Chỉnh vì những lí do nêu trên tác giả đã lụa chọn và nghiên cứu để tải * Nghiên cứu sự thay đỗi kích thước phần thôn trên cơ thé trẻ em nam: lửa tuổi dễu học ð trạng thái động làm cơ sở
Trang 1_ BO GIAO DUC VA BAO TAO
TRUONG DAI IIQC BACII KIIOA IIA NOI
«~ Ow
TRIEU TI MAI YEN
NGHIEN CUU SU THAY DOI KiCH THUGC PHAN THAN TREN CO THE TRE EM NAM LUA TUOLTLEU HOC
Ở TRẠNG THÁI ĐỘNG LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH LƯỢNG GIA
GIAM THIET KE TOI THIEU CUA QUAN AO
LUAN VAN THAC SY KHOA HOC
Chuyên ngành: CÔNG NGIIỆ VAT LIEU DET - MAY
Người hướng dẫn khoa học:
TS LÃ THỊ NGỌC ANH
Hà Nội - 2014
Trang 2
Luan van cao hoe Ngành CN Vật liệu Đật May
LOT CAM DOAN
Tôi xin cam đoạn toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bảy trong luận văn
là do tôi nghiền cửu, đo tôi tự trình bảy, không sao chép từ các luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn vẻ những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả
nghiên gửu trong luận vẫn
Tà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2014
Trang 3Luan van cao hoe Ngành CN Vật liệu Đật May
LỜI CẢM ƠN
"Trước tiên em xin tỏ lòng biết ơn sự hướng dẫn tận tình của 7% Lã Thị Ngọc Anh,
người thay đã đành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tỉnh dé em
hoàn thành luận vấn cao học này
Em xin chân thành cảm ơn các thấy có giáo trong Viện Dệt May — Da giầy và Thời lrang, Viên đào tạo Sau đại học Hường Đại học bách Khoa Hà Nội đố dạy dé
và truyền dạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường và luân tạo điều kiện tốt nhát để em hoàn thành luận văn cao học
Xm được gửi lời cảm ơn tới BGH, các thấy cô giáo, cán bộ y Lễ trường và lập thể các em học sinh các trường Tiểu học Lý Tự rọng - 1P.Hỏa Bình- tính Hòa Binh
đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trơng quả trình làm việc, khảo sát và lây số liệu ruột cách hiệu quả nhất
Cảm ơn các em sinh viên, các cộng sự đã giúp đỡ trong quả trình đo đạc, thu
thập số liệu góp phần vào sự thành công của luận văn
Xm dành lời cảm ơn và chia sẽ niềm vui tới bạn be déng nghiệp và gia dinh di động viên, giúp đỡ, khích lệ tỉnh thần trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tao
điều kiện để tôi hoàn thánh luận văn nảy
Cuỗi cùng, xin kinh chúc Quy Thấy - Cô cùng các bạn đồng nghiệp sức khóe
Trang 4Luan van cao hoe Ngành CN Vật liệu Đật May
1.2 Mỗi quan hệ giữa sự vận động, thay đổi kích thước cư thể người với
lượng gia giảm thiết kỂ 5
1.2.1 Nhân trắc heo, sự vận đồng và thay đôi kích thước cơ thế người 5
1.2.1.1 Quả trình phát triển của nhân trắc bọc
5
1.2.1.2 Nhân trắc bọc, tâm sinh i va hoạt động của trẻ 6
1.2.1.2 1 Đặc điễm tăng trưởng của cơ thể - 6
1.2.1.2.2 Đặc diém phát triển thể lực của học sinh tiểu học .8
1.3.1.2.3 Các yêu tả ảnh hướng đên sự phát triển của học sinh
1.3.1.3 Mỗi lương quan giữa nhân trắc và sự vận động 10
1.3.1.3.3 Giới hạn chuyến động của cơ thể người (ROM) 15
1.2.2 Mỗi quan hệ giữa lượng gia giâm thiết kế của quần áo và sự vận
1.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 18
1.3.1 Tổng quan về các công trình nghiền cửu thể giới 18 1.3.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước 20
1.4 Tên tại và hướng nghiên cứu - - 21
iii
Trang 5Luan van cao hoe Ngành CN Vật liệu Đật May
CHƯƠNG H: NỘI DUSG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CÚ 23
2.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu " eee D3
2.2.1, NOi dung mghién C0 eee seeseee eee "—- 2.2.2 Phương pháp nghiên củu 23
2.2.3 Xác định cỡ mẫu và số lượng đo - sees.24
3.2.3.1 Khảo sát nhân trắc nam học sinh bậc tiêu học 24
3.2.3.2 Xác định số lượng mẫu nghiên cứu - 25
3.2.4, Xây dụng chương trình đo 26
2.2.4.1 Cơ sở xác định: các kích thước cần đo 26
2.2.1.3 Xác định mốc đ6 co coi
2.3.4.4 Kích thước đa ở trạng thái tinh - - 30 3.3.4.5 Kích thước do ở trạng thái động - 34 3.2.5, Quy định chương trình đo cccoecsce M _
2.2.5.2, Đôi tượng do
2.2.3.3 Algười thực hiện ổo co Xeeeseareire.4l
3.2.5.4 Thời gian và địa điểm do - 42 3.2.6 Tổ chức quá trình do nen ceeeirrrrrrrereeo.47Ỷ
2.2.6.1 Chữa bản Ã0 ccceieeeiroer
2.2.7 Phương pháp xứ lý kết quả đo occeoooeooeeeeereeeoo.437
3.2.7.1 Loại sai sổ thô - 43
2.2.7.2 Tinh toản cúc giá trị bằng phần môm SPSS 44
CHUONG II: KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ BẢN LUẬN 48
3.1 Bảng thông số kích thước phần thân trên cơ thể học sinh tiểu học 48
Trang 6
Luan van cao hoe Ngành CN Vật liệu Đật May
3.1.1 Bảng thông số kích thước trạng thái tĩnh
3.1.3 Kết quả nghiền cửu kích thước cơ thể người ở trạng thải động 51
3.2 Nghiên cứu sự thay đổi kích thước cơ thể người ở trạng thái động 53
3.2.1 Các kich thước chiếu rộng àà co eeeeosierrerrrrreereeuÐ8
3.2.1.1 Kích hước rộng Vai à à.cccceieeeeeioeeieoeeeo.SS
3.2.1.3 Kích thước rỘng HBỰC àcccceeceeieeorreiisoeeeoo.SỐ
3.2.2.2 Kích thước đãi lưng căseeeoeisieoeeo.6D 3.2.2.3 Kích thước đài tay 63 3.2.2.4 Kích thước dài khuậu tay - - 63 3.2.3, Cac kich thuge Vong oases OS
3.2.3.1 Kích thước vòng ngực - - 65
3.2.3.3 Kích thước vòng bắp HẠy c.ccocooe 69 3.3 Đề xuất lượng gia giảm thiết kế tấi thiên 70
3.4, Kiểm dịnh lượng gia giảm thiết kế
3.4.1, Thiết kế mẫu e chi
KẾT LUẬN CHUNG .-5 co 6S Scttrrrrrrrrrrrrrrrrrrerrrrssrioe.2
Trang 7Luan van cao hoe Ngành CN Vật liệu Đật May
T11] | Tài liệu tham khảo số 11
[11-pp.1] | Tài liệu tham khảo số 11 trang 1
Triệu Thị Mai Yên + Khóa 2012— 2014
vi
Trang 8Luan van cao hoe Ngành CN Vật liệu Đật May
DANH MUC CAC BANG BIEU
1 Nhóm học sinh nam tiền học cân nghiên cứu 24
3 Bảng xác định các mốc đo nhân tric - - 28
2 Phiểu đo nhân rắc kích thước vòng trạng thái lĩnh 43
‘Fang 3.1.1 b: Gia tri trmg binh các kích thước nhân trắc trạng thái tĩnh 49
Bảng 3.1.2: Giá tị trung bình các kích thước nhân trắc trang thái động 3 Bảng 3.1.1.1.a Kích thước rộng vai ở các trạng thải 53
Tiểu đã 3.1.1.1.a Kích thước rộng vai ở các trạng tư 34
Bảng 3.1.1.1.b So sánh tương dồi kích thước rộng vai ở trạng thái tính với các trạng
Bang 3.1.1.2.a Kich thndc réng hung 6 cdc trạng thải - 55
Biéu dé 3.1.1.2.a Kich thước rộng lưng ở các trạng thái 55 Bang 3.1.1.2.b So sánh tương đối kích thước rộng lưng ở trạng thái tĩnh với các
Bảng 3.1.1.3.a Kích thước rộng ngực ở các trạng, thái
Taảng 3.1.1.3:b 5o sánh tương đối kích thước rồng ngựo ở trạng thái tĩnh với các trạng
thái động 58
Bảng 3.1.2.1.a Kích thước đài sườn ở các trạng thái senseorooooo.SĐ
Biéu đồ 3.1.2.1.a Kích thước dai sườn ở các trạng thái in ụ Bảng 31.21.b 8ø sánh tương đối kích thước đài sườn ở trạng thải tính với các
Bảng 3.1.2.2.a Kích thước dài lưng ở các trạng thái - - 61
tiểu dã 3.1.2.2 Kích thước đài lưng ổ các trạng thái - 61 Bảng 3.1.2.2.b So sánh tương đối kich thước dai lung ở trạng thái tĩnh với trạng,
Trang 9Luan van cao hoe Ngành CN Vật liệu Đật May
Bang 3.1.2.3.a Kích thước dài tay ở các trạng thái _-
iều đỗ 3.1.2.3.a Kích thước đài tay ở các trạng thái é3
Biéu dễ 3.1.2.4-a Kích thước đài khu§u tay ở các trang (hii 64
Bang 3.1.2.4.b So sanh tuong déi kích thước dài khuýu tay ở trạng thái tính với các
Bang 3.1.3.1.a Kích thước vòng ngực ở các trang thai - 66
Bigu đỗ 3,1.3.1 a Kích thước vòng ngực ở các trạng thải os pee 66
Bang 3.1.3.1.b So sanh tuong đổi kích thước vòng ngực ở trạng thái tỉnh với các
Bang 3.1.3.2.a Kich thuée vong eo ở các trạng thái "— T
Biểu để 3.1.3.2.a Kích thước vòng eo ở các trạng thải - - 68 Bang 3.1.3.2.b So sanh sự thay đối Lương đói kích thước vòng có ở rạng thái tĩnh
với các trạng thải động, con ciesiiieeieedee 1 Bang 3.1.3.3.a Kích thước vòng bắp lay ở các trạng thái 6
Biểu dễ 3.1.3,3,a Kích thước vòng bắp tay ở các trang thái
Bang 3.1.3.3.b So sanh su thay đổi tương đổi kích thước vòng, bắp tay ở trạng thái
Bang 3.3.a Lượng gia giảm thiết kế tôi thiểu kích thước rộng vai nhỏm 1 71 Bang 3.3.b, Lượng gia giảm thiết kế tối thiểu để xuất cho kích thước rộng va 72 Bảng 3.3.1.c Đề xuất lượng gia giảm thiết kế tối thiếu cho các kích thước 73 Bảng 3.4.1: Công thức thiết kế kết mẫu kiếm định "
viii
Trang 10Luan van cao hoe Ngành CN Vật liệu Đật May
DANH MỤC HÌNH VE
Hinh 1.1.1.1.a Tư thể trạng thải tĩnh -ccrcreoee 2
Tình 1.1.1.3.4 Mé phong lượng đư cử động lỗi thiểu và cử động nie! ké trang phuc .4 Hình 1 1.1.3.b Mặt cắt mô phỏng lượng dư cử động tối thiếu và cử động thiết kẻ S
Tlinh 1.1.2.3.1, Lệ vân động cơ th gười 1
Hinh 1.1.2.3.2 Bộ xương cơ thể người ve 11 Tình 1.2.3.1.3: Câu lạo khớp động - 12
4 Phương pháp áo các kích thước trang thai tĩnh 33
Hin 2.2.4.1.b, Thue do chidu 080 .eesccsesssesseestinstieeeieeeeie saeeseoee.29
Trang 11‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
Nhưng trước khi chúng mang lại hinh ánh nào đỏ cho chúng ta thí nó phái giúp
người mặc thoải mái, không bị gỏ bó, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cơ thế người, che chở sưởi âm, bảo vệ cơ thẻ chúng ta Vi những khác biệt văn hóa, trang phục
của từng quốc gia, địa phương có những điểm khác nhau, quan niệm về tính thăm
mï là khác nhau nhung chúng vẫn phải đáp ứng được chức năng cơ băn nhất, chức năng sơ khai của quần áo là bảo vệ cơ thể, không gây cản trở các hoạt động bình thường của cơ thể Dặc biệt là trang phục đành cho trẻ em, thẻ
tương lài của đất
nước, đang, ở giai đoạn 'tuổi ăn, tuổi lớn” Việc thiết kế cáe mẫu áo đẹp, thích hợp
cho trẻ không những có lợi ích cho sức khỏe, mã còn giúp cho các em phát triển cá
tinh va phong cach theo chiều hướng tất Xã hội ngày cảng phát triển, đời sống
được nâng cao thì nhu cầu ăn mặc của cơn người càng được quan tâm hơn Dỗi với
ngành thời trang Việt Nam trong thời gian gắn đây đã tạo được những đầu ân riêng
và có những bước phát triển nhanh, đang dân khẳng định vị trí của minh liện nay
nhu câu thời trang cho người lớn đã được khẳng định, bên cạnh đó trang phục trẻ
em cũng cần được quan tâm và phát huy nhiền hơn về mọi khia cạnh Ngày nay các
bac phụ huynh không còn tâm lý chọn quản ảo rộng, đài cho trẻ, mà chú ý đến kiểu
đáng, chất liệu, màu sắo sao cho phủ hợp, mang lại tính thắm mĩ ritmg phải đựa trên yêu cầu về sức khỏe, đảm bão các hoạt động bình thường đi bộ , ngồi, đứng, Cho phép cơ thể thực hiện các hoạt đồng sinh ly bình thường, Máu phải lưu thông,
cơ thể đỗ mỏ hồi, thờ, và bài tiết, thuận lợi cho quá trình trưởng thành và phát triển
Chỉnh vì những lí do nêu trên tác giả đã lụa chọn và nghiên cứu để tải
* Nghiên cứu sự thay đỗi kích thước phần thôn trên cơ thé trẻ em nam: lửa tuổi
dễu học ð trạng thái động làm cơ sở xác định lượng gia giảm thiết kế tôi thiểu
của quần de”,
Trang 12‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
CHUONG I NGHTEN CUU TONG QUAN
1.1 Cơ sở lí luận
D6 làm rõ nội dung nghiên cứu của dễ tài em xin trình bảy một số khái niệm cơ
‘ban về kích thước tĩnh, kích thước động và lượng gia giảm thiết kế
1.1.1 Kich thước tink
Trang may mặc, các kích thước cỡ vóc chuẩn được lấy ở tư thể tĩnh ( Tư thê
bình thường: người dứng thẳng, tư thể tự nhiên, khi dó trọng lượng cơ thể phân bố đều đặn trên 2 chân, cột sống có độ cong tự nhiên, hai xương bã vai cân xứng, bờ
vai không nhô ra hai lay buông thông, hai vai md réng, chan thing, vom gan chân
bình thường,.) Là tư thể thuận lợi nhất đối với bộ máy vận động cũng như toản bộ
co thé khi thực hiện chức năng,
ác số đo lây ở tư thể khác của cơ thể hay tứ chi khi co thé người vận dộng,
được gọi là kích thước động (trạng thái chuyến động của cơ thể thông qua hoạt
động của muội hoặc nhiều khớp và giữ nguyên tư thể đó để lây số đo)
wv
Trang 13Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt May
1.1.3 Lượng dự cứ động (lượng gia giảm thiết kê):
Lượng gia giảm thiết kế: Hầu hết các sàn phâm may mặc nói chung đều đòi hỏi
kich thước lớn hơn kich thước cơ thê người đề con người có thể cử đông, di chuyển
bên trong quan áo, đồng thởi cũng tạo ra phom đảng, kiểu cách cho sản pham Lượng thêm vào đó được hiểu là * lượng gia giảm thiết kế ( Tên tiếng anh: “ease”
hay “ease allowance”) [31-pp.21]
Nói cách khác, lượng gia giảm thiết kế là lượng chênh lệch giữa các kich thước tương ứng của cơ thẻ (hoặc mâu cơ sở) vả các số đo thiết kế thành quân
ao [30-pp.52], [5], [32-pp.4]
Luong gia gidm trong thiét ké theong duoc chia ra lam 2 loai chinh:
Cử đông mặc (Lượng gia giảm thiết ke toi thiéu - tén tiéng anh: function ease
Wearing ease, dynamic ease hay movement ease): La luong ctr dong tối thiêu yêu
Trang 14Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt May
cầu để mang lại sự di chuyên thuận tiện cho những chuyên động thường xuyên của
co thé (hit thở, cử động, giơ tay ) [32-pp.5] Nói cách khác nỏ là lượng gia giảm
nhỏ nhật sẽ đảm bảo chức năng vận đông của cơ thể người bên trong quản áo
Lượng dư cử động cỏ ý nghĩa rất quan trọng, bởi, lượng thêm vào này sé tao
ra một khoảng không gian nhất định giữa cơ thẻ người và quân ảo cho phép cơ thẻ
người có thê thở, di chuyên tay vẻ trước, sau, co gôi hay khuỷu tay, ngôi, đi lại và
tất cả những hoạt động thường này một cách thoải mái mà không bị hạn chẻ, nêu tỉnh toán sai lượng dư này sẽ là nguyên nhân gây ra giới hạn của chuyển đông đổi
với cơ thẻ [32-pp5]
Cử động thiết kế (design ease): là lượng cử động được tính toán thêm vảo
bởi người thiết kể theo hình đảng và ý tưởng sản phẩm, dé tao ra một hình bỏng,
phom dang (thung, vừa hay ôm ) hoặc phong cách nhất định [19]
Cử động thiết kế cũng đỏng vai trò quan trọng khác, đỏ là, bằng lượng tỉnh
toản thêm vảo trong thiết kế, thỏng qua quân áo, nỏ cỏ thẻ biến đổi hình dang tự
nhiên của con người bằng cách che khuất khuyết điểm, cân bằng con sổ, các tỉ lê phom đáng hoặc làm nỏi bật các đặc tỉnh tự nhiên tốt nhất của cơ thẻ chúng ta
Hình 1.1.1.3.a Mô phông lượng dự cử động tối thiêu và cử động thiết kế trang phục [44]
Trang 15Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt May
thì lượng kích thước công thêm vào cho sản phẩm của quản ảo chỉ cần một lượng,
WE Tuy nhién, dé dam bảo yêu cầu về thầm mĩ, phom dảng của trang phục, lượng
gia giảm kích thước công thêm vảo cho sản phẩm thông thường sẽ là Đ# (hình (b))
Một số tải liệu có đề cập đến:
Cử động âm (Negative ease) [44]: Thường được áp dụng đổi với các sản phẩm
từ vật liệu có tỉnh co giãn Lượng gia giảm thiết kế được thém vào trong quá trình
thid kế mâu cũng phụ thuộc vào nhiều yêu tô khác nhau, trong đó, vật liêu sử dụng
thiết kế cũng là một yêu tổ quan trọng Đổi với các sản phâm sử dụng vật liệu cỏ
tính co giãn, mặc ôm sát cơ thẻ, bởi bản thân vật liệu đã có tính co giãn, đản hồi nên
khi tính toán lượng gia giảm thiết kẻ, đôi khi phải công âm lượng gia giảm thi sản
phẩm đạt được các yêu cảu về chức năng, phom dáng và thâm mĩ
1.2 Mỗi quan hệ giữa sự vận động, thay đổi kích thước cơ thể người với lượng
gia giảm thiết kế
1.2.1 Nhân trắc học, sự vận động và thay déi kích thước cơ thể người
1.21.1 Quá trình phát triển của nhân trắc học
Nhân trắc học là gì?
Nhân trắc học là ngành khoa học dùng các phương pháp toản học và thông kê
để nhận đình, phân tích số đo đạc các kich thước của cơ thể người hàm tìm hiểu các
quy luật về sự phát triển hình thai con người đồng thời ứng dụng các quy luật đó
Trang 16‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
vào thực tiễn của khoa học kỹ thuật, thiết kế sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng, phục vụ cho con người Về mặt lý luận nhân trắc học cho phép để ra các quy luật về
sự phát triển của cơ thể cơn người, phân loại đạng người, chủng lộc
Người đặt nền móng cho Nhân trắc học là nhả nhân học nỗi tiếng người Đức Rudolf Martin, vao dau nhiing nim 20 của thể kỉ 19 Cho đến nay, Nhàn trắc học đã phát triển và có một kho làng nghiên cứu đỗ sô
‘Tuy theo mục dich nghiên cứu Nhân trắc bọc được chúa ra thành nhiều chuyên
ngành khác nhau: Nhân trắc học y học, nhân trắc học nghề nghiệp
Ứng dụng nhân trắc học cho ngành Nay:
Các giá trị cơ bản hình thành quan điểm ngành may khi nghiên cửu các đựng
hình thể cơ thể người lả : các kich thước cơ bản, kich thước phụ thuộc và các dang
từnh thái cơ thể
1.2.1.2 Nhân trắc học, tâm xinh lý rà hoat động cũu tré
1.2.1.2 1 Dặc điểm tăng trưởng của cơ thé
Trang 17‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
được thế nào là trễ cm, thé nào là người lớn
Sự phát triển cơ thể cơn người đuợc biểu hiện qua các chỉ số đo người: chiều cao, cân nặng, vỏng ngực, chiều rộng của vai, v.v Trong đó, chiều cao và cân nặng,
là hai chỉ số cơ bản Chiều cao tăng lên rõ rệt trang thời kì bú mẹ và trong thời kì
đầu của tuổi nhà trẻ Sau đó nó lại châm lại ít nhiều Lúc 6 — 7 tuổi, chiều cao lại
tăng nhanh và đạt tới 7 10em tương 1 năm Đó là thởi ki vươn dải người ra Sau dó,
ue 8 — 10 tuổi thi su ting tưởng bị chậm lại, hằng năm chỉ đạt 3 ~ 5cm (thời ki tròn
người), đến lúc bắt đầu dậy tủ (11 — 15 tuổi) lại được tiếp tục tăng nhanh, tí 5 — Sem trong 1 năm (thời kì thứ hai cúa sự vươn dài người ra)
Cân nặng; Giữa chiều cao và cân nặng không cỏ sự phụ thuộc theo một tỉ lệ nghiêm ngặt nẻo, nhưng thông thường trong cùng một lửa tuổi thì những trề cao
tiơn có cần nặng lớn hơn Niúp độ tăng trọng lớn nhất ở năm đầu của đời sông
Các nhà tâm lí học gợi lửa tuổi này là “bước ngoặt quan trọng”, là lừa tuổi má cơn người bước vào trường dễ học tập thực sự có ảnh hưởng dén việc phát triển
nhân cách, phát triển nhận thức
Theo các nhá khoa học quy luật phát triển thể chất trẻ em cho đến trôi thành
niên lần lượt trải qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn “tròn ngang lần thú nhất” (1-4) tuổi đặc điểm cơ thể ở
giai doan nay la trọng lượng tăng dáng kẻ, chiéu cao ting it hon
Giai đoạn 2: Giai đoạn “kéo đài lần thử nhất” (5-7 tuổi) đặc điểm tiêu biểu của giai đoạn này là chiều cao táng nhanh, trọng lượng lại tăng ít hon
Giai đoạn 3: Giai đoạn “tròn ngang lần thứ hai” (8-10 tuổi) giai đoạn này chỉ đười phát triển nhanh vẻ chiêu dài, chiều ngang phát triển với tốc dộ như giai đoạn
trước Các chúc năng của cơ thể đã gẫn với người lớn Cân nặng và chiều ao lắng,
đều mỗi năm
Giai đoan 4: Giai đoạn “kéo dài lần thử hai” (11-16 tuổi) đặc điểm phát triển tương tự giai đoạn trước nhưng cỏ phan manh mé hon Day chỉnh là giai doạn phát
dục và bãi dầu trưởng thành, chiêu cao cơ thế tăng nhanh (khoảng 5-§em), chủ yếu
đựa vào sự lăng trưởng vủa chỉ dưới
Giai đoạn 5: Giai đoạn “tròn ngang lẫn thứ ba” (16-20 tuổi) la thời kỳ trưởng thành
Trang 18‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
của con người Các chỉ số phát triển ở mức cao, cơ thể được sự hoàn thiên Cuỗi giai
“đoạn nảy, cân nặng vẫn tiếp tục tăng, chiều cao chững lại và bắt đầu én định
Kích thước cơ thể phát triển khác nhau giữa các lửa tuổi Nhân uric hoc ud om được quan tâm nhiều bắt dầu từ cuối thể kỉ 19, đặc biệt ở lửa tuổi dến trường,
Qua giai đoạn mẫu giáo trẻ em bắt đầu có sự thay đổi rõ rột Giai đoạn này các
u ngang phát triển iL, "dng od v
đi", hệ cơ, hệ xương phát triển nhanh
Tốc độ, thời gian tăng trưởng, đặc điểm hình thái, thể chất phụ thuộc vào điều kiện Iự nhiên thiên nhiên, tôi trường sống,
1.2.1.2.2 Dặc điểm phát triển thÊ lực của học sành tiểu học
Sức mạnh: Là khả năng khắc phục sức căn bên ngoài nhờ những nễ lục của cơ bắp
ở trẻ Ở lửa tuấi Hiểu học không có sự khá biệt lớn về súc miạnh giữa tem và nữ
Sức nhanh: Là khả năng biểu hiện về thời gian phản ứng đổi với một loại kích thích, thời gian đề thực hiện mệt vận động, tốc độ di chuyên treng các cự ly hay Tôi Irường khảo nhau Tử nhỏ đến 9-11 tuổi thời gian phần ứng giảm nhanh hơn so
với sau 14 tuổi
Sức bên: Tá khả năng đuy trì hoạt động ở một cường độ nào đó trong thời gian
đài Tủ 8-11 tuổi các cơ duối thân mình (cơ lung) có sức tiên lớn nhất, Cả nam và
nữ ở lửa tuổi 9-11 tuổi đều có tốc độ phát triển sức bên lớn nhất
Sức khéo léo: Ï.à năng lực biến đổi nhanh các hoạt động của mình trước những biển dỗi dột ngột của tỉnh luồng bên ngoài Khả năng dịnh lướng chỉnh xác trong, không gian, đạt cao nhất lúc 7-10 tuổi, đến 11-12 tuổi khả năng nay én dinh dẫn và
sẽ đạt ở ức độ như người lán
Sere mém déo: Lả năng lực của cơ thể thực hiện động tác với biên độ lớn nhất
Ö 7-10 tuổi sự mềm đẻo phát triển ranh nhật
1.3.1.2.3 Các yêu lỗ ảnh hưởng đến sự phái triển của học sinh
Khi nghiên cửu các yếu tế ảnh hướng đến quá trình phát triển của con người thi chung ta thay rằng có rất nhiều các yếu tổ khác nhau bao gồm cả yêu tỏ bên
ngoài và yêu tố bên trong, yếu tổ Lự nhiên và yếu tổ xã hội Để có thể điều chính
Trang 19‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
Giới tính: Về câu trúc hình thể của ram và của nữ là khác nhau do đó sự pháL
triển của hai giới rất khác nhau Trong giai đoạn thay đổi hình đáng mạnh nhật này thi qué trình phát triển của nữ bao giờ cũng sớm hơn của nam từ 1-3 năm và do đỏ
cũng kết thúc sớm hơn
Gia dịnh: Quá trình phát triển của từng thành viên trong gia dình cũng không giống
nhau bởi vì quá trình phát triển còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nữa nưà không phải ai cũng giống nhau Ngoài ra gia đình là muội nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển, sự chăm sóc quan tâm của các bậc phụ huynh tới cơn em mình có anh thưởng lớn đến sự phát triển của trẻ những năm đầu đời Các bác phụ huynh quan sát sự phát triển của con em mình từ đó thay đổi chế độ ăn uống từ đó điều chỉnh sự phát triển, như vậy chẻ độ chăm sóc khác nhau dân dẫn phát triển khác nhau
Di truyền: Người cùng diễu kiện kinh tế xã hội và cũng mọi yếu tổ khác thi sự phát triển và quá trình điển ra sẽ được quyết định nhiều phân bởi yếu tổ đh truyền Chủng tặc, giống nòi: Các chủng lộc người khác nhau thì hình đẳng cơ thể cũng, khác nhau đo đó quá trình phát triển cũng khác Người châu Âu khác người châu Ả Ngay cả trong một quc gia thì các chững tộc người khác nhau cũng phát triển khác nhau như Việt Nam, người đân tộc Kinh ở đồng bằng khác với người dân tộc thiểu,
số ở các vũng, núi cao khác
Các yếu tổ bên ngoài :
Môi trường, khí hậu: Môi trường khi hậu có ảnh hướng rất lớn đến quả trình phát triển của con người Môi trường, khí hậu trong lành tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình phát triển, côn niêu khí hậu môi trường không tốt sẽ dễ gây nên những, biển chứng trong hình đáng cơ thể và các loại bênh tật kèm theo
Chiến tranh: Ở những vùng có chiến tranh thi trẻ em không có điều kiện dé phat triển tốt bởi vì các yêu tổ vẻ tỉnh thần và vật chất đều thiếu thôn
Trang 20‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
Các Stross: Cúc ảnh hưởng về tâm lý hay là các sự căng thẳng tâm lý luôn dẫn
đến ảnh hưởng không có lợi cho quá trình phát triển
Điều kiện sống: Trẻ ở cáo gia đình có điều kiện kih lễ khá giả thì phát triển
mnạnh mẽ hơn các em thuộc gia định cé nên kinh tế kém hơn Trẻ ở thành thị cũng
phát triển tốt sớm hơn trễ ở nông thôn
Mãi trường học tập: Ở lửa tuổi này các em chuẩn bị thí cudi cấp do đó phải
đành thời gian cho học tập, học cả thứ 7, chủ Nhật, học nhiễu hơn trước so với trước
day Do vay hau như các em không có thời gian hoạt động thể thao rên luyện thể
chất, vui chơi, giải trí Như vậy sẽ làm mắt cân bằng điền kiện phát triển hình dang,
1⁄41.3 MỖI hrong quan giữa nhân trắc và xự vận động
Sự vận động gũa cơn người làm thấy đổi khoảng cách giữa các điểm trên bể mặt
cơ thể, tạo ra sự thay déi trên các vùng kích thước quan áo: nhỏ hơn hoặc lớn hơn tương ứng với từng vùng co thé người Do đó, tùy thuộc vào tính chat vận động tại lừng vùng cơ thể đề có tỉnh toán, điều chỉnh lượng gia giảm hợp lý với cơ thê tại vị tri dé, Nhu vay, truce hết cần có cai nhin téng quát vẻ cơ chế vận dộng của co thé
người, giới hạn tâm vận động của cơ thê người
1.2.1.3.1 Hệ vận động người
Hệ vân động người bao gồm bộ xương và lệ ca Hoạt động phụ thuộc hoàn
toàn vào hệ thân kinh
Trang 21Luan van cao hoc Ngành CN Vật liệu Dệt May
IẢI PHẨU HỆ Cữ (PRÍA TRƯỚC)
Hình 1.1.2.3.1 Hệ vân động cơ thể người [52]
Bộ xương, các loại xương và khớp xương:
Bộ xương được chia làm 3 phân chỉnh là: Xương đâu, xương thân và xương chỉ Gỏm các loại xương lớn nhỏ, ngắn dài, dẹt khác nhau hợp lại ở khớp xương
‘Short Bone (Clavicle)
Trang 22Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt May
Chức năng của xương: Xương là chỗ dựa vững chắc của toàn bộ cơ thẻ, làm
nhiệm vụ bảo vệ các bộ phân quan trọng như: não, tim, phổi Hệ xương củng với hệ
cơ, gân, đây chang & thân kinh làm cho eơ thể vận động được
Giữa xương tay và xương chân cỏ những phản tương đồng nhưng lại phân
hoa khác nhau đề phủ hợp với dáng đứng thẳng và lao động
Cấu tạo xương: Bộ xương người được câu tạo từ nhiều loại xương,
Chia theo hình dạng xương được chia theo các loại cơ bản sau:
_ Xương đẹt (xương rộng: xương bã vai, xương ngực, xương sườn )
*“_ Xương ngắn (xương bản, ngón tay, ngón chân)
Y Xuong dai (xương ống: các xương cảnh tay, chân )
*⁄_ Xương hồn hợp (xương sông lưng, xương chẳm )
Các xương được liên kết với nhau theo 2 dạng: liên tục (lả môi liên kết it
dịch chuyển giữa các xương, liên kết nhờ các sụn, liên kết nhờ các cơ hoặc kết hợp trực tiếp giữa các xương), liên kết không liên tục (lả mỏi liên kết chuyển động giữa 2 hay nhiều xương qua khớp xương Sự phụ thuộc này phụ thuộc vảo hình đảng của xương)
Khóp xương: là chỗ nỗi của hai hoặc nhiều mặt khớp với nhau: mặt khớp có thẻ
là đầu xương, một dây chẳng (mặt khớp dây chẳng vòng quay), hay một đĩa khớp
Dựa vào mức độ vận động chia khớp làm 3 loại: Khớp bắt động (khớp giữa
các xương của vòm so), khớp bán động (khớp mu, khớp giữa các thân đốt sống),
khớp động hay còn gọi là khớp hoạt dịch (khớp vai ) Ví dụ cầu tạo khớp động 4 phần như sau:
Trang 23Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt May
Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ, chưa kể đến các cơ vận động nội
tạng (cơ tạng hay cơ trơn) và cơ vận động tim (cơ tim), chiếm 429% trọng lượng cơ thê
Cơ bám vào xương, dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh, co co lam cho xương cử
dong, vi vay các cơ nảy gọi là cơ xương (còn gọi là cơ vân)
me
Hình 1.1.2.3.4: Cầu tạo hệ cơ Cầu tạo và chức năng của cơ:
Cơ có nhiều hình dang và kích thước khác nhau nhưng chúng đều được tạo
thành bởi những sợi cơ, các bó cơ, bắp cơ Trong cơ có nhiều mạch máu và dây thân
kinh đến tận từng sợi cơ làm cho cơ thẻ nhận chất dinh dưỡng vả tiếp nhận kích thích Củng với hệ xương, hệ cơ giúp cơ thê vận động nhịp nhàng (trong đỏ cơ chủ
động và lao động được)
Hệ cơ chia lam 4 nhóm:
Nhóm cơ đầu gồm cơ nhai =cơ nét mặt
Nhóm cơ cổ: Cơ vủng cô- cơ vùng gáy
Nhóm cơ mình gồm: cơ lông ngực — cơ bụng — cơ lưng
Nhóm cơ chỉ gồm: chỉ trên — chỉ đưới
13
Trang 24Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt May
sư co cơ:
Chức năng cơ bản của cơ chính là chuyẻn động co Khi co, cơ làm dịch
chuyên các bộ phận riêng biệt và các thanh đòn của khung xương Hiện tượng các
cơ trong cơ thẻ co hoặc giãn dưới các tác động khác nhau của các dạng năng lượng
sinh hóa, cơ học, trong cơ thể con người hoặc động vật
Quá trình co cơ liên quan mật thiết tới việc tìm hiểu nguyên lý vận động của
hệ thống cơ của các đổi tượng động vật hoặc con người Thông thưởng cơ chuyên động theo nhóm, tuy nhiên đôi khi chúng cũng chuyên động độc lập Mọi sự vận
động của cơ thể người đều lả kết quả của sự phối hợp chuyên động nhịp nhàng,
nhiều cơ một lúc
He
Hinh 1.1.2.3.5: Mé phong chuyén động co cơ
Quả trình co cơ, vân động khớp, sự di chuyên của người cũng ảnh hưởng trực
tiếp đến sự thay đôi thông số kích thước cơ thể người: độ dải, chu vi
Xét về chức năng vận động, cơ được chia lâm 2 loại là: cơ mở và cơ đổi kháng
Nhóm cơ mở: là loại cơ khi chúng đồng thời co lại thì sẽ dân đến một chuyên
động nhất định như: chuyển động quay, cúi đầu
14
Trang 25Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt May
Nhóm cơ đối kháng: là loại cơ khi chủng co sé dan tới những chuyên động ngược nhau, các cơ làm việc đối lập nhau như: Bắp tay vả cơ tay sau, ngực và cơ lưng giữa, cơ đủi trước và cơ đủi sau, cảnh tay, cơ cầu vai và thắt lưng, trong khi một số cơ hoạt động co lại thì các cơ đông thời khác lại làm nỏ giãn lỗi ra
1.2.1.3.2 Giới hạn chuyển động của cơ thể người (ROM)
Giới hạn hay phạm v¡ chuyển động của cơ thể người ( Range of Motion- ROM)
là một thuật ngữ thường được sử dụng de de cap den su chuyên động của cơ thẻ người nhờ có các chuyên động khớp Các chuyên động của cơ thể người được mõ tả
thông qua mặt phẳng giải phẫu học Mỗi khớp khi chuyên động đều cỏ tâm vận
động riêng phụ thuộc vào cầu tạo và chức năng của từng khớp [43]
AMặt phẳng giải phẫu học:
Anatomieal Planes of the Body Coronal Piane
Baseline adjusted wall Goniometer
Hinh 1.1.2.3.6 Mat phang gidi phau hoc (Mat phang quy wie trong chuyén déng ) [40]
Các chuyên động của con người được quy ước mô tả trong ba mặt phẳng giải
phâu học vuông góc với nhau [38] [39] [40] bao gồm:
Mặt phẳng đứng dọc (sagittal plane) chia cơ thẻ ra làm hai nửa: phải vả trải Tương ửng với mặt phẳng nay là trục ngang (transversal axis) mả cử đông gấp
(flexion) va đuôi (extension) quay quanh trục nảy
15
Trang 26‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
Mặt phẳng trán (frontal planc) hay mặt phẳng dimg ngang (vertical planc) va cờn được gọi là mặt phẳng vanh (coronal plane) chia cơ thể ra làm hai núa: trước
(anterior) kay bung (ventral porlion) và sau (posterior) hay lưng (dorsal portion)
'Tương ửng với mặt phẳng nảy là trục trước sau (antero-posterior axis) va cw déng,
dang (abduction) va khép (adduction) quay quanh true nay
Mặt phẳng nằm ngang (transversal hay horizontal plane) chia cơ thẻ ra lam hai phân lả trên (superior) hay diu (cephalic portion), va dudi (inferior) hay đuôi
(caudal portion) Cir déng xoay trong (medial rotation) va xoay ngoai (lateral
rolalion) (hye hién quanh truc dimg doc (longitudinal axis) là trục tương ứng với
mặt phẳng nảy Các động tác dang ngang vá khép ngang là cứ động dang vả khép
của chỉ trên mà vị trí khởi dau đã ở trong mặt phẳng nằm ngang rồi
Tam vin động khép:
Dinh nghĩa: Tâm vận động khớp là góc ma khop vận động được theo các hướng khác nhau [4]
Mật số thuật ngữ sử dụng dễ mô tả ciuyn động của khớp|37J:
Gap - dudi (Flexion - Hxtension.); Động tác xây ra ở mặt phẳng, đứng dọc Gấp
Tà động tác hướng về mặt bụng Duối là động tác hướng về mặt lưng Vì dụ: Gấp va đuổi cẳng tay
Dạng khép (Abduction - Adduction): Déng tac x4y ra ở mặt phẳng đứng ngang
Thúp là động tác hưởng vào đuờng giữa Dạng là động lắc đưa ra xa đường giữa
Xoay vao trong, - xoay ra ngoai (Medial rotation - Lateral rotation): Dang tac xây ra với trục đứng Xoay vào trong lả động tác hướng mặt bụng vào giữa Xoay ra
ngoài đông tác chuyến mặt bựng ra xa
Sắp - ngửa (Pronation - Supination): Déng tác của cẳng tay vả ban tay Sap la
động tác quay vào trong của cắng tay dé long bản tay có thế hướng ra sau Ngửa là
động tác quay ra ngoài, giữ lông bày tay hướng ra trước
Phương pháp đo: lằng phương pháp Zero: ‘Tu thé ngudi dmg thing, hai long
‘ban tay quay ra trước, khi đó tắt cả các khép ở vị trí nghỉ được quy ước là 0", góc đo
bất đầu từ vị trí 0° đến vị trí mà khớp vận động đến
Trang 27Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt May
Tâm vận động một số khớp đối với người bình thường :
v_ Khóp khuyu tay: Gap 150°
Y Khép vai: dang 180°, khép 30°; gap, dura canh tay lên trước rồi giơ lên
cao 150° dén 180°; duéi, dua canh tay ra sau 40°; dang cảnh tay 90°
⁄ˆ_ Khóp cột sống( thân mình): Cúi xuống 90° (thẳng gồi); nghiêng bên 45°
Hình 1.1.2.3.7 Một số khớp vận động
1.22 Mỗi quan hệ giữa lượng gia giảm thiết kế của quân áo và sự vận động của cơ thể
Tuy rằng sự vận động của cơ thể người không phải là yêu tổ duy nhất quyết
định đến lượng gia giảm thiết kế, nó còn phụ thuộc vảo các yếu tổ khác như: chất liệu, mục đich sử dụng, ý đỗ nhà thiết kế, tính thâm mĩ Nhưng có thê khẳng định
rằng, nghiên cứu quy luật van đông co thé người đóng vai trò hết sức quan trọng đổi với việc tỉnh toán lượng gia giâm thiết kế cho trang phục vả lả cơ sở cho việc tỉnh toán lượng gia giảm thiết kẻ tôi thiểu
Có thể thấy hoạt đông của cơ thẻ người vô củng phức tạp và đa dạng Tất cả
các hoạt động nay déu lam thay doi kích thước bẻ mặt cơ thể người, dù là chiều dải,
Trang 28‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
chu vị hay điện tích, bất kì bộ phận nào của cơ thể chỉ cần có vận déng thi kich thước cơ thể sẽ thay đổi theo Do đó lượng gia giám thiết kế tối thiêu của quản áo sẽ đái tương ứng với biên độ vận động của cơ thể lại vị trí cần xem xéói Thông thường, lượng gia giảm thiết kể, lượng dư cử dộng cảng lớn thì vận động cảng thuận tiện, song, ở
hận của quân áa vỉ dụ như: đũng quản, nêu lượng gia giảm thiết kế quá
Tên lại là nguyên nhân gây cân hở vận động Do đó, khi thi, kế và tính toàn lượng gia một số vị trị,
giảm thiết kế cần chủ ý các yếu tổ này Đó chính là mỗi tương quan mật thiết giữa lượng
gia giảm thiết kế của quân áo và sự vận động, của cơ thể
1.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.3.1 TẪng quan về các công trình nghiên cứu thể giới
'Trên thể giới các công trình nhân trắc kích thước động cũng đã được đề cập đến
từ lâu phục vụ cho các khoa học vẻ con người để phủ hợp công việo, hệ thống máy móc, thiệt bị, sản phẩm và môi trường và những hạn chế của con người Chuyển động của con người là một yếu tổ rất quan ưrọng để đo lường sự thay đổi kích thước
ca thé [21] Trong may mặc, việc đo lường được các kích thước động của cơ thể
người chỉnh là yêu tổ quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế trang phục Trong cuốn sách “Clothing: The portable enviroment”, xuat bản năm 1995, của Nhà xuất bản Towa State University Press Ames, A [36], tac gia Watkins Susan co dé cap đến sự ảnh hưởng chuyển động của cơ thể nguời đến quản áo Kirk and Thrahim (1966) [24]
đã nghiên cửu sự căng, kéo của cơ thể bằng cách quan sát mô hình phân tịch sự thay đổi của bê mặt đa khi cơ thế người chuyên động Kết quả kiểm tra cho thay các chuyển dộng diễn ra ở các phản cơ thể khác nhau, như hông, lung, khuỷu tay, dầu gối, là các đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi kích thước của cơ thể sơ với kich
thước cơ thể ở trạng thái tĩnh [24] Nghiên cứu của Kirk and Tbrahim được xem nhìr
Ja một trong những nghiên cửa dâu tiên xác định mối quan hệ giữa sự thay dỗi kích thước cơ thể khi chuyển động với sự phủ hợp, vừa vận của trang phục Sau đỏ,
Toten (1989) [27] da nghiên cửu định lượng sự Hy đổi kích thước cơ thể thông
qua bay ty thé trang thải dộng so với trạng thải tĩnh Các phân cơ thẻ thay dối đáng,
Trang 29‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
kể nhất có thể xem xét đến bao gốm chuyên ding ctia cic khdp vai, khdp khuyu tay, thất hmg và khớp gối Irong một nghiền cứu với tựa để “Upper body surface
change analysis using 3-D body scarmer” (2005) [25], cde tie gid Lee va Ashdown
đã tiển hành phản tích những thay đổi trên bề mặt cơ thể của các vị trí nhàn trắc học
ở tư thế tiêu chuẩn (trạng thái tĩnh) với những trí nhân trắc học ở các tư thế động Nghiên cứu chỉ ra rằng chiều đài vai, mồm qua là bị ảnh hưởng nhiều nhất ở các Lư
thế động má họ nghiên cứu Chơi và Ashdown (2011) [20] đã nghiên cứu sự thay
đổi kích thước cơ thể khi chuyến động phản thân đưới cơ thể người băng cách sử
đụng máy quéL 3D cũng đã chỉ ra được sự thay đổi kích thước cơ thể người khi chuyển động của phản thân dưới với tư thế đứng cơ bản (trạng thái tĩnh) ở ba tư thể
hoạt động của đâu gồi: gấp khưởu chân 120°(120 đegrees knee-bend posture), bước
một chân ( ore-pacc posiure) và Lư thế ngồi gập gối 90°(siling postare with a 90
degrees knee-bend)
Gin đây cũng có một số để tài nghiên cứu trên thể giới được ứng đựng trong
ngành Dệt may có thể kế đến nữ:
“Analysis of Upper Body Measurement Change Using Motion Capture”
[331 Tam dich: Phan tích sự thay đổi kích thước cơ thé người sử dụng phương pháp
mô “phông chuyén déng- Motion Captuue”) là một dễ tài nghiên cửu của tác giả
_Myungllse Soln thảng 6 năm 2012 trong quá trinh làm luận án tiến sĩ tại trường đại
học Mimosots- Mỹ Đề tài sử dụng phương pháp chụp và mô phông chuyển déng- Motion Capture đễ nghiên cứu các chuyển động cơ thể người trên 25 đối tượng 1a phụ nữ, qua các động tác đánh golf, để kiểm tra, đo lường các thay đổi kich thước
co thế khi chuyển động, ứng dụng nghiên cứu nhân trắc học kích thước động vào
trang phục Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hoạt động cúa thiết bị “Mô phỏng,
chuyến động- Motion Capture” đo lường sự kích thước cơ thế người ứng đụng trong,
thiết kế trang phục ( rang phục thể thao chơi goH) Theo như kết quả công bó của nghiên cứu thì ứng dụng của máy tương đổi tích cực, và nghiên cứu cũng đã bước
đầu đưa ra một sẻ phân tích sự thay đối kích thước khi vận động, làm cơ sở tính
toán thiết kể trang phục
Trang 30‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
“Effects of Joint Movements on Body Measurement and Clothing Ease
Design’[34] (tam dich: Anh hướng của các chuyển động khớp lên sự thay đổi kích
thước của cơ thể người và thiết kế lượng cử động của quần áo) của các tác giả
Yong-Jin Wang, Pik-Yin Mck,Yi Li, YicLin Kwok truéng Dai học Hong Kong
Polytechnic, Hong Kong, Trung quéc Trong nghién cứu này, các phép đo nhân trắc
học của 10 đối lượng nam đã được tiến hành bằng phương pháp thủ công Mỗi đối tượng dược do ở trạng thái tĩnh và một số tư thể ở trạng thải động, dựa trên chuyển động các khớp của cơ thể, có 90 mốc giải phẫu được thiết kế và thu được 41 số đo
co thé Phương pháp phân tích nhân tổ một chiều ANOVA được sử dụng để đánh giả các phép đo chính của co thé con người và phân tích ảnh hưởng của khác nhau
vẻ chuyển dộng chung của co thể và kich thước cơ thể theo từng chuyển động của
khớp, đựa trên 4410 phép đo cửa TÔ đối tượng Nghiên cửu cũng đã thu được một
số kết quả nhật định vẻ sự thay đổi kich thước cơ thể tại một số tư thê chuyên động, tương từng với các vị trí khớp, tuy nhiên số đôi tượng nghiên cứu clưa nhiều
1.42 Tông quan về các công trình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu đã có hậu hắt tập trung vào hướng đánh giá hình thái cơ thể người ở trạng thái tĩnh, chỉ có muội số íL các đề tài nghiên cứu đếu nhần trắc kích
thước động áp dụng cho các l-nh vực khác nhau Một số nghiên cứu trong nuốc
Luận án phỏ tiến sĩ khoa học sinh học “Xây dựng các chỉ tiểu nhân trắc Egonomi của người lao động Việt nam làm cơ sở cho thiết kế máy, thiết bị sắn xuất, chỗ làm việc” của tác giả Nguyễn Dức liềng, chuyên ngành Nhàn chủng
học, năm 1995
Đề lải “Nghiên cửu lâm hoạt dộng và giới bạn thị rường bình thường của người
lao dệng Việt Nam” thực hiện năm 1985 bởi T8 Nguyễn Die Hong:
“Atlat nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động” thục hiện trong,
2 năm 1981-1982 Thống kế đưa ra trên dầu hiệu nhân trie hoc duoc do trong 2
năm 1981- 1982, trên 13000 người lao động Việt Nam, từ l7 tới 55 tuôi, thuộc
ngành nghề vả địa lý khác nhàn
Trang 31‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
“Nhân trắc Ecgonomy" của Bủi Thụ, Lê Gia Khải năm 1983: Dai cương về
phương pháp chọn chí nêu đổi tượng, mẫu đo, dụng cụ vả kỹ thuật đo Xây đụng
các chỉ tiêu về chiều cao, cẩn năng, cac số đo liên quan phù hợp với cơ sở lao động,
người Việt Nam
Trong may mặc, các nghiên cứu tập trưng vào sự thay đổi kích thước cơ thể
người ở các trạng thái động ảnh hưởng đến tính toán, thiế ang phục chưa nhiều Một số nghiên cửu đã công bé gan đây cũng đã góp phần mở ra những bước đi tích
cực cho hướng nghiên cứu này như:
Gần đây nhất, tác giả Tê TÌủ Dung- Đại học Bách Khoa Hà Nội đã có công, trình “ Nghiên cửu cái thiện ba vòng, cử động trong thiết kế áo đài truyền thống cho
đồng phục nữ sinh trung học tại Việt Nam” Đây là đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả vào năm 2013 lại trường Đại học Đông Hoa- Bắc Kinh- Trung Quốc [4] Muc tiêu của đề tải là cài tiến cử động trong thiết kế áo đãi đề tăng tính thoải mái cho đồng phục nữ sinh, trên cơ sở nghiên cửu của mình, tháng qua sự thay đối kích
thước cơ thể ở một số trạng thái hoạt động, tác giả lĩnh toán lượng gia giãm thiết kế,
xây dựng phương ản cải tiến cứ động trong thiết kế áo dài cho đồng phục nữ sinh
trưng học
Tiếp đến, dẻ tải nghiên cửu khơa học cấp tường - Đại học Bách Khoa Hà Nội :
“Nghiên cửu sự thay đổi kích thước cơ thể phân thân trên và ước tính lượng gia giám
thiết kế tối thiểu cho kết cầu áo cơ bản” của tác giả Phạm Hãi Yên cũng đã bước đầu xác định dược sự thay dỗi kích thước cơ thể ở trạng thải dộng vả trang thai tinh
1.4 Tổn tại và hướng nghiên cứu
Một số nhà khoa học cho rằng nếu chúng ta có được cai nhìn đây đủ, rõ ràng, các về trạng thải chuyển động, của cơ thể người, đó sẽ là yếu tổ quan trọng, đẻ mang,
Jai cho chủng ta những sản phẩm, trang phục vừa vặn theo đúng chất lượng, tiện
ngli, ma ta mong inuén (Bye et af, 2006; Gill, 2009) Tuy nhién cho đến nay, những, nghiên cứu nhân trắc động ứng dụng cho sản phám dệt may vẫn còn nhiều hạn chế
Trong khi đó, chuyến động khớp được coi là yêu tổ quan trọng nhật trong vận động,
và ảnh hưởng đến sụ thay đối kích thước của cơ thể
Trang 32‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
Nhiều ngành khoa học như : kiến trúc, y tế, sinh học Đã có rất nhiều dễ tải
nghiên củu về các kích thước nhân trắc, kich thước trạng thái động, ứng dụng trong,
Để nghiên cứu các kích thước động cơ thẻ trẻ em lửa tuổi tiểu học làm cơ sở
tỉnh toán lượng gia giảm kích thước tối thiểu đâm bảo tính tiên nghỉ cho cơ thể người mặc các nội dung chính được ma luận văn ghiên cứu bao gồm:
set Cơ số xác định kích thước cần do
% Quy dinh déi vei qua trình do
% Xảy dựng chương trình đo
s« Xử lý kết quả đo
+ _ Xáo định các đặc trưng thống kẻ của tập hợp các số đo
« - Nghiên cứu quy luật thay đổi của một số kích thước động
«_ Đề xuất lượng gia giảm thiết kế tôi thiểu
«®- Thiết kế may mẫu kiểm định và đánh giả sơ bộ kết quả nghiên cửn
Trang 33‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
CHƯƠNG TI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Dỗi tượng nghiên cứu
Đề tài chọn đối lượng đo là vác em học sinh remn của trường Liễu học Lý Tự
Trọng, phường Phương Lâm, TP Hỏa Binh, tính Hỏa Bình Vì đây 1a khu vực trung,
tam thanh phổ, mật độ dân cư cao, đối tượng tương đổi đồng nhất,
Đôi lượng nghiên cửu thỗa ruãn các yêu cầu sau
vˆ_ Là học sinh nam bậc tiểu học tử 6 đến 11 tuổi (có ngày sinh nằm trong,
Khoảng 01/01/2002 - 31/12/2007)
+“ Thmộc đối tượng đân tộc Kinh
Y Co thé phat trién binh thường,
¥ Tham gia làm mẫu với tính thần tự nguyện vá hợp tác
'Việc tu thay ô liệu đo được tiển lành từ ngày 21/04/2014 đến ngày 24/04/2014
2.2
ôi dung và phương pháp nghiên cứu
331 Nội dụng nghiên cửa
Tô tải thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu kích thước co thê ở trạng thái tĩnh
- Nghiên cứu kích thước cơ thể ở trạng thái động
~ Nghiên cửu quy luật thay đôi kich thước cơ thể ở trạng thái động
- Từ kết quả quy luật thay đối kích thước thu được, tính toán đề xuất lượng, gia giảm thiết kế
- May mẫu, kiểm dịnh thực nghiệm lượng gia giảm thiết kế dễ xuất
22.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu điều tra cắt ngang hay còn gọi là phương pháp nghiên cứu tổng quát (Cross sectional method- cũng la phương pháp thưởng dược lựa chon trong ngành May) dược lựa chọn dễ thực hiện nghiên cúu nảy bởi những đặc điểm
Trang 34‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
'Trong nghiên cứu nhân trắc học may mặc thường sử dụng phương pháp điều
tra cẮt ngang, do phương pháp này loại trù được sự ảnh huồng của các điều kiện xã
hội đổi với sự thay đôi hình thải cơ thể người
Tể lài tiển hành chợn đối tượng nghiên cứu và xác định số lượng mẫu nghiên
cứu phù hợp với phương pháp nghiên cứu
23.3 Xác định cỡ mẫu và sỗ lượng do
2.3.1 Xhão sắt nhân trắc nam học sinh bậc tiễu học
Kế thừa các kết quả nghiên cứu [9] [L1], em đã lựa chọn mẫu theo các nhóm được thể hiện trong Bảng 2.2.2.1 được trình bày dưới đây:
Bảng 2.2.2.1 Nhóm học sinh nam tiêu học cân nghiên cứai
Tur Bang 2.2.2.1, em tién hanh kra chọn các học sinh nam có kích thước chiêu
cao cơ thể và số đo vòng mông thuộc giới hạn của lừng nhóm để chuẩn bị cho quá
trinh lấy số do Phiểu lọc kich thước được trình bảy tại phụ lục [1
Trang 35‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
22.32 Xác định số lượng mẫu nghiên cửu
Số lượng đối tượng nghiên cứu càng nhiều, sẽ cho ta kết quả thống kẻ các
thông số kích thước cảng chính xác, rụng lại mất rất nhiều thời gian công, sức và
kinh phí thực hiện Nếu đối tượng không đủ thủ kết luận rút ra từ công hình nghiên
cứu không có dộ chỉnh xác cao, thậm trí không thể kết luận dược gì
Để xác định số lượng mẫu cần đo ta đựa theo công thúc (2.2.2.2)
tơ Po?
Trong đó - — m là tập hợp mẫu cần xác định
†: biển chuẩn hóa đặc trưng phát triển của đặc điểm trong
một tập hợp hay còn gọi là đặc trưng xác suất, dược xác
định theo p mm: sai số (m = 1,2/3,4 )
œ: độ lệch chuẩn
“rong thục tế mức xác xuất tin cậy p được xác định như sau :
Đối với các trường hợp nghiên cứu sinh học thì sử đụng mức xác suất p = 0,95
ứng vớiL 1,96
Tối với các công trình nghiên cửu có liên quan đến vẫn đề kinh tế thi ding
6
mite xắc suất p = 0,99 ting vai t
Đôi với các nghiên cứu liên quan đến dộc tô dòi hồi mie dé chính xác cao thì
dung p = 0,999 img voi t = 3,3
Nhir vay, mix xác suất tím cây cảng cao thì rỉ cảng lớn, thì nh đại điện của mẫu càng
ting, hic đó các đặc trưng thống kẻ của mẫu tiền gàn với các dặc trưng của tập hợp
"thông thường trong nghiên cửa nhân trắc học đề tim hiểu hình đáng cơ thể và xây dựng hệ thông cỡ số trên quân áo trên thế giới cũng như ở Việt Nam thì độ lệch chuẩn (ø) thưởng cỏ giả tri bing 4+ 6cm
Với đổi tượng và mục tiêu nghiên cứa của để tải là học sinh tiểu học, em sử
đụng mức xác suất p— 0.95 tương ứng vớit— 1,96 Đô lệch chuẩn ø= 5em
2
Trang 36‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
Thay t— 1,96; œ~ 5;an— 2 vào công thức (2.2.2.7) ta được kết quả as 24
"Thực tế mỗi nhỏm tôi học sinh tôi đã tiền hành đo 25 em, tổng sỏ lượng mẫu
đo là 175 em học sinh rưmn lửa tuôi tiểu học
Số đổi tượng dược lẫy mẫu theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
334 Xây đựng chương trình đo
33.4.1 Cơ sẽ xác định các kích thước cần áa
Việc lựa chọn, quyết định các thông sẻ kích thước đo là vô cùng quan trong vind không chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu cơ bản đặc điểm co thể người, sự phát triển
cơ thể theo thời gian, mả còn ảnh hưởng trực tiếp dến các quá trình nghiên cửu tiếp
theo, quả trinh thiết kế, tạo mẫu đẻ mang lại sản phẫm không những đẹp vẻ mặt
thâm mỹ, am toán sức khỏe, tiện nghỉ về chức năng, mục đích sử dụng, đồng thời vẫn mang lại hiệu quả về kinh tế, thời gian dặc biệt là trong sản xuất công nghiệp
Do đó, mỗi kích thước đo phải đáp ứng một số điều kiện chính như sau
- Danh giá được sự phát triển cơ thể
- Các kích thước xảo dịnh do liên quan dến thiết kế quản áo
- Kích thước, mốc đo để xác định, đảm bảo chính xác trong quả trình đo
Co thé thấy, mỗi quốc gia đều có phương pháp do, số lượng và kích thước do riêng theo tiêu cluẫn phủ hợp với đặc trung riêng về con người, vùng miễn cửa
quốc gia đỏ nhưng vẫn dam bao được cáo tiêu chí chưng về yêu cầu, mục đích cửa
các thông số kích thước cần thu thập như:
+ Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Hán: J18 L 4003: 1997
I Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5781 -19941: sử đựng 77 số đo
+ Tiêu chuẩn quốc tế T8O 8559- 1989: sit dung 55 sé do
+ Tiêu chun TGL 20866-1965 etta Dite: sit dung 13 84 do
| Tiéu chuân Châu Âu EN 13402: chỉ sử đụng 13 sô đo
+ Tiêu chuẩn của Anh: BS 7231
Như vậy, nhiệm vụ quan trọng đâu tiên là lựa chọn được các thông số kích
thước pha hop, mang bạ những đặc trưng chúng của đối lượng, cụ thể là các em học sinh tiểu hoc ma dam bao mục tiêu, yêu cảu của dễ tài Bên cạnh các số do cơ bản
26
Trang 37‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
đẻ thiết kế ta cần do một số thông số kích thước sử dụng khác có chức năng, đẻ kiểm tra độ chính xác của các số liệu chính cũng như đánh giá sắn phẩm ở cáo khâu tiếp theo của quá trình thiết kế
Qua nghiên cứu, đựa vào các tiêu chuẩn trên và mục Liều của dễ tài em đã lựa chọn các thông số kích thước để tiến hành áo và nghiên cứu cụ thê như sau :
Củc giá trị kích thước được do ở hai tụng thải:
+ Nhóm I: Nhỏm kích thước ở trạng thải tĩnh, lên cơ sở so sánh với các giá trị
kích thước động Baa gồm giá trị kích thước ở các nhóm số đo vòng, số đa chiên
cao, số đo chiều đài, số đo chiêu dãy và rộng
+ Nhóm ii; Nhém kích thước ở trạng thải động, từ số liệu thư thập được röi ra qui kuật biến thiên các giả trị so với trạng thái tĩnh, đặt nên tăng nghiền cửu tỉnh toán cho các quá trình thiết kê sẵn phẩm tiếp theo Các giá trị kích thước cũng được lẫy các nhỏm số
đo chiều cao, sẻ đo vòng, số đo chiều đài, số đo chiên đày nhưng được chia tong ime
theo các trạng thái chuyên động của khớp (do 3 tur thế tình của trạng thải động)
3342 Phương pháp đo
Có nhiều phương pháp do thông số kích thước cơ thể người để thiết kế quan
áo tử: phương pháp đo trực tiếp (phương phấp truyền thông) và đo gián tiệp
Do trực tiếp (phương pháp truyền thông hay phương pháp đo thủ công) là ding các dụng cụ do, tiếp xúc trực tiếp vào vị trí, kích thước, vào vùng cần do để do
và chủ ra là các kết quả trực tiểp
Thương pháp do giản tiếp là không đo trực tiếp trên cơ thế người mã đùng,
các loại máy móc thiết bi hiện đại như máy quét 3D, để đo tất cả các kích thước trên
cơ thể người So với phương pháp thủ cổng truyền thông, phương pháp sủ dụng
may quới 3D có lợi thể là lu được các kích thước cơ thể nhanh hơn, chính xác hơn
Tại những phân cơ thể máy có thể thu nạp, xử lí [26] Tuy nhiên, phương pháp sử
dung may quét 3D cũng có một số hạn chế là máy quét chưa xử lï được các sổ liệu
phúc tạp ở một số phân chuyển động cơ thể người, nên khó thu thập kích thước cơ thể người ở một số chuyên động khớp Mặt khác, phương pháp trực tiếp là phương, pháp thủ công, nhưng vẫn rang lại hiệu quả, các số đo dược do trực tiếp thông qua
các điểm nhần trắc trên bẻ rnặt cơ thể người
bà q
Trang 38‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
Chính vì vậy luân văn dã sử dung phương pháp do trực tiếp cho dễ tài nghiên
cửu của mình
2343 Xác định mốc đo
Trước khi tiên hành đo cần xác định được các mốc đo tương ứng, xác định
mốc đo chính xác, nhất quản, việc xác dịnh này rất quan trọng vi nó ảnh hưởng trực tiếp tới độ chính xác của các kích thước can do Với mục tiêu là nghiên cửu phần
thân trên côa cơ thế, qua nghiên cứu, em đá lựa chọn được các mốc đo được trình bày cụ thể trong Bảng 2.2.3.2.a sau đây:
Giao điểm của đường sống hmg với Hinh
ba Giữa chân cô sau
Giao điểm của đường cạnh cổ với
Diém thấp nhất của nép gấp nách phía /inh Điểm nếp nách trước
Trang 39
‘Luan vin cao hoc Nganh CN Vat héu Dél May
Giao điểm giao của trục cơ thế với Hink
12 | Điểm eo phía trước
đường ngang eo phía trước 3.2.3.3
l3 Điểm eo phía sau Giao điểm giao của trục cơ thé voi Hink
(giữa eo lưng) dường ngang eo phía sau 2.2.3.3
14 Điểm gifta ngang Giao diém đường ngang mông với Hink
dng phia sau trục gia của cơ thế 2.2.3.3
Trang 40Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt May
Hình 2.2.3.3 Các mốc đo nhân trắc
2244 Kích thước đo ở trạng thải tĩnh
Sau khi tiền hành phân tích các kích thước, em chọn ra được 27 kích thước
nhân trắc đo ở trạng thải tĩnh cản đo được liệt kê ở bảng 2.2.2.3 dưới đây:
Bảng 2.2.3.3: Kích thước đo ở trạng thái tĩnh
Cao đốt sông cô 7 a Sử & Thước đo
2 Cao J Do tir dot sông cô 7 dén mat dat š
5 Cao từ mỏm củng | Do từ xương mỏm củng vai đến | Thước đo
vai đến gót chân | gót chân chiều cao