét & sin lâu năm sẽ hình thành các vòng xơ, mỗi năm một vỏng, tử số
vòng xơ người ta biết được lưu niên của sẵn Sắn cảng lâu niên cho hiệu suất
tỉnh bột cảng thấp Xơ sẵn sẽ làm piám hiệu suất của máy xay sắt và máy thái
(nếu có) làm lượng tinh bột phân bố trong lớp thịt săn không đều, lớp thịt
cảng gần vỗ hàm lượng tinh bột cảng cao, cảng gần lõi hàm lượng tỉnh bột
cảng giam
Lõi sắn: Thường nằm ở trung tâm của củ và chạy suốt từ đầu cuống tới
chudi củ Cảng sát cuống thì lỗi càng lớn và nhỏ dần về phía chuỗi củ Lõi sắn
chiếm khoảng 0,3-1% khối lượng toản củ sắn |8] Lỗi sắn có thành phần chủ
yếu là xenluloza, và một lượng rất nhỏ tỉnh bội Lõi có chức năng lưu thông nước, chất dinh dưỡng giữa cây vả củ
Trang 23Tình bột Trong thành phần hoá học của sắn tỉnh bột chiếm tỷ lệ cao
(20+34%) Hàm lượng tỉnh bột của sắn cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, trong đó, độ giả có ý nghĩa rất quan trọng mà độ giả lại phụ thuộc vào thời
gian thu hoạch ở các tỉnh phía Bắc nước ta, với giống sắn có thời gian sinh
trưởng một năm thi trồng vào tháng 2 và thu hoạch từ tháng 9 đến tháng 4
nim sau Thu hoạch sắn vào tháng 12 vả tháng 1 thì hàm lượng tỉnh bột cáo
nhái Tháng 9, thang 1Ô củ ít tính bột, hảm lượng nước cao, lượng chal hoa
tan lớn, sắn non không chỉ cho hiệu suất thu hỗi tỉnh bột thắp mà còn khó bảo
quản tươi Ngược lại thu hoạch vào tháng 3, tháng 4 hảm lượng tỉnh bột lại
piảm vỉ một phần tỉnh bột bị phần huỹ thành dường dé mudi mim non trong
khi cây chưa có khả năng quang hợp
Đường: Trong sẵn chiếm 1+3,1%, chủ yếu là Gulucoza và một it mantoza, sacaroza Sin cang già thì hàm lương đường cảng giảm trong khi
chế biến đường hoả tan trong nước, ra theo nước thải
Protein: Protein của củ sẵn tới nay chưa được nghiên cứu kỹ, tuy nhiên vì
thảm lượng thập nên cũng ít ảnh hưởng tới quy trình công nghệ Do đặc điểm
nghèo prolein nên ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới hiện nay chủ yêu
sử dụng sẵn đề sản xuất tình bột
Ngoài các thành phan trén, trong sẵn còn có độc tố, tanin, sắc tổ và cả hệ
cnzim phức tạp Những chất nảy gãy khó khăn cho chế biến nhất là khi quy
trình công nghệ không được tối ưu hoá, chất lượng sản phẩm sẽ kém
Đặc tố: Trong sắn củ tươi chứa một lượng hợp chất có tén glucozit
linamarin (CiaHnO2) nhất là khi củ chưa dược thu hoạch, bản thân hợp chất
nay không độc nhưng khi trong môi trường axit (như trong đạ đảy sau khi ấn
hay trung dịch sẵn xuất Linh bộU bị phân huỷ và giải phóng ra axiL cianhy dric
(HƠN) là chất rất độc chỉ cần một lượng nhỏ cũng đủ gây chết người (lượng, TIƠN có thể gây chết người là 1mg/kg cơ thể) Hợp chất glucozit có ở hầu hết
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 24
các bộ phận của cây, ở sẵn đẳng chứa nhiều độc tế hơn sắn ngọt (ở sắn ngọt
có khoảng 20 + 30g/1kg sẵn, ở sắn đẳng khoảng 60 + 150 g/kg sin) [6] Déc
†ố tập trung chủ yến ở vỏ cùi và để hoà tan trong nước vì vậy khi ấn tươi (dù
là sắn đẳng hay sẵn ngọt) cũng nên bóc vỏ củi, và ngâm trong nước khoảng 2+3 giờ để loại độc tế
"Trong sẵn xuất tỉnh bột, TICN phân ứng với sắt thường có trong nước tạo
thành xianat có màu xám đen, do đó không tách dịch nước ra nhanh thì sẽ ảnh
thưởng đến màu sắc tình bột, làm giảm chất lượng thành phẩm
Exim: Cac enzim trong sắn cho tới nay chưa được nghiên cứu kỹ, lay nhiên trong hệ enzim của sẵn các enzim polyphenolxydaza ảnh hưởng nhiều
đến chất lượng của sắn trong bảo quản cũng như trong sản xuất và chế biển
Khi sắn chưa thu hoạch thì hoạt độ ủa các onzim trong sắn yếu và ốn định
nhưng sau khi tách củ khỏi cây các cnzm đều hoạt động mạnh
polyphenolxydaza xúc lac qua trinh oxy hod polyphenol tạo thành ootokinol sau đó trùng hợp với các chất không có bản chất phenol như axit amin dé tạo
thành các hợp chất có màu Trong nhóm polyphenolxydaza có những enzim
oxy hoa cdc mono phcnal má điển hình là tirozinaza xúc tác sự ôxy hoá liozin
tao ra cdc kinol tương ứng Sau một chuỗi chuyển hoá, các kinol nảy sinh ra
sắc tố màu xám den (hiện tượng “chảy nhựa”), những vết đen này xuất hiện
trong củ sẵn bắt đầu Lử lớp võ củi
S4n bị chảy nhựa sẽ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng sắn cũng như quy trình công nghệ trong sản xuất tỉnh bột sắn và trong xử lý nước thải Khi
luộc sắn ăn thì bị sượng, còn khi mài sát khó phá võ tế bảo dễ giải phóng tỉnh
bột đo đó hiệu suất thu hồi tỉnh bột giảm mạnh, tinh bột không trăng
Ngoài throzinaza, các enzim ôxy hoá khử khác cũng hoạt động mạnh làm tắn thất chất khô của củ như:
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 25Tanin: Ham luong tanin có trong sắn thấp, nhưng sản phâm oxy hoá tanin
lại là Iobazen có máu den khỏ tẩy Mặt khác trong chế biến tanin còn tác
đụng với sắt tạo thành tanat cũng có màu xám đen Cả hai chất này đều ảnh
hưởng đến màu tỉnh bột, do đó khi chế biến ta phải tách địch bảo ra khỏi tỉnh
bột cảnh nhanh cảng tốt
Sắc tổ: Cho tới nay sắc tố trong sắn chưa được nghiên cứu đây đủ, tuy
nhiên trong sẵn xuất, chế biến cũng như trong bảo quản dều xây ra quá trình hình thành các sắc tố mới cho tác dụng của polyphenol tạo thành octoquinol
và sau đó tạo thành flobazen có màu đen
Vitamin: Ngoai céc thanh phan kế trên trong sẵn còn chứa một lượng rất
nhé vitamin, chi yéu là vitamin thuộc nhóm B, trong đó BI khoảng
0.03mg/100g, B2 khoảng 0,03mg/100g và vilamin PP khoảng 0,6mg/100g
I8]
TT.1.3 Công nghệ sẵn xuất tỉnh bột sắn trên thé giới và ở Việt Nam
"Trong sắn, ngoài tỉnh bột còn có thành phần chất khô khác như: chất xơ, chất hoà tan, chất tạo mâu Vỉ vậy nhiệm vụ của quá trình sản xuất tỉnh bột
sắn là lấy tỉnh bột tới mức tối đa bằng cách phá vỡ tế bào, giải phòng tỉnh bột
và tác tình bột khối các chat hoa tan cũng như các chất không hoa tan khác
Dổễ sản xuất tỉnh bột từ củ sắn củ, có thế sử dụng các phương pháp sau:
đơn giản, gián đoạn chỉ phủ hợp với quy mô nhỏ
Phương pháp lắng động: Là phương pháp ưu việt hơn phương pháp lắng
tinh, đòi hỏi đô dải máng lắng rất lớn khó có thể dat năng suất cao, gốp luôn
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 26
các công đoạn tách xơ, đạm, muối vô cơ ra khối tỉnh bột trên máng lắng nên
chất lượng sản phẩm không cao, hiệu suất thu hỗi linh bột thấp, lao ding vất
và khó đảm bảo vệ sinh công nghiệp
Phương pháp tach ly tâm: Là phương pháp đùng thiết bị ly tâm để thực
hiện các quá trình tách, phương pháp này cho chất lượng sản phẩm cao, năng,
suất lớn, quá trình được tự động hoá, điện tích sân xuất không đòi hỏi lớn,
đấm bão vệ sinh công nghiệp Phương pháp này là hiện dại nhất thể giới hiện
nay,
* Sau dây là một số quy trình công nghệ sản xuất tỉnh bật sắn
11 Công nghệ sản xuất tình bột sẵn của Thái Lan:
Thái Lan là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu sản phẩm sắn ở Thái Lan có nhiều tập đoàn va công ty sản xuất thiết bị chế biến sắn, nhưng lớn
nhất và có uy tin nhất là BANGNA STEEL WORKS LTDPART vả
S.W GROUP CO.LTD Nhìn chưng quy trình công nghề oủa cáo công ty Thái
Lan cơ bản giống nhau và có dạng nều ở Hình 2.1
Ưu điểm chính của quy trình công nghệ Thái Lan 1A công đoạn trích ly,
chiết suất được thực hiện qua nhiều giai đoạn: Nghiễn > trích Íy, chiết suất
—> nghiền —> trích ly, chiết suất kết hop với xử lý bột bằng 8Oz Do vậy quy
trình công nghệ của Thải I.an cho tỷ lệ thu hồi Linh bột cao, lượng tính bột
thải ra theo bã có thể hạn chế tới nức thấp nhất
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 281.1.3.2 Cong nghé sin xudt tinh bột sẵn cũa Trung Quốc:
tình 3.3 So dé quy wink céng nghệ sẵn xuất tình bội sẵn kèm dòng thải
cia Trung Quac [2]
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 29'Trung Quốc không phải là nước trỗng nhiều sắn ở Châu A, song vì nhu
cầu dối với tỉnh bột sắn ngày một cao, đặc biệt là mấy năm gần đây, nên
Trung Quốc phải nhập sản phẩm sn, nhất là sắn lát khô, chính vì vậy công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến sắn cũng phát triển Zừnh 2.2 là quy trình
công nghệ sản xuất tỉnh bột sắn của Trung Quốc Nhin chung quy trình công,
nghệ của Trung Quốc cơ bản tuân thủ theo các bước chính của một quy trình
sin xuất tỉnh hột sẵn, cỏn chì tiết từng công đoạn có khác với quy trình công,
nghệ của Thải I.an hay các nước khác
Điểm đặc biệt chính của quy trình công nghệ Trung Quốc so với các công
nghề khác là trong khâu tẩy trắng không dùng SÓ¿ (hoặc với số lượng không
đáng kể), mà chủ yêu là lắng lọc tự nhiên kết hợp với các máy khử cát
II.1.3.3 Công nghệ sân xuất tình bột sẵn cũa Liệt Nam:
a⁄, Công nghệ sẵn xuất tình bột sẵn quy mô công nghiệp:
Trợng những năm gần đây có nhiều nhà máy sản xuất tỉnh bột sắn được
xây dựng với oông nghệ và thiết bị tương đối hiện đại cho năng suất thu hồi
tỉnh bột cao và định mức tiêu hao nguyễn nhiên vật liêu tháp Công nghệ sân xuất tỉnh bột sắn ở các nhả máy chế biến tỉnh bột sắn ở Việt Nam với quy mô
lớn thường lả nhập ngoại Một số nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất tinh
bột của Thái Lan: Nhà máy tỉnh bột sắn DakLak, Việt Nam Tapioca (Tây
Ninh) , céng nghệ của Trung Quốc như: Nhà máy tĩnh bột sẵn Thừa Thiên Huế
b⁄ Công nghệ sản xuất tỉnh bột sẵn tại các làng nghề:
Sản xuất tỉnh bột sắn bằng phương pháp thủ công các công doạn hết sức đơn giản, chỉ gỗm những quá trình cơ bản để phá vỡ cấu trúc tế bào và thu hồi
tình bột Quá trỉnh sẵn xuất gián đoạn, thiết bị cũ kỹ, thô sơ không đồng bộ
nên mức dộ cơ piới hoá thấp Vỉ vậy hiệu quả thu hồi tỉnh bột không cao và
tôn thất khi vân chuyển bằng thủ công giữa các công đoan lớn
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 30Se dé qui trình công nghệ:
* Sau dây là dặc điểm một số công doan trong quá trình sản xuất TH sắn:
- Công đoạn rửa cũ, bóc vỏ
Sắn củ tươi tỗi đa trong vòng 3 ngày sau khi thu hoạch phải đưa vào chế biến Sẵn được băng chuyển xích đưa đều đặn vào máy bóc vô có dạng trồng,
quay hình trụ, nằm ngang Trong thiết bị có kết câu gồm các thanh sit song
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 31sơng với nhau, trên có đục lỗ Khi động cơ làm việc, lông quay, nước được
phân phối đều Tại đây đưới sự va dập các cũ sắn với nhau và va đập vào
thành lông, vỏ lụa ngoài của củ sẵn sẽ tróc ra đồng thời loại bỏ được đất cát
bám trên củ
~ Công doạn Nghiễn
Nghiên nhằm phá vỡ cấu trúc tế bảo của củ sẵn để giải phóng các hạt tỉnh
bột Hiệu quá của quá trình thu hồi tỉnh bột phụ thuộc vào quá trình phá vỡ
các mô và các tế bảo Để tách được nhiều tỉnh bột tử củ quả trình nghiễn sắn
cảng mịn cảng tốt, tuy nhiên quá trình nghiền quá mịn sẽ tốn năng lượng và
chất xơ trở nên quá mịn khó tách hoàn toàn chúng ra khỏi tỉnh bột
$4n củ tươi sau khi bóc vỏ và rửa sạch được băng chuyên đưa vào máy
nghiên búa Tại đây dưới lắc dụng của búa quay với tốc độ lớn (3.000véng/phut) sin được đập nhỏ, kết hợp với nước bơm tạo thành hỗn hợp
Đã - nước - bột Hỗn hợn nảy được đưa đến bề chứa
Sau khi mài nghiền, nhựa sắn gồm các alkaloi, các cyamde duve gidi
phóng Hydrogen cvanide có khả năng bay hơi manh ở nhiệt dé 27°C, phan còn lại nằm trong khối bột nhão Khi cầu trúc tế bào bị phá vỡ, chúng lập tức
phần ứng ngay với oxy ngoài không khi tạo ra các hợp chất có màu và có khả
năng bám chặt vào tinh bột làm giảm chất lượng sân phẩm 2o vậy người ta
thém dung dịch, NaHSO;, H;SO¿ hoặc sục khí SO; vào để khử các chất màu
nhờ váo thể khứ mạnh của các hợp chất sunfua Ngoài ra, 3O; còn hạn chế sự
phát triển của vi sinh vật
~ Công doan tách chiết suất
+ây là công đoạn quan trọng nhất quyết định tỷ lệ thu hồi và chất lượng,
của tỉnh bột Công đoạn nảy thường được tiến hành qua nhiều giai đoạn:
Giai doạn Ì: Sàng tách tình bột, nước ra khôi ba
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 32
Hiễn hợp bã - nước - bột từ bể chứa được hút và bơm với một ap lye cao
(3 +4 at) vao sing rung (hodc sang cong áp lực tỉnh) và máy ly tâm Dưới tác
đụng của lực ly tâm, tỉnh bột và nước được tách ra khôi bã Quả trính chiết
suất được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần để tách triệt để tinh bat trong hin
hợp bã - nước - bột
Giai đoạn 2: Tách lụ, chiết suất loại bó bụi bẵn và bã nhà
Đột lông thu dược có hàm lượng nước rất cao va lẤn nhiều tạp chất như
đất, cát, bụi bẩn Do vậy hỗn hợp này được bơm hút và đưa vào thiết bị Xyelon để tách cái, bụi bẵn Sau đó được đưa vào máy ly tâm dạng đĩa nhằm
loại bố các loại bã nhỏ và quan trọng nhất là thu hồi được loại bột đẳng nhất
Dé c6 chit lượng tỉnh bột cao công đoạn này cũng được thực hiện hai lẩn liên
tiếp Bã loại ra lại dược hoả với nước và dưa lại máy nghiền để làm nhỏ và đưa quay trở lại các thiết bị tách chiết suất dễ tận thu tính bột Như vậy qua tất
cả công doạn nảy có thể thu dược 84 + 86%⁄4 lượng tỉnh bột có trong sắn
nguyên liệu |2]
Ba (xeluloza) thu được từ công đoạn tách chiết suât có hàm lượng nước TẤT cao Œ0 : 759%) và còn chứa 12 : 14% tình bột Do vậy ở phân lớn các nhà máy sẵn xuất tính bột sắn đều dùng bã sẵn để sản xuất cồn (Ethylic) hoặc làm
thức ăn cho gia súc & Việt nam, để xử lý bã sẵn, biện pháp tốt nhất bảo đảm
vệ sinh môi trường mà nhà máy vẫn hoạt dộng liên tục là dưa bã sẵn vào thiết
bị ép vít me nhằm loại bỏ bọt nước (xuống còn khoảng 40), sau đó được sây xuống độ ẫm 14 : 15% Bã này dùng để làm thức ăn gia súc hoặc phân bón
hữu cơ vi sinh
- Ly tim tách nước
Mục dích của công đoạn này là tách bớt nước trong dung dịch sữa bột ra
để giúp cho công đoạn sấy khô được nhanh hơn Sữa bột lỏng tìu được qua
hai lần ly tâm bằng máy ly tâm dạng đĩa được đưa vào máy ly tầm tách nước
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 33để dua dung dịch sữa bột xuống độ Ẩm 36 + 38% Thưởng thiết bị này dược diều khiển tự động lượng sữa hột dưa vào dễ dâm bảo cho máy làm việc với
hiệu suất cao nhất
- Công đoạn sâu khô
Bột ướt nhão được sau công đoạn tách nước được chuyển sang sắy nhanh
theo nguyên lý sấy phun ở đây dưới tác dựng của dòng khí nóng với vận tốc
15 + 20m⁄s tinh bột được xé tơi và làm khô rất nhanh (2 + 3 giây) Nhiệt độ
tắc nhân sấy 45 + 50%C do vậy mả tỉnh bột không bị hồ hoá Vì thiết điện của
khoang sấy thay đối nên vận tốc của các hạt trong khoang sấy cũng thay dối
Điều này bảo đảm cho những hạt tình bột to lưu lại trong khoang sây lâu hơn,
vì vậy độ Ấm của sản phẩm linh bột sấy xong rất đồng đều Sau khi được làm
khô tại khoang sấy, bẫn hợp tinh bột và khí nóng được dưa qua Xyclon ở dây
tinh bột được tách ra khỏi tác nhân sây - khi nóng
- Xăng, phân loại, đóng gói:
ĐỂ nâng cao tính đồng nhất của sản phẩm, tình hột thu dược sau công,
đoạn sấy được đưa vào sàng phân loại ở đây những hạt nhỏ, đạt tiêu chuẩn
được đưa tới thủng chứa để đóng gói, những hạt to dược dưa qua máy nghiền
để nghiền nhỏ, sau đó lại đưa quay trở lại sảng đễ phân loại tiếp
Qui trình công nghệ sẵn xuất tỉnh bột săn được trình bày ở trên đây được
áp dụng chú yếu trong các nhà máy chế biến tỉnh bột sẵn ở qui mỗ công
nghiệp Đối với qui mô làng nghề thủ công về cơ ban bao gdm các công đoạn
kế trên chỉ khác ở mức độ tự động hoá, cơ khí hoá
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 34
IL2 HIEN TRANG MOI TRUGNG CUA QUA TRINH SAN XUẤT TINH BOT SAN
Chất thải từ ngành công nghiệp chế biển thực phẩm nói chung và công
nghiệp sản xuất tỉnh bột sẵn nói riêng luôn là vấn đề bức xúc đối với mỗi
quốc gia, không chỉ pay ảnh hướng tới môi trường đất, nước và không khí,
gây mất mỹ quan khu vực xung quanh mả còn ảnh hưởng trực tiếp tới sức
khoé cua cng ding Công nghiệp sẵn xuất tình bột sắn lam phát sinh cả ba đạng chất thải: khí thải, nước thải vả chất thải rắn
12.1 Khí thãi
Khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất tình bột sắn không lớn Tuy
nhiên cũng có thể kế đến các loại khí dưới đây
- Sản xuất tỉnh bột sắn ở qui mô công nghiệp thường có lò cấp nhiệt cho quá trình sấy khô, quá trình chạy máy phát điện khi xây ra sự cố mắt điện l2o
khi ô nhiễm có thể phát sinh do quá trinh đốt dầu, thành phần chính của
các loại khí này CÓ;, NOx, SOx, CxHy, muội, bụi
vậ
- Dé tay trắng bột ở qui mô sản xuất lớn có thể lò đết lưu huỳnh tạo
sunfua đioxit, quá trình nay làm phát sinh SO› Ngoài ra SO› còn phát sinh từ
khu vực nghiền bột trong trường hợp dinh lượng quả nhiều SƠ; vào dung dich
sữa bệt
- Trong sán xuất tỉnh bột sắn, hợp chất cyanogenic glusoz4L thuỷ phan
giải phỏng HƠN, dây là axit đễ bay hơi, chúng phát tán váo không khí gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người và gia súc
- Khí ô nhiễm còn có thé phát sinh từ quả trình phần huy các hợp chất hữu cơ trong bã thải rắn hoặc trong nước thải từ hệ thẳng xử lý như: H8,
1H, Iaáol, Xetol cỏ khả năng gây các bệnh về đường hô hấp, ung thư gây
nguy hiém cho con người
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 35- Không khí còn bị ô nhiễm bởi bụi của quá trình vận chuyén sin nguyén
liệu từ các vùng nguyên liễu tới khu vực tập kết sẵn của Công ty hoặc bụi bột
phát sinh trong quá trình sảng, sấy khô vá đóng bao
Ngoài ra còn phải kế đến 6 nhiễm tiếng ồn từ các máy rửa, máy nghiên,
máy ly tâm
12.2 Nước thải
Quá trình sản xuất tỉnh hột từ sẵn tươi và chế biển các sẵn phẩm từ tính
bột là một quá trình công nghệ có nhu cầu sử dụng nước khá lớn, định mức
khoảng 5 : 6 m3/tấn củ tươi tương dương 25 : 40 m”/tẫn sân phẩm tuỳ thuộc
vảo các công nghệ khác nhau Tượng nước thải từ quá trình nảy chiếm
khoáng 80 + 909% tổng lượng nước sử dựng
Nước thải công doạn rửa củ và trích ly chiết suất là 2 nguồn gây ô nhiễm
chính trong công nghề chế biển tỉnh bột sắn
4® Nước thải từ công đoạn rửa củ và búc vb chiếm khoảng 30% tổng lượng nước sử dụng chứa chủ yếu lả cát, sạn, hảm lượng chất hữu cơ không,
cao, pH íL biển động thường khoảng 6,Š + 6,8
+ Trong khi đó nước thải từ công đoạn trích ly chiết suất có ham lượng,
chất ô nhiễm hữu cơ rất cao (COD: 7.000 + 41.000mg/1; BOD: 6.200 +
23.000mg/1), hàm lượng cặn lơ lửng, cặn khó chuyển hoá lớn (gỗm xơ mịn,
pectin và các cặn không tan khác), pII thấp 3,8 + 5,7 [1] Lượng nước nảy
chiếm khoảng 60%
s# Ngoài hai nguồn ô nhiễm chính còn có khoảng 10% nước thải từ quá
trình rửa nhà, sản, thiết bị, nước từ phông thí nghiệm, từ quá trình sinh hoại
Nước thải loại này có COD khoáng 2.000 : 2.500mgl, BODs — 400 : 500mg/I
Chính vì vậy đối với sẵn xuất tỉnh bột sắn thì nước thải là vấn đề quan
trọng nhất, pây sự quan tâm lớn nhất của các ngành chức năng
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 36Bảng 2.2 Đặc trưng nước thải của từ sản xuất tỉnh bột sẵn [1]
Ghi chú: * Các thông số quy định trong tiêu chuẩn, chưa xét hệ số liên quan
đến dung tích nguồn tiếp nhận vả hệ số theo lưu lượng nguồn thải, trong đó:
A - Thai vao nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích sinh hoạt B- Nguồn tiếp nhận khác, ngoài loại A
€ - Nguồn tiếp nhận được quy định
Từ Bảng 2.2 nhân xét các chỉ tiêu nước thải như sau: Hầu hết hảm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải ở các công đoạn chỉnh đều vượt quả tiêu
chuẩn cho phép (TCVN 5945-2005-B) rất nhiều lần
Với đặc trưng của nước thải sản xuất tỉnh bôt sắn như trên cho thấy nếu
nước thải không được xứ lý trước khi thải vào môi trường, sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trong và tác đông xấu tới sức khoẻ cộng đồng Cu thé
" Nước thải chế biến tinh bột từ sắn có hàm lượng chất hữu cơ cao lam giảm oxy hoà tan trong nước, thúc đây quá trình phân huỷ yếm khí các vi sinh
vat trong nude phat sinh mui xt ué anh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng
môi trường va gay mat mỹ quan
® Đên cạnh đó, quá trình chuyển hoá tỉnh bột thành axit hữu cơ làm cho pH trong nước thải giảm pH thấp trong nước thải có tác động xâu tới các đông
Ngô Minh Công ~ Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 37vật thuỷ sinh, đặc biệt các loài vốn tra môi trường kiểm, làm chết tảo, cá đi
chuyển nơi sống, làm chua đất
" Hàm lượng T5, 85 trong nước thải cao là nguyên nhân gây lắng đọng và thu hẹp điện tích các mương dẫn va cdc đông tiếp nhận nước thải
Nhu vậy có thể khẳng định trong chế biển tỉnh bột sắn vẫn dễ nước thãi là
vấn để rất đáng quan tâm
1.3.3 Chất thải ran
'Trong quá trình sản xuất tỉnh bột sẵn từ củ tươi, chất thải rắn chủ yếu
phát sinh từ các công đoạn rửa củ, bóc vỏ và công đoạn lọc Chất thải rắn từ
khâu rửa củ bao pm dắt, cát, lớp vỏ lụa và một phần thịt cũ bị vỡ do va chạm
1nanh hoặc do sẵn nguyễn liệu bị dập, thối Lương chất thải này chiếm khoảng
3% sẵn nguyên liệu Trong sông đoạn lọc tách bã, phần bã còn lại là nguồn phát sinh chất thải rắn vô cùng lớn, chiếm khoảng 40% sắn nguyên liệu |1
Œó thể mô tả cân bằng vật chất trong quá trình sản xuất tỉnh bột sẵn như sau:
Hình 2.4: Cân bằng vật chất trong sản xuất tình bột sắn từ củ tươi |10
Kết hợp cân bằng vật chất trên và số liệu thống kê với khoảng 60% sẵn
lượng sẵn cả nước năm 2002 (4157,7 nghin tan) [11] được làm nguyên liệu
thì lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất tính bột sẵn lên đến
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 381205.73 nghin tấn Trong đó, lượng tạp chất là 207,88 nghin tin; lượng bã
thải lên đến 997,85 nghìn tắn, với thành phan va Lính chất của bã thái
Bảng 2.3 Thành phân của bã thải sẵn [12/
"Từ Bảng 2.3 cho thấy bã sẵn với hàm lượng tỉnh bột chiém 5,09 :7,0 %
trong lượng bã, ước tính mỗi năm ngành sẵn xuất tỉnh bột tử sẵn củ bị thất
thoát khoảng 50,8 + 69,8 nghìn tấn tình bột sắn Nếu không được xứ lý kịp
thời các chất hữu cơ trong bã thải bị phân huỷ gây mùi khó chịu, làm ô nhiễm
môi trường không khí, ảnh hướng tới sức khoẻ con người Ngoài ra, hàm lượng nước trong bã cao, hàm lượng chất khô thấp gây khó khăn trong bảo
quản và sử dụng bã
13 CÔNG NGIIỆ SAN XUAT TINI BOT SAN TAI CONG TY CO PILAN
SAN SGN SGN
13.1 Công nghệ sản xuất tinh bột sẵn tại Công ty Cỗ phân sẵn Sơn Son
Công nghệ sản xuất tỉnh bột sắn tại Công ty Cổ phần sẵn Rơn Sơn được
chỉ ra trong hình 2.5 [14]
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 39
Tuan hoàn nước rửa
Ba min thai Nước thải
Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất tỉnh bột sẵn tại Cụy CP sắn Sơn Son
"Ngô Minh Công — Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009
Trang 40rung A01-1 lắp dưới dáy hình chóp của phổu Nhờ sản rung củ sẵn cung cấp
xuống băng tải củ ban A02 một cách liên tục Dăng tải củ bin A02 liên tục
chuyển củ sẵn cung cấp cho máy tách đất bám dinh vào bóc vỏ gỗ A03 Sau khi dịch chuyển qua thiết bị nảy, củ sắn đã được tách đất bám dinh tạp chất
đạng rác xỉ và một phần vỏ gỗ Củ sắn được chuyển vào thiết bị bọc vẻ gỗ
kiểu phun âm A04 trước khi cấp cho may rửa củ bằng nước A05 Củ sau khi
rửa sach đất, đá, sối được thu gom Chất bẵn (đất và vỏ gỗ củ sắn) lọt qua
sảng tập trung trên sản và được chuyển tới khu xử lý bằng xe đẩy tay
"Thiết bị rửa củ bằng nước A05 gồm nhiều khoang lắp nỗi tiếp nhau và
luôn luôn chứa một lượng nước lớn hơn khối lượng củ (khoảng 3,0-3,2 tân
gũ sắn vừa dich
nướu/1 tấn củ) Nhờ kết cấu “bơi chèo” của bộ phận rửa „
chuyển theo chiều dài của thủng rửa (bao gồm 4 ngăn, nước trong mỗi ngăn
ziêng biệt) và được làm sạch đất (hỏa tan vào nước) và loại vỏ gỗ còn lại (nỗi
trên mặt nước) dỗng thời các cánh cúa cơ cấu rửa làm cho phần vỏ thịt của cú
săn bị khía, bằm tróc tạo điều kiện cho 1 lượng HCN trong vỏ lụa được giải
phóng vào nước chứa trong máy rửa Củ sẵn ra khỏi máy rửa (khoang cuối củng có phun nước sạch) dã được rửa sạch và đa số cũ dã bị bằm dập vỏ thịt
2⁄ Làm nhỏ cũ sắn
Củ sẵn sau khi ra khói khoang cuối cùng guà máy rửa A05 được cấp hén
tục vào phễu nhận của băng tải A06 và được chuyển lên máy thái A07/1rong
thời gian đi chuyển trên băng tải, công nhân (4 người) phải lựa chọn để loại
các củ có dầu xương xơ to và các tạp chất cơ học khác như: sắt thép, đá sỏi
'Tại máy tháL củ được thái thành lát mỏng từ 1,5 - 3mm vả sau đó tự rơi vào
Ngõ Minh Công Lớp Cao học KTMT- Khóa 2007 - 2009