Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp may Vạn Xuân - Công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh giữa các DN diễn ra vô cùngkhốc liệt, bất cứ một DN sản xuất nào cũng đều mong muốn có một chỗ đứngvững chắc trên thị trường và phát triển Trong điều kiện kinh doanh theo cơchế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các DN được tự chủ về tàichính, việc phấn đấu hạ thấp GTSP là một yêu cầu cơ bản nhằm tạo ra lợi thếtrong cạnh tranh, tăng trưởng kinh tế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ với ngânsách Nhà nước
DN nào cũng đều hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, để đạtđược điều đó đòi hỏi mỗi DN cần phải đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm mà mình sản xuất ra Để được thị trường chấp nhận thì sản phẩm mà
DN đưa ra phải thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng về chất lượng, mẫu mã,chủng loại…đặc biệt là giá cả Giá cả của sản phẩm phụ thuộc vào chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các DN trên thịtrường thực chất là cạnh tranh về giá cả, vì thế các DN phải có chính sách vềgiá cả
Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, nhằm thực hiệnmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, kế toán phải được sử dụng như một công cụhữu hiệu nhất Trong đó, kế toán CPSX và GTSP luôn luôn là khâu quantrọng thực hiện chức năng cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin cầnthiết, phục vụ cho yêu cầu quản trị DN thường xuyên, liên tục Chính vì vậy,
kế toán CPSX và GTSP là khâu quan trọng bậc nhất trong toàn bộ công tác kếtoán DN Việc tính đúng, tính đủ CPSX và tính toán chính xác GTSP vừa có ýnghĩa về lý luận, vừa có ý nghĩa về thực tế, tạo điều kiện cho việc xác địnhgiá bán SP, tính toán kết quả SXKD chính xác
Công tác kế toán này có ý nghĩa rất quan trọng và chi phối đến công tác
kế toán khác, biểu hiện rõ nét nhất là sự chi phối của nó đến công tác kế toánthành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Đồng thời, công tác kế toán CPSX và
Trang 2GTSP cũng rất có ý nghĩa và chi phối đến chất lượng, hiệu quả công tác quản
lý kinh tế tài chính, tình hình thực hiện chính sách chế độ kinh tế - tài chính củaDN
Nhận thức được tầm quan trọng của các yếu tố CPSX và GTSP, khilàm Khoá luận tốt nghiệp em đã quyết định chọn đề tài:
“Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp may Vạn Xuân thuộc Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân”
Với những kiến thức đã tiếp thu được trong những năm học vừa qua, lạiđược sự quan tâm của các thầy giáo, cô giáo đặc biệt với sự hướng dẫn củaThsỹ Nghiêm Thị Thà và sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công nhân viên Công
ty TNHH một thành viên Đầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân, em đãhoàn thành Khoá luận tốt nghiệp.Tuy nhiên, do bản thân còn những hạn chế
về kiến thức và thực tế, cho nên trong Khoá luận tốt nghiệp này không tránhkhỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của các thầygiáo, cô giáo để Khoá luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp gồm nội dung chính như sau:
Chương I: Lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtrong các doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmmay gia công ở Xí nghiệp may Vạn Xuân – Công ty TNHH một thành viênĐầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân
Chương III: Một số ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm may gia công ở Xí nghiệp may Vạn Xuân – Công ty TNHHmột thành viên Đầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân
Trang 3CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra có liên quan đếnhoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nói cáchkhác, CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà DN phải tiêu dùngtrong một kỳ để thực hiện quá trình SX và tiêu thụ SP Thực chất CP là sựchuyển dịch vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố SX vào các đối tượngtính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
GTSP là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao
vụ đã hoàn thành
GTSP là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, có chức năng đánh giá chấtlượng hoạt động SXKD của DN Giá thành phản ánh kết quả của việc sử dụnglao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình SX; đánh giá hiệu quả của các giảipháp, phương án kinh doanh; đánh giá tính đúng đắn của các biện pháp tổchức, kinh tế, kỹ thuật, quản lý tác động đến hoạt động SXKD mà DN đã thựchiện nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng SXSP, hạ thấp
CP, tăng lợi nhuận Như vậy, GTSP trở thành công cụ và căn cứ để kiểm tra,đánh giá hoạt động sản SXKD của DN Từ đó DN có cơ sở để định giá bán
SP
Trang 41.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại CPSX là việc sắp xếp các loại CP khác nhau vào từng nhómtheo những đặc trưng nhất định Thông tin về CP là một trong những thông tinquan trọng đối với các nhà QLDN, vì mỗi khi CP tăng thêm sẽ có ảnh hưởngtrực tiếp tới lợi nhuận Do vậy, các nhà quản lý cần phải kiểm soát chặt chẽ CPcủa DN Để quản lý được CP, cần thiết phải làm rõ các cách phân loại CP trong
kế toán quản trị và kế toán tài chính, vì mỗi cách phân loại CP đều cung cấpnhững thông tin dưới nhiều góc độ để các nhà quản lý ra các quyết định thíchhợp
Trong kế toán tài chính, CP được định nghĩa là một khoản hao phí bỏ ra
để thu được một số SP hoặc dịch vụ nào đó DN phải mất CP để thu về doanhthu hay thu nhập
Trong kế toán quản trị, CP được sử dụng trong nhiều trường hợp khácnhau Bởi lẽ có rất nhiều loại CP và những CP này được sắp xếp, phân loạitheo nhiều tiêu thức tuỳ theo nhu cầu thông tin cần cho việc ra các quyết định
Vì vậy, trong kế toán quản trị cũng cần phải nghiên cứu các cách phân loạiCP
1.1.2.1 Phân loại CPSX theo nội dung và tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của CPSX
để chia ra các yếu tố CP Mỗi yếu tố CP chỉ bao gồm những CP có cùng một nộidung kinh tế, không phân biệt CP đó phát sinh ở đâu, mục đích hoặc tác dụngcủa CP đó như thế nào Toàn bộ CPSX trong kỳ được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ…sử dụng vào SXKD(loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng vớinhiên liệu, động lực)
Trang 5 Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp mang tính
chất lương, BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động
Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ
phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD trong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ CP dịch vụ mua ngoài
dùng vào SXKD (điện, nước, điện thoại…)
Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ CP khác bằng tiền chưa
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ
1.1.2.2 Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng (khoản mục chi phí)
Theo tiêu thức này, CPSX được chia thành các khoản mục sau đây:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm CP về các loại
nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp vào SX,chế tạo SP hay thực hiện công việc, lao vụ
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm CP tiền lương, phụ cấp phải trả
và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tổng tiền lương của công nhântrực tiếp sản xuất theo quy định
Chi phí sản xuất chung: là CP dùng vào việc quản lý và phục vụ sản
xuất chung tại bộ phận SX (phân xưởng, đội, tổ…), bao gồm các khoản: CPnhân viên phân xưởng (tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương);
CP nguyên, vật liệu, dụng cụ sản xuất; CP khấu hao TSCĐ; CP dịch vụ mua
ngoài và CP khác bằng tiền
Chi phí bán hàng: là toàn bộ những khoản CP mà DN phải chi ra phục
vụ cho việc bán hàng và tiêu thụ SP, hàng hoá
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản CP liên quan đến toàn DN mà
không thể tách riêng cho bất cứ một hoạt động nào
Trang 61.1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, lao vụ, công việc hoàn thành
Theo cách phân loại này CPSX chia thành 3 loại sau đây:
Chi phí khả biến (biến phí): là những CP thay đổi về tổng số, về tỷ lệ
so với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn CP về nguyên, vật liệutrực tiếp, CP nhân công trực tiếp, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng bánhàng…Biến phí khi tính cho một đơn vị SP thì nó ổn định, không thay đổi
Chi phí bất biến (định phí): là những CP không đổi về tổng số so với
khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn các CP về khấu hao TSCĐ, CPthuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh, Định phí nếu tính cho một đơn vị
SP thì lại biến đổi nếu số lượng SP thay đổi
1.1.2.4 Phân loại CPSX theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ CP SXKD được chia thành chi phísản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm: bao gồm các CP gắn liền với các SP được sản xuất
ra hoặc mua vào Đối với các DNSX, CPSP gồm CP nguyên, vật liệu trựctiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung
Chi phí thời kỳ: bao gồm những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch
toán Chi phí thời kỳ bao gồm các CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá GT cũngnhư yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, GT được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiềuphạm vi tính toán khác nhau Vì thế, GT được phân loại theo nhiều cách khác nhau
1.1.3.1 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách này, chỉ tiêu GT được chia thành giá thành kế hoạch, giáthành định mức và giá thành thực tế
Trang 7 Giá thành kế hoạch: GT kế hoạch được xác định trước khi bước vào
kinh doanh trên cơ sở GT thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán CPcủa kỳ kế hoạch
Giá thành định mức: Cũng như GT kế hoạch, GT định mức cũng được
xác định trước khi bắt đầu SXSP Tuy nhiên, GT định mức được xác định trên cơ
sở các định mức về CP hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch(thường là ngày đầu tháng) nên GT định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thayđổi của các định mức CP đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch GT
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình
SXSP dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình SXSP
1.1.3.2 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh CP, chỉ tiêu GT được chia thành giá thành sảnxuất và giá thành tiêu thụ
Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những
CP phát sinh liên quan đến việc SX, chế tạo SP trong phạm vi phân xưởng SX
Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ): là chỉ tiêu
phản ánh toàn bộ các khoản CP phát sinh liên quan đến việc SX, tiêu thụ SP
Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành tiêu thụ = Giá thành
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
GTSP là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, SP, lao vụ đã hoàn thành
Về thực chất, CP và GT là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.CPSX phản ánh mặt hao phí SX, còn GTSP phản ánh mặt kết quả SX Tất cảnhững khoản CP phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các
CP tính trước có liên quan đến khối lượng SP, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thànhtrong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu GTSP Nói cách khác, GTSP là biểu hiện bằngtiền toàn bộ các khoản CP mà DN bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan
Trang 8đến khối lượng công việc, SP đã hoàn thành trong kỳ Mối quan hệ giữaCPSX và GTSP thể hiện qua công thức sau:
Tổng
CPSXDDđầu kỳ +
CPSX phát sinh
-CPSXDDcuối kỳKhi giá trị SPDD (chi phí SXDD) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặccác ngành SX không có SPDD thì tổng GTSP bằng tổng CPSX phát sinhtrong kỳ
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong quản trị DN, CPSX và GTSP là những chỉ tiêu kinh tế quantrọng luôn được các nhà QLDN quan tâm, vì CPSX và GTSP là những chỉtiêu phản ánh hoạt động SXKD của DN Tính đúng, tính đủ CPSX và GTSP
là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt độngSXKD cũng như từng loại SP, công việc trong DN Tài liệu về CPSX vàGTSP còn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện cácđịnh mức CP và dự toán CP, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiềnvốn, tình hình thực hiện kế hoạch GTSP trong DN để có các quyết định quản
lý phù hợp nhằm tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ DN
Để tổ chức tốt kế toán CPSX và GTSP đáp ứng tốt yêu cầu quản lýCPSX và GTSP ở DN, kế toán CPSX và GTSP cần thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức SXSP của
DN để xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính GTSP
Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và GTSPphù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên haykiểm kê định kỳ)
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tậphợp CPSX và bằng phương pháp thích hợp Cung cấp kịp thời những số liệu,thông tin tổng hợp về các khoản mục CP, yếu tố CP đã quy định, xác địnhđúng trị giá của SPDD cuối kỳ
Trang 9 Vận dụng phương pháp tính GT thích hợp để tính toán GT và GT đơn
vị của các đối tượng tính GT theo đúng khoản mục quy định, và đúng kỳ tínhGTSP đã xác định
Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và GTSP cho các cấp QLDN,tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán CP, phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch GT và kế hoạch hạ GTSP Phát hiện các hạn chế
và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm CP, hạ GTSP
1.2 Kế toán chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX
Xuất phát từ yêu cầu quản lý CP, phân tích và kiểm tra CPSX, nhằmthực hiện được chức năng cơ bản của kế toán CP là cung cấp thông tin đểgiám đốc và kiểm soát quá trình SXKD Tổ chức tốt kế toán CPSX theo đặcđiểm tổ chức SX của DN; căn cứ vào quy trình công nghệ SXSP; đặc tính kỹthuật; đặc điểm SP; công dụng của CP trong quá trình SX nhằm phục vụ yêucầu tính GTSP Trước hết phải xác định được đúng đắn đối tượng tập hợpCPSX Đối tượng tập hợp CPSX là giới hạn, là phạm vi nhất định để tập hợp
CP nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát CP và tính GTSP
Giới hạn, phạm vi mà CPSX được tập hợp cũng có thể là nơi phát sinh
CP như phân xưởng SX, bộ phận SX , cũng có thể là nơi gánh chịu CP như:
SP, công việc, hay một đơn đặt hàng Thực chất của việc xác định đối tượngtập hợp CPSX là xác định nơi phát sinh CP và nơi chịu CP làm cơ sở cho việctập hợp CPSX
Việc xác định đúng đắn các đối tượng tập hợp CP có ý nghĩa quantrọng trong công tác quản lý CP QLDN Đó là khâu đầu tiên quan trọng trong
kế toán CPSX và GTSP của DN
Trang 101.2.2 Phương pháp tập hợp CPSX
Phương pháp tập hợp CPSX là các cách thức được sử dụng để tập hợp vàphân loại các CPSX trong phạm vi giới hạn của đối tượng kế toán CP Về cơbản, phương pháp kế toán CPSX bao gồm các phương pháp kế toán CP theo SP,theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm SP
Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với CPSX có liên quan
trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX đã xác định Kế toán tổ chức ghichép ban đầu theo đúng đối tượng chịu CP, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng
từ kế toán ghi vào sổ kế toán theo từng đối tượng có liên quan
Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng với CPSX có liên quan tới
nhiều đối tượng tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng chịu CP được Kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ CPSX cho các đốitượng liên quan theo trình tự sau:
+ Tổ chức ghi chép ban đầu CPSX phát sinh theo từng địa điểm phát sinh
CP sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa chỉ phát sinh CP + Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại CP để tính toán,phân bổ CPSX đã tổng hợp được theo các đối tượng liên quan
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
CP phân bổ cho từng đối tượng tập hợp CP có liên quan (Ci) được tínhtheo công thức:
Trang 111.2.3 Trình tự kế toán CPSX
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng
Để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán, các DN phải sử dụng các mẫuchứng từ bắt buộc do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành áp dụng thống nhất.Các chứng từ sử dụng như: Bảng chấm công; Bảng thanh toán lương; Phiếu nghỉhưởng BHXH; Bảng thanh toán BHXH; Bảng thanh toán tiền thưởng; Phiếunhập kho; Phiếu xuất kho; Thẻ kho; Biên bản kiểm kê, vật tư, sản phẩm, hànghoá; Hoá đơn GTGT; Phiếu thu; Phiếu chi; Biên lai thu tiền; Biên bản giao nhậnTSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Phiếu xuấy vật tư theo hạn mức…
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
a Phương pháp kê khai thường xuyên
Để theo dõi sự biến động chi phí phát sinh trong kỳ, DN sử dụng các tàikhoản: TK 621, TK 622, TK 627 Nội dung và kết cấu các TK như sau:
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” sử dụng để theo dõicác khoản CP nguyên, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ Bao gồm các CP
về nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếpcho việc chế tạo SP hay thực hiện các dịch vụ TK 621 được mở chi tiết chotừng đối tượng tập hợp CP (phân xưởng, bộ phận SX, SP, nhóm SP…)
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để theo dõi CPNCTTthực tế phát sinh trong kỳ Bao gồm các khoản thù lao lao động phải trả choCNTTSX SP, các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và cáckhoản phụ cấp có tính chất lương (Phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại…) Ngoài
ra, CPNCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ TK 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tương tự như TK 621
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” để theo dõi các khoảnCPSXC thực tế phát sinh trong kỳ CPSXC là những CP cần thiết còn lại đểSXSP sau CPNVLTT, CPNCTT Đây là những CP phát sinh trong phạm vi
Trang 12phân xưởng, bộ phận SX của DN TK này mở chi tiết theo từng phân xưởng,
bộ phận SX, dịch vụ Tài khoản 627 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 sau đây:+ TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC để tập hợp CPSX toàn DN
TK 621, 622, 627 đều không có số dư cuối kỳ
b Phương pháp kiểm kê định kỳ
Để phản ánh các CP vật liệu đã xuất dùng cho SXSP, kế toán sử dụng
TK 621 “Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” Các CP được phản ánh trên TK
621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên, vật liệu mà được ghimột lần vào cuối kỳ kế toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giátrị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường
Bên Nợ: Giá trị NVL đã xuất dùng cho các hoạt động SXKD trong kỳ.Bên Có: Kết chuyển CP vào GTSP, dịch vụ, lao vụ
TK 621 cuối kỳ không có số dư và được mở theo từng đối tượng hạchtoán CP (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ…)
Về CP nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp CP trong
kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ, để tính GTSP, lao
vụ, dịch vụ kế toán tiến hành kết chuyển CPNCTT vào TK 631 theo từng đốitượng
Toàn bộ CP sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiếttheo các tiểu khoản tương ứng và tương tự như các DN áp dụng phương pháp
Trang 13kê khai thường xuyên Sau đó sẽ được phân bổ vào TK 631, chi tiết theo từngđối tượng để tính giá thành.
1.2.3.3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
a Quy trình luân chuyển chứng từ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Hàng tháng, khi có lệnh SX yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho SX, Thủkho lập các Phiếu xuất kho xuất NVL cho SXSP, lập Sổ chi tiết vật tư Căn cứvào hình thức kế toán áp dụng tại DN, kế toán tiến hành vào các Bảng kê, Sổchi tiết các tài khoản liên quan và cuối tháng kế toán vào Sổ cái TK 621…
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán CP nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 152 Trị giá NVL xuất dùng Trị giá NVL xuất dùng
để sản xuất sản phẩm không hết và phế liệu thu hồi
Sổ cái
TK 621
Sổ cái
TK 154 Báo cáo
Tài chính
Trang 14vào được khấu trừ
Chi phí nhân công trực tiếp:
Dựa vào các Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, kế toán lậpBảng phân bổ tiền lương và BHXH rồi vào các Bảng kê và Sổ chi tiết các tàikhoản có liên quan theo từng hình thức kế toán áp dụng tại DN Cuối tháng,dựa vào các Chứng từ và các Sổ chi tiết, kế toán vào Sổ cái TK 622
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương phải trả cho Cuối kỳ k/c CPNCTT
Báo cáo tài chính
Trang 15 Chi phí sản xuất chung:
Dựa vào các Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ công
cụ dụng cụ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng tập hợp CPSXC,Bảng phân bổ CPSXC…kế toán vào các Bảng kê, Sổ chi tiết các tài khoảnliên quan tuỳ vào hình thức kế toán áp dụng tại DN Cuối tháng, kế toán vàocác Sổ cái TK 627…
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152…
CP nhân viên PX Các khoản ghi giảm CPSXC
(phế liệu thu hồi, vật tư
chi phí sản xuất chung
Chi phí theo dự toán
Sổ cái
TK 627
Sổ cái
TK 154 Báo cáo
tài chính
Trang 16b Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Để tổng hợp CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán
sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK 154 được mở chitiết theo từng nơi phát sinh CP hay từng loại SP, nhóm SP, chi tiết SP, từngloại lao vụ, dịch vụ…của các bộ phận SXKD chính, SXKD phụ (kể cả thuêngoài gia công chế biến)
Bên Nợ: Tập hợp các CPSX trong kỳ (CPNVLTT; CPNCTT; CPSXC)
Bên Có: - Các khoản ghi giảm CPSX
- Tổng GTSX thực tế hay CP thực tế của SP, dịch vụ, lao vụ
đã hoàn thành
Dư Nợ: CP thực tế của SP, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 621 TK 154 TK 152, 111… CPSXTT Dđk: xxx Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất
Chi phí NCTT Nhập kho
Trang 17
Để phục vụ cho việc tổng hợp CPSX và tính GTSP theo phương phápkiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631 “giá thành sản xuất” Tài khoản nàyđược hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh CP (phân xưởng, bộ phận sảnxuất…) và theo loại, nhóm SP, chi tiết SP, lao vụ…tương tự như TK 154.
Bên Nợ: Phản ánh trị giá SPDD đầu kỳ và các CPSX phát sinh trong kỳliên quan tới chế tạo SP hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có:
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
+ Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí từ sản xuất
TK 631 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển giá trị SP, dịch vụ dở dang đầu kỳ
TK 631
TK 621 TK 154 Kết chuyển CPNVLTT Giá trị SP, dịch vụ
dở dang cuối kỳ
TK 622 TK 632 Kết chuyển CPNCTT Tổng giá thành sản xuất
Trang 18Sổ kế toán là tổ hợp các tờ sổ để ghi chép kế toán ở các đơn vị Sổ kếtoán là phương tiện để hệ thống hoá thông tin kế toán nhằm cung cấp thôngtin phục vụ quản lý kinh tế - tài chính vĩ mô và vi mô.
Hiện nay có 5 hình thức kế toán sau:
Sổ chi tiết TK 621,622,627,154(631)
Sổ Nhật ký đặc
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
Trang 19b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
c Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK621,622,627, 154(631)
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Nhật ký - Sổ cái TK621,622,627, 154(631)
Báo cáo tài chinh
Bảng tổng hợp Chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK 621,622,627, 154(631) Chứng từ - ghi sổ
Sổ cái TK 621,622,627, 154(631)
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
Chứng từ - ghi sổ
Trang 20d Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái TK 621,622,627, 154(631)
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TK 621,622,627, 154(631)
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê và bảng
phân bổ
Trang 21viết theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung; Nhật ký Chứng từ; Nhật ký
-Sổ cái; Chứng từ ghi sổ Nhưng đa số là theo hình thức Chứng từ ghi sổ vàNhật ký chung, tuỳ từng DN áp dụng Sử dụng phần mềm giúp giảm nhẹ côngviệc cho kế toán Kế toán chỉ cần nhập số liệu, các tài khoản đối ứng vào máy,máy tính sẽ tự kết chuyển và tự lên Bảng cân đối, hạn chế tối đa những sai sóttrong quá trình ghi chép vào sổ và thực hiện kết chuyển cho người làm kếtoán Phần mềm kế toán giúp công việc của người làm kế toán nhanh gọn vàchính xác hơn Với điều kiện hiện nay, các DN nên sử dụng phần mềm vàothay thế công việc kế toán thủ công để giảm bớt công việc cho người làm kếtoán và đảm bảo tính nhanh nhạy, hiệu quả, kịp thời và chính xác
1.3 Tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính GTSP là các loại SP, công việc, lao vụ DN đã SX, chếtạo hoàn thành Để xác định được đối tượng tính GTSP ở DN, cần phải căn cứvào các yếu tố như: đặc điểm tổ chức SX, cơ cấu SX, đặc điểm quy trình côngnghệ, chế tạo SP, đặc điểm sử dụng SP, yêu cầu của công tác quản lý, cungcấp thông tin và khả năng trình độ quản lý, hạch toán của DN
Nếu DN tổ chức SX hàng loạt thì từng loại SP, từng đơn đặt hàng…là mộtđối tượng tính GT Trường hợp DN SX nhiều với khối lượng lớn thì mỗi loại SP
là một đối tượng tính GT Nếu DN có quy trình SX giản đơn thì đối tượng tính
GT có thể là SP, dịch vụ hoàn thành của quá trình SX Với những DN SX có quytrình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì tuỳ theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sửdụng bán thành phẩm (bán ra ngoài, nhập kho…) và khả năng tính toán mà đốitượng tính GT có thể chỉ là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng và cũng
có thể bao gồm cả thành phẩm và bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ.Đối với DN có quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính GT
có thể là từng bộ phận, chi tiết SP hoặc SP lắp ráp hoàn chỉnh
Trang 221.3.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính GT là thời kỳ mà kế toán cần phải tiến hành tính GT cho cácđối tượng tính GT Để xác định đúng được kỳ tính GT, cần phải căn cứ vàođặc điểm tổ chức SX và chu kỳ SXSP của DN Đối với các DN may, kỳ tính
GT thường là hàng tháng, vì chu kỳ SX của loại hình DN may ngắn, SX vớikhối lượng SP lớn, SPHT nhập kho liên tục trong quá trình hoạt động SX
Việc xác định kỳ tính GT hợp lý giúp cho việc tổ chức công tác tính
GT kế hoạch, hợp lý, kịp thời cung cấp được số liệu về GT thực tế của SPnhằm phát huy đầy đủ hơn chức năng phản ánh và giám đốc của kế toán đốivới công tác kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch GTSP nói riêng,
kế hoạch SXKD của DN nói chung
1.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính GT là phương pháp sử dụng số liệu về CPSX để tính
ra tổng GT và GT đơn vị thực tế của SP, lao vụ đã hoàn thành theo các yếu tốhoặc khoản mục GT trong kỳ
Có nhiều phương pháp tính GT khác nhau, tuỳ vào đặc điểm SXKD mà
DN có thể áp dụng các phương pháp khác nhau Về cơ bản, phương pháp tính
GT bao gồm các phương pháp sau:
Phương pháp trực tiếp (còn gọi là phương pháp giản đơn): Phương
pháp này được áp dụng trong các DN thuộc loại hình SX giản đơn, số lượngmặt hàng ít, SX với khối lượng lớn và chu kỳ SX ngắn như các nhà máy nhàmáy điện, nước, các DN khai thác (quặng, than, gỗ ) Đối tượng kế toánCPSX là từng loại SP riêng biệt GT đơn vị SP theo phương pháp này đượctính bằng cách trực tiếp lấy tổng số CPSX sản phẩm cộng (+) hoặc trừ (-) sốchênh lệch giữa giá trị SPDD đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lượng thànhphẩm
Phương pháp tổng cộng chi phí: áp dụng với các DN mà quá trình
SXSP được thực hiện ở nhiều bộ phận SX, nhiều giai đoạn công nghệ, đối
Trang 23tượng hạch toán CPSX là các bộ phận, chi tiết SP hoặc giai đoạn công nghệhay bộ phận SX GTSP được xác định bằng cách cộng CPSX của các bộphận, chi tiết SP hay tổng CPSX của các giai đoạn, bộ phận SX tạo nên thànhphẩm
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + + Zn
Phương pháp tổng cộng CP được áp dụng phổ biến trong các DN khaithác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc
Phương pháp hệ số: Phương pháp hệ số được áp dụng trong những
DN mà trong cùng một quá trình SX cùng sử dụng một thứ nguyên liệu vàmột lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều SP khác nhau và CPkhông tập hợp riêng cho từng loại SP được mà phải tập hợp chung cho cả quátrình SX
Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Đối với các DN mà trong
cùng một quá trình SX, bên cạnh các SP chính thu được còn có thể thu đượcnhững SP phụ (các DN chế biến đường, rượu, bia, mỳ ăn liền ), để tính giátrị SP chính kế toán phải loại trừ giá trị SP phụ ra khỏi tổng CPSXSP Giá trị
SP phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp như giá có thể sử dụngđược, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu
Phương pháp tỷ lệ chi phí: Trong các DN SX nhiều loại SP có quy
cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo
để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp CPSXtheo nhóm SP cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa CPSX thực tế với CPSX
kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng GTSPtừng loại
Phương pháp liên hợp: là phương pháp tính giá thành bằng cách kết
hợp nhiều phương pháp khác nhau như kết hợp phương pháp trực tiếp vớitổng cộng CP, tổng cộng CP với tỷ lệ, hệ số với loại trừ SP phụ
Trang 241.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
SPDD là những SP chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằmtrong quá trình SX, gia công chế biến trên các giai đoạn của công trình côngnghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải giacông chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm Đánh giá SPDD là tính toán xácđịnh phần CPSX mà SPDD cuối kỳ phải chịu
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức SX, quy trình công nghệ và tính chất của SP
mà DN có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá SPDD sau:
1.3.4.1 Xác định giá trị SPDD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD đã kiểm
kê, xác định ở từng công đoạn SX và định mức từng khoản mục CP ở từngcông đoạn SX tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra CP định mức ởkhối lượng SPDD ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng SP
Trong phương pháp này, các khoản mục CP được tính cho SPDD theomức độ hoàn thành của SP làm dở
1.3.4.2 Xác định giá trị SPDD theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương
Theo phương pháp này, giá trị SPDD cuối kỳ sẽ bao gồm đầy đủ các khoảnmục CP Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy SPDD thànhSPHT Tiêu chu n quy ẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức i th ường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức ng d a v o gi công ho c ti n l ựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức ào giờ công hoặc tiền lương định mức ờng dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức ặc tiền lương định mức ền lương định mức ương định mức ng nh m c định mức ức
1.3.4.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại SP mà CP chế biếnchiếm tỷ trọng thấp trong tổng CP, kế toán thường sử dụng phương pháp này.Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tươngđương, trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Giá trị SPDD = Giá trị NVLC + 50% chi phí chế biến
Trang 25cuối kỳ nằm trong SPDD
1.3.4.4 Xác định giá trị SPDD theo CP nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, giá trị SPDD chỉ bao gồm về CP nguyên vậtliệu chính, còn các khoản CP khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành.Giá trị
x
Số lượngSPDDcuối kỳ
1.3.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuât
1.3.5.1 Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
SP hỏng là SP không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm
kỹ thuật của SX về mầu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp Tuỳ theomức độ hư hỏng mà SP hỏng được chia thành 2 loại:
SP hỏng có thể sửa chữa được: là những SP hỏng mà về kỹ thuật có
thể sửa chữa được và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế
SP hỏng không sửa chữa được: là những SP mà về mặt kỹ thuật không
thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh tế
Toàn bộ giá trị thiệt hại có thể theo dõi riêng trên một trong các TKnhư 1381, 154, 627…(chi tiết SP hỏng ngoài định mức), sau khi trừ đi số phếliệu thu hồi và bồi thường (nếu có), số thiệt hại thực sẽ tính vào giá vốn hàngbán hay CP hoạt động khác hoặc trừ vào quỹ dự phòng tài chính Cách thứchạch toán cụ thể như sau:
+ Tập hợp các khoản thiệt hại:
Trang 26Nợ TK 138 (1381 - Thiệt hại về SP hỏng ngoài định mức)
Có TK 154, 155, 157, 632: GTSP hỏng không sửa chữa được chờ xử lý
Có TK liên quan (152, 334, 338, 214…): CP sửa chữa SP hỏng
có thể sửa chữa được
+ Xử lý giá trị SP hỏng ngoài định mức:
Nợ TK 152, 1388, 334, 111…: Giá trị thu hồi hay bồi thường củangười gây ra SP hỏng
Nợ TK 622, 811, 415…: Xử lý số thiệt hại thực về SP hỏng
Có TK 138 (1381 - Thiệt hại về SP hỏng ngoài định mức)
1.3.5.2 Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất
Trong thời gian ngừng SX vì những nguyên nhân chủ quan hoặc kháchquan (thiên tai, địch hoạ, thiếu nguyên, vật liệu…), các DN vẫn phải bỏ ramột số khoản CP để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu haoTSCĐ, CP bảo dưỡng…Những khoản CP chi ra trong thời gian này được coi
là thiệt hại về ngừng SX Với những khoản CP về ngừng SX theo kế hoạch dựkiến, kế toán phải theo dõi ở TK 335 “Chi phí phải trả” Trường hợp ngừng
SX bất thường, việc hạch toán tương tự như hạch toán thiệt hại về SP hỏngngoài định mức
Trang 27CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP MAY VẠN XUÂN – CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN
2.1 Khái quát chung về Xí nghiệp may Vạn Xuân thuộc Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp may Vạn Xuân Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân
-Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH một thành viên Đầu tư vàPhát triển Thương mại đã trải qua 13 năm hoạt động và phát triển Mới thànhlập, Công ty có tên là Công ty Đầu tư và Thương mại Vạn Xuân được thànhlập theo quyết định 1872/QĐ-UB ngày 08/05/1993 của UBND thành phố HàNội, với tổng số vốn điều lệ là 726.680.000đ và trụ sở chính đặt tại số 45Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội Căn cứ vào Quyết định số 1937QĐ/TƯĐTN ngày 31/08/2006 của Ban Bí thư TW Đoàn về việc chuyển đổiCông ty Đầu tư và Thương mại Vạn Xuân sang mô hình Công ty TNHH mộtthành viên Đầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân Công ty là một đơn vịtrực thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Trước đó, Công ty vốn chỉ
là một trung tâm sản xuất, dịch vụ của Trường Đoàn cao cấp (Học viện thanhthiếu niên ngày nay), hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực may mặc theo các hợpđồng gia công, với cơ sở vật chất thiếu thốn gồm 250m2 nhà cấp 4 và 50 máy
Trang 28may do Liên Xô cũ cung cấp…Sự ra đời của Công ty gắn liền với yêu cầubức xúc là giải quyết công ăn việc làm cho Đoàn viên thanh niên.
Hiện nay, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là SX và kinh doanhcác mặt hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ, SX đồ gỗ dân dụng, tư vấnthương mại, du lịch, kinh doanh xây dựng và kinh doanh dịch vụ xuất khẩu laođộng
Xí nghiệp may Vạn Xuân vốn là tiền thân của Công ty TNHH mộtthành viên Đầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân, cùng với Quyết định
số 1872/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội, Xí nghiệp may Vạn Xuân trở thànhđơn vị trực thuộc Công ty Tuy là một đơn vị trực thuộc nhưng Xí nghiệp mayVạn Xuân thực hiện chế độ hạch toán độc lập về mọi mặt, hàng năm phảithực hiện các nghĩa vụ nói chung và nghĩa vụ kinh tế nói riêng với Công ty
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công ty, Xí nghiệp may Vạn Xuâncũng đã tiến những bước ngày càng vững chắc trong cơ chế thị trường SPSXcủa XN chủ yếu là gia công cho khách hàng theo các đơn đặt hàng từ nướcngoài, bên cạnh đó XN cũng thực hiện các hợp đồng SX các loại đồng phục chocác lực lượng của Đoàn TNCS HCM như: áo đồng phục thanh niên tình nguyện,đồng phục của Tổng đội thanh niên xung phong, khăn quàng đỏ cho Đội viênthiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh… Sản lượng hàng năm của XN đạt 1-1,2triệu SP, trong đó SP may gia công xuất khẩu chiếm tới 90% Chính nhờ sự nỗlực của tập thể cán bộ công nhân viên toàn XN mà sản lượng may mặc của XNđạt khá cao, góp phần không nhỏ vào sản lượng hàng dệt may trong toàn ngànhmay Việt Nam, thu về một lượng ngoại tệ không nhỏ cho đất nước Nguồn thu
từ hoạt động của XN là một trong những nguồn thu chủ yếu của Công ty TNHHmột thành viên Đầu tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân
Nhạy cảm với cơ chế thị trường, hiện nay XN cũng tổ chức thêm hoạt độngđào tạo, hàng năm đào tạo dạy nghề cho hàng trăm thanh niên nam nữ đồng thờitạo công ăn việc làm cho nhiều thanh niên khác Nguồn thu từ hoạt động dạy nghềcũng có đóng góp đáng kể trong tổng doanh thu hàng năm của XN
Trang 29Bằng sự mạnh dạn và nhanh nhạy của mình, Xí nghiệp may Vạn Xuân
đã và đang đầu tư, đổi mới máy móc trang thiết bị, đổi mới quy trình côngnghệ, áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào SX, đưa quy mô SXngày càng mở rộng để tạo thêm ngày càng nhiều việc làm cho lực lượngthanh niên, góp phần giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho XH
Hiện nay, Xí nghiệp may Vạn Xuân là đối tác tin cậy của nhiều khách hàng cảtrong và ngoài nước Các khách hàng thường xuyên của XN ở khu vực Châu Á baogồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore,… Ở khu vực Châu
Âu và Châu Mỹ bao gồm: Anh, Thụy Điển, Tây Ban Nha, Canada…
Cũng như rất nhiều đơn vị trực thuộc khác của Công ty TNHH mộtthành viên Đầu Tư và Phát triển Thương mại Vạn Xuân, Xí nghiệp may VạnXuân cũng lấy tôn chỉ, mục đích hoạt động của mình là không chỉ nhằm mụctiêu lợi nhuận mà lợi ích XH cũng phải được đặt ngang tầm Trong tất cả các
kế hoạch của mình, XN bao giờ cũng xác định rõ nhiệm vụ quan trọng này vàđưa vào các chương trình, các quyết sách quan trọng
Trong năm 2006, Xí nghiệp may Vạn Xuân đã đạt được những chỉ tiêutài chính quan trọng sau:
Biểu số 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Xí nghiệp may Vạn Xuân năm 2006
Thu nhập bình quân của lao độngLợi nhuận
Đầu tư phát triển
triệu đồngtriệu đồngtriệu đồngngườinghìn đồngtriệu đồngtriệu đồng
6.00016815,6580700300800
Nguồn tài liệu (Phòng kế toán tài chính)
Trang 302.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý ở Xí nghiệp may Vạn Xuân
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Xí nghiệp may Vạn Xuân
Để đảm bảo cho SX có hiệu quả và quản lý tốt công tác SX, để đảmbảo sự tồn tại và phát triển, đứng vững trên thị trường Do vậy, tổ chức quản
lý của XN được tổ chức theo mô hình trực tiếp, đáp ứng yêu cầu bộ máy quản
lý gọn nhẹ, quản lý theo chế độ một thủ trưởng
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý tại Xí nghiệp
Các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ như sau:
a, Ban giám đốc: Bao gồm 01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng
kỹ thuật
và kiểm tra CLSP
Phòng tuyển sinh, đào tạo, dạy nghề
Trang 31luật, chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý các cán bộ do mình đề nghị bổnhiệm Giám đốc đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước vàtập thể công nhân viên về mọi mặt hoạt động và kết quả SXKD của XN Giámđốc là người trực tiếp giao các nhiệm vụ cụ thể cho Phó giám đốc và trưởngcác bộ phận, phòng ban, phân xưởng trong toàn XN Là người ký kết các hợpđồng kinh tế với bạn hàng theo yêu cầu SXKD Giám đốc có quyền tự chủ vềtài chính của XN, chủ động sử dụng các loại vốn có hiệu quả nhất, tích cực cảitiến và tăng thêm TSCĐ cũng như TSLĐ, đầu tư công nghệ mới, đào tạo độingũ công nhân lành nghề, bảo toàn và phát triển nguồn vốn đáp ứng yêu cầuSXKD của toàn XN Giám đốc cũng được quyền chủ động sử dụng các quỹcủa XN thep đúng quy định của Nhà nước để mở rộng SX, cải tiến kỹ thuật vànâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên chức
Về phương diện pháp lý, Giám đốc đại diện cho XN, trong những trường hợpđặc biệt, Giám đốc có thể uỷ quyền cho Phó giám đốc điều hành công việc
Phó giám đốc: Chức vụ này do Giám đốc XN đề nghị và được cấp trên ra
quyết định bổ nhiệm và có thể miễn nhiệm Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp việccho Giám đốc về những lĩnh vực công tác cụ thể trong XN theo đúng quy chế nội
bộ, công việc sẽ do Giám đốc phân công cụ thể Trong trường hợp đặc biệt, Phógiám đốc sẽ thay mặt Giám đốc để điều hành và giải quyết công việc của XN
b, Các bộ phận chức năng:
Phòng Kế hoạch thị trường và Xuất nhập khẩu: Phòng này có nhiệm
vụ giúp Giám đốc theo dõi công tác kế hoạch SXKD của XN quản lý khotàng, phương tiện vận chuyển bốc xếp; nhận các đơn hàng, tham gia ký kếthợp đồng; lập kế hoạch sản xuất… Ngoài ra, bộ phận này còn chịu tráchnhiệm làm mọi thủ tục liên quan đến vấn đề xuất nhập khẩu như: thủ tục Hảiquan, xin cấp hạn ngạch, vận đơn, E/L, C/O…
Phòng Kế toán tài chính: Tham mưu cho Giám đốc và giúp Giám đốc
quản lý về mặt kế toán, thống kê tài chính trong toàn đơn vị Nhiệm vụ củaphòng này là:
Trang 32+ Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch về kế toán thống kê tài chính.+ Theo dõi kịp thời, liên tục các hệ thống, các số liệu về sản lượng, vềtài sản, tiền vốn và các quỹ hiện có của XN.
+ Tính toán các CPSX để lập biểu giá thành thực hiện, tính toán lỗ lãi,các khoản phải thanh toán với ngân sách Nhà nước theo chế độ kế toán vàthống kê kinh tế của Nhà nước
+ Phân tích hoạt động kinh tế của từng thời kỳ
+ Lập kế hoạch giao dịch với các Ngân hàng để cung ứng các khoảnthanh toán kịp thời
+ Thu chi tiền mặt, thu chi tài chính và hạch toán kinh tế
+ Quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng quý theo quy định của Nhànước, thực hiện và kế hoạch vốn phục vụ cho SX, hạch toán kế toán thực hiện
và hạch toán nghiệp vụ đầy đủ quá trình vận động về vật tư, tiền vốn, tài sảncủa XN, lập các báo cáo tài chính kịp thời nhằm cung cấp thông tin phục vụcho Ban giám đốc làm cơ sở để đưa ra các quyết định quản lý chính xác, đồngthời nộp các báo cáo tài chính cho Công ty
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về các mặt tổ
chức nhân sự, công tác lao động tiền lương, tổ chức các phong trào thi đuakhen thưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ, tự vệ
Phòng Kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Quản lý, theo
dõi các quy trình kỹ thuật trong quá trình SX đảm bảo chất lượng SP Khi có
kế hoạch thì triển khai giác mẫu, thử mẫu, thông qua khách hàng duyệt sau đómới đem xuống SX hàng loạt, xác định mức hao phí NVL, hướng dẫn cáchđóng gói SP theo yêu cầu của khách hàng cho các phân xưởng SX
Phòng tuyển sinh, đào tạo, dạy nghề: Thực hiện tuyển sinh và xây
dựng quy trình đào tạo, day nghề may và thực hiện đào tạo dạy nghề cho cáchọc sinh, quản lý học sinh học nghề tại XN
Trang 33Ngoài ra còn có các tổ phục vụ cho công tác quản lý như: Tổ bảo vệ, lái
xe, cơ điện và Ban quản lý nhà tập thể công nhân
Mỗi bộ phận của XN mặc dù có nhiệm vụ, chức năng khác nhau songđều có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho công tác quản lýđiều hành SXKD của XN
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ SX tại Xí nghiệp may Vạn Xuân
Xí nghiệp may Vạn Xuân có quy trình SX phức tạp kiểu liên tục, SPSX
ra là hàng may mặc do vậy rất đa dạng, có nhiều chủng loại, màu sắc, kích cỡkhác nhau Trong quá trình SX có sự phân công, phối hợp nhịp nhàng đồng
bộ với nhau và đáp ứng kịp thời SP cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩuvới giá thành thấp nhất Quy trình công nghệ SXSP may mặc của XN đượckhái quát qua 3 giai đoạn công nghệ chủ yếu sau:
Giai đoạn cắt: (được thực hiện ở các phân xưởng cắt, tổ cắt)
NVLC (vải các loại) được nhận về phân xưởng cắt, sau khi phân khổvải, trải vải, đặt mẫu, đánh số, tiến hành cắt vải thành các bán thành phẩm đểcung cấp cho các phân xưởng của giai đoạn công nghệ chế biến tiếp theo
Giai đoạn may: (được thực hiện ở phân xưởng may, tổ may)
Sau khi nhận bán thành phẩm từ phân xưởng cắt chuyển sang, phânxưởng may tiến hành công nghệ may Trong giai đoạn công nghệ này, có thểlần lượt tiến hành các công việc như may cổ, may tay, may thân…Rồi mayghép thành SP hoàn chỉnh; hoặc cũng có thể chia thành các bộ phận chuyênmay cổ, chuyên may tay…Rồi bộ phận may ghép thành SP Sau đó chuyểncho giai đoạn chế biến tiếp theo
Giai đoạn hoàn thiện SP: Đây là công đoạn cuối cùng, có các bộ phậnthực hiện các công việc như: thùa khuy, đơm khuyết, là, gấp, kiểm tra chấtlượng SP, bao gói SP…rồi nhập kho thành phẩm
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc sẵn ở
Xí nghiệp may Vạn Xuân
Trang 342.2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Xí nghiệp may Vạn Xuân
2.2.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp
Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng của hệ thống quản lýSXKD với nhiệm vụ: tổ chức thực hiện kiểm tra toàn bộ hệ thống các thôngtin kinh tế của XN, chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính
Về nguyên tắc, bộ máy kế toán phải được tổ chức theo từng phần hành
kế toán, mỗi nhân viên phụ trách một phần hành Nhưng do đặc điểm thực tếcủa XN, bộ máy kế toán được tổ chức theo phương thức ghép việc, nghĩa lànhân viên kế toán phải kiêm một hoặc vài phần hành kế toán Bộ máy kế toáncủa XN được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Toàn bộ kế toán đượctập trung ở Phòng Kế toán tài chính, các phân xưởng SX không tổ chức bộmáy kế toán riêng
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp may Vạn Xuân
Kho vật liệu
(vải các loại)
Phân xưởng cắt
Phân xưởng may
Phân xưởng hoàn thiện SP
Kiểm tra chất lượng, bao gói SP
Nhập kho thành phẩm
Kế toán vật
tư, tài sản
cố định
Thủ quỹ
Trang 35Bộ máy kế toán tại XN bao gồm 04 người, nhiệm vụ, chức năng củatừng người như sau:
Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung tất cả các bộ phận kế toán về mặt
nghiệp vụ, từ việc ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng hệ thống sổsách kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ kế toán quy định mối quan
hệ phân công hợp tác trong bộ máy kế toán, kiểm tra tình hình biến động cácloại vật tư, tài khoản, theo dõi các khoản thu, chi …và hoàn thành nghĩa vụđối với ngân sách Nhà nước
Kế toán tiền lương và kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình tiền lương và
thực hiện phân bổ tiền lương, thưởng, BHXH…cho toàn bộ cán bộ công nhânviên trong XN, đồng thời ghi chép các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Tổng hợp số liệu, xác định đối
tượng tập hợp CPSX và tính GT, lập Báo cáo SX, Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tàichính
Kế toán vật tư, tài sản cố định: Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho
nguyên liệu, vật liệu và CCDC, đồng thời theo dõi tình hình biến động củaTSCĐ, hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ
Thủ quỹ: Được giao nhiệm vụ quản lý tiền mặt, căn cứ vào các Phiếu
thu, chi do kế toán thanh toán lập để thu và chi tiền theo các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong ngày Cuối ngày, tiến hành kiểm tra và đối chiếu sổ quỹ vớilượng tiền thực tế tại quỹ để kịp thời phát hiện ra các sai sót
2.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp
Hình thức kế toán hiện nay đang được áp dụng tại XN là hình thứcChứng từ ghi sổ
Trang 36Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán CPSX và GTSP tại
Xí nghiệp may Vạn Xuân
(1) Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập các Chứng
từ theo quy định Sau đó phân loại, vào Sổ quỹ, Thẻ kế toán chi tiết và Bảngtổng hợp chứng từ gốc
(2) Căn cứ vào các Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chứng từ, vào Sổ, Thẻ
kế toán chi tiết và lập Chứng từ ghi sổ
(3) Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ cái
(4) Hàng tháng, căn cứ vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, kế toán lập Bảng
kê, Bảng tổng hợp chi tiết
(5) Hàng tháng, căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu với Sổ cái.(6) Cuối tháng, khoá Sổ cái và lập Bảng cân đối số phát sinh
(7) Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết đểlập Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK 621,622,627,154(631)Chứng từ - ghi sổ
Sổ cái TK 621,622,627,154(631)
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
(1) (2)
(3)
(7)
(7) (4)
(5)
Trang 37Để phục vụ công tác kế toán CPSX và GTSP, kế toán XN sử dụng cácloại Sổ kế toán sau:
+ Sổ cái các tài khoản: TK 154 TK 621, TK 622, TK 627
+ Sổ chi tiết các tài khoản: TK 154, TK 621, TK 622, TK 627
+ Các Chứng từ ghi sổ
2.2.3.3 Một số đặc điểm kế toán khác
Niên độ kế toán của XN là một năm dương lịch (bắt đầu từ ngày01/01 đến ngày 31/12)
Kỳ hạch toán và lập báo cáo của Xí nghiệp là theo quý
Phương pháp tính khấu hao của XN là phương pháp khấu hao đườngthẳng
XN áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của XN là phương pháp kê khai thường xuyên
Giá xuất kho nguyên vật liệu tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ
2.2 Thực trạng kế toán CPSX và GTSP tại Xí nghiệp may Vạn xuân
Hiện nay, Xí nghiệp may Vạn Xuân có 02 hoạt động SXKD chủ yếu là:
SX gia công hàng may mặc cho khách hàng theo các đơn đặt hàng.Đây là hình thức SX chủ yếu, sản lượng may gia công chiếm tới hơn 90%tổng sản lượng của XN
SX các mặt hàng may mặc theo yêu cầu của Công ty và Trung ươngĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Tương ứng với 02 hình thức SX đó, kế toán CPSX và GTSP cũng có sựkhác biệt nhất định
Để việc nghiên cứu được tập trung và đem lại hiệu quả, trong Khoáluận tốt nghiệp này em chỉ xin đề cập đến hình thức SX may gia công xuấtkhẩu của XN Đây là hình thức mang tính đặc thù của Ngành may mặc nước
ta hiện nay nói chung và Xí nghiệp may Vạn Xuân nói riêng
Trang 382.2.1 Nội dung chi phí sản xuất tại Xí nghiệp may Vạn Xuân
Đặc điểm đặc thù của CPSX loại hình may gia công tại Xí nghiệp mayVạn Xuân là: CPNVLTT chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng GTSP SX Sở dĩnhư vậy là do đặc điểm của loại hình may gia công, hầu hết NVLC và phụđều do khách hàng chịu trách nhiệm giao cho Xí nghiệp theo đúng chủng loại,quy cách, phẩm chất, màu sắc…đã ghi trong hợp đồng gia công giữa hai bên
Xuất phát từ đặc điểm này mà XN chỉ hạch toán phần CP vận chuyểncủa số NVL đó từ cảng về kho của XN và CP nguyên phụ liệu SX nếu nhưkhách hàng yêu cầu XN mua hộ
Sau khi vận chuyển NVL do khách hàng cung cấp về kho, XN tiến hànhkiểm nhận số hàng đó Nếu phát hiện thấy thiếu, XN sẽ thông báo cho kháchhàng Nếu như khách hàng có yêu cầu bằng văn bản, XN sẽ mua hộ khách hàng
số NVL thiếu hụt đó, khách hàng sẽ thanh toán lại cho XN sau Sự thay đổi nàyđược hai bên gặp gỡ và thoả thuận điều chỉnh hợp đồng
Bên cạnh đó, thông thường khi cung cấp NVL cho XN thì khách hàngphải kèm thêm một số phần trăm nhất định NVL dôi ra để bù vào sự hao hụtmất mát trong quá trình vận chuyển cũng như SX Trong quá trình gia công,
XN có thể không dùng hết số NVL do khách hàng cung cấp do tiết kiệm đượcthì phần tiết kiệm đó XN hoàn toàn được hưởng và không hạch toán vàokhoản giảm CPSX mà hạch toán vào khoản doanh thu tiết kiệm
CPSX của Xí nghiệp may Vạn Xuân được phân loại theo khoản mục,toàn bộ CPSX của XN được chia ra thành:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chỉ bao gồm CP vận chuyển số NVL
do khách hàng cung cấp từ Cảng về kho của XN và phần CP nguyên phụ liệu
do khách hàng yêu cầu XN mua hộ (nếu có)
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản tríchtheo lương của CNTTSX mặt hàng gia công đó
Trang 39 Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ những CP phục vụ cho quátrình SX ở từng phân xưởng như: tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa nhân viên phân xưởng, khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng…
Biểu số 2.2:
Cơ cấu chi phí của Xí nghiệp may Vạn Xuân năm 2006
Khoản mục Tỷ trọng (%)Chi phí NVLTT
Chi phí NCTTChi phí SXC
225325100
(Nguồn tài liệu: Phòng kế hoạch)
2.2.2 Đối tượng và phương pháp kế toán CPSX tại Xí nghiệp may Vạn Xuân
2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Một trong những nhiệm vụ của kế toán CPSX và GTSP là phải xácđịnh đúng đối tượng hạch toán CP Đây là khâu đầu tiên có ý nghĩa quantrọng trong quá trình hạch toán CPSX
Xí nghiệp may Vạn Xuân có quy trình công nghệ SX phức tạp kiểu liêntục, SP phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục khác nhau (cắt, may, là,…)được thực hiện trong pham vi từng phân xưởng SP của giai đoạn này là đối tượngchế biến của các giai đoạn tiếp theo Riêng trong giai đoạn may, SP lại chia nhỏthành nhiều bộ phận chi tiết như: cổ áo, thân, tay áo,… SP được giao cho nhiềungười SX Đến khâu cuối cùng mới ghép lại thành SP hoàn chỉnh
Do đặc điểm SX này và cũng để đáp ứng yêu cầu quản lý và công táchạch toán nên đối tượng tập hợp CPSX của xí nghiệp là từng mã SP
2.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trang 40Kế toán hàng tồn kho được XN thực hiện theo phương pháp kê khaithường xuyên.
XN tập hợp CPSX theo từng khoản mục CP, bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
a Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Đối với hàng nhận gia công, toàn bộ CPNVLTT thậm chí cả bao bìđóng gói đều do bên đặt hàng cung cấp cho XN theo điều kiện CIF Hải Phòng(CP vận chuyển từ nước đặt hàng đến Cảng Hải Phòng là do bên đặt hàngchịu) hay theo điều kiện trong hợp đồng gia công
Số lượng NVL chuyển cho XN được tính trên cơ sở định mức tiêu haocủa từng loại NVL cho từng SP, định mức tiêu hao này được khách hàng và
XN cùng nghiên cứu, xây dựng dựa trên điều kiện cụ thể của hai bên Ngoài
ra, khách hàng còn có trách nhiệm phải chuyển cho XN 3,5% số NVL để bùvào sự hao hụt, kém phẩm chất trong quá trình vận chuyển và SX Vì vậy, đốivới NVL nhận gia công, không hạch toán CPNVLTT mà chỉ hạch toán CPvận chuyển số NVL ấy vào giá trị SP trong kỳ
Tại XN, sau khi hợp đồng gia công đã được ký kết với khách hàng,khách hàng sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển NVL tới Cảng Hải Phòng, cònmọi CP vận chuyển NVL từ Cảng về kho là hoàn toàn do XN chịu Do vậy,
để hạch toán CP vận chuyển tính vào CPNVLTT, kế toán căn cứ vào tổng CPvận chuyển của tất cả các mã hàng thuộc các đơn đặt hàng trong tháng Sau
đó tiến hành phân bổ cho số SPSX trong tháng theo từng mã hàng căn cứ vào
số SPHT nhập kho và đơn giá tiền lương của một SP