Bệnh nhân tiểu đường có các nhỏm nguy cơ khác nhau về chan thương bản chân, thông thường bàn chân bệnh nhân đều có đặc điểm chúng nhủ [7, 17]: Bản chân để bị lồn thương, đo người bệnh bị
Trang 1Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
LOT CAM BOAN
Tôi cam đoan răng, luận văn thạc sĩ kỹ thuật "Nghiên củn khảo sát đặc điểm nhân trắc học bân chản nữ bệnh nhân tiểu đường tại Thánh Phố Hễ Chỉ Minh”là
công trình nghiên cứu của riêng tôi, do PGS.TS Bủi Văn Iuần hướng dẫn
Những số liệu sử đựng trong luận văn được chỉ rõ nguồn trích dẫu trong đanh mục tải liệu tham khảo Kết quả nghiên cửu này là đo chính tôi nghiên cứu chưa được công hồ trong bat ky công trình nghỉ
ai cứu nảo từ trước đến nay
Tp Hồ Chỉ Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2016
Nguyễn Văn Tuấn
Trang 2Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
LOI CAM ON
Đâu tiên tôi võ cùng biết ơn:
PGS.TS Rủ Văn Huân, người đã đầu đối tôi trên con đường khoa học, người
dã tận tình tướng dẫn, khích lệ và đành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ kỹ thuật này,
Téi xin chân thành cảm ơn các thấy giáo, cô giáo Viện Dệt May - Da giấy và 'Thời trang trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã hết lòng truyền đạt những kiến thức khoa học trong suết thài gian học tập tại trường và luôn tạo điền kiện cho tôi hoàn thành luận văn nảy
'Tôi xin chân thành cám ơn Ban giảm hiệu, các phỏng chức năng, củng toán
thé anh chị em khoa Công nghệ Sản xuất Da Giày trường Cao Đắng Công Thương
đã tận tình giúp đố động viên tôi Irong suốt quá trình học tập và làm việc lại trường,
Xin chân thành cảm ơn đến đội ngũ y, bác sĩ khoa nội tiết lệnh viện quận Thủ Đức Thánh phổ Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đồ tối trong thời gian đo chân bệnh nhận
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn và chia sé niềm vui đến gia đình, bạn bẻ, đồng nghiệp đã củng động viên, giúp đố, khích lệ tỉnh thản, gánh vác mọi công việc tạo điều kiên để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng xin kinh chúc Quý Thấy Cô, các bạn đồng nghiệp sửc khỏe
và thành đạt
7p Hỗ Chỉ Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2016
Nguyễn Lăn Tuấn
Trang 3Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
MỤC LỤC
LOT CAM ĐOAN, ác ch HH HH HH HH He ho uê, i
DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU oi HieeiriierariioeVE
DANII MỤC IIÏNII ÄNII VÀ ĐỒ TTH, 22222:scccccs-<2 "¬ tees Vi
1 Lý do chọn đề tải: sseessssssessanssseeeeesseesssssvassssssseesseeeeesseessiiened
3 Mục dich, dỗi tượng và phạm vi nghiên cứu của luận vẫn 2
1.1 tổng quan về bệnh tiểu đường va bản chân người bệnh 4
1.1.2 Biến chứng bản chân ở người bệnh tiểu đường, 5 1.1.3 Chăm sóc ban chân người tiên đường và vai trò cửa giây cho bénh nhan 8
1.2 Các loại giây dép ding cho bệnh nhân tiểu đường, - - 10
1.2.1 Trên thế giới sọ nnheHeeeeeeriaroereiou.TÔ
1.3 Các phương pháp và kỹ thuật đo hình dạng và kích thước bản chân 15 1.3.1, Các phương pháp đo hình dạng và kích thước bàn chân L8 1.3.2, Các kỹ thuật đo hình dạng và kích thước bản chân TẾ
1.8.2.1 Các lợi thuật đo tiếp xúc bàn chân
Trang 4Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
1.5 Kết luận phần nghiên cửu tổng quan .33
33.1 Xây dựng chương tình đo và thực hiện đo bản chân nữ bệnh nhân tiểu dường Tp Hỗ Chí Minh 35 3.3.2 Xử lý số liêu đo xác định các đặc trưng nhân trắc bản chân nữ bệnh nhân
2.3.3 Xây dựng hệ cỡ số bản chân nữ bệnh nhãn tiểu đường Tp Hẻ Chi Minh36
3.4.1 Phương pháp và kỹ thuật do bản chân con neenieeoseoeo.ÖỔ
2.4.1.1 Xác định kích thước cân đo
3.4.1.3 Lựa chọn phương pháp và kỹ thuật đo
3.4.1.3, Thiết kế phiếu do chân 2.4.2 Xây dựng quy trinh, kế hoạch đo chẳn - :
CIIUGNG 3 KET QUÁ VÀ BẢN LUẬN AT
3.1 Kết quả xử lý số đo bản chân nữ bệnh nhân tiểu đường Tp Hề Chí Minh .47 3.2 Kết quả xây dựng hệ thống cỡ số bản chân nữ bệnh nhàn tiểu dường Tp Hẻ
Trang 5Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
3.2.4.2 Xây dựng cơ cầu cỡ số theo độ đây bàn chân
3.2.4.3 Cơ cầu hệ cỡ số bàn chan
Trang 6Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU Bảng 1.1 Ví dụ về mối liên hệ cỡ giấy các hệ cỡ khác nhau 30
Tổăng 3.1 Giới hạn chênh lệch về giá trị giữa cáo số đo của các bàn chân phải và
ban chan trải nữ bệnh nhân tiển đường Tp Hồ Chí Minh, mưa - 47 Bang 3.2 Giá trị các thông số cơ bản của bản chân nữ bệnh nhân tiêu đường Tp Hỗ
Bang 3.3 So sánh giá trị các thông số cơ bản của bản chân nữ bệnh nhân tiểu dường Tp Hồ Chỉ Minh với bản chân phụ nữ Việt Nam bình thường, 5Ö Bang 3.4 Kết quả tính hệ số tương quan giữa các kích thước nữ bệnh nhân tiểu đường Tp Hé Chi Minh sess ruớ sseeeee 34 Bang 3.5 Tinh toan phân bố thực tế và lý thuyết số đo chiéu dài nữ bệnh: nhân tiểu
Đăng 3.6 Tính toán phân bé thực tế và lý thuyết số do Vòng khớp ngón ban chân
nữ bệnh nhân tiêu đường Tp LIễ Chỉ Minh 56 Tăng 3.7 Kết quả tính các chỉ số đánh giá phân bố ch:
Bang 3.9 Cac phương trình hồi quy và hệ số Lương quan số do theo chiểu đài, chiều
xộng, vỏng bản chân với chiêu đài bàn chân hoặc vòng khép ngón bàn chân nữ bệnh
Bang 3.10 Kết quả tỉnh cơ cầu cỡ số bản chân nữ bệnh nhân tiểu duờng Tp Hỗ Chí
Bảng 3.11 Kết quả xác định độ đây (giá trị Vkng) trung bình của các cỡ bản chân
và số lượng, cỡ dé diy cản xem xét thiết lập 64 Bang 3.12 Kết quả xác định cơ cấu cỡ số theo độ đây bản chân nữ bệnh nhân tiểu đường Tp Hề Chí Minh 65
Trang 7Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
Bảng 3.13, Hệ thống cỡ số bản chân àcniirnererrnirirrirerrie 67 Bang 3.14 Gia tri odc kich thudc ban chan c& 220 vai 3 49 day, mm 68 Bang 3.15 Giá trị các kích thước bàn chân cỡ 226 với 3 đỗ đây, mưa 69 Bang 3.16, Gia trị các kích thước bàn chân cỡ 233 với 3 độ đây, man 70 Taảng 3.17 Giá trị các kích thước bàn chân cỡ 239 với 3 độ đây, mưa a Bang 3.18 Gia trị các kích thước bản chân cỡ 246 với 3 đồ đây, mưn - 72
Trang 8Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
Hình 1.2 Minh họa biến dạng bàn chân bên nhân tiểu đường
THình L3 Loát bàn chân bệnh nhân tiểu đường
Hình 1.4 Minh họa chăm sóc ban chân người bệnh ti
Hình 1.5: Giây cho bện nhẫn tiễu dường nguy cơ thắp (Nguôn: Uccioli, MD,
The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the Prevention of Diabetic Foot
Hình 1.7 Giay cho nhom nguy cor cao bi loét chan (Nguồn:
Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the Prevention of Diabetic Foot
Hình 1,9, Giây cho nhóm nguy cơ loét chân rất cao
11ình 1.10 Một số mẫu giấy nữ cho bệnh nhân tiểu đường do Viện Nghiên cứu Da
Hình 1,11 Các diễm nhãn Ð
Tĩnh 1.12 Quy cách xác định các lích turớc bàn chân
Hình 1.13 Qip cách xác định các kích thước vòng bàn chân
Tình 1.15, Dụng cụ đo bàn chân Brannock
Hình 1.16 Dụng cụ đo dấu và hình phủ bàn chân
Hình 1.17 Một số dụng cụ lấy biên dạng tiết điện bản chân
Hinh 1.16 Cầu trúc thiết bị quéi bàn chân:
Hình 1.19 Sơ đồ cầu tạo thiết bị chụp ảnh bản chân
Hinh], 20 Anh ban chan
Hinh 1.21 Anh 3D va cde théng s6 co’ bin cia ban chan phat
Hinh 1.22 Thiét hi quét ban chân «PED 3D Fool Seanmers
Trang 9
Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
nữ bệnh nhân tiêu dung Tp Hd Chi Mink
Tình 3.2 Hiểu đồ phân bồ thực nghiệm và lý thuyu
bệnh nhân tiểu đường Tp Hồ Chí Minh
Trang 10
Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao lệnh có
†ốo độ phát triển rất nhanh ở nhiền mước trên thê giới
Nam 2010, trên thể giới, ước lượng có hơn có 321 triệu người mắc bệnh tiểu đường Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (sản 6% đâu số toàn cầu), Tý
bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ö các nước đang phát trí
Bénh tiểu đường là một trong những nguyễn nhân chính của nhiều bệnh hiểm
nghèo, điền hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, sưy thận,
liệt dương, hoại thư, v.v [1, 3] Bệnh nhân tiểu đường có các nhỏm nguy cơ khác nhau về chan thương bản chân, thông thường bàn chân bệnh nhân đều có đặc điểm chúng nhủ [7, 17]: Bản chân để bị lồn thương, đo người bệnh bị giảm hoặc mái cảm giác bàn chân, khi bị tổn thương người bệnh không biết do vậy vết thương đễ nặng,
thêm Cáo vết thương ban chân rất khó lành đo thiếu ôxy, thiêu đưỡng chất, khả
năng để kháng giâm v.v Bản chân dễ bị tổu thương trước tác động của nhiệt độ mỗi trường cao hoặc thấp 2a bản chân dễ bị vi khuẩn tác động gảy bệnh Các mạch mau va dau day than kinh dé bị tốn thương khi bị va chạm mạnh hoặc bị ép nén tong théi gian dai Da bàn chân nhạy cầm dễ bị lỗn thương, cảm giác kém Bàn chân bị biển dạng, do bị teơ các cơ, sai lệch các khớp [22] Phân bố lực ép nén lên các phần của lòng bản chân khi đứng và đi lại bị thay đổi
Trang 11Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
Chỉnh vi vậy, trên thế giới người ta săn xuất giày dành riêng cho bệnh nhân tiểu đường Ở nước ta, cho đến nay, bệnh nhân tiểu đường thường phải sử đụng giấy thông thường nên đây là một trong những nguyên nhàn tiểm ấn gây loét bàn chân
Do vậy, việc “Nghiên cứu kháe sát đặc điểm nhân trắc học bàn châu nữ bệnh nhân
tiểu đường tại Thanh phổ I1ỏ Chí Minh” để xác định các đặc trung của bản chân nữ
tệnh nhân tiểu đường, xây dụng hệ cỡ số bản chân làm cơ sở thiết kế phạm giây và thiết kế giây cho bệnh nhân là việc làm cần thiết có tính khoa học và thực tiến
2 Lịch sử nghiên cứu:
Trên thế giới, nhu câu vẻ sử dụng giấy dép cho bệnh nhân tiêu đường rất lớn
và ngày tăng mạnh Sử dụng giây phù hợp đành riêng cho bệnh nhân tiêu đường được chứng rninh là làm giảm tỷ lệ loét bản chân Do vậy nhiều nhà khoa học đã và dang quan tâm nghiên cứu về loại giầy này Nhiều nghiên cứu tập trung vào nghiên cửu, các dặc trưng nhân trắc và cơ sinh học bàn chân bênh nhân |16 + 18], liệu quả
, chế tạo
của việc sử dựng giấy trong phòng chẳng loét bản chân [19, 21], thiết
cáo loại vật liệu làm lót giấy có tính đàn hỏi cao, an toản sinh thái [17 : 20] đặc
tiệt là các nghiên củu về áp lực lên bàn chân bệnh nhân liễu đường [23 + 25] Ở
nước ta, thời gian gần đầy mới có một nghiên cửu sơ bộ của Viện Nghiên cửu Da
giầy [12] về loại giầy nảy Theo các công trình đã công bố, chưa thây có công trinh
mrảo công bộ về nghiên cửu nhân trắc bản châm bệnh nhân tiêu đường Việt Nam
3 Mục đích, đối tượng và phạm vì nghiên cứu của luận văn
œ Mục đích nghiên cứu: Đánh giá được các đặc điểm hình đẹng và kích thước bản chân nữ bệnh nhân tiểu đường tại thánh phố Hồ Chỉ Minh trên cơ sở so sánh với bản chân người khỏe mạnh, xây đựng hệ thống cỡ số bản chân lam
cơ sở thiết kế phom giầy và thiết kế giấy cho bênh nhân
œ TBối tượng nghiên cứu: Bàn châu nữ bệnh nhân tiêu đường sinh sông tại thành phô Hỗ Chí Minh
œ Phạm vi nghiên cứu: Trong nghiên cứu ráy, tập trung xác định các kích thước của số lượng tối thiểu bản chân nữ bệnh nhân trên địa bản Lp LIễ Chí Minh
Trang 12Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
4 Tôm tải cô đọng các luận điểm cư băn:
Nghiên cứu tổng quan vẻ bệnh tiểu đường, bàn chân bệnh nhân tiéu đường, các phương pháp nghiên cứu nhân trắc học ban chân, phương pháp xây dựng hệ thống cỡ số bản chân
Khảo sát thục tế, lụa chọn đối tượng đo, địa điểm đo, xây dựng phương pháp
và chương trình đo, tiến hành đo kích thước các bản chân nữ bệnh nhân tiểu đường,
Xử lý số liệu do để xác định các đặc diễm hình dang vả kích thước bản chân
nữ bệnh nhân tiêu đường tại thành phê Hỗ Chí Minh
Xây dựng hệ thống cỡ số bàn chân nữ bệnh tiêu đường Lại Tp Hỗ Chí Mimh
Sit dung cdc phan mém Excel va SPSS dé
Ding sắn của lác giá: Kết quả nghiên cứu của luận văn gop phần phân tích
làm rõ các đặc trung hình dạng và kích thước bàn chân nữ bệnh nhân tiểu đường tại
Tp Hồ Chí Minh, xây dựng hệ thẳng cỡ số bản chân làm cơ sở thiết kế phom giấy
và thiết kế giày cho bệnh nhân
Khóa 201413
Trang 13Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỎNG QUAN
1.1 Tổng quan về bệnh tiểu đường và bản chân người bệnh
1.1.1 Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường còn gọi là đải thảo đường, là căn bệnh nguy hiểm của
thời dai
Bệnh tiêu đường (còn gọi là dai thao đường), là một nhỏm bệnh rồi loạn
chuyên hỏa cacbohydrat khi hoóc-môn insulin của tụy bị thiểu hay giảm tác động,
trong cơ thể Biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn moi phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiễu, tiểu ban đêm vả do đó làm khát nước Đây
là căn bệnh nguy hiểm của thời đại
Bệnh đái thảo đường xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thẻ giảm đáp ứng với tác dụng của insulin (đề kháng với insulin) Insulin, được sản xuất
từ tuyển tuy, một tuyên nằm sau dạ dảy, giúp cho các tế bào của cơ thể sử dụng,
đường từ máu của bạn Glucose 1a mét nguồn năng lượng cho các tế bảo Glucose
được tạo ra từ thức ăn và thức uỏng
en LCE Tier
Glucose stays in blood
Hình 1.1 Cơ chế bệnh đái tháo đường típ 2 được minh họa như sau
Năm 2010, trên thế giới, ước lượng có hơn có 221 triệu người mắc bệnh tiêu
đường Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (gần 6% dân số toàn câu) Tỷ lê người
TT e.- Tổ -ẨKỹ“ỹ.a Nguyễn Văn Tuân 4 Khoa 2014BnA
Trang 14Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
Tại Việt Nam, trong 4 thành phd lon Hà Nội, Huê, Thành phá Hả Chí Minh,
Hai Phỏng, Lỷ lộ bênh tiểu đường là 494, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới
7%, Phan lớn người bệnh phát hiện vả diễu trị muộn, hệ thông dự phòng, phát hiện
bệnh sóm nhưng chưa hoàn thiện Vỉ vậy, mỗi năm có trên 70% bệnh nhãn không được phát hiện và didu tri [7]
Bệnh tiểu đường có hai thể bệnh chính: Bệnh tiến đường loại 1 do tụy tang
không tiết meulin, và loại 2 đo tiết giảm insulin và để kháng insulin [1]
Lagi 1 (Tp 1): Khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân tiểu đường thuộc loại 1,
phân lớn xây ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (dưới 20 tuổi), Các triệu chứng thường, khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nêu không điều trị Giai đoạn toàn phát có
tình trạng thiểu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Ceton
Loại 2 (Typ 2): Bệnh tiểu đường loại 2 chiếm khoáng 90 - 95% trong tổng số
bénh nhân bệnh tiều đường, thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuât hiện
ngày cảng nhiều ở hia tuổi 30, thậm chỉ cả lứa tuổi thanh thiếu miễn Bệnh nhân thường it có triệu chứng và thường chi được phát hiện bởi các triệu chứng của biến
chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình sờ khi đi xét nghiêm máu trước khi mồ hoặc
khi có biểu chứng như nhồi nâu cơ tìm, tại biển mạch máu não; khi bị nhiễm trùng,
đa kéo dải, bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng đo nhiễm nắm âm hộ, bệnh nhân nam bị
liệt đương,
1.1.2 Biến chứng bàn chân ở người bệnh tiêu đường
lệnh nhân tiêu đường có các nhóm nguy cơ khác nhau vẻ chân thương bản
chân, bản chân bệnh nhân có đặc điểm chung sau đây [7, 17]
- Bàn chân để bị tổn thương, do người bệnh bị giám hoặc mất cảm giác bản
Trang 15
chân, khi bị tổn thương người bệnh không biết do vậy yết thương dễ nặng thêm
- Các vết thương bản chân rất khó lảnh do thiếu xy, thiếu dưỡng chat, kha năng đề kháng giảm v.v
- Ban chan dé bị tôn thương trước tác động của nhiệt độ môi trường cao
hoặc thấp,
~ Da bản chân đề bị vi khuẩn tác động gây bênh
~ Các mạch máu va dau dây thân kinh dễ bị tốn thương khi bị va chạm mạnh
hoặc bị ép nén trong thời gian dài
~ Da bản chân nhạy cảm dễ bị tồn thương, cảm giác kém
~ Bản chân bị biển dạng do bị teo các cơ, sai lệch các khớp [22] (hình 1.2)
Hình 1.2 Minh họa biến dạng bàn chân bệnh nhân tiêu đường
~ Phân bổ lực ép nén lên các phân của lỏng bản chân khi đứng và đi lại bị
thay đổi
Người bệnh tiêu đường còn có nguy cơ lớn bị biển dạng bàn chân do su hap thu trở lại (teo) lớp đệm bảo vệ tự nhiên ở lòng bản chân Đây là bệnh do các mạch máu ngoại biên hoặc quá trình lão hóa tự nhiên Khi lớp đêm mỡ trở nên mỏng và hoàn toàn bị hắp thu trở lại, nó không thẻ bão vệ da chồng lại áp lực xương đè lên Điều nảy làm cho đa bị áp lực rắt lớn ở phía dưới xương và gây ra viêm, loét, dẫn
dần lớp da viêm loét bị nhiễm trủng Những vẫn đề này có thẻ trở nên nghiêm trọng
ma người bệnh tiểu đường không biết nêu bệnh nhân bị các chứng thản kinh ngoại vi[8]
Loét ban chan ở bệnh nhân tiêu đường là một biển chứng nguy hiểm, có thé
Trang 16Luan Vin Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
phải bị cắt cụt cả bản chân hoặc cẳng chân, gây tản phê suốt đời cho người bệnh [8]
Sự khởi đầu của biển chứng nay là nhiềm trùng và có sự kết hợp của bệnh lý về
thân kinh củng với bệnh lý vé mach máu Đây là những bệnh lý mả vốn dĩ người bị
bệnh tiêu đường phải gánh chịu, và ngược lại đôi khi do bệnh lý của thân kinh va mạch máu lại làm cho một vết thương nhỏ bị nhiềm trùng vả gây loét, có thể dẫn
đến những hậu quả tai hại Nguyên nhân dân đền loét bản chân thường là do không còn cảm giác đau, người bệnh không cỏn khả năng nhận biết khi bị một vét thương như đạp chân lên gai, mảnh chai hoặc vật sắc nhọn ., dan den vết thương ngày một nang hon do không được biết đẻ săn sóc Thậm chí có nhiều người bệnh không biết
rằng mình bị loét chân, cho đến khi mủ từ vết thương xì đò thâm ra giây đép thi ho
mới biết mình bị loét
gt
Hình 1.3 Loét bàn chân bệnh nhân tiểu đường
Những vết thương ở bàn chân là cơ hội cho sự nhiễm tring dé dang và vết
loét ngảy một phát triển Việc điều trị những nhiễm trùng ở người bệnh tiêu đường
là hết sức khỏ khăn, vỉ các nhiêm trùng thường thây ở đây do 3 đến 4 loai vi tring,
hơn nữa chủng lại khó trị bởi những thuốc kháng sinh thông thường Bên cạnh
những khó khăn nêu trên, do bệnh lý vẻ mạch máu làm giảm đi sự nuôi dưỡng vết thương cũng là một yếu tổ làm cho việc điều trị các nhiễm trùng gây loét gặp khỏ
khăn hơn Sự hoại tử (một vùng thịt bị chết) bản chân có thẻ xảy ra khi không được quan tâm săn sóc đúng mức, lẽ di nhiên khả năng cỏ thể phải thảo bản chân là giải
quyết bắt buộc khi không còn giữ được nữa Tỉ lệ xuất hiện loét chân trong suốt đời
sống của bệnh nhân tiểu đường cỏ thé lên đến 25% Tử vong sau đoạn chỉ thay đổi
tir 13 — 40% sau 1 nam, 35 — 65% sau 3 nam, va 39 — 80% sau 5 nam [8]
Trang 17
Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
Một nguyên nhân khác gây loét bản chân bệnh nhân tiểu đường là việc sử dụng giây không vừa chân Tỷ lệ các vết loét bản chân do chân thương từ giấy đép chiếm 54.0% [19] Sự xuất hiện các tốn thương mới ö những bệnh nhân tiếu đường, thông thường lên đến 33% trong khi đỏ bệnh nhân đi giây trị liệu chí cỏ 49 [21]
Tỷ lệ tái phát các vét loét bàn chân tại những người đi giấy trị liệu là 26% thập hơn rất nhiều so với tỷ lệ những người không đi giấy trị liệu là 83% {19] Kết quả nghiên cửu của nhóm tác giả tại |23| cho thấy số bệnh nhân bị loét ban chan do di giầy kém vữa chân cao gấp 5,L lấn se với những bệnh nhân đi giây vừa chân Việc
sử dụng giẫy chuyên dụng có hiệu quả trong việc ngắn ngừa, giảm nguy cơ loới và loét tai phat ban chan bệnh nhân tiểu dường,
Nhu vay việc chăm sóc bản chân ö bệnh nhân tiểu đường là vẫn để hốt sức quan trọng vả cần được quan tâm chư đảo [17]
1.1.3 Chăm sóc bàn chân người tiểu đường và vai trò của giầy cho bệnh nhân
Ban chân bệnh nhân tiểu đường cân được kiểm tra, chăm sóc và bảo vệ thường xuyên theo chỉ dẫn cụ thể [1 2, 16]
Kiểm tra bàn chân mỗi ngày: Với người có bệnh lý tiểu đường nên tự kiểm (ra ban chân mỗi ngày, đó là cách tốt nhất để bão về bản chân
Rửa chân mỗi ngày: Bữa chân mỗi ngày bằng nước âm Không nên ngâm
chân trong nước quá lâu, tránh lầm khô đa Tuuôn thử nhiệt độ cña nước để tránh qua mỏng Luôn lâm khô các kế chân sau khi rửa, cỏ thể sử dụng các loại phân, bột dễ giữ da khô ở các kẽ ngón chân
Luân giữ da chân mêm mại Nêu da chân của bạn thường hay bị khô và vây sửng, có thế dùng kem làm mềm đa hay vaselin đề lảm mém da, nhất là vùng gói và
những vững 1ì để khi đi lạ Tránh không được thoa kem làm mễm vào các kế chân,
vi dỏ là điều kiện dễ gây nền các vết nhiểm trùng néu co tray xước,
Giữ gói chân không bị chải, vấy sừng: Nêu gộL chân bị chai hoặc nhiều vậy sừng, nên hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa vẻ việc chăm sóc
Trang 18Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
1ình 1.4 Minh họa chăm sóc bản chân người bệnh Hiểu đường
Cắt máng chân mỗi tuần bay khi cần: Không nên đễ mỏng chân quả đài, hãy
cắt ngắn mỗi tuần hay khi móng chân quap vao da gây đau Các móng nên được cắt
trờn viễn, không niên để góc cạnh Tránh lây khóc mỏng quá nhiều vì có thể làm tổn
thương da
Bảo vệ chân trước mỗi trường quả nông hoặc lạnh: Hi đã trên đường đất nóng hay bãi biển phải luôn mang giây Có thể dùng kem chồng nắng hoặc mềm da
để tránh da bị cháy Tránh xa đôi chân ra các nguồn nhiệt như: bếp, lỏ sưởi, mước
nóng người bệnh có thể bị phông mà không biết Tối khí ngủ bấy mang lất tránh lạnh bàn chân, hay khi thời tiết trở lạnh hãy luôn kiểm tra bàn chân, tránh tỉnh trạng,
tê công,
Luôn giữ dòng máu hơi thông tốt ở chân: Khi ngôi hãy đề thẳng chân, tránh
tinh trang tắc mạch máu do gập gồi quá lâu Luễn cử động c&ng, bàn chân mãi 5
phat hay nhon gót tại chỗ nhằm lăng có bốp cáo cơ vừng cẳng chân giúp máu lưu thông tốt hơn Khêng nên mang tắt và quân quá chật
Tăng cường hoạt dộng thể chất: Tham khảo với bác sĩ chuyên khoa về chế
độ hoạt động thé chit [ay tap luyện mỗi ngày 30 phúc Các môn thé dục có thể thực biện được: đi bộ, đạp xe đạp, bơi lội, Tránh các hoạt đông gắng sức hoặc các Thoại động lâm tăng áp lục tì để lên bản chân: chạy, nhãy
Tai trà của giấy trong việc dé phàng loét bàn chân bệnh nhân tiểu đường:
Trang 19Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
Đôi giấy không thể thiểu đối với bệnh nhân tiếu đường, đôi giây giúp kéo dải tuổi thọ bệnh nhân [22] Di chân không đễ đạp lên mảnh chai, vật sắc nhọn, tạo vết thương mà đôi khi người bệnh không hay biết như đã phân tính ô trên Tránh tinh trạng, đi chân trằn ngay cả đi trong nhà vì bản chân của bạn cỏ thể giảm phái những,
đi vật có thê làm tồn thuemg lòng ban chân Lun mang tat mềm, ít mỏi ráp kèm
theo để tránh những vết chai da đo giấy, đếp có lâu ngày để lại Đề giây hay dép phải thật mắm Người có bệnh tiểu dường cần thiết phải mang giấy có dễ vững vàng,
va dé dan héi tốt, nẻn mang giẫy vừa chân, tránh bó hẹp Một số chuyên gia đã li
ý đổi với người bệnh không nên mang sandal, guốc hay đếp, và cần thay đổi giấy sau khi mang liên tục 4 đến 5 giở [8, 16]
Như đã đề cập ở trên, do bàn chân bị biến dạng (leo lớp đêm lỏng bản chân) tiên áp lực lên lỏng bản chân không đều, tạo áp lực rất lớn ở phía dưới xương bản chân, đo vậy việc sử dụng giấy hợp ly con giúp nâng đỡ ban chân, phân bỏ déu áp Tực lên lòng bản chân, làm giảm nguy có bị chai hoặc loói bản chân |19, 21, 25]
1.2 Các loại giầy đép dùng cho bệnh nhân tiểu đường
1.2.1 Trên thế giới
'Trên thể giới người ta thường sử dụng 2 loại giầy cho bệnh nhản tiểu đường: giây được chế tạo thea bản chân bệnh nhân vã giây “sâu rộng” được sản xuất hàng, Joat [19]
Loại đâu tiên được sân xuất theo các đặc trưng nhân trắc (hình dạng và kích thước) bản châm của từng bệnh nhân tiểu duỡng, Chúng được làm từ các loại vậi liệu rất mêm như da mềm với các chỉ tiết động mở lĩnh hoạt như băng nhảm
(Velcro) với mực đích phỏng các biển chứng như các vat tray suớc hoặc nhiễm
trùng Loại giấy nảy còn sử dụng, các chỉ tiết hỗ trợ vòm bản chân, hỗ trợ gót chân
và các chỉ tiết độn, chứng được thiết kế chính xác theo biển dạng và hình dạng bản
chân và chân người bệnh Tuy nhiên giá thành của loại giây này thường rất cao
Loại giấy thứ hai là giầy “sâu rộng” với một số kiểu giây tiêu biểu với lớt giấy có thể tháo rời Gọi là giấy “sâu rộng” là vì giấy này cao hơn, rộng hon giầy
Trang 20Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
bình thường, cỏ nghĩa là thể tích bên trong giây lớn hơn đề có thể chửa lót giây có
độ dày lớn hơn ở giây bình thường Lót có độ day t6i thiéu 3/16 inch (4,8 mm) dam
bão độ giảm chân, độ êm cho bản chân người bệnh Giày được giữ (đóng) trên bản
chan bằng dây giày hoặc băng nham velero đề có thể điều chỉnh được độ vừa văn
của giầy với bản chân sau khi đã đưa lót giầy vảo Lót giầy cỏ thể được chế tạo theo
bản chân người bệnh
Có một số kiêu giây loại 2 cho bệnh nhân tiểu đường tủy thuộc vào mức độ
bệnh hay nguy cơ bàn chân Thường chia thành 4 nhỏm nguy cơ bản chân bệnh nhân đái tháo đường [9, 11]:
Nhóm nguy cơ thấp: Cảm giác bảo vệ bản chân bình thường
Nhóm nguy cơ vừa: Mắt cảm giác bảo vệ bản chân, không có biến đạng bản chân, không có tiền sử loét bản chân hoặc cắt cụt từ trước
Nhóm nguy cơ cao: Mắt cảm giác bảo vệ ban chân, cỏ biên dạng bàn chân, không cỏ tiên sử loét bản chân hoặc cắt cụt từ trước
Nhóm nguy cơ rất cao: Mat cảm giác bao vệ ban chân, có biên dang ban
chân, cỏ tiên sử loét bản chân hoặc cắt cụt từ trước
Giây cho nhóm bệnh nhân ngày cơ thấp: Nhóm này lựa chọn giầy phù hợp
với các đặc điểm: Đề và mũi giầy mềm, có các kích cỡ bề ngang khác nhau thích
hợp cho từng bệnh nhân, ví dụ như ở hinh 1.5
Hình 1.5: Giây cho bệnh nhân tiêu đường
nguy cơ thấp (Nguồn: Luigi Uccioli, MD,
The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the Prevention of Diabetic Foot Problem)
Trang 21Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
Hinh 1.6 Giây cho bệnh nhân tiểu đường nguy cơ vừa (Nguén: Luigi Uceioli, MD, The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the
Prevention of Diabetic Foot Problem)
a: Giây da rộng, mềm, dễ uón, vừa vặn với cung gan ban chan;
b: Giây có sự phân bỏ áp lực phủ hợp bên trong đề giày
Giây cho nhỏm ngày cơ bị loét chân cao: Khi bị mật cảm giác bảo vệ sẽ gây
ra những biển dạng của bản chân (lỗi xương đốt bản, ngỏn chân hình búa, ngón
chân hình vuốt thú) Trong các trường hợp nảy ngón chân của bản chân bị biển
dang, không thích hợp với đôi giây đang mang từ trước, nhân tô quan trọng nhất là phản trên mũi giây, sẽ gây cọ sát và lảm gia tăng những vét loét ở phía trên ngoài và
sau của vùng này Vị trí loét thường xuất hiện ở phía trên mu bản chân và bên cạnh của ngón 1 và ngón 5
Với những bệnh nhân nay can được tư vẫn đề lựa chọn giày phù hợp: Chat liệu nên mềm, dễ uốn, tạo được sự thích nghĩ với bắt kỳ sự thay đổi nảo của bẻ mặt giúp phòng ngửa các tôn thương do cọ xát Với nhóm bệnh nhân này, sự biển dạng,
ban chan cỏ liên quan mật thiết với dáng đi của từng người Giây cho nhóm bệnh
nhân nảy cỏ đề giây làm bằng chất liệu cao su, cho phép trải rộng áp lực bên trong,
ra cả vùng biên và đề giày vững và cỏ thể chuyên động dễ dàng, Giây làm bằng da
mềm, có khoảng trồng ở mũi giây phủ hợp với ngón chân bị biển đạng vả tránh tăng
áp lực quá mức từ mũi giây
` t.- TT Nguyễn Văn Tuân 12 -ŸẳŸ-ŸẳŸŸŸŸ=vhán2nIAn Khoa 2014B
Trang 22Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
Hình 1.7 Giây cho nhóm nguy cơ cao bị loét chân (Nguồn: Luigi Uceioli, MD, The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the
Prevention of Diabetic Foot
Problem)
Gidy cho nhóm ngày cơ loét chân rất cao: Mất cảm giác bảo về, kèm biên dang ban chan, tiền sử bị loét hoặc chân thương
Bệnh nhân tiểu đường bị mất cảm giác bảo về, bản chân biến dạng củng với
tiên sử loét ở vùng gan bản chân, hoặc trước đó cỏ thảo ngón Ở các bệnh nhân nảy
xuât hiện tình trạng tăng quả mức áp lực dưới chân trong khi họ đi lại, áp lực cao
nhất thường xuyên xảy ra ở phía dưới của ngón chân bị lỗi lên, liên quan đền vị trí
của vét loét Để giảm áp lực đỉnh nảy cần sử dụng giây phù hợp đề phân bó đều áp
lực lên các phần long ban chan
Hình 1.8 Lót giầy cho bệnh nhân tiêu đường (Nguồn: Luigi Ueeioli, MD, The Diabetie Foot 2006: The Role of Footwear in the
Prevention of Diabetic Foot Problem)
Nhóm nảy nên lựa chọn loại giấy với các đặc diém: dé giay di dong va cửng, giầy nửa sau giúp giảm tải ở phần bản chân trước và thúc đây sự lành vết loét lên đến 66%
Trang 23
Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
Hình 1.9 Giầy cho nhóm nguy cơ loét chân rất cao
(Nguồn: Luigi Uecioli, MD, The Diabetic Foot 2006: The Role of Footwear in the
Prevention of Diabetic Foot Problem), a: Giày với đề cứng và mũi giây rộng đẻ chửa ngón chân bien dang, và có nhiều miệng đệm ở bên trong;
b: Giây nửa đế, giúp không tạo áp lực lên vết loét bản chân trước, do bệnh
nhân đi bằng áp lực duy nhất ở vùng ria bản chân
1.2.2 Trong nước
Như đã trình bảy ở trên, ở nước ta số người mắc bệnh tiêu đường ngày cảng tăng nhanh Bệnh nhân tiêu đường không chỉ tăng mạnh ở khu vực thảnh phố ma cén ting mạnh cả ở các vùng nông thôn, vủng sâu, vùng xa [2, 4] Bàn chân người tiểu đường rat dé bị tốn thương vả cần có các loại giây phủ hợp Tuy nhiên cho
đến nay chưa cỏ loại giây chuyên dụng cho các nhỏm bệnh nhân tiêu đường Bệnh
nhân tiểu đường ở nước ta hoặc là không sử dụng giay dép hoặc là sử dụng các loại giầy binh thường (thông dụng), do vậy nguy có chắn thương bản chân là rất cao Các loại giày cho các nhóm bệnh này nêu nhập ngoại khá đắt chưa phù hợp với điều kiên kinh tế nước ta So với các nước phát triển be mặt (đường xá, nèn nhả v.v.) ở nước ta nhỏ hẹp hơn, thỏ ráp, gỗ ghẻ hơn vả bẵn hơn, nên ban chân bệnh nhân tiểu đường có nguy co bi chan thương cao hơn Vải nam gan đây Viện Nghiên cứu Da giây có nghiên cứu sản xuất thử nghiệm một số mẫu giây cho bệnh
nhân tiêu đường (hình 1.10)
14B
Trang 24Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
Hình 1.10 Một số mẫu giây nữ cho bệnh nhân tiểu đường
do Viện Nghiên cứu Da giây sản xuất Tuy nhiên, để sản xuất giây vẫn dùng các loại phom giây thông thường nên
giây chưa thực sự phủ hợp với bản chân bệnh nhân tiêu đường nước ta Bên cạnh đó
giả thành giây còn khá cao chưa phủ hợp với điều kiện kinh tế của bệnh nhân
1.3 Các phương pháp và kỹ thuật đo hình dạng và kích thước bàn chân
1.3.1 Các phương pháp đo hình đạng vả kích thước bàn chân
Việc đo bản chân được thực hiện với các mục đích khác nhau Đẻ thiết lập cơ cau (hệ) cỡ số giấy vả thiết kế phom giây cân phải đo các bản chân khoẻ mạnh hay các bản chân không có khuyết tật Đẻ chế tạo giày chỉnh hình hoặc giây đặt cho cá nhân cần đo ban chân của khách hàng cụ thể Trên bản chân tiên hành đo 3 dang kích thước: khích thước dài, rộng vả chu vi (vòng)
Phương pháp đo hình dạng và kích thước bàn chân của LB Nga: Kích thước cơ thê người trong đỏ có kích thước bàn chân phụ thuộc vao tu the do Do vay bản chân được đo ở tư thẻ người đứng thẳng, trọng lượng cơ thẻ phân bô đều trên 2 chân Khoảng cách giữa 2 bản chân là 20 em Vị trí của dụng cụ đo, các thiết bị hoặc
vị trí của bàn chân trên thiết bị đo phải tương ứng với các yêu câu của phương pháp
đo Việc tuân thủ kỹ thuật đo là điều kiện tiên quyết để nhận được các kết quả chính xác Nguyên tắc đo là đo bản chân trần (không mang tât) [13, 27]
Trước khi đo sử dụng bút bi đánh đâu các điểm và các đường nhân trắc (đặc
trưng) trên bản chân, các điểm này cần phải tương ửng với các điềm nỏi rõ vả dé
xác định của bộ xương ban chân (các chỏm, gò xương .), các mô mềm hoặc các
Trang 25Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
vét da nhãn
Tiên ban chân đánh dấu các điểm sau đây: điểm lỗi nhất của đường lượn gót
1 (hình 1.11 a), tâm mắt cá trong 2, điểm bẻ gập bản chân 3; diểm mu ban chân 4, điểm giữa ban chân 8; điểm lôi nhất của khớp xương đốt ban số 1 (khớp ngón trong) 5; diém 6 phân bố bên lrên Lâm khớp ngón xương đốt bản số 1; điểm xa nhất của ngón chân 7 (trên ngón thứ nhất hoặc ngón thử han), diễm kết thúc ngón ut 10, điểm lãi nhất của khóp xương bản thứ năm (khớp ngén ngoai) 11; tam mắt cá ngoài
đường lượn gút 13 (hình 1.11 bộ, điểm 15 ở phía đưới bắn chân, điểm phát triển nhất của bắp chân phia sau 16; điểm 17 ngay phia đưởi bánh
chẻ đâu gối, là điểm hẹp nhất của ông chân
13; điểm pÌủa dưới của
1Hình 1.11 Các điểm nhân trắc bàn chân (aÌ
vẻ sơ đỗ do bàn chân và ống chân (b, cj Các kích thước dai cer ban của bàn chân được đo từ điểm lồi nhất 1 của gót là
Chiéu dai ban chân Tạ; — khoảng cách đến điểm xa nhật 7 trên ngén chân thứ
Thật hoặc thứ hai;
Trang 26Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
Li khoảng cách đến tâm 2 của dầu xương đốt bản số 1 (hình 1.11 a),
Tạ» - khoảng cách đến tâm 5 của đầu xương đổi bản sé 5;
Lagu - đến điểm 4 kết thúc ngón chân it,
1„„ - dén diém bé wén ban chan 7;
Tạ»; - đến tâm mắt cả ngoài,
Chiều rộng bàn chân Ry và Ra (hình 1.11 e) theo các tiết điện vuông góc với trục đọc đi qua các tâm của các xương đết bản số 1 vá số 5;
Chiều rộng gót chân R,_ theo tiết diện đi qua tâm got chan,
Vòng khớp ngón trong C - chu vi liết điện di qua lâm của dau xương đốt
bản số 5;
Vòng khớp ngón trong Ckn - chu vi tiét diện di qua tâm của đầu xương đốt ban sé 5;
Vòng Cgi đi qua diễm giữa ban chân 6;
Vòng nghiêng (xỏ chân) Ơng — chủ vĩ tiết diện đi qua điểm bé uấn bàn phân
7 và điểm cona nhất 9 của gót chân;
Vòng qua mắt cá chân Cme — chu vỉ tiết điện đi qua tâm mắt cá trong 1;
Vòng cổ chin Ce cha vị tiết điện đi qua vị trí nhỏ nhất cúa cảng chân bền
trên mắt cá;
"Vòng bắp chân ở vị trí phát triển nhất của bắp chân,
Vong cẵng, chân phia dưới dầu gối
Tiền cạnh phương pháp đo của T.B Nga, trên thể giới sử dụng phương pháp
do như sau: Ban chân dược dất trên tờ giấy vẽ và dùng bút chỉ ở tư thể thẳng đứng,
vẽ bao quanh Để đo chiều đài bản chân có tỉnh đến đường lượn gót cân đặt thước
đo cách đường vẽ được 5 mm Đề không căn trở sự lăn chân và sự cử động của cáo
ngón chân ở phản mũi người ta cộng thêm 10 ram (hình 1.12)
Trang 27Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
Tình 1.12 Quy cách xác định các kích thước bàn chân
Ổ các vị trí đánh đâu bằng các chữ a, b, ¢, ¢, lay các số do của khớp ngón (a
và b), vòm bản chân (c), cũng như của gót (đ) và mắt cá chân (e) (hình 1.13)
Tình 1.13 Quy cách xác định các kích thước vòng bàn chân 1.3.2 Các kỹ thuật do bình đạng và kích thước bản chân
Có thể thhu thập thông tin nhân trắc về bàn chân bằng nhiều phương pháp với
độ chính xác, khả năng cung cấp thông tin vá vận tắc ghi nhận số liệu khác nhau
Độ chỉnh xác của các số đo phụ thuộc chủ yếu vào sự tác động tương hỗ giữa đìmg,
cụ do và bản chân Theo nguyên lý này, các phương pháp do bản chân dược phân chia ra thành các phương pháp đo tiếp xúc (có dựng cụ đo tiếp xúc trục tiếp với bản chân) và đo không tiếp xúc Theo khả năng cung cấp thông tin các phương pháp đo
ban chân được phân ra thành c&c nhóm sau
Trang 28Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
Nhóm do từng thông số - ghi nhận tuần tự từng số đo nhân trắc riêng biệt, Nhôm đo Hết điện — cho phép gìủ nhận các thông tin về từng tiết diện hoặc từng dường đặc thủ của bản chân ở dạng đỏ thị hoặc số liệu;
Nhom de từng phan — đo đồng thời đặc điểm từng phân hoàn chỉnh bẻ mặt ban chân
Thời gian gần đây củng với sự phát triên mạnh mẽ của công nghệ thông tin các phương pháp vả thiết bị đo bàn chân đã được hoàn thiện và được thiết lập mới Tổng hợp cáo phương pháp đo bàn chân và phân loại chúng được thể hiện ỏ tình 1.14 [10]
Trang 29Luan Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liệu Dật May
day Do frofil Chụp ảnh hiệu Chup ảnh siết Chụp ảnh Ha
PP do ed sit dung CM sa
oS, =2 4 >—
= Quél inh 3 chiều {Quá ảnh 2 phiền Chap inh quay video
Thiết bị đo sở Đo tiết điện sử dụng
Trang 30Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
1.3.2.1 Các kỹ thuật đo tiếp xúc bàn chân
Phân lớn các phương pháp đo bản chân được sử dụng trong công nghiệp giây
là các phương pháp đo tiếp xúc Nhược điểm cơ bản của các phương pháp nảy là cỏ
sự tiếp xúc trực tiếp của dụng cụ đo với bản chân nên cho các kết quả đo kém chính xác hơn PP do giản tiếp vì các phản mô mềm của bản chân rat dé bi bien dang khi
tiếp xúc, dù rất nhẹ, với dụng cụ đo Ngoài ra phần lớn các dụng cụ đo tiếp xúc chỉ
cho phép ghi nhân thông tin về các thông số nhân trắc riêng biệt hoặc đo từng tiết diện, từng đường đặc thủ của bản chân, nên việc tăng lượng thông tin ghi nhận được
bởi các phương pháp đo này không tránh khỏi việc kéo dài thời gian đo, gây cảm
giác mệt mỏi cho những người tham gia va lam ảnh hưởng đền kết quả đo Do vay các phương pháp đo tiếp xúc không phủ hợp cho việc nhận các thông tin chỉ tiết vẻ
ban chân Tuy nhiên nhờ giả thánh rẻ, thiết bị gọn nhẹ, dễ sử dụng vả phủ hợp cho việc đi chuyên nên chúng vẫn được sử dụng trong việc đo khảo sát bản chân với
quy mô lớn Ví dụ sử dụng dụng cụ đo chiêu dài vả chiều rộng bàn chân Brannock
(hình 1.15) [29]
Hinh 1.15 Dung cu do ban chan Brannock
Các phương pháp đo không tiếp xúc dựa trên cơ sở thu thập và xử lý sự phản
xa ánh sáng của bẻ mặt bản chân nhờ các dung cụ quang học, cho phép rút ngắn thời gian đo, thu nhận được kết quả chính xác vả đây đủ
Dung cụ đo chân cấu trúc cũa IU P Zubin và V'K Makaritrewa dùng đề xác định (đo) vị trí các điểm nhân trắc của bàn chân trong hệ trục 3 chiêu Để đảm
Trang 31Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
bảo ấn định chính xác bản chân theo trục đi qua điểm lỗi nhất của gót vả kẽ các
ngón chân thử 2 và thứ ba, trên thiết bị đo có chốt giữa các ngón chân và hệ thông,
báo hiệu mức độ ép nén gót chân vào thảnh thiết bị đo [27]
Dụng cụ lấp dẫu lòng bàn chân dùng đề nhận thông tin về dẫu in lòng (gan)
bản chân và đường phủ của nỏ Dụng cụ câu tạo từ khung trên đó có căng màng
polyvinhinelorua hoặc polyetylen Khung được nối với đây bằng khớp bản lẻ Day
có tâm đệm mềm, trên đó có quét mực dẫu và đặt tờ giấy sạch Khi làm việc, khung
của dụng cụ sẽ phủ lên day, ban chân ân định trên tắm mảng và trên tờ giấy sẽ cỏ
dầu in lòng bản chân
Ngoài ra ở Mỹ đã phát triển dụng cụ lấy dẫu va đường phủ bản chân ding
chất đẻo (hình 1.16) dụng cụ này cho phép khách hàng đo bản chân và gửi về cơ sở sản xuất giầy đề có được đôi giây vừa chân [10]
Hình 1.16 Dung cu đo dấu và hình phủ bàn chân
Dụng cụ điện tử để vẽ đường phủ bản chân (hình 1.17) sử dụng để vẽ
lên giấy vùng phủ bàn chân bằng kim 1, cổ định trên mũi tam giác 2 Đề loại bỏ
sự biên dạng của mô mẻm bản chân khi vế, trên thiết bị có lắp đặt mạch điện với
2 bỏng đèn bảo hiệu 3 vả 4 Khi mũi vẽ 3 ép bình thường lên bản chân, kim vẽ ở
vị trí A, đèn 4 sẽ sáng, khi ép (áp lực) vượt quả mức cho phép, kim vẽ ở vị trí B,
dén 3 sẽ sáng
Trang 32Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
như cỡ số giây phù hợp [10]
Hình 1.18 Cấu trúc thiết bị quét bàn chân:
1- Máy quét, 2- kính dây, vùng quét, 4- lớp che phủ; 5- khung gỗ Thiết bị chụp ảnh bản chân dùng đễ chụp ảnh bản chân ở các hướng khác nhau, sau đó phản tích (xử lý) ảnh nhận được đề thu nhận thông tin về bản chân Thiết bị đế chụp ânh bàn chân (hình 1.19) bao gồm khung kim loại 10, trên đó lắp yap các trụ thẳng đứng 9 dùng để cổ định các máy ánh kỹ thuật sé 1 va tay vin 6 Trên khmg 10 bể trí đựng cụ chiêu 3, mặt tựa để đặt bản chân mã bên trên có đặt tâm kinh 2 Bên trên kinh đánh đầu các trục ngang và đọc, trên trục đọc có lắp các
Trang 33Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
chỉ tiết 4 nhằm ấn dịnh dùng vị trí bản chân trên thiết bị Bệ tựa 5 dược lắp ráp vào tay cảm 6 đừng dé lam bệ ty cho chân còn lại trong quá trinh chụp ảnh Ảnh bản chân từ các máy ảnh kỹ thuật số được sao chép và ghi trong máy vì tính 8 qua các dây nối 7
Tình 1.19 So đồ cầu tạo thiết bị chụp ảnh ban chan Sau khi ấn dịnh bản chân trên mặt kinh 2, dụng cụ 3 sẽ chiếu lên trên nó các đường song song phân bố ở độ cao xác định tính từ rnặt kinh, Sau đỏ chụp ảnh bản chan bằng các máy ảnh kỹ thuật số và nhận được các ảnh bể mặt mau bản chân từ phúa má ngoài (Hình 1.20 a) và má trong (Hinh 1.20 b) vá ảnh bê mặt long ban chin (Tĩnh 1.20 c) Cac anh này được ghỉ trong ổ cứng của máy vỉ tính và sẽ được xử lý trong phản mềm trên máy tính Kết quả xứ lý nhận được ảnh 3D bẻ mặt số hóa ban chân củng, các thông số kích thước bàn chân (hỉnh1.21),
Trang 34
Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
Trang 35Luan Van Cao Hoc Công Nghệ Vật Liệu Dệt May
Kỹ thuật quét 3D: Một trong số các phương pháp đo bản chân không tiếp
xúc tiên tiên đó là phương pháp đo sử dụng máy quét 3 chiều (3D) Các máy quét laze 3D cho phép ghi nhận nhanh chóng và chính xác thông tin về toàn bộ bẻ mặt
bản chân Ví dụ hệ thông PEDUS 3D Foot Seanner' của hãng HumanSolution (LB Đức) (hình 1.22) trong khoảng thời gian 10 giây 3 đầu quét laze có thẻ quét toản bộ
bể mặt bản chản và đưa ảnh bản chân cùng các số liệu cơ bản trên màn hình máy
tinh Tuy nhiên giá thành của các máy quét laze con kha cao, vi dụ giả thành của hệ
thong Footscaner nói trên vào khoảng 35000 ero, nên chúng chưa được sử dụng
rộng rãi trong ngành giầy [10, 29]
Hình 1.22 Thiết bị quét bàn chân
«PEDUS 3D Foot Scanner»
1.4, Các hệ cỡ số phom giẩy (giầy)
1.4.1 Các hệ cỡ số theo chiều đài
Một trong các chỉ số quan trọng quyết định tính thoải mái, độ vừa văn của
giầy đó là sự tương thích của các thông số bên trong của giầy với hình dạng vả
kich thước bàn chân Chỉ số nảy được đặc trưng trước hết bởi cỡ số và độ day
của giây [26]
Co 5 hệ cỡ số dùng đo chiêu dai
lây được sử dụng: hệ mét (cơ sở của hệ
quốc tế Mondopoint), hệ stie (phân nhỏ Pari) (hay còn gọi lả hẻ Pháp), hệ Anh (cỡ
số), hệ Mỹ (cỡ sô) và hệ cỡ số Nhật Bản, chúng khác nhau bởi:
~— Thông số được chấp nhận đề tính cỡ giày;
— Đơn vị đo;
NougaVanTa Nguyễn Văn Tuân ae 26 Khoa 2014BnA
Trang 36Luin Vin Cao Loc Cơng Nghệ Vật Liêu Dệt May
Khộng cách giữa các cỡ liền kẻ
Hệ mét: Việc chỉa cỡ số giấy theo cru (hoặc mm) dựa trên nguyên lắc cơ ban
14 chiéu dai bàn chân cộng 10 nam Khoảng cách (sự tăng dẫn) giữa hai cỡ số liễn kể
là 10 mm và 5 ram đổi với những cỡ phân nữa Cỡ giấy N được ký hiệu bởi 3 chữ
số: 240, 245, 250 hoặc 2 chữ số: 24; 24,5; 25
Tế chức Tiêu chuẩn hố quốc tế ISO đã xây đựng hệ cỡ quốc tê Monđopoint
trên cơ sở hệ mĩt, nhưng khác ở chỗ là chiều đài của giầy (cỡ giầy) được định nghũa
la chiéu dai ban chan dĩ vừa vận dõi giấy đĩ,
ơ được viết dưới dạng phân số, như 240/95 Tử số là cố
„mm Hệ cỡ này dược sử dụng tại LB Nga và một số nước khác
(hình 1.23) của gĩt va điểm xa nhất Bp của ngĩn chân thứ nhất (ngĩn cái) hoặc
ngớn thứ hai Làm lrờn giá lrị nhận được đến Ơ hoặc 5 Ví dụ, nêu chiều đài bản
chân bằng 248 mm, cỡ giây là 250 mrm
Linh 1.23 Sơ đồ đo chiều đài bàn chan rrp 1 34 Sơ đồ xác định cỡ giây theo
các hệ cề khác nhau
THệ cỡ Pháp: Ở hệ cỡ Pháp, thơng số xác định cỡ giây là chiều dài đề trong,
Trang 37Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
có kich thước và hình dạng tương ứng với hinh wai bê mặt đây phom Hinh 1.24 cho
„ nếu chỉ biết chiêu đài bản chân thì không thể xác định được cỡ giây Cần phải
biết: được phân công dư theo chiều đài P ð phân mũi và phản địch vẻ phía trước S của để trong ở phân gót Phân cộng dư theo chiều dai ở phân môi là tổng của phân cộng đư bắt buôc P; do sự thay đổi kích thước bản chân trong quá trình cử động, có giá trị khác nhau tuỳ thuộc vào loại giầy và mục đích sử dụng của giấy, và phần cộng dư trang trí P›, có giá tị tuỷ thuộc vào xu hưởng mốt và sự sóng tạo của người thiết kế phom
D6 dich vé phía mũi S phụ thuộc vảo mục đích sử dụng giấy và chiều cao
gót Cỡ giày được tinh bang stic (st), Ist = 2/3 cm = 6,67 mm, khoảng cách giữa 2
off 1a mG slic hay 6,67 mm
Nhuạc điểm của hệ Pháp (Nst) là: với cùng một độ dài bàn chân nhưng với
sẽ không giống nhau Vị dụ, Lbe — 240 nu, P
8=S5mm, Nst = 36,5; nến P § = 15 mm, Ns† = 38 Con néu chi tinh Pain 5S,
các giá trị P va S khác nhau, cỡ giày
chúng ta sẽ có cỡ giảy khác hẳn hai cỡ trên
Hệ Anh: Cỡ siày được xác định bởi chiều dải để trong tính bing inch (1 inch
dâu tiên không bắt dẫu từ chiều dải 4 ïneh - 10,16 em mẻ từ độ đải 3 11/12 meh
9.94 cm Ngoài ra cỡ giấy nữ của hệ số Mỹ lớn hơn cơ số Anh 1/2 cỡ, còn cỡ giấy xưm — lớn hơn 1 cỡ
TIệ cỡ Nhật: So với các hệ cỡ khác, cỡ Nhật có các chiều dải giày khác va cd
Trang 38Luin Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liêu Dệt May
nhỏ hơn Cỡ số giây nam của hệ cỡ Nhật bất dâu từ cỡ 24 (tương, ứng cỡ 39 của hệ Pháp) và kết thúc ở cỡ 30 (cð Pháp là 48), cỡ giầy nữ bắt đâu từ cỡ 22 (cỡ Pháp là
35) và kết thúc ð cỡ 28 (cỡ Pháp là 43)
Cơ sở để xác định cỡ giây của cáo hệ cở Anh, Mỹ, Nhật là chiều đải đề trong
do vay chúng cũng có nhược điểm như hệ cỡ số Pháp
Độ đây xác định độ vừa văn của giầy giống như cỡ giấy Độ đây của giây
được xác định bài chủ vĩ vòng khớp ngón của phơm được sử dụng để sẵn xuất giày
Cu vi vòng khớp ngón phom tương thích (nhưng không bằng) chu vi vóng khớp ngón ban chân tuỷ thuộc vào loại giầy và nhóm lứa tuổi người sử dụng,
Dộ đây được ký hiệu bởi chữ số hoặc chữ cái Số hoặc bậc chữ cải cảng lớn thi độ đây cảng lớn
Các nghiên cứu nhân trắc cho thấy, nhiều người có các bản chân dai nhw nhau (cùng chiều đài), nhưng có chu vi khớp ngón khác nhau đáng kế Vi dụ chiêu đài bản chân là 270 mm, chủ vì khớp ngôn dao động trong khoảng lừ 210 đến 290
mm Dé dang tinh được là với hoảng cách giữa các độ
Trang 39Luan Van Cao Loo Công Nghệ Vật Liệu Dật May
Trang 40Luan Vin Cao Loc Công Nghệ Vật Liệu Dật May