1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây

127 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao thức tcp/ip trong mạng thông tin không dây
Tác giả Lấ Quang Minh
Người hướng dẫn E8. Phạm Cụng Hựng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện tử - Viễn thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1nh I-1 Mô tả 7 lớp OSI: 4 lớp đầu định nghĩa cách thức cho đầu cuối thiết lập kết nối với nhau để trao đổi dữ liệu, 3 lớp trên dùng để phát triển các ứng dụng để đầu cuối kết nối với n

Trang 1

'TR- ỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LÊ QUANG MINH

GIAO THUC TCP/IP TRONG MANG

THONG TIN KHONG DAY

Luận văn thạc sĩ Điện tử - viễn thông

Hà Nội 10/2004

Trang 2

LÊ QUANG MINH

GIAO THUC TCP/IP TRONG MANG

THONG TIN KHONG DAY

Chuyên ngành: Điện từ— Viễn thông

Luận văn thạc sĩ Điện tử - viễn thông

Ng- ỡi h- ổng dẫn khoa học: "E8 Phạm công hùng

Hà Nội 10/2004

Trang 3

C6 thể nói, 30 năm trổ lại đây là thời đại của máy tính và Internet

Với việc giúp đỡ cơn ng- ời từ những việc đơn giản nhất cho đến những

công việc phức tạp nhất mà một mình bản thân con ng- oi không thể làm

nổi, máy tính đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong cuộc sống

của cơn ng- oi hiện đại chúng ta Đơn cử một ví dụ, hiện nay chúng ta cố thể gửả (h- điện tữ qua mạng Internet nhanh chống, tiện ích cùng nhiễu

tính năng trên đỗ hơn là gi th- qua d-ờng b-u chính thông th- ðng mã

gửi th- qua đ- ng b-u chính còn không chắc bao lâu mới đến hay cố bị

thất lạc hay không đồng thời chí phí nhiều khi lại rất cao Hơn thể nữa

chúng ta có thể trực tiếp nói chuyện với ng: ời thân, bạn bè hay dối tác

kinh doanh với chỉ phí thấp qua voice và qua cả video với những dịch vụ

miễn phí trên mạng Internet Chúng ta có thể ngổi một nơi và truy cập vào kho dữ liệu không lồ trên IntemecL, có thể thấy tất cả những gì chúng

ta cẩn Và cồn rất nhiễu tiện ích khác từ mạng Imtemel, cái mà ảnh

h-ởng không nhỏ đến đời sống của mỗi chúng 1a một cách trực tiếp hay

gián tiếp

Để đáp ứng d- ợc căng nhiều nhu cầu của con ng- ời, cằng làm cho

việc sử dụng của ng- ời dùng đơn giản bao nhiêu thì công nghệ để thực

hiện chúng cầng phức tạp bấy nhiêu Với mạng Internel cũng vậy, để có

d- ợc những tiện ích không giới hạn cho ng- ời sử dụng, Internet phải vận

hành trên một cơ cẩu rất phức tạp cả vẻ phần cứng lẫn phần mềm Trái

tim của Internet chính là họ giao thức TCP/IP (Transmission Control

Protocol Antemet Protocol), nói đơn giản thì TCPIP là bộ những qui lắc

chính thống để trao đổi đữ liệu đ- ợc dig trong mang toàn cầu Iniemet Trong những năm gần đây, sự bùng nổ cúa thông tin không dây càng

lam cho Intemet trổ nên quan trọng và tiện dụng hơn bao giờ hếi Không còn bị buộc phải nằm một chỗ, giờ đây máy tính có thể chu du khắp nơi

mà vẫn thông tin liên lạc đ- ợc với nhau và truy cập Internet đó là nhờ

công nghệ thông tin không dây Các nhà khoa học, các doanh nhân và những ng- ời th- òng xuyên phải tiếp xúc và làm việc với Intemet có thể vào mạng ở bất kì đâu, không nhất thiết là ở văn phòng hay ở nhà - nơi

có đ- ờng kết nối Intemet, chỉ cần họ có trang bị thiết bị truy nhập không

đây nh- mấy tính xách tay có hỗ trợ truy nhập không day hay PDA Trong khuôn khổ đồ án này, tôi xin trình bày một phần nhỏ vẻ công

nghệ thông tin không dây: Giao thức TCPAIP trong mạng thủng tin khong day

Dé dn nay d- ge trinh bay then 6 ch- ong:

Ch- ong I: Téng quan vé m6 hinh két nối hệ théng mé (OSD Ch- ong

này khái quất về mô hình cấu trúc phan lớp, cấu trúc này phổ biến trong

hầu hết các giao thức thông tin hiện nay

Ch- ơng II: Giao thức TCP/IP Ch- ơng này trình bày một cách chỉ

tiết về những qui tắc của 'TCP/IP có nghĩa là tìm hiểu xem các máy tính trong mạng "nói chuyện" với nhau nh- thế nào

Trang 4

đây và các giao thức TCP phổ biến trong các mạng thông tin không dây

hiện hành

Ch- ơg TV: Giao thức Snoop Một cái nhìn cụ thể về một giao thức 'TCP không dây cụ thể, đó là giao thức Snoop Giao thức này đặc biệt

hiệu quả trong mạng không đây nội bộ WLAN

Ch- ơng V- Giao thức Wirclcss TCP Giao thức này rất thích hợp cho

rạng không đây diện rộng WWAN Ch- ưng này trình bày chỉ liết về

các thuật toần áp dụng trong WTCP và cách khắc phục những bất lợi của môi tr- ờng thông tin không dây

Ch- ong VI: Sit dung phan mém NS-2 (Network Simulator version 2)

để mô phóng các hoạt động của mạng TCP/IP bao gồm cả TCP/IF cho

mạng không dây

Ngày 19 tháng 09 năm 2004

Lé Quang Minh

Trang 5

CH- ONG I: TONG QUAN VỀ MÔ HÌNH KẾT NỔI HỆ THỐNG MỞ

1 Chức năng của mô hình QST Error! Bookmark not defined

TI Cấu trúc mô hình OSE ror! Bookmark not defined

DEFINED

1 Khái quái về giao thức TC/IE,

1I Giaa thức TCP/UDP trong lớp hast to host

Error! Bookmark not defined

ror! Bookmark not defined III Ciiao thức [P ở lốn Inferner Errpr! Ronkmark noi refined

CH- ƠNG HI: TCP TRONG MÔI TR- - ÔNG THÔNG TIN KHÔNG

1 Giới thiệu Error! Bookmark not defined

Error! Bookmark not defined

Error! Bookmark not defined

1V, Các giao thức TCP trong mạng thông tin khong day .Srror? Bookmark not defined

V T6m tất * Error! Bookmark not defined

CH- ONG FV: GIAO THỨC 8 SNOOP (SNOOP PROTOCOL) ERROR!

BOOKMARK NOT DEFINED

1 Gidi thiệu örror! Bookmark noí defined

11 Giao thức TCP Errur† Bonkmark not rielined

TH Giao thức Snoop Error! Bookmark not defined

IV Ưu điểm của Snoop ooo Error! Bookmark not defined

¥ So sinh hiệu suất của mô hình TCP có thực hiện 8noop và mô hình TCP không thực hiện Snoap: “ oo Error! Boukmark not defined

CH- ONG V: GIAO THC WIRELESS TCP (WTCP’

BOOKMARK NOT DEFINED

1 Giới thiệu

I1 Các đặc tinh cia moi tr- mg WWAN

III Giao thite WTCP

IV Thuat ton WTCP

-Error! Bookmark not defined

_Errort Bookmark not defined

Error! Boukmark not defined

.Error! Bookmark not defined

V, So sánh WTCP với giao thức TCP, Error! Bookmark not defined

VI Kết luận 2 Error! Bookmark not defined CH- ƠNG VI: MÔ PHONG QUÁ ‘TRINH HOAT DONG TREN MẠNG VỚI NS-2 ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

1 Giới thiệu ce Error! Bookmark not defined

TT Hai ngôn ngữ chính trong NS-2 -Error† Bookmark noi defined 1H, Tiến hành mô phỏng ror! Hookmark not defined

Trang 7

ASCII American Standard Code for Information Interchange

BER But Error Rate

CDMA Code Division Multi Access

CDPD Cellar Digtal Packet Dala

CSMA/CD Carricr Scnse Multiple Access/Collisian Detection

CTL Control

CWND Congestion Window

DNS Domain Name Service

ĐUPACE Duplicate Acknowledgment

EBCDIC Lixtened Binary Coded Decimal interchange Code

EASN, Explicil Bad State Notification

ELS Explicit Loss Notification

FEC Forward Enror Correction

TN Vintsh

TTP File Transfer Protocol

GPRS General Packct Radio Scrvicz

GSM Global System For Mobile Communications

HITP llypertext Iransfer Pretocol

ICT Inlerface Control Information

ICMP Internet Control Message Protocol

ICMP Internet Control Management Protocol

1D Identification

IMAP Inlernel Mail Access Protocol

IP Internct Protocol

IPX Internetwork Packet Exchange

Iso International Organizaiton for Standardization

JPEG Joint Photographic Experts Group

LAN Local Area Network

LLC Logical Link Control

MAC Media Access Contral

MITP Mobile End Transport Protocol

MSS Maximmun Segment Size

M-TCP Mobile TCP

MTU Maximum ‘Transfer Unit

Trang 8

NIC ‘Network Information Center

G81 Open System Interconnection

POP Post Office Protocol

RARP Reverse Address Resolution Protocol

SMART Simple Method to Aid ReTransmissions

SMTP Simple Mail Transfer Protocol

SNMP Simple Network Management Protocol

SOL Structured Query Language

SSTHRESH Slow Start Threshold

TCP Transmission Control Protocol

TFTP Trivial File Transfer Protocol

TULIP ‘Transport Unaware Link Improvement Protocol

UDP User Dalagram Protocal

WAE Wireless Application Environment

VAP Wireless Application Protocal

WDE Wireless Data Profoool

WLAN Wireless Local Area Network

WSP Wireless Session Protocol

WTLS Wireless Transport Layer Security

WTP Wireless ‘Transaction Protocol

WWAN Wirless Wide Area Network

Trang 9

Error! Bookmark not defined Error! Bookmark not defined Error! Bookmark not defined

Hình I-1: Mô lũnh 7 16p OSI

Hinh 1-2: Ba lép tiên của mô tình OSI

Hinh I-3: Quá trình đóng gói dữ liệu

Hình I-4: Các thủ tục tại l6p Transport Error! Bookmark not defined Hình I-5: The Three - Way Handshake Error1 Bookmark nof defined Hình 1-6: Vị trí của lớp mạng trong mô hinh giao thic Error? Bookmark not

defined

¡Tình I~7: l.ớp liên kết đữ liệu (Data Link layer)

Hình 1-8: Lớp vật tý (Physicat layer) an,

Hình I-I; Mô hành phân lớp giao thức TCPIP

Hình I-2: Bộ giao thức TCP/IP

Tĩnh IE3: Định dụng TCP Header

Hình I-4: UDP segmaent -

Hình I-5: Một số cổng trong TCP và UDP

Tĩnh IE6: Ví dụ Port Number

1ình II-7: 'Three-wav handshake

Hình II-8: Số Acknowledgmeni Error! Bookmark nol defined

Hình I-9: Cita s6 TCP Error! Bookmark not defined

Hình II-I0: Minh hoa ede tr- ang théng tin cia |P Header Error! Bookmark not

Hình I†-I4: Cấu trúc của một lựa chọn bang ghi nhớ đ- ðng trong một gói tín IP

- -Error! Bookmark not defined

‘a mội lựa chọn đ- òng đi từ nguồn .Krror! Bookmark nof

.Error! Bookmark not defined .Error! Bookmark not defined .Error! Bookmark not defined

i1ình IH-6: Ciateway trong WAP

Hinh JH-7: Cac lép cla WAP

Hình IV-1: Cơ chế truyền lại gói tin

Hinh IV-2; Snoop trong int tram sốt

Hình IV-3: Mô tình mạng không dây có Snoop

Hình IV-4: Mô hình 8uoop

Trang 10

defined

Hình IV-7: Théng I- gng nhận đ- ợc tại máy di động ở các tỉ lệ lỗi khác nhau (thang

log2) s ¬- Error! Bookmark nol tlefined Hinh IV-8: S6 tht ty trong truyén dif ligu dén muty di dang qua kénh cS BER

3.8⁄10 ” (1/256Kbif) .Errprf Bookmark noi defined

Hình V-3: Hiệu suất của TCP trong mạng CDPD khi di chuyển với vận tốc S5

dặm/giờ Lĩnh (b) mô tả tr- ðng hợp mất tin hiện Error Bookmark not defined

tình V-4: Hiệu suất của W TCP trong rnạng CDPD khi di chuyển với vậu tốc 55

dặm/giờ Hình (b) mô tả tr- ðng hợp mắt tín hiệu Error! Bookmark nut

defined.

Trang 11

CH- ONG I: TONG QUAN VE MO HINH KET NOI

HE THONG MG (OSD

(OPEN SYSTEM INTERCONNECTION)

Mô hình kết nối hệ thống mở đ- ợc Tổ chức quấc tế về tiêu chuẩn

hod ISO (Intemational Organizaiton for Standardization) d-a ra nhằm

cung cấp một mô hình chuẩn chơ các nhà sản xuất và cùng cấp sản

phẩm viễn thông áp dụng theo để phát triển các sản phẩm viễn thông Y t-ởng mô hình hoá đ- ợc tạo ra còn nhằm hỗ trợ cho việc kết nối giữa các

hệ thống và modul hoá các thành phần phục vụ mạng viễn thông,

1 CHỨC NĂNG CUA MO HINH OSI

M6 hinh OSI e6 mét sé chite nding chinh nh- sau:

«_ Cung cấp kiến thức về hoạt động của kết nối liên mạng

® Đ-ar7a trình tự công việc để thiết lập và thực hiện một giao thức

co kết nối các thiết bị trên mang

Vô hình OSI cồn có một số thuận lợi sau

* Chia nhé các hoạt động phức tạp của mạng thành các phần công

việc dơn giản

* Cho phép các nhà thiếi kế có khả nang phát triển trên từng modul chức năng

5 Cung cấp các khả năng định nghĩa các chuẩn giao tiếp có lính

tong thích cao OPlug and PhụyD và tích hợp nhiều nhà cung

cấp sản phẩm

II CẤU TRÚC MÔ IÌNH OSI

Mô hình ©5I gồm 7 lớp (level), mỗi lớp thực hiện các chức nâng

riêng cho hoạt động kết rối mạng

1nh I-1 Mô tả 7 lớp OSI: 4 lớp đầu định nghĩa cách thức cho đầu

cuối thiết lập kết nối với nhau để trao đổi dữ liệu, 3 lớp trên dùng để phát

triển các ứng dụng để đầu cuối kết nối với nhau và ng- ời đùng

Trang 12

Network Layer Data Lower

Ba lớp trên cùng của mô hình OSI th- ờng đ- ợc gọi là các lớp ứng

dụng (Applicafion layers) hay còn gọi là các lớp cao Các lớp này

th- ờng liên quan tới giao tiếp với ng- ời dùng, định dạng của dữ liệu và

ph- ơng thức truy nhập các ứng dụng đó

a Lop ting dung (Application layer)

Đây là lớp cao nhất trong mô hình Nó là nơi mà ng- ời sử dụng giao tiếp với mạng, là nơi kết nối các ch- ơng trình ứng dụng với các thủ

tục cho phép truy nhập vào mạng

b Lop trinh bay (Presentation layer)

Lớp trình bày cung cấp các mã và chức năng để chuyển đổi đ- ợc cung cấp bởi lớp ứng dụng Các chức năng đó đảm bảo rằng dữ liệu từ lớp ứng dụng trong một hệ thống có thể đ- ợc đọc bởi lớp ứng dụng của

một hệ thống khác Ví dụ: dùng để mã hoá dữ liệu từ lớp ứng dụng: nh-

mã hoá anh jpeg, gif Mã đó cho phép ta có thể hiện lên trang web

e Lớp phiên (Session layer)

Lớp phiên đ- ợc sử dụng để thiết lập, duy trì và kết thúc phiên làm

việc giữa các lớp trình bày Việc trao đổi thông tin ở lớp này bao gồm

yêu cầu dịch vụ và đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng trên thiết bị khác

Hình I-2 Mô tả các lớp trên và cung cấp thông tin với các chức năng của nó qua ví dụ:

~ Lớp ứng dụng: chức năng giao Telnet

Application |tiẾp giữa ng-ời sử dụng va các HTTP

ch- ơng trình ứng dụng

~ Lớp trình bày: cách thức chuẩn ASSCI

Presentation | hoá dữ liệu và trình bày số liệu

~ Có chức năng đặc biệt là mã hoá EBCDI

dữ liệu ng- ời sử dung Ế

Trang 13

Bốn lớp d-ới của mô hình OSI sử dụng để định nghĩa làm thế nào

để dữ liệu đ- ợc truyền đi trong các dây nối vật lý, các thiết bị mạng và đi đến trạm đầu cuối cuối cùng là đến các lớp ứng dụng

Sử dụng ph-ơng pháp Protocol staek để kết nối giữa hai thiết bị trong mạng Protocol stack là một tập hợp các quy định dùng để định

nghĩa làm thế nào để dữ liệu truyền qua mạng Ví dụ: với TCP/IP mỗi

lớp cho phép dữ liệu truyền qua Các lớp đó trao đổi các thông tin để cung cấp cuộc liên lạc giữa hai thiết bị trong mạng Các lớp giao tiếp với nhau sử dụng Protocol Data Unit (PDU) Thông tín điểu khiển của PDU đ-ợc thêm vào với dữ liệu ở lớp trên Và thông tin điều khiển này nằm trong tr- ờng gọi là tr- ờng Heađer và Trailer

TCP Header | Upper Layer Data ‘Transport Segme

nt

Hình I-3: Quá trình đóng gói dữ liệu

Trang 14

H@i vi PDU bao gồm các thông tin khác nhau và nở đ- ợc trao đổi

lên xuống giữa các lốp do đồ nó d- ợc đặt tên theo thông tin mà nó mang

theo,

VD : với TCP/P Stack

«Tại lớp vận chuyển, TCP Header đ- ợc điển vào dữ liệu của lớp

trên nó d- ợc gọi là Ñcgment

« Segment di xuéng ldp mang va d- gc dién thém IP header va

d- ge goi la Datagram

« Dalagram qua lớp lên kết đữ liệu đ-ực điển thên Header và

Trailer gọi là Frame

« Cuối cùng Rrame d- ợc cắt nhỏ ra chuyển thành các bít và đổi

thành tín hiện điện để truyền qua mạng truyền thông,

Ph-ơng pháp truyền đữ liệu qua các lớp, thêm Ileader và Trailer

vào dữ liệu nh- trên đ-ợc gọi là Eneapsulation (đóng gồi đữ liệu) Sau

khi đữ liệu d- ợc đóng gối và truyền qua mạng, nhận sẽ loại bỏ các thông

tin điều khiển đã đ- ợc điển thêm vào 'Ihiết bị nhận lấy thông tin trong 1leader để xác định đữ liệu đ- ợc truyền lén lớp trên đến ứng dụng chính

Xxấc

Đóng gói dữ liệu (Dafa kneapsnlafion) là một khái niệm rất quan

trong trong mang Mac đầu EneapsulaLiun là một khái niệm triu t- ng

nh- ng nó rất đơn giản, hãy 1- ởng t- ợng bạn muốn gửi đến bạn của ban

tại một thành phố khác mội cấi cốc sứ uống cafe Bạn không thể rang dén d- gc, do dé ban cần phải gửi d- ờng bộ hoặc máy bay dén do dé ban phải chọn một hãng chuyển phát - a thích Không chỉ có vậy bạn phải có

thông tin về địa chỉ của ng- ời bạn Sau đây là các b- ớc làm:

¢ B-de 1 : déng géi hang vào một cái hộp

© B-Ge 2: dan nbiin dia chi vao hop

« B-ớc3: đ-a hộp đến hãng dịch vu

«Ắ B-đc4:hộp d-ợc gửi đi

Quá trình đó cũng t-ơng tự nh- ph-ơng thức Encapsulation ma Đrotocol Stack sử dụng để gữi dữ liệu qua mạng Sau khi gói quà đến chỗ ng- ời bạn th họ sẽ làm ng- ợc lại để lấy cái cốc và quá trình đó là de- encapsulation

a Lp van chuyén (Transport layer)

Để kết nối hai thiết bị trong cơ cấu mạng thì một kết nối (Conneefion) hoặc môt phiên (Session) phải đ- ợc thiết lập Tại lớp vận

chuyển, dịnh nghĩa các nguyên tắc thiết lập kết nối End to End giữa hai

trạm dầu cuối Một Session cấu thành một kết nối logic giữa trạm nguồn

(Dource end station) va tran dich (Destination end station).

Trang 15

Ngoài ra lớp vận chuyển cồn có một số chức năng sau :

« Trong thi tye TCP/IP xác dịnh các cổng (Port number) Tai lớp vận chuyển sử dụng cổng đó để sử dụng cho lớp ứng dụng cho một mục dích nào đó nh- FTP, Telnet Ví dụ cổng 23 chơ

> Cung cấp khả năng truyền lại dữ liệu (Retransmi:

các Scpment khi không nhận đ- ợc phúc đáp

ion) của

> Sap xép cdc Segment theo thứ tự chính xác tại nơi nhận

> Cũng cấp khả năng tránh tắc nghẽn và diều khiển tắc nghẽn

Tại lớp vận chuyển, đữ liệu đ- gc truyền đã unột cách tín cậy hoặc không tin cậy Cho TP tỉì thủ tục TCP là thủ lục tin cậy hay là thủ tục

h-ớng-kết nối còn UDP là không tin cậy hay là thủ tục phi kết nị (Connectionless) Một ví dụ là một cuộc điện thơại là thỗ tục h- ớng-kết nổi Với một cuộc gọi bạn phải thiết lập đ- ợc kết nối để liên lạc đ- ợc với nơi cẩn gọi

Trang 16

Nh- trong một cuộc gọi thoại, với một dịch vụ h- đng-kếi nối, dầu

tiên bạn phải thiết lập kết nếi Và cũng nh- vậy với 1CP/IF, trạm phát và trạm nhận phải thực hiện một quá trình thiết lập cuộc gọi (Three-way handshake trong Hình T-5) Quá trình 3 b- ức bát tay để kết nối dể hoàn

thành quá trình gửi và nhận gói tin đồng bộ và phúc đáp trả lời Cũng

nh- cuộc gọi thoại là nói hello để báo rằng sẵn sàng nói chuyện

Sau khi dã đồng bộ thì quá trình trao đổi tin bất dầu Trong quá

trình truyền tin hai trạm dâu cuối trao đổi thì tại Header của PDU trong

lớp mạnh sẽ xác định xem dữ liệu đ- ợc truyền có chính xác không Nếu

trạm nhận không phúc đáp trong một khoảng thời gian đ- ợc định nghĩa

tr-c thì đầu phát sẽ truyền lại gối tin Sau khi đữ liệu d- ợc truyền song thì quá trình kết nối sẽ kết thúc

2 Lép mang (Network layer)

Lớp mạng quy định ph- ơng thức dữ liệu đ- ợc truyền giữa các thiết

bị mà không kết nối trực tiếp cùng chung một vùng quảng bá (roadcasL domain) Và do đó trong lớp mạng phải có hai tr-òng để

cung cấp thông tin 18 :

«- Địa chỉ logic liên kết giữa trạm gửi và trạm nhận

«- Đ-ờng di trong mạng để kết nối đến địa chỉ đến mong muốn

Tlinh 1-6; Vi tri cua lép mạng trong mỏ hình giao Lhức

Sứ dụng địa chỉ logic để xác định mạng trơng một liên mạng và khu

vực của thiết bị trong phạm vì mạng

c Lép liên kết dữ liệu (Data Link layer)

“Ir- ớc khi dữ liệu d- ge truyền di trên mạng thì dữ liệu phải chứa các thông tin chỉ tiết là nó phải đ- ợc gửi đến đâu và ở đó sẽ làm gì khi

nhận đ- ợc dữ liệu Lớp liên kết dữ liệu cung cấp nhiệm vụ đó Lớp liên

kat dữ liệu là lớp 2 trong md hinh OSI va n6 06 sự khác nhau phụ thuộc vào cấu hình cũa mạng Hình d- ới dây mô tả lớp liên kết dữ liệu

Trang 17

Hình I-7: Lớp Hên két dir ligu (Data Link layer)

Mục đích của lớp liên kết dữ liệu là cung cấp các giao tiếp giữa các

máy trạm tại lớp logic đầu tiên dựa trên các bit trên đ- ong day Bai vay,

có rất nhiều chức năng đ- ực thực hiện tại lớp liên kết dữ liệu nh- đánh địa chỉ vật lý các trạm đầu cuối để hỗ trợ thiết bị rạng xác định cố nên chuyển phần thông tin lên mức cao hơn Tại lớp này cũng có các tr- ðng

xác định đữ liệu sẽ đ- ợc chuyển tới thủ tục cao hơn nào nh- IP, IPX,

Anpletalk Lớp lên kết dữ liệu hỗ trợ các địch vụ h-ớng - kếi nối

(Cønncction - Oricntcd %erviccs) hay các dịch vụ phi kết nối

(Cunnevlionless Sevices), trật tự khung và điều khiển luồng Lớp liên

kết đữ liệu do IEEE định nghĩa bao gổm 2 lớp nhỏ hơn là

«Media Access Conol (MÁC) (chuẩn 82.3): miễu tả ph- ong

thức tín hiệu truyền qua dây dẫn vật lý Phần này của lớp liên kết dữ liệu thả liên kết với lớp vật lý Nö định nghĩa các chức năng nh- : địa chỉ vật lý, mô hình mạng, các yêu cầu về d- ðng

truyền, các thông báo lỗi, trật tự truyền khung thông tin và các

lựa chọn để điều khiển luồng,

« Logical Link Control (LLC) (chudn 802.2): xc định các loại

thủ tục logic khác nhau đ- ợc sử dụng và đóng gối dữ liệu, loại

mã hoặc điểm truy nhập địch vụ (Service Áccess Puint = SAP)

để truyền đi trong mạng Loại khung LLC sử đụng bởi trạm đầu cuối phụ thuộc vào loại thủ tục xác định nào mà lớp trên sử

dụng Thêm nữa lựa chọn L1 bao gồm các hỗ trợ cho kết nối

giữa các ứng dụng chạy trong mạng nội bộ LAN, điểu khiển

luồng tới lớp trên và bịt điều khiển thir ty (Sequence Control

Bit) Voi mét vai thi tuc, | xác định sự tin cậy hay không tin cậy của dịch vụ cho đữ liệu truyền thay thể cho lớp vận

V35

Hinh I-8: Lép vat 1¥ (Physical layer}

Trang 18

Lớp vật lý định nghữa các loại chuyển đổi, bộ kết nối và tín hiệu

Nó bao gồm tín hiệu điện, thiết bị cơ khí, thủ tục và các chức năng yêu

cầu cho hoạt động, bảo quản và ngừng hoạt động của các kết nối vật lý kết nối của hệ thống Nó cũng bao gồm mức điện thế, tần xuất dữ

khả năng truyền xa của và kết nối vật lý Nh- ví dụ ở phân trên: lớp vật

lý nh- con d- ðng mà chiếc cốc đ- ợc chuyển đi, Cơn đ- éng là kết nối vật

lý giữa hai thành phố cho phép chúng ta đi từ thành phố này đến thành phố kia Và có thể có nhiều con đ- ðng và mỗi con đ-ồng thì lại khác

nhau cũng nh- trong mạng môi đ- ðng có tốc độ giới hạn (Speed limit}

và trọng L- gng t6i da (Weight limit)

Trang 19

CH- ƠNG II: GIAO THỨC TCP/IP

1 KHÁI QUÁT VỀ GIAO THỨC TCP/IP

Thủ tục thông dụng nhất trong mạng truyền dữ liệu ngày nay là bộ

thủ tục TCP/IP (Lransport Control Protocol/nternet Protocol = giao

thức diều khién truyénigiao thite Internet), né d-ge ứng đụng trong hoạt

động mạng và d- ợc biết đến nh- là một bộ thñ tục của Internet

TCPAP đ- ợc phát triển trong một phần nghiên cứu của Bộ quốc

phòng Mỹ nhằm bảo toàn dữ liệu và duy trì kết nối trong chiến tranh

Sau đó, nó trở thành phiên bản phần mềm UNIX của Herkerley Nếu

đ-ợc thiết kế và áp dụng chính xác thì một mạng TCP/IF rất đáng tin cậy

và linh hoạt

Hộ thổ tục Internet bao gồm không chỉ các đặc tính của Lớp thứ 3

và Lớp thứ 4 (nh- TP và TCP), mà cồn có cả các đặc tr-ng cho các Ứng dụng chung nh- email, kết nối từ xa, truyền Hle, rô phông thiết bị

(terminal emulation)

lộ thủ tục TCP/IP có mối liên hệ chặt chế với mô hình OSI ở 4

mức thấp bao gồm cả tiêu chuẩn vật lý và thú tục kết nối đữ liệu Iình

vé sau day minh hoa m6 hinh TCP/IP và mối liên hệ với mê hình O§I

Ngày nay TCP/IP mang đến nhiều ứng dụng trên mạng Các thủ tục

sau dây d- ợc ứng dụng trên nên TCP/IP

*® Truyền file (File Tranfer); TIFTP, [TP và NFS

® E-mail: SMTP, POP, IMAP

® Kết nối từ xa: Telnet, rlogin

Trang 20

® Quản trị mang 1- 61: NMTP

® Quản lý tên miễn: DNS

2, Lớp vận chuyền ([Just 10 host)

Lớp vận chuyển cho phép ng- ời sứ đụng phân đoạn và tái lập một

vài ứng dụng của lớp ứng dụng mức cao vào dùng một lớp vận chuyển

dòng dữ liệu

Lớp vận chuyển có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ vận tải từ đầu cuối

này tới đầu cuối kia (end-to-end service) Nó thiết lập kết nối logic giữa

các dầu cuối của liên mạng: trạm gửi, trạm nhận

Lớp vận chuyển có 2 chức năng chính:

ø Điều khiển luồng: bằng kỹ thuật cửa số tr- ạt Nó cho phép các

trạm liên lạc với nhau sẽ thoả thuận 1- ợng dữ liệu truyền đi mỗi

lần

s An toàn dữ liệu: dùng số thứ tự và phúc đáp gói tin nhận đ- ợc

để đảm bảo sự phân phối chính xác các gói dữ liệu

Hai thủ tục chính hoạt động trên mức vận chuyển là

« Thủ Lục điểu khiến truyền dẫn (TCP): thủ tục h- dng kết nối

và an toàn đữ liệu Trong môi tr- ờng kết nối h- ớng dữ liệu, một

kếi nối đ- ợc thiết lập giữa 2 trạm tr- đc khi thông tin đ-ợc bái

đầu truyền tải TCP chịu trách nhiệm chia nhỏ bản tin thành các

doan (segment) va tai lap lai bản tin ban đầu ở phía ng- ời nhận, truyền lại các gới tin bị mất trong quá trình truyền TCP cung

cấp mạch ảo giữa các ứng dụng của đầu cuối ng- ời sử dụng

+ Thủ tục datagram (UDP): ng- ợc lại với TCP, nó không cẩn

thủ tục lập kết nối (connectionless) và thủ tục phúc đáp

(unacknowledged) UDP chuyển phần nhiệm vụ an toàn đữ liệu

cho lớp cao hơn đảm nhận

3 Lớp Internet

Lớp Intemet I- ơng đ- ơng với lớp Mạng của mô lủnh OSI, dinh ra các giao thức liên quan dến việc truyền logic các gối trong mạng Nó

quản lý địa chỉ của máy chủ bằng cách gần cho mỗi máy một địa chỉ IP

và điều khiển định tuyến giữa các mạng Nó cũng đảm nhận điều khiển

luồng giữa bai mây chủ

4 Lớp truy nhập mang (Network Access)

D-ới cùng của mê hình TCP/IP 14 lớp truy nhập mạng, nó t- ong

đ-ơng với lớp liên kết dữ liệu và lớp vật lý của mô hình OSI, lép nay theo đối việc trao đổi dữ liệu giữa lai máy trong mạng Lớp truy nhập

mang quan lý địa chỉ vật lý và định ra giao thức truyền vật lý dữ liệu

Trang 21

Hình II-2: Bộ giao thức TCP/IP

IL GIAO THỨC TCP/UDP TRONG LỚP HOST TO HOST

Nhiệm vụ chính của lớp Hosl to Host là để tránh cho lớp ứng dụng phía trên khỏi sự phức tạp của mạng l.ớp này nói với lớp phía trên rằng

“Hãy cứ trao cho tôi dòng đữ liệu của anh, với bất kì cấu trúc nào, tôi sẽ

xứ lý để truyền đi.”

“Tại lớp này có hai giao thức:

«- Giao thức điều khiển truyền dẫn (TCP)

« Giao thite User Datagram (UDP)

1 Giao thức điều khiển truyén dan (TCP)

'LCP nhận một gói lớn các thông tin của ứng dụng và chia nhỗ nó

thành các đoạn (segment), nó đánh số và sắp xếp các segment để TCP

của bên nhận có thể ghép các segrent lại theo đúng thứ tự ban đầu Sau khi giti segment, TP (của bên phát) sẽ đợi phúc dáp của bên nhận, nếu không nhận d- ợc thì 'TÚP sẽ truyền lại các seament đó

Tr- Ge khi gửi đi các segnent, giao thức TCP ở bên phát sẽ liên lạc

với TÚP ä bên nhận để tạo một kết nối Cái đ- ge tạo ra đó gọi là mạch

do (virtual circuit) Kiểu kết nối này gọi là h- ớng - kết nối (connection-

oriented) 'Irong quá trình thiết lập, hai lớp TCP sẽ nhất trí với nhau về l-ợng thông tin sẽ d- ge truyền di tr- đc khi 'IÚP của bên nhận gửi về một

phúc đáp Với những thông tin đ- ợc thiết lập trên, một đ- ðng truyền

đáng tin cậy d- gc thiết lập để sẩn sàng cho việc trao đổi thông ln

11

Trang 22

lồø phải khôi phục lại dữ liệu bị mất hay bị hỏng nên 'ICP gần cho

mỗi segment đ- ợc truyền đi một số thứ tự và yêu cầu bên nhận phúc đáp

lại Nếu trong một khoảng thời gian định tr-óc mà không nhận d- ge

phúc đáp thì segment đó sẽ d- ợc truyền lại Hên nhận đựa vào số thứ tự

đó để sắp xếp lại các segment theo đúng thứ tự ban đảu của chúng dù các

gói đó nhận đ- ợc không theo thứ tự, số thứ tự cũng đ- ợc dùng để tránh

việc nhận hai scgmment giống nhau Để nhận biết scgmeni hỏng, TCP dùng tr-ờng Checksum, tr- ờng này chứa thông tin kiểm tra gói, phía

nhận sẽ kiểm tra và so sánh với tr- ờng này, nếu sai nghĩa là gối bị hỏng,

gói đố sẽ bị hủy và phía nhận yêu cầu phía phát truyền lại chính gói đó

Trong TCP, phía nhận có thể khống chế I- ợng dữ liệu phát đi: trong mỗi một gói tin phúc đáp bên nhận gửi lại cho bên phát đều có một

trừng Window chỉ rõ kích th- de lối đa của một gối mã bên nhận có thể

nhận d- ợc Cơ chế đó d- ợc gọi là diều khiển luồng (flow control), Diéu

khiển luồng giúp cho việc trao đổi dữ liệu thuận lợi hơn: tránh trần bộ đệm của bên nhận do bên phát gửi một segmenr có kích th- óc lớn hơn

kích th- ớc của bộ đệm bên nhận Do đó điều khiển luồng giúp cho việc

trao đổi thông tin không bị ngất quãng

Để nhiều ứng dụng trong một máy chủ có thể đồng thời sử dựng kết

nối TCP, giao thức này cung cấp một số địa chỉ hay cồn gọi là cổng

(port) trong xuỗi máy chủ Việc kết hợp địa chỉ mạng và địa chỉ máy chú trong lớp Intemel tạo nên một socket, một đôi sockel xác định duy nhất

một kết nối trong khi một socket cố thể déng thời d- ợc sử dụng trong nhiều kết nối Việc liên kết các cổng để xử lý đ-ợc tiến hành độc lập trong các máy chủ Sẽ tiện hơn rất nhiều nếu gắn mỗi ứng dung th- dng

dùng với mội sackel cố định

Độ tin cậy và cơ chế điều khiển luồng đồi hồi 1P phải thiết lập và

duy tri một trạng thái thông tin cố định cho mỗi một dòng: đữ liệu Các

thông tin này bao gồm: socket, số thứ tự, kích th- ớc cửa số và d- ợc gọi

là kết nối Mỗi kết nối đ- ợc xác định duy nhất bởi một cặp socket giữa

hai bên Khi hai ứng dụng cùng yêu cầu thông tin, TCP tr- ớc hết phải

thiết lập một kết nối Khi việc thông tin kết thúc, kết nối bị cắt để trả lại

tầi nguyên chơ các ứng dụng khác Khi bất buộc phải tạo kết nối giữa

những máy chủ không đáng tin cậy trong một mạng cũng không đáng tin

cậy thì TCP sử dụng một cơ chế bắt tay với việc đánh số thứ tự dựa vào

nhịp đồng hồ để tránh lỗi khởi tạo kết nối

TCP là một giao thức song công, kết nối có h- ớng, đáng tin cậy và

chính xác Nh- ng để thiết lập tất cả những thông số trên, lại thêm cá việc

nhận dạng lỗi thả quả là không đơn giản TCP cực kĩ phức tạp và không

có gì ngạc nhiên là chỉ phí của nó trong mạng là rất cao Các mạng ngày

nay đáng tin cậy hơn nhiều so với tr- ớc đây và thêm vào sự tin cậy là

không cần thiết

Dinh dang Segment của TCP:

12

Trang 23

Các lớp ở trên gửi dòng dữ liệu cho giao thức ở lớp vận chuyển,

TCP cắt dồng dữ liệu ra thành các segment và gửi chúng xuống lớp

Intemet Lớp Itemel định tuyến các scgment chạy trong mạng giống

nh- định tuyển gói tin Các sepment này khi đến lớp Host to Host của

bên nhận sẽ đ- ợc ghép lại thành dòng dữ liệu ban đầu rồi gửi lên lớp

trên

TCP d- ợc biết đến nh- là một thủ tục h- ớng-kết nối (connecdian-

oriented), cO nghia la cdc tram dâu cuối kết nối với nhau phải thiết lập một kết nối giữa chúng

Một ví dụ điển hình của kỹ thuật h- ởng kết nối đó chính là cuộc hội

dầm trên điện thoại giữa 2 ng- ời Đầu tiên, có một thủ tục xác nhận kết

nối giữa các ng- ời tham gia và có thể đầu trao đổi thông tin, sự xác

nhận dé bắt đầu cuộc đàm thoại đó là từ "Hello"

Tình vẽ sau minh hoa mot segmeat ca TCP Các tr- ðng này cung

cấp liên lạc giữa các trạm và điều khiển trao đổi thông tin giữa chúng

Hình TI-3: Định dang TCP Header

Bang II-1; Chite nang cia cae (r- ong (rong TCP leader

Sourcc For | Số nhận dạng của cổng gọi tới 16

Destination port | Sd nhan dang của cổng bị gọi 16

Sequence | Số dùng để đảm bảo trình tự của đữ

number - | liệu gửi tới

Trang 24

Code bits | Chức năng điều khiển nh- thiết lập và 6

uỷ bộ 1 phiên lâm việc Window | Sé byte ma thiết bị sắn sàng nhận 16

Checksum | Tính toán tổng số bịt chanflé trong 16

phn header vit data Urgent | Chỉ thị sự kếi thúc của dữ liệu khẩn l6

Option Dung Ì- ợng phân đoạn TCP lớn nhất 0/32

Data Dữ liệu từ thủ tục lớp cao hơn Biến đổi

Chú ý: Độ dài header của TCP là 20 byte Việc chuyển tải nhiều gói

tin với l-ơng dữ liệu lớn sẽ lang phi bang thông và kém hiệu quả so với

chuyển tải ít gói tin nh- ng cố độ dài phần dữ liệu lớn hơn

2 Giao thức User Datagram (UDP)

Nếu so với TCP, UDP là mô hình giản l- ợc hơn nhằm tiết kiệm chi

phí Có khi LDP cồn được gọi là giao thức “gầy”, như một người gầy gò

ngồi trên ghế đá công viên, giao thức “gây” không chiếm nhiều chỗ hay

trong Ir- ðng hợp nầy là không chiếtn nhiều dải thông của mạng

UDP dam nhận một nhiệm vụ thật khó tin là truyền thông tin mà

không đồi hỏi độ tin cậy UDP cũng đ- ợc dùng trơng mội vài thành phần

cia mang UDP d-go bid đến nh- là thủ tục phi kết nối

(pownectionlass), t- ơng tự nh- dịch vụ gi th-, bạn cho th- vào thùng và

hy vọng nó có thế đến đ- ợc đúng nơi bạn gửi tới

Trong một vài tr- ờng hợp, việc lựa chọn UDP là khôn ngoàn hơn

TCP Trong tr émg hop cia SNMP (Simple Network Management

Protocol) chang han, SNMP theo đối mạng, gửi các bản tin ngất quãng

và dêu dạn gửi các trạng thái d- ợc cập nhật và các cảnh báo, đặc biệt là trong các mạng lớn Chi phí để thiết lập, duy trì và ngất các kết nối TCP

cho mỗi một bản tin con con sẽ tăng lên, điều đó là không tốt với mạng

Một tr ờng hợp khác có thé thay thế 'LCP bằng UDP là khi đệ tin

cậy của mạng đã đ- ợc đảm bảo ở lớp ứng dụng Hệ thống tệp tin mạng

(Wensark File System-NFS) quản lý độ tìn cậy của chính nổ làm cho việc dùng TTCP là không thực tế và thừa Nh- ng cuối cũng, quyên quyết định dùng TCP hay UDP thuộc về ng- ời thiết kế các ứng dụng chứ không phải ng- ði sử dụng, những ng- ời luôn muốn truyền dữ liệu nhanh hơn

UDP không xếp thứ tự các segruent và cũng không quan tâm đến

thứ ty các segment nhận d-ực ở bên nhận Sau đó, DP sẽ gửi những

segmient cuối và quên luôn chúng Nó không theo đến cùng, không kiểm

tra hay thậm chí là không cho phép phúc đáp, hoàn toàn bỏ rơi Chính vì

thế, nó đ- ợc gọi là giao thức không đáng tin cậy Nh-ng điều đó không

Trang 25

có nghĩa là UDP không hiệu quả, chỉ có nghĩa là nó không chịu trách

nhiệm về độ tin cậy

Hơn nữa UDP không tạo ra một mạch ảo, cũng không liên lạc với

bên nhận tr- ớc khi truyền dữ liệu cho nó Vì thế nó đ- ợc gọi là giao thức

phi kết nối (connectionless) Một khi UDP đ- ợc dùng thì ứng dụng sẽ

phải tự đảm bảo độ tin cậy Do đó ng- ời thiết kế ứng dụng có quyền lựa

chọn: TCP cho độ tin cậy và UDP cho truyền dữ liệu nhanh hơn

Dinh dang segment ctia UDP:

Hinh vé sau minh hoa segment ctia UDP, UDP segment lu6n bang

Hinh IL-4; UDP segment

Bảng II-2: Chức năng các tr- ing cla UDP segment

Source Port Số nhận dạng của cổng gọi tới 16

Destination port | Số nhận dạng của cổng bị gọi 16

Length Độ dài của UDP header và dữ liệu

UDP

Checksum Tính toán tổng số bịt chan/lé trong 16

phan header va data

Data Dữ liệu từ thủ tục lớp cao hơn Biến đổi

Hinh IL-5: Mot sé cong trong TCP va UDP

Trang 26

Cả 2 thủ tục 'LCP và LJIDP đểu dùng số nhận dạng cổng để chuyển thông tin lên mức cao hơn Port Number đ- ợc dùng để theo đối các cuộc thông tin truyền lâi qua mạng trong cùng ruột thời điểm Hình sau đây

định nghĩa một vài Port Number đ- ợc sử dụng bởi ‘TCP va UDP

Ng-ði phất triển các ứng dụng trên mạng đều sử dụng cdc Port

Nhmber thông dụng, d- ợc điểu khiển bởi Tổ chức dăng ký Port Number

cila Intemet (IANA)

Ví dụ: bất cứ cuộc thông tin nào cổ liên quan đến ứng dụng FTP

dễu sử dụng số chuẩn là 21 Các cuộc thông tin không liên quan tối ứng

dụng với Port Number chuẩn đ- ợc đăng ký với một số ngẫu nhiên trong

khoảng định tr-ớc Các Port Number nay đ-ợc xem nh- các địa chỉ

nguồn và đích trong thủ tục TCP

C6 một số cổng đ- ợc đành dự trữ cho cả TCP và UDP nh- ng các

ứng dụng có thể không hỗ trợ cho các cổng đố Port Number cố khoảng

ding ky sau

* S6 nhé hon 1024 d- ge danh cho các cổng thông dụng

# Số lớn hơn 1024 đ- ợc đăng ký động cho các cổng

Hinh L-6: Vi dy Port Number

Các hệ thống đầu cuối sử dụng các Port Number để lựa chọn các

ứng dụng thích hợp Phía Pon Number của nguồn th- ðng đ- ợc đăng ký

bởi trạm nguồn, các số th- ờng lớn hơn 1023

16

Trang 27

4 Thiết lập kết nối TCP: Three-way handshake

TCPF là thủ tục h- ớng - kết nổi, vì vậy nó đòi hỗi phải thiết lập kết

nối tr- ốc khi truyền dữ liệu đi Để thiết lập hay khởi động kết nối, cả hai

trạm phải đ- ợc đồng bộ với cùng mội số thứ tự ban đầu (initidÏ xeguence mưnber) Sự đồng bộ đ- go thực hiện khí trao đối gối tin khởi động kết

nối cổ bịt điều khiển (đ- go gọi là SYN hay bít đồng bộ) và số thứ tự bạn dau Nói ngắn gọn, gói tin mang bịt đồng bộ Do đó, đại ra một giải pháp

sử dụng kỹ thuật thích hợp để khởi tạo số thứ tự

Sự đồng bộ yêu cầu mỗi phía phải truyền số thứ tự ban đầu của riêng mình và nhận lại một xác nhận của phía thu thông báo việc truyền

gói tin thành công (cồn gọi là gói phúc đáp Acknowledgment)

Seq=300 Ack=101 CHU=SYN, Ack

}Tmiet lap

Seq=101 Ack=30L

GI=Ack

Hinh II-7: Three-way handshake

Sau đây là trình tự Lhiết lập:

B- 6 1: Tost A gi đến IIost B mội SYN segienl: Số thứ tự cũa

gói tin của tôi là 100, số ACK là 0, ACK bịt không khới tạo, số SYX

đ-ợc khởi tạo

B- ức 2: Host lì gửi lại Host A một gới ACK: tôi muốn đ- ợc nhận

gồi thứ 101 tiếp theo, số thứ tự của tôi là 300, ACK bit d- ợc thiết lập

Host B téi Host A SYN bit d- 9c thiét lap

B- de 3: Host A lai giti cho Host B: Tdi mudn nhgn 301 tiếp theo,

số thứ tự của t6i 1a 101, ACK bit d- ge thiết lập, SYN bít d- ge thiết lập

Quá trình trao đối trên đ-ợc gọi là quá trình bắt tay ba b-ớc (Three-way handshake) Qua trinh bat tay ba b- ớc làm giảm thiểu sự rớt kết nối Nó là một biện pháp để dung hoà giữa bộ nhớ và thông tin

17

Trang 28

2 "TCP ở phía bên kia gửi một tín hiệu kết thúc đến (FIN)

4 Cả hai đểu

ết thúc đồng thời

'Tr- ờng hợp I: Ng- ời sử dụng yêu cầu kết thúc

Trong tr-ờng hợp này, một segmeni FIN đ- ợc tạo ra và xếp vào

hàng đợi sogmenL TCP ngừng không gửi dữ liệu đi nữa và nó chuyển

sang trang thai FIN-WAIT-1 Trong khi đó nó vẫn nhận các gới d- ợc gửi

đến Lất cả các segment tr- 6c dé ké cA FIN segment déu đ- ợc truyền đi

nhiều lần cho đến khi nhận đ- ợc phúc đáp Khi TCP phía bên kia phúc

dap va gửi di FIN scgrucnt của chính nó, TCP phía bên này sẽ phúc đáp

lại L-u ý rằng một LCP sẽ phúc đáp khi nhận đ- ợc IIN nh-ng nó sẽ

không gửi LIN segment cua chinh né néu ng- ời sử dụng của nó không ra

lệnh kết thúc kết nối

r- ờng hợp 2: TCP nhận d- ợc KIN segment

Nếu nhận đ- ợc một I'IN segment, JCP sẽ phúc đáp và báo với ng- ời sứ dụng kết nối đang đ- ợc kết thúc Ng- ời sử dụng ra lệnh kết

thúc kết nối, TCP sẽ chỉ gửi di FTN scgment sau khi nó gửi di toàn bộ dữ

liệu đang gửi LCP sẽ đợi cho đến khi !!IN của nó đ- ợc phúc đáp thì kết thúc kết nổi Nếu sau một khoảng thời gian nhất định mà không đ- ợc

phúc đáp lại, kết nối sẽ bị đồng và TCP thông báo cho ng- ời sử dụng

r- ong hop 3: Hai ng- ời sử dụng dếu ra lệnh kết thúc cùng một

lúc

Tr- ờng hợp này cả hai bên sẽ trao đổi FIN cho nhau Khi tất cả các

segment u- Ge FIN déu d- ge giti di va plide dap, mdi TCP déu 06 thé phúc dáp FTN mà nó nhận d- ợc Cho đến khi cả hai bên dếu nhận d- ợc

phúc đáp cho I!IN của nó thì kết nổi sẽ bị đóng,

6, Điều khiến luéng trang TCP

Để khống chế d- ge luồng dữ liệu trao dổi giữa các thiết bị thông

tin, TCP sit dụng một kỹ thuật điều khiển luồng 'TCP phía nhận sẽ thông báo I cứa sổ tới TCP phía phát Cửa sổ này chỉ rõ số byte, bắt đầu với số

Ack mà TCP phía thu dang sản sàng nhận

Cửa sổ của TCP có thể thay đổi trong suốt quá trình kết nối Mỗi

một phúc đáp chứa 1 cửa sổ thông báo cố bao nhiéu byte phía thu có thể

chấp nhận TCP cũng duy trì cửa số điều khiến tắc nghén thông th- dng

bằng kích cỡ cửa sổ của phía thu và bị cất một nữa nếu l gới tin bị mất (vi du trong tr-ờng hợp có tắc nghẽn) Điều này cho phép cửa sổ có thể

mở rộng hoặc thu hẹp lại nếu cần thiết để quản lý đ-ợc khoáng trống trong vùng nhớ đệm và khả năng xử lý của các tiến trình

18

Trang 29

SourccPorL | Dest Port | Seq # | Ack # | |

Toi vừa

#11 Bay gid tôi muốn fa)

khiển luồng một cách hiệu quả Với kích cỡ cửa số =l, mỗi gói tin gửi đi

phải đ- ợc phúc đáp trở về tr- óc khi truyền tiếp một gồi tin khác Nó

không phải là ph- ơng pháp cổ hiệu quả vì sẽ tốn bảng thông của d- ờng

truyén

TCP có khả năng đặt thứ tự các gói dữ liệu với ACK, mai gói dữ

liệu đ- ợc đánh số Ir- đc khi truyền đi Tại phía thu, TCP kếi hợp các gói

tin thành toàn bộ bản tin Nếu một số thứ tự bị sai, không theo trình tự

thì gói tin đố sẽ phải truyền lại Gói tin không a ge phtic dép trong mét

khoảng thời gian cũng sẽ đ- gơ phát lại Hình II-8 mình họa vai trồ của

số ACK khi đữ liệu của ng- ði sử dụng đ- ge truyền đi

Trong hình II-9, ng- ời gửi truyền đi 3 gói tin tr- ớc khi nhận đ- ợc 1

phúc đáp Ng- Oi nhận chỉ có thể xử lý d- ợc với cửa sổ bằng 2, do đồ sẽ huỷ gói tin thứ 3 nhận đ- ợc và chỉ rõ 2 là gối tin tiếp theo ng-ời nhận

phát lại, đồng thời xác định cửa sổ bằng 2 Ng-ời gửi truyền tiếp 2 gói

tin nh- ng vẫn chỉ rõ cửa sổ của họ bằng 3 (có thể xử lý đ- ợc 3 gối tin)

Ng- ði nhận trả lời bằng yêu cầu gồi tin thứ 5 và chỉ rõ cửa số bằng 2

Trang 30

Hình Ii-9: Cửa số TCP

TCP có rất nhiều chức năng đ- ợc miêu tả ở trên nh- đặt cửa sổ, số

thứ tự Nh- ng UDP không có chức nang trén do UDP không có tr- ờng

Seq, hay Window trong Header Các chức năng đó có thể d- ợc cũng cấp

bởi lớp ứng dụng tuy nhiên nó có -u điểm chính là tốc độ nhanh do không phải xử lý nhiều

7 Tóm tất về giao thite Host to Host

Chúng ta đã biết cả hai giao thức; h- ớng-kết nối (TCP) và phi kết

nối (UDP) Sẽ tốt hơn nếu tóm tắt cả hai giao thức trên bằng bảng d- ới

đây

Trang 31

Điiểu khiển luỗng bằng | Không dùng cửa sổ và

Bảng TT-3: Tóm tắt giao thức lớp Hast to Host

Nh- đã nói trên TCP là một giao thức h- ớng-kết nối nghĩa là tr- ớc

khi truyền đữ liệu, hai máy chủ phải thiết lập một liên kết (giống nh-

con d- ờng ảo giữa hai máy) Quá trình trao đổi thông tin gồm 3 b- de

thiết lập kết nối; duy trì kết nối và ngắt kết nối Trong quá trình duy trì

kết nối để đảm bảo thông tin ố- ợc truyền và nhận chính xác TCP áp

dụng nhiễu cơ chế: đánh số thứ thự các gồi lin (segment); co chế phúc

đấp một gói tin nhận đ- ợc; cơ chế điều khiển luồng bằng cửa sổ tr-ợt

Chính những -u điểm đó của TCP đã giúp nó trở thành giao thức thông

tin phổ biến trong mdi tr ờng mạng Internet hiện nay,

IIL GIAO TIC IP 6 LOP INTERNET

Hai chức năng chính của lớp Iniemet là định tuyến và lạo ra một

giao diện mạng duy nhất cho các giao thức ở lớp trên Ngoài ra không cổ

một giao thức nào khác, cả lớp trên lẫn lớp đ- ới có chức năng định tuyến

kể trên, nhiệm vụ phức tạp và quan trọng này giao hoàn toàn cho lớp

Imtemet Nhiệm vụ thứ hai của lớp Intemet là cung cấp một giao điện mạng duy nhất cho các giao thức ở lớp trên Không có lớp này, ng ời lập

trình ứng dụng phải viết thêm các liên kết cho mỗi ứng dụng ứng với các giao thức truy nhập mạng khác nhau Điều đố không chỉ mất công mà

cồn lạo ra rất nhiễu phiên bản của mỗi ứng dụng: một phiên bản cho Fthemet, mét cho Token Ring và nhiễu phiên bản khác nữa Để tránh

điều này, IP cung cấp một giao diện mạng duy nhất cho tất cả các giao

thức ở các lớp phía trên Thậi hoàn hão, IP và các giao thức truy nhập

mạng khác nhau có thể cùng nhau làm việc Tất cả các giao thức ở lớp

Intemet và các giao thức ở các lớp trên dến sử dụng IP Tất cả các con

d- ong trong m6 hinh TCP/IP déu phai di qua IP

Lớp Intemet là một phần của giao thức TCP/IP có nhiệm vụ đánh

địa chỉ cho các trạm trên mạng và lựa chọn đ- òng đi từ các trạm đó đến

đích mong muốn Đây là lớp mà các bộ Router thực hiện nhận dạng các

Trang 32

tuyển d- dng đi cho các gói tin trên mạng, nh- ng ngoài ra còn có các

chức năng khác đ- ợc thực hiện ở lớp này

Có một vài thủ tục hoạt động trên lớp Intemet của giao thức TCP/IP t-ơng đ- ơng với lớp Network của mô hình OSI, Sau đây là một vài thủ

tục liên quan đến lớp Iniernet

* Thi tuc Internet {IP): Iruyền dữ liệu kiểu phi kết nối cung

cấp khả năng lựa chọn các tuyến đ-ờng cho các gói tin, IP

không quan tâm đến nội dung các gói tin mã chỉ xác định làm

sao chon d- oc luyến đ- ờng thích hợp để truyền các gói lin đến

liên kết dữ liệu

1 Cấu trúc Header cia IP Datagram

Giao thie Internot (TP) về cơ bản La 1ép Intemet Cac giao thức khác

trong lớp này chỉ dơn thuần là hỗ trợ cho IP IP là một bức tranh lớn và

có thể nối là toàn cảnh, nó chứa đựng tất cả những gì về các mạng nội

kết nối Nó có thể làm đ- ợc điều đố vì tất cả các máy trong mạng đều có

một địa chỉ phần mễm hay địa chỉ logic gợi chung là địa chỉ IP,

TP quản lý địa chỉ của gói đữ liệu, sau đó sứ dụng bảng định tuyến,

nó sẽ quyết định gửi gói tin đến dau, theo d- ờng tối - u nhất Giao thức ở

lớp truy nhập mạng, lớp cuối cùng của mô hình TCP/TP không ảnh

h-ởng đến phạm vi của IP trong toàn bộ mạng, nố chỉ liên quan đến lliên

kết vật lý mà thôi

Mãi thiết bị trong mạng đêu cẩn hai câu trả lời: Nó dang nằm trong

mang nao? Dia chỉ của nó trong mạng đó là gì? Câu trả lời thứ nhất là

địa chỉ logic, câu trả lời thứ hai Ì ý Tất cá các máy chủ trong mạng đều có ruột địa chỉ logie gọi là địa chỉ IP Nó chứa đựng thông tin mã hoá rất quan trọng để làm don giản hoá đến mức tối da quá

trình định tuyến vốn rất phức tạp

IP nhận các sogmemt từ lớp Host to Host và chia nhỏ chúng thành

các Datagram IP ở bên thu lai ghép cdc Datagram thanh cdc segment

Mỗi datagram đ- ợc đánh dấu bằng địa chỉ nguồn và địa chi dich Router

nhận đ- ợc gối và định tuyến đựa vào chỉ đích của gói đó

Hình d- ới là một IP header, nó sẽ cho biết IP làm việc thế nào khi

có đử liệu từ lớp trên gửi xuống

tà t

Trang 33

Hinh II-10: Minh hoa cac tr- dng thong tin cua IP Header

Bảng II-4: Chức năng của các tr- ing trong Header cia IP

Priorily & Type of [Ph-ơng thức gồi tin đ-ợc xử lý 8

Service 3 bit đầu tiên là bit kiểm tra chan lẻ

Total length "Tổng số byte cúa gối tin 16

Flags Chỉ rõ gói tin có bị chia nhỏ hay không 3

Tragment Ottset Cung cấp sự phan chia gới tin để phù hợp 13

với các kích cỡ của Inrernet

Time to live "Thời gian tổn lại của gối lin trên mang §

Protocol Mã nhận dạng của các giao thức lớp cao 8

hon

Header checksum Kiểm tra lính chẩn lẻ của tổng các bịL 16

trong header

IP option Tuy chọn chức năng an toàn, phát hiện 0/32

lỗi và kiểm tra của mạng

Data Dữ liệu của thủ tục cao hơn gửi tới Thay

đối

Để hiểu một cách chỉ tiết hơn, sau đây là diễn giải một số tưr- ờng

của IP Header:

Trang 34

a Tr- ịng phiên bắn (Version)

Gém 4 bit, chứa dựng phiên bản của giao thức IP d- ợc đùng trong gĩi tin Tr-ững này đ-ợc dùng để kiểm tra xem bên nhận, bên gửi và

galeway trung gian cố chấp nhận câu trúc của gĩi tin hay khong Tit cd

các phần mềm 1P đều phải kiểm tra tr-ờng này để xem nĩ cố khả năng

xử Lý đ- ợc phiên bản nầy hay khơng Nếu nh- phiên bản của gĩi tin khác

với phiên bản mà nĩ cĩ thể xử lý thì ch- ơng trình sẽ khơng xử lý và báo

lỗi

b Tr- ðng độ dài (Length)

Tr ong nay gồm 4 bịt chỉ ra độ dài của phần header của gối tin tính

theo đơn vị số từ 32 bít Thơng tin độ dài của phần header là 20 byte

Phân header cĩ độ dài tối thiểu là 5 từ 32 bịt

c Tổng độ dài (total length)

Gém 16 bit biểu thị độ đài của một gĩi tín tính bằng byte bao gồm

cả độ đài của header và dữ liệu Độ dài của phần đữ liệu cĩ thể ở- ợc tinh

bằng phép trừ giữa tr- ờng tổng độ dài và tr- ờng độ dai Vi tr Ong nay cd

16 bit nên kích th- ớc tối đa của một gối tin là 2! bit tic 1A 65.535 byte

d Tr- ong kiéu dich vu (service type)

Gém c6 8 bit chi ra cdch thitc mi mét gdi tin d- ge air ly Tr ang

Tr- ðng độ - u tiên chỉ ra độ - u tiên của gồi tín, giá trị này cĩ thể từ

0 đến 7 Tuy nhiên phần nhiều các máy chil vi gateway th- dng khơng xử

lý tr-ờng nầy Các tr-ờng D, T và R chỉ ra kiểu tmyển đữ liệu mong

muốn trên gĩi tin D cĩ nghĩa là yêu cầu độ trễ thấp; T yêu cầu thơng

Long cau; R yêu cầu độ tin cậy cao Tuy nhiên khơng cĩ sự đảm bảo

rằng các yêu cẩu này d- ợc thực hiện tại các nút vì cố thể các yêu cầu

khơng thực hiện d-ợc, ví dụ nh- khơng cĩ d-ðng tới dích cĩ tính chất

nh- yêu cầu

Các yêu cầu của tr- ững 1D, 'T' và R d- ợc xem là gợi ý cho thuật tộn

chọn đ- ờng, chứ khơng phải nh- một yêu cầu Nếu một gateway cĩ thể lái một gĩi tin theo nhiều đ- ờng khác nhau nĩ sẽ dùng các yêu cầu này

để chọn ruột d-ờng phù hợp Ví dụ nh- gateway od hai d- ờng để truyền

các gi tin: một đ- ờng thuê riêng (leased line) nh- ng cĩ thơng ]- ợng Ít

và một đ- ờng băng rộng qua vệ tỉnh cĩ độ trễ lớn Một ch-ơng trình

TELNET thực hiện một chế độ làm việc t- ong tác với ng- di dũng, cần

truyền một kí tự đi mỗi khi cĩ một nhím gõ xuống cần thiết lập bit D để

gateway chọn d-ờng thuê bao riêng Cịn một ch- ơng trình truyền file

lớn cần thiết lập bít T để dùng đ- ờng băng thơng rộng qua vệ tính

Trang 35

e Kich th- 6c géi tin, MTU va phản đoạn

Kích th- ứ gói lin, MTU

Khi truyền dữ liệu, giao thức IP giá gói tin xuống tầng d-ới để

truyền dữ liệu di trong mạng Tại tầng d- ới, tầng liên kết dữ liệu, gói tin

sẽ đ- ợc bọc ngoài phần header của tầng này và chuyển tiếp xuống tầng

vật ly để gửi đi Tại tầng vật lý, gối tín lại đ- ợc bọc bằng một header của

tầng này Do đó, cẩn thiết phải chọn một kích th- đc của gối ún IP, sao

cho nó có thể thích hợp với các gói tin ở tầng d- đi và truyền đi trong

mang dé dang

Đối với một mạng, có một giới hạn về kích th- ớc dữ liệu có thể

truyền đi trong một gối tin trên tầng vật lý Ví dụ nh- trong mạng

Ethemet, giGi han này là 1500 byte, trong khi mạng PRONET cho phép

tới 2044 byIe Giới hạn này gợi là đơn vị truyền lối đa MTU (Maximun Transfer Unit) MO vii mang chỉ cho phép MTU là 128 byie Nếu ta giới hạn kích th- óc của gối tin IP dé phù hợp với kích th- óc nhỏ nhất

của gới tin trên tầng vật lý thì sẽ không biệu quả khi IP hoạt động trên mạng có MIU lớn Còn nếu chọn kích th- ốc của gói tin IP theo kích

th- ốc lớn nhất của gối tin trên tầng vật lý thì gói tin này sẽ không phù hợp với các mạng có MTU nhỏ

Hình II-12: 1.- ợ: đã miên tả quá írình nhân đoạn

Với lý đo trên, thay vì thiết kế một gối tin cố kích th- ớc cổ định,

giao thức IP sẽ chọn một kích th- de gói tin thích hợp và đùng một cơ cÍ

cho phép chia nhỏ gối tin thành các phân nhỏ để đi qua mạng có MU nhỏ Các phần này gọi là các phân đoạn ?agmem), quá trình chia nhỏ

gối tin đ-ợc gọi là qua trinh phan doan (fragmentation) Hinh trén cho

thấy quá trình phân đoạn xuất hiện tại gateway, nơi nối giữa hai mạng,

một mạng có MTU lớn và một mạng c6 MTU nhé: hai tram A va B tai hai mạng Nel và Nel3 đều có MTU là 1500 bwte Do vậy dữ liệu gửi

qua lại giữa hai trạm có kích th- ác là 1500 byte Hai mạng Net] va Net3

thông qua mạng Net2 có MU là 600 byte Do vậy gói tin gửi tir A sang

Trang 36

H sẽ bị phân đoạn tại gateway (11 Cồn các gối dữ liệu gửi từ H sang Á sẽ

bị phân đoạn tai gateway G2

Kích th- đc của một phân đoạn d- ợc chọn sao chợ nó vừa khít với

một gói tin tại trạm đó Sau khi d- ge phân đoạn, các phân đoạn sẽ đ- ọc lắp ráp lại với nhau (reassembled) để tạo lại gói tin gốc tại đích

Giao thức IP không giới hạn kích th- ớc của một gói tin Bên gửi IP

có thể chọn bất ki kích th- ớc nào mà nố nghĩ là thích hợp Việc phân

đoạn và lấp ráp lại sẽ d- ợc làm tự động mà không cẩn bên nhận phải

thực biện một xử lý đặc biệt nào Theo đặc tả của IP REC 791 [22],

gateway phải chấp nhận các gối tin có kích th-ớc lên đến MTU của

mang Gateway th- ờng cố thể chấp nhận các gối tin có kích th- óc lên tới

576 byle

Cấu trúc của một phân đoạn bao gồm cố phần header và phần dữ

liệu Phần header chứa thông tin giống hệt phần header của gối tin ngoại

trừ tr- ðng FLAG, mà chỉ ra rằng nó là một phân đoạn Phần dữ liệu chứa

đựng các phần nhỏ dữ liệu của gối tin,

Nối kết các nhân duạn

Trong giao thức TCPIP, khi một gối tin bị phản đoạn, các phân

đoạn của nó sẽ di chuyển độc lập trên mạng theo các h- ứng khác nhau

để tới d- ge dich cuối cùng lại đích các phân đoạn này đ-ợc nối kết thành gối tin gốc

Việc để các phân đoạn di chuyển độc lập trong mạng cho tới khi nó

tới đích có một vài nh- ợc điểm Thứ nhất là bởi vì các phân đoạn không

đ-ợc kết nối lại ngay sau khi đi qua mạng có MTU nhỏ mà nó đ- ợc giữ

nguyên nên khi dĩ qua mạng cổ MTU lớn thì tính hiệu quả sẽ thấp Thứ

hai là nếu bất kì một phân đoạn nào bị mất, gói tin sẽ không thể kết nối

đ-ợc Tại bên nhận, khi nhận đ-ợc phân đoạn đầu tiên, nó khởi động

đồng hổ đếm Nếu thời gian đã hết tr-ớc khi tất cả các phân đoạn tới

dich bên nhận sẽ xoá tất cả các phân đoạn đã nhận d- ợc tr-ớc dó Việc

mất một phân đoạn bất kì sẽ làm mất gối tin t- ơng ứng và phải truyền lại toàn bộ các phân đoạn Điều này làm tăng xác suất mất gới tin

"tuy có vài nh-ợc điểm nh- ng ph-ơng pháp này cho thấy nó vẫn

hoạt động tốt Nó cho phép các phân đoạn di chuyển một cách độc lập và

không bắt buộc các gateway phải cất giữ và kết nối các phân đoạn

Điền khiển quá trình nhân đoạn

Có 3 tr-ờng trong header của gối tin điểu khiến quá trình phân

đoạn, đó là tr- ờng nhận dang (indentification), u- ong cd (flag) và tr- Ing offset của phân đoạn Tr- ng nhận dạng chứa một tên duy nhất của gói

tin, Ur Ong nay d- ợc sao chép vào trong phần header của phân đoạn Bên nhận sẽ dùng tr- ng này và địa chỉ nguồn để nhận biết phân đoạn thuộc

về gói tin nào Tuy nhiên là bên gửi cũng phải đẩm bảo sinh ra một nhận

đạng duy nhất cho mỗi gồi tin Một trong các kĩ thuật đ- ợc sử dụng là

Trang 37

dùng một bộ đếm Hộ đếm sẽ đ- ge tăng lên một sau mỗi lần tạo một gối

tin vA gin vio tr- ng nhận dạng của gói tín

'Ir-ờng offset của phân đoạn chỉ ra vị trí của phần dữ liệu chứa trong phản đoạn trong phần dữ liệu của gối tin Khoảng cách đ- ợc tính

từ vị trí 0 và tính theo đơn vị 8 byte

Hai bịt thấp trong tr- ờng llag liên quan đến việc phản đoạn Hit thứ nhất chỉ ra gói đữ liệu có thể đ- ợc phân đoạn hay không Khi bit này đ-ợc thiết lập tũ gới tin không thể bị phân đoạn Œateway mà cẩn phải

phân doạn gối tin để gửi di khi gập bịt này sẽ trả về một thông báo lỗi

cho bên gửi, Bit tiếp theo chỉ ra phân đoạn chữa dữ liệu thuộc về phần

giữa trong gói tin hay là phần cuối cùng trong gói Khi bít này đ-ợc

thiết lập có nghĩa là dữ liệu trong nó thuộc về dữ liệu ở giữa gối tín, cồn không thì là dữ liệu cuối cùng trong gối tin Khi nhận d- ợc phân đoạn

với bit này bằng 0, bên nhận có thể biết là nó đã nhận hết các phân đoạn

của gối tín

J Thoi gian séng TTL (Lime To Live)

Tr- dng TTL chi 1a sé don vi tinh bing giây một gối tin có thể tồn

tai trong mang Khi gửi một gối tin di, bên gửi sẽ gần giá trị này vào

trong mỗi gối tin Gateway và các trạm xử lý gối tin sé gidm tr: dng TTL

đi một đơn vị mỗi khi nó xử lý một header của gối tin Ngoài ra để xử lý

tr- ng hợp có sự trễ tại gateway, khi nhận đ- ợc một gói tìn nổ sẽ ghỉ lại thời điểm nhận và khi chuyển gõi tin di nó sẽ ghi lại thời diểm gửi Ciateway sẽ trừ tr-ðng TL di một giá trị bằng thời gian gối tin ở lại

trong gateway

Khi tr-ờng 'LI1 bằng không, gateway sẽ loại bổ gới tin và gửi thông báo lỗi về cho bên gửi Việc dùng ‘I'L cho phép loai bé kha ning

một gói tin có thể tổn tại nội trong mạng ngay cả khi bắng chọn đ- òng

của galcway gặp sự cố và gatcway gửi gói lin bi Jap tong mang

g Tr- éng giao thite (Protecol)

Tr- dng giao thie gdm 8 bit chi ra giao thite niio 6 dng trén di d- ge dùng để tạo ra gồi tin ở tần trên, tức là chỉ ra cấu trúc của phần dữ liệu

Giao thức đ- ợc chỉ ra bằng giá trị của một số nguyên

°h Tr- òng mĩ kiếm tra (Checksum)

Tr- ờng mã kiểm tra gồm l6 bit dùng để kiểm tra tính toàn vẹn của

phan header Checksum d- gc tinh toán bảng ph- ơng nháp CRC và khi

tính toán checksum, giá trị của tr- ding nay đ- ợc giả thiết bằng 0

8 Tr- ờng địa chỉ nguồn và đích

'Ir-ờng địa chỉ nguồn (source IP address) và tr-ờng địa chỉ đích

(destination IP address} là số 32 bit chữa địa chỉ LP của trạm nguồn và

Trang 38

J Tr- ong twa chon (options)

Tr dng Iya chon d-ge dat tiếp theo -ờng dia chi trạm dích và

không phải là bất buộc trong gối tin Tr-ờng này lúc dầu đợc thiết kế

cho kiểm tra và tìm lỗi trong mạng '1T- ðng lựa chọn đ- ợc coi nh- là một

phần của giao thức IP nẻn mọi cài đạt của IP đểu phải bao gồm việc xứ

ly tr- dng nay

Độ dài của tr- ðng lựa chợn là khác nhau và phụ thuộc vào số l- ong các lựa chọn đ- ợc dùng Tr-ờng lựa chọn có thể chỉ dài 1 byte, khi nó chứa rnñ lựa chọn Ngoài ra nó cố thể có độ dài khác nhau, Các lựa chọn

d- ợc đặt liên tiếp nhau trong gối tin mà không có phân ngăn cách Mỗi

lựa chọn bao gồm phần mã lựa chọn | byte Sau đó có thể là 1 byte dd

dài của lựa chọn và phần dữ liệu của lựa chọn Phần mã lựa chọn đ- ợc miêu tả trong hành d- đi

| Copy Lớp lựa chọn Số lựa chọn

Hình II-13: Phân chia fr- ờng mã lựa chọn thành 3 tr- ờng nhỏ

Phần mã lựa chọn bao gồm 1 bi cờ COPY, 2 bít lớp lựa chọn (option class) và 5 bit số lựa chợn (option number) Cờ COPY chỉ ra

phdn gateway có sao chsp các lựa chọn vào cấc phân đoạn trong quá

trình phân đoạn Nếu tr- ðng này bằng 0 thi cé nghia IA gateway chi sao

chớp các lựa chọn và trong phân đoạn đầu tiên, mà không phải Lất cả các

phân đoạn

Bảng I-5: Các lựa chọn có thể đ- ợc gần cho gói tin

Các tr- ờng lớp lựa chọn có số lựa chọn chỉ ra lớp của lựa chọn và

lựa chọn cụ thể trong lớp đó Bảng d- ới chỉ ra các lớp lựa chọn:

Lớp lựa chọn [ Sốlựachọn | Độ dài Ý nghĩa

t 0 — | Chối danh sách lựa chon D-ge ding Khi vị trí cuối danh,

sich d- gc lựa chọn không trùng với vị trí cuối header

a 1 _ | NOP Ding ae ngăn chia vi sấp xến ode lựa chọn vào

H z 1L | Giấhạm vé độ bảo mặt vàkiểm soát

l 3 thay đổi | Dùng để Lãi một gối tin theo mot d- ing d-qc chỉ ra

8 7 thay đổi | Dũng để dồ vết ú- ăng di

8 5 4 — | T6noônmộlđòng dữ hệu

8 3 thay đổi | Chọn đ-àng chính xác theo nguồn (strict source route}

Trang 39

một gói tin theo một tÌ- ðng d- go chỉ ra

2 | 4 thay đổi Tnfemel Ding dé ghi nhấn lhời giam dọc

|

Bảng TI-6: các lựa chọn của TP với lớp lựa chọn và số lựa chọn (- ong ting

Luựa chọn bản ghỉ nhớ d- ờng (record route)

Các lựa chọn bản ghi nhớ đ- ờng và lựa chọn nhãn thời gian là quan

trọng, Nó cho phép quan trắc và điểu khiển cách thức mà các gateway

chọn đ- ờng cho các gói tim Lựa chọn bản ghi nhớ đ- ðng cho phép bên

gửi tạo ra một danh sách trống các dịa chỉ TP và cho phép các galcway

mà xử lý gói tin này có thể chèn vào danh sách các địa chỉ IP của nó, Hình d- ới chỉ ra cấu trúc của một bản ghi nhớ đ- ờng

Hình II-14: Cấn trúc của một lựa chọn hàng ghi nhớ đ- ờng

trong một gói tin IP

Tr- Ong mã chỉ ra lớp lựa chọn và số lựa chọn Trong tr- ờng hợp

nay tr- dng mf cé gid tri 1a 7 Tr- dng do dai chi ra độ đài của lựa chọn bao gồm cả 3 byle đầu tiên Các Ir-ờng sau Ir-ờng con trổ cho biết

khoảng cách t- ơng dối của một vùng cồn trống dế pateway diễn địa chỉ

IP vào

Khi một máy chủ xử lý một gói tin có tr- ờng bản ghi lựa chọn đ- ợc

thiết lập, nó sẽ chèn địa chỉ của nó vào danh sách bản ghi đ- ờng Để

chèn vào danh sách tr- ớc hết nó phải so sánh tr- ờng cơn trỏ và tr- Sng do

đài Nếu tr ờng con trỗ lớn hơn tr- ờng độ dài thì có nghĩa là danh sách

thêm nữa Cồn nếu không nó sẽ chèn thêm:

địa chỉ của nó vào và tăng giá trị con trổ lên 4 đơn vị

Khi tới đích, danh sách các tr- Ong nay sẽ d- ợc lấy ra và xứ lý Tuy

nhiên nếu bên nhận không lựa chọn bản ghi d- ờng thì danh sách này bị

bổ qua

Lya chon d- ờng đi từ nguồn (source route)

Laa chon niy cung e@p kha nding cho ng- ời gữi có thể chỉ ra d- dng

di của gối tin trên mạng Ví dụ nh- để kiểm tra thông l-ợng trên một

mạng vật lý N đặc biệt nào đó, ng- ời quản trị hệ thống có thể dùng lựa

chợn này để buộc gói tin phải đi qua mạng N ngay cả khi gateway bình

th: Ờng chọn một đ-ờng khác khong qua mang N, Kha nang thực hiện các kiểm tra này là rất cô ý nghĩa trong môi tr- ờng công nghiệp vì nô

cho phép ng- di quan tri mạng có thể truyễn các gói tin theo các mạng

Trang 40

hoạt động tốt trong khi có thể cùng một lúc kiểm tra hoạt động của các

mạng khác

Giao thức IP hỗ trợ hai loại lựa chọn đ- ờng đi từ nguồn Loại lựa

chon d-dng di ti nguén chinh xdc (strict source route) va lua chon

d- Ong di tir nguén chinh khong chinh xdc (loose source reute), Cau tric

cfia hai loai nay 1a giéng nhau va d- ge chi ra trong hinh d- di

Hình II-15: Cấu trúc của một lựa chọn đ- ờng đi từ nguồn

Trong lựa chọn đ- ờng đi từ nguồn chính mội cách chính xác, gói

tin IP di theo các dịa chỉ IP chỉ ra phải d- ge tuân thủ Ð- ðng dị giữa hai địa chỉ IP liên tục chỉ ra trong lựa chọn phải bao gồm duy nhất một

mạng vật lý Một lỗi sẽ đ-ợc trả về nếu nh- gateway không thể theo

đ-ực đ- ờng đi ghỉ trong lựa chọn

'Trong tr- ờng hợp lựa chọn đ-ờng đi từ nguồn không chính xác trong đây các địa chi IP chỉ ra trong lựa chọn cố thể cho phép một số

b- ớc nhấy Có nghĩa là giữa hai dia chi TP liên Lục trong :lanh sách có

không phải là một mà là một số mạng trung gian Khi đó đ- ờng đi giữa

hai địa chỉ IP này sẽ tùy thuộc vào gateway lựa chon

Trong cấu trúc của lựa chọn, hai tr-ờng con trỏ và tr- ờng độ dài dùng để kiểm tra xem danh sách đã hết ch- a INếu tr- ờng cơn trẻ lớn hơn tr-ờng độ đài có nghĩa là đã hết danh sách và th- ờng gói tin cũng đã tới

đích Cồn nếu danh sách ch-a hối, gateway sẽ lấy một địa chỉ IP lừ

tr- ðng con trổ, đặt nó vào gỡi tin và pửi theo dịa chỉ này đẳng thời tăng giá trị của con trẻ lên 4 đơn vị

Lya chon nhãn thời gian

Lafa chon nhãn thời gian hoạt động giống nh- lựa chọn bản ghi

đ-ờng Lựa chọn lúc đầu gồm một danh sách gồm nhiều vùng dữ liệu

trống Trên đ- ờng đi mỗi gateway nó sẽ đ- ợc chèn vào các vùng dữ liệu này Mỗi vùng địa chỉ gồm có 2 từ 32 bíi Từ đầu tiên là địa chỉ IP của

gateway và từ thử 2 là nhãn thời gian

Hình II-16: Cấn trúc của một lựa chọn nhân thời gian

30

Ngày đăng: 10/06/2025, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  I-2  Mô  tả  các  lớp  trên  và  cung  cấp  thông  tin  với  các  chức  năng  của  nó  qua  ví  dụ: - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh I-2 Mô tả các lớp trên và cung cấp thông tin với các chức năng của nó qua ví dụ: (Trang 12)
Hình  II-2:  Bộ  giao  thức  TCP/IP - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh II-2: Bộ giao thức TCP/IP (Trang 21)
Hình  TI-3:  Định  dang  TCP  Header - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh TI-3: Định dang TCP Header (Trang 23)
Hình  Ii-9:  Cửa  số  TCP - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh Ii-9: Cửa số TCP (Trang 30)
Hình  II-1:  Mô  hình  mội  kết  nối  Wireless-TCP  diễn  hình - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh II-1: Mô hình mội kết nối Wireless-TCP diễn hình (Trang 50)
Hình  II-4:  Các  ph-  ơng  pháp  cho  kết  nối  TCP  không  dây. - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh II-4: Các ph- ơng pháp cho kết nối TCP không dây (Trang 55)
Hình  II-5:  Ph-  ơng  pháp  chia  kết  nối - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh II-5: Ph- ơng pháp chia kết nối (Trang 55)
Hình  HI-8:  Cơ  chế  đầu-cuối - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh HI-8: Cơ chế đầu-cuối (Trang 59)
Hình  III-9:  Ph-  ơng  pháp  phục  hồi  cục  bộ - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh III-9: Ph- ơng pháp phục hồi cục bộ (Trang 62)
Hình  IV-2:  Snoop  trong  một  trạm  gốc - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh IV-2: Snoop trong một trạm gốc (Trang 67)
Hình  bên  d-  đi  thể  hiện  năm  trạng  thái  và  sự  chuyển  trạng  thái  trong - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh bên d- đi thể hiện năm trạng thái và sự chuyển trạng thái trong (Trang 68)
Hình  TV-5:  L.-n  đề  xử  lý  đữ  liệu  của  Snoon - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh TV-5: L.-n đề xử lý đữ liệu của Snoon (Trang 71)
Hình  IV-8:  Số  thứ  tự  trong  truyền  dữ  liệu  đến  máy  di  động  qua - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh IV-8: Số thứ tự trong truyền dữ liệu đến máy di động qua (Trang 75)
Hình  3  và  4  là  kết  của  hiệu  suất  của  'P  và  W'TCP  khi  di  chuyển  với  vận - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh 3 và 4 là kết của hiệu suất của 'P và W'TCP khi di chuyển với vận (Trang 87)
Hình  3(a)  và  4(4)  chỉ  ra  rằng,  với  một  số  È  ợng  lỗi  ngẫu  nhiên  t-  ơng  d-ong  nhau,  TCP  mất  khoảng  170  giấy  để  truyền  10OKH  trong  khi - Luận văn giao thức tcp ip trong mạng thông tin không dây
nh 3(a) và 4(4) chỉ ra rằng, với một số È ợng lỗi ngẫu nhiên t- ơng d-ong nhau, TCP mất khoảng 170 giấy để truyền 10OKH trong khi (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w