Từ năm 1942 dầu gắc đã được đùng để chữa bệnh chậm lớn ở trẻ cm, các bệnh biến chứng về mắt như khô mit, quáng gà, chữa các vết loét, triệu chứng của sự kém chống đỡ bệnh tật của cơ t
Trang 1BOGIAODUCVADAOTAO _-
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUẬN VĂN THIẠC SỈ KIIOA HỌC
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DAU GAC TỪ MANG BO HAT GAC
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LY VỚI
DUNG MOI HEXAN
NGANTI: CONG NGIIE TIC PITAM
MÃ SỐ:
NGUYEN BA AI
Người hướng dẫn khoa học: G9.T8 HOÀNG ĐÌNH HÒA
HÀ NỘI 2006
Trang 21.4 Công nghệ sản xuất đầu gấc
1.4.1 Công nghệ sản xuất cơm gắc khô
Trang 32.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Đối với công nghệ sản xuất cơm gắc khô
2.3.2 Dói với công nghệ trích ly
Chương II: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BẢN LUẬN
3.1, Xác định thành phần cơ học của trái gắc và cơm gấc khô
3.1.1 Trái gấc
3.1.2 Cơm gắc khô -
3.2 Ảnh hưởng độc lập của các yếu tế
3.2.1 Ảnh hướng của độ âm tới hiệu suất trích ly
3.2.2 Anh hưởng của thời gian xay (hay kích thước hạt nguyên liệu ) tới
hiệu suất trích ly
3.2.3 Ảnh hưởng của thời gian trích ly tới hiệu suất trích ly
3.3 Tôi ưu hóa điều kiện trích ly dầu gấc
3.3.1 Các thông số chơn cổ dịnh
3.2.2 Các thông số cần tối ưu
3.3.3 Các chỉ tiêu cần tối ưu
3.3.4 Ma trận thực nghiệm
3.3.3 Kiểm tra sự đồng nhất của các phương sai theo chuẩn Cochran
3.3.6 Tỉnh hệ số tự do của phương pháp hồi quy
Trang 43.3.7 Kiểm tra sự có nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi quy
3.3.8 Kiểm tra sự phủ hợp của mô hình bằng chuẩn Ficher 88
3.3.9 Tim giá trị tối ưu của độ âm và thời gian xay nguyên liệu 90
3.3.10 Két qua phân tích thành phần dầu gắc trích ly 92
3.4.2 Phương pháp tính chẻ à co co co 8
3.4.3 Quy trinh công nghệ tỉnh chế dâu gắc trích ly 9s
3.4.4 Kết quả thực nghiệm quá trinh tỉnh chế Ð6 3.4.5 Chất lượng dầu gắc tỉnh chế c2 OF
PHU LUC
Trang 5PHAN MO DAU
Ở nước ta gắc là một loại cây phd biến, được phân bổ rộng khắp ở cả ba
miền Đắc — Trung — Nam Đây là loại cây đễ trồng và rất phù hợp với khí hậu và thổ nhưỡng Việt Nam
Tir lau người ta đã biết sử dụng các bộ phận của cây gắc làm thực phẩm và
lam thuốc chữa bệnh Theo |2]
NỄ gẤc: sao vàng, tán nhỏ gọi là phong kỳ nam được dùng uống chữa bệnh
tê thấp sưng chân
La gic: giã nhỏ cùng với tầm gửi dùng dé dip ngoài đa làm thuốc tiêu sung
các bệnh ung thững, mụn nhọt, trang hat, cezema, trĩ, phụ nữ sưng vú
Mang dé bao quanh hat gic: (còn gọi là cơm gắc hay phần nạc) dủng để
dỗ xôi, lắm bánh, làm mứt tạo ra những món ăn truyền thống của Việt Nam
Dau gấc: là loại dầu được chiết tách từ mảng đó hạt gắc (hay cơm gắc) đã
được ghi vào vào Dược điển Việt Nam (1997) Từ năm 1942 dầu gắc đã được đùng để chữa bệnh chậm lớn ở trẻ cm, các bệnh biến chứng về mắt (như khô
mit, quáng gà), chữa các vết loét, triệu chứng của sự kém chống đỡ bệnh tật của
cơ thể, làm mau lên da non trên những vết bóng và vết thương,
Dic biệt trong thời gian gần đây, với các kết quả nghiên cứu đầy đủ hơn về tác dụng của gắc và đầu gắc, do các tác giả trong và ngoài nước công bố cho
thấy tác dụng to lớn cúa dầu pắc dối với con người Trong bài báo “VINAGA
chế phẩm tuyệt vời từ gấc” đăng trên báo phụ nữ Việt Nam, số l9 ngày
Trang ]
Trang 614/2/2005 trang 1 cho biết: Theo bảo cáo của các nhà khoa học trong nước và quốc tế thánh phần chính chứa đựng trong quả gấc là B-Caroten, Lycopen,
Alphalocopherol và các vi chất cần thiết cho cơ thể Ilàm lượng ba chất này
trong quả gắc cao gấp 15,1 lần cả rốt và cao gap 68 lan cà chua B-Caroten là tiền sinh tố A nên có thể phòng chống thiếu vitaminA cho trễ em tránh được khô mắt,
mở mắt dẫn đến mù lòa, giúp lrẻ cm tăng trưởng, tăng sửc để kháng chống bệnh tật Diều qui gid ở day 14 chế phẩm hoàn toàn 1a dầu thực vật, không độc hại, không có lác dụng phụ đã làm cha các nhà khoa học quắc tế đặc biệt quan lâm
và mong ước Trong y học hiện đại qua nghiên cứu diều trị lâm sảng, người ta dã
đùng chính [-Caroten có trong dau gắc là một trong những chất chống oxy hóa mạnh để điều trị cho những bệnh nhân bị bệnh gan, bị nhiễm chất độc dioxyn va
các bệnh ung thư khác rất hiệu quả Theo báo cáo của đại học Calyfonia thi ham lượng -Carotene, Lycopene, Alphatocopherol (tiền vitamin E) là các hợp chất
có khả năng làm vô hiệu hóa 75% các chất có thế gây bệnh ung thư nói chung,
nhất là nguy cơ gây ung thư vú ở phụ nữ
Mặt khác Lựcopene (với hàm lượng cao gấp hàng chục lần cà chua) lả một trong những chất chống oy hóa cực mạnh, nên cỏ khả năng chống lại sự lão hóa
của tẾ bảo giúp gin giữ sự trẻ trung của cơ thể, chữa các bệnh về đa (như đa khô,
đa nỗi sin) và bệnh rụng tóc Theo các nghiên cứu thì hầu hết các loại kem đưỡng da đều phải dùng 80% chất Lycopene hóa học trộn với chất béo để có tác
đụng với da Điều kỳ diệu là trong đầu gắc l.ycopene đã dược hỏa trộn một cách
tự nhiền với các chất béo không no Chỉnh vì lẽ đó mà trẻ em và phụ nữ khi sử
dung dau gae để dưỡng đa số tránh được các tác dụng phụ có hại cho sức khóc
_Alphatocopherol (hay tiển sinh tổ E) và bản thân Vitamink trong dau gắc có
lac dung phỏng và chữa được rất nhiều loại bệnh tật, nhất lá những bệnh liên
Trang 2
Trang 7quan tới sự giảm nội tiết tố của phụ nữ ở lửa tuổi tiền mãn kinh (như ung thư đặc
biệt là ung thư vú) hay khối u tuyến tiền liệt ở nam giới
Các axit béo không no có trong dầu gấc có tác dụng chống bệnh béo phi,
tim mạch, tiểu đường cũng như các nguy cơ đột qui khá
Mới đây Giáo sư Bùi Minh Dức Iiễn sĩ Nguyễn Công Khắn và công sự đã
báo cáo ở hội nghị khoa hục quốc tế tại Peru vii các đề tài “Bột gắc và dầu gắc,
hàm lượng -Carotene, Lycopene, Alphatocopherol dim bảo dinh đưỡng bền vững , phòng và điều trị ITTV, AIDS” cho thay cdc sin phim từ cơm gắc không
những dim bảo cung cấp dinh dưỡng bền vững cho con người mà gòn có tác
dụng phỏng và điều tri HIV, ALDS
Ngày nay trong cuộc chiến chồng lại sự thiếu hụt dịnh dưỡng, Đặc biệt là sự
thiếu hụt VitaminA ở các nước đang phát triển tất gay gắt Hởi vì sự thiểu hụt
VitaminA thường xuyên sẽ dẫn tới sự rối loạn sinh lí (đặc biệt là trẻ em), mà hậu
quả của nó là sự suy giảm sức để kháng và chậm phát triển Điều này có ảnh
tưởng rất lớn tới sự phát triển của mỗi quốc gia Vi vậy các biện pháp chống lại
sự thiểu hụt VitaminA dang là những ưu tiên hàng dầu ở mỗi nước
Cũng như nhiều nước đang phát triển trên thể giới Ở Việt Nam vấn để thiếu hụt VitaminA còn khá phế biến nhất là trẻ em nông thôn ở các vùng sâu
vùng xa Mặc dù từ năm 1992 nhà nước đã có chương trình cung cấp các viên
Vitamin A liều cao cho trẻ em dưới 2 tuổi trong các nước Tuy nhiên đây không
phải là giải pháp lâu đài, bởi vì việc phân phối các viên VitaminA liều cao cho
các vùng nông thôn xa xôi là rất khó khăn Vì vậy giải pháp lâu dài, bền vững là
sử dụng thực phẩm giàu VitaminA sản xuất tại chỗ với giá rẻ Theo [13] quả gắc
ở Việt Nam chứa lượng ÿ-Caroten (tiền VitaminA) rất lớn khoảng
Trang 3
Trang 817 — 35mg/100g phần ăn được Đây là nguồn cung cấp VitaminA rất đổi dio,
góp phần giải quyết căn bản vấn dễ thiếu hụt VitaminA
Mặc dù cơm gắc và những chế phâm từ cơm gấc có giá trị cao về mặt đính
đưỡng, y học và phụ gia thực phẩm nhưng ở nước ta hiện nay việc sử đụng nó
day đủ Một phần là do các chế phẩm còn đơn điệu vẻ chủng loại chưa thật
thuận tiện khi sử đụng và đặc biệt là giá thánh còn cao chưa phủ hợp với số đông
người lao dộng Chỉnh vì những li do nêu trên mả hiện nay ở nước ta việc sản
xuất vả tiêu thụ gắc và các san phim tr gic trong nước cũng như việc xuất khẩu
ra nước ngoài còn rất ít Chủ yếu vẫn là sử dụng trực tiếp cơm gắc tươi để làm
các món ăn truyền thống, Tuy thời gian gần dây, với các kết quả nghiên cửu dầy
đủ hơn về tác đụng của đầu gắc do các nhà khoa học trong nước vả thế giới công
bố rộng rãi trên các phương tiện thông Lin dai chúng mà nhụ oầu tiêu thu gac và
các sản phẩm từ gắc không ngừng tăng lên đặc biệt là dầu gắc Theo thời báo
kinh tế Việt Nam [1] trong bai “vì sự nghiệp bảo vệ cộng đồng” của lác giả
Thong T.an cho thấy hiện nay mỗi năm chỉ tính riêng thị trường trong nước công,
ty chế biến dầu và thực phẩm Việt Nam (Viet Nam plant øil and food processin)
một sông ty hàng dẫu về chế biển các sản phẩm từ gắc của Việt Nam đã chế biến
khoảng 3000 tin qua G thị trường thể giới sim phim dau gắc Việt Nam đã có
mặt ở các nước như [loa Kỳ, C11 Sec, Nga, Nhật Bản, Canada Nhưng do trinh
độ canh tác còn thấp, công nghệ chế biến sản phẩm từ gắc côn mới mẻ, thiếu
hoàn thiện nên năng suất và hiệu quả thấp, chưa đáp ứng thị trường trong nước
và thể giới
Trang 4
Trang 9San phẩm từ gắc ở nước ta hiện tại tạm phân thành hai dạng Dạng thô (như cơm gắc tươi, cơm pắc xay dong hộp, com gic khô ) và dạng tình chế (như
đầu gắc), với các đặc trưng cơ ban sau:
Sản phẩm dạng thô: Có công nghệ chế biến đơn giãn nhưng hàm lượng
chất có ích trong sin phẩm thắp, thời gian sử dụng tương đổi ngắn, không thuận
lựi cho việc vận chuyển và bảo quản nên chủ yếu được dùng trong việc chế biến
các món ăn và đỗ uống
Sản phẩm ở dạng tỉnh chế (dầu gấc): có công nghệ chế biến phức tạp hơn
nhưng hàm lượng các chất có Ích trong sản phẩm cao hơn, thời gian sử dựng
tương đổi đài, thuận lợi cho việc vận chuyển và bảo quản nên chủ yếu được sử
đựng đưới đạng thực phẩm — được phẩm
‘Tir com pac dễ sản xuất dầu pắc người ta có thể sử dụng phương pháp ép,
¡ trích ly Ở Việt Nam,
phương pháp trích ly hoặc phương pháp ép kết hợp v
hiện tại đang sử dụng phương pháp ép để săn xuất dầu gắc từ cơm gắu Phương
pháp này có công nghệ tương đổi đơn giản, chất lượng sản phẩm cao không chứa
hóa chất độc hại nên an toàn cho người sử dụng Đồng thời có thể áp dụng hiệu
quả ở quy mô sản xuất thủ công hoặc công nghiệp Nhưng phương pháp này có
nhược điểm cơ bản là hiệu suất thu hỗi dầu từ nguyên liệu thấp Theo [13] hiệu
suất thu hồi bằng phương pháp ép chỉ trong khoảng 50 — 58%, nghĩa lá hiệu suất
sử đụng nguyên liệu rất thấp Trong khi đó giá thành cơm gấc nguyên liệu dùng cho sản xuất rất cao Theo kết quả khảo sát của chúng tôi gia cơm gắc khô
(khoảng 10 - 12% âm, 32 - 35% dầu) tại thị trường miễn nam khoảng 120 nghìn
đồng/kg Vì thế giá thành dầu gắc sản xuất theo phương pháp ép còn cao, ảnh
hướng không nhỏ tới khá năng tiêu thụ sắn phẩm ở thị trường trong nước cũng
như xuất khẩu Hạn chế của phương pháp ép có thể được khắc phục bằng cách
Trang 5
Trang 10sử đụng phương pháp trích ly Bởi vì về mặt lí thuyết phương pháp trích ly có
hiệu suất thu hỗi cao hơn
Theo điểu tra của chúng tôi ở Việt Nam chưa có một công nghệ sản xuất
đầu gắc bằng phương pháp trích ly nào được công bố và cũng chưa có cơ sở sản
xuất dầu gắc nảo sử dụng phương pháp nảy Chính vi thế chúng tôi tiến hành để
tài “ NGIHÊN CỨU CONG NGIIE SAN XUAT DAU GAC TU MANG DO CUA HAT GAC BANG PHƯƠNG PHAP TRICH LY VOL DUNG MOL
HEXAN” Với để tài nay chúng tôi chỉ mong muốn góp mét phan nhé bé vao
việc nẵng cao hiệu quá thu hồi đầu gắc trong quá trình sản xuất, nhằm hạ giá
thành sản phẩm Từ đó có thể đưa các tác đụng to lớn của sản phẩm này phục vụ cho lợi ích cộng đồng, nhất là cộng đồng người lao động có thu nhấp thấp Trong
đề tài này chúng tôi áp dụng quy trình trích ly với nguyên liệu là com pac thu
nhận từ các tỉnh miễn nam trên các thiết bị phòng thí nghiệm
Mục tiêu đề tai: Ting hiệu suất thu hồi dau gae từ cơm gẫc khô bằng
phương pháp trích ly với dung môi Hexan, áp dụng cho quy mô sắn xuất nhỏ
Nội dung đề tài:
+ Định lượng thành phần cơ học của các bộ phận (gẫm: vỏ, cơm, hạ trong quả gắc thu nhận ở các tỉnh miỄn nam
— Xáe định độ âm, hàm lượng dầu và /+Carolen trong nguyên liệu com gắc
khô
~ Khảo sát ảnh hường của các yêu 16 độc lập: độ âm nguyên liệu, kích
thước hạt nguyên liệu và thôi gian trích ly tới hiệu suất thu hội dẫu của quá trình
trích lụ
Trang 6
Trang 11Tối tru hóa điều kiện trích ly với hai yếu tổ ảnh hưởng chính là: độ Ấm nguyén liệu và kích thước hạt nguyên liệu, dễ dạt dược biệu suất thu hồi dau gắc
cực đại
— Đánh má độ tình sạch của sản phẩm lu được bằng phương pháp trích
Jy, Từ đó xây dựng quy trình công nghệ tình chế dâu gắc trích b
Trang 7
Trang 12Chuong I
TONG QUAN
1.1 Khái quát về cây gắc
Cay phe Việt Nam cd tén khoa hoe 14 Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng, thuộc họ Cucurbitaceae, bé Violales
Theo [12] Cây gắc là một loại thực vật thuộc họ Cucumbiteae (bầu bị),
giống Momordica, loài Cochinchinensis Loài đây leo Hầu năm nảy được
Loureiro (một linh mục truyền giáo người Bồ Đào Nha) đặt tên là Momordiea
Cochinchinensis trong Flora Cochcnchcnensis vào năm 1790 Sau đó Sprcng kết
luận rằng loài cây này thuộc họ Lynnean, giểng Monodica và đổi tên vào năm
1826 Nhiều tải liệu cho thấy cây gác có nguồn gốc từ Nam bệ, vả hiện được
phân bế khắp châu Á và châu Ức Ngoài Việt Nam, Momordica Cochinchinensis
còn là cây bản sứ ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ân Độ, Thái Lan, Lào, Campuchia, Thilypin, Malaysia, Banladet Với các tên gọi khác nhau Như trong bảng 1.1
Đảng 1.1: Tên của cây gắc trong các ngồn nghữ khác nhau
Muricia mixta roxb
Trang 13
Theo |4| gắc là loại cây đa niên, dạng dây leo, đơn tính, biệt chủ (dây đực
mang hoa dực, dây cái mang hoa cải và quả) mỗi năm trụi lá một lần vào cuối
năm, rồi lại đâm trỗi từ gấc cũ lên vào mùa xuân năm sau Mỗi gốc có nhiều đây, mỗi đây có nhiều đốt, mỗi đốt có lá Lá gắo mọc so le, cá phiến to, có 3 — 5 thủy
sâu tới 1⁄2 phiên lá, mép lá có hình răng cưa có lông ở gân mặt dưới Gắc thường
ra hoa vào tháng 4, tháng 5 Hoa có màu vảng nhạt, lá hoa to, tâm hoa có bớt
đâm, to, noãn sào có gai Theo [12] trung bình cần 18 đến 20 ngay để hoàn thiên quả kế từ khi chỗi búp của hoa cái nỗi lên
tròn hoặc hơi bầu dục, duôi nhọn, ngoài có nhiều gai mềm Khi
Qua ga
cén non có màu xanh, khi chín có máu cam, đỏ tươi hoặc đỏ sẵm Miễi cây cho
trung bình 30 đến 60 quả trong một vụ Quả chín được thu hoạch từ tháng 8 năm
trước tới tháng 2 năm sau Khối lượng mỗi qua tủy thuộc vào diều kiện canh tác
và giống, trung binh trong khoảng 0,5 đến 1,6kg, đôi khi tới 3kg
Trang 9
Trang 14Ở Việt Nam quả gắc thường được sử dụng ở dang quả chín (quả màu vàng
đó, hạt den cứng) Quả chín có cấu tạo như sau
Bên ngoài: là lớp vỏ, dây từ 0,5 đến 2cm, màu cam, chiếm khoảng 68% khối lượng của quả, có đặc tính mềm, xốp, có thành phần chủ yếu là nước và
chất sơ, hàm lượng dinh dưỡng thấp (hiên chưa được nghiên cứu đầy đủ), it được
sử dụng
Bên trong: là ruột quả, pồm các hạt được xếp thành những hàng dọc Miỗi quả trung bình có từ 12 đến 20 hạt Miỗi hạt gồm 2 phần Phân ngoài là lớp màng,
hat mau dé loi hoặc dd sẩm (gọi là cơm gắc hay thịt gÃc), chiếm khoảng 19%
khối lượng của quả, đây là phần chủ yếu chứa các chất có ich trong quả gắc Phía
trong lớp màng hạt là hạt gắc chiếm khoảng 13% khối lượng của quả Hạt gắc gồm lớp vỗ hạt cứng màu đen, quanh mép có răng cưa tủ và rộng Hat pac dai
khoảng 2,5 — 3,Scm, rộng 1,9 — 3,1cm, dày 0,5 - lem, trông giếng con ba ba nhỏ
bằng gỗ, do đỏ có tên mộc thiết từ Phía trong vỏ hạt là phần nhân Nhân của hạt
gắc có mau tring hơi xanh Iheo [2] nhân hạt gắc có 6% nước, 2,2% chất vô cơ,
11,7% chất không xác dịnh được Ngoài ra cỏn có các Enzym Photphataza,
Ivertaza va Peroxydaza Dau ép từ nhân hạt gắc sẽ đông đặc ở nhiệt độ thường,
khi mới ép có màu xanh lạc nhạt, nhưng dễ lâu đo tác dụng của Oxy và ảnh sáng
sẽ sẫm màu Nếu đun nóng đầu cũng chóng sẫm màu Dâu có tỉnh chất nửa khô, nếu trộn với dâu khô, triển vọng có thể đùng trong kỹ nghệ sơn và vecni
Cây gẮc thường dược trằng vào tháng ] và 2 hàng năm, bằng hat hay giam
cảnh (trồng bằng giâm cảnh cây sẽ mau cho hoa và trái hơn so với trỗng từ hạt)
Vì gấo là cây biệt chu, nên khi trồng phải chú ý tới tý lệ giữa cây đực và cây cài
‘Thong thường từ 10 20 cây cái cho một cây đực Hoa gắc cái có thé được thụ
Trang 10
Trang 15phn nhan tạo (như kiểu úp nụ ở bí rợ hay dưa hấu), hoặc có thé thy phan nhờ
ong bướm Giấc là loại cây trồng một năm thu hoạch trong nhiều năm, ngay năm
đầu đã có quả, nhưng còn it, càng những năm sau cảng nhiều quả
Giấc gồm 2 loại, gắc nấp và gấc tổ Gắc nếp thường có gai thưa hơn, phần
cơm gắc có máu đỏ thẫm hon, và hàm lượng dâu trong cơm cao hơn so với gắc
Cơm gắc bao gồm các thành phần chính là : Nước, chất béo, một số
carotenoid (như: œCarotene, B-Carotene, Phytoene, Luteine, Lycopene),
Alphalocophcrol, Xenluloza Trong dé thanh phan quan trọng nhất là chất béo và
Beta-Carotene
Thành phần định lượng của cơm gấc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như
giống, điểu kiện canh tác, độ chín của quả khi thu hoạch, khi hậu cho nên
thành phần định lượng của các loại cơm gắc khác nhau thường không giống
nhau
'Theo [10] thành phần trung bỉnh của Lycopene, Beta-Carotene vả axit béo
trong cơm gắc như trong bang 1.2
Trang 11
Trang 16Bang 1.2: [lam lugng trung binh cia Lycopene, B-Carotene va axit béo
trong com pac
Axit béo trong cơm gắc có thành phần gồm: 37% axit oleic, 28,7% axit lynoleic,
32% axit palmitic
Theo [12] thành phần định lượng của cơm gắc như trong bảng 1.3
Bang 1.3: Thành phần dịnh lượng của cơm gắc
Axit béo trong cơm gắc chứa 709% là axit chưa no, trong đỏ 50% không có khả
năng sinh cholostcron
‘Theo [13] thành phần định lượng của cơm gắc như trong bing 1.4
Bang 1.4: Thành phan định lượng của cơm gắc
Axit béo 40 % khối lượng chất khô
Trang 171.2.2 Một số tính chat đặc trưng
Thành phần của cơm gắc khá phức tạp, phụ thuộc vào chủng giống, điều kiện thể nhưỡng, kỹ thuật canh tác Nhưng nhìn chung những thành phần sau đây có ảnh hưởng lớn tới chất lượng đầu gắc và công nghệ chế biến chúng
1.2.2.1 Carotene va Lycopene
Thành phần và céu tao phan tie [9]
Theo [9] Carotene va Lycopene cé thanh phan c4u tạo như sau
Trang 18Tinh chat đặc trưng [3]
‘Theo [3] Carotene, I.ycopene cú những tính chất dặc trưng sau:
Quang phổ
e Carotcnoids khác đều có từ 1 — 3
Carotenc, Lyoopeno cũng như hầu hết
pic hap thụ cực dai, va vi tri cla pic tay thuộc vào số nổi đôi của từng chất Ví
du: œ-Carotene hấp thụ cực đại ở budc séng 446 nm va 476 nm, |uteine hấp thụ cực đại ở bước sóng 456 nm va 481 nm, B-carotene hấp thu cue dai 6 bước sóng
456 nm
Thi một liên kết đôi dược dưa vào hệ thống liên hợp, sẽ làm dịch chuyển vị
trí pic hấp thu cực đại về phía làm tăng chiều dài bước song của ánh sảng hấp thu
khoảng 20 — 25nm Như vậy nhóm mang màu của Carotcnoids là hệ thống liên hợp nếi đôi Các nhóm khác (= O = O, - - H) chỉ có tác dụng lảm tăng mâu, nhất là khi có mặt trong hệ thống nổi kép nguyên thủy
“Tính chất cơ bản
- Có khả năng hòa tan trong chất báo và dụng mỗi của chất béo
- Thể hiện rõ tỉnh chất của các hợp chất không no, nhạy cảm với phản
ứng oxy hóa khử kèm theo sự thay đổi màu hoặc mất màu
- Không bằn trong môi trường axil và ảnh sáng Đền trong méi trường
kiểm
-ị phân húy ở nhiệt độ cao
Vi du: B-Carotene bi phan hủy ở nhiệt độ > 60°C
Những chuyến hóa khi chế biến
- Qua trinh Isome hoa (Cis-Trans sisomeratian)
Đình thường chủng tồn tại chủ yếu & dang Trans (dang mono-Cis, poly-Cis cũng có nhưng rất ít) Nhưng dưới tác dụng của các yếu tố: nhiệt độ, ánh sáng,
Trang 14
Trang 19sự có mặt của axit Iz chúng có sự chuyển dạng đồng phân quang học làm ảnh
hưởng tới hoạt tính của vitamin (vì dạng, Trang có hoạt tính vitamin lớn hơn dạng,
Œis) Tốc độ chuyển từ dạng Trans sang dạng Cis, tỷ lệ thuận với sự có mặt của
các tác nhân trên Cơ chế của quá trình Izome hóa là do sự bổ xung proton vào
các liên kết đôi để hình thành các ion carbonyl ở Carbon thứ hai
Dạng Trans có độ hòa tan nhô và điểm nóng chấy cao hơn sơ với dạng Cis
Dang Cis hap thụ cực đại bức xa có bước sóng dai hon tir 2-Snm so với dạng, Trans,
All Trans
Trang 20- Quả trình oxy hỏa (oxydalion)
12o cấu trúc phân tử của chúng có hệ thống nối đôi liên hợp, nên chúng dé bi
oxy hóa dẫn tới hiện tượng nhạt màu hoặc mắt mẫu Quá trình oxy hóa có thể xây ra bằng con đường hóa học (tự xúc tác), hoặc bằng con đường sinh hóa (có
sự tham gia của Enzym) Các Enzym xúc tác cho phân ứng nảy luôn có mặt
trong nguyên liệu cùng với cơ chất (Carotene, Lycopene), khi gặp điều kiện
thuận lợi sẽ hoạt đông,
Quá trình öxyh hóa của Carotene, Lycopene phụ thuộc vảo các yếu tế: độ
ẩm, nồng dộ Oxy, nhiệt độ và sự có mặt của kim loại Quá trình này xây ra quá 3
Trang 21Ví dụ: Quả trình oxy hóa [l-caroten được biểu diễn bởi sơ dễ rút gọn sau:
Téc độ quá trình oxy hóa phụ thuộc vào nhiệt độ, độ âm, nồng độ Oxy và
hàm lượng kim loại theo quy luật sau
Nhiệt độ càng cao, tốc độ oxy hóa cảng mạnh
Nẵng độ Oxy cảng cao, tốc độ oxy hóa cảng mạnh
Cường đô chiêu sảng cảng mạnh, tốc độ oxy hóa càng manh
TIảm lượng kim loại cảng cao, tốc độ oxy hóa cảng mạnh
TNgoài ra sự có mặt của I.ypiL bị oxy hóa vững lâm lăng tốc độ oxy hóa của Carotene, Lycopene
1.2.2.2 Alphatocopherol
Trang 17
Trang 22Thanh phan và cau tạo phân ie [9]
‘Theo [8] phan t# Alpha- tocopherol cé thanh phan cấu tạo như sau
_Alpha-tocopherol là chất lông không mâu, hòa tan rất tốt trong đầu thục vật,
Tượu clylyc, cte clylye và clc đầu hỏa Alpha-tocophcrol thiên nhiên có thể kết tinh chậm trang rượu metylyc nếu giữ ở nhiệt độ thấp tới -35°G Khi đó sẽ thu
được các tinh thé hình kim, có nhiệt độ nóng chấy ở 2,5 — 3,5
Alpha-tocopherol khả bên đối với nhiệt Nó có thé chịu được tới 170%C khi dun
nóng trong không khí Tuy nhiên, tia tử ngoại sẽ phá hủy nhanh chóng Alpha-
taoophcrol Trong số các tỉnh chất hóa học của Alpha-tocophcrol, tính chất quan
trong hơn cả là khả năng bị oxy hóa bởi các chất oxy hóa khác như EeCls hoặc
axit HNO4 Khi đó số tạo nên các sản phẩm oxy hóa khác nhau Một sán phẩm oxy hỏa quan trọng được tao thánh là chất Alpha-tocophcrylquinon có cấu trúc
Trang 23Chất này có cấu trúc hóa học gần giống với câu trúc của vitamin K và Q, do đó
các loại vitaminH, K và Q có thể có vai trỏ piống nhau trong quá trình oxy hóa
Alpha-tocepherol, ngoài ảnh hưởng tới quá trình sinh sản ở động vật còn
tham gia vào việc đảm bảo chức năng bình thường và cấu lrúc của nhiều mô và
cơ quan
Alpha-tocopherol, có Lắc dụng ngăn cản các axit béo chưa no khối hị oxy
hóa Vì vậy nó có tác dụng bảo vệ Carotene và Axit Iynoleic khỏi bị oxy hóa Về khả năng chỗng oxy hóa thì Deta-tocopherol mạnh nhất, còn Alpha-tocopheral
tuy có hoạt tính sinh học cao nhưng khả năng chẳng oxy hủa thấp hơn
Alpha-tocopherol có chức năng chú yêu là tham gia vào sự trao đối lypit Ngoài ra còn tham gia vào hệ thông vận chuyển electron của các phản ứng oxy
hóa khử liên quan tới sự tích lũy năng lượng, I2o đó, khi cơ thể dộng vật thiểu
Alpha-tocopherol (nói riêng) và Vitaminl: (nói chung) sẽ dẫn tới sự vi phạm
nhiều chức năng khác nhau
1.2.2.3 Chat béo (Lypit) [9]
Thành phân cầu tao
Chất béo (hay LypiÙ trong cơm gắc là một đầu thực vật, thuộc loại lypiL
đơn giản có tên gọi chung là Iriaxylglyxerin hay còn gọi là lypït trung tính, hoặc Triglixerit Triaxylglyxerin là este của Glyxerm với axit béo (nên còn gọi là
GlyxeriU, có công thức chung như sau:
Trang 24Trong dé: Ri, Ra, Ra 14 cde géc axit béo no hoc khong no
Các axit héo trong Triglixerit thường có mạch carbon không phân nhánh, có
số carbon chin, bắt đầu từ axit có 4 carbon đến axit có 38 earbon Các axit no
(CaHanO2) thường là: Axit butyric (C4), axit caproic (Co), axit capilye (Ce), exit
capric (Cie), axit miristic (C14), axit palmitic (Cis), va axit stearic (Cis) ‘Trong
đó axit stearic gần như có mặt trong tẤt cả oác chất béo và thường chiếm lượng
nhiều nhất Iừ Cu trở đi tất cả các axit béo đêu là những chất béo không tan
trong nước Các xit béo không no thường là: Axit oleie (Cu) có một nổi đôi ở Ca
kỉ hiệu là Cns ®, axit lyneleic (Cls) có 2 nội đôi ở Ca và Cha kí hiệu là Cyạ ®42 dây
là axit rất phố biến và là thành tố quan trọng của VitaminF, Axit lynolenic (Cis)
có 3 nối đôi ở Ca, Ca; và Cas kí hiệu là Cas ®1225, axit arachidonie (Can) có 4 nỗi
đôi ở Cs, Cs, Cur, Cas ki hidu la Cap 544 Cac axit béo không no trong dầu thực vật thường ở vị trí [L Các nói dôi của axit béo không no trong tự nhiên thường ở dang Cis, khi dun nóng, có mặt xúc tác thì đạng Cis chuyển thánh dang,
Trans
Tô no hay không bão hòa của các axit béo trong đầu dược biểu thị bằng chi
số iot Theo [2] chỉ số iot của dầu trong cơm gắc vào khoáng 72
Tỉnh chất chung
“Tính chất vật lí
Ở nhiệt độ thường Traxylglyxerin có thể ở trạng thái rắn hoặc lông, không
hòa lan trong nước mả tách thành lớp Tuy nhiên trong những điều kiện nhất
định, dưới tác dụng của chất nhũ hóa, chúng có thể tạo ra nhũ tương Nhiệt độ
nóng chảy tương đối thấp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự có mặt của các
axit bóo mạch ngắn hoặc axit béo không no (thường làm giám diễm nóng chảy),
các đồng phân của các axit béo (đồng phân vị trí và déng Cis hoặc Trans của các
Trang 20
Trang 25nói đôi) và vị trí của các axit béo trên phân tử Glyxerin Tất cả dâu mỡ tự nhiên
thường chứa các 1Tiglixerit khác nhau nên không có diễm nóng chảy rõ ràng mà
thường có một khoảng nóng chảy, tùy thuộc vào thánh phần và cấu trúc phân tử
của chúng Vì vậy người có thể sử dụng điểm nóng chây để đặc trưng cho thành
phân của dầu mỡ
Tính chất chức năng
- Phản ứng xà phòng hóa Dudi tac dung cla Enzym lypaza, axit hoặc kiểm, liên kết este các phân tử
TriglixoriL bị thủy phân thành Glyxerin và axit béo, hoặc muối cla axit béo (gọi
là xả phòng)
I
- Phản ứng chuyên este hoa
Trong những điều kiện nhiệt độ và môi trường thích hợp, nhất lả khi vắng
mat nước vả có mặt của chất xúc tác, các gốc axit béo trong cùng một Triglixerit
hoặc giữa cáo TriglixeriL có thể đối chỗ cho nhau Ví dụ: Phản ứng chuyển cste
hóa giữa các phân tử của một Triglixerit chứa 3 axit béo no (S) với một
Triglixerit chứa 3 axit béo không no CN) Nếu lấy lượng phân tử bằng nhau thì
sau phản ứng sẽ thu dược hỗn hợp các Triglixerit với phân tử phần như sau: 8S8
%4}, SNS (12,5%); NSN (12.5%), NNN (12,5%); N85 (12.5%), SSN
2,59
2,594), 8NN (12,596); NN8 (12,59%) Chất xúc tác thường dùng là Alcolat kim
Trang 21
Trang 26(Naitri etylat, Natri metylat) với néng độ 0,1 — 0,3% Nhiét d6 thuéng 14 ty 110 —
160°C:
Phần ứng chuyển hóa este còn cho phép thu được các Mionoglyxerit và
Diglyxoril bang cac tiễn hành với một lượng dư Glyxcrin, ở nhiệt độ 200°C trong
chân không hoặc trong khi tro Sự chuyển este không làm biển đối các axit béo,
nhưng sự thay đổi vị trí của các axit bóo trên Glyxerin làm ảnh hưởng lới khả
năng tiêu hóa 1riglixerit, do đó cũng ảnh hưởng tới sự hấp thụ các axit béo của
cơ thể
- Phan ứng Hidro hóa Phần ứng Hidro hóa là phân ứng gắn Hidro vào nối đôi của axit béo không
no trong các Triglixerit Quá trình hidro hóa có thể xây ra một phần hoặc toản
phần, nhằm tạo ra chất béo có dộ đặc mong muốn Chất xúc tác cho phản ứng là
bột Niken, Đồng hoặc Paladi IHdro sử dụng phải thật sạch, vi Carbon oxyt vả
các hợp chất lưu huỳnh có thể bị hắn thụ ván chất xúc tác rồi vô hoạt chúng
iều kiện nhiệt độ, áp suất của quá trỉnh hidro hỏa phụ thuộc vào sự hidro hóa Nếu hiđro hóa thuộc dạng phản ứng chọn lọc thì tiên hành ở nhiệt độ 195°C
và ấp suất cao (khoảng 8000 tor) trong thởi gian ngắn (khoảng 30 phút) Nếu
hidro héa từng phần thì tiến hành ở nhiệt độ và áp suất thấp hơn, nhưng thời gian
dai hon va ning độ chất xúc tác cao hơn
Phản ứng bidro hóa có ánh hưởng tới giá trị định dưỡng vi nó làm giảm
hàm lượng các axit béo cần thiết, hàm lượng Viamim, và màu sắc của các chất
mau Carotenoit thường có trong dầu
Sự ôi hóa dầu mỡ'
Sự ôi hỏa dẫu mỡ thực chất là sự oxy hóa đầu mỡ đưới lác dụng gũa gác yếu
tố như: anh sáng, không khí, nhiệt độ, nước vả vi sinh vật làm cho dầu mỡ bị
Trang 22
Trang 27thay đối trạng thái, mau sắc, và có mùi vị khó chịu Qua trinh 6i héa được phân
thành ôi hóa dơ thủy phân và ôi hóa do oxy hóa
- Sự ôi hóa do phản ứng thủy phân
Thần ứng ôi hóa có thể xây ra, khi có mặt Enzym hoặc khí không có mặt
Enzym ‘lrong wong hop không có Enzym, sự ôi hóa chỉ xảy ra khi nước hỏa
tan trong dầu mỡ, nghĩa là phản ứng chỉ xảy ra trong hệ đồng thể Tuy nhiên ở nhiệt độ thường, đô hòa tan của nước trong dầu mỡ rất nhỏ nên tốc độ phản ứng,
ôi hỏa thea con đường này rất chậm Ngược lại, trường hợp có Enzym lypaza
xúc tác, phản ứng thường xấy ra trên bề mặt tiếp xúc giữa nước và dầu mỡ nghĩa
là phản ứng chí xảy ra trong hệ đị thể thể (Lypaza có thế có trong nguyên liệu hoặc do vị sinh vật mang vào) Lypaza không những xúc tác cho phản ứng thủy
phan Gilyxerit, mà còn xúc tác cho cả phần ứng tổng hợp chúng nữa
Vì vậy cân bằng phân hủy và tổng hop Glyxerit (a) sé phụ thuộc vào điều kiện
phan ứng như độ âm, nhiệt độ, nồng độ Enzym Theo CrcLovie, khi độ âm cao tấc độ phản ứng phân húy tăng, độ Ấm thấp tốc độ phần ứng tổng hợp tăng,
Tom lai: Sw ôi hóa do thủy phân phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ, độ ẩm
Nhiét độ thấp mức độ ôi hóa chậm, độ Ẩm cao mức đô ôi hóa tăng
- Sự ôi hóa do phản ứng oq hóa khử
Ôi hóa do phần ứng oxy hóa — khử là dạng ôi hóa phổ biến của đầu mỡ
“Thường người ta phân biết 2 loại là: ôi hóa hóa học và ôi hóa sinh học
Ôi hóa háa học: là quá trình oxy hóa không có xúc tác, trong đó Oxy
phân tử tấn công các gốc axiL hóo ở đạng tự do cũng như ở dang kết hợp trong
phan tử Glyxerit Sản phẩm đầu tiên của quá trình nay là Hidropeoxyt, tử đó tạo
Trang 23
Trang 28nên các Aldehit no và không no, Xeton, axit mono va dicarboxylye, Aldeaxit,
Xetoaxit, Hpoxyt Đa số các sản phẩm nảy quyết dịnh mùi, vị của dầu mỡ
Quá trình ôi hóa hỏa học là một phản ứng hóa học dạng chuỗi, nên được xây ra
theo cơ chế sau
Giai đoạn phát sinh (khơi mào): đầu tiên, phân ứng được khơi mảo
bằng việc một vài phân tử lymL (RIT) bị phân hủy tạo thành gốc tự do
RH M+ Ree ay
Trong đó:
R `: Gốc axit béo no hoặc không no ở dạng tự do hoặc kết hợp trong phân tử Glyxerit
H”: Nguyên tử Hidro ở vị trí C« so với nối đôi hoặc nguyên tử Hidro của
nhóm metylen bất kỳ trong axit béo
hv: Nang lượng ảnh sáng cần thiết đễ làm dứt liên kết Œ - H trong phản ứng
(1.1), thường có giá trị 70 — 100 kealánol,
Khi có mặt Oxy hỏa tan, thì Oxv sẽ tương tác với RII để tạo ra gốc tự đo theo
phản ứng
KH+O FP B+ He (12) Trong đỏ: năng lượng E cần thiết dễ làm dứt liên kết C-H trong phản img
(1.2), thường có giả trị 47 kcal/mol Vì vậy phán ứng (1.2) xảy ra nhanh hơn
phan ứng (1.1)
Gốc tự do cũng có thế được hình thành khi có mặt của các ion kim loại
chuyển tiếp theo phần ứng
MĐ + RH —>M?+RẺ+H (3)
Trang 24
Trang 29MP+ ROOH ——+> M*+ RO’ + OH" (1.4) Giải đoạn phát triển: gốc tự do Rˆ hoặc OTR” tạo ra từ quá trình khơi mào, sẽ thực hiện chuỗi chuyển hóa sau
RO2” — RH ——» ROOH + R° (1.6)
Phan ửng (1.5) có năng lượng hoạt hóa bằng không, còn phan ứng (1.6) có năng,
lượng hoạt hóa là 4 — 12 keal/mol Do đó các phân ứng này xây ra rất nhanh Từ
đây cho thấy gốc RO¿' là gốc chủ đạo trong trong mạch oxy hóa, và phân ứng có
ý nghĩa quyết định vận tốc của quá trình oxy hóa là phản ứng tương tác giữa gốc
RO¿ˆ với phan th Glyxerit (1.6)
Từ Hydropeoxyt sẽ phân mạch để tạo ra các gốc tự do khác theo các hướng
sau
ROOI ——+ RO" ! TQ? (1.7)
TIoặc ROOII ! RIT ——»+ RO’ | ILO | R* (19)
Việc đứt liên kết O—O tạo thành 2 gốc tự đo theo (1.7) đôi hải năng lượng
hoạt hóa 30 — 35 keal/mol Sự liên hợp các Hidropeoxyt thành dime (do liên kết
THẻro) sẽ làm yếu liên kết Q — II và O — O, đo đó làm giảm bớt năng lượng phân
giải đừng thành các gốc Phần ứng (1.9) có năng lượng hoạt hóa bé hơn phản ứng
(1⁄7) Cần chú ý rằng gốc peoxyt có xu hướng phần ứng với sản phẩm đã bị oxy
hỏa hơn là với phân tử chưa bị oxy hóa, bởi vì trong sản phẩm đã hị oxy hóa
thường chửa các liên kết Ở — H có khả năng phân ứng hơn Từ gốc pcoxyt,
nguyên tử H cũng có thể đứt ra, đặc biệt ở vị trí [} đo quả trình nội phân, và cũng,
có thé kết hợp với nổi đôi oleñn Vì vậy việc chuyển hóa các gốc peoxyt sẽ đưa
Trang 25
Trang 30Tới sự tạo thành khéng nhiing Ilidropexyt ma ca Peoxy, Polyme, Peoxyt vong,
Oxyt, Aldehit vả các sản phim khac Do qué trinh phat trién eda chudi phan ing
oxy hóa với các phản ứng phần mạch (1.7), (1.8), (1.9) nên tich tu gdc Alcoxyl
RO”, Peoxyt RO¿” và Hidroxyl HO” Từ gốc Alcocxyl có thế tạo nên những sản
phẩm thứ cấp như Rượu, Xeton, Aldehit
Aldehit cũng có thể được tạo thành từ xeton bằng cách oxy hóa chúng đến
% - xetohidroperoxyt rồi đến aldehit và axit
Trang 31Ngoải ra trong sản phẩm oxy hóa Glyxerit còn có thé có các hợp chất cao
Giai đoạn kết thúc: việc đứt mạch, nghĩa là mắt các gốc tự do xảy ra
chủ yếu do kết quả tương tác của các gốc theo cơ chế lưỡng phần Năng lượng
hoạt hóa của các phản ứng này rất nhỏ (khoảng 1 — 2 keal/mol) nên tốc độ của
chúng rất lớn
R?+RO% —————> $ an pham phan tử
RO +RO% ————>
Sự ôi hóa sinh học: bao gồm sự ôi hóa do Enzym lypxydaza và sự ôi
hóa Xcton Sự ôi hỏa sinh học thường đặc trưng dối với các Glyxcrit chứa các
axit béo no với phân tử lượng trung bình và thấp, dồng thời có hàm ẩm dáng kể
Thi đó axit béo sẽ bị oxy hóa và decachoxyl hda, tao ra cdc Alkylmetylxeton có
mửi khó chịu Sự ôi hóa sinh học xảy ra theo cơ chế sau
Đối với trường hợp ôi hóa do Enzym lypoxydaza: Lypoxydaza là Enzym
oxy hỏa — khử , thường có tên gọi hệ thống là lynoleaL: Oa— oxydogenduclaza
(1.13.1.13), Enzym này xúc tác sự oxy hóa các axit béo không no chứa2 3 nỗi
đối hoặc nhiễu hơn (như Axil lynoleic, Axil lynolonic, Axit arachidie), Đặc biệt
Trang 27
Trang 32lnzym này chỉ oxy héa dang Cis — Cis còn dang Cis — Trans hoac dang
'Trang — Trang hoàn toàn không tác dụng Cơ chế phản ứng như sau:
R -CH — CH - CHạ - CH — CH - R”I OQ) }lipoxydaza { R-cH=c R -CH =CH-CH,-CH=CH-R‘O, tao phe
Theo Tappel va Boyer, mdi phân tử Lynolcat đều bị oxy hóa trực tiếp dưới
tác dụng của Enzym Đầu tiên hình thành phức hợp giữa Lynoleat, Oxy và
Lypoxydaza Tiến đó gốc kép được tao thành do kết quả của sự chuyển THdro từ Lynoleat toi Oxy Mét néi dôi bị chuyển chỗ để tạo nên một hệ thắng nối đôi
liên hợp Phúc hợp bị phân ly giải phóng ra Enzym lypoxydaza và Hidro peoxyt
có dạng Ơis — Trans Tử Hidro pcoxyt sẽ sẽ chuyển hóa một cách bình thường dé tạo ra Hpoxyt aldehit, xeton và những sản phẩm oxy hóa khác Có nhiều hợp
chất hữu cơ là chất kỉm hãm của Lypoxydaza (như Propylganat hay
Diphenylamin .), tác dụng kìm hãm của các chất này là giảm tốc độ œxy hóa
Lynoleat va hấp thụ Oxy
Trang 28
Trang 33Đôi với trường hợp ôi hóa Xeton Trường hợp này thưởng xây ra đối với
những Glyxerit chứa axit béo chưa no, phân từ lượng trung bình và thấp [ưới tác dụng của các Enzym cia vi sinh vật, các Glyxerit bị oxy hóa và đecacboxyl hóa, kết quả tạo ra cdc Alkylmotylxclon có mùi khó chịu Cơ chế phân ứng như
sau:
R Cll, Clh COOI—_+ R © CI, coor
- Các axit béo tự do: có tác dụng xúc tác cho quá trình oxy hóa, lâm tăng,
nhanh sự phân giải Ilidro peoxyt thành các gốc
- Oxy: là tác nhân chủ yếu của quá trình oxy hóa, lượng Oxy có ảnh
hưởng quyết định tới tốc độ của quá trình oxy hóa
- Nhiệt độ: Nhiệt độ có ảnh hưởng lớn tới tốc độ của phan ứng hóa học,
nhiệt độ Lăng, lượng PooxyL tạo thánh Lăng dặc biệt lá khi nhiệt dé > 40°C
-Trạng thái đầu mỡ: Bề mặt tiếp xúc giữa chất béo và không khi cảng lớn
thì tốc độ của phán ứng oxy hóa cảng cao, mà điện tích bề mặt liếp xúc thì phụ thuộc vào trạng thái của chất béo
Trang 29
Trang 34- Sự cá mặt của cde ion kim loại chuyén iiép: Các ion cũng như các hợp
chất của các kim loại chuyển tiếp có tác dụng xúc tác cho phản ứng oxy hóa chất
béo Các kết quả thực nghiệm cho thấy, nếu nồng độ của sắt trong dầu là 0/2 1
mg/kg, sẽ làm giảm độ hền của dầu đối với quá trình oxy hóa là 20 — 50% Còn
với đồng chỉ cần nồng đô 0,05 — 0,2 mg/kg sẽ làm giãm đô bên của dầu đối với
quá trình oxy hóa là 20 — 509
- Các tia bức xạ Bức xa ánh sáng trằng và bức xa cực tím có tác dụng xúc tác quá trinh oxy hóa chất béo Có lẽ năng lượng của các bức xạ này sẽ
quang phân Hidro pcoxyL thành các gắc tự do
Các biện pháp kìm hãm quá trình ôi hóa đầu mỡ
© trén ching ta đã thấy phần ứng R” + O; ——* RO¿ xảy ra tức thời,
đo đó vận tốc của quá trình oxy hóa sẽ do nồng độ của RO;° quyết định
Vì vậy có thể giảm tốc độ của phản ứng RO¿” — RH bằng cách hướng các
phản ứng của gốc Peroxyt theo chiêu khác Diéu này có thể đạt được bằng cách đưa vào trong chất béo những chất chống oxy hóa III›, đó là những chất dé
phản ứng với RO¿” hơn
RO2” - Hy —„ ROOH + “nH
Tết quả là thay gốc peroxyt RO;“ bằng gốc của chất chống oxy hóa In” là gốc
yếu không thể tương tác với phân tử Œlyxerit Sau đỏ các gốc In” sẽ bị vô hoạt dơ
sự tổ hợp
RO,’ + nH; —» ROOH + “nH
‘nll TnỊ —* In : Ini
In + In —* In-In RO.’ + ivy —* ROO
Trang 30
Trang 35Các chất chống oxy hóa thường là những chất có bản chất Phenol hoic
amin Mỗi chất chống oxy hóa có cơ chế tác dụng khác nhau đễ kìm hãm quá
trình oxy hóa Cụ thể:
Các chất kừm hấm sự cạ hóa bằng cách làm đứi mach (Phenol,
Amin), Co ché tác đụng của các chất nảy như sau:
RO@¿”T— InHy —> ROOH + 'InH
‘nll ‘inl _, Ib’: Wh
Gốc không hoạt động
Hoặc RO + InH; —y [ROGInH›]
[ROInH2] + RO —> sản phẩm bền Tioặc ROy i Inllz —» ROOII ! “THỊ
INH + ROQ2° = —» sản phẩm bền Các chất kèm hấm sw oxy hia béng cách làm giảm tốc độ phát sinh
mạch
Các chất này có tác dụng phá hủy Hidro peoxyt để làm chậm tốc độ phát
sinh mạch Chẳng hạn như các sunfua (tetration A, tetrametyltiurandisunfua)
ROOH + RiSRy —+ ROH + R.5OR:
ROOH + RiSOR: —+» ROH + RiSO2R2
Cac chat kim hdm sie oxy hóa bằng cách vã hoạt hóa các hợp chat
chita kim loại có hoạt tỉnh xúc tác
Các chất này có tác dụng vô hiệu hóa các kim loại chuyển tiếp, bằng cách
tạo phức bên với chúng Chẳng hạn như Axii xitric, Axit malye, Axit ñnic
Trang 31
Trang 36Ngày nay người ta thường dùng cộng tỉnh của 2 chất để làm tăng hiệu quả
của chất chẳng oxy hóa Chất làm tăng khả năng chống oxy hóa cua chat khác
gọi là chất hiệp trợ Chất hiệp trợ có thể có hoặc không có tính chất chống oxy
hỏa, chúng có thể là chất vô cơ hoặc hữu cơ Ví dụ: AxIL phosphoric, AxiL ascorbic, Axit xitric va mudi của chúng, Polyphosphat, Axit amin
Các chất chống oxy hóa cd thể có nguồn gốc tự nhiên (như Tocoferol,
Xemazol, Phosphatit, Quecxetin .) hodc nhan tao (như: Hutyloxiamzol,
Butyloxytoluen, Dodexigalat .), ngoai ra m6t s6 chất chống oxy hóa còn được
để trong tủ lạnh sẽ bị phân lớp, lớp đưới là pha rắn gồm nhũng tính thé Carotene
thô, còn phần trên lả pha lỏng dầu bão hòa Carotenc
Dầu gắc có thành phần không ẫn định tùy thuộc vào nguyên liệu sử dụng và
phương pháp chế biến Tuy nhiên về mặt định tính, đầu gắc bao gâm các thành
phan chính là: Chất bẻo, các Carotenoid (B - Carotene, Lycopene), VitaminL, VitaminF , nước và axit béo tư đo Về mặt định lượng, sẵn phẩm đầu gac thu
Trang 32
Trang 37được từ những nguyên liệu sử dụng khác nhau, với các phương pháp chế biến và
điều kiện chế biến khác nhau sẽ có thành phần định lượng khác nhau Cụ thể
Theo [2] vào năm 1941 Cuichard và Bùi Đình Sang khi phân tích thành
phần dầu gắc thu dược bằng phương pháp chiết cho thay kết quả như trong bằng
15
Bang 1.5: thành phan định lượng của dầu gắc thu được bằng phương pháp chiết
Theo phân tích của Nguyễn Văn Đàn (Nachweis von B - Carotene in
Momordica cochinchinensis — NaLurwissccnochaften 1950) thi trong Il dau gic
ct 4000 den vi B - Carotene Nam 1942 P Bonnel va Bai Dinh Sang khi phân
tích dầu gấc thu được bằng phương pháp chiết cho thấy, trong 1ml đầu gắc có chứa 30mg Carotene
Theo [13] thành phần dầu pac thu được bằng phương pháp ép chứa:
3000 6500 ppm Carotenoid, 2500 4500ppm ƒ-Carotene, 500 2500ppm Lycopene, 150 350ppm VitamimE (Alpha tocopherol), 0,29% 4m, 0,1% axit
bén lự do, còn lại là chất béo PII của dầu khoảng 4.32 Trong đó thành phần
định lượng của Carotenoid cho trong bảng 1.6 vả thành phần định lượng của axit
béo trong chất béo cho trong bảng 1.7
Trang 33
Trang 38Bang 1.6: Thanh phan định lượng của Carotenoid trong đầu gấc thu được bằng
(% so với tổng lượng carotenoid}
Trang 39Bang 1.8: Giá trị đỉnh dudng cé trong 5 ml dau g4c thu được bằng phương pháp
é
Chất béo chưa no nhiều nối đôi 0,8 g
Chat béa chưa no một nối đôi 1,5 8
1.4 Cong nghé sin xuat dau gac
14.1 Céng nghé san xuat com gac khé [13], [2]
Quy trình công nghệ
Quy trình sản xuất cơm gắc khô dược thực hiện theo sơ dễ công nghệ
Tĩnh 1.1
Trang 35
Trang 40Hình 1.1: So để công nghệ sản xuất cơm gắc khô
Thuyết mình quy trình công nghệ
Quả gắc chín (có màu cam hoặc mau dé) duce hải bằng tay hoặc bằng máy,
từng quả một Sau khi hái quả được chữa trong phòng giữ nhiệt khoảng 2 tuần
Trong phòng giữ nhiệt, quả dược xếp thành từng hàng giữa các lớp rơm và dit
trong thủng chứa Thủng chứa có kích thước tủy chọn sao cho thuận lợi khi vận chuyển và bảo quản Nhiệt độ trong phòng giữ nhiệt có thể giữ ở nhiệt độ thường (nếu thời gian lưu giữ ngắn) hoặc ở nhiệt dộ thấp (nếu thời gian lưu giữ kéo dài)
Quả trước khi đưa vào sẵn xuất phải được kiểm tra để loại bỏ những quả hư
hồng, sau đó mang rửa sạch để loại bỗ tạp chất Quá sạch mang bỗ đôi để thu lấy
phan ruột (gồm cơm và hạt) gọi tắt là hạt 4m cho vào thủng chửa
Trang 36