LOI MO BAU Hiện nay quả trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta dang phát triển mạnh mẽ, đi cùng với điều đó thì việc đảm bảo nhu câu về công suất và chất lượng điện xăng là rất quan
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
'Tạ Hồng Kiên
HE THONG KiCH TU CUA MAY PHAT DONG BO
TRONG NITA MAY TIIUY DIEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Hà Nội - 2016
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
'Tạ Hồng Kiên
HE THONG KiCH TU CUA MAY PHAT DONG BO
TRONG NITA MAY TIIUY DIEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Dao Quang Thach
Trang 3
MUCLUC
ADL MUC MENLL Vib cesccsesseeseescesiseeseseeesensstecitsstnetiseerssestenntinssiee
CHIƯƠNG L- GIỚI TITỢU CHUNG VŨ CÔNG NGITỆ SẢN XUẤT DIN NẴNG 11
1.1.1 Nguồn năng lượng sơ cấp hà reo ~ „12
1.1.3 Máy phát TH HH HH Hari gre wed
1.1.4 Bộ phận truyền tải diện à cesesrrrrrrou.3
1.2.1 Tốc độ quay và sức điện động của máy phát điện - 16
1.4 Phương trình của máy điện đồng bộ 0 2n nhe nen se 22 1.4.1 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cục ân 22 1.4.2 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lỏ 22
1.5.1 Đặc tính không tải cac eneeierrrriirrerieraeeoou28
Trang 41.5.2 Dc tinh ngắn mạch và tỷ số ngắn mạch k
1.5.3 Đặc tính và độ thay đối điện áp AUđm của máy phát đồng bộ
1.5.4 Đặc tỉnh diều chứnh
1.5.5 Đặc tỉnh tải
CHUGNG 2: TU DONG LIGA VA DIÖU KIHIỂN HỆ THỐNG DIỆN
2.1 Nhiệm vụ chúng về bự động hóa trong hệ thông điện
2.1.1 Dic điểm của việc điều khiển hệ thống điện
3.1.2 Nhiệm vụ điều khiến hệ thông điện
2.1.3 Yêu cầu đối với quả trình điều khiển trong hệ thẳng điện
2.2 Van dé én dinh hệ thống điện
3.2.1 Khái niệm chung, si nireererree
2.2.2 Định nghĩa ôn định của hệ thông điện
3.2.3 Phương pháp khảo sát én định hệ thông điện
40 Ö 40
3.1 Yêu cầu chung về diễn chỉnh điện áp máy phát
3.1.1 Diễu chỉnh công suất táo đựng,
3.1.2, Điều chỉnh công, suất phân kháng Q eee
Trang 5CHUONG 4: HỆ THONG KICH TU MAY PHAT CUANHA MAY THUY BIEN
KÍCH TỪ THỦY ĐIỆN SƠN LA ineeeieoeieeoioooeo.O2
5.2, Kết quá mô phóng bằng, Matlab - Simulink - sect BB
5.2.1.So dé khdi cac thành phần và thông sẻ hệ thẳng kích từ - 93 5.2.2 Két qua mé phdug tuéng hop may phat lam viée binh thung .96 5.2.3 Két qué mé phéng trudng hợp máy phát làm việc không tâi 98
5.2.4.Kết quả mô phỏng trường hợp có sự cố ngắn mạch LŨ
TÀI LUỆU THAM KHẢO à cuc seessose.T108Ỷ
Trang 6LOECAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn lả kết quả nghiên cửu của riêng tối, không sao
chép của ai Các sẻ liệu, kết quả nêu trong, hiận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nội đụng luận văn có tham khảo và sử đụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí, bài báo và các
trang web theo đanh mục tải liệu tham khão của luận văn
Tác giả
Tạ Hằng Kiên
Trang 7LOI CAM ON
Tôi xin chân thành căm ơn sự hướng din nhiệt tỉnh của T8 Đảo Quang
Thạch, hội điện lựo Việt Nam đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời căm ơn sâu sắc tới các thấy cô đã tham gia giảng day trong khỏa học, các thầy cổ tại Viên Điện, dã tạo moi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn
Trang 8DANH MỤC BẰNG BIÊU
Bảng 1.1.Bảng tiều thụ năng lượng sơ cấp ở một số ước (năm 1995)
Bang 2.1 Cac khâu thường gặp trong hệ thông điều khiến tự động
Bảng 2.2 Quy tắc biến đổi các sơ đỗ cầu trúc
Đảng 2.3 Các khâu liệu chỉnh trơng mạch phân hội mềm
Bang 4.1 Bang thêng số kỹ thuật của máy biến áp kích từ
Đảng 42 Bằng thông số kỹ thuật của tổ kích từ
11
35 36
Trang 9
Hình 1.1 Hé théng sẵn xuất điện năng - - - - 12 Hinh 1.2 So đồ hơi chức năng quá trình sân xuất điện ở nhà máy nhiệt điện 14 Hình 1.3 Sơ dỗ khối chức năng quả trình sẵn xuất diện ö nhà máy dién nguyén Lit
15
Hình 1.4 Câu tạo của máy phát diện đồng bộ 200cc ¬- 1ình 1.5 Lễ hợp máy phát-tuabim re ¬.-
Hình 1.6 Mặt cắt ngng trục lõi thép rôto - 20
THình 1.7 Sơ để đấu dây xác định đặc tính của máy phát điện đồng bộ - 23
Hình 1.8 Đặc tính không tải của máy phải tuabin hơi (1) senseo.24
Hình 1.9, Đề thị véc tơ và mạch diện thay thé may phat dộng bộ lúc ngắn mạch .24
linh 1.11 Xác định tý sẽ ngắn mạch k à rrrrrrerioeu.28
Hình I.12 Đặc tính ngoài của máy phát điện - - 26
Hình 1.13 Đặc tỉnh diều chính của máy phát diện đồng bộ e 27
Hình 1.15 Xác định đặc tính tải thuần cắm từ đặc tỉnh không tải vả we DB
Tlinh 2.1, So 8 didu khign hé théng điện non —- Hình 2.2 Sơ đỗ cầu Irúc của hệ thống diễu khiển - 33 Hình 2.3, Sơ đỗ cầu trùc của khâu điều khiển cỏ phản hỏi cửng cesses AO
Trang 10Hình 2.5, Quả trình biến dỗi góc Š theo thời gian
Hình 3.1 Đường cong điện áp V và đường cong kết hợp cho máy phát tai
điện áp phần ứng định mức
Hình 3.2 Hệ thẳng kích lừ một chiều với bộ khuyếch đại quay
Hinh 3.3: 11ệ thông kích từ chính lưu máy phát xoay chiểu
Hinh 3.4 Hé thang kích từ chỉnh li có điều khiển được cung cấp bởi
máy phát xoay chiều
Hình 3.5 Hệ thông kích từ không choi than
Hình 3.6, Liệ thống kích tử chính lưu cỏ điều khiên nguồn áp
Hình 3.7 Hệ thông kích từ chỉnh lưu nguồn kết hợp
Tình 3.8, Iệ thống kích tử tổng hợp có điều khiển
Hình 3.9 Sơ đỏ khối chức năng của hệ thông diễu chỉnh kích Lừ của
máy phát đồng bộ
Hình 3.10 Cầu trúc hệ thông kich từ và TDK tac động tý lệ
Hình 3.11 Cầu trúc hệ TDK khi có đừng thêm phân hỏi tần số máy phát
Hình 3.12 Hệ TĐK lác động ranh
Tinh 3.13 B6 điều khiển PSS loại P và P5S loại £
Hình 3.14 Bộ PSS diều khiển bởi Ao
Hinh 3.15 Bộ PSS hỗn hợp
Hình 4.1 Sơ để nguyên lý của hệ kich từ máy phat nha may thy điện Son La
Hình 5.1 Sơ đỗ khối nguyên lý máy phát và hệ kich từ thủy điện Sơn Ea
1ình 5.2, Thông số may phát thủy điện Sơn La
Hình 5.3 Thông số máy biến áp kích từ
Hình 5.4 Sơ đỗ khối tạo xung mở cho bộ chỉnh lựu - 2s: co c2
dD
60
60 61
Trang 11Hình 5.5 Sơ đỗ khối bê AVR — ˆ- Hình 5.6 Điện áp ba pha ở đầu cực máy phát khi máy phát làm việc bình thường 27
Hình 5.7 Dòng diện ba pha ở dẫu cực máy phat khi may phat lam việc bình thưởng,
97 Hình 5.8 Dòng diện kich tir may phat khi may phat lam viée binh thudng 98 Hinh 5.9 Điện áp ba pha 6 đầu cực máy phát khi máy phát - .9R làm việc không tải à cnHnieeerrrrrrrirririiorioeu.DB Hinh 5.10 Dàng điện ba pha ở đầu cục máy phát khi máy phát - 99 làm việc không tải ch erererrirarerrierioe.BĐ) Hình 5.11 Dòng điện kích từ máy phát khi mày phát lắm việp không lải 99
Hình 5.12 Điện áp ba pha ở dầu cực máy phát khi có sự cỗ ngắn mach +~ 100 Hình 5.13 Dòng điện ba pha ở đầu cực máy phát khi có sự có ngắn mạch 1 0Ö
Hình 5.14 Dòng điện kích từ máy phát khi có sự có ngắn mạch 101
Trang 12LOI MO BAU
Hiện nay quả trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta dang phát triển mạnh
mẽ, đi cùng với điều đó thì việc đảm bảo nhu câu về công suất và chất lượng điện
xăng là rất quan trọng Các nhà máy, xi nghiệp, các khu công nghiệp ngày càng
phát triển nhanh chóng, đời hới chất lượng điện năng cản phải đấm bão Nhà máy
thủy điện đóng vai trò quan trọng trang chiến lược phát triển nguồn năng lượng của
Quốc gia Do tầm quan trọng như vậy nêu việc vận hành an toàn và hiệu quả nhà
may la cn thiét dé dim bao tinh ổn định chung trong toản hệ thông điện
Đối với máy phát điện thi hệ thống kích tử có một vai trò đặc biệt quan
trọng, nó gớp phân quyết định đến chất lượng điện năng phát ra Nhờ có sự phát
triển ruạnh mẽ cũa kỹ thuật điện tử và tín học ứng dụng mà các hệ thông điều khiến
kích từ mày phát của các nhà máy điện hiện nay đã có những bước tiến vượt bậc
Hệ thống kich từ máy phát cúa nhà máy thủy điện Sơn La là một trong,
những hệ thông hiện đại và có công suất máy phát lớn nhật mước ta hiện nay Một
hệ thống có thể điều khiển tự động hoàn toàn Chính vi vay, dé van hành và khai thác tốt hệ thống thì cần phải cò nghiên cứu phân tích hệ thống một cách nghiệm
túc Và đó oũng là nội đung và yêu câu của đề tài luận văn Trong để tài luận văn sẽ
đã sâu tìm hiểu về hệ thống kích từ của nhá máy thấy điện Son La va sit dung phan
mềm Matlab — Simulink đề mô phỏng hệ thống kích từ của nhà máy
Về mặt cầu trủc luận văn được chủa thánh 5 chương:
«© Chương Ì: Giới thiện chung về công nghệ sân xuất điện năng
©_ Chương 2: Tự dòng hóa và diễu khiển hệ thống diện
®- Chương 3: Ôn định điện áp máy phái và hệ thẳng kích từ máy phái
©_ Chương 4: Hệ thống kích từ mày phát của nhá máy thúy diện Sơn La
e Chương 5: Ứngdụng Matlab — Simulink mồ hình hóa hệ thống kích từ
nhà máy thủy điện Sơn La
10
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG
1.1 Tẳng quan về hệ thống điện
Điện năng là một dạng răng lượng đặc biệt do con người tạo ra và dé dang
sử dụng, trong tụ nhiên cũng tổn tại một số dang năng lượng, tuy nhiên chúng
không sứ dụng được
Điện năng được sẵn xuất bằng cách chuyển các đạng năng lượng sơ c4p nh
Âu, khí đổ),
năng lượng dòng nước (thuỷ năng), năng lượng dạnghôa răng (than,
sức gió, năng lượng mặt trời, nắng lượng hạt nhàn, năng lượng thuỷ triểu, năng
lượng nhiệt của nước ngầm trong lòng đất, thành năng lượng điện Tuỳ vào loại
xũng lượng sơ cấp mà người la chỉa re các loại nhà máy điện chính: nhà máy thuỷ
diện, nhá máy nhiệt diện, nhà raáy diện nguyễn tử Bảng dưới dây cho thay tinh
hình tiêu thụ năng lượng sơ cấp ở một số nước trên thể giới năm 1999
Bảng 1.1.Bảng tiêu tị năng lượng sơ cấp ở một số nước (năm 1999)
Trang 14
'Việc sản xuất và tiêu thụ nắng lượng diện cũng đánh giá tình hình phát triển
của một quốc gia
Ngoàimột số nhà máy điện biến đổi trực tiếp năng lượng sơ cấp thành điện
xũng (nhà máy điện sử dụng năng lượng bức xạ nnặt trời), còn phần nhiều máy phát thời nay biến cơ năng thành điện năng, qua trung gian của từ trường Cơ năng được
cưng cấp cha máy phát gọi là sức kéo, sức kéo này dùng để làm quay may phat Do
Hình 1.1, Hệ thông sản xuất diện năng
1.1.1 Nguần năng heợng sơ cấp
Tả nguồn nẵng lượng có sẵn trong tự nhiên nhưthan, dẫu, răng lượng dòng nước, nẵng lượng sức giỏ, nguồn năng lượng sơ cấp nảy dùng để quay tuabin
(rực tiếp hoặc giám liếp) duge gắn cùng tục với máy phát, do đó sẽ làm quay máy phát và phát ra điện ở dâu cực máy phát, ở nhả máy nhiệt diện thì dùng than và dau
để đưa nóng nước trong lỏ hơi, biến nước thành hơi quả nhiệt và người ta dẫn luổi
hơi quá nhiệt này vào cảnh tuabin lam quay tuabin G nha aay didn nguyên tử thì
về nguyên lý giống nhà máy nhiệt điện, tuy nhiên không dùng than va dầu dé dun nước mà người ta đùng năng lượng nguyên tử để đun nước Còn ở nhà máy thuỷ điện thì người ta lại lợi dụng thể năng và động năng nguồn nước để tao ra dong,
12
Trang 15chảy qua tuabin, năng lượng chảy của nước làm quay cảnh tuabin Muốn vậy phải đắp đập chắn nước để tạo nguẫn nước có thể năng và động năng lớn, sau đó người
ta tháo nước môi cách chủ động để đông nước chảy qua cảnh tuabin làm cho tuabin
quay
1.1.2 Tuabin
La bé phận biển năng lượng sơ cắp thành cơ năng trên trục quay tuabin Do
trục quay tuabin nổi với trục máy phát nên làm quay roto máy phát để phát ra điện
1.1.3 Máy phát
Là bộ phận trực tiếp sản xuất điện, có nhiệm vụ biển cơ năng từ tuabin thành
điện năng ð đầu cực máy phải Hiện nay máy phái dùng trong các nhà máy điện là
andy phat ding bé, strc dién động do máy phát phát ra phụ thuộc vào hai yếu tỏ: tốc
độ quay của máy phát và từ trường kích từ của máy phát Bộ phận kích thích có xhhiệm vụ tạo ra từ trường ruột chiêu trên cuộn đây kich thích của máy điện dồng bộ
và khi có sự chuyển động tương đối giữa từ trường kích thích và các vòng dây phần
tứng thì sẽ sinh ra trong cuộn dây phân ứng một sức điện động cảm ứng, và đo đó
tạo ở dầu cực máy phát một điện áp cân thiết
1.1.4 Bộ phận truyền tâi điện
Có nhiệm vụ vận chuyển điện năng phải ra từ đầu cực máy phát lới nơi tiên
thụ Ở Việt Nam hiện nay diện năng, phát ra từ các nhà naáy diện quốc gia dược hoà
vào lưới điện quốc gia 500kV,
1.1.5 Các loại nhà mdy điện
a Nhà máy nhiệt điện
Sử dụng nhiệt năng thoát ra khi đốt các nhiên liệu hóa thạch (than, dâu, khi, ) thành điện năng Hiện nay trên thể giới khoảng 709% điện năng được sân xuất
ra từ các nhá máy nhiệt điện.Ở Việt Nam hiện nay các nhá máy nhiệt điện đốt than
lớn nhất là Mỏng Dương 2 có tống công suất lắp đặt 1200MW(2x600MW), Vĩnh
Tân 2 có tổng công suất lắp dat 1244MW(2x622MW), Duyên Hải tco tổng công,
suất lắp đặt 1245A#W (2x622,5MW) Trong tương lai sẽ xây dựng va mé rong
13
Trang 16nhiều nhà máy nhiệt điện có công suất lớn, tuy nhiên với giá nhiên liệu lên cao như
hiện nay thì việc sản xuất điện tại nhà máy nhiệt điện là tương đổi đất, và gây 4
hiểm muối trường do cókhi thái Than, dầu và hơi điềt còn có thêm nhược điểm là
không tự phục hỏi dược
Quy trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt diện thể hiện trong hình vẽ dưới
Bơnn ngưng
THơi sinh ra ở lò hơi là hơi bão hoà, được đẫn vào bộ quá trình biến thành hoi
qúa nhiệt Hơi quả nhiệt dược dẫn vào tuabin dân nỡ làm quay tuabin, tuabim được
nổi với roto máy phát đồng bộ qua khớp ni Roto quay sẽ sinh rađiện ở cực máy
phát Hơi sau khi qua tuabin được dẫn vào bình ngướg tụ sau đó được dẫn qua bình
khử khí rẻi được bơm nước cấp dưa trở lại lỏ hơi
Như vậy ở đây nước chỉ là môi chất trung gian, còn nẵng lượng biến doi chính là năng lượng than ở đầu vào đề biên thành điện năng ở đầu ra
14
Trang 17ö, Nhà máy diện nguyễn rữ
Tiện nay nhà máy điện nguyên Lử dang phát triển mạnh trên thế giới, đó là
loại nhà máy sử đụng năng lượng phân rã hạt nhân nguyên tử đẻ biển thành điện xăng, Tính đến năm 2000 trên thể giới đã có 432 lò phân ứng lạt nhân phục vụ sẵn
xuất diễn với tổng công suất 362 triệu kW, sản xuất khoảng 17% lượng điện năng, toàn thế giới Ở Việt Nam hiện nay đang có đự án xây đựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận Ï và TT với tổng công suất lắp đặt trên 4000MW Năng lượng hại nhân
là một nguồn năng lượng tuyệt diệu, nhả máy diện hạt nhân có kich thước nhỏ,
kháng gay 6 nhiễm khí quyền, nguyên liệu rẻ Tuy nhiên nhà may dién hat nbat rat đất vì hệ thông an toàn phúc tạp, phí dào tạo rên công cao
Quy trình sẵn xuất điện ở nhá máy điện nguyễn tử gần giống với thả máy
nhiệt diện, dược trinh bảytrên hình 1.3:
'Trong đó: Lò hơi của nhà máy nhiệt điện được thay bằng nhà lò (1) gồm lò
phân ứng hạt nhân (1a) và bình sinh hơi (1b) Tuabin của nhà máy điện nguyên tử thường làm việc ở vùng bão hoà nên không cẩn bộ quá nhiệt
e Nhà máy thuỷ diện
Tả loại nhà máy điện sử dụng thể răng động nước Nó sẵn xuất khoảng 159%
năng lượng diện toàn thế giỏi, nước là nguồn năng lượng sơ cấp tót nhất, vì không, gay ô nhiễm, không mắt tiên mua, và có thế tự hổi nhục được khi có mưa Tuy nha
15
Trang 18mấy thủy diện đôi hỏi chi phí dầu tư ban dẫu lớn do phải xây dựng các đập cao,
nhưng chỉ phí vận hành nhỏ nên giá thành điện năng là nhỏ nhất, ngoài giá trị sản
xuất điệnhà máy thủy điện còn có ý nghĩa lớn trong vấn để thuỷ lợi, chống lũ Tuy nhiên việc phát triển thêm nhà máy thủy diện cũng dẫn bị hạn chế bởi nhiều
nơi trên thể giới các nguồn nước hầu như đã được sử dụng hết, Ở Việt Nam do đặc
điểm có nhiều sông suối nên rất thuận lợi trong vẫn đễ phát triển thuỷ điện, và hiện nay nhà máy thúy điện lớn nhất là Sơn La với tổng công suất 2400MW, tiếp theo là
Tloa Bình với tổng công suất 1920MW, ngoài ra còn nhiều nhà máy thủy điện vừa
và nhỏ dược xây dụng ở miền Đắc và miễn Trung
Qny trình sản xuất điện năng ở nhả ruấy thuỷ điện đơn giần hon nha may nhiệt điện và điện nguyên tứ, nó không theo chu trinh kin như hai nhả máy nói trên Tước sau khi qua tuabin được trả trở lại tự nhiên
Ngoài ba loại nhà máy điện chính kế trên còn có các loại nhà máy điện sau:
nhà máy phong điện có công suất mối nhà máy vải MỸY, nhà máy điện một trời, nhà máy điện sử dụng năng lượng thuỹ triều có công suất hàng trăm MW, nhà máy điện địa nhiệt và người la cũng đang chuẩn bị xây dựng các nhà máy điện nhiệt lạnh dựa trên cơ sở tông hợp hạt nhân
1.2 Máy phát điện đồng bộ
Mây phát điện đồng bộ được sử đựng rộng rãi rong công nghiệp, phạm vị sử
dụng chính là biển đổi cơ năng thành điện năng Diện nàng được sản xuất từ các may phat điện quay bằng tuabin hơi tuabin khí hoặc tuabin nước Ngoải ra máy
phát điện côn dược kéo bởi gác động cơ sơ cấp kháo như động cơ điề
m, động cơ đốt trong cho các máy phát công suất vừa và nhỏ nhằm phục vụ cho các tải địa
phương, các nguồn dự phòng, các xí nghiệp công nghiệp nhỏ
1.21 Tắc độ quay và sức điện động của máp phát điện
Máy phát điện đồng bộ ba pha là máy có tốc đẻ quay của rồto bằng tốc độ
của tử trường quay stato
16
Trang 19Trong đó:
Kay: là hệ số dây quân,
W : Số vòng đây của một cuộn day pha
€4»: từ thông cực đại đưới một cục của cực tử
1.22 Cấu tạo về nguyên lý cơ bản
Trang 20ö, Nguyên lý
May phat dién (G) dược quay bởi tuizm (T)
T cung cấp cơ năng cho máy phát diện G thé hign bang momen co Mco G
nhận Mco và biển thành mômen điện Mua
Hình 1.5, TÔ hop may phat-tuabin Máy phát điện có vận tốc n = nœ = const, tông mômen tác dụng lên trục máy
phát là:
Mco + Maigu = 0 a3)
Dau trtr 6 đây thể hiện sự ngược chiều của hai mômen Mco và Mai nghĩa là
Mags mang tinh ham
Ta có:
Mag, Piss
Trong dé Pagan: la céug sual dién
Vay Pa¿› đặc trưng cho Ma, và khi máy phát điện có mômen điện mang tính ham tie la may phat điện phát ra P khi làm việc bình thường, máy phải điện phát ra nang lượng hữu ích, nén công suất phát được cơi là những số đương,
Khi khép mạch cuộn dây AX, BY, ỞZ qua lõi đối xứng Ở¿ 7p = Ÿclrong
cutn day AX, BY, CZ có đóng Ïa,Ïa, Ìc lệch pha nhau về thời gian 1209 điện vị AX,
BY, CZ dat Iéch nhau trong khéng gian 120độ còn Ï.Ïp,Ì; sinh ra từ trường quay
18
Trang 21với vận tỐ (0ø — Gan
Vi tốc độ rÔIo we = ow nên từ trường sinh ra ở stato không quét rôto, do đó
trong rồto không có dòng cảm ng mà chỉ có đêng kích thích một chiều
Trong chế độ làm việc bình thường máy phát điện làm việc đổi xứng, tức là đóng lệch pha nhau 120° với cào môdun Ìx,Ì»,Ïc bằng nhau
Nếu lấy la lâm gốc thì ta có hệ đòng dỗi xứng như sau:
Máy phát điện cựo ẩn quay nhanh, tức là có nà» lớn do đó kich thuộc máy
gọn nhẹ, tiêu hao nguyên liệu trên một đơn vị công suất nhỏ Do quay nhanh lực ly tâm của rốto khi quay rất lớn nên rôtô phải bên, thường gia công bằng rèn liên khối
Đường kính rôto phải nhỏ thường không lớn hon 1,1 1,5m để giảm quản
19
Trang 22
Tình 1.6 Mặt cắt ngang trục lõi thép roto
Dây dẫn kich từ trong rãnh rôto được chế tạo từ đây đẳng trần, tiết diện chữ nhật quấn theo chiều mông thành các bối đây đồng lâm Các vòng đây quân này dược cách diện với nhau bằng một lớp mica mỏng, Dây quan kích từ nằm trong, rãnh được cố định và ép chặt bằng nồi, ở ngoài ranh được đai chặt bằng các ông trụ thép Hai đầu của dân quần kích từ dĩ luôn trong trục và nói với hái vành trượt đặt ở đầu trục thông qua hai chỗi điện, nổi với dòng kích từ một chiều Dòng điện kích từ xnột chiều thường được cung cấp bởi một máy phat điện một chiều hoặc xoay chiêu được chỉnh lưu (có hoặc không có vành trượt), nối tục với máy phát điện
Slato của máy phát diện ba pha cực ấn bao gồm Ni thép Trong có đặt dây quan ba pha, ngoài là thân và vỏ máy, Lõi thép stato được ghép vả ép bằng các tâm
tôn silic đây 0,5 (ram), khoảng 3 (em) đến 6 (em) lại cẻ một rãnh thông gió ngang, trục, rộng L0 (nun), Lõi thép stato dược dặt cô định trong thân máy Các máy có
công suất trung binh va lon, thin may được chế tạo theo kết cấu cực ẫn được sử
dung cho cac may phát điện của nhà máy nhiệt điện với ưu điểm là kết cầu nhỏ gon,
độ cao
chắc chắn phù hợp với tổ
1.3.2 Máy phải điện cực lỗi
May phát điện cực lỗi được chế tạo cho các máy phải điện có lốc độ quay
và gia công thành khối hình trụ trên mặt có dặt cực tù Với các máy lớn, lõi thép
được chế tạo từ các tâm thép dày 1 - 6mm dập hoặc đúc định hình sẵn để ghép
Trang 23thành các khối lãng trụ Cực từ dặt trên lõi thép rôtor dược ghép bằng những lá thép
dây 1 - 1.5mm
Tây quần kích từ được chế †ạo từ dây đồng trần tiết điện hình chữ nhật quân
theo chiều mông thành từng cuộn dây, Cách điện giữa các vòng dây là cac lap mica
hoặc amiang Sau khi gia công, các cuôn đây được lổng vào thân cực
Dây quân cần của máy phát điện được đặt ở trên các đâu cực có cầu tạo nÏưự
đây quản kiểu lồng sóc của máy điện không đồng bộ, nghĩa là làm bằng các thanh
đồng đặt vào rãnh các đầu cực và hai đầu nổi với lai vành ngắn miạch
Slato của máy phát điện cực lỗi có cầu tạo như ở máy phát diên cục ấn Để dam bao van hành én định, ngoài các yêu cầu chặt chế đối với kết câu về điện Các
kết cầu về cơ học và hệ thắng làm mát cũng được thiết kể ché tao phù hợp tương
thích với từng loại máy phát điệu, đáp ứng được môi trường và chế độ làm việc
máy phát điện có cổng suất nhỏ lảm mát bằng gió, cỏ các khoang thông giỏ lắm mắt được thiết kế chế tạo nằm giữa vỏ máy và lõi thép stator Đầu trục của máy được gần một cảnh quạt gió để khi quay không khí được thối qua các khoang thông gió
xảy Vỏ máy ngoài ra cũng được chế tạo với các sống gân hoặc cánh toả nhiệt nhằm
làm tăng điện tích bế mặt trao đối nhiệt cho máy Phố biến nhất lá các máy phát
điện dược làm mái bằng nước hoặc bằng khi và được ấp dụng cho các máy có công
suất từ vải chục kW trở lên Với máy phát điện công suất lớn (có đường kính roto
lớn bơn Tin) người la chứa lá tôn ra nhiễu mảnh gọi lá sec măng để dập, sau đó ghép
lại bao gốm
*§ec ming cách diện
*Sec măng ép ở hai dầu
*Sec măng chính đề tạo thành lõi sắt dẫn từ
*§cc răng thông giỏ dễ tạo thành các rãnh thông giỏ
Trục của máy phát điên có thể đặt năm ngàng như các máy công suất nhổ, với các máy tuabin mưóc công suất lớn, tốc độ chậm, trục của máy đặt thẳng đứng,
Trang 241.4 Phương trình của máy điện dồng bộ
1.41 Phương trình điện áp ca máy phát điện đồng bộ cực én
~ xe la khang tan (x)
- xu điện kháng phần ứng (điện kháng chính của máy)
- R điện trở dây quần pha stato Phương trinh mach réto
1.42 Phương trình điện áp của máy phát điện đẳng hộ cực [Bi
Khi khảo sát máy đồng bộ cực lỗi phải phân tích đồng điện thành hai thành thần: thành phân đọc trục (Í¿) thành phân ngang trụo (Ï„)
Ïạ—Ï osư
Với v - là góc lệch pha giữa Ès và Ì (0° << 90")
UW=Ey-R 1 -j Ge | Xu) La-j (te | Xam) ly q10)
voil-ict i,
Suy ra
U- Eo R Lj xa Ïa-jxg Íạ qb Trong đó
Trang 25điện kích từ is, hệ số công suất coso, tan số Ÿ hoặc tốc độ quay n Trừ tần số
Iuéngitt f = funva cos = const do tai bên ngoài quyết định, từ cáo đại lượng LỊ, 1, í
có thể thành lập được các đặc Lính sau đây của máy phải đồng bộ
1 Đặc tính không lãi U - Fo - f(i4), khí T— 0; f= fam
2 Đặc tính ngắn mạch Iạ = f(i) khi u = 0: f= făn
3 ĐãetinhngoảilU R)khil conl,eoso consL[ lấm
4 Đặc tính điểu chỉnh (1) khi cong, eoso const, [Cam
5 Die tinh tai U - (a) kh T— const, cos — const; [— fan
Từ các đặc tính trên cỏ thế suy ra các tính chât quan trọng của máy như tỷ số ngắn mạch k, độ thay đổi điện áp AU và các tham số Xa, Xa, Xue
Ta có thể dùng sơ dỗ thí nghiệm như hình 1.7 dễ xác dịnh các đặc tính của
máy phát
Hình 1.7 Sơ đề đấu dây xác định đặc tỉnh của máy phát điện đồng bộ
LOL Dae tinh khong tai
Đặc tính không tải là quan hệ Eø — Uo ~ fi) hi - 0-va £— fim
Trang 26Hinh 1.8 Đặc tính không tải của may phat tuabin hoi (1)
và máy phil tuabin medc (2)
Đặc tính không tải là quan hệ giữa sức điện động cảm ứng E ở cuộn dây
srato với dòng điện kích từ khi dòng điện tải bằng không lẫy đơn vị tương đối
E 4.12)
da
E va ig
Trong đó: há» là đồng điện kích từ không tải khi Ua» Chú ý rằng trạch
tử của máy phát diệntuabin hơi bão hoà hơn mạch tử của máy phát diện tuabin
nước, khi Ip = H = 1, đối với máy phát tuabin hơi kụ= K„ = 1,2, còn đối với máy
Trang 27Lúc ngắn mạch phản ứng là khử từ Mạch từ của máy không bão hoà vi
tìhông khe hở không khí Øœ cần thiết để sinh ra — Ê¿ — Ì Xu, — Ï Xu rất nhỏ Nhu
vậy quan hệ I— f(ñn) là đường thẳng như hỉnh 1.10
i
1Tình 1.10 Dặc tính ngắn mạch
Tý số ngắn mạch: K là tý số giữa dong điện ngắn mạch lạ; ứng với dòng điện
kích thích sinh ra suất điện động Eạ — Láakhi không lãi với dòng điện địmh mức Tạm
Trong đỏ: xạ trị số của điện kháng đẳng bộ đọc trục cùng với Eạ = ân
Thay trị số Ta; theo (1.13) tá có:
Trang 28Kalin
Thường xe> 1 do dé K < 1 va đòng điện ngắn mạch xác lập Ia< lam Vi vậy kết luận dòng diện ngắn mạch xác lập của máy phát diện dễng bộ không lớn, sở dĩ như vậy là do tac dụng khử từ rất mạnh của phân ứng Từ hình 1.11 dua vac tam
giác đồng dạng biểu điễn tỷ sổ ngắn mạch k như sau:
K = 0,8 - 1,8 với máy tuabin nước
K.=0,5 - 1,0 với máy phát tuabin hơi
1.5.3 Đặc tỉnh và độ thay dỗi điện áp AUâm của máy phát đằng bệ
Dic tinh ngoat Ja quan hé Ù = f(1) khi constcosoœ corgl,[ [ám
cosp = 0,8 (Ơi dung)
Trang 29Dic tính ngoài phụ thuộc vào tính chất của tai, khi tdi cd tinh cim thi I ting,
phan ứng khử từ của phân ứng tăng, điện áp giảm theo đường biểu điển đi xuống
Ngược lại tải có Linh đưng khiT tăng, phẩn ứng phần ứng là trợ từ, điện áp lăng và
đường biểu diễn di lên
1.5.4 Đặc tỉnh điều chỉnh
Đặc tính điều chỉnh là quan hệ k = f() khi U= coust; cosp = const; f = fam
Nó cho biết hướng điều chỉnh dòng ¡ của máy phátđiện đẳng bộ đẻ giữ điện áp Ư=
1lình 1.13 Dặc tính điều chỉnh của máy phải điện đồng bộ
Ta thấy với tải căm Ehi | ting, tac dụng khử từ của phản ứng phần ing ting lam cho U bị giảm Đề giữ cho U không đổi phải tăng động điện từ hoá ngược lại
ở tái diện dụng khi 1 tăng, muốn giữ U không dỏi phải giảm š Thông thường cosoam
= 08 nên từ không tải (U = Use = 0) dén tải định mức (U = Ưa«, I = la» phải tầng, dòng diện từ hod i, ương khoảng 1,7 + 22 lầu
1.5.5 Đặc tĩnh tãi
Độc (inh lãi là quan hệIJ fŒ)khil cemseose const; 1 fan voi cde bị
số khác nhau của Ï và cosp sẽ có cáo dặc tỉnh tái khảe nhau, trong dó cỏ ý nghĩa nhật là diac tính tải thuần câm ứng với eose = 0 và I = làn
ie a
Trang 30Tình 1.15 Xác định đặc tinh tai thuân cảm từ dặc tính không tâi va
tam giác điện kháng
Đặc tính tải thuần cam có thể suy ra dược từ dặc tỉnh không tải và tam giác điện kháng, Khi máy làm việc ở chế độ ngăn mạch sức từ động của cục từ P„ = OC gém hai phân: một phân đề khắc phục phân ứng khử từ của phân ứng BC = Ki Eui
sinh ra Họa, phân còn lại OP, OC - BƠ sẽ sinh ra súc điện động lân tù Fe Tàn Xe,
= AI (A nằm trên đoạn thắng của đặc tính không tải được I vì lúc đó mạch từ
không bão hoà)
Tam giác ABC dược hình thành như trên dược gọi là bưu giác điện kháng
các cạnh BC và AB của tam giác tý lệ với dòng tái định mức lam Đem tịnh tiến tam
giác điện khang ABC sao cho điểm A tựa trên đặc tính không tai C sẽ vẽ thành đặc
tỉnh thuần câm Nếu các cạnh của tam giác điện kháng được vẽ tÿ lệ với đông điện
tải L= lạm thi dic tinh tai thuan cm U — f(ie) là ứng với la» Thực tế đo ảnh hưởng
28
Trang 31của bão hoà đặc tính tải thuần cấm có dạng đường nét dứt Nguyên nhân là do sự
khắc phục phản ứng khử từ của phần ứng
* Nhận xét:
Tinh bình phát triển nguồn: xuất hiện các máy phát lớn có các hệ thông điều khiến, điêu chinh phức tạp Do vậy ta cân nghiên cứu về các vẫn đẻ tự động hỏa và điều khiển hệ thống điện, vin để ổn định điện áp máy phát và điều chính kích từ
máy phát
Trang 32CHUONG 2: TU DONG HOA VA DIEU KHIEN HE THONG DIEN
2.1 Nhiệm vụ chung về tự động húa trong hệ thắng điện
21.1 Đặc điễm củu việc điều khiễn hệ thẳng điện
Các hệ thống điệu hiện dai mang day do những đặc thù của hệ thống lớn,
trang đó có: tính rộng lớn vẻ phương diện lãnh thổ, phức tạp về cấu trúc, đa mục
tiêu, cldu ảnh hướng mạnh của sự bắt định về thông tín, quá tình sẵn xuất, truyện tải, phân phối và sử dụng điện năng xây ra trong thời gian thực Sự thay dỗi chế độ của một phần tử nào đó đều có thế ảnh hưởng đến các phản tử khác trong hệ thông
Cáo phản tử cắn thành của hệ thông lớn này liên hệ rất chặt chế với nhau về
câu trúc, về quan hệ năng lượng và quan hệ thông tin, điều khiển
Hệ thông điện hoạt động theo những quy luật xác đính, tại mỗi thời điểm hệ thống ở một trạng thải xác định với một tập hợp tương ứng các trạng thải của các
phan ti trong hé thông Số lượng các phản tử trong hệ thông điện thường rit lon,
kéo theo số trạng thái có thể phân biệt được của hệ thông cũng rất lớn Vì vậy để
thực hiện việc điều khiển người ta thường sử dựng phương pháp chia cắt hệ thông
lớn ra thành nhiều hệ thông con Việc chia cắt có thế thục hiện linh hoạt theo lãnh
thé, theo cấp điện áp hoặc theo nhiệm vụ điều khiển (công suất tác dụng, công suất phản kháng, diện áp, tân số v.v ) Việc diều khiến chế độ làm việc bình thường, cững như xử lý các tỉnh huồng sự cổ và sau gư cố được thực hiện bằng mạng lưới điều đô hệ thống điện Các đơn vĩ diều đỏ dược phân cấp (quốc gia, khu vực, địa phương), liên hệ giữa các cấp điều độ được thực hiện bằng hệ thông thông tin điện
lực, mỗi cấp điều khiển xử lý các đữ liệu, sắp xếp c él cho cap
¿ thông tin ean thi
trên vả trayén dén những dịa chỉ cần thiết Tin hiệu điều khiển (lệnh diều độ) được truyền xuống cấp đưới theo chiều ngược với chiều thông tin dữ liệu, trong một số trường hợp cân thiết, có thế truyền đồng thời đến nhiều đối tượng thực hiện khác
nhau
Hệ thông diện ngày càng phát triển, nhiệm vụ câu trúc của hệ thống diễu
30
Trang 33khiển cũng ngây cảng phức tạp thêm, lượng thông tia cần xử lý ngày cảng ting,
Đến một giai đoạn phát triển nào đó có thế phát sinh những khỏ khán đói hồi phải
sử dụng không những nửnều phương liên kỹ thuật mới rà còn cỗ những phương,
pháp diều khiển và phân mềm img dung mới
31.2 Nhiệm vụ diều khiễn hệ thông điện
Điều khiển hoat động của hệ thông điện bao gồm những nhiệm vụ chính
sauđầy:
1
8
Tião vệ các thiết bị cao áp quan trọng,
Điều khiên và Hên động các khí cụ đóng cắt
Dinh vi sw cé và phi chép các thông số quá độ
Tiên thị các thông số, trạng thái vận hành và cảnh báo
Kiểm tra đồng bộ và hòa đồng bộ
Tự động đóng lại và tự động khôi phục chế độ làm việo bình thường,
Cat tải và điều khiển phụ tai
Tự động điều chỉnh điện áp và công suất phân kháng
Tự động điều chính tân số vả công suất tác dụng,
10 Thu thập và xử lý đữ liệu, đưa ra các tác động điều khiến
Tủy theo yêu cầu điều khiển và đối tượng được điều khiển người ta có thể sử
dụng những hợp bô (hệ théng) thiết bị điều khiến sau đây:
~ Hệ thống điều khiểu nhà máy dién (Plant Control System - PCS)
~ Hệ thống điều khiểu trạm (Substation Contrel System - SƠ8)
- Hé thang điêu khiến phụ ti (oad Manapement System - I.MS)
-_ Hệ thống thu thập, xử lý và hiến thị đữ liệu (Super Visory Contrel and
Data Acquisition System - SCADA)
31
Trang 34
Hinh 2.1 So dédiéu khién hé thông điện
- Hé théng diều khiển quả trình năng Ivong (Energy Management System -
Cáo trường hợp điều khiển này có thể được sử dụng riêng lễ hoặc kết hợp
trong một hệ thông điển khiển thông nhất (hình 2 1)
Việc kết hợp này làm tăng độ tin cậy, độ sẵn sảng và khả đụng của hệ thống điều khiển, đẳng thời cũng làm giảm kích thước và diện tích chiếm chỗ của thiết bị
điều khiến
2.1.3 Yêu cầu đổi với quả trình diều khiên trong hệ thống diện
Các thiết bị điều khiển trong hệ thống điện được phân chia thành hai nhóm lớn: các máy điều chỉnh tốc độ quay của tuabin và các máy điêu chỉnh điện áp
Trang 35BCN | 7
Hình 2.2 Sơ dỗ cầu trúc của hệ thông diễu khiển
Sơ dễ cầu trúc của một máy diều khiểntrình bảy trên hình 2.2a, trong đó Z, tác động nhiễu gây nên bỏi sự thay đối chế độ làm việc của đổi tượng (ĐT) được điều chính, chẳng hạn nhờ tải của rráy điện Do sự thay đổi của 7„ thông số Ä của đối tượng điều khiển (chẳng, hạn như diện áp trên đầu cực máy phát diện) sẽ thay đổi Bộ phận đo lường không đo trực tiếp trị số của nhiễu, tuy nhiên đại hrợng nhiễu
được phản ánh trong giá trị của XÃ, giá trí này được sơ sánh với trị số dill Xa của máy
điều khiển tự động Nếu có độ lệch giữa đại lượng đặt vả trị số thực tế thì ở đầu ra
của bộ phận đo lường sẽ xuất hiện tín hiệu điều khiến tác động lên bộ phận thừa
hành (TH) dễ thay dỗi đại lượng cần diểu chỉnh theo lượng bử lại tác dòng của nhiễu Việc kiểm tra độ lệch của X bằng khâu đo lường được thực hiện thông qua
mach phan héi
Trong một số trưởng hợp có thể sử đụng trực tiếp trị số cửa nhiều Z, làm tác
động diều khiển, hoặc kết hợp giữa trị số của nhiễu và đó lệch tỉn hiệu làm tác doug điều khiển (hình 2.2b) Trong sơ để điều khiển theo tác động của nhiều người ta sử
đụng khâu biển đối che năng (BCN) đề chuyến nhiễu thành tin hiệu điều khiển tác
động lên đối tượng trong diễu khiển Sơ dễ diều khiển kết hợp giữa trị số của nhiều
và độ lệch tin hiệu thường có độ chính xác cao và tác động nhanh, các khâu trong
hệ thống diéu khiến có thế là thụ động hoặc chủ động Trong các khâu thụ động, không cỏ nguồn vả tín hiệu đầu ra là một hàm được biến đôi của tín hiệu đâu váo
Trong các khâu chủ động để khuếch đại tín hiệu người ta đủng thêm cáo nguồn
năng lượng phụ
Mức độ khuếch đại được đặc trưng bằng quan hệ giữa trị số của tín hiệu dau
za U2 va tín hiệu dẫu vào Ứ, được gọi là hệ số khuếch dai K
33
Trang 36khiến hoặc bản thân đổi tượng điền khiến làm cho sự phân bế năng lượng trong hệ
thống sẽ diễn biến phức tạp Quá trình quá độ khi diễu khiển có thẻ diễn biển không, thuận lợi, chẳng hạn như mắt ồn định
Đặc tính thời gian của thiết bị điều khiển tự động, có thể nhận được & dang
phương trình toán tử, lời giải ở các phương trình nay cho ta hình ảnh về diễn
Điểncủa quả trình quá độ theo thời gian Chẳng hạn khi dóng diện áp Ủ vào mạch RC nếi tiếp ta có phương trình sau:
Trong đó T = RC - bằng số thời gian của mạch
Quan hệ giữa đại lượng đâu ra vả đầu vào của rnột khâu được biểu điển ở
đạng toán tử được gọi là hàm truyền đại của khôn Cúc khâu thường gặp trong hộ
thống tự động điều khiên, sơ dỏ thay thẻ và phương trình cũng nu dặc tỉnh của
chúng trình bảy trong bảng 2.1
Théng thường máy điển khiến tự động gồm một số khâu chức năng, khi ây hàm truyền đạt tổng phân ảnh đặc tính tổng của Lât cả các khâu Khi các khâu được ghép nói tiếp, dầu ra của khâu trước là dầu vào của khâu tiếp theo
Quy tắc biển dỗi các sơ đỗ cầu trúc gốm nhiều khâu trình bảy trong bảng 2.2,
trong đó G và D là toán tử của các khâu tương ứng của máy tự động điển khiến, chẳng hạn môi sơ đổ cầu rứo gốm ba khâu bậc nhất nối tiếp nhau lượng ứng với hệ
34
Trang 37Đối với các hệ thống điểu khiển co phan hối người ta phân biệt phán hỏi âm
và phản hồi đương, phân hỏi âm khi tín hiệu đầu ra của khâu được đua trở lại đầu
vào của khâu trước đó, tin hiệu phân hỏi có dâu ngược với tín luệu đâu vào, còn
phan hồi đương khi cá hai tín hiệu cùng dấu
Bang 2.1 Các khâu thưởng gặp trong hệ thống điều khiển tự động
Loại Sơ để vi du Phương trình của khâu Đặc tính cỗa khâu
Trang 38uy
Bang 2.2 Quy tắc biến đổi các sơ đồ cầu trúc
Sơ để ban đầu So để đẳng trị Phương trình
suốt quá trình làm việc bình thường cũng như quá độ, phản hổi mềm chỉ tác động
trong quá trinh quá độ Các phần tử tham gia vào mạch phán hỏi mềm dược gọi là
phân tử hiệu chỉnh Khững phần tử hiệu chỉnh thường gặp trong sơ để máy điều
khiến trong tự được trình bày trong bảng 2.3
Trong hệ thông điện thường gặp các loại bộ điển khiến tác động tỷ lệ Trong,
lệ với dộ lệch của thông số
bộ điều khiển tác dộng tý lệ, tin hiệu dẫu ra của máy
AX ở đầu vào của bộ phận đo lường và tín hiệu đặt Iệ số khuếch đại K của bộ điều
khiến cảng lớn thi độ lệch của thông số cần diéu khiến càng bé Do đỏ sự tổn tại của
độ lệch AX là điều cân thiết cho máy điều khiển lam việc Vì hệ số khuếch dai K
36
Trang 39thường bị hạn chẻ theo diéu kién ổn định nên wi sd AX luén luôn khác hay luôn
luôn tồn tại sai lệch tĩnh
Độ lệch tương, đổi của đại lượng được điều khiển khi chế độ làm việc của đổi
tượng thay đổi từ không lãi đến định mức được gọi là sai số tĩnh cửa đắc tuyến điều
khuển
Trong đồ
xu - đại lương, đầu ra của đối tượng
xaa - đại lượng đầu ra của đối tượng khi định mức
Bang 2.3 Các khâu hiệu chỉnh trong mạch phân bôi mẫm
Trang 40Sai số tĩnh tất nhiên ảnh hưởng dén độ chính xác của đại lượng được diều
khiến vả do vậy được hạn chế thấp hơn trị số S„«„ Từ sai lệch tĩnh Sm„ cho trước,ta
tỉnh được hệ số khuốch đại của hệ thống
nhanh của máy
Gọi Gíp) là hàm truyền đạt của mạch chính trong máy điển khiển, còn D(p)
là lâm truyền đại của mạch phản hôi, thì tín hiệu phân hỗi có thể biểu điển như
míp) ~ D@œ).Ua(p)
Phương trình của hệ thông có phân hỏi
Une) GŒ)[Das(p) -TMp)UafI
38