LUAN VAN THAC SI KHOA HOC NGANH: CONG NGHỆ THỰC PHẨM KHẢO SÁT TÁC DỤNG VÀ LỰA CHỌN PHỤ LIỆU SẲN XUẤT THUỐC LÁ ĐIẾU LAM GIAM HÀM LƯỢNG TAR VÀ NICOTIN TRONG KHÓI THUỐC LÁ ĐIẾU CAO CAP CUA
Trang 1LUAN VAN THAC SI KHOA HOC NGANH: CONG NGHỆ THỰC PHẨM
KHẢO SÁT TÁC DỤNG VÀ LỰA CHỌN PHỤ LIỆU SẲN XUẤT THUỐC LÁ ĐIẾU LAM GIAM HÀM LƯỢNG TAR VÀ NICOTIN TRONG KHÓI THUỐC
LÁ ĐIẾU CAO CAP CUA TONG CONG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM
BAO ANH TUYEN
HA NOT 2006
Trang 2nhưng chỉ thực sự phát triển và không ngừng lớn mạnh, từ sau ngày hoà bình lập lại năm 1954, với sự ra đời của các nhà máy thuốc lá diếu, cùng với việc
phát triển các vùng trồng nguyên liệu
Sản xuất thuốc lá là một ngành kinh tế đưa lại lợi nhuận cao nên được nhiều quốc gia trên thế giới hết sức quan tâm Ngành sản xuất thuốc lá đầu tư
ñt so với một số ngành khác, nhưng thu hổi vốn nhanh, đống góp quan trọng
vào ngân sách quốc gia Sản xuất thuốc lá thu hút ruột lực lượng lao dệng
đông đáo, góp phần điều hòa mức sống của các vũng dân cư, tâng thu nhập cho người nông dân, nhất là ở vùng miền núi và trung đu Phat triển thuốc lá
vùng miễn núi còn hạn chế tập quán trồng cây thuốc phiện của đồng bào các đân tộc thiểu số, góp phần tăng mức sống của đồng bào, thực hiện Chương trình "Xoá đói, giảm nghèo” theo tỉnh thần Nghị quyết T.W 5 về chính sách
nông nghiệp và nông thôn của Đẳng
"Trong những năm gần dây, sức ép của luật pháp quốc tế yêu cầu các
nhà sẵn xuất thuốc lä diếu giảm hầm lượng Tar, Nicotin, CO và các chất độc
bại khác trong thuốc lá ngầy càng lớn Công ước khưng về kiểm soát thuốc lá (FCTC) đã có hiệu lực 27/2/2005, trong đồ có Điểu 11 nêu rõ trên mỗi bao thuốc lá phải có thông điệp cảnh báo về sức khỏe rõ ràng, dễ nhìn thấy, dễ đọc
chiếm diện tích 50% điện tích hoặc hơn, nhưng không nhề hơn 30% điện tích
bề mặt chính của mỗi bao thuốc và Chính phủ Việt Nam đã ký tham gia Công ước này ngày 17/12/2004 Mặt khác, trong nhiều năm qua, Chính phủ của
nhiều khu vực đã có những qui định kiểm soát và giới hạn nghiêm ngặt hàm
lượng những chất độc hại chính trong khói thuốc lá, như Hội đồng Châu Âu
(BƠ) đã có hướng dẫn qui dịnh các mức tối da hàm lượng những chất độc hại trong thuốc lá điếu ấp dụng cho các quốc gia thành viên Theo đồ, bắt dần từ
Trang 301/01/2004, Tar không lớn hơn lOmg/diéu, Nicotin không lớn hơn Img/diếu
và CO không lớn hơn l0ng/điểu
Trong những năm gần đây nhiều tập đoàn thuốc lá lớn Irên thế giới đã tung ra thị lrường những đồng sẵn phẩm thuốc lá điếu có hàm lượng Tar, Nicotin va CO thấp để đáp ứng các yêu cầu của luật pháp và đòi hôi của thị
trường Ví dụ các dòng sản phẩm Malboro, Mildseven, Salem
Những sản phẩm thuốc lá điếu cao cấp của Téng Công Ly Thuốc lá Việt
Nam hiện nay có hầm lượng Tar, Nicotin và CO cồn khá cao so với mật bằng
chung của quốc tế và khu vực Do vậy, Tổng Công ty thuấc 14 Việt Nam đang
thực hiện lộ trình giảm Tar, Nicotin trong khối thuốc đến tiêu chuẩn quốc tế
(lar < 1Omg/diéu, Nicotin < 1,0 mg/diéu);
Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam dang ¢6 nhu cdu phát triển đa dạng các đồng thuốc lá điếu cao cấp có hầm lượng Tar và Nicolin thấp đáp ứng đồi
héi của thị trường trong nước và xuấi khẩu
Để đáp ứng nhu cầu tư vấn cho các nhà máy thuốc lá trong việc lựa
chọn và sử dụng phụ liệu phù hợp nhằm mục đích giảm Tar, Nicotin trong
khới thuốc và nâng cao chất lượng thuốc lá điếu của Tổng Công ty thuốc lá
Việt Nam, vì vậy tôi xin chọn để tài:
“KHAO SAT TAC DUNG VA LUA CHON PHU LIEU SAN XUAT THUGC LA BIEU
LAM GIAM HAM LUONG TAR VA NICOTIN TRONG KHÓI THUỐC LÁ ĐIẾU CAO
CAP CUA TONG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM”
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN GOM:
- Mỡ đầu
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Mục tiêu - đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Kết luận.
Trang 4CHƯƠNGI TỔNG QUAN
1.L TĨNH HÌNH SẢN XUẤT THUỐC LÁ TRÊN TIIẾ GIỚI
1.1.1 Nguồn pốc cây thuốc lá
“Thuốc lá là cây thuộc bộ Nicotinana thuộc họ cả Solanaceae Trên 60 loài Nicotinana được công nhận lại dược chia ra thành các chỉ phụ '[abacum, Rustica va Petunioides Tất cả các dạng thuếc lá trồng rang tính thương mại
ngày nay thuộc chi Nicotiana tabacum và Nicotinana rustica Do không Gm thấy N.labacum ở dạng hoang dại nên cố những giả thuyết rằng N tabacum được tạo ra từ sự hả khác loầi ngẫu nhiên giữa Nasylvesris và
N.tomeniosiformis hoặc N.otophora Từ thực tế tìm thấy các loài hoang đại
này ở Nam Mỹ có thể tin tưởng rằng sự lai ngẫu nhiên này xây ra ở miễn bắc
Achentina hoặc ở tay nam Bolivia
1.1.2 Lịch sử phát triển cây thmốc lá
Những đấu tích lịch sử vẻ cây thuốc lá được ïm thấy ở Trung Mỹ có từ trước công nguyên Những người thổ dân đã để lại những hình ảnh khắc trên
đá về những thầy tu đang hút thuốc như một phẩn của sự tồn thờ thần Mặt trồi
Mũi vị đặc trưng của thuốc lá đã được biết đến ở Trung Mỹ hai nghìn năm qua
Lịch sữ viết về cây thuốc lá bát dầu từ ngày 12 tháng 19 năm 1492 khi Christopher Columbus đặt chân lên bãi biển San Salvador Ông dã phát hiện người bản xứ vừa nhảy múa vừa hút một loại lá cuộn tròn gọi là Tabaccos Khêng cố một ghi nhận rõ ràng nào nối về lịch sử trồng trọt thuốc lá ở các vùng khác nhau trên thế giới Một số tác giả như Myrick, Garneretal,
Mackenzie, Akehurst đã đưa ra những thông tin về sự phân bố rất sớm của thuốc lá trồng ở các vùng khác nhau Người Tây Ba Nha bắt đầu trồng thuốc ở
Trang 5Haiti nam 1531 với hạt giống từ Mêhieð Thuếc lá dược trồng ở Cuba năm
1580 và nhanh chồng mở rộng sang Cuyana và Braxin Thuốc lá được đưa vào
châu Âu, chau A, Châu Phi vào nửa cuối thé ky 16
1.1.3 Các dạng thuốc lá hiện trông trên thế giới
Cho đến nay có rất nhiều kiểu phân loại các dạng thuốc lá trồng theo
các nguyên tắc khác nhau như: đặc điểm sinh học, vùng sinh thái, phương
thức sử dụng, phương thức sấy, mầu sắc lá sau khi sấy Tuy nhiên không có
nguyên tắc phân loại nào trong các nguyên tắc kể trên bao hàm hết sự đa dạng
của các loại thuốc lá trồng 'Lhực tế cho thấy chỉ một số dạng thuốc lá đạt yêu cầu về khía cạnh kinh tế và Kỹ thuật, 'lrên thế giới có khoảng 1Ú - 12 dang thuốc lá khác nhau theo nghĩa thương mại, kỹ thuật Một số dạng chính là:
1.1.3.1 Thuấc lá vàng sấy (Flue-cured hay Virgiria)
Là đạng thuốc lá nhổ biển nhất trên thế giới Được trồng nhiều ở các nước: Trung quốc, Mỹ, Braxin, ấu độ, Zimbabue, Nhật, Canada, IIần quốc Thuốc lá Virginia thuộc nhóm 14 lớn, độ dài trung bình đạt hơn 50 cm ở
những vùng trồng khác nhau lá thay đổi hình dạng Ở vùng có diễu kiện tương,
đối khô, hình đạng lá hẹp và kích thước lá trung bình Ö vùng có khí hậu nồng
ấm, kich thước lá lớn và cố dạng hình trửng hoặc elip Cuống lá có tai và thường dính sát vào thân chính Gân chính thường dãy và thô Điều kiện trồng thích hợp là: nhiệt độ 25-27°C, ẩm độ không khí khoảng 70%, đất có thành
phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn < 2% Thuốc lá Virginia được sấy gián tiếp
bằng hơi nóng trong lò Phẩm chất lá thuốc trên cùng một cây khác nhau rõ
rệt và được xắp xếp theo trình tự: lá giữa > lá nách trên > lá nách dưới > lá
ngọn > lá gốc Thuốc lá vàng Virginia là thành phần chính của thuốc lá điếu, thường c6 mẩu vàng chanh, vàng nhẫn, vàng cam Độ cháy tốt, vị ngọt đặc
trưng, khói có phản ứng axit, độ nặng sinh lý vừa phải, hàm lượng Nieotin 1.2
- 3%
413.2 Thude lé Burley
Trang 6Thuốc lá Burley là một loại dược phát hiện tại vùng Brown, Qhio (M$)
vào năm 1864 Burley thuộc nhóm 1á lớn trung tĩnh (chiều dài 4O - 60 cm) Thích hợp với những vùng có ẩm độ không khí cao, đất tốt, tơi, xốp, ải, cổ hàm lượng mũn cao (> 2,5%) và cung cấp nước tối Buriey được trồng nhiều ở các nước Châu Mỹ: Draxin, Mêhicô, Kentucky và Tenness & Mj, Achentina,
Châu Ấ, Châu Phi Thuốc lá nguyên liệu Burley có khả năng hấp phụ hương
liệu rất tốt và giữ hương liệu được lâu do cấu trúc xốp của mô lá Vì thế dạng
thuốc lá này dang dược sử dụng nhiễu để sản xuất các mác thuốc diếu khẩu vị hỗn hợp (gu Mỹ) Thuốc lá Budey được sấy theo kiểu hong gió trong bóng
xát Có thể thu hoạch và hong phơi từng lá ruột hay cả cây Lá thuốc sấy khô
cổ mâu cä phê sáng đến mầu sôcôa
1.1.3.3 Thuốc lá Oriental
"Thuốc lá oriental là một trong những loài thuốc lá chính thuộc chị phụ Nicotiana tabacum hay cén got !& thude lá thơm là loại thuốc lá đặc sản của
vùng lancang Ngày nay việc sản xuất đã mở rộng ở dọc bờ biển Địa Irung
Hải và Hắc Hải Thuốc lá oriental thích nghỉ với vùng khí hậu á nhiệt đới của
Địa Trung Hải: lượng mưa thấp (500 - 600 mm/năm), nhiệt độ thấp ở giai đoạn dầu và tăng dân ở các giai doạn sau, biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn, ẩm
độ không khí thấp; 60 - 65%, Thuốc lá Oriental thường được trồng trên đất có
độ phì thấp Dạng thuốc lá Orientat có lá bé (< 30 em), lá mịn gân chính nhỏ
Thuốc lá Oriental dược sấy khô bằng cách phơi nắng, lá thuốc sấy cố mầu vàng chanh đến vàng cam hoặc vàng cố ánh đó Thuốc lá nguyên Hiệu OrientaL
có vị ngọt dễ chịu, hương thơm mạnh và thanh, khối thuốc cổ phân ứng axit
Do có hương vị độc đáo nên người la dũng làm nguyên liệu phối lrộn cha thuốc lá điểu gu hỗn hợp của Mỹ, Đức Người vũmg Địa Trung Hải dùng để sản xuất thuốc điểu khẩu vị Oriental hay cồn gọi là gu Thổ Nhĩ Kỳ (Iurkish
Trang 7cigaretre) Hiện nay gu thuốc lá này bị hạn chế do sự xuất hiện của gu thuốc lá
hỗn hợp của Mỹ
1.1.3.4 Thuấc lũ nâu
Được trồng ở rất nhiều nước và có rất nhiễu loại giống Thuốc lá nâu thích hợp với đất có độ phì cao, ẩm độ đất và không khí cao Được sản xuất
nhiều ở Trung và Nam Mỹ, Ấn độ, Pakislan, Nhật, Châu Phi, ở nước ta thuốc
lá nâu được trồng nhiều ở các tỉnh mmiễn Trung Thuếc lá nâu thuộc nhóm lá lớn trung bình, được sấy khô bằng cách phơi nắng hoặc hong trong bồng mắt Thuốc lá sau khi sấy khả chắc, có mẫu nâu sáng nếu phơi nắng hoặc mẩu nâu
tối nếu phơi trong bóng rnáL, Thuốc lá nâu có hàm lượng Nicotin cao, hầm
lượng gluxit hoà tan rất thấp và độ nặng sinh lý cao, được dùng để sản xuất
một số loại thuốc lá điểu sợi đen hoặc tham gia vào một số mác thuốc hỗn hợp
hoặc để hút tầu
Ngoài ra còn một số dạng thuốc lá khác như Maryland, là giống thuốc
lá hơng gió sáng màu có nguồn gốc từ Mỹ (Maryland là bang của Mỹ) được trồng tại một số nước như Mỹ, Nhật liản, Italia loại thuốc lá này có đặc trưng Ticôtin tương đối thấp, tính chất hút tốt đặc biệt về vị Được sữ dụng chủ yếu
trong gu thuốc lá Mỹ
1.1.4 Tình hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu
“Thuốc lá được xếp vào nhém cây nhiệt đới, chủ yếu được sản xuất ở các
vùng từ 40 vĩ độ Nann đến 60 vĩ dộ Bác Diện tích trồng thuốc lá của thế giới
từ năm 1980 đến nay biến động từ 4 - 4,3 triệu ha Cúc nước sẵn xuất thuốc lá nguyên liệu hàng đầu của thế giới là: Trung Quốc, Mỹ, Ân Độ, Brasil, Thổ
Nhi Ky, Zimbabué, Indonesia, HyLạp với diện tích và sản lượng chiếm gần 3/4 của toàn cầu Những nước cỗ trình dộ thâm canh tiên tiến như Mỹ, Zimbabuê trồng thuốc lá có năng suất cao hơn các nước khác và đại bình quân 2,5 tdnfia Theo s6 ligu théng kê của Bộ nông nghiệp Mỹ USDA
(Tobaco World Markets and trade june - 2005) hang năm toàn thế giới sản
Trang 8xuất khoảng 6 - 7 triệu tấn thuốc lá nguyên liệu với cơ cấu chủng loại: Virgina
chiếm khoảng 66,6 %, Burley chiếm khoảng 13,7%, Oriental chiếm khoảng
6.3% còn lại là các loại xì ga, Maryland
Bang 1.1 San lugng thuốc lá nguyên liệu trên thế giới từ nãm 2001- 2005
Sản lượng nguyên liệu nãm 2004 Sản lượng nguyên liệu nãm 2005
1.1.5 Tình hình sản xuất thuốc lá điếu
Sản lượng thuốc lá điếu trên toàn thế giới năm 2004 là 5.824,9 tỷ điếu tang 93 tỷ điếu so với nãm 2003 Sản lượng thuốc lá điếu đạt mức tăng trưởng
Trang 9la 1,3 va 1,6% trong năm 2003, 2004 và từ năm 1999 đến 2004 đạt mức tăng
[Nguồn: SUPLY & DEMAN REPORTT
Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp Mỹ, Trung Quốc đứng đầu
về sản lượng thuốc lá điếu (chiếm 32/2 %), tiếp đến là Mỹ (8,5%), Nga
(6,65%) Sản lượng thuốc lá điếu của Việt Nam (1,4%) xếp thứ I6 trên thế
giới và xếp thứ 3 trong khu vực sau Indonesia (3,6%), Philippines (1,5%)
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THUỐC LÁ VIỆT NAM
1.2.1 Quá trình hình thành ngành thuốc lá Việt Nam
Có một số tài liệu cho rằng thuốc lá được trồng ở nước ta từ thời vua Lê
“Thần Tông (1660) với nguồn giống từ các thương nhân Tây Ban Nha Nghề
trồng thuốc lá chính thức phát triển vào năm 1876 tại Gia định, 1899 tại
“Tuyên Quang Thuốc lá vàng sấy lò (Virginia) được trồng ở nước ta tương đối
muộn: nãm 1935 trồng thử ở An khê, năm 1940 trồng ở các tỉnh miền Bắc với giống ban đầu là Virginia Blond Cash
Sản xuất thuốc lá ở Việt nam thực sự hình thành và phát triển theo quy
mô công nghiệp sau ngày hoà bình lập lại (1954) Đảng và Nhà nước ta đã
Trang 10nhận rõ vị trí quan trọng của ngành sản xuất thuốc lá trong nên kinh tế quốc
dân, nên ngay từ ngày đầu công cuộc xây đựng đất nước dù phải giái
quyết nhiều vấn để kinh tế khó khan, nhưng Nhà nước ta đã có những quan tâm thích đáng về định hướng xây dựng ngành thuốc lá Việt nam
Công tác nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất thuốc lá đã được chú
trọng Phòng nghiên cứu trung tâm thuốc lá được thành lập năm 1972 đã tập
trung nghiên cứu các vấn để thuộc lĩnh vực nông nghiệp (chọn giống kỹ
thuật canh tác, hái sấy) lĩnh vực công nghiệp (nghiên cứu hương liệu phối chế các mác thuốc mới kỹ thuật lên men nhân tạo )
Sau khi đất nước dược thống nhất, ngành thuốc lá Việt nam dã tiếp thu
2 Nhà máy thuốc diếu ở Thành phố Hồ Chí Minh: Hãng thuốc lá MIC (nay là
Nhà máy thuốc lá Sài gòn), Bastos (nay là nhà máy thuốc lá Vĩnh hội) Để
khác phục tình trạng sản xuất phân tần, Nhà nước đã quyết định thành lập Liên hợp thuốc lá 1 và II ( Liên hợn [ ở phía Bắc, Liên hợp II ở phía Nam) da
Hộ công nghiệp thực phẩm quản lý bao gổm 4 Nhà máy thuốc lá điếu (Thăng
long, Bắc sơn, Sài gồn, Vĩnh hội) và một sỡ xí nghiệp nguyên liệu trực thuộc
Liên hợp
Đổể tập trung nguồn vốn dầu tư, dổi mới trang thiết bị và quản lý theo cơ
chế mới, Nhà nước đã thành lập Liên hiệp thuốc lá Việt nam (1986).Việc
thành lập Tổng công ty thuốc 14 Việt nam (Quyết định số 254/ TTg ngày 28 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ ) đã cổ tác dụng thúc đẩy mạnh xuế sản xuất thuốc lá Irong nước, tập trung vốn, đổi ruới trang thiết bị ở ruột số
Nha may thuốc lá như: Sài gồn, Thăng long, Vĩnh hội, Bắc sơn., Thanh Iloá
Ngoài các sản phẩm truyền thống, Tổng công ty thuốc lá Việt nam đã mạnh đạn hợp tác với các hãng thuốc lá quốc tế nổi tiếng như: Philipmorris, B.A.T,
Rothmans để sản xuất một số mác thuốc lá nhượng quyển như :555; Marlboro, Dunhill, gốp phần hạn chế thuốc lá nhập lậu
Trang 11Công tác nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất đã dược quan tâm
đúng mức: Việc thành lập Viện nghiên cứu thuốc lá (1986) đã tạo điều kiện thúc đẩy công lác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nhất là về mật sinh học và nông nghiệp phục vụ sản xuất thuốc lá nguyên liệu
Hiệp hội thuốc lá Việt nam bao gồm những nhà máy sản xuất thuốc điếu trong Tổng công ty thuốc lá Việt nam, còn có khoảng 2Q nhà máy thuốc
lá địa phương, và các công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh, sản xuất nguyên liệu, phụ liệu thuốc lá
1.2.2 Sân lượng fmốc lá và nộp ngân sách của npành thuốc lá Việt nam
Ngành sản xuất thuốc lá trực thuộc Bộ Công nghiệp, là một Tổng công
ty mạnh trong các doanh nghiệp của nền kinh tế quốc dân Việt Nam Hàng
năm ngành sẵn xuất thuốc lá dóng góp trên nghìn tỷ đồng cho Ngân sách Nhà
nước
Bảng 1.2: Thống kê số liệu sản lượng và nộp ngân sách của
Ngành thuốc lá Việt nan
[| San long (Triện bao) | 3.126 | 3.426 | 3612 3.811 | 4.497
1IAguôn: Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam |
'Từ nam 2001 sản xuất được 3.126 triệu bao, đến 2095 đã sản xuất được
trên 4.497 triệu bao tăng 27,9%, mức tăng trưởng bình quản 8,7%/năm Sản
lượng tăng là do những nàm gần dây Ngành thuốc lá đẩy mạnh xuất khẩu
Trang 12khoảng 10% nam (năm 2005 xuất khẩu 450 triệu bao) Trong đồ tỷ lệ thuốc
lá đầu lọc tăng 33,6%, chiếm Lỷ lệ 98% cơ cấu sản phẩm
1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC LÁ
1.3.1 Xu hướng chuyển đổi công nghệ trang sản xnất thuốc lá điển
Nhìn chung, các sản phẩm thuốc lá điểu thế giới ngày càng bị sức ép
nặng nẻ của luật pháp quốc tế, khu vực và quốc gia Điểm cốt lõi là các rủi ro
đối với sức khỏe người hút thuốc lá Hầu hết các quốc gia đều có những quy
định pháp luật cho các sản phẩm thuốc lá diếu ở các mức độ khác nhau
Theo Hiệp hội Thuốc lá thế giới, xu hướng công nghệ sản xuất thuốc lá
điểu đến năm 2010 như sau
3 Nghiên cứu công nghệ giảm hầm lượng Ta, Nicotin và CO trong
khói thuốc điếu
Đứng trước sức ép của các cơ quan y tế thế giới WHO và của các quốc
gia về hạn chế sản xuất thuốc lá, điểm cết lõi là các rủi ro đối với sức khổe
người hút có liên quan đến thuốc lá Xu hướng của các Công ty sản xuất thuốc
lá là sản xuất các sản phẩm thuốc lá có hàm lượng 'Tar nicôtin và CO thấp,
đồng thời giảm thiểu các chất độc hại khác trong khối thuốc
Hầu hết các quốc gia đều dã có những qui định pháp luật cho các sản
phẩm thuốc lá điểu ở các mức độ khác nhau Ví đự ở khu vực các quốc gia
thuộc Liên hiệp châu Âu những giới hạn về thành phần khói dược ấn định là hầm lượng "Lar không vượt quá 10mp/diếu, nicôtin không quá lmg/diếu và (X2 không quá 10mg/diếu, ấp dụng cho tất cả các mác thuốc Tất cả các sản phẩm
thuốc lá điếu phải điều chỉnh để đạt được các mức qui định này vào ngày
31/12/2003
Với những qui định ngặt nghèo này, đồi hỏi các nhà sản xuất thuốc lá
điếu phải thay đổi rất nhiều cho việc thiết kế mác thuốc Nhiều mác thuốc
truyền thống gần như phải thay đổi toàn bộ công thức phối chế Độ thông khí
của điếu thuốc cũng phải tăng lên Các loại đầu lọc phải có độ giảm áp cao
Trang 13hơn, Hiện nay, giải pháp này chỉ mới đáp ứng được yêu cầu giảm hàm lượng
CO trong khối
Nghiên cứu công nghệ giám hầm lượng Tar, Nicolin va CO trong khói
thuốc điểu bằng công ngÌệ sau
- Giảm lượng thuốc lá nguyên liệu trong điếu thuốc bằng cách: đạng
thuốc lá có đường kính nhỏ (Slim), thông qua việc phối trộn sợi thuốc được sử
1ý qua công nghệ trương nở sợi cao (công nghệ D11) với tỷ lệ cao,
- Thuốc lá điếu có gắn đầu lọc kết hợp sử dụng các loại phụ liệu khác
nhau,
- Sử dụng cọng thái thành sợi (CRS - Cut rolled stem)
- Sử dụng thuốc lá Lấm (Thuốc lá tái chế - Sheet tobacco)
- Tăng độ diễn dầy của sợi thuốc lá
- Sử dụng thuốc lá đã được trương nở, thuốc lá đã qua tách cong
(Expanded tobaccas, Stemmed)
> Đa dạng hóa các sản phẩm thuốc điểu
Mặt khác, để chuẩn bị cho việc thực hiện Hiệp định khung về kiểm soất
thuốc lá thế giới (FCTC) do tổ chức Y tế thế giới - WHO phát động, nhiều hãng sẵn xuất thuốc lá đã và đang nghiên cứu dé da dạng hod cae sản phẩm
thuốc lá
- Sản xuất thuốc lá không khối: Với sức ép ngày càng lãng của luật pháp và các vụ kiện về ảnh hưởng của khối thuốc lá đến những người không hút thuốc ngày càng nhiều, buộc các nhà sản xuất thuốc lá phái xúc tiến công nghệ sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá không sản sinh ra khối như thuốc lá ngửi, thuốc lá nhai Xu hướng này đang phát triển mạnh ở một số quốc gia c6
niển công nghiệp thuốc lá phát triển như Hoa Kỳ, Anh, CHLB Đức, Pháp và Thật Dân Thuốc lá không khới, hoặc hạn chế khói toả ra xung quanh môi
trường, mục dích nhằm hạn chế ảnh hưởng hút thụ động cho người xung
quanh.
Trang 14- Thuốc lá điếu loại ngửi, thuốc lá nhai, thuốc lá điển nhỏ (Sim) hoặc
dùng các sản phẩm thuốc hút có lợi từ các nguồn thảo dược liệu sẵn có trong,
tự nhiên, trong khi vẫn làm thoả mãn được người hút Hiện nay, loại sản phẩm này dang được sân xuất thử nghiệm và bán nhiều ở Hoa Kỳ
- Sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá diếu có độ an toần cao về hỏa hoạn: Trong nhiều thập kỷ qua, đo sơ ý của người hút, mà các đầu mẩu sau
khi hút không được dap tất lửa triệt để đã gây không ít hoả hoạn Điều này
thúc ép nhiều quốc gia phải ban hành một số điều luật qui định các sản phẩm thuốc lá điểu phải có độ an toàn cao về nguy cơ gây hoả hoạn Vi thé, các nhà sẵn xuất thuốc lá điểu phải chú đến việc nghiên cứu ứng dụng các vật liệu mới
có tác dụng lăm giảm khả năng bất lửa ở doạn cuối điểu thuốc và đầu lọc
Một số tập doan thuốc lá nổi tiếng trên thế giới như Philip Morris,
Rosthman, Reynol đang chuyển dịch sản xuất thuốc điếu sang các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước chậm phát triển Chính sách Iuần cầu hoá trong kinh tế được các tập đoàn thuốc lá lớn trên thế giới quan lâm
- Đa dạng hoá bao bì: bao tám cạnh, bao đẹt, bao dài (100) bao 10 điếu
1.3.2 Xu hướng phát triển công nghé trong sản xuất nguyên liệu
> Linh vực chọn tạo giống:
-_ Nghiên cứu chọn tạo giống thuốc lá có năng suất và chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bénh, biện pháp áp dụng:
= Suu tim và bảo vệ nguồn gen cho cáy thuốc lá;
Trang 15= Nghién citu chọn lạo giống thuốc lá ưu thế lai;
" Nghiên cứu chợn giống nhập nội; đa dạng các nguồn
> lãnh vực bảo vệ thực vật
Chủ yếu đùng phương pháp phòng trừ tổng hạp (PM) cho cây thuốc lá
bằng cách đùng giống có khả năng kháng sâu bệnh, luân canh với cây trồng
khác, vệ sinh đồng ruộng, dùng thuốc bảo vệ thực vật cổ nguồn gốc từ thảo
mộc, dùng phương pháp thiên địch để phòng trừ sâu bệnh
> Sản phẩm thuốc lá nguyên liệu:
tế dáp ứng yêu cầu phối chế thuốc diếu, thuốc lá nguyên liệu phải đáp tứng một số yêu cầu theo xu hướng sau:
Nguyên liệu có hầm lượng Nicolin giảm để bạn chế độc hại
Nguyên liệu phải được được phán cấp theo tiêu chuẩn quốc tế
thống nhất
Chủng loại nguyên liệu cần phong phú, đã qua chế biến và cố
giá bán cạnh tranh
Thuốc lá nguyên liệu phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, có cấu trúc mó lá và thành phần hóa học thích hợp để sẩn xuất thuốc điểu cố hàm lượng Nicotin
& Var
1.3.3 Xu hướng phát triển công nghệ máy móc thiết bi
> Chế biến nguyên liệu:
Trang 16Xu hướng về công nghệ chế biến nguyên liệu trong thời gian tới, về cơ bản vẫn dựa trên nguyên lý về công nghệ chế biến thuốc lá nguyên liệu truyền
thống Nhưng theo nguyên lý này, các hãng chế tạo dây chuyển thiết bị chế biến thuốc lá nguyên liệu sẽ nâng cấp bổ sung theo hướng: tự động và đồng bộ
hoá, công suất lớn, cấu hình gọn, có các thiết bị kiểm tra, phân loại tự động
trên dây chuyền, tỷ lệ thu hồi thành phẩm cao
Những Công ty sản xuất thiết bị chế biến nguyên liệu nổi tiếng là: GBE
LEGG Ltd - Anh ở châu âu, KƯNMING SHIPBUIDING INSTITUTE (KSDI)
- Trung Quốc ở Châu Á và MAC TAVISH - Mỹ ở Châu Mỹ,
Máy thái sợi Hauni "Thiết bị hấp chân không
công suất: 12.000 kg/giờ
Xu hướng chế tạo máy mốc thiết bị đều có đặc điểm hướng tới: công suất từ 4.000 - 12.000 Kg/h độ loại tạp chất cao, độ tin cậy tốt, bảo trì và vệ
sinh dễ dàng, chi phí ít, cấu hình máy tùy chọn, mật bằng lấp đặt máy nhỏ,
huấn luyện sử dụng nhanh và dễ, thiết kế theo tiêu chuẩn công nghiệp nghiêm
ngặt, sử dụng thép không gỉ và các chất liệu được chấp nhận khác, đặc biệt là
sử dụng công nghệ trương nở sợi cao G13, DIET, HXD
Trang 17Các hãng nổi tiếng gồm: HAUNI - Cộng hòa liên bang Đức; ITM - Hà
lan; MACTAVISH (Mactavisha Machine Manufacturing Company) - Mỹ;
GBE-LEGG Ltd (GBE), DICKINSON - Anh; COMAS - Ý: KSDI (Kunming
Shipbuilding Designing Institute ) - Trung Quốc
Hệ thống trương nở sợi, cọng
> Sản xuất thuốc điếu:
Xu hướng chế tạo máy cuốn điếu và đóng bao theo hướng: tăng công
suất vận hành, chất lượng giảm tiêu hao vật tư, nguyên liệu
Máy cuốn điếu có công suất từ 7.000 -10.000 điếu/phút và hiện nay công suất đạt 20.000 điếu/phút Chất lượng cực cao, mức độ lãng phí nguyên liệu, sinh bụi thấp
Máy đóng bao có công suất từ 250 - 600 bao/phút và trên 600 bao/phút
Các thiết bị đồng bộ đi theo: Hệ thống thiết bị trữ điếu, vận chuyển điếu, các computer kiểm tra, hiển thị các sai hỏng, sự cố nhằm đảm bảo tối ưu
Trang 18Bang 1.3 Dac tính kỹ thuật của hệ thống máy cuốn diếu hiện đại
Phát triển dựa trên
nguyên lý của mấy
Protos 90S
"Tự động hoá
"Tất cả các hệ thống diều
khiển và kiểm soát chất
lượng dược nối dến từng
khiển và kiểm soát chất
lượng dược nối đến từng
thông qua l máy tính
công nghiệp 18” '[IFI và
hình máy
Tu thế các thiết bị
hanh, an toàn, và vận
hành đơn giản sử dụng
thông qua ] máy tính
công nghiệp 12” TI7T và
Trang 19Bản với giá rẻ, các máy được sản xuất theo thiết kế của các Công ty nổi tiếng
như HAUNI, MOLINS dưới dạng các lixãng chuyển nhượng
Hệ thống máy cuốn điếu Protos 2-2 (16
000 diéulphiit)
Trang 201.4 PHỤ LIỆU CHÍNH TRONG SÁN XUẤT THUỐC LÁ ĐIẾU
1.4.1 Giấy cuốn điển
Hiện nay, nhiều nhà sản xuất thuốc lá điếu đang cố gắng tiêu chuẩn hoá các loại giấy cuốn thuốc lá mà họ sử dụng trên toàn thé thé giới Nhưng điều này rất khó, bởi sở thích của người tiêu dùng mỗi nơi trên thế giới rất khác
nhau
‘Tuy chỉ chiếm < 5% trọng lượng điếu thuốc những giấy cuốn thuốc lá
có ảnh hướng đáng kể đến hình thức và độ cháy của thuốc lá
Chỉ tiêu vật lý đạc trưng của giấy cuốn thuốc lá có ảnh hướng đến thành
phần khới thuốc, chất lượng thuốc lá điểu là độ xốp, loại và hàm lượng phụ gia
Độ xốp (độ thấu khí) (CU): Lưu lượng khí (emÈ.min ") di qua một diện tích (cm?) mẫu thể tại dộ chênh lệch áp suất 2 mặt mẫu thử là 1 kPa
- Độ xốp của giấy cuốn ảnh hưởng rất lớn đến độ cháy của giấy Tốc độ cháy của giấy tỷ lệ thuận với độ xốp của giấy
Trang 21Hình 1.2 Quan hệ giữa độ xốp tự nhiên và số hơi hút
Số hơi hút giảm khi độ xốp của giấy tăng, sẽ là điểu kiện để làm giảm
ham lugng ‘lar va Nicotin trong khói thuốc
Có 3 phương pháp dục lỗ giấy cuốn:
Max : +200 CU Max : + 600 CU Max : + 800 CU
Duc 1é tinh diện Đục lỗ laze đường Đục lỗ laze vùng
Trang 22Hình 1.3 chơ thấy có thể giảm hầm lượng Tar trong khối bằng cách sử
dụng giấy sáp đục lễ để pha loãng khói thuốc
Để lầm lăng độ thông thoáng của đầu lục, trên thế giới chú yếu sử dụng
loại giấy sáp dục lỗ sẵn Hiện nay có 2 công nghệ chính để duc 16 dau loc, dé
Ở cùng độ thấu khí, I‡P cho độ thông thoáng cao hơn 20% so với microlaze Ở
độ thấu khí thấp, EP ít biến động hơn (có nhiều lỗ hơn), trên 300CU,
microlaze ổn định hơn Chiểu rộng vùng đục lỗ IIP tăng theo độ thấu khí (tới 400-500CU, chiều rộng vùng đục lỗ trong khoảng 2,5m) Chiểu rộng
vùng đục lỗ microlaze phụ thuộc vào độ thấu khí (tới 3000CU chiểu rộng vùng đục lỗ trong khoảng 2.5mm),
4.3 Đâu lọc thuốc lá
Dau Ipc 1A loại vật liệu có thể tách các thành phần khỏi một tập hợp bằng hấp thụ hoặc hấp phụ Ngoài tác dụng hấp thụ một phần các chất độc hại trong sản phẩm cháy của thuốc lá, đầu lọc còn làm tăng tính thẩm mỹ của
điểu thuốc
Hiện nay, vật liệu đầu lợc chủ yếu là Xenlulo Axct (XÃ) Ngoài ra cồn một số loại vật liệu khác như giấy xốp và một số loại sợi tổng hợp như Polypropyten, aerylat Lfu điểm của XA là có khả năng hấp phụ cao, không
độc hại cho người sử dụng, nhẹ, dễ chế tạo và biến tính
Đầu lọc XA được chế tạo từ dải băng sợi đầu lọc thuốc lá (Cigareite
Tow) gém vai ngàn sợi Xenlulo Acetat được ép thành băng và làm nhăn cơ
Trang 23học Bảng sợi (iow items) được mô tả bảng trọng lượng sợi (denicr per
filament-dp!), tiết điện và trọng lượng tổng (Iotal denier - t3) Ví dụ: băng 3.0
Y 35 là bàng có trọng lượng sợi (dpÐ) 3.0 với tiết điện ngang Y và trọng lượng
tổng là 35.000
Mật độ sợi, tiết diện ngang của sợi ảnh hưởng đến độ giảm áp, biển đạng nhiệt của đầu lọc Ví dụ: độ giảm áp của mẩu đầu lọc 27 mm sản xuất từ
các băng sợi có cùng dpf 3.3 và các td khác nhau : 3.3/39, 3.3/46, and 3.3/53
sẽ có độ giảm áp tương ứng là: 90, 110 va 130 mm We
Trang 24CHƯƠNG II MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu sử dụng một số phụ liệu nhằm giảm hàm lượng Tar và
Nicotin trong khói thuốc lá, giảm độc hại cho người hút thuốc lá, theo xu
hướng quốc tế
2-2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
- Tạo các mẫu thuốc lá điểu bằng các loại phụ liệu khác nhau trên nền
sợi VTI (sợi sản xuất Vinataba)
- Khảo sát mức độ giảm hàm lượng Tar và Nicotin của các mẫu thuốc lá điếu sử dụng các loại phụ liệu khác nhau trên nên sợi V'T1
- Đánh giá hiệu quả giấm hàm lượng 'Lar và Nicotin của một số loại phụ
liệu chính (giấy cuốn diếu, giấy sắp, đầu lọc)
- Tính sơ bộ chỉ phí phụ liệu cho phương án sản xuất mẫu thuốc lá cổ hầm lượng Tar va Nicolin thấp
2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU
2.3.1 Đổi tượng nghiên cứu
- Các loại phụ liệu được sử dụng để nghiên cứu:
+ Giấy cuốn có độ théu khi: 35CU, 30 CU, 40CU, 50CU, 60CU:
+ Giấy ghép đâu lọc: Loại giấy không đục lỗ, các loại giấy đục lỗ:
200CU, 400CU, 600CU, 806CL,
+ Dau loc: Xonlulé Axétat, than hoat tinh, Polypropylen;
+ Giấy bọc đầu lọc: 10CU, 6000CU và 12000CU;
- Sợi thuốc sử dụng cho nghiên cứu: Sợi thuốc lá V'TI (sợi sản xuất Vinataba) 2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1 Phương pháp tổng hợp tư liệu
Trang 25“Tham khảo tài liệu cố liên quan trong và ngoài nước: tạp chí, giáo trình,
Dự án, báo cầu khoa học, thông tin trên mạng Tniemet v.v
3.3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Các thí nghiệm được thiết lập để khảo sát sự biến đổi hàm lượng Tar va
Nicotin trên cơ sở cố định một hoặc hai loại phụ liệu trong khi thay đổi các loại phụ liệu khác
Các công thức tạo mẫu thuốc lá điểu thí nghiệm được thiết lập từ việc tổ
hợp các loại phụ liệu khác nhau được dua ra trong bang 2.1
Mẫu | Chiểu dài | Loại Giấy phép đân lọc y Giấy bọc
M9 25 XA Gidy duc 15 200CU 50 6.000 Mio 25 THT Gidy duc 16 200CU 50 6.000 Mil 25 XA Gidy duc 15 200CU 50 12.000 MI2 25 THT Giấy đục lỗ 200CU 50 12.000 MI3 25 XA Giấy đục 18 400CU 50 12.000 MI4 25 XA Gidy duc 15 600CU 50 12.000 MI5 25 XA Gidy duc 18 800CU 50 12.000 MI6 25 THT Gidy duc 16 400CU 50 12.000 Mi7 25 THT Gidy duc 16 600CU 50 12.000 MI8 25 THT Giấy duc 16 800CU 50 12.000
Trang 262.3.2.3 Tiéu chuẩn mẫu thí nghiệm
- Các mẫu thuốc lá điểu được gia công trên máy cuốn điếu Vinalaba của nhà máy thuốc lá Thang Long và được thay đổi các loại phụ liệu khác
nhau Tiêu chuẩn của mẫu thí nghiệm phải đạt theo tiêu chuẩn Vinataba
Dang 2.2 Tiêu chuẩn sản xuất thuốc điếu Vinataba
TT ‘Thong sé kỹ thuật Don vi Gia tri
thước Chiều đài phần sợi mm 6L
+ Trọng 'Tổng trọng lượng 100 đ g/100đ -
5 Giky ven |Pothaukhi Chiều rộng giấy vấn mm cu 26,75 35
dấu lọc Chiều rộng giấy sáp mu" 32
12 Tạp chất vô cơ (cát, silic) % 5
14 Hầm lượng Nicotin mg/điếu <16
Ngudn: Tidu chuda ca sf TC 04-2006: 1 Thude ld diéu ddu loc VINATABAN
Trang 27tổng hàm lượng chất ngưng tụ trong bẩy lọc sợi thuỷ tính Xác định khối
lượng của tổng hàm lượng chất ngưng tụ đã thu được Chiết tổng hàm lượng chất ngưng tụ từ bấy lọc để xác định hàm lượng nước và Nicotin bằng phương pháp sắc ký khí
- Xác định tổng hàm lượng chất ngưng tu:
# Các ký hiệu sau dây được sử dụng
+N: là số điểu thuốc của loại thuốc cần húi được lấy theo phương pháp lấy mẫu tại một thời điểm hoặc theo phương pháp lấy mẫu theo giai đoạn;
+ C: là hệ số nhân cố giá trị lớn hơn 1, dùng để tính đến phần mất mát
đo hư hỏng hoặc do chọn qui trình giữa việc lấy mẫu ban đầu và việc hút;
+n: là số lần xác định kép về tổng hàm lượng chất ngưng tụ:
+ q: là số lượng điểu thuốc được hút trên cùng | bay:
+ P: là tổng lượng bao thuốc có sắn;
+Q: là tổng số điếu thuốc có sẵn;
* Chuẩn bị các điếu thuốc để hút:
Nếu cá N diếu thuốc của loại cân hút thì từ tổng số diếu Q sẽ phải chuẩn bị CxN điếu để bảo ôn và dánh đấu đầu mau thuốc Để chính xác, thông
thường yêu cầu 1a 80 < N < 100
N diéu thute edn hit phi duge Init trong n = N/g lan xée dinh néu niu
q điếu thuốc được hút trên cùng 1 bảy
* Lựa chọn các phần mẫu thử từ Q diếu thuốc:
Trang 28Nếu mẫu thử ở dạng một mẫu đơn gồm Q diếu, thì CxN điếu sẽ dược
chọn một cách ngấu nhiên sao cho từng điếu thuốc đều có khả năng được
chọn như nhau
* Chọn các phần thử từ P bao thuốc:
Nếu mẫu thử từ P bao, việc chọn qui trình phụ thuộc vào số lượng điểu
có trong một bao (Q/P) sơ với q
Nếu Q/P > Cxụ, chọn phần tử mẫu thử này bằng cách chọn từng bao
mệt cách ngắu nhiên, sau đó cũng bằng cách ngắu nhiên chọn Cxq điểu từ I bao
Néu Q/P < Cxq, chọn số lượng bao it nhất Œ) là
Qxk,
ZF k 5 ox 1q
Và chọn ngẫu nhiên từ mỗi bao số lượng diếu bằng nhau (hoặc số lượng các diếu càng gần bằng nhau cằng tốt) để tạo ra các phần mẫu thử xq diến
* Đánh dấu chiều dài đầu mẫu:
"Trên các điếu Ihuốc phải đánh dấu chiều dài đầu mẩu chuẩn với 3 độ
đài lớn nhất như sau
- 23mm
- chiéu dai đầu lọc + 8 mm
-_ hiểu đài sáp vằng +3 mm Chiều dài đầu lọc phải là giá trình trung bình của 20 điểu thuốc được
lấy từ mẫu phòng thí nghiệm, dược do chính xác dến 0,5m, giá trị trung tình
của 20 lần đo dược tính chính xác đến 0,1 mm
Chiều dài của phần giấy sáp là giá trị trung bình của 20 mảnh giấy sáp
được lấy từ phòng thí nghiệm, đo chính xác đến 0.5mm, giá trị trung bình
được tính chính xác đến 0,lmm
Nên sử dụng dung cụ đánh dấu có đầu mềm và nhấn để vẽ 2 đường
mảnh Vẽ đường thứ nhất cách đầu hút của điểu 9mm, với độ chính xác đến
Trang 2905mm và vẽ đường thứ 2 theo độ đài của đâu mẩu chuẩn, kể từ dầu hút dối
với L loại thuốc cụ thể, chính xác đến 0,5mmm
* Chợn thuốc lá điểu:
Nền lựa chọn theo khối lượng hoặc theo trở lực của điểu thuốc (hoặc bất
kỹ một thông số nào khác) là cẩn thiêt do bản chất của vấn để nghiên cứu, việc lựa chọn không được coi là phương pháp để giảm số lượng diéu cẩn hút
Bảo ôn tất cả các phần mẫu thử trong môi trường qui định ở ISO 3402
tối thiểu 48h và tối đa là 10 ngày
* Hút và thu nhận chất hạt:
- Chọn phương ấn húL: phương án hút sẽ chỉ rổ số lượng diếu cần hút
trên mỗi bẫy khối (q) và số lượng diếu trong mẫu thử để bảo ôn (CxM)
- Chuẩn bị các bẫy khối và các ống giữ diếu thuốc
- Chuẩn bị máy hút: bật máy và để máy tự khối động ít nhất 20 nhút
~ Đo thời gian hút
- Kiểm tra tần số hút
- Đo thể tích hơi hút
* Tính tổng hàm lượng chất ngưng tụ:
Khối lượng trung bình của tổng hàm lượng chất ngưng tụ trên một diếu
thuốc, '1, dối với từng kênh hút, dược bằng mg/diễu theo công thức:
- Qui trình chiết: Tháo bảy khói khỏi thiết bị hàn kín, dùng kẹp mở ra
và tháo lấy dia lọc Gấp đôi đĩa lọc có chứa tổng hàm lượng chất ngưng tụ ở
Trang 30bên trong Đặt đĩa lọc đã gấp vào bình nón khô, dùng pipet lấy dung môi (2-
trropanol chứa các chuẩn nội về xác định Nicotin và nước) cho vào bình nồn
(@Om đổi với đĩa 44nmn và 50ml đối với đĩa 92nmn),
~ Xác định hầm lượng nước trong dịch chiết của mỗi tình nồn theo ISO
10362-1
Chất ngưng tụ khô, D, đối với mỗi bẫy được biểu thị bing mg/diéu theo
công thức tính: D= T— W
trong đó:
-_ "T: tổng hàm lượng chất ngưng tụ, mg/điếu;
-_W: hầm lượng nước có trong tổng hầm lượng chất ngưng lụ,
mgAliếu
> Phương pháp xác dịnh hàm lượng Nicoln (rong khúi thes Liêu chuẩn
(ISO 10315:1991)
- Nguyén tắc:
Hoa tan trong dung môi phần khối ngưng tụ từ luồng khối chính Xác
định hầm lượng Nicotin của một phần dung dịch bằng phương pháp sắc ký khí
và tĩnh hầm lượng Nicolin lrơng toàn bộ phần ngưng tụ của khói thuốc
Lắp đặt thiết bị và vận hành máy sắc kỷ khí Hiện chuẩn sắc ký khí
Tiến hành xác định: bơm một lượng (2um) mẫu thử vào sắc ký khí
"Kính tỷ lệ diện tích (hoặc chiều cao) giữa pic của Nieotin và pic chuẩn nội
"Tiến hành hai lần xác định trên cùng 1 mẫu thử ‘Tinh gid tri trung bình 2 lần xác định
Trang 31> Phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý
- Xác định các chỉ tiêu vật lý của điếu thuốc:
+ Chiều dài điếu thuốc;
+ Đường kính danh nghĩa, TCVN 5077-90 (ISO 2971:1987)
+ Trở lực điếu thuốc, ISO 6565
+ Khối lượng trung bình của các điếu thuốc lá đã được bảo ôn, mg/điếu 2.3.2.5 Bình hút cảm quan - Xử lý số liệu
Các mẫu thuốc lá thí nghiệm được đánh giá bằng phương pháp cho
điểm theo TCN 26 — 01 - 03 Bảng điểm do để tài xây dựng Hội đồng bình
hút của Viện KTKT Thuốc lá thực hiện, các số liệu được xử lý theo phân tích
hệ 2 yếu tố có tương tác (ANOVA: ANALYSIS OF VARIANCE) và thực hiện trên chương trình phần mềm IRRISTAT Version 3.1
2.3.2.6 Các thiết bị phân tích
- Xác định hàm lượng Tar (ISO 4387:1991) và Nicotine (ISO
10315:1991) trên máy hút thuốc điếu Filtrona ASM-500 của Viện KT-KT
Trang 333.1 KHẢO SÁT ẢNII HƯỞNG CỦA ĐỘ THẤU KIIÍ GIẤY CUỐN
ĐIẾU TỚI HÀM LƯỢNG TAR VÀ NICOTIN TRONG KHỎI THUỐC
Độ thấu khí của giấy cuốn điếu có ảnh hưởng khá rõ rệt téi ham lượng Tar va Nicotine trong khói của điếu thuốc Khi độ thấu khí của giấy cuốn điểu
tang dan thi hàm lượng Tar và Iicotine trong khói có xu hướng giảm đẩn do
độ cháy của giấy tỷ lệ thuận với độ xốp côa chúng Tuy nhiên khi độ thấu khí
của giấy cuốn điếu quá cao, lượng không khí đi qua bể mật cháy của điểu
thuốc giảm do không Khi bị thẩm thấu nhiều qua giấy cuốn dẫn tới số hơi hút Tại tăng lên làm cho hàm lượng "Tar và Nicotine không những không giảm mà
có thể cồn lãng lên
Để khảo sát ảnh hưởng của độ thấu khí của giấy cuốn điếu tới hầm lượng Tar và Nicoline trong khói, chúng lôi tiến hành gia công các mẫu điếu trên cơ sở mác thuốc Vinataba nhưng có sử dụng các loại giấy cuốn điển có
độ thầu khí 30CU, 35CU (đổi chứng), 40CU, 50CU, và 60CU
Đặc trưng của cá, :
~ Loại sợi: sợi Vinataba
- Chiều dai diéu: 83mm
- Chiểu dài đầu lạc: 22imn
- Loại đầu lọc: Xenlulô Axetat (XA) được sử dụng trong mác thuốc lá
Vinataba (VinaPack 88)
- Giấy sáp vàng: cùng loại giấy sáp Vinataba (giấy không đục lễ)
- Thông thoáng đầu lọc: 310 mmH:Ð
Trang 34- Giấy cuốn diếu: 35CU (Vinataba thương phẩm), 30CƯ, 40C, 50CU,
60CU Sứ dụng giấy của hãng Papeteries de Maduit (PDM) cung cấp các thông số kỹ thuật của giấy cuốn điểu được trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3,1 Các thông số kỹ thuật của giấy cuốn điểu
Chỉiiêu kỹ | Đơnvj Tiên chuẩn Các loại giấy cuốn
Định lượng gin? ISO 536 249 | 25,0 | 25,1 25,6 | 25,7
- Các đặc trưng khác của điếu tương tự mẫu Vinataba thương phẩm
Mẫu diếu được gia công trên dây chuyển sắn xuất mác thuốc Vinataba
của nhà máy Thuéc 14 Thang Long
Mẫu được ký hiệu như sau
Ký | Chiểu dài| Loại Giấy ghép dầu lọc Giấy
Trang 35Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bằng 3.2 và 3.3
Bang 3.2 Thông số vật lý của các mẫu sử dụng loại giấy cuốn điếu khác nhau
Mâu | Loại giấy | Ðo được | Chu vi diéu | Trởlực điểu | Độ cứng diéu
Hình 3.1 Ảnh hưởng của độ thấu khí giấy cuốn điếu tới trở lực điếu
~ Chu vi và độ cứng giữa các mẫu điếu khá đồng nhất cho thấy các mẫu được gia công đúng yêu cầu thử nghiệm