1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng

82 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Tác giả Mai Lệ Quyên
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Văn Dậu
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng

Trang 1

hỗ trợ nhau, cái này là tiền đề cho cái kia phát triển Chính vì mối quan hệ

đó mà bên cạnh các doanh nghiệp sản xuất luôn tồn tại các doanh nghiệpthơng mại Điều này trở nên cần thiết với một số hàng hóa và xi măng làmột ví dụ

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, khi mà nền kinh tế ngày càng pháttriển, các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng ngày càng đợc xây dựng vớiquy mô to lớn và hiện đại thì xi măng trở thành mặt hàng đặc biệt quantrọng Tuy nhiên, với đặc điểm là hàng hóa độc hại nên không phải ở đâucũng có thể xây dựng các nhà máy xi măng Vì vậy, cần thiết hơn bao giờhết các doanh nghiệp thơng mại chịu trách nhiệm lu thông, phân phối ximăng từ các nhà máy đến các địa bàn trên cả nớc

Nắm bắt đợc yêu cầu đó, công ty vật t kỹ thuật xi măng đã ra đời Là

một công ty trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam, công ty vật t kỹthuật xi măng đã và đang ngày mở rộng các mạng lới phân phối, đa dạnghóa các kênh tiêu thụ Nhờ đó mà công ty đã bù đắp đợc chi phí và có tíchlũy

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán này, sau thời gian

thực tập tại công ty vật t kỹ thuật xi măng, em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty vật t kỹ thuật xi măng”

cho bài luận văn của mình

Trang 2

ơng 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại công ty vật t kỹ thuật xi măng.

Do trình độ và thời gian có hạn, nên luận văn của em không tránh khỏinhững thiếu sót, em mong nhận đợc sự góp ý của thầy, cô để bài luận văn đ-

ợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Văn Dậu - ngời đã trựctiếp giúp đỡ em hoàn thành luận văn này và đội ngũ cán bộ, nhân viên kếtoán công ty vật t kỹ thuật xi măng đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thựctập vừa qua

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2006 Sinh viên

Mai Lệ Quyên

Chơng 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng trong doanh

nghiệp thơng mại

1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Bán hàng: là việc luân chuyển quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩm, dịch vụcho khách hàng đồng thời thu tiền hoặc có quyền thu tiền về số sản phẩm,hàng hóa đã cung cấp Số tiền này đợc gọi là doanh thu bán hàng (DTBH).Hàng bán có thể là thành phẩm do đơn vị sản xuất ra (DNSX), cũng cóthể là các loại vật t, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình tháivật chất mà mua vào với mục đích để bán (DNTM)

Trang 3

Quá trình bán hàng chính là quá trình chuyển hóa vốn kinh doanh từhình thái thành phẩm, hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quảbán hàng.

Nh vậy quá trình bán hàng chỉ đuợc hoàn tất khi thỏa mãn hai điều kiệnlà:

- Giao sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng

- Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng

1.1.2 Vai trò của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Hoạt động đơn lẻ cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang tớc bỏdần quyền đợc hoạt động của mình Nh vậy để tồn tại và phát triển trongnền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn tạo cho mình các mối quan hệmật thiết với các đối tợng khác nh: doanh nghiệp bạn, nhà đầu t, ngân hàng,nhà nuớc… và đối tợng không thể thiếu là khách hàng

Mỗi một đối tợng quan tâm đến KQBH ở những phơng diện khác nhaunhng đều có chung một mục đích là đa ra những quyết định có lợi nhất chomình

Thông qua số liệu mà KTBH và XĐKQBH cung cấp, cho phép doanhnghiệp nắm bắt chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp:tiêu thụ nhanh hay chậm, kinh doanh lãi hay lỗ… để có cơ sở điều chỉnh lạicác kế hoạch, chiến lợc trong kinh doanh nh: kế hoạch dự trữ hàng hóa, mởrộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh Từ đó góp phần tích cực trong việcthúc đẩy nhanh hơn, tốt hơn hoạt động kinh doanh và đa doanh nghiệp tớimột vị thế cao hơn trên thị trờng

Trang 4

Đối với các đối tợng khác, nh Nhà nớc từ những số liệu đó sẽ thực hiệnkiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của DN để đa ra kế hoạch, đờng lốiphát triển nhanh và toàn diện cho nền kinh tế quốc dân.

Về các đối tác khác nh nhà kinh doanh, nhà cung cấp, nhà đầu t, ngânhàng…sẽ dựa vào đó để đa ra quyết định phù hợp: nh có nên tiếp tục làm ănvới doanh nghiệp hay không, nên mở rộng hay thu hẹp quy mô đầu t, nêntiếp tục cho vay hay không

Khách hàng ngời quyết định tới vận mệnh của doanh nghiệp, có thểnắm bắt đợc một số thông tin qua các phơng tiện thông tin đại chúng, từ đóthấy đợc mức độ phù hợp của sản phẩm mà đa ra quyết định mua nhiều, ít,thậm chí tẩy chay hàng hoá của doanh nghiệp …

Qua những phân tích trên đây phần nào cho thấy tầm quan trọng của tổchức KTBH và XĐKQBH

1.1.3 Yêu cầu quản lý Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

 Xác định chính xác thời điểm hàng hóa đợc coi là tiêu thụ để kịp thờilập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Đồng thời đôn đốc việcthu tiền hàng, tránh hiện tợng thất thoát tiền hàng, ảnh hởng đến kếtquả chung

 Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc

điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

 Sử dụng phơng pháp xác định GVHB, tổng hợp đầy đủ CPBH,CPQLDN phát sinh; phân bổ chúng hợp lý cho số hàng còn lại cuối

kỳ, kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định chínhxác KQBH

 Sử dụng phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán để phản ánh mối quan

hệ cân đối vốn có giữa chi phí, thu nhập và kết quả

Thực hiện tốt các yêu cầu trên góp phần đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ,nâng cao hiệu quả hoạt động, thu lợi nhuận cao, đồng thời đáp ứng đầy đủ,kịp thời nhu cầu thông tin cho các đối tợng

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Để thực hiện tốt vai trò quan trọng đó, KTBH và XĐKQBH có nhiệm vụsau:

 Phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng

về số lợng, chất lợng, giá cả và thời hạn thanh toán

Trang 5

 Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng đã bán, tổng hợp, phân bổ đầy

đủ, chính xác và kịp thời các khoản CPBH, CPQLDN cho từng loạihàng bán… nhằm xác định đúng kết quả bán hàng đồng thời kiểm tratình hình thực hiện các dự toán chi phí của doanh nghiệp

 Phản ánh và tính toán đúng đắn, chính xác DTBH, DTT và KQBH,kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và KQKD của doanhnghiệp

 Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạchphân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nớc

 Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác

định và phân phối kết quả

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.2.1 Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán.

Quá trình bán hàng chính là quá trình chuyển hóa vốn kinh doanh từhình thái thành phẩm, hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quảbán hàng

Có các phơng thức bán hàng sau:

1.2.1.1 Phơng thức bán hàng trực tiếp.

Theo phơng thức này, bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ

đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận tay ba Ngờinhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa

đợc xác định là tiêu thụ; số tiền về cung cấp hàng hóa, ngời mua có thểthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 6

toán hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu

ời mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngợc lại

Khách hàng có thể sử dụng các hình thức thanh toán nh :

+Thanh toán bằng séc

+Thanh toán bằng th tín dụng

+Thanh toán bù trừ

+ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…

Phơng thức này đợc doanh nghiệp áp dụng phổ biến đối với khách hàng lớn

và đã mở tài khoản tại ngân hàng

Trị giá vốn xuất kho để bán:

Đối với DNSX, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thànhphẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành sảnxuất thực tế của thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành

Đối với DNTM, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá muathực tế và chi phí mua phân bổ cho hàng đã bán

Trị giá vốn hàng xuất kho có thể đợc tính theo một trong các phơngpháp sau:

-Phơng pháp thực tế đích danh

-Phơng pháp bình quân gia quyền

Trang 7

-Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.

-Phơng pháp nhập sau xuất trớc

 Phơng pháp thực tế đích danh: theo phơng pháp này khi hàng nhập

kho phải theo dõi riêng từng lô hàng về số lợng cũng nh giá cả khi xuất

ra sử dụng thuộc lô hàng nào thì tính theo giá của lô hàng đó

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hànghoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đợc

 Phơng pháp bình quân gia quyền: theo phơng pháp này, giá trị của

từng loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàngtồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặcsản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cũng có thể đợc tính theo thời kỳhoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp

 Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: phơng pháp này đặt trên giả định

là hàng nào đợc nhập trớc thì sẽ xuất trớc và hàng tồn kho cuối kỳ làhàng tồn kho đợc nhập tại thời điểm cuối kỳ

Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho

đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳcòn tồn kho

 Phơng pháp nhập sau xuất trớc: áp dụng trên giả định là hàng nào

đợc nhập sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàngtồn kho đợc nhập trớc đó

Xác định trị giá vốn của hàng đã bán:

Kế toán căn cứ vào trị giá vốn hàng xuất kho để bán, CPBH vàCPQLDN của số hàng đã bán để tổng hợp lại tính trị giá vốn của hàng đãbán nh sau:

Trị giá vốn Trị giá vốn CPBH và CPQLDNhàng đã bán hàng xuất kho để bán của số hàng đã bán

(2)

(3)

(4)

(5)+

=

Trang 8

Diễn giải sơ đồ:

(1): Trị giá vốn thực tế của hàng hóa, thành phẩm xuất kho gửi bán đại lý.(2): Thành phẩm không nhập kho chuyển thẳng cho đại lý (DNSX)

(3): Mua hàng không nhập kho gửi bán thẳng cho đại lý (DNTM)

(4): Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

(5): Thành phẩm, hàng hóa đã thực hiện không đợc khách hàng chấp nhận,

bị trả lại

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK

Diễn giải sơ đồ:

(1a): Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán

ch-a chấp nhận tiêu thụ (DNSX)

(1b): Kết chuyển hàng hóa tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán cha chấp nhậntiêu thụ (DNTM)

(2a): Kết chuyển thành phẩm và hàng gửi bán còn lại cuối kỳ (DNSX)

Trang 9

(2b): Kết chuyển hàng hóa và hàng gửi bán còn lại cuối kỳ (DNTM).

(3a): Kết chuyển giá vốn hàng hóa đợc tiêu thụ trong kỳ (DNTM)

(3b): Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả

*Theo phơng thức bán trực tiếp.

Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX.

Diễn giải sơ đồ:

(1): Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa giao bán trực tiếp

(2): Mua hàng hóa giao bán tay ba (DNTM)

(3): Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại

(4): Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ

(5): Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng

TK152, 156…

TK632TK154, 155, 156

(7)(6)(4)

(5)

(9)(2)

Trang 10

(6): Chi phí sản xuất chung không phân bổ vào chi phí chế biến trong kỳ.(7): Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt mức bình thờng không tính vàonguyên giá.

(8a): Cuối kỳ, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(8b): Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(9): Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định KQKD

* Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK tơng tự với phơngthức gửi hàng

1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng, thuế GTGT, các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3.1 Doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc số thu đợc từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh: bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có)

Kế toán doanh thu bán hàng đợc thực hiện theo nguyên tắc:

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thìDTBH là giá bán cha có thuế GTGT

-Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thìDTBH là tổng giá thanh toán của số hàng đã bán

DTBH có thể đợc ghi nhận trớc, trong hoặc sau thời điểm thu tiền.Song nó chỉ đợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cáckhoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trêndoanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kếtoán

Trang 11

1.2.3.2 Thuế giá trị gia tăng.

Thuế GTGT là phần thuế ngời tiêu dùng phải chịu nhng ngời bán phảinộp hộ Số thuế ở đơn vị nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thì đợc khấu trừvào thuế đầu vào Còn đơn vị nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp đợc tínhvào CPQLDN phần thuế.phí, lệ phí để tính trừ vào kết quả hoạt động kinhdoanh

Trang 12

Sơ đồ số 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng.

Diễn giải sơ đồ:

(1): Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp

(2): Doanh thu bán hàng thu tiền trực tiếp (doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp)

(3a): Doanh thu bán hàng thu tiền trực tiếp (doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ)

(3b): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(4a): Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ

(4b): Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang TK511 đề xác địnhDTT

(5): Cuối kỳ, kết chuyển DTT sang TK911 để xác định KQKD

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.

1.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh chí phí bao gói sản phẩm,bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị hàng hóa

Nội dung: theo quy định hiện hành, CPBH của DN bao gồm các loạichi phí sau:

- Chi phí nhân viên: Bao gồm các khoản tiền lơng, tiền phụ cấp phảitrả cho nhân viên bán hàng và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

- Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí để bao gói sản phẩm,bảo quản, nhiên liệu trong quá trình vận chuyển hàng hóa

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Bao gồm chi phí công cụ, dụng cụ đo lờng,tính toán, làm việc…trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

Trang 13

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao về nhà kho, cửahàng, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển.

- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Bao gồm các chi phí bỏ ra

để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí thuê TSCĐ, thuê kho,bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm ngoài các chi phí kể trên

Trang 14

Sơ đồ số 1.5 : Kế toán CPBH

Diễn giải sơ đồ:

(1) Chi phí nhân viên phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm

(2) Giá trị vật liệu phục vụ cho quá trình bán hàng

(3a) CC, DC cho quá trình bán hàng trong trờng hợp phân bổ một lần.(3b) CC, DC cho quá trình bán hàng trong trờng hợp phân bổ nhiều lần.(4) Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng

(5) Trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm trong kỳ

(6) Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quá trình bán hàng

(7) Các khoản đợc ghi giảm CPBH thực tế phát sinh trong kỳ (nếu có).(8) Cuối kỳ xác định và kết chuyển CPBH để xác định KQKD

(9a) Phân bổ CPBH cho số sản phẩm, hàng hóa còn lại cuối kỳ chatiêu thụ

(9b) Sang kỳ kế toán sau, kết chuyển CPBH từ TK1422 sang TK911 đểxác định KQKD

(5)

(6)

(9b)

Trang 15

1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động chungcủa doanh nghiệp

Nội dung: Theo quy định hiện hành, CPQLDN gồm các loại chi phí sau:

- Chí phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả choban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng nhân viên quản lý theo quy định

- Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban, cho sửachữa TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Bao gồm chi phí về đồ dùng, dụng cụvăn phòng dùng trong công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao của nhữngTSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng

- Thuế, phí, lệ phí: Bao gồm thuế nhà đất, thuế môn bài…và cáckhoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà

- Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản trích dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ muangoài, thuê ngoài nh tiền điện, nớc, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung toàn doanhnghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài cáckhoản đã kể trên nh chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạocán bộ

Trang 16

Diễn giải sơ đồ:

(1) Chi phí nhân viên quản lý

(2) Giá trị vật liệu phục vụ cho quản lý chung toàn doanh nghiệp.(3a) CC, DC cho quản lý chung toàn doanh nghiệp trong trờng hợpphân bổ một lần

(3b) CC, DC cho quản lý chung toàn DN trong trờng hợp phân bổnhiều lần

(4) Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận quản lý

(10b) Sang kỳ kế toán sau, kết chuyển CPQLDN từ TK 1422 sang TK

Trang 17

DTT = DTBH – Các khoản giảm trừ doanh thu

GVHB đợc xác định bằng 1 trong 4 phơng pháp đã nêu ở trên

CPBH, CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ đợc xác địnhtheo công thức:

đầu kỳ

+

CPBH(CPQLDN)phát sinh trong

Tiêu chuẩn phân

bổ của hàng đãxuất bán trong kỳTổng tiêu chuẩn phân bổ của số hàng

xuất bán trong kỳ và hàng tồn cuối

kỳ

Sơ đồ số 1.7: Kế toán xác định kết quả bán hàng.

Diễn giải sơ đồ:

(1) Cuối tháng, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định KQKD

(2) Cuối tháng, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định KQKD

(3) Cuối tháng, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định KQKD

(4) Kết chuyển các khoản giảm trừ sang TK511 để xác định DTT

(5) Cuối tháng, kết chuyển DTT để xác định KQKD trong kỳ

(6a) Kết chuyển lãi hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

(6b) Kết chuyển lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

(5)

Trang 18

1.3.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Số lợng sổ kế toán và kết cấu mẫu sổ kế toán sử dụng ở doanh nghiệpphụ thuộc vào hình thức kế toán đã lựa chọn trong bốn hình thức kế toánsau:

Trang 19

1.3.4 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong

điều kiện ứng dụng máy vi tính.

1.3.4.1 Mã hóa các đối tợng.

Để thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính nhất thiết phải có sự mãhóa, khai báo và cài đặt các đối tợng có liên quan để đảm bảo sự liên kếtchặt chẽ giữa các luồng thông tin

Mã hóa là hình thức để thực hiện phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp đối ợng cần quản lý Mã hóa cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách dễ dàngcác đối tợng khi gọi mã

t-Việc xác định đối tợng cần mã hóa là hoàn toàn tùy thuộc vào yêu cầuquản trị doanh nghiệp Thông thờng các đối tợng sau cần đợc mã hóa trong

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: khách hàng, hàng hóa,chứng từ, tài khoản…Việc mã hóa này đợc thực hiện thông qua các danhmục

1.3.4.2 Xác định danh mục

* Danh mục tài khoản

Hệ thống tài khoản là xơng sống của toàn bộ hệ thống Hầu hết cácthông tin kế toán đều đợc phản ánh thông qua các tài khoản Vì vậy, việcxây dựng hệ thống tài khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý, khaithác thông tin tiếp theo, đặc biệt trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy.Bằng việc khai báo và mã hóa có hệ thống kèm theo việc thiết kế cáctrạng thái và các kết nối (có thể bằng dạng số, dạng ký tự, hoặc kết hợp cảhai tùy theo đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp), tài khoảnbán hàng có thể khai báo thêm các tiểu khoản chi tiết thông qua việc thựchiện một số cách sau:

- Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danhmục tài khoản đợc Nhà nớc quy định để khai báo các biến mã nhận biết t-

ơng ứng tùy thuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kèm theo phần khaibáo, diễn giải cụ thể

- Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khaibáo mối quan hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết

* Danh mục chứng từ

Việc tổ chức, theo dõi, quản lý, cập nhật, luân chuyển, xử lý các loạichứng từ trên hệ thống máy tính cần phải đợc thực hiện và tuân thủ chặt chẽquy trình luân chuyển, cập nhật và xử lý chứng từ đợc doanh nghiệp quy

định

Trang 20

Để quản lý, mỗi chứng từ gốc mang một mã hiệu xác định Với mãhiệu chứng từ, có thể tiến hành lọc, in ra các bảng kê chi tiết và bảng tổnghợp theo từng loại chứng từ

* Danh mục khách hàng

Danh mục này đợc dùng để theo dõi chi tiết bán sản phẩm, hàng hóa

và các khoản phải thu của từng khách hàng Mỗi khách hàng đợc nhận diệnbằng một mã hiệu gọi là mã khách hàng Tùy quy mô và phạm vi giao dịch

mà quyết định phơng pháp mã hóa cho phù hợp và hiệu quả:

- Nếu khách hàng lớn, có thể sử dụng phơng pháp đánh số ký hiệu tăngdần 1, 2, 3…Song mã kiểu này không mang ý nghĩa gợi nhớ

- Nếu khách hàng không nhiều, có thể mã hóa theo tên viết tắt hoặcghép chữ cái đầu trong tên khách hàng Mã kiểu này mang tính gợi nhớ cao

- Mã hóa theo kiểu khối : mã gồm hai khối, khối nhóm khách hàng vàkhối số thứ tự tăng dần của khách trong mỗi nhóm Việc tạo nhóm kháchhàng có thể tiến hành theo tiêu thức địa lý hay tính chất tổ chức công việc.Ngoài ra, mỗi khách hàng còn đợc mô tả chi tiết thông qua các thuộctính khác nh địa chỉ, tài khoản, hạn thanh toán…

* Danh mục hàng hóa

Việc quản lý nhập, xuất, tồn kho hàng hóa đợc thực hiện thông quadanh mục hàng hóa Mỗi hàng hóa mang mã hiệu riêng, bên cạnh mã hiệu

là các thuộc tính mô tả khác nh tên hàng hóa, đơn vị tính, tài khoản kho…

Trong trờng hợp cần thiết có thể cải tiến, sửa đổi nội dung, mẫu biểucủa các sổ kế toán cũng nh các báo cáo kế toán quản trị, song phải đảm bảotính hợp lý, thống nhất và đúng chế độ kế toán quy định

Trang 21

1.3.4.4 Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị ngời dùng.

Quản trị ngời dùng là một vấn đề quan trọng khi tổ chức bộ máy kếtoán trong điều kiện sử dụng máy vi tính, giúp cho doanh nghiệp về tínhbảo mật dữ liệu Do đó công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng phải thực hiện phân quyền nhập liệu cũng nh quyền in sổ sách, báocáo kế toán cho các nhân viên kế toán, quyền khai thác thông tin của giám

đốc điều hành, các nhân viên khác trong doanh nghiệp một cách rõ ràng để

có thể kiểm tra, quy trách nhiệm cho các nhân viên nhập liệu khi có sai sót

và đảm bảo sự bảo mật về số liệu

Nh vậy, ngoài việc quản lý đối tợng liên quan trực tiếp đến chu trìnhbán hàng theo các danh mục đặc thù cũng nh các phần hành kế toán khác,việc quản lý, sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toán máycũng rất khác so với kế toán thủ công Tuy nhiên nội dung công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng vẫn phải tuân theo chế độ, thể lệquản lý kinh tế, tài chính và chuẩn mực chế độ kế toán hiện hành

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty vât t kỹ thuật xi măng là doanh nghiệp Nhà Nớc, thành viêncủa Tổng công ty xi măng Việt Nam, vốn kinh doanh thuộc sở hữu của Nhànớc Công ty có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập

Tên giao dịch chính thức của công ty:

Trang 22

Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp vật t kỹ thuật xi măng (Xí nghiệpVTKTXM) trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xi măng - Bộ xây dựng Xínghiệp đợc thành lập theo quyết định số 203A/BXD-TCLĐ ngày 12 tháng

02 năm 1993 của Bộ trởng Bộ xây dựng

Ngày 30/9/1993, Bộ xây dựng ra quyết định số 445/BXD- TCLĐ đổitên xí nghiệp VTKTXM thành Công ty vật t kỹ thuật xi măng (Công tyVTKTXM), lúc đó công ty có nhiệm vụ chính là tổ chức bán lẻ xi măngtrên địa bàn Hà Nội

Ngày 10/7/1995, Chủ tịch HĐQT Tổng công ty XMVN đã quyết định

số 833/TCT-HĐQT, về việc chuyển giao tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, tàisản và lực lợng cán bộ công nhân viên hai chi nhánh tại Hà Nội của công ty

xi măng Bỉm Sơn và công ty xi măng Hoàng Thạch cho công ty VTKTXMquản lý kể từ ngày 1/8/1995 với chức năng nhiệm vụ:

+Tổ chức kinh doanh, lu thông tiêu thụ xi măng và trên thị trờng Hà Nội.+Làm Tổng đại lý tiêu thụ xi măng cho hai công ty xi măng HoàngThạch và xi măng Bỉm Sơn

Ngày 23/5/1998 Chủ tịch HĐQT Tổng công ty xi măng Việt Nam đã

ra quyết định số 606/XMVN-HĐQT về việc chuyển giao tổ chức, chứcnăng, nhiệm vụ, tài sản và lực lợng cán bộ công nhân viên hai chi nhánh tại

Hà Tây và Hòa Bình của công ty Xi măng Bỉm Sơn cho công ty VTKTXMquản lý từ ngày 01/6/1998 và:

 Đổi tên chi nhánh công ty Xi măng Bỉm Sơn thành chi nhánh công tyVTKTXM

 Chuyển từ phơng thức làm Tổng đại lý sang mô hình “mua đứt bán

đoạn” Đến thời điểm này, địa bàn hoạt động của công ty đã đợc mở rộng từ

Hà Nội, Hà Tây và Hòa Bình

Ngày 27/3/2002, tại quyết định số 85/XMVN-HĐQT của Chủ tịchHĐQT- Tổng công ty xi măng Việt Nam về việc chuyển giao tổ chức, chứcnăng nhiệm vụ, tài sản và lực lợng cán bộ công nhân viên ở hai Chi nhánhCông ty VTKTXM tại Hà Tây, Hòa Bình cho công ty xi măng Bỉm Sơnquản lý kể từ ngày 01/04/2002

Nh vậy kể từ khi thành lập đến nay, Công ty VTKTXM đã trải quanhiều biến động, do thay đổi mô hình tổ chức, chức năng nhiêm vụ vì vậy

đã ít nhiều ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Mặc dùvậy Công ty đã nhanh chóng sắp xếp ổn định tổ chức, với địa bàn hoạt động

ở hầu hết các tỉnh phía Bắc nh: Hà Nội, Hà Tây, Hòa Bình, Sơn La, Lai

Trang 23

Châu, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên… sản xuất kinh doanhhiệu quả và đảm bảo đời sống thu nhập cho cán bộ công nhân viên.

Biểu 2.1: Khái quát tình hình phát triển của công ty trong các năm gần

đây

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch Tốc độ

tăng(%)

1 Sản lợng Tấn 2.246.590 2.209.473 -217.117 -9,66 2.Doanh thu

thuần

đồng 1.578.340.178.480 1.385.059.979.486 -193.280.18.994 -12,25 3.Lợi nhuận tr-

ớc thuế

đồng 8.996060.129 15.249.145.552 6.253.085.123 69,59 4.Lợi nhuận

sau thuế

đồng 6.476.963.509 10.979.384.797 4.502.421.288 69,51 5.Tổng quỹ l-

ơng

đồng 26.146.051.150 28.641.504.120 2.495.452.970 9,54 6.Lao động

(Nguồn trích báo cáo KQKD năm 2004 - 2005)

Năm 2005, diễn biến thị trờng phức tạp: ảnh hởng thời tiết, giá xăngdầu tăng cao…đặc biệt là mức độ cạnh tranh gay gắt của các chủng loại,

đối tác tham gia kinh doanh xi măng trên thị trờng Do vậy, dù rất cố gắngsong sản lợng tiêu thụ xi măng của công ty mới ở mức hoàn thành kế hoạchsong vẫn thấp hơn năm 2004

Dù doanh thu thuần ở mức thấp song lợi nhuận sau thuế đã tăng caohơn so với 2004 là do CPBH năm 2004 quá cao, cao hơn gần 20 tỷ so vớinăm 2005

Trớc tình hình đó, năm 2006 công ty đã đề ra các phơng hớng, biệnpháp nhằm đạt các mục tiêu trong kinh doanh, đảm bảo công ăn việc làmcho cán bộ công nhân viên:

- Bám sát nhiệm vụ Tổng công ty giao, nắm chắc nhu cầu thị trờng.Luôn đảm bảo đủ chân hàng đáp ứng nhu cầu xi măng của thị trờng và giữbình ổn giá xi măng tại địa bàn đợc phân công

- Khắc phục mặt còn yếu kém, tồn tại trong năm 2005, nêu cao vaitrò cán bộ, củng cố cửa hàng và cải tiến phơng thức bán hàng…để tiêu thụ2,2 triệu tấn xi măng trở lên

- Thực hành triệt để công tác tiết kiệm, tăng cờng công tác kiểm tra,giám sát

Trang 24

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

* Lĩnh vực kinh doanh:

- Tổ chức lu thông, kinh doanh tiêu thụ xi măng trên địa bàn: Hà Nội,

Hà Tây, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Bắc Cạn,Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái… Tổ chức

hệ thống bán buôn và mạng lới bán lẻ thông qua đại lý, cửa hàng

- Thực hiện mua xi măng từ các nhà máy thuộc tổng công ty và tổchức kinh doanh tiêu thụ xi măng hiệu quả tại các địa bàn theo kế hoạch

- Tổ chức tốt công tác tiếp thị để bán hàng và nắm bắt nhu cầu tiêu thụ

xi măng từng tháng, quý và năm trên địa bàn đợc giao phụ trách lập kếhoạch nguồn hàng đúng, sát nhu cầu

- Tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo đủ lợng hàng dự trữ hợp lý trongkinh doanh, đặc biệt vào mùa xây dựng

- Tổ chức và quản lý lực lợng, phơng tiện vận tải, bốc xếp của đơn vị.Khai thác sử dụng hiệu quả lực lợng vận tải để đa xi măng đến các đầu mốigiao thông, ga, cảng, đến chân công trình…

* Đặc điểm mặt hàng của công ty:

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là xi măng Hoàng Thạch, ximăng Bỉm Sơn, xi măng Bút Sơn, xi măng Hải Phòng, xi măng Tam Điệp…với các chủng loại rất phong phú, có chất lợng cao, uy tín trên thị trờng nh:PC30, PC40, PCB30, PCB40…

Trong đó, xi măng Hoàng Thạch chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng40%, xi măng Bút Sơn 25%, xi măng Bỉm Sơn 20%, xi măng Hải Phòng10% và các loại xi măng khác Nh vậy xi măng Hoàng Thạch đợc ngời tiêudùng cả nớc tín nhiệm, thờng đợc sử dụng cho các công trình trọng điểmcủa cả nớc Do đó, công ty rất quan tâm chú trọng kinh doanh mặt hàngnày

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.

Bộ máy của công ty đơc thực hiện theo mô hình trực tuyến chức năng.Mỗi đơn vị, phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng, nhng kết hợp chặt chẽhài hòa vì mục tiêu chung của công ty

* Giám đốc công ty: Là ngời đứng đầu, do HĐQT của Tổng công ty

bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng và kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám

đốc Đồng thời là ngời chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và pháp luật vềtoàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc chịu trách

Trang 25

nhiệm chung, trực tiếp đảm nhận các lĩnh vực tổ chức nhân sự, tài chính kếtoán và quản trị văn phòng.

* Phó Giám đốc kinh doanh:

- Phụ trách các nghiệp vụ kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh

- Phụ trách về hợp đồng kinh tế, kiểm tra và kiện toàn vật t hàng hóa,công tác nội chính, thanh tra kiểm tra

* Phó giám đốc phụ trách vận tải:

- Phụ trách đơn vị vận tải hàng hóa bằng các phơng tiện vận chuyểnhàng nội bộ DN từ đầu nguồn

- Phụ trách công tác đào tạo, cải tiến kỹ thuật và công tác đầu t, sửachữa lớn

Các phòng ban của Công ty có chức năng nhiêm vụ chủ yếu sau:

*Phòng Tổ chức lao động (P.TCLĐ):

+ Xây dựng kế hoạch nhân sự, quy hoạch cán bộ, đào tạo, đánh giá cán

bộ, tham mu giải quyết tranh chấp về lao động tiền lơng trong Công ty

+ Tổ chức lao động hợp lý, và thực hiện các chế độ chính sách đối vớingời lao động nh nghỉ phép, nghỉ hởng chế độ BHXH, theo dõi quyết toánthu, nộp BHXH, báo cáo tăng giảm BHXH

* Phòng Kinh tế kế hoạch (P.KTKH):

- Xây dựng kế hoạch, giao kế hoạch cho các phòng ban

- Lập dự thảo hợp đồng kinh tế mua, bán xi măng; hợp đồng thuê

ph-ơng tiện vận tải; hợp đồng thuê kho dự trữ xi măng

* Phòng Kế toán tài chính (P.KTTC):

- Xây dựng đơn giá, chi phí lu thông, kế hoạch tài chính

- Chỉ đạo lập chứng từ ban đầu và lập sổ hạch toán theo đúng quy

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nớc: kê khai nộp thuế; tríchnộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo quyết định của Nhà Nớc

- Thực hiện các chế độ báo cáo của Nhà Nớc, cấp trên một cách kịpthời, trung thực

Trang 26

*Phòng Điều độ quản lý kho (P.ĐĐQLK):

- Xây dựng mạng lới kho tàng

- Đảm bảo mức dự trữ hợp lý, nhập, xuất xi măng đợc liên tục

- Thực hiện chế độ báo cáo số liệu kịp thời, chính xác

*Phòng Quản lý thị trờng:

- Giúp Giám đốc nắm bắt nhu cầu xi măng trên thị trờng Hà Nội

- Theo dõi về sự biến động giá cả xi măng

- Kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong kinh doanh xi măng

*Phòng tiêu thụ (P.TT):

- Tổ chức và quản lý mọi hoạt động của các cửa hàng đại lý của công ty

- Theo dõi tình hình biến động giá cả xi măng, đôn đốc kiểm tra việcthực hiện nội quy, quy chế trong kinh doanh tiêu thụ xi măng

- Kiểm tra sổ sách, hóa đơn chứng từ của cửa hàng xuất

*Phòng Kỹ thuật đầu t : Quản lý công tác xây dựng cơ bản và đầu t

*Văn phòng: Phụ trách các hoạt động:

- Văn th, lu trữ, quản lý con dấu, công tác quản trị

- Công tác an ninh chính trị, phòng cháy chữa cháy

- Công tác tạp vụ, y tế, phơng tiện công tác

*Các Xí nghiệp vận tải: thực hiện công tác tiếp nhận xi măng từ trạmgiao nhận của các công ty sản xuất, nhà ga, cảng về các kho dự trữ, cửahàng hoặc chân công trình

*Các chi nhánh: thực hiện việc kinh doanh, tiêu thụ xi măng đảm bảobình ổn giá cả, đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội thông qua mạng lới cáccửa hàng và đại lý tại chi nhánh

Xuất phát từ các yêu cầu, nhiệm vụ đợc giao kết, bộ máy điều hànhcủa công ty đợc tổ chức nh sau (Biểu 2.2)

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty của công ty vật t kỹ thuật xi măng.

2.1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu kế toán.

Phòng kế toán của công ty bao gồm 14 thành viên, mỗi thành viên cónhiệm vụ khác nhau, nhng tất cả đều nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung

* Kế toán trởng:

- Chịu trách nhiệm chung trong công tác kế toán tài chính của công ty

- Giúp giám đốc trong công tác quản lý tài chính

- Theo dõi mọi biến động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

* Phó phòng kế toán:

Trang 27

- Giúp kế toán trởng trong công tác chỉ đạo nghiệp vụ kế toán khi kếtoán trởng vắng mặt.

- Quản lý trực tiếp bộ phận kế toán xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn

* Kế toán tổng hợp:

- Tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán, vào Sổ cái và lập Báo cáotài chính

- Giúp kế toán trởng trong phân tích hoạt động kinh doanh

* Kế toán xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn (1 ngời): theo dõi, thanhtoán, quyết toán các hạng mục công trình xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn

* Kế toán TSCĐ, CCDC và tiền mặt (1 ngời):

- Theo dõi sự tăng, giảm của TSCĐ, CCDC

- Trích khấu hao và phân bổ khấu hao, đánh giá lại TSCĐ, CCDC

- Theo dõi thu chi tiền mặt

* Kế toán hàng hóa và tiền gửi ngân hàng (1 ngời):

- Theo dõi nhập, xuất, tồn kho hàng hóa

- Tính giá thực tế nhập, xuất kho hàng hóa

- Theo dõi số d tiền gửi ngân hàng và công nợ

* Kế toán bán hàng (1 ngời):

- Theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa

- Theo dõi chi tiết công nợ phải thu, tạm ứng, nhận ký quỹ ký cợc

* Kế toán chi phí kinh doanh (2 ngời):

- 1 ngời theo dõi, tập hợp, thanh toán cớc phí vận tải

- 1 ngời theo dõi, tập hợp, thanh toán cớc bốc xếp

* Kế toán thanh toán (1 ngời): theo dõi tình hình thanh toán với NhàNớc về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác

Ngoài ra, các chi nhánh, xí nghiệp, phòng tiêu thụ và các trung tâm

đều có thủ quỹ, cán bộ thống kê theo dõi báo số tiền hàng ngày về P TCKTcủa công ty

Từ các chức năng, nhiệm vụ đó, bộ máy kế toán của công ty đợc tổchức nh sau (Biểu 2.3)

Trang 28

2.1.4.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty.

Mô hình kế toán áp dụng tại công ty là mô hình kế toán tập trung Mọihoạt động đều tập trung tại công ty

Các chi nhánh, xí nghiệp chỉ tập hợp chứng từ ban đầu, thống kê và

xử lý chứng từ gốc rồi luân chuyển về công ty Hàng tháng vào máy tínhchuyển về công ty kèm theo các báo cáo Đây là hình thức báo sổ

Tại công ty, các bộ phận kế toán tập hợp, kiểm nghiệm các báo cáocác hoạt động kinh doanh của các chi nhánh, xí nghiệp vận tải và lập cácBáo cáo tài chính theo quy định của Nhà Nớc

2.1.4.3 Hình thức kế toán - Hệ thống sổ kế toán.

* Hình thức kế toán mà công ty sử dụng là hình thức Nhật ký chung.Công ty áp dụng hệ thống tài khoản đợc ban hành theoQĐ1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính và cácthông t bổ sung Các tài khoản đợc mở chi tiết theo yêu cầu quản lý củacông ty

Đồng thời, công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, tính trị giá hàng xuất kho theo phơng pháp thực tế đích danh

2.1.5 Đặc điểm phần mềm kế toán công ty sử dụng.

Tiến bộ hơn các doanh nghiệp áp dụng kế toán thủ công, công tyVTKTXM đã ứng dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán thông quaviệc sử dụng phần mềm kế toán SAS

Với phần mềm kế toán SAS, ngời sử dụng chỉ cần cập nhật các chứng

từ, tài liệu gốc ban đầu ở các khâu công việc ghi chép tổng hợp tiếp theo,chơng trình SAS sẽ tự động tính toán, tổng hợp số liệu và kết xuất tạo ra các

sổ sách, báo cáo kế toán theo mẫu biểu đã đợc Nhà Nớc quy định; đồngthời kết xuất và cung cấp các thông tin, các báo cáo phân tích quản trị phục

vụ cho công tác quản lý và Ban giám đốc công ty

Nhờ sử dụng phần mềm với khả năng tập hợp tự động của máy mà hai

bộ phận kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp đợc thực hiện đồng thời Kế

Trang 29

toán không phải ghi chép, cộng dồn, chuyển sổ theo kiểu thủ công Do đó,thông tin trên các sổ đợc ghi chép thờng xuyên trên cơ sở cộng dồn từ cácnghiệp vụ đã đợc cập nhật một cách tự động Kế toán không nhất thiết phải

đến cuối quý mới có số liệu tổng hợp, khi cần có thể xem, in các sổ tổnghợp bất kỳ lúc nào

Biểu 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo phần mềm kế toán SAS :

2.2.1.1 Phơng thức bán hàng trực tiếp: Trong phơng thức này, công ty sử

dụng các hình thức sau:

*Bán buôn trực tiếp: Đây là hình thức chủ yếu, chiếm phần lớn DTBH

và đợc tiến hành ở tất cả các bộ phận kinh doanh của công ty trên cơ sởHợp đồng kinh tế đã ký kết giữa công ty và khách hàng

Theo hình thức này, bên mua cử đại diện trực tiếp đến kho của công tynhận hàng theo thời gian và địa điểm trong Hợp đồng

Phòng KTKH và phòng TT chịu trách nhiệm soạn thảo, triển khai thựchiện, theo dõi hợp đồng, thiết lập hóa đơn chứng từ và các loại báo cáo nh:+ Viết Hóa đơn GTGT loại 3 liên:

Liên 1: lu ở cuống

Liên 2: giao cho khách hàng

Liên 3: do nhân viên điều độ xuất hàng giữ để lập bảng kê xuất hànghàng ngày tại các kho, ga, cảng sau đó tổng hợp gửi về phòng TCKT

+ Cuối ngày: Căn cứ Hóa đơn GTGT, phòng KTKH và phòng TT lậpbảng kê bán hàng theo dõi số lợng xuất trong ngày, sau đó lập bảng kê bánhàng hàng ngày theo hợp đồng kinh tế chuyển về phòng TCKT tổng hợpchung toàn công ty

Chứng từ ban đầu

Nhập dữ liệu vào máy vi tính

Xử lý tự động theo ch ơng trình

Sổ kế toántổng hợp

Sổ kế toán chi tiết

Các báo cáo kế toán

Trang 30

+ Cuối tháng: Tổng hợp hàng xuất bán trong tháng (theo dõi về lợng,chủng loại) và đối chiếu với phòng ĐĐQLK, sau đó tổng hợp bảng kê bánhàng (theo dõi về lợng-tiền) trong tháng nộp về phòng TCKT để tổng hợpchung toàn công ty.

+ Mở sổ theo dõi công nợ đối với từng khách hàng đồng thời chịutrách nhiệm đôn đốc thu hồi công nợ Cuối mỗi ngày và cuối mỗi tháng đềuphải lập báo cáo chi tiết công nợ nộp về phòng TCKT tổng hợp toàn công tyPhòng ĐĐQLK có trách nhiệm cung cấp thông tin nhanh về lợng hàngtồn kho hàng ngày, đồng thời điều phối cung cấp nguồn hàng và phơng tiệnvận tải Mặt khác, viết hóa đơn kiêm vận chuyển nội bộ 3 liên:

nợ thì mới đợc tiếp tục mua hàng Trong thời gian trả chậm đó công tykhông tính lãi trả chậm nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng công ty Hình thức này đợc thực hiện tơng tự hình thức bán buôn trực tiếp ởtrên, chỉ khác là phòng KTKH không tham gia hình thức này

- Liên 2: Giao cho khách hàng

- Liên 3: Luân chuyển trong nội bộ

Cuối mỗi ngày, cửa hàng lại lập Bảng kê Hóa đơn bán lẻ, Báo cáo bánhàng trong ngày nộp về trung tâm

Tại trung tâm: Sau khi nhận đợc các chứng từ từ khối cửa hàng dotrung tâm quản lý, kế toán trung tâm tiến hành tổng hợp Báo cáo nhập-xuất-

Trang 31

tồn (theo dõi về lợng) và Báo cáo bán hàng (theo dõi cả về lợng và giá trị)kèm các Báo cáo từ khối cửa hàng nộp về phòng TT công ty.

Tại phòng TT: Sau khi tập hợp đầy đủ các loại báo cáo của Trung tâmgửi về, kế toán phòng TT tổng hợp Báo cáo nhập-xuất-tồn và Báo cáo bánhàng trong ngày (mẫu tơng tự) chuyển về phòng TCKT công ty

Tại phòng KTTC: Kế toán bán hàng lập Bảng kê hạch toán doanh thubán hàng tại khu vực Hà Nội hàng ngày và lũy kế theo tháng

Thủ quỹ các Trung tâm thu tiền các cửa hàng trong ngày và cuối ngàynộp về bộ phận thủ quỹ - phòng TCKT công ty

Các địa bàn còn lại do các chi nhánh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, PhúThọ, Lào Cai trực tiếp thực hiện, hình thức báo cáo, sổ sách tơng tự nhphòng TT Hàng tháng vào đầu tháng sau kế toán các chi nhánh về công ty

đối chiếu sổ sách, tiền hàng với các đơn vị liên quan và quyết toán tài chínhvới phòng TCKT công ty

2.2.1.2 Phơng thức gửi bán đại lý.

Theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và điều kiện để làm đại lý cho công

ty, căn cứ vào khoản ký quỹ đại lý của chủ đại lý với công ty, công ty điềuchuyển hàng cho đại lý Và các cửa hàng đại lý phải thực hiện đúng các quy

định về chế độ báo cáo tiền hàng, nội quy, quy định của công ty và đợc ởng hoa hồng đại lý tính trên doanh thu bán ra hàng tháng

h-Hoạt động bán hàng của cửa hàng đại lý tơng tự nh các cửa hàng bán

- Các đại lý tự mua và quản lý hóa đơn bán hàng của mình

Khi mua hàng của công ty, khách hàng có thể thanh toán theo các

ph-ơng thức nh thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, UNC

2.2.2 Các đối tợng quản lý liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

* Đặc điểm hàng hóa: mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty làcác loại xi măng Vì xi măng là hàng hoá độc hại nên không thể bố trí cáccửa hàng, đại lý tiêu thụ xi măng tại những khu vực nh: bệnh viện, trờnghọc ,

Trang 32

* Đặc điểm về tiêu thụ hàng hóa: Việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa củacông ty đợc phối hợp chặt chẽ giữa phòng KTKH, phòng TT, phòng

ĐĐQLK và phòng TCKT nhằm đảm bảo thủ tục nhanh gọn, đáp ứng yêucầu của khách hàng

Công ty ngoài việc trực tiếp tổ chức tiêu thụ hàng hóa còn xây dựngcho mình 4 chi nhánh: Vĩnh Phúc, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên, nênhàng hóa của công ty đợc phân phối rộng khắp các tỉnh ở Miền Bắc trong

đó Hà Nội là thị trờng chính

Tất cả những đặc điểm trên đã tác động tới việc tổ chức công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trong điều kiện ápdụng kế toán máy Cụ thể đối với từng công tác kế toán:

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng, thuế GTGT, theo dõi thanh toán với khách hàng tại công ty vật t kỹ thuật xi măng.

2.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

* Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng tại công ty:

- Công ty chỉ phản ánh vào tài khoản doanh thu bán hàng số doanhthu của khối lợng hàng hóa đã xác định tiêu thụ trong kỳ tức đợc kháchhàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã thu tiền hay cha

- Hàng hóa của công ty thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng đợc phản ánh theo giá bán cha cóthuế GTGT

- Khi phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng TK 511”Doanhthu bán hàng”, không sử dụng TK 512”Doanh thu tiêu thụ nội bộ”, TK521”Chiết khấu thơng mại”, TK 531”Hàng bán bị trả lại”, TK 532”Giảmgiá hàng bán” do không phát sinh Đồng thời, kế toán sử dụng TK 131”Phảithu của khách hàng” làm tài khoản trung gian thanh toán, nên tài khoản đốiứng của TK 511 luôn là TK 131 cho dù khách hàng đã thanh toán ngay tạithời điểm mua hay mới chỉ chấp nhận thanh toán

- Tại chi nhánh: hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, căn cứvào Hóa đơn GTGT, nhân viên thống kê phản ánh ngay doanh thu bán hàngvào máy, và kết nối nội bộ chuyển lên mạng chính của công ty

- Tại công ty: Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng một lần vào cuốitháng mà không hạch toán riêng theo từng hóa đơn bán hàng, không hạchtoán riêng theo từng ngày và không chi tiết cho từng loại hàng hóa

Trong phạm vi luận văn này, em chỉ xin đi sâu tìm hiểu về công tác

kế toán tại công ty

Trang 33

*Tài khoản sử dụng:

Công ty sử dụng TK 5111”Doanh thu bán hàng hóa” để phản ánh

doanh thu về kinh doanh xi măng

Ngoài ra, công ty sử dụng các tài khoản liên quan: TK 131, TK 9111

”Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh“

*Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng

Khi phát sinh một nghiệp vụ bán hàng tại cửa hàng, nhân viên bán

hàng lập Hóa đơn giá trị gia tăng (Biểu 2.5)

Trung tâm sau khi nhận đợc các Báo cáo từ các cửa hàng, lập Báo cáo

Nhập- xuất- tồn khối cửa hàng (Biểu 2.8) và Báo cáo bán hàng (Biểu 2.9)

Cuối ngày, nộp các Báo cáo này cùng các Báo cáo từ khối cửa hàng về

P.TT

P.TT tổng hợp các Báo cáo từ các trung tâm và lâp Báo cáo

Nhập-xuấ-tồn kho xi măng và Báo cáo bán hàng các trung tâm (mẫu tơng tự) để gửi về

P.TCKT

Tại phòng KTTC: Cuối tháng, kế toán bán hàng trên cơ sở các báo cáo

từ phòng tiêu thụ gửi về, lập Bảng kê hạch toán doanh thu bán hàng tại khu

vực Hà Nội (Biểu 2.10) để phản ánh doanh thu xi măng tại công ty (Hà

Nội) Đồng thời, cùng với các báo cáo do chi nhánh gửi về, kế toán bán

hàng lập Báo cáo doanh số bán hàng tại văn phòng công ty (Biểu 2.11) để

phản ánh doanh thu bán xi măng toàn công ty

Biểu số 2.10

Bảng kê hạch toán doanh thu bán hàng tại khu vực Hà Nội

Tháng 12 năm 2005STT Diễn giải Số lợng

(tấn)

Doanh số bán cóthuế GTGT (đồng)

Doanh số báncha thuế GTGT(đồng)

Thuế GTGT(10% DT)(đồng)

Trang 34

6 XNVT 3.752,55 2.820.173.030 2.563.793.640 256.379.390

7 P KTKH 2.328 1.955.520.000 1.777.745.450 177.774.550

8 VPTTXM 2.971,26 2.165.000.300 1.968.182.090 196.818.210

Cộng 144.331,37 107.622.945.000 97.839.036.396 9.783.908.604 Cuối tháng, theo Bảng kê hạch toán doanh thu bán hàng và Báo cáo

bán hàng toàn công ty, để hạch toán doanh thu bán xi măng tại trung tâm 1,

kế toán vào máy theo trình tự (Màn hình 2)

Từ màn hình giao diện chung, kế toán vào mục “Nhập chứng từ”,

xuất hiện màn hình nhập liệu ”Sửa đổi nội dung chứng từ”, đánh dấu chuột

Ô”Diễn giải” :Máy tự chú thích nghiệp vụ

Ô”Phát sinh Có” : Nhập số tiền 2.198.690.200, ấn enter

Ô “Tài khoản” : Nhập 5111

Ô”Diễn giải” :Máy tự chú thích nghiệp vụ

Ô “Phát sinh Có” :Nhập số tiền 21.986.902.050, ấn Enter

Ô “Tài khoản” :Nhập 13141011

Ô”Diễn giải” :Máy tự chú thích nghiệp vụ

Ô” Phát sinh Nợ” :Nhập 24.185.592.250

ấn Enter

Máy sẽ tự động chuyển số liệu vào Sổ chi tiết, sổ cái TK 511,

TK33311, TK 131 Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết TK5111

kế toán thực hiện kết chuyển sang TK 9111 để xác định KQKD

Để in ra các sổ sách, báo cáo, sổ Nhật ký chung, kế toán tiến hành các

thao tác sau:

Từ màn hình giao diện chung

- Chọn mục Kế toán tổng hợp, xuất hiện màn hình in sổ sách báo cáo

“Sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính“, kế toán tùy theo nhu cầu muốn

xem sổ Nhật ký chung, sổ cái hay các loại báo cáo thì đánh dấu vào các

mục tơng ứng và nhấn In (Màn hình 3)

Trang 35

- Kế toán vào mục Kế toán chi tiết, xuất hiện màn hình in sổ sách báocáo “Sổ kế toán chi tiết và báo cáo quản trị“, đánh dấu vào mục Sổ chi tiết

để xem sổ chi tiết theo nhu cầu (Màn hình 4)

2.2.3.2 Kế toán thuế GTGT.

* Nội dung và phơng pháp tính:

Hàng hóa của công ty chịu thuế GTGT 10% và công ty nộp thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ Khi bán hàng hóa, cùng với việc ghi nhậndoanh thu bán hàng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp nhsau:

*Tài khoản sử dụng:

Công ty sử dụng TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra” để phản ánh số thuếGTGT phải nộp cho hàng bán ra Đồng thời mở chi tiết TK 33311”ThuếGTGT đầu ra tại Hà Nội” để phản ánh số thuế GTGT đầu ra tại công ty.Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số tài khoản liên quan nhTK111”Tiền mặt”, TK112”Tiền gửi ngân hàng”, TK 131”Phải thu củakhách hàng”…

Cuối tháng khi nhập dữ liệu vào máy để hạch toán doanh thu bánhàng, đồng thời với việc làm này số liệu về thuế GTGT đầu ra cũng đợcchuyển tới Sổ chi tiết TK 333111

Cuối tháng, kế toán thuế lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóadịch vụ bán ra (Biểu 2.12) và Tờ khai thuế GTGT (Biểu 2.13) để nộp cho cơquan thuế

2.2.3.3 Kế toán theo dõi thanh toán với khách hàng tại công ty vật t kỹ thuật xi măng.

Trong điều kiện áp dụng kế toán máy, việc hạch toán khoản thanh toánvới khách hàng trở nên đơn giản hơn rất nhiều do có máy tính hỗ trợ

Trang 36

Công tác kế toán các khoản phải thu phải thờng xuyên theo dõi công

nợ từng khách hàng để thu hồi vốn kịp thời

* Tài khoản sử dụng:

TK 131 “Phải thu của khách hàng”

Đối với TK này, công ty xây dựng hệ thống tài khoản theo quy tắc:

TK 1311: Phải thu các DN thuộc nội bộ TCT

TK 1314: Phải thu các DN thành phần kinh tế khác Đồng thời, tàikhoản này đợc mở chi tiết cho từng thành phần kinh tế khác:

TK 1314101 : Các trung tâm bán xi măng

TK 1314102 : Văn phòng công ty

Ngoài ra, còn các tài khoản liên quan khác nh: TK 5111, TK 111

“Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 9111…

* Trình tự kế toán phải thu của khách hàng

Hàng ngày, kế toán bán hàng phải theo dõi cập nhật sổ sách tình hìnhbán hàng toàn công ty

Cuối tháng, khi hạch toán doanh thu bán hàng, máy sẽ chuyển số liệuphản ánh khoản phải thu khi bán hàng vào Sổ cái và Sổ chi tiết của TK 131.Trong tháng, khi khách hàng thanh toán tiền hàng

- Đối với tiền khách hàng trả đã nhập quỹ công ty, kế toán tiền mặt lậpphiếu thu hoặc kế toán tiền gửi ngân hàng nhận giấy báo Có của ngân hàng.Căn cứ vào các chứng từ đó, hai bộ phận kế toán này phản ánh số đã thuvào máy theo quy trình sau:

Phiếu thu Nhập dữ liệu vào máy Máy chuyển số liệu tự động(Giấy báo Có) theo trình tự trên vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK131

- Đối với tiền khách hàng đã trả còn đang đi đờng, cuối tháng căn cứvào Bảng kê tiền khách hàng đã trả còn đi đờng (Biểu 2.14), kế toán tiếnhành vào máy nh trình tự trên

Biểu 2.14

Bảng kê tiền khách hàng đã trả còn đI đờng

tại khu vực Hà Nội (Trích)

Tháng 12 năm 2005

Ngày Tên khách hàng Số sec, UNC Số tiền

I Phòng tiêu thụ

Trang 37

Kế toán vào máy:

Từ màn hình giao dịên chung, chọn “Nhập chứng từ”, đánh dấu vàomục Tổng hợp và tiến hành khai báo các thông số: về Tháng, Ngày CT,Ngày GS, Số hiệu, Diễn giải

Ô “Tài khoản” :Nhập 13141011

Ô “Diễn giải” :Máy tự chú thích nghiệp vụ

Ô “Phát sinh Có” :Nhập số tiền 150.000.000, ấn Enter

Ô “Tài khoản” :Nhập 1121

Ô “Diễn giải” :Máy tự chú thích nghiệp vụ

Ô “Phát sinh Nợ” : Máy sẽ tự hiện số liệu

ấn Enter

Máy sẽ kết xuất số liệu sang sổ chi tiết TK 13141011, sổ cái TK 131.Cuối tháng, kế toán in ra sổ chi tiết và sổ cái để theo dõi tình hình công nợcủa từng khách hàng và của toàn công ty

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty vật t kỹ thuật xi măng.

* Đặc điểm hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty

Công ty tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phơng pháp thực tế đíchdanh, tức khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lợng hàng xuất kho thuộclô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóaxuất kho

Công ty phản ánh GVHB là giá mua thực tế của hàng hóa tại các công

ty sản xuất và chi phí thu mua (chi phí vận chuyển, lu kho, bảo quản…)phân bổ cho số hàng đã bán

GVHB đợc hạch toán một lần vào cuối tháng, không hạch toán hàngngày theo từng hóa đơn mà hạch toán giá vốn chung cho tất cả các phơngthức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, đại lý)

Trang 38

*Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh GVHB công ty sử dụng TK 632”Giá vốn hàng bán” trong

đó chi tiết:

TK6321:”Giá mua hàng hóa”

TK6322: “Chi phí mua hàng hóa”

Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số tài khoản liên quan:TK1561”Giá mua hàng hóa”, TK 1562”Chi phí thu mua hàng hóa”,TK9111…

58.754 34.496 40.343

2.164.327.859 118.389.310 48.393.888 60.514.500

Trang 39

hàng bán đầu kỳ sinh trong kỳ tồn cuối kỳ Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán vào máy theo trình tự chung.

Cuối tháng, theo Bảng tổng hợp Nhập – Xuất - Tồn kho xi măng, kếtoán phản ánh giá vốn xi măng tháng 12/05 VC=Đ.Thủy nh sau: (Màn hình5)

Từ màn hình giao diện chung, chọn “Nhập chứng từ”, kích chuột vàomục Tổng hợp và tiến hành khai báo về Tháng, Ngày CT, Ngày GS, Số hiệu

và Diễn giải

Ô ”Tài khoản” : Nhập 15611

Ô ”Phát sinh Nợ” : Nhập 39.881.658.343, ấn Enter

Tiếp tục quay về khai báo số hiệu tài khoản đối ứng (TK 6321) ở ô

“Tài khoản” và máy sẽ tự ghi số tiền tơng ứng với giá mua

TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

TK 64111: Tiền lơng, tiền công và phụ cấp khác

TK 64112 đến TK 64114: phản ánh BHXH, BHYT, KPCĐ

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

TK 64121: Nhiên liêu, vật liệu

TK 64122: Chi phí bao bì đóng lại

TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 64141: Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 40

TK 64142: Chi phí sửa chữa lớn.

TK 6416: Chi phí hao hụt

TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài Trong tài khoản cấp 2 này, mởchi tiết từ TK64171 đến 64177, trong đó:

TK 64174: chi phí hoa hồng trả cho đại lý bán hàng

TK 641741: chi phí hoa hồng trả đại lý tại công ty

TK 641742: chi phí hoa hồng trả đại lý tại chi nhánh

Đối với những khoản chi bán hàng phát sinh hàng ngày, khi phát sinh,

kế toán lập các phiếu chi, nhận giấy báo Nợ ngân hàng và các chứng từ phảitrả khác… căn cứ vào các chứng từ đó, kế toán hạch toán CPBH phát sinhvào máy

Đối với những khoản chi bán hàng hạch toán một lần vào cuối thángnh: Trích khấu hao TSCĐ, trả hoa hồng đại lý; cuối tháng kế toán căn cứvào Bảng trích khấu hao TSCĐ, Báo cáo bán hàng đại lý, kế toán tiến hànhnhập dữ liệu vào máy

Để tăng sức cạnh tranh và tăng thị phần của công ty, công ty đã sửdụng thêm phơng thức gửi bán đại lý Tuy nhiên công ty không sử dụng TK

157 “ Hàng gửi đi bán” để hạch toán đối với hàng gửi bán đại lý mà hạchtoán nh phơng thức bán lẻ tại cửa hàng

Do đó, khi hàng giao đại lý đợc xác định tiêu thụ thì ngoài bút toánphản ánh doanh thu bán hàng hóa nh trên, kế toán còn phản ánh khoản hoahồng đại lý phải trả một lần vào cuối tháng

Cuối tháng, theo Báo cáo bán hàng đại lý (Biểu 2.17) do phòng tiêuthụ gửi lên, kế toán phản ánh chi phí hoa hồng phải trả đại lý phòng tiêu thụtháng 12/05 nh sau:

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Sơ đồ s ố 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX (Trang 9)
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK (Trang 10)
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX (Trang 11)
Sơ đồ số 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Sơ đồ s ố 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng (Trang 14)
Sơ đồ số 1.5 : Kế toán CPBH - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Sơ đồ s ố 1.5 : Kế toán CPBH (Trang 16)
Sơ đồ số 1.7: Kế toán xác định kết quả bán hàng. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Sơ đồ s ố 1.7: Kế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 19)
Bảng kê tiền khách hàng đã trả còn đI đờng tại khu vực Hà Nội (Trích) - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Bảng k ê tiền khách hàng đã trả còn đI đờng tại khu vực Hà Nội (Trích) (Trang 43)
Bảng phân bổ chi phí vận chuyển cho hàng tồn  tháng 12/05 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Bảng ph ân bổ chi phí vận chuyển cho hàng tồn tháng 12/05 (Trang 45)
Bảng chi tiết phân phối tiền lơng (Trích) - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Bảng chi tiết phân phối tiền lơng (Trích) (Trang 50)
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Bảng k ê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w