Đề thực tiện được vận để này cần phải qưan tâm, đỗi môi phương pháp sư phạm dạy nghề, dỗi mới nội dung dạy và học phủ hợp với yêu cầu thực tế sản xuất, phù hợp với sự phát triển của khoa
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HẢ NỘI
NGUYEN DUC THUY
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHAN MEM CHUYEN DUNG TRONG GIANG DAY
MON LUGE DIEN TAI TRUONG CAO BANG NGHE DIEN
Chuyên ngành : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyén sau: SU PHAM KY THUAT DIEN
THà Nội — 2014
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIET TẮT, —
DANH MỤC CÁC BẦNG BIỂU, à s Ăn He HererirerarereeT
CHƯƠNG I CƠ SỐ LÝ LUẬN VỈ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHÒNG
1.1.2 Quá trình mô phỏng, - ¬— ¬— -ee.20)
1.2 Các thiết bị dùng cho quả trình dạy học bằng mô phỏng, 23
2.3 Khải niệm phần mềm dạy học co 24
1.3 Tỉnh ưu việt và Tạm chế áp dạy học theo mồ hình mô phống 25
1.4 Tổng quan vẻ tỉnh hình ứng dựng phương pháp mé phong trong day học ở
CHƯƠNG TTỎNG QUAN VỀ VIỆC ĐÀO TẠO MÔN HỌCTUỢI ĐỊT 29
2 đảo tạo và quy mô đảo tạo của trường ii 3
Trang 32.2 Thực trạng giảng day môn học Lưới Điện tại trường Cao Đẳng nghệ diện
Sóc Sơn
Phân tích chương trình, nội dung môn học
2.1.1 Vi tri mén hoc
Đôi tượng nghiên cứu của môn học
2.1.3 Mục liêu của môn học
Đặc điểm cúa môn học
lúc phương pháp giảng day đặc trưng,
KẾT LUẬN CHU TONG I
CHUONG LL SU DUNG PHAN MEM POWERWORLD TRONG GIANG DAY
MON HOC LUGI BIEN
3.1 Giới điệu
3.1.1 Giới thiệu tổng quan phân mẻm
3.1.2 Các đối tượng, của phân mém
3.3 Hướng dẫn cơ bản sử dạng phần mềm,
3.2.1 Giao diện chính của phần mềm
3 Thao tác trong PowerWorld
3.3 Cách giái quyết vẫn đẻ tối ưu công suất (OPI)
343.1 Ví dụ1
4.3.2 Ví dụ2:
3.4 Thực nghiệm sự phạm
3.4.1 Mụe dich và đổi tượng thực nghiệm
3.4.2 Nội dụng và tiến trình thực nghiệm
3.5 Kết quả nhận được qua phương pháp chuyên gia
3.5.1 Mục địch
3.5.2 Đối tượng xin ý kiến chuyên gia
3.5.3 Nội dung và phương pháp tiền hành
.6 Đánh giá chung về nội dung môn học Lưới diện trọng day nghề
Đặc điểm của mên học và những phương pháp giảng tự đặc tng,
han mém raổ phỏng ( PMMP) môn học Lưới điện trong day hoe.
Trang 4Đhự lực 4: PL DI#U TRA CAN BỘ TẠI CƠ SỞ SẲN XUẤT 93
Phy luc 6: PUIEU XIN ¥ KLGN CHUYN GIA "— cee
Trang 5LOI CAM BOAN
‘T6i xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn nảy là do sự tìm hiểu vá
nghiên cứu của bản thân Mọi kết quã nghiên cứu cũng như ý tưởng của cúc tác giả
khác nếu có đêu dược trích dẫn nguồn gỏc cụ thể,
Luận văn này cho đến nay chưa được bão vệ tại bắt kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sỹ nào và chưa được công bể trên bắt kỷ một phương tiện thông tin nào
'Tôi xin hoàn toàn chị trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây
Ila néi, thang 3 nam 2014
Học viên
Nguyễn Đức Thủy
Trang 6LOI CAM ON
Tác giả luận văn xin chân thành cám ơn Viện sư phạm ky thual, Vién dao tao
sau dai học - Trường Đại hoc Bách khoa Hà Nội đã tạo diều kiện để tác giá hoàn
thành luận văn này
Đặc biệt, với lông biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy TS Nguyễn 'Lhễ Công, người trực tiếp hướng dẫn tác giả làm luận van nay
Xin cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp trường Cao đẳng nghề điện - Tân Dân - Sóc Sơn - Hà Nội đã tạo mọi điển kiện, giúp đỡ, công tác, động viên,
chia sẽ để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
De trinh độ bản thân cén hạn chế, hiận văn không tránh khỏi những thiêu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đồng gớp, bỏ sung của Hội đồng châm luận văn tốt nghiệp và bạn dọc dễ luận văn dược hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành câm ơn!
‘Tae gid luận văn
Nguyễn Đức Thùy
Trang 7DANH MUC CAC CUM TU VIET TAT
KH-KT-CN Khoa hoe - kj thual - Céng nghé
TĐTB&XH Tao động - Thương bình và xã hội
Trang 8Mie độ sử dụng phương tiện dạy học
Mức độ hứng thủ với môn học của sinh viên
Bảng 2.9: Thái độ tham gia vào việo xây dụng bài giảng với môn học của sinh viên
Bằng 3.1.1: Thông số cho các mút sơ đổ mồ phông 1
Bảng 3.1.2: Thông số cho các máy phát sơ dồ mồ phỏng 1
Bang 3.1.3: Théng số cho các đường day va máy biến áp sơ đồ mô phỏng 1
Bằng 3.1.4: Thông số cho các phụ lãi sơ đổ mô phống Ì
Bang 3.1.5: Thông số kết quá các nút sơ đỗ mô phòng 1
Tăng 3.1.6: Kết quả tốn thắt điện áp trên các mút sơ đồ mô phỏng L
Bang 3.1.7: Thông số kết quả công suất các nhánh sơ đỗ mô phống 1
1ảng 3.1.8: Kết quả tổn thất công suất trên các nhánh sơ đồ mổ phỏng 1
Bảng 3.2.1: Thông số các nút sơ đỏ mô phảng 2
Bằng 3.2.2: Thông số máy phát sơ đỗ mô phông 2
Bang 3.2.3: Théng sé tai so để mô phỏng 2
Bảng 3.2.4: Thông số tụ bù sơ đồ mô phản
Rang 3.2.5: Thông số đường dây, máy biến áp sơ đỗ mô phỏng 2
Băng 3.2.6: Thông số kết quả các nút khi chạy mê phỏng sơ đổ 2
Rang 3.2.7: Thang số kết quả công suâi các nhánh kÌú chạy mô phỏng sơ đồ 2 Bang 3.2.8: Két qua tan that điện áp trên các mút khi chạy mô phóng sơ đề 2
Bảng 3.2.9: Kết quả tổn thất công suất trên các nhành khi chạy mồ phỏng sơ dé 2
Trang 9Bảng 3.3: Kết quả xếp loại làm bài kiểm tra của SV lớp dối chứng, Bảng 3.4: Kết quả xếp loại lâm bái kiểm tra của SV lớp thực nghiệm.
Trang 10TPANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ
Tình 1.1: Phân loại mô hình theo nhóm tính chất của mỏ hình
Hình 1.2: Quá trình mô phỏng,
THình 2.1: Cơ cầu tả chức của nhà trường,
Hình 2.2: Nội dưng kiến thúc môn học qua sự trình bảy của giáo viên Hình 2.3: Tầm quan trọng của môn học Lưới điện
Tình 2.4: Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất
Hình 2.5: Mức độ sử dụng phương pháp đạy học
linh 2.6: Mức độ sứ dụng phương tiện dạy học
Hình 2.7: Mức độ bứng thú với môn học của sinh viên
Hình 3.1: Giao điện chính của PWS
Hình 3.2: Hộp thoại Bus options
Hinh 3.3: Hép thoai Generator Options
Hình 3.4: Sơ đổ mội soi gd 1 Bua và 1 Máy phải
Hình 3.5: Hộp thoại Load Options
Hình 3.6: Se dd mdi sei cé 2 Bus, Máy phát và Tải
Hinh 3.7: Hép thoai Tranmission Line / Transformer
Llinh 3.8: So để một sợi gồm : 2Hus, Máy phát, Tải, Dưỡng dây
Hình 3.9: Hệp thoại Line/ Tranformer flow pie chart
Hinh 3.10; Hép thoai Circuit breaker
Ilinh 3.11: [I6p thoai Tranmission Line /Transformer Option
Hình 3.12: Sa dé 3Bus , May phát Máy biên áp, Đường đây, Tai
Hinh 3.13: Hộp thoại Swichted Shunt Options
Ilinh 3.14: So dé một sợi có 5wichteđ Shunt
Hinh 3.15: Hép thoai Bus fields
Hinh 3.16; Hép thoai Bus Ficld Options
Hình 3.17: Sơ để Case cỏ hiến thị các thông số đơn giản
Hình 3.18: Sơ đỗ Case đang hoạt động,
Trang 11Hình 3.19: Bảng thông số máy phat
linh 3.20: lăng thông số đường dây,
Hình 3.21: Bằng thông số máy biển áp,
Hình 3.22: Băng thông số tái
Tlinh 3.23a: Giao điện trước khi chạy sơ đỗ mô phòng 1
Hình 3.23.b: Giao diện khi chạy chương trình sơ để mô phỏng 1
Hình 3.24a: Giao điện trước khi chạy chương trình mồ phỏng sơ dé 2
TTinh 3.⁄4b: Giao diện khi chạy chương trình mô phỏng sơ đồ 2
Hình 3.35: Biểu đồ kết quả điểm kiểm tra lớp thực nghiệm và đối chứng,
10
Trang 12“hoc dé làm việc”, “học để cống hiến”, “học đề hành nghề”, và học đề nâng cao
trình độ đáp ứng nhụ câu luôn luôn biển đổi và đôi hồi khắt khe của thị trường lao động trong và ngoài nước là đòi hỏi, là yêu cầu cáp thiết hiện nay Quá trình dao tao Theo niêm chế với kê hoạch cứng nhắc đã trở nên lỗi thời và kém hiệu quả Đề thực tiện được vận để này cần phải qưan tâm, đỗi môi phương pháp sư phạm dạy nghề, dỗi mới nội dung dạy và học phủ hợp với yêu cầu thực tế sản xuất, phù hợp với sự
phát triển của khoa học kỹ thuật Cụ thể lả phải chọn lọc những nội đung, môn học,
bai hoc sal the voi mue Hiểu đảo tạo tieo ngành nghề đã chọn, đỏ là đôi mới nội
dung môn học, đỏ lả luôn cập nhập mới những trị thức của nhân loại vào dạy học
Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho người học tiếp thứ được trí thức phục vụ cho công việc, không ngừng nâng cao phát triển tư duy mới, nắng lực nghề nghiệp mả không, tựt hậu so với sự phát triển của xã hội
Trong những năm gắn đây, nhà nước ta cũng đã nỗ lực thực hiện thay đối, bả sung, chỉnh sửa chương trùnh khung, giảo trình, để cương môn học Nghị quyết
Trưng Ương 2 khoả VIT đã xác định phát triển giáo đục và đào tạo là quốc sách hàng đâu, là nền tang động lực thúc đây phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đây mạnh công nghiệp hoa, hién dai hoa dat nước [1] Đại hội đại biểu toàn quốc của
Dang ln thứ LX đã xác đỉnh rõ nhiệm vụ của ngành giáo đục là: “Dỗi mới mạnh mẽ
phương pháp dạy học, khắc phục lối tuyển thụ một chiêu, rèn luyện nếp Lư đuy sáng tạo của người học Tùng bước áp dung các phương pháp dạy học tiền tiến va phương tiện hiện đại vào quá trình đạy học "[2, 3]
11
Trang 13Củng vei dé, B6 LDTB&XH da ban hanh cae chuong trình đảo tạo Trung
cấp nghề va Cao đẳng nghề kết hợp giữa module và môn học thông nhất trong cá
gần trang bị cho học sinh,
xước Ty nhiên, để cương, giáo trình, nội dung môn họ
sinh viên là vân dễ khó khăn, lá thách thức dỗi với các trường dạy nghệ của Việt Nam trong đó có trường Cao Dẳng nghẻ điện Tân Dân - Sóc Sơn — Hà Nội trực
thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
Trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân Sóc Sơn Hà Nội trực thuộc tập
đoàn Diện lục Việt Nam đã có 46 năm xây dụng, phát triển và trưởng thành Trong,
những nữm qua nhà trường đã cưng cấp cho xã hội, cho Tập đoàn Điện lục Việt
Nam hảng chục nghìn công nhân, kỹ thuật viên có trình đó, có kỹ năng, chuyên môn
và đáp ứng được một phần nhu câu đòi hỏi của xã hội, của sự phát triển lớn mạnh
của ngành điện Tuy nhiên để đáp ứng được những yêu cầu phát triển kmh lế — xã hội và hội nhập kinh tế, chiến lược dào tạo của nhà trường vẫn còn tồn tại khéng it những khó khăn cân được giải quyết Một trong những vẫn đẻ đó là thay đối nội
dung chương trình môn học, luôn cập rhật,
ứng dụng những thành Lựn khoa học kỹ thuật, nội dung mới vào đào tạo (theo chương trình của Bộ LLE & XH ban hảnh)
Đây cũng là yếu 16 quan trong để nâng cao chát lượng cho học sinh khi ra trường, dap ứng được yêu cầu của xã hội
Là một giáo viên hiện đang công tác tại nhà trường, tôi nhận thầy chất lượng đảo tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tần tại và phát triển của nhà trường trong thời gian tới Được sự giúp dỡ, hưởng dẫn tận tỉnh của thầy giào TS Nguyễn Thế Công, tác giả đã chon đề tài “Nghiên cứu sử dụng phần mm chuyên dụng trong giảng dạy môn Lưới điện tại truỳng Cao Đẳng Nghề Điện” làm đề tài
nghiên cửu luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa học chuyên ngành "Sư phạm kỹ thuật”
với mong muôn đóng gốp một phần sic hye nhỏ bé của mình vào sự phát triển
chung của nhà trường
12
Trang 143 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cửu nội dung và yêu cầu cần thiết đảo tạo Lưới điện trong hệ thống
điện cho học sinh — sinh viên trường Cao đẳng nghề điện Tân Dan — Séc Son — Ha Nội trực thuộc tập doàn Điện lực Việt Nam
3 Déi tượng nghiên cứu
Môn học Lưới điện tại trường Cao Đẳng nghệ điện Tân Dân — Sóc Sơn - Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
~ Nghiên cứu tổng quan về môn học T.ưới điện tại trường Cao đẳng nghề điện
- Nghiên cứu sử dụng phâm mềm mô phóng trong giảng dạy môn học Lưới điện tại trường Cao đẳng nghề điện
5 Giới hạn của đề tài
Xây dựng nội dung Lưới diện vả sử dụng phần mẻm mô phỏng Lưới diện
trong day hoe tai trường Cao Đắng nghệ điện Tân Dân - Sóc Sơn — Hà Nội trực thuộc lập doàn Điện lực Việt Nam
6 Ý nghĩa khơa học và thực tiễn
Vân dụng lý luận vẻ dạy học đối mới nội dụng vào việc thiết kế nội dụng cần trang bi che mén hoe Lusi dién tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân — Sóc Son
11ả Nội trực thuộc tập đoàn Diện lực Việt Nam,
Nâng caa chất lượng đạy học nghề hệ thẳng điện cho học sinh — sinh viên tung Cao ding nghề diện Tân Dân Söe Sơn Ha Nội trực thuộc tập doản Điện
lực Việt Nam
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cửu lý luận
Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu đẻ xây dựng cơ sở lý luận của đề lài
7.2 Phương pháp nghiên cửu thực tiễn
13
Trang 15Tê chức trao dỗi lây ý kiến của những người có kinh nghiệm trong giảng day, khão sát lấy ý kiển của những chuyên gia về xây dựng, thiết kể bài giáng, bài mỏ
phông
8 Bố cục của luận văn
¡ phân mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo,
các phụ lục của luận vẫn, nội dung của luận văn bao gôm 3 chương:
Trang 16
tượng (được gọi là các phương pháp chung) nhưng không có phương pháp vạn năng
chờ mọi di tượng, Sprmnza [4] di noi Phuong pháp hữu hiệu là phương pháp
vạch ra cho người ta thấy phải định hướng trí tuệ như thể nảo cho phủ hợp với
chuẩn mực gửa một bự Lưởng chân thực cho Irước”
1.1.1.2 Mô hình (ModcD)
Mô hình là một thuật ngữ được dùng rộng rãi rong nhiều nghành khoa học
Thỏng thường, mô hình dược coi như là cái màu mà các đổi tượng cần nghiền cứu tượng ứng it nhiều với nó, nhưng không hoàn toàn đồng nhất với nở Một mô hình chỉ phản ánh một số tỉnh chất của đối tượng Nhiên khi cùng một đối trọng phải dùng nhiều mỏ hình mới giải thích dược
Theo từ điển tiếng Việt [5], mô hình là vật cùng hình dạng nhưng được thu nhỗ, mô phỏng câu tạo và hoạt động của một vật khác để trình bảy và nghiên cứu
A.B Lotov [23] coi mé hinh là một đổi tượng bỏ trợ để nghiên cửu giản tiếp
Trang 17nguyên hình hoặc dùng làm dỗi tượng nghiên cứu (thục nghiệm hay suy diễn) về
Việc chọu những thuộc tính nào và quan hệ nảo của đối lượng là đặc tung
tuy thuộc vào người nghiên cửu dời hỏi ở họ một suy nghĩ dung din, sang tao lan
Stewari nhận định [6]: “ Thiết lập mê hình là một nghệ thuật hơn lả một khoa học
No yéu câu kinh nghiệm, thiên hướng và suy nghĩ không luôn sáo”
L thuyết mô hình có nhiệm vụ xác định:
- Mô hình thoả mãn các điều kiện cho trước của bài toán về nguyên hình -
“tu cách đại diện” hay ch hợp thức (validity) của mô hình
- Các phép biến đổi kết quá rừ mô hình thành kết quả tương ứng về nguyên
hình
Tiện chua có một lý thuyết tổng quát về mô hình nói chưng, mnà chỉ có những
lý thuyết được xây dựng cho từng loại mô hình Việc phân loại mỗ hình sẽ dựa trên
cơ sở lý thuyết này
a) Phân loại mô hình
Mô hình được sứ dụng để nghiên cửu hệ thống có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau như:
Phân loại mỏ hình theo nhóm tính chất ( Elnh 1.1)
16
Trang 18Mô hình (MII)
nó, bởi vậy việc nghiên cửu mô hình sẽ cung cấp ch ta những thông tin mới về đối
tượng Ví đụ mô hình thang máy, mô hình dao động Nói chung các mô hình này
được đăng trong quả trình thực nghiện:
Dựa trên tiêu chuẩn cùng chất, giống nhau vẻ chất, khác nhau về chất giữa
nguyên hình và mỏ hình, mô hình thực thế được chia làm ba loại: mồ hình trích
mẫu, muô hình đồng dạng và mô hình tương tự
Trang 19- Mã hình khái niệm
Mô hình khải niệm là hệ thống những ký hiệu dùng với tư cách là mồ hình
Tỉnh vẽ, sơ để, đồ thị, chữ cải, các ông thúc, phương trình toán học Mô hình khải
niệm khác với mô hình vật chất ở chỗ dây là các mô hình cỏ các tỉnh chất hình thức, trừu tượng Diễn hinh của loại rô hình này là các mồ hình toán học
Ngoai ra theo G Gordon, mô hình được phân loại trước hết thành mé hình
vật lý và mô hình toán học, Mô hình vật lý dựa trên sự tương tự giữa những hệ thống cœ vả điện hoặc những hệ thống điện và thuỷ lục hay khí nén Mô bình toán
hoe thi sit dung những ký biện và phương trình toán học để biểu thị một hệ thống, các tính chất của hệ thống được biểu diễn bằng các biển và hoạt động của hệ thông được biếu diễn bằng các hàm toán học gắn kết các biển
Ở cấp thủ lại mồ hình được phân thành mô hình tĩnh và mô hình động: Mô
hình tĩnh chỉ cho những giá trị của hệ thông khi cản bằng, còn mô hình động có thẻ
cho những giá trị của hệ thông thay đối theo thời gian qua hoạt động cña mô hinh
Trong mô hình toán, cấp thứ ba trong phần kơại mồ hình dược phân biệt theo
cách biểu diễn mô hình, đỏ là các biển đại diện cho đặc diểm của hệ thống, ta cỏ mô trnh tương tự và mỗ hình số
b) Tính chất dặc trưng của mô hình
Mô hình cần thoả mãn các tỉnh chất đặc trưng sau đây:
* Tính giống với “vật gấc” theo một nghĩa nào đó
Một hệ thống chí có thể dược coi là mô hình của vật gốc khi có thế chuyên được những kết quả nghiên cứu trên mô hình sang vật gốc Nghĩa là có sự tương tự giữa mô hình và vật gốc
* 1ĩnh lý tưỡng
Tỉnh lý tưởng của mô hình khác với tính đơn giản ở chỗ, khi mỏ hình hoa Trgười I4 không thể xây dựng được các tính chất giống hệt với nguyễn hình Như
vậy mô hình nào cũng có tỉnh chất lý tướng Ít hay nhiều Nỏi cách khác không có
mê hình nào giảng hệt thực tiễn bởi nêu như vậy thì nó không càn tính cách là vật
đại diện, thay thế nữa
18
Trang 20xây dựng cho minh một mö binh khác nhau, đó là tình chủ quan của mô hinh,
1.1.1.3 Mô phỏng (Simulation)
Mô phỏng từ lâu đã được sử đựng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: kỹ thuật, kinh tế, xã hội Nó được sử dựng khi không thể, không cần hay không nên Thực nghiệm trên đổi tượng thục
Có nhiều khái niệm mô phông khác nhau
Theo từ diễn tiếng Việt [5], mé phống là phòng theo,
Nancy Roberts vả đếng nghiệp [19] giải thích: Mô phông có nghia là bắt
chuốc Đặo tính của mô phỏng là bắt chước một cái gì đó
Mô phóng được phân loại thánh: mô phỏng vật lý, mô phống khải niệm, mô phông toán học, mô phỏng máy tính
Theo Robert và E Stêphnson |21J mô phỏng là nghiên cứu trạng thát của
mô hình để qua đỏ hiểu được hệ thống thục
Christephe Meroier [18] cho rằng, mô phỏng là tiến bảnh thí nghiệm trên mồ hình Đỏ là quá trinh nghiền cứu tiến hành trên vật nhân tạo mô phỏng hiện tượng,
ma ngudi nghiên cứu cần để quan sát và làm thực nghiệm từ đó rút ra kết luận
Tượng tự vật thật
Robert L Woods và Kent L Lawrence [20] nhin manh việc mô phỏng bằng,
các mê hình động ( trạng thái của hệ thêng thay đổi theo thời gian)
Một số
ở nhà khoa học khác thông qua mô hình để nghiên cứu trạng thái
én trong của đôi tượng nghiên cứu
Trong huận văn này, khái niệm mô phống được tổng quát hoá trên các dang,
nh Mô phông vật lý, mô phông khái niệm và mô phỏng bằng máy tink
19
Trang 21Quá trình mẽ phỏng tiến hành theo ba bước:
Bước 1: Lựa chọn loại mỗ hình: Từ mục đích nghiên cứu, cần lựa chọn một
số tính chất va méi quan hệ chính của đối tượng nghiên cứn đồng thời loại bỏ những tính chất và mối quan hệ thứ yêu để xây dung mỏ hình
‘Théng thường, do kết quá của sự tương tự người ta đi đến hình dung sơ bộ
về sự vật hiện tượng cần nghiên cứu, tức là đi đên việc lụa chọn loại mô hình sơ
bộ, chưa đây đủ
Bước 2: Nghiên cứu mỏ húnh (tính toán thực nghiệm ) dễ rút ra những, hệ
quả lý thuyết, kết luận về đổi tượng nghiên cứu
Sau khi mỗ hình được xây dựng, cần áp dụng những phương pháp lý thuyết hoặc thực nghiệm khác nhau từ tư duy trên mô hình và thu dược kết quá, những thông tin mới Đổi với các mô hình vật chất thì người ta làm thí nghiệm thực trên
xnô hình
Bước 3: Dối chiếu kết quã thu được trên mô hình với kết quả thục tiễn đẳng
thời xét tính hợp thức của mô hình Trong trường hợp kết quả không phủ hợp với thực tiễn phải chọn lại mô hình
Những mẽ hình đã được kiểm nghiệm trong thực tế là những mô hình hop thức và dùng để phan ánh một số mặt của thực tế khách quan Xó có thê thay đổi,
Trang 22hoàn chỉnh thêm hoặc bị bác bồ khi người ta có thêm thông tin chính xác hơn về đối
tương gốc (nguyên hình)
Đủ việc mỗ hình hoá đạt hiệu quả, ngoài yêu câu về linh đơn giản và trực quan của mò hình, cản phải chú ý dến tính hợp thức của mỏ hình so với nguyễn hinh:cé thể chuyển các kết quả nhận được khi nghiên cứu mô hình sang đối tượng
Theo quan điểm gủa Bxipốp |8J thì phương pháp đạy học là cách thứu tượng,
tảu giữa thay và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giao dưỡng, giáo dục va phat
triển quá trình đạy học
Theo LIaI.eene |14], phương pháp dạy học là một hệ thống những hành
động cö mục địch của giáo viên nhằm tổ chức các hoạt động nhận thức vả thực
đánh của học sinh, đâm báo học sinh lĩnh liội học vẫn
Theo LD Dverev [22] thi phuong pháp đạy học là cách thức hoạt dộng
tương hỗ giữa thấy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Loạt động nảy được sử đụng trong các nguồn nhận thức, cáo thủ thuật logic, các đạng hoạt động độc lập của học sinh và cách thức diều khiển quá trình của thấy giáo
Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác có thể tóm tắt trong ba dạng cơ bản
sau đây:
- Theo quan điểm điều khiển học, phương pháp là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh và điều khiến hoạt động này
- Theo quan điểm logic, phương pháp là những thủ thuật logic được sử dụng
dễ giúp học sinh năm kiến thức, kỹ năng, kỳ xảo một cách chính xác
- Thea bản chất của nội đụng, phương pháp là sự vận động của nội dung day
hos.
Trang 23Phương pháp dạy học có dặc trưng sau:
- Dạy và học là hai mặt cuã một vấn để, không thẻ tách rời, đạy theo phương, phap nao thi hoe theo phương pháp ấy Day học theo phương pháp tích cực (Tây
hoe sinh lam trung tâm) thì cũng phải học theo phương pháp tích cực
- Nó phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm dat
được mục đích đặt ra
- Phản ảnh sự vận động của nội dung đã được nhá trưởng quy định
- Phản anh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò
từ đệ nhằm đạt được những mục đích nhất định hay nói cách khác với từng đối
tượng khác nhau ta cỏ những phương pháp khác nhau
Trong dạy học có thế có những phương pháp có thế áp dụng cho nhiều đổi
tượng (được gọi là phương pháp chưng) nhưng không gó phương pháp nào lả vạn
năng có thể áp dụng cho mọi đổi tượng Theo Thải Duy Tuyên [17] thị: “Phương,
pháp hữu hiệu là phương, pháp vạch ra cho người ta thấy phải định hướng trí luệ
như thể nào cho phù hợp với chuẩn mực của một tư tưởng chân thực cho trước”,
Việc lựa chọn vá áp dụng phương pháp dạy học nhằm đạt được mục tiêu hiệu quá trong giảng dạy luôn đòi hỏi người giáo viên phải đây công nghiên cứu trên những,
cơ sỡ khoa học cũng như những phân tích cụ thể của bai học, dối tượng tiếp thu, điều kiện cơ sở vật chất (điều kiện chủ quan và điều kiện khách quan của quá trình
day hoe)
1.1.3.2 Phuong pháp mô nhúng trong dạy học
Là phương pháp nhận thúc thê giới thục thêng qua nghiên cúu mỏ hình của
đối tượng mà tá quan tâm, đây là phương pháp dạy học có hiệu quả cao về nhiều
mặt, như trực quan, sinh dộng, gây hứng thú học tập vả nghiên cửu, phát huy tư duy
sảng tạo.
Trang 24Mô phỏng trong dạy học là quả trình dạy học có thực nghiệm quan sắt được
và điều khiển được trên mô hình, vì thế phương pháp mô phỏng cũng có tên gọi
tương ứng theo mô hình được sử dụng như: Mô phông hình hoe, mô phông lương
tự, mỏ phỏng số Cùng một dối tượng tuỷ thuộc vào mục dích và diều kiện khảo sắt, có thể mô hình hoá đưới dạng khác nhau, vỉ thế có thể có nhiều cách raô phỏng,
khác nhau tương từng
1-2 Các thiết bị dùng cho quá trình dạy học hằng mã nhúng
Việc mê phỏng có thể thực hiện từ những phương tiện đơn giản như giấy bút (các hình vế, giải các phương trình trên giây ), đến các nguyên vật liệu lái tạo lại nguyên hình (mô hình bằng gỗ, sắt ) và hiện nay việc mô phỏng đã được trợ giúp
của máy tỉnh điện tử (trơng tự heặc sở) Luận văn này đáo biệt chú ý đến mô phỏng,
bằng mô hình và kết hợp với máy tính (PC)
1.2.1 Mô phỏng trên máy tính dign ta trong tu (EAC — Electronic Analog Computer)
AC là thiết bạ làm việc với tín hiệu liên Lục (diện áp) và nó thích hợp với
việc mô phóng các hệ thống vật lý HAC lá một dang mé hinh tương tự bao gdm một số các phần tử như bộ công nhâu, tich phân Tùy theo đạng phương trình trạng thải của dôi tượng nghiên cứu mà các phần tử nảy dược nói với nhau theo luật xác
định Như vậy, mô hinh trên rnáy tính đã tương tự với trạng thái của hệ thực, nó
được quan sát và kết quả được điễn giải sang hệ thống thực
Ưu diễm của mô phỏng trên BAU là việc mô phòng có thể tiên hành đồng, thời với trạng thái hệ thông thực, vì HAC làm việc với sự thay đổi điện áp liên tục theo thời gian, phù hợp với một cách tự nhiên với các tham số vận tốc, quãng đường chuyển dịch, gia tốc, nhiệt độ, áp suất của các hệ thống vật lý Mô phóng trên HAC thì đễ đảng, tuy nhiên khích thước của BÁC thường lớn
Đầu năm 1930, Vannevar Bush, kj su điện người Mỹ và đồng nghiệp đá phát minh ra máy tinh tương tự đầu tiên làm việc trên nguyên tắc cơ và tiến hành
mê phỏng hệ thống đơn giản Sau đó, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong,
suốt những năm chiên tranh thê giới thứ hai, đặc biệt trong lĩnh vục điền tử, từ năm:
Trang 251950 mỏ phỏng BAC dã dược sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: bảng không, y học, thủy lợi
1.2.2 Mô phỏng trên may tinh sé (ECD — Electronic Digital Computer)
M6 phéng wén EDC hién nay được coi là phương pháp có nhiều wu diém, no được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực nghiên củu khoa học và giáo đục EDC làm
việc với tin hiệu rời rạc (tin hiệu số), trong quá trình mô phỏng EDC thực hiện từng
bước theo cương trình máy tỉnh đã được lập bởi người mô phóng Với EDC, một
bài toán có thể được giải với độ chính xác cho trước (theo ý của người lập trình) Đặc biệt với mô phỏng trên EDC, một quá trình mô phỏng rảo đó có thể được quan
sát và điều khiển tương đổi dễ đảng theo mong muốn của người nghiên cửu Chỉnh
vì thể luận án này đề cận đến mô phỏng trên trên máy tính sở
1.2.3 Khái niệm phần mềm dạy hoc
Cau tric cia may tính diện tử bao gồm: thiết bị vào (bản phím, con chuột,
may quét anh, 4 dia ), b6 nhớ ngoài (các đĩa tù, CD-ROM, băng từ ), bộ nhá trong (ROM, RAM) và bộ xử lí trung lâm (CPU — Central Procesing Uni) Các
thiết bị, linh kiện cấu tạo nên máy tính điện tứ và các thiết bị ngoại vị gọi là phân
cứng (Hardware) Đề khỏi động và thực hiện các thao tác xử lí thông tin thì phải có
các chương trình cài đặt vào máy tính, các chương trình nảy goi là phan mém (Software) Có thể phân chia các phân mềm mày tính thành các loại sau:
- Phan mềm hệ thêng (các hệ điêu hành);
Khác với phương tiện đạy học khác, phản mềm dạy học là một dạng vật chất
đặc biệt — là các câu lệnh chứa thông Em, dữ liệu để điều khiển xuáy lĩnh điện tử
Trang 26thực hiện thao tác xử lí theo một thuật toán xác dịnh Các phần mêm dạy học dược lưu trữ trong các thiết bị nhớ ngoài của máy tỉnh như các đĩa cứng, đĩa mềm, CD ROM Phin mém day hoe rat gon nhẹ, đễ nhân bản với số lượng lớn, đễ sử dụng Tùy thuộc vào từng môn học cụ thể má xây dựng các phản mềm tương ứng dễ phao
vụ việc day va hoe mén 46
Các phân mềm day học có thế sử đụng trong dạy học với các chức năng:
- Trình diễn các nội dung mới
- Ôn tập các nội dung đã học
- Rèn luyện và củng có kỹ năng, kỹ xão
- Kiểm tra kiến thức học sinh
1.3 Tỉnh ru việt và bạu chế của phương pháp dạy học theo mô hình mô phỏng 1.3.1 Tính ưu việt
- Việc dưa các mỗ hình, mỏ phỏng và máy tính vào các trường Trung cấp,
Cao đẳng va day nghà là rất cần thiết trong việc đạy và học, đặc biệt ding mồ hình
để mô phỏng lại những đây chuyển công nghệ lớn (nhà trường không thể đủ khả năng vẻ kinh phi để nhập thiết bị máy móc về dạy học) phát huy cao độ tỉnh độc
lập, khả năng làm việc tí tuệ của học sinh, tạo ra một nhịp độ phong cách và trạng, thai tâm lí mới làm thay dỗi phương pháp nhận thức
- Vẻ mặt truyền thụ kiến thức: thông qua nghiên cửu và vận hảnh cũng như
đo kiểm tra được các thông số kỹ thuật trên mô hinh, mỏ phỏng và có thế có các hình ảnh động trên mảy tính, học sinh co thé quan sát và diều khiển mé hình mô phỏng với số lần không hạn chế, có thể điều chỉnh tốc độ điễn biến của các quá
trình nhanh chậm tửy ý sao cho việc nhận thức có hiệu quả hơn Đôi với Latới điện (
phần mềm mỏ phỏng) giúp học sinh quan sát được các hoạt động của máy, hệ thông, biết được những ứng đụng to lớn của phần mềm mồ phỏng trong cồng nghiệp
- Mé hình, mô phông không chỉ là phương tiện biểu điễn, ranh họa bài giảng,
xà đượi sự hướng dẫn giúp đở của giáo viên, với sự trực quan và trực tiếp luyện tập
cáo thao tác và kỹ năng trên mồ hình, mô phỏng, học sinh/ sinh viên có thể đân đản
tiếp thu được kiến thức miối, hơn nữa họ có thể tự mình liên hành xây đựng mnỏ.
Trang 27hinh, mô phỏng dơn giản từ cải cụ thẻ trí giác trực tiếp và diễu chỉnh tại chỗ mô
hình mô phỏng theo ý muốn, qua đỏ học sinh/ sinh viên phát huy tính độc lập và
quá trình nhận thức của học sinh sâu sắc hơn
- Việc học tập thực hành cũng như học lý thuyết bằng mö hình, mô phóng giúp
học sinh dễ đàng cập nhật và thích nghỉ với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học
kỹ thuật cũng như tiếp cận nhanh hơn với các thiết bị máy móc trong công nghiệp
Trong quá trinh học tập, học sinh được làm việc theo nhóm làm việc hợp tác theo
tinh thân của nẻn công nghiệp hiện đại
1.3.2 Hạn chế
Khi áp dựng mô hình mô phỏng vào trong dạy học có những bạn chế sau:
- Lớp học cần được trang bị đủ số lượng mô hình cho học sinh quan sát và thao tác hoặc có máy chiêu đa phương tiện,
- Đề giờ học bằng PPMP có hiệu quá, yêu cầu của giảo viên và học sinh can
có kiến thức tim hoc nhật định, và kiến thức vẻ chuyên nghành , hệ thẳng điên nói chung, kỹ năng giao tiếp với máy tính
- Dạy học bằng mô hình, mé phéng cũng không phái là phương pháp vạn năng, trong đảo lạo nghệ nghiệp ở các trường chuyên nghiệp Qưa mỗ tủnh, mô phỏng học
sinh quan sát các hình ảnh được mô hình hỏa mả còn quan sắt các hiện tượng và quá
trình thực tế Vẻ mặt tâm lị, các biểu tượng vẻ một sự vật mà học sinh thu được từ quan sát vật thực và các hình ảnh của nó cô sự khác nhan về chất Vì vậy, phương, pháp mồ phỏng cần kết hợp với các phương tiện và phương pháp khác Đặc biệt phải coi trọng việc thục hành trên các máy móc thật bay có thể tô chức cho học
sinh/ sinh viên tham quan, thục tập tai nha may, don vi san suat
1.4 Tổng quan vỀ tình hình ứng dụng nhường pháp mô phóng trang dạy học ở Việt nam
- 1996, lác giả Trịnh Thị Hải Yến sử dụng phương pháp mô hình trong dạy học vật
li Trong luận án, tác gia dé cap đến van dé dung mồ hình tĩnh (đỗ thị, tranh vẽ ) để
gảng dạy cho họo sinh nhằm nâng cao chất lượng đay học
Trang 28- 2000, tác giả Phan Gia Anh Vũ, trường Đại học sư phạm Vinh đã nghiên cứu xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học cho chương trinh động lực và động lực học lớp
10 Tác giả đã khai thác phần mềm PAKMA để xây đựng nuô hình cho các dạng
chuyển dộng
- 2001, Luận án tiến sĩ Lê Thanh Nhu-Dại học Bách Khoa là Nội, Vận dụng
phương pháp mô phỏng vào đạy học kỹ thuật công nghiệp ở trường trung học phổ
Trang 29'KÉT LUẬN CHƯƠNGT
Theo dé tac gia hiận văn đã nghiên cứu ban chal và các khái mệm có liên
quan dén quá trình dạy học, trong dó dặc biệt chú trọng, tới dạy có sử dụng phương,
pháp mô phôi S
Dựa vào mục dich néi dung nghiền cứu đã để ra, trong chương này luận văn
đi sâu phân tích các eơ sở khoa học cúa phương pháp mô phỏng và ứng dụng cúa nó trong dạy học
Trang 30; - CHƯƠNGT - - TỎNG QUAN VẺ VIỆC ĐẢO TẠO MÔN HỌC LƯỚI DIỆN HIEN NAY TAI TRUONG CAO ĐẢNG NGHÊ ĐIỆN
2,1 Giới thiệu vài nét về trường Cao Đẳng nghề điện Sóc Sơn
2.1.1 sử phát triển
- Ngày 18 tháng 9 năm 1967, trường Công nhân kỹ thuật điện được thánh lập theo quyết định số 110/BCNNB-KBI của Bộ Công nghiệp nặng, trục thuộc Cục
Điện lực Giai đoạn từ 1970 đến 1979 trường trực thuộc Bộ Điện và Than Năm
1987, trường sát nhập với trường, Công nhân kỹ thuật Chỉ Linh thành trưởng Công, nhân kỹ thuật điện Sóc Son, trực thuộc Công ty Điện lực 1
- Ngày 16 tháng 7 năm 1997, trường dỗi tên thánh Trường ĐT nghề điện theo quyết định số 1052/2Ð-TCCB của Bộ Công nghiệp, tực thuộc Công ty Điện
Trang 31DANG UY
Phòng | | Phong | | Phong | | Phòng Khoa Khoan | | Xưởng
Đào Tổng | |Tải chính Quản Điện KHŒB | |thực hành
1ISSV
Té VP Tổ Tổ TóQL | | Cactd | | Cactd | | cactd
Trang 322.1.2.2 Téng sé can bG, giáo viễn, công nhâu viền nhả trường: 168
2.1.2.4 Tuổi trung bình của cán bộ giảng dạy
Độ Lỗi trung bit 38,06 tuổi
2.1.2.5 Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có học vị và chức danh (biên chế và hợp đẳng)
2.1.3 Các nghề dao tao và quy mồ đảo tạo của trường
2.1.3.1 Đanh sách các nghề đào tạo theo từng trình dé
Trang 33- _ Thí nghiệm diện
3.1.3.2 Các loại hình đảo tạo của nhả trưởng
= Chih qui x
-_ Không chỉnh qu:
2.1.3.3 Tổng số các Khoa đảo tạo: 02
2.1.3.4 Tổng số chuyên ngành đào tạo: 10
2.1.3.5 Tý lệ học sinh quy đổi trên một giáo viên quy đổi: 24,75/1 giáo viêu
2.1.3.6 Tý lệ học sinh SV có chỗ ở trong ký túc xã/ tổng số SV có nhu cầu
21.41 Tng điện tích đất sử dụng của trường (tình bằng m2) 44.319
Trang 34Lưới Điện là môn học quan trọng của ngành Điện nói chung và chuyên ngành hệ thống điện nói riêng Môn học nảy giúp cho SV ngành Diện có khá năng nhận thúc thực tế về lĩnh vực truyén tai và phân phối didn năng
2.2.1.2 Dai tượng nghiền cứu của môn hoc
Luưới Diện [H,15 là môn học chuyên ngành và cẩn thiết vì nó góp phần hình thành kỹ năng tổng hợp, phân tích Trong phạm vi giảng đạy cho trình độ CP nghề
Hệ thông điện đối tượng nghiên cửu clú yếu là các nội dung sau:
-_ Khái niệm cœ bản về lưới điện
~_ Tham số cơ bản của lưới điện
-_ 'Tển thất cỏng suất, điện áp, điện năng trong lưới điện
-_ Tính kinh tế kỹ thuật của lưới điện
- Chọn Hết diện dây dẫn trong lưới điện
-_ Điều chỉnh diệp áp trong lưới điện
-_ Giảm tấn thất điện năng trong lưới điện
1.2.1.3 Mục tiêu của môn học
Sau khi học xong môn học này, SV hé CD nghé Hệ thống điện có khả năng,
- Trinh bay duge các khải niệm trong hệ thông điện và giải thích dược các
tham số cơ bàn của hệ thông điện để có giải pháp quản lý vận hảnh hệ
thông cung cap dién an toàn, liên tục và kinh tế
- Trinh bảy được các phương pháp điều chính điện áp, phương pháp giảm
tôn thất điện năng trong lưới điện
-_ Tính toán được lỗn thất điện áp, tốn thất công
trong luới điện
- Tinh chọn được tiết diện đây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp, theo điều kiện phát nóng trong lưới điện nhân phối
tính kinh lế kỹ thuật
2.2.1.4 Chương trình, nội dung môn học
Chương trình Lưới Điện thực hiện các nhiệm vụ sau: Giúp SV có những khải
miém cơ bản đề hình thành nên mạng lưới điện trong hệ thông điện
33
Trang 35Hiện tai, nghé Hé thống diện trường dang sử dụng bộ chương trình khung
của lộ Lao động Thương bình và Xã hội “Chương ứrình mô đun đào tạo Lưới
điện ” có thời lương là 60h trong đó lý thuyết: 42h, thực hànậy: 18h
Nội dụng tông quát và phần bố thời gian:
1.1 Sơ lược về sự phát triển của ngành Điện lực 1 1
Việt Nam
12 Kê cấu, vị trị nhiệm vụ của lưới điện trưng — „ 2
13 pian áp và khá năng truyền tái của lưới điện 1 1
21 Tổng rỡ, tổng đầm, sơ đã lny thế củn đường — ¿ 5 A
22 Tổng tô, lông đầm, sơ d6 thy hé cin may „ 2 R
3.1 Tén that công suất trên đường dây va tram — „ 3 1
bién ap 3.2 Tén that điện năng trên đường dây và tạm 4 2 1
5 Tính kinh tế kỹ thuật của lưới điện 4 3 1
5.1 Khái niệm chung vả các thành phần phí tốn 1 1
vận hành trong lưới điện
34
Trang 36Tinh toan phi tén trong van hành lưới điện 1 1
53 Thương pháp tính toán kinh tế kỹ thuật củal- — „ 1 1 7
6 _ Chọn tiết diện dây dẫn trong lưới điện 15 8 7
61 Chọn tiết diện dây dân trong lưới diện khu 4 3 3
vực
62 - Chọn tiết diện dây dân trong lưới diện địa — ¡¡ 6 5
phương
7 Điều chính diện áp trong lưới diện 4 3 1
7.2 C&ac phương pháp điểu chữnh điện áp trong
lưới điện
8 Giảm tốn thất điện năng trung lưới điện 3 2 1
8.2 Tăng điệnáp định mức của lưới điện 05 | 05
§4 Nang cao hệ số công suất của phụ tải 1 0,5 0,5
* Giủ chủ: Thời gian kiểm tra [ÿ thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực
hành được tính vào giờ thực hành
Trong đỏ nội dung chả tiết
Bai 1: Khai niệm cơ bản về lưới điện
Bài 3: Tham số cơ bán của lưới điện
lái 3: Tến thất công suất, điện năng trong lưởi điện
Bài 4: Tổn thất điện áp trong lưới điện Hài 5: Tĩnh kinh tế kỹ thuật của lưới điện Tải 6: Chọn tiết điện dây dẫn trong lưới điện Bài 7: Điều chính điện áp trung lưới điện
Bài 8: Giám tén thất điện năng trong lưới diện
(Chương trình chỉ tiết xem phụ lục 1)
35
Trang 372.2.1.5 Ung dụng của Lưới điện
Trong những năm gân đây do nhu câu của việc phát triển kinh tế và đời sóng
xã hội ngày cảng tăng cao do đó nhu cầu cung cấp liên tục của điện năng càng trở
lên cấp thiết và căng thăng
Trong các ngành công nghiệp: Mạng Lưới điện được sử dụng trong hầu hết
các ngành công nghiệp hiện đại giao thông, các nhả máy sản xuất, chế biến, trong
hệ thông truyền tải, trong hệ thông phân phổi
2.2.1.6 Đánh giá chung về nội dung môn học Lưới điện trong dạy nghề
Trên đây là toàn bộ chương trình môn học Lưới điện được đưa vào giảng,
day, sau khi tiến hành điều tra ý kiến f9 về nội dung môn học là dễ, khỏ, trung bình
thị kết quả như bảng sau:
Bang 2.2: Mite độ khó của môn học
Hình 2.2: Nội dung kiến thức môn hoc qua sự trình bày của giáo viên
36
Trang 38Khi được hỏi vẻ tầm quan trọng của môn học, kết quả thu được
Bảng 2.3: Miức độ quan trọng của môn học
Rit quaniteong Quantreig Đùhường Khôagguantreng MOCO
Hinh 2.3: Tâm quan trọng của môn học Lưới điện
Tiên hảnh điều tra về sự vận dụng kiến thức học được của chương trình môn học Lưới điện với thực tiễn xản xuất và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các kết
quả thu được kết quả:
Trang 39Bảng 2.4: Mức độ vận dụng kiến thức
Hình 2.4: Khả năng vân dung kiến thức vào thưc tiễn sản xuất
Nhu vay, kha nang ap dụng kiến thức môn học của SV vào thực tiến sản xuất qua đánh giá là rất tháp, không đáp ứng được nhiệm vụ của trường dạy nghề
Tìm hiểu mức độ bám sát, phủ hợp của chương trình môn học với thực tiến
sản xuất qua phiêu điều tra lẫy ý kiến, thu được kết quả:
38
Trang 40Bang 2.5: Mức độ phù hợp của môn học với thực tiễn
Mức đô | Phủlợp không | Chưa phù hợp, cần bổ | Xa rời thực tế, cần xây
` cân thay đỏi sung nội dung mới dụng lại chương trình
kiến để xuất của nhiều GV, CSSX đối với môn học
3.2.2 Đặc điểm của môn hạc và những phương pháp giảng dạy
3.2.3.1 Đặc diễm của môn hục
+ Tỉnh trừu lượng: Đẻ là những hệ thống khái niềm, nguyên lý kỹ thuật rất trừu tượng, các công thức mà người học khó cỏ thể ghi nhớ được
- Tính tông hợp và tích hợp: Các muôn học được xây dựng trên cơ sử tguyêït tắc kỹ thuật tỏng hợp, ứng dụng những kiến thức thuộc các môn khoa học khác nhau như toán học, vật lý để phán ánh những đối tượng kỹ thuật
- Tinh thực tiễn: Trị thức ngành điện là một khe tảng tích lũy những giá trị thực tiến mà con người dä không ngừng nghiên cứu vả phát triển từ lầu dời, vì vậy
39