1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề

123 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn dạy nghề định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học PLC S7 300 tại trường cao đẳng nghề
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Phúc
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Bình
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học PLC S7 300
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của các ngành kinh tế cũng có nghĩa là phải đáp ứng yêu cầu của xã hội, của KH: CN và của cơ chế thị trường Trong dạy học theo NLTH phải được thể biện đây đủ nội đụng cầu trúc và đặc đi

Trang 1

LOT CAM DOAN

Tôi xim cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn nảy là co sự tìm hiểu

và nghiên cửu cúa băn thân Mọi kết quả nghiên cửu cũng như ý tướng của các tác

giả kháe nêu có đều được trích đẫn nguồn gốc cụ thế

Taận văn này cho đến uay chưa được bảo vỆ tại bắt kỳ một hội đồng bão vệ luận văn thạc sỹ nào vả chưa dược công bỏ trên bất kỳ một phương tiện thông, tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vẻ nhímg gì mã tôi đá cam đnan ở trên đây

Hà Nội, ngày - tháng - năm 2015

Tọc viên

Nguyễn Thị Hồng Phúc

Trang 2

LOT CAM ON

'Tác giá luận văn xin chân thánh cắm on Khoa Sư phạm kỹ thuật, Viện Dào tạo Sau Đại Học - Trường Đại họo Bách khoa Hà Nội đã tạo điểu kiện để tác giả hoàn thành luận vấn này

Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thảnh câm ơn Thây PGS.TS Phạm Văn Bình người trực tiếp hưởng dẫu tic giả làm luận văn này

Xin cim on thay cô, đồng nghiệp tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, công tác, động,

viên, chỉa sẽ để tác giá hoàn thành luận văn tốt nghiệp,

De trình độ bản thân còn hạn chẻ, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót

Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của Hội đẳng chấm luận văn tốt nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

“Tác giả xin chân thành cảm ơn|

'Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Phúc

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MUC LU

DANH MUC CUM TU VIET TAT

DANH MUC BANG RIEU, HINA VE, BIE

1.1 Tổng quan về đạy nghệ định hướng thee năng lực thực hiện 6

CHƯƠNG 2 THUC TRANG DAY NGHE CHO PLCS7-300 TAI TRUONG

2.1 Giới thiệu sơ lược về Trường Cao đẳng nghề Co điện và CNTP Hà Nội 35

Trang 4

3.1.1, Quá trình hình thành và phát triển nhà trường, "— —- 3.1.2, Những thành tích đã dạt dược ccceercee — 2.1.3 Phương hướng phát triển của nhả trưởng trong những năm tới 37 2.1.4, Chức năng vả nhiệm vụ co caeeesooeu BE 2.1.5 Ngành nghệ đảo EạO cà cneeiereeroe caeeesooeu BE 2.2 Giới thiệu môn học PLC 87 3Ø0 caeeseioeu.3Đ 2.2.1 Tỉnh đặc thủ của môn học PLC 87 300 caeeseioeu.3Đ 2.2.2 Mục tiêu và nội đụng chương trình môn học - 40

CHƯƠNG 3 TÔ CHỨC DẠY NGHỆ DỊNH HƯỚNG THEO NANG LUC

'THỰC LIEN CHO PLC 87-300 141 TRUONG CAO DANG NGL CO DLN

3.1 Cơ sở của việc dạy học định hướng theo năng lực thực hiện cho PLC 87-300

lại rường Cao dang nghệ cơ diện và công nghệ thực phẩm Hà Nội 46

3.1.1 Điều kiện từ phia nhà trưởng - co ee —-

3.1.2, Điều kiện từ đội ngũ giáo viên cso ee "¬ AS 3.1.3, Điều kiện từ người học cccccceccetrrrrerrrrecer ¬

3.2 Tổ chức dạy nghề định hưởng theo năng lực thực hiện cho PLC 87-300 tại trường Cao đẳng nghệ Cơ điện và CNTP Hà Nội cceieoeeeoe.7 3.2.1 Xác định các bài trong nội dụng PLC 87 300 47 3.2.2 Xây dựng một số bải giáng PLC 87 300 định hướng theo năng lực thực

3.3.1 Sự phủ hợp của mục tiêu ong từng bài học - - 83

iv

Trang 5

3.3.2, Tỉnh thiết thực của nội dung các bài học ~ 84 3.3.3, Hoạt dộng dạy học của giáo viên và học sinh trong từng tiểu kỹ năng .84 3.3.4, Kiểm tra đánh giả các bái học trong PLC 87-300 M

3.2.5 Tỉnh khá thi của việc áp dụng quy trinh tổ chức dạy nghề định hướng,

theo NLTH cho PLC 87-300 te nierer 1m BS 3.4 Thực nghiệm sư phạm eineneererrrrrriererreueeroeSỐI 3.4.1 Mục địch của thực nghiệm sư phạm e co "“—- 3.4.3 Nội dung thực nghiệm cà neeriererirrirrrreareueoSỐI

3.4.3, Dỗi tượng thực nghiệm con BỘ

3.4.4 Phương pháp và quy trỉnh thực nghiệm see BE

3.5.1 Nhận xét của giáo viên đự giờ về bài day 88

3.5.3 Đánh giá của giáo viên giảng đạy và kết quả bài kiểm tra sinh viên sau

3.5.4 Kết quả từ phiếu khảo sát sinh viên sau khi đạy thực nghiệm 94

PHỤ LỤC 7

Trang 6

DANH MUC CUM TU VIET TAT

1 |CNH,HDII Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

7 | BộNNváPTNT 1ộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

8 |BộLaođộng-TBXH Bộ Lao động và thương bình xã hội

10 |ISSV Tiạc sinh sinh viên

Trang 7

DANH MUC BANG BIEU, HINH VE, BIEU DO

BANG BIEU

Bang 1.1 Su khac biét giữa đạy học truyền thông va dạy học định hướng theo năng

Bảng 3.1 Các lệnh trong ngôn ngữ I.AD của PLCS7-300 được sử dụng trong

Bang 3.2 Một số lỗi thường gặp trong lập trình - - 64

Bang 3.4 Một số lỗi thường gặp trong lập trình - - 70

Bảng 3.5 Sự phú hợp cửa mục tiên trơng từng bài học 83 Bảng 3.6 Tỉnh thiết thực củ

nội dung cổ Bang 3.7 Hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh trong từng tiểu kỹ năng 84

Bang 3.8 Hình thức kiểm (ra dinh gia cdc bai hoc trang PLC 87-300 85

Bang 3.9 Tinh kha thi cia vide ap dung quy trình tô chức dạy nghề dinh budng

Băng 3.10 Nội dưng đánh giá dự giờ của giáo viên - 89 Bing 3.11 Kết quả dánh giá của giáo viên dự giờ sau giờ giảng lớp CĐN Điện CN

Bảng 3.12 Kết quả học tập của sinh viên lớp CĐN Điện CN KSI 94

HiNH VE

Hình 1.1: Các thánh tố cầu thánh năng lực thực hiện - 9

Hình 1.3: Câu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn 10

Hình 1.3: Sơ đỗ cấu trúc các thành lô của quá trình dạy học 13 Hình 3.1 Giản dẻ thời gian diéu kinén ĐC không đồng bộ 3 pha quay 2 chiếu và có

Tình 3.3 Cửa số làm việc của PI.C 87-300 đề chèm tram vào dự án 54 Hình 3.4 Của số làm việc của PLƠ 87-300 dễ chọn vị tí thiết lap oS

vii

Trang 8

Hình 3.5 Cửa số thiết lập cầu hình phần cứng cho PLC $7 — 300 (1)

Hình 3.6 Của số khai bảo cấu hinh phẩn cứng cho PLC 57 — 300 (2)

linh 3.2 Của sẽ khai báo cấu hình phân cứng cho PLC S7 300(3)

linh 3.8 Của sẽ khai báo cấu hình phân cứng cho PLC S7 300(4)

linh 3.9 Của số làm việc của PLC lựa chọn Symbols,

linh 3.10 Cửa số Symbols s2 ccc 22 02 2ctct.rrrrrrree

linh 3.11 Cửa sễ SIMATIC MANAGUE ccceeeere

Hinh 3.L2 Cửa số Properties — Organization Block

Hinh 3.14 Mach déng luc diéu khién DC khéng déng bé 3 pha quay 2 chiéu va có

tăm trước khi đáo chiều

Hinh 3.15: Mạch kết nói PLC với các phân tử đâu ra

Hình 3.16: Kí hiệu lệnh sử dụng ngôn ngữ LAD

Hinh 3.17: Gian dé thai gian cia timer S ODT

Hinh 3.18: Hoạt động của hệ thống đèn tín hiện điêu khiển giao thông

Hinh 3.19: Gian dé thoi gian điều khiển đèn giao thông,

Tình 3.20: Mạch động lực điều khiển đèn giáo thông,

Tình 3.21: Mạch kết

BIRT DO

Tiền đỏ 3.1 Thái độ học tập của của sinh viên

Biểu đồ 3.2 Thái độ về cảm giác của sinh viên khi gặp tỉnh huồng có vẫn để

Trang 9

LOT MO BAU

1 Lý do chọn đề tải

lHện nay, Việt Mam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thể giới

(World Trade Oganizatien, WTO) Đây vừa là thời cơ để Việt Nam nhanh chóng,

điội nhập voi sir phat Iriển của nên kinh tế thể giới, nhưng đồng thời cũng là thách thức lớn nhất trước những yêu cầu về trình độ công nghệ khoa học Một trong những đôi hỏi của toàn cầu hóa là yêu câu cao về chất lượng nguồn nhan hie

Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XT với quan điểm thứ tư về chiến lược phát triển kmh tế - xã hội 2011-2020 đó là “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đỗi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục đào tạo

Phái triển và nâng cao chất lượng nguân nhân lực, nhất là nguân nhân lực

chất lượng cao là một đột phá chiền lược, là yéu tố quyết định đầy mạnh phái triển

và ứng đụng khoa học, công nghệ

Đào tạo ngôn nhân lực đáp ứng yêu cầu đu dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển cúa các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các daanh nghiệp, cơ sở sử đụng lao động, cơ sở đào tạa và Nhà nước đễ phát triển ngôn nhân lực theo nhà câu xã hội Thực hiện các chương trình, đễ án đào lạo nhân lực chất lượng cao dối với các ngành, lĩnh vực chủ yêu, mũi nhọn, Chú trọng phat hiện, bởi đưỡng, phái luụy nhân tài: đào tạo nhân lực cho nền kinh tê trí thức "J4{

Luật giáo dục (20053 tại khoân 2 diều 5: “Yêu cầu về nội dụng, phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sắng tạo của người

học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mô

học tập và ý chí vươn lên” J3j

Tuuật giáo dục nghề nghiệp đá được Quốc hội khóa XTI, kỳ hợp thử 8 số 14/2014/QH13 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2014, diễu 4 về Mục tiêu của giáo đục nghề nghiép“Muc dich ciia giáo đục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực

1

Trang 10

trực tiễn cho sẵn xuất, kinh doanh và dịch vụ, có nẵng lực hành nghệ tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khá năng sắng lạo, (hích ứng với môi trường làm việc trong bối cônh hội nhập quốc lế, đâm bảo nông cao năng suốt, chất lượng lao dộng; tạo diễu kiện chờ người học sau khí hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên tình

độ cao hơn "I3/

Đề có được nguằn nhân lực đáp ímg yêu câu xã hội

vai trò của giáo đục đào

tạo nỏi chung vá giáo dục nghề nghiệp nói riêng đóng một vai trỏ hết sức quan

trọng Trong khi đó, chất lượng nguồn nhân hịc mước ta còn thấp, chưa đáp ứng

được nhu cầu của thị trường lao động Người học sau khi ra trường tuy vững về lý thuyết nhưng khả năng thực hành thì chưa bắt kịp với thực tế sẵn xuất Nhiều sinh viên tham gia lao động đều được doanh nghiệp đảo tạo lại Một trong những nguyên xrhân dẫn đến tình trạng lrên là đo chương trình đào lạo nghề tuy đã đổi mới nhưng, còn bộc lộ nhiều hạn chế trong việc tổ chức thực hiện Phương pháp dảo tạo chưa thiết thực, năng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, lý thuyết chưa gắn với thực hành làm cho sinh viên không có hứng thú học tập, chất lượng đảo tạo nguồn nhân lục chua cao Vi vay dé người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có răng lực dap ứng với cáo tiểu chuẩn của doanh nghiệp/công ty, rút ngắn thời gian đảo tạo đa phân các hệ thông dạy nghề trên thể giới hiện nay chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật, công nghệ đã làm cho hệ thông điều khiến trong công nghiệp phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động Trong các nhà mnáy, xỉ nghiệp hiện nay yêu cầu về chất lượng của sẵn phẩm ngày

cảng cao và yêu cân về số lượng của sản phẩm ngày cảng lớn hơn Chính vì vậy mà việc ap dung rự đông hóa vào các nha may, xi nghiệp là một ưu thể nổi trội trong, thời điểm hiện tại Vấn dé nay đã doi hdi con người, những nhà nghiên cứu không dừng lại ở đó, nhiều thiết bị, phần mềm ra đời chuyên phục vụ cho ngành công, rrghiệp, tính răng ưu việt luGn được nâng cao Một rong những thiết bị phải kế đến

tạ

Trang 11

đó là bộ PLC Với khả năng ứng dụng và nhiều ưu điểm nổi bat, PLC ngày cảng thâm nhập sâu rộng trong nên sản xuất

Xuất phát tử thục tiễn, bản thân người nghiên cửu hiện đang công tác, giáng, day mên TLC tại trường Cao đắng nghé Co điện và CNTP Hà Nội nên đã chon dé tai “Døy nghệ dịnh hướng theo năng lực thực hiện cho môn học ĐLC S7-300 tai trường Cao đẳng nghệ” nhằm góp phần năng cao chất lượng day hoc PLC — S7

300 tại trường Cao đẳng nghề

2 Mục tiêu nghiên cứu

Ngluên cứu lý luận cơ sở dạy nghề định hướng theo năng lực thục hiện và áp dụng vào việc tổ chức dạy nghề dịnh hưởng theo năng lực thực hiện cho PLC 87-

300 nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đạy học cho môn học này tại trường Cao ding nghé

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

-_ Nghiên cửu cơ sở lý luận về dạy nghề định hưởng theo năng lục thực hiện

- Phan tích, đánh giá thực trạng dạy nghẻ cho môn TLC 8? — 300 tại trường

Cao đẳng nghề

-_ Tổ chức day nghệ định hưởng theo năng lực thực hiện cho môn PLC 87-300

tai trường Cao đẳng nghề thực nghiệm và đánh gia chất lượng hiệu quả

4 Đi tượng và khách thể nghiên cứu

41 Đỗi tượng nghiên cửu

Hình thức tế chúc dạy nghề định hướng theo năng lực thực hiện môn PLC Ñ?-300 tại trường Cao đẳng nghề

42 Khách thể nghiên cứu

- Mônhọc PLCS7 300

- Gido viên, học sinh nghẻ Diện công nghiệp của trường Cao ding nghé ca

điện và CNTP Hà Nội

Trang 12

5 Giả thuyết nghiên cứu

11iện nay, việc tổ chức dạy nghề cho PLC 87 300 tại trường Cao đẳng nghề chưa đáp ứng được yêu câu xã hội Nếu áp dụng hình thức tổ chức đạy học đmh hưởng theo năng lực thực hién cho PLC $7 300 mà người nghiên cửu đã để xuất thì sẽ góp phản nâng cao chất lượng day hoc PLC 57 — 300 tại trường Cao đẳng

nghề, qua đó đáp ứng được như câu đào tạo nguồn nhân lực đổi với xã hội

6 Phạm vi nghiên cứu

Để lãi tập trung nghiên cứu phương pháp đạy nghề định hướng theo năng lực

thực hiện cho PLC $7 — 300 tai trưởng CDN cơ điện và CNTP Là Hội Cụ thể là nghiên cứu cơ sở lý kiận, cấu trúc lại chương trình học, xây dựng bài giảng, tổ chức

đánh giá kết quả

” Phương pháp nghiên cứu

Z1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thêng hỏa những tải Hiệu liên quan đến day học theo xăng lực thực hiện như mục đích, đặc điểm, phương pháp dạy học định hướng theo năng lực thực hiện, môn học PLC 87 300 đã được xuất bản trên ede an phẩm

trong và ngoài nước dé lam co sé ly Iwan cho dé tai

33 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

-_ Phương pháp quan sát, trao đổi qua dự giờ, hội giáng, dam thoại phỏng vẫn thảo luận hoại động dạy và học để tìm hiểu thực rạng dạy học PUC S7 — 300 tại trường CĐN Cơ diện và CNTP Hà Nội

Trang 13

73 Phuong pháp thẳng kê tuần học

Sử dụng phương pháp thống kẻ toàn học để xử lý số liệu về thực trạng dạy hoc PLC 87 — 300 tai trường Cao đẳng nghề, về tỉnh khả thí của quy trình tổ chức dạy học tích hợp và kết quá thực nghiệm sư phạm

#8 Câu trúc luận van

‘Luan van gdm ode phân sau:

Trang 14

CHUONG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY NGHÈ ĐỊNH HƯỚNG

THEO NANG LUC THUC HIEN

1.1 Tổng quan về dạy nghề dịnh hướng theo năng lực thực hiện

Ngày nay, dạy nghề định hưởng theo năng lực thực hién (NT.TH) dang trở thành xu thế phổ biển trên thế gidi Trong day nghé dinh hướng theo NLTH, người

ta quan tm dén việc đáo tạo cơn người biết vận dựng kiến thức, kỹ năng, thái độ vào giải quyết những nhiệm vụ thực tiển cung, cấp cho họ những năng lực cần thiết, phù hợp dễ thực hiện tốt các yêu cầu hoạt động nghề nghiệp Dạy nghề định hướng, theo NLTI1 dựa chú yêu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đảo tạo theo các tiêu chuẩn đó chứ khẻng đựa vào thời gian Với tiếp cận như vậy, có thể hiểu NLTH là kiến thức, kỹ năng, thải độ cần thiết dược kết hợp nhuằn nhuyễn,

không tách rồi đề thực hiện được các nhiệm vịt công việc cụ thể của một nghề thea

chuẩn đặt ra trong những điều kiện nhất định

Trên cơ sở phân tích những quan điểm vẻ sự hình thành vả phát triển của phương pháp day hoe định hướng theo NL/TH ở ruột số nước Liên biểu trên thế giới, trong khu vực dễ thấy được thực tế việc ứng dụng vá phát triển dạy nghề dinh tướng theo NLTHI ở Việt Nam là cân thiết Từ đó làm rõ tính ưu việt, sự phủ hợp với xu thế phát triển khoa học — công nghệ của đạy nghề định hướng theo NI.TH 1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Đạy nghề

Khải niệm vẻ dạy nghề dược hiểu như ¿uất dạy nghề (2006 jtại khoản 1 điều

3 đã định nghĩa: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiển thức, kỹ năng và thai độ nghệ nghiệp cần tiết cho người học nghề dé cé thé tim được việc làm hoặc tự tạo việc làm san khi hoàn thành khoá học" [1|

1.2.2 Dạy

Day là hoạt động của giáo viên, không chỉ là hoạt động truyền thụ cho học sinh những nội dung đáp ứng được các mục tiêu để ra mà còn hơn nữa là hoạt động

6

Trang 15

giúp đỡ chỉ đạo và hướng dẫn hoc sinh trong quá trình lĩnh hội Chỉ khi nào năm bắt được các điều kiện bên trong (hiểu biết, năng lực, hứng thủ, ) của học sinh thị giáo viên mới đua ra được những tác động sư phạm phủ hợp để hoạt động học đạt được kết quả mong muén.[13]

Tiên lớp, các hoạt động của học sinh là chính, khi đó giáo viên đóng vai trò

Ja người gợi mở, xúc tác, động viên, cô vẫn, trọng tài trong, các hoạt dộng học tập của học sinh để giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ đồng, tự giáo và bào hứng, học lập

1.2.3 Học

Học được hiểu là quá tình cơ bản của sự phát triển nhân cách trong hoại động, của con người, là sự lĩnh hội những "sức mạnh bản chất người" đã dược dối tượng, hóa trong các sản phẩm của hoạt động con người Đỏ là hoạt động phan ánh những, xuặi nhất định của hiện tực khách quan vào ý thức người học Tuy nhiên nó chủ

yếu hưởng người học vào lĩnh hội những chân lý đã dược loài người phát hiệu

nhưng chúng lại là mới đổi với họ

Loạt động học là một hoạt động nhận thức độc đảo của ngượi học, thông qua

đó chủ yêu thay đổi chính bản thân mình và ngây cảng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biểu hiện thục khách quan.|13]

Tiọc là quá trình hoạt động của hoc sinh trong, dé, đưới sự điều khiển của giáo

ong,

viên, học sinh tự giác, chủ dộng tìm hiểu, lĩnh hội trì thức thông qua các hoạt

học tập đề biến trì thức đỏ thành kiến thức của mình

1.2.4 Năng lực

Khai niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia" Ngày nay khải

tiệm năng lực được hiểu đưới nhiêu cach kháe nhau

Theo Barnett: "Nang lye /à một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thải độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn" [8] Dễ cập đên tính định lượng của năng lực, Howard Gardener khang dịnh: “Năng iực phải dược thế hiện thông qua hoạt déng

có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo được "[16]

9

Trang 16

Phủ hợp vớt các ý kiến trên là quan diém ca F.E Weinert khi tác giả cho tầng: "Măng lực là những kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cả thể nhằm giải quyết các tình huỗng xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hii va khả năng vận dụng các cách giải quyết van đề một cách có trách nhiệm và hiểu qué trong

những tình huồng linh hoạt" [LT]

Theo tac giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẫn: ” Năng iực là tổng hợn các thuộc tính đậc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của

một hoại động nhất định, nhằm đâm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong Enh

vực hoạt động ấy [12]

Trong luận văn này tôi đồng ý với quan niệm: "Năng lực là khá năng thực biện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vu, van dé thuộc các lĩnh vực ngh nghiệp, xã hội bau cả nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở vận đụng biểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kimh nghiệm cũng như sự

sẵn sảng hành dộng"

Trong giảng đạy, năng lực của người giáo viêu là các khả năng tổ chức, điều khiển quả trình dạy học, truyền đạt, hưởng dẫn, tư vẫn, ; năng lực của người học sinh là khả năng nhận thức, tư duy, thực hiện các thao tác Nội dung của năng lực

gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ và là sự tô hợp của các loại năng lực nhận thứo (Ir

duy), năng, lực thực hành v v

1.2.5 Năng lực thực hiện

a) Dink nghia nang lec thie hign (competency)

Năng lực thục hiện là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) rong nghễ theo liều chuẩn đột ra

Nang lực thực hiện được coi như là sự tích hợp của kiến thức — ky năng — thái độ làm thành khả năng thực hiện một công việc sẵn xuất và được thế hiện trong, thực tiễn sẵn xuất và được thẻ hiện trong thực tiểu sân xuất,

Không chí là kỹ năng tâm vận động hay là

năng lao động tay chân, nhưng,

kỹ năng trí Luệ cũng là thành phần kỹ năng lạo trên năng lực thục hiện Chẳng hạn

Trang 17

kỹ năng nhận biết, kỹ năng phan doan, kỹ năng xử lý vả giải quyết vân đẻ, kỹ năng,

ra quyết địnhvv Tủy theo loại năng lực cần hình thành mà thành phan kỹ năng,

được nhận điện có thể khác nhau,

Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể, riêng biệt

Kỹ năng quản lý các công việc

Kỹ năng quân lý các sự cổ

Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc

Cẩu trúc của năng lực thực liện loạt động chuyên môn

Trong đào tạo nghề người ta quan tâm đến năng lực thực hiện hoạt động

chuyén mén (Professional Action Competency) Năng lực này được coi là tích hợp

của bổn loại năng lực sau: năng lực cá nhan (Individual Competency) — nang lue

chuyên môn/ kỹ thuật (Professional/ Techniacal competency) — năng lực phương pháp luân (Methodical competency) và năng lực xã hội (Social competency).

Trang 18

Năng lực cá nhân Năng lực chuyên môn/ kỹ thuật

Năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn

Hình 1.2: Cấu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn

Trong đó:

Năng lực các nhân (Individual Competeney) là khả năng xác định, đánh giá

được những cơ hội phát triển cũng như giới hạn của cả nhân, phát triển năng khiếu ca nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cả nhân, những

quan điểm, chuẩn mực đạo đức và động cơ chỉ phỏi các ứng xử vả hảnh vi Năng lực kỹ thuật/chuyên môn (Professional/ Techniacal competeney) là khả

năng thực hiện, đánh giá các nhiệm vụ chuyên môn một cách chỉnh xác, độc

lâp, có phương pháp Năng lực nảy thể hiện ở khả năng tư duy logic, phân

tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khả năng nhận biết các môi quan hệ trong hệ

thống vả quả trình

Năng lực phương pháp luận (Methodical competency): là khả năng thực hiện

hành động có kẻ hoạch, xác định mục đích và phương hướng giải quyết các

nhiệm vụ chuyên môn, các vấn đẻ nảy sinh trong thực tiên Năng lực phương

pháp luân gồm năng lực phương pháp chung và năng lực chuyên môn Cốt lõi của năng lưc phương pháp là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giả, truyền thụ và trình bảy trí thức

10

Trang 19

- Nang luc xii hoi (Social competency) la khi nding dat duge mue dich tong

những tỉnh huéng xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác trong sự phổi

hợp chặt chế với những thành viên khác

- Nén ting để kết hợp bên loại năng lực này thành năng lực thực hiện là công, việc chuyên môn mả người lao động phải đảm nhiệm

6) Các mức độ của năng lực thực hiện:

- Mite độ l: thục hiện tốt các hoạt động lao dồng thông thường, quen thuộc

-_ Mức độ 2: Thục hiện tết các hoạt động lao động quan trong trong những

hoàn cảnh khác nhau Có thể tự mình thực hiện một số hoạt động lao dộng, tương đối phức tạp hoặc các công việc ít gặp Có khả năng làm việc hợp tác, tham gia nhóm lảm việc

~_ Mức độ 3: Thực hiện các hoạt động lao động phức tạp, ÍL gặp, trong nhiều hoàn cảnh khác nhau Có khã năng làm việc độc lập cũng như khã năng kiểm soát và huông dẫn nguời khác

-_ Múc độ 4: Có khả năng thực hiện một cách chắc chắn và độc lập các hoạt động lao động kỹ thuât/ chuyên môn phức tạp trong những tỉnh huống khó

Có khả năng, tổ chức và quản lý công việc của nhỏm và điều phổi các nguồn Lai nguyên

-_ Me độ 5: Ứng dụng các nguyễn tắc trọng yếu và kỹ thuật phức tạp trong thiểu hoàn cánh lao động khác nhau Đâm: đương những công việc thưởng, xuyên đòi hỏi tính tự chủ cao, điền hành công việc của những người khác và kiểm soái các nguồn tải nguyên quan trọng, Ngoài ra cũng có khả năng, chuẩn đoán thiết kề, lập kế hoạch, thực thi kế hoạch và đánh giá công việc

Đặc điểm của NLTH là tính thực thi và nh liêu chuấn:

- Tính thực thỉ: bao hàm sự thế hiện của tính hành động và tính thực tiễn: tính hành động (hoạt dộng) : NLTH là biến khả năng thành hiện thực, cũng có nghĩa là năng lục hành động Dẻ cập đến hành động là để cập đến kỹ năng, tính thực tiễn của NLLTH chính là đáp ứng yêu câu thục tế của xã hội, yêu

câu của khoa học — cảng nghệ, kinh tế thị trường

ik

Trang 20

- Tinh tiéu chuẩn thi luôn luôn cụ thể: tiếu chuẩn quy định cho cac nhiém vu,

công việc của một nghề và dạy học theo các tiêu chuẩn đó

Những đặc điểm nảy nói lên bản chất của năng lực thực hiện

Kỹ năng cơ bân trong NLTH lả kỹ năng mà bát cứ người lao động nào cing phải có trong NLTH cúa mình Nó là khá năng áp dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xáo Tột tình huồng kỹ thuật ác ký nắng cơ ban trong NLTH

công nghệ thông tin [5]

1.2.6 Cầu trúc các thành tố trong quá trình dạy học |135|

Quá trình đạy học với lư cách là một bê thống gồm nhiều thành tổ cơ bắn,

trong đó giáo viên củng với hoạt động dạy và học sinh củng với hoạt động học là

Trại thành tổ cơ bản nhất Mọi người déu dé dang thay rang nếu không có hai thành

tổ đó cùng với hai thành tế thứ ba là nội dung đạy học thi quá trình dạy học không

Như bắt cứ hoạt động nào của con người, hoạt động hay quá trình day học cũng có mục tiêu, cân sử dụng những phương pháp, phương tiện và cuối củng sẽ dạt

được những kết quà nhất định Tắt cả những thành tả trên tồn tại và tác động qua lại

lẫn nhau trong trong một mỗi liên hệ bữu cơ chặt chẽ và toàn bộ quả trình hay hệ thông đạy hoc lại được đặt trong môi trường kinh tế xã hội ở cã bình điện vĩ mô lẫn

vi mỏ, Bất cử lúc nào và ở dâu, hề quá trình đạy học diễn ra là các thành tố cơ ban

đó lại tên tại và tác động lẫn nhau trong một cấu trúc xác định của quá trinh day học

Nếu chỉ

học bao gễm các yếu tổ: mục dích (mục tiều dạy học), nội dung day hoe, phương,

ét câu trúc của chúng ở đạng giản đơn nhát thì một quá trình day

pháp dạy học, phương tiện dạy học, kết quả học tập Các yến tố trên có sự quan hệ hữu cơ với nhau, chế ước và chịu sự chế ước lẫn nhau trong dó mục tiểu day hoc quy định các yêu tổ khác

Trang 21

Mặt khác, mục tiêu dạy học nói riêng và các yếu tỏ khác của quá trình dạy

học nỏi chung được xuất phát từ nhu câu xã hội vả chịu sự tác động của điều kiện

kinh tế - văn hóa — xã hội - khoa học, Nói cách khác, các yêu tô xã hội nay tạo nên một "trường xã hội", trong đỏ điển ra hoạt động dạy học Ta có thể mô tả một cách đơn giản mỗi quan hệ giữa các thành tô cơ bản của quả trình dạy học như sơ đỏ

1.3.1 Dạy học định hướng theo năng lực thực hiện

a) Quan đim về dạy nghề định hướng theo năng lực thực hiện

Là cách thức, phương thức dạy học (tổ hợp nhiều phương pháp) dựa vảo

những tiêu chuân thực hiện của nghề và dạy học theo tiêu chuẩn đó chứ không dựa

vào thời gian

- Cac tiéu chuan theo “ két qua” hay “ đâu ra” chỉnh là các NLTH, luôn được str dung de lam co sé lap kế hoạch thực hiện và đánh giá quá trình cũng như

kết quả học tập

-_ Dạy học định hướng theo NLTH chứa đựng trong đó những yếu tổ mới, thể

hiện ở chỗ nỏ gắn rất chặt với yêu câu của nơi làm việc, của người sử dụng,

13

Trang 22

của các ngành kinh tế cũng có nghĩa là phải đáp ứng yêu cầu của xã hội, của KH: CN và của cơ chế thị trường

Trong dạy học theo NLTH phải được thể biện đây đủ nội đụng cầu trúc và đặc điểm của nó, song dựa vào đặc điểm tiêu chuẩn thực hiện lä chủ yếu [13]

h) Dic diém citu dạy nghề định hướng theo năng lực thực hiện

- Người học được coi là hoàn thành chương trình đào tạo khi chúng tố đã thông thạo tất cả các năng lực thực hiện quy định trong chương trình, không phụ

thuộc vào thời lượng học tap

- Người học có thể học theo năng lực và nhịp dộ riêng của từng cá nhân Vì

vậy, người học có thê nhập học và kết thúc quá trình học tập ở các thời điểm khác

nhan

- Bing cấp chứng chỉ của người học được thể hiện đây đủ nội dung và kết qua hoc tập Heo chương tình tạo cơ sở để chuyển đối, liên thông với những chương trình kế tiếp có liên quan hoặc ở trình độ cao hơn

~_ Quá trình đão tạo chủ trọng trình thành răng lực thực hiện (các công việc, nhiệm vụ chuyên môn của nghề) theo các chuẩn mực, tiêu chuẩn hành nghề đặt ra Is]

©)_ Các nguyên tắc của đạy nghề định Inedng thea nang lực thực hiện

«_ Các năng lực thực hiện phải được xác định từ yêu cầu xân xuất và công bỗ

trước

Điều này có nghĩa rằng các nắng lực thực hiện quan trọng ở trình độ đào tạo

tương ứng phái được các chuyên gia thực tiễn trong nghề xác định theo cách thức

thích hợp, được thấm định la phù hợp và sau dé công bố cha người học và mọi người khác có liên quan biết

© Cite tiêu chỉ, chuẩn dành giú và điễu liện thực biện phi được công bỗ công khai trước cho người bọc

Điều đó có nghĩa là phải cho người học biết cụ thể và chính xác kết quả học

14

Trang 23

tập của việc hoc, đó chính là sự thực hiện hay năng lực thực hiện của họ được đánh

giá như thế nảo, theo những tiêu chỉ và trong những điều kiện gì Việc thực hiện

nguyên tắc cơ bản này cũng có nghĩa là chúng ta không được đánh giá theo phương,

thức truyền thống dựa vào chuẩn tương dỗi so sảnh thánh tích giữa những người học với nhau Thay vào đó ta phải sử dụng phương thức đánh giá theo tiêu chỉ trong

đó tiến bộ, thành tích của từng người học riêng rẽ được so sánh với những tiêu chí

đã được thiết lập và công khai cho mọi người biết trước

+ Hạc thành thao tùng năng lực thực hiện trước khi qua năng lực thực hiện

khác

Tần chất của dạy và học theo rừng lực thựo biện là khả răng làm được gì đó trong những điều kiện nhất định theo tiêu chuẩn cụ thể nao đó Diễu đó có nghĩa là người học xong năng lực thực hiện nào thì phải có khã năng làm thành thạo năng lực thực hiện đó rồi mới chuyển sang nắng lực thực hiện khác Điểu này sẽ đâm bảo

tính trọn vẹn của mỗi năng lực thực hiện

+ Quan tâm đến két qua, it quan tâm đến thời gian

Trong dạy học theo NLLTH, người ta quan tâm đến kết quả mà người học đại được vả it quan tâm dễn thời gian hơn Tủy thuộc vảo tính chất cụ thể của mỗi công,

việc mà thời gian được thiết kế khác nhan sao cho phủ hợp, tuy nhiên kết quả công

việc vẫn dược quan tâm nhiều hơn

« Tao diéu kiện cho người học học theo nhịp độ riêng và bão đâm các điểu kiện cần thiết dễ thực hiện

Điều đó có nghĩa rằng mỗi người học có cơ hội để hình thành và phát triển

từng NI.TH quan trọng đổi với chính mình và đồng thời cũng có cơ bội thể hiện sự đạt dược NLTH đó Nguyên tắc cơ bản nảy dòi hỏi phải cá thể hóa các chương trình

đến mức tối đa có thể và cần có các loại hạc liệu có thể cá thế hóa việc học tập

© Dinh gid két quả học tập theo NLTH

Việc đánh giá NUTH bao gồm cả đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái đô của người học, đôi hỏi phải đánh giá được sự thực hiện tức thời NT.TH như là nguồn

15

Trang 24

mình chứng quan trọng nhất Dạy học định hướng theo NLTH vượt trội hơn phương thức đào tạo truyền thông ở chỗ đôi hỏi người học phải biết cái “như thẻ nào” và “vì sao” của sự vật vả đặt trọng tâm vào “khả năng làm được” TẤT nhiên, để thực hiện xuột công việc dược chuẩn xác, người học cản phải tiếp thu dược những kiến thức

và thải độ cần thiết có trước Tuy nhiên, việc tiếp thu những kiến thúc, thái độ cần

thiết có trước lự nó chưa thể đâm bão cho khả năng của người học để thực hiện công việc nào đó Thay vì chí có trắc nghiệm hiểu biết, nhận thức bằng giấy và bút

shy 1A minh chimg cho NLTIL tie 1a ding dé đánh giá kiến thức tiên để cần cá bố

sung các bài kiểm tra hướng vào sản phẩm hay quả trình hay các công cụ khác cho

phép đánh giá được khá năng hiện thời của người học để thực hiện các NLLI1 như mong doi

1.3.2 Một số vẫn đễ cơ bản của dạy hục dịnh hướng theo năng lực tbực hiện

œ Dịnh hướng đầu ra:

khác với chương trình định lưởng nội dung, chương trình dạy hoe dinh

hướng theo năng lực thực hiện tập trung vảo việc mô tả chất lượng đầu ra, có thế

coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá tình dạy học Có nghĩa là: lừng người học có thể lâm được cái gì trong một tỉnh huống lao động nhật định theo tiếu chuẩn để ra

Trong đào tạo theo NT.TH, một người có KL,TH lá người

- Có khả năng làm được cái gì đó (điển này có liên quan tới nội dung

clưương trình dào tạo)

- Có thế làm được những cái gì đó tốt như mong đợi (điều này có liên quan tới việc dánh giá kết quả học lập của người học dụa vào Liệu chuẩn nghệ),

Chương trỉnh đào tạo phải có sự xác định một cách rõ ràng những gì cần đạt được và những tiêu chuẩn cho việc do lường các thành quả Việc chú trọng vào kết quá đầu ra và nhưng tiêu chuẩn đo lường khách quan của những năng lực cần thiết

để tạo ra các kết quả này

Mỗi người học làm được thông thạo cái gì đó sau một thời gian học tập dải, ngắn khác nhau tủy thuộc chủ yêu vào kha năng, nhịp độ học của người đó Người

16

Trang 25

hoc dược phép tích lũy tín chỉ về những gì đã học trước đó, khéng phai hoc lai những điều đã học một khi đã được công nhận là đã thông thạo, eö khá năng thực tiện chứng (heo tiêu chuẩn quy định.|13]

Dạy học định hướng theo năng lực thực hiện chủ ý đến kết quả học tập cửa

người học để vận đụng vào dông việc tương lại nghề nghiệp sau này, đòi hỏi quá trình học tập phải dâm bão chất lượng và hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ Tử những, kết quả đầu ra đi đến xác định vai trò của người có trách nhiệm tạo ra két quả đầu ra

xảy, một vai trò lập hợp các hành vi được mong đợi theo nhiệm vụ, cổng việc mà

người dỏ sẽ thực hiện thật sự Do dó, dỏi hỏi người dạy phải dạy dược cả lý thuyết

chuyên môn nghề nghiệp vừa phải hướng dẫn quy trinh công nghệ, thao tác nghề

nghiệp chuẩn xác, phố biến được kinh nghiệm, nêu được những đạng sai lắm, hư hồng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục, biết cách tổ chức hướng dẫn luyện tập

b Lay người học làm trung tâm

Tạy học lầy người học làm trmg tâm được xem là phương pháp đáp ứng yêu

cầu cơ ban của mục liêu giáo dục nhất là với giáo dục nghề nghiệp, có khả năng định hướng việc tổ chức quả trình dạy học thành quá trình tự học, quả trinh hóa người hoo Dạy học lây người học lả trung tâm đöi hỏi người học là chủ thế của

Thoại động học Họ phải tự học, tự nghiên cúu để tìm ra kiến [húc bằng bành động

của chính mình Người học không chỉ được dat tude những kiến thửc có sẵn ở trong bài piâng của giáo viên mà phải tư đặt mình vào tỉnh huống có vấn để của thục tiễn, cự thể và sinh động của nghề nghiệp rỗi lừ đó tự mình tìm ra cải chưa biết, cái cân khám phá học để hành, bành để học, tức lả tự từ kiếm kiến thức cho

‘ban than

Trong day hoc lay người học làm trung tam doi hỏi người học tự thể hiện mnình, phát triển năng lực lâm việc nhóm, hợp tác với nhóm, với lép Sự làm việc uhom này sẽ đưa ra cách thức giải quyết dảy tính: sáng lao, kích thích các thành viên trong nhóm hãng, hái tham gia váo giải quyết vấn đề

Sự hợp tác giữa người học với người học lä hếi súc quan trong nhưng vẫn

Trang 26

chỉ là ngoại lực, diểu quan trong nhất là cân phải phát huy nội lực là tính tự chủ, chủ động nỗ lực tìm kiếm khiến thửc của người học Còn người dạy chỉ lá nguời tổ chức

và hướng dẫn quả trình học tập, đạo điển cho người học ur tim kiếm kiến thức và phương thức tim kiểm kiến thức bằng hành dộng của chỉnh mình Người dạy phải đạy cái mà người học cân, các đoanh nghiệp đang đỏi hỏi để đáp ứng như cầu nigudn nhận lực có chất lượng cao cho nên kinh tổ - xã hội chứ không phải dạy cái

mà người dạy có Quan hệ giởa người dạy và người học được thực hiện dựa trên cơ

sở tin cậy và hợp tác với nhau Trơng quá trình tìm kiếm kiến thức của người học có

thể chưa chính xác, chưa khoa học, người học có thể căn cứ vào kết luận của người dạy để tự kiểm tra, đánh giả rút kinh nghiệm về cách học của znình Nhận za những sai sót và biết cách sửa sai đó chính là biết cách học

TĐạy học theo năng lực thực hiện biểu hiện cách tiếp cận lấy người học là

trung tâm, đây là xu hướng clmmng có nhiều tru thê hơn so với day hoc truyền thông,

Ă Dạy và học định hướng theo năng lực Huực hiệu

Day học định hướng theo năng lực thực hiện đo định hướng kết quả đầu ra tiên phải xác định được các năng lực mả người học cần nắm vững, sự nằm vững nảy được thế hiện ở các công việc nghề nghiệp theo tiêu chuẩn đất ra và đã được xáo

định trong việc phân lích nghề khi xây dựng chương tru Xu thể hiện nay của ác

chương trình dạy nghề dêu dược xây đựng trên cơ sở tổ hợp các năng lực cân có của người lao động trong thực tiễn săn xuất, kinh đoanh Phương pháp được đùng phố biển dễ xây đựng chương trình là phương pháp phân tích nghề (DACUM) hoặc phân tích chức năng của từng nghề cụ thể, Theo các phương pháp nảy, các chương, trình đào tạo nghề thường được kết cấu theo các mô đun năng lực thục hiện Điều xảy củng đồng nghĩa với việc các nội dụng guảng dạy trong mô dua phât được xây dựng theo hướng “tiếp cận theo kỹ năng”

Day hoe định hướng theo năng lực thực hiện có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa lý thuyết và dạy thực hảnh, qua đó ở người học hình thành miột năng lực nào đó hay kỹ năng hành nghề nhằm đáp ứng được mục liêu đạy của mô

18

Trang 27

dun, Day hoe phai làm sao cho người học cỏ các nẵng lực tương ứng với chương trình Do đó, việc day kiến thức lý thuyết không phái ở mức độ hàn lâm mà chỉ ở day các kiểu thúc cẩn

liên quan nhằm hỗ Irợ cho sự phát triển cáo năng lực

nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn Thực hành phải

có đủ phương tiện, kế hoạch, quy trình luyện tập gắn ngay với vẫn đề lý thuyết vừa học Dễ hình thành che người học một kỹ năng thị cần phải dạy cho họ biết cách kết

hợp và huy động hop lý các nguồn nội lực (kiến thức, khả năng thục hiện và thái

độ) và ngoại lực (lẤL cả những gì có thể huy động được năm ngoài cả nhân) Như vậy, người dạy phải định hướng, giúp đố, tổ chức, điểu chỉnh và động viên hoạt động của người học Sự định hướng của người day gop phan lao ra môi trưởng sư

pham bao gồm các yêu tổ cần có dỏi với sự phát triển của người học mả mục tiêu

bài học đặt ra và cách giấi quyết chủng, Người dạy vừa có sự trợ giúp vừa có sự định hướng để giảm bởi rhững sai làm cho người học ở phần thực hành; đông thời

19

Trang 28

truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn các thao tác thực hành

Hoạt động nào cũng cần có kiếm soát, trong đạy học cứng vậy người day cũng cần có sự kid soát, cũng cố những nhận (hức đúng, uốn nễn nhận thức chưa

liêu chỉnh Việc đánh

đúng Việc kiểm soát sự thực hiện qua thông tin, tự đánh giá,

giả và xác định các năng lực phối theo các quan điểm là người học phải thực hành được các công việc giỏng như người công nhân thực hiện trong thực tế Việc danh giá riêng từng người khi họ hoàn thành công viéc, đánh giá không phải là đem se sánh tuười học này với người học khác mà đánh giá đựa trên tiêu chudn nghé

d Xây đựng nưực tiêu, nội dung chương trình đào tạo

e Mục tiêu dào tạo được xuất phái từ chuẩn công nghiệp từ yêu cầu của sản

xuất

Theo Điều 33 trong Luật Giáo dục "Mục điêu của giáo đục nghệ nghiệp là đào tạo người laa động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ð' các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương lâm nghề nghiệp, ý thúc kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoả

nhằm tạo diều kiện cho người lao dộng có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nông cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phat triển kinh tê - xã hội, cũng cá quốc phong, an ninh-[3]

Việc xây dụng mục tiêu, nội dung chương trinh đảo tạo bám sát các tiêu chuẩn công nghiệp, đáp ứng các yêu cầu sản xuất là một liêu chủ quan trọng Nó giúp cho việc dịnh hưởng các năng lực thực hiện cho người học bảm sát thực tế sản xuất của thị trường lao động Thea đó người học được học tập những kỹ năng mả xã hội cân chứ không phải học tập những kỹ năng mả nhà trường có thể đạy, nhờ vậy

tệ thông đảo tạo không bị lạc hậu so với tốc độ phát triển của công nghiệp, của thị

trường lao động Với những kỹ năng được đảo tạo bám sát tiêu chuẩn công nghiệp,

người học có cơ hội cao hơn trong việc tim kiếm việc làm sau khi ra trường

© Chương trình đảo tạo được xây đựng dựa trên kết quả phân tích nghề DACUM

To có định hướng đầu ra nên phải có một chương trình dạy nghề định hướng,

20

Trang 29

theo NLTH, trước tiên phải xác dịnh được nẵng lực mà người học cần phải nắm vững hay thông thạo; chúng được coi như là kết quả, là đầu ra của quá trình đào tạo

Sự thông thạo các năng lực đó thể hiện ở sự thực hiện được các nhiệm vụ/ công việc

nạhẻ nghiệp theo tiêu chuẩn đặt ra đói với cắp trình độ nghề tương tp

Để xác định được các NI:TH cần thiết đối với timg trình độ nghề người ta phải tiền hanh phan tich nghề Việc phân tích nghề thực chất là nhằm xác dịnh dược xmô hình hoạt động của người lao động, bao hàm trong những nhiệm vụ và những công việc mmà người lao động phôi thực liện trong đảo Lae nghé

Thực chất DACUM là phương pháp phân tích nghẻ để xây đựng một chương trình đào lạo DACUM là cụm từ viết tat ca Development A Curiculum (phat wién

chương trình) Phân tích nghề theo phương pháp DACUM là phương pháp hay kỹ thuật phản tích bằng cách lầy ý kiên của tiểu ban DACUM trong thời gian ngắn với chi phi thap, theo sự hướng đẫn chuyên gia nhằm hệt kê được tải cả nhiệm vụ và công việc của một nghề Các chuyên gia nội đụng lá nguồn tư liệu phong phủ với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề Chuyên gia phương pháp là người nắm vững, các nguyên tắc, quy tình và cách thức tiến hành phân tích nghệ theo phương pháp DACUM Chuyên gia phương pháp không úp đặt ý tưởng của mình mà chí đưa ra các gợi ý, dẫn đất, phổi hợp sự hoạt động của các chuyên gia nội đưng đề chính họ nói ra dược một cách chính xác và dây dủ những gì họ thường làm trong suốt quá trình nghề nghiệp của họ

Phân tích nghề theo phương pháp DACUM là cơ sở dễ phát triển chương trinh đào tạo (CLĐT) theo NLTH: Việc phát triển CTĐIT có nhiều cách thực hiện Thư dựa trên quan điểm tiếp cận xây dụng CTĐT: tiếp cận mục tiêu, tiếp cận hàn làm, tiếp cận ý tưởng sáng †ạo — sự thực hiện — kỳ năng thực hành, với nhiều mô hình phát triển CFDT như: mô hình mục tiêu, mô hình quá trình, mô hinh phân tích tinh huỏng từ đó có nhiêu cách làm khác nhau

Phương pháp DACUM cỏ những tru điểm:

~ Cận nhật được nội dung dao tạo phủ hợp với thực tiễn và đáp ứng nhu câu

2L

Trang 30

của xã hội trong hoạt động nghề nghiệp trong các ngành công nghiệp, thương, mại

và dịch vụ xã hội

~ Lôi kéo được các nhà công nghiệp, các doanh nghiệp, cáo cơ sở săn xuất vào

quả trình xác dịnh nội dung dào tạo Tạo dược mỗi liên hệ chặt chẽ giữa dào tạo với sản xuất và việc làm [14]

1.3.3 Sự khác nhau giữa dạy học truyền thắng và dạy học định hướng theu NLTH

Dạy học truyền thẳng

Trong day hoc truyền thẳng, người ta phân biệt hai khối nội dung đào tạo là

kiến thức và kỹ năng, Đây được cơi là hai thanh phan chính Lạo nên năng lực cửa một người lao động, bên cạnh thành phản thứ ba là thái độ thường được lỏng vào hai thành phân đâu

Đơn vị kiến thức là khải niệm và đơn vị của kỹ năng là thao tác Hệ thông,

khái niệm cần thiết cho một nghề thế hiện trong các môn học lý thuyết, hệ thông các

kỹ năng lao động kỹ thuật thể hiện trong các miôn học thực hành

Tai khối kiến thức trên thường được đảo tạo tách biệt nhan cả về địa điểm và trình tự Khi sắp xếp kế hoạch dạy học, người ta ưu tiên cho logie của muỗi khối kiến thức rồi sau đỏ mới tính đến trật tự phổi hợp giữa hai khối

Tương ửng với những diều kiện trên, nội dung dào tạo sư phạm chơ giáo viên đạy nghệ cũng phân biệt câu trúc bài học và phương pháp dạy lý thuyết khác

22

Trang 31

với dạy thực hành

Một trong những nhược điểm của đạy học truyền thống là tạo nên những hệ đảo tạo tốn thời gian, chỉ phí, năng lực nghề nghiệp của người học sau khi tốt

nghiện là kha thấp, không phù hợp với nhủ cầu xã hội và mắt rắt nhiễu cổng sức để

đảo lạo lại

Dạy bọc định hướng theo năng lực thực hiện

Để người học có thể nhanh chóng hỏa nhập thục tế sản xuất, có năng lực đáp từng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp/ công ty, rút ngắn thời gian đáo tạo.v.v

Đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay chuyển sang dạy học định Hưởng theo năng lực thực hiện

Với day học định hưởng theo năng lực thực hiện, nội dụng đào lạo là năng lực giải quyết các nhiệm vụ sản xuất tại một vị trí làm việc trong, doanh nghiệp/ công ty Đơn vị của nàng lực thục hiện lả các thành tô năng lực, mà các thành tổ nảy xác định bối công việc mủ người lao động phối thục hiện Để thực hiện một công việc người lao dộng cần phải có:

- Khả năng sử dụng các công cụ lao động và tư liệu để làm ra sản pham/ ban thành phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định (Skill) sự thực hiện

- Biết tại sao phải làm như thế cũng như tại sao làm khác sẽ hư hỏng

(nowledeg) — kiến thức

- Lam việc voi day dii y thie, tinh thin trách nhiệm trong sự liên đới xã hội (Attitude) — thái độ

Như thể, đạy nghệ phải xuất phát từ yêu câu của thị trường lao động nhằm

đáp ứng tốt hơn nhụ cầu nhân lực cho nên kinh tế xã hội đang chuyển dich theo

hướng trẻ thành mước công nghiệp Vì vậy, nội dung đạy nghề định hướng theo

xửũng lực thục hiện không phải là hệ thông khái niệm, bệ thông kỹ năng, nhưng là hệ thống năng lực thực hiện nhiệm vụ sẵn xuất Địa điểm dạy học dịnh hưởng, theo nang lực thục hiện có thể trong nhà trường hay các cơ sở sản xuất Tiêu chuẩn đánh giả đụy học định hướng theo nồng lực thực hiện được xác định từ năng lực cửa

3

Trang 32

người lao động lành nghé trong sản xuất, nên sau khi kết thúc đảo tạo người học cỏ thé đám đương luôn vị trí lao động tương ing

Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa dạy học truyền thông và dạy học định hướng

theu năng lực thực hiện

- Thường theo sách giáo khoa,

để cương khóa học hay tải liệu tham khảo khảo từ nghẻ đão tạo

- Người học hiểm khi biết chỉnh xác họ sẽ học cải gì trong mỗi phản của chương trình

- Chương trình dạy học trường, được xây đựng theo cáo môn bọc, phần, chương mục, Í1 có ý

nghĩa trong nghề Giáo viên tập trung vào bao quát tải liệu giãng,

dạy

- Theo kết quả riêng biệt, được trinh bảy chính xác ( thường được gọi la NLTH hoặc cổng việc)

- NHững năng lực thực hiện đó

được xác định sẵn và mô tả chính xác về cải mà người học sẽ có khả năng lâm được khi học xong chương trình

Trang 33

- Dựa vào giáo viên là chủ yếu,

cả nhân giáo viên tuyén dat

thông qua trình điển sống động,

diễn giải thảo luận hoặc các hoại dộng lẫy giao vién Lam trung tâm

- Người học íL có cơ hội kiểm Ira quá trình và không gian giờ học

- Thường cé ít théng tin phan hồi déu din theo chu ky trong qua tinh day hoc

- Thường đổi hỏi cá lớp hoặc

nhóm người học cùng một lượng

thời gian như nhau Cả nhỏm sau đó mới chuyển sang đơn vị học tập khác san khoảng thời gian cỗ định Lúc đó có thể quả sớm hoặc quá muộn đổi với

người học trong nhóm, lớp

- Người học được tỏ chức hoạt

déng học tập, hưởng vào người học

~ Tài Hiệu học tập được tuết kế cản

thận với chất lượng cao Phương

tiện và tải liệu giúp người học thông thạo công việc Tài liệu

được tổ chức sao chơ mỗi người

học có thể đừng lại, đi chậm hoặc

nhanh hoặc nhắc lại khi cản đễ hợc

xnột cách có hiệu quả theo nhịp độ

- Cung cấp cho mỗi người học có

đủ thời gian cho phóp để thông

thạo hoàn toàn một công việc trước khi chuyển sang học công

việc tiếp sau

1.4 Quy trình tổ chức dạy nghề định hướng theo năng lực thực hiện

Dạy nghề định hướng theo NITH đồi hỏi phải tích hợp được lý thuyết và

thực hành trong quá trình tổ chức day hee Tuy nhiên, ngay khái niệm tích hợp cũng

25

Trang 34

vat khó điện dạt một cách tường mình để vận hành day hoc Trong thuc té, giao viên đang thứ nghiệm theo những cách hiểu riêng với những mức độ cụ thể khác

sự phối hap, au kết hợp giữa lý thuyết và thực

nhan về tích hợp như là sự liên

hành Tích hợp đảo tạo là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thông kiển thức lý thuyết cần thiết liên quan (mên chung, cơ sở ngành, lý thuyết chuyên môn) và kỹ từng thục hành nghề tương ứng thành một nội dụng kỹ năng nhất định, nhằm dem đến cho người học các năng lực thực hiện công việc, nhiệm vụ cụ thể

Sau khi chương trình đào tạo được thiết kế tiếp cận NI.TTE, giáo viên cân có

những yếu lố, điều kiện để thục hiện tổ chức đạy học định hướng theo NI.TH có hiệu quả Trên thực tế, đội ngũ giáo viên day nghé hầu hết các trường từ trước tới nay đều quen với phương pháp đạy học theo chương trình đào tạo truyền thống cấu trúc theo cáo môn học lý thuyết và thực hành tách riêng, họ đầm nhiệm hoặc dạy lý thuyết hoặc dạy thực hành Số giáo viên vừa đạy cả lý thuyết và thực hành là số ít

Đô là một khó khăn đề thục hiện đạy định hướng theo NLTH Bởi muốn vận hành quá trình dạy và học dịnh hướng theo NUTH đạt kết quê ai bản thân người giáo viên vừa phái làm chủ kiến thức lý thuyết vừa phải chuyển hoa được kiến thức ây vào chính kỹ năng hành nghề tương ứng Từ đó làm cơ sở lỗ chức lính hội cho

người học với phương pháp phú hợp Nếu không thi day hoc dinh hudng theo

NL/TH lại chỉ là phép cộng cơ học của việc dạy lý thưyết và thực hảnh

Hình thức tổ chức dạy học định hướng theo NLTH có thể tập trung cả lớp hoặc học tập theo nhóm

Các bước trong tiến trinh tổ chức đạy nghề định hướng theo năng lực thực hiện:

Tước 1: Nghiên cứu chương trình giảng dạy

-_ Nghiên cứu chương trỉnh sẽ giang day

~_ Xáu định mục tiêu cho bài học

ước 2: Phân tích công việc thực hiện trang quá trình giãng đạy

~ _ Xác định oác bước thực hiện trong từng công vỉ

- Xác định các tiêu chuấn thựchiện của từng bước công việc (theo tiểu

36

Trang 35

chuẩn các ngành nghẻ trong thực tiễn)

Xác định các dụng cụ, trang bị, vật liệu cần thiết để thực biện từng bước công việc

Xác dịnh các kiến thức, kỹ năng, thái dộ cần có

Xác định các vẫn đề về an toàn trong từng bước thục hiện công việc

Xác định các quyết định, tín hiệu và lỗi thường gặp trong từng bước công vide

Bude 3: Thiét kế và biên soạn bải giảng

Đưa ra mục tiêu cụ thẻ sau khi học xong

Xác dịnh những kiến thức khoa học, công nghệ cần thiết dễ thực hiện các công việc

Xác định thời gian cho mỗi nội đung giáo án Trong việc xác định thời gian thục hiện giáo án cản chú trọng thời gian dạy học tiểu kỹ năng,

Xác định các phương tiện dạy học sử dụng trong bài đạy Dễ tổ chức tất quá trình giảng đạy giáo viên phải căn cử vào nội dung và phương pháp dạy học

dễ có thể lựa chợn dược phương tiện dạy học một cách phủ hợp

Phan tich logic trình tự dạy học

Xác định các vẫn đề về lỗ chíc day hoc

Xác dịnh các yêu câu và công cụ đánh giá kết quả học tập của học viên theo

mục tiêu đảo tao da dé ra

Xác định các nguồn lực và giới hạn cân thiết đề thực hiện đào tạo

ước 4: Thực hiện giảng dạy

Thực hiện giảng đạy theo kế hoạch

Những điêu cần lưu ý khi giảng đạy trong điều kiện thực tế

Thước 5: Kiểm Ira dánh piá

Đánh giá hiện suất và hiệu quá công việc của quả trình dạy va học (chất

tượng đạy và học so với các mục tiêu đã đẻ ra, chỉ phí nguồn lực hợp lý)

Thước 6: Tổng kết và đúc rủi kinh nghiệm

'ổng kết bài học sau giảng dạy, nghiêm túc đảnh giá chất lượng từng bước:

a

Trang 36

công tác chuẩn bị, quả trình thực biện, kiểm tra, dánh giá kiến thúc, kỹ năng, thải độ mnà người học lĩnh hội được

~ _ Điễu chỉnh, bể sung nẻu cần thiết

Trong quá trình tỄ chức lỗ chức day nghệ dịnh hưởng theo năng lực thực hiện

“hủ việc quan trọng đủ là xác định mục tiêu, nội dung đạy học cũng nh quá trình:

kiểm tra dành giả người học

1.4.1.Xác định mục tiêu vả nội dung dạy học định hướng theo năng lực thực hiện

a) Xác định mục tiêu

Xác dịnh mục tiêu trong dạy học theo năng lực thực hiện dóng vai tro quan trọng đối với việc xác định nội đưng học tập cũng như năng lực của người học Xác định một mục tiêu đứng có ảnh hưởng lớn đến người học, có mỗi quan hệ chặt chế với nội dung và phương pháp giảng dạy Đặc biệt mục tiêu dạy học đẻ ra phái thướng vào học sinh, sinh viên chứ không phải giáo viên Và mục tiêu là cái dich ma người học phải đạt được sau khu học, dỏ là cái dịch cuối cùng mà cả thấy và trỏ muốn hướng tới Mục tiêu dạy hoc néi chung và bài giảng nói riêng có một ý nghĩa

hết sức quan trọng Việc xác định đúng mục tiêu sẽ giúp'

Đi với giáo viên:

« Giáo viên định hướng và lập kế hoạch cho cáo hoạt động dạy học của mình

và khi thực hiện, sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của kế hoạch này Mục tiêu còn dịnh hưởng cho việc tìm hiểu các tải liệu dạy học, là cơ sở xác định các kết quả học tập của người học và kiểm tra, đánh giá người học,

người đạy cũng như giả trị của một bài giảng, một chương trình đảo tạo

Giáo viên lựa chon néi dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tôi

tu sao cho bài giảng có kết quả lốt nhất

+ Sử đụng các đụng cụ, phương tiện đạy học một cách hợp lý

« Giúp thiết kế xây dựng các câu hỏi, bài kiểm tra và các hình thúc kiểm tra nhềm đánh giá dược tinh trạng nhận thức của người học do lường nẵng lực

3B

Trang 37

của người học

+ Cần củ vào mục liêu, giáo viên đánh giá được sự tiên bộ của người học đến mire nảo theo chuẩn đã định, tạo niềm say rnê, hứng thú nghề nghiệp và tính

thân trách nhiệm trong quá trinh đạy học

+ Dễ dàng trong giảm sát vả quần lý chất lượng đảo tạo

Dối với người học:

ên đặt ra sẽ giúp họ lự xác định cái

© Nam duge muc tiêu bài giẳng mà giáo vì

dịch mà mình cần hưởng tới trong quá trình học,

* ‘Ti dé, người học biết lựa chọn tài liệu học tập, phương pháp học tập, tự tổ chức quá trình học tập của bản thân theo một định hướng rõ ràng nhằm đạt được các mục tiêu đã để ra

Thực hiện được mục tiêu bài giãng sẽ phát triển được ở người học các năng, lực trí tuê, các phẩm chất tư đuy, các kĩ năng hành động, hình thành thái độ và cã

niém say mề học tận đổi với môn học

Mục tiêu gồm ba cau thanh chink:

* Xac định kỳ năng cuối người học phải đạt được (sự thực hiện)

© Mita cae diểu kiện cần có để đại kỹ nắng cuỗi (bói cảnh)

© Xác định tiêu chí, mức độ thành thạo cắn đạt được (tiêu chí đánh gia)

Các yêu cầu đối với mục tiêu:

© = Xác định cụ thé mục tiêu yêu cầu của người học

Trang 38

dun trong hệ thông các môn học, mô đun của chương trình dao tao nghề và phiếu

phân tịch công việc, các định vị trí của mỏ đun, bài học trong chương trình đào tạo

từ đó xác định chỉ tiết mục tiêu học lập của lừng bài gồm kiến thứ

thải dộ

nghề

kỹ năng

© Kiến thức: phải năm vĩmg, hiểu sâu các kiến thức và tiêu chuẩn cản đạt được

«Kỹ năng: thục hiện thuần thục thao tác tiêu chuẩn cân đạt được trong điều kiện cụ thể

© Thai 46: bao gảm những thái độ cần thiết để hoàn thành công việc của nghề b) Xác định nội dưng bài học

Việc xác dịnh nội dung bài giáng định hướng theo năng lực thực hiện đụa vào mục tiêu sẽ chọn lọc nội đung thể hiện sự tích hợp giữa nói dung và thục hành Trong đó, nội dung phải trình bày ngắn gọn, súc tích, tránh đưa vào bài quá nhiều kiến thức đảm báo khối lượng kiến thức không thừa, không thiểu vá đủ để hỗ trợ việc hình thành và phát triển kỹ năng thực hành

Ngoài ra, đạa vào mục tiêu đề biết cách sắp xép, trình bày nội dung bài giảng

xuột cách để hiểu, mạch lạc, logic, chặt chế theo trình tự từng công việc, phản việc

và thao tác đồng thời phải chủ ý đến việc gắn bó giữa nội dung — phương pháp va phương tiện đạy học Đây là những câu thành không thể tách rời thể hiện quá trình

“dạy” và “học” của tây và tò

- Xác định cáu Hiểu kỹ năng cần thực hiện trong bài học

- Xác định những kiến thức liên quan dễn các liễu kỹ năng

Thêm nữa, khi thiết kế nội dung bài học, cần tính đến việc áp dụng bối đã phương pháp dạy học tích cực và công nghệ thông tìn vào trong, bải học để nâng cao

hiệu quả giảng đạy

1.4.2 Kiểm tra đảnh giá kết quả học

Trang 39

năng và thái đỏ cần dạt được ở người học sau khi kết thúc quá trình học tập Từ dó,

giáo viên xác định được mục tiêu, lựa chọn nội dung, phương pháp vả phương tiện

đạy học cũng như kỹ thuật tổ chức quá trình dạy học sao cho hiện quả Để biết được bài giảng, hay quả trình dạy học có hiệu quả hay khong người giáo viên phải thu thập thông tin phản hồi từ người học thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả học

với bằng cáp, chứng chỉ, dặc biệt là với chức năng, nhiệm vụ mả người học tốt nghiệp sẽ phải đâm nhận hay không Đề chứng nhận năng lực của người học tết nghiệp, trong kiểm tra đảnh giá theo lỗi truyền thống lâu may người ta thường chủ trọng đảnh giá bằng một ky thu cuối khỏa Lâm như vậy cho kết quá không chính xác

-_ Quan trọng là phải xác định được một hệ (hông kiểm tra đánh giá phù hẹp

bao gồm từ quy chế thi và kiểm tra, tiêu chỉ kiểm tra đành giá, hình thức kiểm tra đánh giá, loại công cụ, câu hỏi thích hợp, sổ lượng câu hỏi, cách xác định điểm đạt, atte Gal

-_ Không có một cách thức kiểm tra dành giá don độc nào có thể dạt được cả 4 mục đích trên má thường có tu tiên cho một hoặc cùng lắm là hai mục dich nao đó

mà thôi Vì vậy, cân phải lựa chọn cách thức phủ hợp với mục đích từng lúc, từng

mới

-_ Kiểm tra, đánh giả cô một tần quan trọng đặc biệt nhằm xác định và đánh giả kết quả học tập Đây là khôu cuỗi cùng trong moi quá trình dạy học ứng với bài học

-_ Kiểm tra, đánh giá năng lực thực hiện (kết quả hoc tap) của người học là

31

Trang 40

nhằm xác định được một người học nào dó có thể thực hiện được hoặc trình điển

được một công việc/ kỹ năng cụ thể đáp ứng với các tiếu chuẩn tối thiểu của nghề lay không Các bộ công cụ trắc nghiệm đảnh giá đuợc soạn thảo giúp giáo viên

hoặc người dánh giá do lưỡng xem người học hoặc thực luện kỹ năng hoặc lâm ra

sản phẩm theo yêu cầu tốt như thế nảo

b) Các tiêu chí kiểm tra đánh giá

- Đảo bảo tính toàn diện: đánh giá được các mặt kiến thức, kỳ năng, năng, lực,

ÿ thức, thái độ, hành vi của người học

- Pam bao dé tin cay: trong kiểm tra đánh giá phải có lính chính xác, trung thực, minh bach, khach quan, công bằng, phân ánh dược chất lượng thực của người học

- Pim bảo tính kha thi: Vé néi dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ

học, thực hiện đây đủ các mục tiêu để ra

©) Kiểm tra đánh giá về kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiểm tra đánh giá kiến thức

- Kiểm tra đánh kiến thức là

xem nức dộ lĩnh hội các kiến thúc trong các nội đưng đã học cững như mức độ vận dụng kiến thức đã học vào quá trình luyện tập của người học đến dâu

- Có thể dùng phương pháp trắc nghiệm, câu hỏi tư duy hoặc yêu cầu phân

tích, trình bày lại kiến thức đã học đề đánh giá kiên thức của người học Tủy theo

xnục liêu học tập mà có những mức độ yêu cầu khác nửau từ đơn giản nhất đến phức

tạp theo ba bậc cơ bán như sau:

To 1: Tái nhận, tái hiện được, mô tã được, trình bày được — tương đương

3

Ngày đăng: 10/06/2025, 11:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật day nghẻ só 76/2006/QH11 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật day nghẻ só 76/2006/QH11
Năm: 2006
2. Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/Q11 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/Q11
Năm: 2014
3. Luật giáo dục số 38/2005/QH11 thông qua ngảy 14 tháng 6 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục số 38/2005/QH11
Năm: 2005
5. Dỗ Mạnh Cường (2011), Chuyên đề “ Năng lực thực hiện và dạy bọc tích hợp trong đáo tạo nghề&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề “ Năng lực thực hiện và dạy bọc tích hợp trong đáo tạo nghề
Tác giả: Dỗ Mạnh Cường
Năm: 2011
6. Trân Khánh Đức (2010) Giáa dục và phái triển nguồn nhân lực trong thể lỳ -XXI, NX Giáo dục Việt Nam.Nguyễn Minh Đường (1999) Phải triển chương trình giáo dục kỹ thuậi và dạynghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáa dục và phái triển nguồn nhân lực trong thể lỳ -XXI
Tác giả: Trân Khánh Đức
Nhà XB: NX Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
4... Văn kiện Dại hội Dăng toàn quốc lân thứ XI của Dảng cộng sản Việt Nam. Sách, giáo trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Các  thành  tố  cầu  thành  năng  lực  thực  hiện  Trong  năng  lực  thực  hiện,  người  ta  cũng  phân  biệt  bồn  loại  chủ  yêu  sau: - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 1.1: Các thành tố cầu thành năng lực thực hiện Trong năng lực thực hiện, người ta cũng phân biệt bồn loại chủ yêu sau: (Trang 17)
Hình  1.2:  Cấu  trúc  của  năng  lực  thực  hiện  hoạt  động  chuyên  môn - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 1.2: Cấu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn (Trang 18)
Hình  1.3:  Sơ  đồ  cấu  trúc  các  thành  tô  của  quá  trình  dạy  học  1.3.  Một  số  vấn  đề  lý  luận  về  dạy  nghề  định  hướng  theo  năng  lực  thực  hiện - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 1.3: Sơ đồ cấu trúc các thành tô của quá trình dạy học 1.3. Một số vấn đề lý luận về dạy nghề định hướng theo năng lực thực hiện (Trang 21)
Bảng  1.1.  Sự  khác  biệt  giữa  dạy  học  truyền  thông  và  dạy  học  định  hướng - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
ng 1.1. Sự khác biệt giữa dạy học truyền thông và dạy học định hướng (Trang 32)
Bảng  2.1.  Nội  dung  chương  trình  môn  PLC - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
ng 2.1. Nội dung chương trình môn PLC (Trang 49)
Bảng  3.1.  Các  lệnh  trong  ngôn  ngữ  LA  D  của  PỤC  57-300 - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
ng 3.1. Các lệnh trong ngôn ngữ LA D của PỤC 57-300 (Trang 59)
Hình  3.2.  Hộp  thoại  New  project - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 3.2. Hộp thoại New project (Trang 62)
Hình  3.4.  Cửa  sẽ  làm  việc  của  PLC  S7-300  để  chọn  vị  trí  thiết  lập - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 3.4. Cửa sẽ làm việc của PLC S7-300 để chọn vị trí thiết lập (Trang 63)
Hình  3.6.  Cửa  số  khai  báo  cấu  hình  phần  cứng  cho  PLC  S7—  300  (2) - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 3.6. Cửa số khai báo cấu hình phần cứng cho PLC S7— 300 (2) (Trang 64)
Hình  3.7.  Cửa  số  khai  báo  cấu  hình  phần  cứng  cho  PLC  S7  — 300  (3) - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 3.7. Cửa số khai báo cấu hình phần cứng cho PLC S7 — 300 (3) (Trang 65)
Hình  3.8.  Cửa  số  khai  báo  cấu  hình  phần  cứng  cho  PLC  S7— 300  (4) - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 3.8. Cửa số khai báo cấu hình phần cứng cho PLC S7— 300 (4) (Trang 66)
Hình  3.12.  Cửa  số  Properties  —  Organization  Block - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 3.12. Cửa số Properties — Organization Block (Trang 68)
Hình  3.15:  Mạch  kết  nối  PLC  với  các  phần  tử  đầu  ra - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 3.15: Mạch kết nối PLC với các phần tử đầu ra (Trang 71)
Hình  3.19:  Giản  đồ  thời  gian  điều  khiển  đèn  giao  thông - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
nh 3.19: Giản đồ thời gian điều khiển đèn giao thông (Trang 75)
Bảng  3.5.  Sự  phủ  hựp  của  mục  tiêu  frong  từng  bài  học - Luận văn dạy nghề Định hướng theo năng lực thực hiện cho môn học plc s7 300 tại trường cao Đẳng nghề
ng 3.5. Sự phủ hựp của mục tiêu frong từng bài học (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm