Nhìn vào thực tế ta có thê thấy các doanh nghiệp hiện nay đang phái đổi mặt với rất nhiều thách thức trong quá trình chuyền đối số này như vẫn đẻ về nguồn nhân lực, trình độ lao động, c
Trang 1DẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu số hóa bộ dữ liệu qui trình
công nghệ may sản phẩm Ao so mi
tai mét số công ty may Việt Nam
BÙI TII PHƯƠNG THẢO
Thao BTP2021 2445M@sis-hust.edu vi Ngành Công nghệ dệt, may
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS 1 Thi Ngoc Ath
Chit ky ofa GVHD
Trường/Viện/Khoa: Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Vật liệu,
Khoa Dệt may Da giày và Thời trang
HÀ NỘI, 19/2023
Trang 2CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập — Tự do— Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VẢN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Bủi Thị Phương Thảo
Để tài luận văn: Nghiên cứu số hóa bộ đữ liệu qui trình công nghệ may san phẩm ảo sơ mi tại mội số công ty ray Việt Nam
Chỉnh sửa liên quan đến Tài liệu tham khảo Cụ thẻ là:
-_ Loại bỗ các trích dẫn ngay trên tiêu đề ở các đâu mục 1.1.2 (phân a„
B), 1.2.1, 1.2.3 (phần a, b, c), 1.3.1, 1.4.2
- _ Cập nhật dúng thứ tự các trích dẫn trong bải từ trích dẫn số |14| đến trích dẫn số [20]
~_ Chính sửa, bổ sung lại các thông tĩn của phần Tải liêu tham khảo Chỉnh sửa hình vẽ kết cầu dường may của cụm chí tiết “Thân sau” với kết cầu “Cầu vai 1 lớp" và “Cầu vai 2 lớp” trong bang 1.3, trang 12
Thay đổi các cụn “ Thiết kế phân tiêm” cho hợp lý với nội dụng của bài
Trang 3Thay thế bằng cụm “tiết kẻ lác vụ trong Module” ở Irang 54, 76,
Chỉnh sửa nội dung các hình 3.17, 3.18, 3.19 thuộc phân 3.1.2
Chỉnh sửa nôi dung các hình 3.22, 3.33 thuộc phần 3.2.2
Đồ sung nội dưng 3.3 “Kết quả chạy thử và đánh giá” vào chương 3
từ trang 92 đến trang 101
Ngày 16 tháng 11 năm 2023
Giáo viên hướng dẫn Tác giá luận văn
ÐGS 15 Lã Thị Ngọc Anh Bùi Thị Phương Thảo
CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG
PGS TS Phan Thanh Thảo
Trang 4BE TAT LUAN VAN THAC ST KHOA HOC
Ho va tén học viên: Bui Thi Phuong ‘Thao
Hạ và tên giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh
‘Tén dé tai: Nghiên cứu số hóa bộ dữ liệu qui trinh công nghệ ray sản phẩm
áo so mi tai một số công ty may Việt Nam:
Research to digitize data sets of shirt sewing technology process at some Vietnamese garment companies
Giáo viên hướng đẫn
Kỹ và ghỉ rõ họ tên
Trang 5T.ời cam đưan Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dưng Luận văn Thạc sĩ khoa học cùng với các kêt quả nghiên cứu, thực nghiệm được trình bảy đưới đây là do cá nhần tôi thực hiện dưới sự hưởng đẫn của PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh, không sao chép từ các Luân văn kháo
Trang 6Tải căm ơn
Loi dau tién, tdi xin bay fó lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
PGS.TS La Thi Ngọc Anh, người đã dành nhiều thời gian truyền giằng những kiến thức vô cùng quỷ báu, định hưởng, hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể khoán thành luận vấn cao học này
Tôi xmt chân thành
im on Ban lãnh đạo, Phòng Pao lao san đại học, Đại học Dách khoa I1ả Nội và các thấy, cô giáo trong Khoa Dệt May — Da Giấy va Thời trang đã tạo điều kiện mở các lớp Thạc sĩ, chuyên ngành Công nghệ dệt, may
để giáp học vì
có cơ hội học tập và rững cao kiến thức chuyên môu của mình
Tôi xin cam on các doanh nghiệp, các công †y may như Công ty Cô phần
Dau tư và Thương mại TNG- Chỉ nhành Sông Công- tĩnh Thái Nguyên, Công ty TNHH Pearl Global Viét Nam- tinh Bắc Giang, Công ty Cễ may Duy Minh- tinh Nam Dịnh, Công ty TNII một thành viên TCLL Jeans- tính Thanh Liöa đã tạo
điều kiện cho chúng tôi tham quan và hỗ trợ trong qué Hình thụ thập đữ liệu luận
văn
Tôi xin gửi lời trị ân sâu sắc nhật tồi gia định, bạn bè, anh chị em đẳng
xghiệp đã hiển luôn động viên, giúp đỡ lỗi trong suối quả trình học tập và thực hiện luận văn này.
Trang 7"TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tể tài: Nghiên cứu số hóa bộ đữ liệu qui trình công nghệ may sản phẩm áo sơ
1m lại muội số
ông ly may Việt Nam
Người hướng dẫn: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh
Tử khóa (Keyword): Số hóa, quy trính công nghệ may, áo sơ mi, Microsoft
và mong muôn sớm chuyên đổi số của các đoanh nghiệp may Việt Nam tuy nhiên
không phải doanh nghiệp nảo cũng để dàng khi thực hiện Nhìn vào thực tế ta có thê thấy các doanh nghiệp hiện nay đang phái đổi mặt với rất nhiều thách thức trong quá trình chuyền đối số này như vẫn đẻ về nguồn nhân lực, trình độ lao động,
cơ sở vật chất, khả năng về công nghệ thông tín và rào cân lo lớn nhất khi áp dung
công nghệ số chính là nguồn vốn Thống kê cho thầy, trên 70% doanh nghiệp trong ngành Dệt May Việt Nam có quy mê nhỏ và trung bình, nên sẽ rất khó khăn trong
việc đầu lư, ứng đụng công nghệ mới Chỉ có 30% doanh nghiện, gồm doanh
nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài và doanh nghiệp lớn trong nước dã ứng dụng tự
động hỏa theo từng công đoạn sản xuất Qua đây ta thấy được rằng việc triển khai
số hóa và chuyến đối sé đang là những thách thức rất lớn cho đoanh nghiệp dét
may trong nude, dic bigt là các doanh nghiệp nhô và vừa Bên cạnh đó, sau khi
xem xét vá đảnh giá về cáo phần mềm đang được sứ dụng để quản lí quy trình sắn
xuất ngành may hiện có, ta thây được những phần mềm nảy đều chưa thực sự phủ
xiểm quần lí sản xuất hiện tại dễu đang tập trung vào việc số hóa và chuyển đổi số
ở khâu quán lý kho, quản lý nhân lực Quản lí sản xuất đặc biệt là khẩu lập kế hoạch sẵn xuất chưa được quam lâm thôa đảng Dựa lrên như phân tích và tra hiểu về thực trạng số hóa, chuyển dỗi số ở Việt Nam và các danh giá vẻ phản mềm quản l quy trinh sắn xuất ngành may hiện có, bài toán đặt ra cho đề tài nghiên cứu nay đó là phải xây đựng một phân mềm số hóa đữ liệu tiền tới chuyển đổi số liên
quan tới khâu lập kế hoạch sản xuất sao cho vita dé dang thao (hic vira cd mite von
phù hợp cho những doanh nghiệp vừa và rhhỏ này Chính vì vậy, bài nghiên cứu nảy hưởng đến số hóa bộ đứ liệu qui trình công nghệ may sân phẩm sơ mi, từ đó tạo ra cơ sở dữ Hệu đề
ly đụng qui trình công nghệ ray sẵn phẩm so mi va phuc
vụ cho qui trình phân công lao dòng vá thiết bị một cách tự dộng Luận văn sẽ được tiên hãnh với đề tài “Nghiên cứu số hóa bộ đữ liệu qui trình công nghệ may sản phám áo sơ mi tại một số công ty may Việt Nam”
Trang 8h) Mue dich, di trong, pham vi nghiên cứu
«Mực đích nghiên cửu:
Mục địch nghiên cửu của Luận văn là ứng, dụng va khai thác phdn mém Microsoft Access để xây dựng một hệ tháng quản lí cơ sở đữ liệu liên quan đến quá trình sân xuất với 2 Module chính lương ứng với cóc nội dưng nghiên cứu như sau
- Thiét ké Module sé héa qui trinh công nghệ may chủng loại sản phẩm sơ
ani
~ Thiét ké Module phân công công nhân và bổ trí thiết bị chơ don hang san xuất,
© Déi rợng nghiên cửu:
Các đổi tượng nghiên cứu của Luận văn bao gầm:
- Qui trinh céng nghệ may chúng loại sắn phẩm sơ mi
~ Bằng phối hợp các nguyên công công nghệ cho một đơn hàng sẵn xuất sã phẩm sơ mi
- Phan mém Microsoft Access
«Phạm vi nghiên cửu:
Nghiên cứu nhằm hễ trợ quả trinh số hỏa dữ liệu cho các doanh nghiệp may
chuyên sản xuất áo sơ mi vừa và nhỏ hướng tới chuyên lỗi số Đây là các doanh
nghiệp phải đổi mặt với những khó khăn về vấn dễ nguồn nhân lực, cơ sở vật chất
vẻ công nghệ thông tin và đặc biệt lá vẫn đã về nguồn vốn
£) Tôm tất cô đọng các nội dung chỉnh và đóng gốp mới của tác piá
Trong nghiên cứu này tác giả đã lựa chọn ứng đụng và khai thác phân mềm
Mierosoft A,
may sẵn phẩm sơ xi, từ đó thiết kế giao diện cho các Modulc về quản lí sản xuất
phục vụ cho quả trình xây dựng qui trình công nghệ may sắn phẩm sơ mi, phân
công lao động và sắp xếp thiết bị Các Module được thiết kế bước đầu đã tạo ra
dược một ngân hàng dữ liệu các nguyên công công nghệ phục vụ chơ việc xây dựng bảng qui trình cổng nghệ may cho một sản phim so mi cu thé mét cach tr
động Nó hễ trợ cho quá trình lập kế hoạch sản xuất, xây đựng qui trình công ng hệ
gia công sẵn phẩm, chuẩn bị trang thiết bị cũng như công nhân, tiết kế đây chuyển sản xuất trở nên để dàng, nhanh chóng và chính xác hơn
d) Phương pháp nghiền cứu
Nghiên cửu được tác giá sử dựng kết hợp hai phương pháp đó là: Phương pháp hồi cứu tư liệu và Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Trang 9~ ˆ Phương pháp nghiên củu thực nghiệm: Tiên hành khmi thác và sử dụng phần mễm Microsoft Aoeess dễ xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và thiết kế cầu trúc, tính nắng, giao diện cho các Module với các bước cổng đoạn cụ thể lường ứng như s
1
+ XAy dumg hé théng co sé ait lig
Bude 1: Thu thap va sp xép ede (hong bin cần thiết
Buse 2: Phân chia thông trì vào các bảng cơ sở dữ liệu
Bude 3: Thiét lap các trưởng dữ liệu vào các băng trên phần mềm
Microsofl Accuss
Bước 4: Thiết lập khỏa chính
Tước 5: Thiết lập mỗi quan hệ cho các bảng cơ sở đữ liệu
! Thiết kế cầu trúc, tính năng và giao diện chơ Module:
13ước 1: Xây dựng câu trúc của phần mềm
Bước 2: Thiết kế các Lính năng,
Bước 3: Hoàn thiện tác vụ vá giao diện
e) Kết quả nghiễn cứu
Nghiên cứu đã thiết kế được 2 module với các chức năng tương ứng bao gồm:
1 Module số hóa qui trình công nghệ may sản phầm sơ mi: lưu trữ, cập nhập, sửa đổi các dữ liệu, thông tin về đơn hàng, kết cầu cúa sắn phẩm, từ đó xây dựng bảng qui trình công nghệ may hoàn chỉnh cho một sản phẩm sơ mi cụ
he
Module phan céng cng nbén va bé tri thiét bí một cách tu đông: hễ trợ cập nhật trực tiếp dữ liệu về bảng phối hợp nguyễn cổng toàn chuyển của một sân phẩm từ le Excel và ly dong phan
các vị trí công việc thông qua bảng phối hợp nguyên công, đó
1) Ý nghĩ thực tiễn của nghiên cứu:
tà
ông công nhân, bố trí thiết bị vào
Nghiên cửu như một bản deno bước đầu tim hiểu về việc số hỏa qui trùnh công nghệ may và chúng loại sản phảm dầu tiên má ng hiện cửu khai thác là chúng loại sản phẩm áo sơ mai Nó sẽ lả tiên để cho những nghiên cứu sâu hơn về việc số hóa quả trình may với các chúng loại sản phẩm khác phức tạp hơn nửhư: quản jean,
ảo Jacket,
Module di thiết kế dây chuyển sản xuất nhanh chong, dé dang hon
Kết quả nghiên cứu này có thể ứng đụng sử đụng trong các doanh nghiệp
may vừa và nhồ chuyền sân xuAi cáo sẵn phẩm áo sơ rmt tại Việt Nam, từ dò hỗ trợ
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 NGHIEN CUU TONG QUAN
1.1 Tổng quan về số hỏa và chuyển đổi số - 1 1.1.1 Một số khái mệm để phân biệt giữa số hóa và chuyển đổi số 1
1.1.3 Vai ưrỏ, ý nghữa của số hoá và chuyển
1.2 Tổng quan vẻ quá trình só hoá, chuyển dỏi số trong sản xuất may công
1.21 Qui trình sản xuất may công nghiệp 4
1.22 Thực trạng của quá trình số hoá, chuyển dễi số của
1.2.3 Các phản mềm, ứng dụng dược sử dụng trong quán lý gui trình sắn
1.3 Tổng quan về gui trình công nghệ may sản phẩm sơ mi 8 1.3.1 Tổng quan vẻ chủng loại sơ mi 1.3.3 Tổng quan vẻ qui trình công nghệ may ching I loại sản phẩm sơ
1.43 Tửm hiểu các chức năng chính vá lợi ích ca phản mềm
1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu ứng dụng số hỏa vả chuy:
liên quan đến lĩnh vực Dật May
1.6 Kết luận chương l và để xuất hướng nghiên cứu - 33 CHƯƠNG 2 DÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
21.1 Qui trình công nghệ may chủng loại sản phẩm sơ mi 34
2.1.2 Bảng phải hợp các nguyên công công nghệ cho một sản phẩm sơ
22.1 Nghiên cím thiết kế Module số hỏa quí trình công nghệ may sẵn
22.2 Nghiễn cứu thiết kể Module phân công công nhân và bổ trí thiệt
Trang 11231 Phuong phap héi cứu triệu 68 2.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm - 8 2.4 Kết luận chương 2
CHƯƠNG 3 KET QUA NGHIEN CI
3.1 Két qua thiét ké Module sé hoa qui trinh cng nghé may sin pl
3.2 Kết quá thiết kế Module le phàn e công công nhân và bế trí thiết bị 8Ù
3.2.1 Kết quả xây dựng hệ thống cơ sở đữ liệu 8Ö
32.2 Kết quả thiết kế câu trúc, tĩnh năng và giao điện chơ phân mềm 85
3.43 Kết quả chạy thử và đánh giá - 92
3.3.1 Két qua chay thit va danh gid cde tac vu thude Module sé héa qui
3.3.2 Kết quả chạy thử và đánh giá cáo tác vụ thuộc Module phân công công nhân và bề trí thiết bị
Trang 12DANH MUC HINA VE
Hinb 1.1: So dé qui trình sản xuất may công nghiệp
Tinh 1.2: Mô tả sản phẩm sơ mi điển hình se Đ Hinh 1.3: Sơ dỗ khôi qui trình công nghệ nay sin phim so mi diễn bình [17 16 Hình 2.1: Hình mỏ tả mặt trước — mặt sau của sản phẩm sơ mi nam điến hình 35
Thuộc tỉnh cứa biểu mẫu “'Phông tin don hang” sess
ên kết trường dữ liệu “Cụm gia công được phân loại D
“Thiết lập kết cấu từng cụm gia công” và bảng ''Qui trinh công nghệ may của từng cụm gia công”
i rhiét ké truy van “Qui trinh odng nghệ may sán phẩm
a chon “Event Proecduoe” vào sự kiện “Ôn Chek” dễ liên kết Mod với nút bắm “Độc từ file”
Hình 2,6: Viết Module dễ nhập file Excel lên phản mềm mệt cách tự động
Tình 2.7: Tạo TexL box với lên " (xUTapTimExcef” theo thiết lap trong Module
Tĩnh 2.8: Nguồn đã liệu của subform “Phéi hợp nguyên công” lây từ bảng “Phối
11inh 2.9: Nguồn dữ hiệu của biểu mẫu" "Phải hợp nguyên công” "lấy tur bang, oo so
Tình 2.10: Nguên đủ liệu của biểu mẫn “Chỉ tiết phối ba nguyên công "My từ bảng cơ sở dữ liệu “Chi tiết phôi hợp nguyên cong” cớ
Hình 3.11: Liên kết trường giữa biêu tẫu “Phối hợp nguyên công”
'phối hợp nguyén công ”
Hình 2.12: Nguẫn dit ệu câa Combo Box “Sân phẩm ID” lẫy từ bảng “Danh mục
Call để oi Module tai phin Combo Box “San phẩm ID” - 59 Hinh 2.14: Lénh Call duge pin vo dé goi Module “CapnhatDropdown” 59 Hinh 2.15: Lwa chon “Event Proceduce” vao su kién “On Click” gan lénh Call dé
Hinh 216: Lénh “Call” được gắn vào sự kién “On Click” dé gọi i Module
Tình 2.17: Đonn cođc yêu cầu bêo thợ, số công nhân và thiết bị cân” được
Tình 2.18:Cau Jéuh Redim dược thiết lập trong Module “Phan công” 1
2: Câu lệnh dé tinh “'éng số thiết bị thiểu” được thiết lập trong Query63
3 Ng‡ễn dã iên đo biện mắn “Danh: sách thiết bị Hưếu” là query “Tổng
Hinh 2.24: Lựa chon “Bvent Proccduee” vào sự kiện “On Click” gan lệnh Call dễ
Hình 2.25: Lénh “Call” được gắn vào sụ kiện “Ôn Chok" dễ gọi Module
.Hình 2.26: Thuộc tính của biểu mẫu “Hỗ sơ công nhân” «se 66
Tlinh 2.28: Thuée tinh ofa bigu mau “114 so thiét bi” sees OT Tình 3.1: Khung thiết kế đữ liệu cho bằng cơ sở dữ liệu “Danh raục sẵn phẩm”"69
Trang 13Tình 3.3: Khung tết kế dữ liêu cho bồng cơ sở dữ liệu “Danh mục cụm gia công”
"Hình 3.8: Khung thiết kế dữ liệu cho bằng cơ sở dữ liệu “Qui trình công nghệ may cựm gia cảng”
Hình 3.9: Thiết lập danh sách gid tri Combo Box cho trường “Cụm gia công pháo loai TD” trong bồng “Qui trình công nghệ may cụm gia công” -73 Tlinh 3.10: Két qua thiét lập danh sách giá trị Combo Box cho trường “Cụm gia
Tình 3.13: Thiết lập danh u “Sân phẩm
ID” trong bang co sé dit liệu “Thiết ap! kết cầu tùng cụm gia công” 7 Hình 3.14: Thấết lập danh sách giá ui Combo Box cho trường dữ liệu “Cụm gia công ID” trong bảng cơ sở dữ liệu “ Thiết lập kết cầu từng cụm gia công” 74
Hình 3.15 Thiết lập danh sách gid tri Combo Box cho trường dữ liệ
Tình 3.16 Méi quan hệ giữa các bảng trong hệ th hỏa quả
Hinh 3.17: Cita 36 giao dién Thông lin đơn hà &” tiến phần mễn 16
Hình 3 20: Của số giao điện “Quy trình công nghệ may s sin n phá - - 80
1Iinh 3.21: Khung thiết kế dữ liệu cho báng eơ sở đữ liệu “Phối hợp nguyên sông”
Tình 3.24: Thiết lập danh sách giá trị cho trường “Tỉnh trang”, bao gốm 2 giả trị
Hinh 3.25: Két quả thiết lập danh sách giá trị cho trường “Giới tính” -.82 Hình 3.26: Kết quả thiết lập danh sách giá trị cho trường “Tình trạng” 83
Hinh 3.27: Khune thiết kế đữ liệu cho bang co sở dữ liệu “ïhiết bị” „83
Tình 3.28: Thiết lập đanh sách giá trị cho Ð mường “Hoạt " đồng”, bao gồm 2 2 gain
TIoạt động và Không hoạt động -ee 83
Trang 14
Hình 3.29: Kết quả thiết lập danh sách giá trị cho trường “Hoại động” 84
Tlinh 3.30: Khung thiét ké dét ligu cho hàng cơ sở dữ liệu “Chỉ tiết phối hợp nguyên
.84
q ¢ 8) nhân và bố trí thiết bị một cách tự động
Hình 3.32: Của số giao điện “Phỏi hợp nguyên cảng” - - 86
Hình 3.33: Cửa số giao diện “Phân công công việc” 87
Hinh 3.34: Thông báo “Thành công” biển thị khi phân mém di s p đủ công
nhân và thiết bị cho các bước công đoạn của mã hàng đó 88
Hình 3.35 Thông báo hiển thị khi không đô số lượng công nhân và thiết bi để phân công vào các bước đoạn của sản phẩm
Hình 3.36: Biểu mẫu "Thông bảo tổng số thiết bị thiểu”
Hình 3.37: Cửa số giao điện của tác vụ “Hồ sơ công nhân”
Hình 3.38: Mỏ tá các bước để cập nhật thêm đữ liệu mới vao bane :Hễ sơ công
Tinh 3.39: Của số giao điện của tác vụ “Lịch sử làm việc của công nhân” 91
Hình 3.40: Giao điện của tác vụ “Lịch sử làm việc” hiển thị dữ liệu của một công
“hân cụ thể khi người dùng tra cứu theo mã số c - 8]
Hình 3.42: Kết quả chạy thử cập nhật thỏng tin lên giao điện chính của tác vụ
Hình 3.43: Kết quả dữ hiệu ap what trên, giao điện dính được Tưa trữ vào ào bằng cơ
sở đữ liệu “Danh mục sản phẩm” 93 Tình 3.44: Kết quả thiết lập cựu chủ tiết “Gia công nep p trúi” với kết cầu "Gia công
nep roi” trén giao diện của tác vụ “Thiết lập kết câu của từng cum chi tiét va cum
Tình 3.45:Kết quả dũ liệu thiết lập trên giao diện chính được lưu trữ vào bing oo
sở đữ liệu ““Thiết lập kết cầu từng cụm gia công”,
Hình 3.46: Kat qua lim kiếm bảng qui trình công nghệm may cl
thể
thiết lập trên file Iixcel với tên file “Phoihopnguyencong” 97
Hình 3.48 Các bước thao tác thực hiện trên giao điện tác vụ “Phối hợp nguyên
Tình 3.49: Kết qua lua tra dit liệu tử file Excel biển thị lên giao điện màn hìn cửa
Linh 3.50: Bảng phối hợp nguyên công thêm 1 trường đã hệu so với dữ liệu có
Hình 3.51: Kết quá phản mềm báo lỗi khi nhập fle không đúng với các trường dữ
liệu đã hại trữ trong bảng cơ sở dữ liệu gốc - 98
Tlinh 4.52: Kết quả phản mềm báo lỗi khi không đọc được file từ nguồn dữ liệu mnie dinh ofa Microsoft Átooesx - .99 Hình 3.53: Kết quả hiển thị lựa chon đữ liệu về “Sản phẩm ID" trên giao điện 99 Tình 3.54: Kết quả hiển thi ha chon dữ liệu về “Mùa” trên giao diện 100
ất quả phẩn mềm thẳng báo số lượng thiết bị đã được sắp xếp và số
"Hình 3.56: Kết quả biểu mẫu “Thông báo nông SỐ thiết bí thiêu” biên thi kẽm theo
Trang 15Tình 3.57: Kết quả sắp xếp công nhân và thiết bị vào từng bước công việo hiểu thị
trong biểu mẫu phụ “Chỉ tiết phổi hợp nguyên công” - 101
Hinh 3.58: Két qua hién thi ngay va giờ kết thúc cho từng bước công việc trong biêu mẫu phụ “Chỉ tiết phối hợp nguyên công” eo „101
DANH MỤC BẰNG BIEU
ảng 1.1: So sánh “Sỏ hóa” và “Chuyển đổi số”
Bang 1.2: Phin loại ác cụm chỉ tiết chính của sản phẩm sơ mi i17]
Bảng 1.3: Thiết lập kết cầu cho các cụm chủ tiết chính [17]
đảng 1.4: Qui trình công nghệ may cho lửng cụm chỉ tiết sin p pl
ảng 1.5: Phân loại cụm gia công lắp ráp [171
Bang 1 6: Qui trình công nghệ may cho lừng cụm gia công lắp
‡ 27: Cáo trường đã liệu và thuộc tính của tùng trường trong bảng "Phối hợp
Bang 3.1: Dữ liệu về “Cum gia cng ID” va “Cum gia công phân loại ID” tương tang có trên mã hàng áo sơ mi 7BI6178 ànoeierirriirroree „84
Trang 16CHUONG 1 NGHTEN CUU TONG QUAN
1.1 Tổng quan về số hóa và chuyển đi số
1.1.1 Một số khải niệm để phân biệt giữa số hớa vả chuyên dỗi số
Củng với xu hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ của Cuộc Cách mạng
nghiệp 4.0- cuộc cách mạng của công nghệ kĩ thuật sỏ thì thuật ngữ về “số hó
và “chuyên đổi số” xuất hiện ngảy cảng phỏ biến một cách rất phỏ biến và dày đặc
Tuy nhiên, không phải ai cũng có thế
2 thuật ngữ này Dưới dây là khải niêm về “số hóa” và “chuyên dỗi số” giúp chúng
ta có cái nhín rõ hơn về môi thuật ngữ cũng như môi liên hệ mật thiết giữa số hóa
số, đữ liệu sẽ không bị thay đối [1] Số hóa là khái niệm mà bản thân nó cũng rất
để bị nhằm lần do có 2 hình thức số hóa đó là Số hóa dữ liệu (Digitization) và Số
hóa qui trình (Digitalization) [2] Số hóa đữ liệu (Digitization) là hình thúc chuyến đổi thông tin, đữ liệu, tải liệu từ đạng vật lý, analog sang định dạng kỹ Thuật số Ví dụ soạn
äy lờ, tài liệu đạng giấy sang luu ở dang file PDE, lưu trong,
„máy chủ của công ty [2] Còn về Số hóa gui trình (Đigitalization) là việc sử dụng, các đữ liệu, tài liệu đã được chuyển sang định đạng kỹ thuật sẻ để cải tiến, thay
đổi qui trình vận hành, các qui trình lâm việc, hoại động kimh doanh của doanh
nghiệp, Chẳng hạn, tải liệu liệu sau khi được hau tại may chủ sẽ được tãi lên nên tảng đám mây Mọi người có thể đễ đảng tìm kiếm, truy cập những tài liệu này
Quả trình làm việc được tiến hành nhanh chóng và thuận tiện hơn Nhờ vàn việc tiếp cận dữ Hệu nhanh chống hơn |2]
Cõ thể nói số hóa tải liệu là bước đệm đề số hóa qui trinh làm việc
Chuyển đổi số (Digital'Transformation): Có rất nhiều các khái niệm va phát biểu
về chuyển để số như sau:
+ Theo Bộ Thông tin và Truyền thông, chuyển đổi số là quá trình thấy đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tô chức về cách sống, cách làm việc vá phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số [3]
+ Theo đartaer— công ty nghiên cứu và tư vấn công nghệ thông tin hàng dâu, thê giới đưa ra định nghĩa về chuyển đối số như sau: Chuyến đổi số có thế
đề cập đ
mây) dến tôi wu hoa sé (digital optimization), hay sang tao ra mô hình kinh doanh số mới Trong lĩnh vực các tổ chức công, chuyển đổi số cũng có thể
liên quan đến những sảng kiên khiêm tốn như thực hiện các dich vụ công
trực tuyển hoặc hiện đại hóa đi sân (lcgaey modernization) [4]
mọi việc lừ hiện đại hỏa công nghệ thông tin (như điện toán đám
+ Theo Microsoft: Chuyển đổi kỹ thuật số là quả trình sử dựng,
và qui trình kinh đoanh mới ưu hóa, tự động hóa và hiện đại hóa hoạt dộng kinh doanh của một tổ chức Tuy nhiền, chuyên đổi kỹ thuật số không
1 rác công nghệ
Trang 17chỉ liên quan đến việc cập nhật các qui trình và hệ thẳng công nghệ của bạn
Nó cũng liên quan dến việc thay dỗi suy nghĩ của tỏ chức bạn về các công nghệ và qui trình công việc mà tổ chức sử dung [5]
"Lém lại, cho dù chuyển đổi số nghĩa là gì di nữa thí quá trình chuyển đổi số chỉ
thành công khi có sự tham gia của tật cả các cấp từ lãnh đạo tới cán hộ nhân viên
trong doanh nghiệp với mục tiêu nhằm thay đổi cách thúc làm việc và tạo đột phá trong hoạt dòng kinh doanh
Thựa vào những khái niệm mà ta đã đưa ra ô trên, chúng ta số thấy được các điểm gidng và khác nhau giữa số hóa và chuyên đổi số như sau:
«Sự khác nhau giữa số hóa và chuyễn đỗi số [2]:
Tuy nhiên, chứng la vẫn có thé thay được rõ ràng sự khác nhau giữa số hóa và chuyển déi sé theo như bảng so sánh cụ thể dưới dây:
Bang 1.1: So sánh “SỐ hóa” và “Chuyên độ:
Yéulé | Chưa được nhân mạnh như một | Là muội Trong các yếu lỗ quan
trọng nhất trong quả trình chuyển đối số Từ lãnh đạo đến nhân viên
cần được đào tạo đề thích ứng với mọi sự thay đôi
cơn người | yêu lô quan tong
trữ, hao lác làm việc Tuy
nhiên, chưa thể tôi ưu dược toàn
bổ hoạt động của đoanh nghiệp
Thời gian | Không có lộ trình thời gian thực | Có lộ trình thực liện bài bản theo
thục hiện | biện cụ thể Thời gian triển khai | từng giai đoạn Kẻ là một quả
Thường ngắn, có thể thục hiện và | trình liên tục và kéo đài, không,
hoàn thiên nhanh chóng, thể thực biện trong thời gian
© Sir quyét tam của lãnh đạo
¢ C6 don vi ty van bai ban
Lợiich | Giúp thay đổi phương pháp lưu | Thay đối toàn điện mô hình hoạt
động của đoanh nghiệp, từ đó
giúp đưa ra các chiến lược phủ họp, tối ưu qui trình, đem lại hiệu quả kinh đoanh cao
tạ
Trang 18
Qua những phần tích ở trên, ta thấy được số hóa và chuyển đổi số về cơ ban có diém giống nhưng hoàn toàn khác nhau Để thực hiện chuyển dỗi số thánh công thì việc tạo nên tảng từ số hóa là vỏ cùng quan trọng [2]
1.1.2 Vai trỏ, ý nghĩa của số hoá và chuyên dỗi số
4) Tâm quan trọng của việc số hóa [1]
Sau qué tinh tim hiểu về khái niệm “số hỏa”, ta thấy được những lợi ich ngay
trước mắt của quả trình sẻ hóa như là hỗ trợ thu thập đữ liệu, quản li tài Hiện, tôi
thiểu hóa việc lưu trữ giấy, loại bỏ các thao tác tìm kiểm thủ công, Tử do, qua trình số hóa đã mang đến những lợi ¡ch to lớn hơn cho các doanh nghiệp, cụ thể
đó là:
-_ 8ố hỏa giúp ting năng suất lao động [1] [6]: Việc thay thẻ phương pháp lưu trữ giấy truyền thống băng việc kĩ thuật hóa giúp cho các nhân việc giảm bớt thời gian lăng phí dành cho việc tim kiểm các tài liệu giấy một cách thủ công,
-_ Số hóa giúp tiết kiệm chỉ phí [1]: Việc lm trữ dữ liệu bằng phương pháp
truyền thống, cụ thể lưu trữ thông qua các hỗ so, giây tờ khiển cho các
doanh nghiệp bằng năm dễn phải chịu c
điện, các chỉ phí về thiết bị như khâu hao thiết bj in, không gian cho việc
hm trữ và mức lương cân thiết để duy trì tủ hỗ sơ
~ _ Số hóa giúp xú lý théng tin dữ liệu linh hơại [Ï † Quả trình số hóa giúp dữ liệu được đồng bộ hóa và chuyển đổi thành các định dạng kỹ thuật số mới nhất Truy cập nhanh chóng và để đàng mọi thứ mọi lúc, mọi nơi thông qua thiết bị hỗ trợ web hoặc hệ thông đám mây Quá trình số hóa hơn nữa cmg cấp khả năng mở và xen một số tập cũng ruột hac
- _ Số hóa giúp tăng, cường khả năng bảo mật thông tin [1] [6]: Nhờ váo việc
số hóa, đứt Hiệu được chuyểu đối sang định dạng kỹ thuật số, bản sao lưu sẽ được lưu urữ lại và được sử dụng dễ khôi phục thông tin bi mat trong trường
hợp thảm họa đáng tiếc Không chí vậy, số hòa còn giúp các doanh nghiệp
không phải lo đến các rủi ro như mỗi mot, 4m trớt, mắt mát các tải liệu giầy
Khi lưu trữ bằng phương pháp truyền thông,
-_ Thân thiện voi mỗi trường [1]: Việc loạt bö các lưu trữ bằng giấy đã giúp làm giảm đi các phế thải bằng giây, giúp tiết kiệm giấy và giảm lãng phí
giấy, đóng góp một phần làm giảm ô nhiễm muôi trường,
Số hóa là bước đầu tiên trong việc xây dựng kế hoạch chuyển đổi kỹ thuật số
Áp dụng sém chính là chia khóa cho các tổ chức, đoanh nghiệp để đâm bảo
thành công cho quá trình ch
b) Tam quan trong của chuuến đối số [T]
Thực tế chuyển dỗi số không chi la img dung các phân mềm sé hóa vào vận lành
để giảm sức người, tôi ưu chỉ phí mã còn thay đổi tư duy vận hành của người quản
Trang 19ly Dưới đây là 5 điểm tiêu biểu thể hiện tầm quan trọng của xu hướng chuyển đổi
sỐ ngày nay
-_ Thay đổi tư đuy quản lý, văn hóa tổ chức: Dể thực hiện chuyên đổi số thì
các thông tin dữ liệu sân xuất kinh doanh s
quan đám mây và các dữ liệu này sẽ phái dược phép truy cập Vỉ vậy, người
quản lý cân thay đối tư duy và cần chủ động
-_ Cung cấp thông tin, đữ liệu nhanh chóng: Việc toàn bộ thông tin, đữ liệu
được lưu trữ trên cùng một hệ thống sẽ giúp cho các nhân viên đỗ đảng truy
cập thông tin, làm việc hiệu quả mọi lúc mọi nơi và người quản lý cũng dé
đàng theo đõi và cập nhật thâng tin để nhanh chóng đưa ra quyết định chính
ho tổ chức, đoanh nghiệp của minh
- Gidm chi phi van hanh: Khi thực hiện chuyển đổi số, các thông tin lưu trữ
sẽ được đưa lên hệ thống máy tính giảm bớt lượng giây đã in án, giúp công
ty tiết kiệm được một khoân chí phí trong vận hành
-_ Nâng cao trái nghiệm khách hàng, tăng khá năng cạnh tranh chơ doanh:
nghiệp
1⁄2 Tổng quan về quá trình số hoá, chuyển đổi số trong sản xuất may công
phải được lưu trữ lên không
nghiện
12.1 Qui trinh sản xuất may công nghiệp
Qui trinh sản xuất may công nghiệp có thể hiểu lä tống hợp các công đoạn trong quá trình thực hiện đảm bảo trình Lự, qui tắc chúng dé (ao ra mdt sin phim may xuặc hoàn chỉnh, dap ứng, các yêu cầu mã thiết kế dưa ra Quả trình sẵn xuất nói chung là sự phối hợp chặt chế giữa các bên đề sản xuất ra sản phẩm may mặc theo
tat san xuất như sơ đồ hình 1.1 Quá trinh chuẩn bị sản xuất baa gồm nhận đơn
hing, nghiên cứu phát triển sân phẩm, lên kế hoạch mua bán nguyễn phụ liệu (dật hàng), lên kế hoạch săn xuất Trong khi quả trinh sản xuất bao gồm quá trình trai, cắt, may và hoàn thiện Cuổi sùng nhưng không kém phẩn quan trọng, trong qua
trình hoàn lất sân xuất, cáo tui trình đồng gói, vận chuyển thanh toán và giao hàng
sé dien ra [8]
Trang 20Hình 1.1: Sơ đồ qui trình sản xuất may công nghié
Dưới sự tác động của Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 củng với tốc độ phát triển
nhanh chóng của công nghệ, chuyên đôi số đang đàn trở thành xu hướng, nó lả một
trong những vân đẻ mả ngành dệt may tập trung thúc đây qua từng năm củng với
việc giải quiết năng suất, tiết kiếm năng lượng, tiết kiệm chỉ phí quản trị/vận hành
1⁄22 Thực trạng của quá trình số hoá, chuyển đổi số của các doanh
nghiệp may Việt Nam
Trước áp lực của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 vả bồi cảnh đại địch Covid-
19, để doanh nghiệp cỏ thê tôn tại vả bứt tốc, không cỏn con đường nảo khác là
phải đây nhanh việc thay đổi phương thức sản xuất, kinh doanh truyền thông sang
chuyên đổi số, thương mại điện tử Đây chính là những nhân định được đưa ra từ
cổng thông tin điện tử công đoàn Dệt May Việt Nam năm 2021 vẻ “Chuyẻn đổi số
~ Chia khỏa đẻ hội nhập” [9] Về nguồn nhân lực và trình độ lao động ở Việt Nam
ta hiện nay thì thực tế ngành dệt may là ngành sử dụng rất đông lao động nhưng
mặt bằng chung trình độ còn rất thấp Theo bảo cáo của Viên Nghiên cửu chiến
lược, chỉnh sách của Bộ Công Thương, hiện nay, trình độ công nghệ dệt may ở
Việt Nam chỉ ở mức trung bình, lao động phô thông chiêm đến 76%; sơ cập, trung
cấp chuyên nghiệp chiêm 17,3%; cao đẳng, đại học và trên đại học chiêm 6,8%,
Như vậy, chỉ cỏ 25% lao động qua đảo tạo va van cén khoảng 76% lao động trong
lĩnh vực dệt may chưa qua đào tạo hoặc chỉ được dao tao đưới 3 thang [10] Voi
5
Trang 21chất lượng như vậy thì nguồn nhân lực của Việt Nam sẽ gặp vất rửiêu khó khăn
khi bước vào quá trình số hỏa và chuyển dỗi số qui trinh sản xuất Không có nguồn nhân lực với trình độ và chất lượng cao sẽ rất khó cho các doanh nghiệp khi muốn
cận đến các phần mễm, các nghiễ
dễ phục vụ cho quá trình số hóa và chuyển dối số
Tiêu cạnh yếu tố về nguồn nhân lực, về việc áp dụng công nghệ thí gầu như chưa
có doanh nghiệp nào có nên tầng số có thể triển khai được cả 5 bước từ phác thảo thiết kề, phát triển mẫu, mua nguyên vật liệu, sản xuất, vận chuyển Các doanh
nghiệp quản trị đữ liệu chưa có tính đông bộ, cập nhật cao Hệ thống trang thiết bị
công nghệ phân lán nhiều đời, rất phức tạp không có khả năng ứng dụng công nghệ
Ngoai cde yéu td vé neuén nhin luc, co sé vat chat, cảng nghệ thông tin thì rào cân lớn nhất khi äp đụng công rghệ số chính lá nguồn vốn Chỉ phí đầu tư vào ứng dụng công nghệ và các thiết bị tự dộng hỏa còn cao Hơn nữa, qui trình nhân sự chưa đáp ứng được với công nghệ chuyển đổi số và các qui trình công nghệ cao,
vi vậy phải tốn kinh phí đảo tạo [11] Thống kê cho thấy, trên 70% doanh nghiệp trong ngành Dệt May Việt Nam có qui mô nhỏ vả trung bình, nên sẽ rất khó khăn trong việc đầu tư, ứng dụng công nghệ mới Chí có 30% doanh nghiệp, gồm doanh
nghiệp có vấn đâu tư nước ngoài và doanh nghiệp lớm trong nước đã ứng dụng tự
động hóa [eo lừng công đoạn sẵn xuất, trong đó dưới 5% có kế hoạch triển khai công nghệ tự dộng hóa kết nói |12| Qua khảo sát thực tế cho thấy, việc đáp ứng các yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang là những thách thức rất lớn cho doanh nghiệp đột may trong tước, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ vá vừa Thục trạng và thách thức nêu trên đòi hỏi các doanh nghiệp Diệt May Việt Nam cân phải thường xuyêu cập nhật tỉnh hình vẻ công nghệ của thê giỏi đề có thể Hề
iép cận với công nghề hiện đại và có định hướng du tu ding dan
1⁄2.3 Các phần mềm, ứng dụng dược sử dụng trong quản lý qui trình sẵn xuất ngành may
Để dây nhanh quá trình chuyên đổi số đã có rất nhiều các phản mềm về quan ly sản xuất ngành may được nghiên cửu, phát triển và đưa vào ứng dụng trong một
số doarth nghiệp Việc sử dụng các phần mém nay dang dan trở thành xu hướng aiúp các doanh nghiệp có thể tiếp cân gân hơn dẫn quá trình chuyển dỗi số Một
số phần mềm quản lý sản xuất ngành may đã được ứng dựng vào trong các doanh: nghiệp ta có thế kế đến dưới đây
a) Retex _ Nền táng quản trị sản xuất tình gọn theo thời gian thực
TRetex là sự kết hợp sân xuất tĩnh gon (Lean) va công nghệ số (Digital), với mục
đích cải thiện higu quả và tối ưu hoạt động vận hành |13| Bằng cách cung cấp cho người quán lý quyền theo dõi, phân tích chuyển vá săn lượng may ngay lập tức
Các tỉnh năng nối bật của Retex bao gằm [L3]:
Trang 22- Quin iké hoach sản xuất: Retex cũng tự déng tinh Loan ngay vào chuyển, ngày kết trúc và tự động cân dối nguyên phụ liệu Tiển dé kẻ hoạch dược tính sát theo năng lực thực tế và dễ đảng giao đơn hang cho tổ có năng lực phù hợp nhật
- Quản li nguyên phụ liệu: Nguyên plnụ liệu dược quản lý theo từng PO, luôn biết từng mã nguyên phụ liệu của PO đã đặt mua chưa, ngay nào về kho, đang tốn ở kho nào Toàn bộ luồng nghiệp vụ cung ứng từ cân đổi nhụ câu, thập kho, xuất kho và tẳn kho Đảm bảo nguyên phụ liệu cũng ứng đúng,
đó, kịp thời và giảm thời gian cho bộ phận nhập xuất nguyên phụ liệu
- _ Quân lí chất lượng: Ghi các biên bản kiểm chất lượng, đánh giá các chỉ tiêt biên biết rõ thực trạng chất lượng trong sân xuất: Số luợng hàng dạUỗi, tỳ l§ lỗi, phân loại lỗi, số PO, Ghi nhận biên bán kiểm chất lượng cuỗi chuyển Tính điểm chất lượng cho chuyển theo hệ thống đánh giá chất lượng của nha may
-_ Quản ÌI kỹ thuật: Công nhân tự phát yêu cầu hỗ trợ tức thi tei cde nham co điện, kỹ thuật hoặc các bộ phân liên quan để xử lý ngay các sự có trong thời gian ngắn nhất, không để ảnh hưông đến năng suất chuyển
- HG thống điều độ sẵn xuất tại chuyển may: Có màn hình hiển ii năng suất, tiên độ ngay tại chuyển để công nhân thấy mình đang ở nức năng suất nào Chỉnh công nhậu chủ động nhận biết và phải thông báo điều độ, yêu câu xứ
lý nhanh các sự có làm giảm năng suất chuyên
- Bao cdo théng minh: Bảo cáo được thu thập vả phân tích tự động: Tình hình sản xuất, doanh thu, chất lượng, năng suất, thành phẩm và kho bãi theo thời
gian thực
Retex hién nay đang là một phần mềm được đảnh giá cao vá nhận nhiều phản hồi
tích cực từ phía khách hàng Đa số các nhận xét vẻ phân mềm cho thay phần mềm
đã dược triển khai và tập trung cÌxú yêu vào các chức năng như quán lý chất lượng, điều độ sản xuất tại chuyển may và báo cáo thông minh
}) Bravo- Phan mém quân lý doanh nghiệp sản xuất
Công ty Có phản Thân mêm BRAVO là doanh nghiệp chuyên sâu phát triển và triển khai ứng dụng: hệ thống phần mềm về công riphệ thông lim vào quân lý sân xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả diễu hành, quán trị cho cá đoanh ngủ
tổ chức kinh doanh — xã hội [14] Ta có thể hiểu Iravo là một giải pháp phân mềm tống thể, có khả năng tủy biến cho từng lĩnh vực khác nhau Phan mém BRAVO 8R3 (HRP-VN) khi ứng dụng tại các đơn vị chuyên về đột may dược tủy chỉnh theo đặc thủ của cáo doanh nghiệp trong ngảnh [1 4] Tiện ích nồi bat cla Bravo 46 lã[14Ƒ
-_ Mang tỉnh tư duy của các chuyên gia quán lý, luôn đáp ứng tốt các yêu câu
của các nhà trị đoanh nghiệp sản xuất
Trang 23- Bravo giúp người đùng có thể quần lý hiệu quả việc cũng cấp nguyên liệu, vật liệu phụ, tỉnh trạng và tiến độ sản xuất của thành phẩn/ sản phẩm đở đang trong quá trình sản xuất
- Nha quân lý, điệu hành có thể
img lúc theo đối được việc thục hiện sẵn xuất và số lượng hàng tổn kho của một nhà máy hay một công ty sản xuất
gia công từ xa trong toàn bộ thời gian diễn ra sản xuât
Đôi với tìm hiểu vẻ phân mềm Đravo, ta cũng có thể đẻ đàng nhận thấy phan mém được tập trung đây mạnh nhật ở tính năng quản lý kho nguyễn phụ liệu
e) Heoum— Phân mềm quản lý
in xual ngdnh may
Thân mềm quản lý sản xuất Eeoumt là một giải pháp quản lý sản xuất hữu hiệu với
giao điện thân thiện, được tích hợp nhiều chức năng phục vụ công tác quan ly, dap tứng yêu cầu về phân quyền và bảo mật, nhưng lại không đôi hỏi quá cao về tài chính [15] nên có thể nẻi phần mềm quản lý sản xuất 12count lá một lụa chọn tối
tu với hấu hết cáo doanh nghiệp Việt Nam Đặc điển của Ecount đó là
-_ Thiết lập giao điện sử đựng theo nhu cầu đặc thù của mỗi công ty
-_ Đấy nhanh tốc độ thích nghỉ phân mêm cho nhân viên với giao điện thân thiện, dễ sử dụng,
Các tính năng có trong phần mềm đé lả: Quản lí kho, Quản lí sản xuất, Mua hàng, Ban hang, Tish lương, Quản lí nhóm Khi trải nghiệm bản dùng thử của phần mềm thi phan Quan li kho, Mua hàng, Đán hàng là ba tỉnh năng nổi bật nhất ở phần mềm [15] Dang thời, do đây cũng không phải là phản mềm đặc thủ dảnh riêng cho ngành Dệt May nên ở phần quân lí sân xuất phần riễm vẫn chưa khai thác được
sâu
Qua tim hiểu và phân tích về các phần mềm đã và đang được sử dụng trong các
doanh nghiệp May Việt Nam, la thấy dược xu hướng các doanh nghiệp chủ yêu muốn tập trung vao việc sở hóa và chuyển đổi số ở khảu quán lý kho vá quản ly sản xuất đặc biệt là quản lý năng suất ở trên đây chuyển Bên cạnh đó, đa số các phân mêm đền không phải phân mm đặc thù đành riêng cho ngành may niên vẫn còn bị giới hạn ở một số tỉnh năng khi muốn khai thắc sâu hơn vẻ tỉnh chuyên ngành
1⁄3 Tổng quan về qui trình công nghệ may sản phẩm sơ mỉ
1.3.1 Tổng quan về chủng loại sư mi
4 Giới thiệu sơ lược về sản phẩm sơ mỉ:
a) Kháiniệm
Sơ mi có tên tiếng Pháp là “chemse” Tại Anh, chúng được gọi với tên là
“shirts” Theo dinh ghia, dây là loại hàng may mặc bọc lây thân rninh và hại cánh
tay của cơ thể [16] Người ta dùng sơ mi cho cá nam lần nữ Ở mỗi giỏi tính, sơ
mỉ lại eỏ sự điêu chỉnh phủ hợp với người mặc
b) _ Cấu trúc chung sản phẩm sơ mi
Trang 24Sơ mi là một loại sản phẩm rất đa đạng với nhiều kiểu dáng, mẫu mã chỉnh vỉ vậy
nó cũng có rất nhiều cách đề phân loại như phân loại dựa trên form dáng, phân loại
dựa trên kiêu đảng tay áo, cô áo, Với một sản phẩm so mi dien hinh thi sé bao
gồm các cụm chỉ tiết chính đó là: Cụm nẹp thân trước trái, Cụm nẹp thân trước phải, Cụm túi áo, Thân sau, Cụm cỏ, Cụm xẻ cửa tay, Cụm gầu tay áo tương ứng
với các kỉ hiệu được thể hiện trong hình 1.2 mô tả sản phẩm sơ mỉ điển hình
Hình 1.2: Mô tả sản phẩm sơ mi điền hình
Ta chỉ cân thay đổi it nhất cầu trúc và kết câu của một cụm chủ tiết chính thi ta đã
có thể tạo ra một sản phẩm sơ mi mới Chính vì vậy, nêu muồn phân loại sản phẩm
sơ mi một cách rõ rảng và cụ thể nhất thì ta nên phân loại theo từng cụm chỉ tiết
chính của sản phẩm như sau:
Bảng 1.2: Phân loại các cụm chỉ tiết chính của sản phẩm sơ mỉ [17]
A Cum nep thân _ | Nep liên gập vảo trong-001
trước trái Nep lien lat ra ngoai- 002 (NT) Nep nỗi liên diéu bong- 003
Nep rai- 004
B Cum nep thân | Nẹp liên gập vảo trong- 001
trước phải | Nẹp liên lậtra ngoài- 002
(NP) Nep néi lién diéu bong- 003
Trang 25G
Cụm có (CA)
Xẽ cửa tay với day vién- 001
Xé atta tay vei 1 thép lay to- 002
Xẽ cửa tay với 1 thép tay to, 1 thép tay bé- 008
thời cũng là đường mí nẹp
b- Đường may mí nẹp áo
nẹp đồng thời cũng là
dường mí nẹp e- Đường may mí nẹp áo
10
Trang 26Nop nổi rời diễu bong
T 3.7
a- Thânáo
b- Ngprời
s- Lớp dụng nẹp
1- Đường may chấp lậL thân ảo với nẹp
đ- Đường may 2 đường song song mi nep
c Mex d- Dap migng (ii 0- Vắt số đáp miệng túi 1- May mex vào túi (kiểu 1) May đáp vào miệng
túi (kiểu 3)
2- May mí miệng túi (Chỉ
tiết b đã được là gấp
xế) e- May túi vào thân áo
Túi ốp ngoài không nắp, không thấy đường may (Tai dp lộn)
Trang 27a + đ- Mãnh cầu vai lớp ngoài
e- Minh cầu vai lớp lót
2 “3 Duong may chấp 3 chỉ
tiết 4+ Đường may mí lật xnảnh câu vai lớp ngoài
» k- Lớp ngoài chân cổ _ Lớp lớt chân cễ m- Lớp dựng chân cổ 1- Đường may chấp 2 lá
cỗ 2- Lộn+ may diéw mila
cỗ
5- Đường mnay ba clip 3 lép lá cổ, chân cổ lớp ngoài và chân cổ lớp
8- Đường may mi dé
Trang 28
Kết cấu 2: Dây viễn boc
chân cễ 1 lớp
cô
2- Đường may điều lá cỗ
áo 3- Dường may cặp chân
gỗ với thân ảo và dây viên
4-Dưởng may viên bọc
với thém áo:
C6 ao dài kín
không chân, không có dây
ơ- Dựng cổ áo đ&- Cổ áo lớp lót ø- Vecô áo
£ Dựng ve cd 1- May chấp ve với thân
áo 2- May mí đường chắp ve
và thân áo 3- May đường chặn để lộn
ve cỗ
4 May chấp 2 bản cô 5- May mí¿diễu ban co
Trang 29
Cổ kín chân
liên, không cỏ phân bẻ lật {Cổ tàu)
7-_ Tra bản cổ với thân áo
§- May mí/ điểu chân cổ
9- May chặn ve áo với than ao
a Thin do b- Chan cổ lớp ngoài
c Mex chin cổ lớp ngoài d- Chan cỗ lớp lót
3- Đường may chân cổ lớp
lót với thân áo
4-Duéng may mí/ điển
chân cũ với thân áo
xế
cửa
tay Viên xế cửa
tay (sợi viên)
2- Đường may thép tay với tay áo
3- Hường may mi, digu
chân nẹp với tay 40
14
Trang 30a- Tay do b- 'Phép tay lớn
o- Thép tay con
1- Tra cạnh của thép tay
với mớp cửa lay
Tay áo cô ming sé
Mang séc lap lot
Trang 31143.3 Tổng quan về qui trình công nghệ may chủng loại sản phẩm sơ
mi
a) Giới thiệu qui trình công nghệ may sản phẩm sơ mỉ điễn hình:
Như đã trình bay 6 phan cau tric sản phẩm sơ mi thì mỗi sản phẩm sơ mi đều sẽ
bao gồm các cụm chỉ tiết chính đó lả: Cụm nẹp thân trước trái, Cụm nẹp thân trước
phải, Cụm túi ảo, Thân sau, Cụm cỏ, Cụm xẻ cửa tay, Cụm gầu tay áo Một số sản
phẩm có thể được thay đôi về kết cầu vả cấu trúc, cũng cỏ thẻ loại bỏ một số cụm chỉ tiết chính như cụm túi áo, cụm xẻ cửa tay, nhưng vẻ cơ bản thì qui trình
công nghệ may sản phẩm sơ mi điển hình sẽ bao gồm 7 cụm chỉ tiết chính và 4
cụm lắp ráp như thê hiện trong sơ đỏ khối qui trình công nghệ may sản phẩm như: hình 1.3
Gia công thần trước phải
Gia công thân trước trấi
May ngp trải vào
thân trước trải
iC] Gia công túi ảo
{| Gia công thân sau
h Gia công cầu vai
Hình 1.3: Sơ đồ khối qui trình công nghệ may sản phẩm sơ mi điển hình [17]
b) Thiết lập bảng qui trình công nghệ may cho từng cụm chỉ tiết và cụm gia
công lắp ráp
Dựa trên bảng phân loại sản phẩm sơ mi theo các cụm chỉ tiết chính và bảng thiết
lập kết cầu các cụm chỉ tiết ta cỏ bảng qui trình công nghệ may cho từng cụm chỉ tiết như bảng dưới đây:
16
Trang 32Bang 1.4: Qui trình công nghệ may cho từng cụơn chỉ tiết sẵn phẩm sơ mĩ (17)
Cụm | Phân Tén nguyên công Tinh Chúng | Bậc | Thời
A Gia TA gap dinh bình gấp Taymáy Banla | 2
Nẹp | công — mép nep than trước tải
thân | n€PIHỂR" Maygấpmépneptái Taymáy Máy! |2
cổng vị vị ti dặt mex dung việc
nẹp nổi lên thân trước
liền điểu Tà ép mex lên thân Taymáy Bành |2 bong trước áo
Lả gấp mép thân trước Taymáy Hảnlà |2
trải lần 2 theo đường
Trang 33May chắp nẹp khuyết Taymáy Máy! |3
và thân trước trái kim TD
May mí diễu 2 đường Taymáy Máy2 |3
song nẹp khuyết vào thân
B Gia [Ta gap định hình gấp Taymáy Bảnh |2
Nep công | mép nẹp thân trước trải
than | neplién | May gấp mép nẹphái Tay may Máy! |2
phai trong
Gia | La dinh hình gấp mép Taymáy Bản |2
công - | nẹp thân trước lrái
Tẹp liên | May gấp giấu mép nẹp Tay may May] |2
ngoài May wi điểu ngháo — Tay mấy : : Máy! : |2
kim TD Gia | Đánh dấu 2 đường định Thủ công Bản làm |2
công | vị vị tỉ dặt mcx dựng, việc
nẹp nối | lên thân trước
Wien điểu | Tà ép mẹx lên thin Taymáy Bảnh |2 bong | trước áo
Lá gấp mép thân trước Taymáy Hảnlà |2
trải lần 2 theo đường
18
Trang 34
neproi Tả gấp mép thân trước Taymáy Máy! |2
Là ép mex kết hợp là Taymáy Máy! |2
gấp mép 2 cạnh nẹp kim TR
khuyết May chắp nẹp khuyết Taymáy Máy! |3
May mi diểu 2 đường Tay máy May2 |3
song nẹp khuyết vào thân
C Tui dp Panhdauvitigapmép Thicdng Ban lam | 2
lún áo May mí giấu mép Taymếy Máyl |3
Tả định hình túi Tay máy Bảnlà |2
Đảnh đầu vị trí túi lên Thú công Bản làm |2
trước trái May túi lên thân trước Taymáy Máy |3
Tiiếp Danh déu vj tri tai len Thú công an làm |2
trước Đánh đâu vị trí đường Thủ cảng Banka |2
may len
19
Trang 35May diéu chip dựng ‘Tay may Máyl |3
vào miệng túi May mí đường miệng Taymáy Banka |2
câu vai Í thân sau
TP Í May mí kế cầu vailớp Taymáy Máy! |2
Gia | May chấp 2 mảnh cầu Taymáy May1 |2
cầu vai | mảnh thân sau 710P | May mi kế cầu vai lớp ‘Tay may Máy! |2
1, Gia |Lả ép mex lá cổ lớp Taymáy Hảnlá |2
Gia | sông cố | ngoài
công | Đức | May chấp lá cổ lớp Taymáy Máy! |3
Trang 36mép chân cô lớp ngoái
trùng với điểm giữa,
điểm đầu và điểm cuối
của lá cố
kim TD Gọt sửa và lên chin cd Thicénug Ban lam | 2
vide
Tả định hình chân cổ Taymáy Ban la | 2
May diéu đường chân Tay máy Máy! |3
Got sửa chân cổ lớp lót Thủ công Ban lam | 2
việc Đánh dấu 3 điển ở Thủcông Bàn làm |2 chân cổ: điểm giữa, 2 việc
điểm trùng với đường
vai con Gia La ép mex chan cd lop Tay may Banla |2 công cố ngoài
tàu — May chấp chin o5 lop Tay may Máy |3
điểm trùng với đường
vai con Gia La ép mex là cổ lớp Taymáy Banka |2
Trang 37
kim TD Đánh dấu 3 điểm ở lá Thủ công Bén lam | 2 cổ: điểm giữa, 2 điểm việc
trừng với đường vai con
Gia |Là ép mex lá cổ lép Taymáy Bản |2 công cỗ | ngoài
càikim | May chấp lá cổ lớp Taymáy Máy |3
không | ngoái và lớp kim TD
cố lét: điểm giữa, 2 việc
diém trùng với dường vai con
Gia | La ép mex la cố lớp Taymáy Bản |2 công cỗ | ngoài
béve | La ép mex ve cd ao ‘Tay may Bản |2
May chấp lá cố lớp Taymáy Mayl |3
Cắt sửa và lộn lá cỗ 'Thủ công - Hản làm |2
việc
Lá định hình lá cỗ Tay máy Hảnlá |2 May điểu lá cố Tay may Máy! |3
kim ID Đánh dau 3 diém ở Thủcông Bàn làm |2
2
Trang 38
T Gia — May chấp viên tay vào Taymáy Máy! |2
Gia | côngxế xẻ củalay kim TD
công | SÉ2WỸ May mí điển gập mép Taymáy Máy! |3
xã - | YẾLđầY - viên tay đồng thời bọc kim TD
cửa wien mứp xế cửa tay
tự May chặn góc xế cửa Tay may Banka |2
tay 45 Gia là gập dịh hình thép Taymáy Bản |2 công xẻ tay
VỚI ˆ Maygắpmdpviễnmép Tay may Máy! |2
Tnang lay sal
May mi chip thép tay Tay may Máy! |3
với mép xẻ cửa tay kin TD
mang lay trước
Gia — Lá gập định hình tiếp Tay máy Bảnlà |2 công xẻ tay lớn
cia lay Tả gập đạh hình thép Tsymáy Bảnh |2
với] tay oho
thép tay Viạy thép tay nhỏ ở Taymáy Máy |3
tol asi kim TB
công | 496 mẻpmăng séc lópngoài
tay áo | Sết (CS màng sóc lớp ngoài kim TD
công, ming Maychipingsóeldp Taymáy Máy! |3 xú) — ngoài và lớp lót đồng kim TD
bà B
Trang 39
măng sét lép lót Gọi sửa và lôn măng Thủ công Bản làm |2
Lả định hình măng sóc Tsymấy Bảnh |2 Gia |Maymidiểumăngséo Taymáy Máy! |3
_ Là gấp mép gấutayáo Taymáy Bana |2
May mí diểu gấp mép Tay máy Máy! |2
pau tay Áo kim TD
Gia | May chap gấu tay rời Tay may Mayl |2
gaulay | May mi didu gap mép Tay may Máy |3 rai (Gau | ¿ AR tha
| 8u tay rời đồng thời kim TD
TY S| boc mép lay áo
sẽ là băng phân loại các cụm gia công lắp ráp và bảng qui trình công nghệ may của các cụm gia công lắp ráp tương ứng
Bang 1.5: Phân loại cụm gia công lắp ráp [17]
Ki Cụm gia công Kết câu của cụm gia công lắp ráp
hiệu lip rap
HÀ | Gia công lắp ráp | Gia công lắp ráp dường vai con với thân sau có 1 lớp
đường vai cơn | cầu vai-001
(LRY) Gia cong lap rap đường vai con với thân sau có 2 lớp
câu vai-002
Gia công lắp rap đường vai cơn với thân sau 1 mánh
(không cé cầu vai)-003
Trang 40K_ | Gia công lắpráp Gia công tra tay để xóa với gấu tay lién- 001
lay A Gia công tra tay để xôa với gấu lay rời-002 (RT) Gia công tra tay để xóa với tay áo có mãng sét- 003
Gia công tra tay tron- 004
1 | Gia công lắpráp Gia công hoàn thiện- 001 hoàn thiện
mi [17]
Phân loại| Tênnguyêncông Tỉnh Chủng | Bậc | Thời
chất loại | thợ | gian công thiếtbj định
mức
Gia công | May chắp 2 chỉ tiết (Thân Máy! |2
lắp — ráp | ước 1 Thân sau) kim ‘ID
đường v2 | vay mí lạt 2 đường cầu Tay Máy |2
thân sau
có 1 lớp cầu vai
Gia công | May chắp 3 chỉ tiết (Thân Máy! |3 lấp —_ ráp | trước + 2 mãnh cầu vai) kim 1D
đường vai Í May mí lật 2 đường câu Máy! |3
có 2 lớp câu vai Gia công | May chắp2 chítiết (Thân Tay Máy! |2
lấp - ráp | trước! Thân sau) my kim TD
đường vei [May mí lật 2 đường câu ly way 1/2
than sau 1
kỳ ww