1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh

92 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khảo sát đặc điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu đường tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Văn Tuõn
Người hướng dẫn PGS.TS. Bủi Văn Iuần
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh nhân tiểu đường có các nhỏm nguy cơ khác nhau về chan thương bản chân, thông thường bàn chân bệnh nhân đều có đặc điểm chúng nhủ [7, 17]: Bản chân để bị lồn thương, đo người bệnh bị

Trang 1

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

LOT CAM BOAN

Tôi cam đoan răng, luận văn thạc sĩ kỹ thuật "Nghiên củn khảo sát đặc điểm nhân trắc học bân chản nữ bệnh nhân tiểu đường tại Thánh Phố Hễ Chỉ Minh”là

công trình nghiên cứu của riêng tôi, do PGS.TS Bủi Văn Iuần hướng dẫn

Những số liệu sử đựng trong luận văn được chỉ rõ nguồn trích dẫu trong đanh mục tải liệu tham khảo Kết quả nghiên cửu này là đo chính tôi nghiên cứu chưa được công hồ trong bat ky công trình nghỉ

ai cứu nảo từ trước đến nay

Tp Hồ Chỉ Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2016

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 2

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

LOI CAM ON

Đâu tiên tôi võ cùng biết ơn:

PGS.TS Rủ Văn Huân, người đã đầu đối tôi trên con đường khoa học, người

dã tận tình tướng dẫn, khích lệ và đành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ kỹ thuật này,

Téi xin chân thành cảm ơn các thấy giáo, cô giáo Viện Dệt May - Da giấy và 'Thời trang trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã hết lòng truyền đạt những kiến thức khoa học trong suết thài gian học tập tại trường và luôn tạo điền kiện cho tôi hoàn thành luận văn nảy

'Tôi xin chân thành cám ơn Ban giảm hiệu, các phỏng chức năng, củng toán

thé anh chị em khoa Công nghệ Sản xuất Da Giày trường Cao Đắng Công Thương

đã tận tình giúp đố động viên tôi Irong suốt quá trình học tập và làm việc lại trường,

Xin chân thành cảm ơn đến đội ngũ y, bác sĩ khoa nội tiết lệnh viện quận Thủ Đức Thánh phổ Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đồ tối trong thời gian đo chân bệnh nhận

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn và chia sé niềm vui đến gia đình, bạn bẻ, đồng nghiệp đã củng động viên, giúp đố, khích lệ tỉnh thản, gánh vác mọi công việc tạo điều kiên để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng xin kinh chúc Quý Thấy Cô, các bạn đồng nghiệp sửc khỏe

và thành đạt

7p Hỗ Chỉ Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2016

Nguyễn Lăn Tuấn

Trang 3

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

MỤC LỤC

LOT CAM ĐOAN, ác ch HH HH HH HH He ho uê, i

DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU oi HieeiriierariioeVE

DANII MỤC IIÏNII ÄNII VÀ ĐỒ TTH, 22222:scccccs-<2 "¬ tees Vi

1 Lý do chọn đề tải: sseessssssessanssseeeeesseesssssvassssssseesseeeeesseessiiened

3 Mục dich, dỗi tượng và phạm vi nghiên cứu của luận vẫn 2

1.1 tổng quan về bệnh tiểu đường va bản chân người bệnh 4

1.1.2 Biến chứng bản chân ở người bệnh tiểu đường, 5 1.1.3 Chăm sóc ban chân người tiên đường và vai trò cửa giây cho bénh nhan 8

1.2 Các loại giây dép ding cho bệnh nhân tiểu đường, - - 10

1.2.1 Trên thế giới sọ nnheHeeeeeeriaroereiou.TÔ

1.3 Các phương pháp và kỹ thuật đo hình dạng và kích thước bản chân 15 1.3.1, Các phương pháp đo hình dạng và kích thước bàn chân L8 1.3.2, Các kỹ thuật đo hình dạng và kích thước bản chân TẾ

1.8.2.1 Các lợi thuật đo tiếp xúc bàn chân

Trang 4

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

1.5 Kết luận phần nghiên cửu tổng quan .33

33.1 Xây dựng chương tình đo và thực hiện đo bản chân nữ bệnh nhân tiểu dường Tp Hỗ Chí Minh 35 3.3.2 Xử lý số liêu đo xác định các đặc trưng nhân trắc bản chân nữ bệnh nhân

2.3.3 Xây dựng hệ cỡ số bản chân nữ bệnh nhãn tiểu đường Tp Hẻ Chi Minh36

3.4.1 Phương pháp và kỹ thuật do bản chân con neenieeoseoeo.ÖỔ

2.4.1.1 Xác định kích thước cân đo

3.4.1.3 Lựa chọn phương pháp và kỹ thuật đo

3.4.1.3, Thiết kế phiếu do chân 2.4.2 Xây dựng quy trinh, kế hoạch đo chẳn - :

CIIUGNG 3 KET QUÁ VÀ BẢN LUẬN AT

3.1 Kết quả xử lý số đo bản chân nữ bệnh nhân tiểu đường Tp Hề Chí Minh .47 3.2 Kết quả xây dựng hệ thống cỡ số bản chân nữ bệnh nhàn tiểu dường Tp Hẻ

Trang 5

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

3.2.4.2 Xây dựng cơ cầu cỡ số theo độ đây bàn chân

3.2.4.3 Cơ cầu hệ cỡ số bàn chan

Trang 6

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU Bảng 1.1 Ví dụ về mối liên hệ cỡ giấy các hệ cỡ khác nhau 30

Tổăng 3.1 Giới hạn chênh lệch về giá trị giữa cáo số đo của các bàn chân phải và

ban chan trải nữ bệnh nhân tiển đường Tp Hồ Chí Minh, mưa - 47 Bang 3.2 Giá trị các thông số cơ bản của bản chân nữ bệnh nhân tiêu đường Tp Hỗ

Bang 3.3 So sánh giá trị các thông số cơ bản của bản chân nữ bệnh nhân tiểu dường Tp Hồ Chỉ Minh với bản chân phụ nữ Việt Nam bình thường, 5Ö Bang 3.4 Kết quả tính hệ số tương quan giữa các kích thước nữ bệnh nhân tiểu đường Tp Hé Chi Minh sess ruớ sseeeee 34 Bang 3.5 Tinh toan phân bố thực tế và lý thuyết số đo chiéu dài nữ bệnh: nhân tiểu

Đăng 3.6 Tính toán phân bé thực tế và lý thuyết số do Vòng khớp ngón ban chân

nữ bệnh nhân tiêu đường Tp LIễ Chỉ Minh 56 Tăng 3.7 Kết quả tính các chỉ số đánh giá phân bố ch:

Bang 3.9 Cac phương trình hồi quy và hệ số Lương quan số do theo chiểu đài, chiều

xộng, vỏng bản chân với chiêu đài bàn chân hoặc vòng khép ngón bàn chân nữ bệnh

Bang 3.10 Kết quả tỉnh cơ cầu cỡ số bản chân nữ bệnh nhân tiểu duờng Tp Hỗ Chí

Bảng 3.11 Kết quả xác định độ đây (giá trị Vkng) trung bình của các cỡ bản chân

và số lượng, cỡ dé diy cản xem xét thiết lập 64 Bang 3.12 Kết quả xác định cơ cấu cỡ số theo độ đây bản chân nữ bệnh nhân tiểu đường Tp Hề Chí Minh 65

Trang 7

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

Bảng 3.13, Hệ thống cỡ số bản chân àcniirnererrnirirrirerrie 67 Bang 3.14 Gia tri odc kich thudc ban chan c& 220 vai 3 49 day, mm 68 Bang 3.15 Giá trị các kích thước bàn chân cỡ 226 với 3 đỗ đây, mưa 69 Bang 3.16, Gia trị các kích thước bàn chân cỡ 233 với 3 độ đây, man 70 Taảng 3.17 Giá trị các kích thước bàn chân cỡ 239 với 3 độ đây, mưa a Bang 3.18 Gia trị các kích thước bản chân cỡ 246 với 3 đồ đây, mưn - 72

Trang 8

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

Hình 1.2 Minh họa biến dạng bàn chân bên nhân tiểu đường

THình L3 Loát bàn chân bệnh nhân tiểu đường

Hình 1.4 Minh họa chăm sóc ban chân người bệnh ti

Hình 1.5: Giây cho bện nhẫn tiễu dường nguy cơ thắp (Nguôn: Uccioli, MD,

The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the Prevention of Diabetic Foot

Hình 1.7 Giay cho nhom nguy cor cao bi loét chan (Nguồn:

Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the Prevention of Diabetic Foot

Hình 1,9, Giây cho nhóm nguy cơ loét chân rất cao

11ình 1.10 Một số mẫu giấy nữ cho bệnh nhân tiểu đường do Viện Nghiên cứu Da

Hình 1,11 Các diễm nhãn Ð

Tĩnh 1.12 Quy cách xác định các lích turớc bàn chân

Hình 1.13 Qip cách xác định các kích thước vòng bàn chân

Tình 1.15, Dụng cụ đo bàn chân Brannock

Hình 1.16 Dụng cụ đo dấu và hình phủ bàn chân

Hình 1.17 Một số dụng cụ lấy biên dạng tiết điện bản chân

Hinh 1.16 Cầu trúc thiết bị quéi bàn chân:

Hình 1.19 Sơ đồ cầu tạo thiết bị chụp ảnh bản chân

Hinh], 20 Anh ban chan

Hinh 1.21 Anh 3D va cde théng s6 co’ bin cia ban chan phat

Hinh 1.22 Thiét hi quét ban chân «PED 3D Fool Seanmers

Trang 9

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

nữ bệnh nhân tiêu dung Tp Hd Chi Mink

Tình 3.2 Hiểu đồ phân bồ thực nghiệm và lý thuyu

bệnh nhân tiểu đường Tp Hồ Chí Minh

Trang 10

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao lệnh có

†ốo độ phát triển rất nhanh ở nhiền mước trên thê giới

Nam 2010, trên thể giới, ước lượng có hơn có 321 triệu người mắc bệnh tiểu đường Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (sản 6% đâu số toàn cầu), Tý

bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ö các nước đang phát trí

Bénh tiểu đường là một trong những nguyễn nhân chính của nhiều bệnh hiểm

nghèo, điền hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, sưy thận,

liệt dương, hoại thư, v.v [1, 3] Bệnh nhân tiểu đường có các nhỏm nguy cơ khác nhau về chan thương bản chân, thông thường bàn chân bệnh nhân đều có đặc điểm chúng nhủ [7, 17]: Bản chân để bị lồn thương, đo người bệnh bị giảm hoặc mái cảm giác bàn chân, khi bị tổn thương người bệnh không biết do vậy vết thương đễ nặng,

thêm Cáo vết thương ban chân rất khó lành đo thiếu ôxy, thiêu đưỡng chất, khả

năng để kháng giâm v.v Bản chân dễ bị tổu thương trước tác động của nhiệt độ mỗi trường cao hoặc thấp 2a bản chân dễ bị vi khuẩn tác động gảy bệnh Các mạch mau va dau day than kinh dé bị tốn thương khi bị va chạm mạnh hoặc bị ép nén tong théi gian dai Da bàn chân nhạy cầm dễ bị lỗn thương, cảm giác kém Bàn chân bị biển dạng, do bị teơ các cơ, sai lệch các khớp [22] Phân bố lực ép nén lên các phần của lòng bản chân khi đứng và đi lại bị thay đổi

Trang 11

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

Chỉnh vi vậy, trên thế giới người ta săn xuất giày dành riêng cho bệnh nhân tiểu đường Ở nước ta, cho đến nay, bệnh nhân tiểu đường thường phải sử đụng giấy thông thường nên đây là một trong những nguyên nhàn tiểm ấn gây loét bàn chân

Do vậy, việc “Nghiên cứu kháe sát đặc điểm nhân trắc học bàn châu nữ bệnh nhân

tiểu đường tại Thanh phổ I1ỏ Chí Minh” để xác định các đặc trung của bản chân nữ

tệnh nhân tiểu đường, xây dụng hệ cỡ số bản chân làm cơ sở thiết kế phạm giây và thiết kế giây cho bệnh nhân là việc làm cần thiết có tính khoa học và thực tiến

2 Lịch sử nghiên cứu:

Trên thế giới, nhu câu vẻ sử dụng giấy dép cho bệnh nhân tiêu đường rất lớn

và ngày tăng mạnh Sử dụng giây phù hợp đành riêng cho bệnh nhân tiêu đường được chứng rninh là làm giảm tỷ lệ loét bản chân Do vậy nhiều nhà khoa học đã và dang quan tâm nghiên cứu về loại giầy này Nhiều nghiên cứu tập trung vào nghiên cửu, các dặc trưng nhân trắc và cơ sinh học bàn chân bênh nhân |16 + 18], liệu quả

, chế tạo

của việc sử dựng giấy trong phòng chẳng loét bản chân [19, 21], thiết

cáo loại vật liệu làm lót giấy có tính đàn hỏi cao, an toản sinh thái [17 : 20] đặc

tiệt là các nghiên củu về áp lực lên bàn chân bệnh nhân liễu đường [23 + 25] Ở

nước ta, thời gian gần đầy mới có một nghiên cửu sơ bộ của Viện Nghiên cửu Da

giầy [12] về loại giầy nảy Theo các công trình đã công bố, chưa thây có công trinh

mrảo công bộ về nghiên cửu nhân trắc bản châm bệnh nhân tiêu đường Việt Nam

3 Mục đích, đối tượng và phạm vì nghiên cứu của luận văn

œ Mục đích nghiên cứu: Đánh giá được các đặc điểm hình đẹng và kích thước bản chân nữ bệnh nhân tiểu đường tại thánh phố Hồ Chỉ Minh trên cơ sở so sánh với bản chân người khỏe mạnh, xây đựng hệ thống cỡ số bản chân lam

cơ sở thiết kế phom giầy và thiết kế giấy cho bênh nhân

œ TBối tượng nghiên cứu: Bàn châu nữ bệnh nhân tiêu đường sinh sông tại thành phô Hỗ Chí Minh

œ Phạm vi nghiên cứu: Trong nghiên cứu ráy, tập trung xác định các kích thước của số lượng tối thiểu bản chân nữ bệnh nhân trên địa bản Lp LIễ Chí Minh

Trang 12

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

4 Tôm tải cô đọng các luận điểm cư băn:

Nghiên cứu tổng quan vẻ bệnh tiểu đường, bàn chân bệnh nhân tiéu đường, các phương pháp nghiên cứu nhân trắc học ban chân, phương pháp xây dựng hệ thống cỡ số bản chân

Khảo sát thục tế, lụa chọn đối tượng đo, địa điểm đo, xây dựng phương pháp

và chương trình đo, tiến hành đo kích thước các bản chân nữ bệnh nhân tiểu đường,

Xử lý số liệu do để xác định các đặc diễm hình dang vả kích thước bản chân

nữ bệnh nhân tiêu đường tại thành phê Hỗ Chí Minh

Xây dựng hệ thống cỡ số bàn chân nữ bệnh tiêu đường Lại Tp Hỗ Chí Mimh

Sit dung cdc phan mém Excel va SPSS dé

Ding sắn của lác giá: Kết quả nghiên cứu của luận văn gop phần phân tích

làm rõ các đặc trung hình dạng và kích thước bàn chân nữ bệnh nhân tiểu đường tại

Tp Hồ Chí Minh, xây dựng hệ thẳng cỡ số bản chân làm cơ sở thiết kế phom giấy

và thiết kế giày cho bệnh nhân

Khóa 201413

Trang 13

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỎNG QUAN

1.1 Tổng quan về bệnh tiểu đường và bản chân người bệnh

1.1.1 Bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường còn gọi là đải thảo đường, là căn bệnh nguy hiểm của

thời dai

Bệnh tiêu đường (còn gọi là dai thao đường), là một nhỏm bệnh rồi loạn

chuyên hỏa cacbohydrat khi hoóc-môn insulin của tụy bị thiểu hay giảm tác động,

trong cơ thể Biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn moi phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiễu, tiểu ban đêm vả do đó làm khát nước Đây

là căn bệnh nguy hiểm của thời đại

Bệnh đái thảo đường xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thẻ giảm đáp ứng với tác dụng của insulin (đề kháng với insulin) Insulin, được sản xuất

từ tuyển tuy, một tuyên nằm sau dạ dảy, giúp cho các tế bào của cơ thể sử dụng,

đường từ máu của bạn Glucose 1a mét nguồn năng lượng cho các tế bảo Glucose

được tạo ra từ thức ăn và thức uỏng

en LCE Tier

Glucose stays in blood

Hình 1.1 Cơ chế bệnh đái tháo đường típ 2 được minh họa như sau

Năm 2010, trên thế giới, ước lượng có hơn có 221 triệu người mắc bệnh tiêu

đường Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (gần 6% dân số toàn câu) Tỷ lê người

TT e.- Tổ -ẨKỹ“ỹ.a Nguyễn Văn Tuân 4 Khoa 2014BnA

Trang 14

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

Tại Việt Nam, trong 4 thành phd lon Hà Nội, Huê, Thành phá Hả Chí Minh,

Hai Phỏng, Lỷ lộ bênh tiểu đường là 494, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới

7%, Phan lớn người bệnh phát hiện vả diễu trị muộn, hệ thông dự phòng, phát hiện

bệnh sóm nhưng chưa hoàn thiện Vỉ vậy, mỗi năm có trên 70% bệnh nhãn không được phát hiện và didu tri [7]

Bệnh tiểu đường có hai thể bệnh chính: Bệnh tiến đường loại 1 do tụy tang

không tiết meulin, và loại 2 đo tiết giảm insulin và để kháng insulin [1]

Lagi 1 (Tp 1): Khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân tiểu đường thuộc loại 1,

phân lớn xây ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (dưới 20 tuổi), Các triệu chứng thường, khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nêu không điều trị Giai đoạn toàn phát có

tình trạng thiểu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Ceton

Loại 2 (Typ 2): Bệnh tiểu đường loại 2 chiếm khoáng 90 - 95% trong tổng số

bénh nhân bệnh tiều đường, thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuât hiện

ngày cảng nhiều ở hia tuổi 30, thậm chỉ cả lứa tuổi thanh thiếu miễn Bệnh nhân thường it có triệu chứng và thường chi được phát hiện bởi các triệu chứng của biến

chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình sờ khi đi xét nghiêm máu trước khi mồ hoặc

khi có biểu chứng như nhồi nâu cơ tìm, tại biển mạch máu não; khi bị nhiễm trùng,

đa kéo dải, bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng đo nhiễm nắm âm hộ, bệnh nhân nam bị

liệt đương,

1.1.2 Biến chứng bàn chân ở người bệnh tiêu đường

lệnh nhân tiêu đường có các nhóm nguy cơ khác nhau vẻ chân thương bản

chân, bản chân bệnh nhân có đặc điểm chung sau đây [7, 17]

- Bàn chân để bị tổn thương, do người bệnh bị giám hoặc mất cảm giác bản

Trang 15

chân, khi bị tổn thương người bệnh không biết do vậy yết thương dễ nặng thêm

- Các vết thương bản chân rất khó lảnh do thiếu xy, thiếu dưỡng chat, kha năng đề kháng giảm v.v

- Ban chan dé bị tôn thương trước tác động của nhiệt độ môi trường cao

hoặc thấp,

~ Da bản chân đề bị vi khuẩn tác động gây bênh

~ Các mạch máu va dau dây thân kinh dễ bị tốn thương khi bị va chạm mạnh

hoặc bị ép nén trong thời gian dài

~ Da bản chân nhạy cảm dễ bị tồn thương, cảm giác kém

~ Bản chân bị biển dạng do bị teo các cơ, sai lệch các khớp [22] (hình 1.2)

Hình 1.2 Minh họa biến dạng bàn chân bệnh nhân tiêu đường

~ Phân bổ lực ép nén lên các phân của lỏng bản chân khi đứng và đi lại bị

thay đổi

Người bệnh tiêu đường còn có nguy cơ lớn bị biển dạng bàn chân do su hap thu trở lại (teo) lớp đệm bảo vệ tự nhiên ở lòng bản chân Đây là bệnh do các mạch máu ngoại biên hoặc quá trình lão hóa tự nhiên Khi lớp đêm mỡ trở nên mỏng và hoàn toàn bị hắp thu trở lại, nó không thẻ bão vệ da chồng lại áp lực xương đè lên Điều nảy làm cho đa bị áp lực rắt lớn ở phía dưới xương và gây ra viêm, loét, dẫn

dần lớp da viêm loét bị nhiễm trủng Những vẫn đề này có thẻ trở nên nghiêm trọng

ma người bệnh tiểu đường không biết nêu bệnh nhân bị các chứng thản kinh ngoại vi[8]

Loét ban chan ở bệnh nhân tiêu đường là một biển chứng nguy hiểm, có thé

Trang 16

Luan Vin Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

phải bị cắt cụt cả bản chân hoặc cẳng chân, gây tản phê suốt đời cho người bệnh [8]

Sự khởi đầu của biển chứng nay là nhiềm trùng và có sự kết hợp của bệnh lý về

thân kinh củng với bệnh lý vé mach máu Đây là những bệnh lý mả vốn dĩ người bị

bệnh tiêu đường phải gánh chịu, và ngược lại đôi khi do bệnh lý của thân kinh va mạch máu lại làm cho một vết thương nhỏ bị nhiềm trùng vả gây loét, có thể dẫn

đến những hậu quả tai hại Nguyên nhân dân đền loét bản chân thường là do không còn cảm giác đau, người bệnh không cỏn khả năng nhận biết khi bị một vét thương như đạp chân lên gai, mảnh chai hoặc vật sắc nhọn ., dan den vết thương ngày một nang hon do không được biết đẻ săn sóc Thậm chí có nhiều người bệnh không biết

rằng mình bị loét chân, cho đến khi mủ từ vết thương xì đò thâm ra giây đép thi ho

mới biết mình bị loét

gt

Hình 1.3 Loét bàn chân bệnh nhân tiểu đường

Những vết thương ở bàn chân là cơ hội cho sự nhiễm tring dé dang và vết

loét ngảy một phát triển Việc điều trị những nhiễm trùng ở người bệnh tiêu đường

là hết sức khỏ khăn, vỉ các nhiêm trùng thường thây ở đây do 3 đến 4 loai vi tring,

hơn nữa chủng lại khó trị bởi những thuốc kháng sinh thông thường Bên cạnh

những khó khăn nêu trên, do bệnh lý vẻ mạch máu làm giảm đi sự nuôi dưỡng vết thương cũng là một yếu tổ làm cho việc điều trị các nhiễm trùng gây loét gặp khỏ

khăn hơn Sự hoại tử (một vùng thịt bị chết) bản chân có thẻ xảy ra khi không được quan tâm săn sóc đúng mức, lẽ di nhiên khả năng cỏ thể phải thảo bản chân là giải

quyết bắt buộc khi không còn giữ được nữa Tỉ lệ xuất hiện loét chân trong suốt đời

sống của bệnh nhân tiểu đường cỏ thé lên đến 25% Tử vong sau đoạn chỉ thay đổi

tir 13 — 40% sau 1 nam, 35 — 65% sau 3 nam, va 39 — 80% sau 5 nam [8]

Trang 17

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

Một nguyên nhân khác gây loét bản chân bệnh nhân tiểu đường là việc sử dụng giây không vừa chân Tỷ lệ các vết loét bản chân do chân thương từ giấy đép chiếm 54.0% [19] Sự xuất hiện các tốn thương mới ö những bệnh nhân tiếu đường, thông thường lên đến 33% trong khi đỏ bệnh nhân đi giây trị liệu chí cỏ 49 [21]

Tỷ lệ tái phát các vét loét bàn chân tại những người đi giấy trị liệu là 26% thập hơn rất nhiều so với tỷ lệ những người không đi giấy trị liệu là 83% {19] Kết quả nghiên cửu của nhóm tác giả tại |23| cho thấy số bệnh nhân bị loét ban chan do di giầy kém vữa chân cao gấp 5,L lấn se với những bệnh nhân đi giây vừa chân Việc

sử dụng giẫy chuyên dụng có hiệu quả trong việc ngắn ngừa, giảm nguy cơ loới và loét tai phat ban chan bệnh nhân tiểu dường,

Nhu vay việc chăm sóc bản chân ö bệnh nhân tiểu đường là vẫn để hốt sức quan trọng vả cần được quan tâm chư đảo [17]

1.1.3 Chăm sóc bàn chân người tiểu đường và vai trò của giầy cho bệnh nhân

Ban chân bệnh nhân tiểu đường cân được kiểm tra, chăm sóc và bảo vệ thường xuyên theo chỉ dẫn cụ thể [1 2, 16]

Kiểm tra bàn chân mỗi ngày: Với người có bệnh lý tiểu đường nên tự kiểm (ra ban chân mỗi ngày, đó là cách tốt nhất để bão về bản chân

Rửa chân mỗi ngày: Bữa chân mỗi ngày bằng nước âm Không nên ngâm

chân trong nước quá lâu, tránh lầm khô đa Tuuôn thử nhiệt độ cña nước để tránh qua mỏng Luôn lâm khô các kế chân sau khi rửa, cỏ thể sử dụng các loại phân, bột dễ giữ da khô ở các kẽ ngón chân

Luân giữ da chân mêm mại Nêu da chân của bạn thường hay bị khô và vây sửng, có thế dùng kem làm mềm đa hay vaselin đề lảm mém da, nhất là vùng gói và

những vững 1ì để khi đi lạ Tránh không được thoa kem làm mễm vào các kế chân,

vi dỏ là điều kiện dễ gây nền các vết nhiểm trùng néu co tray xước,

Giữ gói chân không bị chải, vấy sừng: Nêu gộL chân bị chai hoặc nhiều vậy sừng, nên hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa vẻ việc chăm sóc

Trang 18

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

1ình 1.4 Minh họa chăm sóc bản chân người bệnh Hiểu đường

Cắt máng chân mỗi tuần bay khi cần: Không nên đễ mỏng chân quả đài, hãy

cắt ngắn mỗi tuần hay khi móng chân quap vao da gây đau Các móng nên được cắt

trờn viễn, không niên để góc cạnh Tránh lây khóc mỏng quá nhiều vì có thể làm tổn

thương da

Bảo vệ chân trước mỗi trường quả nông hoặc lạnh: Hi đã trên đường đất nóng hay bãi biển phải luôn mang giây Có thể dùng kem chồng nắng hoặc mềm da

để tránh da bị cháy Tránh xa đôi chân ra các nguồn nhiệt như: bếp, lỏ sưởi, mước

nóng người bệnh có thể bị phông mà không biết Tối khí ngủ bấy mang lất tránh lạnh bàn chân, hay khi thời tiết trở lạnh hãy luôn kiểm tra bàn chân, tránh tỉnh trạng,

tê công,

Luôn giữ dòng máu hơi thông tốt ở chân: Khi ngôi hãy đề thẳng chân, tránh

tinh trang tắc mạch máu do gập gồi quá lâu Luễn cử động c&ng, bàn chân mãi 5

phat hay nhon gót tại chỗ nhằm lăng có bốp cáo cơ vừng cẳng chân giúp máu lưu thông tốt hơn Khêng nên mang tắt và quân quá chật

Tăng cường hoạt dộng thể chất: Tham khảo với bác sĩ chuyên khoa về chế

độ hoạt động thé chit [ay tap luyện mỗi ngày 30 phúc Các môn thé dục có thể thực biện được: đi bộ, đạp xe đạp, bơi lội, Tránh các hoạt đông gắng sức hoặc các Thoại động lâm tăng áp lục tì để lên bản chân: chạy, nhãy

Tai trà của giấy trong việc dé phàng loét bàn chân bệnh nhân tiểu đường:

Trang 19

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

Đôi giấy không thể thiểu đối với bệnh nhân tiếu đường, đôi giây giúp kéo dải tuổi thọ bệnh nhân [22] Di chân không đễ đạp lên mảnh chai, vật sắc nhọn, tạo vết thương mà đôi khi người bệnh không hay biết như đã phân tính ô trên Tránh tinh trạng, đi chân trằn ngay cả đi trong nhà vì bản chân của bạn cỏ thể giảm phái những,

đi vật có thê làm tồn thuemg lòng ban chân Lun mang tat mềm, ít mỏi ráp kèm

theo để tránh những vết chai da đo giấy, đếp có lâu ngày để lại Đề giây hay dép phải thật mắm Người có bệnh tiểu dường cần thiết phải mang giấy có dễ vững vàng,

va dé dan héi tốt, nẻn mang giẫy vừa chân, tránh bó hẹp Một số chuyên gia đã li

ý đổi với người bệnh không nên mang sandal, guốc hay đếp, và cần thay đổi giấy sau khi mang liên tục 4 đến 5 giở [8, 16]

Như đã đề cập ở trên, do bàn chân bị biến dạng (leo lớp đêm lỏng bản chân) tiên áp lực lên lỏng bản chân không đều, tạo áp lực rất lớn ở phía dưới xương bản chân, đo vậy việc sử dụng giấy hợp ly con giúp nâng đỡ ban chân, phân bỏ déu áp Tực lên lòng bản chân, làm giảm nguy có bị chai hoặc loói bản chân |19, 21, 25]

1.2 Các loại giầy đép dùng cho bệnh nhân tiểu đường

1.2.1 Trên thế giới

'Trên thể giới người ta thường sử dụng 2 loại giầy cho bệnh nhản tiểu đường: giây được chế tạo thea bản chân bệnh nhân vã giây “sâu rộng” được sản xuất hàng, Joat [19]

Loại đâu tiên được sân xuất theo các đặc trưng nhân trắc (hình dạng và kích thước) bản châm của từng bệnh nhân tiểu duỡng, Chúng được làm từ các loại vậi liệu rất mêm như da mềm với các chỉ tiết động mở lĩnh hoạt như băng nhảm

(Velcro) với mực đích phỏng các biển chứng như các vat tray suớc hoặc nhiễm

trùng Loại giấy nảy còn sử dụng, các chỉ tiết hỗ trợ vòm bản chân, hỗ trợ gót chân

và các chỉ tiết độn, chứng được thiết kế chính xác theo biển dạng và hình dạng bản

chân và chân người bệnh Tuy nhiên giá thành của loại giây này thường rất cao

Loại giấy thứ hai là giầy “sâu rộng” với một số kiểu giây tiêu biểu với lớt giấy có thể tháo rời Gọi là giấy “sâu rộng” là vì giấy này cao hơn, rộng hon giầy

Trang 20

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

bình thường, cỏ nghĩa là thể tích bên trong giây lớn hơn đề có thể chửa lót giây có

độ dày lớn hơn ở giây bình thường Lót có độ day t6i thiéu 3/16 inch (4,8 mm) dam

bão độ giảm chân, độ êm cho bản chân người bệnh Giày được giữ (đóng) trên bản

chan bằng dây giày hoặc băng nham velero đề có thể điều chỉnh được độ vừa văn

của giầy với bản chân sau khi đã đưa lót giầy vảo Lót giầy cỏ thể được chế tạo theo

bản chân người bệnh

Có một số kiêu giây loại 2 cho bệnh nhân tiểu đường tủy thuộc vào mức độ

bệnh hay nguy cơ bàn chân Thường chia thành 4 nhỏm nguy cơ bản chân bệnh nhân đái tháo đường [9, 11]:

Nhóm nguy cơ thấp: Cảm giác bảo vệ bản chân bình thường

Nhóm nguy cơ vừa: Mắt cảm giác bảo vệ bản chân, không có biến đạng bản chân, không có tiền sử loét bản chân hoặc cắt cụt từ trước

Nhóm nguy cơ cao: Mắt cảm giác bảo vệ ban chân, cỏ biên dạng bàn chân, không cỏ tiên sử loét bản chân hoặc cắt cụt từ trước

Nhóm nguy cơ rất cao: Mat cảm giác bao vệ ban chân, có biên dang ban

chân, cỏ tiên sử loét bản chân hoặc cắt cụt từ trước

Giây cho nhóm bệnh nhân ngày cơ thấp: Nhóm này lựa chọn giầy phù hợp

với các đặc điểm: Đề và mũi giầy mềm, có các kích cỡ bề ngang khác nhau thích

hợp cho từng bệnh nhân, ví dụ như ở hinh 1.5

Hình 1.5: Giây cho bệnh nhân tiêu đường

nguy cơ thấp (Nguồn: Luigi Uccioli, MD,

The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the Prevention of Diabetic Foot Problem)

Trang 21

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

Hinh 1.6 Giây cho bệnh nhân tiểu đường nguy cơ vừa (Nguén: Luigi Uceioli, MD, The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the

Prevention of Diabetic Foot Problem)

a: Giây da rộng, mềm, dễ uón, vừa vặn với cung gan ban chan;

b: Giây có sự phân bỏ áp lực phủ hợp bên trong đề giày

Giây cho nhỏm ngày cơ bị loét chân cao: Khi bị mật cảm giác bảo vệ sẽ gây

ra những biển dạng của bản chân (lỗi xương đốt bản, ngỏn chân hình búa, ngón

chân hình vuốt thú) Trong các trường hợp nảy ngón chân của bản chân bị biển

dang, không thích hợp với đôi giây đang mang từ trước, nhân tô quan trọng nhất là phản trên mũi giây, sẽ gây cọ sát và lảm gia tăng những vét loét ở phía trên ngoài và

sau của vùng này Vị trí loét thường xuất hiện ở phía trên mu bản chân và bên cạnh của ngón 1 và ngón 5

Với những bệnh nhân nay can được tư vẫn đề lựa chọn giày phù hợp: Chat liệu nên mềm, dễ uốn, tạo được sự thích nghĩ với bắt kỳ sự thay đổi nảo của bẻ mặt giúp phòng ngửa các tôn thương do cọ xát Với nhóm bệnh nhân này, sự biển dạng,

ban chan cỏ liên quan mật thiết với dáng đi của từng người Giây cho nhóm bệnh

nhân nảy cỏ đề giây làm bằng chất liệu cao su, cho phép trải rộng áp lực bên trong,

ra cả vùng biên và đề giày vững và cỏ thể chuyên động dễ dàng, Giây làm bằng da

mềm, có khoảng trồng ở mũi giây phủ hợp với ngón chân bị biển đạng vả tránh tăng

áp lực quá mức từ mũi giây

` t.- TT Nguyễn Văn Tuân 12 -ŸẳŸ-ŸẳŸŸŸŸ=vhán2nIAn Khoa 2014B

Trang 22

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

Hình 1.7 Giây cho nhóm nguy cơ cao bị loét chân (Nguồn: Luigi Uceioli, MD, The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the

Prevention of Diabetic Foot

Problem)

Gidy cho nhóm ngày cơ loét chân rất cao: Mất cảm giác bảo về, kèm biên dang ban chan, tiền sử bị loét hoặc chân thương

Bệnh nhân tiểu đường bị mất cảm giác bảo về, bản chân biến dạng củng với

tiên sử loét ở vùng gan bản chân, hoặc trước đó cỏ thảo ngón Ở các bệnh nhân nảy

xuât hiện tình trạng tăng quả mức áp lực dưới chân trong khi họ đi lại, áp lực cao

nhất thường xuyên xảy ra ở phía dưới của ngón chân bị lỗi lên, liên quan đền vị trí

của vét loét Để giảm áp lực đỉnh nảy cần sử dụng giây phù hợp đề phân bó đều áp

lực lên các phần long ban chan

Hình 1.8 Lót giầy cho bệnh nhân tiêu đường (Nguồn: Luigi Ueeioli, MD, The Diabetie Foot 2006: The Role of Footwear in the

Prevention of Diabetic Foot Problem)

Nhóm nảy nên lựa chọn loại giấy với các đặc diém: dé giay di dong va cửng, giầy nửa sau giúp giảm tải ở phần bản chân trước và thúc đây sự lành vết loét lên đến 66%

Trang 23

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

Hình 1.9 Giầy cho nhóm nguy cơ loét chân rất cao

(Nguồn: Luigi Uecioli, MD, The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the

Prevention of Diabetic Foot Problem), a: Giày với đề cứng và mũi giây rộng đẻ chửa ngón chân bien dang, và có nhiều miệng đệm ở bên trong;

b: Giây nửa đế, giúp không tạo áp lực lên vết loét bản chân trước, do bệnh

nhân đi bằng áp lực duy nhất ở vùng ria bản chân

1.2.2 Trong nước

Như đã trình bảy ở trên, ở nước ta số người mắc bệnh tiêu đường ngày cảng tăng nhanh Bệnh nhân tiêu đường không chỉ tăng mạnh ở khu vực thảnh phố ma cén ting mạnh cả ở các vùng nông thôn, vủng sâu, vùng xa [2, 4] Bàn chân người tiểu đường rat dé bị tốn thương vả cần có các loại giây phủ hợp Tuy nhiên cho

đến nay chưa cỏ loại giây chuyên dụng cho các nhỏm bệnh nhân tiêu đường Bệnh

nhân tiểu đường ở nước ta hoặc là không sử dụng giay dép hoặc là sử dụng các loại giầy binh thường (thông dụng), do vậy nguy có chắn thương bản chân là rất cao Các loại giày cho các nhóm bệnh này nêu nhập ngoại khá đắt chưa phù hợp với điều kiên kinh tế nước ta So với các nước phát triển be mặt (đường xá, nèn nhả v.v.) ở nước ta nhỏ hẹp hơn, thỏ ráp, gỗ ghẻ hơn vả bẵn hơn, nên ban chân bệnh nhân tiểu đường có nguy co bi chan thương cao hơn Vải nam gan đây Viện Nghiên cứu Da giây có nghiên cứu sản xuất thử nghiệm một số mẫu giây cho bệnh

nhân tiêu đường (hình 1.10)

14B

Trang 24

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

Hình 1.10 Một số mẫu giây nữ cho bệnh nhân tiểu đường

do Viện Nghiên cứu Da giây sản xuất Tuy nhiên, để sản xuất giây vẫn dùng các loại phom giây thông thường nên

giây chưa thực sự phủ hợp với bản chân bệnh nhân tiêu đường nước ta Bên cạnh đó

giả thành giây còn khá cao chưa phủ hợp với điều kiện kinh tế của bệnh nhân

1.3 Các phương pháp và kỹ thuật đo hình dạng và kích thước bàn chân

1.3.1 Các phương pháp đo hình đạng vả kích thước bàn chân

Việc đo bản chân được thực hiện với các mục đích khác nhau Đẻ thiết lập cơ cau (hệ) cỡ số giấy vả thiết kế phom giây cân phải đo các bản chân khoẻ mạnh hay các bản chân không có khuyết tật Đẻ chế tạo giày chỉnh hình hoặc giây đặt cho cá nhân cần đo ban chân của khách hàng cụ thể Trên bản chân tiên hành đo 3 dang kích thước: khích thước dài, rộng vả chu vi (vòng)

Phương pháp đo hình dạng và kích thước bàn chân của LB Nga: Kích thước cơ thê người trong đỏ có kích thước bàn chân phụ thuộc vao tu the do Do vay bản chân được đo ở tư thẻ người đứng thẳng, trọng lượng cơ thẻ phân bô đều trên 2 chân Khoảng cách giữa 2 bản chân là 20 em Vị trí của dụng cụ đo, các thiết bị hoặc

vị trí của bàn chân trên thiết bị đo phải tương ứng với các yêu câu của phương pháp

đo Việc tuân thủ kỹ thuật đo là điều kiện tiên quyết để nhận được các kết quả chính xác Nguyên tắc đo là đo bản chân trần (không mang tât) [13, 27]

Trước khi đo sử dụng bút bi đánh đâu các điểm và các đường nhân trắc (đặc

trưng) trên bản chân, các điểm này cần phải tương ửng với các điềm nỏi rõ vả dé

xác định của bộ xương ban chân (các chỏm, gò xương .), các mô mềm hoặc các

Trang 25

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

vét da nhãn

Tiên ban chân đánh dấu các điểm sau đây: điểm lỗi nhất của đường lượn gót

1 (hình 1.11 a), tâm mắt cá trong 2, điểm bẻ gập bản chân 3; diểm mu ban chân 4, điểm giữa ban chân 8; điểm lôi nhất của khớp xương đốt ban số 1 (khớp ngón trong) 5; diém 6 phân bố bên lrên Lâm khớp ngón xương đốt bản số 1; điểm xa nhất của ngón chân 7 (trên ngón thứ nhất hoặc ngón thử han), diễm kết thúc ngón ut 10, điểm lãi nhất của khóp xương bản thứ năm (khớp ngén ngoai) 11; tam mắt cá ngoài

đường lượn gút 13 (hình 1.11 bộ, điểm 15 ở phía đưới bắn chân, điểm phát triển nhất của bắp chân phia sau 16; điểm 17 ngay phia đưởi bánh

chẻ đâu gối, là điểm hẹp nhất của ông chân

13; điểm pÌủa dưới của

1Hình 1.11 Các điểm nhân trắc bàn chân (aÌ

vẻ sơ đỗ do bàn chân và ống chân (b, cj Các kích thước dai cer ban của bàn chân được đo từ điểm lồi nhất 1 của gót là

Chiéu dai ban chân Tạ; — khoảng cách đến điểm xa nhật 7 trên ngén chân thứ

Thật hoặc thứ hai;

Trang 26

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

Li khoảng cách đến tâm 2 của dầu xương đốt bản số 1 (hình 1.11 a),

Tạ» - khoảng cách đến tâm 5 của đầu xương đổi bản sé 5;

Lagu - đến điểm 4 kết thúc ngón chân it,

1„„ - dén diém bé wén ban chan 7;

Tạ»; - đến tâm mắt cả ngoài,

Chiều rộng bàn chân Ry và Ra (hình 1.11 e) theo các tiết điện vuông góc với trục đọc đi qua các tâm của các xương đết bản số 1 vá số 5;

Chiều rộng gót chân R,_ theo tiết diện đi qua tâm got chan,

Vòng khớp ngón trong C - chu vi liết điện di qua lâm của dau xương đốt

bản số 5;

Vòng khớp ngón trong Ckn - chu vi tiét diện di qua tâm của đầu xương đốt ban sé 5;

Vòng Cgi đi qua diễm giữa ban chân 6;

Vòng nghiêng (xỏ chân) Ơng — chủ vĩ tiết diện đi qua điểm bé uấn bàn phân

7 và điểm cona nhất 9 của gót chân;

Vòng qua mắt cá chân Cme — chu vỉ tiết điện đi qua tâm mắt cá trong 1;

Vòng cổ chin Ce cha vị tiết điện đi qua vị trí nhỏ nhất cúa cảng chân bền

trên mắt cá;

"Vòng bắp chân ở vị trí phát triển nhất của bắp chân,

Vong cẵng, chân phia dưới dầu gối

Tiền cạnh phương pháp đo của T.B Nga, trên thể giới sử dụng phương pháp

do như sau: Ban chân dược dất trên tờ giấy vẽ và dùng bút chỉ ở tư thể thẳng đứng,

vẽ bao quanh Để đo chiều đài bản chân có tỉnh đến đường lượn gót cân đặt thước

đo cách đường vẽ được 5 mm Đề không căn trở sự lăn chân và sự cử động của cáo

ngón chân ở phản mũi người ta cộng thêm 10 ram (hình 1.12)

Trang 27

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

Tình 1.12 Quy cách xác định các kích thước bàn chân

Ổ các vị trí đánh đâu bằng các chữ a, b, ¢, ¢, lay các số do của khớp ngón (a

và b), vòm bản chân (c), cũng như của gót (đ) và mắt cá chân (e) (hình 1.13)

Tình 1.13 Quy cách xác định các kích thước vòng bàn chân 1.3.2 Các kỹ thuật do bình đạng và kích thước bản chân

Có thể thhu thập thông tin nhân trắc về bàn chân bằng nhiều phương pháp với

độ chính xác, khả năng cung cấp thông tin vá vận tắc ghi nhận số liệu khác nhau

Độ chỉnh xác của các số đo phụ thuộc chủ yếu vào sự tác động tương hỗ giữa đìmg,

cụ do và bản chân Theo nguyên lý này, các phương pháp do bản chân dược phân chia ra thành các phương pháp đo tiếp xúc (có dựng cụ đo tiếp xúc trục tiếp với bản chân) và đo không tiếp xúc Theo khả năng cung cấp thông tin các phương pháp đo

ban chân được phân ra thành c&c nhóm sau

Trang 28

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

Nhóm do từng thông số - ghi nhận tuần tự từng số đo nhân trắc riêng biệt, Nhôm đo Hết điện — cho phép gìủ nhận các thông tin về từng tiết diện hoặc từng dường đặc thủ của bản chân ở dạng đỏ thị hoặc số liệu;

Nhom de từng phan — đo đồng thời đặc điểm từng phân hoàn chỉnh bẻ mặt ban chân

Thời gian gần đây củng với sự phát triên mạnh mẽ của công nghệ thông tin các phương pháp vả thiết bị đo bàn chân đã được hoàn thiện và được thiết lập mới Tổng hợp cáo phương pháp đo bàn chân và phân loại chúng được thể hiện ỏ tình 1.14 [10]

Trang 29

Luan Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liệu Dật May

day Do frofil Chụp ảnh hiệu Chup ảnh siết Chụp ảnh Ha

PP do ed sit dung CM sa

oS, =2 4 >—

= Quél inh 3 chiều {Quá ảnh 2 phiền Chap inh quay video

Thiết bị đo sở Đo tiết điện sử dụng

Trang 30

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

1.3.2.1 Các kỹ thuật đo tiếp xúc bàn chân

Phân lớn các phương pháp đo bản chân được sử dụng trong công nghiệp giây

là các phương pháp đo tiếp xúc Nhược điểm cơ bản của các phương pháp nảy là cỏ

sự tiếp xúc trực tiếp của dụng cụ đo với bản chân nên cho các kết quả đo kém chính xác hơn PP do giản tiếp vì các phản mô mềm của bản chân rat dé bi bien dang khi

tiếp xúc, dù rất nhẹ, với dụng cụ đo Ngoài ra phần lớn các dụng cụ đo tiếp xúc chỉ

cho phép ghi nhân thông tin về các thông số nhân trắc riêng biệt hoặc đo từng tiết diện, từng đường đặc thủ của bản chân, nên việc tăng lượng thông tin ghi nhận được

bởi các phương pháp đo này không tránh khỏi việc kéo dài thời gian đo, gây cảm

giác mệt mỏi cho những người tham gia va lam ảnh hưởng đền kết quả đo Do vay các phương pháp đo tiếp xúc không phủ hợp cho việc nhận các thông tin chỉ tiết vẻ

ban chân Tuy nhiên nhờ giả thánh rẻ, thiết bị gọn nhẹ, dễ sử dụng vả phủ hợp cho việc đi chuyên nên chúng vẫn được sử dụng trong việc đo khảo sát bản chân với

quy mô lớn Ví dụ sử dụng dụng cụ đo chiêu dài vả chiều rộng bàn chân Brannock

(hình 1.15) [29]

Hinh 1.15 Dung cu do ban chan Brannock

Các phương pháp đo không tiếp xúc dựa trên cơ sở thu thập và xử lý sự phản

xa ánh sáng của bẻ mặt bản chân nhờ các dung cụ quang học, cho phép rút ngắn thời gian đo, thu nhận được kết quả chính xác vả đây đủ

Dung cụ đo chân cấu trúc cũa IU P Zubin và V'K Makaritrewa dùng đề xác định (đo) vị trí các điểm nhân trắc của bàn chân trong hệ trục 3 chiêu Để đảm

Trang 31

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

bảo ấn định chính xác bản chân theo trục đi qua điểm lỗi nhất của gót vả kẽ các

ngón chân thử 2 và thứ ba, trên thiết bị đo có chốt giữa các ngón chân và hệ thông,

báo hiệu mức độ ép nén gót chân vào thảnh thiết bị đo [27]

Dụng cụ lấp dẫu lòng bàn chân dùng đề nhận thông tin về dẫu in lòng (gan)

bản chân và đường phủ của nỏ Dụng cụ câu tạo từ khung trên đó có căng màng

polyvinhinelorua hoặc polyetylen Khung được nối với đây bằng khớp bản lẻ Day

có tâm đệm mềm, trên đó có quét mực dẫu và đặt tờ giấy sạch Khi làm việc, khung

của dụng cụ sẽ phủ lên day, ban chân ân định trên tắm mảng và trên tờ giấy sẽ cỏ

dầu in lòng bản chân

Ngoài ra ở Mỹ đã phát triển dụng cụ lấy dẫu va đường phủ bản chân ding

chất đẻo (hình 1.16) dụng cụ này cho phép khách hàng đo bản chân và gửi về cơ sở sản xuất giầy đề có được đôi giây vừa chân [10]

Hình 1.16 Dung cu đo dấu và hình phủ bàn chân

Dụng cụ điện tử để vẽ đường phủ bản chân (hình 1.17) sử dụng để vẽ

lên giấy vùng phủ bàn chân bằng kim 1, cổ định trên mũi tam giác 2 Đề loại bỏ

sự biên dạng của mô mẻm bản chân khi vế, trên thiết bị có lắp đặt mạch điện với

2 bỏng đèn bảo hiệu 3 vả 4 Khi mũi vẽ 3 ép bình thường lên bản chân, kim vẽ ở

vị trí A, đèn 4 sẽ sáng, khi ép (áp lực) vượt quả mức cho phép, kim vẽ ở vị trí B,

dén 3 sẽ sáng

Trang 32

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

như cỡ số giây phù hợp [10]

Hình 1.18 Cấu trúc thiết bị quét bàn chân:

1- Máy quét, 2- kính dây, vùng quét, 4- lớp che phủ; 5- khung gỗ Thiết bị chụp ảnh bản chân dùng đễ chụp ảnh bản chân ở các hướng khác nhau, sau đó phản tích (xử lý) ảnh nhận được đề thu nhận thông tin về bản chân Thiết bị đế chụp ânh bàn chân (hình 1.19) bao gồm khung kim loại 10, trên đó lắp yap các trụ thẳng đứng 9 dùng để cổ định các máy ánh kỹ thuật sé 1 va tay vin 6 Trên khmg 10 bể trí đựng cụ chiêu 3, mặt tựa để đặt bản chân mã bên trên có đặt tâm kinh 2 Bên trên kinh đánh đầu các trục ngang và đọc, trên trục đọc có lắp các

Trang 33

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

chỉ tiết 4 nhằm ấn dịnh dùng vị trí bản chân trên thiết bị Bệ tựa 5 dược lắp ráp vào tay cảm 6 đừng dé lam bệ ty cho chân còn lại trong quá trinh chụp ảnh Ảnh bản chân từ các máy ảnh kỹ thuật số được sao chép và ghi trong máy vì tính 8 qua các dây nối 7

Tình 1.19 So đồ cầu tạo thiết bị chụp ảnh ban chan Sau khi ấn dịnh bản chân trên mặt kinh 2, dụng cụ 3 sẽ chiếu lên trên nó các đường song song phân bố ở độ cao xác định tính từ rnặt kinh, Sau đỏ chụp ảnh bản chan bằng các máy ảnh kỹ thuật số và nhận được các ảnh bể mặt mau bản chân từ phúa má ngoài (Hình 1.20 a) và má trong (Hinh 1.20 b) vá ảnh bê mặt long ban chin (Tĩnh 1.20 c) Cac anh này được ghỉ trong ổ cứng của máy vỉ tính và sẽ được xử lý trong phản mềm trên máy tính Kết quả xứ lý nhận được ảnh 3D bẻ mặt số hóa ban chân củng, các thông số kích thước bàn chân (hỉnh1.21),

Trang 34

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

Trang 35

Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May

Kỹ thuật quét 3D: Một trong số các phương pháp đo bản chân không tiếp

xúc tiên tiên đó là phương pháp đo sử dụng máy quét 3 chiều (3D) Các máy quét laze 3D cho phép ghi nhận nhanh chóng và chính xác thông tin về toàn bộ bẻ mặt

bản chân Ví dụ hệ thông PEDUS 3D Foot Seanner' của hãng HumanSolution (LB Đức) (hình 1.22) trong khoảng thời gian 10 giây 3 đầu quét laze có thẻ quét toản bộ

bể mặt bản chản và đưa ảnh bản chân cùng các số liệu cơ bản trên màn hình máy

tinh Tuy nhiên giá thành của các máy quét laze con kha cao, vi dụ giả thành của hệ

thong Footscaner nói trên vào khoảng 35000 ero, nên chúng chưa được sử dụng

rộng rãi trong ngành giầy [10, 29]

Hình 1.22 Thiết bị quét bàn chân

«PEDUS 3D Foot Scanner»

1.4, Các hệ cỡ số phom giẩy (giầy)

1.4.1 Các hệ cỡ số theo chiều đài

Một trong các chỉ số quan trọng quyết định tính thoải mái, độ vừa văn của

giầy đó là sự tương thích của các thông số bên trong của giầy với hình dạng vả

kich thước bàn chân Chỉ số nảy được đặc trưng trước hết bởi cỡ số và độ day

của giây [26]

Co 5 hệ cỡ số dùng đo chiêu dai

lây được sử dụng: hệ mét (cơ sở của hệ

quốc tế Mondopoint), hệ stie (phân nhỏ Pari) (hay còn gọi lả hẻ Pháp), hệ Anh (cỡ

số), hệ Mỹ (cỡ sô) và hệ cỡ số Nhật Bản, chúng khác nhau bởi:

~— Thông số được chấp nhận đề tính cỡ giày;

— Đơn vị đo;

NougaVanTa Nguyễn Văn Tuân ae 26 Khoa 2014BnA

Trang 36

Luin Vin Cao Loc Cơng Nghệ Vật Liêu Dệt May

Khộng cách giữa các cỡ liền kẻ

Hệ mét: Việc chỉa cỡ số giấy theo cru (hoặc mm) dựa trên nguyên lắc cơ ban

14 chiéu dai bàn chân cộng 10 nam Khoảng cách (sự tăng dẫn) giữa hai cỡ số liễn kể

là 10 mm và 5 ram đổi với những cỡ phân nữa Cỡ giấy N được ký hiệu bởi 3 chữ

số: 240, 245, 250 hoặc 2 chữ số: 24; 24,5; 25

Tế chức Tiêu chuẩn hố quốc tế ISO đã xây đựng hệ cỡ quốc tê Monđopoint

trên cơ sở hệ mĩt, nhưng khác ở chỗ là chiều đài của giầy (cỡ giầy) được định nghũa

la chiéu dai ban chan dĩ vừa vận dõi giấy đĩ,

ơ được viết dưới dạng phân số, như 240/95 Tử số là cố

„mm Hệ cỡ này dược sử dụng tại LB Nga và một số nước khác

(hình 1.23) của gĩt va điểm xa nhất Bp của ngĩn chân thứ nhất (ngĩn cái) hoặc

ngớn thứ hai Làm lrờn giá lrị nhận được đến Ơ hoặc 5 Ví dụ, nêu chiều đài bản

chân bằng 248 mm, cỡ giây là 250 mrm

Linh 1.23 Sơ đồ đo chiều đài bàn chan rrp 1 34 Sơ đồ xác định cỡ giây theo

các hệ cề khác nhau

THệ cỡ Pháp: Ở hệ cỡ Pháp, thơng số xác định cỡ giây là chiều dài đề trong,

Trang 37

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

có kich thước và hình dạng tương ứng với hinh wai bê mặt đây phom Hinh 1.24 cho

„ nếu chỉ biết chiêu đài bản chân thì không thể xác định được cỡ giây Cần phải

biết: được phân công dư theo chiều đài P ð phân mũi và phản địch vẻ phía trước S của để trong ở phân gót Phân cộng dư theo chiều dai ở phân môi là tổng của phân cộng đư bắt buôc P; do sự thay đổi kích thước bản chân trong quá trình cử động, có giá trị khác nhau tuỳ thuộc vào loại giầy và mục đích sử dụng của giấy, và phần cộng dư trang trí P›, có giá tị tuỷ thuộc vào xu hưởng mốt và sự sóng tạo của người thiết kế phom

D6 dich vé phía mũi S phụ thuộc vảo mục đích sử dụng giấy và chiều cao

gót Cỡ giày được tinh bang stic (st), Ist = 2/3 cm = 6,67 mm, khoảng cách giữa 2

off 1a mG slic hay 6,67 mm

Nhuạc điểm của hệ Pháp (Nst) là: với cùng một độ dài bàn chân nhưng với

sẽ không giống nhau Vị dụ, Lbe — 240 nu, P

8=S5mm, Nst = 36,5; nến P § = 15 mm, Ns† = 38 Con néu chi tinh Pain 5S,

các giá trị P va S khác nhau, cỡ giày

chúng ta sẽ có cỡ giảy khác hẳn hai cỡ trên

Hệ Anh: Cỡ siày được xác định bởi chiều dải để trong tính bing inch (1 inch

dâu tiên không bắt dẫu từ chiều dải 4 ïneh - 10,16 em mẻ từ độ đải 3 11/12 meh

9.94 cm Ngoài ra cỡ giấy nữ của hệ số Mỹ lớn hơn cơ số Anh 1/2 cỡ, còn cỡ giấy xưm — lớn hơn 1 cỡ

TIệ cỡ Nhật: So với các hệ cỡ khác, cỡ Nhật có các chiều dải giày khác va cd

Trang 38

Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May

nhỏ hơn Cỡ số giây nam của hệ cỡ Nhật bất dâu từ cỡ 24 (tương, ứng cỡ 39 của hệ Pháp) và kết thúc ở cỡ 30 (cð Pháp là 48), cỡ giầy nữ bắt đâu từ cỡ 22 (cỡ Pháp là

35) và kết thúc ð cỡ 28 (cỡ Pháp là 43)

Cơ sở để xác định cỡ giây của cáo hệ cở Anh, Mỹ, Nhật là chiều đải đề trong

do vay chúng cũng có nhược điểm như hệ cỡ số Pháp

Độ đây xác định độ vừa văn của giầy giống như cỡ giấy Độ đây của giây

được xác định bài chủ vĩ vòng khớp ngón của phơm được sử dụng để sẵn xuất giày

Cu vi vòng khớp ngón phom tương thích (nhưng không bằng) chu vi vóng khớp ngón ban chân tuỷ thuộc vào loại giầy và nhóm lứa tuổi người sử dụng,

Dộ đây được ký hiệu bởi chữ số hoặc chữ cái Số hoặc bậc chữ cải cảng lớn thi độ đây cảng lớn

Các nghiên cứu nhân trắc cho thấy, nhiều người có các bản chân dai nhw nhau (cùng chiều đài), nhưng có chu vi khớp ngón khác nhau đáng kế Vi dụ chiêu đài bản chân là 270 mm, chủ vì khớp ngôn dao động trong khoảng lừ 210 đến 290

mm Dé dang tinh được là với hoảng cách giữa các độ

Trang 39

Luan Van Cao Loo Công Nghệ Vật Liệu Dật May

Trang 40

Luan Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liệu Dật May

Ngày đăng: 10/06/2025, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Mai Thể Trạch, Nguyễn Thụy Khuê. Bệnh đói tháo đường. Nội tiết học đại cương, Nhà xuất bản Y học chỉ nhánh Thành phổ TIồ Chi Minh, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đói tháo đường
Tác giả: Mai Thể Trạch, Nguyễn Thụy Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học chỉ nhánh Thành phổ TIồ Chi Minh
Năm: 2007
[4] Phan S¥ Quốc, Lê Huy Liệu (1992), "7ý lệ mắc bệnh dải tháo dường ở Hà Một", Lạp chí nội khoa, Liội Nội khoa Việt Nam, tr.2-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7ý lệ mắc bệnh dải tháo dường ở Hà Một
Tác giả: Phan S¥ Quốc, Lê Huy Liệu
Nhà XB: Lạp chí nội khoa
Năm: 1992
[5] Neuyén Kim Hung, Trân Thị Hồng Loan và cs (2001), "Điều tra địch tễ học bệnh 2112 ở người trường thành ( &gt; 15 tuổi) năm 2001 tại 1P.HCM", Chuyênđể vẫn đề dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp: Tiểu đường, Hội Y Dược học Thành phổ Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra địch tễ học bệnh 2112 ở người trường thành ( > 15 tuổi) năm 2001 tại 1P.HCM
Tác giả: Neuyền Kim Hung, Trân Thị Hồng Loan, cs
Nhà XB: Chuyênđể vẫn đề dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp: Tiểu đường
Năm: 2001
[6] Mai Thể Trạch, 2003. Biển chứng mạn tỉnh của đái thảo đường. Nội tiết học đại cương. Nhà xuất bản Y học, TIà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biển chứng mạn tỉnh của đái thảo đường
Tác giả: Mai Thể Trạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
[7] Nguyễn Thu Quỳnh (2007), Nghiên cứu đặc điểm của tốn (hương loớt bàn chân ở bệnh nhân dái thảo đường diễu trị nội trả tại bệnh viện Nội tiết từ 6/2006đân 12/2006, Báo cáo toàn văn các dé tài khoa học - Hội nghị khoa học toànquốc chuyên ngành Nội tiết và chuyển hóa lần TT, Nhà xuất bản Y bọc, Hà Nội,tr310 316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm của tốn (hương loớt bàn chân ở bệnh nhân dái thảo đường diễu trị nội trả tại bệnh viện Nội tiết từ 6/2006đân 12/2006
Tác giả: Nguyễn Thu Quỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y bọc
Năm: 2007
[8] Nguyễn Thị Lâm. Thực trang loét ban chân và sử đụng giả), đáp của bệnh nhân đái tháo dường tại Bệnh viện Nội dết Trung ương. Luận văn thạc sỹ y học, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trang loét ban chân và sử đụng giả), đáp của bệnh nhân đái tháo dường tại Bệnh viện Nội dết Trung ương
Tác giả: Nguyễn Thị Lâm
Năm: 2012
[9] Nguyễn Thi Lac, 2011. Duc diém banh dai théo đường và một số biến chứng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Duc diém banh dai théo đường và một số biến chứng
Tác giả: Nguyễn Thi Lac
Năm: 2011
[11] Ta Văn Binh, 2006. Mghiên cứu theo đối biển chứng đái tháo đường ở bệnh nhân đến khám lần đầu tại bệnh viện Nội tiết. Nhà xuất bần y học. Hà Nội, ViệtNam, tr. 413 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mghiên cứu theo đối biển chứng đái tháo đường ở bệnh nhân đến khám lần đầu tại bệnh viện Nội tiết
Tác giả: Ta Văn Binh
Nhà XB: Nhà xuất bần y học
Năm: 2006
[12] Viện Nghiên Cứu Da -Giây (201L), Báo cáo đề tài “Nghiên cứu guy tinh thiết kế, chế lạa giải dép cho bệnh nhân đái tháo đường”, số 201 11RD/HĐ-KHCR Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu guy tinh thiết kế, chế lạa giải dép cho bệnh nhân đái tháo đường
Tác giả: Viện Nghiên Cứu Da -Giây
Năm: 201L
[13] Bủi Văn Huấn: Nguyễn Mạnh Khôi; Cao Thị Kiên Chung, Nghiên cứu xây dựng hệ thông cỡ số bản chân phụ nữ miễn Bắc Việt Nam, Tạp chi Khoa học &amp;Công nghệ các trường ĐH, số 104 (2015) 112-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thông cỡ số bản chân phụ nữ miễn Bắc Việt Nam
Tác giả: Bủi Văn Huấn, Nguyễn Mạnh Khôi, Cao Thị Kiên Chung
Nhà XB: Tạp chi Khoa học & Công nghệ các trường ĐH
Năm: 2015
[15] Due Son, K. Kusama. Prevalence and risk factors for diabetes in Ho Chi Minh City, Vietnam, Diabetic Medicine, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence and risk factors for diabetes in Ho Chi Minh City, Vietnam
Tác giả: Due Son, K. Kusama
Nhà XB: Diabetic Medicine
Năm: 2003
[16] Sarah Wild, Gojka A. Global Prevalence of Diabetes. Diabetes care, 2004. [£7] Solomon Tesfaye. Diabetic Neuropathy. The Diabetic Foot, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes care
Tác giả: Sarah Wild, Gojka A
Nhà XB: Diabetes care
Năm: 2004
[18] Thomas F.Lyons, Barry T. Rosenblum. Foot Pressure Abnormalities in the Diabetic Foot. The Diabetic Foot, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Diabetic Foot
Tác giả: Thomas F. Lyons, Barry T. Rosenblum
Năm: 2006
[19] Taugi Usciol. The Role of Footwear in the Prevention of Diabelic Foot Problem. The Diabetic Foot, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Role of Footwear in the Prevention of Diabelic Foot Problem
Tác giả: Taugi Usciol
Nhà XB: The Diabetic Foot
Năm: 2006
[20] JE. Shaw, R.A. Sicree. Global estimates of the prevalence of diabetes for 2010 and 2030. Diabotes Research and Clinical Practice, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global estimates of the prevalence of diabetes for 2010 and 2030
Tác giả: JE. Shaw, R.A. Sicree
Nhà XB: Diabetes Research and Clinical Practice
Năm: 2010
[21] Sicco A. Bus. Foot structure and footwear prescription in diabetes mellitus. Survey on Diabetes Footwear, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foot structure and footwear prescription in diabetes mellitus
Tác giả: Sicco A. Bus
Nhà XB: Survey on Diabetes Footwear
Năm: 2008
[22] Siceo A. Bus. Diabetes/Metabolism Research and Reviews. The Diabetic Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes/Metabolism Research and Reviews
Tác giả: Siceo A
Nhà XB: The Diabetic

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Cơ  chế  bệnh  đái  tháo  đường  típ  2  được  minh  họa  như  sau - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.1. Cơ chế bệnh đái tháo đường típ 2 được minh họa như sau (Trang 13)
Hình  1.2.  Minh  họa  biến  dạng  bàn  chân  bệnh  nhân  tiêu  đường - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.2. Minh họa biến dạng bàn chân bệnh nhân tiêu đường (Trang 15)
Hình  1.3.  Loét  bàn  chân  bệnh  nhân  tiểu  đường - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.3. Loét bàn chân bệnh nhân tiểu đường (Trang 16)
Hình  1.7.  Giây  cho  nhóm  nguy  cơ  cao  bị  loét  chân  (Nguồn:  Luigi - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.7. Giây cho nhóm nguy cơ cao bị loét chân (Nguồn: Luigi (Trang 22)
Hình  1.8.  Lót  giầy  cho  bệnh  nhân  tiêu  đường - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.8. Lót giầy cho bệnh nhân tiêu đường (Trang 22)
Hình  1.9.  Giầy  cho  nhóm  nguy  cơ  loét  chân  rất  cao - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.9. Giầy cho nhóm nguy cơ loét chân rất cao (Trang 23)
Hình  1.10.  Một  số  mẫu  giây  nữ  cho  bệnh  nhân  tiểu  đường - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.10. Một số mẫu giây nữ cho bệnh nhân tiểu đường (Trang 24)
Hình  1.18.  Cấu  trúc  thiết  bị  quét  bàn  chân: - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.18. Cấu trúc thiết bị quét bàn chân: (Trang 32)
Hình  1.20.  Ảnh  bàn  chân - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.20. Ảnh bàn chân (Trang 34)
Hình  1.21.  Ảnh  3D  và  các  thông  số  cơ  bản  của  bàn  chân  phải - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 1.21. Ảnh 3D và các thông số cơ bản của bàn chân phải (Trang 34)
Bảng  3.3.  So  sảnh  giá  trị  cic  thing  sb  co  ban  cha  bàn  chân  nữ  bệnh  nhân  tiểu  đường  1p - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
ng 3.3. So sảnh giá trị cic thing sb co ban cha bàn chân nữ bệnh nhân tiểu đường 1p (Trang 59)
Bảng  3.4.  Kết  quả  tính  hệ  sỗ  tương  quan  giữa  các  kích  thước  nữ  bệnh  nhân  tiễu  đường  Tp - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
ng 3.4. Kết quả tính hệ sỗ tương quan giữa các kích thước nữ bệnh nhân tiễu đường Tp (Trang 63)
Hình  3.1.  Biễu  đồ  phân  bồ  thực  nghiệm  và  lý  thuyết  chiều  dài  bàn  chân - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 3.1. Biễu đồ phân bồ thực nghiệm và lý thuyết chiều dài bàn chân (Trang 65)
Hình  3.2.  Biêu  đồ  phân  bồ  thực  nghiệm  và  lý  thuyết  vòng  khớp  ngón - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
nh 3.2. Biêu đồ phân bồ thực nghiệm và lý thuyết vòng khớp ngón (Trang 66)
Bảng  3.12.  KÃt  quả  xóc  định  cơ  cầu  cỡ  số  theo  độ  đẩy  bằn  chân  nữ  bệnh  nhẫn  tiểu - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát Đặc Điểm nhân trắc học bàn chân nữ bệnh nhân tiểu Đường tại thành phố hồ chí minh
ng 3.12. KÃt quả xóc định cơ cầu cỡ số theo độ đẩy bằn chân nữ bệnh nhẫn tiểu (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w