Với sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực điều khiển tự động, đặc biệt là kỳ thuật điện tử công suất như thyristar công suất lớn đã tạo ra các bộ điểu chỉnh cho phép điều khiến bù công
Trang 1LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
NGÀNH: MANG VÀ HỆ THÔNG ĐIEN
CHỨC NĂNG VÀ HIỆU QUẢ DIÊU KHIỂN
CUA MỘT SÓ THIÊT BỊ FACTS TRƠNG II THÔNG ĐIỆN
CÔ CAC BUGNG DAY SIEU CAO ÁP
NGUYEN THI HOAI THU
HA NOI 2008
Trang 2
BO GIAO DUC VA BAO TAO
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHỨC NĂNG VÀ HIỆU QUA DIEU KHIEN
CỦA MỘT SÓ THIẾT BỊ FACTS TRONG HỆ THÓNG
CÓ CÁC DUONG DAY SIEU CAO AP
NGÀNH: MẠNG VÀ IIỆ TIONG BIEN
MA SO:
NGUYEN THI HOAI THU
Người hướng dẫn khoa hoc: GS.TS LA VANUT
HA NOT - 2008
Trang 3
Tôi xin cam đoan đây là luận văn của riêng tôi Cac két qua tinh toan néu
trong luận văn là trung thực và chưa lừng được công bế Irong bất kỷ một bản
luận văn nào khác
Hà Nội, thắng 10 răm 2008
Tae giả luận văn
Nguyễn Thị Hoài Thu
Trang 4TONG QUAN VE HE THONG TAI DIEN XOAY CHIEU
LINH HOAT (FACTS) Giới thiệu chung
Mối quan hệ các thông số điều khiển trên đường dây truyền tải
Định nghĩa và mê tả các thiết bị diễu khiển FACTS 1.3.1 Các thiết bị diều khiển FACT§ cơ bản
13.2 Dinh nghĩa và mô tả sơ lược các thiết bị điểu khiển
FACTS 13.2.1 liầu khiển song song (BO diéu khién ngang)
13.22 Bé diéu khién ndi tiép (B6 diéu khién doc)
13.2.3 Bộ diéu khién két hap néi tiép- song song
1.3.2.4 Các bộ điều khiển khác
Các lợi ích và ứng dụng của thiết bị điều khiến FACTS
Chỉ phí đầu tư vá hiệu qua kinh té cua thiét bi FACTS
1.5.1 Chi phí đầu tư cho các thiết bị FACL8
1.52 Những lợi ích tải chính của các thiết bị FACT8
1.5.3 Bảo dưỡng các thiết bị FACL§
1.5.4 Hoạt động của các thiết bị FACTS
Kết luận
Trang 52.2.1 Cấu tạo và nguyên lý vận hành
2.2.2 Các thành phần điều khiển của SVƠ
2221 Khối đo lưỡng
2.2.2.2 Khối điều chính điện áp
2.2.2.3 Khối đồng bộ hóa
2.2.2.4 Khái phái xung
2.2.3 Phân tích hiệu quả điều khiển của SVC
223.1 M6 hinh truyén tai don gidn 2 may (2 mid)
2.2.3.2 Sơ đề hình tia TCSC
2.3.1 Cấu tạo, nguyễn lý hoạt động cia TCSC
23⁄2 Mô hình phần điều khiển TS
2.3.2.1 À2 hình điều khiển ngoài của TCSƠŒ 23.2.2 Mô hình điều khiến trong của TUSC
2.3.3 Phân tích hiệu quả điều khiển của TCSC
2.3.3.1 Phân tích biệu guả diéu khiển TCSC theo tác déng
rời rạc 2.3.3.2 Hiệu quả điều khiển TCSC theo tác động liên tục
Trang 63.2.1.4 Dữ liệu nhánh không có máy biến áp 8ó
3.2.1.6 Đữ liệu các thiết bị bù fĩnh 94
3.2.1.7 Dữ liệu hiệu chỉnh trẻ kháng máy biển áp 95
3.2.1.8 Dữ liệu về các thiết bị bù có diều kiển (F“ACTS) 96
3.2.2.1 Tinh toán ché độ xác lập trước sự cố 97
3.2.2.3 Kiểm tra số liệu 109 3.2.2.4 Chạy chương trình mô phông 101
Chương 4 LÍNH TOÁN PHẦN TÍCH HIỆU QUÁ DLEU KHIỂN SVC 103
VA TCSC DOI VOI HTD 14 NUT IEEE
4.2 Cơ sử nghiên cứu phân tích hiệu quả lắp dit SVC va TCSC 104
trong sơ để HTD phúc tạp
43.1 Hiéu qua nang cao én dinh tinh cia SVC 105
43.2 Hiệu quả của TCãC nẵng cao ồn định động 111
4.3.4.1 Phân tích độ nhậy biên thiên công suất nhánh 11
4.3.2.2 Đánh giả hiệu quả TCSC nâng cao ôn định động 113
Trang 7Tài liệu tham kháo
Phụ lục
Trang 8xoay chiều linh hoạt
Thyristor Controlled Reactor Khang dién điều khiển bằng
STATie synchronous Compensator - Bộ bủ đồng bộ tĩnh
Static Synchronous Scrics Compensator — B6 bu ndi tiếp déng
bộ tĩnh Thyristor Controlled Series Capacitor — Tu bi doc điều khiển
bing thyristor
Unified Power Flow Controller Thiết bị điều khiến dòng công
suất hợp nhất
Trang 9DANIIMUC CAC BANG BIEU
Tén bang biéu
B1.1 So sénh hiệu quả diéu khién cia m6t sé thiét bi FACTS
B1.2 Các ứng dụng trạng thái xác lập của FACTS
B1.3 Các ứng dụng trang thai động của FACTS
B1.4 Các chức năng chính, chí phí và nguyên lý vận hành của một số
thiết bị bù và thiết bị diéu khién FACTS
B2.1 Các thông số bộ điệu chính điện áp SVC điển hình
4.1 Kết quá tính toán biến thiên điện áp các nút khi chưa dit SVC
B4.2 Kết quá tính toán diện áp nút khi dặt SVC tại nút 10
B4.3 Kết quá tính toán điện áp nút khi đặt SVC tại nút 12
B44 Kết quả tính toán điện áp nút khi đặt SVC tại nút 13
4.3 Kết quả tính toán điện áp nút khi đặt SVC tại nút 14
14.6 Độ nhạy biến thiên công suất trên các nhánh theo kịch bản 1
4.7 Độ nhay biến thiên công suất trên các nhánh theo kịch bản 2
Trang 10Diéu khiển dòng công suất trên đường dây truyền tải
Bộ điều khiển nối tiếp
Bộ diều khiển song song,
Bộ diễu khiển kết hợp nỗi tiếp - nổi tiếp
ộ điều khiển kết hợn nổi tiếp - song song
Cấu tạo chung của SVC
Cấu tạo của STATCOM
BESS
H1.10 TCBR
H1.11 SSSC dwa trén bd bién đỗi nguồn áp va SSSC cd nguồn dự trữ
HI.12 Cấu tạo chung của 'CSC và 'SSC
HI.13 Cấu tạo chung của TCSR và TSSR
H1.14 Cu tao chung cia UPFC
H1.15 Cau tao chumg ctia TCPST
H1.16 TCVL
II1.17 TCVR loại đựa trên đầu phân áp và loại dựa trên sự đưa thêm
HI.18 Cá
diễn áp vào đường đây
tổ ảnh hưởng dến chỉ phi dầu tư thiết bị FACTS
Trang 11hang hang nam
a Cấu tạo của TÚR, b Điều khiển góc đánh lửa, c l3ạng sóng vận
hành
Biến thiên biên đô các dòng điển thành phần cơ bản qua LCR phụ
thuộc góc mở œ
Đặc tính V-I của TCR
Tiên độ các thành phần đỏng điện bậc cao của TCT so với œŒ
Dạng sóng minh họa cho phương pháp điều khiển tuần tự để giảm
song hai bang hệ thông 4 TCR
Cách sắp xếp 12 xung 2 bộ TCR và dạng sóng dòng điện
Cầu tạo TSC và dạng sóng vận hành
Dạng sóng minh họa quá trình đóng cắt không có quá trình quá độ
của TSC
Dac tinh V-I cla TSC
C4u tao SVC va dic tinh céng suất theo yêu cẦu so với công suất
đầu ra
Dac tinh V-I cla SVC
Sơ đồ điều khiến chức năng của SVC Sơ đồ khối hệ thống điêu khiển của SVCŒ
112.14 Mach đo của module diéu khién cho SVC
H2.15
H2.16
Các cách thức điều chính điện áp
Mô hình cơ bản 1 của IEEE cho hệ thống điều khiển của SVC (a)
và mô hình bộ điều chỉnh điện áp (b)
H2.17 Mô hình cơ bản 2 của IEEE cho hệ thông điều khiển của SVC {a)
33
Trang 12H2.20 Hệ thống diện 2 may phat va bù công suất phần kháng ở điểm
giữa đường đây (a), sơ đồ vector điện áp tương ứng (b, đặc tính
sông suất tác dụng truyền tải-góc lệch khi không bù và khi có bù,
dic tinh công suất phản kháng tai nút bủ-góc lệch (c)
H2.21 Đã thị biến thiên giới hạn ấn dịnh điện áp khi tải và hệ số công
suất tâi thay đối, khi chưa bỏ (a) và khi có bủ (b)
H2.22 Câu tạo cơ bản của TSC
H2.23 Đặc tính điều chỉnh của TCSƠ
H2.24 So dỗ diều khiển ngoài cia TCSC
TH2.25 Cấu trúc vỏng lặp diễn khiển ổn dịnh của TC8Ơ
H2.26 So dé khối điều khiển trong của TCSC dựa trên sự ding bộ thành
phan cơ bản của dòng diện
H2.27 Sơ đỗ điều khiển trong cla ‘ICSC dua trên dự đoán thời điểm qua
giá trị 0 của điện áp tụ điện
H2.28 TCSC trong sơ đỗ hệ thống điện đơn giản
H2.29 Hiệu quả tác động đóng cắt tụ bủ dọc
H2.30 Hiệu quả tác động LCSC theo tín hiệu công suất
H2.31 Hiệu quả tác động TC theo tín hiệu dòng điện
H3.1 Xác dịnh giới hạn truyền tái
TH3.2 Xác dịnh miễn ổn dịnh của nút tải
H3.3 Sơ đồ khối các bước tính loán giãn tích lưới
113.4 Nút điển hình trong PSS/E
H3.5 Phụ tải điển hinh trong PS8/E
H3.6 Máy phát trong PSS/E
H3.7 Nhánh điển hình trong PS3/E
Trang 13H3.8 MBA hai cuộn dây điển hình trong PS
H3.9 MHA ba cuộn dây trong PSS/E
114.1 Sơ đề hệ thống chudn 14 nut IEEE
114.2 Biến thiên điện áp tại một số nút theo kịch bản điển hình
(chua dat SVC)
H4.3 Bién thiên diện áp tại một số nút khi đặt 8VC tại mút 10
TH4.4 Biển thiên diện áp tại một số nút khi đặt 8VƠ tại nút 12
H4.5 Biến (hiển diện áp tại một số nút khi dặt 8VC tại nút 13
H4.6 Biển thiên điện áp tại một số nút khi đặt SVC tại nút 14
T14.7 Dao động góc lệch 2 máy phát khi sự cổ nhánh 4-2, thời gian gắt
114.11 Dao động gúo lệch, biến thiên công suất vả điện kháng TCSC khi
sự cố nhánh 3-2, thời gian cắt ngắn mach là 3Ö0ms
H4.12 3ao động góc lệch, biến thiên dòng điện và điền kháng ‘ICSC khi
Trang 14CHUONG 1: TONG QUAN VE HE THONG
TAT DIEN XOAY CHIEU LINH HOAT (FACTS)
1.1 Giới thiệu chung:
Sự phát triển nhanh chóng trong nhu cầu sử dụng điện, cùng với nhu cầu
giảm chi phi năng lượng dẫn đến việc xây dựng và phát triển các nguần phat
ở x4 trung tâm phụ tải lớn, chẳng hạn như các nhả máy thủy điện xây dựng ở
nguồn nước nơi có cột áp và lưu lượng dòng chảy lớn, các nhà máy nhiệt điện
xây dựng gần nguồn nhiên liệu, các nhà máy địa nhiệt và thủy triều chỉ có thể
xây dựng ở một số địa điểm, còn nhà máy điện hạt nhân thì được xây dựng xa khu đê thị Do đó cần thiết phái xây dựng hệ thống truyền tải điện để đưa điện
từ nguồn phátL đến trung tâm phụ tải Hơn nữa, dễ tăng cường dộ tin cậy của
hệ thống, các đường dây truyền tái cần có độ dự trữ cao, có thể liện kết hệ thống điện các miễn, các khu vực với nhau
Hệ thống truyền tải điện thường là 3 pha xoay chiều, vận hành ở các cấp
điện áp khác nhau (thông thường là 230kV trở lên) Với yêu cầu ngảy cảng
tăng về công suất và khoảng cách truyền tải, các cấp điện áp truyền tải cũng ngày cảng tăng lên để gidm tốn thất won
Khả năng tải của hệ thống truyền ian
tải phụ thuộc vào các yếu tổ sau “
- Gidi han vé nhiét "
- Gidi han vẻ cách điện
Trang 15¢ thiét bi dién Về cơ bản, giới hạn của công suất
đường đây truyền Lải và
truyền tải có thể giải quyết bằng việc xây dựng thêm các tuyến truyền tái mới
Tuy nhiên điểu này dẫn đến tốn kém về vốn xây dựng, thời gian thi công và
xmất quỹ đất cho các hành lang an toàn cúa tuyến đường dây Vì thể khi hệ
thống điện phát triển nhanh đỏi hói những công nghệ mới dể khai thác triệt dể
các khả năng của hệ thông điện hiện có mà không ảnh hưởng đến sự an toàn
của hệ thống Để dap ứng nhu cầu này, các nghiên cứu về thiết bị điều chỉnh linh hoạt hệ thống truyền tải điện xoay chiều FACTS (Flexible AC
Transmission Systems) da duoc tiến hanh vao cudi nim 1980 nhém giải quyết
2 vẫn đề chính là nâng cao khả năng truyền tải của các hệ thống truyền tải và
giữ công suất trong khoảng giới hạn đã định trước Với sự phát triển vượt bậc
trong lĩnh vực điều khiển tự động, đặc biệt là kỳ thuật điện tử công suất như thyristar công suất lớn đã tạo ra các bộ điểu chỉnh cho phép điều khiến bù
công suất phản kháng gần như tức thời, ngăn cin dao động để Šn định điện áp
một cách nhanh chóng, Công nghệ FACTS là duy nhất có đủ khả năng điều
khiển nhanh một cách linh hoạt công suất tác đụng và phản kháng của hệ
thing điện Các thiết bị FACTS khác nhau só các thông số điều khiển khác
nhau và có các mô hình vật lý khác nhau để diều khiển công suất ĐỂ diều
khiển công suất một cách có hiệu quả trong hệ thống điện, cần xem xét đến
ở định rễ lợi ích đạt được khi áp
các yếu tổ giới hạn khả năng Iruyền Lãi và
dung các thiết bị diều khiển FACTS
1.2 Mối quan hệ các thông số điều khiển trên đường dây truyền tải
ĐỂ xem xót dến sự thay đổi của các thông số chế dộ của HTP liên quan
đên các thông số điều khiển của thiết bị EACTS, ta xem xét ví dụ một đường
đây truyền tải đơn giản trên hình 1.2
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH nganh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 16
“ bya Spain ie ~ ean
Hình 1.2: Điều khiển dòng công suất trên đường dây truyền tái
Hệ thông 2 máy đơn giản
b Dé thi vector khi dang dign vuông góc với điện áp đường đây
c Dé thi vector ding công suất tác đụng và phân kháng
d Đường cong công suất P với góc lệch trong các trường hợp X khác nhau,
e Điều chỉnh hiên độ điện ân làm thay đối công suất phản kháng
_ Điện áp bơm vào vuông góc với dòng điện đường dây làm thay đổi cổng suất
Trang 17Nút 1 và 2 là thanh oái của cde tram biến áp lớn hoặc được nổi với các
nguễn, dễ don gián giá thiết là các nút có công suất vô củng lớn Hai nút dược
nổi với nhau thông qua một đường đây truyền tải chỉ có điện kháng X (bỏ qua
điện tro wa dung dẫn của đường dây)
E¡ và Ea là biên độ của điện áp tại các nút tương ứng vá góc lệch là 8
Tứ là véc tơ điện áp giáng én điện kháng % của đường dây
Biển độ dòng điện trên đường đây nhận được theo công thức 1— h và lệch
với Rị gúc 909
Dòng điện chạy trên đường dây có thể được điều khiến bằng việc điều
khiển Eạ hoặc X hoặc ä Nếu nóc lệch diện áp pitta hai nút nhố, đồng điện pan
như đặc trưng cho dòng công suất tác dụng Việc tăng hoặc giảm điện kháng của đường đây có hiệu quả lớn đối với việc diều khiển dòng công suất tác
dựng Bởi vậy xót vỀ chỉ phí thì điều khiển điện kháng, mã thực chất là điều
khiển dòng điện là cách điều khiển dòng công suất hiệu quả nhất Có thể sử
dụng các cuộn kháng có điểu khiển dé điều khiển công suất truyền tái va/
hoặc điều khiển góc lệch dễ nâng cao tính én dịnh của hệ thông
Hình 1.2b va 1.2c chỉ ra mỗi quan hệ theo đề thị véc tơ giữa các dòng điện
tác dụng va phan kháng cùng với mỗi liên hệ với điện áp tại hai diễm nút
Giá thiết rằng, Eạ và H; là cướng độ điện trường bên trong của 2 nguồn
quy đổi mô tả 2 hệ thống và điện kháng X bao gồm cả điện kháng bên trong
của 2 nguễn Khi đá ta có
‘Thanh phần tác dụng của dòng điện tại nút 1 là:
lại — (2s ðX⁄X Thanh phan phan khang của đỏng diễn tại nut 1 là
Trang 18P, — Ey{Exsin 8YX
e suat phản kháng tại dầu nút 1 lả
Tương tự thành phần Lác dụng của dòng điện tại nút 2 là
Typ — Eysin 8YX Thành phần phản kháng của đỏng dién tai nut 2 Ta
Vì đã giả thiết rằng không có tốn thất công suất tác dựng trên đường đây
niên khi X thay đổi sẽ làm cho P, Qị và Q› thay đổi theo như (1.1), (1.2), (1.3)
Ilinh 1.2d che thấy công suất tác dụng tăng tới cực đại khi góc ö tăng tới
908 Sau đó công suất giảm tương ứng với góc B tăng và công suất giảm đến 0
khi = 1809 Nếu không điều khiển với tốc độ cao các thông, số như Tụ, lạ,
E,-F, X và 8, dường đây truyền tải chỉ có thể được sử dụng tốt với góc đưới
90°, Việc tăng và giảm X sẽ làm tăng và giảm đô cao của đặc tính công suất
tác dụng theo góc lệch õ Đối với dòng công suất truyền tải, sự thay đổi X sẽ
tương ứng với sự thay dồi góc lệch giữa điện áp hai diễm dầu và cuối của đường dãy truyền tải
Công suất (dòng điện) có thể cũng được điểu khiển bởi việc điều chỉnh
điện áp Ea hoặc E¿ như trên hình 12c Tuy nhiên với sự thay đổi của E¡ thì
hiệu điện áp Hạ-Hạ không thay đỗi nhiễu còn góc pha của nó thì thay đổi dang
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 19kể Điều đó có nghĩa răng, việc thay đổi điện áp lị hoặc Tạ có ảnh hưởng
nhiều dến công suất phản kháng hơm là công suất tác dụng,
Dòng điện và cả công suất cũng có thể thay đối bởi nguồn điện áp dọc
đường dây Như trên bình 1.2f khi véc tơ điện áp bơm vào vuông góc với
động diện (má nở gần như trùng với véc tơ hiệu điện áp), nó trực tiếp ảnh
thưởng đến giá trị hiệu dụng của véc tơ đẻng điện Với góc lệch điện áp nhỏ,
nó ảnh hưởng lớn tới công suất tác dựng,
Điện áp dọc được bơm vào có thể là một véc tơ trùng về biên độ và góc
pha với điện áp đường dây (hình 1.2g) Ta có thể thấy rằng với sự thay đổi
biển độ va pac pha của nguồn diện áp nối tiếp thì cả thành phẫn tác dụng va
phan kháng của dòng điện cũng bị ảnh hưởng Phương pháp sứ dụng nguồn
4p cé (mg dung quan trọng trong các thiết bị điều khiển FACTS
Với phân tích ở trên hình 1.2 ta có thể thấy một vải điểm cơ bán của các
thông số liên quan đến khả năng điểu khiển đòng công suất
* Có thể điều khiển điên kháng đường dây X (vi du dung tu bu doc cd điều khiển bằng thyrisuor) để điều khiển dòng điện một cách hiệu quả
ø Thi góc lệch điện áp giữa hai nút không lớn (thông thường ở các đường
dây truyền tải) thì việc điều khiển điện kháng X dùng để điều khiển dòng
công suất tác dụng truyền tải trên đường dây
«Điều khiển góc lệch điện áp 8 (ví dụ thiết bị điều chính góc pha) là công cụ hữu ích dễ diều khiển dòng diện và cả đồng công suất tác dụng trong
trường hợp góc lệch điện áp giữa hai nút không lớn
* Bom nguén diện áp dọc đường dây và vuông góc với véc tơ dòng điện
có thể làm tăng hoặc giảm biên độ dòng điện Đây là một phương pháp hữu ích trong việc diều khiển dòng diện đường dây và cả công suất tác dụng khi
góc lệch điện áp không lớn
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngành Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 20« Bơm nguồn diện áp đọc dường dây và cùng góc lệch với vúc lơ điện áp
mut có thé điều khiến được biên độ và góc của véc tơ dòng điện chạy trên
đường dây Điều đó cho thấy ring vide bơm một vốc tơ điện áp cùng với góc
lệch thay đổi cỏ thể dưa ra một phương phản hữu ích dễ điều khiển chính xác
công suất tác dụng và phản kháng Diều đó yêu cầu nguồn bơm câ công suất
tac dung va phan kháng,
«© Khi góc lệch điện áp không lớn, điều khiển biên độ của một trong các
điện áp nút (vi dụ thiết bị điều chỉnh diện áp diều khiển bằng thyristor) có thể
là phương pháp hiệu quả về kinh tế trong việc điều khiển đòng công suất phản
kháng qua đường dây truyền tái
« Tổ hợp điểu chỉnh điện kháng đường dây với một thiết bị điều khiến doc và diều chỉnh điện áp với một thiết bị diều chỉnh ngang cũng có thể dưa
ra một phương pháp hiệu quả để điều khiển cả dòng công suất tác dụng và
phần kháng truyện tai giữa hai hệ thống
Các kết luận quan trọng nêu trên chính là cơ sở trong việc nghiên cứu chế
tao các loại thiết bị điều khiển TACTS khác nhau Miức độ ảnh hưởng của các
thông số điều khiển đến công suất truyền tải trong HTĐ rất khác nhau Nhìn
nhận và đánh giá đúng mối lên hệ giữa chúng cho ta thấy rõ tác dụng của các
thiết bị điều khiến và ứng dụng ching trong việc nâng cao khả năng truyền lải
1.3.1 Các thiết bị điều khién FACTS co ban:
điệ thông truyền tải điện xoay chiều linh hoạt HACIS (Hliexible AC
Transmission Systems) Ia hé thdng wuyén tài dòng điện xoay chiều kết hợp với các tiết bị diện tứ công xuất hoặc các tiết bị diều khiển lĩnh khác dỄ
tăng cường khả năng điều khiển và tăng khả năng truyền tải công suất
Nói chung, cáo thiết bi điều khiển EACTS có thể chia ra làm 4 loại sau
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 21- Thiết bị điều khiển dọc (nổi tiếp)
-_ Thiết bị điểu khiển ngang (song song)
- Thiết bị điều khiển kết hợp nổi tiếp-nối tiếp
- Thiết bị điều khiển kết hợp nổi tiếp-song song
s_ Thiết bị điều khiển nối tiếp (hinh 1.3): Thiết bị điều khiển nối tiếp có thể
là 1 diện kháng thay đổi được giá trị như tụ điện, kháng điện, hoặc ] nguồn
có thể thay đổi đựa trên các thiết bị điện tử công suất Về nguyên lý, tất cá các
thiết bị điều khiến nối tiếp đưa vào 1 điện áp nối tiếp với đường dây Với điều kiên là điện áp vuông pha với dòng điện, thiết bị điều khiển nói tiếp chỉ cung,
cấp hoặc tiêu thu công suất phản kháng Bắt kỳ mối quan hệ pha khác sẽ liên
quan đến điều chỉnh ông suất táo dụng
TTình 1.3: Bệ điền khiển nối tiếp
« "Thiết bị điều khiến song song (hình 1.4): Giống như trường hợp thiết bị
điều khiến đọc, thiết bị điều khiến song song có thể là 1 điện khang, 1 nguồn
có thể thay đổi giá trị hoặc sự kết hợp các thiết bị này Về nguyên lý, tất cả
các thiết bị điều khiến song song đưa thêm vào đường dây 1 nguồn dòng tại
điểm mà nó nỗi vào Giống như thiết bị điều khiển nổi tiếp, với điều kiện là
dòng điện vuông pha với điện áp phá, thiết bị điều khiển song song cũng chỉ cung cấp hoặc tiêu thụ công suất phan kháng Bất kỳ mỗi quan hệ pha khác sẽ
liên quan đến điều chỉnh sông suất Lắc dụng
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mang và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 22
Hình 1.4: Bộ điểu khiển song song
© Céc thiét bj digu khién két hop ndi tiép- ndi tiép (hinh 1.5); c6 thé 1a su
kết hợp cúa các bộ điều khiển nổi tiếp riêng lẻ, được điểu khiển phối hợp
trong hệ thống nhiều đường dây truyền tải Hoặc nó cũng có thể lá một bộ
điều khiển khối, trong đó bộ điền khiển nối tiép bu ù công suất phan kháng nối
tiếp dộc lập cho mỗi dường dây nhưng cũng truyền công suất tác dụng giữa các dường dây qua dường truyền công suất Khả năng truyền công suất tác
đụng của bộ điều khiển nối tiếp-nối tiếp khối, làm cho nó có khả năng cân
bằng cả công suất phan kháng lẫn tác dựng chạy trên dường đây và do đó cực
đại hóa khả năng sử dụng của đường dây Cụm từ “kết hợp” (unified) ở đây
nghĩa là các đầu de của tat cả các bộ chuyển đổi của bộ điều khiển đều được
nỗi
ới nhau để truyền tải công suất tác đụng
Trang 23
điện vào hệ thông nhờ phần Lử song song của bộ điều khiến, tuy nhiên khi các
bộ diều khiển nối tiếp và song song dược kết hợp, sẽ có sự trao déi ông suất
tác dụng giữa bộ điều khiến nỗi tiếp và song sơng thông qua đường dẫn công
lĩnh 1.6: Bộ điều khiển kết hợp nổi tiếp- song song
1.3.2 Định nghĩa và mô tá sơ lược các thiết bị điều khiển FACTS:
1.3.2.1 Hộ điều khiến song song (Bộ điều khiển ngang)
a SVC (Static Var Compensator)- BO bu tinh: là 1 máy phát hoặc bộ tiêu
thụ diện tĩnh có thể thap dỗi dược, mỗi song song, mà công suất dẫu ra của nó
có thể được điều chỉnh đễ trao đổi dòng điện điện câm hoặc điện dụng để duy
trì hoặc diéu khién cde thông số cụ thể của hệ thống điện (điển hình là điện
Tĩnh 1.7: Cấu tạo chung cia SVC
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lứp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 24Đây là một thuật ngữt nói chung để chỉ các bộ (reactor hoc capacitor) dong
mỡ hoặc diều khiển bằng thyristor (hình 1.7) SVC dựa trên thyrister không
có cổng tum-off Nó bao gồm các thiết bị riêng lẻ cho mục đích thay đổi pha
nhanh hơn hoặc chậm hơn, điện kháng được đóng mở hoặc điều khiển bằng
thyristor ding dé tiéu thu công suất phân kháng và tụ điện đóng mở bằng
thyristor dé cung cấp công suất phản kháng
"Trong trường hop chung, SVC được câu tạo từ 3 loại phần tử co bin: TCR (Ubyristor Controlled Reactor), TSR (Vhyristor Switched Reactor), ‘I'SC
(Thyristor Switched Capacitor)
TCR (Vhyristor Controlled Reactor) — Cuén không điều chính bằng
thyristor: là cuộn cẩm được diéu khién bang thyristor, mde song song, điện
kháng của nó thạy đổi liên tục bằng cách điều chính góc dẫn của van
thyristor (thiét bi khang cb tham số được điều chính trơn)
TCR la 1 tập con của SVC ma thời gian din déng, kéo theo dong điện,
trong cuộn kháng ngang, được điều khiển bằng khóa xoay chiều dựa trên
thyristor có điều khiển góc đánh lửa (sóc mở)
TRSN (Thyristor Switched Renctar) — Cuộn kháng đóng mở bằng lụyislor:
là cuộn căm đóng mở bằng thyristor, ndi song song, mà điện kháng của nó
được thay đối theo bậc theo trạng thái dẫn dòng hoặc không dẫn dòng của
van thyristor
'TSR dược tạo ra từ các cuộn kháng mắc song song, cé thé dong và cắt bằng,
thyristor ma khéng diéu khiển góc đánh lứa nhằm đạt được sự thay đổi dang
bậc thang trong công suất phan kháng tiêu thụ từ hệ thống Việc sử dụng các
khóa thyristor mà không điều khiển góc mở làm cho chỉ phí và tổn thất thấp,
nhưng không điều chính trơn được
TSC (Thyristor Switched Capacitor) — Ty dong cdt bang thyristor: Id 1 tu
điện đóng cắt bằng thyristor, médc song song, điện kháng của nó có thế thạp
Nguyễn Thị Hoài Thu - I.dp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 25đổi dạng bậc thang bằng cách thay đỗi độ dẫn đòng hoặc là không dẫn hoạc
hoặc là dẫn dòng hoàn toàn của van thyristor
TSC có các khỏa xoay chiều dựa trên thyristor được sử dụng đề đóng hoặc
cất (không điều chỉnh góc đánh lửa) cá bộ tụ song song, nhằm đạt được sự
thay đổi bậc theo yêu cầu trong công suất phan khang cung cấp cho hệ thẳng,
không giống như bộ kháng ngang, bộ tụ ngang không thế đóng mở liên tục
bằng cách diễu khiển góc đánh lửa
Phối hợp 3 loại phần tử trên cho phép chế tạo được những kháng bủ ngang
thay đổi được liên tục thông số (điện kháng, công suất) trong phạm vi đủ rộng
(đầu âm và dương) với giá thành hạ
Các chức năng chính của SVC bao gầm:
- On dinh điện áp trong những hệ thống khó điều chỉnh (có đường dây
siêu cao áp, phụ tải lớn thay đối), nhờ đó chất lượng điên áp được nâng cao
đáng kế
~ _ Điều khiển trào lưu Ong suất phán kháng tại nút được bủ
~ _ Giảm quá điện áp khi xây ra sự cố ngắn mạch trong HLÙ
- Didu khién quá trình quá độ, nâng cao Lính Ổn định cho hệ thông
-_ Giảm đao động công suất khi xãy ra sự cố trong HTĐ như ngắn mạch,
mất tải đột ngột
- Nâng oao giới hạn truyền tải của đường đây theo điều kiện Ổn định tĩnh
~ Giảm tổn thất công suất vả điện năng,
b STATCOM (STATic synchronous Compensator)- B6 bu déng b6 tĩnh:
được định nghĩa là một may phat déng bộ fĩnh hoạt động như } bộ bù tĩnh
mắc song song, dòng điện câm hoặc dụng có thể được điều khiển độc lập đổi
tới điện áp hệ thông
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 26
Hình 1.8: Cấu tạo của 8§TATCOM
8TATCCM là một trong những loại bộ điêu khiển FACTS quan trọng Nó
có thể đựa trên bộ chuyển đổi điện nguồn áp hoặc nguần đồng Xét về
phương diện chỉ phí, bộ chuyển đổi diện nguồn áp được ưa chuồng hơn, và
được nhắc đến nhiều hon trong các bộ điều khiển FACTS
Với bộ chuyển đổi điện nguồn áp, điện áp đầu ra xoay chiều của nó được
điều khiến sao cho chỉ phù hợp cho dỏng công suất phản kháng theo yêu cầu
tương ứng với điện áp nút bắt kỳ nào đó, điện áp tụ điện 1 chiều sẽ được điểu chỉnh tự động theo yêu cầu để hoạt động như nguồn áp cho bộ chuyển đổi
điện STATCCM cỏ thế được thiết kế để cũng hoạt động được như 1 bộ lọc
để lọc các sóng hài
STATCOM duoc định nghĩa ở trên là theo IEEE, là 1 tập hợp các bô điều khiển nối song song bao gồm cả các nguồn công suất tác dụng hoặc nguồn dự
trữ ở bên phía 1 chiều sao cho déng diện bơm vào có thể chứa công suất tác
dụng Những bộ điều khiến như vậy bao gôm:
SSG (Static Synchronous Generator) May phat déng bộ fĩnh: bộ chuyến
dỗi công suất có khóa tự dão mach finh duge cung cdp từ Ì nguồn năng
lượng phù hợp và hoạt động để sinh ra I tập hẹp các điện áp đầu ra nhiều
pha có thể điều chính được, kết hợp cùng hệ thông điện xoay chiều cho mục
địch traa dỗi công suất tác dụng và phân kháng một cách dộc lập
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 27RG rang 14 SSG là sự kết hop cha STATCOM va 1 nguồn năng lượng nảo
đỏ để cung cắp hoặc tiêu thụ công suất Nói chưng SSGŒ được liên kết với bất
ky mit nguồn năng lượng nào đó bao gồm battery, tụ điện 1 chiều công suất
lớn, các bộ đễi diện, chính lưu khác, Người ta thường dùng giao diện điện
tit hay con gọi là “chopper” (cái ngắt điện) đặt niữa nguồn năng lượng và hộ
chuyển đổi điện Đối với bộ chuyển đổi điện nguồn áp, nguồn năng lượng nạp
điện cho tụ thông qua giao điện diễn tử này và duy trì diện áp tụ diện theo yêu
cầu
Trong dinh nghia SSG cũng bao gầm BESS dé théng dự trữ năng lượng
Battery), dược định nghĩa như sau:
BESS (Bafery Enerey Storage System) - Hệ thang dy Tl
trữ năng lượng aoquy: Một hệ thông dự trữ năng lượng ợ
hỏa học sử dụng bộ chuyến đôi điện nguồn áp, nổi song oo
sang có khả năng điều chính nhanh chóng lượng điện TT
năng cung cấp hoặc tiêu thụ từ hệ thông pe
Dối với ứng dụng truyền tải, kích cỡ của bệ dự trữ của cies
công suất bộ chuyển dễu điện dủ lớn, nó có thể phân phối
công suất tác đụng với tỉ lệ MW/MIWh cho ồn định quả — Hình 1.9: BESS
độ Bộ chuyển đổi điện có thể tiêu thụ hoặc phát công suất phân kháng trong khả năng dung lượng MVA của bộ chuyển đổi diện Khi không cung cấp công,
suất tc dụng cho hệ thống, bệ chuyển đối điện thường được sử dụng để
nạp pin ở 1 tốc độ có thể chấp nhận được
Ngoài ra còn có một hệ thống con khác của S§G, phủ hợp cho các ứng
đụng truyền tải, là Dự trữ năng luong tir siéu din SMES (Superconducting
Magnetic Knergy Storage), due dinh nghĩa bởi IEEE như sau:
Nguyễn Thị Hoài Thu - I.dp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 28SMES (Superconducting Magnetic Energy Storage)- BG dy wit nding
lượng từ siêu dẫn: là 1 thiết bị dự trữ năng lượng diện từ viêu dẫn có chứa
các bộ chuyển đỗi điện điện tử, có khả năng bơm vào hoặc tiêu thụ công suất
tác dụng, phần kháng mội cách nhanh chóng hoặc điều khiến động dòng công
suất trong hệ thông điện xoay chiều
Vị dòng điện 1 chiều trong magnet không thay đổi nhanh chóng, năng
lượng dầu vào hoặc dầu ra của mapnet được thay dỗi nhờ việc điều khiển diện
áp 2 đầu magnet với giao diện điện tử để nếi với STATCOM
Các chức năng chính của STATCOM: cũng giống như của SVC nhưng khả
năng diễu chỉnh, diều khiển các thông số của 8LA'TCOM ở mức cao hơn, bao
gầm các chức năng sau:
-_ Điều khiển điện áp tại nút đặt STATCOM để én định điện áp, nhờ đó chất hượng điện áp được nâng cao
- Điều khiển động công suất phản kháng tại nút được bù
-_ Giảm quá điện áp khi xãy ra sự cố (ngắn mạch, mất tải đột ngột )
- _ Giảm quá điện áp khi xây ra sự cỗ ngắn mach trong HID
~_ Điều khiển quá tinh qua dé, nang cao tinh én dinh cho hé thong
-_ Giăm đao động công suất khi xây ra sự cỗ trong HTĐ như ngắn mạch, mất tải đột ngột
- Năng cao giới hạn truyền tắt cúa đường dây theo điều kiện Ổn định tĩnh
- Gidm tổn thất công suất và điện năng,
Ngoài ra STATCOMI còn có các đặc điểm nỗi trội so với SVC 1A
- Cd kha năng vận hành trong chế dộ sự có và tiếp tục điều khiển khi loại
trừ sự cố
- Có thể phát công suất phản kháng khi điện ấp thanh cái nhỏ hơn điện
áp lưới và ngược lại tiêu thụ công suất phân kháng khi điện áp thanh cái lớn
hơn điện áp lưới
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 29- Ngoài ra khi trang bị thêm nguồn gông suất tác dụng hoặc các thiết bị
dự trữ năng lượng ở phía 1 chiều, STATCOM có thể trao đổi công suất phản
kháng và công suất tac dung với hệ thống, do đó nâng cao khả năng én định
đồng và chẳng dao động vdng sual
Những khái niệm khác của bộ diễu khiển theo TEFE bao gồm
SVG (Stahc Var Generator or lbsorber) - bộ tiêu thụ hoặc máy phải tĩnh:
là một thiết bị hoặc hệ thông diện, có kha năng lẫy ra dòng diện dung hoặc cảm từ hệ thông điện và do đó phat hay tiêu thụ công suất phần kháng, Nó
thường chứa TC và/hoặc TSC
SVG, theo định nghĩa của IHH
, thi don giản là 1 nguồn công suất phan
kháng mà, nếu điều khiển phủ hợp, có thể chuyển đổi thành bộ bủ ngang công
suất phân kháng theo một mục đích cụ thể nào đó hoặc đa mục đích Vỉ thể cả SVC va STATCOM déu là các máy phát tĩnh được trang bị vòng điều khiển
phù hợp để thay déi dau ra dip ing đối tượng bù cụ thể
SE (Static Var Sytem) — hệ thông thay đỗi lĩnh: là sự kết hợu của các bộ
bù có thể thay đổi có khóa đóng mô cơ khí tĩnh khác nhau và đầu ra được
phối hợp
TCBR (Thyristor Controlled Braking Resistor) —
dién tré: ham diéu khién bang thyristor): la điện trở
déng cai bang lkyristor, mac song song, c6 thé được
diéu khién dỄ giúp én định của hệ thông diện hoặc
làm giảm gia tốc năng lượng của khối phát điện
trong lúc có nhiều
TCBR liên quan đến việc đóng mở theo tùng chu
kỳ của điện trở (thường là điện trổ tuyến tính) với 1
thiết bị đóng cất xoay chiều dựa trên thyristor và
không điều khiến góc đảnh lửa Để chỉ phí thấp hơn, Ilinh 1.10: TCBR
Nguyễn Thị Hoài Thu - I.dp CH nganh Mang va Hé théng dign 2006-2008
Trang 30TCBR có thể là các thyristor không có điều khiển góc đánh lửa, tuy nhiên với
việu diều khiển góc dánh lứa thco lửng nữa chủ kỷ có thể làm giãm dao déng
tắn số thấp một cách có lựa chọn
1 Bộ điều khiển nái tiến (Bộ điều khiển doc)
a SSSC (Static Synchronous Series Compensator) — Hộ bù nổi tiếp đồng
bộ fĩnh: là một máy phát đồng bộ không có nguồn năng lượng điện bên ngoài,
hoại dộng như một thiết bị bù nổi tiếp mà diện áp đầu ra có thể điều khiển
độc lập và vuông pha với đồng điện trên đường dây nhằm mục địch tăng hoặc giảm điện áp dung kháng rơi trên đường dây và vì thể điều khiến công suất
truyền tài SÑSC có thể chữa bộ dự trữ năng lượng hoặc các thiết bị tiêu thụ
năng lượng nhằm tăng cường khả năng én dinh động của hệ thống điện bằng cách bù thêm công suất tác dụng túc thời, để tăng hoặc giảm điện áp rơi trên
Wade sont
Ilinh 1.11: SSSC dựa trên bộ biển đối nguồn ap va SSSC có nguồn đự trữ
SSSC là một trong những bộ điều khiển FATS quan trọng nhất Nó giống như §TATCOM, nhưng khác là điện áp đầu ra ac nối tiếp với đường day Nó
có thể dựa trên bộ chuyển đổi điện nguồn ấp hoặc bệ chuyển đổi điện nguồn
dong Thường điện áp nối tiếp dưa thêm vào là khá nhỏ so với điện áp đường,
đây, và cách điện đối với đất khả lớn Với cách điện phủ hợp giữa cuộn sơ cấp
và thứ cấp của máy biển áp, các thiết bị chuyển đổi được đặt ở điện thế mặt
đất trừ khi các thiết bị này được đặt trên mặt phẳng được cách điên với đất
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 31Tỷ số máy biến áp được biến đổi sao cho thiết kể bộ chuyển đổi điện kinh tế nhất Vi không có nguần diện thêm ở ngoài, SSSC chỉ có thể dưa thêm vào 1
điện áp rơi thay đổi nhanh pha hơn hoặc chậm pha hơn so với dòng điện 1 góc
90 độ Cuốn sơ cấp của biển áp và do đó cả cuộn thứ cấp cũng như bộ chuyển đổi phải mang được dòng diện trên dường dây khi day tai, ké cả dòng làm
việc khi sự cố, trừ khi bộ chuyển đổi được đi vòng qua một cách tạm thời
trong khi có sự cỗ nghiềm trọng,
Bộ dự trữ điển hoặc dự trữ từ siêu dẫn cũng có thể được nổi với bộ điều
khiển nối tiếp để đưa thêm vector điện áp với các góc pha khác nhau vào néi
tiếp với đường dây
Chức năng chính của SSSC 1a:
-_ Điều chỉnh dòng điện
-_ Giới hạn động điển sự cổ
-_ Giảm dao động công suất
- Nang cao Ổn định động va én định quá da
- Ôn đmh điện áp
IPF C(lnterline Power Flow Controller) — bd điều khiển đòng công suất liên
dường đây: dây là khái niệm mới dược đưa ra, do dó chưa có định nghĩa theo
TEEE Một định nghĩa có thể chấp nhận được như sau: IPFC là sự kết hợp của
2 hay nhiều 8S§C, liên két với nhau thông qua 1 đây dẫn 1 chiều chung để
trao đổi déng công suất tác dụng theo cả 2 chiều giữa các dầu ra của SSSCs,
và được điều khiển để cung cấp bù công suất phản kháng cho sự điều chỉnh
của dòng công suất tác đựng trên mỗi đường dây và duy trì phân phối dòng,
công suất phân kháng theo yêu câu giữa các đường dây Cầu trúc của IPFC có
thể bao gồm 1 STATCOM, kết hợp với 1 day de chung của IPEC, để cung cấp bù công suất phản kháng ngang và cung cấp hay tiêu thụ lượng cổng suất
tác dụng thiểu hụt của các bộ SSSC
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 32b TCSC (Thyristor Controlled Series Capacitor) — Ty ndi tiếp điều khiến bang thyristor: la 1 bd bi dién khang mang tinh chất dung kháng, có chứa Ï
bộ các tụ điện nổi tiếp và bộ này song song với khẳng điện điều khiển bằng
thyrislor (TCR) nhằm cung cấp điện dung có thể điểu chỉnh trơn
TCSC dua trén thyristor khdng có khả năng gate turn-off No la 1 su lua
chọn khác cho SS8C và cũng giống như SSSC, nó là 1 thiết bị FAŒTS quan
trọng Một kháng diện có thể thay dỗi điển kháng như TCR dược nỗi song
song với bộ tụ Khi góc đánh lửa của TOR là 1#0*, kháng điện sẽ không dẫn
điện nữa và khi đó bộ tụ có điện kháng bình thường của nó Khi góc đánh lửa
thay dỗi từ 1800 về nhỏ hơn 180°, diện kháng dung sẽ tăng lên Khi góc dánh
lửa là 90°, kháng điện trở nên dẫn điện hoàn toàn, điện kháng tổng sẽ mang
tính chất cảm, bởi vì điện kháng của kháng điện được thiết kế nhỏ hơn nhiễu
so với điện kháng của bộ tụ Với póc đánh lửa là 90, TƠSC có thé hạn chế
đông sự cổ TCSC có thế là một khối lớn, đơn lẻ hoặc chứa vài tụ điện kích
cỡ bằng hoặo khác nhau để có thể hoạt động mang lại hiệu quả tốt hơn
e TSSC (Thụristo- Switched Series Capacitor) - Ty điện nối tiếp dong ma
bang thyristor: la 1 bộ bà điện kháng mang tính chất dụng chứa bộ tụ nỗi tiép
và bộ tụ này song song với 1 dién khang dong mo bang thyristor dé cung cdp
sự điều khiển theo bậc cho điện kháng
Thay vì điều khiển trơn dung kháng, điện kháng của kháng điện khi góc dánh lửa là 0° hoặc 90° (không diều chỉnh góc dánh lửa) có thể làm giảm chi
phi và tổn thất cho bộ điều khiển Rất hợp lý khi sắp xếp một trong các
module có diễu khiển thyristor, trong khi cdc module khác thì chỉ dóng cắt
thyristor
Nguyễn Thị Hoài Thu —I.dp CH nganh Mang va Hé théng dign 2006-2008
Trang 33Hình 1.12: Cấu tạo chung ctia TCSC va TSSC
4 TCSN (Thyristor- Controlled Series Heactor) Điện không nói tiếp điều
khiỗn bằng thyrisior: là 1 bộ bù cảm kháng có chứa bộ các kháng nổi tiếp và
mắc song song với điện kháng điều khiên bằng thụristor nhằm điều chỉnh cảm
kháng 1 cách liên tục
Khi góc dánh lửa của TCR 14 90°, nỏ sẽ không dẫn diện, diện kháng không
được điều khiển sẽ hoạt động như l bộ hạn chế dong sw cố Khi góc đánh lửa
giâm xuống đưới 90°, điện kháng Lng số giảm cho đến khi gỏo đánh lửa là 08, điện kháng tổng là 2 diện kháng song song với nhau Cũng giống như TCSC,
TCSR cé thé 14 một khối lớn riêng lễ hoặc một vải khối nhỏ hơn
@ TSSR (Thyristor- Switched Series Reactor) — kháng điện nói Hiếp dòng
mở bằng thyristor): là I bộ bù câm kháng có chứa bộ các kháng nói tiếp và
mắc song song với điện kháng đông cắt bằng tyristor nhằm điều chỉnh cảm
Trang 34Các bộ điều khiển nối tiếp nói chung có các chức năng lương tự nhau, tuy nhiên mức độ diều khiển và điều chỉnh điện áp, dòng công suất, ôn định động,
$n định tinh là khác nhau tùy thuộc vào từng loại bộ điều khiển khác nhau Các chức năng chính đó là
-_ Điều chỉnh đỏng điền
-_ Giới hạn đông điện sự cố
-_ Giảm dao động công suất
- Nâng cao ổn định động và ấn định quả độ
- _ Ôn định điện áp
1.3.2.3 Bộ diều khiển kết hợp nỗi tiép- song song
a UPFC (Unified Power Flow Controller) - la sw két hợp của STITCOAZ
vd SSSC théng qua 1 day dan de chung cho phép dòng công suất tác dụng
theo cả 2 chiêu giữa các dầu ra nội tiếp của SWWC và các dầu ra song song
của STATCOM, và được điều khiển để cung cấp bù công suất phân kháng và
tác dụng một cách dông thời mà không cẩn nguồn điện bên ngoài UPFC, bằng cách ãưa thêm vào điện úp nỗi tiếp một cách tự nhiên, có khả năng điều
khiển, đẳng thời hoặc cô lựa chọn, điện áp đường dây truyền tải, điện khẳng,
góc pha, hoặc dòng công suất tác dụng, phân kháng chạy trên dường đây
UPEC cá thể cung cấp bù phản kháng ngang có điêu khiển một cách độc lập
Trang 35Trong UPEC bao gồm STATCOM và 1 S85C, công suất tác dụng cho khối
nổi tiếp (SS§C) dạt dược từ chỉnh đường dây thông qua khối song song STATCOM SS$C cũng được dùng đế điều chỉnh điện áp bằng cách điều
chính công suất phân khang Đây là bộ điều khiển đây đủ, có thể điều chỉnh được cả dòng công suất phân kháng và tác dụng, cũng như điện áp dường day
Tiộ dự trữ bể sung như từ dẫn điện được nổi với đây dc thông qua giao điện
diện tử sẽ cung cấp cách thức để tăng cường thêm hiệu quả cua UPFC Nit
đã nhắc đến trong các phần trên, sự trao đổi dòng công suất tác dụng có điều
khiến với nguồn bên ngoài, chăng hạn như bộ dự trữ, hiệu quả hơn rất nhiều
trong việu điều khiển động hệ thắng hơn là chỉ diều biến sự trao đổi công suất
trong cùng 1 hệ thống,
Về chức năng, UPEC có uáu chức năng của #TATCOM và SSS5C, đó là
- Điều khiển trảo lưu công suất tác dụng và phản kháng tại nút bù
- Tăng cường tính én định tĩnh và ôn định động của IITĐ
-_ Giảm dao động oông suất khi xây ra sự cỗ trong HTĐ
- Có khả năng vận hành trong chế đô sự cố và tiếp tục điều khiến khi đã loại trừ được sự có
b TCPST (Thyristor- Controlied Phase Shifting Transformer)- bitn áp
dịch chuyển pha điều khién bang thyristor: la 1 biến áp dịch pha được diéu
chỉnh bằng khóa thạvistor đỗ thay đội góc pha mội cách nhanh chồng,
Trang 36Noi chung, dich pha dat được bằng cách thêm vector điện áp vuông góc nối
tiếp với pha Vccber này lấy tử 2 pha còn lại thông qua biển áp mắc ngàng,
Diện áp nói tiếp vuông pha được tạo ra có thể thay đối bằng rất nhiều loại cấu
trúc điện tử công suất Bộ điều khiển này còn được gọi là TCPAR (Thyristor-
Controlled Phase Angle Regulator)
TCPST có các chức năng giống như các bộ điều khién FACTS khác, tuy
nhiên, chức năng chính của nó là điều chính góc lệch pha của điện áp pha của
đường đây, và nó có khả năng điều khiển trào lưu công suất rất cao
1.3.2.4 Các bộ điều khiển khác
a TCM (Thyrbtor- Cantrolled Volage Limiter) — BG giéi han diện áp điều chính bằng thyristor: la mér bién tré oxit kim
loại (MO) được sử dụng để giới hạn điện áp 2 đầu
trong quả trình quả độ
Khóa đóng mở thyristor có thể được nối nếi tiếp
với chống sót van không khe hở, hoặc như trên hình
1.16, một phân của chống sét van không có khe hở
(10-20%) có thể được nối vòng qua | khóa thyristor
để làm giám mức độ giới hạn diện áp Nói chung,
MOV cé ý nghĩa quan trọng hơn sơ với chống sét van Hinh 1.16: TCVL
thông thường mục dich dé TCVL cé thể ngăn cản quá điện áp động, nếu
không có sự ngăn cản này thì quá điện áp động có thể diễn ra trong hàng chục
chu kỷ
b TCER (Thụriter- Controlled Vabage Repnlator) — bộ diều chính diện
áp điêu chinh bdng thyristor: la 1 biến áp có thể cung cấp điện áp cùng pha
với khä năng điều chính trơn
Cho mục dịch thực tế, thiết bị nảy có thể là biến áp thông thường với đầu
điều chỉnh điều khiển bang thyristor hoặc với bộ chuyển đổi điện điện áp
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mang và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 37xoay chiều sang xoay chiều điều khiển bằng thyristor để đưa thêm vào điện áp xoay chiều thay đổi được của củng | phase néi tiếp với đường dây
|
Tinh 1.17: TCVR loai dya trên đầu phân áp và loại dựa trên sự đưa thêm
điên áp vào đường dây
1.4 Các lợi ích và ứng dụng của thiết bị điều khiến FACTS:
Mỗi loại thiết bị FACTS có chức năng và mang lại các hiệu quả khác nhau, nhưng các lợi ích cơ bắn mà các thiết bị bủ có điều khiến mang lại như sau
- Điều khiển dong công suất theo yêu cầu
- Tăng khả năng tải của dường dây tới khá năng chịu nhiệt của nó, kể cả
ngắn hạn hoặc theo mủa Diều này có thể thực hiện được bằng cách vượt qua các giới hạn khá
tải của chúng Cũng cần chú ý rằng khả năng chiu nhiệt của đường dây thay
à phân chỉa công suất giữa các đường dây theo khả năng
đổi trong khoảng rộng tủy thuộc vào điều kiện môi trường và lịch sử mang tải
- Nang cao dé an toan cúa hệ thống nhờ việc tăng giới hạn én định quá
độ, hạn chế dòng ngắn mạch và quá tải, giảm bớt số lần mắt điện và cắn dao đông điện cơ của hệ thẳng điện và thiết bị, đông cơ
~_ Tạo mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa các công ty vả các vúng lân cận vỉ
thế giảm yêu cầu ngược về phát điện tổng cho cả 2 phía
- Tạo ra khá năng linh hoạt hơn cho việc dặt thêm các nhả máy mới
- Nâng cấp dường day
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp ƠH ngảnh Mạng và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 38- Giảm dòng công suất phản kháng, do đỏ cho phép đường day mang
được công suất tác dụng lớn hơn
- Tăng khả năng sử dụng cho nhà máy có chỉ phí phát thấp nhất
Cáo lợi ích này có sự xếp chẳng lên nhau Trong thực tế, mỗi loại thiết bị
FACTS sẽ mang 1 hoặc 2 chức năng chính trên
Các thiết bị bủ đọc và ngang trên đường dây tải điện xoay chiều đều có đặc
điểm chung là nâng cao độ tin cây trong vân hành TTTĐ Tuy nhiên mỗi loại
có sự khác biết 'lày theo yêu cầu trong từng hệ thống điện cụ thể như yêu cầu
điều chỉnh điện ấp, trào lưu công suất, nâng cao én dinh hay giảm dao động
công suất trên đường đây, tùy vào chế dé van hành mà ta lựa chọn các thiết
bị một cách hợp lý
Sau day 1a bang ting kết su sánh các chức năng của một số thiết bị FACTS
Thế | ĐiểuMHễnhào | ĐiểuKhiểm | Ônđnh | Ônổmh | Chồng dao FACTS | Tưucông suất điện áp quá độ động - | đông vông suấi
- Cac img dụng trạng thái xác lập vả trạng thái dộng của FAOTS§
Bang l.2 mô tả các ứng dụng trạng thai tinh tap trung vào các vấn đề về
giới hạn điện áp, giới hạn nhiệt, tránh các dòng công suất vỏng, mức ngắn mach và cộng hưởng đồng bộ
Bang 1.3 mô tả các ứng dụng động trong việc giải quyết các vấn đề về én
định qua dé, Ổn định và điều khiển diện áp sau sự cổ ngẫu nhiên Irong các
tình huống sự cễ lớn có thể gây mất ổn định đông thì cần đến các thiết bị
Nguyễn Thị Hoài Thu — Lớp CH ngảnh Mang và Hệ thống diện 2006-2008
Trang 39FACTS Cac gidi phap tuyén théng thutmg ré hon so véi thiél bi FACTS nhưng bị giới hạn trong ede img dung én định động
Vấn dề Nguyễnnhân pe bel Giải pháp truyền thống FACTE
Điện áp tháp ở trức Cung cấp công suất AP 2 Cor 4 “Tụ r nhánh, tụ nổi tiếp <td 3VC,TCSC 1
Cung cấp công suấi — Đóng cả đường dâyEHV | SVC,TCSC Diên áp cao ở phẩn kháng, và/hoặc Lụ tố nhánh STATCOM
wn ta th Wap tim cdng sudt— Chnyén mach tn mach 78, chit | SVC.TCSC
P phan Kháng, "bị phần khang ré nha STATCOM
—— Hip thn cong sult BO sung thi bi phin Khang, | SVC,TCSC
Diện áp cao phan kháng mắc xế nhánh STATCOM
Xéo theo
mất điện Bảo về thiết bị Bổ zung chồng sứt svc
Găng cấp công suải — Chuyên mạchty Hiế bi sec Diên ap thấp và | —_ phánkháng kháng rẽ nhánh, tụ nổi tiếp | STATCOM
quá tải Ngăn ngửa quảtãi — Thiếi bị kháng nổiiếpPAR | TCPAR,TCSC
a an thin và | Cũng cập công suất TCSC, UPEC
Dita ap ep va | phan khang v Phải hợp 2 hay nhiễu thiết bị | STATCOM,
aqua tet giới hạn quả tải SVC
Quá lái đường BO sung đường đây hoặc máy | TCSC,UPEC đây hoặc xây Gian qua tai biển áp SPAR Các giỏi biển áp BS sung thiết bị khang nỗi tiếp |_ 5VC.TCSG
BạnnHệt đường day’ Cat mach Í (rời bamkicôa sug tu, tht s hi hing nổi am UEEFC/TCSC te tosể
(đường đÃY) | mạch (đường đây) song, song tiếp ¡
Điều chỉnh Bổ song tự thiết bị Kháng nỗi : Chia tải đường, | phản kháng nối tiếp tiếp TRƠN
đây song song iin cath Bổ sung PAR TCPAR,UPEC Các dòng, Sip be ii meng
công, suất Chia tai kiên nan a «a | TCSCUPFC
chạyvòng — samswed Thiện PAR, Lự thiết bị phản nổi UEP | gực TCpAR,
Đo ngược :
dòng công uất Beep
on Dong sed ota Giới hạn Tổ sung thiết bộ phản SCCLUPEC
y cat vung đông ngắn mạch may cit méi TeSC
Trang 40
Vẫn để Loại HT Hiệu chỉnh cần thiết Giải pháp truyền thông [ Thiết bị FACTS
Độ on ABD Tang mmomen xoắn đông bộ | Thiểi tị kích: đáp ủng | TCSC,TSSC
định cao, tụ nổi tiếp UPEC
mad app Hap thụ răng lượng động | Điện trở hãm, mở van | TCBR,SMES
BCD Dién khién ludng tai djng = | HVDC TCPARUFFC Lan i A Làm tải dần các đau động | Thiết tị kích, thiết tị dn | SVC.TCSC,
BD Lam nhut cc dao déng tin | Thiết bị ôn định hệ thing | SVC,TCPAR UPFC,
STATCOM
ABD | HOtro diin trang thal ding | -
Diéu khién démg rông snất | -
trạng thái động,
Hỗ trợ điện ap và did khiển dòng công suấi trạng thải đồng,
SVC.STATCOM UPEC
SVCUPFC.TCPAR SVC.UPFEC,TCSC
A _ May phar điện vừng sâu vừng xa— Các đường đây hình tia (V6 Namibia)
5 Các khu vục kết nỗi với nhan (VD Rrazil)
Cc Mang kiểu lưới đan chặt (VD ở Tây An)
D Mang kiểu lưới đan lỏng (VE & Queensland, Uc)
BESS Hệ thống tích năng lượng dạng acqui
HVDC Dòng một chiều cao áp
Lrc ‘bj nap lây đầu ra máy biến áp- Tải
NGI = Thiết bị làm nhụi 1Tingorani
SCCL = Thiết bị hạn chế đông giên dân
SMES =Luu trí năng lượng điện tử siêu dẫn
STATCOM — May bit ding bg tinh,
TCPAR Thiết tị điều chính góc pha điều khiển băng thyristor
ụ nối tiêp điều khiển bằng thyristor
TCVI, = thiết bị hạn chế điện áp điều khiển bằng thyristor
TSBR = Pidn tré chuyén mach bang thyntor
Tssc Tụ nối tiếp chuyển mach bing thyristor
UPFC Thiết bị điện khiển hồng công suất hợp nhất
Thị Hoài Thu — Lớp CH nganh Mang và Hệ thống diễn 2006-2008