1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng

139 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt điện Vũng Áng
Tác giả Phan Tiên Dương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Quang
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ năng lượng và Nhiệt điện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOT CAM ON Tận văn thạc sĩ với để tài: “Nghiên cứu khâ năng hiệu chỉnh và nông cao hiệu suất Lò hơi của Nhà máy Nhiệt diện Vũng Ảng” đã dược hoàn thành trong thời sian từ tháng 5 năm 20

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAQ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCIT KIIOA ITA NOT

Than Tiên Dương

NGIHÊN CỨU KHẢ NĂNG IIHƑU CHỈNH VÀ NÂNG CAO TIIỆU SUAT LO

HOT CUA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VỮNG ÁNG

VAN THAC Si KHOA HOC

KY THUAT NHIET LUAN

Hà Nội

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Phan Tiên Dương

NGIIÊN CỨU KIIẢ NẴNG TIỆU CIỈNII VÀ NÂNG CAO HIỆU SUÁT

LO HOI CUA NHA MAY NHIET DIEN YUNG ANG

Chuyên ngành: Công nghệ năng lượng và Nhiệt điện

Trang 3

LOT CAM ON

Tận văn thạc sĩ với để tài: “Nghiên cứu khâ năng hiệu chỉnh và nông cao

hiệu suất Lò hơi của Nhà máy Nhiệt diện Vũng Ảng” đã dược hoàn thành trong thời

sian từ tháng 5 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020 tại Viện Khoa học vả Công nghệ Nhiệt Lạnh, Trường Dại học Bách Khoa 11à Nội

Táo giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Phòng dào tạo, Viện Khoa học và Công nghệ Nhiệt - Lạnh, đặc biệt là giao vién

thương dẫn: T5 Nguyễn Xuân Quang và cáo Thấy giáo, Cô giáo trong Viện Khoa học

và Công nghệ Nhiệt - Lạnh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

thực hiện luận văn này

Tác giả xin cam ơn Ban Lãnh đạo, đội ngũ Trưởng ca, kỹ thuật viên của NMNĐ

Vũng Ảng, đã tạo điều kiện cho tác giả tham gia thực hiện, sứ dụng só liệu, kết quả

nghiên cứu của đề tài cũng như giúp đỡ lác giả trong quả trình thực hiện đề tà

luận vẫn

Cuối củng, tác giả xin bảy tổ lòng biết ơn chân thành đến gia dinh, người thân

và bạn bè đồng nghiệp đã khuyến khích, động viên và là chỗ dựa tỉnh thần cho tác

giả trang quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Phan Tiên Dương

Trang 4

5 Ý nghĩa khoa hoc và thục tiền của để tài nghiên cứu 6

1.1 Vai trò của các NNÀNĐ đất than trong sẵn xuất điỆn HĂng 28

1.1.2 Khả năng cung ứng than cha sản xuÂU điện 8

1.2 Công nghệ đối than ardraxit trưng NHNĐ ở Việt Nam om)

1.3.2, Lê hơi dỗt tẳng 261 tuiin hodn (Creating Fluidized Bed - CEB) " 10

1.3.1 Thông 6 vee Wath oo cccscesssescestesessassnsseetsesiee wll

2.3 Tỉnh cân bằng nhiệt và tính toán lượng tiêu hao năng lượng - 24

3.4.2.1 Xác định thế tích bung lữa cuc

Trang 5

1.8 Thiết kể bộ quá nhiệt trưng gian

4.9 Thiết kế bộ quá nhiệt cấp 2

3.10 Thiết Rễ bộ hâm mước cấp Ï và Ì1 se AO

3.11.1 Giải thiệu chang về bộ xây không kh kiỂu Q9 co „42

UAT LO TIGL THEO TIEU CHUAN

3.2.3 Tổng các lẫn thải nhưệt " HHướn AS 3.2.4 Cúc tốn thất thành phân tr trang công thức rên - - - 46

CHƯƠNG 4 XÁC DINH HIEU SUAT LÒ HƠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

ANG THEO TIEU CHUAN ASME PTC4

CHƯƠNG 5 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THỆU CHÍNH NÂNG CAO THIỆU SUÁT

3.1 Tổng quan về Hiệu chính Lò hơi NHNĐ Vũng Ảng co cece 65

3.1.1 Sự cân thiết của việc hiệu chính Lò hai: 65

3.12 Củe tiêu chuẩn áp đụng trong do dec, tính toán, hiệu chữnh Lò hơi: 65

5.1.3.1 Phương pháp lẫy mẫu tro bay theo phương pháp đẳng tốc 66

3.1.3.2 Phương pháp lẫy mẫu than bột theo phương pháp dũng tổc 68

3.2.1.1 Ảnh hướng đồ lọt gió LH đến hiệu suất lò hơi 7ó

3.2.1.3 Các bước tiễn hành hiệu chỉnh Sector Plme của AH - 76

3.2.2.1 Ảnh hướng của Hé sé khéng khi thira dén hiệu suất lò hơi

3.3.2.2 Các bước tiễn hành liệu chính Hệ số không liu thừa - 79

Trang 6

5.2.3.1 Ảnh hưởng việc điền chính tâm buậng đốt đến quá trình cháy của Là hơi 80

3.2.3.2 Các bước tiễn hành điều chính tâm buông đẾT co .80)

5.241} Ảnh hưởng của đồ mịn than đến hiệu suất Là hơi 8L

5.24.2 Các bước tiễn hành hiện chỉnh độ min than

3.2.3.1 Giới thiệu về vôi đỒ: _-

3.3.5.2 Các bước thực hiện hiệu chính vòi đốt - - - 84 5.3 Các (hả nghiệm về liêu chính Lò hơi NHNĐ Vũng Ẩn ào coceeoeoo.ỂT

5.3.1 Mật số thông số cẩn đo thực tễ cho quả trình hiệu chỉnh: 7

3.3.2 Kết quả thực hiện hiệu chỉnh tdi & mite tài 600MIP tại NAAND Vũng -ẳng 7

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ wD

Plus bee 2: Báng nhiệt độ (°C) và lowtanpy của 1 m°tc các khi và 1 của 1 kg tra 95

Phu luc 4: Bang tinh toan truyén nhiét budng lửa - - - 98

Phụ lục Š: Bảng đặc tỉnh truyền nhiệt hộ quá nuội nữa bức xa 103

“Phụ lục 6: Bảng tỉnh truyền nhiệt day pheston „105

Phu luc 8 Bảng dic tink wuyén nhiét bé qué nlngt rung gian 116

Phu luc 9: Bang tinh travén nbiét b6 qua nhiét cdp If khoe 121 Phu tue 10: Dic tink wruyén nhiệt bộ hâm nước cấp HÁT - 125

Phụ lục 11: Đặc tình bộ sấy không khủ cấp 2 & 1 -.132

Trang 7

DANII MỤC CÁC KÝ IHỆU VẢ CHỮ VIẾT TÁT

CHR Lõ tầng sôi tuần hoàn (Cirontating I:inidized Bed)

PC Lo than phun (Pulvetized Coal)

EVN "Tập đoàn điện lực Việt Nam

PVN Tập đoàn Dâu khí Việt Nam

TKV Tập đoàn than khoang san Vigl Nam

A0 "Trung tâm điền độ hệ thông điện Quốc gia

TCVN "Tiểu chuẩn Việt Nam

BMCR Công suôi lớn nhật của lò hoi (Boiler Max Continnos Rated)

RO Vận hành định mức (Rated Operation)

ASME PICA 'Tiêu chuẩn đánh giá hiểu suất lò hơi

Oxy bim “Ty 18 khong Khí và than

DCS Hệ thông điều khiến phân tán (Distributed Control System)

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của dễ tài

Cho dến hét năm 2019, tổng công suất diện cả nước dat 54,880 MW, trong dé nhiệt điện than là 20.200 MW chiếm 36,1%, nhưng có giá trị rất cao về sán xuất ra điện

lượng Sản lượng đo nhiệt điện than phat ra là 150 tỷ kWh trong téng sé 231 ty kWh

(chiếm 69,9%) điện cả năm của Việt Nam Bởi lẽ, nhiệt điện than là nguồn điện én định

quanh năm, số giờ lên tới 7.000 giờ/năm, do thiểu điện nên gân dây thường xuyên vận

hành tới §.000 giö/năm, hiện chưa có nguồn điện nào đạt được điều kỷ lục như vậy Xét

cân đối nguôn điện đến năm 2030, dự kiến nhiệt điện than khoởng 31,894, nhiệt điện khi khoảng 29,2%, thủy diện 18%, năng lượng tái tạo gân 21% Trong số các nại điện nêu trên, sắn lượng nhiệt điện than tỉnh theo kWh vẫn luôn chiếm tý lệ cao nhất, chưa có gì thay thể được

lượng quốc gia cho phát triển kirih tế

Ở nước In, trong giai đoạn 2016-2030 điện năng sẵn xuất từ nhiệt điện than chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cầu nguồn điện Cac nha méy nhiệt điện than đã và đang xây dựng,

ở Việt Nam hiện nay, cơ bản sử dụng loại lò đốt than phạm thông số cận tới hạn và siêu tới

mm, quy mô công suất tổ muáy từ 300 - 600 MW, nhiên Hiệu xử dụng lá than amtraxil và một

số sử dụng than bitum va abitum nhập khẩu Tương lai tiếp theo quy mỗ công suất tổ máy

dự kiến nâng lên đến 1000 MW Cáo lò bơi đốt than phun đã được thiết kế chế tạo đốt than

ẩn định, những rong quả bình vận hành lò nhiều yếu tổ ảnh hướng đến hiệu suất vận hành

lò hơi gây lãng phí nhiên liệu và thiệt hại vẻ kinh tế vị thể cần có những giải pháp hiệu chỉnh để nàng cao hiệu suất cho lỏ hơi, đảm bảo vận hành hiệu quả và an toàn Qua thực

tế cho thấy có nhiễu yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất lò hơi như sau:

- Hệ số không khi thừa,

- Bd min thar,

- Tâm buồng lửa,

- Lọt giỏ cấp 1, cấp 2;

- Tốc độ phân ly dau ra tai cdc may nghiên than;

- Do một số vẫn đẻ khác như bọc báo ôn không tốt, rò rí nước, hơi, khói gió

Mỗi các yêu tố thay đối sẽ ảnh huởng tới hiệu suốt lò hơi gãy ra những thiệt hại

về kinh tế, ảnh hưởng việc vận hành ổn định

thiết và đặc biệt là các giải pháp nâng cao hiệu suất cho lò hơi là vẫn để cập thiết đối với

rỗi nhà máy nhiệt điện than phun Để giải quyết vẫn dé đặt ra căn nghiên cứu bằng lý thuyết và thực tiễn để xác định các yếu tả ảnh hưởng, đến hiệu suất của lò hơi Từ đó có

Trang 9

sơ sở cho việc đưa ra các giải pháp hiệu chính, nâng cao hiệu suất lò hơi đối với nhà máy nhiệt điện than phun

Với lý do trình bảy trên dây có thể nhận thấy, việc lựa chon dé tai “Nghién cứu kha ning hiệu chink và nâng cao hiệu suất lò hai NMIND Vũng Ang” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu

4) Mục đích nghiên cứu của luận văn:

- Tim hiểu, xác định hiệu suật lò hơi NMINĐ Vững Ảng theo tiêu chuẩn ASME FTC4

ìng hợp phân tích kết quả thu được, đề xuất những giải pháp hiệu chính nâng cao

hiệu suất lò hơi

b) Nhiệm vụ cụ thể:

- Tính toán nhiệt cho lò hơi công suất 60OMFW,

- Xác định hiệu suất lỏ hơi,

- Các yếu tổ ảnh hướng đến hiệu suất lỏ hơi,

- Dưa ra các giải pháp hiệu chính để nàng cao hiệu suất lò hơi và thực hiện thí nghiệm thiệu chỉnh thực tế cho lò hơi tại NMINĐ Vũng Ang

3 Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Dỗi tượng nghiên cứu

Các yêu tổ ánh hưởng đến hiệu suất lỏ hơi

b) Phạm vì nghiên cứu:

Lựa chọn một nhà máy nhiệt diện than phun diễn bình để nghiên cứu, cụ thể là: Nhà

máy nhiệt điện Vũng Ang (2x600 MW) — Tap đoàn Dấu khi Việt Nam (PVN)

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nội dung nghiên cửu lý thuyết: Nghiên cứu, tính toán hiệu suất lò hơi theơ tiêu chuan ASME PTCA

- Nội dung nghiên cứu thực tế: Khảo sát, thu thập số liệu thực tế đo diac tai NMND

Vũng Áng đề đưa ra các giải pháp hiệu chỉnh lò hơi đâm bão nhà máy an toàn và hiệu quả

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đẻ tài nghiên cứu

- Về mặt khoa học: Để tải đã đưa ra các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu suất lò hơi từ đó

tính toán hiệu suất lỏ hơi và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu suất của lò hơi

ô máy của NMNĐ Vũng Ang là 3,2 triệu tân/ năm, vi thể việc đưa ra các giải pháp hiệu chỉnh nâng cao hiệu suất

cho lò hơi góp phân giảm thiếu thiệt bại về kinh tế cũng như đảm bão là hơi vận hành an

toửn và hiệu quả

Š mặt tuy Hiển: Theo ước tính lượng than tiêu thụ eho 2

Trang 10

6 Điểm mới của luận văn

- Đưa ra cáo yếu tổ ảnh hưởng tới liệu suất lò hơi, từ đó có các giải pháp hiệu chỉnh

nâng cao hiệu suất lỏ hơi

- Lả tải liệu nghiên cửa thiết thực, ding để tham kháo phục vụ cho công tác vận hành NMND 4ét than phon

7 Bế cục của luận văn

Luan vin gém cae phan:

- Mỡ đầu

- Chương 1 - Tổng quan

- Chương 2— Tỉnh nhiệt lò hơi công suất 600MW

- Chương 3 — Quy trình đánh giả hiệu suất lò hơi theo tidu chun ASME PTC4

- Chương 4— Xác định hiệu suất lò hơi NMWĐ Vũng Áng theo liêu chuẩn ASME

Trang 11

CHUGNG 1 TONG QUAN

LL Vai tre ctta cde NMND dot than trong sẵn xuốt diện năng

LLL Vai tro nhiệt

Tỉnh dễn năm 2019, tổng công suất điện cả nước đạt 54.880 MW, trong đó nhiệt diện

than lá 20.200 MW (chiếm 3994), điện năng sản xuất trung bình năm là 52,600 QWh Theo

Quy hoạch điện VIT điều chỉnh tháng 3 năm 2016 tý lệ NMNĐ than sẽ tăng đáng kế Cụ

thể ông suất đặt và điên năng sân xuất từ các NMNĐ than sẽ là 25.630 MW/130.645 GWH

năm 2020, 47.575 MW/220.000 GWh năm 2025 và 55.167 MW/304.304 GWh nim 2030 [8]

Nhu ou than cho sin xuất điện năm 2020 khoáng 63 triệu tấn; năm 2025 khoảng 95

triện tấn than và năm 2030 sẽ khoảng 129 triệu tán than Do nguồn than sản xuất trong,

nước hạn chẻ, không dũ cung cấp, nên một số nhả máy nhiệt diện tại cảc trung tâm điện lực: miền Trung và miễn Nam như: Vững Ảng , Quáng Irạch, Vình Lân, Duyên Hải, Long Phú, Sông Hậu, Long An v.v sẽ sử dụng nguồn than nhập khâu [2]

Như vậy, giai đoạn 2015-2030 nhiệt điện than có vai trẻ đặc biệt quan trong trong co

câu phát triển hệ thống điện ViệL Nam, chiêm tỷ trọng lớn về công suất và điện nỗng, vượt

xa các nguồn khác như dâu khi, thủy diện và năng lượng tải tạo

1.1.2 Khả năng cung ứng than cho sản cuất diện

Với dông guật đặt và điện năng sẵn xuất nữư trên, NMNĐ đốt [ám cần tiéu thn long, than rất lớn Khá năng cũng cấp than nội địa và than nhập khẩu cho sắn xuất điện được

trình bảy trong bảng 1.1 [7]

Bang 1.1 - Dự kiến cân đối cưng câu than sau khi điều chính

Don vi: trigu tan

Từ băng trên có thể nhận thấy, than antraxH Việt Nam cho gần xuất điện lăng mạnh

từ 24 triệu tân năm 2015, đến năm 2020 lên 32-38 triệu tắn, năm 2025 lên 38-42 triệu tắn,

đến năm 2030 tăng lên 40-45 triệu tắn Do khả năng khai thác than nội địa còn bạn chế, tiên khoảng trống thiếu hụt trong cân đổi năng lượng Việt Nam dược hy vọng vào than nhập khâu Tý lệ than nhập khẩu so với than nội địa cho sắn xuất điện tăng ruạnh Để cung

Trang 12

cấp than ỗn định cho các nhà xnảy nhiệt điện, ngoài việc phải nhập khâu than cần đấy mạnh

dau br, khai thác than nội dia

Từ những dữ liệu trình bảy trên dây, cỏ thẻ dị dến kết luận là: than dang vả sẽ là loại

nhiên liệu sơ cấp quan trọng cho sản xuất điện năng thể giới và đặc biệt là Việt Xam Vì thế, vẫn để nghiên cứu nâng cao hiệu quả việc hiệu quả sir dung than, giảm thiểu ô nhiễm,

môi trường tại các NMNĐ dết than vẫn dang là vẫn dễ cấp thiết với các quốc gia trên thể

giới Dặc biệt là đối với Việt Nam, than hiện nay được sử dụng trong các nhà máy nhiệt

điện thường là laại than chất bóc thập, độ tro cao, khó cháy nên các vân để vẻ nghiên cứu

đốt than với hiệu suất cao, Ổn định tổn thất cơ học thấp là rất cần thiết

và thực tiến Một số kết quả nghiện cứu thu được là cơ sở tí cậy cho vị

một số gii pháp nâng cao hiệu suât đốt than có tính khả thi cao và phủ hợp với điều kiện

tại Việt Nam

1.2 Cảng nghệ đốt than antravif trong NMINĐ ô Việt Nam

Các NMNĐ đết than của Việt Nam hiện dang sit dung hai công nghệ cơ bân là đết

than phun (Pulverized Coal - PC) va dol ting soi tuần hoàn (Cmeulaling Fluidized Bed -

CTT) Dịnh hướng phát triển nhiệt điện than tại Việt Nam trong thời gian tới như sau:

- Công nghệ CFB, thông số hơi cận tới hạn với tế máy có công suất 200-300MIW cho loại than chất lượng thắp,

- Công nghệ PC, thông số cận tới hạn và siêu tới hạn, tổ máy có công suất 500-1000

MW cho loại than chất lượng tết (cám 5 cám 6A) và than nhập khẩu (chủ yên từ Ức,

Tndonesia)

1.3.1 Lò hơi dối than phun (Pulverized Coal - PC)

Géng nghé 1 hoi dét tan phim PC đã va dang dược sử dụng rộng rãi trong gác NMND dét than Việt Nam Nam 2013, 6 9/14 NMND dat than sit dung 16 hoi PC với

tổng công suất lắp đặt là 3.380 MW, chiếm 63% trong tổng số NMND đốt than Năm 2015,

số NMINĐ đốt than phun tăng lên 16/24 nhà máy (chiêm 78,63%) với tống công suất lắp đặt

là 9.895MW/12.591MW công suất đặt của các NMNĐ đốt than [12]

Tiêu suất đốt than antraxit trong các lò PC eda Viel Nam hin chúng thấp hơn hiệu suất dót than bitam trong các lò PC của các nước kháe trên thế giới l2o than antraxit Việt

Nam cé ham lượng chất bốc thập, cacbon có định cao, khó bắt cháy và khỏ cháy kiệt, mới

chỉ áp dung đối trong các lò hơi có thông số đười lới hạn Hiệu suất trang bình năm 2012

của các NMNĐ đốt than trong nước sử dụng công nghệ lỏ hơi PC chỉ đạt khoảng 32%

TIiệu suất trưng bình của các NMND đết than này chịu ảnh hưởng của một số NMND đốt than cũ có hiệu quất quá thấp, làm ảnh hưởng đến hiệu suất chung côa cả hé thong NMNP đốt than Nêu chí tinh cae NMND dét than mới vận hành gân đây, hiệu suất trung bình đạt

khoảng 35%, hiệu suất này vẫn thập hơm hiệu suất thiết kế của nhà máy TĨem nữa, ở cáo lò hoi Pt

điện thấp, lăng phí tải nguyên than Điều này còn là yêu tổ hạn chế khả năng sử dụng tro

xí theo yêu cầu của nhà nước Việt Nam hiện nay,

, hằm lượng các bon chia chay het ong tro xf con cao dan dén hiệu suất sản xuất

Trang 13

Giai doan dén rim 2030 vic NMNB dat than van sử dụng công nghệ đt tan phun

lả chủ yếu với thông số trên tới hạn và quy mô tổ máy duge nang lén dén 1.000 MW Nha

máy nhiệt điện PC thông số siêu tới hạn đâu tiên là NMNĐ Vĩnh Tân 4 mở rộng đã thục

tiện đốt than lâm đầu thành công vào tháng 03/2019 và dự kiếi

có thể giảm phát thải các khí thâi độc hại như NO, SOx trong quả trình cháy nhiên liệu mà

không cần trang bị các thiết bị xứ lý dắt tiễn

Ở Việt Nam, trước năm 1999 các lò hơi tầng sôi mới chỉ có một số cơ sở sử dụng

trong ngành sản xuất giấy, hỏa chất, phân bón và một số ngành khác với công suất nhỏ,

thêng số hơi tháp

Từ năm 1999, Tổng công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn than khoáng sẵn Việt

Nam) là đơn vị đầu tiên ngoài EVN tham giá đầu tự, phát triển các du én diện đốt than Với mục dịch sử dụng than xấu dễ phát diện, công nghệ dết lớp sôi tuân hoàn dã được chọn cho dự án đầu tiền là dự án NMND Na Dương công suất 2x55 MIW,

Năm 2013, có 5 NMND đốt than sử đụng lỏ CED với tổng công suất gân Ì S00 MWWV vận hành thương mại, đêu của Vinacomin Hiệu suất thiết kế trung bình của các nhà máy

nay dal 359%, cao nhất là NMNĐ Câm Phả 1, 2 với hiệt suất đạt 3894, Đến 201 5, số NMNĐ

đốt than sử dụng lò CFB tăng lên là 8 nhà máy với tang công suất lä 2696MW chiếm tỷ lệ 21,494 tổng công suất đất của các NMINĐ đốt than hiện nay của Việt Nam Dự kiên đến

2030, số có thêm ắc rữtả rnáy nhiệt điện công nghệ CEB mới ở miễn Bắc Việt Nam sử

dung than trong nước chất lượng thấp, thông số hơi dưới tới hạn như: An Khanh 2 thuộc Công ty Cổ phân Nhiệt điện An Khánh; Céng Thanh (2x300MW) tinh Thanh Iléa; Thăng

Tong 2x300MW tinh Quing Ninh; Hai Dương 2x6D0MW; Nam Định | (2x600MW) [12]

Từ những trình bảy trên đây có thể nhận thây, đối với nước ta NMINĐ đốt than phon chiếm tỷ trọng lởnL Vấn dễ vận hành lò hơi một nâng cau hiệu suất các nhà máy là vẫn để được quan tâm với hầu hết cáo nhà máy nhiệt điện Vì vậy, đổi tượng

nphiên cứu của đề tải luận văn được chọn là nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh lò hơi, năng

cao hiệu suất lò đốt than phun của NMNĐ Vũng Ảng dễ dưa ra các giải pháp tiết kiêm

năng lượng cho nhà máy Nhiệt điện Vũng Ảng nói chung va cdc nha máy Nhiệt điện đốt than PC nói riêng,

1.3 Giới thiệu là hoi NMIND Viing Ang

Nha may nhiệt điện Vũng Ảng có công suat 1200MW gồm 02 tổ máy, do Tap đoàn

Tiâu khí quốc gia Việt Nam làm chú đầu tr, xây dựng tại xã Kỷ Lợi — huyện Kỳ Anlt— tỉnh

Ha Tĩnh Nhà máy sử dụng công nghệ dốt than phun trực tiếp tạo ngợn lửa hình “W”, sử

dung than Anthraxit (than cám 5) trong nước Với các thông số cơ bản như sau:

Trang 14

- Công suất nhà máy: 2x600 MW

- Suất tiêu hao nhiệt: 10,008 kJ/kWh

- Điện năng sân xuất: 7,3 tỷ kWb/nirn

- Cầu hình 01 lö hơi- 01 tuabim- 01 máy pháUL tế máy

- Công nghệ: lò hơi đổi than phun trực tiếp, tuần hoàn tự nhiên

- Nhiên liệu chính: Than cảm 5 - Thả, Vàng Danh, Lông Bí, vận chuyển bang

đường biển, tiêu thụ khoảng 3.200.000 Lắn/năm

Tiầu đốt phụ trợ: Dâu FO — No.2B, tiêu thụ khoảng 14.000 tânnăm

Bang 1.2 - Thong số hơi

Áp suất hơi vào/ra tái nhiệt (MPa) 3,6/3,5

Trang 15

1.3.2 Mô tả hệ thống

Hình 1.1 - Sơ đồ nguyên lý NMND Ưng Ang

Lò gồm một bao hơi với đường kính trong ®1775mmm, đảy 185mm, chiều đài bao hơi 29930mm, hai dau bao hơi có dang hình cầu được chẻ tạo từ thép tắm SA-299 dày 170mm

Nước cấp từ bộ hâm theo 02 ông nước cấp vào bao hơi rồi nổi với 02 ống phân phối nước cáp đặt dọc theo chiêu đải gàn sát đảy bao hơi

De tach hoi bao hoa, trong bao hơi đặt 232 bộ phân ly đường kinh ®292 sắp thành 3 hàng dọc theo chiêu dải bao hơi nhằm giảm sự đao động mực nước trong bao hơi, hỗn hợp hơi nước từ các đường ống lên đi vảo các bộ phân ly, tại đây nước được phân ly xuống dưới

vào khoang nước, hơi được phân ly lên trên vào khoang hơi của bao hơi vả bốc theo các

đường hoi bao hoa sang bộ quá nhiệt Để đảm bảo chất lượng hơi bão hoà trước khi sang,

bộ quả nhiệt, trong bao hơi trang bị 2 cấp phân li hơi dạng cửa chớp,cáp thứ nhất ngay trên

các bộ phân ly, cấp thứ hai đặt trên đỉnh bao hơi trước các đầu vào đường ông hơi bao hoa,

nó có thể tách hơi đạt độ tỉnh khiết 99% trước khi vào bộ quá nhiệt Bên trong bao hoi cỏ

tam lót để ngăn cách nước lạnh và vỏ bao hơi giảm độ sai biệt nhiệt đô vỏ trên và dưới bao

hơi

Nước từ bao hơi đi xuống các tường nước quanh lò bằng 04 ông lớn (downcomer), gồm 02 ống ®558.8x50 đặt ở bên dưới 2 đầu bao hơi và 2 ông ®660.4x60 phía dưới dọc thân bao hơi Đẻ tránh xoáy nước cuốn theo hơi bão hỏa vảo các ông sinh hơi của tường nước, trên miệng các ông dân nước xuống có lắp tâm hướng dòng

Trên bao hơi còn có các đường ông xả liên tục, xả khân, đường ông lẫy mâu nước vả hơi bão hỏa, đường ông châm hóa chất, đường ông hơi bão hỏa Tường lò được lảm từ các giản ông cỏ cánh hàn lại với nhau

Trang 16

Tưởng lò có 2 loại ống: loại ống có mặt bên trong trơn và loại mặt Irong biên dạng,

xoăn, chúng dược ché tao tir thep SA-210C ®60%6.5, Cúc tâm cánh lả thép A36, kich thước 6x15 Khoâng cách giữa các ông lä 75mm lò có chiều sâu (từ trước đến sau) phía trên là

9900unm, chiêu sâu bên dưới lò là 17100nun, chiều rộng 32100mm và chiều cao 5365mm

(từ ống gop bên dudi đến dinh lỏ) Để tăng khá năng tuần hoản nước, ông có biên dang

xoắn được đặt ở những vị trí nhiệt độ cao vùng đai lò phía trước và phía sau kéo dài khoảng

sau lo

Co 66 vong tuan hoàn nước phia tường trước và tường sau lỏ Việc sử dụng ống dang xoăn để tránh hiện tượng sôi xây ra bên trong ống và quá nhiệt đường ảng, đảm bảo vòng tuần hoàn tết, nhiệt độ đều bên trong vòng tuần hoàn

€ö 04 đường nước đi xuống từ bao hơi chế tạo từ thép SA-106C cập nước đến 4 dng gop bén dưới, mỗi ông gop phân phối đến 152 ống có kích thước ®133*13, vật liệu thép

SA-106C Sau khi nước đi qua tưởng nước phía trước vả phia sau lò, hỗn hợp hơi và nước

vào ảng góp phía trên của lò phân phối đến 168 ống đi lên, kích thước 15914, vật liệu

thép SA-106C rồi đi vào phía trước và sau bao hơi Ông góp phía trên và đưới lô có kích thước 24545, vật liệu thép SA-1 06Œ

Có 3 đường xã nước bao hơi đảm bảo xã đã lượng nước bảo về lò rong trưởng hợp

sự cổ khẩn xây ra Dường xã liên tục có 1 van tay và L van điều khiển bằng điện đảm bảo

ưu lượng xã lên nhất là 3% BMCR, trong vận hành bình thường chỉ xã khoảng (0.5 ~ 1) %

soát chất lượng nước trong bao Hơi (thành phan Silica) Đường

có 2 van đóng-mở bằng điện dùng xã nhanh nước bao hơi Đường xã giản đoạn

đùng để kiểm soát chất lượng nước trong bao hơi trong trường hợp đường xả liên tục không

sinh hơi dọc theo tường, trước và tưởng, sau tạo thành vai lỏ, phia dưới tạo thánh cac phéu

tro lạnh Phía trên buông đốt, các giản ông sinh hơi tuờng sau tạo thành phần lỗi khí động Trên bê mặt ống sinh hơi vùng rồng của buồng dốt từ dưới vai lò tới trên phéu tro lạnh được xây một lớp vữa chịu nhiệt tạo thánh vùng đai đốt nhằm han chế quá trình bức xạ

nhiệt tạo trung tâm buồng lửa Các ông sinh hơi trong vừng nay có biên dang hình xoắn ốc

tiên rong để ngăn cần hiện tượng sôi trong Ống do nhiệt độ cao

Trang 18

1.3.2.1 Vòi đốt

Lò bồ trí 24 vỏi đột phun trực tiếp hướng

Gồm 12 vòi đặt phía tường trước của lò và 12

nông (downshoot) lắp đặt ở phân vai lò

i con lại lắp ở tường sau

Hỗn hợp giỏ và than nghiền được đưa vảo mỗi vỏi đốt qua 2 dong: Dong dic gồm 859+90% than bột và 50% giỏ cấp một phun vào vòi đốt (Bunner nozzle) để mỏi lửa và chảy Dòng loãng gồm 15%+10% than bột và 50% gió cấp một phun vào lò qua vòi phun loáng phía bên dưới (Vent air nozzle) Hệ thổng các ống gió cấp ba điều chỉnh trung tâm buồng lửa (Stagging air) được

bên dưới củng,

"Van giế ngoài

Hình 1.3 - Cầu tạo vòi đốt và hình dạng ngọn lứa trong buông đốt

Hình 1.4 - Sơ đồ bổ trí hệ thông vòi đốt than

Trang 19

Mỗi một vòi đốt được trang bị một bỏ đảnh lửa đặt bên trong hộp giỏ cắp hai Bộ đánh lửa này có thể đây vào bên trong lò để đánh lửa, sau khi mỗi lửa cho vỏi dẫu xong nó được kéo ra khỏi lò bằng cơ cầu khí nén để tránh bị hỏng bộ đánh lửa do quá nhiệt

Ngoài ra cạnh mỗi vỏi đốt than cỏ lắp một voi đốt đầu kèm dùng để đốt dâu lúc khởi đông lò hay khi vân hảnh lỏ ở tải nhỏ hơn 60% BMCR (vận hành bình thường) Vỏi đốt dâu kèm có cơ cầu Xilanh-Pittông bằng khí nén để đây vào bên trong lò khi vận hành dẫu

hoặc kéo ra khỏi lò khi không vận hành dẫu

Vòi đốt còn có đường hơi để tán sương dòng dầu lúc khởi đông, hệ thông hơi thông

thôi vỏi trước và sau khi khởi động lò băng dâu Vỏi dầu khởi động có thẻ đưa tải lò lên

đến 30%BMCR Ở 45%BMCR có thẻ giữ lò én định để ngừng vòi dau (theo thiết kế)

Trang 20

Mỗi vòi dầu có lắp đặt 01 bộ đánh lửa, đường hơi tán sương dòng dâu và đường hoi

thôi sạch vỏi dầu trước và sau môi lần vận hành đâu (trích từ hơi tự dùng) Có 04 bộ đánh

lửa được tạo thành một nhóm, nhóm đánh lửa này được bồ tri cling voi 04 voi dot tong

ứng với 01 máy nghiên than và chúng cùng được điều khiển theo nhóm

Bảng 1.4 - Các thông sồ vận hành hệ thẳng dầu

Trang 21

1.3.2.3 Hệ thông nhiên liệu than

T,ô gồm 06 máy nghiền than (Á, B, Ơ, D, E, F) Than vào mỗi mày nghiền được trộn

chung với giỏ cấp 1 rồi dưa dến 04 vỏi than

Bang 1.5 Mire tiéu the nhién liệu tương ứng với chế dộ phụ tải

Mỗi lỗ hơi được trang bị 02 quạt giỏ chỉnh (FDF) và 02 quạt gió cấp một (PAF) công

suất mỗi quạt bằng 50% công suất của hệ thông ở diều kiện BMCR cung cấp giỏ cho quả trình cháy của buông đốt và đùng để sấy than, tải than đến vòi đốt

Trang 22

a) Quạt gió chính

Có 023 quạt giỏ chính chính lây gió lừ môi rường đưa qua bộ sấy Hơi rỗi đến bộ sấy không khi kiểu quay dé nang nhiệt độ lên dến khoảng 350%C, gió nóng cấp hai dược phân phối đến các hộp gió cấp hai phía trên rồi cắp đến tùng vòi đốt cung cắp Oxy cho quá trinh chảy Một phân gió nóng cấp 2 phân phối đến hộp gió nhỏ hơn bên đưới đưa đến các vỏi phun để điều chỉnh trung tầm buồng dốt cũng như làm nguội phân phếu lo tránh bị đóng,

xi, nó đóng vai trò như l gió cấp 3

và vận chuyển tư bột tới các vôi đối, thoả mãn chị ủa lồ hơi, kị

cả trong tình huồng khi thay đổi máy nghiên dự phòng, Công suất thiết kẻ của quạt gió cấp

1 bao gém cả phản tốn thất do lọt gió trong bộ sây không khi, lọt gió trên đường ống và sự tắng thể tích do lăng nhiệt độ khi cua quạt giỏ

độ cháy ở tải cao nhi

Quai giỏ cấp 1 lây giỏ lừ môi trường, đường gió ra sau quai được chia làm 2 nhữnh,

nhánh thử nhất di qua bộ sấy hơi dễ nâng cao nhiệt dộ trảnh dọng sương gây ăn mỏn cho

bộ sảy không khi kiểu quay và một đường di tat qua hai bộ sấy này (gió lạnh) tới các hệ

théng sau day:

Cấp tới bộ say không khi, tại đây gió cấp 1 được sây nóng tới nhiệt độ yêu cầu và

được dua lới máy nghiễn đễ sấy than trơng quá trình nghiền và vận chuyển tem bội tới

cae voi dot

Cấp giỏ theo đường dị tất qua bộ sây không, khí tới các quạt gid chèn may nghiền,

tới đường ông giỏ lạnh để điều chỉnh nhiệt độ gió cấp 1 trước khi vào máy nghiền, ngăn chắn việc chảy trong máy nghiễn và trên đường áng hỗn hợp than bột - gió nóng,

©) Hệ thông hộp giá (winbox):

Gió nẻng cấp bai sau bộ sây kiếu quay được đưa vào hộp giỏ chung, phía đâu ra mỗi

bộ sấy không khi có lắp lắm chặn dùng dễ cách ly bộ s

nóng cấp hai dược chia làm 2 phân:

không khí khi có sửa chữa Giỏ

- Hập giỏ lớn phía trên Gốm 2 hộp giỏ chạy dài dọc theo tường trước và tường sau

có nhiệm vụ cấp pió nóng cấp bai đến tùng vòi đốt cho quá trình cháy Kích thước hộp gió lớn: 3.84m x 32.82m x 7.008m, phía đâu vào mỗi bên có lắp tâm điểu khiến dùng đế

điều chỉnh lưu lượng gió cấp đến buồng đốt

šp ba): Nằm phía dưới hộp gió lớn, phía dầu vào mỗi bên có gắn các tâm điều khiển để điều chính lượng giỏ phun điều chỉnh trung,

tâm buông lửa và làm nguội phẫu lò tránh hiện tượng đóng xỉ Kich thước hộp giỏ nhỏ: 3.39m x 32.82m x 2.97m Bên đưới mỗi vôi đối có một ống gió cấp ba dược clna thành 2

- Hập giá nhô bên dưới (xem như gió

19

Trang 23

vỏi phun, chủng được điều khiên bằng van bưởm điện đặt trên đường ông chung với 2 vi

tri van hảnh: Vi tri vận hành bình thường và vi tri lam mat

Ổ phía ngoài của bón góc lò có 4 ông gió cấp ba, trên mỗi đường ông được bồ trí 01

van bướm tay, độ mở của van này được điều chỉnh trong quá trình chạy thử, cân chỉnh Trong vận hành bình thường chủng được giữ nguyên vị trí

Khoi thai tir lò được hút ra bởi các quạt khỏi khỏi Đường đi của khói từ lò sẽ di qua

hệ thông khử Nitơ Oxit, rồi qua bộ sây không khí kiểu quay đẻ sấy gió cấp 1 vả gió cấp 2

Sau đó khỏi sẽ đi qua bộ lọc bụi tĩnh điện để được làm sạch bụi trước khi qua quạt khỏi

Từ quạt khỏi, khỏi lò sẽ được dần qua hệ thông khử Lưu huỳnh đẻ được làm sạch thành phân SOx trước khi thải ra môi trường theo đường dng khỏi Hệ thông gồm 2 quạt khỏi được thiết kế 250%, mỗi quạt đáp ứng 50% công suất Mỗi quạt khói cỏ mét tang cánh tĩnh và một tầng cánh động Tàng cảnh tĩnh được lắp trước tảng cánh đông, cảnh tĩnh có thể thay đổi được góc mở đề điều chỉnh lưu lượng khói qua quạt, việc thay đổi độ mở của

cảnh tĩnh được thực hiện bởi một động cơ điện nỏi với cơ cầu điều chỉnh

Trang 24

CHIƯƠNG 2 TÍNH NIIẸT LÒ HƠI HƠI CÔNG SUÁT 600MW

Để tỉnh nhiệt lò hơi NMĐ ta thực hiện các bước sau:

Tính toán thiết kế lò hơi đốt bột tiưm phun antraxiL cảm SB Cam Pha cho wha may

nhiệt diện với công suất 600MW lò cân tới hạn với các thông số

—_ Công suất tổ máy: 600 MW

— San luong hor D = 1800vh

Ap svat hoi qua nhiệt: P = 16,2 MPa

Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 1 — $40 °C

—_ Nhiệt độ nước cấp: tac — 245 *C

Nhiệt độ khói thải thoát: Bt = 130 °C

Nhiên liệu sứ dụng: Than cảm 513 Cảm phá với các đặc tính:

2.2 Tinh lodn thé lich va Enianpy ctia sdn phim chdy va không khí lạnh, không khí nóng Lập thành bảng:

2.2.1 Can bing không khí

Căn cứ vào phương pháp đốt của lò hơi cần thiết kế vả tính chất của nhiên liệu để xác định hệ số không khi thừa đâu ra buồng lửa œụ Căn cứ vào hệ số vào hệ số không khí

lọt của buông hia, hệ thẳng nghiền than và các bê mặt đột để xác định hệ số không khi

thừa của các bê mặt đối,

Hệ sề không khí thừa đầu ra buéng lira Chon 04, =1,1

- Hệ số không khí lọt chọn

Trang 25

Bộ quá nhiệt trung gian:

-_ Hệ số không khí lọt của hệ thống nghiên than Aœ,,— 0,04

Công thức xác định hệ số không khi thừa: œ"=œ" Aœ

Măng 2.1: Xác định hệ số không khi thừa

ø' đầu vào #œ" đầnra ong Koei

Độ quá nhiệt tru

2.2.2 Tinh thé tich san phdm chay

2.2.2 Luong khong khi lý thuyết

Oh, — Adi, — Act, —1,1—0,04—0,04 — 1,02

‘Thé tich không khi lý thuyết cần đề đốt cháy hoàn toan Ikg nhién héu la:

Trang 26

Chỉ tiết chọn và tính toán đặc tính sản phẩm cháy (Bảng 1; phan Phy Luc)

2.2.2.3 Lap bang linh enlanpy

Tmtampy của khỏi thực tế là

Nên bỏ qua thành phản của la

Từ công thức tính trén†a có bảng, Entanpy của khỏi (Phụ lục 3, Trang 94).

Trang 27

2.3 Tỉnh cân bằng nhiệt và tính toán lượng tiêu hao năng lượng

Băng 3.2: Tỉnh cân bằng nhiệt và tính lượng tiêu hao nhiên liện

1 | Nhiệt trị tỉnh toán của nhiên liệu Q1 QE QF FOF +1, 4+Q,, & On 24383 |klg

5 | Entanpy không khí lạnh lý thuyết 1a ‘Tra Dying 3 theo nhiệt độ kh] 30 252 kikg

Trang 28

1ã gian Tag 340 °C

16, | Áp suất hơi đầu vào bộ quá nhiệt trung gian | Pup Chon 4 Mpa

as

Trang 29

18 | Entranpy hơi đầu ra bộ quá nhiệt trung gian | „uy Tra bảng (40 bar 540 °C} 3539 klkg

19 | Entanpy nước cẤp lục “Tra bảng thọo nhiệt độ 215 %C 1063 — |klkg

20 | Entanpy sủa nước sôi ở áp suất bao hơi Tạ, ‘Tra theo &p suất bao hơi Pịn = 11,1 Mpa 1726 kJkg

DGe HED Ge Bag) DGG tad =

10°

22 | Lượng nhiệt sử dụng hữu ích của lò hơi Qui 3609 [1800.(3399—1063)+ 1620.(3539—3067) 1.387.030.000 | W

3.1800 + Too q7 1726-1063 )|

Trang 30

3.4 Thiất kê buồng đột

Buéng lửa là hệ thông thiết bị và không gian để tiền bảnh các giai đoạn của quá trinh

cháy nhiên liệu Sau khi tỉnh loáu phụ xong ta tiến hành chọn vôi phím, đặc tính nủa vòi

phun Sau đỏ ta xác định nhiệt thẻ thể tích buông lửa, kích thước buồng lửa vả nhiệt độ khói đầu ra buông lửa Đị,

3.4.1 Chon wai phun

Chon 24 vòi phưn tròn đặt trên vai lò tạo ngon lta W Méi bén 12 chiéc

Số lượng voi phun n = 24

Die tính của vòi phun như sau:

¡_ Bố phầntrăm gió cấp1:11 25%: y,— 20%

+ Sé phan tain gié cap 2

Troại thiên liệu Anthraxit | Than gay - | Than đố và than nd

Trang 31

ia 2 5107

V, 2486,945.10 —1,432 mˆ

+ Tiết điện giỏ cấp 2: £, -—2—

— 3600m.a„ 3600.34.20

3.4.2 Xác định kích tước bung kia

3.4 z định thê tích buông bữa

3.4.2.2 Xác dịnh kích thước buông lựa

Đo buồng lửa thiết kế dốt nhiên liệu rắn, vòi phun đặt vai lỏ ngọn lửa W thì tiết diện ngang buồng lửa điện tích hình chữ nhật tỉ lệ với chiều rộng và chiều sâu Ta lây kích thước chiêu rộng và chiều sâu buông lửa theo lò hơi Viing Ang

Chiều rộng a = 17,1

Chọn chiên sâu b =

Chiều cao cửa khói thoát chọn 8,155 m

Chiều cao đặt vỏi phụn từ đây 16 19,695 m

Buéng lửa được thiết kế là buồng lửa thải xi lỏng, Dễ đảm báo thái xỉ lòng, nhiệt độ của vùng tập trung xỉ trước khi ra khỏi buồng lửa phải cao để tránh hiện tượng đóng xỉ Độ đốc của phẫu tro được đất so với phương rigang góc 35* để đảm bảo xỉ thải ra khỏi buồng hia dược dễ dàng Lễ tháo của phêu tro lỏng rộng 1,5 m Hệ thống dân ông của phéu tro

được bọc cách nhiệt toàn bộ.

Trang 32

Hình 2.1: Hình dạng kích thước buông lửa

29

Trang 33

3.4.2.3 Xác định điện tích buông lira

Trang 34

Bang 2.3: Dặc tính cầu tạo của giản ống sinh hơi

Trang 35

2.5 Thiét kệ bộ guá nhiệt nữa bức xạ

Tây là lỏ hơi có thông số cao, nên tỉ lệ lượng nhiệt đùng để quá nhiệt khá lớn khiến

cho kích thước bộ quá nhiệt rất lớn Vì vậy dòi hỏi phải đặt một phản bộ quá nhiệt vào

trong buông, lửa nghĩa lá hấp thụ nhiệt bằng bức xạ Bộ quá nhiệt nửa bức xạ gôm những

ống xoăn hình chữ U đặt đọc phía trên buồng lửa Bước ông ngang (khoảng cách giữa các

giản ống quá

giản ống) ta chọn bằng 1000 man để khắc phục khả năng lạo cầu xï giữa œ

nhiệt, Để giữ cho giàn ống khong bi cong, dam bảo khoảng cách giữa các giàn Ông La dùng

16 | Digntich hoi ditrongéng of | m | t=" = = Habe 0,6582

32

Trang 36

26 Thiết kế dấy Pheston

Dãy phoston do dân ông sinh hơi ở Lường sau buông lửa làm nên Vì nó rằm ở đầu ra của buồng lửa có nhiệt độ cao nên ta phải kéo thưa các ống ra để trảnh hiện tượng dong xi

Tây phaston được chia thành 5 đây, các dãy đặt song song với

Tước ông ngang S1 = 600 mm

Tiước ông đọc 52 = 150 mm

33

Trang 37

Bảng 2.5: Đặc diễm cầu tạo của dãy phèston

s Bước ông ngang từ đãy I-5 mm | 600 | 600 | 600 | 600 600

7 388 mit hap thu nhiét méi day dng Hy Tide LZ mì | 311,91 | 299,57 | 287,40 | 278,06 267,31

9 Hệ số góc toàn cum pheston Xs 1L(1-x} - 0,83

34

Trang 38

12 | Chiều rộng tiết điện ngang đường khói -

14 “tiết diện đường khói di

15 | Tt dién tring bin duong khét di qua pheston |p 0,5(Fp+F'p) mẺ 247,47159

35

Trang 39

Theo tỉnh toán truyền nhiệt của dãy Pheston (Phụ lục 6; Trang 103) ta có đô thị như trên:

Giải bằng phương pháp đỏ thị 3 điểm ta tìm được:

Nhiệt độ khỏi ra khỏi dãy Pheston: 6; =1224 °C tương ứng với I, =14117 ki/kg

=> Lương nhiệt khói truyền di: Q% = @(1,—I}) = 0,9992.(15176—14117, 49) = 1057,59 k3 /kg,

Sai số ao-l#=_ =0,00157% < 0,5% => Việc chọn thiết kẻ trên là hợp lý

36

Trang 40

2.7 Phân phối nhiệt các bê mặt đốt

Phần này kiểm tra Loan bộ sự phân bề nhiệt lượng hắp thụ của các bề mặt đối

Mục đích tính toán là để

—_ Xác dịnh lượng nhiệt hấp thụ của từng bẻ mặt dót

—_ Xáo định nhiệt độ khỏi trước và sau mỗi bê mặt dốc

—_ Kiểm Ira nhiệt độ khói thải

Từ kết quả tính toán ta kiểm tra độ giảm Entanpi trong từng bẻ mắt đốt có thích

hợp không, độ sôi của bộ hâm nước có thích hợp hay không (không nên vượt quả 29), đồng thời kiếm tra phân tính toán truóc có chính xác hay không

Trong thiết kế này đã chọn nhiệt độ khói thải 130 °C trong img 11 = 1507,36 kJ/kg, Khi tỉnh toán ta tính được nhiệt độ khỏi thải 131,83 "C ứng với I* = 162,07 kJ/kg

Banh gia sai sd

4g — 1622,07-1507,36 _ 1622, 07-1507, 36

fe 23362,34 100 — 0, 46639% < 0,5%

“Thiết kế cho các phân phối nhiệt cho các bề mặt là hợp lý

tà 3

Ngày đăng: 10/06/2025, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  -  Sơ  đồ  nguyên  lý  NMND  Ưng  Ang - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 1.1 - Sơ đồ nguyên lý NMND Ưng Ang (Trang 15)
Hình  1.3  -  Cầu  tạo  vòi  đốt  và  hình  dạng  ngọn  lứa  trong  buông  đốt - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 1.3 - Cầu tạo vòi đốt và hình dạng ngọn lứa trong buông đốt (Trang 18)
Hình  1.4  -  Sơ  đồ  bổ  trí  hệ  thông  vòi  đốt  than - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 1.4 - Sơ đồ bổ trí hệ thông vòi đốt than (Trang 18)
Hình  1.5  -  Sơ  đồ  bố  trí  hệ  thống  vòi  đót  dâu - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 1.5 - Sơ đồ bố trí hệ thống vòi đót dâu (Trang 19)
Hình  1.5  -  Hệ  thông  đánh  lửa  vòi  dau  1.3.2.2  Hệ  thông  dẫu  HEO - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 1.5 - Hệ thông đánh lửa vòi dau 1.3.2.2 Hệ thông dẫu HEO (Trang 20)
Bảng  1.4 -  Các  thông  sồ  vận  hành  hệ  thẳng  dầu - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
ng 1.4 - Các thông sồ vận hành hệ thẳng dầu (Trang 20)
Hình  1.7  -  Bồ  trí  các  hộp  gió  và  vòi  phun  gió  cấp  ba  1.3.2.5  Hệ  thông  quạt  khói - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 1.7 - Bồ trí các hộp gió và vòi phun gió cấp ba 1.3.2.5 Hệ thông quạt khói (Trang 23)
Hình  2.1:  Hình  dạng  kích  thước  buông  lửa - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 2.1: Hình dạng kích thước buông lửa (Trang 32)
Bảng  2.5:  Đặc  diễm  cầu  tạo  của  dãy  phèston - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
ng 2.5: Đặc diễm cầu tạo của dãy phèston (Trang 37)
Bảng  2.6:  Đặc  điểm  câu  tạo  bộ  quả  nhiệt  trưng  gian - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
ng 2.6: Đặc điểm câu tạo bộ quả nhiệt trưng gian (Trang 41)
Hình  chiếu  nhìn từ trên  xuống - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh chiếu nhìn từ trên xuống (Trang 46)
Hình  2.2  :  Bộ  sấy  không  khí  kiểu  quay - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 2.2 : Bộ sấy không khí kiểu quay (Trang 46)
Hình  5.1  Cầu  tạo  của  thiết  bị  lấy  mẫu  tro  bay - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 5.1 Cầu tạo của thiết bị lấy mẫu tro bay (Trang 69)
Hình  5.3  Sơ  đồ  nguyên  lý  kết  nổi  thiết  bị  lay  mau  tro  bay  3.1.3.2  Phương  pháp  lẫy  mẫu  than  bột  theo  phương  pháp  đẳng  tóc - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 5.3 Sơ đồ nguyên lý kết nổi thiết bị lay mau tro bay 3.1.3.2 Phương pháp lẫy mẫu than bột theo phương pháp đẳng tóc (Trang 71)
Hình  5.7  Hệ  thông  khôi  của  bộ  phân  tích  khói  thoát  TESTO  350  Các  bước  tiền  hành  vận  hành  bộ  phân  tích  khói  thải - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất lò hơi của nhà máy nhiệt Điện vũng Áng
nh 5.7 Hệ thông khôi của bộ phân tích khói thoát TESTO 350 Các bước tiền hành vận hành bộ phân tích khói thải (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w