Lắng đọng này chứa chủ yếu sáp dạng rắn của các parafin mạch thẳng, các hợp chất asphanten, nhựa, các hợp chất chứa vòng thơm khác "Tham gia vào thành phần lắng đọng hữu cơ còn có một
Trang 1
_ BỘ GIÁO BỤC VẢ DÀO TẠO _
TRUGNG PAI HOC BACH KHOA HANOI
NGHIEN CUU GIAI PHAP CONG NGHE KIEM SOAT PHAN UNG HOA NHIET
ỨNG DỤNG TRONG LOẠI TRU TICH TY SAP— PARAFIN TRONG HE THONG
DUONG ONG VAN CHL DAU THO
Chuyên ngành : Kỹ thuật hóa học
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYỆN NGÀNH KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA HOC :
I TS PAO QUOC TUY
2 TS NGUYEN VAN NGO
Ha Noi— Nam 2015
Trang 2
Lii Cam On
Đổ hoàn thành khóa luận văn tốt nghiệp này, Em xin bảy Lõ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới I'S Đảo Quốc Tủy trưởng bộ môn hữu cơ hóa dầu trường
Tiách Khoa hà nội và TS Nguyễn Văn Ngọ nguyên giám đốc công ty nghiên
cứu ứng dụng và dịch vụ kỹ thuật DA⁄Œ.RT thuộc tông công ty dung dịch khoan
và hóa phẩm dầu khi Dã trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện dé em làm tốt được luận văn trên
Em xin chân thành câm ơn các anh chị công tác tại công ty nghiên cứu ứng
dụng và dịch vụ kỹ thuật DA{C.RT Cudi củng em xin bày tổ lời cảm ơn đến gia
đình, người than và bạn bẻ đã quan tâm chia sở những khó khăn và động viên
em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Handi ngay 3 thang 3 nim 2015
Học Viên
Nguyễn Dức Hùng
Trang 3Léi Cam Doan
Tôi xin cam đoan Luận văn nay là công trình nghiên cứu thực sự của cả
nhân, dược thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của T§ Đào Quốc Tủy và
TS Nguyễn Văn Ngọ
Các số liệu, những kết quả nghiên cứu được trình bẩy trong luận văn nảy
trung thực và chưa từng được công bổ dưới hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm vẻ nghiên oứu của minh
Hoc vién
Nguyễn Đức Llùng
Trang 4DANH MUC HiNH
Tình 1.1 Hinh ảnh minh hỏa lắng đọng hữu cơ
Hình 12 Lắng đọng muối lấy Lừ mỏ Bạch Hỗ
Hình 1.3 Lắng đọng muối trong ống khai thác theo Shlumbeger
Tinh 14 Anh hưởng của nhiệt độ tới độ hỏa tan của CaCO;
Hình L8 Ảnh hưởng của hợp chất hữu cơ lấy từ lắng đọng muối tới sức
căng bê mặt trên ranh giới pha Hình L9 Ảnh hưởng của hợp chất hữu ce
học tạo lắng đọng muối trong phòng thí nghiệm
từ lắng đọng muối tới động
Hình 1.10 Khả năng hòa tan muối CaCO; của một số hóa phẩm chelat
Ilinh 111 Khoang pI] phat huy hiệu dụng trong hòa lan và giữ các lon
trong trạng thải lơ lửng của một số hỏa phẩm chelat
Hình 1.12 - Khả năng hỏa tan muối canxi sunphat
Hinh 1.13 Động học hỏa tan lắng đọng từ Ba8O¿ của một sẽ hóa phẩm
chelat Hình 1.14 Dộng học hỏa tan cặn muối SrSQ„ của một số hóa chất chelat
Hình ] 15 Phân hồ n-paralin trong các mẫu lắng dong -
Hinh 1.16 Biéu dé sac ky miu ling dong giếng 1102
Ilinh 1.17 Phin bé n-parafin trong cic miu lắng dong
1Iình 1.18 Sắc kỷ để nParamms mẫu lắng đọng GK 1102, GK 809 và mẫu dầu thô
Ilinh ILI Thiết bị đo pÏI dung dịch có bù nhiệt độ được sử dụng trong
nghiên cửu
Hinh III.1 Đề thị mô tả sự biến thiên pH và nhiệt độ của hệ hóa phim theo
thời gian lưu (XT — 0,0%)
Trang 5Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pI dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,00594)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pH dung dich
và dộng học lạo nhiệt của hệ hỏa phẩm (XT — 0,01%) Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biển thiên pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,025%
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thién pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (X1 — 0,05%)
Tập hợp kết quả ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác Lới sự biển thiên pH của hệ hóa phẩm (trưởng hợp nhiệt độ ban đầu,
Tap hop kết quá ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới động
hoc tao nhiệt và thời gian bắt đầu phản ứng
Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác tới thời gian bắt đầu phản ứng
toàn khối của khối hóa phẩm (với trường hợp nhiệt dé ban dau
Anh huimg cia nbiét 6 ban dau của khối hóa phẩm tới động hoc tao nhiệt và thời pian bắt dầu phản ứng của hệ hóa phẩm
Trang 6DANH MUC BANG
Bảng L1 Độ hỏa tan của CaSO,2H¿O trong nước cất (Ca”” mg đượng
Bang 1.2 Kha nang ha tan CaCO; trong cac dung dich axit
Bang 1.3 Mét số chất phổ biển dùng trong lắng dong cacbonnat va sunphat
Bang 1.4 Đặc tính cơ bản của dau thé Bach IIỗ hỗn hợp
Bảng I.5 Đặc tính cơ bản của dầu thô mỗ Rồng hỗn hợp
Bảng L6 Thành phân các hợp chất hydrocacbon va phi hydrocacbon trong
dầu thô mỏ Rồng và mó Bạch Hẳ
Bảng L7 thông số kỹ thuật của một số giếng mỏ Bạch Hỗ có lắng đọng
Bảng L8 Phân bé n-paralin trong thanh phan Ving dong -
Bảng L9 Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về khả năng hỏa tan
lắng đọng parafin của dung môi [xynol và hóa phẩm vi sinh Bảng 1.10 Kết quả phân tích thành phần lắng dong parafin va thanh phan tan
trong hóa phầm VDK-CSL
Bang 1.11 Mat vai dic tinh héa phim VDK-CSL
Bang 1.12 Két qua nghién ctru ling dong parafin trén thiét bi ngén tay lạnh
Bang 1.13 Kết quả thử nghiệm công nghiệp hóa phẩm ngăn ngừa lắng đọng
parafin
Bang 1.14 Kết quả phân tích thành phần hóa lý của mẫu lắng đong
Bang 1.15 Kết quả phan tich dai phan bé n-Paraffin
Bang 1.16 Kết quả phân tích dải phân bề n-Paraffin
Bang 1IL.1 Thanh phân thiết kế đụng dịch phản ứng
Bảng IIL2 Biến thiên pH dung dich và nhiệt độ khấi hóa phẩm thoo thời
Trang 7Biển thiên pH dung địch và nhiệt độ khối hỏa phẩm theo thời
gian thí nghiệm (XI—0,05%) re
Bién thiên pII dung địch và nhiệt độ khối gian thí nghiệm @XT— 0,0%)
Trang 8MUC LUC
LOI NOI PAU
Phan 1: TONG QUAN VR LANG BOKG SAP-PARAFIN VA PHUONG
1.1 Khái niệm về lắng dong sảp-parafin và cơ chế pây lắng dọng,
1.1.1 Khai niêm chung vẻ lắng dong sáp-parain
11.1.1Khải liệm về lắng đọng hữu co
1.1.1.2 Khái liêm về lắng đọng vô cơ
1.1.1.3 Cơ chế gây lắng đọng hữu cơ
1.1.1.4 Cơ chế gây lắng đọng vô cơ
1.1.2.Ảnh hưởng của một số yếu tổ tới quá trình tích tụ lắng đọng muỗi
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện đỏng chảy tới tích tụ lắng đọng muối
1.1.2.2 Ảnh hưởng của thành phần dầu lới tích tụ lắng dọng muối
1.1.3.Phương pháp ngăn ngừa lắng đọng vô cơ
11.3.1 Xử lý loại trừ tích tụ lắng đọng chứa muối cacbonat
1.1.3.2 Xử lý loại trừ lắng đọng chứa muỗi sunphat
L1.3.3 Các phương pháp công nghệ ứng dụng cho xử lý tích tụ sáp-parain
trong dường ông vận chuyển dầu thô
12.2 Thực trạng tích tụ và việc nghiên cứu nhằm phỏng ngừa, hoặc xử lý
loại trừ tích tu sap-parafin 6 XNLD Vietsovpetro
30
Trang 913 Nghiên cứu xác lập tiêu chí phục vụ lựa chọn hóa phẩm, phương pháp
tiếp cân và phương pháp nghiễn cửu
Phân I THÍ NGHIÊM
TL1 Hóa chất:
11.2 Thiết bị
1.3 Phuong phap và quy trình thực hiện thí nghiệm
Phan TIT KET QUA NGHTEN CUU VA THAG LUAN
LL1, Thiết kế thành phân các hệ dung dịch cho thí nghiệm
TIL2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới biến thiên pÏl
dung dịch và đông học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm
TI.2.1 Kghiên cứu với hàm lượng xúc tác = 0%, nhiệt độ dung địch ban đầu =
Trang 10LOI NOI DAU
Một trong những vẫn đề nan giải trong vận chuyển dau thé theo đường ông
đưới day biển là vấn dễ tích tụ sáp-parafin trên thành ống Tích tự sáp-parafin làm
giảm tiết diện đường ống, tăng trở lực dẫn tới giảm năng suât vận chuyển nói riêng,
chỉ phí vận chuyển nói chưng Tích tụ sáp-paralin còn có thể dẫn tới sự gố tắc đường ông, gây gián đoạn việc khai thác đầu thô gây tốn hai nghiềm trọng tới hiệu quả kinh tế
Bản chất hiện tượng tích tụ sáp-paralin nằm ở chỗ, trong quá trinh vận
chuyến dòng dẫu nguôi dẫn Sự giảm nhiệt này và yếu tổ thời gian lảm những
tinh thể parafin có nhiệt độ kết tỉnh cao kết tỉnh trong dòng dầu đầu vào (từ
giếng dầu hoặc tảu chứa dầu ) lớn lên về kích thước tu kết tụ lại thành những
cum tỉnh thẻ lớn hon bam vào thành ống Sự giảm nhiệt cũng làm cho một số
phân đoạn mới của paralin tiếp tue két tinh thúc đẩy mức độ kết tu và tích tụ Sáp-parafin, ngoài thành phần parafin, còn chứa asphantcn, nhựa, một số hợp
chất có trọng lượng phân tử cao khác
“Thực tế khai thác dầu khí ở Việt Nam cho thấy, chỉ riêng tại các mó Bạch
Hễ và Rồng của Liên doanh Vietsơvpetro, tổng chiều dải của hệ thống dường
ống dẫn dầu đưới đáy biển cũng có tới mây tăm km Ngoài hệ thống này, nhiều công ty khai thác đầu khí như Cửu Long, Việt-Nhật (TVPC), Đại Hủng hoặc cũng có hệ thống ông dẫn dầu từ giàn khai thác tới các tàu chứa, hoặc cũng có
hệ thống ống dẫn dầu từ các đầu giếng chìm dưới đáy biến tới giàn khai thác
Các hệ thông này cũng luôn gặp phải hiện tượng tích tụ sáp-parafin và thường, xuyên phải ngâm rửa (băng xylen, condensat) rất tổn kém
“Thực tế trên cho thấy cần thiết phải nghiên cứu đưa vào ứng dụng những
giải pháp công nghệ hợp lý có chỉ phí thấp phục vụ loại trừ tich tu sép-parafin trong
Trang 11hệ thống đường ống vận chuyển đầu thô Cũng chính vỉ vậy, và trên cơ sở nghiên
cứu thăm đỏ đã thực hiện, chủng tôi xin đề xuất nội dung nghiền cửu:
“Nghiên cứu giải pháp công nghệ kiểm sodt phần ứng hỏa nhiệt ứng
đụng trong loại trừ tích tụ sáp-paralin trong hệ thẳng đường ẳng vận chuyển
dau thé”
Kết quả của đề tài sẽ đóng gớp vào việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng
của ngảnh nói chung vả mục tiêu phát triển KHCN nói riềng
Trang 12Phan I
TONG QUAN VE LANG DONG SAP-PARAFIN
VA PHUONG PHAP XU LY LOAI TRU’
1.1 Khái niệm về lắng đọng sáp-parafin và cơ chế gây lắng đọng
1.1.1 Khái niệm chung về lắng đọng sáp-parafin
1.1.1.1Khái liệm về lắng đọng hữu cơ
Lắng đọng hữu cơ có thể tồn tại trong vùng cận đáy giếng, trong lòng
giếng, thân giếng, trong cần khai thác, trong hệ thống thiết bị bề mặt và trong
đường ống dẫn dầu Lắng đọng này chứa chủ yếu sáp (dạng rắn của các parafin
mạch thẳng), các hợp chất asphanten, nhựa, các hợp chất chứa vòng thơm khác
"Tham gia vào thành phần lắng đọng hữu cơ còn có một số vật liệu vô cơ như cát,
sét các tinh thể muối vô cơ (CaCO¿, Fe;O; , Fe(OH); ) Tuy nhiên, sáp-parafin
chính là thành phần chính của lắng đọng hữu cơ Thành phần hữu cơ lớn thứ hai trong lắng đọng hữu cơ chính là nhựa và asphanten Ví dụ về lắng lắng đọng hữu
cơ được đưa trong Hình I.1
Trang 13
Tinh 1.1
Tình ảnh minh húa lắng đọng hữu cơ
Lang dong sáp-parafin, theo Liêu chí trạng thái, được quan sắt thấy ở hai dạng là đạng đặc và dạng xốp nhão
Dạng đặc thường được tìm thấy trong cần khai thác, đường ra và vào
trong những ông vận chuyển hỗn hợp dầu và khí Dạng lắng dong này thưởng
phân bố tương đổi đều theo bẻ mắt bên trong thành ông
Dạng xốp và nhão thường được tìm thấy trong bình tách, bể chứa và trong các đoạn đường ống có vận tốc dòng chảy nhỏ Dang nay gồm những hat parafin riêng biệt không liên kết chặt chẽ và không bán chặt vào bề mặt kim loại
Quy luật phân hồ lắng đọng sáp-parafin phụ thuộc vào biến thiên nhiệt đậ
và chế độ dòng chảy Irong cần ông khai thác, lắng đong dưới sâu là lắng dong
chữa các parafin có nhiệt độ kết tỉnh cao vả có chứa nhiều asphanten, nhựa
Thần lắng dong cảng gẦn miệng giếng cảng có cấu trủc mềm hơn Loại nảy chứa
chủ yếu các parafin có nhiệt độ kết tỉnh thấp hơn (có số nguyên tử C thấp) Nói
chung, trong cần khai thác, yếu tô tác động tới quy luật phân bố sảp-paralin cha yếu là nhiệt dộ
Trong các đoạn ông năm ngang tồn tại một quy luật phổ biến khác
Nghiên cứu cho thấy mức độ tích tụ sáp-paralïn dạt cực đại trên những doạn đầu của dường ống và giảm dẫn theo chiều chuyển dộng của dòng chảy Điều này
cho thấy, dưới tác dựng của nhiệt độ và sự chảy, parafin nhanh chóng lắng đọng
nên tích tụ mạnh ở những đoạn dầu của đường ống Cùng với quá trinh lắng
đong, hàm lượng paraBn dễ lãng đọng giảm dần, nên khả năng tích tu cũng giảm Ngoài chịu tác động của građien nhiệt độ, chế độ dòng chây, tích tụ còn chịu ảnh hưởng của lực trọng trường Lực này có thể gây nên hiện tượng độ dày tích tụ trong các đoạn ông nằm ngang tăng ở nửa đưới của đượng ống Nói
chung, lớp lắng đọng trên đường ống tồn tại khi độ bên liên kết giữa lắng đọng
với thành ông lớn hơn ứng suất tiếp tuyến do dòng chay tao thành '[rong trường
Trang 14hợp ngược lại, lớp lắng đọng tao thanh trén thành ống sé bi bảo mòn và vỡ trôi
theo đóng chảy Ứng suất tiếp tuyến được xác định theo cổng thức
THAW y/ 8g
Trong dỏ : +: ứng xuất tiếp tuyến (g/em2)
+: vận tốc trung bình của dòng chất lỏng (cmis)
y : Khôi lượng riêng ( g/cm” )
E- gia tốc trọng trường (9.R1m/s?)
+: hệ số sức cần thuỷ lực
1.1.1.2 Khái liệm về lắng đọng vô cơ
Lắng đọng vô cơ, nói chung có thành phần phức tạp [13] Ở trong thời
kỳ khai thác đầu, thành phan phổ biển nhất của lắng đọng vô cư là các muỗi:
Canxit - CaCO , Lhạch cao - CaSO4.2H20 , Anhydrit - CaSO, , Barit - BaSO,,
Asetin -SrSO,, Halit - NaCl G giat đoạn khai thác cuôi, xuất hiện thêm các
muối sưnphua mà phổ hiến nhất là sunphua sắt - FcS s goải các khoảng vật
phế biến vừa nêu, lắng đọng vô cơ có thể chứa các khoảng khác như: MgCO¿,
MpgSO,, Ca(OH), Mg(OH)¿, Ec(OH);, Thạch anh - SiO;, Biotil-MECI, 6H;O, CaE; Trong lắng đọng vỗ cơ người ta cũng thường timthấy vật liệu lắng
đọng hữu cơ như: asphanten, nhựa, paraln, một số hợp chất thơm nói
chưng, người ta cho rằng, cặn lắng dọng trong khai thác và xử lý dầu lại cáo
mỏ dầu có thành phần và cấu trúc phức tạp, phụ thuộc vào thành phần hóa hoc
của nước, điều kiện nhiệt độ áp suất, đặc điểm khai thác mỏ
Căn cử vào cầu trúc của lắng đọng muối vô cơ, người ta chia chúng
thành: lắng đong có cầu trúc tỉnh thể cỡ micro hoặc hạt nhỏ; lắng đong có cấu
trúc lớp chắc đặc với các mức độ kết tỉnh khác nhau va có chứa lẫn vật chất hữu
cơ, lắng đọng có cấu trúc tình thể lớn; lắng đọng có cấu trúc xếp
Lắng đọng có cấu trúc tỉnh thể cỡ micro thường tạo ra ở những cánh bơm
ly tâm, nắn van, đường ông dẫn, van điều chỉnh Lắng đọng nhiệt độ cao (bám
trên bề mặt ông trao đổi nhiệt trên mặt thiết bị tách nước khỏi dầu thô) thường thuộc loại cấu trúc nảy Nói chung, trong các lắng đọng nảy chúng ta không
14
Trang 15nhận ra cầu trúc lớp, vì chúng là một thế thống nhất Loại lắng đọng cỏ cầu trúc
này, nói chung là kửm phể biến Trong Hình T2 là hình ảnh lắng dong trong
đường ống dẫn tới thiết bị xử lý dầu thô tại mỏ Bạch Hổ của Xí nghiệp Liên
doanh Diu khi Vietsovpetro Phin két tinh 14 14 phan có hd mat min, anh trong, Phần khác có màu xám là phần có mức dộ kết tình không dỗng đều và chứa
nhiều tạp chất hữu cơ Kiểu cấu trúc cặn lắng đọng như đưa trong ITình L2 đặc
trưng cho chế độ khai thác thay dấi theo thời gian
Phan mang tinh phd biển của căn lắng dong là phần có câu trúc lớp Với
loại có cầu trúc lớp như vậy, lớp lắng đọng gần thành ông thường là lớp tỉnh thể
có câu trúc micro xen lẫn với các hợp chất hữu cơ và theo mức độ xa dẫn từ lớp này, là những lớp có cầu trúc tỉnh thé mịn, tỉnh thể trung bình va sau đó là lớp tỉnh thể lớn hình kim Mặt cắt ngang cua dang lắng đọng nay trong ông thường
có dạng ống hình trụ đặc trưng bởi kiểu định hướng câu trúc tỉnh thể phát triển
theo hướng từ bề mặt hướng về tâm Lắng đọng kiểu này thường thấy trong cần
khai thác và thiết bị đầu giếng Theo điều kiện nhiệt dộng học, loại lắng dong
này có thể được xếp vào có nhiệt độ trung bình Trong hình L3 chúng tôi đưa
hình ảnh lắng đọng bám trên thành cần khai thác đại diện cho loại mà chứng lỗi
vửa mô tã [12] Đây chính là nghiên cứu cúa hãng dich vụ kỹ thuật của Hoa Ky - hang Schlumberger
Tang dong có cấu trúc xốp đặc trưng cho điều kiện hình thành ở khoảng
nhiệt dộ thấp như trong bề chứa dầu Trong một số trường hợp, lắng dọng dang
này có thé tạo đá chứa các hốc không đều có tỉnh thể khoáng vật vây quanh
Trong loại đá này tồn tại những tỉnh thể hình kim lớn có kích thước lên tới
10+20pm Trên hình 13, chúng ta nhìn rõ các tình thể lớn của muỗi CaŒO; phát
triển theo hướng từ bễ mặt hướng về lãm ống Chỉnh vì tỉnh lỗi lõm của bề mặt
cin lắng dong 14 mét trong những nguyên nhân làm tăng mạnh trổ lực dòng chảy của lưu thể trong ống
Trang 171.1.1.3 Cơ chế gay ling dong hau co
Tau thô khi nằm trong via chita 14 hé keo da phân tán cân bằng Mức độ
phân tán của các hợp phần nặng như asphanten, nhựa, các hợp chất có trọng
lượng phân tử cao trong hệ nảy, ngoài phụ thuộc vào nhiệt đô, áp suất, còn phụ thuộc vào thành phần hoá học, thành phần pha của dẫu thô như
1 T$ lệ các phân tử phân cực / không phân cực,
+ Tỷ lệ Hydrocacbon nhẹ / Hydrocacbon nặng,
+ Su có mặt của các hạt có kích thước hạt keo phân tán trong dầu
Sự thay đổi của bất cứ một trong các yếu tố nêu trên dẫn đến sự mắt vân bằng chung của hệ và kết quả của nó là xảy ra hiện tượng kết tỉnh, kết tủa các
hop chất parafin, nhựa, asphanten
Trong quá trình khai thác, đồng đầu đi vào đầy giếng, chuyên động đi lên
theo lòng giếng, cần khai thác tới thiết bị bề mặt Quá trình này đi liền với sự giảm áp suất và nhiệt độ, sự tách pha khí của một số hydrocacbon parafin nhẹ
Khi được xứ lý trong các thiết bị bề mặt, xắy ra các quá trình như: tách một phần
các phân đoạn nhẹ, một phần nước đồng hành, giảm nhiệt độ do trao déi với môi
trường: thay đối áp suất Trong quá trình bơm qua đường ống dẫn dầu, quá trình hạ nhiệt độ tiếp tục xảy ra Sự mất cân bằng nhiệt động học và cần bằng
pha trong những trường hợp vừa nêu, làm các cấu tử nặng như asphanten, nhựa
tách ra tử hỗn hợp dầu thô thành các mixen keo Sự mắt cân bằng này cũng làm cho dé hàa tan của các parafn rắn giảm và khi nhiệt độ giảm tới một mức nao
đó, parafin bắt đầu kết tỉnh Các nghiên cứu chỉ ra rằng, thử tự kết tỉnh parafin
trong dầu bắt dầu từ parafin có trọng lượng phân tử cao, tức parafin cỏ số phân
tử cacbơn cao, tới các parafin có trong lương phân tử thấp hơn Củng với sư
giảm nhiệt độ và theo thời gian, các tỉnh thể parafin lớn lên Chúng liên kết với nhau tao cụm tỉnh thể và khi gặp điều liên thuân lợi tạo tích tụ lắng đọng,
Tổn tại 3 cơ chế thúc đấy lắng đọng là cơ chế khuyếch tán phân tử, cơ chế
tan xa do chuyển động trượt tương đối và cơ chế chuyên động nhiệt (braonơ)
Trang 181.1.1.4 Cơ chế gây lắng đọng vô cơ
Muối võ cơ tan trong nước bị lắng đọng khi diễu kiện cân bằng, dược
thiết lập trước đó, thay đổi theo hướng không có lợi cho độ hoà tan của muối
1) Khi hai nguồn nước có thành phần không tương hợp trộn lẫn với nhau (Ví
dụ: khi nước via cinta mudi CaCl, hoa tan, tire chứa OT và Ca”+ trộn lẫn
với nước gidu anion SO,” thi CaSO, két ttia) ;
2) Khi điều kiến nhiệt động học thay déi Khi diéu kién nhiét dng học: nhiệt
đô, áp suất thay đổi độ hỏa tan của muỗi trong nước thay đổi và có thể trở nén qua bao hoa dẫn tới kết tỉnh muối
3) Khi một, hoặc một vài muối, một hoặc một vải dạng ion mới tan vảo có
thể tạo muỗi với ion hoả tan sẵn trong nước trước đó
Cả 3 trường hợp nêu trên đều cỏ chung một điểm la sự mất cân bằng về nông đô của muỗi trong nước, vì thế nguyên nhân sâu xa nhất cỏ thế dẫn đến
lăng đọng phải là nguyên nhân kết tỉnh muối từ dung địch nước trong những
cũng có thể trở nên bão hoả khi các muỗi có trong vỉa tiếp tục hoà lan vào đỏ 4
hư vậy, khi còn nằm trong vía, nước vỉa hoặc nước bơm ép vỉa đã chứa một
lượng các muối hoà tan nào đó và thậm chỉ cỏ thể đã trở nên bão hoà đối với
một số muối Khả năng hoả tan và bão hoà muỗi trong nước vía hoặc nước bơm
ép phụ thuộc vào nguồn cung cấp ion tạo muối và điều kiện nhiệt động học
(nhiệt độ, áp suất) trong vỉa chứa
"trong quá trình khai thác, nước đồng hành củng dầu (chính từ nguồn
nước vỉa hoặc nước bơm ép được để cập đến ở trên) đi qua vùng cận đáy giếng,
vào lòng giếng, theo đường ống vận chuyển đi lên bề mặt váo các thiết bị xứ lý
'Lại hầu hết các vị trí, nước đồng hảnh đi qua, áp suất, nhiệt độ thay đối, tức điều
kiện nhiệt động học thay đổi, làm một số muối trở nên quá bão hoà và chúng kết
18
Trang 19tinh trong déng chấy Ở vị trí mả có các điều kiện nhiệt động học thay đối càng
mạnh khả năng mắt cân bằng cảng lớn mức dỗ kết tĩnh cảng mạnh
Trên hinh I.4 chúng tôi đưa quan hệ độ hỏa tan trong nước của CaCO; ở
các nhiệt độ khác nhau [8] Quan hé nay cho thấy, thco chiều tăng của nhiệt dộ,
độ hòa tan trong nước của CaCOx giảm dần Điều này có nghĩa rằng, nếu dùng,
nước có nhiệt độ thường đã hòa tan một lượng CaCO; nào đẻ dé bom ép vào
vía, thì khi gặp nhiệt đồ cao bị hâm nóng lên muối CaCO; sẽ kết tỉnh trong vỉa
'hế nhưng, mặt khác, quan hệ trên hình L4 cũng lại cho thấy, nước bão hòa mudi CaCO, trong via sé khéng thể tạo kết tỉnh khi nhiệt độ của nó giảm đi Nói cách khác sự giảm nhiệt độ chưa phải là điều kiên để CaCO; kết tủa trong long giếng vả trên bề mặt, khi theo quá trình đi lên từ vỉa, nhiệt độ đòng nước giảm đi
Áp suất riêng phần gủa CO; mới là nguyên nhân chính gây kết tinh muối
CaCO; tai ving cân đáy giếng trong lỏng giếng và trong hệ thống thiết bị vận chuyển, xử lý trên bề mặt Trơng hình L5, chúng tôi đưa quan hệ độ hỏa tan
trong nước của CaCO ở các áp suất riêng phần của khí CO; |8]
Trang 20Hình 1.5 - Ảnh hưỡng của áp suất riêng phần của CO,
tới độ hòa tan của CaCO;
Quan hề này cho thấy, áp suất ảnh hưởng tới đô hỏa tan của CaCO; mạnh
hơn nhiều so với nhiệt độ Cụ thể là, ở điều kiện nhiệt độ miệng giéng, độ hòa
tan trong nude cua CaCO, 14 40 mg/L, thi trong điều kiện áp suất miệng giếng
10 atm độ hỏa tan trong nước của CaCO¿ là 500mg/L, tức áp suất ảnh hưởng tới
độ hỏa tan trong nước của CaCO» lớn hơn trên l0 lân ảnh hưởng của nhiệt độ
hi nhiệt độ biển thiên từ 140C (nhiệt độ day giếng) dến 40°C (nhiệt dé miếng
giếng) độ hòa tan của CaCO; tăng từ 10 mg/L lên tới 40 mg/L Trong điều kiện giếng tương tự, áp suất giảm từ trên 100 am xuống 10 atm., độ hòa tan của
CaCO, piâm từ 1.000 mg/1 xuống còn 500 mg/1 Điều này có nghĩa rằng, quá
bão hỏa đối với nước chứa muỗi CaCO¿ hòa tan chỉ xảy ra theo cơ chế thay đổi
áp suất riêng phần của CO; Trong trường hợp này, chúng 1a nên lập trung chú ý
nhiều tới áp suất Ngoài vấn đề mang tính vật lý về thay đổi áp suất, CƠ; còn tác động tới khả năng hỏa tan và bão hòa của CaCO; trong nước thông qua cơ chế
hóa học Chính vì vậy, nhiều khi nhìn vào thành phần hóa học của nước ta chưa
thé xác định được liệu thành phân này có thể là nguyên nhân sâu xa dẫn tới lắng
Trang 21đọng muỗi CaCO¿ hay không Như chúng ta biết, CO; hòa tan trong nước tạo 03
sẵn phẩm |4, 7, 14]
CO;+H,O«<+H;CO; (1.1)
H,CO3 <> H'+ HCO; (1.2)
HCO; @ H'+C0;" (13)
Dang tén tai san phẩm hòa tan của CO;: HạCO: hay HCO; hay CO” phụ thuộc
vào pH dung dịch nước Cụ thé 14, khi pH của nước nhỏ hơn 6,4, CO; ở dang
THạCO¿ Khi pH nằm trong khoảng 6.3+10,3, trong nước tổn tại hai dạng ion
CO¿Ÿ và HCO;, nhưng chủ yếu là ở dang HCO Cén khi nước có pH lớn hơn
10,3, CO; chỉ có mặt trong nước dưới dạng CO” Như vậy, đối với nước chứa
CÓ¿ có pH trong khoảng 6,4: 10,3, khoảng thường gặp đổi với nước đồng hành khai thác [2], muỗi canxit - CaCO; được tạo thành theo phần ứng :
Ca*++2HCD; —> CaCO¿ + CO; T+H,0 (L4) Phần ứng trên cho thấy, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía kết tủa muối
CaCO; khi CO; tách khối dung địch Nói cách khác, nếu nước đồng hành khai
thác có chứa dồng thai cdc ion Ca’-, HCO, nhung chia dat quả bão hỏa, thì
trên đường đi lên, áp suất hạ, khí CO; tách ra có thé dẫn tới kết tủa khoáng
canxit - CaCOa Trên thực tế nhiều nghiên cứu [14] cho thấy, vị trí xảy ra tích tụ
muối CaOO¿ chính là ở độ sâu nơi xây ra tách khí CO;
Như vậy, yếu tố ảnh hướng lớn tới sự kết tỉnh muối CaCO3 thông qua
ảnh hưởng ti mize dé qué bio hoa mudi CaCO, trong nước déng hành theo lưu
thể đi lên từ đáy giếng đến hệ thông khai thác là sự suy giẩm áp suất và sự tách khi CO) Thay đổi nhiệt độ dọc theo hệ thống khai thác, ngược lại làm giảm khả
năng quả bão hỏa, giám khả năng kết tỉnh của CaCO¿,
Su két tink mudi sunphat (CaSQ,, CaSQ4.2H,0, SrSO, ), do khéng cd
xmặi của pha khí xảy ra theo cơ chế đơn giản hơn Phương trình hóa học Lạo các muôi trên có dang sau:
Cat + SOF + 2HzO — CaSOx 2HạO (1.6)
21
Trang 22Các nghiên cứu cơ bản chỉ ra rằng, ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ thường,
độ hỏa tan của CaSOx2H;¿O giảm khi nhiệt độ tăng Độ hóa tan nảy giảm cỏn
một nửa khi nhiệt độ tăng từ nhiệt độ 30°C tới 100°C Các số liệu nay cho phép
rút ra tính quy luật là, muỗi CaSO¿2H;O lan trong nước đồng hành khi di chuyển từ đáy giếng lên bễ mặt có thể kết tỉnh một cách đễ dàng để rỗi tạo diều
kiện cho tạo cặn muối Trong hình 1.6, ching tôi đưa kết quả nghiên cửu của
|14| về ảnh hướng của nhiệt đồ tới đô hỏa tan của các dạng muối canxi sunphat
Ảnh hướng của nhiệt dộ tới dộ hòa tan của muối canxi sunphat
Trong những yến tế quan trọng cần tính đến trong quá trinh nghiên cửu nhằm
tìm ra giải phản xứ lý loại trừ và ngăn ngừa Lich kụ chứa thạch cao
Trang 23
Điêu trên có nghĩa rằng, trong điều kiện đường ống vận chuyển, quy luật
thay dỗi nhiệt độ vá áp suất dều dẫn tới thúc day kết tỉnh muối aSO,.2H;O
Như trên đã đưa và phân tích, quá bão hòa, thay đổi điều kiện nhiệt động
học lá nguyên nhân gây kết tỉnh muối Trên bình điện nghiên cứu tổng thể, người ta cho rằng, cơ chế gây kết tình muối lẳng dọng liên quan tới 4 quá trình
lý hóa sau:
1) Sự quá bão hỏa đối với muối của nước đẳng hành trong khai thác;
2) Sự tạo mầm kết tinh của muối:
3) Sự phát triển của các tinh thể;
4) _ Sự tái kết tính chuyển pha Tất cả các yếu tế tác động tới 4 quá trình trên đều có thé ảnh hướng tới hình thành lắng đọng, cũng như cấu lrúc của cặn lắng đọng Sự thay đổi điều kiên nhiệt đông học (nhiệt đô, áp suất) là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới quá bão
hòa muối tan trong nước tạo điều kiện cần và đủ cho kết tỉnh muối từ nước Sự
có mặt của các vật chất hữu cơ (asphantcn, nhựa, hợp chất thơm ), vd co (các
hạt vô cơ mịn như cát, sét ) của bể mặt hấp phụ (bé mặt thiết bị, hoặc bề mặt
cin ling dong ), cua bê mặt phân cách pha (khi tách ra từ pha lông) lại là những yếu tổ ảnh hưởng mạnh tới kết tình thông qua quá trình tạo mầm kết tỉnh
* Cø chế khuếch tắn phan tt Trong quá trình chuyển động thco dường Ống, dầu trao dối nhiệt với môi trường xung quanh Quá trình trao đổi nhiệt có thể làm cho nhiệt độ dòng dầu
giảm xuống dưới nhiệt độ xuất hiện parafin và làm cho phần parafin có nhiệt độ
kết tính cao kết tĩmh Mới dầu, do hàm lượng cỏn thấp, kích thước cỏn hạn chế,
các tinh thế parafin có xu hướng phân tán đều trong dòng chảy Chỉ một phần
nhỏ các tỉnh thể bám lên thành ống dẫn Cùng với sự tiếp tục giảm của nhiệt độ, kích thước tinh thể kết tinh trước lớn lên, số lượng tinh thể kết tinh mới tăng lên, quá trình liên kết giữa các tỉnh thể được đây mạnh và các cụm nảy và tính thé riêng biệt só xu hướng bám lên thành ống và phần Linh thể bảm trước ngày cảng mạnh Khi xu hướng này lớn đến mức độ nào đó thì tổn tại sự khác biệt về nồng
độ các tỉnh thể và cụm tính thể parafin trong tiết diện ngang của ống din Néng
23
Trang 24độ tỉnh thé cao nhất đạt được tại tâm đông chảy Sự chênh lệch về nông độ này
chính là đồng lực có tự nhiên nhiệt làm cho các tỉnh thể parafin chuyển dông,
theo hướng ly tâm tới thành ống và bám đính vào đó Cơ chế gây lắng đọng như
vậy được gọi là cơ chế khuyếch tản phân tử
* Ca ché phan tan do chuyền dộng trượt tương dẫi
Các tỉnh thể parafin khi còn nhỏ tạo thành huyền phủ trong đòng chảy, có
khuynh hướng chuyển đồng với vận tốc trung bình theo hướng đòng chảy xung
quanh Tuy nhiên, dưới tác dụng của sự trượt tương đối giữa các lớp chất lông,
ngoài tham gia chuyền động với dòng dầu, các tỉnh thể parafin còn bị cưỡng bức tham gia vào chuyển động ngang theo hướng ly tâm Kết quả là các hạt tình thế
parafin từ lõi turbulent bị đấy đến thành ống, nơi các phân tử parafin rắn đã lắng
đọng trước đó theo cơ chế khuếch Lán phân tứ và tiếp tục lắng đọng Nói chung,
lắng đong do cơ chế phân tán do chuyễn đông trượt tương đối không bền bằng lăng đọng do cơ chế khuếch tán phân tử
Các thông số ảnh hưởng dến quá trình nảy tích tụ paralin bao gầm: bề mặt
thành ông, tốc 46 dong chay, số lượng parafn trong dòng, hình đạng và kích
thước các hạt Trên thực tẾ, cơ chế lắng đọng paralin thường là sự tổ hợp của hai
cơ chế Tuy nhiên, cơ chế khuếch tán phân tử chiếm ưu thế, ở nhiệt độ thấp hơn
nhiệt đệ nóng chây của parafin
1.1.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố tới quá trình tích tụ lắng đọng muối
Không phải cử có muối két tinh 14 cd ling dong, tich tu lang dong mudi
Các tinh thể muối kết tính chỉ tụ lại thánh lắng đọng muối khi gặp điều kiện
thuận lợi Đó không chỉ là điều kiện quy dinh sự hình thánh các tỉnh thé mudi
mà còn là điều kiến để chúng phát triển và tích tạ Dễ có tích tạ muối cần có
thêm những yếu tác động khác mà chúng ta sẽ nghiên cứu ở phần dưới
1.1.2.1.Ảnh hướng của diềư kiện dòng chảy tới tích tụ lắng dụng muối
Thông thường các tỉnh thể nhỏ thường bị dòng chảy đưa đi xa khỏi vị trí chúng sinh ra Khi các tĩnh thể lớn lồn tới một kích thước nào đó thi khả năng chúng bị cuốn đi cũng nhỏ đần và khả năng lắng đong lại lớn theo Lễ có thể tạo
lăng đọng muối các tỉnh thé mudi cần được kiên kết lại, hoặc được liên kết lên
24
Trang 25vật liệu nào đó Chính vi vậy, lắng đọng muối xuất hiện mạnh ở những vị trí có
sự thay đổi mạnh về tốc đô dỏng chảy hoặc dỗi hưởng đóng chảy (van, bom,
khúc quanh .), vỉ tại đây, dòng chấy đã ép các hạt tỉnh thể lại gần tạo điều kiện
cho chúng liên kết với nhau vả liên kết với mặt thiết bị Trong đường ông tiết diện dễu, các tỉnh thể mưỗi kết tỉnh tụ lại chậm hơn và nguyên nhân ở dây là các
tỉnh thể lơ lửng trong lưu thể chuyển động bên sát thành ống có vận tốc rất nhỏ (do ma sắt với thành ống, và do profin dòng chảy dã ép chủng vào thánh), nên rat dé bi hap phu lén bể mặt ống vốn được bao phủ bởi lớp vật liệu hữu cơ Khi
các hạt tiến quá gần các hạt khác hoặc bề mặt có sẵn, lực hút phân tử Van-đéc- van sẽ giữ chúng lại trên bề mặt Tại điểm tách khí trong cần khai thác, lắng
đọng muỗi cũng phát triển mạnh Nguyên nhân ở đây là sự kết hợp của việc tăng
đột biển xác suất tạo mẫm kết tỉnh khi xuất hiện của lượng lớn bề mặt phân cách
pha khí-lỏng và của việc dòng chảy rồi đã làm tăng khả năng của các tinh thé
trong va chạm và dẫn tới liên kết giữa chúng Trong nhiều nghiên cứu, người ta
phát hiện rằng, ở chiều sâu 300-+360m, nơi thường xảy ra giãn nở mạnh của chất khí nói chung, khí CO; nói riêng, lắng đọng muối được hình thành rất mạnh
1.1.2.2 Ảnh hướng của thành phân dầu tới tích tụ lắng đọng muối
Hợp phần hữu cơ chứa trong lắng đọng muỗi thường chứa asphanten,
nhựa, parafn không no, các hợp chất thơm, hợp chất chứa lưu huỳnh, axit tan
trong nước naphlalen và muối của các axiL Theo nghiên cứu |12.13| các thành
phần trên thường chiếm tỷ lệ có xác suất sau trong phân hữu cơ: asphanten: 5,9:24,3%, nhựa: 12: 36%, hợp chất thơm công parafn không no: 53,4: 64,8%,
các hợp chất tan trong nước: 0,276+0,394%⁄ nghiên cứu nảy cũng cho thấy, các
hợp chất tan trong nước chửa trong dầu như các axit và muỗi của nó có ảnh
hưởng rất mạnh tới quả trình tạo lắng dọng muổi, dé khoáng hóa của nước thì
ngược lại lâm giảm quá trinh tạo lắng đọng muối Theo kết quả nghiên cứu của
các lác giả này, tại vùng cận đáy giếng, đo tỉnh rối của dòng cháy và sự pha trộn mạnh giữa nước và dầu, những hợp chất tan trong nước chứa tronp dầu chuyển
sang tan trong nước và là nguyên nhân chính gây ra lắng đọng muối tại vùng cận
đáy giống Cụ thể hơn, vai trẻ của các hợp chất tan trong nước nảy là hấp phụ
25
Trang 26lên bề mặt các tỉnh thể muối, làm chúng dính lại với nhau và đính trên bề mặt
kim loại Hình L7 mê tả cơ chế hình thành tích tụ lắng dọng muối dưới sự có
mặt của các hợp chất tan trong nước chứa trong đầu Cơ chế này tương tự như
cơ chế dược dùng trong kỹ thuật tuyển nổi chọn lạc Các hại sau kin dược hydrophắp hóa bé mặt dé đảng bám trên bề mặt các bọt khí để di lên, ra khỏi
hỗn hợp cần tuyến, sau đó lại được tách khỏi bọt bằng lzỹ thuật phá bọt Vì lý do
tương tự như vậy, trong lắng dọng muối thưởng có chứa những bọt khí
Cơ chế hình thành tích tụ lắng đọng muối dưới sự có mặt của các hợp chất
tan trong nước chứa trong dầu nghiên cứu [14] cũng cho thấy, thành phần hữu
cơ trong lắng đọng chính là các chất hoạt động bề mặt có tác dung lảm giảm sức
căng bề mặt trên ranh giới pha Trên Hình L8 là các đường thực nghiệm về ảnh
hưởng của các hợp phần hữu cơ tách Lừ lắng đọng muối lấy từ mội số mö khác
nhau Kết quả nghiên cứu của [14] cũng cho thấy, chính những hydrocacbon
không no, đặc biệt là loại có chứa vỏng thơm - vốn được coi là chất hoạt động
26
Trang 27bé mat manh, có khả năng hấp phụ tốt lên bễ mit tinh thể muối Đứng sau chất
hoạt động bề mặt nảy lá hợp chất chửa lưu huỳnh Chính vì những điều vừa nêu
mmà trong hầu hết các lắng đọng có có chứa hợp chất hydrocacbon thơm, sau đó
là hợp chất chứa lưu huỳnh
Vai trò lớn của các hợp chất hữu co tan trong nước có trong thánh phần của
đầu mô cũng được thể hiện trên ITình L9 [14] Hình này là kết quả thí nghiệm động
học tạo lắng dong có sự tham gia của hợp chất hữu cơ lẫy tir Hing dong,
Ảnh hướng của hợp chất hữu cơ lẫy từ lắng đọng muối tới sức căng bề
mặt trên ranh giới pha
Ngudn hop chất hữu cơ chưng ct từ sa lắng muỗi của các mỏ 1-Uzeng
2-Zetubai 3-Samkoe 4-Xamotlor 5-Iakuskinkoe
Trang 28Ảnh hướng của hợp chất hữu co ly tir lang đọng muối tới động học tạo
lắng đọng muối trong phòng thí nghiệm
1 - Không có mặt của hợp chất hữu cơ chưng cất được từ cặn sa lắng 2+4 - Có
mặt của hợp chat hữu cơ chưng cất được từ cặn sa lắng: 2:0,3%, 3: 0,6 %, 4: 1%
Trong thí nghiệm mà kết quả đưa ở Hình L9 được thực hiện trong điêu
kiện nhiệt độ 30°C, chỉ số Reinol bằng 4000 Kết quả đưa ở 1Tỉnh L9 cho thấy,
khi có mặt của hợp chất hữu cơ chưng cất từ lắng dong (dường cong số 2), khối
lượng lắng đọng tạo ra nhanh hơn nhiều so với trường hợp không cỏ mặt của
hợp chất hữu cơ (đường cong số 1), và khối lượng lắng dong tao ta cảng nhanh
khi hàm lượng hợp chất hữu cơ chưng cất tử lắng đọng tăng lên (xem các đường,
cong số 2, 3 vả 4 Nghiền cứu cấu trúc lắng đọng tạo thành sau thí nghiệm băng
phương, pháp kính hiển vi diện tử cũng cho thấy , nguyên nhân dẫn dến tặng
mạnh khối lượng lắng đọng là sự hap phụ vật chất hữu cơ trên bề mặt ổng mẫu
và hạt muối làm chúng kết bông Lụ lại Nghiên cửu về đệ bền của lắng đọng cũng cho thấy, các hợp chất hữu cơ còn đóng vai trỏ lớn trong tạo độ bên chơ lăng đọng cũng như tạo độ bên liên kết giữa lắng đọng và bể mặt thiết bị Thí nghiềm |9| cho thấy, độ bên khối lắng đọng sau khi đã chưng cất tách phần hữu
cơ thường bị giảm 20+40% so với mẫu căn ban dau
T.1.3.Phương pháp ngăn ngừa lắng dọng vô cor
Ngăn ngừa lắng đọng vô cơ là việc dùng các biên pháp công nghệ để loại
trừ hoặc làm suy yếu từ nguyên nhân sâu xa đẫn tới hình thành mudi vé co, tới
điều kiện để muối vô cơ xuất hiện ở dang kết tính, sự lớn lên của các tỉnh thể và
sự tích tụ dẫn tới hình thành lắng đọng
Như được giới thiêu ở phần trên, lắng đọng muối vô cơ thường xuẫt hiện trong cần khai thác và hệ thống thiết bị bề mặt Thành phần khoáng của lắng
dong mudi cũng không khác xa nhiều so với lắng dong tao ra tai ving cận đáy
giếng Dề xử lý loại trừ lắng đọng muỗi vô cơ trọng lỏng cần khai thác, người ta
có thể sử dụng hai nhóm giải pháp là cơ khí và hóa học
Trang 29Nhóm giải pháp cơ khí đừng tác động cơ học để phá hủy cặn lắng dong
Tuy nhiên, do phải dùng thiết bị chuyên dụng và tiêu tốn nhiều thời gian vả tông, chỉ phi lớn, nên nhóm giải pháp cơ khi ít dược áp dụng
Nhóm giải pháp hóa học dùng hóa phẩm dễ hỏa tan lắng dong va dia sin
phẩm hòa tan và sản phẩm bị hỏa tan ra khỏi vị trí ban đầu Nhóm các giải pháp
hóa học dễ sử dụng hơn và thường có chỉ phí nhỏ hơn, nên dược áp dung phố biến hơn Mặc đủ vậy, trong sử dụng phương pháp hóa học, nếu không tinh toán
kỹ chúng ta cũng có thể gặp một số trở ngại liên quan tới ăn mòn thiết bị và san phẩm hòa tan gây nhiễm bắn vía sản phẩm Chẳng hạn, do lắng đọng muỗi tao
lớp phủ không đều trên mặt cần khai thác, nên nêu dùng axit HƠI để hỏa tan cặn
CaCO thi khả nắng ăn mòn cần khai thác là hiện hữu
‘Tich tu ling đong thường chứa chủ yếu khoảng cacbonat CaCO; va các
dang khác nhau của muối sunphat mà chú yếu là CaSO¿ Chính vì vậy, để xử lý
loại trừ lắng dọng muối cần quan tâm tới hỏa tan hai nhóm khoảng vật này Trên
thực tế, với mỗi một nhóm khoáng vật người ta có thể có cách tiếp cận riêng,
nên Irong phần viết đưới đây chúng lôi sẽ tách riêng chúng
1.1.3.1.Xử lý loại trừ tích tụ lắng đọng chứa muối cacbonat
Tích tụ lắng đọng chứa khoáng canxit CaCOz, có thể được xử lý bằng DD
axit chứa phủ yếu axiL clohydric (HƠI) Phán ứng Irung hoà xảy Ta giữa axiL clohydric với CaŒO¿ được biểu diễn thông qua cáo phương trình phản ứng sau
CaCO; + 2HC1 @ CaCh + HạO + CO; (1.8)
San phim của phản ứng trên là những hợp chất tan được trong chỉnh
môi trường DD axit Phương trình phan ứng cho thấy, Ikg HCI quy đối về 100%
ham lượng chất chính có khá năng hoà lan 1,37 kg CaCOx Khả năng hoa tan
cacbonat canxi của HƠI ở các néng độ khác nhau được dưa ở bảng I2 Khả năng
hoa tan theo khối lượng lả tỷ lệ giữa khối lượng vật chất bị hoà tan và khối
lượng axit dược quy về nỗng độ 100% Khả năng hoà tan theo thể tỉch là tỷ số
thể tích giữa vật liệu bị hoà tan và Dĩ axit có nồng độ xác định nào đó
29
Trang 30Ngoài axit clohydric, để xử lý đối tượng chứa vật chất cacbonat người ta
cỏn dùng các axit hữu cơ như: axit axctic - CH;COOH va axit focmic - HCOOH
và hỗn hợp của chúng Axit axetic và axit focmic phản úng với canxit theo các
phương trình sau
CaCO~ 2HCOOH —› Ca(HGOG} + HạO + CO; (1.10)
Khả năng haà tan cacbonat canxi của axit axetic và axit focmic với các
nông độ khác nhau được đưa ở bảng 1.2
Như vậy, về khả năng hoả lan khoáng canxi, CaCOa các axil duoc xếp
theo thứ tự từ manh đến yếu như sau:
clohydric (IIC)) » focmie TCOOHI > axetic CIICOOIT
Trên thực tế, mặc đủ HCI có khả năng hòa tan CaCO: rất lốt, nhưng vi
mục đích tránh ăn mỏn thiết bị (cần khai thác, thiết bị lòng giếng) người ta ngày
cảng it ding axit HC] trong xử lý loại trừ lắng đọng muối cacbonat trong cần
Kha nang hoa tan CaCO, trong các dụng dịch axiL
1.oại axit và nỗng độ Khả năng hòa tan CaOO;
Trang 31Theo nghién ciru ctia Akzo Nobel [1], chat chelat cé hiéu qua cho CaCO,
theo thir tu tir cao xuống thấp là: muối Kali của EDTA (EDTA-K); HEDTA,
muối Natri của EDTA (Xem trong Hình L10) Khoảng pH phát huy tác dụng
của một số hợp chất chelate được đưa ở Hình L.11 [7]
Trang 32Tlình I.11
Khoảng pII phát huy hiệu dụng trong hỏa tan
và giữ các ion trong trạng thái lơ lửng của một số hóa phẩm chelat
Hình T11 cho thầy, các hỏa phẩm được chọn có tác dụng tốt trong khoăng
pH khá rộng, Điều này tiên lợi cho công việc khi cần phối hợp nhiều phương
pháp khác nhau, đặc biệt là các phương pháp có sử đụng các loại dung địch có
pH thấp (như các đưng địch axit)
1.1.3.2 Xử lý loại trừ lắng đọng chứa muỗi sunphat
Vì đất hơn nhiều và vì có tốc độ hòa tan vật liệu cacbonat chậm hơn
nhiều so với axit clohydric và các axit hữu cơ khác, nên các hợp chất chelat
thường được sử đụng trong hệ axit với mục đích kiểm soát hiện tượng kết tủa
pha rắn khi axit Lương táo với sẵn phẩm cần được loại trừ Các kết tủa pha ran
nay thường liên quan chủ yếu tới ion sắt Fe*+ vả ion Ca*+ Thế nhưng trong trường hợp lắng đọng trong via chứa lá loại chứa nhiễu muối sunphat, thì các
hợp chất chclat là loại dùng rẤt tốt cho mục dich này Hỏa phim dang nay còn
có ưu điểm là có tốc độ ăn mỏn thiết bị thấp, nên không cần dùng thêm hóa
phẩm ức chế ăn mỏn Bảng L3 đưới đây đưa lên hóa học của một số chất holat phé biến nhất được đùng trong loại trừ lắng dọng cacbonat vả sunphat
Một số chất phổ biến dùng trong lắng dong cacbonnat va sunphat
1 Ethylene Diamine Tetraacetic acid EDTA [3, 12]
2 Kali- ethylendiaminetriacetat - K;HIYUA
3 Natri- ethy lendiaminetriacetat - NagKDTA p2]
4 Hydroxy-cthylendiaminctriacetic axit | HEDTA j12|
5 Diethylene Triamino Penta acetic acid DIPA
6 Kthanol 10) Glicmate EDG
32
Trang 33Nghiên cửu của hãng Akzo Nobel [4] về khả năng hỏa tan muối canxi
sunphat (thông qua đo hàm lượng ion CaŸ+) được đưa trong Hình 1.12
Kết quả trong Hinh 1.12 cho thấy, để xử lý loại trừ lắng đong muối thạch cao một cách hiệu quả, chúng ta có thể dùng một trong 3 hóa phẩm chelat là:
1) EDTA - Ethylene Diamine Tetraacetic acid;
2) DTPA - Diethylene Triamino Penta acetic acid;
Khả năng hòa tan muối canxi sunphat
(thông qua hàm lượng Caz+) của một số hóa phẩm chelat Hình L12 cũng cho thấy, khoảng pH phát huy tác dụng của EDTA,
DTPA và HEDTA là đáng được chú ý đủng mức Đây chính là khoảng pH lam
chúng vừa có tác dụng tốt trong hòa tan muối sunphat, giữ các ion CaŸ+ ở trạng
33
Trang 34thái không liên kết, vừa không ăn mòn thiết bị (pH từ 9+12 là khoảng pH rất tốt cho ức chế ăn mòn thép)
Động học hòa tan lắng đọng từ BaSO, được đưa trong Hình L13 Trong
hình này, ngoài DTPA dang muối kali, EDTA dạng muối kali, còn có một số
đạng của axit amino polycarboxylate Kết quả này cho thay, để xử lý cặn muối chứa BaSO, thì sự lựa chọn tốt nhất là dùng muối kali của DTPA, sau đó là
muối kali của EDTA
Đông học hỏa tan trên hình này cũng cho thấy, chúng ta cần thời gian khá đài trong xử lý lắng đọng muối
Động học hòa tan lắng đọng từ BaSO, của một số hóa phẩm chelat
Như chúng ta biết, lắng đọng muối loại sunphat còn có thể chứa muối
§r§O¿, nên cũng cần tìm loại hóa phẩm chelat để giải quyết vấn đề đặt ra
34
Trang 35Động học hòa fan cặn muấi SrSO, của một số hóa chất chelat
Trong hình I 14, chứng tôi đưa kết quá như vậy của hãng Akzo Nobel về mặt động học ta thấy, muỗi này là loại rất khó hỏa tan (hình I.14a), đặc biệt là ở nhiệt độ thấp (20°C) Tuy nhiên, khi đưa nhiệt độ phản ứng lên cao (trong hình
Ja 90°C - hình I.14b) thì tốc độ hòa tan đã tăng lên khoảng 6+7 lần Mặc đù vậy
chúng ta thây rằng tốc đô xử lý này 14 qua châm trong trường hợp áp dụng cho
ving can đáy giếng
35
Trang 36Tóm lại, để xử lý lắng đọng muối tại vùng cận đáy giếng chứa muối
CaSOx.2H:O và muối BaSO,, chứng ta có thể dùng hop chit chclat DTPA va
EDTA Khi str dung cho các trường hợp cụ thể, chúng ta cần phải quan tâm
thêm các yếu Lỗ khác như tốc dé ăn món, thời gian chờ phản ứng
1.1.3.3 Các phương pháp công nghệ ứng dụng cho xử lý tích tụ sáp-parnfin
trong đường ống vận chuyên dầu thô
Tén tại nhiều phương phản khác nhau trong kiểm soát lắng dong hữu cơ
Căn cứ vào bản chất, các phương pháp nảy có thể được phân loại thành 3 nhóm
chính là: nhương pháp cơ học, phương pháp nhiệt học phương pháp hóa học
1.1.3.3.1 Phương pháp cơ hye
Tên tại một vải phương pháp cơ bản để loại bỏ lắng đọng hữu cơ trong
đường ống khai thác va đường ống dẫn dẫu Về ban chất các phương pháp trong
nhóm này là dùng lực cơ hoc để phá hủy và đưa lắng đọng ra khôi vị trí hình
thành Tên tại nhiều kiểu thiết bị nạo vét Có loại được gắn vào cần khoan, loại
đúng thiết bị cáp lời, loại dùng áp lực sói rửa của dòng dung địch Thiết bị nạo
vét gắn với cần khoan thực chất là loại đầu choéng chuyên dụng Quá trình nạo
vét này sẽ làm lắng đọng hữu cơ rơi vào trong dòng sản phẩm trong ống khai thác
và sau đỏ được sản phẩm mang lên trên bề mặt
Theo Allen và Robert, một thiết bị nạo vét khác điều khiển bằng đây cáp là
một một công cụ được sử dựng phổ biến dé nao vét sáp trong các giống Lự phun
va giéng gaslift Dung cu nay duoc gan vio một thiết bị diều khiển bằng dây cáp,
được dẫn động và điều khiến bằng tay hoặc tự động theo thời gian định trước
Để nạo vét lắng dọng hữu cơ trong các đường ống, người ta thường dùng
phương pháp phóng thoi Cac thoi nay có thế được chế tạo từ vật liêu rắn hỏa tan
hoặc vật liệu không hoà tan Thơi hòa tan thường ở đạng hình trụ ngắn và được
làm bằng vật liệu sắp hoặc naphthalene có câu trúc tỉnh thể mịn (Cấu trúc này
đảm bảo độ bền cho thoi) Thơi không hỏa tan thường được chế từ cao su cúng,
hoặc cáo khối cầu bằng nhựa có gờ sắc nhọn Một trang những ưu điểm của các
thoi hoa tan là chúng có xu hưởng hoà tan trong dẫu thô sau quá trình nạo vét lắng đọng hữu cơ Do vậy, việc thu hồi các thoi nạo vét nảy lả không cần thiết
36
Trang 37Công việc nạo vét bao gồm tha thoi vào đầu đường ống, bơm lưu thể với áp suất
cao dy ching doc thco các dường ống dẫn để chúng phả hủy lắng dong
1.1.3.3.2 Phương pháp nhiệt
Phương pháp nhiệt bao gồm cung cấp thêm nhiệt cho hệ thống từ bên
ngoài hệ va gidm mất mát nhiệt ra ngoài mỗi trường xung quanh Việc lắp đặt
thiết bị đua nóng bằng điền tai day giểng để làm nóng dầu thô ở gần vùng vỉa chứa là một trong số các phương pháp xử lý nhiệt Tuy nhiên, phương pháp này
bị hạn chế vì chỉ phí cao và chỉ thực hiện được ở nơi có sẵn nguỗn điện Trên hệ thông đường Sng dẫn dầu, thất thoát nhiệt từ dòng dầu khai thác có thể giảm thiêu bằng cách báo ôn 14t đường Ống dẫn, hoặc duy trì áp suất cao trong đường ông
nhằm ngăn cản quá trình tách pha của các hydrocacbon có nhiệt độ bay hơi thấp
Tuần hoàn của đòng đâu nóng hoặc nước nóng ở trong giếng khoan là một
phương pháp nhiệt phố biển để phá hủy lắng dong hữu cơ Dòng dầu nóng hoặc
nước nóng sẽ được bơm xuống theo ông chống và đi lên theo ống khai thác để
lảm nóng chảy hoặc tăng độ hỏa tan của các lắng đọng hữu cơ trong dòng đầu khai thác Một trong những phương pháp xử lý nhiệt có hiệu quả là phương pháp
kết hợp tạo nhiệt vả khi nitơ Phương pháp này dùng tác đụng của hai loai dung
dich 14 muéi natri nitrit (NaNO) va mudi amoni clorit (NHyCH) Dung dịch dược chuẩn bị trên mặt dất, sau dỏ được bơm xuống đây giếng Dưới tác dụng của
nhiệt độ khơi mào, phản ứng giữa hai muối sinh ra khí nito va téa ra mat lượng
nhiệt lớn Dung dịch nóng làm tan, hoặc làm mềm lắng đọng hữu cơ tạo diều kiện
cho chúng cuốn theo dòng lưu thể khai thác
Một dạng khác của phương pháp nhiệt là sử dụng phản ứng của một số
hợp chất amin với axit hữu cơ Axit hữu cơ phố biển được dùng lả: Linearalkyl
Bezen Sulfonic Acid (LAS); Dinonyl Naphthalene Sulfonic Acid Các hợp chất amin gó thể được ding 1a: Isopropyl amin ((CH;), CH-NH)) ; Tert-bulyl amin
((CH3)s C-NH2} Di-isopropy] amin ((CHsh CH-NH-CH (CH): 3; Dietylene
triamin (NH;(CH);NH(CH»NH;)
Trang 381.1.3.3.3 Phương pháp hóa học
Thương pháp hoá học kiểm soát lắng dong hữu cơ bằng cách hoả tan chúng,
hoặc ngăn ngừa sự phát triển của các tỉnh thê sáp cũng như làm giảm khả năng
bám đỉnh của chúng lên thành ống khai thác và các dường ống dẫn Các hóa phẩm được sử dụng thường pm: các dung môi, các chất phân tán; các chất tẩy
rửa; và các chất biến tính tỉnh thể Sắp
Để hòa tan các loại cặn chứa sắp và có hàm lượng chất thơm cao, người ta
sử dụng các dung môi như: condensat, phân đoan xăng nhẹ, dầu hoả, dầu diesel butan, pentan, xylene, toluene, benzene, cacbontetraclor (CC) và cacbondisulfit(CS,) Kerosen, diesel, dau, va cdc condensat có hàm lượng thơm thấp thì không có khả năng hoà tan lắng đọng chứa asphalene Tuy nhiên condensat với hàm lượng thơm ao, xylưne vả toluen lại có khả năng hoà tan rất tốt asphaltene i2ung môi dễ xử lý kỹ thuật phải đâm bảo cả khả năng thấm của chúng vào trong cặn va cả khả năng hoa tan lai cin sáp trong đầu
Các chất phân tán lá các hợp chất hoá học có khã năng git cdc hal sap rin
ở trạng thái phan tán khi chúng kết tỉnh ở trong các sản phẩm dầu thô Các chất
phân tán trung hoà lực hút giữa các phân tứ sáp với nhau và lực hút giữa các phân
tử sáp với thành dường ống khai thác, các đường ống vận chuyển vả bề mặt thiết
bị Hiện tượng như vậy ngăn ngửa các tỉnh thể sắp từ từ trạng thái đơn lẻ và hìnl1
thành các lớp trên các bề mặt dường ống Việc xử lý sáp, sử dụng các chất phân tán bao gdm việc bơm hỗn hợp của chất phan tin va nước/dung môi hoá học
xuống khoảng không vành xuyến của thân giếng 113n hop chất phần tán được
đây ra ngoài theo dòng sắn phẩm
Các chất tây rửa là các hợp chất hoạt đông bể mặt có xu hướng thám ướt các tỉnh thể sắp, ông khai thác
Quá trình thấm ướt như vậy sẽ trung hoà lực kết dinh giữa các tỉnh thể và lực hút
các đường ống dẫn trong sự có mặt của nước
giữa các tỉnh thể sáp với đường ống khai thác, và các đường ống dẫn Các chất tẩy rửa sẽ giúp cho việc phá vỡ các cặn sáp và ngắn ngửa các hại sắp phân Lán và tích tạ đọc theo đường ống khai thác và các ông dẫn
38
Trang 39Các chất biến tỉnh các tính thể sáp thường là các chất polymer như
polyctylenc hoặc một số polymer mạch nhánh có khả năng ức chế hoặc xơn cải
trong quá trình phát triển của tính thể để ngăn cản sự lớn lên của chủng Các chất
làm biển tỉnh Linh thể sản này sẽ kết hợp với các phân tử sáp và xen kế vào trong tỉnh thể sáp Chất biến tỉnh tình thể thường là các chất nolymer có khả năng ngăn
ngửa lắng đọng sáp thông qua việc phả vỡ sự mầm kết tỉnh, đồng kết tỉnh hoặc
thay dẫi cầu trúc tỉnh thể Chúng cũng có thể hắp phụ lên các tỉnh thể sáp để ngăn
phần dầu như vậy sẽ gây trở ngại cho quá trình khai thác và vận chuyển ching
tới kho chứa nỗi Tính toán hệ số ổn định hệ keo của tác giả [11] cũng cho thấy,
các loại dần trên đều được coi là không dn định theo tiêu chi ổn định hệ keo
(xem kết quả đưa lại trong bảng 1.6)
Tuy nhiên, do trong thời gian đầu khai thác, các giếng chủ yếu hoạt động theo nguyên tắc tự phun, nên vẫn dé lắng đọng parafin trong cần khai thác chưa
trở nên tram trọng và không được ghi nhận nhiễu trong các nghiên cửu Trong
khoảng những thời gian này, van dé lắng đọng paralin chỉ được thực sự quan
tâm nghiên cứu là vấn để lắng đong parafin trong đường ông vân chuyển đầu nối
từ giàn RŒ2 => RCI (mỏ Rồng) về trạm chứa đầu không bến và từ giản công
39
Trang 40nghệ trưng tâm mô Bạch TIỗ về trạm chứa dầu không bến Nghiên cứu toàn cảnh
nhất về
Ấn để liên quan tới vận chuyển đầu theo các dường ống đỏ dược tập
hợp trong báo cáo [11] Nội dung của bảo cáo nảy phân tích thông số kỹ thuật
vận hành của hệ thông thu gom, vận chuyển dòng đầu nhiều pha trong mỏ; tổng quan về các vẫn dễ liên quan tới lắng dọng vật liệu hữu co, parafin, asphaten
trên thánh đường ống vận chuyển dầu; kết quả thực nghiệm về chọn hỏa phẩm
giấm nhiệt độ đông đặc, giám mức độ kết tĩnh parafin trên dường vận chuyển
Bang 1.4 Đặc tính cơ bản của dẫu thé Bach Hỗ hỗn hợp
sir | TỈNH CHẤT CƠ BẢN CỦA DẦU THÔ KẾT QUÁ PHÂN TÍCIL
2 Ham luong khi (C)-C,) héa tan trong dầu, % -
6 Đồ nhớt động học ở 50°C / 70°C cSt 5,286 / 3,434
12 Ap suat hoi bao héa Reid, psi 3,79
13 | Tiam luong tap chat co hoc, %KL 0,005