Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và thí nghiệm cơ điện
Trang 1Mục lục
Trang
Danh mục các từ viết tắt 4
Danh mục sơ đồ bảng biểu 5
Lời nói đầu 7
Phần 1: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện 9
1.1 Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện ảnh hởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 9
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10
1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 13
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 15
1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 17
1.1.5.1 Hệ thống chứng từ kế toán 17
1.1.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán 17
1.1.5.3 Hệ thống sổ kế toán 17
1.1.5.4 Hệ thống báo cáo tài chính 18
1.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện 19
1.2.1 Đối tợng, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 20
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 22
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 33
1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 42
1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 49
1.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 54
1.2.3 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 56
1.2.3.1 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 56
1.2.3.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 59
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần 2: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện 65 2.1 Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm
cơ điện 65
2.2 Đánh giá kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện 66
2.2.1 Những u điểm 66 2.2.2 Những tồn tại 67 2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện 70Kết luận 74Danh mục tài liệu tham khảo 75
3
Trang 3Danh mục các từ viết tắt
BCTC Báo cáo tài chínhBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếCCDC Công cụ dụng cụCT Công trìnhCN Công nhânDN Doanh nghiệpDNNN Doanh nghiệp nhà nớc
ĐKTT Điều khiển trung tâm
ĐP Đội phó
ĐT Đội trởngGĐ Giám đốcHĐQT Hội đồng quản trịKPCĐ Kinh phí công đoànMMTB Máy móc thiết bịMTC Máy thi côngNVL Nguyên vật liệuPTTT Phụ tùng thay thếQLDN Quản lý doanh nghiệpTCT Tổng công tyTNCĐ Thí nghiệm cơ điệnTK Tài khoảnTSCĐ Tài sản cố địnhTT Tổ trởngVKT Vật kiến trúcXDCB Xây dựng cơ bảnXD Xây dựng
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
Trang 4Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Trang
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Lắp máy
và thí nghiệm cơ điện 11
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất của Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện 14
Sơ đồ 1.3: Quy trình tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện 15
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện 16
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 18
Biểu 1.1: Hợp đồng giao khoán 21
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí sản xuất đối với các CT, hạng mục CT không áp dụng quy chế khoán 23
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí sản xuất trong trờng hợp Công ty áp dụng quy chế khoán gọn đối với các CT, hạng mục CT và quyết toán nội bộ giá trị khoán gọn 25
Biểu 1.2: Phiếu xuất kho 27
Biểu 1.3: Tờ kê chi tiết chứng từ 28
Biểu 1.4: Bảng phân bổ NVL, CCDC 29
Biểu 1.5: Sổ chi tiết TK 621 30
Biểu 1.6: Sổ cái TK 621 31
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp 32
Biểu 1.7: Bảng chấm công 34
Biểu 1.8: Bảng tổng hợp lơng 35
Biểu 1.9: Bảng thanh toán lơng 36
Biểu 1.10: Bảng phân bổ tiền lơng 39
Biểu 1.11: Sổ chi tiết TK 622 40
Biểu 1.12: Sổ cái TK 622 41
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 42
Biểu 1.13: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 46
Biểu 1.14: Sổ chi tiết TK 623 47
Biểu 1.15: Sổ cái TK 623 48
5
Trang 5Sơ đồ 1.10: Hạch toán chi phí sử dụng MTC 49
Biểu 1.16: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 51
Biểu 1.17: Sổ cái TK 627 52
Sơ đồ 1.11: Hạch toán chi phí sản xuất chung 53
Biểu 1.18: Sổ chi tiết TK 154 54
Biểu 1.19: Sổ cái TK 154 55
Sơ đồ 1.12: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 56
Biểu 1.20: Bảng kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang 58
Biểu 1.21: Bảng tổng hợp giá trị khối lợng xây lắp dở dang 59
Biểu 1.22: Bảng phân bổ chi phí QLDN 61
Biểu 1.23: Biểu tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp 62
Biểu 1.24: Sổ nhật ký chung 63
Biểu 2.1: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng MTC 73
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
Trang 6Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầuHiện nay, nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình hội nhập với quốc tế Vì vậy, để đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, các nhà sử dụng thông tin cần có những thông tin khái quát, toàn cảnh về các quá trình kinh doanh diễn ra trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các bộ phận cấu thành Đây là những thông tin tổng hợp đã…qua quá trình xử lý, sàng lọc, phản ánh những mặt bản chất giúp cho ngời ra quyết
định có những quyết định chính xác phù hợp với thực tế Đặc biệt trong sản xuất, để
có đợc thông tin chính xác về giá thành sản phẩm, đòi hỏi công tác kế toán trong giai đoạn này phải bao quát toàn bộ quá trình sản xuất của DN Điều này càng có ý nghĩa hơn đối với các DN hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Do đặc điểm của hoạt
động XDCB là việc thi công các CT, hạng mục CT thờng kéo dài, địa điểm thi công nằm rải rác cho nên việc quản lý các chi phí phát sinh là rất khó khăn Vì vậy,…công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa quan trọng Các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm xây lắp sẽ
là căn cứ để các nhà quản lý đa ra những quyết định chiến lợc khi hoạt động trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh té thị trờng
Xuất phát từ điều đó, với bối cảnh cụ thể là Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện, em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là:
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện”
Theo đó, nội dung của chuyên đề bao gồm các phần sau:
Phần 1: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện
Phần 2: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện
Kết luận
Sau một thời gian thực tập tại Công ty, em đã học hỏi đợc nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu và đã cố gắng đa những hiểu biết đó vào bài viết của mình
7
Trang 7Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức cũng nh kinh nghiệm nên bài viết của em còn nhiều sai sót, em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú trong Công ty, đặc biệt là Phòng Kế toán-Tài chính Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện và thầy giáo Trần Văn Thuận đã hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Trang 8Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần 1: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp
máy và Thí nghiệm cơ điện.
1.1 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần Lắp máy và –
Thí nghiệm cơ điện ảnh hởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện (tên giao dịch: ERECTION AND ELECTRO-MECHANICAL TESTING JOINT STOCK COMPANY) là DNNN cổ phần theo hình thức: giữ nguyên vốn nhà nớc hiện hành có tại DN, phát hành cổ phiếu mới thu hút thêm vốn
Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam, có t cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động theo luật
DN và hoạt động theo phơng thức hạch toán độc lập, có trụ sở chính đặt tại: 124 Minh Khai, phờng Minh Khai, Quận Hai Bà Trng, Thành phố Hà Nội Ngành chủ quản là Bộ Xây dựng
Chặng đờng hình thành và phát triển của Công ty đợc đánh dấu bởi bốn mốc thời gian quan trọng:
Năm 1980, để phục vụ cho việc nghiên cứu, lập đơn giá kỹ thuật, XD các quy trình quy phạm kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của Công ty Lắp máy (nay là Tổng
Công ty Lắp máy Việt Nam) và hoạt động của Bộ Xây dựng, Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật Lắp máy đã đợc thành lập theo Quyết định số 133/BXD/TCLĐ
ngày 19/01/1980 của Bộ trởng Bộ Xây dựng
Đến năm 1993, do xoá bỏ chuyên môn hoá theo ngành nghề khi chuyển sang
cơ chế mới nên để phù hợp với yêu cầu của tình hình mới Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật Lắp máy đợc đổi tên thành Xí nghiệp Lắp máy và Thí nghiệm cơ
điện theo Quyết định số 014A/BXĐ/TCLĐ ngày 27/01/1993 của Bộ trởng Bộ Xây
dựng Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp lắp máy và hoạt động theo phơng thức hạch toán độc lập
Đến năm 1996, theo chủ trơng sắp xếp lại các DNNN và để phù hợp với yêu
cầu của tình hình mới (tăng quy mô hoạt động và đáp ứng yêu cầu phát triển), Xí nghiệp Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện đợc đổi tên thành Công ty Lắp máy và
9
Trang 9Thí nghiệm cơ điện theo Quyết định số 05/BXD/TCLĐ ngày 01/01/1996 của Bộ
tr-ởng Bộ Xây dựng Công ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng của NN
Đến năm 2004, căn cứ theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002
của Chính phủ về việc chuyển DNNN thành Công ty cổ phần, Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện đợc cổ phần hoá và đổi tên thành Công ty cổ phần Lắp máy
và Thí nghiệm cơ điện theo Quyết định số 54/QĐ/BXD của Bộ trởng Bộ Xây dựng
ngày 08/01/2004 Công ty có trụ sở chính tại 124 Minh Khai thành phố Hà Nội, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, đợc tổ chức và hoạt động theo Luật DN và điều lệ của Công ty cổ phần đã đợc ĐHĐCĐ thông qua Công ty có vốn điều lệ là 5.600.000.000 đồng, cổ phần phát hành lần đầu là 56.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 100.000 đồng, trị giá 5.600.000.000 đồng
Nhìn lại chặng đờng mà Công ty đã trải qua, để có đợc vị trí nh hiện nay, đó
là kết quả của sự nỗ lực của bao thế hệ cán bộ, công nhân viên trong Công ty Muốn tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng thì không thể chỉ dựa vào sự bao cấp của NN mà phải dựa vào sức mình là chính Đó là điều mà Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm luôn hớng tới, thực hiện
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là một DNNN đồng thời là thành viên của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam cho nên bộ máy tổ chức quản lý của Công ty phải đợc sự phê duyệt của cơ quan quản lý cấp trên (TCT Lắp máy Việt Nam) và Bộ chủ quản (Bộ Xây dựng) Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình DNNN có HĐQT
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
Trang 10− Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của DNNN thực hiện chức
năng quản lý mọi hoạt động của DN
− Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra và bãi miễn theo thể thức với đa số phiếu
tính theo số lợng cổ phần bằng trực tiếp bỏ phiếu kín BKS là ngời thay mặt cổ đông
để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành của Công ty
11
Chủ tịch HĐQT
Phòng Kinh tế-Kỹ thuật
Các ban
kỹ thuật chuyên ngành
Phòng
Kế toán-Tài chính
Xởng thực nghiệm
Các đội thi công
Trang 11− Giám đốc: là ngời đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch, kinh
doanh; là ngời điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
− Phó Giám đốc Công ty: là ngời giúp GĐ Công ty điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công hoặc uỷ quyền của GĐ và chịu trách nhiệm trớc GĐ, trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc GĐ Công ty phân công hoặc
uỷ quyền Hiện nay, ở Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện có hai Phó GĐ là Phó GĐ thi công và Phó GĐ kinh tế kỹ thuật
+ Phó GĐ thi công: phụ trách các lĩnh vực nghiên cứu, theo dõi, đôn đốc, hớng
dẫn thi công, điều động MMTB thi công cho các CT, XD các kế hoạch nhằm hoàn thành CT đợc giao…
+ Phó GĐ kinh tế kỹ thuật: phụ trách về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lợng, tiến
độ thi công các CT, theo dõi quan hệ thanh toán với chủ đầu t…
− Kế toán trởng: giúp GĐ Công ty chỉ dạo tổ chức thực hiện công tác kế toán,
thống kê của Công ty, đề xuất, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức, hớng dẫn thực hiện những quy định mới về công tác kế toán …
− Các phòng ban nghiệp vụ: đứng đầu là trởng phòng, chịu trách nhiệm trớc
Ban GĐ về việc thực thi các chức năng, nhiệm vụ đợc giao
+ Phòng Kinh tế-Kỹ thuật: có nhiệm vụ kiểm tra và thực hiện việc lập kế hoạch
sản xuất, XD các định mức kinh tế kỹ thuật, lập đơn giá dự toán các CT tham gia
đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế với các đối tác, theo dõi, kiểm tra việc thi công CT về mặt chất lợng kỹ thuật, tiến độ, nghiên cứu cải tiến MMTB, đề xuất các biện pháp thi công, thẩm định và đa ra các định mức làm căn cứ phân chia cấp bậc công việc phục vụ cho việc giao khoán nội bộ và tính trả lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất
+ Phòng Kế toán-Tài chính: do Kế toán trởng trực tiếp chỉ đạo theo sự phân
cấp nhiệm vụ và quyền hạn, có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác kế toán, theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, kiểm tra và ngăn chặn những hành vi vi phạm các quy
định về tài chính kế toán đang có hiệu lực
+ Phòng Thiết bị-Vật t: có nhiệm vụ lập kế hoạch và thực hiện cung ứng vật t,
mua sắm và sửa chữa thiết bị, quản lý tình hình sử dụng MMTB, điều động thiết
bị phục vụ thi công
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
Trang 12Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Phòng Tổ chức-Hành chính: có chức năng quản lý về mặt nhân sự theo sự
chỉ đạo trực tiếp từ Ban GĐ, bao gồm việc tổ chức, tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp,
điều chuyển nhân sự phù hợp với tính chất, yêu cầu công việc và khả năng của mỗi ngời, theo dõi việc nâng bậc lơng, đóng bảo hiểm cho ngời lao động (BHXH, BHYT)
+ Các đội thi công: là các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm thi công các CT,
đảm bảo hoàn thành và bàn giao đúng thời hạn Các đội thi công đợc thành lập theo các CT trên cơ sở điều động nhân sự do phòng Tổ chức thực hiện theo sự chỉ
đạo của GĐ
1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là DNNN hoạt động trong lĩnh vực XDCB, với chức năng là xây lắp và TNCĐ trong đó chủ yếu là TNCĐ Do
đó, sản phẩm của Công ty bao gồm sản phẩm của hoạt động xây lắp và sản phẩm của hoạt động TNCĐ
− Đối với hoạt động xây lắp: đó là các CT, hạng mục CT xây dựng, lắp đặt thiết
bị cho các CT dân dụng và công nghiệp mang tính đơn chiếc, thực hiện theo các đơn
đặt hàng qua đấu thầu hoặc do TCT phân xuống (nếu đợc giao thi công), hoặc giá trị khối lợng công việc hoàn thành (nếu tham gia thi công) Sản phẩm đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu t hoặc theo giá quy định của TCT
− Đối với hoạt động TNCĐ: Đó là các dịch vụ kiểm định chất lợng kỹ thuật,
kiểm tra mối hàn, kiểm tra hiệu chỉnh và thí nghiệm thiết bị gắn liền với các CT…xây dựng Đây là hoạt động cung cấp dịch vụ, giá thành dịch vụ đợc hạch toán riêng
và không tính vào giá quyết toán CT xây lắp, trừ trờng hợp Công ty nhận thầu thi công CT bao gồm cả kiểm tra TNCĐ
13
Trang 13Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất của Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện
Do xuất phát từ đặc điểm các CT, hạng mục CT do Công ty thi công nằm rải rác và tách biệt nhau về mặt địa lý, nên để thuận tiện cho việc quản lý Công ty tổ chức lực lợng lao động thành các tổ, đội Mỗi tổ, đội đợc đặt dới sự quản lý của đội trởng và việc làm này đảm bảo cho các đội thi công có quyền tự quản cao nhng vẫn
đặt dới sự chỉ đạo của Công ty Mỗi tổ, đội đảm nhận thi công một hoặc một phần việc trong cả CT hoặc hạng mục CT tuỳ theo quy mô của CT hoặc hạng mục CT và hợp đồng đã ký với Công ty Các tổ, đội này lại có thể đợc chia nhỏ thành các tổ, đội khác Mỗi tổ, đội sẽ phụ trách một phần công việc đợc giao Nh vậy, cách tổ chức này đã tạo ra sự chuyên môn hoá trong công việc góp phần nâng cao năng suất lao
Thành lập đội thi công
Chạy thử có tải
Chạy thử không tải
Hoàn thiện công trình, hạng mục CT
Trang 14Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.3: Quy trình tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí
nghiệm cơ điện 1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Hiện nay, Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện đang áp dụng mô hình kế toán tập trung Theo đó, các đơn vị trực thuộc (các đội thi công) không thành lập bộ máy nhân sự kế toán riêng mà chỉ tập trung chứng từ và định kỳ chuyển
về Phòng Kế toán-Tài chính để ghi sổ
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, tức
là Kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán không thông qua trung gian nhận lệnh Kế toán trởng là ngời tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của phòng Kế toán-Tài chính, lập BCTC chung cho toàn Công ty và chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các thông tin đợc trình bày trên BCTC…
15
Các đội thi công NDT
Các đội thi công lắp đặt
điện chuyên ngành
Đội thi công của hoạt động TNCĐ
Đội thi công của hoạt động xây lắp
Trang 15Năm 2006, bộ máy kế toán tại Công ty hiện có 6 ngời và đợc tổ chức, phân công thực hiện các phần hành kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện
Theo đó, Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm về việc lập BCTC và tính hợp lý, hợp pháp, trung thực của các số liệu đợc trình bày trên BCTC…
Các kế toán viên đợc phân chia phụ trách thực hiện các phần hành kế toán
− Một kế toán viên đợc phân công thực hiện phần hành kế toán tiền ngân hàng
và đảm nhiệm vai trò thủ quỹ
− Một kế toán vien thực hiện phần hành kế toán thanh toán và kế toán tiền mặt
− Một kế toán viên đợc phân công thực hiện đồng thời phần hành kế toán chi phí, giá thành, kế toán doanh thu và xác định kết quả và phần hành kế toán tổng hợp
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
vật t
Kế toán công nợ
Kế toán tiền l-
ơng
Kế toán tiền ngân hàng
Thủ
thanh toán
Kế toán tiền mặt
Kế toán chi phí , giá thành
Kế toán tổng hợp
Kế toán doanh thu và xác định kết quả
Trang 16Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.
Để đảm bảo cho công tác kế toán trong Công đạt hiệu quả cao thì việc tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với mô hình kế toán tập trung, có khả năng bao quát tốt Do đó, các thông tin mà kế toán cung cấp sẽ đáp ứng đợc yêu cầu của các nhà quản lý
1.1.5.1 Hệ thống chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán đợc áp dụng tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là hệ thống chứng từ kế toán theo mẫu do Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 Theo đó, hệ thống chứng
từ kế toán tại Công ty bao gồm các chứng từ sau: phiếu thu, phiếu chi, Hợp đồng giao khoán, bảng chấm công và thanh toán khối lợng khoán, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho và nhiều chứng từ khác có liên quan.…
1.1.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống TK đợc sử dụng trong hạch toán kế toán tại Công ty là hệ thống TK thống nhất ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của
Bộ Tài Chính Tuy nhiên, do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty không mở một số TK sau:
1.1.5.3 Hệ thống sổ kế toán.
Hình thức sổ kế toán đợc áp dụng tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là hình thức sổ nhật ký chung Do số lợng các nghiệp vụ phát sinh ở Công ty là không nhiều nên hình thức sổ nhật ký chung rất phù hợp với quy mô hoạt
động của Công ty Mặt khác, đây là hình thức sổ khá đơn giản và cũng dễ thực hiện
Kế toán Công ty không mở sổ nhật ký đặc biệt, nếu nghiệp vụ nào phát sinh với số ợng lớn, liên tục, kế toán phần hành sẽ mở sổ chi tiết để theo dõi riêng
l-17
Trang 17Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
1.1.5.4 Hệ thống báo cáo tài chính.
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào 31 tháng 12 hàng năm Do đặc điểm của hoạt động xây lắp là thi công kéo dài, chứng từ chuyển về chậm nên Công ty lựa chọn kỳ kế toán theo từng quý Vì vậy, Công ty lập BCTC theo quý, hệ thống BCTC chủ yếu của Công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền
tệ, thuyết minh BCTC Bên cạnh đó, để phục vụ cho mục đích quản trị trong Công
ty, Công ty còn lập các loại báo cáo nh Biểu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, biên bản kiểm kê quỹ Để đảm bảo sự chặt chẽ trong việc thực…hiện công tác kế toán trong Công ty, cũng nh thể hiện trách nhiệm của các nhà quản
lý, toàn bộ các BCTC trong Công ty đều có sự phê duyệt của GĐ và Kế toán trởng
Sau khi BCTC đợc lập, Công ty sẽ gửi BCTC cho các cơ quan: Cục tài chính
DN, Cục thuế Hà Nội, Cục thống kế Hà Nội, TCT Lắp máy Việt Nam
1.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện.
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
Ghi hàng ngàyGhi định kỳ
Đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 18Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là DNNN hoạt động trong lĩnh vực XDCB, chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện bao gồm toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm Tuy nhiên, xuất phát từ đặc thù riêng của hoạt động TNCĐ là: kiểm tra mối hàn bằng phơng pháp không phá huỷ (sử dụng sóng siêu ấm, chụp X-quang )…
và thí nghiệm hiệu chỉnh tất cả các thiết bị điện, thiết bị tự động đ… ợc lắp đặt trong các CT công nghiệp và dân dụng nhằm đảm bảo các thông số kỹ thuật cho quá trình
sử dụng, sản xuất và vận hành, cho nên, chi phí sản xuất phát sinh ở Công ty không lớn nh nhiều doanh nghiệp XDCB khác Nhng, luôn có sự biến động trong cơ cấu chi phí tuỳ theo khối lợng công việc thi công và loại sản phẩm xây lắp Do đó, để tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý cũng nh trong hạch toán chi phí, Công ty phân loại chi phí theo khoản mục chi phí Theo đó, giá thành của CT, hạng mục CT bao gồm các khoản mục chi phí sau:
− Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm chi phí của vật liệu chính, vật liệu phụ, chi
phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật kết cấu, giá trị kèm theo vật kiến trúc xuất…dùng trực tiếp cho thi công NVL đợc xuất kho theo dự toán lập cho từng CT, do đó
đợc tính trực tiếp vào chi phí của CT sử dụng
− Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp
l-ơng của công nhân trực tiếp tham gia thi công CT (kể cả lao động thuê ngoài), không bao gồm các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
− Chi phí sử dụng MTC: là chi phí cho các MTC nhằm thực hiện khối lợng CT
Tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện, chi phí sử dụng MTC chủ yếu
là chi phí khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
có liên quan đến việc sử dụng MTC
− Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất của đội thi công gồm: lơng
của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ
lệ quy định (19%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia thi công CT và các chi phí quản lý phục vụ phát sinh của đội thi công nh: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí lu kho, chi phí vận chuyển, chi phí điện nớc ), chi phí khấu hao và các chi phí…bằng tiền khác
Để có thể hiểu rõ hơn về công tác hạch toán chi phí sản xuất phát sinh trong Công ty, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
19
Trang 191.2.1 Đối tợng, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
Cũng nh các DN hoạt động trong lĩnh vực XDCB khác, đối tợng tập hợp chi phí của Công ty là các CT, hạng mục CT Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công cho đến khi CT hoàn thành, bàn giao sẽ đợc kế toán phần hành theo dõi trên sổ chi tiết mở cho từng CT Tơng ứng với mỗi CT, hạng mục CT các chi phí phát sinh sẽ đợc kế toán hạch toán vào các TK 621, 622, 623, 627 mở cho từng CT, hạng mục CT Hàng tháng, khi chứng từ đợc chuyển về, kế toán kiểm tra và ghi sổ (nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) ngay sau khi đợc GĐ và Kế toán trởng phê duyệt Cuối quý, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu trên các sổ và lập các bảng phân bổ (bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng) Đồng thời, kết chuyển các chi phí phát sinh trong quý sang TK 154 (mở chi tiết cho từng CT, hạng mục CT) để xác
định giá trị CT hoàn thành trong kỳ và giá trị CT dở dang cuối kỳ (nếu có) Nếu đến cuối kỳ, CT vẫn cha hoàn thành thì giá trị CT dở dang đã xác định sẽ đợc chuyển sang kỳ sau và đợc theo dõi cho đến khi CT hoàn thành
Để thấy rõ quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện, trong phạm vi bài viết của mình, em xin
đ-ợc lấy số liệu của CT Nhà điều khiển trung tâm Uông Bí để xem xét quá trình
hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Nội dung thi công: Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống báo cháy, hệ thống cứu hoả và hệ thống cấp thoát nớc CT đợc
khởi công từ năm 2004 và dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2006 Khối lợng xây lắp đợc đánh giá theo từng giai đoạn bàn giao quy ớc, có ghi nhận doanh thu CT áp dụng khoán đối với chi phí nhân công và một phần chi phí sản xuất chung (không bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ) Số liệu trong bài viết đợc lấy thống nhất theo quý IV/2005 Theo đó, Công ty sẽ ký Hợp đồng giao khoán với đội thi công
Biểu 1.1: Hợp đồng giao khoán
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam
Công ty CP Lắp máy & Thí nghiệm cơ điện
Trang 20Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hợp đồng giao khoán
(v/v Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cứu hoả, hệ thống báo cháy và hệ thống cấp thoát nớc)
- Căn cứ quy chế giao khoán số 35/2004-QCGK-TNCĐ của Công ty ngày 02/02/2004
- Căn cứ HĐKT số 125/HĐKT ký ngày 14/08/2004 giữa Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện với Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
- Căn cứ dự toán kinh phí và giao khoán đã đợc Giám đốc Công ty phê duyệt
- Xét khả năng thực hiện của đơn vị
Chúng tôi gồm có:
1 Bên giao khoán: Công ty CP Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện (Bên A)
2 Bên nhận giao khoán: Đội lắp máy số 5 (Bên B)
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng giao khoán với các điều khoản cụ thể nh sau:
Điều 1: Tên công trình, khối lợng công việc, thời gian thực hiện
cháy và hệ thống cấp thoát nớc
Điều 2: Các tài liệu kèm theo hợp đồng
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.
Để hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ và chính xác, kế toán cần phải tôn trọng các nguyên tắc chung trong hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện Các nguyên tắc chung đợc thể hiện ở những điểm sau:
21
Trang 21Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Do vậy, các TK chi phí của Công ty không bao gồm TK 631 Các chi phí sản xuất phát sinh đợc kế toán hạch toán vào TK 621, 622, 623 (mở chi tiết cho từng CT, hạng mục CT) Đối với các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán sẽ tập hợp và hạch toán vào TK 627 Cuối kỳ, các chi phí này sẽ đợc phân bổ cho các CT, hạng mục CT có liên quan theo những tiêu thức phù hợp
Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sau khi đợc tập hợp trên các TK chi phí, cuối kỳ, sẽ đợc kết chuyển sang bên Nợ của TK 154 (TK này đợc mở chi tiết cho từng CT, hạng mục CT) Số liệu trên TK 154 sẽ là căn cứ để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, từ đó tính ra giá trị CT hoàn thành trong kỳ và giá trị CT
dở dang cuối kỳ (nếu có)
Từ năm 1999 đến nay, để phù hợp với cơ chế thị trờng, Công ty đã áp dụng quy chế khoán nội bộ bao gồm: khoán gọn và khoán từng phần công việc (chủ yếu
là khoán toàn bộ chi phí nhân công và một phần chi phí sản xuất chung) tuỳ theo từng CT Do đó, việc hạch toán chi phí sản xuất đối với các CT đợc hởng quy chế khoán gọn, khoán từng phần công việc và các CT không áp dụng quy chế khoán là khác nhau Việc áp dụng quy chế khoán nội bộ trong Công ty một mặt đã phát huy tính năng động sáng tạo của ngời lao động, mặt khác, khuyến khích ngời lao động tích cực trong sản xuất, nâng cao hiệu quả trong công việc
− Đối với các CT không áp dụng khoán:
Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ do đội thi công chuyển về, kế toán phần hành kiểm tra chứng từ và ghi sổ (nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái ) ngay sau khi…
đợc GĐ và Kế toán trởng phê duyệt Các chi phí phát sinh trong quá trình thi công
đợc kế toán hạch toán thẳng vào các TK chi phí có liên quan (các TK này đợc mở chi tiết cho từng CT, hạng mục CT) Cuối quý, toàn bộ chi phí phát sinh đợc kết chuyển từ bên Có của các TK chi phí (TK 621, 622, 623, 627) sang bên Nợ của TK
154 (chi tiết cho từng CT, hạng mục CT) để làm cơ sở tính ra giá trị CT hoàn thành trong kỳ và giá trị CT dở dang cuối kỳ (nếu có) Có thể khái quát quá trình hạch toán chi phí sản xuất đối với các CT không áp dụng quy chế khoán nh sau:
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
Trang 22Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí sản xuất đối với các CT, hạng mục CT không áp
dụng quy chế khoán
− Đối với các CT áp dụng quy chế khoán:
Trong trờng hợp này, Công ty ký Hợp đồng giao khoán với đội thi công và tạm ứng bằng tiền căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng của đội thi công đợc duyệt Tuỳ theo từng CT mà Công ty có thể khoán gọn CT hoặc khoán từng phần công việc Các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công sẽ đợc giải quyết căn cứ vào các điều khoản ghi trong Hợp đồng giao khoán Khi CT hoàn thành kế toán sẽ tiến hành quyết toán nội bộ
+ Đối với CT áp dụng quy chế khoán gọn:
Chi phí khấu hao MMTB
Lơng và các khoản trích theo
l-ơng (19%)
TK 334, 338
Trang 23Mức giao khoán gọn đối với CT nhỏ từ 50% đến 85%, với CT lớn hơn, tổng giá trị giao khoán gọn toàn bộ không vợt quá 72% Các chi phí phát sinh trong kỳ sẽ đ-
ợc kế toán hạch toán thông qua TK 1413
Khi CT hoàn thành, Công ty lập biên bản nghiệm thu kỹ thuật CT thi công Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán và giấy đề nghị tạm ứng của đội thi công, kế toán xác định giá trị khoán phải trả và số tiền khoán còn phải trả cho các đội
Giá trị giao khoán = Giá trị CT giao khoán ì Tỷ lệ giao khoán
Số tiền khoán còn
phải trả = Giá trị giao khoán - Số tiền đã tạm ứng
Quá trình hạch toán trong trờng hợp Công ty áp dụng quy chế khoán gọn và quyết toán nội bộ giá trị khoán gọn đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
đã trả
Cha trả
Trang 24Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí sản xuất trong trờng hợp Công ty áp dụng quy chế khoán gọn đối với các CT, hạng mục CT và quyết toán nội bộ giá trị
khoán gọn.
+ Đối với CT áp dụng quy chế khoán từng phần công việc
Hiện tại, trong trờng hợp này Công ty chủ yếu áp dụng khoán toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và một phần chi phí sản xuất chung Đối với phần chi phí không khoán, kế toán hạch toán thẳng vào các TK chi phí nh trờng hợp không áp dụng khoán, còn đối với các chi phí áp dụng khoán, kế toán hạch toán thông qua TK 1413
nh trờng hợp khoán gọn
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong bất kỳ sản phẩm nào, khoản mục chi phí NVL cũng là khoản mục chi phí quan trọng trong số các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm Tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện, tỷ trọng chi phí NVL trong giá thành sản phẩm xây lắp chiếm khoảng từ 20% đến 30% tổng chi phí sản xuất hàng năm Do đó, để nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị tr ờng trong và ngoài nớc thì việc quản lý tốt khoản mục chi phí này là hết sức quan trọng
Để tránh ứ đọng vốn, Công ty chỉ nhập mua các loại vật t cần thiết phục vụ thi công theo dự toán cho nên số lợng vật t cũng nh số nghiệp vụ phát sinh không nhiều Vì vậy, Công ty sử dụng giá thực tế đích danh để ghi sổ (sổ số d và sổ tổng hợp) Trong kỳ, căn cứ vào giấy đề nghị cung ứng vật t của các đội thi công, tuỳ theo tiến độ và kế hoạch thi công Công ty sẽ có kế hoạch mua thêm NVL hoặc điều chuyển giữa các CT
Để thi công CT, các đội thi công có nhu cầu về thiết bị, vật t sẽ viết giấy đề nghị cung ứng vật t và chuyển nên Phòng Thiết bị-Vật t Dựa trên dự toán và khả năng thực tế của Công ty, cán bộ phụ trách cung tiêu sẽ xem xét, điều chỉnh mức cung ứng và đề nghị GĐ duyệt Sau khi có đợc sự phê chuẩn của GĐ, cán bộ cung
25
Trang 25tiêu lập phiếu xuất kho, ngời nhận mang phiếu này đến kho để làm thủ tục lĩnh, nhận vật t Phiếu xuất kho đợc lập làm 3 liên, 1 liên lu tại cuống (ở Phòng Thiết bị-Vật t), 1 liên giao cho ngời lĩnh hàng và 1 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho Định kỳ
10 ngày, kế toán vật t xuống kho lấy chứng từ và tính ra giá trị (bằng tiền) của số vật
t thực xuất
Biểu 1.2: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện
Địa chỉ: 124 Minh Khai
Mẫu số: 02-VT
QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01-11-1995 của BTC
Số: 196
Phiếu xuất kho
Ngày 02 tháng 12 năm 2005
Nợ: TK 62130Có: TK 1522
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
Trang 26Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Ngọc Long
Lý do xuất kho: CT Nhà ĐKTT Uông Bí
Xuất tại kho: Chị Hạnh
Căn cứ vào các phiếu xuất kho NVL trong tháng, kế toán lập tờ kê chi tiết chứng từ xuất vật t, công cụ, dụng cụ theo từng đối tợng sử dụng Tờ kê chi tiết chứng từ đợc lập mỗi tháng một lần (thời điểm lập khoảng từ ngày 4 đến ngày 6 tháng sau)
Biểu 1.3: Tờ kê chi tiết chứng từ
Tờ số: 15
Tờ kê chi tiết chứng từ
Xuất vật t, CC, DC tháng 12 năm 2005
Trang 27Cộng 803.057.276
Kế toán
Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2006
Kế toán trởng
Cuối quý, căn cứ vào Tờ kê chi tiết chứng từ của mỗi tháng, kế toán tổng hợp
số liệu để lập bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ
TK 1522 NVL phụ
TK 1523 Nhiên liệu
TK 1524 PTTT Cộng TK 152
Trang 28− Đối với vật liệu phụ, Công ty giao cho đội mua và hạch toán thẳng vào chi phí của CT mà không phải lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và ghi vào thẻ kho.
Số liệu trên các chứng từ gốc sau khi đợc đối chiếu với số liệu trên bảng phân
bổ NVL đã lập sẽ là căn cứ để kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái
Trang 29NguyÔn ThÞ Thu Ph ¬ng_KÕ to¸n 44B
Trang 30D Nợ cuối kỳ:
Ngày 23 tháng 01 năm 2006
Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết TK 621 và đối chiếu với số liệu trên sổ cái TK 621, và kết chuyển sang TK 154 để phục vụ cho công tác tính giá
và tiến hành khoá sổ Các sai sót đợc phát hiện sau khi khoá sổ, kế toán không đợc sửa chữa trực tiếp trên sổ đó mà phải thực hiện bút toán điều chỉnh vào kỳ sau
Nh vậy, có thể tóm tắt quá trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp tại Công ty
cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện nh sau:
Trang 31Sơ đồ1.8: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện khác với các thành viên khác trong TCT Lắp máy Việt Nam ở chỗ: Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực TNCĐ, xuất phát từ đặc điểm của hoạt động TNCĐ là dịch vụ nhân công là chủ yếu nên giá trị sản lợng chủ yếu của Công ty là giá trị nhân công (chiếm từ 32% đến 45%) Trong khi đó, giá trị sản lợng của các CT xây dựng trong dự toán chủ yếu là giá trị vật t, nó thờng chiếm từ 65% đến 70% giá trị dự toán
Đội ngũ lao động trực tiếp trong Công ty bao gồm lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài ngắn hạn (từ 1-3 tháng hoặc 6 tháng) Tuỳ theo yêu cầu của công việc, các đội thi công có thể thuê lao động tại địa phơng hoặc Phòng Tổ chức-Hành chính sẽ thực hiện điều chuyển hoặc tuyển dụng lao động và điều tới CT ngay sau khi đợc Giám đốc phê duyệt Đối với đội thi công, đội trởng sẽ có trách nhiệm quản lý số lao động của đội mình, theo dõi việc chấm công trong quá trình ng ời lao
động làm việc thực tế và hàng tháng chuyển về Phòng Kế toán-Tài chính để tính trả lơng cho ngời lao động Đối với các CT áp dụng khoán chi phí nhân công, căn cứ vào Hợp đồng giao khoán, tiến độ thi công và kết quả nghiệm thu đã ký, Công ty sẽ tạm ứng cho các đội CT Số tiền tạm ứng này sẽ đợc dùng để chi trả lơng và các khoản khác có liên quan cho ngời lao động
Nguyễn Thị Thu Ph ơng_Kế toán 44B
TK 152
Xuất NVL cho CT Mua NVL nhập kho
VAT đợc khấu trừ (nếu có)
TK 133
Trang 32Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng của công nhân trực tiếp tham gia thi công CT Đối với lao động thuê ngắn hạn, Công ty không có tiền ăn ca mà chỉ có phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công CT
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công (phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan) do các đội thi công chuyển về, căn cứ vào đơn giá tiền lơng khoán và hệ
số khoán của đội, kế toán tiền lơng tính ra tiền lơng phải trả ngời lao động trong tháng và lập bảng thanh toán tiền lơng
Trang 33NguyÔn ThÞ Thu Ph ¬ng_KÕ to¸n 44B
Trang 34Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 1.9: Bảng thanh toán lơng
Đơn vị: Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện
Lơng sản phẩm
Số công Số tiền
Trang 35Hiện nay, tại Công ty cổ phần Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện đang áp dụng hai hình thức trả lơng là trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm Công ty chỉ áp dụng quy chế khoán đối với hình thức trả lơng theo sản phẩm Theo đó, tiền l-
ơng của công nhân trực tiếp sản xuất đợc tính nh sau:
Tiền lơng công nhân
trực tiếp sản xuất =
Số ngày công thực tế ì Đơn giá khoán ngày
công của tổ, đội CT
Đơn giá khoán ngày
Tiền lơng cấp bậc công việc ngày
ì
Hệ số điều chỉnh của tổ,
độiTheo đó, việc tính trả lơng cho ngời lao động đợc thực hiện theo các bớc sau:Tính lơng cấp bậc công việc ngày của mỗi lao động trong danh sách lao động:
Đơn giá khoán
Tiền lơng cấp bậc công việc bình quân ngày ì Hệ số điều chỉnh
của đội
Ví dụ: Đơn giá khoán ngày công của Ông Lê Viết Khiêm đợc tính nh sau:
Đơn giá khoán ngày công = 40.115 ì 4,0207 = 161.290 (đồng)
Tiền lơng phải trả cho lao động là:
Trang 36Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với những lao động mà Công ty thuê ngoài, toàn bộ số tiền lơng phải trả cho lao động thuê sẽ đợc phân bổ vào chi phí nhân công trực tiếp của quý đó
Ví dụ: Trong quý IV/2005, Công ty có thuê lao động để thực hiện thi công CT Nhà
ĐKTT Uông Bí Vào cuối quý, toàn bộ tiền lơng của số lao động này là 102.383.500
đồng sẽ đợc kế toán phân bổ vào chi phí nhân công trực tiếp của quý IV bằng cách ghi bút toán: (Nợ TK 62230/Có TK 3342 102.383.500).
Đối với trờng hợp ngời lao động đợc hởng lơng thời gian thì sẽ đợc tính nh sau:
Tiền lơng
thời gian
của ngời
= bản thángLơng cơ ì Hệ số cấp bậc công việc ì Số công đợc hởng l-ơng thời gian
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
Ví dụ: Lơng thời gian của công nhân Vũ Hồng Giang đợc tính nh sau:
Tiền lơng thời
gian
= 350.000 ì 2,03 ì 3 = 82.000 (đồng)
26 Đối với các trờng hợp đợc nghỉ theo quy định của Nhà nớc:
− Nghỉ việc riêng không lơng (R0): thì không đợc hởng lơng
− Nếu nghỉ phép, đợc tính trả một lần lơng (đây là lơng thời gian), nhng không
đợc tính vào phần lơng khoán của đội CT
Cuối quý, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, sau đó ghi vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 334 ngay sau khi đợc Giám đốc và Kế toán trởng phê duyệt Tiếp đó chuyển cho thủ quỹ để thanh toán lơng khi đến hạn Ngời lĩnh tiền (ngời lao động) phải ký vào bảng thanh toán tiền lơng và BHXH ngay sau khi nhận lơng Căn cứ vào đó, kế toán thanh toán sẽ lập phiếu chi để hợp thức hoá thủ tục
37