Hệ thống tác động lên các bánh lái đề đáp ứng tác động đầu vào của người điều khiển nhằm điêu khiến chính xác hướng đi của xe.. Chức năng của hệ thống lái Chức năng chính của hệ thông lá
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TRUONG DAT HOC BACH KHOA HA NOT
NGUYEN SON TUNG
NGIDEN CUU IIE TIONG TRG LAI BIEN CIO 6 TÔ
NGANH : ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỌNG HÓA
LUẬN VĂN THẠC Si KHOA HOC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS TẠ CAO MINH
Ha Noi— 2012
Trang 2
LOL CAM DOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiện: Nghiên cứu hệ thông trợ lái điện
cho ô tô đo lôi bự thiết kế đưới sự hướng, dẫn của thẫy giáo PGS.TS Tạ Cao Minh Các số liệu và kết quả là hoản toàn đúng với thục tế
TDẻ hoàn thánh luận văn này tôi chỉ sử đựng những tải liệu được ghỉ trong danh mục tài liệu tham khão và không sao chép hay sử đụng bất kỳ tải liệu nào khác Nếu phát hiện có sự sao chép tối xin chịu hoàn loàn trách nhiệm
Tửà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2012
Tiọc viên thục hiện
Nguyễn Sơn Tùng
Trang 3MUCLUC
TRANG PHY BIA
TỚI CAM ĐOAN
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TDANH MUC BANG 86 LIRU
DANH MỤC HÌNH VỀ, ĐÔ THỊ
TỎI NÓI ĐẦU
Chuong 1 - HE THONG LAI VA TRO LAI CHO XE 6 TO
1.1 Giới thiệu sơ lược về hệ thống lái
1.2 Chức năng của hệ thông lái
1.3 Kết câu co khí trong hệ thông lái
1.3 1 Cơ cầu truyền lắc động lại
1.3.2 Cơ câu chỉnh hướng bánh lái
1.33 Lực và mô men tác động lên hệ thống lái
1.4 Hệ thông trợ lái
1.4.1 Hệ thẳng trợ lái thủy hrc (HPAS)
1.4.2 Hệ thông trợ lái điện (PA)
1.5 Hiện tượng bánh lái tự trá về tâm se
Trang 43.1.1 Khải niệm và phân loại hệ thống trợ lái điện _— 19
3.1.2 Các câu hình trợ lái diện à c eHHHteerere 19
2.1.3 Cầu hình trợ lái bằng đây diện (SBW) "¬— 21
2-2 Nguyên lý hoạt động và chức năng của hệ thông trợ lới điện 22 3.2.1 Nguyên lý hoại động của hệ thống EPAS - 22
2.5 Các thành phan chinh trong hệ thống trợ lái điện cho xe ô lô 28
3.5 3 Đậng cơ trợ lãi trong hệ thông EPAS 33
2.6 Xu hưởng nghiên cứu BPAS trên thể giới và Việt Nam, để xuất phương
Chương 3 - ĐỘNG CƠ MỘT CHIEU KHONG CHOI THAN - VA PHƯƠNG
PHÁP ĐIỂU KHIỂN GIẢ VHCTOR HH Hước tecsseees steel 37
3.1 Giới thiệu về động cơ một chiều khong chdi than 37
3.1.1 Cầu tạO cà
Trang 53.1.3 Nguyên lý làm viê
3.2 Phương pháp diễu khiển BLDCM
3.21 Phương pháp diều khiến truyền thống,
3.2.2 Phương pháp điều khiển giả veclor - PVC
3.2.3 Khối ước lượng cho đông điện đốt ba phá
3.3 Mô phông và so sánh phương pháp truyền thông và phương pháp PVC
3.3 1 Mô hình mô phông
3.3.2 KẾT quả mô phông
4.2 Xây dựng mô hình hệ thống lái vả tro lai
4.2.1 Quan hệ giữa vô lăng và trục lái
4.2.2 Thành phần mô men doc true Hai
4.2.3 Động cơ trợ lái
4.2.4 Kết cầu bánh răng - thank răng
4.3 Xây dựng mô hình động học xe
4-4 Ước lượng rhiều lác động lên thanh răng dẫn hướng
4.41 Ước lượng nhiễu do lực dọc trục sinh ra
4.42 ớc lượng nhiều đo lực bên sink ra
4.5 Mô phỏng kiếm chứng bằng Matiab/Simulink
4.5.1 Sơ đỗ khối điều khiến
4.5.2 So đô các khối mô phông trong Matlab/Simulink
58
58 5D
60
63
Trang 6
4.5.3 Kết quả mô phỏng và phân tích
Chương 5 - ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN QUAN SÁT NHIẾU - TRONG HỆ
$.1 Mục đổích ¬ 79
$.2 Các loại nhiễu tác động lên hệ thông
Š.3 Cảm biến độ xoắn không tiếp XúC nen 81
5.4, Bé giam rang bang cao su cho cơ cầu giám tốc dộng cơ trợ lái
$.5, Hộ điều khiển quan sát nhiễu 2 5c
5.5.3 Phương pháp tỉnh toán các hàm truyền và lụa chọn bộ lọc
5.5.4 Mô hình mô phỏng trong Matlab/Simulink hieu 93
5.6, Kat qui md phong on sccccecssssssseeseeceessansssssssssseesseeessisensisnasssasssssssesensssseeeseeee
5.6.1 Nhiễu quan sắt được cạnh trao 94 5.6.2 Nhiễu quan sát được sau khi qua khâu dẫn trước Đố 5.63 Mô men tạo cảm giác lãi - 1uổ men ợ lái lừ động cơ - góc quay pủa vô
`
5.6 4 Mô phòng với nhiễu dạng xưng òộ icon tre 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ác ceierrrrrrrraeeeee.TÐT
Trang 7Danh mục ký hiệu, chữ viết lãi
DANH MUC KY HIEU, CHU VIET TAT
Lydraulic Power Assisted Steering
Flectro - Hydraulic Power Assisted,
Stooring, Electric Power Assisted Steering Steer By Wire
Electric Control Unit
Brushless Direct Current Motor
Llectronic Commutator Motor
Direct Current, Motor
Induction Motor
Interior Permanent Magnet
Switched Reluctance Motor
Micro Controller Unit
Pseudo Vector Control
Disturbance Observer
Trợ lái thủy lực
Trợ lái điện - thấy lực
Trợ lái điện Lai qua day dign Khdi điều khiển
Động cơ một chiều không chỗi
than
Déng cơ chuyển mạch điện tứ Đông cơ điện một chiêu
Động cơ không đồng bộ Đông cơ đồng bé circ chim
Trang 8Tanh mục bảng số liệu
DANH MUC BANG SO LIEU
Bang 2.1 So sah dic diém mot s6 load d6ng, CO cccccccccccscssssssssssssseensesesiieee 34
Bang 3.1 Bang trang thai chuydn mach grit ede pha - 4
Bang 5.1 Tần số các loại nhiều tác động lên quá Irình lái 80
Bang 5.2 Ham truyền của bộ lọc BuHterworth từ bậc 1 đến bộc 8 [13] 90
Bảng P.3 Tham sẽ hệ thẳng lái đừng trong mô phông - 104
TBằng P.4 Bảng tra đông điện đặt vào động cơ [A] theo raô men lãi [Nm] và vận tốc
Trang 9
Dank muc hinh vẽ, đỗ thị
Hinh 1.5 Co céu chinh huéng banb lai Ackermann [13] 8 Tình 1.6 Các lực và ruô men tác dụng lên lếp [2] - 9
Hinh 1.7 Một số câu hình hệ thống trợ lái thủy lực cơ bản [13] 1
Hinh 1.8 Một số câu hình trọ lái bằng điện cơ bản [13] 13
Tình 1.19 Biến đạng lốp tại bê mặt tiêp xúc [6] 16
Tình 1.11 Trực và mô men trên bánh trước nhìn từ trên xuống khi xe rế 17 Tĩinh 2.1 Bánh xe ở hệ thông lái bản bánh khi rẽ [13] 20
Hinh 2
Câu hình hệ thẳng trợ lái dién don pian [3] 2
Hinh 2.3 Bd thi quan hé van téc xe, mé men lai va déng dién d&t vao déng co [8]
23 Hinh 2.4, Phan loai hé thing trg ai điễn - - 25
Tình 2.6 Sơ dé khối didu khiển hệ thẳng BPAS [12] 29 Hinh 2.7 Một số loại cảm biến độ xoắn [12] - 31
Hình 2.8 Cảm biển độ xoắn đựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ của Delphi [12]
33
nh 3.1 Động cơ một chiêu không chối than |13|,
Trang 10Dank muc hinh vẽ, đỗ thị
Tình 3.2 Cầu tạo BLDCM |101 Heo Hình 3.3 Sơ để nguyên lý BLDCM |0| 20 s22 eee 38 Hình 3.4 Stator của BLDCM |9| 21 1110111111100 e 38
Tình 3.5 Các dạng sức điện động của động cơ đồng bộ nam châm vĩnh củu [10] 39
Hình 3.10 Động cơ có 1 cặp cực và 6 cuộn dây stator 42 Tình 3.11 Nguyên lý làm việc BI.DCM chuyển mạch một cục tính [1 1] 43
Tình 3.12 Thứ tụ chuyển mạch và chiều quay của từ trường slator [2] 44
Hinh 3.13 Nguyén Wy lam việc BI.DCM chuyển mạch bai cực tính [2] 45
Tĩïnh 3.15 Thứ tư chuyển mạch trong một chu kỳ - 48 Hinh 3 L6 Chiên của dòng điện trong một trạng thái 48
Hình 3.17 Dạng tín hiệu Ha và đạng điện áp các pha của động cơ [13] 48
Hình 3.18 Hệ điều khiến BLDCM theo phương pháp truyền thông 49
1linh 3.19 Nguyên lý điều khiển dòng điện bằng bộ điều khiển dai rễ HCC 49
Linh 3.20 Dong điện, sức phản điện động trong nguyên lý điều khiển đái trễ [11]
Trang 11Dank muc hinh vẽ, đỗ thị
Tình 3.24 Khối ước lượng mới cho đĩng diện dặt ba pha "— 53
Hinh 3.25 Phương pháp điều khiến truyền thống TH nen 55 Hinh 3.26 Phương pháp điều khiến giả vector PVC., "¬— 55
Hin 3.27 Kết quả đặc tính đồng điện pha ä, mơ men và quỹ đạo từ thơng, 56 Tình 41 Mơ hình động học hệ thống trợ lái [1| - 38
Tình 4.4 Lục đọc rụo và mơ men hãm bảnh trước - 67 Hinh 45 Phan bé luc và mơ men trên bai bánh trước [7] 68
Tình 4.9 Sơ đề khơi tính tốn lục nhiễu - 73
Tĩnh 4.10 Kết quả mơ phảng với mồ men lái hình sin cĩ biển độ 5 Nm, tần số
0.135 Hz khi xe chạy ở vận tốc 30 knvh và 120 kuw, "— 74 Tình 4.11 Quan hệ giữa mơ men đất và gĩc lái đặi - 76 Tình 4.12 Kết quả mơ phơng với trường hợp lất xe đi vịng trịn 78
Tình 5.1 Câm biển độ xoắn khơng tiếp xúc |12], - 81
Tình 5.2 Mỗi hién hé giita nhap nho m6 men va dai té cla cam bien độ xọm [12]
Hình 5.3 Bộ giám rang cao su cho co cu gidm téc d6ng co tro 14i [12]
Hình 5.4 Mơ hình bủ nhiễu đơn gián khi biết trước nhiễu "— 83 Tình 5.5 Sơ dé khối ý tưởng của phương pháp quan sát nhiều 84 Hình 5.6 Sơ dễ khối Lư tưởng của phương pháp quan sắt nhiều thựo t 85
Trang 12Dank muc hinh vẽ, đỗ thị
Hin 5.10 Mô hình quan sát nhiều trong hệ thông trợ lái
Tình 5.11 Độc tỉnh quá độ của ba loại lọc thông thập |4]
Tinh 5.12 Mô hình khốt quan sát nhiễu trong Miatlsl›
Tnhh 5.13 So đỗ mô phông toàn hộ thống
Tình 5.14 Nhiễu đặt và nhiều quan sắt dược
Hình 5.15 Nhiễu quan sát được sau khi qua khâu dẫn trước
Tình 5.16 Kết quả mê phông với nhién sin bién 46 50 Nm, tần số 3 Hz
Tình 5.17 Kết quả mê phông với nhiễu xung 1 SỮN - 2,Sgiây
Trang 13T.ời nói đầu
LOT NOT DAU
Tòa trong sự phát triển nhu vii bdo ciia cée nganh céng nghiép phuc vy nhu
câu đời sống của nhân loại, ngành công nghiệp sản xuất ô tô cũng đang khẳng định vai trỏ to lớn của mình trong công cuộc đó Từ những mẫu xe thô sơ đời đâu đến những chiếc xe hiện đại như ngảy nay, tất cả ra đời đều nhằm mục đích đem lại sự thoải mái, tiện lợi cho người sử dụng Không nằm ngoài mục đích đó, việc nghiên cứu, phát triển các thế hệ khác nhau về hệ thông lại ô tô cũng được tiên hành từ rất lâu và dang có những bước phát triển dang chú ý Từ những hệ thống lái đơn giản
nà người sử đựng phải rất khó khăn để vận hanh dén nat
; hệ thống trợ lãi bằng điện
dang dần thay thể các hệ thống lãi co, lái thủy lực vốn đá đượu sử dụng trong suốt
một thời gian dài qua
Ngành công nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam vốn con rất non trẻ so với Thể
phát triển thành luận văn tốt nghiệp,
Trãi qua thời gian tìm liễu về xe điện và gần một nắm đi sâu nghiên cửu vẻ
hệ thông trợ lái và trợ lái điện cho xe ô tổ, tôi đã hoàn thành luận văn vả trinh bảy trong 5 chương,
Chương I: Giới thiệu những khái niệm, đặc điểm và các thành phân cơ bản
xhhết gó trong các hệ thông lắt và Hợ lái nói chung,
Chương 2: Đi sâu vào tim hiểu về hệ thống trợ lái điện cho xe ô tô và những phân không thể thiếu, tạo nên sự khác biệt gia hệ thống trợ lái diện với hệ thống lái
vả trợ lái thông thường,
Trang 14T.ời nói đầu
Chương 3: Tìm hiểu vẻ dòng cơ một chiều không chỗi than và phương pháp điều khiển giá vector nhằm làm giảm đập mạch mô men khi đông, mỡ các van ban din
Chương 4: Xây dumg mé hình lái để tiên hành mỏ phóng, kiếm chứng, và
mô hình dộng học của xe dễ xác dịnh những thay dối, ảnh hưởng của hệ thông lải
trên toàn bộ ze, đưa ra phương pháp tước lượng phản lực của mặt đường táo đụng
lên hệ thẳng lái trong quá trình điều khiến xe bình thường
Chương S: Nghiên cửu thuật loán quan sát nhiễn và áp dụng vào quan sát,
bù ảnh hưởng của lực nhiễu bắt thuờng lên hệ thống trợ lái diện cho xe ô tô
Do thời gian có hạn cũng như còn nhiễu hạn chế vẻ kiến thức vả diễu kiên thực nghiệm, luận văn sẽ khó tranh khéi những thiểu sót Vì thế, tôi kinh mong
nhận được những lời nhận xẻi, đánh giả và góp ý của các thấy cô để có thể khắc phục vá cải tiến các vẫn dễ sòn tên tại của bản luận vẫn, tạo diễu kiện chơ việc di
sâu nghiên cứu, từm hiểu, phát triển và triển khai đề tài vào thực tế
Hà Nội, ngáy 09 tháng 09 năm 2012
Học viên thực luện
Nguyễn Sơn Tùng
Trang 15Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
Chương Í
HE THONG LAI VA TRỢ LÁI CHO XE Ô TÔ
1.1 Giới thiệu sơ lược về hệ thống lái
Hệ thống trợ lái nhằm điểu khiển xe đáp ứng theo yêu cầu của nguời lái Hệ thống tác động lên các bánh lái đề đáp ứng tác động đầu vào của người điều khiển nhằm điêu khiến chính xác hướng đi của xe
Nếu như từ khi ra đời, các xe õ tô với cân hình ba bánh, bổn bánh hay thậm chỉ chỉ có hai bánh cũng đều cầu có một hệ thống lái giúp điều chỉnh hướng chuyển động của xe Với câu hình xe hai bánh, việc chuyển hướng được thực hiện bằng,
cách làm cho tốc độ hai bánh kháo nhau Với câu hình xe ba bánh, bảnh lái có thể là
một hoặc hai bánh Với cầu hình nảy thì thường tên tại hai bánh song song nhau và hai bảnh nay có tốc độ khác nhau khi chuyên hưởng Nếu là một bánh lái thì bảnh nay sẽ được chính hướng bằng tay qua hệ thông cơ khí hoặc động cơ lái và thường,
bánh phát động cũng là bảnh lái Nều xe ba bánh có hai bảnh lãi thí có thể cả hai bánh này là bai bánh chủ động còn bánh còn lại quay tự áo hoặc được quay theo hai bánh chủ động hoặc hai bánh này có tác đụng lái còn bánh chủ động là bánh trước
Với cầu hình xe bén bánh thì chủ yếu tổn lại hai câu hình lái chính là lái hai bánh hoặc bổn banh Với câu hình hai banh lái thì có thể lái bánh trước hoặc sau nhưng, thông thường sử dụng tái bánh trước để tạo sự chủ động và câm giác lái tối hơn chor người diễu khiển Cầu hình lái bổn bảnh chủ yêu dược các hãng xe nỗi tiếng, sang,
trọng hoặc các hàng sản xuất xe địa hình sử đụng
âu tiên, cáo hệ thống lái cơ khí thông thường được sử mà ở đỏ người lái cân
tháng 2 năm 1902 thì quá trình lái mới được thực hiện nhẹ nhảng hơn Phát mình
Trang 16Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
của ông nhằm thực hiện các truyền déng cơ khí trong hệ thống lái bằng thủy lực
"Phát manh tiếp theo về hệ thống lái do Klara Gailis (tir Belmont, Massachusetts) dua
ra được Ủy bạn sáng chế Hoa Kỷ cấp ngày 30 tháng 8 năm 1932 Ngoài ra, nhà phát mainh Charles E, Hannnond (người Mỹ, sinh ra tại 2etoit) cũng dưa ra phát kiến tương tự về hệ thống lái thủy lực và được cục sở hữu trí tuệ Canada công nhận Nam 1951, tang céng ty Chrysler dai dưa ra hệ thông trợ bài thương mại đầu Liên với tên gọi Hydraguide Ngảy nay, hấu hết các xe đều sử dụng hệ thống trợ lái và xu
thưởng là lái bằng bánh trước
Với sự phát triển của công nghiệp ô tô trên thể giới, các loại xe 4 bánh đang
được chủ tâm phát triển và các hệ thông lái phổ biến hiện nay đền là lái
bánh trước Vì vậy, luận văn tốt nghiệp chủ trọng vào nghiên cửu hệ thống lái hai
bánh trước cho xe bên bánh một hoặc hai động co phát đông cho bánh sau
ig bai
1.2 Chức năng của hệ thống lái
Chức năng chính của hệ thông lái là điều khiển góc lải, góc rẽ của xe bằng cách tác động lên bánh lái nhờ có các thanh nói và các cơ cầu lái dễ chuyển đổi góc
quay của vô lãng thành góc quay của bảnh lái
Tum
Hình 1.1 Banh xe 6 hé thang lai bang bai bath tude trong khi ré [2]
Ngoài tỉnh năng chỉnh nêu trên hệ thống lái còn cỏ nhiều tính năng khác như sau
Trang 17Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
© Dăm bảo chuyến động theo hướng thắng của xe được ổn định
Đặc điểm này rất quan trọng do việc dim baa cho xe di thing nhiều khi
kho hon cả khi rẽ Nếu như hệ thông lái không ôn định, lại bánh lái rước không ở vị tri dam báo cho xe đi thẳng theo như trí tương từng của vô lăng thi xe có thế bị chệch hướng và mát kiểm soát hoàn toàn
© Đảm bảo án định quả trình lái (các bánh xe déu quay trong qua tinh chuyên hướng)
Khi xe chuyển hướng, hai bánh trước rẻ làm xuất hiện lực xoắn trên trục các ding của xe Lực xoắn này gây ra tác động lên bộ vi sai làm cho hai
bánh sau của xe có tốc dộ khác nhau Theo hình 1.1 tú chính là đấm bão
tên tại tâm rẽ tức thời của xe hay trục của bốn banh xe giao nhau tại một
điểm
®_ Dễ dàng lấy lạt sự ôn định của xe sau khi rẽ
8au khi rẽ, hai bánh trước phải có hướng thẳng về phúa trước và bai bánh
sau phải trỏ vẻ cũng tốc độ thì xe mới ở trạng thái ồn định
©_ Giảm nhẹ lực tác động nhờ động cơ lái (6 hé thong EPS)
Như đã nói ở trên, xnột hệ thông lái thông thường không có hệ thống trợ
lái thì cảm giác lái trên vô lăng là rất nặng Vì vậy, để giảm thiểu cảm
giác lãi năng này ta có thể đùng hệ thống lái thủy hịc hoặo hệ thống lái
dùng động cơ điện
« _ Tối thiếu hỏa sự hao mỏn của lếp
‘Trong quá trinh rẽ thì do bán kinh rẽ của các bánh xe là khác nhau nên
phải đâm bảo tổn tại tâm rẽ tức thời của xe hay giao điểm của trục các
bánh xe phải rừng nhau Khi đó, các bánh xe sẽ chuyển động theo
phương tiếp tuyển với bản kính tức thời và giảm thiểu sự trượt của bánh, qua đó giảm thiến sự hao mòn của lắp xe
Trang 18Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
1.3 Kết cầu cư khí trong hệ thống lái
1.3.1 Cơ cầu truyền tác động lái
Cơ cầu truyền động tử vô lăng xuống cơ câu chỉnh hướng bánh xe có ba loại chính là kết câu thanh răng - bảnh răng, kết cấu lái trần, kết cầu lái bằng hộp lai Các kết câu này đều truyền tác động quay vô lăng tạo hướng lải của người điều khiển qua trục lãi tới bộ giảm tốc và tới cơ cấu điều chính hưởng cho bảnh lái (thanh truyền hướng, trục dẫn động, đàn quay )
Có hai kiểu liên kết lái giữa hai bánh lái:
«Liên kết truyền tác động lái phụ thuộc
Hình 1.2 Các kết câu truyền tác động lái phế biến [2]
a) Kết cầu thanh răng - bảnh rắng, - b} Kết cầu lái tran - ¢) Két cau lái bằng hộp lái
Với kết cầu nảy, góc quay của bánh lái sẽ truyền trục tiếp xuống một banh vá gián tiếp qua bánh còn lại nhờ thanh tuyển Võ lăng tác dộng, màột lực nhỏ thì hộp lái sẽ chuyền tác động này thành một góc tương ứng
xuống bánh lái bên vô lăng làm cho bánh lái này quay một lượng tương
ứng Thông qua thanh nổi liên kết, chuyển động rẽ của bảnh này sẽ truyền
sang bánh kia tạo ra góo lái phủ hợp giữa hai bánh
Trang 19Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
œ Liên kết truyền tác động lái độc lập
Kết cầu này giúp truyền góc quay trục tiếp lên cả hai bánh Việc tạo liên
kết này tương đối khó khăn do cần sự chính xác cao len Khi xe đi thẳng,
sẽ gặp khó khăn do phải giữ cho cơ cầu ổn định
Hình 1.3 Liên kết truyền tác động lái giữa hai bảnh [12]
a) Liên kết truyền tác động lái phụ thuộc - b) T.iên kết truyền tác động lái độc lập
1.3.2 Cơ cấu chỉnh hướng bánh lái
hư đã trinh bảy ở trên, rnột hệ thống lái đạt tiêu chuẩn khi cá bốn banh đều
quay dưới mọi hành trình chạy xe và chế độ rẽ chính xác đạt được khi mà trục của
bên bánh đồng quy tại mét diém - diém này là tâm tức thời của xe Điều dé có nghĩa
la bảnh bên trong so với cung rẽ phái có góc lái lớn hơn bánh bên ngoài so với cung,
rẽ (giả sử rẽ trái thi bánh bên trong là bánh trái, bánh bên ngoài là bánh phải và tgược lại nếu rõ phải thì bánh bên trong là bánh phải còn bánh bên ngoài là bánh
trái) khi xe thực biện quá trình rẽ Dễ thục biện điền này thì có hai kết cầu rẽ cơ khí
chỉnh đo Davis và Ackermann đưa ra
®_ Cơ cầu chính hướng bảnh lải Đavis
Khi sử dụng cơ cấu lái Davis có hiện tượng trượt trên cả hai bảnh, gây ra
ma sát lớn và hao mòn cho lốp Bánh răng làm nhiệm vụ kết nối cơ bản
trong mọi quá trình chạy xe Do lốp bị hao môn nên hệ thống trở nên không chính xác sau một thời gian sử dụng Cơ cầu lái này có hai thanh
~
Trang 20Chương 1 Hệ thông lải và trợ lải cho xe 6 t6
có định EM và EN lâm cho trục GH luôn song song với AC Điều nảy tạo
ra quan hệ không hợp lỷ trong gỏc rẽ hai bánh lải và gây ra những bất lợi trên Đề khắc phục những bắt lợi này Ackermann đã đưa ra kết cầu cơ khí
mới
Hình 1.4 Cơ câu chỉnh hướng bảnh lái Davis
©_ Cơ câu chỉnh hưởng bảnh lái Ackermann
Hình 1.5 Cơ cầu chỉnh hướng banh lai Ackermann [13],
a) Khi xe chạy thẳng, b) Khi xe rế trái
Khác với cơ câu lái Davis, cơ câu lải Ackerman được thiết kế nhằm đảm
bảo khi rẽ thì bảnh gân hướng rẽ sẽ quay 1 góc nhỏ hơn vả bảnh con lai
sẽ quay 1 góc lớn hơn Nhờ kết cầu cơ khi mà thanh chỉnh hướng lái hai
bánh ở đây cö phương không song song với trục trước khi lái Điều này giúp gia tăng đô chênh lệch góc lái của hai bánh so với kết câu cơ khí
Davis Han chế của phương pháp nảy lả thực hiện các quy trình cơ bản ở các góc rẽ giới hạn và đi thẳng thì trục nói tâm 4 bánh không trùng nhau
Trang 21Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
Giả sử ð„ là góc rẽ của bánh ngoài và õ, là góc rẽ của bánh trong, L là khoảng,
cách giữa trục trước và trục sau, t la khoáng cách giữa hai lớp sau, R là bản kính
1.3.3 Lực và mô men tác động lên hệ thống lái
Lac va mé men tác dụng lên hệ thống lái được tạo ra do tương tác giữa lốp
xe với mặt đường Sau đây ta sẽ phân tích các lực và mô men tác dụng lên lớp xe
Positive Ineingtion Angle
Whesl Torque — Aligning
Rolling Resistance
Y Lateral
Tĩnh 1.6 Các lực và mô men tác dụng lên Tếp [2]
Trong hình 1.6 thì hệ lục tọa độ XYZ được chọn sao cho:
© Trục X cỏ gốc tại giao của mặt bảnh và mặt đường theo hướng đi chuyển
là hướng đương
© ‘Truc Z vuông góc mặt dường với hưởng, dương hướng xuống dưới
œ Trục Y xác định theo quy tắc bàn tay phải
Trang 22Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
Cáo lực và mỏ men táo động lên lốp:
œ Lực doe Fx 1a thanh phản lực tác động lên lớp bởi đường trong mật phẳng
gủa đường và song song với đường giao giữa mặt phẳng bánh và mặt
đường
e Lue bên Fy là thành phản lực tác đụng lên lốp bởi đường trong mặt phẳng
của dường và vuông góc với Fx
®_ Lực vuông góc l*z là thành phần lực tác dụng lên lớp bởi đường và vuông
góc với mặt đường Iực vuông góc có giá lrị âm Tải vuông góc được dịnh nghĩa là âm của lực vuông góc, do đỏ nó có giá trị dương
© M6 men Jat Mx 14 mé men do đường tác động lên lếp trong mặt phẳng
đường và song song với giao của ruật phẳng bảnh với ruặi đường,
®_ Mô men cản lần My là mô men tác động lên lếp trong mặt phẳng đường
và vuông góc với gìao của mặt banh với mặt đường
© M6 men nin thẳng Mz là mô men tác dụng lên lốp bởi dường vuông góc với mặt phẳng đường
« Góc bượi ứ là góc giữa hướng của đầu bánh và hướng di chuyển Góc
đương phụ thuộc vào việc lốp dich sang phải trước so với hướng di
chuyển
© Góc bẻ 8 là góc nghiêng giữa mặt phẳng bánh và dường thẳng đứng Góc
đương khi đỉnh bánh nghiêng ra phía ngoài xe
1.4 Hệ thống trợ lái
Nếu như chỉ sử đụng hệ thống lái cơ khí thăng thường thi người lái xe phải
tổ ra một lực lớn để quay vô lắng điều chỉnh hướng lài cho xe Cho đủ sử dụng thêm bộ giảm tốc để giảm mé men léi va ting góc quay của vỏ lăng để dâm bao cho quá trình lái an toan hon thi mồ men để lái xe vẫn là khả lớn Do đỏ cần thiết phải
Trang 23Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
giảm tốc lá 20/1 hoặc 21⁄1 Dựa trên phạm vi giới hạn dó cũng như các ãnh hướng,
về mặt đương, loại lốp, thời tiết và thời gian lái mà nhiền hệ thống trợ lái được dua
ra nhằm giúp người lái xe có cảm giác tốt hơn trong khi lái
1.4.1 Hệ thống trợ lái thủy lực ŒIPAS)
qua tác động của vô lăng Cuồi trục vô lăng có hệ thông phân phối đưa dâu tới vả
thôi dau về bình chứa tùy theo chiên quay của vô lăng Lượng dâu vào hoặc ra này
sẽ điều chính con trượt phân phối trong xi lanh nằm trên trục của thanh lái sang trải
hoặc sang phải làm cho cáo bánh xe chính hướng theo tác động đặt
Một dạng cãi tiền của hệ thắng trợ lái thủy lục HPAS là hệ thông trợ lái điện
- thity luc (EHPAS) Vé cơ bản, nguyên lắc trợ lái điện - thủy lực giảng với trợ lái thủy lực, chỉ khác ở chỗ hệ thống EHPAS sử dụng bơm dễ tạo ra áp lực diệu khiển chuyển động rế của bánh Rõ ràng khi sử dựng hệ thống BHPAS thì tác động lái
1
Trang 24Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
(quay võ lăng) nhẹ nhàng hơn rất nhiều so với đùng hệ thống HPAS Vô lắng lúc nay đóng vai trỏ tạo tín hiệu điều khiển cho động co bơm thực hiện hoạt động bơm dấu đã hoặc hút đầu về bình chứa dầu
Mặc đủ được sử đụng tương đối rộng rãi và phố biến ở cáo loại xe khách và
xe tải hiện nay do tạo được cảm giác lái thực (về mặt cấu tạo cơ khi thì từ tay lái đến lốp xe là một khối truyền lực thống nhất hay chính xác hơn là khi xe đi trên đường, sự thay đổi điều kiện mặt đường và các tác đông vào bánh xe đều tạo phản lực tác động lên tay lái giúp cho người lái xe co được cảm giác về ngoại cảnh tốt
hơn và đưa ra các thao tác cũng như phản xạ tốt hơn khi điều khiến xe) nhưng hệ
thông trợ lái thũy lực cũng tổn tại một số nhược did
«_ Van quả áp đặt trong bom
‘trong trường hợp bánh lái bị mắc không thé di chuyên, chất lòng thủy
lực bị kẹt trong van không thế đi chuyền tới bộ làm mát Hơn nữa, thường,
trong trường hợp người điều khiển có quay vô lắng để khắc phục
tình trạng kẹt bánh lái, điều này làm cho động cơ bơm hoạt động và sinh
ra nhiệt Nhiệt này lam che cã van quá áp nóng lên có thể làm hỏng van
và biển dạng đường ông dan dau trợ lái
® _ Van điều chỉnh lưu lượng đặt bên trong cơ cấu lái
Trong trưởng hẹp đột ngột có môt lực tác động vào bánh xe sẽ làm cho
áp suất trong đường ống dan dau ting nhanh Áp lực sinh ra sẽ tác động, ngược lên van điều chỉnh lưu lượng, Áp suất bên trong cơ cầu lái sẽ fing
nhanh đệt ngột và có thẻ phá hủy hệ thẳng trợ lãi
Trang 25Chương 1 Hệ thông lải và trợ lải cho xe 6 t6
còn có hệ thông EPAS không sử dụng kết câu nói cơ khi giữa vỏ lăng và thanh dan
hướng bánh lái - hệ thống lái qua dây dan điện (SBW) Hệ thông này sử dụng hai
động cơ Trong đó, một động cơ để lái và một động cơ tạo cảm giác lái Đông cơ lải
được gắn trực tiếp trên thanh dân hướng bảnh lái, còn động cơ tạo cảm giác lái gắn
trên trục vô lăng Ca hai đồng cơ nay đều qua bộ giảm tốc đề tăng khả năng dieu
khiến chỉnh xác và tăng mô men tác động,
Steer Wie Conception
Hinh 1.8, Một số câu hình trợ lái bằng điện cơ bản [13],
a) Hệ thông EPAS b) Hệ thống SBW
Về cơ bản thì hệ thông EPAS an toàn hơn rất nhiều so với hệ thông HPAS và
EHPAS do không còn các điều kiện mất an toản về mặt chất lỏng trợ lải và cũng, đã
giảm nhẹ đi rất nhiều cảm giác nặng nề khi lái xe Tuy nhiên cảm giác lái thực tế cũng bị giảm di rat nhiều so với sử dụng hệ thống HPAS hay EHPAS Với hệ thông,
SBW, việc điều khiển động co tao cam giác lái thực sự rất khó khăn do bộ điều
khiển cần xác định các đại lương đầu vào từ bẻn ngoài tác động lên bánh lái, các đại
lượng này thâm chỉ phải ước lượng mới cỏ được (vận tốc xe, lực bên ) Do đó việc
sử dụng các hệ thông EPAS tuy có nhiều ưu điểm nhưng còn cần thời gian dải nữa
để có thê phát triển một cách hoàn thiện
Trang 26Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
Neoai ra con cé mét 36 diém khác biệt giữa HPAS và EPAS như sau:
œ TIPAS có kết cầu phúc tạp hơn so với EPAS,
©_ HPAS thường nặng và công kênh hon EPAS
œ TIPAS sử dựng chất lỏng để vận hành, trong khi đó EPAS không cân, vì
vậy BPAS thường ít phải bảo duỡng hơn so với HPAS
® EPAS dua ra dap ứng tốt hơn khi tốc độ xe có sự thay đổi
» EPAS itkhi xay ra l6i do vay no bên hơn HPAS,
© HPAS khdng sit dung whién ligu dé hoat déng, trong khi dé EPAS hoal động bằng aoquy, và aoquythi cân phải nap lại
1.5 Hiện tượng bánh li tự trả về tâm
Một hiện tượng thủ vị khi xe chuyển hướng hay đang di thing ma banb xe bi xuất hưởng lãi, bánh lái của xe luôn cô xu hướng tự trả góc lệch về “0° theo hướng, đọc thân xe là hiện tượng bánh lái tự trả vẻ tâm (gỏc lãi bằng “0”) Đề hiểu rõ vẻ hiện tượng này chúng ta cẩn tim hiểu về các loại lực ma sát bởi đầy chính lả nguồn
hai bé mặt tiếp xúc lä lăn, trượt hay đứng yén ma ta cé ma sat lăn, ma sắt trượt hay
xa sát nghỉ Công thúc tỉnh lực ma sát rhay sau:
Trang 27Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
1.5.2 Phân tích động lực học bánh lái khi xe chuyển động
Bánh lái má ta xét ở đây là bánh bị động (không tự tạo chuyển động hay
không phải bảnh phát động) Khi xe chưyển động, nêu như chuyển động chính của
bánh phát động là chuyển động quay thì qua hệ thống khung, gảm xe, bánh lái sẽ có
chuyển động chính ban đầu là chuyên déng tính tiến Theo dịnh nghĩa thị “lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên vật khác có táo dụng căn trở chuyển động tương đổi giữa hai vật và có hưởng ngược với hướng chuyến động của vật” Như vậy tại vị trí tiếp xúc giữa lốp và mặt đường (xét trưởng hợp xe đang tiên về phía
trước), lốp xe sẽ tác dụng một lực hướng ra đằng trước vào mặt đường vả mặt
đường sẽ phản lại một lục hướng ra đẳng sau (ngược với hướng chuyển động), đầy chỉnh là lực ma sát trượt (hình 1.9)
"Huy nhiên, khi xe chuyển động thi phần đẳng trước vả phần ding sau (theo
hưởng chuyến động) là khác nhau (hình 1 10 bỳ Xét trang khoảng thời gian cực
trgắn, gắn như tức thời thì phản đẳng trước là vững cổ định, không có chuyển động,
Trang 28Chương 1 Hệ thông lải và trợ lải cho xe 6 t6
tương đối song song so với mặt đường vả phan ding sau có sự trượt tương, đổi so với mặt đường Sở dĩ như vậy là do xu thế hưởng ra đẳng trước khi chuyên đội
của xe niên trong lực chủ yêu tác dụng nên mặt đường đặt vào phân đằng trước nảy
Chinh vi the ma phan ding trước sẽ bị nén nhiều hơn phan dang sau Do luôn tồn tại
hệ số dinh giữa lốp vả mặt đường nên diện tich tiếp xúc phần đằng sau sẽ lớn hon đẳng trước
Hinh 1.10 Bien dang lép tại bề mặt tiếp xúc [6]
a) Khi xe không chuyên động b) Khi xe chuyên động,
Do đặc điểm của vùng có định là chỉ cỏ sự nén và các phân tử tại vùng tiếp
xúc nảy không chuyển đỏng ngang so với mặt đường mả có thể coi là chuyên động,
quay tử trên xuống nên sẽ không có lực ma sát trượt tại đây mã chỉ có ma sát lăn
Lue ma sat nay dat tai tâm của vùng cổ định và cỏ hướng lên trên theo hưởng của N
nhằm cản trở sự lăn của bánh Tuy nhiên lực ma sát lăn nảy rất nhỏ so với ma sát
trượt sẽ được đẻ cập cụ thẻ hơn ngay sau đây
Trong vùng trượt, do cỏ sự trượt, đo cö chuyển động tỉnh tiên theo hướng chuyên động của bảnh xe vả sự trượt tương đổi của các phần tử lớp tại vùng tiếp
Trang 29Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
xúc với mặt dường nên có lực ma sat trượt xuất hiện tai day Luc nay dat tại tâm của
vũng trượt và oó hướng ngược với hướng chuyên động của xe
Tuy nhiên khi xe thực hiện quả trình rế hay khi bảnh trước của xe bị mất thưởng đo táo động của ngoại cảnh thì lúc này eé sự khác biệt vẻ phương của lực ma sát trượt Sự khác biệt này sinh ra dẫu tiên là do sự lệch về phương của véc tơ van tốc và hướng lăn của bánh Mà sai lệch này luôn tồn tại đo sự trượt của xe trên mặt đường, sự sai lệch về kết câu cơ khí Ackermann Như trong hình 1.11 thì đẻ chính
là góc ơ khi xe thục hiện quả trinh rẽ trái
Hình 1.11 Tực và mỗ mon liên bánh trước nhìn từ trên xuống khi xe Tế
Lyte ma sat trượt sinh ra để chống lại quá trình trượt nên nó sẽ có phương song song và có chiều ngược với véc tơ vận tốc V Do đặc điểm biên dạng ở phần tiếp xủc của lớp với mặt dường nên vị trí dặt của H„ „ không nằm trém trục X' mà năm hơi lệch xuống phia đưới một đoạn nhỏ Lực T„„ ạ này cũng lệch một góc œ so với X" Ta phân tích F„, „ thành hai phân như sau
Trong đỏ, œ lá góc trượt của lốp
17
Trang 30Chương 1 Hệ thống lái và trợ lái cho xe ô tô
cho bánh xe quay trở về trạng thái khí không rẽ hay không bị lệch
Chỉnh điểu này giải thích tại sao khi xe đi thắng, người điều khiến có thể bỏ tay khỏi vô lăng hay khi xe đứng yên Ủì bánh xe không tự trà góc lái về “0” nà chỉ
khi xe đi mới tự trả về được Vậy hiện tượng bảnh xe tự trá về tâm xuất hiện khi xe chuyển động (có véc tơ vận tốc V), có góc lệch œ, góc rẽ Š phâi nằm trong giới hạn
rế của bảnh lái và lốp có biển dang tai vùng tiếp xúc với mặt đường,
Nhân xét:
Hệ thống trợ lãi ö tô có rất nhiều điều mới mé can được quan tâm Hơn nữa hiện nay không chí một số nước phát triển mới chủ trọng tới vấn để xe điện mả ngay ở Việt Nam ta, vẫn đề triễn khai thiết kế, chế tạo xe điện đã trở thành để tài trọng điểm cấp nhà nước Việc nghiên cứu, chế tạo hệ thống trợ lái điện cũng nằm trang pham vi dé tai do De đỏ việc chọn để tải tốt nghiệp nghiên cứu về hệ thống, trợ lái điện là rất hợp lý và cân được xem xét một cách thâu đáo
Trang 31Chương 2 Hệ thống trợ lái điện cho xe ô tô
Chương2
HỆ THÔNG TRỢ LÁT ĐIỆN CHO XE Ô TÔ
2.1 Giới thiệu chưng
2.1.1 Khái niệm và phân loại hệ thống trợ lái điện
Hệ thống trợ lái sử dụng điện (EPAS) là hệ thống trợ lái sử dụng động cơ
nhằm làm giảm di những lực xuất hiện trong quả trình lái bằng, cách cung cấp
sự hỗ trợ tới phân điều khiến hướng lái của xe
Cá ba cầu hình trợ lái điện là trợ lái điện thủy lực, trợ lái điện thuân túy và hệ
thông lái qua dây dẫn diện như đã trình bảy ở chương 1 Hệ thống trợ lái diện thủy
lực sử dựng động cơ bơm để bơm đầu trợ lái lệ thống trợ lải điện thuận túy sử
đụng động cơ cưng cấp trực tiếp mô men trợ giúp lên cơ câu lái và từ vô lăng xuống
hệ thống chỉnh hướng có kết nói cơ khí Hệ thống lái bằng đây dẫn diện cũng sử dụng động cơ điện nhưng không có kết nối cơ khi giữa vô lăng vả cơ cấu chính thưởng lái và cần có thêm động cơ tạo cảm giác lái cho người điều khiển
Câu hình trợ lái điện thuần túy chính là câu hình được lựa chọn và chương 2 xấy sẽ nói về các cầu hình trợ lái điện và chủ tiết, cụ thể hơn về cấu hình trợ lái điện thuần tủy như trong, hình 1.8 a
2.1.2 Các cầu hình trợ lái diện
Có hai câu hình HPAS chủ yêu được sứ dụng là điều khiển lái hai bảnh trước
của xe, hai bánh sau là thụ động, và điều khiển lái cả bản bánh hay tất cả các bánh
Ngày nay, cấu hình trợ lái bản bánh đang được phát triển nhưng không phải
là phổ biển do tính phức tạp, giá thành và thới quen sử dụng của người
Dây là cầu hình trợ lái linh hoạt vả hoàn thiện nhất tỉnh đến thời điểm hiện nay Dây
là câu hình lái thêng mình bởi nó có khả năng đưa ra các phân ứng linh hoạt khi có
iêu dùng,
tác động từ bên ngoài có thể gây ảnh hướng tới quá trình lái Cụ thể: hai bảnh sau
Trang 32Chương 2 Hệ thống trợ lái điện cho xe ô tô
được hệ thông máy tính và thiết bị chấp lành diễu khiển Tủy vào tốc độ của xe mả
góc rẽ cúa hai bánh sau là khác nhau
Ổ tốc độ thấp ứng với khi xe đỗ váo bãi hay vào cua các góc rẽ nhỏ thí bánh sau sẽ được điền chỉnh có hướng rẽ ngược và góc rẽ nhỏ hơn so với bánh trước làm cho ban kinh cũng rẽ lúc này nhỏ hơn bình thường vả việc điều khiển sẽ dễ dàng và
đỡ tấn công hơn Ở vùng tốc độ trưng bình, hệ thông lái bến bảnh sẽ có dap ứng giống như hệ thồng lái hai bánh trước thông thường vẫn được sử dụng Điều này có nghĩa là khi rẽ ở vùng tốc độ này thị chỉ có hai bảnh trước tạo góc rẽ cho xe còn hai
bánh san vẫn được điều khiến giữ cho góc rẻ bằng “0” Ở vùng tốc độ cao, góc rẽ
cửa bánh sau rigược hẳn so với trường hợp ö vùng tốc độ thập Góc rế của bánh sau
lúc này giống với góc rẽ gủa bánh trước, giữ cho thân xe ở trang thải song song với
lan đường Điều này giúp cho xe giữ thăng bằng, đê bị lắc, tạo cảm giác thoái mái
cho người ngồi trong xe khi xe chuyển lản đường hay khi xe lượn lách
Ld
Low Speed Moderate Speed Hãnh Soeed
Hinh 3.1 Bánh xe ở hệ thông lái bốn bánh khi rẽ [13]
cấu bình điều khiển lái hai bánh trước, bai bánh sau thụ động thi quá
trình rẽ của xe được thực hiện nhờ vào sự thay đổi lục bên của bánh thông qua kết
cấu cơ khi của cơ cầu lái Quả trinh dé hay cua những gòc nhỏ sẽ mất thời gian va khá hơn khi sử đụng cấu hình lái bến bánh Khất là khi chuyển làn đường hay rẽ ở tốc độ cao thì thường gây ra sự lắc cho xe, gây cảm giác khó chịu, buôn nên cho người ngồi trong xe ‘Tuy nhién, đây vẫn là câu hình lái kinh điển, phổ thông vả
đang được sử dụng rộng dãi hiện nay
Qua đó, ta có thể thấy câu hình lái bán bánh ưu việt hơn hắn cầu hình lái hai
Thánh Tuy nhiên việc nghiên cứu, đi sâu vào cầu hình lái bốn bánh rất Lồn thời gian
Trang 33Chương 2 Hệ thống trợ lái điện cho xe ô tô
và khả năng áp dụng vào thực tẻ là rất khó nên cấu hình lái hai bánh trước, hai bánh sau thụ động sẽ được chọn lam để tài nghiên cứu trước mắt và sau này sẽ dành thời
gian nghiền cứu sâu hơn vào cấu hình ủi bốn bánh hoặc áp dụng các thuật loán tiên
tiễn hơn vào diễu khiển hệ thống, lải
2.1.3 Cầu hình trợ lái bằng dãy dign (SRW)
Như đã trình bảy ở các phần trên, ngoài cấu hình lài má liên kết giữa vô lăng,
và kết cầu tạo hướng rẽ cho bánh là cơ khí côn có câu hình má liên kết này sử dụng các day dẫn điện đề truyền tín hiện điều khiến tới kết cần tạo hướng rẽ cửa bảnh (céu hình SBW) Trong hình 1.7 và 1.8, ta có thẻ thấy rõ bơn sự khác biệt giữa hai
câu hình lái nảy
‘Ya cling dé dang nhận thấy ưu điểm và nhược điểm của kết cầu lái nảy:
Un diém:
© Tao không gian rộng hơn trong cabin, do giâm được kết cầu cơ khí
* ‘Tao sw ty do, thodi mai va ting tinh sing tao cho người thiết kết nội thất
© Thiển cảm giác lái thực, đây là cắm giác mà người lái có được từ hệ
thống cơ khí kết nồi trực liễp
«lệ thống đổi khi có thể bị điều khiển không đúng theo mong muốn bởi
lỗi của các tín hiệu điện
Mặc đủ có những ru điểm hơn hắn số với hệ thông trợ lái thông thường nhưng hệ thông trợ lái bằng dây lại có một nhược diễm quan trọng nhất, đó là cảm
21
Trang 34Chương 2 Hệ thống trợ lái điện cho xe ô tô
Hình 2.3 Cầu hình hệ thống trợ lái điện đơn giản [3]
Vé ca ban, một hệ thống trợ lái điện chỉ khác hệ thống trợ lái thông thường
dang được sứ dụng (hệ thống HPAS) ở phan động co trg lai thay cho hệ thống ống,
dẫn thủy lực Hệ thống IPAS cũng bao gồm vô lăng, các liên kết cơ khí truyền
động từ vô lăng lới bánh lái Ngoài ra còn có các cảm biến (cầm biển độ xoắn (cảm biển mô mon), cảm biển tốc độ, cảm biến vị trí), khối diễu khiến (ECU) và động cơ đùng để trợ lái Bộ điều khiến sẽ lây các tín hiệu từ cảm biên và động cơ đem xử lý, tỉnh loam và đưa ra tín hiệu điều khiển động cơ, lâm cho thanh răng dịch chuyển sang trải hay phái dân dến bánh lái dỗi hưởng giúp xe chuyên dộng theo quỹ dạo
Trong muốn
Một hệ thống trợ lái thông thường hoạt động theo ba chế độ khác nhau, đỏ lả
chế độ lái, chế độ tự trả về và chế d6 giam mung Ở chế dộ lái, dộng cơ hoạt dồng,
re 8
Trang 35Chương 2 Hệ thông trợ lái điện cho xe ö tô
theo tín hiệu từ người lải đặt vào vô lăng, chẻ độ tự trả vẻ đã được phân tích trong
mục 1.5 ở chương 1 Ngoài ra ở hệ thống SBW có thêm động cơ tạo cảm giác lai thì
động cơ nảy sé đây vô lăng vẻ bị trí góc lái bằng “0° khi người lái bỏ tay khỏi vô lăng Điều nay kéo theo bảnh cũng được trả về tâm nhưng có thêm tác động từ động
cơ trợ lái giống như khi người điều khiên quay vô lăng về vị trí *0° Chế độ giảm
rung là chế độ cải thiện cảm giác lái và tăng khả năng ồn định của xe khi chạy trong
những môi trường không ôn định, bắt lợi
Tùy thuộc vảo vận tốc của xe và độ xoắn của tay lái mả góc lái vả mô men trợ lái là khác nhau Giả sử với củng một giá trị trả về từ cảm biến độ xoắn nhưng ở
các vận tốc xe khác nhau thì mô men trợ lái của đông cơ khác nhau Ở tốc đô cao, tác động trợ lái sẽ nhỏ hơn ở tốc độ thấp do néu xe đang đi nhanh mà ta bẻ lái đột
ngột thi xe để bị lật Có thẻ phân tích hiện tượng nay như sau: Khi người điều khiển
bẻ lái đột ngột, bảnh lái (hai bảnh trước) sẽ tạo ra một hướng rẽ mới Lúc nảy sinh
ra một mô men xoắn trên trục các đăng (không phải mô men truyền động của xe)
làm cho bộ vi sai tiên hành chia tổe độ cho hai bánh phát động (hai bánh sau) khác
nhau Tuy nhiên, quả trình chia tốc độ của hai bánh sau châm hơn quả trình rẽ và tủy theo tốc độ bẻ lái và gia tốc của xe má sinh ra một mô men xoắn dọc thân xe
làm cho xe biển dạng hay sinh ra mô men làm lật xe tại vị trí bánh trước tiếp xúc
Trang 36Chương 2 Hệ thống trợ lái điện cho xe ô tô
Dang dẻ thị đặc tình trợ lái giống như trong hình 2.3 Đặc tính trợ lái này ở từng xe, từng động cơ cụ thể có dạng giống nhau nhưng giả trị déng điện (hay md
1nen) đặt vào động cơ là khác nhau Đường đặc tính trợ lái này do các hãng xe thu
dược từ thực nghiệm trong quả trình nghiên cửu, sản xuất sản phẩm
Trong hình 2.3, ta thấy, ly vào tốc dộ, mô men lái mà đóng diện đặt vào động cơ là khác nhau Có những vửng không cản trợ lái, có những vùng cần trợ lái
Tihiểu, cô vùng tác đựng trợ lái là cố định Dễ thấy cảng ở tốc độ cao thì tác động trợ
lái cảng nhỏ như đã nói ở trên, và khi ở tốc độ lớn (ở đây lá trên 60 knv) thì tác
động trợ lái gản như không cẻn mà chi cén tác động lãi của người điểu khiến Khi
ané men lái nhô hơn 1 Nm thì động cơ trợ lái không làm việc đo khi cho xe đi thẳng thì độ rang của xe do dộng cơ gây hay ảnh hưởng của mặt đường có thể làm cho
tay lai bi dao động và lượng đao động này lả nhỏ hơn 1 Nm Nêu như tại vũng nay, đồng cơ trợ lái làm việc thủ thực tế động cơ sẽ làm việc ở chế độ dài ham, đão chiều liên tục, cỏ thể làm cháy dộng cơ Ở vũng mô men lải lớn hơn 7 Nm, tác dộng trợ lái là cố định, mệt phân piứp han ché dong điện vào động cơ, tiết kiệm chỉ phí mua đông cơ, không gian lắp đặt thì phần quan ọng nhất là giúp cho người điều khiển
có đủ cảm giác lái và đỏ là những góc cua lớn, cân phải đảm bảo an toản cho người
và xe
Xhi điên khiến xe đi theo một góc không đổi (đi theo vòng trồn), vô lăng quay một góc tới góc rễ thích hợp (tủy theo người lá) rỗi giữ nguyên thì khi db
động cơ sẽ trợ lái tới khi dimg quay v6 lãng Lúc này tốc độ động cơ, dòng điều
khiển động cơ giảm và chỉ giữ ở một lượng nhỏ tùy theo tác động ngược từ mặt
đường lên hệ thống lái, chống quá dòng, đâm bão an toàn cho động cơ Bộ điểu khiển cũng được thiết kế để bảo vệ động cơ trước hiện tượng quá áp khi xây ra sự
cổ Khi có sư cố xảy ra, bộ điều khiến sẽ ngắt toàn bộ hệ thông lái và đưa ra thông báo cho người điểu khiến biết dễ lường trước khó khăn khi điều khiển và Lirn cách
khắc phục sự cổ Lúc này hệ thổng lái vẫn làm việc như hệ thống lái cơ khí thông,
thường mrả không có láo động trợ lái
Trang 37Chương 2 Hệ thống trợ lái điện cho xe ô tô
2.2.2 Chức năng của hệ thông EPAS
Không chỉ đơn giản là cũng cấp mỏ men trợ lái, hệ thống EPAS có các chức
năng chính như sau
6 Trợ giúp bánh xe chỉnh hướng trong quá trình rế trái hoặc rế phải
® _'Tạora sự én định hưởng bằng cách cổ định thanh răng khi có tác động từ
bên ngoài và hệ thắng và từ mặt đường lên lắp
© Tac déng, làm giảm bớt sự hao mòn của lốp xe giống một hệ thống lái
thông thường
ø- Biển đổi góc quay của vô lăng thành góc rẽ của bánh trước
® ‘Tao sy can bằng của xe của khi rẽ bằng cách giảm bót ảnh hưởng lắc của
xe
©_ Khi có sự có xuất hiện trên mặt đường, hệ thống trợ lải sẽ ngần chắn ảnh
hưởng của nó tới tay của người lái, hay nông cao sự an toàn và tạo cảm
giác lãi cho người điều khiển
3.3 Phân loại hệ thống trợ Hi điện
Câu hình đồng trục
linh 2.4 Phân loại hệ thông trợ li điện
tk bà
Trang 38Chương 2 Hệ thống trợ lái điện cho xe ô tô
Tay theo vi trí tác dông của đồng cơ trợ lái, EPAS có thể được phân loại
thành 3 loại chỉnh là trợ lái theo kiểu trụ, trợ lái theo kiểu bảnh răng, trợ lái theo kiểu thanh rắng.,
2.3.1 Trợ lái theo kiểu trụ
©_ Động cơ trợ lái, bộ điều khiển và cảm biến độ xoắn được gẵn trên trục lái
© Động cơ trợ lái được gắn trên trụo bánh răng
©_ Đông cơ trợ lái nằm gắn bánh lái, do dó cho phép tăng mô men trợ giúp
má không lâm tăng rưng động lên hệ thống
«Với tỉ số cơ cấu lái da dang, ống phủ hợp với những động cơ bên,
chắc chắn và tạo ra dặc điểm diễu khiển tốt hơn
3.3-3.Trợ
u thanh răng
œ_ Đông cơ trợ lái được gắn trên thanh răng dẫn hướng
©_ Động cơ trợ lái có thể dặt ở mọi vị trí trên thanh răng, hơn nữa có thể sử dung hai động cơ cho hai bảnh riêng biệt nên rất linh hoạt trong việc thiết
kế hệ thông
© _ Trợ lái kiêu thanh rằng có thể dược thiết kế với nhiều kích cỡ phủ hợp với
nhiều loại xe khác nhau
Trong các câu hình lái được nêu trên đây thì cầu hình trợ lái kiểu trụ là đơn
giản nhất vì động cơ được đặt trên cao, cách xa các ảnh hưởng cũn mặt dường niên
Trang 39Chuong 2 Hệ thông trợ lái dién cho xe 616
van dé điều khiến đề loại bỏ các ảnh hưởng đỏ đơn giản hơn.-Hơn nữa ở câu hình nảy, đông cơ cũng bẻn hơn khi sử dụng và dễ phát hiện sai sót, đễ thay thể hon do
có thẻ đặt ngay gân buông lái Đây cũng là câu hình được sử dụng nhiều nhất Luận
văn sẽ sử dụng câu hình nay đề xây dựng mô hình và kiêm chứng bằng mô phỏng
(@) &)
Hinh 2.5 Cac cau hinh tro lái [13]
a) Trợ li kiểu trạ — b)Trợláikiểubảnhrăng — b) Trợ lái kiểu thanh răng 2.4 Ưu, nhược điểm của trợ lái điện
Un diém:
© Giam mét moi cho ngudi dieu khien
© EPAS cung cấp sự linh hoạt và giả thành ha hon, có đặc điểm mở trong
thiết kế cao hơn so với hệ thông sử dụng thủy lực
© EPAS co kha nang lam viée trong dai nhiệt độ rộng (tir -40°C dén
+125°C),
¢ EPAS lam tng khả năng đáp ứng và đỏi hỏi lực điều khiên nhỏ
«©- Cải thiện tính ôn định và an toàn của xe khi chạy
© EPAS độc lập với động cơ của xe, do đó nó lảm tăng tỉnh kinh tế vẻ mặt
nhiên liệu vả cãi thiện thời gian tăng tốc của xe
© BPAS tăng tính an toàn bởi ngay cả khi hệ thông trợ lái bị lỗi (khả năng
xây ra lỗi rất nhỏ) ta vẫn có thể điều khiển được xe
Trang 40Chương 2 Hệ thống trợ lái điện cho xe ô tô
e EPAS nhé gon, dé đàng lắp đặt, và thục tê khi sản xuất hàng loạt thi mỗi
bộ EPAS có thẻ lắp đặt hoàn chỉnh vào xe rong vòng 4 phúL Câu hình EPAS rit da dạng và có thể sử dụng ở hấu hết cáo dòng xe kháe nhau
© EDAS cho phép xây dụng trên nó nhiều ứng dụng, chương trình, thuật
toán điều khiển, như tạo cảm giác lái, lái tự động Do dỏ tạo sự lnh hoạt, tạo nhiều sự lựa chọn cho người sử dụng,
Nhược điểm
«Phụ thuộc nhiều vào cảm biển
«Lệ thống LPAS với đầu vào là các giá trị phản hỏi từ mặt đường lên banh, ma các giá trị nảy đều là các giá trị phi tuyến, vì thể để xác định
chính xác các đại lượng nảy là hết sức khỏ Do vậy có khả rồng lín hiệu
dầu vào không đúng, khi dỏ sẽ dẫn đến việc xử lý sai
2.5 Các thành phần chính trong hệ thống frợ lái diện cho xe ô tô
irong hệ thống HPAS, ngoài các câu trủc cơ khí như đã nói đến trong,
chương 1, thì điên làm nên sự khác biệt giữa trợ lái thủy lực và trợ lái điện là ở ba
thành phan chính: khdi diéu khién (Electric Control Unit - ECU), cam bién dộ xoắn
và động co trợ lái Mỗi thành phân đều có vai trỏ vả đặc điểm riêng trong hệ thông,
EPAS Chuong nay sé đành đề tìm hiểu ba thành phần quan trọng đó
2.5.1 Khối điều khiển (ECU)
ECU chính là đầu não hoạt động của hệ thống BPAS ECU só ba vai trò chính trong EPAS tương ứng với ba chức năng, đó là đâm bão sự thoải mới, sự an
toàn và tiện lợi chơ người sử dụng Ba vai trỏ này của BUU cũng bao gồm các nhiệm vụ chỉ tiết, cụ thế sẽ được phân tích ngay sau đây
a Dâm bảo sự thoải mái
'Vai trò này của BCƯ gồm các nhiệm vụ chính sau:
© Whiém vụ cơ bân của BCU là diều khiển dong dong cơ