1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu công nghệ cân bằng tải load balancing Ứng dụng vào triển khai cân bằng tải cho các webserver lớn trong doanh nghiệp

78 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công nghệ cân bằng tải load balancing ứng dụng vào triển khai cân bằng tải cho các webserver lớn trong doanh nghiệp
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Nam
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Viễn Thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 — Tổng qnan vé web-server load balancing, v6i kha nang mé rong Thiết kế website với khả năng mở rộng cao là yếu câu sóng còn với hầu hết các công ty dịch vụ web cũng như các doa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHIÊN CÚU CÔNG NGHỆ CÂN BẰNG ‘TAL (LOAD BALANCING)

ỨNG DỤNG VÀO TRIÊN KHAI CÂN BANG TALCHO CAC

'WEBSERVER LỚN TRONG DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

Nam 2015

Trang 2

BỘ GIÁO ĐỤC VẢ ĐẢO TẠO TRUONG DAT HOC BACH KHOA HA NOT

Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn Thông,

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CÂN BANG TAI (LOAD BALANCING)

TING DUNG VAO TRIỀN KHAI CAN BANG TAI CHO CAC

WEBSERVER LON TRONG DOANH NGHIEP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

NGUOT HUONG DAN KHOA HOC:

PGS.TS PHẠM NGỌC NAM

Trang 3

1.2 Giải pháp load balancing cho kiến trúc web với khá năng mớ rộng 13

1.22 Lợi ích của giai phap Load Balancing, - 16 1.3 Các phương pháp triển khai Load Balaneing HH 19

1.3.2 Load balancing bang phan m6m ccccsccsessssssssssssseeesiseeessueieee 23

Trang 4

Mục lục

CIICONG 2 - CAN BANG TAI WEB SERVER BANG PITAN MEM, 2 2.1 Thuật toán cân bằng tôi tĩnh (Statie LB) - sec 24

2.1.2 Thuậttoán Weighted Rơund Robim 26)

2.21 “Phuat toan Dynamic Round Robin (DRR)

2.2.3 'Thuật toán Least Comections (LC)

"thuật toán Prediebive

411 Mgeđíchmê phòng HH tt Hưng nen 35

312 Môhùhimôphông àà càoeeeoeoeeooeoeoeo 3S 3.13 Kết quá cân đạt được

3.2.3 Các tnh nặng chính của Citrix Netsealer 38

3.3 Cai dật Citrix NetSealer

4.3.1 Cai dit VMWare Worsktation 1Ú cover 43

te

Trang 5

33.2 Cái dil tool VMWare ov tool

3.3.3 CAi dit Citrix NetScaler NSVPX-ESX-10.5-55.8 [6],[U1]

3.4 Cai dit Webserver

3.5 Thực hiện mô phỏng Loadbalacing

3.5.1 Setup Loadbalacing trên Netscalel oieosicree 3.5.3 Cấu hình thuật loán Load Balancing

3.5.4 Thiết lập hai web-server trên 2 máy chú

3.6 Kết quả mô phỏng

3.6.1 Mô phỏng theo thuậttoán RR

3.6.2 M6 phéng theo thudt toan LeasiCommection

3.7 Danh giả kết quả mô phóng

3.8 Kết luận

KÉT LUẬN

TÀI LIÊU THAM KHẢO co eeeuee

THỰ LỤC

I Cai dil NetScaler NSVPX-FSX-10.5-55.8

I Cai &t Web-server

TH Code trang web server 1 demo

TV Code trang web server 2 demo

Mục lục

4

4 _— 45

Trang 6

Loi cam doan

LOI CAM DOAN

'Tôi xin cam đoan đây lá công trình nghiên cửu của riêng tôi

Cáo số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bổ Irong bãi kỳ công trình nào khác

Tác giả

TRAN THI NU

Trang 7

T,ời căm œm

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, em đã được học hỏi những kiến thức võ cùng quý bảu tử các thấy, cô giáo trong trường Dại học lách Khoa LIá Nội trong suốt năm năm học đại học và hơn một năm học cao học vừa qua Em vô cũng biết

ơn sự dạy đổ, chỉ báo tận tình của các thấy, cáo cô trong thời gian học tập và nghiền cứu tại trường

Em đặc biệt bày tô lòng biết ơn tới thảy PGS.TS Phạm Ngọc Nam — Viện Điện Tứ Viễn Thông Trường Đại Học Hách Khoa Hà Nội đã chỉ báo và định

hướng cho em nghiên cứu đẻ tải này Thây đã cho em những lời khuyên bồ ich va

ảnh luận

quý bau rong suốt quá trình hoàn

Do han chế về thời gian, tải liệu và trình độ bắn thân, bài luận văn của em

ăn

không thế tránh khỏi những thiểu sét, rất mong các thay cd góp ý và củng cổ để bài

Iuậu văn được hoàn thiện hơn

im xin chan thanh cam on!

Trang 8

Danh mục các ký hiệu và chữt viết tat

DANH MỤC CÁC KỸ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIỆT TÁT

Từ viết tát Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng việt

ADC ‘Application Delivery Control | Điểu khiến phân phối ứng dụng,

DMZ Demilitarized Zone Một vừng mạng trung lập giữa mạng

nội bộ và mạng internet

DNS Domain Name System Hệ thống tên miễn

DNSRR DNS Round Robin Thual toan quay vòng DNS

FIPS Federal Tnfommstion | Tiêu chuẩn xử lý thông tu liên bang

Processing Standard FTP File Transfer Protocol Giao thức truyén tip Lin

SM Hardware Security Module | Mô đun bảo mặt phần cửng

irre Llyper Text Transfer Protocol _| Giao thie truyén tai siêu văn bán

TPv1 Internet Protocol version 1 | Phiên bănthứ 4 của giao thức mạng TSP Tntemet Service Provider Nha cung cấp địch vụ imfermeL

TBw Teast Bandondih Thual toan bang thông ít nhất

Le Least Connections 'Thuật toán kết nói ít nhất

RTSP Real Time Streamig | Giao thức tạo luông thời gianthục

Protocol SSL Secure Sockets Layer Giao thức bảo mật

TCP Transfer Control Protocol Giao thức điều khiến giao vận

WAN Wide Arca Network Mang dé thi

WRR Weighted Round Robin 'Thuật toán RR có gắn trọng số

Trang 9

Danh mục tráng biếu

DANH MUC BANG BLEU

đăng 1- 1 So sảnh seale ouÍ và 3eaÌ€ MP cicoeeneeieeriee

Bảng I- 2 So sảnh hệ thông có cân bằng tải và hệ thắng thông thường

Bảng 2- 1 Thuật loán Least ConneellONE co ccseeereeeee

Bang 2- 2 Thudt todn Least Bandwidth

Bang 3- 1 Log monitor chay cdn bang tai thuật toán LeasfConnection

Trang 10

anh mụe các hình vẽ, đã thị

ĐANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Linh 1- ï Mõ hình cân bằng tải web-8efVET coceeoeoeeiee — 16

Hình I- 2 Sa sánh hệ thơng cĩ cân bằng tải và hệ thơng thơng thường 37

Hình 1- 3.Mơ hình giải pháp húgh availability và load balancing cho website 20 THình 1- 4 Mơ hình Load baÏancing 6 serYeF coi

Hinh 2-2 Thudt todn Weighted Round Đobin cv "— 26 Hình 2- 3 Thuật kốn Least Connections - 28 Hình 2- 4, Cân bằng tải Lenst Bandwidfhi coi ¬—

Hình 3- ï M8 hình Load balacing cơ bân - - 36 Hinh 3- 2 Topology vat ly’ load balancing ca ban 237 inh 3- 3 Cấn hình thơng sổ IPv4, Neimark, va gate way cho Neiscaler 4 Hình 3- 4 Khởi động thành cơng Neiscaler - - 44 Hình 3- 5 Bật máy CRI oo on HH th Ho Hung 46

Hình 3- 7 Tạn service và xen thơng sé service vira lao 49

Hình 3- 8 Show bimlings 9ETVHC8 anh eo mree 50

Hinh 3-11 Log monitor hi chwa co két noi tie client tới SEFVET 55 Hinh 3- 12 Chay can bang tai thudt todn RoundRobin 56 Hình 3- 13 Lng monifor chạy cân bằng lải thuật tốn Roundfiobin 37 Hinh 3- 14 Logmonitor chay can bing tdi thudt tốn LeasfConnectiaw 59 Hink 3- 15 Dung lượng trang web và lượng truy cập với cơng nghệ ảo hĩa của

Trang 11

anh mụe các hình vẽ, đã thị

Hình 3- 16 Khả năng xử lý của Netsealer Loadbalancing ¬ 61

Hình I- 1 Đường dẫn download Nelsoaler - - 66 (Hình L- 2, Download Netscaber cases sisesesssiesissusiaeineuniieeneeneie 67 Lith £- 3 Thre hibn citi dit Netscaler.cescosesesssenieeinesnneeieiie ¬" - 67

(Hình L- 5 Màn hình bmpori xong gói cài

Iinh I- 6 Upgrate version virtual mechine cho Netscaler 69

Hinh !- 7 Quá trình chuyển đổi file ovf sang file vee 7

1Hình 1- 8 ower on vừtual machine Netsedler «eo — 72 Hình 7-1 Cai dit windowsXP trén Vmware - - T3 Tình I1- 2 Cài đặt Xamp trên 1 IHÄONSẤP L coi "— 74

Trang 12

Mớứ đâu

MỞ ĐÂU

Ngày nay, khi nhù cầu truy cập mang bùng nỗ kéo theo như câu ứng dụng

Internet vio công việc cúa các doanh nghiệp ngày cảng cao vả khả năng số hữu

nhiên đường truyén Intemet cing kha d dang ting lên Các địch vụ ngày càng được

phát triển mổ rộng, không ngừng tăng lên về số lượng cũng như cị

1 lượng để đáp từng như câu kinh đoanh của doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó, cáo server cung cập dich vu nay cững theo đó mà trẻ nên quả tải, băng thông đường truyền cứng bi qua

tai Vi vay, bảo đâm sự 6n định về tốc độ cũng như tính liên Lục của kết nỗi

Internet là điều hết sức cần thiết cho doanh nghiệp

Tuy nhiêu vẫn để nâng cấp băng thông luôn là bài toán vẻ chỉ phí kính

doanh cỏ hiệu quả hay không dối với các doanh nghiệp Việc lựa chọn mét server

đơn lẽ có cấu hình cực mạnh để đáp ủng nhu câu giải quyết vẫn để quá tải của server sé kéo Iheo chỉ phí đần tư rất lớn

Giải pháp hiệu quá dược dưa ra là sử dụng một nhỏm server củng thực hiện

một chức năng đưới sự điều khiển của một công cụ phân phối tải — Giải pháp cân bằng tải cho hé théng may server (Load Balancing) Viée giải quyết vẫn để đường, truyền bị quá tải, không chỉ đơn giản là nâng cao tốc độ hay bing thông đường,

truyền mà còn phải chú trọng đến việc tránh các rủi ro về sự cô trên đường truyền,

giải pháp Load Balancing cho đường truyền là giải pháp Lỗi ưu cho vẫn để này Vì vậy em đế chọn để tải: “Nghiên cứu công nghệ cân bằng tải (Load Balancing) ứng đựng vào triển khai cân bằng tải cho các webscrvcr lớn trong doanh

nghiện” lòm: để tải luận văn tốt nghiệp của tnình

Luan vin sẽ dựa ra những cải nhìn tổng quan về kiến trúc web-server lớn cân có tính sẵn sàng và khả năng mỡ rộng như thê nào cũng như đưa ra những thuật toán cân bằng tài mà các công nghệ cân bằng tải đã và dang dược sử dụng Cuối cùng, luận văn sẽ đi sâu phân tích, cài đặt mô phỏng bái toàn cân bằng tải cho web-

server cụ thể với mội vải thuật loan cân bằng tải cụ thể,

Trang 13

Chương 1 — Tổng qnan vé web-server load balancing, v6i kha nang mé rong

CHUONG 1— TONG QUAN VE WEB-SERVER LOAD BALANCING VOL

KHẢ NĂNG MỞ RỘNG

Chương Ì sẽ đưa ta đến những cái nhìn tống quan về weh-server với khả năng

1nở rộng với những vận để xung quanh nỗ như hiệu năng, tính cĩ sẵn, khả năng đáp từng Tiếp sau đĩ là tổng quan cho giải pháp load baÏancing cho những kiến trúc web nay

1.1 Kiến trúc web với khả năng mở rộng

Một website với khá năng mở rộng nghữa là khi số lượng người dúng tăng lên trong một khoảng nhất định, website vẫn đáp ứng được nhủ cân, thêm nita, website

cỏ khả năng để dàng nâng cấp lên dễ phủ hợp với tỉnh hình mới Tại thời diễm ban đầu, các website với khả năng mớ rộng lớn thường được thiết kế

chục triệu yêu cầu mỗi ngày, sau đĩ, số được riơng cấp

nhu cầu Để phục vụ được hàng chục triệu lượt truy cập mỗi ngảy, website câu phải đáp ứng được yêu cầu vẻ khả năng mở rộng (Scalability), vẻ hiệu năng (Performance), tinh dp img (Responsiveness), tỉnh sẵn cĩ caa (High Availabiliy), tránh được thời gian chết của hé théng(downtime impact), kh ning bao tri tốt và

được xây đựng với giá thành tốt nhất San đây, người viết liận văn (NVLV) xin

trình bày về các khải niém mày

1.11, Kha nang mớ rộng

Khả năng mở rộng là khả năng của một ứng đụng cĩ thé hễ trợ được số lượng

Trgười ngày 1nột lãng, Nêu nĩ cần 10ma để một ứng dụng cĩ thể đáp Irễ cho một yêu cầu thủ khoảng thời gian sẽ là bao lâu để nĩ dap tra dén 10.000 yêu cầu cùng, một hic? Khả năng mở rộng là vẻ hạn sẽ cho phép nĩ đáp trâ các yêu cầu này chỉ trong khang 101s

Nhu vay, kha nfing mé réng lá đơn vị do sự kết hợp của các kệ số, đĩ là số lượng người dùng đồng thời mà một cum server cĩ thể hỗ trợ và thời gian cụm server cần dễ xử lý một yêu câu |4]

Trang 14

Chương 1 — Tổng qnan vé web-server load balancing, v6i kha nang mé rong

Thiết kế website với khả năng mở rộng cao là yếu câu sóng còn với hầu hết các công ty dịch vụ web cũng như các doanh nghiệp hiện nay, để tổn tại và phát

triển, mội website pần phải đáp ứng được yêu cầu của người dùng trong thời gian

ma ho mong muén

1.L2 Hiệu năng

Là khá năng má hệ thống, sứ dụng tải nguyên của nó một cách tốt nhất, Tính

thực biện được đo bằng lượng công việc có ich mà hệ thống thực hiện được với một

1rgnỗn tài nguyễn nhật định, chẳng hạn như riểu hai server có câu hình giống nhau, server nào có thể phục vụ được nhiều người dùng hơn (người dùng chạy các ứng dụng tương đương) thỉ máy đó có tỉnh thực hiện cao hơn

1.1.3 Khả năng có sẵn

Kha năng có sẵn cao có thể được hiểu là tỉnh trạng du thừa Nếu một máy chủ không thế quản lý mệt yên câu thì các mày chú khác trong cluster đó có quản lý nó hay khdng?

'Trong một hệ thống có khá năng có sẵn cao, nếu một web server bị lỗi hoặc dang bận thì một webserver khác sẽ tiếp quan ngay để xử lý yêu cầu Nghĩa là nêu người dùng dang làm việc với mét webserver bi 1é1, toan bé théng tin tong phiên làm việc của người đỏ sẽ được chuyển qua cho một server khác đảm nhiệm [3]

Nhu vay, trong bắt cử trường hợp nảo, người đùng truy cập vào các dịch vụ của hệ thống dêu dược dáp ứng, chính vì vậy mả người dùng luôn cảm thấy dược

'phục vụ tốt nhất

1.L4 Tỉnh đán ứng

‘Tinh dap tng ớ đây có thể hiểu là khá năng phục vụ người dùng của hệ thống,

Jam sao để hệ thống có thế phục vụ người dùng tại mọi thời điểm, và thời gian cho

đạp ứng đỏ là bao nhiều

liệ thống gửi response về cảng nhanh thì đáp ủng của nó cảng cao, ngược lại,

riếu thời gian tri hoãn (delay) cảng lén, sẽ khiến người ding thât vọng, và dẫn tới

việc họ tin là trang web đang bị hỏng, điều may rất có đựi vì nếu người dùng mất

Trang 15

Chương 1 — Tổng qnan vé web-server load balancing, v6i kha nang mé rong

niềm tin, họ sẽ không quay trở lại trang wcb đỏ nữa Chẳng hạn như khi người dùng, truy cập vảo một trang web, nếu phải họ phải chờ quá lâu, họ sẽ chuyển qua lam công việu khác, đôi khi họ quên mất là mình đang truy cập vào một địch vụ web và

họ dòng luôn trình duyệt, hoặc họ quay trở lại sau một thời gian khá lâu, diều này tắt không tết vì hệ thông mà họ truy cập vẫn hoạt đồng và lưu giữ session ma không, phục vụ pho aĩ cã, đó là một sự làng phí lớn |3]

Ở đây cần phải hiểu rằng, tính đáp ứng vả tính thực hiện độc lập với nhau, một

hệ thông có hiện năng tốt vẫn có thể đáp ứng rât tệ

1.1.5, Downtime impact

Downtime impact La mét vẫn để mẻ tất cả các hệ thống đều gặp phải, đó lả

thời gian mà hệ thống bị “chết”, khi mà một số các che năng chính bị down, day 1a

vấn đề có tỉnh Luân hoàn đổi với các nhà phát Iriễ:

Một hệ thông tốt sẽ giúp người dùng truy cập nhanh, làm họ cảm thây hải lỏng, dẫn đến số lượng người dùng tăng lên, và khi số lượng người dùng tăng lên,

năng, mỡ rộng lớn

Củng với các đòi hỏi này, hệ thông cũng cần phải có thé đễ đàng bảo trì và giả thành vừa phải Xây đựng một hệ thống web như vậy sẽ gặp rất nhiều van để khó khăn, sau đây, NVLV xin trình bảy ra những van đề quan trọng nhất trong việc

thiết kế một trang web cá khả năng mở rộng và đáp mg tính sẵn sàng mà bất cứ nhả

phái triển hệ thông web nào cũng phải giải quyết, đó là cân bằng 14i cho application

servers

1.2 Gidi phap load balancing cho kiéu trie web voi khả năng mở rộng

1.2.1 Cân bằng tải cho webserver

Trang 16

Chương 1 — Tổng qnan vé web-server load balancing, v6i kha nang mé rong

Một trang web phục vụ hàng triệu lượt người truy cap méi ngay thi điều quan wong đầu tiên là phối có một hệ thông server đủ mạnh, khi người dùng ting lên theo thời gian, hệ thống máy chủ cũng phải đượp nâng cấp, mỡ rộng Có 2 sự lựa chọn ở dây: Mở rộng theo chiều ngang (Scale out) và mở rộng theo chiều dọc (Seale up)

12.11 Mở rộng theo chiều đọc Mớỡ rộng theo chiều dọc nghĩa là, khi số lượng người dùng tăng lên, nhà phát

triển sẽ nâng cấp server của minh bằng cách tăng câu hinh của máy server, hệ thống,

van chỉ có một server với cầu hình ngày càng mạnh hơn (tăng số lượng chúp, lắng dụng lượng RAM, )

Sử đựng phương pháp này, người quản trị hệ thông sẽ không phải quan tâm

Vi du sau day sé cho thấy rõ điêu đó, giả sử với một site video, băng thông

để xem được 1 chp ở dạng chất lượng trung binh sẽ vào khoáng S12kb/s >

0,3mb⁄s Vậy đường truyền 100mb sẽ cho phép tối đa 200 người dùng xem đồng

thời Điều gì sẽ xây ra nếu muốn có hơu số người đúng đó?

Người ta có thể tăng băng thông cho đường truyền lên 1 gigabit nhưng đây

sẽ rơi vào tình trạng của scals up và gặp giới hạn Ngoài ra, tốc độ đọo đĩa cứng chỉ vào khoảng 400mb⁄4 nên dù cho nó tổng tốc đường truyền lên thi server vẫn không,

Trang 17

Chương 1 — Tổng qnan vé web-server load balancing, v6i kha nang mé rong

thể phục vụ nhiều hơn nữa Như vay, sit dung scale up khéng thể giải quyết được vẫn dé nay

1.2.1.2 Mở rộng theo chiều ngang

Giải pháp thử hai là lắp nhiều server song song, và chúng hoạt dộng thánh một cụm (Cluster) Theo ví đụ ở trên, cứ lắp thêm một server lại có khả nàng dap ứng cho 200 người đùng nữa, và căng nhiều server thì khổ năng mổ rộng lại cảng, lớn Thêm nữa, sử dụng phương pháp này cỏn giảm được chỉ phí Ví vậy thì điểm

yêu giải pháp nay là gì? Dó chính là vẫn để cân bằng tãi, để cứ mỗi server sẽ thêm

được 200 người dùng, hệ thống phải được cân bằng tải một cách tốt nhát, lâm sao

đã tải được phân bế đều đặn vào trong các máy server? Các server phải được nồi

với nhau như thế nào đều là những bài toán khó Bảng 1.1 đưới đây sẽ cho chúng ta

thấy ưu và nhược điểm của tìmg phương pháp:

Bảng 1- 1 So sánh seale out và seale up

Một server cực mạnh Nhiều server nhỏ

Tu điểm - Dễ đảng thục hiện -_ Giảm thiểu chỉ phí

- Hệ thống hoạt động - Phục vụ được lượng hiệu quá user lớn nếu giải quyết

tat bài toán cân bằng

Nhuạc điểm - Chi phi rat đắt(đặc biệt - Phát sinh nhiều vẫn để khỉ số lượng người cân bằng tải quân lý

dùng tăng cao) session, cẩn thiết phải -_ Có giới hạn nhất định có Load Balanoer

in lực mạnh về kính tế như các hệ thống chứng khoán, ngân hàng, còn

đối với các mạng xã hội hay các trang chia sẻ video trực tuyến thi sự lựa chọn nhiều

server hoạt động song song là hiệu quả Khi sử dụng phương pháp sacle onl, yêu

Trang 18

Chương 1 — Tổng quan về web-server load balancing với khả năng mở rộng

cầu từ phía người dùng sẽ được chuyên vảo một trong các servers nảy xử lý, từ đó, xuất hiện bải toán cân bằng tải (load balancing - LB) cho cluster nay

Nhà phát triển hệ thông phải làm sao đề các server hoạt động cân bang, nghia

là các server được phục vụ một lượng yêu cầu phủ hợp, tránh không để bắt cử server nảo bị quá tải(overload), đồng thời tận dụng được hết tải nguyên hệ thống, để phục vụ được lượng truy cập lớn nhất

Như đã đề cập ở phần mở đâu, đề cân bằng tải cho hệ thông web-servers can

phải xây dựng một bộ gọi là bộ cân bằng tải(Ioad balancer) Bộ cân bằng tải này

được đặt trước cluster, nhận request từ phía người dủng, xử lý các yêu cầu nảy va chuyển hưởng chúng dén may server phi hop

Trang 19

Chương 1 — Tổng quan về web-server load balancing với khả năng mở rộng

Back ends Serv in Serer

Hình 1- 2.So sảnh hệ thống có cân bằng tái và hệ thông thông thường

Bang 1- 2 So sánh hệ thông có cân bằng tải và hệ thông thông thường

Nhà cung cấp dich vu ISP

Trung tâm xử lý dữ liệu

Chính phủ

Phòng thí nghiệm

Trường đại học, viên nghiên cứu,

©) Lợi ích của Load Balancing

Server Load Balancing (máy chủ cân bằng tải) là một quả trình phân phổi các

yêu cầu địch vụ trên một nhóm các máy chủ Server Load Balancing (máy chủ cân

Trang 20

Chương 1 — Tổng qnan vé web-server load balancing, v6i kha nang mé rong

bằng tải) ngày cảng trở nên quan trọng trong hệ thông cơ sở hạ tầng mạng trong doanh nghiệp:

- Tiling cường khả nỗng ở rộng: Thêm hoặc bớt server một cách đỗ dàng,

- Nang cao hiệu suất

- Tỉnh sẵn sàng cao và khắc phục sự cố cao: hệ thông có nhiều sơrver tiên

hệ thống có tính dự phòng,

- _ Tỉnh quản lý: Theo đối và quản lý tập trưng hệ thông server, bảo dưỡng,

hệ thống server mà không: cẩn lãt các địch vụ

-_ Lâm việc được với nhiều hệ điều bành

Nhiều ứng dung chuyên sâu có quy mô lớn, vi vậy đòi hỏi các máy chủ phải

có sự cân bằng tải cho nhau mới cô thể chạy tốt các ứng đụng như vậy Cả doanh nghiệp và nhà cung cấp địch vụ cần sụ lữnh hoạt để triển khai thêm các máy chủ một cách nhanh chóng đế đáp ứng được nhu câu xứ lý công việc trong doanh ughiép Server Load Balauemg làm cho nhiều máy chủ xuất hiện như là một máy chủ duy nhất, một dịch vụ don áo, phản phối các yêu cầu người sử dụng trong các may chi

Hãy tượng tượng may chi xi ly 1 yéu cau eda client mat khoang 3s, vậy sẽ như thẻ nào nếu cỏ khoảng 10.000 yêu cầu được gứi đến đồng thời tới một máy ché? Load Balancing sẽ chịu tách nhiệm phân phối 10.000 yêu cầu mày cho mol nhóm máy chú củng xử lý

Mỗi máy chủ sẽ nhận được số lượng yêu cầu đựa vào khả nắng xử lý của nó vào thời điểm đỏ Qua đó giúp việc xử lý các yêu cầu đồng thời của nhiều client được nhanh chóng và không gây nên hiện tượng quá tải cho một máy chú riêng, biệt

Lợi ích thứ ba của cân bằng tài máy chủ là khả năng cải thiện tính sẵn sảng ứng dụng Nếu một ứng dụng hoặc máy chủ không thành công, cân bằng lãi có thể

tự động phân phối lại yêu câu dịch vụ người dùng cuối đến các máy chú khác trong

một nhóm xử lý Khi một máy chủ nảo trong nhám có vấn đẻ thì các session đang,

Trang 21

Chương 1 — Tổng qnan vé web-server load balancing, v6i kha nang mé rong

được nở xử lý sẽ tư động chuyển qua cho cá may chủ khác thực hiện mà chent không bị mất session

TNguài ra việc xây đựng mô hình load baÌaneing giúp cho công Lie bao fri của

nhân viên kỹ thuật thuận lợi hơn, họ có thể tiền hãnh bảo trị từng bước mả không, gây gián đoán đến dịch vụ của múnh

1.3 - Các phương pháp triển khai T.oad Bakancing

Có 2 phương pháp cơ bản để triển khai load balancing cho web server là cân

bằng tái bằng phần cửng và cân bằng tải bằng phần mềm

1.3.1 Cân bằng tải bằng phần cứng 1.3.1.1 Sử dụng các bộ cân bằng tải bằng phan cing

Về kỹ thuật, hệ thông sẽ bao gồm các hệ thống con:

a) Web server

Pay la be théng public, phuc vu cho tuc dich marketing, quang ba dura hinh anh

hoạt động, sản phẩm của công ty dến với mọi người

Hệ thẳng này, về kỹ thuật, cho phép tật cả người đúng Internet đều cé thé tim kiểm thông lín, trao đổi thông tín với wcbaiLe của bạn Do vậy, cần phải đảm bảo về tốc độ truy cập, tỉnh ồn định

¢) Proxy server (Lead Balancing)

Đây là hệ thắng chuyên tiép thang tin va kiém soat théng tin, tao str an toan cho server web, database server

Chúc năng Load Balancing (LI) cho cáo web server số được cải đặt trên máy chit Proxy nay.

Trang 22

Chương 1 — Tổng quan về web-server load balancing với khả năng mở rộng

1.3.1.2 M6 hinh giai phap high availability va load balancing cho

Hình 1- 3.Mô hình giải phap high availability và load balancing cho website

- BaIP PUBLIC trong do:

o IP WAN 1: Sé duge gan cho LB]

o IP WAN 2: Gan cho LB2

o IP WAN 3: Str dung cho Virtual IP (Nguéi ding sé truy cp dén cae

Webserver théng qua dia chi nay)

- Bon Server trong đó:

© Hai Server dong vai tré control viée load balancing: Méi Server cân

cé 2 Interface Vi la noi chuyén traffic chinh nén yéu cau throughput

cho network traffic cao Kha nang throughput nay dua trén CPU va

RAM.

Trang 23

Chương 1 — Tổng quan về web-server load balancing với khả năng mở rộng

o Hai Server dong vai trò Website: Lưu trữ thông tin website trên đây

Trên hai Server ta cỏ có thể setup mysql dé lam database + Cách thức hoạt động: Hai Server đảm nhận vai trò là LoadBalancer va

Firewall

Server Load Balancer:

LBI Server dong vai tr la active Server con lai gitt vai tro standby (LB2) Khi bên ngoài truy cập đến website thông qua địa chỉ: IP WAN3 sẽ được redirect theo duéng dan (mii tén mau den) dén server LB1 (Active) LB] sé

tự động thực hiện nắm giữ việc load balancing tới 2 Web Server

Khi Server LBI không cỏn khả năng phục vụ, lúc nảy server LB2 sẽ được tự động chuyên lên Active tiếp tục nắm giữ việc load balaneing đến 2 Web

Server, đảm bảo cho việc truy cập đến website liên tục đổi với người dùng

internet (đường dẫn mũi tên mau dé)

Khi Server LBI up lên lại, vai trò sẽ được tự động chuyên lại cho LBL

Bằng cách nảy ta co the đầm bảo độ sẵn sảng cao va can bang tải cho

website

Server Firewall

Các Web Server sẽ được đặt trong vùng DMZ được bảo vệ bởi LoadBalancer

(Nhờ vào Firewall được cai dat trén Load Balancer)

Trang 24

Chương 1 — Tổng quan về web-server load balancing với khả năng mở rộng

i

DATABASE-1

Mô hinh B Servers —Losdbalancing

Hình 1- 4.Mô hình Load balancing 6 server

Mô hình ở Hình 1-4 thích hợp cho trường hợp đữ liệu trong database lớn và

yêu cầu bảo mật cao và Web Server thực thí Read và Write liên tục đến Database Với mô hình ở Hình 1-4:

- Web Server va Database chay déc lap trén mai Server vật lý

- Co the trién khai cau hinh phan ctmg thich hop cho Web Server va Database

Server

- Bam bao Secure Truong hop Hacker tan công nắm quyền kiểm soát trên

‘Web Server thi nghia la van con phai thao tac két néi dén Database Server

Việc Replicate giữa hai Database Server sẽ khong ảnh hưởng nhiều đến khả

năng hoạt động của Web Server (Do chạy độc lập) Tăng khả năng chỉu tải của Web Server (Do không phải share resource với database) Việc truy xuất dữ liệu chỉ

trong mạng LAN và không ảnh hưởng đền hai Load Balancer

Với mô hình trên, lượng request từ Internet sẽ được phần tai den bén Server

Database trên mỗi Server sế đỏng bộ với nhau (Lên đến 4) Lúc nảy, do Load

22

Trang 25

Chương 1 — Tổng qnan vé web-server load balancing, v6i kha nang mé rong

Balancer phải chịu tải lên đến bốn Server Vì vậy, yêu cầu cầu hình mạnh cho 2 may LoadBalancer

TNgoài rõ hiện may còn có những thiết bị phân cứng load balancer chuyên đụng như E5 BiglP cho hiệu quá rất cao Tuy nhiên, di kèm với đó là chí phí bó ra cho các thiết bị này cũng không hễ nhỏ rnà không phải công ty nào cũng có thể đầu tư được

1.3.2 Load balancing bing phan mim

Một thiết bị cân bằng tải bằng phần cúng giải quyết được những vấn đề lost

session nhờ vào cơ chế chuyển đổi đự phòng của nó (active-standby) Nhưng cái giá phải trả cho sự lựa chọn này là chỉ phí rất đất đó Một thiết bị l3ig-Ip 6800 của 15

Networks hay thiết bị của Citrix có giá lên tới gần hoặc bằng 50 nghìn USD Vi

vậy, lựa chọn tôi ưu cho những: công Ly có Hiểm lực kink 1é vita và nhỏ là sử dụng phân mềm load balancing với giá vừa phải hay sử dụng các phần mềm load balancing ma nguén mé

Tuy nhiên vậy, giá của các phan mềm dược cung cấp bởi F5 hay Citrix cũng vận

tăng chỉ phí và độ phức tạp mạng Tiên cạnh những nu thể từ việc ứng dung Server

Load Balancing và các thiết bị không dây, nó còn có hạn chế là nếu hoại động ở lốc

độ cao cũng có thể tạo ra nghên cổ chai của riêng, minh

Trang 26

Chương 2 — Cân hằng tải web-server bằng phan mam

CHƯƠNG.2~ CÂN BẰNG TẢI WEB SERVER BẰNG PHẦN MÉM

Mỗi doanh nghiệp lại có một cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở tải chính khác

nhau, và mỗi doanh nghiệp cũng oó mục đích kinh doanh khác nhau để kiếm lợi

xhhuận, Cho nên, họ tần những giải pháp khác nhau sao cho phủ hợp với điều kiện của họ để làm sao đạt được hiệu quả tốt nhất, [fo cân nhắc chọn ra giải pháp cân bang tai nao, phan cứng hay phan mẻm, và thuật toán sẽ áp đụng cho các trang web của họ ra sao là một diễu hết sức khó khăn Chương 2 sẽ dưa ra cáo giải pháp cân bằng tải cho phần mềm dựa trên các thuật toán cân bằng tải tỉnh vả cân bằng, tải động đáp ứng theo từng điều kiện của mỗi doanh nghiệp

2.L Thuật toàn cân bằng tải lĩnh (Static LB)

2.1.1 Thuật toản DNS Round Robin

Thuật toán cân bằng lâi DNS Round Robin (DNSRR) dụa lrên thuật toán Round Robin (RR) Đây gọi là thuật toán hiãn chuyển vòng, các máy chủ sẽ dược xem ngang hàng và sắp xếp theo một vòng quay Các truy vấn dịch vụ sẽ lần lượt được gửi tới các máy chủ theo thứ tự sắp xép

®ể cân bằng tai bing DNS, may chii DNS phai duy trí một số địa chí IP khác

nhau cho củng một tên site Nhiêu địa chỉ IP thẻ hiện nhiều may trong mot cluster,

tat cả trong số chúng đều được map đến một tên sife logic

24

Trang 27

Chương 2 ~ Cân bằng tải web-server bằng phẫn mềm

Hình 2- 1 Cân bằng tải bang DNS

Trong vi dụ của chúng ta, www.vietinbankvn cỏ thể được câu hinh trên ba

may chu trong mét cluster với cac dia chi IP dưới đây:

Khi yêu câu đầu tiên đến được mảy chủ DNS, nó sẽ trả vẻ địa chỉ IP

10.084.115, máy đầu tiên Khi có yêu cầu thứ hai, nó sẽ trả vẻ địa chỉ IP thử hai 10.084.116 Tiệp tục như vậy, với yêu cầu thứ tư, địa chỉ IP đầu tiên lại được lặp lại

Đằng cách sử dụng luân chuyên vòng DNS như ở trên, tất cả các yêu câu đổi với một site nào đó đều được phân phôi đều đèn tất cả các máy trong cluster Chỉnh

Trang 28

Chương 2 — Cân bằng tải web-server bang phan mém

vì vậy, với phương pháp cân bằng tải nảy, tất cả các nút trong cluster đều được sử

dung

2.1.2 Thuat toan Weighted Round Robin

Weighted Round Robin (WRR) ciing la thuat toan phô biển cho cân bằng tải tĩnh Nguyên ly WRR ciing giéng nhu RR, nhung su khác biết duy nhất ở đây là

mỗi máy chủ sẽ được đánh trong s6 weight Trong số nảy đặc trưng cho cầu hình va

khả năng xử lý yêu cầu của mỗi server Ví dụ may chủ A có cầu hình gấp đôi máy:

chủ B thì sẽ nhận yêu câu xử lý gấp đôi máy chủ B Hinh 2-2 minh họa cụ thê thuật

Responses -3, 6,8, 9 + Requests

Tình 2- 2 Thuật toán Weighted Round Robin Tuy nhiên sử dụng phương pháp này thì dễ làm mất cân bằng tải động nếu như tải của các yêu càu liên tục thay đổi trong một khoảng rộng Trong một khoảng thời

gian ngắn, hoản toàn các yêu câu tải cao sẽ củng truyền đến một server

2.2 Thuật toán cân bằng tải động (Dynamic LB)

2.2.1 Thuật toán Dynamic Round Robin (DRR)

Trang 29

Chương 2 ~ Cân bằng tải web-server bằng phẫn mềm

Thuật toản DRR hoạt động gân gióng WRR, điểm khác biệt lả trong s6 6 day dựa trên sự kiểm tra server một các liên tục Do đỏ, trọng số liên tục thay đổi Đây

là một thuật toán động (khác với thuật toán đã trình bảy ở trên đều là thuật toản tĩnh), việc chọn server dựa trên thời gian thực hiện, chăng hạn như số kết nói hiện tại đang cỏ trên các server hoặc server trả lời nhanh nhất Thuật toán này thường không thấy trong các bộ cân bằng tải đơn giản, nó được sử dụng trong các sản phẩm can bang tai cia F5 Network

Thuật toán nảy đề thực thi được thi không he đơn giản, do ta phải xây dựng một hàng đợi dựa trên trọng số thay đổi của các server Việc nảy cỏ thẻ dụng một con trỏ cầu trúc để lưu lại các server, mỗi lần tạo một kết nổi mới cho server nảo đỏ,

chúng ta sẽ phải tính toán lại vị trí của nỏ trong con trỏ câu trúc [1]

2.2.2 Thuật toán Fastest

Thuật toán Fastest là thuật toán cân bằng tải bằng cách chọn server dựa trên thời gian đáp ứng của mỗi server (response time), server nảo có thời gian response time nhanh nhất sẽ được chọn Thời gian này được xác định bởi khoảng thời gian giữa thời điểm gửi một gói tin đến server vả thời điểm nhận gói tin trả lời Việc gửi nhận nảy sẽ được bộ cân bằng tải đảm nhiệm Dựa trên thời gian đáp ứng, bộ cân bằng tải sẽ biết chuyền đến yêu cầu tiếp theo đến server nao

Thuật toán Fastest thường được dùng khi mả các server được cải đặt doc theo mạng logie khác nhau, nghĩa là server được đặt ở nhiều nơi khác nhau Như vậy, người dùng ở gân server nào nhất, thì thời gian đáp ứng đến server đỏ chắc chắn sẽ nhanh nhất, và server đó sẽ được chọn đẻ phục vụ Để thực thi được thuật toán này

người ta cũng dựa vào IP đẻ chuyên hướng yêu câu Ví đụ người đủng truy cập vào

site http://vietinbank.vn, nêu IP của người dùng đến từ Hà Nội thì yêu cầu sẽ được chuyển vào server ở Hà Nội đẻ xử lý Điều nảy giúp tiết kiệm băng thông va cải thiên tốc độ đường truyền [8]

2.2.3 Thuật toán Least Connections (LC)

Thuật toản LC là thuật toán cân bằng tải xác định server được chọn là server

có Ít kết nồi từ phía người dùng nhất trong hệ thống tại thời điểm đó Thuật toán này

Trang 30

Chương 2 — Cân bằng tải web-server bằng phân mêm

được coi như thuật toán động, vì nỏ cần phải đêm số kết nói đang hoạt động của các

server Với một hệ thông có các server gần giống nhau vẻ cấu hình, LC có khả năng

hoạt động tốt ngay cả khi tải của các kết nói biển thiên trong một khoảng lớn Do

đó, sử dụng LC sẽ khác phục được nhược điểm của RR Thuật toán LC được triển

khai trên nhiều thiết bị LB như các thiết bị của F5-Network hay Citrix hoặc các

sẽ chọn service nào mà đang cỏ ít kết nỗi nhất từ người đùng đề gửi request mới đến

cho nó Giả sử tại thời điểm xét ta có:

= Service 1: dang c6 3 két néi

- Service 2: dang co 15 ket néi

- Service 3: dang khéng c6 két néi nao

Trang 31

Chương 2 — Cân hằng tải web-server bằng phan mam

Đảng 2-1 sẽ giải thích các kết nếi được phân phổi cho ba servicc trên như sau với N là số requestđã xú lý của web-server:

Bảng 2- 1.Thuật toán Least Connections

(N=4)

Request-S Service HTIP] |6

(N=5)

Servies-HTTDP-2 được chọn nêu tại một thời điểm nao dé ma ci hai service 1

và 3 bị tắt dĩ, hoặc khi service 1 và 3 có số kết nối tới chúng bằng 15

Như vay thi LC sé phân request đầu tiên đến cho Service 3 vi né dang không,

có kết nối não lới nó cã Sau đó nó tiếp tục nhận những requesL Huử 2 và thứ 3 Bây

gid sé két ndi tai Service 1 va 3 bang nhau, LB sẽ sử dụng RR dễ chon Serviee duge nhận request thử 4 Ở đây thì Service 1 sẽ nhận request thir 4

Trang 32

Chương 2 — Cân hằng tải web-server bằng phan mam

Service 3 sé nhận request thử 5 Cứ như vay, hai Service ! và 3 nhận số két nổi tới nó cho tới khi giá tri kết nối bằng Service thứ 2 Và từ đó, quá trình RR lặp lại và quá trình của TC lại lặp lại

Tuy nhiên, thi thuật toán này lại không hoạt dộng, tốt khi các server cỏ cầu tình biến thiên Dó chính là đo trang thai TIME WAIT cta TCP, TIME WAIT này thường đặt là 2 phúi, rong 2 phút đỏ mội website bận rộn có (hế nhận tới hàng chục ngàn kết nói liên tục Giá sử như server A có khá năng xử lý gấp đôi server B,

server A đang xử lý hàng ngàn yêu cầu và gi những yêu câu này trong trạng thái

TTIME_WAIT của TCP Trong khi đỏ, server B cũng phải xử lý hãng ngắn yêu câu như server À, mả cấu hình server l3 yêu hơn nên sẽ chậm chap hơn rất nhiều

Như vậy, thuật toán LƠ hoạt động không tốt khi các server có cấu hình khác

wha

2.2.4 Thuat toan Observed

Observed là thuật toán kết hop gitta LC va Fastest Nó chỉ tổn tại trong các giải pháp của F5 Network Ở dây người ta phát triển hệ thống phải cân bằng giữa 2 yếu tổ: số kết nổi đến một server và thời gian dap ime giữa clrủng., Nghĩa là, cũng, giống như đánh trong số cho các server, 2 yêu lỗ này sẽ có những trọng số nhất định dựa trên nhận định của người phát triển hệ thống hoặc nhà quản trị

Một phép toán học dựa trên số kết nổi của một server, thời gian đáp ứng và các trọng số

dua ra cho méi server mét gid in Dựa trên giá trị đó, bộ vân bằng tải

sẽ chọn được server phủ hợp

Nếu như được thiết kế tốt, Observed sẽ khắc phục được nhược điểm của cả

LC va Fastest Thuat toan LC khéng chi trạng vào khêng gian nghĩa lả một người

dùng truy cập ở Hà Nội có thể kết nổi được vào server ở TP Hồ Chí Minh, vì số kết nối ở đó đang it nhật Như vậy là không cần thiết, vì nếu chuyến kết nếi người dùng, xảy vào server ở Hà Nội thì thời gian phục vụ sẽ giầm xuống và tiết kiệm được rất nhiều bằng thông Trơng khi đó, lastes sẽ đưa người dùng vào server có thời gian

đáp ứng tốt nhất bất kẻ số kết nội tại đó nhiều hay ít Nếu như máy chủ đó sắp quá

tải, có thể dẫn đến bị Ireo, gây ra mật kết nổi tại thời điểm đó Sự câu bằng giữa số

30

Trang 33

Chương 2 — Cân hằng tải web-server bằng phan mam

kết nỗi và thời gian dap ứng sẽ giúp cho bỏ cân bằng tải chọn dược scrver phủ hợp

nhất, [2]

Observed duge đưa ra bởi FSNeLwork và hầu như không lổn lại trong các phân mềm cản bằng tái mã nguồn mở hay các phần mềm nhỏ

2.2.5 Thuật toàn Predietive

Thuật toán Predietive là sự phát triển tiếp thea của Observcd Nhưng trong, Predictive, hé théng sẽ phân tích trạng thải của các server theo thời gian Xác định xem thời điểm nào thì hiệu năng của server đang tăng lên, thời điểm nào đang giảm

Như vậy, giá sử như hai server theo đánh giá của Observed là tương đương, nhau, server nảo có hiệu năng biến đối theo chiều hướng tốt hơn sẽ được chọn

2.2.6, Thuat toan Least Bandwidth (LBw)

Thuật toán Least Bandwidth (LBw) la thuat toan xac dinh xem server nào dang chiếm ít băng thông nhất thì được chọn Đơn vị mã thuật toán xác định cho tăng thông tinh theo megabits trên giày (Mbsp) Thuật toán này chỉ được phát triển bởi các sản phẩm cita Citrix [8]

Hình 2-4 đưới đây sẽ cho ta hiển rõ về thuật toán này Trong hình, la giả sử

cỏ ba server, mà méi server dang chiếm lượng bang thông như sau:

- Server 1: 3Mbsp

- Server 2: SMbsp

- Server 3; 2Mbsp

31

Trang 34

Sorvice-HTTP-2 Bandwidth = 5 Mbps

Service: HTTP-3 Bandwidth = 2 Mbps

Server Load Balancing sé chon service ma dang ding cé gia tri bandwidth

(ký hiệu giả trị đang dùng lả: N) it nhất để gửi request tới cho nó phục vụ người

dùng Nếu giả thiết mỗi request là 1 Mbps thì LB server sẽ gửi request như trên

Hình 2-4 Bảng 2-2 đưới đây sẽ cho ta thấy rõ hơn vẻ quá trinh các service được

Request Received | Service duge chon | Gia ti N hién tai

Trang 35

Chương 2 — Cân hằng tải web-server bằng phan mam

o Service 3 gia tri N3 tăng lên là 3Mbps

- Sau dé request 2 sé duoc chuyén tdi Serivee 1 theo thuat ton RR do giá

tị NI N3 Request được chuyên Idi Service 1 Gia trị N tại thời điểm

này:

9 Service 1 gia wi NI = 4 Mbps

» Service 2 giatriN2 SMbps

© Service 3 gia tri N3 ting lén lA 3Mbps

- Request 3 sẽ chuyển tới Service 3 Tiếp tục như vậy, Service 1 nhận

request thir 4, Service 3 nan request thi 5 va service 1 nhan request thir

6 Tại thời điểm request thir 6 được chuyển tới Service ! thì giả trị NI và

N3 đã lên lá 6Mbps Chính vi thể roquest hứ 7 sẽ tới Servieo 2,

2⁄3 Kết luận

Chương 2 đã cho ta thấy một cái nhìn sâu hơn về các thuật toàn cân bằng tai

tĩnh như DSN Round Robin hay Weighted Round Robin va eae thuật toán cân bằng,

tải động như Fastest, LƠ, Observed, hay LBw, cling nhu các ưu nhược điểm của

33

Trang 36

Chương 2 — Cân hằng tải web-server bằng phan mam

từng loại Từ đỏ giúp các doanh nghiệp để dàng lựa chọn được thuật toán cho hệ thống của mình sao cho đạt được hiệu quá cao nhất Trong khuôn khổ luận văn, người viết, hiên vẫn sẽ lập Irung và chọn mô phỏng thuật loan DSNRR va LC.

Trang 37

Chương 3 — Cải đặt và mô phóng can bang tai web-server vai Citrix Netscaler

CHƯƠNG 5— CẢI ĐẶT VÀ MÔ PHÒNG CÂN BẰNG TÀI WEB-SERVER

VỚI CITRIX NETSCALER Phát triển các ứng dụng đang là xu hướng phát triển chung của CN'LT trong,

thời gian hiện tại như các ứng đựng Web, CRM, SAP và các ứng dụng rièng của

đoanh nghiệp hay các Lô chức

Trong chương 3, người viết luận vần sẽ đưa ra một để bài mô phỏng cần bằng tải web-server giúp cho các doanh nghiệp hay tế chức có thẻ triển khai ứng,

Cưng cấp khả năng cân bằng tái để đám bảo tính sẵn sàng cao va khả năng,

and rộng cho web server của đoanh nghiệp

3.1.2 Mô hình mỗ nhóng

Mô hình mô phỏng Loađbalacing mà luận văn mô phỏng sẽ đụa theo mô tình load balacing cơ bản như Hình 3-1

35

Trang 38

Chương 3 — Cài đặt và mỗ phỏng cân bằng tải web-server với Citrix Netscaler

- Mét may chu cai dat Citrix Netscaler voi tinh nang LoadBalancing

- Hai may chi web-server

Tir do ta co thé hinh dung ra topology vat ly vi du như Hình 3-2:

36

Trang 39

Chương 3 — Cài đặt và mô phỏng cân bằng tải web-server với Citrix Netscaler

Hình 3- 2 Topology vat ly’ load balancing co bin

Đề thực hiện cài đặt và mô phỏng theo topology ở trên, người viết luận văn

xác định cân 2 máy laptop đều cỏ cải đặt hệ thống máy ao desktop đẻ thực hiện mô

phỏng:

Métlaptop cai đặt Netscaler: déng vai trỏ là máy chủ LoadBalaneing (LB),

Netscaler cai trên máy áo Mục này là khó và trọng tâm nhất của mô hình

Một laptop cai dit 2 webserver trén hé digu hinh winxp; webserver cling cai

trên máy ảo,

Chọn 1 trong 2 máy laptop đóng vai trò là máy client thực hiện kết nổi đến

Ngày đăng: 10/06/2025, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm