1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời

125 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng ngoài trời
Tác giả Đỗ Thị Lan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ vật liệu dệt may
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản ảo bảo hộ phù hợp với đặc điểm điền kiện và môi trường lao động, phù hợp với đặc điểm cơ thể người lao động sẽ tạo sự an toàn và tiện nghỉ cho người mặc Ngành xây dựng với đặc thủ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỄ tài luận văn: Xháo sát vừ nâng cơo tính tiện nghỉ cũa trang phục bảo

hộ lao động cho công nhân xây dựng ngoài trời

Chuyên ngãnh: Công nghệ vật liệu dệt may

Mã số SV: CB130855

Tac giả, Người hướng dẫn khoa học vả Hội đồng cham luận văn xác nhận tác

giá đã sửa chữa, bỏ sung luận văn theo biên bán hợp Hội đồng ngày 30/10/2015 với các nội dụng sau

1 Bồ phần “2.1.1: Mục tiêu nghiên cứu” (trang 25)

2 B6 đoạn “Lừ các kết quá thực nghiệm trên, báng 3.13”, bó báng 3.12, bang 3.13 (trang 57)

CHỦ TỊCH HỘI ĐÓNG

Khoa 2013B

Trang 2

LOT CAM ON

Để hoàn thành dược luận văn nay, cm xin bay tô sự biết ơn sâu sắc đối với

TS Nguyễn Thị Thúy Ngọc đã đành thời gian hướng dẫn phương pháp nghiên cứu

kỹ đuuật và chuyên môn, đồng thời động viên, khích lệ em trong suối quả trình thục

hiện,

Im xin cam on các Thầy, Cô Viện Dệt raay - Da giảy và Thời trang, Bộ môn

Công nghệ May - Thời trang, trường Đại học Bách khoa Hà Nội dã cũng cấp kiến

thức và có nhiều nhận xét quý báu cho em thực hiện và hoàn thánh luận văn

Tim xin đồng cảm on céc Thay, C6 tai Trung tâm thí nghiệm Vật liệu Dệt xay - Da Giầy dã tạo diéu kién dé em thu hiện thí nghiệm thuận lợi và có được kết

quả nghiền cửu chính xác,

Mặc dù đã có gắng đành nhiêu nhất thời gian tìm tòi, học hỏi đế hoàn thiện

luận văn, nhưng: do thời gian có hạn và bản thân em còn có hạn chế trong, quá trình nghiên cứu và chuyên môn nên không thể tránh được những thiểu sót lim rất mong, nhận được những gép ý của các Thây, Cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn

và phần nào dong gap được vào puộc sống,

Tìm xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

TỎI CAM BOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn thạc sĩ kỹ thuật được trình bày

sau day la do tỏi nghiền cứu và thực nghiệm dưới sự hướng, dân tận tỉnh, chủ đáo

của T8 Nguyễn Thị Thủy Ngọc củng với sự giúp đỡ, đồng gép ý kiển của các thầy

Tôi xia hoàn toản chịu trách nhiệm về nội đụng và kết quả dược trình bay

trong luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 1Ô nấm 2015

Người thực luện

Đã Thị Lan

Khoa 2013B

Trang 4

LOI CAM DOAN

MUC LUC

DANH MUC BANG

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỬU TÔNG QUAN

1.1 Khái quát chung xể tính tiện nghỉ của trang phục BHLD

1.1.1 Tỉnh tiện nghị của trang phục BHLĐ

1.1.2 Khái quát chưng về tính tiện nghi của trang phục

1.2 Thực trạng về quần ảo BHLĐ cho công nhân lao dộng ngoài trời

1.2.1 Đặc điểm của lao động ngoài trời - - 16 1.22 Phương tiên báo hộ cho công nhân lao dộng ngoài trời 7 1.3.3 Phân loại quần áo bảo hộ lao động, series 2Ô

1.2.4 Yêu cầu đối với trang phục IIILD cho công nhân xây đựng ngoài trời 20 'Kết luận chương 23

2.1.1 Công nhân xây đựng ngoài trời và trang phục bảo hộ lao động 25

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khảo sát thục trạng và đánh giá trang, phục BHLD của công nhân lao động

Xác dịnh đặc trưng tiện nghỉ của một số mẫu vải may trang phục BHLĐ 30

Khoa 2013B

Trang 5

2.2.3 Chọn vật liệu, dễ xuất mẫu và thiết kế trang phục báo hộ mủa hẻ cho công, nhân laa động ngoài trời trên quan điểm nâng cao tỉnh tiện nghỉ 44 2.3.4 Đảnh giá tính tiện nghỉ của một số mẫu trang phục BHI;Ð thứ nghiệm 46

` 4g

nhân xây dựng ngoài trời đang sứ dụng hiện nay

3.1.3 Kết quả dành giả tính tiện nghị vận dộng,

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

‘TAL LUEL THAM KHAO

Trang 6

CÁC CHỮ VIÊT TẮT VÀ KÝ HIỆU

150 The Intemational Organization for Standardization (Té chite tiéu

chuẩn hỏa quốc tế)

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Khoa 2013B

Trang 7

DANH MỤC BẰNG

Bang 2.1 Thông số kỹ thuật của các mẫu vãi nghiên cứu

Bang 2.2 Đôi tượng công nhân đã hoàn thánh phỏng vấn

Bang 3.1 Kết quả đo nhiệt trở và Ấm trở

Bang 3.2 Kết quả đo độ mao dẫn theo phương thẳng đứng

Bang 3.3 Kết quả do độ mao dẫn theo phương năm ngang,

Bang 3.4 Kết quả đo tốc độ thải hồi ấm ở nhiệt độ 3⁄2 - 34°C

Bang 3.5 Kết quả đo độ thoái hơi nước ở nhiệt độ 32 - 34°C

Bang 3.6 Tốc dộ thoát hơi nước ở nhiệt độ 32 - 34°C

đảng 3.7 Kết quả đánh giá cảm nhận về nóng, lạnh đối với trang phục BHI,Ð

Bang 3.8 Kết quả đánh giá cảm nhậu về Ẩm của trang phục BHLĐ

Bảng 3.9 Kết quả do nhiệt trở và âm trở của 5 mẫu vải

Bang 3.10 Két qua độ mao đẫn của vải theo hướng đọc

Bảng 3.11, Kết quả dộ mao đẫn của vải theo hưởng ngang,

Bang 3.12 Dé mao din doc vai

Bang 3.13 Độ mao dan ngang vải

Bảng 3.14 Kết quả do độ mao dan theo phương nằm ngang,

Ting 3.15, Khôi lượng mẫu cên lại khi ở 32 - 3⁄4°C

Bảng 3.16 Tốc độ thải ám trung bình của vải ở nhiệt độ 32-34°C

Tầng 3.17 Khối lượng mẫu còn bụi khi ở 32 - 34C

Tăng 3.18 Dộ thải Ấm trung bình của vải ở nhiệt độ 32-34°C

Bảng 3.19 Khối lượng mẫu và nước còn lại khi ở nhiệt độ 32 - 34°Œ

Bang 3.20, Tốc độ thoát hơi nước ở nhiệt dé 32-34°C

Bang 3.21 Khéi lượng mẫu và nước còn lại khi ở nhiệt độ 32 - 34°C

Bảng 3.22, Tốc độ thoát hơi nước ở rhiệt độ 32-34°C

Bang 3.23 Bang kết quả dánh giả cảm giác nhiệt của mẫu số ]

Bang 3.24, Bang két quả đánh giá cảm giác nhiệt của mẫu sổ 2

Bảng 3.25 Bắng kết quả đánh giá câm giác nhiệt của mẫn số 3

Khéa 20138

Trang 8

Tarợng dư cử động sử đựng trong thiết kế

Thương pháp dựng hình mẫu thiết kế áo Các thông số kích thước cơ thể người cở M Lượng dư cử động sử đựng trong thiết kế Thương pháp dựng hình mẫu thiết kế Bảng thông, số thành phẩm của ảo Bang thông số kích thước thành phẩm của quân

Khoa 2013B

Trang 9

ĐANH MỤC HÌNH

Tình 1.1 Dòng nhiệt qua vai (khi nhiệt độ đa lớn hơn nhiệt độ môi trường)

Hình 1.2 Sự thay đổi độ âm của vùng vị khí hậu khi sơ thể thoát mỏ hồi

Tĩinh 1.3 Sự khuếch tán hơi nước qua vải thẩm thâu hơi nước

Tình 1.4 Vị trí của chát lông và hơi nước Irong vẫi

Tình 1.5 Vải ky nước và không ky nước

Hình 1.6 Mũ BHLĐ cho người làm việc trên công trường xây dựng

Tình 1.7 Hình ảnh mô tà giấy để cứng không bị đính xuyên thông,

Hình 1.8 Hình ảnh mồ tá công nhân buộc dây giây cần thận trước khi sử dụng,

Hinh 1.9 Cách đao dây an toàn ở phía sau cơ thé người công nhân

Hình 2.1 Thiết bị đo nhiệt đỏ, dộ âm không khi

Hình 3.2 Thiết bị đo truyền nhiệt-truyền ẫm

Tĩinh 3.3 Mô hình đĩa nóng,

Hình 3.4 Thiết bị thí nghiệm độ mao dẫn của vải theo phương thẳng đứng,

linh 2.5, Thiết bị thì nghiệm độ mao dẫn của vải theo phương nằm ngang

Hình 3.6 Mô hình thí nghiệm độ thải Ấm của vải ở 32- 3⁄4 °C

Hình 3.7 Thiết bị ham nóng Fatz

Tĩinh 3.8 Cân điện tử

Hinh 2.9 Nhiệt kế đo nhiệt độ bế mặt tâm kim loại

Tình 2.10 Thiết bị do nhiệt đệ, độ âm không khí

Tĩinh 3.11 Mö hình thí nghiệm độ thoát hơi âm của vải ở 32-34%

Tình 2.12 Thiết bị hâm nóng Fatx

Hình 2.13 Nhiệt ké thủy ngân do nhiệt độ nước

Hình 3.1 Mẫu quần áo bảo hộ lao động ngoài trời của công nhân

Tình 3.3 Kết quả đo nhiệt trở và âm trở của cắc mau vai

Hinh 3.3 Đỏ thị biểu điển chiều cao mao dẫn vải theo chiều dọc vải

Tĩnh 3.4 Dễ thị biểu điển chiều cao mao dẫn vải theo chiêu ngang vải

Hình 3.5 Biểu do tiêu tiên chiêu cao mao đần đọc vải san 30 phil

Khoa 2013B

Trang 10

Hình 3.6 Biểu dẻ biểu diễn chiếu cao mao dẫn ngang vải sau 30 phút

Tlinh 3.7 Thí nghiệm mẫu l

Tình 3.8 Thí nghiệm mẫn 2

Hình 3.9 Thi nghiệm mẫu 3

Tlinh 3.10 Thí nghiệm mẫu 1

Hình 3.17 Mẫu thiết kế quản, áo bảo hộ lao động

linh 3.L8 Ảnh chựp các công nhãn xây dụng mặc thử sắn phẩm tại công ty cổ phân phát triển đầu tr và xây dung Hoang Giang

Hình 3.19 Biểu dỏ kết quả cảm giác nhiệt mẫu số 1

Tlinh 3.20 Biéu đỏ kết quả đánh giá cảm giác nhiệt mẫu số 2

Hình 3.21 Biểu đổ kết quả đánh giá cảm giác nhiệt mẫu số 3

Tình 3.22 Biểu dỗ kết quả đánh giả cảm giác Am mau sé 1

Tĩnh 3.23 Biểu để kết quả đánh giá cảm giác ẩm mẫu số 2

Hình 3.34 Biểu đồ kết quả đánh gia cảm giác âm mẫu số 3

Hình 3.25 Bản vẽ thiết kế thân áo

Hình 3.26 Bản vẽ thiết kế các chỉ tiết phụ của áo

Tình 3.37 Bản vẽ mẫu thiết kế quận

Hình 3.28 Hình vẽ mồ tá các kích thước thành phẩm của ảo

Tinh 3.29 Tình vẽ mô tả các kích thước thành phẩm của quân

Khoa 2013B

Trang 11

Mỗi một ngành nghề lao động thuờng cân có những phương tiên bảo hộ đặc thủ, trong dó quân áo bảo hộ đông vai trò quan trọng Quản ảo bảo hộ phù hợp với đặc điểm điền kiện và môi trường lao động, phù hợp với đặc điểm cơ thể người lao

động sẽ tạo sự an toàn và tiện nghỉ cho người mặc

Ngành xây dựng với đặc thủ lá cần số lượng lao động lớn làm việc ở môi

trường khắc nhiệt ngoài trời vã trên cao trong thời gian dai va chin tác động trục

tiếp của diễu kiện thời tiết Vì vậy trang phục BHLĐ cho ngành này cần được quan

tam

Sự hội nhập sâu rộng của nên kinh tế đã giúp cho nganh đệt may của nước ta ngày cảng phát triên và trở thánh một trong những ngành kinh tế mũi nhọn cửa dat

nước Ngành đệt may đã tạo ra việc làm cho hàng triệu người lao động và hàng nắm

đóng góp hàng ngàn tỷ đẳng cho ngàn sách nhà nước Sản phẩm của ngành đệt ray

TÃI dn đạng, phong phú đáp ứng dược nhu câu sinh hoại và lâm vì

của người liệu

ding trong mudc va xuat khẩu Tuy nhiên trong lĩnh vue thiết kề, sản xuất trang

phục bảo hộ cho công nhân lao động ngoài trời chưa được các công ty lớn quan lâm

dầu tu nghiên cửu và sản xuất Thiết kế trang phục còn dơn giản, kích cỡ không thông nhất và không dam bảo độ vùa vặn, chất lượng vải không đẳng đều, chưa đáp

ứng được yêu câu lạo sự thoải mái liên nghĩ và bão về sức khỏe cho người liơ động, Đối với những trang phục BHLĐ nhập khẩu từ nước ngoài thì giả thường cao, kich thước không phù hợp với vóc đáng của người Việt Liâu hét trang phục BIILD chua

Eảm hải lòng người sử dụng,

Khéa 20138

Trang 12

Xuất phát tử thực tế dó, dễ tải “Kháo sả! và nâng cao tỉnh tiện nghỉ của

trang phục bão hộ lao động cho công nhân xây đựng ngoài trời” được thực hiện với mục tiêu gép phân hoàn thiện tỉnh tiện nghỉ của trang phục bảo hộ cho công, nhân xây dựng ngoài trời

Nội dung nghiên cứu chính cửa đề tài là

~ Khảo sát thực bang và đánh giá trang phục BHILĐ cũa công nhãn xây dựng ngoài trời

- Xác định đặc trưng tiện nghỉ của một số mẫu vải may trang phục HHLĐ,

Khéa 20138

Trang 13

CHƯƠNG L

NGHTEN CUU TONG QUAN

1.1 Khải quát chung vé tinh tién nghi cia trang phuc BILD

1.1.1 Tính tiện nghỉ của trang phục BHI.Đ

Quân áo là một trong những vật dụng cản thiết cho nhu câu mặc của con người Quân áo được lựa chọn sử đụng đựa vào mong muôn và nhu câu của mỗi cá

nhân và bị ảnh hưởng bởi nhiều yêu tô nhữ tính thâm mnĩ, sức khốc, môi trường, Luôt

người mặc cảm giác để chu và tiện nghĩ

Tiên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về sự tiện nghỉ và đưa ra định nữa về

sự tiện nghĩ Theo Lubos Hes [19], tiện nghĩ được dịnh nghĩa dó là một trạng thải của con người mà họ không có căm giác đau đón và khó chịu Theo Vourt và Hollies [20|, sự tiện nghỉ liên cuan đến các thành phẩn nhiệt và không nhiệt Trong

đó thành phần nhiệt là một yếu tố đo được dé dang như trở nhiệt và trở âm của quân

áo, điều kiện mỗi trường và rức độ hoạt động vật lý của nguời mặc Tiện nghỉ về thiệt là lính vực nghiên cứu truyền thông khi nghiên cứu sự tiện nghỉ cửa quan ao

Dã có rất nhiều công trình được công bồ và được áp dung đề giải quyết các vin dé

thực tế, ví đụ như sử đụng giá trị nhiệt trở clo cho việc thiết kế và phân loại quân

phục, tỉnh toán chỉ số tiện nghi về nhiệt cho việc điều tiết không khi trơng phòng,

Slater [17] đã định nghĩa sự tiện nghỉ như là: “một trạng thái thoái mái dễ

chiu, hai hòa về sinh lý, tâm lý và vật lý giữa con người và môi trường” Theo

THaleh [16l, “tiện nghĩ là sự tự do không dau đớn và khó chịu, là một tang thar

trung gian” Ngoài ra, tiện nghỉ còn được hiểu như là một khải niệm tổng hợp, là xnột trang thai trong đó có nhiều tương tác của các yếu Lô vật lý, sinh lý và lâm lý

Khéa 20138

Trang 14

Qua những khải nệm trên cho thấy “tiện nghỉ” là một khải niệm phức tạp, không rõ ràng, khó định nghĩa và không có sự thống nhất Trong khi đó sự không tiên nghỉ lại rất đễ miêu tả, thể hiện như cảm giác ngúa, gai, nóng, lạnh Trạng thái

tiện nghủ phụ thuộc vào nhận thức chú quan của thị giác, xúc giác và cảm giác nhiệt,

các quá trình tâm lý, tương tác cơ thế với quân áo và tác động môi trường bên ngoải

[20] Đánh giá sự tiên nghỉ là một vẫn để phúc tạp, đối với người nảy ti đó là sự

tiện nghị, nhưng với người khác thị lại là sự khỏ chịu Qchỏng tiện nghĩ)

1.1.2 Khái quát chung về tính tiện nghỉ của trang phục

Khí con người mặc quân áo, quần áo tiếp xúc trực tiếp và tác động liên Lục với cơ thể, nó tạo ra các cảm nhận vẻ cơ học, nhiệt thông qua các giác quan Thị giác cho cảm nhận về kiến đáng, kết cần, màn sắc, bản, sạch, nhàn nát hay nhắng, phiu ciia quan áo Thông qua sự tiếp xúc của bẻ mặt da voi quần áo tạo nên cản nhận về xúc giác của cơ thể người về nhiệt, ẩm, nóng, lạnh, thoáng, mát, áp lực bị

nén, tron, nhắn, hay thổ ráp của bê mặt vải Khứu giác giúp cảm nhận được mũi của

quan áo thơm hay mùi hói khó chịu của nắm mốc, vi khuẩn Thính giác giúp cảm nhận được âm thanh phát ra do sự tiếp xúc của vải với cơ thể người và với môi trường xung quanh trong quá trình vận động Tắt cả cảm nhận đó tác động đến não

bộ để hình thánh nên cảm nhận chung của con người về “sự tiện nghĩ” hay “không tiện nghỉ” của quân áo đối với người mặc

Slater [17] đã xác định ngoài các yếu tố như mâu sắc, kiểu dang, trang thai vật lý, tâm lý, tỉnh trạng sức khỏe của cơm người thì yếu tố môi trường cũng đóng

vai tro quan trọng ảnh hrởng đến cảm giác theãi mái và sự tiện nghỉ Yếu tổ môi

trường tác động đến sự tiện nghĩ như rệt độ của môi trường, độ ẩm lương đối, vận tốc gió, sử trao đốt chất, các đặc tính của vật liệu quân áo như dặc tỉnh vẻ nhiệt của vật liệu thể hiên khả năng đề vận chuyển nhiệt và độ ảm ti bé mat co thé con người

vao mdi Irưởng, Ông đã chỉ ra ba khía cạnh cũa sự tiện nghỉ:

Sự tiện ngÌủ về sinh ly liên quan với khả năng của cơ thể con người dễ duy trì cuộc sống, cụ thẻ là sự cân bằng nhiệt của cơ thể con người, đó là mối quan hệ

thủ hợp giữa sự sinh nhiệt và mắt nhiệt cửa cơ thể người Cáo nhân tố có liên quan

Trang 15

đó lá hệ tìm mạch, hệ xương và các cơ, hệ thân kinh trưng ương, hệ hỏ hấp, hệ tiêu hóa Ca chế điều chính nhiệt có liên quan đến 5 hệ thông trên Cơ chế này tạo cho

cø thể có khả năng chồng náng như thoát mỏ hôi, giãn mạch mầu

Sự tiện nghĩ về tâm lý liên quan đến khá năng, của tình thân để giữ cho chức năng của con người thỏa mãn với các hỗ trợ từ bên ngoài Nhận biết của con người

quan, nhận biết chủ quan là quá trình Lâm lý Trong mỗi điều

Sự tiện nghỉ vẻ vật lý có liên quan đến những căm nhận và căm giác khác than của cơ thế người đo tác động của quân áo khi mặc và môi trường bên ngoài

như:

- Gitta co thé người và quần ảơ có sự tiếp xúc, do vậ

v có lực tác động, cơ học

nhật định lên đầu lông trên bê mặt da, áp lực lên da, có nhiệt độ cao, có sự đổi hm

không khí, có sự bức xạ xây ra khi dòng nhiệt di chuyên từ nơi có nhiệt độ cao dễn tơi có nhiệt độ thấp

- Các cảm nhận của mỗi người khác nhau, cảm nhận kháo nhau trong các môi trưởng khác nhau vả ngưỡng cảm nhận của con người khác nhau vẻ nhiệt độ,

độ Âm, tiếp xúc

Sự cảm nhận khi thay đổi nhiệt độ và độ 4m đo dòng nhiệt và đồng ấm đi tới

thay đi ra từ bê mặt của đa của cơ thể người, lừ quần áo đi vào cơ thể người và Lit

quần áo ra môi trường, Dòng nhiệt va đòng âm thay đối theo nhiệt độ và thời gian

và có độ lớn khắc nhau

Đa khia cạnh của sư tiện nghĩ đều có nức dộ quan trọng như nhau va qua

trinh điển ra hoàn toàn độc lập với nhau nhưng con người sẽ cảm thây không tiện nghi nếu thiếu mội trong ba khía cạnh đó

Sw tién nghi cia quan áo có nhiều khia cạnh thể hiện

- Sự tiện nghỉ về sinh lý nhiệt đạt được một trạng thái nhiệt và âm tiện nghỉ,

nó Nên quan đến sự truyền nhiệt và m qua vật

Khéa 20138

Trang 16

- Sự tiện nghi về cảm giác: lá các cám giác thân kinh khác nhau khi vải tiếp,

xúc với da

~ Sự tiên nghỉ về chuyển động cơ thế: khả năng của vật liệu đệt cho phép tr

do chuyển động, làm giảm gảnh nặng vá tạo hình cơ thể nÌu yêu cầu

- Sự tiên nghỉ vẻ thám mỹ: sự cảm nhận chủ quan của quản áo đối với mặt, tay, mũi, nó điều chính cả về thể xác và tính thần của người mặc

Li Y va Wong |18| đã tổng kết trong, các khía cạnh của sự tiện nghỉ lại có các thành phần chủ yếu của nó như:

~ Sự tiện nghỉ liên quan với sự nhận biết chủ quan thông qua các cẩm nhận

khảo nhau vá bao gồm rất nhiều khia cạnh của các giác quan của con người như là nhìn (sự tiện nghỉ thám mỹ), nhiệt (lạnh, 4m), dau (kim châm, ngửa ngáy) và tiếp xúc (ơn nhần, thô ráp, miền tại và cứng) Sự tương tác giữa co thể với quần áo

(cả nhiệt vả cơ} đông một vai trỏ quan trọng trong việc xác định trạng thải tiện ngủ của người mặc

~ Sự tiện nghỉ bao hàm quả trình tâm lý, mà trong, dó tất cả các nhận biết của giác quan được định hình, đo đếm, liên kết và đánh giá lại với các kinh nghiệm đã qua và các mong rnuên hiện tại đề hình thành sự đánh giá toàn bộ về trang thái tiện

nghĩ

- Môi trường bên ngoài (vật lý, địa vị xã hội, văn hóa, nghề nghiệp, tôn giáo,

tuổi tác, giới tính) có tác động lớn đến trạng thải tiện nghĩ của người mặc

1.1.3 Tinh chất vật liệu của vái ảnh hướng dến tính tiện nghĩ trang phục

11.31 Tính truyền nhiệt

hi con người mặc quản áo, nhiệt có thê mất đi từ cơ thể bằng các phương, thức truyền nhiệt như dan nhiệt, dối lưu và bức xạ Nhiệt dược truyền từ bể rặt da của eơ thế đến bể mặt bên trong sủa quản áo có thế theo sự đẫn nhiệt đọc theo các

xơ liến xúc trực tiếp với bể rnặt da và do sự liếp xúc giữa các xơ hoặc da dẫn nhiệt

và dối lưu trong lớp không khí biên trên bê mặt da Từ bể mặt bèn trong của quan

áo, nhiệt được truyền tới bể mặt bên ngoài của quần áo bằng việc đẫn nhiệt qua các

xơ và không khí giữa các xơ bằng sự dối lưu không khí qua các khe hỗ của vải Ở

Khéa 20138

Trang 17

Luận vấn thạc sĩ kỹ thuật Trường Dựi học Bách khoa 11à Nội

bẻ mặt bên ngoái của quản áo, nhiệt bị truyền vảo không khi gan với bẻ mặt bên ngoài của vải rỗi thì bằng sự đối lưu và bức xạ tới các vật có nhiệt độ thập hơn trong

Tnôi trường,

Tiẻng đối lưu mang không,

Khí đã được lâm nóng vào

Không khí trong khe hở vải

được làm nóng bằng dẫn nhiệt

Không thí biên giữa bể mặt

đa và vải được lâm nóng bằng

dẫn nhiệt và đổi lưu

Tông máu trong các mao

quan mang nhiệt lới bề mặt da

Tình 1.1 Dòng nhiệt qua vái (hi nhiệt độ da lớm hơn nhiệt độ môi trường)

Vi được tạo thành từ các xơ sợi và các lớp không khí xen kế giữa chúng,

Nên vai (quan 40} có trở nhiệt nhất dịnh đối với dòng nhiệt, nó lảm chậm tốc dộ động nhiệt truyền từ đa tới môi trường Vải có khả năng cân lại động nhiệt là đo có câu trúc xốp Trở nhiệt của vải là một đặc tỉnh liên quan rất mật thiết đến sự duy trì trạng thải cân bằng nhiệt của cơ thể người khi mặc quân ảo,

Cũng đo chính cau trúc xếp của vải mà nó làm chậm tốc độ mắt nhiệt bằng,

phương thức đối lưu từ cơ thể Xơ và sợi Irong vải chỉa thẻ tích không khí thành

những khoảng trồng nhỏ và riêng rẽ Với những khe hở nhỏ hơn khoảng 1⁄4 inch, việc chuyển động của không khí bị ngăn cản (dòng đổi lưu không thực hiện được)

và không khí trở nên gần như đừng yên Không khí giữa các sợi và giữa các xơ

trong sợi dược làm nóng bởi việc dẫn nhiệt nhưng, sự di chuyên nhiệt đối lưu không, thục hiện được một cách đã đàng

Khoa 2013B

Trang 18

Mặt khác, vải là một vật cách nhiệt hiệu qué do nó cỏ diện tích bẻ mặt tiếp xúc với không khí lớn Nó bao gồm bề mặt của vải cũng rihư bê mặt của xơ Lý

thuyết lớp không khí biên cho thấy một chất khí hoặc một chất lỏng khi chuyến

động đi vào tiếp xúc với một vật rắn sẽ bam dinh vào bễ mặt của vật rắn do lực ma

sát Mật độ không khí của lớp biên luôn cao hơn lớp không khi ở xa vật rắn hơn

Thông khi cảng đậm đặc thì khả năng chỉ nhiệt cảng lớn Khi vải được đặt lên da,

có một lớp không khí biên ở bể mặt da và một lớp không khi biên khác ở bẻ mặt bên ngoài của vải Cả hai lớp biên không khí này có trở đáng kế đôi với đòng nhiệt

từ cơ thế,

Vấi không phải là vật bức xạ như đa, thậm chỉ khi củng nhiệt dộ Văi không, phải là vật có khả năng bức xạ nhiệt và hấp thụ nhiệt bủc xa lớn Chính vì vậy,

lượng nhiệt bị mắt di từ bề mặt bên ngoài của vải bằng bửc xa nhỏ

Như vậy, trở nhiệt của vải có thể được coi là tổng trở nhiệt của bản thân các

xơ sợi, trở nhiệt của lớp không khi giữa bề mặt da và bề mặt bên trong và bên ngoài

của vải | 5|

1.132 Tính truyền Âm

Co thé thoat hơi nước một cách liên tục được gọi là sự thoát mỗ hôi không

rung bình, một người ngồi nghi mất khoảng,

nhận thấy với một tốc dé không dỗi

30 gram nước ở đạng hơi trong 1 giờ hay đổi ra 0,7 lít trong 2⁄1 giờ; 2/2 lượng Âm tây mất qua đa; 1/3 thoát ra từ phối vào khêng khí qua đường hô hấp

Khi cơ thể hoạt động ruạnh hoặc do rhiệt độ và độ âm không khí tăng cao,

kượng nhiệt cơ thể cân thải ra nhiều hơn Việc thoát mổ hôi không nhận thây đừng,

lại và cơ thể bắt đầu thoát mổ hội nhận thấy được Mô hôi nhận thấy được thường là

ở dạng lông thoát ra từ tuyến mỏỗ hôi đười da Mỏ hôi dang lỏng trên bẻ mặt da

trong những điểu kiện nhất định sẽ bay hơi và khuếch tán qua quản áo ra môi

trường bên ngoài Việc bay Hơi mổ hôi từ bể mặt đa là một cơ chế lắm tát đối với

cơ thể vị khi nước trên bề mặt da bay hơi sẽ giải phòng một lượng nhiệt dàng ké va

nhờ đó làm mát cơ thể Thông thường cử 1 gram nước bay hơi ở nhiệt độ đa sẽ giải phông một lượng nhiệt khoảng 0,6 keal

Khéa 20138

Trang 19

Trong phần lớn trường hợp vải không căn trở đối với dòng mỗ hội không, nhận thấy từ bẻ mặt da tới môi trường và cho phép chất lỏng nước từ bê mặt đa chuyển đông qua vải một cách nhanh chóng Khi hơi và chât lông mước di qua vai, các xơ vả các khe hỡ không khi đóng kin trong vái có thể trở nên rất ẩm, làm giảm

+khã năng cách nhiệt của vải Khi đó, trạng thái âm tớt cũng như sự không tiền nghỉ

về nhiệt có thể xây ra

Trong những điều kiện môi trường cỏ dộ âm ướt cao, quản áo dược mặc với mục đính chính là để tạo nên một tắm chẩn đối với sự đi qua của nước từ môi trường tới bề mặt da Tuy nhiên khi đỏ, sự di chuyển của mổ hôi từ cơ thể tới môi trưởng vẫn phải tiếp tục đẻ nhận được sự tiện nghị về nhiệt và âm cao nhất,

Trong quá trình mặc quản áo mô hôi luân được tạo ra bởi nhiệt độ của cơ thể, Khi đó mồ hỏi cẩn phải dược dẫn dẫn tiêu tan để duy trì nhiệt độ và câm giác thoái mái Quân áo đã trở thành một phản trong hệ thông, điều hỏa nhiệt độ ồn định

Dé vat liệu đệt có khả nắng đuy trì độ ẩm tiện nghỉ trong vủng khí hậu giữa

bé mat da va quân áo thi cần phải đâm bảo những yêu cầu sau:

- Tốc độ tăng dộ âm của vùng vi khí hậu sau khi bất dâu thoái mỏ hôi phải

chậm

~ Giá trị lớn nhất của độ âm sau mỗi khoảng thời gian nhát định phải thấp

- Tốc độ giảm của độ âm vùng vi khi hậu sau khi mỏ hỏi ngừng thoát ra phải

nhanh

Tình 1.2 là đường cong điền hình chỉ ra sự thay đổi độ âm vũng vì khí hậu khi cơ thể thoát mê hỏi Từ dễ thị cho thấy vặt liệu dệt cỏ khá năng, duy trì dộ âm vùng vi khí hậu tốt cần dam bảo

Khéa 20138

Trang 20

~ Độ dốc của đoạn đường cong trong khoảng từ 2 đến 5 phút sau khi mổ hỏi bắt đầu thoát ra phải ít

- Gia tri ARHax thập

~ Thời gian Td de độ am ving vi khi hậu trở lại mức ban đầu sau khi ngừng thoát mỏ hôi phải ngắn

10 27 Noung thot md hoi

"Thời gian (phiit)

Hình 1.2 Sự thay đổi độ ẩm của vùng vì khí hậu khi cơ thể thoát mồ hôi

1.1.3.3 Tính mao dẫn

*È* Khải niệm:

Vật liệu đệt có khả năng hắp thụ hơi, khí và chất lỏng ở môi trường xung quanh và trả trở lại (thải hồi) cho môi trường thể hiện tỉnh hút âm [3] Trong môi trường ở nhiệt đô 20°C và độ âm tương đối 65%, không khí chứa 11,2g/m3 hơi nước Lượng nước ấy thực tế đã tạo điều kiện cho vật liêu đệt nhiêu lần bị lảm ust, hong khô tức là vật liệu dệt đã hút âm, thải âm Hiện tượng vật lý này ngoài hấp phụ, hấp thụ cỏn cỏ quá trình ngưng tu mao dân Quá trình nảy xây ra khi độ âm tương đổi của không khi cao và giữ vật liệu trong thời gian lâu hàng chục phút hoặc

hang gio

+* Các yễu tổ anh lutổng:

- Độ chênh lệch áp suất giữa hai bề mặt vải: Khi cơ thẻ tiết ra mỗ hôi thì tại

vi trí đa tiếp xúc với vải, mô hôi được vải hút vào và di chuyên trong nỏ nhờ lực

Đỗ Thị Lan 10 Ngành CN Vật liệu Dệt May

Khóa 2013B

Trang 21

anao dân theo những hưởng khác nhau do dé mé héi dược lấy ra khỏi da [4] Qua trình này điễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ chênh lệch áp suất riêng phan giữa hai bể mặt vải, phụ thuộc vào khả năng thâm thấu nước của vải

- Độ xổp (độ rỗng) của vải: Độ xếp (độ rỗng) cửa vi có ảnh hướng, đáng kế

đến khả năng mao dẫn của vải Khi vải cảng xúp thì độ mao dẫn của vải cảng lớn

Hệ thẳng mao quản tao thành bởi các xơ sợi trong vật có kích thước càng nhỏ (xơ sợi mảnh, siêu mịn) thì độ mao đu của vải tăng dang ké

- Bản chất của xơ, sợi: Đôi với những vãi từ xơ sợi ưa nước như bồng, lanh,

visooac khi có cùng nguyên liệu xơ sợi nhưng khác rau vé cau tao thi dé mao din van gan như nhau [4]

1.1.3.4 Tỉnh thải hãi dm

Khi vải dược đặt trên bề mặt đu của cơ thể người, nước bay hoi Lừ bê mắt đa

sẽ khuếch tán vào trong vái (hình 1.3) Hơi nước khuếch tán vào trong khe hở giữa

cáo xơ, sợi và có thể khuếch tán vào trong và ra ngoài các xơ phụ thuộc vào dang,

xơ Tốc độ của dòng hơi nước khuếch tin qua vải được gợi là độ thâm thấu hơi

TRƯỚC của vất

‘Vii cho phép hơi nước truyền qua từ oơ thế tới mỗi trường thường được gọi

la "Vai thờ", Người ta dự bảo lá dẻ những phân tứ hơi nước di qua vai, thi cde 15 rổng của vải phải có đường kính it nhất là 3um Khi hơi nước bay hơi từ bề mặt da,

nó tiếp tục khuếch tán qua vải thấm thấu hơi nước Vải và da vẫn giữ được trạng,

thái khô

Thân tử hơi nước bị ngăn cản không khuếch tản được qua vãi vào môi

trường, hơi mước tiếp tục bay hơi từ bề mặt đa sẽ điển đầy những khe hở của vật Chất lỏng nước sẽ khó tiếp tục bay hơi từ bê mặt da, tình trang am wot trong ving vi khi hậu tăng làm cho những lớp trên của đa bị ấm udt Người mặc sẽ có cảm giác xất khó chịu khi lớp không khí trong vững vị khí hậu bị âm ướt

‘Trong sinh hoạt hang ngay, vai dimg cho quan ảo phải có khả năng thấm thâu

hơi nước Trong môi trưởng có nhiệt độ cảng cao hoặc múc độ hoạt động vật lý của

sơ thể người cảng mạnh thủ vải và quần áo cần có độ thẳm thâu hơi nước cảng cao

Khéa 20138

Trang 22

để giữ da khô vả tao điều kiên thuận lợi cho mô hôi bay hơi đề tăng việc thải nhiệt

tử cơ thể

Sự khuếch tán hơi nước qua khe Sự thoát hơi nước vào môi

hở ở áp suất tháp trường ở áp suất thấp

Sự khuếch tán hơi nước qua

khoảng trồng không khi giữa da

và vải

Sư bay hơi ở bẻ mặt da

Sự tăng lượng nước của cơ thể

tới đa (lớp ngoài cùng của đa

điều khiển te độ mất nước)

Hình 1.3 Sự khuếch tán hơi nước qua vải thâm thấu hơi nước

s* Thành phần mước trong vải:

Nước có thê được giữ trong vải dưới các đạng sau: Nước bị hắp thụ bởi các

xơ, nước bị hấp thụ trên bẻ mặt xơ và nước bị hút vào trong các khe hở của vải

mức phân tử Các xơ trong vai hap thụ nước cho phép những phân tử nước lọt vào

trong chúng, Các xơ khác nhau về cơ bản lượng nước có thê hập thụ

Đỗ Thị Lan 12 Ngành CN Lật liệu Dệt May

Khóa 2013B

Trang 23

Su hap phụ (bút bam) xay ra khi một chất bị hút vào bề mặt mot vat ran Mét lớp nước hấp phụ có thê được giữ lại tại bẻ mát của xơ bằng lực giữa cáo phân tử, tục liên kết hóa học hoặc cä hai Khi điện tích bể mặt của vải tăng, hượng mước mã

xơ có thể hắp phụ tăng Vì thế cầu trúc của sợi và vái có ánh hưởng đến lượng nước

ma vai hập phụ

Nước bị hút vào: Nếu một người hoạt động căng thẳng hay trong điều kiện nhiệt dộ rất cao, mô hỏi thoát ra nhiều có thẻ làm lớp không, khí giữa da và vải bão hỏa hơi nước Sự bão hẻa cũng có thể xảy ra khi lớp vải ngay trên bề mặt đa là vải thấm thâu hơi nước và được bao phủ bởi lớp vật liệu thâm thấu hơi nước

Ví dụ: Lớp lót trong của găng tay cao sư báo vệ, quản áo mặc trong, của quần

áo mưa không bị thâm nước

Như vậy khả năng chứa nước trong vãi là một đặc tính tiên rựhi, nó có thể

được biểu diễn như hàm âm hay độ hồi âm cho phép của vãi

+ Kha nang thai hdi dm cia vai:

Vải khô nhanh hay chậm cũng là yếu tố quan trọng dỗi với sự tiện nghỉ về sinh lý nhiệt Vải có khả năng giữ 4m lầu lam cho cơ thể bị làm mát đến một nhiệt

độ thắp hơn so với vải khả nhanh Vải tạo thành từ những xơ như eotton, len, rayen giữ ấm nhiéu hon va bam chit hon nhimg vai nhu nylon, polyester va olefin Vi thé, khi việc làm mắt nhanh được mong muốn, những vãi như cotton tết hơn nylon va polyester Nhưng ngược lại, đổi với quân áo giữ nhiệt nêu như vải giữ âm lâu sẽ gây

cơ thể bị lạnh do mất nhiệt Vải

cấm giác uớt lịmh ngay sau khi thoát mổ hồi và l

trớt thường có xu thế bám dính vào bể mặt đa của cơ thể và vải ớt thường dé làm

tray da hon vậi khô Vải khô nhanh lay chậm cũng rãi quan trọng đối với sự tiện nghị về sinh lý nhiệt

$* Tĩnh ky nước của vấi:

Vải ky nuốc không cho phép nước đi qua trong khi vẫn cho phép mổ hội

không nhận thấy di qua những khe hở của vải Vải ky nước chống lại sự làm ướt, những giọt nước nhỏ không làm ướt vải, chỉ lăn trên bẻ mặt vải kự nước (hình 1.5)

Khéa 20138

Trang 24

Mưa to Mua nha

Hình 1.5 Vải ky nước và không ly nước

y nước là một hiện tượng bê mặt, nước là một chất lỏng có sức căng bẻ mặt

cao, có ý nghĩa là những phân tử nước có khả năng húi nhau mạnh Bẻ mặt vải có

năng lượng khác nhau phụ thuộc vào thành phản xơ và dạng hoàn tất Nước sẽ không làm ướt bề mặt vải có năng lượng bể mặt thấp hơn rước, ngược lại nó lan tỏa

và làm ướt vải có năng lượng bể mặt cao hơn nước

1.1.8.5 Độ thaát hơi nước

Dộ thoát hơi lá khá năng sẵn phẩm cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ một

mm thấp hơn [3] PS

xuôi trường không khí ẩm cao đến một môi trường không khi

thoát hơi nước lả một tỉnh chất quý báu của vật liệu đễ may quản áo, giày dép, dé đảm bảo tính thoát mỗ hôi của sản phẩm

1 chi cing dé đánh giá tính vệ

sinh của trang phục, độ thoát hơi nước cảng cao thể hiện trang phục có khả năng,

HS thoát hơi nước của vật liệu sử đụng là ti

thoát âm, thoát mỗ hi tốt, đảm bão quá trình thở của đa, quá trình trao đối nhiệt

giữa cơ thể người mặc với mỗi trường,

Trong quá trình công nhân lao động ngoài trởi, môi trường bên trong lớp

quan áo có đô 4m gia tăng đo mô hồi toát ra từ người mặc khi phải tập trung cho

vất cân những vật hiệu có khả

cho những công việc làm xây đựng ngoài lrời, nẻi

năng thoát mỏ hôi, tao sự thoái mái khi mặc

Khoa 2013B

Trang 25

Sự thoát mà hôi xây ra giúp cân bằng nhiệt cho cơ thể Sự đỗ mẻ hỏi thẻ hiện

dui hai dang:

- Dang hơi: Ó dang này mồ hôi được truyền đi ở đang hơi và nó đi xuyên qua các lễ trỗng giữa cáo xơ sợi trong vái kiểu thông, khi

- Dang chat lỏng: Dang này xây ra khi lượng mồ hôi chảy ra nhiều và nó làm

ướt quần áo khi vải liệp xúc với đa

Cñ hai dang của sự dỗ mô hồi tạo ra các vẫn để riêng rẽ: Một là khả năng hơi nước xuyên qua vải, Hai là khã năng thâm hút nước của vải khi tiếp xúc với đa, hơi ước được vật liêu hút bừ mặt bên mày của sân phẩm có độ âm không khi cao và bí thải ra ở mặt bên kia của sản pham có độ ẩm không khi thập

Một mãnh vải có khả năng thông hơi thấp là không cho mả hồi xuyên qua

vãi và tích Lụ mô hôi trong quần áo đo vậy người raắc cảm thấy khó chiu

Như vậy, độ thông hơi vừa phụ thuộc độ thông khí của sắn phẩm vừa phụ

Ly = A (mgim’s) (1-1)

Trong đố: Á là lượng nước sẽ thoát qua mẫu (mg)

tà thời gian (s)

I lá diện tích mẫu chơ hơi nước thoát ra (m”}

Hệ số Hạ con chịu ảnh hưởng của khoảng cách h bạn đâu tính tí mặt nước trong cốc dén mau Khi h giám, Hạ sẽ tăng Chí số h tỉnh bằng milirnet Ek dạt kết quả chính xác, can cỏ gắng đo LH, với h lấy tối thiểu bởi vi hơi nước khi thoát ra

+hỏi vải ngoài trở lục cửa vải còn có trở lực của lớp không khi dày h nằm đưới vãi,

kế cả trở lực cúa lớp không khi bên trên vá: dày khoang 10mm So véi cdc ted luc

Khéa 20138

Trang 26

của không khi, trở lực của bản thân vải rất bẻ chỉ tương dương, 1-2mm lớp không

khi

'Tém lại, khi sử dựng, quản áo không chỉ chịu tác động của môi trường xung quanh mả còn chịu tác động của các yếu tổ tử cơ thể người mặc Chính vì vậy, khi

nhiên của độ thẳng hơi, vải cân phải được nghiên cứu cả khi chúng được may

thành quân áo và khoác lên cơ thể người

1.2 Thực trạng về quần áo BHLĐ cho công nhân lao dộng ngoài trời

12.1

lặc điểm cửa lao động ngoài trời Đặc điểm nổi bật cửa thời tiết miễn Bắc là khí hậu gió mùa Mùa đồng thì khô, rét, buết tế tái, mủa hè thi nóng bức oi, nhiệt độ cao, độ âm thay đổi nhiều, lúc cao, húc thập, ánh nắng chói chang gây ra hiện tượng đa bị bông rái Đối với công,

xhhân xây dựng ngoài trời còn phải lam vide G rên cao, trong thời gian đài nên có

nhiều nguy cơ bệnh tật đối với người lao động, Trong điều kiện lao động mùa hẻ,

người công nhân xây dựng làm việc ngoài trời phải tiếp xúc trực tiếp dưới nắng

nóng nên rất để có nguy cơ mắc phải các chứng bệnh ảnh hưởng dến sức khỏe như

ra không đủ Nhiệt đỏ thân thể tăng cao da bị khổ, nóng rát Người công nhân có thể

bị rếi trí, eo giật hoặc hôn mê

Chứng kiệt sức do nhiệt: phái sinh khi người công nhân bị mất quá nhiều

nước qua đường bài tiết mô hồi gây niên tình trạng mệt mỏi, choáng váng hoặc buồn

xiên Da của người lao động sẽ trồ nên lạnh và âm, thân nhiệt ö mức bình thường hoặc cao hơn một chút

Chứng trúng nhiệt eo giật là hiện tượng co thất các cơ xây ra ö các công,

nhân đỗ nhiều mỗ hôi và nỗng nhiều nước, nhưng không bỗ sung đây đủ được lượng muối bị mắt,

Khéa 20138

Trang 27

Chứng ban nhiệt/rôm sảy' xây ra trong, các môi trường nỏng âm, tại đỏ mô hôi không thể để đàng bay hơi khỏi bê mặt da, dân đền việc làn đa luôn bị ướt Ban nhiệt sẽ xuât hiện khi các tuyên mỏ hôi đã bị bịt kín

Vi vay de bảo đảm sức khỏe cho người công nhân xây dựng ngoài trời càn phải cỏ các trang thiết bị BHLĐ như: đội (mũ), mặc (ảo, quần), xỏ (giầy) hoặc đeo (đây an toàn hoặc khâu trang, kính) trong suốt quá trinh lâm việc, nhằm mục dich ngăn ngửa hoặc giảm bớt những, chân thương hoặc bệnh nghệ nghiệp mã cơ thẻ họ

có thẻ không may gặp phải trong sản xuất

1.2.2 Phương tiện bảo hộ cho công nhân lao động ngoải trời

Để đảm bảo an toàn cho người lao động ngoài trời chống lại nắng, giỏ, mưa thi cần phãi trang bị cho công nhân những thiết bị bảo hộ Trong thực tẻ, phương tiên bão hộ cá nhân chủ yếu trong ngành xây dựng gồm mũ, quân áo BHLĐ, giây,

ng công trường, kinh vả dây an toàn

1.22.1 Mũ bão hộ lao động

Đây là thiết bị quan trọng đầu tiên đổi với những người lảm việc trên công

trưởng xây dựng (Hình 1.6) Nỏ giúp họ bảo vệ chủ yếu lả phần đầu, giảm nhẹ hoặc tránh được những chân thương do vật liệu hay dụng cụ làm việc có thể rơi vào đầu, hoặc do sự va đập của đầu với các vật cimg như gạch, gỗ, bê tỏng, Để bảo vệ

được người công nhân thì khi đội mũ phải thực hiện đúng nguyên tắc là mũ phải

được giữ tương đối chặt với đàu, quai mũ phải được bỏ xuống dưới cằm một cách tương đổi chặt và không được hất ngược quai lên trên mũ nhằm tránh cho mũ không

bị tuột hoặc rơi khi đang làm việc ở các tư thẻ khác nhau [2]

An được chất táo đầu

9) thần pot 3) hẳn rang mô

Hình 1.6 Mũ BHLĐ cho người làm việc trên công trường xây dựng

Đỗ Thị Lan 17 Ngành CN Lật liệu Dệt May

Khóa 2013B

Trang 28

1222 Giầy và ng công trường

Giấy và ủng dành cho công trường xây dựng có một số đặc điểm khác so với

giây hoặc ủng đủng trong sinh hoạt hoặc trong các ngảnh khác Mục đích của nó là

đề bảo về đôi chân cho người công nhân trong quả trình lảm việc Trên công trường,

cỏ nhiều vị trí mả công nhân có the bị dam phải đỉnh hoặc vật sắc nhọn (sau khi

thảo đỡ ván khuôn, đình có rất nhiều trên các tâm gỗ hoặc xả gỗ gõ: đầu các thanh

thép, ) Công nhân cũng có thể bi vật năng bắt ngờ rơi vào chân (khi đang vận chuyển thủ công các vật năng mả bị tuôt tay, trượt ngã, hoặc vật nặng bị đứt day treo mà rơi xuông, ) Do đó, giây và ủng công trường phải cỏ đẻ cứng, mũi giấy

cứng như được chỉ ra trong hình 1.7, và phải được xác nhận vẻ chất lượng từ các cơ

quan chức năng nhả nước Ngoài ra, một yêu câu nữa khi đi giây la dây giây phải

được buộc chặt, như được thẻ hiện trong hình 1.8, nêu không giay co thể bị tuột trong quá trình làm việc khiến công nhân bị hở bàn chân (là nguyên nhân giản tiếp

gay chan thương hoặc tai nạn lao đông)

Hinh 1.8 Hình ảnh mé ta céng nhan bude day gidy can thận trước khi sử dụng

Khóa 2013B

Trang 29

1.223 Dây an toàn

Khi người công nhân làm việc trên cao mả không cỏ hệ thông bảo về như lan can an toàn, lưới hoặc đệm mút mềm ở bên đưới, thì họ cần phải được đeo day an toàn Khi đó, họ sẽ không bị rơi và va đập vào các bẻ mặt cứng hoặc các vật cửng ở

phia dưới - bảo vê được tỉnh mạng của mình được thể hiện trong hình 1.9

Hình 1.9 Cách đeo đây an toàn ở phía sau cơ thể người công nhân

1.22.4 Quân áo bảo hộ lao động

Quân ảo BHLĐ giúp trảnh được các nguy cơ về bệnh tật do tiếp xúc trực tiếp các hỏa chất, khí độc hại trong môi trường sản xuất Đây còn lả công cụ giúp người công nhân tránh được sự tiếp xúc trực tiếp các thiết bị dân điện, dần

nhiệt trảnh được tinh trạng bỏng hay điện giật trong quả trình làm việc Chủng ta

không nỏi rằng sử dụng quân áo BHLĐ sẽ bảo về hoàn toản vả tránh được tất cả các mỗi nguy trong quá trinh lao động Qua cách sử dụng quan 4o BHLD phan nao thé

hiện được tỉnh cách vã ý thức của người công nhân và phân ảnh được sự nghiêm túc trong việc lao đồng sản xuất của người lao động Đây là lý do nhiễu doanh nghiệp vẫn đánh giả một phản hiệu quả lao động của nhân viên qua tỉnh thân tư giác sử

dụng cũng như sự nghiêm túc tuân thủ quy định vẻ trang phục BHLĐ

Quân áo BHLĐ được dùng để bảo về người mặc tránh được sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài tác động vảo cơ the con người như nhiệt độ, hơi nước, các

Đỗ Thị Lan 19 Ngành CN Lật liệu Dệt May

Khóa 2013B

Trang 30

chất bản, chất độc hại Qua dỏ sử dụng quan ao lao dộng thì người lao dộng sẽ yên tâm hơm trong quả trình làm việc và công việc sẽ được thực hiện hiệu quả hơn Tắt

cã sản phẩm quân áo BHLĐ được thiết kế, phát minh vả cải tiên ngày cảng phủ hợp, chất lượng cao, chúng loại phong phủ phục vụ tốt nhật cho người lao ding

1.225 Các phương tiện bão vệ cá nhân khác

Cáp phương tiện bảo vệ cá nhân khác như gắng lay, kính chẳng bụi, khẩu

trang, cũng rất cân thiết trong quá trình làm việc của người công nhân, tủy từng,

đặc điểm và vị trí công việc Các phương tiện này phải đảm bảo là còn tốt, không bị

Thư hồng và cần được bảo quản cần thận

1.2.3 Phân loại quân áo bảo hộ lao dộng

Quản áo hảo vệ được phân chía theo tính chất và mức độ bảo vệ Theo cách

nảy quân áo bão vệ được phân thành 2 nhóm chính [11]: Quần áo báo vệ chuyên dụng và quần áo BHLĐ phổ thông

Quần áo bảo vệ chuyên đụng là nhóm quản áo có công dung đặc biệt, được

phân loại theo các tính chất bảo vệ người lao dộng khỏi các yếu tố nguy hiểm

‘Trong nhom quan ao bao vé nay được chia thánh các loại như quần ảo báo về chồng cháy; quản áo bảo vệ chẳng néng và chẳng lạnh; quản áo bảo về chống hóa chất độc hại, quân áo bảo vệ chẳng các tác nhân cơ học; quản áo bão vệ chồng các tác nhân sinh học có hại, quân áo bảo vệ chống các bức xạ có hại; quần áo bảo vệ chồng tác đụng của điện trường va quan áo bảo vệ cho người đi bộ

Quận áo BHLĐ phố thông là quan áo có công đụng thông thường, đành cho

người lao động trong các lĩnh vục khác nhau nh xây dựng, bốc vác, giao thông, dệt may

1.2.4 Yéu cau dai với trang nhục BHLĐ cho công nhân xây dựng ngoài trời

Theo TCVN 7574:2005- Phương tiện bảo vệ cả nhân - Phân loại [11], các

yêu cầu chung của phương tiện bảo vệ cá nhân phải đầm bão các yêu câu về tỉnh bảo vệ, tỉnh tiện nghị, tính vệ sinh, tỉnh sử dụng, tính thẩm mỹ và tính kinh tế-xã

hội

Khéa 20138

Trang 31

‘Yinh bao vệ: yêu cầu quan trọng nhất của quân áo báo vệ là phải có tính chất tảo vệ cơ thể, ngăn chặn hoặc làm giảm đến mức thấp nhất sự tác động của các yếu

tố nguy hiểm vả có hai đến người lao động

“Tính tiện nghĩ: Tình tiện nghĩ của quân áo rất quan trọng, đặc biệt là đối với

quan áo bao vệ Hộ quân áo đảm bảo tính tiện nghỉ là khi mặc con người căm thầy

thoái mai vé tam ly, sinh ly, tiếp xúc Quần áo bảo về phải đầm bảo Lính tiện nghỉ về tâm lý, tiện nghĩ về sinh lý và tiện nghủ về tiếp xúc,

Tiện nghỉ vẻ tâm lý bao gém mâu sắc, kiểu đáng quân áo, tính thời trang, dang bé mat vai, su cảm nhận pỗa mỗi người Mỗi người có một sở thích máu sắc khảo nhau, cảm nhận vẻ rộng chặt khác nhau, nha nhận vẻ thẩm mỹ cũng khác

nhan Tiên nghỉ vẻ tâm lý là tiện nghỉ chủ quan đo con người đánh giả

Tiện nghị về sinh lý là tiện nghỉ về nhiệt âm, gồm cảm nhận về nhiệt âm, liên quan đến cơ quan cảm nhận nhiệt độ ở da vả đặc tỉnh truyền dẫn của quân áo

(truyền nhiệt, truyền âm, vả thâm thâu không khí)

Tiện nghị về tiếp xúc gồm cảm giác tạo nên từ những tương tác cơ học giữa

da va vai như buồn, ram, thô, ngứa, ráp Chứng liên quan đến các cơ quan cảm

nhận đau đớn ở đa và đặc trung bê mặt của vải (đường kính đâu xơ, mật độ, đặc tính

bẻ mặt, sở tay)

Sự tiện nghỉ về áp lực gêm các cảm giáo chật, lỏng, mềm củng Liên quan đến một số co quan cam nhận áp lực ở đa và sự tống hợp của một số các cảm giác

đơn giản Đặc biệt liên quan đến đặc tinh vải (độ xốp, ứng xử cơ học của vải và áo),

vừa văn quân áo

Qua trên la thay độ vừa văn, kiểu dáng của quấn ảo góp phân quan trong trong việc dâm bão tỉnh tiện nghỉ của quản áo Độ vừa văn của quản áo bảo vệ sẽ

giúp cho các thao tác lao động được chính xác và đảm bảo an toàn cho người lao

động Khi sử dụng cáo bộ quần áo quá rộng trong quá trình lao động, quần ảo để bị quân vào máy móc, hoặc khi sử đụng bộ quản ảo quả chật, người mặc bị bức bối, khó chịu, khó thao tác, vì thể sẽ làm giảm năng suất lao động Quân áo bảo vệ vừa văn sẽ lao ra vùng vĩ khi hậu giữa cơ thể và quần áo hợp lý, tạo độ thông thoáng,

Khéa 20138

Trang 32

góp phân giảm bớt tính nặng nhiệt trong quả trình lao động sinh ra Do do quần áo bảo vệ vừa văn sẽ góp phan lâm tăng hiệu quả làm việc và nâng cao chất hượng lao

động

Tính vệ sinh: không độc, không gây khó chịu và không cán trớ đến chức

nang hoạt động của cáo cơ quan trong co thé con người

Tỉnh sử đụng: nhẹ sửảng, thuận lợi, íL gây cân trở đến khả năng lao động,

phù hợp với tập quản, thói quen của người sử dụng, bền và để bão quản

Tính thăm mỹ: phủ hợp với thị hiểu người tiêu đùng Quần áo đẹp, có tính thấm mỹ cũng góp phan Lao hung phân làm việc cho người lao đông, làm tăng năng suất lao động,

Tinh kính tế- xã hội: Quân áo phù hợp với điêu kiện kinh tê xã hội hiện tại, gop phẩm làm giảm chủ phí sản xuất, tăng chất lượng cuộc sống của người lao đồng

Khéa 20138

Trang 33

Kết luận chương 1

Trong chương 1, luận văn đã trình bay một cách tổng quan về tiện nghỉ của

trang phục, các lính chất hâp thu am và hải hối am, độ mao dân, độ thải âm của vải,

người lao động thường gặp các chứng bệnh ngoài trời là chứng câm rệt, chứng ban nhiệt, rôm sây, chứng trúng, nhiệt co giật, chứng kiệt sức do nhiệt

- Quản áo BHLĐ phải đảm bảo các yêu câu như tính bào vệ, tính tiện nghỉ,

tỉnh vệ smh, tính sử dung, tính thẩm mỹ, tính kinh tế- xã hội

Vi vay, vide "Khao sit và nâng cao lính tiện nghỉ của trang phục báo hộ lao động cho công nhâu xây dựng ngoài trời" là một hướng nghiên cứu phù hợp

va can thidt

Kết quả nghiên cứu sẽ là một déng gop cho việc dam báo tính tiện nghị, độ vừa văn của sản phẫm quân áo BIILD cho công nhân xây dựng ngoài trời, góp phân tăng năng suất lao dộng, giảm chi phi sin xuất, nâng cao chất lượng sân phẩm và phat triển sắn xuất quân áo 1311L12 trong nước

Khéa 20138

Trang 34

Để góp phân hoàn thiện tính tiện nghị của trang, phyc BHLD cho công nhân xây dụng ngoài trời, để tài giải quyết các vấn đề sau :

~ Khảo sát thực trạng và đánh giá trang phục BHI.Đ cũa công nhân xây đựng ngoài trời

- Xác định đặc trưng tiện nghỉ của một số mẫu vải may trang phuc BILD

- Chọn vật liệu, để xuất mẫu và thiết kế trang phục bao hé maa hé cho công, nhân xây dựng ngoài trời trên quan diễm nâng cao tỉnh Hện nghỉ

- Đánh giá tính tiên nphi của một số mẫu trang phục BHLE

Khéa 20138

Trang 35

CHƯƠNG 2

ĐÔI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Công nhân xây dựng ngoài trời và trang phục bảo hộ ao động

Trao động trong ngành xây dựng,

liệu sử đụng trong quả trình thí công như khói hàn hơi, hàn que

Phân lỏu đối tượng lao động ngành xây dựng là nang giới Luận vẫn sẽ lựa

chọn đổi tượng người lao động dé khảo sát là nam công nhân dang trực tiếp lắm

việc tại các công trường xây đụng Số lượng người được hra chọn điều tra phỏng

vấn trực tiếp là 30 nam giới có dộ tuổi từ 19-50 tuổi, trong dé nhom tuổi từ 19-30

chiếm tý lệ 66,7%

Đổ bảo vệ sức khỏe, oác công †y xây dựng thường trang bị cho công nhân bộ trang phục BHLĐ hoặc tự công nhân trang bị cho mình rang phục bảo hộ cúa người công nhân bao gôm quản, áo, mũ đội đầu, đây an toàn, găng tay, giấy, khẩu

trang, kinh Luận văn sẽ chỉ tập trưng khão sát và nghiên cứu thực nghiệm bộ trang,

phục gồm quần và áo BHT.Đ

2.1.2 Vải may trang phục báo hộ lao động

Tiện nay trên thị trường có nhiều công ty cung cấp các loại vải ding cho

may trang phục BHLĐ như công ty dệt 8/3, công ty dệt Thành Cóng, công †y dệt Nam Định, công ty đệt 19/5, công ty Kinglong, công ty PangRim Việt Nam,

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu và để kết quả nghiên cửu của để tài có ý

nghữa trong thực tế, các loại vải dược lựa chọn déu do các cong ty trong mde sin

xuất,

Khoa 2013B

Trang 36

Trên cơ sở tiêu chuẩn vải may BHLĐ và các loại vái thưởng được sứ dụng,

cho chủng loại sản phẩm nảy, để tài chọn 4 mẫu vải vân chéo đo công ty PangRim

Việt Nam sân xuất làm đổi tượng nghiên cim thực nghiệm Các thông số kỹ thuật

của các mẫu vải được chọn để nghiên cửu được lẫy tử tải liệu của nhả sản xuất

Ngoài ra, để tài đã lựa chọn thêm một loại vải mêm nhẹ, cé kha nang mao

đẫn và thoát âm rất tết là vải Coolmax của hãng Iwista nhằm mục đích có thể sử dụng hỗ trợ làm lớp lót để nâng cao tính tiện nghỉ cho trang phục BHLĐ Thông số

*kỹ thuật của các mẫu vài nảy được thể hiện trong bảng 2.1

Tên | Loại chisé soi — MỆIộ Í tiậu đặt | lượng | Thànhphẩn

mẫu | vải (rgi2T0en) nine

Mi | Khaki CD20 x CD16 135x70 | Chẻo 3/1 | 253,0 100% collon

M3 | Khaki TC20 x TC20 150x80 | Chéo 3/1 | 212,0 | 65%⁄Pc/35%Co

MS | Coolmax 67 x 67 440x360 | Vân điểm | 118,0 | Ipgs Polyeste

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khảo sát thực trạng và dánh giá trang phục BHLĐ của công nhân lao động ngoài trời

Nhằm đánh giá tỉnh tiện nghị về trang phục 3HLĐ của công nhân xây dựng,

thuc té đang sử dụng, tác giả sử đụng mẫu phiếu kháo sat (Phu Inc 1) đề thu thập

thong tin về đặc điểm, môi trường ]ám việc và trang phục mà họ đang sử dụng trơng

vỏng 1 tuần Nội dung kháo sát gồm:

- Điều kiên môi trường lao động

- Đặc điểm người lao động;

Trang 37

Kết quả đã hoản thành phỏng vẫn dược 30 người của 6 tổ sản xuất, do day la thời gian tập trung vào ghép gian giáo vả sắt sản để đã bê tông nên số công nhân được phông vấn đều rập trung làm công việc này Toàn bộ người trả lời phỏng vẫn đều là nam giới có độ tuổi từ 19 đến 50 tuổi, được thể hiện trong bang 2.2

Bang 2.2 Dất tượng công nhân đã hoàn thành phông vẫn

Tổ sản xuất Số nguời được phỏng vẫn Độ tuấi

> Khảo sát diễu kiện môi trường lao động:

Đây là thời điểm đang xây dụng phan thô của công trình (lắp ghép cốt pha cột và sàn, rải sắt và đỗ bẽ tông tâng 9) nẻn toàn bộ công nhân được phỏng vấn đều

lam việc ở trên cao, ngoài trời, không có mái che, chịu sự táo động trục tiệp của ánh

Trắng mặt trời trong suốt thời gian làm việc Người công nhân làm việc cả ngày trên

tầng 9 chịu nắng nóng rất gay gắt, lăn đa luôn cảm thấy bỏng rát nếu không rnang,

trang phục BHLĐ

Thời điểm khảo sắt được chọn là từ ngày 30/5/2014 đến ngày 5/6/2014 lại công trưởng xây dựng của công ty UDIC tại Bệnh viện Bạch Mai- Hà Nội Đây là

thời điểm đầu mùa hè, thời tiết nẵng nóng của Hà Nội

Điều kiện môi trường trong thời gian khảo sát duợc thoo dõi hàng ngày tir 11

giờ trưa đến 16 giờ chiều bằng dụng cụ đo điều kiện mỏi trường (Hình 2.1)

Khéa 20138

Trang 38

Hình 2.1 Thiết bị đo nhiệt độ, độ âm không khi

+* Đặc điễm lao động của công nhân:

Trong xây dựng, giai đoạn lắp ghép cốt pha, ghép sắt cột, sản, dựng và rải sắt

để đỗ bê tông là giai đoạn người công nhân phải tập trung làm việc với cường độ

cao nhất, năng nhọc nhất đẻ đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và kẻ hoạch đẻ

ra nhằm đâm bão chất lượng công trình

Do vậy người công nhân phải vận động vả thay đổi tư thể liên tục, đối với người công nhân lắp ghép cót pha phải di chuyên liên tục từ vị trí nảy đến vi tri khác, leo trèo từ khu vực nay sang khu vực khác đẻ lắp đặt ván ghép, lắp đặt trụ sắt Đối với công nhân rải sắt ngoài việc phải rải sắt theo đúng thiết kế cỏn phải đứng lên, ngồi xuống nhiều lân để di chuyển sắt vào đúng vi trí, buộc sắt, đan sắt Qua trinh vận động này, tư thẻ của cơ thể của người công nhân luôn thay đổi, tạo ra sự căng thẳng của các bộ phận cơ thẻ đã lảm tiêu hao rất nhiêu năng lượng

Hơn nữa thời tiết nắng nóng kẻo dài kết hợp với tỉnh trạng về sinh mỗi trường sản xuất như điều kiện vi khi hậu, nông độ hơi, khi, bụi trong không khi, mức độ tiếng ôn, rung đông, làm cho người công nhân luôn căng thăng, thoát mỏ hôi rất nhiều nên quân áo luôn âm ướt

s* Khảo sát đặc điểm trang phục BHLP:

Để bảo vệ sức khỏe, công nhân đã được công ty trang bị cho trang phục

BHLĐ hoặc tự trang bị cho mình Trang phục bảo hộ của người công nhân bao gồm

quản, áo BHLĐ, mũ đội đâu, dây an toản, găng tay, giây

Đỗ Thị Lan 28 Ngành CN Vật liệu Dệt May

Khóa 2013B

Trang 39

“ Dinh gid một vỗ đặu tỉnh tiện nghỉ dũa trang phục BHLĐ:

Nội dung phiéu phỏng vấn để đánh giá về tính tiện nghỉ của trang phục 'BHLĐ của người công nhân được chia lam 3 phân chính gém:

- Cảm nhận về mức độ nóng, lạnh khi mặc trang phục: để thu được thông tin

vẻ cảm nhận này, tác giả đã chia ra thành các mức độ thang đo là: rất nóng, nóng,

dễ chịu, lạnh và rất lạnh khi hội về Limg bộ phận của người mặc

- Cầm nhận về mức độ ẩm, ướt khi mặc trang phục:

được sử dụng chia thanh: khô tuyệt đổi, khô, hơi âm, âm va rat 4m

các mức độ thang do

~ Cảm nhận về muức độ thoải mai cia trang phục: thang đo được chia thank

rất bỏ, hơi bó, vừa, thoái mái, rộng, dễ dánh giả mức dộ thoái mái của người công,

nhân khi sử đụng

Về quân, áo BHLĐ: do công ty trang bị cho công nhân, quản đải, áo đài tay mâu xanh Người công nhân sử dụng quản, ảo RHLĐ hàng ngày Tuy nhiên quan,

áo bảo hộ đo công ty trang bị không có bắt cứ thông tỉn gì về chất liệu (cotton hoặc

polyester) và hướng, dẫn cách sử dụng, Qua quan sát thực tế cho thấy chất liệu trang, phục mỏng, không thoát khí, cám giác nóng, độ bản kém, nhanh rách, hư hỏng

Về mũ bảo vệ đầu: đo công ty trang bị, hình trên có lưỡi trai, vành, che mủa dầu, có dai dễ thay đổi kich cỡ cho phú hợp với từng người và có quai, không có lép lót bên trong, Chất liệu của mũ bằng nhựa cứng, màu vàng Theo quy định công nhân phải sử dung mit hang ngay khi tham gia lao động

Về đây mm toàn: do công ty trang bị, có chất liệu đủ, màu trắng hoặc xarửt

Day an toàn chỉ được sử đụng khi người công nhân lâm việc tại những noi nguy

tiểm, không: an toàn, lrên cao

Về găng tay: Hau hét déu do công nhân tự trang bị, chất liêu bằng nhựa mễm (dùng cho tế công nhật và tổ bê tông) còn lại chất liệu bằng len cho các tổ sản xuất

khác đăng lay được sử dụng hàng ngày đặc biệt là các tổ bê tông, tổ sắt, tổ cơ khí-

Trang 40

Ngoài ra trong quả trình lao động, người công nhân côn tự bao vé minh bằng,

cách sử đựng quản, ảo lót bằng chất liệu cotton để đảm bảo thấm hút mỏ hồi va tránh ánh nắng tác động trực tiếp vào đa

Như vậy, vẻ cơ bắn người công nhân tại công trường xây dựng đã được trang,

tị đây đủ trang phuc BILD dé bao vé co thé trong quá trình làm việc

2.2.2 Xác định đặc trưng tiện nghỉ của một số mẫu vải may trang nhục BIILD

To đặc điểm môi trường sử dụng trang phục BHLĐ vào mủa hẻ, có nhiệt dộ

trung bình từ 36,5°C - 39,5°C, độ Am khoảng 65% và cường độ bức xạ cao Trong, quá Hình lao động dưới thời tiết nắng nông, người công nhân thường xuyên trao đôi nhiệt với môi trường bên ngoài dễ dâm báo duy trị thân khô ráo thì quân, áo bảo hộ

có vai trỏ rất quan trọng giúp cho thoát mô hôi nhanh nhmg vẫn đâm bâo chống lại duoc su ring nóng của môi trường Xuất phát từ diễu kiện mày, luận văn dễ xuất các nhóm đặc tỉnh tiện nghị của vải may HHLĐ mùa hè được đặc trưng bằng những đại

lượng nhiệt trẻ, âm trở, độ mao dẫn, độ thải hỏi ảm, độ thoát hơi nước

Tinh tuyển nhiệt- truyền âm: Tỉnh truyền nhiệt của vải có thể dược xác dinh bang những đặc trưng như trở nhiệt, hệ số truyền nhiệt

tính liên quan rất mật thiết đên sự đuy trì trạng thái cân bằng nhiệt của co thể người

trở nhiệt của vái là một đặc

khi mặc quần ào Vi sự tuyên nhiệt vả truyền âm luôn điển ra dồng thời nên luận vần sử đụng đặc trưng nhiệt trở và âm trở

Độ mao dẫn: Sự mao dẫn chất lỏng nước trong vãi về cơ bản đặc trưng cho việc nước từ bể mặt đa của cơ thể người đĩ qua vải và giữ cho da luôn khô

Tộ thải hồi âm: Vật liệu đệt có khả năng hút 4m và thải hồi ấm Thải hỏi là

quá trình ngược lại với hập thụ, các chất hập thụ vào trong vật liệu dệt sẽ được lỏa 7a môi trường xung quanh Đặc trưng này của vải có ảnh hưởng nhiều dến tính tiện nghỉ của quản áo Khả năng hút 4m vả thải hồi ấm của vải chịu ảnh hưởng bởi điều kiên nhiệt độ, độ ấm của môi trường xin quanh và nhiệt đỏ, độ âm của da trên cơ thể ngượi

Tộ thoát hơi nước là khả năng sản phẩm cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ xnột mỗi trường không khí Am cao đến một môi trường không khí ẩm thấp hơn Độ

Khéa 20138

Ngày đăng: 10/06/2025, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.3.  Sự  khuếch  tán  hơi  nước  qua  vải  thâm  thấu  hơi  nước - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 1.3. Sự khuếch tán hơi nước qua vải thâm thấu hơi nước (Trang 22)
Hình  2.4.  Thiết  bị  thí  nghiệm  độ  mao  dẫn  của  vải  theo  phương  thẳng  đứng - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 2.4. Thiết bị thí nghiệm độ mao dẫn của vải theo phương thẳng đứng (Trang 45)
Hình  2.5.  Thiết  bị  thí  nghiệm  độ  mao  dẫn  của  vải  theo  phương  nằm  ngang - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 2.5. Thiết bị thí nghiệm độ mao dẫn của vải theo phương nằm ngang (Trang 47)
Hình  2.6.  Mô  hình  thí  nghiệm  độ  thải  Âm  của  vải  ở  32-  34°Œ  +*  Phương  tiện  thí  nghiệm: - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 2.6. Mô hình thí nghiệm độ thải Âm của vải ở 32- 34°Œ +* Phương tiện thí nghiệm: (Trang 48)
Hình  3.4.  Đồ  thị  biêu  diễn  chiều  cao  mao  dẫn  vải  theo  chiều  ngang  vải - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 3.4. Đồ thị biêu diễn chiều cao mao dẫn vải theo chiều ngang vải (Trang 67)
Hình  3.6.  Biêu  đồ  biểu  điễn  chiều  cao  mao  dẫn  ngang  vải  sau  30  phút - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 3.6. Biêu đồ biểu điễn chiều cao mao dẫn ngang vải sau 30 phút (Trang 69)
Hình  3.12.  Sơ  đồ  biểu  diễn  chiều  cao  mao  dẫn  theo  phương  nằm  ngang  sau  Š  phút - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 3.12. Sơ đồ biểu diễn chiều cao mao dẫn theo phương nằm ngang sau Š phút (Trang 72)
Bảng  3.18.  Độ  thải  âm  trung  bình  của  vải  ở  nhiệt  độ  32-34°C - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
ng 3.18. Độ thải âm trung bình của vải ở nhiệt độ 32-34°C (Trang 76)
Hình  3.15.  Đồ  thị  biểu  diễn  mỗi  quan  hệ  giữa  giữa  thời  gian  và  lượng  nước  thoát  ra - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 3.15. Đồ thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa giữa thời gian và lượng nước thoát ra (Trang 78)
Hình  3.16.  Đồ  thị  biểu  diễn  mối  quan  hệ  giữa  thời  gian  và  lượng  nước  thoát  ra - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 3.16. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian và lượng nước thoát ra (Trang 80)
Hình  3.19.  Biêu  đồ  kết  quả  cảm  giác  nhiệt  mẫu số  1 - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 3.19. Biêu đồ kết quả cảm giác nhiệt mẫu số 1 (Trang 86)
Bảng  3.25.  Bảng  kết  quả  đánh  giá  cảm  giác  nhiệt  của  mẫu  số  3 - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
ng 3.25. Bảng kết quả đánh giá cảm giác nhiệt của mẫu số 3 (Trang 88)
Bảng  3.26.  Bảng  kết  quả  đánh  giác  cảm  giác  ẩm  mẫu  số  1 - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
ng 3.26. Bảng kết quả đánh giác cảm giác ẩm mẫu số 1 (Trang 90)
Hình  3.24.  Biêu  đô  kết  quả  đánh  giá  cảm  giác  âm  mẫu  số  3 - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 3.24. Biêu đô kết quả đánh giá cảm giác âm mẫu số 3 (Trang 92)
Hình  3.27,  Bán  vẽ  mẫu  thiết  ké  quan - Luận văn khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao Động cho công nhân xây dựng ngoài trời
nh 3.27, Bán vẽ mẫu thiết ké quan (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm