Có thể thậy rằng các mạng truyền số liệu hiện nay của Bwu điện Hà nội chủ yêu tap trung vào phục vụ các khác hàng với nhu cầu băng thông thắp hoặc trung bình từ 2Abpa trở xuống, việc cu
Trang 1
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
NGHIEN CUU CAC CONG NGHE MANG MAN
(METROPOLITAN AREA NETWORK) VA XAY DUNG GIAL
PITAP MANG MAN TAI BƯU DIỆN TP HÀ NỘI
NGANII: XULY THONG TIN VA TRUYEN THONG
MÃ SỐ: XLTT&TT
TẠ VĂN TRUNG
Người hưởng dẫn khoa học: PGS T§ NGUYÊN THỊ HOÀNG LAN
HÀ NỘI 2095
Trang 2MUC LUC
DANII SACU CAC IINII VE
DANH SACH CAC BANG
LỜI NÓI ĐẦU
CHUONG 1: TONG QUAN VEM
NETWORK
1.1 Cấu trúc tổng quan của mạng MAN 13
1.1 2 Cấu trúc phân lớp theo nút - 14
1.2 Xu hướng phát triển mang đô thi l6
1.2 1 Sự phát triển của thi trường mang MAN l6
1.2.3 Sw phat tri€n cong nghé trén mang MAN 23
CHUONG 2: NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG NGHỆ TING DỤNG XÂY
DUNG MANG MAN
2.2.2 Kién tric Gigabit Ethernet 26
2.1.2 Cac dich vụ cung cắp qua mang Kthemet Metro - 39
2.2 Nghiên cứu công nghệ SDH-NG 44
2.2.1 Hạn chế của công nghệ dẫn SONET/SDH truyền thống we AA
2.2.2 Die diém cia NG SONET/SDH - 46
2.2.3 Thủ tục lập khung tổng quit " 47
2.2.4 Kết chuỗi áo - - 49
2.2.5 Đặc tính kỹ thuật của NG SDII 50
Trang 3CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, DÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
3.1 Công nghệ Gigabit Ethernet 81
3.2 Công nghệ SDH/SDH-NGŒ 84
3.5.1 Sở cứ dễ lựa chơn công nghệ - - 9
3.5.2 Một sẽ tiêu chỉ khi lựa chọn công nghệ 92
3.5.3 Hưởng lựa chọn công nghệ - 100
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG GIẢI PHÁP MẠNG MAN TẠI BƯU ĐIỆN TP
4.1 Sự gần thiết phải xây dung mang MAN tai Bưu Điện Hà Nội 110
4.1.1 Nhụ cầu cúa cào cơ quan Đăng - Chính phú 110
4.2.2 Nhu cầu sử duns đường truyền số liệu của các doanh nghiệp và và các
cơ quan nghiên cứu kh rà "xà
Trang 4
A Tang kết các nội đung nghiên cứu của luận văn 122
T Các khuyến nghị của luận văn 123
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Tôi muốn gửi lời cám ơn chân thành tới tất cả
những người đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá
trình hoàn thành quyên luận văn này
Tôi muỗn gửi lời cám ơn đặc biệt tới PGS.TS
Nguyễn Thị Hoàng Lan, người đã gợi ý cho tôi hướng nghiên cứu của để tài, người đã đưa ra
những nhận xét quý giá và trực tiếp hướng dẫn
tôi trong quá trình nghiên cửu
Tôi xin cám ơn các thầy cô giáo Khoa Công
nghệ Thông tin -Trường Đại học bách khoa Hà
Nội và toàn thê đồng nghiệp tại Bưu điện TP
Hà Nội- , nơi mà tôi đang công tác, đã có những
giúp đỡ cho tôi trong quá trinh công tác và học
tập
Cuối cùng, tôi xin gửi những lời cắm ơn chân
thành nhất tới cha mẹ, anh em và bè bạn của tôi,
Trang 6những người đã có nhiều động viên, khuyến
khích với tôi trong cuộc sống cũng nhw trong
học tập
Hà nội 11-2005
TẠ VĂN TRUNG
Trang 7Ethemet LAN Service
Ethernet Ling Service
Fthernct Relay Service
Ethernet Multipoint Service
Ethernet Vitual Circuit
Gigabit Ethernet
Internet Protocol Internet Service Provider
Tiéng Viét
Mode chuyén giao không đồng
bộ Chỉ phi đầu tư/ khai thác
Phái khách hàng
'tắc đô trao đôi thông tin được
thoả hiệp
Lap dich vu
Thiết bị phía khách hang
Kêng thông tin số
tường thuê bao số
Ghép kênh theo bước sóng mật
độ cao / mật độ thấp
Dich vu LAN cthemet
Dich vụ đường kết nối
ethernet
Dich vụ chuyển tiếp Ethernct
Dich vụ kết nối Ethermet đa
Trang 8Link Capacity Adjustmeni Kỹ thuật điều chỉnh dưng
Scheme lượng tuyển
Media Access Control Diễu khiển truy nhập môi
trường
Metropolitan Area Network Mang vùng đồ thị
Multi Protocol Label Chuyển mạch nhãn da giao Switching/Generization thúc/ tổng quát hoá
Multiprotecol Label Switchm
Quality of Service Chất lượng dịch vụ
Resilient Packet Ring Ring gói tin cậy
Storage Area Network Mạng lưu trữ
8Service Levcl AgrremenL Mức Lhoả thuận khách hang
Synchronous Digital Phân cấp số đồng bd
Wide Area Network Mạng diện rộng,
User Network Interface Giao diện người sử dụng
Trang 101lình 2.1: Sự kết hợp của các công nghệ tạo ra Giga tthernel
Hình 22: Kién tric IEEE 802.3z Gigabit Ethernet
Tinh 2.3; Chite năng của GBIC
Hinh 2.4 Khung Ethernet voi sng mang méréng
Tinh 2.5: Dinh dang khung cia IEEE 802 3/Ethernet
Hình 2.8 Mô hình kết nói da diém
Hình 2.9: Quá trình thực hiện khi thêm một UNI vào mạng MIAN,
Hình 2.10: Kết nổi trong mạng SONHI/SD)
Hinh 2.11: Mô hình tông quan của NG- SONET/SDH
Hình 2.12: Mới quan hé GFP voi tin hiéu client va ludng truyén tdi
Hình 2.13: Cầu trúc khung sử dụng GIP
Hình 2.14: Kết chuỗi áo trong hệ thông SONET/SDH
Hình 2.15 Ngăn giao thức và khung POS
Hình 2.16: Quá trình bao gói IP trong khung SONHTAAI
Hình 2.17: Mô hình các thành phần chức nding trén RPR(IEEE802.17)
Hinh 2.18: Céu tric Ring RPR
Hinh 2.19: Céu tric khung RPR
Linh 2.20: A4ô hình nguyên ÌÚ haạt động tại một node RDN
Hình 2.21: Mô hình lông thể cung cắp dich vụ mạng sứ đụng công nghệ RPR 66
Tinh 2.22: Co chế duy trì tuyển LSP
Hình 2.23 Phan cấp chuyén phat trong GMPLS
Tinh 2.24.: Ngén giaa thitc GMPLS
Trang 11DANH SACH CAC BANG
Bang 2.1: Tác độ đữ liệu SONET/SDI
Bang 3.1 : 8o xônh tỄ mạng giữa các giải phốp cụng nghệ
Bảng 3.2 So sảnh khả năng bảo vệ va chỉ phí cho xây đựng cơ cầu báo vỆ 87
Bảng 3.3 So sánh thông lượng đường thông và phân l lệ sử dụng băng thông
Trang 12LOT NOT DAU Cùng với sự phát triển của nên kinh tẾ nói chung và các ngành công nghiệp thông tín - viễn thông nói riêng cũng như sự thay dỗi mạnh mẽ của môi trường
kinh doanh viễn thông trong mội vài năm vừa qua theo xu hướng toàn cầu hed,
mô của thị trường, như cầu sử dung dich vu truyé: số liệu đã và đang có những
thay đôi rõ rệt Bưu điện Hà nội đứng trước yêu cầu phải cưng cấp địch vụ truyền số liệu với băng thông và độ tin cậy ngày căng cao, giá thành thấp, giảm thiểu được chỉ phi van hành và khai thác thác mạng với hiệu quả đầu tư cao
nhật
liệu
Trong thời gian vừa qua, dé dáp ứng nhu câu về dịch vụ truyễn
của khách hàng, Dưu điện 1P lià nội đã triển khai các mang Truyền số liệu số
(ĐDN), Mạng ATMP, Mạng ADSL Có thể thậy rằng các mạng truyền số liệu
hiện nay của Bwu điện Hà nội chủ yêu tap trung vào phục vụ các khác hàng với nhu cầu băng thông thắp hoặc trung bình (từ 2Abpa trở xuống), việc cung cấp kết nối ở tốc độ cao hơn tương đái bị hạn chế bởi công nghệ, cấu hình và giao
điện của thiết bị hiện có ĐỀ đáp ứng được cáo nh cấu sử dụng đường Iruyền
xổ liệu với băng thông cao, bên cạnh việc phát triển và khai thác mạng truyền số
liệu biện có với hiệu qué cao nhất, Bưu điện Hà nội cần xem xéi nghiên cứu
triển khai một hệ thông mới cha mạng thành phố(MAN), sử dụng công nghệ tiên
tiễn, có khã năng đáp ứng được như cầu của mạng lưới và thị trường trong thời
gian tới Do vậy, ngày 26/01/2005, Giảm đốc Bưu điện TP I1à Nội đã ra quyết
định số 734/01⁄Đ1-XOCH về việc “1riễn khai mạng MIAN Duu điện llà nội giat đoạn 2005-2006"
Luận văn này dược chia thánh 4 chương, nội đụng chính như sau:
« Chương l: Téng quan vé mang MAN-Metropolitan Area Network
© Chuong 2: Nghién ciru cdo cong nghé (mg dung xéy dung mang MAN
«© Chương 3: Nhận xét, đánh giá và lựa chọn công nghệ cho mạng thành
phố MAN,
Trang 13s_ Chương 4: Xây dựng giải pháp mạng MAN tại Bưu diện TP Hà Nội
CHUONG 1: TONG QUAN VE MANG MAN-
METROPOLITAN AREA NETWORK
Trong những nắm gan day, su phat triển mạnh về kinh tẾ, xã hệi và văn hoá
trong môi trường các dô thị và thành phố lớn nên nhu cầu trao dỗi thông tin là
tắt lớn, đa dạng cả về loại hình dịch vụ, tốc độ Với sự hình thành vả phát triển
trùng nổ các tổ hợp văn phòng, khu công nghiệp, công nghệ cao, các khu chung
cư thêm vào đó các dự án phát triển thông tin của chính phủ, của các cơ quan,
các công ty lm cho như cầu trao đổi thông tin như trao đổi tiếng nói, dữ liêu,
hình ảnh, truy nhập tử xa, truy nhập băng rộng tăng dẫn đến những vân đề cần
phải giải quyết
Các mạng nội bộ LAN (Local Area Network) chỉ có thế đáp ứng được nhu cầu trao đổi thông tin với phạm vi địa lý rất hẹp (rong khoảng vài trăm mét),
Trang khi đó, nhu cầu kết nối với mạng bên ngoài (truy nhập Internet, truy nhập
co sở dữ liệu, kết nổi chỉ nhánh vấn phỏng ) là rất lớn Điều này dẫn dến việc
cơ sở hạ tầng thông tin hiện tại với công nghé ‘IDM (chuyén mach kénh PSTN, công nghệ SDIT) sé rất khó đáp ứng như cầu trao đổi thông tin rất lớn như vậy cả
về loại hình dịch vụ vả cường độ lưu lượng trao đổi thông tin Do vay vide tim
kiếm công nghệ dễ xây dựng một cơ sở hạ ting mang dé thi (MAN) dap img
được yêu cầu trao đối thông tỉn nói trên là công việc cấp thiết đối với những nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
‘Trong vai năm trở lại đây các nhà khai thác mạng viễn thông cỏ khuynh hướng tập trung đầu tư xây dựng mạng đường trục (backbone) để đáp ứng yêu
cầu băng thông truyền ti cho lưu lượng bùng nổ của Internet Hiện nay khuynh hướng phát triển mạng đã có sự thay đổi, người ta tập trung sự chú ý đến việc
xây dựng mạng nội vùng, nội hạt nói chung vả mạng MAN tại các đô thị, thành
phế nói riêng, nơi cần thiết phải đầu tư xây dựng, tế chức lại để cé thé đáp ứng
Trang 14
được nhu cầu đa dạng hoá dịch vụ của người sử dụng, đưa dịch vụ đến gần VỚI khách hàng hơn, đảm bảo việc kết nối với khách hàng “mọi nơi, mọi lúc, mọi
giao diện” Sau đây chúng ta sẽ xem xét cầu trúc tổng quan của mạng MAN và
các xu hướng phát triển của mạng củng như khả năng cung cấp dịch vụ từ việc
triển khai mạng
1.1 Cấu trúc tổng quan của mạng MAN
1.1.1 Cấu trúc phân lớp dịch vụ
Hình 1.1 cho ta một cái nhìn tổng quan nhất về cấu trúc phân lớp xét trên
quan điểm về cung cấp dịch vụ Cấu trúc này chỉ mang tính logic nó phụ thuộc
vào kích cỡ mạng và độ phức tạp của mạng cụ thể Theo cấu trúc phân lớp này,
mạng MAN được chia làm 2 lớp
Nhà cung cấp ứng dung (Application Service Provider)
Mạng luu trữ dữ liệu vùng (Stogaec Area Network)
Dich vụ LAN trong suốt (Transparent LAN Service)
Nhà cung cấp dịch vụ (Intemet Internet Service Provide)
Trang 15- Lop truy nhập thực hiện chức năng tích hợp các loại hình dịch vụ bao
gồm cả dịch vụ từ người sử dụng và dịch vụ mạng Lớp mạng này thực thi kết nối cung cấp các loại hình dịch vụ xuất phát từ mạng truy nhập ứng dụng bởi nhiều công nghệ truy nhập khác nhau như các dịch vụ trên cơ
sé céng nghé Ethernet, ATM, Frame Relay, DSL, cap déng, cap quang va với nhiều loại giao diện khác nhau
-_ Lớp mạng lõi thực hiên chức năng truyền tải lưu lượng tích hợp trong
mạng đô thị một cách hợp lý; lớp nảy thực hiện chức năng đinh tuyến
truyền tải lưu lượng trong nội vùng đô thị hoặc chuyển giao lưu lượng với
mạng trục (backbone)
Mạng đô thị thực hiện tiếp cận với rất nhiều loại hình ứng dụng và giao
thức giao thức truyền tải cần phải truyền một cách “trong suốt" giữa người sử
dụng hoặc các mạng văn phòng với nhau Do vậy vấn đề đặt ra là cần phải cân
nhắc giữa mục tiêu là truyền lưu lượng trong suốt và đạt hiệu suất sử dụng mạng, cao, đó là một bài toán đặt ra đối với các nhà xây dựng mạng đô thị Nó sẽ quyết
định đến chiến lược triển khai mạng và dịch vụ cũng như như việc lựa chọn nhà
Trang 16Trong mỗi lớp mạng đó có thể bố trí các thiết bị mạng có chức năng khác nhau
để thực thi các chức năng cần phải thực hiện của lớp mạng nảy tủy thuộc vào
mục tiêu, qui mô, kích cỡ của mạng MAN cần phải xây dựng Các nút mạng
thực hiện chức năng đó là:
- Nút truy nhập khách hàng: là nút mạng đầu tiên phần ranh giới tiếp giáp giữa
khách hang và nhà cung cắp dịch vụ mang MAN và thuộc về nhà cung cấp dịch
vụ Nút mạng này được lắp đặt tại phía khách hàng hoặc được bồ trí trong phạm
vi mạng ngoại vi của nhà cung cấp dịch vụ Khách hàng có thể kết nổi với nút
truy nhập khách hàng nảy thông qua các thiết bị chuyển mạch (lớp 2) hoặc cáu thiết bị định tuyến (lớp 3) Chức năng của nút mạng này là
+ Cung cấp các loại hình giao điện mạng và người sử dung (UNI) phù hợp với thiết bị kết nối của khách hang
+ Pam bao băng thông cưng cấp cho khách hàng dược thiết lập tương ứng,
với thỏa thuận cấp dé dich vu (SLA), loại hình dịch vụ (Co8) hoặc các đặc
tính đảm bão chất lượng dich vu (QoS) đối với khách hàng
- Mi lập trưng: là nút trung chuyên giữa nút truy nhập khác hàng và nút kết nỗi
mang Idi (POP), Nut nay đóng vai trò lá nút tập hợp lưu lượng từ các nút truy
nhập khách hàng để chuyển lên nút kết nối mang 16i, dung lượng xử lý của nút
này quyết định tới số lượng nút truy nhập khác hàng có thể triển khai trong một
khu vực nảo đó đặc biết đối với khu vực có số lượng khách hàng lớn Đôi với
mạng khu vực có kích thước, dung lượng nhỏ, số lượng khách hang ít có thể
không cần có nút mạng nảy
- Núi kết nói mạng lối: Nút này có thực hiện tập hợp lưu lượng để truyền tải lên mạng lõi MAN, nó thực hiện các chức năng như
+ Dam bao kết nối một cách tin cây với các phần tử mang lối
! Kết nổi các nút mạng Lõi MAN với nhau
+ Kết nổi với các phần tử mạng lõi bằng giao thức thống nhất dễ truyền
tải các loại hình dịch vụ
Trang 17- Nút kết nội đường trục: nút này cỏ thể là nút riêng biệt hoặc là nút kết nổi
mạng lõi có thêm giao điện và giao thức kết nối phù hợp để kết nối với phần tử mạng dường trục dễ truyền tải các lưu lượng của các loại hình dịch vụ hên
Tnạng
Tuy nhiên, vấn để đặt ra cho các nhà xây dựng vả cung cấp dịch vu mang MAN
là trên cơ sở mục tiêu xây dựng mạng cần phải lựa chọn được công những công,
nghệ phủ hợp để áp dụng vào việc xây dựng mạng Trên cơ sở những công nghệ
mạng được lựa chọn, các nhà thiết kế mạng sẽ xây dựng những cấu hình mạng
thích hợp, lựa chọn thiết bị phủ hợp để xây dựng dược mạng đáp ứng với những mục tiêu để ra ban đầu
1.2 Xu hướng phát triển mạng dã thị
1.2 L Sự phát triển của thị trường mạng MAN
MAN đang là một thị trường rất sôi động do những lý do sau: Sự phát triển
về lưu lượng số liệu và kết nối băng rộng: có lễ thách thức lớn nhất trong vực
mạng MAN chính là sự tăng trưởng theo hàm mũ của lưu lượng đi qua mạng mmả
chủ yếu là đo sự phát triển bùng nỗ của dịch vụ truy nhập Intemet vin vai trò là
phương tiện thông tin toàn cầu sử dụng rộng rãi bới các cá nhân và các doanh
nghiệp cho các mục đích nghiên cứu, kinh doanh và giải trí
Tên gạnh sự xuất hiện của hàng triệu khách hàng mới thì bản chất của các
ứng dụng trao đổi đữ liêu qua mạng Internet 14 ngay cảng dỏi hỏi lượng bang
thông lớn vì Internet đã trở thành một môi trường trực quan trao đổi thông tin
một uách sinh động và khái niêm đa phương tiền đã trở nên quen thuộc Đối với
người sử dụng, sự xuất hiện cửa kết nỗi băng rộng bằng các hình thức kết nối
Với mạng cung cấp dịch vụ qua các tiện tích truyền dẫn cấp quang hoặc cáp đẳng cho phép tắc độ truy nhập cao đấp ứng nhu cầu trao đổi lưu lượng với
cường độ lớn của người sử dụng
Trang 18Sự xuất hiện các dịch vụ mới, sự đa dạng của các loại hình dịch vụ, ngoài
1a, xu hướng tích hợp các địch vụ để truyền trên một cơ sở hạ tầng mạng duy
hình dịch vụ khác nhau, chẳng hạn như cơ sở hạ tẦng truyền dẫn/ chuyển mạch
trên cơ sở công nghệ TDM được xây dụng chủ yếu cho mục đích cung cấp các
địch vụ thoại và kênh thuê riêng, cơ sở hạ tang mạng dựa trên công nghệ chuyển
mạch gói được xây dựng chủ yếu cho mục dich cung cấp các dịch vụ truyền số
liệu Hiện nay xu hướng phát triển của các dịch vụ viễn thông đó là sự phát triển
gia tăng rất nhanh của các dịch vụ truyền dữ liệu; dịch vụ truyền đữ liệu sẽ
chiếm ưu thể trong tương lai gần Do đó xu hướng xây dựng mạng hiện nay là
sự hội tụ các công nghệ mạng phục vụ cho mục dích mục dích xây dựng mạng
có khả năng cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu đồng thời có khả năng hỗ trợ truyền tải các địch vụ thoại truyền thống Đó cũng chính là xu hướng phát triển
xây dựng các mạng đô thị MAN hiện nay
Khái niệm MAN có thể được hiểu là khu vực mạng kết nối giữa thuê bao
khách hàng (tư nhân hoặc cơ quan, tô chức) với mạng diện rộng (WAN) Khái
niệm khởi dầu của mạng MAN xuất phát tử mục tiêu ban đầu của nó là mạng,
xây dựng cho mục đích truyền tải các dịch vụ truyền dữ liệu đó là mang liên kết các mạng cục bộ (LAN) với nhau và kết nỗi với mạng WAN Tuy nhiên với
quan điểm xây dựng mạng tích hợp hiện nay mạng MAN có thể cung cẤp cae
loại hình dịch vụ da dạng trên cơ sở các dịch vụ truyền dữ liệu Khu vực khách
hàng của mạng MAN đó là các khách hàng trong khu dân cự, các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp, khu công nghiệp, các cơ sở đảo tạo nghiên cứu Miạng,
MAN dong vai to chủ yếu trong việc cung cấp các địch vụ mà khách hàng
mong muốn MAN cho phép nhà khai thác tăng lợi nhuận của họ thông qua việc
Trang 19thiết lập địch vụ và khả năng liên kết trao đổi thông tin với mạng công cộng
hoặc các mạng riêng,
Với xu hướng phát triển mạng hiện nay, mạng cung cấp dịch vụ trên cơ sở
mạng MIAN có thể coi là một thị trường mới MÍAN đang là một mảnh đất tiềm
năng đối với các nhà khai thác và cung cấp mạng, Rất nhiều nhà cung cấp cơ sở
hạ tầng đang triển khai các công nghệ mới nhằm giải quyết những vấn dé của
nhà khai thác vả những nhu cầu của khách hàng
Lưu lượng trao đổi thông tin xuất phát từ các loại hình dịch vụ trao dai số
liệu, ching hạn như lưu lượng xuất phát từ các mạng LAN, lưu lượng từ các
trung tâm cung cấp dịch vụ lưu trữ đữ liệu (SAN), lưu lượng từ các nhà cung
cấp dịch vụ Intcmet (TSP) Một thực tế cho thấy rằng: trong khi các mạng trục
(backbone) thường được xây dựng với dung lượng, truyền tải khả lớn và hầu hết các mạng này đều có thể đáp ứng được nhu cầu truyền tải lưu lượng gia tăng thì
các kết nổi trong nội bộ mạng đô thị hiện tại có thể đang trở thành những “núi cỗ
chai” do việc tắc nghẽn lưu lượng Điều này xuất phát tử việc phần lớn các
mang MAN hién tại được xây dựng trên cơ sở các giải pháp sử dụng hệ thống
truyền dẫn SOKET và SDH với các cầu trúc mạng đặc thủ là các câu trúc Ring
lo giải pháp công nghệ truyền dẫn SONH1/812H không hiểu quả dối với dữ liệu
đạng gói và không có những chức năng quản lý băng thông một cách mềm dẻo nên hiệu xuất sử dụng băng thông là không cao và khó triển khai một số chức
năng định Luyễn cũng như một số địch vụ cơ sở dược kiến tạo trong công nghệ
chuyển mạch gói
Nồi tôm lại, việ xây dựng mạng MAN dựa trên cơ sỡ các công nghệ truyền
thống sẽ không có khả năng cung cấp cdc dich vu, bang thông cho khách hàng,
một cách đa dạng, linh hoạt và mềm dẻo cũng như không đáp ứng được những yêu cầu về hiệu suất khai thác và tiết kiệm chỉ phí đầu tư xây đựng mạng như
nhà khái tháo mạng mong muốn
Trang 20Các nhà khai thác mạng là những người phải chịu ảnh hưởng nhiều nhất
của tỉnh trạng xây dựng mạng cung cấp địch vụ riêng rẽ Thực tế hiện nay cho thấy rằng : một số nhà cung cấp địch vụ trong mạng dỗ thị có thể cỏ tới ba hoặc
bến loại mang khác nhau để cung cập các loại hình dịch vu Do đó, họ muốn sử
dụng các mạng đó theo phương thức tốt nhất có thể, tận dụng được những thiết
bị sẵn có dỗng thời vẫn thu dược lợi nhuận từ các dịch vụ mới Đó chính 1a 4p
lực về kinh tế mà họ phải tính đến khi tìm những giải pháp phát triển mạng hoặc
xây dựng các mạng tích hợp địch vụ
ĐỂ giải quyết những khó khăn hiện nay của mạng MAN cũ được xây dựng,
trên nên SONIZT/SDII, đáp ứng những nhu cầu về phát triển dịch vụ, các nha
cung cap cư sỡ hạ tằng mạng cần phải tìm kiểm những giải pháp công nghệ tiên tiến dễ xây dựng thể hệ mạng mới, có khả năng tích hợp da dịch vụ trên một cơ
sở hạ tầng mạng duy nhất
1.2.2 Su phat trién dich vu mang MAN
Các dịch vụ chú yếu được cung cấp bởi mang MAN bao gdm
® _1ruy nhập mternet tốc độ cao: day lá loại dịch vụ rất phát triển hiện nạy
® Mạng lưu trữ (SAN): Thị trường dịch vụ mạng lưu trữ hiện dang phát triển nhanh chóng va đây lả một trong các dịch vụ đôi hỏi kết nỗi băng
tần lớn 100Mbit⁄s và cao hơn nữa Sự phát triển bung nỗ về số liệu đã
khiến cho việc quản lý các nguồn tài nguyên nảy trong các doanh nghiệp
ngày một khó khăn hơn Các địch vụ mạng SAN sẽ là một giải pháp
kinh tế hơn, vả tin cậy hơn trong việc duy trí các kho đữ liệu không lồ
Việc lưu trữ số liệu từ xa còn đáp ứng được các yêu cầu phục hồi trước
những thảm hoa, ngăn ngừa sự gián doạn và đắm bão sự liên tục trong,
các hoạt động kinh đoanh
Trang 21= Cac mạng riêng äo lớp 2 (L2VPXN): Các giái pháp VPN dem đến cho các khách hàng kha năng tăng hiệu suất công việc nhờ đường truy nhập an
toàn đến các ứng đụng và đữ liệu
* Cac dich vu tmg dung gia ting: Cac nha cung cấp dịch vụ ứng dụng hiện
đang cỗ găng tìm kiếm thị trường cho cáo sắn phẩm của họ tuy nhiên họ
mới chỉ dạt dược những thành công mức dộ với một vài ứng dụng cơ
bản
* Dich vu LAN théng suốt (LAN điểm-điểm và LAN đa điểm-đa điểm):
Cung cấp kết nổi mạng trực tiếp giữa các văn phòng ở xa nhau do vậy
làm giảm tỉnh phức tạp trong việc điều hành mang, lam ting chất lượng,
cải thiện tính mềm dẻo và khả năng nâng cấp mạng,
* VolIP( Voice over IP) va dich vu Triple Play “3 cung” nghĩa là đồng thời
cung cấp cả 3 loại hình dịch vụ cho người sử đụng như truyền đữ liệu,
thoại và video
® Dich vụ cho thuê cơ sở hạ ting: bao gồm dịch vụ kết nổi với các nhà
cung cấp dịch vụ khác, các công ty phát triển các dịch vụ giả trị gia tăng
nhu game online )
Theo các kết quả nghiên cứu, diểu tra thị trường của một số tổ chức như
Yankee Group, Infonetics Research, IDC có thể thấy một số điểm trong
hướng phát triển địch vụ trong các mạng MAN như sau:
* Cac dịch vụ số liệu sẽ phát triển trung bình hơn 50%⁄năm và địch vụ
thoại tăng hơn 1592/năm
+ _ Các dịch vụ theo yêu cầu sẽ tăng rất mạnh vì chúng cung cấp được băng
tần đúng lúc, “động” hơn l2o đó sẽ làm giảm đáng kế giá thành dịch vụ
Khách hàng sẽ chỉ phải trả cho lượng băng tần mả họ sử đụng Nhờ sự
linh hoạt này mà gác nhà cung cấp dịch vụ mạng cũng sẽ làm giám đượu
Trang 22
cầu
«©_ Thơo điều tra về Ethiernct MAN năm 2003 của Yankoc Group, hiện nay
ethemet dang 14 một giải pháp hiệu quả thay thế các địch vụ mạng số
liệu truyền thống, ma chu yếu là dịch vụ kênh riêng, do các dịch vụ
ethernet cd gid thap hơn 25-33% giá của địch vụ kênh riêng Đây là một
giải pháp chi phi thap và có băng tần lớn
Nhu câu của các Thị trường đối với các dịch vụ ethermet MAN được thể hiện trên
Truyền thông/giải trí 5
[Nguồn : Yankse Group, 2004]
Đứng đầu là các thị trường tải chính và chăm sóc sức khoẻ Trong thị trường
chấm sóc sức khoẻ, sự bùng nễ oác ứng dụng đỏi hói kết nối chất lượng cao,
băng tần lớn Giáo dục cũng là một thị trường quan trọng đối với các dịch vụ
etliernet, với các ứng dụng được chú ý nhất là: học từ xa, truy nhập internet
Trang 23
dịch vụ Khi xu hướng này vẫn tiếp tục xáy ra thi các thị trưởng như tải chỉnh,
chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm, giáo dục và các dịch vụ pháp luật sẽ vẫn tiếp tục
sứ dụng othcmct để đáp ứng cdc nhu eau uủa ho
LDC dự báo răng lợi nhuận từ các dịch vụ Ethernet MAN trén toan thé gidi
sẽ đạt 9,7 tỷ đô la năm 2006, trong đó châu Á Thái Bình Dương sẽ chiếm 7,9 tỷ
- Các khách hàng doanh nghiệp có xu hưởng sử dụng ngày cảng nhiều các
địch vụ truy nhập internet, thuê máy chủ và các địch vụ số liệu Internet đã trở
thành một phương liện vô cùng quan trọng đối với các khách hàng nay Cac nha
cung cấp dich vu và các nhà cung cấp cơ sở hạ tằng cũng đặt mối quan tâm rất
lớn vào các dịch vụ số liêu có lợi nhuận cao này
- Các khách hàng doanh nghiệp ngày cảng quan lâm dén địch vụ mạng lưu
trữ, mả một trong, các lý do sử dụng lả lý do an ninh, bằng chứng là sự triển khai
rộng rãi các kế hoạch phục hồi khỏi những thảm hoạ của Tất nhiều công ty trên
thể giới Ví dụ, có khoảng 709% trong số 1000 công ty cla Fortune trên toàn thế
giới đã triển khai các mạng khôi phục thảm hoa qua các công trỉnh cáp quang,
kết nói hạ tằng cơ sở của họ trong một mang đô thi nào đó
Trang 24Tuy vậy, an ninh cũng không phải là lý do đuy nhất trong xu hướng sử
cho thời gian chết của mạng trong một năm Với các ứng dụng có tính chất cấp
bách thì các doanh nghiệp sẽ mất đi những khoán lợi nhuận vào thời gian chết
của mạng Người ta ước tính rằng một nhà khai thác TV trả tiền sẽ mắt khoảng,
125.000 đô la/giờ, đôi với một công ty tín đụng là khoảng 2,6 triệu đô la/giờ Các doanh nghiệp thì không hễ muốn mắt lợi nhuận của họ và do vậy các dịch
vu SAN tre thành một lựa chọn hấp dẫn dối với họ
Tính mềm dẻo trong khai thác cũng là một lý đo khiến các khách hàng
doanh nghiệp muốn gửi nguồn dữ liệu thông tin gùa họ qua các địch vụ 8A
1.2.3 Sự phát triển công nghệ trên mạng MAN
Các công nghệ được lựa chọn áp dụng để xây dựng mạng MAN thé hệ mới
chủ yếu tập trưng vào cáo công nghệ chính như sau
* Dthernet/Gigabit Ethernet (GbE)
e S8QNET/SDH-NG
® Công nghệring gói RPR
+ Chuyển mạch nhãn đã giao thức MPT.8/GMDI.8
Các công nghệ nói trên nảy được xây dụng khác nhau cả phạm vi và các
phương thức mả chúng sẽ được sử dụng Trong một số trường hợp, các nhà cung
cấp cơ sở hạ tầng lại triển khai cùng một công nghệ cho các ứng dụng kháu
nhau Các nhà khai thác mạng có xu hướng kết hợp một số loại công nghệ trên
củng một mạng của họ, vì tất cả các công nghệ sẽ đóng góp vào việc đạt được
những mục dích chung la
+ Giảm chỉ phí dầu tư xây dựng mạng (CAPEX)
* Gidm chỉ phí khai thác báo dưỡng, vận hành mang(OPEX)
Trang 25®_ Rútngắn thời gian cung cắp dich vu cho khách hàng
* Du phong dung lượng dối với sự gia tăng lưu lượng dạng gói
« _ Tăng lợi nhuận từ việc triển khai các dịch vụ mới
* Nâng cao hiệu suất khai thác rang
Tóm lại: MAN đang là một mánh đất tiểm năng đối với các nhà khai thác
và cung cấp mạng Trong đó, sự phát triển về lưu lượng số liệu, ji băng
rộng, và sự hội tụ dịch vụ là những yếu tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển của
mang MAN Tuy nhién, mang MAN hién nay đang có xu hướng ngày cảng khó
quản lý do sự thay đổi theo hướng chuyển từ lưu lượng định hướng kênh sang
lưu lượng định hưởng gỏi trong các mạng ngày nay Để giải quyết những khỏ
khăn hiên nay, đồng thời đáp ứng những nhu cầu về phát triển dịch vụ, các nhà
cung cấp cơ sở hạ ting mang đã tim đến những giải pháp công nghệ mới để xây
dựng mạng MAN như: Giga- Hthernet SONH1/SI2H-NG, RPR, chuyển mạch
nhãn đa giao thức MPLS/ GMPLS Sau day chung ta xem xét về các công nghệ này
Trang 26‘Trong vòng ba thập kỷ qua, Hthemet là công nghệ thống lĩnh trong các
mạng nội bộ LAN, là công nghệ chủ đạo trong hầu hết các văn phỏng trên toản
thế giới và hiện nay đã được dùng ngay oá trong các hộ gia đình để chia sẽ các đường đây truy nhập băng rồng giữa các thiết bị với nhau Dặc biệt tất cả các
máy lính cá nhân đều được kết nổi bằng Ethernet và ngảy cảng nhiều thiết bị truy nhập dùng đến công nghệ nảy Có nhiễu lý do để giải thích tại sao Ethemet
đã có sự thành công như vậy trong câ các doanh nghiệp lẫn các hộ gia đình: dễ
sứ dụng, tắc độ cao và giá thiết bị rõ
Mạng T.AN sử dụng công nghệ Ethernct mỡ rộng các dc tỉnh nảy trong
mạng LAN bằng cách sử dụng Ethernet trong mạng điện rộng MAN Những khó
khăn để duy trì tính dễ sử dụng và chỉ phí thiết bị thấp ở trong mỗi trường mạng
LAN vào trong mạng MAN xuất phát từ đặc tính đặc trưng tự nhiễn của mạng,
MAN Bé là khả năng mở rộng với kích thước lớn, vẫn để an toàn mạng va tăng
độ chịu dựng dễ chống lại các sự cố
Mỡ rộng từ mạng LAN ra mạng MAN tạo ra các cơ hội mới cho các nhà
khai thác mạng Khi đầu tư vào mạng I-MAN, các nhà khai thác có khả năng để
cung cấp các giải pháp truy nhập tốc độ cao với chỉ phí tương dối thấp cho các
điểm cung cấp dịch vụ POP (Points Of Presence) của họ, do đó loại bỏ được các
điểm nút cỗ chai tổn tại giữa các mạng LAN lại các cơ quan với mạng đường trục tốc độ cao
Trang 27Doanh thu giảm do cung cấp băng tần với giá thấp hơn cho khách hàng có
thể bù lại bằng cách cung cắp thêm các dịch vụ mới Do vậy E-MAN sẽ tạo ra
phương thức để chuyễn từ cung cấp các đường truyền có giá cao đến việc cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng qua băng thông tương đối thấp
2.2.2 Kiến tric Gigabit Ethernet
Gigabit Ethernet 14 mét mé réng cia chuan Ethernet IEEE 802.3 Gigabit Ethemet dua trén cac giao thire Ethemet nhumg tăng tốc độ g4p 10 lan so voi Fast
Eihemet, ti 1000 Mbps, hay 1 Gbps Do Gigabit Ethernet dua trén Ethemet,
người quản trị mạng cú thể dựa trờn những kiến thức và hiểu biết sẵn cú của
ménh dé dé dang quin lý và duy trỡ cóc mang Gigabit Ethernet
+Đễ lâm tầng tốc độ từ 100Mbps Fast Hthernet tới 1 Œbps, có một vài thay
đổi được thực hiện ở giao tiếp vật lư Sự thay đổi để tăng tốc độ tới 1 Gbps được giải quyết bằng cách kết hợp cả 2 công nghệ: IIER, 802.3 Ethernet và ANSI
X3T11 Fibre Channel
Hémh 2.1 đưới dây chỉ ra các thành phần quan trọng từ mỗi công nghệ được kết
hop trong Gigabit Ethernet
Trang 28IEEE 892.1 Ethernet IEEE 802.2 LL£
eet
oy fea oY
Hình 2.1: Sự kết hợp của các công nghệ tạo ra Giea Ethernet
Sự kết hợp của 2 công nghệ này cho phép chuẩn có được giao diện tốc độ
cao có sẵn của công nghệ Kênh quang (Fibre Channel) trong khi vẫn duy trỡ được định dạng khung của IEEE 802.3Ethernet, tương thích với các thiết bị đa
phương tiện hiện có, và sử dụng song công (full-duplex) hoặc bán song công
(half-duplex) qua cơ chế CSMA/CD
Mu hénh kiến trỳc của Gigabit Ethernet được chỉ ra trong hỡnh 2.2:
Trang 29CÔ lá v3)
ee te Tees) Sealon
CỔ Cros Care
100 Mops: 1000 Mbps
Hình 2.2: Kién triic IEEE 802.32 Gigabit Ethernet
© Lớp Vậtlý
Lớp vật lý của Gigabit Ethernet sử dụng pha trôn các kỹ thuật đó được
kiểm chứng từ Ethernet nguyên thuỷ và chuẩn ANSI X3T11 Fibre Channel Gigabit Ethernet hỗ trợ 4 loại phương tiên vật lý Chúng được định nghĩa ở 2
chuẩn 802.3z (1000Base-X) va 802.3ab (1000Base-T)
Y Chuẩn 1000 Base-X
Chuẩn 1000Base-X dựa trờn lớp vật lý của Eibre Channel, Fibre Channel
là cụng nghệ liờn kết cho việc kết nối cỏc mỏy trạm, cỏc siờu mồy tớnh, cốc thiết
bị lưu trữ và thiết bị ngoại vi Fibre Channel cỏ kiến trúc 4 lớp 2 lớp thấp nhất là lop FC-0 (Interface va media) va FC-1 (Encode/Decode) duge sir dung trong Gigabit Ethernet Do Fibre Channel là một công nghệ đó được kiểm chứng, việc tái sử dụng nó sẽ giảm đáng kể thời gian phát triển chuẩn Gigabit Ethernet
Có 3 loại cáp được định nghĩa trong chuẩn 1000Base-X
- 1000Base-SX 850 nm laser trờn cỏp quang đa mode
- 1000Base-LX 1300 nm laser tron cop quang don mode va da mode
- 1000Base-CX cáp đồng xoắn STP (Shielded Twisted Pair)
Trang 30Cép quang don mode (9 micron) 3 Km stt dung laser 1300nm (LX)
Cép quang da mode (62.5 micron) 300m sử dụng laser 850nm (5X)
Chuẩn IKKE 802.3ab cho phép sit dung cap UTP (1000Base'l), chuan 1000Base'
cho phép Gigabit Ethemet mở rộng tới khoảng cách tới 100m trên cáp đồng UTP
category 5 là loại cáp phổ biển hiện đang được str dung trong cdc toa nha
Dặc điểm của Gigabit Ethernet hướng tới 3 dạng môi trường truyền dan: laser súng đải- long-wave (LW) trên cáp quang đơn mođe và đa mode (gọi là
1000PascLX), laser sóng ngắn shorl-wavc (SWW) trên cấp quang da modc
(1000BaseS8X), và 1000BaseOX „ cho phép truyền dẫn trên cáp đồng đối xứng
150-ohm
* Giao diện đường truyền Gigabit độc lập GMII ( Gigabit Mcdia
Tndependent Interface )
GMIH là giao diện giữa lớp MAC và lớp vật lý , cho phộp bất kỷ lớp vật lý
nảo đều sử dụng được lớp MAC Nó là một mở rộng của MII ( Media
Independent Interface ) được dùng trong công nghệ Fast Ethernet Nu sir dung
cựng giao diện quân lý như MMT, hỗ trự tắc độ dữ liệu từ 10, 100 và 1000 Mbps
Nó cung cắp kênh truyền và nhận dữ liệu déc lip 8 bit, do dé có thể hỗ trợ cả 2
cơ chế hoạt động song công và bán song công
Trang 31GMI cung cấp 2 trạng thỏi tớn hiệu: một thể hiện cho súng mang, vả trạng,
thỏi cũn lại biểu thị sự hiện điện của xung đội Phân lớp diéu hoa (Reconciliation
Sublaycr -RS) ảnh xa các tín hiểu thành tín hiệu vật lý nguyờn thuỷ được các
phân lớp MAC hiện hảnh nhận diện Với GMII, nĩ cho phép kết nếi nhiễu loại
phương tiện truyền dẫn khác nhau như cáp bọc kim hoặc cáp xoắn UTP, cáp
quang dơn mode và da mode trong khi cùng sử dụng MAC controller
GMI được chia thánh 3 lớp cơn: PC5, PMA và PMID
¥ Phan lip mé Inia vat ly (PCS -Physical Coding Sublaycr)
Đây là phân lớp con của (MII1 cưng cấp giao tiếp dang dang cho lớp R8
cho tat cd cdc phương tiện vật lý Nu sit dung mé hod 8B/10B giống như Fibre
Channel
Việc sử dụng sĩng mang và phát hiện xung đột được tạo ra tại lớp này; nĩ
cũng quản ly quỏ trỡnh tự động thương thảo (auto-negotiatlon} mà các card mạng
(NIC) truyền thơng với mạng để xác dịnh tốc độ cúa mạng (10,100 hay 1000
Mbps) va chế độ hoạt đơng (bán sơng cơng hoặc song cơng)
Mé hoo 8B/10B
Lép Fibre Channel FC1 miều tả sự đẳng bộ và kế hoạch mĩ hoỏ §I3/10B ECI1 định nghĩa giao thức truyền dẫn, bao gồm mĩ hộ và giải mỏ nối tiếp tới và
từ lớp vật lý, cốc ký tự đặc biệt và điều khiển 15) Gigabit Ethernet sit dung cing
một kiểu mĩ hoĩ/giải mỏ như được định nghia tai lop FC] cua Fibre Channel
Lược đề sử dung là 8B/10B encoding, tương tự như mĩ hoỏ 4B/5B sử đụng trong
EDDI; tuy nhiém mo hod 4B/SB khung dược sử dụng trong Eibrc Channel do nĩ
làm giâm thành phần cân đối 1 chiều Việc làm giảm thành phần IDC cĩ thể dẫn
đến sự phụ thuộc của dữ liệu vào nhiệt của cĩc súng laser, gốy ra tỷ lệ lỗi cao
M6 hod đữ liệu truyền tại tốc độ cao cho một số tru điểm như sau:
- M6 hoé giới han cốc hiệu ứng truyền dẫn như tỷ lệ bịt 1 và 0, trên tỷ lệ
lỗi
Trang 32- Việc khôi phục xung đồng bộ ở mức bit (bit-level) tại bộ thu có thể làm
‘Tat cả cóc tớnh chất trên đó được sử dụng trong Fibre Channel FCI
‘Trong Gigabit Kthernet, lép FC1 sẽ lẫy dữ liệu dược giải mó từ lớp RC2, mỗi thời
điểm 8 bits từ phân lớp RS là cầu nối giữa giao điện vật lý Fibre Channel tới cỏc
lớp cao hơn của IIEE 802.3 Ethemal
Trong kiểu mó hoỗ nảy, mộL nhúm củc 8 bits dược thể hiện bằng nhóm 10 bít mó trờn đường truyền Một số nhóm móớ được trỡnh bầy thành cóc 8 bít ký tự
cho dữ liệu, cốc nhúm khỏc là cốc ký tự điều khiển Việc mé rộng các ký tự dựng trong mổ rộng súng mang là một vớ dụ về các ký tự điều khiển
M6 hoỏ được thực hiện bằng cách cung cấp mỗi ký tự truyền với mot ton,
biểu thị là Zxx.y Z là biến điều khiển có thể có 2 giá trị: D cho data va K cho
cốc ký tự đặc biệt, xx là giá trị thập phân của các số nhị phần tạo nên tap ede bit
mó, điều này hàm ý rằng có 256 khả năng cho đữ liêu (D designation) và 256 khả
năng cho các ký tự đặc biết (Kdesignation) Tuy nhiền, chỉ cú 12 giỏ trị Kxx.y là
cốc ký tự truyền dẫn hợp lệ trong kihre Channel
Khi dữ liệu được nhận c ký lự truyền được mỏ hoó thành một rong
256 cóc tổ hợp 8bit
Dạng mó hoỏ cho Fibre Chamnel là 8B/10B được thiệt kế đặc thu cho truyền dẫn
trên cấp quang Gigabit Ithemet cũng sử dụng dạng mó hoổ tương tự 8ự khác
nhau giữa Fibre Channcl và Gigabit Ethernct la Fibre Channel str dung tin hiéu
1,062 gigabaud, trong khi Gigabit Ethernet sir dung tín hiểu 1.25 gigabaud Dối
Trang 33với Gigabit Ethernet trên cáp déng UTP, stt dung co chế mó hoỏ khóc thực hiện
bởi 1000BaseT PIIY
Y Phon lop gủn đường truyền vat ly (Physical Medium Attachment)
Thân lớp này cung cấp sự độc lập với môi trường truyền dẫn cho phân lớp PCS
để hỗ trợ nhiều môi trường truyền dẫn vật lý khỏc nhau Lớp này sắp xếp cóc
nhửm mỏ để truyền đi và sắp xếp ngược lại các bịt từ đường truyền thành các
nhóm mẻ
Thõn lớp PMA cia Gigabit Ethernet giéng nhu PMA cua Fibre Charmel, có trách
nhiệm hễ trợ nhiều dang mé hod va cho phốp trỡnh bẫy cốc dang mó hoồ nảy tới
cốc lớp cao hơn
ˆ Phñn lớp đường truyền vật lý phụ thuộc (PMI? - Physical Mcdium
Dependent)
Phõn lớp này ỏnh xạ môi trường truyền din vat lý vào PCS, định nghĩa tín
hiệu lớp vật lý sử dụng cho nhiều dạng đường truyén MDI ( Medium
Dependent Interface) 1a một phần của PMTD là giao diện vật lý thực sự Phốn
lớp nảy định nghĩa các kết nối vật lý thực tế như các connectors cho céc loai
cốp truyền khée nhau
Giao diện súng mang GE (GBIC -Gigabit Ethernet Interface
Carrier)
Giao diện GBIC cho phộp cóc nhà quản trị mạng cấu hỡnh mỗi cổng
Gigabit sir dung laser simg ngắn hay súng đải hoặc giao điện cho cdp đồng Cấu
h&nh nay cho phộp cốc nhà sản xuất switch xõy dựng một chuyển mạch vật lý mà
khéch hang ct thé câu hnh laser/fiber topology theo you cầu Như đó đề cập ở
trên, ban đầu Gigabit Ethemet hd try 3 media: short-wave laser, long-wave laser,
và cáp đồng Hơn nữa, cáp quang lại được chia thành 3 loai: da mode (62.5 pm),
da mode (50 um) va don mode
Trang 34
Mặt khác, các switch Gigabit Ethernet không có GBICs không thể hỗ trợ
các loại lasers khác hoặc cần phải được đặt hàng để tuỳ biến loại laser theo yêu cầu Lược đỗ các chức năng của GBIC cung cấp như sau
Gipabit Ethernet lrtsrface Corwertev (GBIC)
Hình 2.3: Chức năng của GBIC
s Lớp điều khiển truy nhập đa phương tiện (MAC-Media Access
Control)
Lớp MAC của Gigabit Ethernet tương tự như lớp MAC của Ethernet và Fast Ethernet, hỗ trợ cả hai phương thức truyền dẫn song công và bán song công
Các đặc tính của Ethernet như phát hiện xung đột, đường kinh mạng lớn nhất, các
quy tắc lặp giống như của Gigabit Ethernet Hỗ trợ cho Ethernet bán song công, khả năng thêm các khung bursting và mở rộng sóng mang, hai chức năng này khụng cú trong Ethernet và Fast Ethernet
⁄ Truyền dẫn bỏn song cụng
Trong truyền dẫn bán song công, cơ chế CSMA/CD sẽ được sử dụng để đảm bảo cho các trạm có thể liên lạc được qua một dây đơn và có khả năng khắc phục
xung đột
Việc sử dụng CSMA/CD cho Gigabit Ethernet cũng giếng như cho Ethernet và
Fast Ethemet, cho phép chia sé hé thong Gigabit Ethernet qua các hub hoặc tạo ra
các kết nỗi điểm - điểm bán song công Độ dài cực đại của đoan cáp dùng để kết
Trang 35nối các trạm bị giới hạn bởi giao thức CSMIA/CD Nếu 2 trạm cùng nhận thấy
đường truyền đang rỗi, chúng có thể cùng bắi đầu truyền tửn liệu và sẽ xảy ra
xung đột
Ve giao thức CSMA/CD rất nhạy cấm với trễ nờn cần phải tạo ra mét bit-budget
cho mỗi một phạm vi xung đột Chỳ ý rằng, tởnh nhạy cảm trễ chỉ xây ra khi sử đụng CSMA/CD, hoạt động song công không có những ảnh hưởng nhạy trễ đó
Một colision domain được xác định bởi thời gian truyền dẫn một khung có độ
dai nhỏ nhất có thể có Sự truyền dẫn này quyết dịnh khoảng cách lớn nhất giữa
hai trạm trên một phan đoạn dùng chung Khi tốc độ hoạt động của mạng tăng lên
thỡ thời gian truyền đẫn khung nhỏ nhất giảm xuống, giống như sự giảm đường
kính lớn nhất của phạm vi xung đôi Bil-budgoL của một phạm vì xung đột dược
tạo bởi thời gian trễ tín hiệu lớn nhất của các thành phần mạng khác nhau, như bộ lặp, lép MAC của các trạm, và bản thân phương tiện truyền dẫn
'Việc tăng tốc độ Isthernet lên tới tốc độ Gigabit đỏ tạo ra một số vẫn đề trong qua
trénh thc hién CSMA/CD G tée dé kin hon 100Mbps, kich thước của các gói nhỗ hơn độ dài của một khe thời gian trong các hit (Khe thời gian được dịnh
nghĩa là một đơn vị thời gian để kthernet MAC điều khiến các xung đột) Khả
năng mở rộng sóng mang được đưa vào đặc tính của Ithernet để khắc phục vấn
để về khe thời gian Các sông mang mở rộng thêm các bịt vào khung tới khi
khung dạt tới số lượng khi thời gian tối thiểu Hằng cách này, kích thước nhỏ
nhất của gói có thể trùng với số khe thời gian nhỏ nhất và cho phép hoạt động trong suốt với cơ chế CSMA/CD của Tihernet hiện hành
¥ Mé rong súng mang:
Gigabit Ethernet giữ nguyên kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của khung giống
như IthemetL Do Gigabit Fthernet nhanh hơn gấp 10 lần số với Fast Ethemel, dé
duy trõ kéch thước khe như cũ chiều đài lớn nhất của cáp phải giảm xuống cñn
khoảng 10m, điều này hoàn toàn không kinh tế và có ý nghĩa Thay vỡ đó,
Trang 36Gigabit Ethemet sử đụng kích thước khe lớn hơn 512 byte Dé dim bao tính
tương thích với Ethernet, kích thước khung nhỏ nhất không tăng lên, nhưng sóng,
mang phải dược mở rộng Niểu khung nhỗ hơn 512 bytes, nó sẽ được diễn thêm các ký tự mở rộng Dó là cóc ký tự đặc biệt không thể xuất hiên trong phần đữ
liệu (payload) Phương pháp này gọi là Mỡ rộng sóng mang - Carrier Extension
Gigabit Ethernet phai twong thích với các mạng 802.3 hiện hảnh Việc mở rộng
sóng mang lả một cách để duy trỡ kớch thước khung nhỏ nhất và lớn nhất của
§02.3 với các khoảng cách cáp phủ hợp Với các khung mở rộng sóng mang,
phần nở rộng không chứa đữ liệu được bao gồm trong cửa số xung đột, đo đó,
toàn bộ phần mở rộng khung được xem là xung đột và bị bổ qua Tuy nhiên,
trường FCS- Frame Check Scquence chí được tính trên phần nguyên thuỷ (không
có các ký tự mở rông) của khung Các ký tự mở rông được gỡ bỏ trước khi thiết
bị nhận kiểm tra FCS Do đó, lớp LLC (Logical Link Cơntrol) không nhận biết được sự mở rộng sóng mang nảy Ilõnh dưới đay biểu điển một định dạng
Tthernet khung với sóng mang được mở rộng,
{—<$$ rar on ot Cartier Penne
BED ah if Feat alive
TA aires ne Ba: Souee tek
Á—U:1iwne Phếck
Hinh 2.4 Khung Ethernet véi song mang mo rong
¥ Khung bursting (hodc packet bursting)
Mở rộng súng mang là một giải pháp đơn giản, tuy nhién nd tốn nhiều băng
thông, thực tế có thể thêm vào tới 488 bytes chèn vào các gói có kích thước nhỏ,
điều này làm giảm tốc độ truyền Thực tế, với số lượng lớn các gói có kích thước nhỏ, tốc độ của Cigabit Htheret lớn hơn không dang kể so với East Ethernet
Trang 37Khung Bursting 14 mét mé réng cia phuong pháp mở rộng sóng mang, thực chất
là phương pháp mở rộng sóng mang cộng thêm vào các bó khung bursting
Khung bursting là hoạt động mả trong môi trưởng C8MA/CD, một trạm cuối có
thể truyền một số lượng rất lớn các khung trên đôi dây mà không phải điều khiển
việo ngừng gửi
Khi một trạm có một số lượng khung cần truyền, khung đầu tiên dược diễn vào
khe thời gian nêu cần thiết sẽ sử đụng mở rộng sóng mang Các khung tiếp theo được tiếp tục truyền cho téi khi burst timer hét han (1500 bytes)
Diéu quan trong chỉ ra vấn đề xung quanh bán song công Gigabit Ethemet, chang hạn như kích thước của khung không hiệu quả hoặc hành trỡnh thời gian tại tắc
độ gigabil, thực tế thỡ bón song cụng không hiệu quá cho GigabiL BihcrneL Thực
chất, Khung bursting làm tăng thông lượng của mang
ELril Time [TS0E hy —————®;
(HANS | paoKET wl AABRABG | ParErr sĩ RAR | vse a | PRR |>= wal
TEEE 802.3x Truyén din song cụng
Song công có nghĩa Ja việc truyền vả nhận được thực hiện đồng thời trên một dôi
dây Song công nói chung được dủng giữa 2 điểm kết cuối, như các, giữa các
switch va cdc server, giữa các switch vả các router, Song công cho băng thông
trên các mạng Ithemet và Fasithernet đạt hiệu quả lên gấp 2 Dằng cách sử
đụng các tính chất như Fast EthcrChannel, bó các kết nối Fast Ethernct thành các
nhóm với nhau để tăng băng thông lên tới 400%
Truyền dẫn song công sử dụng trong Gigabit Tithernet để tăng băng thông kết hợp
từ Œbps tới 2Gbps cho các đường kết nỗi điểm-điểm, oững như lả làm tăng
khoảng cách có thể cho các phương tiện kết nổi Thêm nữa, cdc bo Gigabit
Trang 38
EtherChannel sẽ cho phép tạo ra các kết nỗi 8 Gbps giữa các switch Sử dụng
song công Ethernet loại bỏ các xung đột trên đường dây, do đó, không cần thiết phải sử dụng CSMA/CD để điều khiển luồng hoặc truy cập phương tiên Tuy
nhiên, một phương pháp điều khiển luồng song công đó được đưa ra với việc
điều khiển luồng như là một mệnh đề tuỳ chọn Chuẩn này được biết đến là IEEE
802.3x; chính thức hoá công nghệ song công được chờ đợi và được hỗ trợ bởi các
sản phẩm Gigabit Ethernet
+ Tuỳ chọn điều khiển luồng 802.3x - Flow Control
Co ché diéu khién ludng tuy chon nay thiét lap gitta 2 tram trén két ndi điểm- điểm Nếu tram nhân tại điểm cudi bị nghẽn nó có thể gửi ngược lại một khung gọi là khung dừng tới tram nguồn ở đầu kia Khung dừng chỉ dẫn trạm nguồn ngừng gửi các gói dữ liệu trong một khoảng thời gian nảo do, Tram gui doi trong
khoảng thời gian yêu cầu trước khi tiếp tuc gửi đữ liêu Tram nhân cũng có thể
gửi môt khung ngược lại tram nguồn với thời gian doi bang 0 (time-to-wait) dé
chỉ thị trạm gửi tiếp tục gửi đữ liệu
© Lop lion kết logic-Logical Link
Gigabit Ethernet duoc thiét ké bam sát theo định dang khungetia Ethernet chuẩn, cho phép duy trỡ sự tương thích với các sản phẩm Ethernet và Fast Ethernet và không cần phải có sư chuyển đổi khung Hỡnh dưới đây giải thích định dạng khung của IEEE 802 3/Ethernet
Trang 39+ Preamble-Các mẫu chuỗi 1 hoặc O0 bảo cho trạm nhận có khung đang bắt
đầu (Tihernet hoặc IEE 802.3) Ethemet khung có thêm 1 byLe tương đương với
trường Start-of-Frame của IEEE 802.3 khung
+ Start-of-Frame (SOF)-TEEE 802.3 phân biệt bytc kết thúc với 2 bít 1 liên
tiếp để đồng bộ các phần của khung của tất cả các trạm trong mạng LAN,
+ Destination and Source Addresses-3 bytes đầu tiên của trường địa chỉ
chỉ ra căn cử của nhà sẵn xuất, 3 bytes sau đo nhà sẵn xuất ghi Địa chỉ nguồn
luôn là địa chỉ unicast, địa chỉ đích có thể là dia chi unicast, muticast hoặc broadcast
+ Type (Ethernet)-Cho cdc giao thise lip tron nhan ra dit ligu sau khi quo
trỡnh xử lý Biheret được hoàn thành
+ Length (IER 802.3)-8é long byte data tiếp theo trường này,
+ LLC é giao tiếp giữa lớp MÁC và các lớp phia trên trong chẳng giao
thirc, lop Logical Link Control (LLC) ctia giao thite LLC (hay PDUs) st dung 3
biến địa chỉ để xác định truy cập vào các lớp trên thông qua LLC/PDU Các địa
chỉ nảy là điểm truy cập dịch vụ đích -Destination servicc accoss point (DSAP),
điểm truy cập dịch vụ nguễn- source service access point (SSAP), va bién điều khiển DSAP xác định một nhận đạng duy nhất bên trong trạm cung cấp thông tin
về giao thức ho lớp phía trên SSAP cung cấp củng thông tin cho địa chỉ nguồn
LLC dinh nghia địch vụ truy cấp cho các giao thức tuân theo mê hỡnh OSI,
nhưng không may thay, có rất nhiễu giao thưc không tuân theo các luật này, do vậy, phải có các thông tin bỗ sung vào LLC để cung cấp thông tin cho các giao
thức này Các giao thức trong trường hợp này là IP và IPX Phương pháp được sứ
dụng để thêm vảo các thông tin gọi là giao thức truy nhập mạng con -8NAP-
Subnetwork Access Protocol lột sự đóng gói SNAP được biểu thị bởi các
trường SSAP và DSAP bằng 0xAA Điều này chỉ ra rằng có mội SÑAP mào đầu
Trang 40tiép theo, SNAP mào đầu có độ đải 5 bytes, 3 bytes đầu chứa organization code
duc gan béi IEE; 2 bytes tiếp đùng giá trị ca trudng Type
+ Data (EtherneD-Sau khi việc xử lý lớp vật lý và lớp liền kết hoàn thành,
đữ liêu bởn trong khung được gửi lên lớp trên, được chỉ ra ở trường Type Mac
da Ethernet Version 2 không đệm thêm vảo byte điển thêm (ngược với IEEE
802.3), Fthernet cho rằng có it nhất 46 bytes data
+ Data (EEE 802.3)- Sau khi việc xử lý lớp vật lý và lớp liờn kết hoan
thành, dữ liệu bờn trong khung dược gửi lên lớp trên Nếu đữ liêu trong khung
không đủ 64-byte, các byte trắng được điền thêm vào để đảm bảo khung có ít
nhất 64 bytes
+ Frame Check Sequence (FC&)-Chuỗi này bao gồm 4-byte gid tri sửa sai
CRC được tạo ra bởi thiết bi gửi vả được tính toán lại ở phía nhận để đảm bảo
khung nhận được không có lỗi
2.1.2 Cac dich vy cung c4p qua mang Ethernet Metro
© Mé hinh dich vu Ethernet
PE xdc định các loại hình dịch vụ cung cấp qua môi trưởng Fthcrnct, trước
hết cân xem xét mô hình tổng quát Mô hỉnh dịch vụ Ethernet là mô hình chung
cho các địch vụ Ethernet, được xây dựng trên đựa trên cơ sở sử dụng các thiết bị
khách hàng dễ truy cập các dịch vụ Trong mô hình này số định nghĩa các thành
phần cơ bản cầu thành dịch vụ cũng như một số đặc tỉnh cơ bắn cho mỗi loại
hình dịch vụ Nhìn chưng các dịch vụ Bthemet đều có chung một số đặc điểm,
tuy nhiên vẫn còn một số đặc tính đặc trưng khác nhau cho từng dịch vụ riêng
MB hình cơ bản cho các dich vu Ethernet Metro như chỉ ra trên hình 2.6