1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt

149 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Multicast và Giải Pháp Triển Khai Dịch Vụ IPTV Trong Mạng Của VNPT
Tác giả Nguyễn Hoài Đức
Người hướng dẫn Nguyễn Võ Thắng
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện Tử Viễn Thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phong phú của các hoat hiện có đẳng nghữa với việc các mô hình sử dụng không: liên tục bởi các host riêng, lẻ không ánh lưởng dễn sự tồn tại phố biển của các file: thông thường có

Trang 1

BO GIAO DUC VA BAO TAO

NGUYVÉN HOÀI ĐỨC

MULTICAST VA GIAI PIIAP TRIEN KIIAT DICTI VU IPTV

TROXG MANG CUA VNPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành - Điện tử viễn thông

NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC

NGUYEN VO THANG

Hà Nội — 2007

Trang 2

1.1 Các hệ thông chảa sẽ file giải quyết các vẫn để gì?

1.2 _ Các nhược điểm của các hệ thống chia sẽ file

12.3 Các cộng đồng bị phân chỉa seesseceeeecrrreeee f

143 Mur dich

14 Phuong phip

15 — Những đồng góp

Trang 3

151 Cải thiện lim kiếm - - - 9

152 Đơngiảnhóa việc tạo và đò tim công đồng - 10

223 Các cộng đỒng à ie Bia e5)

224 Tim kiểm các hệ thông trung tâm cục hộ - 29

Trang 4

243 Các hệ thông c6 cau trie - - - AB

244 Mặc danh và việc

2⁄5 Kết luậi

2.5.1 Các yếu điểm của các phương thúc tìm kiểm đã có 53

25.2 Khó khăn trong việc tạo và đò tìm các cộng đồng, - -4

253 Lỷ dotim kiểm và vẫn để các công đồng - 56 CHUONG 3 KHÁI NIỆM VE CONG BONG CHIA SE FILE

Trang 5

4.2 Tổng quan

4.3 Các lược đỗ và việc lựa chọn lược đỗ XML

44° Metadata được cái tiễn

4.5 _ Thiết kế bộ tương thích Web: tìm kiểm cải tiễn

Trang 6

A _ PHỤ LỤC: SƠ LƯỢC VẺ LƯỢC ĐÔ XML

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT

‘Te viet tit Tên tiếng Anh

Anrerican Standard Code lor

Information Interchange

Content-Addressable Network

Common Management

Information Protocol

Distributed Hash Tables

Document ‘'ype Definition

Fault-tolerant, Adaptive, Scalable,

Distributed

Tđenufy

Object Oriented Programming Peer Discovery Protocol

Resource Description Framework

Searching and Sharing-Peer to

Peer

‘Time to Live

Lxtensible Markup Language

Uniform Resource Locator Extensible Stylesheet Language Transformations

Tên tiếng Việt

Giao diện lập trình ứng dụng

Chuẩn mã trao dỗi thông tin Hoa Ki

Mạng định địa chỉ nội đưng

Giao thức thông tin quản lý chung Các bảng băm phân tán

Lược dỗ định loại văn bản

TIệ thông chịu lỗi, tương thích, khả

trién, va phan tan

kiểm va chia sé dit liga

'Thời gian tốn tại giới hạn

Ngôn ngữ đánh đầu mở rộng,

Địa chỉ định vị tài nguyên Chuyển đối ngôn ngữ mẫu mở rộng

Trang 8

DANH MỤC GÁC HÌNH VE

Hình 1: BO tri bên trơng cũn File được đỉnh thẻ ID3vi [Nilson00]

Hinh 2: Mô hình JxtaSearclh is 2c vn nhọn HH He rước

Hình 3 Ví đụ không gim truy vẫn toxt đổi với các lãi liệu về “SN8-PAP”

Hình 4: Mô hình mạng ngang hàng lai

Tình 5: Mô hình Gnulslfa (Không lập trung)

Hình 6: Hai phương pháp định tuyến truy vẫn S oS S222

Tinh 7: Mô hinh Alpine

Hình §: Mô hình Pccr-lo-pcer liên kết

Linh 9: Tim kign vs Cục bộ

Hình 10: Đình luyển Iruy vẫn FASD

Hình 11: Loại file hé tro wong Kazaa va Limewire

Hình 12: Mô hình Superpcer

Hình L3: Tìm kiếm theo khóa Chơnd dnHrrerhererreirorrroe

TTỉnh 14: Cầu trúc clamg của mô hình đối model [Cointe87]

Hình 15: Mỗi quan hệ giữa các công đồng và các ls s nierie TTỉnh 16: Lược đỗ đơn giản cho các cộng đồng

Hình L7: Truyền thông giữa các client SNS-P2P con eroeeoisrre

Ifink 18: A schema for the "mp3-nap" cornmunity

Hinh 19: An XML file described by the "mp3-nap” seliema -.ccoc is

Hình 20: So sánh SS-P2P với :nô hình tương tác người ding hiện có

Trang 9

Hình 21: Mội lược đồ đơn giản - - - 71?

Tĩình 23: Vai trở của XSI, trơng SN8-P2P - 79 Hình 24: Việc tạo ra giao diện tạo mới tử một lược đỗ XML BŨ

Hình 25: Việc tạo ra giao điện hiển thị tử một trường lợp XMI, §I Hình 26: Một lược đỗ cho các công đồng (conmnunity.xsđ) 2- 83)

Hình 27: Cộng đông gốc (eơmmrumiiy.xmÌ) - #4

Hình 2§: File cộng dễng cho cộng đồng “mp3-nap” eccceseeooe BỐ

Hình 30: Các ID nguẻn trong 8N§-P2P ào seereeeeesreesoooeoe Ố Hình 31: Cáo tương tác với nơi lưu rữ series Đ2 Hình 32: Các tương tác với bộ tương thích mạng seo, 100

Hình 34: Trinh tu bin tin tim kiếm - 103

Hình 35: Stamps xsd —Luoc dé cho céng ding Stamp Error! Bookmark not defined

Figure 36: defaull-resourco-creale.xsl: Stylcshcot ruặc định cho việc tạo form Eerort

Bookmark not defined

Tinh 37: Đầu ra ITTML của create jyp duoc tra tai tinh duyét Errer! Baokmark not

defined

1ĩỉnh 38: Lược đỗ lớp cho WzbAdapter và việc thục thi [Arthome02d] Error! Bookmark

not defined.

Trang 10

Hình 39: Vai trò của Servicls vi ISPs trong SNS-P2P [Arthome02d] Error! Bapkrnari

not defined

THỉnh 40: Cầu trúc đữ liệu bền Irong đối với việc giải quyét cic TDs tai nguyén Eerort

Bookmark not defined

Hink 41: C4u trite dit ligu bên trong cho các file cuc bd trang server trung tâm Error†

Bookmark not defined

Hình 42: Vai trỏ của DownloadServlet và các thành phân Database Viewer ERror!

Bookmark not defined

Hình 43: Lược để lớp cho nơi hmu trữ việc và việc thực thí [Aztharne02đ] Errort

Bookmark not defined

Hình 44: Sơ đỗ lớp cho PeerXetworkA dapler và thực thủ [Arthorne02d|, Error†

Bookmark not defined

Hình 45: Ví du về bản tin SearchRedusst Error! Boolanark: nai defincd

Hình 46: Vi dụ bản tìn ScarchRcsponse với cac két qui .Errort Bookmark nat defined Hinh 47: Vi du ban tin SearchResponse khong cé két qui Krror! Bookmark not defined Hình 48: Vi dy bin tin RegisterRequest (dang ki kha tio) _ Error! Buokmark not

Trang 11

Hình 52: Ví dụ bản lin RcgisterRospons (tài nguyên xác định) Errar! Baokmark not

defined

Think 53: Vi dụ bản tin Register Response (cac tai nguyén lowi bavtai ding i) Eerort

Bookmark not defined

Hinh 54: Thời gian công bỗ mốt phải nghịch đảo với số file Error! Bookmark not

defined

Lfinh 55: Thời gian công bỏ tích lũy - Krror! Bookmark nat defined

Hình 56: Các hoạt động liên quan dần việc công bỏ một file Error! Bookmark not

defined

Hình 57: Thời gian xử lý tải nguyén & client nghich dio véi sé file Error! Bookmark

not defined

Hình 58: Thời gian đễ lưu trữ tài nguyên vào cơ sở dữ liệu clicnt nghich dio voi số Blc

soe Error! Bookmark not defined

Hình 59: Thời gian để công khai từ ChenL tới 8erver ti lệ nghịch với số file Errort

Bookmark not defined

Hình 60: Trình lự bản lim cũng khai Error! Bookmark nat defined

Hinh 61: Théi gian dé tim kiém tai nguyén Server ti 18 nghich voi sé file Error!

Bookmark nai defined

Hình 62: Thời gian để lưu trữ vào cơ sở đữ liệu Server tỉ lệ nghich với số file Error!

Bookmark not defined

Hình 63: So sảnh tổng thời gian công khai và thời gian cho các hoạt động server Error†

Bookmark not defined.

Trang 12

Hình 64: Thời gian im kiếm với số file cô định Error! Bookmark nat defined

Hình 65: Théi gian tim kiém ti 1é nghich véi sé file Error! Bookmark not defined

Hinh 66: Các hoại động Tiên đến việc tim kiểm một file Error Boolanark nat defined

Hình 67: Thời gian tim kiếm DB của server so với với tổng thời tìm kiếm Error†

Bookmark not defined

Hình 68: Thời gian công khai với sự hiện diện công đồng Error! Bookmark net defined

Hình 69: Tác động của các cộng đông khác đồn thời gian thêm filzfrrer! Baokmark not

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẰNG

Bảng 1: Tóm lược các phương pháp đã có đổi với cáo công dông 4

Bảng 2: Các đặc tỉnh máy chủ Error! Bookmark net defined.

Trang 14

MỞ ĐÀU

Hai lời khuyên cúa tôi đến những ai đang bắt tay vào luận văn thạc sỹ niên đọc rộng trước

khi lỗ chức và ghí lại một cách đều đặn, sau đó tôm lược nữữing thứ nhận thức được lừ đó

và những công việc gần nhất Người hưởng dẫn làm cho bạn có thể lọc ra được Ý tưỡng

của bạn Sau đỏ sẽ đơn gian hoa rat nhiên nhiệm vụ viết luận văn cười cùng Đổi với

những hiểu biết này và nhiều thứ khác, tôi phải cảm ơn người hướng đẫn tôi, Tiền sỹ

Nguyễn Hữu Thanh Đóng góp của thầy đối với đồ án này là không thé được đánh gia

thập: SX§-P2P là một sản phẩm được tạo ra dựa trên ý tưởng của thấy, với sự hưởng dẫn

nhiệt huyết suốt quá trình trao đổi

Trang 15

CHƯƠNG1 GIỚI THIẾU

1.1 Các hệ thống chia sẻ file giải quyết các van dé gi?

Có thể nói các hệ thông chủa sẻ dữ liệu phải xử lý rất nhiều vẫn dễ mà chúng ta

không nhận thây Ví du, lam thé nao đề có thế truy nhập đữ liệu suốt 2⁄4 giờ hay

lam sao tim ra không gian lưu trít hàng triệu ñÏe hoặc giảm tải trên các máy chủ

Giải pháp cho tất cá các vấn dễ trên sẽ mang, lại thuận lợi cho hang ngàn may tính

PC dang được xem ở “tình trạng cập bách của Internet”

Lượng thêng tin có nhiệm vụ chuyển từ các máy chú - máy tính có cầu hinh mạnh

với ö cứng dung lượng lớn và cáo bộ vi xử lý cao đến các PC client cầu hình kém

hen Tuy nhiền các máy tình ở biển Internet cũng có các Š cửng dung lượng lớn,

bộ vi xử lý mạnh, và việc truy nhập intemet băng rộng của nhiều máy tính đó phd biển là có băng thông rộng Sự kết hợp rày đồng nghĩa với việc các máy tính ở

biên phải dược trang bị tốt để tự chủng trỏ thành các máy chủ

Napster [Napstcr02| được xen nhụ khởi đâu van đề bằng việc chuyển mỗi mây tính cấu hình mạnh thành các mảy chủ Napster kết nói tất cả các mày chủ này

thành một siêu máy chủ không 16 với bang thông và không gian luu trữ rồng Tính

phỏ biển của chúng không thể tách rời tỉnh phổ biển của dịnh dạng âm thanh MP3 MP3 đánh dâu một điểm nhân mang tỉnh quy mô và chất lượng: người sử dụng có thể tải một bài hát có chất lượng CD trong khoảng vài phút đến vải giây tuỳ thuộc vào chất lượng kết nổi của chúng

Trang 16

Napster cho phép người đũng kết nói với nhau đế mang lại hiệu quã cao hơn Sự

phong phú của các hoat hiện có đẳng nghữa với việc các mô hình sử dụng không:

liên tục bởi các host riêng, lẻ không ánh lưởng dễn sự tồn tại phố biển của các file: thông thường có một vài người truy nhập trực tuyến các file mà bạn muốn Ngoài

ra, ti của mạng giảm vì tốc độ tải tốt nhát từ người sử dụng ở gần bạn trên mạng Vượt trên hàng ngắn người sử dựng mang một máy chú đơn đến điểm nói, yêu cầu được cân bằng trên các nút hưu giữ bản sao của các file Và mỗi lản tải thành céng

sẽ thêm các host khác vào danh sách

Việc hợp nhất mỗi trường chía sẽ dữ liệu Napster phân nhô thành vô số các ứng dụng khác nhau Những ủng đụng phát sinh này sẽ là câu trả lời cho một vải điểm

yéu ctia Napster, quan trọng nhật là điểm lỗi trung tâm được miền tả nhờ có một

máy chủ tìng tâm lưu giữ cơ sở đữ liệu của các lilo và vị trí của chúng Các hệ

thống cũng mớ rộng cao file vốn có thánh hình ánh, tài liệu, Kgảy nay, thể giới

chúa sẽ dữ liệu là sinh động mặc đủ có thuê Napster Nó sẽ di chuyển xa khôi các

van dé ban dâu về sự không tính vị, cân bằng tải và không gian lưu trữ thành một loạt các van đề mới nảy sinh từ thành công to lớn của nó

1.2 Các nhược điểm của các hệ thông chia sé file

Napster béc 16 rat nhiéu nhược điểm với phương pháp tập trưng Gnutella [Kan01]

là một đáp ứng bản năng mang lại phương pháp dối lập với việc loại bố hoàn toàn thất cứ sự kiểm soát tập trung nào Cáo ứng đụng chỉa sẻ đữ liệu khác chiếm giữ vị trí giữa mà ở đỏ các máy tỉnh có cầu lảnh cực mạnh có thể trở nên cân bằng hơn các máy khác hình thành kiểu phản cấp các nút treenet[ClarkeO0] thực hiện phương pháp phí tập trung cũng như chú trọng vảo việc chẳng lại sự kiếm duyệt

và nặc đanh mà lá một phần yếu điểm của các hệ thống khác Ở đây, chúng ta thảo luận vải điểm yếu của các hệ thông chia sẻ đữ liệu liên quan đến đỏ án này,

2

Trang 17

1.2.1 Tìm kiếm không đầy đú

Napster đựa vào hai trường đơn giản, “artist” và “tife”, như là thẻ xác định về nội dung của dữ liệu Các trường nảy thường được so sảnh với các tên file dễ tỉm ra sự

phủ hợp [Donfest01] 'Tên file, mặc di được tạo và hiểu một cách đơn giản nhưng

khéng phai la nguén metadata higu quả nhật Vài vân đề cơ bản đối với tên file là

không gian bị giới hạn và thiểu cầu trúc

Trái với điều này là khả năng tìm kiếm meladala đối với các định dạng âm lhanh

và hình ảnh trong các hệ thông chia sé dit ligu gan day nhu Kazaa |Kazza03| va Limewire [Limewire03] Cac hé théng nay cho phép người sử đựng xắc định rõ từ

then chốt cho các thuộc Lính riêng biệt của các file nb 1a “artist” va “title”, Khong

may là đối với các định dạng, ít được biết đến thi việc tìm kiếm tên file vẫn là mặc

định Thậm chí đôi với các loại phá biên như MD3 thì không thế tìm được thông

tin quan trong,

1.2.2, Gidi ban cdc dinh dang ph bién

Napster xac dinh yêu cau của một công đồng đặc trưng: mọi người cimg chia sé

cae file am thanh MP3 Kế từ đó, việu hỗ trợ các định đựng khác được thêm vào

trong các ứng đụng liên tiếp: hình ảnh, ứng dụng, tranh, Thiểu may mắn là cáo nhà thiết kế ứng dụng kiểm soát danh sách các định dạng được hỗ trợ Ngày nay không thể tạo ra cộng dòng một cách nhanh chóng nhằm chia sẻ các dịnh dạng

ngoài danh sách nhó bé này

Các ứng đụng như Napster và Kazaa rõ ràng hỗ trợ một vải định đang khác nhau nhưng không thể để dàng được mớ rộng để hỗ trợ các định dạng mới Sự hiểu biết

Trang 18

vẻ các định đạng này được gán vào các ứng dựng và các định dang mdi ca thé được thêm vào chỉ bằng cách thay đổi mã nguồn,

Các chương trình chia sẻ đữ liệu như Limewire về mặt kỹ thuật cho phép chia sẽ

bắt cứ loại file nao Limewire hồ trợ việc tìm kiém metadata déi với danh sách các

định dạng, đặc trưng nhưng vẫn dựa vào việc tìm kiếm tên file Việc không đủ khá

năng mở rộng từn kiểm metadata với các định đạng mới cũng là rào cản

1.3 Mục dich

Đổ án nảy dưa ra một khung ứng dụng mới lạ gợi la Ngang hang pho bién- Searching and Sharing Peer-to-Peer (SNS-D2T) tập trimg vào những nhược điểm

trong các hệ thóng chia sẽ đữ liệu dã được trình bảy ở trên Có hai mục tiêu chính:

1 Cải thiện khả năng tim kiểm trong các hệ thông chia sẽ dữ liệu ngang hàng,

2 Vide tao va tim kiểm các cảng đồng chia sẻ dữ liệu mới sẽ dé dang hơn

Sử dụng metadafa cỏ cầu trủc chỉnh lả nẻn táng chỉnh cho cá hai mục tiểu trên

4

Trang 19

SNS-P2P chỉ rõ một lớp meladala có thế được thực hiện đầu tiên ủa cơ số lạ tầng: mạng ngang hang No lam cho viée tao metadata dé dang va dam bảo rằng metadata tuan theo mét c4u trac mong mudn 14 mét phan quan trong trong việc

tìm kiến metadata SNS-P2P cải thiên việc tìm kiếm nhờ dưa ra metadata và xứ lý

một loạt các truy vẫn metadata Muc tiéu đầu tiền cúa vẫn đề cải thiện việc tìm

kiêm metadata là điều kiện tiên quyết cho mục tiêu thứ hai, đơn giản hóa việc tạo

và chia sẻ cộng đồng Việc gái thiện năng lực tùn kiếm theo cách khỏng phụ thuộc vào định dạng làm giảm rào căn chơ việc tạo cộng đồng

1.4 Phương pháp

Cúc mục tiêu của văn đề cất thiện việc tìm kiểm và đơn giản hóa việc lạo và đò

tim cộng đồng đạt được qua một vài phương pháp cơ bản

1.4.1 Cái thiện việc fìm kiểm

sẽ dữ liệu Trong SNS-P2P, inetadata dành cho các le có định dạng bắt kỳ có thé

được dọc bằng cách sử dụng các kỹ thuật chuẩn hóa Không cỏ yếu cầu nhằm thực hiện phân mềm theo yêu cầu khách hàng để trích metadata từ mỗi một định dang mới Kết quả này có thế tầng khả nắng tìm kiếm metadala với một loại các định

dang file.

Trang 20

Điều này thu được nhờ sử dụng các lile XMT, Thay vi vide tar dung cde [ile nhị phân, tất cả các file dược “đóng, gói” dưới dạng XML, Các Ble nhị phân dược dua

vào như là các đường kết nỗi Mietađata XML, được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu va được sơ sảnh dễ cung cấp khả năng tìm kiếm nâng cao cho tất cả các file trong cộng đồng, Từ các ủng dụng đã tồn tai, SNS-P2P chí có thể đổi thánh dạng

“xml” Nhưng một định dạng này là không đủ để thể hiện bắt cứ định dang nao

Sử dụng các lược đỗ

Lược đồ xác định câu trúc của tất cả các ñle XML được chia sẻ trong SNS-P2P Lược đồ được định rõ là sử dụng ngôn ngũ lược để XML chuẩn hóa[W3C01] Mỗi lược đỗ chí rỡ tất cá các trường được đưa ra dưới dạng file XML và các kiểu

đử liệu của chímg Thông tin này là cơ bản để cải thién chat hmong tim kiếm

rước tiên, cỏ thể sử dụng lược đỗ nhằm tự động tạo một giao diện dễ nhập metadata đối với các file mới Điểu này không đâm bảa rằng sẽ nhập điợc

xnetadatz nhưng nẻu không có nó thì gân như sẽ không cỏ cơ hội nhập metadata

Giãn đồ này cũng có thể được sử dụng đảm báo rằng các file là thích hợp giảm khả năng meladata không đúng đạng Cuối cùng, giản đồ có thể được sử dụng nhằm tự động tạo giao diện cho việc tim kiém metadata, cho phép người sử dụng tận đụng được mefadata sẵn có để thực hiện mục tiêu tim kiểm một cách có hiệu

quả

Việc sử dụng định dạng “'text'” chuẩn hỏa làm cho người sử dụng 4é dàng xác

định được định đạng của chính họ Mỗi định đạng đói hỏi một phân mềm tuỷ theo

yêu cầu vita khách hàng, thay vì sử đụng cùng thuật loàn đề thực hiện chúng,

Trang 21

1.4.2 Don giản việc tạo vả dò tìm cộng đồng

lựa chọn một giao thức và sau de thực hiện với các định dạng được hỗ

Chúng ta nhận thấy các cộng dồng chia sẽ dữ liệu dưới dạng, dơn giản nhật như là một tập (định dạng, giao thức) Nhờ định dạng, chúng ta xác định metadata có cầu trúc cũng như nhị phân trở nên hiệu quả, mỗi công đông chia sẻ dữ liệu hễ trợ việc

tim kiém nuetadata Nhờ giao thức, chứng ta xác định phương thức mà câu béi va trả lời được trao đổi giữa các nút Dịnh đạng và giao thúc là trực giao và có thế

của sẽ cùng định dạng trên tất cả các giao thức khác Trái với các kết quả đã thu

được mà ở đó định dang kém quan trọng hơn giao thức Không thể tạo ra các cộng déng duy nhất từ các ứng đụng nguyên khôi Không thể tải sử dụng cơ sở hạ tầng

mang ngàng hàng với một vải định dạng không được gán vào ứng dụng Giải thích

cho ÿ tưởng tập, khia cạnh “giao thủc” có thể được phân thành các thuộc tính như

tổ chứu mạng, nặc danh, mã hóa, và chứng thực

Khái niệm cộng đồng như một tập (định dang, giao thúc) có thé được kết hợp

thành một ứng dụng đặc biệt chủ yêu là dơn giản hóa việc tạo các công dồng chia

sẻ dữ liệu

Định dạng XMTL cho các cộng đẳng

^

Trang 22

Việc thiết kế giải quyết vẫn đề các mg dụng chứa sẻ dữ liệu phổ biển không được

đưa ra cho người sử đựng Thay vì đỏ, chúng được nhúng vào mã ứng dụng, Việc

cho phêp người sử địng tao các công đồng của chính họ đời hồi đưa ra các quyết dinh và cho phép chúng trở thành đặc trưng SNS-P2P dua ra một lược dỗ sắp xép các trường mà công déng bao hàm, Lược đỏ dối với các công đồng chỉ ra một dịnh dang chuẩn (viết dưới dạng XML) cho các file của cộng đồng SN5-P2P Phương thức xác định cộng đồng này mở rộng hơn đổi với người sử dựng — cho phép các công đồng đã tốn tại được sắp xếp lại hoặc ca thé dé dang tao các công đồng mới

Ngoài ra, các đáp ứng được tạo bên ngoài ứng dựng - thay vi mã hóa cửng chúng, riên ứng dụng phổi dược lãm sảng tô và mình chứng chơ cáo đáp ứng đó

Các cộng dồng là các dối tượng

Ý tưởng về cộng đồng trong các ứng dụng đã tổn tại đơm giản là một ý tưởng Viée tao một công dồng xuới là vẫn đẻ thiết kế phần mềm Việc tim kiếm cộng

đồng liên quan đến việc trao đổi với bạn bè, hoặc đọc các bán tin mà dịch vụ là tốt

nhật Y tưởng được thực hiện một cách cụ thế băng cách diễn đạt cộng đồng nhĩ mél file XML Mat [ile e6 thể được thực biện bằng tay nha may lính để đồng hơn xuột ý tưởng,

Ý tưởng công déng la cae ddi Lượng chính là chủa khóa của việc thủ kiếm công

đồng SN8-E2P, Rốt cuộc, công đồng SNS-P2P lả các ứng dụng chia sẽ dữ liệu với

khả năng tìm kiếm va tai các file Như là một đối tượng, cộng đẳng có

8

Trang 23

dụng từ củng cơ sở hạ tầng mạng Việc tìm kiểm một cộng đẳng đôi hỏi mô tá

cộng đồng mà ban tim kiểm và gửi việc tìm kiếm tới các nút khác trong mạng

1.8.1 Cải thiện tìm kiếm

SNS-P2P cái thiện việc thực thi ý tưởng trên trong các hệ thống chúa sẻ đữ liệu

bang cach dem viée tim kiểm metadata đến một dãi dụnh dạng rộng hơn Trong các img dụng đã tổn tại thi nói chưng khỏ có khá năng cưng cấp các định dang file

không phó biên Điều nay cho thấy một rào cân đối với việc sử dụng chia sẻ đữ liệu ngang hàng đối với một loạt ứng dung rộng rãi Điểm chính của việc cung cấp

các khả năng tìm kiếm được cải thiện mà không cẩn có việc điều khiển tủy biển

cho mỗi định dạng file chính là một lớp metadats chuẩn,

Lớp metadata chuẩn

Trang 24

Việc sử đụng các lược để để xác định các định dang được yêu cầu bởi tật cả cộng

đống SNS-P2P Từ giản để, SNS-P2P co thể tạo ra một ứng đụng Vi giản dé

mang thông tin về dữ liệu nào duge trinh bảy trong file nẻn nỏ được sử dụng cho

cả việc tao và tim kiếm Khi tạo một file mới, SNS-P2P có thể nhắc các trường bắt buộc dé tao một file mới, hoặc sử dụng giản dỗ để làm cho mét file da tan tại có hiệu lực Khi tìm kiếm, SNS-P2P cưng cấp thông tin tìm kiếm về những trường sẵn có để tìm Điều nảy được thực hiện bởi cơ sở đữ liêu có khả năng thực hiện câu trả lời phức tạp về metadata có cầu trúc Tắt cả các chức năng nảy có thẻ dược tạo cho bái cứ giản đỗ nào được viết theo định đạng chuẩn

Chức nẵng này tạo thành một lớp metadata chuẩn do nó không phụ thuộc váo giao thức ngang hảng lớp dưới Như đã tháo luận phía trước, danh sách các định dạng (được hễ trợ băng việc tìm kiếm metađata) thường được quyết định bởi sự hưa chon giao thie Lap metadata SNS-P2P có thể được thực hiện đầu tiên trước các giao thức cho phép bai thông số của chúng biển đổi độc lập nhau

1.8.2 Đơn giản hớn việc tạo và dỏ tìm cộng đồng

Cải thiện việc tìm kiểm đã được mô tả ỡ trên là điều kiện tiên đề cho nhân tỏ thứ

hai: đơn giản hóa việc tạo và tìm kiếm công đồng Các công đồng SKS-T2P là tập duy nhất (định đang, giao thức, ) Định dạng (ví dụ, giân đổ) cho phép mỗi công, đồng cung cấp các dịch vụ cho việc tạo và tìm kiếm các Ble Khả năng nảy là có

Trang 25

thé được bản đến nêu người sử đụng không thể tạo va tim kiém quan trong hon

cáo công, đẳng khác nhau

Các cộng đồng được thiết kế cho người dùng

SNS-P2P Ja mét co cầu hợp nhất cho phép bất cứ người nào thiết kế công ding

Khía cạnh này xác dịnh một công dồng hoạt đồng dược lách riêng

'Mội cộng đẳng dành cho vic cậng đồng

Các cộng đông SNS-E2P là các file Điều nảy tạo ra cơ hội chữa sẻ cộng dòng giữa những người sử dụng Khi tắt cả các định nghĩa về cộng đồng được tạo trong củng

cơ câu, người sử đụng có thế dé dàng tim thấy các cộng đồng được tạo bởi các

người sử dụng kháe Kết quã mang tỉnh cần trúc của SNS-P2P đơn giãn hóa rất

nhiều nhiềm vụ lầu kiểm công đồng Một giần đỗ chuẩn hỏa miêu tâ cấu trủc của mỗi cộng đồng Điều này cho phép các công đồng được so sánh và được tìm theo các tiêu chuẩn biến đổi Liễu này đơn gián hơn phương thức ød-hoe (0t mào đầu, các tìm kiếm web) duge ding dé tim kiếm ngày nay,

Trang 26

Iiệu năng vả các lợi ích khả triển

Việc tim kiêm trong oác mạng ngang hảng có thẻ khá tổn kém đo số lượng đổi

tượng và nút liên quan Kiểu ngang hàng tập trung đổi hồi cơ sở đữ liệu lớn để duy trì thông tia về nơi các dối tượng được lưu trữ Kiểu phân tán dung hòa giữa yếu tổ kích thước cơ sở đữ liêu với các yêu cầu phải truy vẫn nhiều nút Các cong déng đưa ra phương thức lả chia phan các nguồn tài nguồn một cách thông minh Nghiên cửu hẹp công đồng giảm tải đối với các nguên tải nguyên bên ngoài cộng đồng mà không ảnh hưởng đến chất lượng của kế: quả Kết quả này mang lại khả năng tìm kiểm tối hơn và cho phép các công đông tăng quy mô sử đụng các nguồn

tải nguyên và các núi hơn chúng có thể,

1.6 Tông quan luận văn

Đổ án này dại thể được chia thánh các phản như sau: phan giới thiêu, Mô tả ý tưởng, thiết kế và ước lượng hiệu năng, Phần nảy bao gồm phân mé đầu Phần tiếp theo trình bày chỉ tiết về việc nghiên cửu trường trong các hệ thong chia sé file di

12

Trang 27

SNS-T2P Kién trúc và thiết kế các thành phản chính của SNS-P2P được đưa ra

cững như các thách thức nảy sinh

Phân cuối cùng là đánh giá hiệu năng của ứmg dụng SNS-P2P Các yêu cẩu can thiết đối với phương pháp chính được thảo luận Việc giải thích các quá trình được

sử dụng dé đánh giá phương pháp sau việc thảo hiận các kết quả Kết luận tôm Lắt

và hưởng phát triển nghiên cửu trong tương li cũng được đẻ cập đến trong đồ án

Trang 28

Chương? — MÔ TẢ Ỷ TƯỞNG

2.1 Giới thiệu

Việc nghiên cứu chúa sẽ dữ liệu ngang bàng dang lrải qua giải doạn bùng nổ tích

cực trong vài năm qua Có nhiều phần quan trạng nhưng ở đây tôi sẽ tập trung vào

các phương pháp cải hign vide tim kiểm và gác ứng đụng hiện có hỗ lrợ việc tạo

và tìm kiểm các cộng dông chia sẽ dữ liệu như thể nào

Một trong những phương pháp dễ dàng nhất nhằm cải thiện chất lượng của các kết quá tim kiếm là sử dụng metadata Nói chung, các ứng dụng chia sẽ dữ liệu ngang

hàng có xu hướng sử đụng metadata nhiều hơn Metadata cũng có thé được sử

dụng trong hệ thống không tập tru: như Gnulella nhằm cải thiện hiệu nẵng:

cũng như chất lượng kết quả Phần nảy cũng thảo luận về các cộng đồng như một phương thức quan trọng để cải thiện việc tim kiểm Chúng ta thảo luậu một vải phương pháp khác nhau dễ chọn các nodc thuộc về mỗi cộng dóng, Cuỗi củng,

chúng ta nói vẻ một lớp các hệ thông được gọi là các hệ thông “trung tâm-cục bộ”

nà tại đó việc tìm kiểm có thể sẽ khó khăn Mặc dù vậy, cổ mội vải để xuất thú vị

thé là rao căn việc tạo mới các cộng đồng chủa sẻ đữ liệu có hiệu quả Chúng ta đặt

Trang 29

ra vấn đẻ phân loại các phương pháp hiện có đôi vơi khả năng tạo và đỏ tim các

cộng đồng với sự hỗ trợ cho lim kiểm mieladata có cau trúc

2.2 Tim kiêm

Việc sử dụng metadata sẽ đem lại sự tập trung nghiền cứu mạng ngạng hàng ngày

cảng tăng Metadata là thông tin đơn giản về thông tin Định nghĩa náy bao gồm

tên file, từ khỏa dựa trên bảng băm, metadata gán váo (vi dụ, nhãn 13 trên

MP3s), metadata bên ngoài, câu trúc đường kết nồi, Dễ án này tập trưng vào metadata mang day y nghĩa — meladala được đọc bởi con người mà cũng có thế được sử dụng bằng máy để quyết dịnh liệu rằng một tài liệu có phủ hợp với câu

hỏi đã đặt ra hay không,

‘Tt cA các metadata trong các hệ thống ngang hang theo một vải cách lá có “câu

trúc” nhằm cho phép các máy tỉnh phân tích và so sánh chúng Xu hướng trang

thời gian tới là tăng thông tim và thậm chó làm cho nó trở nên dé hon đế các máy

tỉnh điểu khiến Chúng ta bắt đầu bằng cách thảo luận các mức khác nhau mà metadita được sử dụng trong các ứng dụng hiện nay

2.2.1 Metadata

Như đã tháo lận phía trước, thiết kế Napster ban đầu sử đựng mốt phan metadata duy nhất tên fle để làm thuận lợi công việc ta kiểm Kết quá đơn giản này chứng tỏ có hiệu quả khi thông tin quan trọng về MP3s — “* artist’’ va “‘nitle’’ 66 thé dé ding pha hợp với không gián của lên file Vấn để này được thục biện trên

15

Trang 30

rất nhiễu hệ thổng chia sẻ đữ liệu Mặ đù hiệu quả sau đây không phải lã giải pháp mang tính quy mồ

1 ‘Tham chi khéng cỏ quy ước giữa arfist va title nén duge chi 16 nlnt thé nao

trong cac tén file (vi du, artist — tile, title - artist, )

Không có quy ước vẻ việc các trường mới có thẻ được thêm vào hay không

hay chúng được diễn tá ra sao

Cáo tên file phải có độ đài hợp lý giới hạn số lượng trường có thế được biểu diễn

Không có sự thỏa thuận vẻ metadata cha các file ngoại trừ MP3s nên được

biéu dién thir thé nao trong cac tén file

Kazaa xac dinh mét vai méi quan tâm Hệ thống này khai thác một vải thoả thuận metadata phé biển như nhăn ID3 MP3 Nhãn ID3 MP3 lả một đính đạng metadata

Thị phan có thê được gắn vào các file MP3 [Nilsson00| Nó chỉ rõ

trường nào

là sẵn có và chúng dược tìm thấy ở đâu trong nhãn Kazaa xác định cào nhãn và

cho phép người sử dụng thực hiện tìm kiểm thcơ các trường khác nhau Giới hạn

vẻ nhãn 1123 không lĩnh hoạt _ nó chỉ mỏ tá một kiểu đối tượng: MP3 Không có

cách nào để mỗ rộng nó nhằm mô tả các định đạng khác

Trang 31

Title Artist

Album Year

Comment

ï eGanre

Hình 1: Bố trí bên trong của Eile được đính thẻ ID3v1[Nilson00|

XML là phương thức biểu diễn metadata phổ biên hơn cả Các trường sẵn có và sự

sắp xếp chủng được câu hình Mặc dù linh hoạt nhưng không đủ sự thoả thuận

rang phan mem dùng đẻ phân tích các tải liệu XML nói chung là khả rông rãi Các thuộc tính này nghĩa là XMIL eó thẻ thích ứng để diễn tả metadata về phạm vi doi

tượng rộng lớn hơn với khả năng xử lý dữ liệu cia may tinh Limewire là một ví

dụ về mạng ngang hàng có sử dụng XML đề điễn tả cầu trúc metadata cho các loại ñle mả nó hỗ trợ

Limewire bao gồm vải giản đổ được viết bằng ngôn ngữ dựa trên XMIL gọi là

Giản đỏ XML [Thadani01] Theo W3C, Giản đồ XML cung cấp một định nghĩa

cho “xác định cầu trúc, nội dung vả ý nghĩa của các tải liệu XML” [W3C01] Giản

đô mô tả metadata của các loại file khác nhau — âm thanh, hình ảnh, tai ligu,

17

Trang 32

được biếu điển như thế nào Giản đồ XML cho phép người sáng tạo Limewire định rõ meladats có cần lrức được đọc bằng máy cho một loại c

o dinh dang file

rộng lớn hơn Napster Nhưng không may lả giãn dỗ dược gản vào ứng dụng

Limewire lam cho nó khó mở rộng hễ trợ các loại file mới

Providers register their queryspaces: Consumer queries are dispatched by

with Hub Hub to appropriate Providers

Hinh 2: M6 hinh JxtaSearch

hi các query đến một bub thì chúng được định yến tới các nhà cũng cấp mà đã

dang ky trả lời kiểu query đó Queryspaco dược chỉ rõ trong dịnh dạng 3CML và có

thể được tạo bởi bắt kỹ ai (mặc dù trớ nên hữu ích nhưng cản có các nhà cung cấp

trong không gian)

Trang 33

link 3 Ví dụ không gian truy vẫn text đối với các tài liệu vé “SNS-P2P”

JxtaSearch định rõ câu trúc của queryspace, các băn tin đăng nhập, vi dụ như sử

dụng giãn đồ thông thường hơn giãn dé XML

Đảng quan tâm là Jxla tự hỗ trợ ý tưởng công bỗ metadata với khái mệm “quảng bá”, Mặc dù không dược sử dụng rõ ràng cho việc chữa sẽ dữ liệu nhưng quang ba

là các tải liệu co cầu trúc XMIL được sử dụng để công bổ thông tin vẻ các nguồn tải nguyên Jxta (ngang hang, nhom ngang hàng, dịch vụ, .) Một vải quống ba chính được định nghĩa và người sử đụng có thế biên tập lại hoặc gạt bỏ chứng nhờ

sử dung Giãn đỗ XML, mặc cho cơ cầu không rõ ràng từ các đặc điểm Quang ba

có thể thây bằng cách sử dụng Giao thức Tìm kiếm Ngang hàng (Peer Discovery

Prolocol — PRP).

Trang 34

2.2.2 Định tuyến truy vẫn

Query Routing là một cach quan trong ma metadata có thể được sử dụng để cải thiện chất lượng tìm kiểm Công việc nghiền cửu trong lĩnh vực này được thúc đấy bối vấn đề định rõ trong các hệ thống ngang hàng “thuần tuý” hoặc các hệ thống

không tập trung Trước khi thảo luận chỉ tiết vân đẻ query routing thì trước tiên

chung ta hay đổi chiếu sự trái ngược giữa các hệ thông chúa sẻ dữ liệu ngang hàng,

tập trung và không tập trung trên phương diện tìm kiếm

Ÿ tưởng ding sau Napster da la tan hién nay 1a sit dung cơ sở dữ liệu lập trung đế

dò vết các file bị mỗi peer chiém giữ Ứng dụng ngang hàng khác gần đây, hệ thông bản tin khan cap 1CQ [ICQ03] cũng đựa trên ý tưởng tương tự ICQ sử dụng một danh sách tập trung lưu trữ thông tin về từng vị trí của người sử đụng trong

mạng vả liệu chúng có được thể hiện hay không

Trang 35

Central Server

Hình 4: Mâ hình mạng ngang hàng bai

Trong cả hai ứng đụng, thang lin về các nút khác được lưu trữ trong cơ sở đữ liệu

trung tâm Việc tìm kiếm dược phat dén may chủ trung tâm và sau đỏ chuyến thêng tin về nút ngang hang dau xa nơi má file hay người sử dụng có thế được tim thấy Với thông tim nảy, clienl nổi trực tiếp đến nút ngang hàng dẫu xa và thực hiện tải hoặc trao đổi Sự tin cậy vào máy chủ trung tâm làm cho các hệ thông trở

thành tập trung Các hệ thông cũng được xem như “lai” bởi sự kết nối tương tác

giữa chủ - tớ và ngang hàng,

Các hệ thông không dựa vào quyển lực tập tung được coi là các hệ thông ngang, làng “thuần tuý”, Hai vị dụ cụ thể là Giutella và Freenet Trong các hệ thống nảy,

các nút ngang hàng vừa hoạt động là máy chú vừa hoạt như chent, vị vậy chúng

thường được xem như các “đây tỏ”[KanOl ] Trong Grmtella, yêu câu tìm liẻm gửi

21

Trang 36

tới các nút lân cận Các nút lần cận đẳng thời gửi trở lại bất kỳ sự phủ hợp do cơ

sở dữ liệu của chúng và gửi tiếp yêu câu đến các nút lân cận của chúng,

Query sent to neighbours which relay to their

neighbours, results return through same path

Hình 5: Mô hình Gnutelia (Không tập trung}

Các quory gửi di nhanh hơn và xa hơn từ các nút ban dẫu với nỗ lực tới cảng

nhiều nút như có có thế Tại mỗi mút, trường thời gian sống — time to live (TTL)

của yêu cầu lại giâm di Cúc yêu cầu với thời gian sống bằng không sẽ bị loại bỏ

khói lưu lượng có giới bạn Thời gian sống 'TTL hạn chế buộc phạm vi tuân theo

sur truyén lan query Cac kêt quả tim kiểm quay trở lại nút ban đâu thông qua củng

một dường Như trong Napster, tải dược thực biện bằng kết nói trục tiếp din các nút ngang hàng đang chiếm giữ

Trang 37

Query Routing là một trong những vần đẻ hiện qua nhật của công tác nghiên cửa

việc cải tiện quy md cia Gnutella (va các hệ thống ngàng hàng thuần tuý nói chung) Rö ràng, việc đưa tất cá các mút trong một phạm vi cho phép sẽ rất tổn kém vẻ băng thông Kết quả tối ưu nhất sẽ là cáo query chỉ được chuyển tới các nút mà sẽ mang trở lại sự thích hợp tốt Kỹ thuật này cải thiên việc tìm kiếm: đối với cùng một lưu lượng mạng, chất lượng kết quá được cái thiện Trong các hệ

théng ngang hang lai, query routing khéng được yêu câu khi máy chủ trung tâm

thực hiện tất cả các yêu cầu tìm kiểm,

Việc định tuyên metadata lam co cd che các hệ thống như để xual query routing

ca Limewire [Rohrs02{, Rowung Indiccs |Crespo02|, và Ncurogrid [Ïoscph02| Cũng được xem như “định tuyén ngit nghia”[JosephO2b], các hệ thông sử dụng

chỉnh quoy của bên thân đễ thông bảo các quyết dịnh của chúng Các bộ định

tuyển Internet có thể xác định giao diện mả sẽ mang gói tới đích của chủng, Các

bộ định tuyến cuery sẽ có xác định đối với từ khỏa đã cho núi lần cận nảo sẽ trang: query gần với tài liệu thích hợp Sự gan được dịnh nghĩa như là sự tương tự giữa

metadata được chỉ rõ trong query và metadata của tài liệu

Để xuất query routing cua Limewire giéng với các kết quả định tuyến truyền thống Mỗi nút đuy trì một bảng liệt kê số lượng các hop yêu cầu để tới một nút với tải liện phù hợp với từ khóa đã chỉ rõ đổi với mỗi nút lân cận Việc tim kiếm được định hướng tới nút lân cận quảng bả số lượng hop ít nhất cho tir khóa Các

Tiút học và cập nhật tổng số núi bằng cách tra các bảng định tuyển với mút lân cặn

Kết quả Rouling Trdiccs sử dụng thông tim về số lượng lái liệu có thể truy rhập qua các nút lân cận Khi hai nút thiết lập một kết nói, chúng có thể trao dỗi thông

33

Trang 38

tin trên tổng, số tải liệu gộp chung cỏ thể truy nhập qua các nút lần cận Trả lời và

chuyên đền các nút với tỷ lệ tải liệu cao trên một từ khóa đã cho — các nút với sự

thủ thập lớn hơn (không phụ thuộc vào đối tượng) sẽ được ủng hô

‘Query for TopicA only forwarded to Nade2 since i ‘Query for TopicA only forwarded Io Node? since it

hhas higher proporfion of relevant matches advertises lowest number of hops te reach maiching

đúng hoặc sai lạc Neurdrid xác định vẫn dé bằng cách dua vào việc sử đựng phản

héi nhằm đánh giá độ tin cậy của kết quả - ví dụ: “Nếu một máy chủ dầu xa được query với từ khỏa như “automobile” và chuyển quảng bá trở lại cho các sản phẩm

mất trạng lượng thì độ tin cậy của máy chủ này với câu hỏi đó sé giãm” [Joseph02] Mỗi mút làn cận kết hợp với các từ khỏa khác nhau với một sức mạnh

có thẻ được củng có hoặc suy yêu Người sử dụng có thể đặt sự phản hải trên chất

24

Trang 39

lượng của sự phù bợp bằng cách tăng lờ chúng, boolenarking chúng hay làm cho

chúng như gpam Các query được chuyển đến các mút được cho rằng lín cậy nhật

Một điểm quan trọng cân lưu ÿ là Limewire, RT và Neurgrid sử đụng metadata nhur Thể nhận đạng ẫn trái ngược với thê nhận dạng hiện Thể nhận dang ân nghĩa là sự

đánh giá múc độ gần nhú thế rào của tài liệu với càu hổi duợc cho ở hoàn toàn bên trải cơ câu định tuyến Không có cách nảo thực hiện mục tiêu câu hỏi rõ ràng cho dến một tập tài liệu được dịnh rõ (vi dụ, “các file ,pdf về mạng ngang hang ” Các query và tài liệu không được cho là có câu trúc Trong trường hợp Limewire

sử đụng các query XML, chimg xem rằng việc tăng XML được tách trước khi

phân tích liệu tai liệu có phủ hợp với quary [Thadani01b]

2.23 Cac cong dong

Kết quả khác nhằm tôi ưu hóa việc từn kiểm là để định nghĩa rõ ràng một tập nhỏ các nút dường như rang sự thích hợp trổ lại và sau đô bạn chế sự tìm kiếm của một nút chỉ tới các nút khác của nó Nhờ định tuyển query đến các mút trong cộng

đồng mà luu lượng sẽ giảm mnà không giảm chất lượng

[Waterhouse01], Associative P2P [Cohen03] va Alpine [AlpineO3] tất cả nằm trong danh sách này, Một sự khác biệt chính giữa các hệ thông này là phương thức

la kết quả IxIaScarch

được dùng dễ định nghĩa công đông

Các hệ thông JxtaSearch ban gồm người tiêu †hụ, nhà cung cấp và hub Người tiểu

thụ phát các yên cầu tim kiểm mà cáo nhà cứng cấp phục vụ Các query được định

25

Trang 40

tuyến tới nhà cung cấp thông qua các hub Các mút ngang hàng có thể thực hiện

muội Hay nhiều quy te hon Trong JxIaSeareh, tối quan tầm cộng đồng được định

nghĩa bởi queryspaoe Queryspace xác dịnh “không gian” của các query má một

nhà cung cấp có tư cách trả lời và bao gồm một loạt câu hải và một hoặc nhiều thuộc tỉnh hơn Ví dụ, nhà cung cap có thể quảng, bá rắng họ có thẻ thực hiện loại yêu cầu “conference paper” nơi mà chú để phù hợp với "peer lo peer” Cac query tới phủ hợp với mẫu được định hướng bởi cdc hub dén cộng đồng các nhà cung cập Jxta, môi trường dược sứ dụng dễ thực hiện !xtaSearch, cing bao gdm +khái niệm cộng đồng hoặc “nhóm ngang hàng — peer groups” cai ma duoc sit dung

đề xác đình một tập các nút ngang hàng cùng cấp dich vụ hơn là việc lầm kiếm dịụh tuyến

nodet’s “music” group

nodeO's “music” group

Each node connects directly to the peers they've grouped

Hinh 7: Mé hinh Alpine

26

Ngày đăng: 10/06/2025, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Bố  trí  bên  trong  của  Eile  được  đính  thẻ  ID3v1[Nilson00| - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 1: Bố trí bên trong của Eile được đính thẻ ID3v1[Nilson00| (Trang 31)
Hình  4:  Mâ  hình  mạng  ngang  hàng  bai - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 4: Mâ hình mạng ngang hàng bai (Trang 35)
Hình  5:  Mô  hình  Gnutelia  (Không  tập  trung} - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 5: Mô hình Gnutelia (Không tập trung} (Trang 36)
Hình  6:  Hai  phương  pháp  định  tuyến  truy  vẫn - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 6: Hai phương pháp định tuyến truy vẫn (Trang 38)
Hình  11:  Loại  file  hỗ trợ  trong  Kazaa  và  Limewire - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 11: Loại file hỗ trợ trong Kazaa và Limewire (Trang 53)
Hình  20:  So  sánh  SNS-P2P  với  mô  hình  tương  tác  người  dùng  hiện  có - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 20: So sánh SNS-P2P với mô hình tương tác người dùng hiện có (Trang 90)
Hình  22:  Một  Form  đơn  giản - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 22: Một Form đơn giản (Trang 92)
Hình  24:  Việc  tạo  ra  giao  diện  tạo  mới  từ  một  lược  đồ  XML - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 24: Việc tạo ra giao diện tạo mới từ một lược đồ XML (Trang 94)
Hình  2§:  Việc  tạo  ra  giao  diện  hiển  thị  từ  một  trường  hợp  XML - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 2§: Việc tạo ra giao diện hiển thị từ một trường hợp XML (Trang 95)
Hình  26:  Một  lược  đồ  cho  các  cộng  déng  (community.xsd) - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 26: Một lược đồ cho các cộng déng (community.xsd) (Trang 97)
Hình  32:  Các  tương  tác  với  bộ  tương  thích  mạng, - Luận văn multicast và giải pháp triển khai dịch vụ iptv trong mạng của vnpt
nh 32: Các tương tác với bộ tương thích mạng, (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm