Các quá Irinh HDS và HDN là các quả Irình xử lý hydro sử dụng xúc tác, trong đó các hợp chất hữu cơ chúa lưu huỳnh và nitờ được tách bỏ khỏi dẫu mỏ, tạo thành những nhiên hiện lỏng án đị
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOL
Phan Minh Tan
Nghiên cứu chế tạo xúc tác Ni-Co-Mo/Al;O; hoạt
tính và quá trình xử lý làm sạch phân doan gasoil
tir qua trinh cracking xúc tác để chế tạo nhiên liệu
diesel chất lượng cao
LUẬN VĂN THẠC RĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỎNG DẪN KHÓA HỌC : PGS.TS Lê Văn Hiểu
HÀ NỘI —201(!
Trang 2
MUC LUC
Chuong T: TONG QUAN LY THUYRT
TONG QUAN VE QUS
CONG NGIIf LOC II0A DAU
1.1 Vẫn để ô nhiễm mỗi trường hiện nay
12 Giới thiệu chưng về quá trình bydro hoá làm sạch — quả triult
1.3 Mục dịch, ý nghĩa của quá trình hydrotreating,
14 Cơ sở lỳ thuyết của quá trình hydrotreating
1.4.1 Phân img hydrodesulfua haa (HDS)
1.4.2 Phan img hydro hos (HYD)
1.4.3 Những nét chỉnh về nhiệt động học phản ứng HDS
1.5 Nguyên liệu của quá trình hydrotreating
1.6 Thành phần hoá học của phân đoạn LCO (Light cycle oil)
1.7 Xúc tác cho qua trinh hydrotreating
1.7.1 Thanh phan xuc tac
1.7.1.1 Chất mang Y-AlO5 secssssseessseeeesneeeeneeee
1.7.1.2 Pha hoat déng —
1.7.1.3 Chất phụ trợ
1.7.3 CẤu trúu của xúc tác của quá trình hydrotreating
18 Các yếu tổ ãnh hưỡng tới xúc tác:
11.1 Ảnh hướng của chất mang,
1.8.2 Ảnh hướng, của pH
18.3 Ảnh hưởng của phương pháp ngâm tấm
18.4 Ảnh hưởng của quả trình sấy
18.5 Ảnh hưởng, của quá trình nung
Trang 31.9 Khử kim loại bằng TT; và hoạt hỏa xúc tác bằng quá tình sulfua héa 27
110 Những nghiên cứu mởi trên thể giới về xúc tác cho quả trình hydro
1L.1 Dụng cụ và hóa chất chuẩn bạ cho thị nghiệm 3Ô
11.2.1, Phuong phap ngâm tắm trơng chan không theo trình tự sau 31
11.2.2 Chuẩn bị dung dịch tẫm eens TH ng se 32 11.2.3 Chuẩn bị chất mnang - nnnnnnnnnee —-
1.3.4 Tổng hợp xúc tác Co-Mo/+-Al;O; và Ni-Mo/#-AbO; 33
1L3.Cúc phương pháp nghiên cứu đặc trưng của xúc lác: 34
11.3.1, Phuong phép nhidu xa Renghen (XRD-X Ray Dillraction) nghién
etru dinh tinh cau tic pha tỉnh thể 34
11.3.2 Phương pháp xác định diện tich bé mat riéng theo BET 36 113.3 XAc dinh vi anh ciia hat sake tac bang kinh hién vi điện tử quẻt(SEM-
Scanning Blecteron Microscopy) va phan tich think phan nguyén id we trong
mau (EDS-Bnergy Dispersive Špeclroseopy) se BB
1.3.4 Phương pháp do độ phân bố lỗ xếp ¬ BY
11.3.5 Phuong phap hap thy nguyén tit (AAS) 40 1.4, Phuong pháp nguyễn cứu hoạt tỉnh của xúc tác 42
11.4.2 Tiến hành nghiên cứu phân ứng Hydrotreatins,
1.5 Các phương pháp đánh giá các chí tiêu chất lượng của nguyên liệu
và sản phẩm - c0 5912511151111 xe, ¬ 14
Trang 4I1.S.1 Phuong phép diém anilin xac dinh ham luong hydrocarbon thom
11.8.2, Phuong phap huynh quang tia K (XRF — X Ray Fluorescence} xac dinh ham lượng lưu huỳnh tổng trong nhiền liệu lỏng 4Š 1.5.3, Phuong pháp tính chỉ số diezen của nhiên liệu lỏng 47
IIỊ.5.4 Phương pháp sắc ký khối phd (GC-MS: Gas Chromatography
TIL1 Khảo sát đặc lrưng hóa lý của hệ xúc tác Ni-Co-Mo/f=A bÓy tôi tụ 30 IHL.1.1 Các đặc trưng hóa lý của chất mang y Al;O; dạng hạt đải 5Ù
IIL.1.2 Gián đỗ TPR của các oxyt trong bệ xúc tác Ni-Co-Mo/y-AlO; tôi
TTL.1.3 Giản đồ nhiều xụ tĩnh thể gũa hệ xúc táo Ni-Co-Mo/y-AlnOg 52
TT.1.4 Kết quả phân tích xúe tác trên kính hiển vì điện Lit quél SEM và
phê tân sắc năng lượng tia X (BDX)
T1 5 Kết quả phân tích hấp thụ nguyên tử (AA8) 4g
112 Anh hung ham lượng chất hoạt động (Molybdenum Mo) tới hoạt
11.3 Ảnh hưởng tý lệ chảt xúc tiền (Cobalt Co) trong xúc tác tới khá năng
thúc dẫy phán ứng hydrơtrealing se Tre 60 ITT6 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng hydrotreating tới hoạt tính xúc tac
TTT7 Ảnh hưởng của tý lệ hydro/nguyén Figu tới hoạt tỉnh xúc tác Ni-C-
79 HI.8 So sảnh hoạt tỉnh các hệ xúc tác Ni-Co-Mo44-A1;O; có và xúc tac Co-
Moty-AlO, va đấi với phản ứng hy ẩrotreafig ào.
Trang 5.HỊ.9, Chiều hướng của phần ứng khử DBT trên hệ xúc tác Ni-Co-Mo4-
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT TRONG BO AN
BET: Brunauer — Emmett — Teller (Tén riéng)
XRD: Nhiéu xa tia X (X Ray Diffraction)
XRF: Huynh quang tia X (X-Ray Fluorescence)
HS: Hydrodesulfua hoá (Hydrodesulftiszition)
LDN: Lydrodenita hoa (Llydrodenitrogenation},
HDO: Hydrodoxy hoá (Hydrodeoxygenation)
HYD: Hydro hea (Hydrogenation)
SEM: Kinh hién vi dién té quét (Scaning Hlectron Microcopy)
EDX bay EDS : Phỏ tán sắc năng lượng tĩa X (Bnergy-dispersive X-ray
Trang 7DANH MỤC CÁC BẰNG
Bang 1.1 Tôm tắt những ứng dựng của quả trình hydrotrcslingr
Bảng 12 Xúc tác dùng cho quả trình byđrodesulfua hóa các hợp chất
thiophene
Bang 2.1: Các mẫu xúc tác tổng hop dược
Bang 3.1 Diém anilin cita sản phẩm quả trinh hydrotreating lây theo thời gian trên các xúc tác có tỷ lệ Co/Mo thay dai
Bảng 3.2 số liệu hàm lượng lưu huỳnh tổng của sản phẩm tại các tý lệ
CoMe
Bang 3.3 Các chỉ tiêu khác của sản phẩm qua trinh hydrotreating lay theo
thời gian trên các xúc tác có tỷ lệ Co/MG thay đối
Bảng 3.4: Điểm anilm của sản phảm theo áp suất phan img
Bang 3.5 số liệu hàm lượng lưu huỳnh tống của sân phẩm tại các hàm lượng, 4NIO và áp suất khác nhưau
Bang 3.6 Các chỉ tiêu khác của sản phẩm quả trình hydrotreating lay theo áp suất trên các xúc tác có nông độ %NiO thay đổi
Bang 3.7 Diễm anilin của sản pham quá trình hyđrotreating trên các xúc tác Ni-Co- Mẹ tôi ta khi thời gian hoạt hóa xúc tác thay đối
Bang 3.8 Cac chi tiêu khác của sản phẩm quá trình hydrotreating trên các
xúc táo Ni-Co- Mo tôi tu khi thời gian hoạt hóa xúe tác thay đổi
Bảng 3.9 Điểm anilin của sân phẩm quá trình hydrotreating trên các xúc lác
Bang 3.10, Cac chi tigu khác của săn phẩm quả trình hydrotreating trên các xúc táo Ni-Co- Mo tối ưu khi nhiệt độ phản ứng thay đổi
Bang 3.11 Điển amilin của sân phẩm qua tinh hydrotreating tén các xúc tác Co-Mo tối ưu khi tý lệ 1ly/nguyên liệu thay đổi
Bang 3.12 Các chỉ tiêu chất hượng khác của sản phẩm phản img hydrotreating
khi tỷ lệ Hyãnguyên liệu thay đối
Trang 8Bang 3.13: Céc chi tiéu chat long cra nguyén liệu vả sản phẩm trên các hệ
xúc tác Mi-Co-Mo/y-Al;O; và CoMo#-Al;O không có chat xtc lién Ni.
Trang 9ĐANH MỤC CÁC HÌNH VỆ, DƯ THỊ
Minh 1.1: Co ché phan img LIDS của DIšT trên xúc táo NI(Co)-Mò/Y-Al;O; inh 1.2: Liuéng cia phan img kh DBT
Hình 1.3: Sự biến đổi giữa lưu huỳnh hoạt động và lễ trắng trên xúc tác
sunfua Co(Ni) —Mo trong qua trink IIDS M: Co hay Ni, 0: lỗ trắng lưu huỳnh
Tĩnh 1.4 Cầu trúc lớp xúc tác của MoS;
Hinh 1.5 M6 phong pha CoMoS, những cầu trúc lưu hưỳnh khác và Co trên
bẻ mặt nhơm oxyt24
Hinh 2.1: Sơ đỗ thiết bị tâm chân khơng,
Hình 2.3 sơ dé hé phan img Vinci Technologies
Tlinh 2.3 Dung ey xc dinh diém anilin
Hinh 2.4 Tuong tác chat vei tia X
Hinh 3.1 Gian dễ phản bỏ lễ xốp cia +-ALOn
Tình 3.2 Giản đồ TPR của các cxyt trong xitc tacNi- Co-Mo'y-Al,0; chua
Hình 3.5 Giản dễ nhiều x; tình thể mẫu xúc tác Co-Mo/-A];O; tối ưu
1linh 3.6, Gián dé nhiễu xạ tình thể mẫu xúc tác Ni-Co-Mody-AlO;
Hình 3.7.a, Két qua do EDX ciia mau xúc táo Ki-Co-MoA-AlzO;
129MoO¿z/Y -Al;O;, Co/Mo=0,1
Hình 3.7.b Ảnh SEM của mẫu Xi-Co-Mo/3-Al,O; (1294MoO¿/Ý -Al;Oi;
Co/MGE0,4, 0,494N¡O) map 500x.kich thước hạt 200tumn
THỉnh 3.7.6 Anh SEM của mẫu Ni-Co-MG/-AI:O¿ (12%Mo0,/2 -ALO3,
CoĩjMo 0,4, 0,4⁄4MIO) map §000x.kích thước hạt 101m
Đẻ thị 3.1 Điểm anilin của sán pham khi tý lệ Co/Mo thay doi
Dé thi 3.2 Tam lượng hm hưỳnh tổng khi tý lệ CoMG thay đổi
Đổ thị 3.3 Chỉ số điesel của sản phẩm khi tỷ lệ Co/Mo thay đối
Trang 10Dé thi 3.4 Diém anilin của sản phẩm theo áp suat khi %NiO thay đối
Đổ thị 3.5: Điểm amilin của sản phẩm theo ấp suất khí %4N¡O thay đổi
Đổ thị 3.6: Điểm anilin của sản phẩm theo áp suất khi %4NiO thay déi
846 thị 3.7: Điểm anilin của sản phẩm khi thay đối thời gian hoạt hỏa xúc tác
Dé thi 3.8: Chi sé diesel cua sin phẩm khi thay đổi thời gian hoạt hỏa
Dễ thị 3.9: Diễm anilin của sán phẩm trên hệ xúc tác Ni-Co-Mo khi thay đối
Trang 11LOT CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây lá công trình nghiên củu của bản thân tôi, các số liệu và kết quả nghiên cửu được trình bày Irong luận vẫn là trung thực, được các đẳng tác giá cho phép sử đụng và chưa lừng được công bố trong bất kỳ một công trình nao khác
Phan Mink Tain
Trang 12LỮI CAM ON
Em xin bảy tô lỏng biết ơn sâu sắc của minh với Thầy giao :PGS.TS Lé Văn
Hiếu, Th.5 Hoàng Hữu Hiệp, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời
gian làm đỗ án tốt nghiệp
Em xin tran trong cảm ơn tới các thấy cô trang Rõ môn IIữu cơ — Iloá đầu
và Phòng thí nghiệm công nghệ lọc hoá đầu vá vật liệu xúc tác, khoa công nghệ hoá học - Đại học bách Khoa Là Nội, đã động viên, giúp đỡ, đóng góp những ý kiến quý báu trong quả Irình học lập và phương hưởng nghiên cứu để em hoàn thành bản khóa luận này
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn tới những người thân, các thấy cô
giáo và bạn bè đề giúp đỡ, khích lệ trong suốt qué trình theo học khoá đảo tạo đại học tại trường đại học Bách Khoa Hả Nội
Tà Nội mgày 20 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Phan Minh Tân
Trang 13MG DAU
Ngày nay, công nghiệp lọc hoá dấu để trở thành một ngảnh công nghiệp quan trọng đổi với nền kinh tế của các nước trên thể giới và Việt Nam, đặc biệt là
cảnh tỉnh hình an ninh năng lượng thê giới đang diễn ra hết sức phúc tap
Mặt dù, dân thê Việt Nam thuộc loại đầu nhẹ (ä — 0.83 — 0,85 ), sạch chứa ít
các độc lỗ, rất ít lưn huỳnh, nito và các kim loại nặng Tuy nhiên trong tương lai,
để đáp ứng nhu cầu về năng lượng của nẻn kính lế nước nhà chủng la cân phải nhập khẩu đầu thô từ nước ngoài đặc biệt là dâu Trung Đông, một loại đầu chua, nặng chứa nhiễu tạp chat,
Vì vậy, trong các nha may chế biển đầu tại Việt Nam, cân phải cỏ một phân
xưởng làm sạch các hợp chất lưu huỳnh, nitơ, oxy, các hydrooarbon không no và các hydrocarbon thom có trong cảo phân đoạn dâu mỏ Mục đích của phân xưởng,
này là nhằm nâng cao chất hượng của nhiên liệu, nâng cao tuổi thọ động cơ và tránh
ö nhiễm môi trưởng, Đỏ chính là phân xưởng thực hiện quá trình hydro hoá làm sạch nhiên liệu hay còn gọi 1a qua trinh hydrotreating
Qua trinh hydrotreating con gitip tiễn xử lý nguyên liệu hay sản phẩm cho các công đoạn chế biển có mặt của chất xúc tác như reforming, cracking xúc tác
để giảm khả năng gây ngộ độc, giảm tuổi thọ của xúc tác và hư hỏng thiết bị do có mặt các hợp chất đó
Ngày nay, vẫn để ö nhiễm môi trường ngày cảng thu hút được nhiều sự quan tâm của cáo mước trên thế giới Vi vậy, những qui định về hàm lượng cia hm
huỳnh, hàm lượng hydrocaebon thơm trong cáo sản phẩm dâu rnỏ ngày cảng khắc
khe hơn (hàm lượng lưu huỳnh trong đíesel ở Mỹ, Nhật, [làn Quốc là 0,05 %; ở
Việt Nam là 500-2500 ppm) [3] Những điều đỏ đã thúc đây các nhà khoa hoc trén
toản thể giới đi sấu nghiên cứu một cách toàn diện hệ xúc tác cho qua trinh
hydrotreating
Dưới sự hưởng dẫn của PGS5.T5 Lê Văn Hiến, trong phạm vi đề tại tốt nghiệp thao sĩ của mình, tôi tiễn hành nghiên cứu tổng hợp hệ xúc tác Ni-Co-Md/V-
Trang 14ALO; véi hy vong tìm ra mốt loại xúc tác cho qua tinh hydrotreating, mét qua trinh không thể thiểu trong cáo nhà máy lọc đầu tại Việt Nam và ứng dụng nó để lâm sạch phân đoạn LCO thu được tù quả tình cracking xúc tác (FCC) tại nhà máy lọc
đầu Dung Quất Dây là quá trinh chế tạo xúc tác dị thể và các vận đề công nghiệp
ảnh hưởng tới quá trình tách bỏ lưu huỳnh và các dị nguyễn tố không có lợi như nite’, oxi, kim loại .rong nhiên liệu Do vậy để tải làm sảng tỏ thêm lý thuyết của
quá trình xúc táo di thé
Mặc đù đã có rất nhiều cỗ pắng trong luận văn song vẫn không tránh khôi
những thiếu sói Tôi rải mong được sự đóng góp nhiệt tình của thây, cô và bạn bê để
Tuận văn được hoàn thiện hơn.
Trang 15Chwong I: TONG QUAN LY THUYET
TONG QUAN VE QUA TRINH HYDRO HOA LAM SACH
TRONG CONG NGHE LOC HOA DAU
1.1 Vấn để ô nhiễm môi trường hiện nay
Hiện nay vấn để môi trường lá một vẫn để được mọi quốc gia trên thể giới quan tâm sự biến đổi khí hậu toan câu đo sự ô nhiễm môi trường gây ra đang là mỗi
e doa rat lớn đối với mọi quốc gia mả trong đỏ nước ta cũng chỉu ảnh hưởng rất
nhiều của sự biến đổi đó Chính vi thế ở nước ta ô nhiễm môi trường đang được quan lâm hổi các ban nghành liên quan, Ô nhiễm không khi là mội trong những, dạng ò nhiễm mỗi trường được quan tâm nhiều nhất Ô nhiễm không khí chủ yếu là
do khỏi thai từ các nhà máy, các khu công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tải Hơn thể nữa các phương tiện giao thông vận tải ngày một tăng nhanh thì
nguy cơ thải ra môi trường các chất độc hại cũng tăng theo Vấn đề đặt ra là làm thể nao để giảm tới thấp nhất hàm lượng các khí độc hại đang là vấn đề cẩn thiết hiện
nay
Trong số các loại phương tiện giao thông thường động cơ xăng và đồng co điezel là hai loại quan trong và phổ biến hơn cả trên thể giới hiện nay Các thành phân độc hại có trong nhiễn liệu tương đổi cao nhu các hợp chất chứa lưu huỳnh, nitơ lả nguyên nhân chỉnh vấn để này không những gây ra những vấn để vẻ động cơ
mã còn gây ô nhiễm môi tường Khi thải chính của những nhiên liệu này là SO,,
NO, không những gây ăn mòn thiết bị mả còn ảnh hưởng xâu tới sức khỏe con
người, gây mua axit khí CO, là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính Cỏn khí
CO được tạo ra do quá trình chảy không hết của nhiên liệu mà nhiền liệu có độ không no cảng cao và khối lượng phân tử càng lớn thì ham tượng khí CÓ càng cao,
nó rát nguy hiểm tới sức khẻo con người Lượng CO khoảng 70ppm có thể gây ra
các triệu chứng như dau dau, 150ppm đến 200ppm có thẻ gây bắt tỉnh, mất trí nhớ
và có thể gây chết người Các thành phần hyđrecacbon trong khí thai doug oo diezel
đặc biệt là các hợp chất thơm rất cỏ hại cho sức khỏe cơn người là nguyên nhân gây
Trang 16ra các bệnh ung thư Các vật chất đạng hạt cỏ lẫn trong khi thải cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm không khi
Theo thông kê của Mỹ năm 1991 cho biết tổng các chất ô nhiễm phát ra tử các phương tiện giao thông là lớn nhất, chiếm tỷ lệ 48% trong đó các khi gây 6
nhiếm chính là SOx, NOx, CO và hydrocacbon dé bay hơi Ngoài ra trong thành
phần của khí thải còn có các sản phẩm chưa bị oxy hóa hoản toàn như aideint, xeton, rượn ở Việt Nam theo sổ liệu thẳng lẻ của bộ giao thông và vận tải nấm
1993 xe cộ tiêu thụ 60 vạn tấn nhiên liệu và thải ra mỗi trường 150.000 tân CÓ,
10.000 tấn NÓ, và 8.000 lấn hydrocacbon Nam 2000 lượng khí thải thải ra môi
trường còn nhiều hơn thể l.5 triệu tần CÓ, | vạn tấn NO,, 85 ngan tan
hyđrocacbon
Từ các số liệu này cho thấy tỉnh trang 6 nhiễm không khí th các khí thải
động cơ lả rất nghiêm trọng, Vì vậy việc sản xuất nhiên liệu sạch có ý nghĩa rất to
lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thải và nâng cao sức khoẻ cộng đồng [6]
L2 Giới thiệu chung về quả trình hydro hoá làm sạch -— quả trình hydrotreating,
Qua trinh hydrotreating bao gồm các phản img: hydrodesulfua hoa (TIDS), hydrodenilo hoá (ITDN), hydrodeoxy hoá (IIDO) và hydro hoá (ITYD) Trong đỏ, HYD cha yéu là hydro làm na hoả các hợp chất dạng olefin hoặc các hyđrocarbon thơm cỏ trong nguyên liệu Các quá Irinh HDS và HDN là các quả Irình xử lý hydro
sử dụng xúc tác, trong đó các hợp chất hữu cơ chúa lưu huỳnh và nitờ được tách bỏ
khỏi dẫu mỏ, tạo thành những nhiên hiện lỏng án định, an toản về mỗi trường vả lá
nguồn dự trữ sản xuất dẫu nhờn Nhin chung cảo hợp chất chứa lưu huỳnh không
phải đạng đi vòng sẽ biển đôi nhanh chóng dưới điều kiện HDS, va cdc hop chat di
vàng như các thiophene, đặc biệt là khi chúng có thêm một số vòng và nhỏm thể thì rất khỏ bị tách bỏ [L6] Quá trình HIDN của những hợp chất nảy thưởng xây ra sau khi hydro hoá các vòng thơm
Bat dau từ năm 1950 ciia thé ky XX, qua trinh hydrotreating được áp dụng, trong công nghiệp chế biên đầu của Mỹ và một vải nước khác, sử dụng trực tiếp
Trang 17nguễn hydro từ phân xưởng reforming xúc tá Trong những năm 1960, quá trình HDS duoc phat triển một cách mạnh mẽ để tách bẻ hảm lượng lưu huỳnh cao có
trong các nhiền liệu đẳu mẽ
Dén nửa đầu thế kỷ XI, nhu cầu về đâu thô tăng mạnh ở vùng chau A-Thai
Binh Dương, trong đó có Việt Nam, mrức độ tăng tương đương với sự gia tăng trên
toàn thể giới, chứng tỏ phần lớn sự gia tăng trang nhu câu về câu thô là tập trưng ở vùng nảy [26] Nhu cần về dẫu thô tăng lên đối với tất cả oác phân đoạn nhưng tập
trung tăng mạnh trong phân đoạn giữa [26,15] Cùng với sụ gia tăng đó ô nhiễm không khi gây ra hởi các œxyl lưu huỳnh và milơ có trong khí thải diesel tai các thành phổ lớn, đặc biệt là khu vực châu Á-Thải Bình Dương, cũng đã trở thành vẫn
để nghiêm trọng, đặt ra yêu câu cấp thiết trong việc giảm thiểu hảm lượng lưu
huvnh va nito trong các phân đoạn nhẹ của dau thé Vi vay, hau hét cac nước phat triển đã bắt đâu điều chỉnh lại các yêu cầu về hàm lượng lưu huỳnh, chỉ số cetane vả ham lugng hydrocarbon thom trong các phân cất đần thỏ cảng khắt khe hơn Gan
đây, hàm lượng lưu hườnh nhiền liệu diesel tại một số nước như Mỹ, Nhật Bản
được điền chỉnh xuống đưới 0.059w† và dự tỉnh giảm thêm 90% nữra vào nằm 2010
[16] Bên cạnh đó, người ta cũng nghiên cứu để phát triển công nghệ giúp tận đụng
được những phân nặng chứa 8, N, kim loại nặng, vốn trước đây chỉ để đốt vàn mục đích làm nhiền liện đân dụng Để đại được những mục đìch này, các sản phẩm phải được xử lý bằng hyđro, đo đó, quá trinh hydrotrcating trở nên quan trọng, thu hút được nhiều sự tập trung nghiên cứu của các nhả khoa học tại nhiều quốc gia Và
phân xưởng hydrotreating cũng là một trong những phân xnẻng không thể thiển được của các nhà máy lọc hoá dầu trên thể giới
Những tác dụng cụ thể của quả trinh hyđrotreating đổi với tùng phân đoạn
dầu thô chưng cất Irrc tiếp được thể hiện trong bảng 1.1 [44]
Trang 18'Bâng 1.1 Tôm tắt những ting dung ca qua trinh hydrotreating [44]
Ngin api so ugh die cba nic tie cho qui Naphiha nặng vv fa fy 3 tình reforming, vai thiện chải lượng cân sản
nhằm reforming Loa Ấr đĩ đầm báo ngọn lừa chấy tắt hon và Kerosen ý + Không khẩu, lại ina ag AB tránh nự ấn
Toa Na ting tah n nh cũa nhiên liên, hiên Hiệu phẩa đục |Ý | 3 Khử Ác đt làm gián nhiệt phát xạ sốa ngọn
Tên và hạ điểm đồng đặc
Để tro ra phần đoạm chưng chân Không có
om và be fa fae fa | estiemeese ete ath enti set,
naphtha cho reforming, vA dies phân đoạn
có giá tị nhất Taha Ta baja đã piãm tôi tiền ô nhiễm mãi Nhinệnđed - |Ý v trường, khả Áv để năng cne tị số xolan và đạc
được hàm lượng lay cho php
Toa BEN Ge Mig ely nee pe ne iy Toph Neuyén lida ding che qui tish , bê lên loại để tánh ° làm thay đỒ: đỹ chọn lọc cme
sacking sắc the Yojy ls Ý |Jw 3 AỶ | mác tác tạo những sản phẩm không mong
nu hân gấy ê íễm mỗi trường,
Trong đố: S: lưu huỳnh, N: nilơ, ©: oxy, KI: Kim loại,
Ar aromatic; Ol: olefin: PNA: parafin-naphatenio-aramatic 1.3 Mục đích, ý nghĩa của quá trình hydrotreating
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghiệp, dẫn đến nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ngày cảng tăng Tuy nhiên số lượng các sản phẩm nhiên liệu (sản
n trắng ) thu được từ dầu thô là rất it, chỉ chiếm khoảng 50 : 70% khối lượng
Trang 19
đầu thô chung cất Mặt khác, phân lớn năng lượng đều được cung cấp từ các nguồn
hóa thạch như dâu mỏ, than đá ngày cảng cạn kiệt Con người úã và đang phải tính
đến phương án sử đụng nguồn nguyên liệu rất xấu thậm chỉ nhiễn liệu tái sinh, nhưng phải thu được nhiên liệu tốt, đáp ứng tiên chuẩn về môi trường, Dẻ thực hiện mục đích này, người ta phải tiến hành nâng cấp các nguồn nguyên liệu xấu và tái
sinh nhiên liệu Trong số các nguồn đó, phân cặn dâu mỏ, cặn của các quá trình chế
bién nhu cracking, hydrocracking, thậm chí dầu nhờn thải là cáo nguồn đáng ké để thực hiện chế biên tiếp theo [6]
Trước đây, phân đoạn diczz† thu đuợc từ quả trinh cracking xúc tác thuờng, được sử dựng làm nhiên liệu đốt là, vì nó có chứa rất nhiễn lạp chất như hợp chất lưu huỳnh, nítơ, oxi, các olefin, aronatie Vi vậy mục dích của quá tình là nhằm
loại lưn huỳnh, nitơ, oxy ra khỏi hợp chất dâu mỏ, đồng, thời khứ các liên kết không,
no ở nguyên liệu như khử aroraatic, khử oleðn là cải thiện một số tính chất của sản
phẩm
Thể giới lại có xu hướng điesel hoá cáo loại động cơ, do động cơ diesel có
những ưu điểm sa với động cơ xăng như sau:
" Động cơ điesel có tỷ số nén cao hơn so với đông cơ xăng, nên cho công, suất lớn hơn khi sử dụng củng một lượng nhiên liệu
" Nhiên liệu đìesel rẻ hơn so với nhiên liệu xăng
" Khi thải của đông cơ dicsol không độc hai bồng khi thải của động cơ xăng,
đo nhiên liệu điesel không cản dùng phụ gia Vi vay, déng co diesel va nhién diesel ngày cảng được ứng dụng rộng rãi
" Diesel ít bốc hơi, nền ít thất thoát ra môi trường trong khi tắn trữ [5]
Do đó, việc chế biến phân đoạn điesel thu được từ quá trỉnh cracking xúc
tác(TCC) thánh nhiên liệu đỉesel sử đụng cho động cơ đìiessl là một việc làm rất có
ý nghĩa Việc làm đó không chỉ giúp sử dụng tiết kiệm và hợp lý hơn các nguồn nguyên liệu hoá thạch mả còn góp phần bảo vệ môi trường Để làm được việc đó, trong công nghệ lọc dâu thì hydrotreating là một sự lựa chọn thích hợp và hiệu qua.
Trang 20Trên cơ sở đó, chúng tôi tiền hành để tài nghiên cứu tông hợp xúc tác thúc
day qua trinh hydrotreating nâng cao phẩm chat phan doan diesel thu duoc tir qua
trinh cracking xúc tác(FCC) [2]
1.4 Cơ sở lý thuyết cửa quá trình hydrotreating
Cơ sở chỉnh của quá trình hydrotreating là sự tách các di nguyên tô (như §,
ÁN, các kim loại nặng) trong các hợp chất hydrocarbon mạch thẳng vả vòng củng sự
no hoa cac hop chat dang olefin va thom dưới tác dụng của hydro Các phản ứng chính của quả trình hydrotreating xảy ra được miêu tả dưới đây
1.4.1 Phản ứng hydrodesulfua hóa (HDS)
Những hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh là nguyên nhân chính gây ra mùi
khó chiu trong các sản phẩm đầu mỏ Ngoài ra, các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi cháy sẽ biến đổi thành H-§ và các khí SO, sé gây ăn mòn đông cơ vả lam 6
nhiễm môi trường
Hàm lượng lưu huỳnh trong dâu thõ rất khác nhau, phụ thuộc vảo nguồn gốc
dầu mỏ, thường dao động tử 0.04% trong dâu nhẹ đến 5% trong dâu nặng Trong
dâu thô có thẻ chứa tới 40 hợp chất lưu huỳnh hữu cơ khác nhau Trong đỏ, mnereaptan lả chất dễ bị desulfua hoá nhất, các thiophene lại khỏ đesulfua hơn, đặc biệt lả khi cỏ thêm mạch nhánh và đa nhân [44]
Quả trình nảy bao gồm các phản ứng sau: [5
Trang 21Sau quá trình hydrodesunfua hoá, lưu huỳnh được tách ra khỏi các hợp chất chứa chủng, làm giảu nhiên liệu vả lảm sạch lưu huỳnh đến hàm lượng cho phép
Cơ chế phân ứng HDS:
Với xúc tác có chất xúc tiên Co(Ni)-Mo/Y-Al:O;, cơ chế phản ứng HDS của
DBT (Dibenzothiophen) được đề nghị trong hình 1.1:[ 30 41]
M: Co hay Ni Hình 1.1: Cơ chế phản ủng HDS của DBT trên xúc tác Ni(Co)-Mo/¥-Al,O;
“Theo cơ chế trên phản ứng HDS của DBT được diễn ra qua các bước sau:
+ Các hợp chất lưu huỳnh được hấp phụ trên một lỗ trong trên xúc tác
+ 8au khi hyđro phân các liên kết C-§, phần hydrocacbon được thoát ra trong
pha khí, ngược lại nguyên tử lưu huỳnh còn nằm lại trên xúc tác
+ Nguyên tử lưu huỳnh nằm lại trên xúc tác được hydro hóa vả tạo thành một nhóm SH mới
+ Cùng lúc đỏ thoát ra H:§ và tải sinh một lỗ trồng mới vả do đó một tâm
hoạt tính trên bề mặt xúc tác lại xuất hiện
Phản ứng HDS nhìn chung được tiển hành theo hai hướng [15, 18, 26, 40,] + Một lả nguyên tử lưu huỳnh bị loại trực tiếp khói phân tử để tạo biphenyl-
BP (DDS-direct desunfurization)
Trang 22+ Hai là vòng thơm bị hydro hóa và sau đó lưu huỳnh bị loại tạo
cyclohexylbenzen-CHB, dicyclohexyl-DCH (HDY) (hinh 1.2)
tạo thảnh trực tiếp từ lưu huỳnh của DBT mả từ lưu huỳnh trên xúc tác Sự vắng
mặt của DBT không tạo ra H:S, trong khi có sự sát nhập của lưu huỳnh trong DBT trên xúc tác thì mới tạo ra H›§
Trong trường hợp phản ứng với xúc tác có chất xúc tiến, khi những nguyên
tử lưu huỳnh liên kết với cả Co(Ni) va Mo trong MoS: la hoat déng nhất Các
nghiên cứu từ tải liệu đã đi đến kết luận rằng nhỏm SH và lỗ trồng có thể chuyển đổi qua lại và cùng tôn tại trong một trạng thái gần
Sự biển đổi giữa lưu huỳnh hoạt đông vả lỗ trồng trên xúc tác sunfua Co(Ni)
~Mo trong quá trình HDS được cho trong hình 12 [24.41].Theo đó có hai cách để
tạo ra một tâm hoạt tính (ỗ trồng) mới là hydrodesunfua và trao đối lưu huỳnh
Trong cách thử nhất xảy ra quá trình HDS, khi một hợp chất lưu huỳnh hap phụ trên một lỗ trồng, liên kết C-§ bị đứt ngay sau đó và lưu huỳnh cỏn lại trên xúc
Trang 23tác Cùng lúc đó IIx5 thoát ra từ lưu huỳnh hoạt động khác và một tâm hoạt tỉnh mới được hình thánh
Trong cảch thứ hai xảy ra quả trình trao đổi lưu huỳnh với H:5, khí một lỗ
trồng (tâm hoạt tính) bị chiếm giữt bởi lưu huỳnh của H;Š được tạo ra tử trong phản
ứng HDS thi mét lưu huỳnh hoạt động ở vị trí khác thoát ra dạng H5 để tạo ra một
Trong lai cách én, su di chuyển của lỗ trồng trêu xúc tác luôn xuất
hiện phụ thuộc vào sự biên đổi giữa lưu huỳnh hoạt động vả lễ trống trên bể
mặt xúc tác Theo các nghiên cứu [14, 34, 41] đã di dến kết luận sự hắp phụ.
Trang 24va nha h4p phy nhanh I1,$ luân xãy ra trong sự có mặt của Iĩ,S ở các điều kiện phan ng hydrotreating, đẫn đến sự biên đổi qua lại nhanh của tâm hoạt
tỉnh và lưu huỳnh boạt động Như vậy lỗ trồng long điều kiện phán img sé
không cổ định mả hoạt dộng và trở thành tâm hoạt tính
Xúc tác cho phân ứng HDS được đưa ra trong bang 1.2
Bang 1.2 Xúc tác dùng cho quá trình hydvodesulfua héa các họp chit thiophene
thể loại bỏ ham lượng Nito và sự có mặt của các sát hữu cơ trong đầu thô là
nguyên nhân gây ö nhiễm môi trưởng tắc và hư hại các thiết bị tồn chúa; gây mòn
và làm giảm tuổi thọ động co Vide loại bỏ các hợp chất chứa nite, oxy cũng giúp
việc cải thiện chất lượng nhiên liệu, giảm sự an mom, tang tudéi thọ động cơ, đồng
thời nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trưởng,
Trang 25Một số phân ứng hydro hóa xảy ra trong các phân đoạn dầu mỏ là [44]
Phan tg hydro héa & day diễn ra sự cộng hợp của H; vào các liên kết
„ C=C trong các hợp chất hydrocacbon doi va thom dé tao
không no như C'
thành các hợp chất no
Phan tng HYD các hợp chất thơm:
Trong nhiều quá trình hydrotreating, quá trình hydo hoá các hợp chất thơm
(một cách trực tiếp hoặc như là một bước trong các phản ứng HDN, HDO hay khử
hoa kim loại) có thể đạt tới giới hạn cân bằng Quá trình hydro hoá ưu tiên xảy ra ở
nhiệt độ thấp và áp suât H: cao Trong tất cả các quá trình HYD, nhiệt toả ra của phản ứng đều rất cao Trên thực tế, những nguyên liệu có hàm lượng hydrocarbon
thơm lớn sẽ được đặc biệt chú ý khi thiết lập hệ điều khiển nhiệt độ vì hằng số cân
bằng của phản ứng sẽ giảm nhanh chóng khí nhiệt độ tăng Tới một mức đỏ nhất định nảo đỏ, phan tng hydro hoa hydrocarbon thom sé tw bị ức chế và lượng nhiệt
Trang 26lớn tộ ra của phân ứng cĩ thê gây nguy hiểm cho thiết bi Vi thể, chỉ nên tiến hành
phân ứng này tại nhiệt độ thấp
Hằng số cân bằng của phản ứng hydro hod các hợp chất thơm giảm dan theo
thứ tự: benzene >- benzene cĩ mạch nhánh chiêu đái ting din > cáo hợp chất thơm
đa vịng > các hợp chất thơm đa vịng cĩ nhánh Với các hợp chất thơm đa vịng, phản ứng HYD xảy ra theo từng náo với sự giảm hằng số cân bằng sau mỗi bước
thực hiện phản ứng Nấu bước hydro hố trong phản ứng HDN đạt giới hạn cân
bằng thủ quả trình tách bé Nitơ mong muốn sẽ khơng xây ra Chủng ta cĩ thể tránh
được tình trạng này bằng cách điều khiển chặt chế nhiệt độ phản ứng, Với những, xúc lác cĩ hoại tính tỗi han, phan img HYD cỏ thể xây ra ở điều kiện đỡ khắc nghiệt hơn như nhiệt độ thấp hơn và trong cùng một thỏi gian lưu lượng nguyên liệu váo sẽ nhiều hơn, hiệu quả phản ứng được cải thiện
Phan cng HYD cac olefin
Cac oleđn khơng tổn tại trong đầu thỏ nhưng cĩ thể tồn tại trong các sản phẩm đã bị bẻ gấy mạch Các hợp chất này để dàng tham gia phan img HYD didi điêu kiện hydroreating, ngay cả khi cĩ mặt các chất ức chế nhĩ các hợp chất chửa
lưu huỳnh và 11:5 Các oleđn thường cĩ xu hướng tạo thành các polymmer trên các tâm hoại tính nhưng điển này cĩ thể hạn chế bằng cách lăng áp suất khí II
Các clefin, H-# và các hợp chất chứa § như mercaptan và các suÏun rang buộc với nhau qua một loạt các phân ứng thuận nghịch Khi hàm lượng oleđn cao, các hợp chất chúa § được tạo thánh, và khi hàm lượng olefin giảm, các hợp chất chứa S lai phan ly thanh olefin và H1;S Khi hoạt tỉnh của xúc tác giảm sé Lam cho các vịng và các clefin khơng thể được hydro hố nữa và sự tách bỏ lưu huỳnh ở
mức thấp sẽ trở nên khá khĩ khăn
Ngồi ra cịn cĩ phân ứng phản trng khử các kim loại nặng Ni, V xây ra khi
áp suất quá Irình hydrolroating đủ lớn
14.8 Những nêt chính về nhiệt động học phân ứng HDS
Đổ cĩ được những hiểu biết vẻ mặt định lượng động học của quá tảnh HDS,
một cách tiếp cận thơng thường lả tiên hảnh các phản ứng, HDS của các hợp chất mẫu
Trang 27đại diện Tử các thực nghiêm, người ta đưa ra các đề xuất về hệ phản ứng được tiền hành đổi với các hợp chất như thiophene, benzothiophene (BT), dibenzothiophene (DBT) va hai dong phan cia benzonaphthothiophene [29] Mặc đủ độ hoạt động với
phản ứng HDS của các hợp chất có thẻ thay đối tuỳ thuộc vảo sự biển đối của các
điều kiện phản ứng và các xúc tác; độ hoạt động nảy sẽ giảm khi số lượng vòng của hợp chất tăng
Trong các thi nghiệm ở điều kiện áp suất cao, DBT là một trong những hợp
chất chứa lưu huỳnh kém hoạt động nhất trong các phân đoạn dầu mỏ có nhiệt đô sôi cao và trong các nhiên liệu hoá thạch Vì điều này thực sự cẩn thiết trong việc thương mại hoá sản xuất nên DBT lả một hợp chất mẫu thích hợp để nghiên cửu đặc trưng hoá học của quá trình HDS của các hợp chất chứa lưu huỳnh dị vòng
Phan ting HDS nhin chung được tiền hảnh theo hai con đường song song: Thứ nhất là hydro phân các hop chat thiophene ma khéng hydro hoa vong thom
trong các hợp chất đó và thứ hai là HDS xảy ra sau khi đã có quả trình hydro hoá vòng thơm DBT thường được đesulfua hoá trực tiếp tạo thành biphenyl (BP) hoặc desulfua hoả qua các dạng hexa- hoặc tetra-hydrodibenzothiophene tạo thành bởi quả trình hydro vòng thơm, để tạo thành cyclohexylbenzene (CHB) [29]
Đông học của quả trình HDS các hợp chat thiophene được miêu tả qua các
biểu thức tốc độ Langmuir-Hinshelwood [27, 44] Các biểu thức tốc độ nảy chỉ ra ring chinh cae thiophene gay tre chế cho phản ting HDS của chúng cũng như phản ứng HDS đó cũng bị ức chẻ bởi hydro sulfua (H:§) H:8 là một chất ức chế mạnh đổi với quả trình hydro phân nhưng không phải lả một chất ức chế đổi với quá trình
hydro hoa trong nhiều trường hợp [44] Hơn nữa, có sự khác nhau vẻ dạng của biểu
thức tổe đô giữa quả trình hydro phân các hợp chất thiophene và quả trỉnh hydro hoá Những kết quả nảy chi ra rằng cỏ hai loại phản ứng xảy ra trên các loại tâm xúc tac riêng biệt
Các mạch nhảnh methy cũng có tác động tới khả năng phản ủng của DBT Các
nhánh methyl ở vị trí số 2 và số 8 của DBT hầu như không làm thay đổi khả năng phản ứng vả các nhánh methyl ở vị trí số 3 và số 7 cũng chỉ có ảnh hưởng nhỏ tới độ hoạt
Trang 28động hoá học của DBT [40] Ngược lại, nhánh methyl ở các vị trí số 4 vả số 6 sé lam giám khả mạnh khả năng phản ứng của DBT
Để tìm ra nguyên nhân khiển cho quả trình đesulfia hoá cảc DBT có mạch
nhánh methyl như 4-MDBT và 4.6-DMDBT gặp khó khăn, quả trình HDS với DBT, 4-MDBT va 4,6-DMDBT duoc tién hảnh nghiên cứu động học trong khoảng nhiệt độ 190-340°C trên xúc tác Co-Mo/†-Al:O; và Ni-Mo/y-Al:O; [25] Các sản phẩm thu được la cdc biphenyl (BPs) va cic eyclohexylbenzene (CHBs) Dé chuyén hoá chung của các DBT và các độ chuyên hoá của các DBT thành các BP giảm dân theo thit tr DBT > 4-MDBT > 4,6-DMDBT Trai lại, đô chuyên hoá của các DBT thành các CHB gần như giống nhau tại tất cả các nhiệt độ thí nghiệm Điều này chỉ
ra rằng, khi một vòng thơm trong DBT được hydro hoá trước khi desulfa hoá thì
sự cản trở không gian của một nhóm methyl được giảm đi đáng kẻ
Với mục đích làm sáng tỏ sự khác nhau vẻ khả năng hoạt động hoá học của
các DBT, năng lượng hoạt hoá của phản tmg HDS vả nhiệt hấp phụ của các DBT được tính toản thông qua biểu thức tốc đô Langmuir-Hinshelwood Các kết quả nảy chỉ ra rằng, sự cản trở của các mạch nhánh methyl tỏi phản ứng HDS không phụ thuộc vào sự ức chế của quá trình hắp phụ các DBT lên xúc tác [16, 27]
1.5 Nguyên liệu của quá trinh hydrotreating
Nguyên liêu của quả trình hydrotreating là các phân đoạn cỏ nhiệt độ sỏi khác nhau Mục đích chính của quả trình hydrotreating là tăng chất lượng của các phân đoạn nảy thông qua việc làm giảm hảm lượng các chất gây ngô độc xúc tác, tránh việc sinh ra các oxit lưu huỳnh trong suốt quả trình tải sinh và tránh kết lắng kim loại
Phân đoạn naphta được sử dụng là nguyên liệu cho quả trình reforming xúc tác khi đưa qua xử lý hydrotreating, tách lưu huỳnh, nitơ làm giảm hảm lượng oleñn, tránh gây ngô độc cho xúc tác trong quả trình
Phân đoạn kerosen vả gasoil, qua hydrotreating sẽ thu được các sản phẩm chất lượng cao: nhiên liệu phản lực, diezel lúc nảy, hydrotreating đã thực hiện
Trang 29tach hu hnynh va hydro héa vòng thơm trong các sân phẩm, giúp cải thiện trị số
xetan, đáp ứng yêu câu môi truông,
Phần cặn cất khi quyển hoặc pasoil chân không thu tử chưng, cất chân không,
sau khi qua quả trinh hydrotreating thn duoc nhiền liệu lỏng có hảm lượng lưu hượnh thấp, giảm khả năng gây ngộ độc xúc lác cũng như hạn chế giải phóng lưa hượnh oxit trong khi tái sinh và là nguyên liệu tắt cho quá trình craoking xúc tác
(FCC) Ngoài ra nhờ hydrotreating, phần cặn này cũng có thể chưyển thành các sản
phẩm nhẹ hon nhu: điezel, kerosen, naphta [11, l6]
1.6 Thành phần hoá hạc của phân dean LCO (Light cycle oil)
LCO là phân sản phẩm thu được ở tháp chưng cất sản phẩm FCC, nỏ có
Chất lượng của LCO được đánh giá qua trị số xetan và hàm lượng lưu huỳnh
Căn cử vào hai chỉ số nảy, người ta mới biết được lượng LCO được phép pha vào
dau đết và diezel đề đảm bảo tiên chuẩn chất lượng đặt ra [8]
Các chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu LCO
» Tytrong: d? 0.864 g/cm?
« Chi sd diesel: 34
« Diễm anilin: 32C
»= _ Hảm lượng lưu huỳnh tổng: 370 ppm
e Khoảng nhiệt độ sôi: 17295—334,32C
Trang 301.7 Xúc tác cho quá trình hydrotreating
Có rất nhiều loại xúc tác cho quả trình hydrotreatng, đặc điểm chung của loại xúc táo nấy là lảm tăng quả trình khử lưu huỳnh, nite, khỏi hợp chất hữu cơ,
cũng làm no hoá các hydrocacbon đói và các hợp chất vòng thơm Xúc tác phổ biên
sit dung cho qua trinh hydotreating 1a xie tac dang sul faa Co-Mo/¥-Al,0; va Ni- Mo/Y-Al:O; các xúc lác này được điểu chế bằng cách tắm đây thể tích mao quân
của chất mang +-Al;O; bởi các dung dịch muối (NH,)jMo¿Ox, Co(NO¡);;
Ni(O¿): kết hợp với các bước sấy và nung Nhìn chung, các xúc lắc của quả trì: hyd¿o hỏa làm sạch được sunfa hóa để tạo ra pha hoạt động Việc sunfua hóa này
có ảnh hưởng mạnh đến hoạt tính vả độ ôn định của xúc tác Việc tiền sunfua hóa
thường thực hiện ở bước đầu tiên của quả trình hyẻro hóa lam sạch bởi việc đưa
nguyên liệu chứa lưu huỳnh vào trong xúc tác Mặc dù H;3 được dùng để sunfua hóa bằng cách thêm nỏ vào dòng khí H; tuần hoàn, phương pháp nảy đã được thay thể bằng những phương pháp liền bộ hơn Vi du thêm các hợp chất lưu huỳnh để bị phân hủy ở nhiệt độ thấp như cacbon disunfua(C’s.); dimetylsunfi(DMs),
đimetyldisunfit(DMDS) vào đông khí tuần hoàn đẻ thay thế cho H8,
Xúc tác bị mất hoạt tinh chủ yếu là do sự kết lắng của các và muối kim loại
Cếc là do các hợp chất thơm da ving có khối lượng phân tử lớn Khi hảm lượng của các hợp chất thơm đa vòng trong nguyên liệu lớn thì có một hượng lớn cốc tạo thành trên xúc tác Trong xúc tác hydrotreating oó 3 thành chính: chất mang, pha hoạt
động và chất xúc tiến Trong để tài này đã tiến hành nghiên cứu về xúc tác đẻ sulfua
trên cơ sở Ni-Co-Mo#-Al;O;
Trang 31@ CHẤT mang trong xtic tde cita phan tong hydrotreating
y-Al:O; là chất mang phổ biển trong chế tao chất xủc tác trong phản ứng hydrodtreating Chat mang nay thông thuờng có bể mặt riêng từ 200 — 300 m”/g thể
tích mao quản từ 0,5 — 1,0 em”/g, đường kinh mao quản trung bình 10 nm
Vai tré của chất mang [10]
Chất mang có vai trò là chất phân tán kim loại, giảm lượng kim loại quý
hiểm, đắt tiễn, làm tăng bề mặt riêng, độ bẻn cơ, bên nhiệt của xúc tác Không những thể nó còn làm tăng độ én định, tăng độ phần tán của các cấu từ hoạt tỉnh Chal mang giúp cho quá trình trao đổi nhiệt thuận lợi, không gây nóng cục bộ đo đó ngăn càu được quả trình co cụm kìm loại Chất mang được sử dụng, phải có bể mặt riêng lớn và cầu trúc lỗ xốp phủ hợp với từng loại xúc tác
Trong thực tế, khi nghiền cửu đến phản ủng HD người ta thường sử dụng
chảt mang, Y-AlsO¿ Vì nó có một số tru điểm san
1 Có bể mặt riêng tương đối cao
+ Có độ bên cơ, bến nhiệt khả lớn + Giá thành rẻ
+ Sử dụng chất mang Y-Al:Ox có khả năng tải sinh được xúc tác sau khi đã sử dụng bằng quá trình oxi hỏa và sunfua hóa nổi tiếp nhan
6 Tink axit của Y-4If2;
ALO, thể hiện tính axit trung bình Tuỷ thuộc vào mức độ hydrat tủ dạng,
hydroxit mả trong cấu trúc và trên bẻ mặt của Y-Al2O; tổn tại cả hai loại tâm axit
Bronsted (B) va Lewis (L) Tam axit L có khả nẵng tiếp nhận điện tử từ phản tử
chất hắp phụ, tính axit của Ý-Al.O; theo loại L thể hiện ở nhiệt độ cao khoáng 550 +
600°C Đặc trung tâm sút mạnh lá đo các nguyên tử AI”' gây ra Cỏn tâm axit B có,
khả năng nhường proton cho phân tử chất hắp phụ, tâm axit B thể hiện ở nhiệt độ
thấp 250 : 300°Ơ Đây là lâm axiL có độ rnạnh Irung bỉnh
Điểm khác nhau cơ bân giữa cẫu Irúc oxiL và cầu trúc hydroxit là sự thay đổi vị trí ion của L Nếu như trong hydroxil, ion AI chỉ nằm trong hệ tứ điện thủ trong cấu
trúc của oxit nhỏm, AI” nằm cả trong hệ bát diện và tử diện Các dạng oxii nhôm
20
Trang 32thủ hình tạo ra ở nhiệt độ cao, lượng AI” trong khôi tứ điện giảm, như vậy chỉ có
oxit nhôm mà cấu trúc của chúng ion AI” nằm ở vị trí tử diện mới có hoạt tỉnh xúc tác cao [9]
kim loại lảm pha hoạt tính Kim loại chuyển tiếp hay được lựa chẹn lâm xúc tác cho
phan ung hydrotreating vì cấu trúc điện tủ của các kim loại này có chứa phân lớp 3đ
chưa bão hoà Các ion kim loại chuyển tiếp có cac orbital ting, de vay chung dé
đảng tham gia vào các quả trình oxi hoá hoặc quả trình khử
Théng thường kim loại được sử dụng cho phản ứng hydroireaung lá
molybdenum (Mo) vi hoat tính xúc tác của nó tương đổi cao, độ phân tán trên chất
mang tốt, rẻ tiễn, dễ kiểm và lại bên trong môi trường có II:§
Tuy nhiên, trong những nghiên cúu gân đây, người la thây rằng Ruthen là
kim loại có hoạt tỉnh xúc lác cao nhất đối với phản img HDS cia điberzothiophen(BT), mội phản ứng khả quan trọng trong quá tình hyđro hóa làm sạch Quả trình lắng tụ của Ruthon sunfua lên các chất mang như alumina, silica, silica-alumina, zeolit s8 tạo ra diệu tích bể mặt riêng rất lớn vả lãm tăng hoạt tính xúc tác Nhưng trong một vải trưởng hợp thí hoạt tính xúc tác của nó thấp hơn xúc tác thương mại hiện nay do quá trình sunfua Ruthen là không hoản toàn và
RuS; trên alumina lại kém bền trong điền kiện áp suất Hạ cao
Ngoài Ru thì người fa còn tìm ra những kim loại chuyển tiến khác cỏ hoạt
tỉnh xúc tác cao hơn cá lau như Rh vá Ir, Os
Xúc tác sử dụng luỡng kim loại mới sẽ cỏ tác động công hưởng pha hoại tỉnh của kim loại, tức là liên quan đến độ mạnh liền kết kìm loại và lưu huỳnh Liên kết này quả mạnh hay quả yêu déu không tốt đến hoạt tỉnh oửa xúc tá Và người ta da
21
Trang 33nghiên cứu được rằng trang tất cả các kim loại mới được phát hiện thì Ru-§ là tốt
che phản ủng HD8 nhất nhưng giả thánh lại quả cao [10, 16]
1.7.1.3 Chất nhụ trợ
Chức năng của chất phụ trợ:
+ Sắp xếp lại cầu trúc
+ Tạo pha hoạt tính CoMoS và NIMoS
1 Tang su linh động của lưu huỳnh hoạt tính
1 Tạo tâm xúc tác mới
1 1.ảm giảm nẵng lượng liên kết của sunftua kim loại + Lam tầng độ bên và khá năng phân tản của kím loại hoạt đơng trên
chất mang,
Trong xúc tác của quá trình hydro hĩa làm sạch người ta đã sử dụng nhiều loại chất phụ trợ khác nhau như photpho, boron, flo, niken, cobalt [28]
1.7.2 Cầu trúc của xúc fác của quá trình hyẻrotreating
Câu Irúc của xúc lắc Mo§s/Ÿ -Al2O; lỗn lại ở đạng lớp Trong mỗi lớp thì cĩ
lớp Mo xen kế giữa các lớp lưu huỳnh Mơi nguyên lữ Mo được bao quanh bởi 6 nguyên tử lưu huỳnh ở dạng lăng trụ lam giác hoặc dạng chép đáy vnơng hoặc tir điện (hình 1.9b) Lực liên kết trong mỗi lớp là liên kết cơng hộ trị cịn liên kết giữa các lớp là liên kết Walderwal hình 1.92)
Theo Topsoe [25] sự phân tán của sunfua kưn loại trén bé mat chat mang ‘Y-
ALO; & dang đơn lớp Tuy nhiền, các lưu huỳnh ở những vị trí khác nhau trên bể
mặt chất mang thi cĩ độ bền khác nhau Vi dụ như những lưu hưỳnh nằm ở giữa
melipden và bề mặt nhơm thì bên nhất, cịn nằm ở trên lớp Mo8§; thì lính động nhất,
những lưu hưỳnh nằm ở những vi trí khác thả cĩ độ linh động trung bình Điều này giải Thích tại sao số lượng lưu huỳnh khơng bổn lại phụ thuộc vào điểu kiện phân
ứng [16]
Trang 34Hình 1.4 Câu trc lớp xúc tác của Mo§›
(a) Câu trúc lớp của MoS; ; (b) Ò mạng co sé cia MoS)
Khi người ta cho thêm chất xúc tiền như Co hoặc Ni vảo, thi những nguyên
tử nảy tồn tai 6 ba dang (hình 1.10) [12, 40, 44]: (1) Dạng tỉnh thể Cos§; trên bẻ mặt chất mang; (2) nằm ở góc canh ctia tinh thé MoS; de tao thanh pha CoMoS (NiMo§); (3) nó nằm ở tâm tử diện của bẻ mặt nhôm Trong ba dang nay thi chỉ có
vị trí 2 là có hoạt tính xúc tác cho phản ửng HDS, HDN, vì nó tạo pha CoMoS (NiMo§) Chính pha nảy làm tăng hàm lượng lưu huỳnh không bên Nhưng số tâm không bền tối đa chi dat 44% tổng lượng lưu huỳnh cỏ trên bề mặt xúc tác [44] Vả
gần như tất cả những lưu huỳnh không bên đều gắn với chất xúc tiến (Co hoặc Ni )
12]
Trang 35Coa§s
Hình 1.5 Mô phỏng pha CoMoS, những cầu trúc lưu huỳnh khác
va Co trên bề mặt nhôm oxyt
“Trong xúc tác nảy các lưu huỳnh không bên là tiền đề tạo ra các lỗ trong anion
trên bề mặt lớp xúc tác, lả nơi hấp phụ các hợp chất chứa lưu huỳnh trong nguyên liệu vả tiền hành phán ứng tại đây [40, 44] Bên cạnh đó, các lỗ trong anion nay con tham gia hấp phu H:§ đề tạo tâm axit Bronsted đây chính lả nơi mả hấp phụ các
nguyên tứ nitơ vả thực hiện quả trình khử ở đây Còn tâm kim loại thì đóng vai trỏ xúc tác cho phản ứng hydro hoa cac hop chat olefin va aromatic
18 Cac yéu té anh hưởng tới xúc tác:
1.8.1 Ảnh hưởng của chất mang
Giữa chất mang va kim loại hoat đông trong xúc tác hydrotreating co su
tương tác với nhau Trong đó sự tương tác giữa kim loại Mo và nhôm oxit cỏ ảnh
hưởng đến câu trúc vả hoạt tỉnh của xúc tác
Chat mang -Al:O: có tương tác với Mo theo cau Mo-O-Al, tao nén cau tric
đơn lớp MoO; trên bể mặt nhôm, kết quả sẽ tạo ra sự phân tán của Mo trên chất
mang tot hon Tuy nhiên sự tương tác giữa pha sunfua (Mo8›) va chat mang tăng,
cao dân đến việc tạo ra pha hoạt tính tiên sunfua của các kim loại chuyển tiếp khó
khăn hơn vi vay mã hoạt tỉnh xúc tác bị giảm đi
'Tuy nhiên để nâng cao hoạt tỉnh xúc tác và hiệu quả của quả trình, người ta cản phải
nghiên cứu thêm nhiều chất mang mới khác y-A12O; như cacbon, oxit, zeolit và các
loại khoảng sét [10, 16, 35]
Trang 3618.2 Ảnh hưởng của pH
pH của dung địch phải nhỏ hơn 6 để hình thành cu trúc đơn lớp trên bẻ mặt
chat mang, còn nêu pH lớn hơn 6 thủ sẽ tạo nên câu trúc đa lớp có hoạt tính thập [16] Ở pH cảng thấp lượng Mo hấp phụ trên chất mang cảng nhiêu Điều nảy là do hiện tượng ion hoa một số nhóm OH: bề mặt của chất mang trong môi trường dung
dịch, làm cho bẻ mặt của chúng mang điện đương hoặc âm tuỷ theo pH thấp (axit) hay cao (bazo)
Trong môi trường axit các ion molipdat tồn tại chủ yêu ở dạng polimolipdat
[Mo,O,]” sự hấp phụ các ion này sẽ thuận lợi nhờ xuất hiện điện tích dương trên bể
mặt chất mang Ngược lại, trong môi trường bazơ dung dịch tâm tạo ra chủ yếu ion
MoO¿ ở dạng monome sự hấp phụ các ion trên sẽ kém hơn đo bẻ mặt chat mang, mang điện tích âm
1.8.3 Ảnh hưởng của phương pháp ngâm tấm
Cau trúc xúc tác hình thành chi yeu trong giai đoạn ngâm tam và sảy khô Phương pháp ngâm tâm được thực hiện bằng cách ngâm tâm dung dịch của câu tử
hoạt động vào câu trúc lỗ xóp của chất mang Sau đỏ lượng dung môi được tách ra bằng cách bay hơi Như vậy thảnh mao quản chất mang có các vi thẻ hoạt động
Phương pháp ngâm tâm đòi hỏi các cấu tử xúc tác nhỏ hơn các phương pháp khác Khi tăng hảm lượng cầu tử xúc tác thi hoạt tính xúc tác dần đạt giả trị cực đại
Vi vậy, cản phải duy trì hàm lượng các câu tử xúc tác thấp Quả trình ngâm tâm, sấy
xúc tác được lặp đi lặp lại nhiều lần, cho phép thu được xúc tác có độ phân tán tốt
hon [16, 28]
1.8.4 Anh huéng của quá trình sấy
Sau khi ngâm tẩm là quả trình sây, dung môi được tách ra bằng cách bay hơi Như vậy trên thảnh mao quản chất mang sẽ cỏ những vi tỉnh thể muỗi Quả trình sẵy nhanh với tốc đô nâng nhiệt 5'C/phút bao giờ cũng cho kim loại phân tán tốt hơn trong các mao quản của chất mang
Chế độ sấy ảnh hưởng đến sự phân bồ pha hoạt tinh vào sâu trong chất mang
Quả trình say có thẻ phá vỡ sự phân bố cân bang dung dich trong mao quan, vi
Trang 37trong quá trình bay hơi chất lỏng chuyển động theo cac mao quán, phụ thuộc vào
tốc độ bay hơi các mắm tỉnh thể cỏ thể đi vào các vị tí khác nhau của nao quân
(thường ở trên bể mặt của hạt) Trong trường hợp nảy nếu hợp chất định vị không, chắc chắn trong mao quản cỏ thể bị chuyên ra ngoai mao quản và tích tụ ở bể mặt ngoài Hiện tượng nay dua đến sự phân bố khỏng đồng đều hoạt tính theo chiểu sâu
của hạt Dễ có sự phân bổ đông đếu hoạt tính xúc tác kim loại cân oó sự định vị tốt
ngay từ khi chuẩn tị xúc tác
Khi sây ở chế đô nhanh, tốc đô tạo mầm tỉnh thể lớn hơn tốc độ phát triển tỉnh
thể, nên nó sẽ lạo (hành tĩnh thể có kích thuốc nhỏ hơn Mặt khác, vì tắc độ bốc hơi lớn hơn tốc độ đẳng thể hoá đưng địch tẩm trong các lỗ xốp, nên sự kết tủa đã bắt đầu tâm vào bê mặt bốc hơi hay còn nằm gần phía ngoài chất mang Nhờ đó sẽ tạo ra
những tình thể nhỏ phản bó đều trong, lỗ xốp của chất xúc tác Khi xúc tác được tổng, hop ở pH khác nhau với chế độ sấy nhanh thí đường kính lỗ xốp không thay đổi
nhiều so với chat mang ban dau Kguoc lai, khi tiễn hành sấy với tốc độ sấy chậm, nông độ bão hoà của dung dịch tắm thấp, nên tốc độ tạ mầm tình thể nhỏ hơn tốc độ
phát triển tịnh thể Điển nay sẽ thuận lợi cho sự hình thành những tỉnh thể có kích
thước lớn Khi ngầm tâm xong ta phải để cho xúc tác bay hơi tự nhiên khoảng trong
48h sau đó mới sấy sơ bộ khoảng 60°C, tiếp đỏ mới năng nhiệt độ sây lên 1 1C
Việc sây từng giai đoạn mội như vậy mục đích là định vị tốt kim loại trên chất mang
và tránh hiện tượng co cụm kìm loại [41]
1.8.5 Ảnh hưởng cửa quá trình nung
Quá trình nung xảy ra nhiều hiện tượng khác nhau: Tăng tinh thể kim loại, nóng chảy, kết tinh lại, chuyển pha giữa các pha thù hình dẫn đến sự phân bổ lại
hoặc đa tụ kim loại
Iara chọn nhiệt độ nung xuÃi phát từ độ bền của hợp chái ban đâu, sự biển đổi hoá học khi mrng và nhiệt độ làm việc của xúc tác Thông thưởng nhiệt độ nung cuối thường cao hơn nhiệt độ làm việc tối đa của xúc tác từ 100 + 150°C dé dam bảo sự làm việc én định của xúc tác trong quả trình phân ứng Tốc độ nâng nhiệt độ
cũng có một vai trò quan trọng, đặc biệt trong khoảng xảy ra sự chuyển đổi hoá học
26
Trang 38của pha hoại tính Phương pháp nung nhiều bậc được áp dụng rộng rồi Theo phương phép nung này xúc tác được nung ở nhiều nhiệt độ khác nhau
Sau khi sấy khô xúc tác được nung ở nhiệt độ 509°C trong môi trường không khi thị nó sẽ bị phân huý bởi nhiệt theo phương trinh phản ửng sau:
1.3 Khử kim loại bằng II; và hoạt hỏa xúc tác bằng quá trình suWua hóa
Các axit kim loại Mo, Co và Ni để dảng bị khử bởi H; ở nhiệt độ 300 —
500°C theo phản trng:
MoO;¿ 1 3Hạ— Mo | 311.0
CoO — Hy Co +H
NiO + Hy Ni + HO
Hoạt tính của xúc tác phụ thuộc rất nhiều vào ham lượng kim loại và khả
năng phân tán của chúng trên chất mang Độ phân tản của kim loại tốt và đồng đêu
thỉ hoạt tính của xúc tác cao Khử kim loại xảy ra cùng với quá trình hoạt hỏa Hoạt
hóa là giai đoạn quyết định đến quá trình làm việc của xúc tác
Dộ phân tán đnợo định nghĩa:
D = số nguyên tử kim loạt bê mặt / số nguyên tử kim loại trong toàn khối xúc
tác, thông thường D <= 1; D= 1 1a trường hợp có độ phân tán tắt nhất
Xúc tác cho quả trình hyđro hóa lâm sạch là các hỗn hợp oxit của Mo, Co và
Ni phi trén chat mang Y-A1.O; có bề mặt riêng lớn Dễ chuyển các xúc tác nảy sang,
trạng thải hoạt tính, ta sử đựng quá trình sufua hỏa Xúc tác Ni-Co-Mo/Y -Al,O;
được hoạt hóa bằng hợp chất lưn hưỳnh không bén CS, Tùy thuộc vào hàm lượng
Trang 39Mo mã người ta sẽ chọn nhiệt độ sulfua hóa thích hợp Qua thực nghiệm, người ta
thấy rằng, nhiệt độ sulfua hóa Mơ thấp hon nhiễu so với Co và Ni Qua trinh nay
mục dich chính lả tạo ra pha hoạt tinh NiCoMoS Ia pha chia lưu huỳnh không bên tác nhân tham gia vào phân ứng HDS, HDN [13]
1.10 Những nghiên cứu mới trên thế giới về xúc tác cho quá trình hydro héa
loại quý, thêm cáo loại phụ gìa vào trong xúc tác [6, 16, 33]
Chất mang Tloat tính cao hơn trên chất — | Sự lãng phí những lỗ xốp loại
ac mang SiO, va YWALO; miero mả một phản kím loại -
Tương tác giũa cacbon và pha | chuyển tiệp tích tụ trong các lỗ
sun fua tuong déi yêu xếp này không được sử dựng, (
'Việc tạo ra pha hoạt tính tiên _ | LIDŠ là phản ứng mà nhiên phân
sulfiua của các kim loại tử có kích thước lớn tương tác vớ
chuyển tiếp khác nhan để nhau nên những lỗ xốp nhỏ it
Chất mang Sự phân tán của Mo/TiO cao | Không thích hợp cho việc áp
la Tio hơn trên chất mang ¥-Al-O;, | dung trong công nghiệp vì ở nhiệt
- niên hoạt tính của xúc tác can | độ cao câu trúc hoại tính anatas
hơn khoảng S lần có bê mặt riêng và độ bên (hấp
Xúc tiến cho việc hình thành
những tỉnh thể Mo8 nhỏ hơn
trên -Al2O;
ALO;
MgQ)
Kim loại Ruthen lả kim loại có hoạt © _ Trong vải tưởng hợp thủ hoạt
hoại động tỉnh xúc tác cao nhất đối với tỉnh xúc tác của nó thập hơn
phan ting HDS xúc tác thương mại do quả
Ru Qua Irình lắng Iụ của RnS- lồn | — trình sulfua Ru không hoàn
các chất mang tạo điện tích bê | toan
mặt rất lớn như alumina, »_ RuS: trên alumina kém bên
zeolit và làm tăng hoạt tính trong ấp suất T1; cao
xúc tác ©_ Ru-S hoạt tính cao nhưng giả
thành cao
28
Trang 40thiện được độ bên cơ, bên nhiệt
cửa xúc lắc
hi thêm P:
«_ Khi có mặt P, nó sẽ tương tác với Al,O; tạo AIPO,, sự hình
thành pha này làm thay đôi số
âm axit, cầu trúc be a
hinh thai tinh d
« Lam thay déi tinh axit cia xtc
tác trên chất mang Al:O;
Khi thêm F:
«_ Khi thêm E vào, sẽ lắm tăng,
n hoạt tính trên một đơn
vị bễ mặt xúc tác,
»_ Kich thích sự hình thành tình
thể MoS› nhỏ trên bê mặt chất
mang dẫn đến sự phân bễ lâm hoạt tỉnh tăng,