1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế bài giảng Điện tử môn công nghệ hàn tig mig mag cho các trường cao Đẳng kỹ thuật

86 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử môn công nghệ hàn tig mig mag cho các trường cao đẳng kỹ thuật
Tác giả Nguyễn Thế Nguyên
Người hướng dẫn TS. Trương Hoành Sơn
Trường học Đại học Công nghiệp Việt Hưng
Chuyên ngành Công nghệ hàn
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chỉ thị số 29/200/CT-BGD-DT vẻ tăng cường giảng day , dio tạo và ứng dụng CNTT trang ngảnh giáo dục giai đoạn 2001-2005 nêu: # CNTT và ĐPT sẽ tao ra những thay đổi lớn trong hệ thẳng qu

Trang 1

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ HÀN

TIG-MIG/MAG CHO CAC TRUONG CaO DANG KY THUẬT

Chuyên ngành : LÝ LUẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUAN VAN TIIAC S¥ KHOA HOC

SU PHAM KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC

TS TRUONG HOÀNH SON

Hà Nội - 2011

Trang 2

LỜI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiễn

cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cửu cũng như ý tưởng của các tác giã kháo

nêu có trong luận văn này đều được trích dẫn cụ thể

Luận van nay cho đến nay chưa được hảo vệ tại bất kỳ hội đồng chấm luận văn

thạo sỹ nảo „ cũng như chua đuợc công bổ trên bat ky cáo phương tiện thâng tin náo Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mã tôi đã viết trong luận văn và

đã cam đoan ở trên ¿

Hà nội, hàng 04 năm 2012

Người cam đoan

Nguyễn Thế Nguyên

Trang 3

3 Đôi tượng và khách thể nghiền cứu

3.1 Đồi tượng nghiên cửu

3.2 Kháh thể nghiên củu

4 Giới hạn đẻ tải

5 Giả thuyết khoa học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cửu

Chương I : Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế BGĐT môn công 11 nghệ han TIG- MIG/MAG cho các Trường Cao đẳng kỹ thuật

1.2 Một số khải niệm về cổng nghệ dạy học hiện đại 14

1.2.2 Bán chải và đặc điểm của công nghệ đạy học hiện đại “4 1.2.3 Nhimg wn, nhuge diém cia céng nghé day hos hiện đại 16 1.2.4 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại 16 1.2.5 Xu hướng phát triển của công nghệ đạy học hiện dai 18

1.3 Phương tiện dạy học, sử dụng đa phương tiện (Multimedia) vào dạy học 19

Trang 4

1.3.2.Sử đụng đa phương tiện vào đạy học

1.4 Bài giảng điện tứ

1.4.1 Khai quất và những wu diém cia bài giảng điện tử

1.4.2 Yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử

1.4.3 Bài tập điện từ

1.5 Thực trạng về việc thiết kể BGTDT môn công nghệ hàn TIG/MIG/MAG

cho các trường CĐKT được thực nghiệm tại trường ĐHICN Việt hưng,

Chương II : Nghiên cứn thiết kế BGĐT môn công nghệ hàn

TIG-MIG/MAG cho các trường CĐKT

2.1 Tông quan về công nghệ hàn TIG-MIG/MAG

2.1.1 Vi tri của môn học

2.1.2 Muc tiêu môn học

2.1.3 Chương trinh nội dung môn học

2.1.4 Dặc điểm của môn học và những phương pháp giảng dạy môn công

nghệ hản

2.1.5 Khai thác, sử dụng thiết bị hàn trong khí bảo vệ

2.2 Lua chon phan mém thiết kế BGĐT môn học công nghệ han TIG-

Chương III : Thực nghiệm sư nhạm

3.1 Mục tiểu và đối lượng thực nghiệm

Trang 5

3.2 Nội đung và quá trình thực nghiệm 3.2.1 Nội dụng thực nghiệm

Trang 6

MOT 86 THUAT NGU VIET TAT TRONG DE TAT

BGĐT : Bài giảng điện tử

CNTT : Công nghệ thông tin

GD-DT : Giáo dục dao tao

CNTT-TT : Công nghệ thông tin truyền thông,

Trang 7

triển kinh tế xã hội và nghiên cứu khoa học công nghệ Ở trên thể giới các nước đã

và đang phát triển đều coi giáo đục và đào tạo là nhân tổ quyết định đến sự phát triển bến vững của mỗi quốc gia Để đáp ứng nhu câu phát triển của xã hội cần phải đồi hỏi một lực lượng lao động có lay nghề cao vi vậy giáo đục có vai Ir rat quan trọng trong việo cùng cấp nguồn nhân lục để phát triển đất nước, Thông qua giáo dục người học hình thành những ý thức, kỹ năng, kỹ sảo và tiếp cận với khoa học

công nghệ tiên tiến trên thẻ giới ƯNESCO cũng chỉ rõ “ Không có sự tiến bộ và

thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của

mỗi que gia ” Trong hoàn cảnh như vậy đổi mới giáo đục là mục triển hàng đầu

để

của nớc ta để cùng hòa nhập với các nước đã và đang phát triển Cùng với

cần đổi mới phương pháp đạy học và công nghệ đạy học ứng đụng CNTT vào giảng, day, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là một vẫn để cấp thiết trong hoàn cảnh hiện nay

Trong cuộc hội thảo quốc tế vẻ giảng dạy đại học được tố chức tại Pani (10/1998)

đã khẳng định: * đặc biệt coi trọng trang thiết bị giáng dạy chuyên ngành đổi với

các môn học ở trình độ cao phủ hợp với nhu câu xã hội và giảng đạy nhờ vào công,

nghệ mới về CNTT và truyền thông” Đó cũng là một cơ hội để phát triển và hội

nhập củng với các nước đã và đang phát triển nẻ cũng lá một thách thức đối với nên

giáo dục của nước la

Chiến lược phát triển giáo đục 200 |-2010 của chỉnh phú nhận định: “ Sự đổi mới

và phải triển giáo dục đang diễn ra ở qui mô toàn câu tạo cơ hội tốt để giáo duc Việt Nam nhanh chóng tiếp cận vỏi cáo xu thế mới, tii thức mới, những cơ sơ lý luận,

phương thúc tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận đụng các kinh nghiệm quốc tế đề đổi mới vả phát triển”.

Trang 8

Chỉ thị 58-CT/TW của bộ chính trị ( khóa 8 ) khẳng định: “ ứng đụng và phát

triển CNTT là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển KT-XH, là phương tiện

để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển sơ vỏi các nước đi trước Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phỏng đều phải ủng dung CNTT để phát triển” chỉ thị số 29/200/CT-BGD-DT vẻ tăng cường giảng day , dio tạo và ứng dụng CNTT trang ngảnh giáo dục giai đoạn 2001-2005 nêu:

# CNTT và ĐPT sẽ tao ra những thay đổi lớn trong hệ thẳng quản lý giáo đục, trong,

chuyển tải nội dung chương trinh đến người hạc, thúc đây cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học”

Trường cao đẳng công nghiệp Việt hung { nay là Đại học công nghiệp Việt hung )

tử nhiều năm nay, đã luôn luôn khuyển khích ủng dụng CNTT những phương pháp dạy học, công nghệ đạy học mới đua vào giảng dạy, để bảo đâm phù hợp với sự

phát triển của xã hội với đặc thù Trưởng đảo tạo nhiều ngành, nghề có nhiều môn học có những hình phức tạp cho nên luôn phải bể xung kiến thức và cập nhật những, công nghệ dạy học mới kết hợp với ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhằm nâng cao chất tượng dạy và học cho đội ngũ GV và SV trong Trường,

Việc sử đụng BGĐT trong đạy học mồn công nghệ llàn Kết họp vỏi việc sử dụng các nhân mém đã họa như anlocarđ, solidworks, multimedia để xây đựng

mê hình câu tạo và nguyễn lý hoạt động, mô phỏng các quá trình thực hiện các bước công nghệ giúp cho người học nhớ lâu hơn, đễ hiểu, để tưởng tượng, tiết kiệm chỉ phí cho việc chế tạo các mỏ hình học cụ qua đỏ giáo viên cũng giảm bớt được

thời gian truyền đạt lý thuyết mà tăng thời gian cùng sinh viền nghiên cứu vả lâm

những bài tập lớn

Qua théi gian tìm hiểu và những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp Được sự nhất

trí của Thầy hướng dan TS Traong Toanh Son Tai lua chon dé tai

* NGHTEN CUL THIET KE BAT GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ

HAN TIG-MIG/MAG CHO CAC TRUONG CAO DANG K¥ THUAT”.

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Ứng dụng và khai thác phần mềm CXTT đẻ xảy dụng BGĐT cho môn công nghệ hản nhằm đổi mới PPDH vả nâng cao chát lượng dạy và học

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Dỗi tượng nghiên cứu

Do thời gian hạn chế, cơ sở vật chết và thiết bị máy móc của các trưởng không,

dong đêu, nên dễ tài chỉ tập trung nghiên cửu xây đựng BGĐT giảng dạy phần kiến

thức lý thuyết của môn học công nghệ hàn TIG-MIG/MAG được thực nghiệm tại trưởng CDCN Việt Hung ( nay lẻ trưởng DHCN Việt Hung )

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu sử dụng RGĐT giảng dạy mân học cảng nghé han, theo quan điểm day hoc

hiện đại thì đáp ứng được các yêu câu về su phạm, bởi vì giúp cho người học được trực quan thực lễ nên tư duy nhanh hơn, giáo viên được hỗ trợ của máy linh thi phat huy linh tích cực góp phần nâng cao chất lượng dạy học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Một số nhiệm vụ được đẻ ra trong quả tỉnh nghiên cứu đẻ tài

-_ Xây dựng BGDT để giảng đạy nhẫn lý thuyết

-_ Nội dung môn của mân học công nghệ hàn TIG-MIG/MAG

- Bam sat vào chương trình của môn học

7 Phương pháp nghiên ci

~ Tim hiểu thực trạng về việc ứng đụng CNTT vào giảng đạy môn công nghệ hàn đặc biệt ở trường ĐHCN Việt Hung

- Dựa trên những tải liệu, giáo trình đã được phát hành để làm cơ sở lý luận của việc xây dụng BGĐ.

Trang 10

- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia hản trong khí bảo vệ, CNTT và những đồng nghiệp về phương pháp giảng đạy môn công nghệ hàn, cách xây dụng BGĐT

8 Cấu trúc luận văn

Cầu trúc luận văn gồm :

Mở đầu

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kể BGDT môn học công nghệ [lan TIG/MIG/MAG trong cáo Trường Cao đẳng kỹ thuật ( 7w ngiưệm rại Trường

DIUICN Viét Hung )

Choong Tl: Ngbién cin thid, ké RGDT giang day mén công nghệ hàn TIG- MIG/MAG cho các trường CĐKT ( Thực nghiệm tại trường DHCN Viét Hung ) Chương III: Thực nghiệm sự phạm

Kết luận và kiến nghị

Trang 11

CHUONG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA VIỆC THIẾT KÉ BGĐT MÔN

HOC CONG NGHE HAN TIG-MIG/MAG TRONG CAC TRUONG CDKT

( Thực nghiệm tại Trường ĐHCN Viet Hung )

1.1.Téng quan van đề cần nghiên cứu

Những năm gần đây, nên công nghiệp của nước ta đang phát triển rất mạnh đã đạt được nhiễu thành tựu trên các lĩnh vực công nghệ chế tạo, nghiên cứu khoa học, xây

dung, dong tau, 6 tô Trong đó với sự phát triển không ngừng vả luôn tiếp cận những phương pháp hản mới, ngành công nghệ hàn đã đóng vai trỏ rất quan trọng góp phần cho sự thành công của nên công nghiệp nước nhả Cùng với sự phát triển

đó, ngành CNTT-TT,Intemet, công nghệ truyền thông đa phương tiện cũng phát triển một cách nhanh chóng mang lại nhiều ứng dung trong đời sông như: trao đôi

thông tin qua mạng internet, thư điện tử, giảo dục điện tử, thư viên điện tử thành

tựu của ngành CNTT-TT đã lảm thay đổi hàu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội đặc

biệt ngành điện tử, viễn thông, quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, phương pháp dạy học hiện đại

Tại hội nghị quốc tế vẻ giáo dục đại học thẻ kỷ 21 * tàm nhìn và hành đông” tại

Pari diễn ra từ ngảy 5-9/10/1998 do ƯNESCO tổ chức đưa ra ba mô hình giáo dục

Trang 12

MTDT déng vai trà quyết định trong việc chuyển từ mô hinh truyền thống sang

mô hình thông tìn và sự xuất hiện của mạng may tinh la nguyén nhân chính để

chuyên tử mỏ hình thông tin sang mô hình trí thúc

Công nghệ đa phương tiện cho phép tích hợp nhiều dạng đừ liệu như văn bản,

biểu đồ, để thị, âm thanh, hình ảnh, video vào bài giảng nhằm giúp học sinh tiếp

thu bài hạc qua nhiều kênh thông tin khác nhau Vai trỏ của CNTT-TT tạo ra môi trường dạy học mới cũng đã được cáo táo giả như: Quách Tuân Ngọc, Đảo Thái Lai

(15) khẳng định

- CNTT-TT gép phân đối mới việc đạy học

- CNTT-TT lá công cụ đắc lực góp phân đổi mới việc chuẩn bị và lên lớp của người thầy,

- Cung cấp cho giáo viên nhiều phương tiện đạy học mới như MTĐT, mảy chiếu

đa năng, bảng điện tử

CKTT-TT lam cho quá trình dạy học thêm phong phú không bị đảng buộc bởi không gian vả thời gian Học sinh có thể ty học và nghiên cứu, việc học tận trở

thành tính tụ giác của mỗi cá nhân, căn sứ vào nhu câu và phương thức học tập để

đạt được kết quả cao, người học có thể lựa chọn những môn học, nội đưng kiến thức phủ hợp với năng lực của bản Ihân Việc ứng dụng CNTT- TT vào giảng đạy được một số chuyên gia: Quách Tuần Ngoc, Pao Thai Lai (15), Michelle Silinger (33),

Nguyễn Huy Tú (28), Haji Razali Bin Ahmad (32) khang dinh: “CNTT-TT da tao ra

một mỗi trưởng tuong tác để người học hoạt động và thích nghỉ trong môi trường đó

và như vậy CNTT-TT tạo điều kiện cho người học độc lập với mức độ cao và hỗ trợ cho ngời học vươn lên trong quả trình học tập.”

CNTT-TT tạo ra các mô hình đạy học mới:

* Dạy học có sự trợ giúp của máy tinh ( Compnler Based Training ~CIT )

* Day hoe trén nén website ( web based Training — WBT )

* Day hoc qua mang ( Online Leaming Training - OLT )

* Day hoe tir xa ( Distance leaning )

* Sử dụng CNTT- TT tạo ra môi trường do 48 day hoc ( Eleaming ).

Trang 13

Ung dung CNTT-TT vao giang day, tap chung vao céc linh vuc sau:

+ 8ù dụng các thiết bi ( phan cung ) véi vai trò lá phương tiện, cong cụ dạy

học như: MTĐT ( Pcs- personal Computers ), Thiết bị hiển thị thông tin ( display ),

large colour monitors, data projectors, Interactive whiteboards, OHP dispiays, TV

interfaces , cdc thiết bị ngoại vi ghép nổi với MTDT: Máy ảnh kỹ thuật số, may

quét, graphic calcw/ators

1 Str dung cáo ngôn ngữ lập trình như paseal, logo , các phản mềm thông,

dung: Excel

Winward, Frontpage, cdc phin mém dé hoa ( graph plalting Software-GPS ), cdc phân mắm số học, hệ thông đại sé may tinh ( compuler Agebra sysicm-CAS) cic

phân mềm hình học động ( Dynamic gcometry seftware-DGS ), cdc phần mềm trình

dign ( Data handling software-DHS )

+ khai thác thông tin trén ede CD-ROM va intemet

Như vậy việc ứng dụng CNTT-TT vào giảng dạy đã đạt được kết quả sau:

* Nghiên cứu và khai thác các phẫn mm dạy học trên thể giới

* Thiết kế và xây đựng các phần mềm dạy học cho cáo nội dung cụ thể

* Tê chức đạy học với sự hễ trợ của MTĐT

Thứ nghiệm khai thắc mạng, internet để đạy hạc bir xa

Hiện nay, ở các trường việc khai thác và ứng dụng CNTT-TT vào giảng dạy cồn rất hạn ché, chi mang linh chất tham khảo, chưa đưa vào thực hiện đại trả mả chỉ một số bộ phận nhỏ liên quan đến CNTT sử dụng, nên chất lượng dạy và học chưa

đạt được kết quả cao Mặt khác việc đối mới PPDH chỉ đành cho các đợt thao

giảng, hội giảng, đội ngũ GV sử dụng thành thạo và kết hợp các phản mém day hoc

để thiết kế và xây đụng BGĐT không nhiễu Nếu có chí mang tính chất tự làm bác cáo hoặc mmình họa cho giờ giảng của mình

Đổi với BGĐT công nghệ hản TIG-MIG/MAG Đây là môn học (huộc chuyên

ngành kỹ thuật Cho nên việc ứng dụng CNTT đẻ xây dựng BGĐT gặp nhiều khó

khăn trong việc mình họa, hiện nay việc giảng dạy môn học công nghệ hàn đã có

nhiễu thay đổi về nội dung va phương pháp nhưng vẫn chưa tạo ra hằng thủ để kích.

Trang 14

thich tinh tich cực của người học trong quá trình học tập Vì vậy việc chọn để tài:

“Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tủ giâng dạy công nghệ hàn TIG- MIG/MAG cho các trường CĐKT” ( Được (hực nghiệm tại trường DHCN Việt

Hung ) voi mong muén déng góp một phân cho việc đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ hàn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội

1.2 Mật số khái niệm về công nghệ day học

“ Công nghệ đạy học là một hệ thông phương tiện, phương pháp vả kỹ năng, tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định” {3}

Hay nói một cách khảe: “ Công nghệ đạy học là quá trình sử dụng những thành tựu khoa học — kỹ thuật, công nghệ vào quá trình đạy học, nhằm thực hiện mục đích

day học với hiệu quả kinh tế cao” {12}

Công nghé day hoc có thể được xem như một quá trình nghệ thuật nhằm tạo ra những sản phẩm cao cấp, cá giá trị đỏ là con người Hiện nay người học không còn 1ả đổi tượng Ihụ động của quá trình dạy học, mà họ vừa là khách thể, vừa là chủ thể của QTDH

Ngày nay, QTDH không chỉ được hiểu là một quá trình công nghệ mả nó đã phát

triển lên một tảm cao mới, đó lả công nghệ dạy học hiện đại, ứng đụng những công,

nghệ và phương tiện, phương pháp rmới tác động vảo con người nhằm hình thành mệt nhân cách xác định

1.2.2 Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại

Bản chảt của CN-DHHĐ có thể được mê tả lả sự kết hợp của những thành tựu,

khoa học công nghệ khác nhau Irong việc tỏ chức quả trình dạy học, bao gôm: đâu vào, đầu ra, điều kiện phương tiện, nội đụng đào tạo, phương pháp và tiêu chuẩn

đánh giá, nhằm đạt được hiệu quả đào tạo với chỉ phí tối ưu.

Trang 15

~ Tôi tru hóa: Chi phí it nhất về thời gian và sức lực

~ Tỉnh tich hợp: Sử dụng những thành tựu của nhiều khoa học vảo việc đảo tạo

~ Tính lặp lại kết quả: Cùng một quá trình đảo tạo phải đạt được những kết quả

mong muốn gắn giống nhau.

Trang 16

- Tính khách quan: Có các tiền chỉ đánh giá kết quả học tập rõ ràng, khách quan,kịp thời cả vẻ định lượng và định tính

- Hệ thông hóa: Chương trính hóa hoạt động tử lúc thăm đò nhu cẳu của xã hội,

tuyển sinh, học tập đều được tiên hành theo những quú trình

1.2.3 Những ưu nhược điểm cửa công nghệ dạy học hiện đại

- cho phép cả thể hóa giáo dục, nguời học có thế học mọi lúc, mọi nơi Tăng,

cường sự bình đẳng trong giao dục, giúp cho mỗi quan hệ giữa thầy va tro được

thân thiện, trao đổi thông tin nhanh, bỗ sung những kiển thức bị khiếm khuyết,

góp phần phong phú và hoàn thiện trên cơ sở khoa học

- Người học phải có những học liệu thỉch hợp, cỏ kiến thức cơ bản về CNTT và

luôn phải cập nhật những, công nghệ mới

L2.4 Bài giảng theo công nghệ hiện đại

Dạy học theo phương pháp truyền thẳng, người GV phải chuẩn bị giáo ản, để cương, bản vế, mô hình , hoe cu ( thea bai giảng nhập môn công nghệ đạy học hiện đại của G8.Nguyễn Xuân Lạc ( 2000-2005 ) như sau:

Phần chữ : Giáo viên sảng tic nhờ vào học vấn, kinh nghiệm dạy học của mình,

phần còn lại thuởng được biên soạn fheo tải liệu tham khảo như, sách, bảo, bai

Trang 17

giảng ( thông thường chiêm tỷ lệ khá lớn ) với phương tiện thông dụng là giấy, bút,

phân một số người có đùng phương tiện sao chụp,

Phần hình: Giáo viên sáng tác theo một phản khả năng của mình, phần còn lại

được biên soạn theo tải liệu tham khảo ( chiếm tỷ lệ khá lớn với phương tiện thông

dụng như giấy, bút một số dùng can in, sao, chụp „ các phương tiện nghe nhún

như: tranh treo, phim, băng hình Không phải là thành phản trực tiếp của bải soạn thưởng được dùng phối hợp trên lớp )

Một bải giảng theo công nghệ dạy học hiện đại, cần đáp ứng đồng thời hai yêu

cầu cơ bản sau {13}

~ Là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sử phạm

~ Lả một bài giảng từ xa qua mạng ( LAN, WAN, ) người học có thẻ tái hiện đây đủ những gì GV cung cấp

Chuẩn mực sư phạm được hiểu là những tiêu chí, yêu cầu cơ bản đảm bảo cho

quả trình dạy học và quá trình nảy thực hiện hai hoạt đông tương tác: đạy của thây

và học của trò khả thi ( dạy được vả học được ),hiệu quả(dạy tốt vả học tốt )

Chủ thể khách thể

Hoạt động dạy

Chủ khách thể

Hình 1.2 Mô hình mối quan hê dạy — học eơ bản theo Hortsch

1.2.5 Xu hướng phát triển của công nghệ đạy học hiện đại

Trong những năm gần đây, điểu kiên học tập vả phát triển tri thức ngảy cảng mở rộng, nhu câu học tập đỏi hỏi cao hơn, đa dạng hơn đặc biệt có tính chọn lọc Người

học cân tiếp cận kiển thức một cách nhanh nhát, toàn điện nhất do vậy người dạy

cần phải luôn lắng nghe ý kiến cúa người học một cách thẳng thắn để xem họ cần

Trang 18

học những vấn để gì, dùng phương pháp nào để minh họa, điễn tá cho người học để hiểu, hình ảnh mủnh hợa sinh động thật nhật

Do vậy việc xây đựng BGĐT nhằm ứng dung CNTT va cde phan mém day hoc

hiện đại đưa vào giảng đạy và sử dựng một cách linh hoạt để tạo hứng thủ cho người học giúp người hoe thich img dé dang dap ứng như cầu học tập của con

người Ngoài ra việc thay đổi và phát triển chương trình, phương pháp đạy học có cầu trúc đa dạng, phong phú, mẻ rộng nhiều lĩnh vụe học tập tạo điểu kiện cho

người học cỏ quyên lựa chọn những môn học mà mình quan tâm

Phải triển các phương Hện công nghệ cao trong truyền thông, giao tiếp, giáo

đục, và môi Irưởng thông tin toàn cầu hỏa tạo điểu kiện đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập học lập của con người Học từ xa là một xa thể phát triỄn mạnh trong dạy học, mở rộng chương trình họ, ©, chuyển sang đảo tạo theo hệ tin chi

Những phương pháp dạy học có triển vọng lá phương pháp dựa vào hoạt động

của người học lây người học làm trung tâm để khai thác, giải quyết những vần để

phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo nhằm nâng cao hoạt động của trí tuệ phát triển trí thông minh của con người Tăng cường sụ hợp táo cạnh tranh, tham gia chia

xé trong các mỗi quan hệ giữa người dạy với người học, giữa người học vái nhau, giữa cả nhân và nhóm, nhóm và tập thể lớp

Việc khai thắc sử dựng CNTT, điện tử, kỹ thuật số, để thiết kế và tổ chức quá trình đạy học là một xu hướng mới trong hiện đại hỏa, tiêu chuẩn hỏa quá trình giảng dạy phản lớn tài liệu học tập và giảng đạy được thiết kế và tổ chức bằng hai

loại văn bản in trưyền thông ( giáo khoa, giảo trình, } và văn bản điện tử ( bảng, điện tử, sách điện tử ) chúng được sử đụng song song bố trợ cho nhau để tầng,

cường hiệu quả, chất lượng thông tin, đa dạng hóa các hình thức học tập phù hợp với điểu kiện học lập của mỗi cá nhân Toàn câu hỏa kinh tế dẫn tới hội nhập quốc

lễ hỏa cáo văn bằng chủng chỉ, kỹ thuật thiết kể, câu trủc chương trình đạy học, công nghệ đo lường và đánh giá dạy học, dòi hôi quốc tế hóa trong lĩnh vực chuẩn

học vẫn, chuẩn kỹ năng của nhiều lĩnh vực học tập

Trang 19

1.3 Phương tiện dạy học, sử dụng đa phương tiện ( Multimedia ) vào dạy học 1.3.1 Phương tiện đạy học

~ Phương tiên: có nhiều cách định nghĩa vẻ phương tiện đạy học theo Tô Xuân

Giáp, PTDH được hiểu trong mỗi quan hệ giữa thông điệp và phương tiện, phương,

tiên trở thông điệp đi Thông điệp từ GV tùy theo phương pháp dạy học, được các

phương tiện chuyên đền học sinh {4}

Theo định nghĩa của Wolfgang Ihber: * Phương tiện là thiết bị có mang ký hiệu được chế tạo ra có chú ý về phương điện dạy học và được sử dụng một cách có lựa

chọn nhằm truyền đạt một nội dung nảo đỏ đến người học”

Theo định nghữa của lotslinbo: * Phương tiện là những đối tượng vật chất hoặc

phi vật chất được sử dụng đề thực hiện những hoạt đông có mục đích” {17}

- PTDH lả môt tổ hợp cơ sở vật chất, kỹ thuật trường học bao gồm: thiết bi ky

thuật đóng vai trò truyền tin ( Máy chiếu, đèn chiếu, máy ghi âm )à các PTDH đóng vai trỏ giả thông tin ( Phim xiné, phim đèn chiếu, băng ghi âm, ) được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

~ PTDH cỏ vai trỏ quan trong trong dạy học, đặc biệt lả trong công nghệ dạy học

nó được thể hiện trong những mô hình sau

Quả trình dạy học bao gồm: muc đích, nội dung, phương pháp, phương tiện

=

mui

Hình 1.3 A6 rả quá trình dạy học

Trong công nghệ đạy học hiện đại, công nghệ đạy học là một hệ thông phương

tiên, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách

Trang 20

xác định {31} Phương tiên day hoc la mét trong bền thành phản các của công nghệ day hoc va là một trong ba thành phẩn tác đông vào người học nhằm đạt mục địch

dạy vả học

Hình 1.4 A⁄ô hình công nghệ day hoc

Mô hình dạy học theo lý thuyết học tập của Heimann vả Sehluz {17}, phương

tiên là một trong những thảnh phần cốt lõi của quả trinh dạy học dưới tác động vủa

điều kiện con người, văn hỏa, xã hội

Hình 1.5 M6 hinh day hoe tap theo lÿ thuyễt học tập cùa Heimanm và Schulz

Trang 21

Mô hình day hoe ciia Krank {18}, phương tiện lả một trong, sảu thành phần của quả trình day học Ông chỉ rõ phương tiện ở đây là vật chất cụ thể ( Bằng cái gì )

Hinh 1.6 46 hinh day hoc theo Frank

Mô bình dạy học dủa Thber ( 1982 ), phương Liên được chỉ rõ hơn gồm phương tiện

của người học và phương tiện của người dạy,

Trang 22

Uimh 1.7 Mé hinh day hoc theo Thber ( 1982)

- PTDH là: sử dụng những vật hoặc đồ vật chúa dựng thông tin giúp QV tổ chức, điều khiển hoạt động học của LIS để thực hiện bài giăng một cách có hiệu quả nhất

Đối với người học thêng qua PTDH giúp cho người học dé hiểu, để trởng tượng để

Tủnh thành những trì thúc, kỹ năng, nhân cách đáp ứng được các yêu câu của xã hội

- PTDII có thể mô phỏng, chứng mỉnh các quá trình sảy ra trong thực tiễn mà

GV và HS không thế liếp cận trực tiếp được

by 3

Trang 23

- PIDH làm cho việc dạy và học trố nên phong phủ, tăng khả năng tiếp thu

những kiến thức rút ngắn thời gian giảng đạy, GV có thời gian giải thích, nghiên cứu khua học nhiều hơn, H8 được làm nhiều bài tập liên quan đền thục tiễn giúp phái triển

từ duy một cách toản diện

Ngày nay, với sự phát triển mạnh của CNTT va nhữmg phan mém day học mới thì

PTDH cảng trở nên có hiệu quả trong công việc truyền đạt những kiến thức, thông lim

có giá trị đến người học một cách nhanh nhất, ngoài ra PTDH tạo cho nội dụng bai

giảng sinh động, đa dạng, gây hứng thủ cho người học Việc sử dụng PTDH phải đng lúc, đúng, thời điểm thí hiệu quả dạy — học mới dạt được những kết quả như mong

Tnuền và tạo ra nhiều hướng nghién ctu mei cho LS

1.3.2 Sử dụng da phương tiện ( Multimedia ) vào đạy học

- Đa phương tiện ( Multimedis ): Khi sứ dụng từ bai phương tiện truyền thông, khi

trình bảy có nghĩa là chúng ta đã sử dụng multimedia Các phương tiện truyền thống, thông dụng: văn bãn, hình ảnh, âm thanh, hình động, phim, [anh,

Theo ( Femich,1997 ): “ Multimedđia là sự tích hợp lý thú giữa phân cúng và phần

mềm máy tính, cho phép tích hợp các tải nguyên video, audio, hoạt hình đồ họa và trắc

1igliệm dễ xây dựng và thực hiện một trình did

thich hop”

kết quả nhờ một máy tỉnh có câu link

Theo ( Philp,1997 ): “ Muliinedia đặc trưng bởi sự biện diện của văn bản, hình ảnh,

am thanh, mỏ phỏng, và video dược tê chức chặt chẽ trong một trương trinh máy tỉnh”, Khi chưa có máy tỉnh, ngành CNTT chưa phát triển thì phương tiên hỗ trợ cho việc day học dưới nhiều phương tiên thông tin khác nhau, dỏ chính là sử dụng truyền thông

đa phương tiện truyền thống như: các kênh äm thanh, hinh vẽ, phim, ảnh, máy chiếu

Ung dung truyền thông đa phương tiên có sự trợ giúp của máy tính là sử dụng máy

tinh như một phương tiện dạy học và phương, tiện kiểm tra, diều khiển quá trình day

học đưới nhiều phương tiện thông tin khác nhau Việc ứng Miultimedia trong dạy học

chỉ có hiệu quả tối đa khi được ứng đụng môi cách hợp lý {15}

Trang 24

Tình 1.9 Sự phát triển của các hình thức trao đôi thông tin

Theo các chuyên gia UNESCO, multimedia được phân loại theo vai trỏ vả quyền

kiểm soát của học viên đối với chương trình cụ thẻ

~ Multimedia có câu trúc dạy học theo trật tự cô định

~ Multimedia cỏ cầu trúc day hoc khéng theo trật tự cổ định

~ Multimedia hướng dẫn khám phá

~ Multimedia đùng đề sản xuất ra sản pham multimedia

=——>e Ïlích cục hỏa, cả nhân nhân hỏa của người học cảng được nâng cao

24

Trang 25

Gatdang kénh

Hinh dong |)

& Flash

Hình 1.10 Các đạng kênh thông tin tác động vào người học

Tích hợp truyền thông đa phương tiên chỉ mối quan hệ tương tác giữa các kênh thông tin khác nhau, tác động truyền tải nội dung đồng thời vào người học làm cho quá

trình lĩnh hội kiên thức của người học trở nên nhanh và hiệu quả hơn

Multimedia hỗ trợ việc định hướng người học — người học tham gia và tự giải quyết

vấn đẻ, do đó phải xây dựng tải liêu luôn cân sự phản hỏi từ người học

Multimedia chi thích hợp khi có đủ điều kiện hỗ trợ cần thiết ( xem việc thực hiện

học liệu multimedia như một dự án),

Chỉ sử dụng những phương tiện thích hợp, linh hoạt tương ứng với nội dung cản

truyền tải

Trang 26

1.4 Bài giảng diện tử

1.4.1 Khái quát và những ưu điểm của bải giãng điện tử

THiện nay ở Việt nam Ngành CNTT không ngừng phải triển và đá đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực khai thác, ứng dựng phần mềm máy tính phục vụ cho nghiên cứu khoa học vả trong thực tiễn vì vậy việc thiết kế xây đựng BGĐT, sử dụng những, phần mềm day hoc mới đang được các nhà sư phạm rất quan tâm và trở thành phong,

trảo trong các trường cao đẳng, dạy nghẻ Tuy nhiên có rất it tác giá đưa ra khải niệm

về BGĐT và các khái miệm vẫn chưa có cùng sự thông nhật

Theo Vương Đình Thắng, BGĐt dược hiểu lả toán bộ kế hoạch hoạt dộng dạy học

của giáo viên vả hoạt động học tập của 118 củng các phương tiện dạy vả học (như tranh

ảnh, biểu hãng, biểu dẫ, video-clip ) rủa một liết học, được số hỏa cải đặt vào máy

tính đưới dạng một trương trình nhằm thực hiện mục địch của (}TDH đã đặt ra {23}

Theo tác giả Lê Công Triêm, BGDT lả một hình thức tố chức đạy học mả ở đó toán

bộ kế hoạch hoại động dạy hocjcu GV và HS đều được “ chương trình hóa” đo GV điều khiển thông qua mỗi rường multrmedia do máy vỉ tỉnh tạo ra {16}

Từ những khái niệm của Vương Đình Thẳng và Lê Công Triêm đã trình bày, có thế

dich day và học, như vậy đây là đạng của giáo án điện tử, cũng chính lả nên móng để

thiết kế và xây dựng BGĐT,

Theo cách hiển của tác giả Lê Công Triệm, coi BGDT là mệt hình thức tổ chức đạy

họp, rong đó hoạt động dạy và học được thực hiện ở thời gian và không gian nhất

Trang 27

dinh, théng qua sy hé tro ctia may tinh dé truyén đạt nội dung cụ thẻ, GV tổ chức hoạt động đạy, đều được chương trình hóa va chỉ cân điều khiển theo một trật tự thông qua xuôi trường Mullimedia do máy tính tạo ra, nhằm thực hiện các nhiệm vụ đạy học Do vậy I3GI2T không phải là một hình thửc tổ chức dạy học

Tủ những khái niềm của các tác giả và những đặc trưng của BGĐT, theo cách hiểu của riêng tôi: “BGÐT là tổng hợp những kiến thức của người dạy và sự hiểu biết của người học, kết hợp với những nương pháp, hình thức tổ cho hợp 1ý, được thiết kế và xây dựng thông qua MTĐT, để truyền tãi những nội dụng ma người học cân quan tâm

Giúp cho quá trinh đạy và học đạt dược hiệu quả cao nhất”

Nội đụng của 13GI2L bao gồm hệ thông các tri thức được trinh bày dưới dang van

ban, tranh ảnh, hình vẽ, phím „ thực luện theo trình tự nhờ sự hỗ trợ của MTĐT, đo

đỏ GV có thể mình họa những cầu tạo, nguyên lý lam việc, những kết cầu, phức tạp

giảm bót thời gian vẻ hình và viết bảng danh thời gian tố chức, điều khiến hoạt động,

Thọu tập cửa sinh viên, tăng cường đối thoại, thảo luận, đặt câu hồi để rnở rộng vấn để phat huy tinh tích cục, chủ động của từng của từng nhớm, từng sinh viên nhằm giải quyết những vân đẻ trong quả trình học

BGĐT dược xây dựng trên một hệ thông những kiến thức, kỹ năng cơ bãm ( củ pháp,

ngữ nghĩa, chuẩn về kích thước hình hoc, màu sắc, ) mà người GV cản truyền đạt,

thờ khả răng trình điển những thông tín bằng để họa, hình ảnh, những kiến thức ấy

di dược sàng lọc và dược xắp xếp một cách logic, có khoa học vả dược cu thé hoa nhimg néi dung cân truyền đạt giứp cho SV hiển nhanh hon, nhé lau hon, phat trién tri

tưởng tượng, gây sư chú ý náng cao hứng thủ học tập

Dùng IGII vào giáng dạy cáo bài học được liên kết với nhau ( llyperlink ) và

được liên kết chặt chế với các tập tin khác, các tài liêu có liên quan đến bài giảng cho

phép truy cập nhanh chóng dèn bất kỳ nội dung, kiến thức nao trong khi thực hiện bai giảng, GV chi cân thao téc don giản nháy chuột là yêu câu được thực hiện, khả năng, way giúp cho GV trong việc ôn ập và lệ thông lại những kiên thức đã học

Trang 28

Ngoài ra HGĐT còn là tài liệu hỗ trợ SV có thể tự học, tự nghiên cửu độc lập, rên Inyén kỹ năng thục hành ( khi mô phỏng những thao tác kỹ thuật, nguyên lý làm

vide, ), giáo dục nhân cách ( phương pháp học này giúp SV có ý thúc Lự chữ, cần củ

chịu khỏ, ham học, thích nghiên cứu khoa học tạo tiên dé cho việc định hướng nghề nghiệp )

Tuy nhiên khả năng và luệu quá của việc sử dụng BGĐT phụ thuộc vào nhiều khả xăng, phương pháp khai thác nhưng thông, tin của người GV trong quá trình giáng dạy

điều này gòn phụ thuộc vào khả nắng sư phạm, cách Huyền đại, kết lợp khéo léo giữa việc trình chiếu và thuyết trình thi mới đạt được hiệu quả trong quá trình day SV khi học cần phải tập chung cao độ, sảng lọc những kênh thông tin cỏ ích và phân tích những thông tị dó thành kiến thúc tổng hep dễ áp dụng vào thục tế

1.4.2 Yêu cầu khi thiết kế bải giảng điện tử

- Quán triệt mục tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ

~ Nắm được các yêu câu đổi mới trong việc thiết kế bài học

- IIiễu biết sâu sắc nội dưng của bài học, trên cơ sở đó xác định đúng trọng tâm

của bài

- Biết lựa chọn phương pháp dạy học tích cực trên tính thần đỗi mới

- Tìm hiển đặc điểm tâm lý của đối tượng học sinh đề có những tác động phủ

hợp,

- Xây dựng và sử dụng khéo léo hệ thông câu hỏi cho từng dỗi tượng học sinh

- Có kiến thức thực tiễn phang phú để minh họa cho bải giảng

Khi thiết kẻ BGDT can chú ý những nội dung sau:

- GDI bao gém những kiến thức cô đọng nhất

- Đảm bão câu trúc logic của bài học

- Cầu trúc của HGĐT phải bao quát được tổng thẻ các phương pháp dạy học, da dang và phong phú, tạo điều kiện phối hợp những phương pháp dạy học kẻ cä phương, pháp truyền thông và không truyền thống, đặc biệt là phâi lăng cường thảo luận nhóm:

Trang 29

- BGĐT phải thể hiện dược hai loại hoạt dộng chủ yếu, hoat động của giáo viên

và hoạt động của học sinh, trong, đó phải lây học sinh là trung tâm, GV đóng vai trò là

người tổ chức, hướng dẫn trong qua tink day hoc

- Dưa các hình ãnh minh họa sinh động sát với thực tiễn nhằm phát huy tính tự

giác, tích cực, sáng tạo của người học Hinh thành những kỹ năng tự học, tự nghiên cửu

- Giãm thời gian truyền đạt lý thuyết tăng cường thời gian thực hành luyện tập,

- Những diều kiện, tức là tập hợp những đữ liệu xuất phát, là cái cái đã cho diễn

†ả trạng thái ban đầu của bài tập, từ đó cho phép tìm ra phương pháp giải

- Những yêu cầu, cái cân từ là trạng thái mơng tuuổn đạt lới

Hai tập hợp này tạo thánh bài tập, nhưng chứng khỏng phú hợp với nhau, thậm trí mâu

thuẫn với nhau, từ đó xuất hiện nhu cầu can biển đổi chúng dé khắc phục sự kháng phủ

hợp hay mâu thuần giữa chúng,

Có thẻ hiểu bải tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện vả yêu cầu

được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học phải tìm hiển và đưa ra lời giải

dáp, mã lời giải dap này về toản bộ hoặc từng phản, không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra

Trang 30

* Câu hỏi” là một thuật ngữ dùng, dễ chỉ việc nều vấn dễ trong khi nói hoặc viết, cần

có cách giải quyết chính xác tại một thời điểm xác định Trong đạy học, câu hỏi mà GV đưa ra là những kiến thức học sinh đá được học, thường mang yếu tổ khám phá dưới

dạng một thông tin khác, yêu cảu LIS tim ra những mỗi quan hệ, lời giái mang tinh

sáng tạo, thuyết phục

Câu hỏi và bài lập nó môi quan bệ chặt chế với nhau về mặt chức nồng dạy học, là

xuột phương tiện dé ŒV tổ chức hoạt động nhận thúc, đánh siả tỉnh chuyên cẩn vả các

kết quả kiểm tra khác của 8V Rèn luyện cho người học có lính chủ động, kiến trì, chịu

khó tự mình tìm hiểu và khám phá những, kiến thức khoa học mới,

vẫn để có liên quan, giúp hình thành kỹ năng, kỹ sảo cho học sinh

Một số diễm đặc trưng của bài lập diện tử:

giải quyết những,

Bai tap điện tử, bao gồm những nhiệm vụ học tập mả ŒV đặt ra cho học sinh, được

trình bảy đưới đạng câu hỏi, bài toán, tỉnh huỗng, được chương trinh hóa đưa vào

may Unh, tao ra những tương Lác trực tiếp giữa người vẻ máy, buộc nguời học giải quyết trên cơ sở khoa học, qua đỏ giúp họ củng có lại những kiến thức đã học hình

thành kỹ năng, kỹ xão

Chức năng chủ yếu của bái tặp diện tử là dùng dễ kiểm tra, đánh giá kết quả học lập

của người học, qua đó giúp họ có khả năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình, đông thời giúp người học tự ôn lại những kiến thức đã học và nhớ được lâu hơn

Như vậy có thể định nghĩa bài tập diện tử như sau:

“ Bài tập điện tử lả các nhiệm vụ học tập có tính chất văn đẻ mà học sinh cần phải

giải quyết trên cơ sở những trị thức kỹ năng đã có, được đưa vào máy tỉnh dưới dạng

một phần mềm, qua đỏ nhằm giúp học sinh củng cổ lại những kiến thủc, rèn luyện

những kỹ năng, kỹ xảo, giứp cho quá trinh kiểm tra, đánh giá và tự kiếm tra, tự đánh

giả”,

30

Trang 31

1.5 Thực trạng về việc thiết ké BGDT mén céng nghé han TIG/MIG/MAG cho các trường CDKT { được thực nghiệm tại trường DIICN

lệt hung )

LICH SW HINH THANH VA PHAT TRIEN:

Trường Đại học Công nghiệp Việt-ITung trực thuộc Bộ Công Thương, trước đây

là Trường Công nhân kỹ thuật hữu nghị Việt Nam-ITungary, gợi tắt là trường Công,

nhân kỹ thuật ViệtHung, được thánh lập theo quyết định số 443/CL-ĐT ngày

30/5/1977 của Bộ Cơ khi Luyện km, nay là Bộ Công Thương Tháng 3 năm 1998,

Trường được nâng cấp và đổi tên thành trường Trung học Công nghiệp Viét-Ilung

theo Quyết định số 20/QD-BCN ngày 27/3/1998 của Bộ Công Nghiệp Ngảy 06

thang 10 năm 2005, trường Cao dẳng Công nghiệp Việt-Hung dược thánh lập trên

cơ sở trường Trang học Công nghiệp Viét-Hung theo quyết định số 5614/QD-

BGDEDT của Bộ trưởng Bộ Giáo dụu và Đảo Lạo Ngày 29 tháng 10 năm 2010,

trường Đại học Công nghiệp Việt-Hung được thành lập trên cơ sở trường Cao đẳng

Công nghiệp Viét-Ilung theo quyết định số 1983/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Trải qua 34 năm xây dựng và phảt triển, Trường đã đảo tạo được trên 33.000

người ở trình độ cao đẳng và cáo trình độ thấp hơn, góp phần vào sự nghiệp phát

triển kinh tế đất nước lọc sinh, sinh viên của trường sau khi tốt nghiệp có trên

93% tìm được việc làm ngay Lực lượng lao động kỹ thuật này đã và đang tham gia lao động ở các cơ sở sản xuât cả trong nước và nước ngoài, cả doanh nghiệp nhà nước và đoanh nghiệp tư nhân, được giảm đốc các doanh nghiệp đánh giá cao

Nhiéu người trong số họ đã trở thành chuyên gia giỏi, những lãnh dạo chủ chốt của

Trang 32

Với những thảnh tích của mình, nhà trường đã vinh dự dược Đáng và Nhà nước

tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quỷ

Huân chương Lao động hang Nhất năm 2007;

Tuân chương Lao động hạng Nhì năm 2002;

Tuân chương Lao động hạng Ba năm 1997,

Dược Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các cấp chính quyển địa phương tặng nhiều cờ, bằng khen vả luôn được công nhận là trường Tiên tiễn xuất sắc

quốc dân, phục vụ nhu câu dio tao nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho sự phát triển

kinh tễ xã hội

Trưởng trực thuộc Bộ Công Thương vả chịu sự quân lý nhà nước về giáo dục của

chính sách của Nhà nước áp dụng

Bộ Giáo dục và Đảo tạo, dược hưởng các cÌ

cho hệ thông các trường đại học và cao đẳng công lập

Trường đang hoạt động theo Điều lệ trường Đại học công lập ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phú

* Nhiệm vụ:

1 Đào tạo nhân lực trình độ Đại học có phẩm chất chính trị, đạo đức tôt, có kiến thức và kỹ năng nghệ nghiệp phủ hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hôi, có khá năng hợp

tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo dược việc làm cho mỉnh và cho xã hột

2 Thực hiện nhiệm vụ khoa hoc va công nghệ do các cơ quan, tổ chức cỏ thấm

quyền giao; kết hợp đảo tạo với nghiên cứu khoa hục, triển khai nghiên cửu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học,

Trang 33

công nghệ và sản xuất, sử dụng có hiệu qua kinh phí dâu tư phát triển khoa học và

công nghệ

3 Thực hiện dân chủ, bình đẳng công khai trong việc bd in va thực hiện các

nhiệm vụ đảo tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính, quân lý giảng viên,

cán bộ, công nhân viên; xây đựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, đâm tảo yêu cầu vê chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy

định của Bộ Giáo dục và Dào tạo

4 Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục vả chịu sự quan ly chất lương của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục

5 Tuyển sinh, tổ chức quả trinh dao tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng,

chứng chỉ theo dùng quy dịnh của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo tạo

6 Phát hiện vả hồi dưỡng nhân tài trong những người học vả trong đội ngũ cản

bộ giảng viên súa trường

7 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tải sản theo quy định của pháp luật

8 Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục

9 Tế chức cho giang viễn, cán bộ, nhân viên vả người học tham pia các hoạt

đông xã hội phủ hợp với ngành nghề dảo tạo Chăm lo đời sống và báo vệ quyền lợi

chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường

10 Giữ gin và phát triển những di sản vẫn hoá dân tộc

11 Thực hiện chế độ bảo cáo Bộ Giáo dục và Đảo lạo, cơ quan quân lý các cắp

về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành

12 Công khai những cam két của trường về chất lượng đảo tạo, chất lượng đảo tạo thực tế của trường, các điều kiện đâm bão chất lượng và thu chỉ tải chỉnh hang

năm của trường

13 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

33

Trang 34

* CƠ CẬU TÔ CHÚC

+ Phòng Thanh tra +kiểm tra;

+ Phòng Công tác Chính trị học sinh-sinh viền;

- Các trung tâm gôm:

+ Trung tâm hợp tác quốc tế về Đảo tạo và chuyển piao công nghệ,

+ Trung tâm ngoại ngữ - tin hoc;

+ Trung tâm Thông tin và truyền thông:

+ Trung tâm Hợp tác Doanh nghiệp-HS-SV,

- Các khoa đào tạo gồm 07 khoa:

1 Khoa điện-công nghệ thông tin;

Trang 35

- Các Hội đồng

- Tổ chức Đảng Công sân Việt Nam

~ Tổ chức Công đoản va Doan TNCS Hé Chi Minh

* QUY MO, NGANH NGHE VA TRINH BQ DAO TAO

* Dao tao trinh dé dai hoc:

Dao tao trình độ đại học các ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử,Công nghệ thông tin, Công nghệ cơ- điện tử, Công nghệ chê tạo cơ khi, Công nghệ tự đông

Công nghệ kỹ thuật ôtô, Kế toản, Quản trị kinh doanh, Tải chỉnh ngân hàng

* Đào lạo trình độ Cao đăng:

Đảo tạo trình độ cao đẳng các ngành công nghệ, kinh tế hiện dang dao tao

vả các ngành mới theo như câu xã hội

Trang 36

* DOLNGU GIANG VIEN VA CAN BO CONG NHAN VIEN

Tổng số cán bộ, giảng viên, giáo viên , công nhân viên của trường hiện nay là

352 người Tổng số giảng viên, giảo viên là 299 người Trong đó giảng viên, giáo viên cơ hữu là 266 người, giảng viên, giáo viên thỉnh giảng 33 người; cán bộ quản

lý và công nhân viên 53 người

~ Trinh độ đội ngũ giảng viên, giáo viên cơ hữu:

- | Phân theo trình độ

Tổng số

Giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng là các giảng viên đến tử các trường đại học, cao

đẳng mà trường liên kết đảo tạo từ nhiều năm qua Đặc biệt xung quanh khu vực

Trang 37

của nhà trưởng có các trường, học viện quân dội có lực lượng giảng viên các môn khoa học cơ bân rất mạnh Các giảng viên này cũng dã dược Trường mời cộng tác

* COSO VAT CHAT VA TRANG THIET BI DAO TAO

Trong những năm qua, dược sự quan tâm của Bộ Công Ihương cùng với sự

cỗ gắng của tập thể dội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên, công nhân viên, nhà trường đã dầu tư, cải tạu và xây dung cơ sở vật chải, môi trưởng cảnh quan su

phạm, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đảo tạo được giao

Trường Đại học Công nghiệp ViệtIIung có 3 cơ sở đảo tạo có vị trí cách

nhau không xa đếu nằm ở phía Tây thành phê IIà Nội (giấy chứng nhận quyên sứ:

dung dat cia 3 co sé tai phụ lục 2 của đự án)

Cơ sở 1: có diện tích xây dụng 5,6ha tại phường Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây, thành phổ Ha Nội Dây là cơ sở có từ ngày đầu thành lập (năm 1977), được

xây dựng kiên cổ với đây đú các khu chức năng, với hệ thông phòng học, phòng thí

nghiệm, thực nghiệm, xưởng thực hanh cùng các trang thiết bị máy móc đẳng bộ phục vụ tốt cho công tác dảo tao các ngành thuộc khối công nghệ kỹ thuật là những,

ngành truyền thông dửa nhà trưởng Cơ sở 1 hiện là trụ sở chỉnh của nha trường,

đáp ứng quy mô 8.000 học sinh, sinh viên

Cơ sở 2: có diện tích 4ha tại khu công nghiệp Bình Phú, huyện Thạch Thất,

THả Nội, đã hoàn thành đâu tư xây đựng giai đoạn 1 vả đưa vào sử đụng tử năm học

2009-2010, đáp ứng quy mô 3.000 học sinh, sinh viên Cơ sở 2 cách cơ sở 3 về phía Déng 15 km Co sé nay rất phủ hợp để đào tạo các ngành khôi kinh tê, xã hội

- Cơ số 3: có diện tích 6,1 ha (tổng diện tích phât triển lâu dài là 20ha) tại Cổ

thánh phổ Hà Nội Dự án đang được triển khai thực hiện với

Đông, thị xã Sơn 1

iy,

tổng mức dâu tư 217,584 tỷ đồng theo quyét dinh phé duyét sé 2201 ngay

10/4/2007 của Bộ Công Thương Cơ sở 3 cách cơ sử 1 về phía Đông 12 km

- Phòng học Lý thuyết: 120 phòng, diện tích 9780 m”

37

Trang 38

- Phòng thí nghiệm và thực nghiệm 24 phòng

+ Phỏng thí nghiệm thực nghiệm Hoa 02 phòng + Phỏng thí nghiệm thực nghiệm Vật Lý 09 phòng

| Phong thi nghiệm Cơ khi tổng hợp 01 phòng

+ Phòng thí nghiệm, thực nghiệm CNC 01 phòng + Phòng thí nghiệm, thực nghiệm CAD, CAM 01 phòng

+ Phòng thí nghiệm thực nghiệm Diện 01 phòng + Phỏng thí nghiệm thực nghiệm Ô-tô 01 phỏng + Phỏng thí nghiệm Cơ - Điện tử Ø1 phỏng

+ Xưởng Ngudi 100 thiết bị

+ Xưởng Điện, Điện lử: 150 thiết bị Ngoài các thiết bị của xưởng thực nghiệm, thực hảnh con nhiều thiết bị, mô

Trang 39

~ Nhà in tap thé 540 m?

+ Nha lam việc cơ quan: 2100 m?

Vườn hoa cây cảnh, khu giáo dục thể chất, 02 sân vận động

Hệ thông các phòng học lý thuyết được trang bị phương tiện, thiết bị dạy học

hiện đại như máy chiều Overheard, Projector, thiết bị âm thanh,

Các phòng thí nghiệm, thực nghiêm được trang bị các thiết bị tiên tiên hiện đại, đáp ứng yêu câu thí nghiệm, thực nghiêm cho sinh viên bậc cao đẳng và dai

học Hệ thống mạng nội bộ trong toàn trường với tổng số 1050 máy tỉnh kết nối

Tnternct phục vụ cho công tác quản lý, làm việc, học tập vả nghiền cửu khoa học

Tổng giá trị lài sân hiện tại của nhà trường là 95,4 tỷ đẳng

* PLAT TRIEN DOI NGU GIAO VIEN, QUAN HE QUOC TE

cầu của thời dại, dáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trưởng dat ra trong Lừng giai

đoạn Muc tiêu cụ thể: đến năm 2015 có 20% giảng viên dạy đại học, cao ding

có trình độ tiến sĩ, năm 2020 là 25 : 30%

Phát triển cơ sở vất chất:

Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng đâm bảo hệ thống các phòng học đa

dang, dầy di va đạt chuẩn Đầu tư các trang thiết bị hiện dại, đồng bê, dặc biết lả

39

Trang 40

các phòng thí nghiệm, thực nghiệm, thư viên đáp ứng dao tạo các ngành ở bậc

đại học

Phát tiễn quan hệ hợp tác quốc lễ:

Hợp tác toàn điền, có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài

nước Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đảo tạo và chuyển giao công nghệ, đảm bảo

phù hợp với luật pháp quốc tế và Việt Nam Thực hiện gắn kết nhà trường với

các cơ sở sản xuất và sử dụng lao đông

Xây dựng và phát triển trung tâm IIợp tác quốc tế và chuyển giao công

nghệ để mở rộng quan hệ hợp tác với các Irường dại học trên thế giới nhằm nâng

cao uy tín của trường; tạo nhiều cơ hội để học tập kimh nghiệm quản ly, tiếp cận

với nền học (huật tiền tiễn của các nước và nhận chuyển giao phương thức dảo

‡ạo nước ngoài; nhanh chóng nâng cao chất lượng đào tạo một số ngành lên

chuẩn khu vực, quốc tế; chương trỉnh và văn băng đảo tạo đại học, sau đại học

một số ngảnh của trường dược kiểm định và công nhận lẫn nhau với các trường

đại học ở Châu Âu mà hạt nhân là các trường đại học ở Ilungary

Phat trién nguắn tài chính:

Bằng các hoạt đồng đào tao nghiên cứu khoa học và chuyển giao công

nghệ, hợp tác quốc tế, các hoạt động dich vu, cdc hoạt động liên doanh, liên kết,

các nguồn vốn hễ trợ phát triển, nguồn ngân sách nhà nước cấp dể đảm báo

nguồn tài chính cho các hoạt động và các dự án chiến lược phát triển trường ở từng giai doạn.

Ngày đăng: 10/06/2025, 21:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm