1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11

52 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11
Tác giả Tạ Nguyên Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Khải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 718 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11

Trang 1

Lời nói đầu

Theo Mác, lao động của con ngời là một trong ba yếu tố quan trọngquyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốttrong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động cónăng suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồnvinh của mọi quốc gia

Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động

mà họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà ngời sử dụng lao độngtrả cho ngời lao động để ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồngthời có thể tích luỹ đợc đợc gọi là tiền lơng

Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu củaquá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá Vì vậy, việc hạch toán phân

bổ chính xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thờitiền lơng cho ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạgiá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽcải thiện đời sống ngời lao động

Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sựquan tâm của toàn xã hội đối với ngời lao động

Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụthuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụthuộc vào tính chất của công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơngphù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặtkinh tế cũng nh về mặt chính trị Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đềtrên với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú làm việc tại Công ty xây dựngSông Đầ 11cùng với sự hớng dẫn chu đáo của thầy giáo TS Nguyễn Thế

Khải, em chọn đề tài: " Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại

Công ty xây dựng sông đà 11 .

Kết cấu đề tài gồm 3 chơng:

Ch

ơng 1 Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng tại doanh nghiệp.

Ch

ơng 2 Tình hình thực tế kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng tại Công ty xây dựng sông đà 11.

Trang 2

ơng 3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng ở Công ty xây dựng sông

đà 11.

Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên chuyên đề này không tránh khỏi thiếusót và hạn chế Vì thế em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp và xem xétcủa các thầy cô cùng các chú, các cô trong Công ty xây dựng Sông Đà 11 để

đề tài nghiên cứu của em ngày càng đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn !

Trang 3

Chơng 1 : những vấn đề CHUNG về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của

doanh nghiệp

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

1.1.1 Vị trí, vai trò, các loại tiền lơng

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp, mang tính lịch sử có ýnghĩa chính trị và ý nghĩa xã hội to lớn Nhng ngợc lại, bản thân tiền lơngcũng chịu sự tác động mạnh mẽ của xã hội và t tởng chính trị

Cụ thể là trong xã hội t bản chủ nghĩa, tiền lơng là sự biểu hiện bằngtiền của sức lao động, là giá cả của sức lao động biểu hiện ra bên ngoài cảusức lao động Còn trong xã hội chủ nghĩa, tiền lơng không phải là giá cả củasức lao động mà là giá trị một phần vật chất trong tổng sản phẩm xã hộidùng sức lao động cho ngời lao động theo nguyên tắc làm theo năng lực, h-ởng theo lao động Tiền lơng mang một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công bằngtrong phân phối thu nhập quốc dân

ở Việt Nam, sau công cuộc đổi mới đất nớc Đảng và Nhà nớc ngàycàng khẳng định vị trí của mình là ngời đại diện cho toàn dân, lo cho dân vàsẵn sàng vì dân Thông qua Đại hội Đảng VII đã chứng minh nớc ta đã thực

sự thoát khỏi sự bao cấp sẵn sàng đón chờ sự thử thách của quy luật cạnhtranh của thị trờng Điều này đã làm ảnh hởng mạnh mẽ đến bản chất củatiền lơng, tiền lơng cũng đã thay đổi phù hợp với quy chế mới, tuân theo quyluật cung cầu của thị trờng sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nớc, nó đ-

ợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và sức lao động Và

nh vậy thì bản chất tiền lơng là giá cả của sức lao động vì sức lao động thực

sự là một loại hàng hoá đặc biệt Chính vì sức lao động là hàng hoá mà giácả của nó chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế nh: quy luật giá trị, quyluật cung cầu Tiền lơng chính là một phần giá trị mới sáng tạo ra củadoanh nghiệp dùng để trả lơng cho ngời lao động Tuy nhiên trên thực tế cái

mà ngời lao động cần không nhất thiết phải là một khối lợng tiền lơng lớn

mà cái họ cần là sau khi họ tham gia vào và hoàn thành một quá trình lao

động tạo ra một khối lợng sản phẩm có giá trị thì họ phải đợc bù đắp mộtcách xứng đáng một phần lao động sống mà họ đã bỏ vào quá trình lao động

Và sự đền bù đó thông qua một hình thức đó là tiền lơng Để cụ thể hơn ta đi

Trang 4

vào nghiên cứu hai khái niệm về tiền lơng đó là tiền lơng danh nghĩa và tiềnlơng thực tế.

Tiền l ơng danh nghĩa: Là khối lợng tiền trả cho nhân viên dới hình

thức tiền tệ, đó là số tiền thực tế ngời lao động nhận đợc

Tiền l ơng thực tế: Đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu

dùng và dịch vụ mà ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa.Tiền lơng thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố sau:

- Tổng số tiền nhận đợc (tiền lơng danh nghĩa)

- Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ

Qua khái niệm của chúng có thể thấy rằng giữa tiền lơng thực tế vàtiền lơng danh nghĩa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lơng cóthể đợc chia thành hai loại: Tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao

động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ

Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian

ng-ời lao động thực hiện nhiệm vụ chính củâ họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc

và các khoản phụ cấp kèm theo

Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ

thực hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính và thời gian ngời lao độngnghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất… đ ợc hởng theo chế độ đ

Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quátrình sản xuất ra sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuấtkhông gắn với từng loại sản phẩm Vì vậy, việc phân chia tiền lơng chính vàtiền lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích kinh tế

1.1.2 Các nguyên tắc trả lơng.

Để đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản lý đòi hỏi hạch toán lao

động và tiền lơng phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

Thứ nhất: Nguyên tắc trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động.

Nguyên tắc này nhằm khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, mặtkhác tạo cho ngời lao động ý thức với kết quả lao động của mình Nguyêntắc này còn đảm bảo trả lơng công bằng cho ngời lao động giúp họ phấn đấutích cực và yên tâm công tác

Còn số lợng, chất lợng lao động đợc thể hiện một cách tổng hợp ở kết quảsản xuất thông qua số lợng và chất lợng sản phẩm sản xuất ra hoặc thôngqua khối lợng công việc đợc thực hiện

Trang 5

Thứ hai: Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không

ngừng nâng cao mức sống Quá trình sản xuất chính là sự kết hợp đồng thờicác yếu tố nh quá trình tiêu hao các yếu tố lao động, đối tợng lao động và tliệu lao động Trong đó lao động với t cách là hoạt động chân tay và trì óccủa con ngời sử dụng lao động các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt của mình Để đảm bẩo tiến hành liên tục quá trình sản xuất, trớc hết cầnphải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời

bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động Về bản chất, tiền lơng làmột bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả hàng hoá Mặt kháctiền lơng còn là đảm bảo kinh tế để khuyến khích hàng hoá lao động, kíchthích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ.Nói cách khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

Thứ ba: Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao

động khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Việc thực hiện nguyên tắc này giúp cho Nhà nớc tạo sự cân giữa cácngành, khuyến khích sự phát triển nhanh chóng ngành mũi nhọn đồng thời

đảm bảo lợi ích cho ngời lao động

Tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củabất cứ doanh nghiệp nào Tuy nhiên để thấy hết đợc tác dụng của nó thì taphải nhận thức đúng đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn phơng thức trả lơng saocho thích hợp nhất Có đợc sự hài lòng đó, ngời lao động mới phát huy hếtkhả năng sáng tạo của mình trong công việc

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là vấn đề quan tâmriêng của ngời lao động mà còn là vấn đề mà nhiều phía cùng quan tâm và

đặc biệt chú ý

Hạch toán lao động, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngkhông chỉ liên quan đến quyền lợi của ngời lao động, mà còn đến chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liênquan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lơng của Nhànớc

Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp phảithực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau

(1) Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao

động của ngời lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và cáckhoản tiền quan khác cho ngời lao động

Trang 6

(2) Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lơng, tiền công vàcác khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan.

(3) Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hìnhquản lý vả chi tiêu quỹ lơng Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các

- Hình thức tiền lơng thời gian: Là hình thức tiền lơng tính theo thời

gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và tháng lơng của ngời lao động Theo hìnhthức này, tiền lơng thời gian phải trả đợc tính bằng:

Tiền lơng thời

gian phải trả =

Thời gian làm việc thực tế x

Mức lơng thời gian

Tiền lơng thời gian với đơn giá tiền lơng cố định đợc gọi là tiền lơngthời gian giản đơn Tiền lơng thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ tiền l-

ơng thởng để khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền

Hình thức tiền lơng theo thời gian có nhiều hạn chế là cha gắn chặttiền lơng với kết quả và chất lợng lao động

- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm: Là hình thức tiền lơng tính

theo số lợng, chất lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầuchất lợng và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.Tiền lơng sản phẩm phải trả tính bằng:

Tiền lơng sp phải trả = {eq\a(số lợng (hoặc khối lợng sản phẩm) công việc sp hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lợng) } x Đơn giá tiền lơng sản phẩm

Trang 7

Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài sản vềhạch toán kết quả lao động.

Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuấtsản phẩm, gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối vớingời gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp

Để khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất, chất lợng sảnphẩm doanh nghiệp, có thể áp dụng các đơn giá lơng sản phẩm khác nhau

- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng cố định, gọi là tiền

- Tiền lơng sản phẩm khoán: Theo hình thức này có thể khoán việc,

khoán khối lợng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lơng

Hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u điểm:

Do hình thức trả lơng này tuân thủ theo nguyên tắc trả lơng theo số ợng, chất lợng lao động gắn thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất củamỗi công nhân Do vậy kích thích nâng cao năng suất lao động khuyếnkhích công nhân ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng caotrình độ chuyên môn, ra sức phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, cải tiến ph-

l-ơng thức lao động sử dụng tốt máy móc, thiết bị, nâng cao năng suất lao

động

1.2.2 Quỹ tiền lơng.

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng tính theo côngnhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý chi trả lơng

Quỹ tiền lơng bao gồm:

- Tiền lơng thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng khoán

- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ quy định

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa

vụ theo chế độ quy định thời gian nghỉ phép, thời gian đi học

- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ

- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên

Trang 8

Quỹ tiền lơng kế hoạch trong doanh nghiệp còn đợc tính các khoản trợcấp bảo hiểm xã hội trong thời gian ngời lao động ốm đau thai sản, tai nạnlao động… đ

Việc phân chia quỹ lơng nh trên có ý nghĩa trong việc hạch toán tậphợp chi phí sản xuất, chi phí lu thông, trên cơ sở đó xác định và tính toánchính xác chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm

Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất củadoanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng phải đợc đặt trongmối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lơng

1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.

Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số quỹ tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khuvực… đ) của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiệnhành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20% Trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ

sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do ngờilao động đóng góp và đợc tính trừ vào thu nhập của họ

Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm

đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất Quỹ này docơ quan bảo hiểm xã hội quản lý

Quỹ bảo hiểm y tế: Đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám

chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí… đ cho ngời lao động trong thời gian

ốm đau, sinh đẻ… đ Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viênthực tế phát sinh trong tháng

Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chiphí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động

Kinh phí công đoàn Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định

trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực

tế phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Tỷ lệ tríchkinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%

Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích đợc, một phần nộp lên cơquan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu chohoạt động công đoàn tại doanh nghiệp

Trang 9

Tiền lơng phải trả cho ngời lao động, cùng các khoản trích bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn hợp thành chi phí nhân công trongtổng chi phí sản xuất kinh doanh.

Ngoài chế độ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp cònxây dựng chế độ tiền thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt

động sản xuất kinh doanh Tiền thởng bao gồm thi đua (lấy từ quỹ khen ởng) và thởng trong sản xuất kinh doanh: thởng nâng cao chất lợng sảnphẩm, thởng tiết kiệm vật t, thởng phát minh sáng kiến… đ (lấy từ quỹ tiền l-

th-ơng)

1.3 Tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

1.3.1 Chứng từ tính lơng và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danhsách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàndoanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) để nắm tình hình phân bổ, sửdụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công

"Bảng chấm công" đợc lập riêng cho từng ngời lao động và đợc tổng hợptheo từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ ngày làm việc,nghỉ việc của mỗi ngời lao động

Hạch toán kết quả lao động, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ởtừng doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau.Các chứng từ đó là các báo cáo về kết quả sản xuất "Bảng theo dõi công tác

ở tổ", "Giấy báo ca", "Phiếu giao nhận sản phẩm", "Phiếu khoán", "Hợp

đồng giao khoán", "Phiếu báo làm thêm giờ"

Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "bảng thanh toántiền lơng" cho từng tổ đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vàokết quả tính lơng cho từng ngời

Tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngờilao động thờng đợc chia làm hai kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lạisau khi đã trừ các khoản khấu trừ Các khoản thanh toán lơng, thanh toánbảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng, cùng với cácchứng từ báo cáo thu, chi tiền mặt phải đợc chuyển về phòng kế toán kiểmtra, ghi sổ

Trang 10

1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để kế toán tính và thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản khácvới ngời lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 334 "Phải trả ngời lao động" Tài khoản này để phản ánh các khoảnthanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, trợcấp bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản thuộc về thu nhập của côngnhân viên

Bên Nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của ngời lao động

- Tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác

đã trả, đã ứng cho ngời lao động

- Tiền lơng công nhân viên cha lĩnh

Bên Có:

- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho ngời lao động

D Nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên

D Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả ngời lao

Bên Nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý

- BHXH phải trả cho CNV

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Các khoản đã trả đã nộp khác

Bên Có:

Trang 11

- Trích BHXH, Kinh phí công đoàn, BHYT vào chi phí sản xuất

kd, khấu trừ vào lơng CNV

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc cấp bù

- Các khoản phải trả khác

D Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán

D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp giá trị xuất thừa chờ xử lý

- TK 338 - Chi tiết có 5 tài khoản cấp 2

3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết

3382 - Kinh phí công đoàn

3383 - Bảo hiểm xã hội

3384 - Bảo hiểm y tế

3388 - Phải nộp khác

1.3.3 Tổng hợp phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng đối tợng sử dụng, hàng tháng kếtoán tiền hành tổng hợp và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lơng phải trả và các tỷ

lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo chế độ hiệnhành đang áp dụng

Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội đợc lập hàng tháng trên cơ

sở các chứng từ về lao động và tiền lơng trong tháng

Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả và căn cứ vào tỷ lệ trích quy định

về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn để tính trích và ghivào các cột phần ghi có TK 338 " phải trả phải nộp khác" thuộc 3382, 3383,

3384 ở các dòng phù hợp

Căn cứ vào các tài liệu liên quan và căn cứ vào việc tính trích trớc tiềnlơng nghỉ phép của công nhân sản xuất để ghi vào cột có TK 335 "chi phíphải trả"

1.3.4 Kế toán trích trớc tiền lơng nghỉ phép.

Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tránh sự biến động của giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp có thể tiến hành trích trớc tiền lơng công nhân nghỉphép tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi nh một khoản chi phí phải trả,cách tính nh sau:

= x Tỷ lệ trích trớc

Tỷ lệ trích trớc = Tổng số lơng phép theo kế hoạch

năm của công nhân trực tiếp sản xuấtTổng số lơng cơ bản phải trả theo kế x 100%

Trang 12

hoạch năm của công nhân trực tiếp

sản xuất Để phản ánh tiền lơng trích trớc kế toán sử dụng tài khoản 335 “chi phí phảitrả”

- TK 335: "Chi phí phải trả" tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

đợc ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhng thực tếcha phát sinh (mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau)

Bên Nợ:

- Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả

- Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế đợc hạch toán giảmchi phí kinh doanh

Bên Có: - Chi phí phải trả dự tính trớc đã ghi nhận và hạch toán vào chiphí hoạt động sản xuất kinh doanh

D Có: - Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh những thực tế cha phát sinh

Ngoài các tài khoản: 334, 338, 335 kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng còn sử dụng một số tài khoản khác nh TK 622, TK 627, TK 111,

TK 112, TK 138… đ

Chơng 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

tại công ty xây dựng sông đà 11

2.1- Tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 11

Công ty cổ phần Sông Đà 11 là một doanh nghiệp có ngành nghề kinhdoanh chủ yếu là xây lắp điện, nớc trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà có trụ

sở chính đang tại Km10 - đờng Nguyễn Trãi, phờng Văn Mỗ, thị xã Hà

Đông, tỉnh Hà Tây đợc thành lập trên cơ sở chuyển doanh nghiệp Nhà nớcthành công ty cổ phần theo Quyết định 1332/ QĐ - BXD ngày 17 tháng 8năm 2004 của Bộ Trởng Bộ xây dựng

Trang 13

Tiền thân là đội điện, nớc thuộc Tổng công ty Xây dựng thuỷ điện Thác

Bà từ năm 1961, năm 1973 đợc nâng cấp thành công trờng cơ điện Năm

1976, khi tham gia xây dựng công trình thuỷ điện Hoà Bình đổi tên thànhCông ty Lắp máy điện nớc Năm 1989, với sự trởng thành về quy mô hoạt

động sản xuất kinh doanh, đơn vị đợc nâng cấp thành công ty Năm 1993

đ-ợc thành lập lại theo Nghị định 388/ HĐBT của Hội Đồng Bộ Trởng có tên

là Công ty Xây lắp năng lợng, năm 2006 với việc phát triển đa dạng hoángành nghề đợc đổi tên thành Công ty Sông Đà 11, đến nay chuyển thànhCông ty Cổ phần Sông Đà 11

Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần nâng cấp, đổitên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, Công ty đã không ngừng lớn mạnh về quymô, tổ chức, cơ cấu ngành nghề Sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển,

đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc nâng cao

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sông

Đà 11.

Xuất phát từ yêu cầu và sự thích ứng với nền kinh tế thị trờng, thực hiệnmục tiêu đa dạng hoá sản phẩm, hiện nay theo đăng ký kinh doanh, Công ty

có những chức năng và nhiệm vụ sau:

- Xây lắp đờng dây tải điện, trạm biến áp đến cáp điện sau 500KV Xâydựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, bu điện Quản lý, vậnhành, phân phối điện năng do Tổng công ty Sông Đà quản lý

- Xây lắp hệ thống cấp thoát nớc khu đô thị và khu Công nghiệp; Xây lắpcác kết cấu công trình Quản lý, vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, nhàmáy nớc khu công nghiệp và khu đô thị

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm về cơ khí; Quản lý và vận hành kinhdoanh bán điện

- Mua bán phơng tiện vân tải cơ giới, chuyên chở hàng hoá đồng bộ, vật tthiết bị phục vụ thi công xây dựng, xuất nhập khẩu, vật t thiết bị phụ tùng cơgiới và công nghệ xây dựng, các công trình giao thông, thuỷ lợi và bu điện

- Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh, bảo dỡng, lắp ráp tủ bảng điện côngnghiệp cho đờng dây, nhà máy điện, trạm biến áp và các dây truyền côngnghệ có cấp điện áp đến 500KV

Trang 14

- Bảo trì, bảo dỡng định kì các nhà máy điện, trạm biến áp, xử lý sự cố bấtthờng cho các công trình điện T vấn chuyên ngành thiết kế hệ thống điện -

- Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ): Bao gồm tất cả các cổ đông tham

dự, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

- Hội Đồng Quản Trị (HĐQT) : là cơ quan quản lý cao nhất của công ty,

có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của

ĐHĐCĐ )

- Ban Kiểm Soát (BKS) : Do ĐHĐCĐ bầu ra, Ban kiểm soát có nhiệm vụkiểm tra tính trung thực hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt độngkinh doanh, trong ghi chép, lu giữ chứng từ sổ sách kế toán và báo cáo tàichính của công ty, thờng kỳ thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động củacông ty, tham khảo ý kiến HĐQT trớc khi trình báo cáo, kết luận và kiếnnghị lên ĐHĐCĐ

- Tổng Giám Đốc (TGĐ): Do HĐQT bổ nhiệm TGĐ có nhiệm vụ điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, là ngời đại diệntheo pháp luật của công ty

-Các phó TGĐ: Là ngời giúp việc cho TGĐ, các phó TGĐ do TGĐ đềnghị và HĐQT bổ nhiệm

- Các phòng ban chức năng, các đơn vị sản xuất: Các phòng ban chứcnăng, các đơn vị sản xuất có nhiệm vụ thực hiện công việc do TGĐ giao theochức năng nhiệm vụ của từng phòng, từng đơn vị cụ thể:

Trang 15

Nh vậy, Phòng Kế toán Công ty gồm : 01 Kế toán trởng, 01 Phó kế toántrởng và 09 kế toán viên phụ trách từng mảng cụ thể kế toán tổng hợp, kếtoán ngân hàng và thu vốn, kế toán tạm ứng và thanh toán, kế toán tiền lơng

và bảo hiểm, kế toán vật t và TSCĐ, 01 kế toán các đội công trình, kế toánthuế và nhật ký chung

Ngoài ra có 01Thủ quỹ làm nhiệm vụ giữ tiền mặt của Công ty, hàng ngàylập bảng kê giao nhận chứng từ, xác định số tiền tồn quỹ cuối ngày

Các đơn vị trực thuộc đều có kế toán riêng thực hiện độc lập công tácTCKT ở đơn vị đó, hàng kỳ gửi báo cáo về phòng TCKT để tập hợp

* Chế độ kế toán tại công ty cổ phần Sông Đà 11.

Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ ( sơ đồ 3 )

Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

Kì kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam Đồng (VNĐ)

 Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên

 Phơng pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phơng pháp

khấu trừ.

2.2 Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng ở Công ty xây dựng sông đà 11.

2.2.1 Nguyên tắc chung trả lơng cho CBCNV.

- Phải trả đủ lơng và phụ cấp cho CBCNV của Công ty theo chế độNhà nớc ban hành theo cấp bậc lơng của mỗi CBCNV đợc hởng lơng theo

định 28/CP ngày 28/03/1997, thông t số 05/2006/TT - BLĐTBXH ngày29/01/2005 của Bộ lao động thơng binh xã hội

- Ngoài mức lơng đang hởng theo quy định của Nhà nớc các CBCNV

đang làm việc trong doanh nghiệp đợc hởng theo hệ số lơng riêng của Công

ty (hệ số này căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty)dựa trên cấp bậc công việc đang làm và định mức công việc đợc giao

- Chế độ lơng khoán sản phẩm, khoán đất lợng nhằm gắn nhiệm vụcủa ngời lao động với sản phẩm cuối cùng của đơn vị trên cơ sở quỹ lơng đ-

ợc duyệt, việc phân phối tiền lơng cho ngời lao động đợc áp dụng dới hìnhthức khoán gọn công trình cho đơn vị đối với công việc có định mức kỹthuật

Trang 16

Công nhân hỗ trợ cho sản xuất, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ, cán bộlãnh đạo, quản lý, đợc thực hiện chế độ lơng khoán, lơng sản phẩm đợc h-ởng đầy đủ các khoản đãi ngộ khác theo chế độ hiện hành.

+ Đơn giá trả lơng cho từng công việc sản phẩm

Định mức lao động ở đây do nhà nớc quy định cho từng công việchạng mục công trình đợc quy ra các công việc đã làm thực tế

Chẳng hạn lơng của ông Trần Anh Tuấn - công nhân điều khiển máythi xí nghiệp đợc tính nh sau:

Trang 17

Số tiền lơng ông Trần Anh Tuấn đựoc lĩnh : 26 x 20.045 = 521.170đ.

- Hàng ngày đội trởng căn cứ vào tay nghề, cấp bậc thợ để phân côngcông tác để đảm bảo công tác sản xuất Cuối ngày làm việc chấm công năngsuất chất lợng cho tổ viên, ngời có năng suất cao, chất lợng tốt đợc cộngthêm, ngời có năng suất thấp thì hởng lơng ít hơn hoặc bị trừ công Mỗitháng tổ trởng, đội trởng phải gửi bảng chấm công lần 1 để phòng tổ chức kếtoán biết để tính lơng tạm ứng Cuối tháng tổng kết vào bảng chấm công đểthanh toán lơng (cột cộng lơng sản phẩm)

- Cơ sở để lập quỹ lơng khoán là dựa trên phiếu giao việc và nghiệmthu thanh toán, số công việc thực tế và đơn giá lơng sản phẩm kế hoạch

* Tính lơng cho cá nhân:

Tiền lơng = {eq\f({eq\a(Tổng số tiền lơng sản phẩm của cả đội)}x {eq\a (Ngay công làm việc thực tế của từng cá nhân};Tổng số sản phẩm thực tế của cả đội trong tháng)}

2.2.2.2 Lơng thời gian:

Đối tợng áp dụng: Đợc áp dụng cho những ngời làm công tác quản lý

công tác hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm: Cán bộ cácphòng ban, công nhân viên văn phòng lực lợng lao động gián tiếp

Tiền lơng = ĐGLCB  Công sản xuất * (1+ KCL) + VK + P +LTN

Trang 18

Trong đó:

Csx: Công sản xuất

KCL: Hệ số lơng chất lợng

LTN: Lơng trách nhiệmVK: Công việc khác, trực dự phòng

P: Công nghỉ phép, việc riêng có lơng+ Hệ số lơng chất lợng và lơng trách nhiệm

Hệ số lơng chất lợng

KCL = 0.5: Công nhân viên hớng chế độ lơng thời gian ở các đội,

tổ, phòng ban, cán bộ chuyên trách đoàn thể

KCL = 0,3: Nhân viên nhà trẻ mẫu giáo, công nhân thử việc.+ Lơng trách nhiệm đợc tính trên mặt bằng lơng tối thiểu của Công tythờng ở Công ty hởng lơng trách nhiệm theo hệ số trách nhiệm và ngày côngtrực tiếp công tác

* Trả lơng ngày nghỉ chế độ:

- Nghỉ lễ tết theo quy định của Nhà nớc, nghỉ mát, nghỉ phép đợc trả

l-ơng cơ bản không hệ số của Công ty

- Nghỉ ốm, nghỉ trông con ốm, nghỉ thực hiện các biện pháp sinh đẻ

kế hoạch, nghỉ trống con ốm, nghỉ thực hiện các biện pháp sinh để kế hoạch,nghỉ thai sản đợc trả 25% tiền lơng cơ bản vào quỹ BHXH để thực hiện chế

độ BHXH nh ốm, con ốm, thai sản, hu trí cho ngời lao động khi ngời lao

động nghỉ hữu

* Trả lơng cho các trờng hợp khác.

Trong trờng hợp phải ngừng việc do khách quan nh mất nớc, mất điện,máy móc hỏng, ngời lao động đợc trả 100% tiền lơng (phải có biên bản vàxác định của phòng KTSX, có giám đốc duyệt mới đợc thanh toán lơng)

- Ngời lao động làm đủ ngày công, đủ định mức nhng do bản thân tựnguyện làm thêm giờ (không do phụ trách yêu cầu) thì số giờ làm thêm đó đ-

ợc tính nh ngày đi làm bình thờng có hởng hệ số của Công ty

- Làm thêm ca 3 mỗi giờ thêm 5.000đ/giờ

Trang 19

Hoặc khoán công trong công việc cụ thể cần giải phóng mặt bằng thaynhững công việc phù trợ cho những công việc ngày hôm sau.

Ngoài ra, Công ty còn áp dụng các hình thức khen thởng Vợt số lơng,

đảm bảo chất lợng, khen thởng từ 50.000 - 100.000 đ/ngời trong một hạngmục công trình

Khen thởng lao động tiên tiến 100.000đ/ngời

2.2.3 Tổ chức hạch toán lao động, tiền lơng phải trả trong Cty.

2.2.3.1 Lơng khoán sản phẩm tập thể.

- Chứng từ xác định tiền lơng cho CNV dựa trên bản chấm công của

đội, xác định phiếu giao việc, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành nghiệm thu và thanh toán

Bảng chấm công là chứng từ theo dõi thời gian làm việc của mỗi côngnhân Bảng chấm công đợc lập theo từng tổ, phòng ban và do tổ trởng chấmcuối tháng bảng chấm công gửi lên phòng tổ chức xét duyệt và là cơ sở đểlập bảng công tháng cho từng tổ, đội

Sau khi lập bảng công cho từng tổ, đội xây dựng, kế toán tiến hànhtính lơng cho mỗi cá nhân trong đội Kế toán tiến hành lập bảng lơng cho

Tổng lơng cả tháng của toàn đội 14.064.400

Cụ thể theo bảng chấm công trong tháng 05/2006 (Bảng 1) của độixây dựng 205, có 2 nhân viên nghỉ phép, 1 nhân viên nghỉ việc riêng

3 000

Trang 20

Lơng nghỉ việc riêng =

26

; 84

2 000

3 000

450 x

x 26 = 1.370,670đ

Tơng tự các công nhân khác cũng tính nh vây

Ta sẽ có tổng số lơng phân phối lần I = 5.154.000 đ

Sau khi số tiền trên bảng khối lợng nghiệm thu thanh toán trừ đi tổng

số tiền phân phối lần I cuả đội sẽ là tổng số năng suất của cả đội

Tổng số năng suất của cả đội = 14.064.400 - 5.154.000 = 8.910.400đ

Năng suất bình quân cả đội là = {eq\f(8.910.400 ; 224)} = 39.800đ

Ta sẽ có:

= 39.800 x 21( ngày công) = 835.800

= 39.800 x 26 = 1.034,800đ

Tơng tự cũng đợc tính với các công nhân khác trong đội

Nh vậy ta tính đợc tổng số tiền lơng đợc lĩnh cả tháng của từng CNV nhsau

Ông Bùi Mạnh Cờng có tổng số lơng là

1.370,670 + 1.034,800 + 157,500= 2.567.970đ.Các khoản giảm trừ:

Lơng trách nhiệm = Csx x ĐGLTT x KTN

Lơng phân phối lần I = {eq\f(lơng cơ bản ; 26} x Ngày công làm việc

thực tế

Trang 21

Căn cứ vào số tiền lơng của từng cá nhân trong đội, kế toán tiền lơng

và các khoản trích theo lơng sẽ lập bảng thanh toán tiền lơng cho toàn đội(số lơng của từng cá nhân sẽ đợc ghi tơng ứng vào các cột trên bảng tính l-

ơng toàn đội) (Bảng 2) Phòng Kế Toán sẽ căn cứ vào số liệu tổng cộng củabảng thanh toán tiền lơng toàn đội để trả lơng cho các cá nhân Đồng thờidựa vào số liệu tổng cộng này để lập Bảng tổng hợp thanh toán lơng toànCông ty

2.2.3.2 Lơng thời gian.

Đối với nhân viên hỗ trợ sản xuất nh nhân viên kỹ thuật, nhân viênnghiệp vụ các cán bộ lãnh đạo của Công ty đợc trả lơng theo thời gian và đợctrả dới nhiều dạng nh lơng trách nhiệm… đ

Chứng từ hạch toán lao động gồm có:

- Bảng chấm công

- Phiếu báo làm thêm giờ

ở những bộ phận này hàng tháng mỗi phòng có một bảng chấm côngriêng, trởng phòng, phó phòng, tổ trởng có nhiệm vụ chấm, theo dõi thờigian làm việc của công nhân viên trong phòng để lập bảng chấm công vàchứng từ có liên quan cho trởng phòng tổ chức xem xét và ký duyệt vào cuốitháng Sau khi ký duyệt trởng phòng tổ chức chuyển bảng chấm công và cácgiấy tờ khác về Phòng Kế Toán để kế toán tiền lơng lập bảng tính trả lơngcho từng phòng, ban và từng công nhân viên

Nhìn vào bảng chấm công tháng 5/2006 của phòng kế hoạch - điều động(Bảng 3) ta thấy

Trang 22

=

26

; 05

3 000

Tơng tự các nhân viên khác phòng kế hoạch - điều độ cũng tính tơng

tự Sau khi đã tính lơng cho cá nhân kế toán tiền lơng thành lập bảng thanhtoán lơng của cả phòng lên sổ tổng hợp của mình (số lơng của từng cá nhân

sẽ đợc ghi tơng ứng vào các cột trên bảng tính lơng cả phòng) (Bảng 4).Phòng kế toán sẽ căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng thanh toán tiền lơngtoàn đội để trả lơng cho các cá nhân Đồng thời dựa vào số liệu tổng cộngnày để lập bảng thanh toán lơng toàn Công ty

2.2.4 Chi trả lợng cho CBCNV trong Công ty.

Công ty thanh toán lơng cho CBCNV hàng tháng làm 2 kỳ

Kỳ I (hay còn goi là kỳ tạm ứng): Tạm ứng lơng vào ngày 26 hàng

tháng

Kỳ II: Thanh toán lơng kỳ II vào đầu những ngày đầu tháng sau kể từ

ngày 6 đến ngày 10 tháng sau

Cụ thể:

* Kỳ tạm ứng: Căn cứ vào Quyết định của Giám đốc, kế toán tiền

l-ơng tiến hành trả tiền tạm ứng cho CNV theo công thức

Tam ứng lơng = 65% x tổng quỹ lơng cơ bản của Công ty

Tiền tạm ứng đợc chia theo tổ, phòng, ban Căn cứ vào số tiền thanhtoán tạm ứng kế toán tiến hành lập phiếu chi, căn cứ vào phiếu chi, các bảngthanh toán tạm ứng của tổ, phòng ban, thủ quỹ tiến hành chi

Lơng khoán chất lợng = Csx x ĐGLtt x Kkcl

Trang 23

Kỳ II: Căn cứ vào bảng lơng tháng của từng đội, từng bộ phận, phòng kế

toán tiền lơng tiến hành tổng hợp thanh toán tiền lơng, kế toán tiền lơng sẽtổng hợp theo từng bộ phận, sau khi đợc sự đồng ý của kế toán trởng, Giám

đốc sẽ chuyển bảng tổng hợp cho kế toán thanh toán để lập phiếu chi

Số tiền kỳ II đợc xác định:

Do đặc điểm của ngành xây dựng nên số lao động ngoài danh sách

đ-ợc bổ xung thờng xuyên nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành Nên Công ty

đã ký hợp đồng ngắn hạn đối với một số công nhân viên ngoài danh sách Do

đặc điểm nh vậy nên họ không có cấp bậc thợ, không đợc hởng các khoảnchế độ cũng không phải chi trả đóng góp các khoản BHXH, BHYT trừ vào l-

ơng Mà hầu nh tiền công của họ dựa trên lơng khoán

Đối với các công nhân ngoài danh sách thì kế toán cuối tháng lậpphiếu chi và kế toán tiền lơng sẽ trả lơng cho họ

Số tiền đợc

lĩnh Kỳ II = tiền lơngTổng số

phải trả

- CBCNV đãSố tiềntạm ứng

- khoản phải trừSố tiền các

vào lơng

Phiếu chi

Ngày 31/5/2006Quyển số

Số: Nợ:

Có:

Họ tên ngời nhận: Hồ Hữu Nguyên

Địa chỉ: Đội XD 201 - Thuộc đội nề (HĐ)

Lý do chi: Trả lơng theo hợp đồng khoán lao động

Trang 24

2.2.5 Bảng phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng.

Cuối tháng kế toán tiền lơng căn cứ vào số liệu lơng tổng hợp từ cácbảng tính lơng của các bộ phận, phòng ban, tổ đội trong Công ty để lập bảngtổng hợp thanh toán lơng toàn Công ty làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụcấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao độnglàm việc cho các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ thống kê vềlao động tiền lơng

Sau đó dựa vào số liệu của bảng tổng hợp thanh toán lơng toàn Công

ty này, kế toán sẽ lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơngmục đích dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả (gồm lơngchính, lơng phụ và các khoản khác), BHXH, BHYT và KPCĐ phải trích nộptrong tháng cho các đối tợng sử dụng lao động

Số liệu của bảng phân bổ đợc sử dụng để ghi vào các bảng kê, chứng

từ ghi sổ và các số kế toán có liên quan, đồng thời đợc sử dụng để tính giáthành thực tế sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành

2.2.6 Kế toán tiền lơng và các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ.

* Tài khoản sử dụng:

- TK 334: Tài khoản "phải trả công nhân viên" Tài khoản đợc sử dụng đểphản ánh số tiền thanh toán với tất cả cán bộ, công nhân viên trong danhsách Công ty

TK 335: Tài khoản "chi phí phải trả" Tài khoản này đợc sử dụng để phản

ánh số tiền thanh toán cho công nhân lao động theo hợp đồng

- TK 338 - để phản ánh số tiền thanh toán các khoản trích theo lơng làBHXH, BHYT và Kinh phí công đoàn của Công ty

Ví dụ: căn cứ vào bảng tổng hợp phân bổ tiền lơng tháng 5/2006 (bảng 5) kếtoán ghi

Nợ TK 622: 150.520.640 đ

Có TK 334: 150.520.640 đ

2.2.7 Trích nộp, thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ

Căn cứ vào tổng qũy lơng, kế toán lơng tiến hành trích 25%

Trang 25

Ví dụ: căn cứ số liệu bảng 5 kế toán ghi

3.1 Những u điểm và những vấn đề tồn tại.

Qua một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kếtoán nói chung và đặc biệt là công tác hạch toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng của Công ty xây dựng Sông Đà 11., em có một vài nhận xét sau:

3.1.1 Các u điểm của Công ty

* Tình hình quản lý và sử dụng lao động

Trong điều kiện hiện nay, việc quản lý hợp lý nguồn lao động có ý nghĩa vôcùng to lớn Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa ngời lao động với t liệulao động, môi trờng lao động sẽ góp phần tăng năng suất lao động mang lạihiệu quả rất lớn cho doanh nghiệp Thấy đợc tầm quan trọng của công tácquản lý lao động, Công ty đã cố gắng ngày một hoàn thiện công tác quản lýlao động sao cho hợp lý hơn

Năm 2006, Công ty đã ký hợp đồng lao động dài hạn cho 6 ngời tăng2,51% so với năm 2005 Điều này chứng tỏ đội ngũ CBCNV hợp đồng làmviệc trong Công ty cha lâu nhng đã đáp ứng đợc yêu cầu của công việc, tạo

đợc sự tin tởng với Công ty Có đợc điều này một phần là do sự cố gắng nỗlực của chính bản thân ngời lao động, một phần là do sự giúp đỡ của Công ty

Trang 26

đã tạo điều kiện để họ phát huy hết khả năng của mình trong công việc.Trong năm 2006, Công ty đã ký thêm 13 hợp đồng lao động ngắn hạn tăng9,3% so với năm 2005.

Hiện nay, do thị trờng sức lao động đang bị d thừa nên giá cả sức lao

động cũng trở nên rẻ mạt, các Công ty đều tận dụng cơ hội này để tiết kiệmchi phí, hạ giá thành sản xuất, tăng doanh thu, tăng thu nhập cho CBCNVtrong danh sách của Công ty Việc tăng thêm các hợp đồng lao động ngắnhạn cũng là một dấu hiệu tốt báo hiệu Công ty đang trên đà phát triển Tuynhiên đối với những ngời lao động theo hợp đồng ngắn hạn họ không phải

đóng các khoản BHXH, KPCĐ và họ cũng không đợc hởng một khoản trợcấp nào khi ốm đau, tai nạn lao động… đ Công ty cần phải xem xét đến các tr-ờng hợp này để đảm bảo an toàn cho ngời lao động có nh thế ngời lao độngmới có thể yên tâm làm việc và đóng góp hết khả năng lao động của mình

*Tình hình tổ chức công tác kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại Công ty xây dựng sông đà 11

Công tác hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngcũng nh các phần hành khác luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình Các chế

độ về lơng, thởng, phụ cấp của Nhà nớc luôn đợc thực hiện đầy đủ vàchính xác Công việc tổ chức tính lơng và thanh toán lơng đợc làm tốt Theo

em, việc tổ chức hệ thông sổ là khá đầy đủ, hoàn thiện với việc ghi chép sốliệu trung thực và khách quan theo đúng quy định của Nhà nớc Hệ thốngchứng từ ban đầu luôn phản ánh đúng số lợng, chất lợng lao động của nhânviên trong Công ty

*Về việc tổ chức tính l ơng và thanh toán l ơng cho CBCNV :

Công ty luôn nhận thức đợc chi phí nhận công là một trong 3 khoảnmục chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm nên kế toán tiền lơng cũng

nh kế toán các phần hành khác luôn ý thức đợc trách nhiệm của mình là tính

đủ, kịp thời tiền lơng cho ngời lao động Ngoài ra, Công ty còn khuyến khíchcông nhân hoàn thành tốt công việc bằng cách tăng tiền thởng, tiền bồi dỡngcác cán bộ đi công tác xa và làm những công việc hao tổn nhiều sức lực

*Về việc quản lý và sử dụng các quỹ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ:

Xây dựng quỹ tiền l ơng để trả CBCNV

Công ty thờng căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củanăm kế hoạch, căn cứ vào lợi nhận của năm trớc liền kề để xây dựng địnhmức lơng cho năm nay

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.5. Bảng phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11
2.2.5. Bảng phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 28)
Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Sông Đà 11(sơ đồ 1)  ( phần phụ lục) - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11
Sơ đồ t ổ chức Công ty cổ phần Sông Đà 11(sơ đồ 1) ( phần phụ lục) (Trang 39)
Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ ( sơ đồ 3 ) - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11
uy trình luân chuyển chứng từ ( sơ đồ 3 ) (Trang 41)
Sơ đồ hạch toán - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11
Sơ đồ h ạch toán (Trang 42)
Phụ lục 5: Sơ đồ  hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPC Đ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11
h ụ lục 5: Sơ đồ hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPC Đ (Trang 46)
Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11
Sơ đồ k ế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 51)
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Sông Đà 11
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w