Vì vậy, khi được đưa vào hoạt động, hệ thống thường vận hành ở chế độ không tối ưu: máy biển áp non hoặc quá ti, sụt áp, các giá trị chỉnh dịnh bảo vệ không phủ hợp với chế độ vận hành
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAL HQC BACH KHOA HA NOL
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG GIÁM SÁT THỀU KHIỂN
VA TIET KIEM DIEN NANG TRONG NIIA MAY LOC DAU
NGANH: TU DONG HOA
NGUYEN HOANG LINH
Người hưởng dẫn khoa hoc: TS NGUYEN HONG QUANG
HA NOI 2008
Trang 2-1-
Hệ thẳng giảm sát điều khiển và tiết kiệm điện nding (EMCS;
LOI CAM DOAN
"Hệ thẳng giảm sát điều khiển và tiết kiệm điện năng"
Tôi xm cam đoan luận văn này do chính bản thân làm dưới sự hướng
Nguyễn Hồng Quang lồi xin chịu trách nhiệm vẻ nội dung của
Trang 3Hệ thẳng giảm sát điều khiển và tiết kiệm điện nding (EMCS;
LỜI CẮM ƠN
Trước hết, tổi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thay giáo
TS.Nguyễn Iléng Quang, người đã luôn tận tỉnh, đành nhiêu tâm huyết để
hướng dẫn, bễ trợ kiến thức cho tôi, cũng như thường xuyên động viên, khich
lệ tôi hoàn thành tất bản luận văn này Tiếp theo tôi cũng xin chân thành cảm
ơn các thây cô giáo trong khoa Điện đã dành nhiễu thời gian giúp đỡ, chỉ bão
và truyền thụ những kiến thức cơ bản vô củng quý giá cho tôi trong suốt quá
trình học tập nghiên cứu và đặc biệt trong thời gian thực hiện đô án
Qua đây, tôi muến được bay td lòng biết ơn sâu năng đối với gia đình
tôi, ba mẹ vả em trai, những người luôn ở bên tôi, tạo mọi điều kiện, dông
viên khích lê và chia sẽ những khó khăn trong quá trình học tập, làm luận văn của tôi cũng như trong cuộc sống đời thường hang ngay
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị trong lớp đã cùng tôi tranh luận, trao
dỗi kiến thức và hỗ trợ tôi hoàn thành tốt bản thiết kế này
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2008
Nguyễn Hoàng Linh
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 4Danh mục các ký hiệu viÊt tắt
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mụe các bằng
T3anh mue các hình vẽ
TỚI NỘI ĐẦU
CHUONG 1 ‘TONG QUAN GIAI PHAP GIAM |
SÁT! NẴNG LƯỢNG
11 Giới thiệu chung,
1.2 Hiệu quả một hệ EMS mang lại
13 Câu trắc một hệ EMS
1.4 Những vi đụ đơn giản ví
CIUGNG 2 HE THONG QUAN LY
NÀNG LƯỢNG TRƠNG NHÀ MÁY
2.1 Giới thiệu chung hè thông quản lý và
2.2 Hệ EMCS trong nhà mấy lọc đân
2.3 Câu trắc hệ thóng
2.4 Những chức năng chỉnh
CHƯƠNG 3 CHỨC NÀNG CẮT TÀI TỰ ĐỘNG
3.1, Nguyên tắc cất tải
32 Những trường hợp ứng dụng của L3 khi mat oe
3.3 Những trường hợp ứng dụng của 1.8 khi hoại động đưới tần số: 4
3.4 Thiết lập câu hình cất tải
3.5 Chức năng cắt tái trong trường hợp bị mật nguôn cấp (LSLS)
3.6 Cất tải trong trường hợp hoạt động dưới tân số (LSUP) .62
37 Khóa liên hợp giữa bai trường hợp cỉ
3.8 Thiết lập và lưu trữ các thông số cất tãi
CHƯƠNG 4 PHAN MEM QUẦN LY HE THONG
4.1 Của số chương trình
412 LHiển thị mạng điện tại các trạm phân phí
43 Man hinh Synoptic
4-4 Hiển thị thông số các thiết bị
4.5 Giao điện phần mềm chức năng cất tải
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 5Các chỉ tiêu chính khi lựa chọn Scpam
Đầu vào sensor của S20
Bang 3.2 Xác định danh sách những lãi bị loại bỏ 62
Bảng 4.1 Các nút chức năng cửa số thiệt bị ¬— -~- ,BŨ
Bảng 4.2 Quy trớc biên thi sự kiện - - - - 87
Danh muc các hình vẽ
Hình 1.1 Sử đụng nông lượng hiệu quả và tiết kiệm 1 Hình 1.3 Các chc năng của một hệ thông EMS 18
Hình 1.3 Tông quan một hệ thông EMS
Hình 1.4 Giãm sát năng lượng tại một tòa nhà
Hình 1.5 Biểu đồ điện năng trước khi lắp đặt hệ thông - 16 Hình 1.6 Biểu đỏ điện nãng sau khi có tác động,
Hình 2.1 Sơ đỗ mặt bằng các trạm điện tại nhà máy
Hình 2.3 Chúc năng điều khiên và giảm sát cúa S20
Tình 2.3 Các đần vào sentsor của T20
Hình 2.4 Các cách đân đây cơ bản của S20
Hình 3.5 Các đầu vào sensor của MáI
Hình 2.6 Các cảch đầu đây cơ băn của S2
1ỉnh 2.7 Ví đụ các đầu vào biển thế đo hường của G88 - - - 3
Trình 2.8 Các đại lượng tinh toán tử các giá tr đo lường - 38
Tinh 2.9 Chức nững xúc định thử tụ pha của S80 - 34
Hình 2.10 Nguyên lý đo tốc độ quay của S80 ._
Hình 2.11 Do dòng khởi đông và thời gian khởi đông mây của S80 - 36 Linh 2.12 Tỉnh toán giá trị đồng vỉ sai cho đông cơ - - - 3⁄7 Tinh 2.13 Tính toán giá trị đồng vi sai cho máy biên áp - 38
Hinh: 3.14 Sơ độ bảo vệ thanh din oulgocr MBA 22/6.93kV, 22/0 42kV „39
Hình 2.15 Sơ đề bảo vệ và điều khiần MCLL 22kV eo
1linh 2.16 Sơ đề bảo vệ đồng cơ đồng bộ 6.6kV - - 42 Tlinh 3.1 So 46 co ban mạng điện enng cắp cho nhà máy - 50
Hình 4.1 Đề thị phân phôi điện của nhà máy - 65 Hình 4.3 Sơ đỏ mạng điện tram 851 " pee seseesie m
68 70 Tĩnh 4.5 Sơ đo tủ phân phối I-ISSW-3-I 7
Hình 4.6 Sơ đồ tú phân phốt 1-SW-4-I - 72
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 6-5-
Hệ thẳng giảm sát điều khiển và tiết kiệm điện nding (EMCS;
Hình 4.7 Sơ đồ tủ phân phối 1-SW-4-1
P
Hình 4.10 Sơ dễ tủ phân phối 1-§W-4-4
Hình 4.11 Thông số vận hành của hệ thông
Hình 4.12 Ví dụ cúa số thông số thiết bi
Lĩnh 4.13 Cửa sô hiê Thị đây đủ thông s¡
Hình 4.14 Cửa số biên hiện khả năng ra lệnh đóng mmỏ
Hình 4.15 Cửa số cảnh báo thiết bị
Hình 4.16 Cửa số tin nhắn thiết bị
Alinh 4.17 Đồ thị thông số của một máy biến áp - BA
1ừnh 4.18 Thông số năng lượng của MDA : - 84 Hình 4.19 Chức răng phỉ lại nhiễu của hệ thông - - - 85 Hinh 4.20 Vi dy hinh nhigu ghi lại tit SEPAM 86 Hinh 4.21 Ví đụ một cửa số cảnh báo của chương trình 88
Hinh 4.25 Giao tiếp giữa các thiết bị mang vot Gateway Ethernet 00 pose 5
Jlinh 4.27 Théng sé cac ta va chia nhom tai LS tai S85 - 297
Tình 4.29 Danh sách các thết bị trong nhóna L§ tại §S1 100 Hình 4.30 Thiết lập các thanh dẫn 6.6KV có thể cắt bó co 0T
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 7-6-
Hệ thẳng giảm sát điều khiển và tiết kiệm điện nding (EMCS;
LỜI NÓI ĐẦU
Tăng lượng 1a co sé dam bdo cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia Nhu cầu năng lượng thế giới có thé sẽ tăng khoảng 1,8% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2030 và các nhu cầu năng lượng trong các nước đang phát
triển sẽ tăng mạnh Sự thiếu hụt nguồn năng lượng trong một thời gian đải sẽ
là nhân tố kìm hầm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quắc dân
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, khả năng tiết giảm lãng phí năng
lượng cỏn rất lớn Hiệu suất sử dựng nguồn năng lượng trong các nhà máy điện đốt than, dầu của nước ta chỉ đạt được từ 28% đến 32%, thấp hơn so với
các nước phát triển khoảng 109% Hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt
khoảng 60% thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20% Năng lượng
tiêu hao cho sẵn phẩm các ngành công nghiệp trong nước lăng gắp nhiễu lần
so với các nước phát triển Thiểu các biện pháp tiết kiệm năng lượng cộng với
trình độ lạc hậu của công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đã tổn tại lâu năm làm cho việc sử dụng năng lượng kém
hiệu quả
Hệ thống điện tuy đã phủ khắp toàn quốc nhưng do nhu cầu tăng nhanh mà tiến độ thực hiện quy hoạch chậm nên vẫn tiềm ẫn khả nắng không đâm hảo
an toàn cung cấp Nhưng đù nguồn có phát triển bao nhiều mà sử đụng không
hợp lý thi vẫn sẽ dẫn đến nguy cơ thiểu hụt
Với đặc thủ của các dự án công nghiện ở Việt Nam, hệ thống cung cap điện cho các nhả máy mới thường dược tư vẫn, thiết kế, triển khai trong nước
và tách rời với thiết bị công nghệ nhập từ nước ngoài Việc thiết kế thường
đựa trên công suất lắp đặt của thiết bị mà chưa tỉnh đến chế độ vận hành Vì
vậy, khi được đưa vào hoạt động, hệ thống thường vận hành ở chế độ không tối ưu: máy biển áp non hoặc quá ti, sụt áp, các giá trị chỉnh dịnh bảo vệ
không phủ hợp với chế độ vận hành va do đó ảnh hướng lớn dến tính liên tục
cung cấp điện của hệ thông
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 8Hệ thẳng giảm sát điều khiển và tiết kiệm điện nding (EMCS;
Tiểu như quy trình sản xuất thường được trang bị các hệ thống điều khiến
giảm sát với các cấp độ khác nhau do yêu oầu của các dây chuyển công nghệ hiện đại thi hệ thống cung cấp điện đa số vẫn vận hành bằng lay với khá năng
giảm sát tại chỗ rất giới hạn nên hầu như không thể xác định diện năng tiêu
thụ và phân bỗ chỉ phí liên quan cho từng phân xưởng Mặc dù các thiết bị đo lường và bảo vệ được lắp đặt ở các tủ phân phôi điện hiện nay đa phần sử
dụng kỹ thuật số, việc triển khai hệ thống giảm sát và thu thập dữ liệu vẫn còn
hạn chế Những trở ngại chính là do: nhận thức về ích lợi của viện giám sát hệ
thống cung cắp điện, thời gian triển khai dải, rủi rõ cao trong việc tích hợp hệ
thống, tính thuyết phục của hiệu quả thực tế, năng lực khai thác của đội ngũ vận hành, khả năng nâng cập mở rộng hệ thống
Bên cạnh đó là những nhược điểm cố hữu về mặt con người:
Luén cho ring hé thống cũ vẫn chay dược, ngại thay đổi dủ biết cải
tiến sẽ tắt hơn
Không nắm được các thông tin, đữ liệu về tỉnh trạng của hệ thống điện
“Thường tan tai quan diễm thiết bị cứ dùng, khi nào héng mới sứa
Không biết được rằng phần lớn lỗi chảy nỗ trong những công trình
xuất phát từ các hệ thẳng điện không tốt
Không quan tâm dến hao phí diễn năng và những hóa dơn tiền diện
Ảnh hưởng của một hệ thống điện không tốt
Gây hỏng các động cơ, bơm quạt, hệ thống đẻn chiếu sáng bị nhấp
nhảy gây hại mất
Tén tai nhiều sáng hài và nhiễu Thường nhây máy cắt mà không biết nguyên nhân
Gây trục trặc hệ thông biển tần và hệ điều khiển có PLC
Tăng thiệt hại do mắt điện, không an toàn cho người vận hành
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 9Hệ thẳng giảm sát điều khiển và tiết kiệm điện nding (EMCS;
Các vấn đề hoạt động hỗn tạp khác
Như vậy, nếu có cách nào đó giám sát được hệ thông, quán lý được lượng
điện năng tiều thụ, nhận biết được chất lượng hệ thống điện, ta có thế biết được thiết bị, khu vực nào đang sử dụng điện với hiệu suất thấp, thiết bị nào
đang có sự cố hoặc bị ảnh hưởng xấu từ lưới điện Từ đó đi đến giả ¡ pháp
khắc phục, và diều nảy sẽ trở thành một lời giải hoàn hảo nhất cho vẫn đề tiết
kiêm điện năng, giảm thiểu chỉ phí sử dụng điện vả bảo dưỡng thiết bị
Luan vin di sâu vào nghiên cửu giải pháp piám sát hệ thẳng vả quan ly
năng lượng của Schneider Hlectric, giới thiệu về hệ thống quản lý điều khiển
điện năng tại một nha may loc dầu Với giải pháp này, việc sử dụng điện năng của từng phân xưởng trong nhà máy hay từng phân vùng của một tỏa nhà đều
được giám sái, điều khiển Cáo thông số dòng điện, điện áp được hiển thị đây
đủ từ máy tính diễu khiển trung tầm Nhờ vậy, một sự cổ về mặt thiết bị hay
sự không én định của lưới điện cung cấp được nhận biết và sẽ có những tác
động bảo vệ tự động hay được thực hiện trực tiếp bởi vận hành viên
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 101.1 Giới thiệu chung
Để có thể giám sát được một hệ thống, ta phải hiểu rõ được hệ thống, từ đó
xởi có thể điều khiển và quản lý hệ thông một cách tối ưu
Với hệ thống năng lượng, ta cần có thông tin về các thông số điện năng
như diện ap, dong diện, hệ số công suất ., việt này được thực hiện bởi các thiết bị do năng lượng Trước kia những déng hồ do sử dụng thiết bị tương tự hay ứng dụng hiệu ứng Hall cung cấp một cách khá chính xác các thông số tiểu thụ điện Nhưng mạch điện tương tự không để nhận biết được hệ số công suất, độ nhiễu sóng đa hài Các thiết bị đo tiên tiển hiện nay không những cái thiên dược vấn để này mà còn dược tích hợp thêm rất nhiều ưu điểm khả
Sử phát triển mạnh của các thiết bị đo cá về phần cứng vả khả năng kết nỗi và tích hợp phần mềm dã giảm thiểu nhiều kinh phí cho việc giám sắt và điễu
khiển năng lượng
Những đột phá trong khả năng giao tiếp, kết nổi giữa thiết bị đo với bộ
điều khiển lập trình và máy tính tạo điều kiện thuận lợi cho nha quan ly tính trực tiển bài loán kinh tế giữa giá thành nguyên liệu, giá thành sản phẩm và
chỉ phí điện năng
Sự ứng dụng hệ thống điều khiển qua mạng truyền thông bắt đầu trong
cuộc khủng hoãng năng lượng toàn cầu vào những năm 70, khi ma giá đầu tăng cao, đòi hỏi sự nghiêm ngặt và hiệu quả hơn trong việc sử dụng và quản
lý điện năng Chính điều nảy đã thúc đây sự phát triển của hệ thống quản lý
năng lượng (Energy Mĩanagenent System - EMS), phát triển nhanh, mạnh câ
về quy mô lẫn sự phứo tạp, tỉnh tế
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 11-10-
Hé théng gidm sit diéu khién va tiét kiệm didn ndng (HMCS;
Hé théng diéu khién số trực tiếp (DDCS Direct Digital Control System }
xual hiện những năm 80 đã cải thiện được độ chính xáo và tính tin cậy, Luy
nhiên hệ thống DDC xây dựng trên nền những hệ thống uũ và chưa tích hợn
những thiết bị thông mình DDC vẫn tồn tại nhiều loại giao điện và quyết định
điều khiển chính đưa ra từ một máy tính trung tâm
Cấu trúc diều khiển phân tán ra đời dã hạn chế số lượng giao diện, từng bộ
điều khiển phân tán riêng rẽ điều khiến từng hệ thống, phân xưởng khác nhau Cấp điều khiển thấp nhất là các controller phân tán “Liếp theo là những hệ
thống quản lý thông tin và hệ điều khiển trung tâm Tất cả các thiết bị cùng
ấp được kết nối với nhau và với cáo cắp kháo thông qua hệ bus trường
TIệ thống điều khiển nảy tích hợp ghép nối các thiết bị plug-in, hỗ trợ khả
xiăng ra quyết định tức thời, đặc tính tự động hoá cao Trình quản lý đữ liệu có
thể để dàng truy cập và tổ chức lại dữ liệu từ những thiết bị trường cấp dưới
một cách hợp lý, hiệu quá Hệ HMS có khả năng thực hiện tự động việc ghi
lại biến quá trình, xuất báo cáo và sẽ có tác động nếu xây ra một sự cô nào đó trong mang
Schneider Electric hién nay đang lả công ty đi đầu trên thé giới về lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và ứng dụng hệ thống quản lý năng lượng Với kinh
tL
nghiệm của mình, SE cho thay rằng việu sử dụng năng lượng hợp lý
kiệm được ví như một "tảng bắng trồi", người ta mới chỉ nhin thấy bề nỗi của
nó, tức là mới chỉ biết sử dụng năng lượng ở đâu vả với một trữ lượng bao
nhiêu, điều này chí cho tiết kiệm được từ 2-4% năng lượng tiêu thụ Việc tối
tưu hóa thiết bị điện và giảm thiểu những thiết bị không cần thiết giúp tiết
kiệm dược thêm 2-5% tổng mức sử dụng năng lượng Quan trọng nhất, việc nâng cao chất lượng điện năng, ting độ tin cây của hệ thống sẽ giúp giảm
thiểu mức độ sử đụng năng lượng đến 10% và hơn thế nữa Diễu nảy được chứng tỏ trong hinh 1.1
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 12reducing downtime
Hình 1.1 Sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm 1.2 Hiệu quả một hệ EMS mang lại
Hệ thống EMS giúp người sử dụng kiểm soát được giá cả, chất lượng và
độ tin cây của năng lượng điện
Với EMS, người dùng dễ dàng nhận biết nơi tồn tại lưu lượng bổ xung,
nhận biết thiết bị quá tải, kiểm soát tải cân bằng ở trạm biến áp, bảng phân
phối vả một số trạm năng lượng khác
Xuất hiện hơn 10 năm trước, hệ thống EM8§ đã chứng tỏ được tính hiệu
quả của nó, giúp những phân xưởng, nhà máy sản xuất ngày càng cải thiên
được chất lượng sản phẩm cũng như tối ưu đuợc giá thành sử dụng điện năng
Hơn thế nữa, việc quản lý được giá thành sản phẩm, cải thiện được tính
liên tục của dịch vụ cung ứng sẽ giúp các cơ sở sản xuất tăng cường tính cạnh
tranh, đây mạnh xúc tiến sản xuất thương mại Muốn vậy, nhà máy cần phải
cỏ các thông số vận hành điện, dữ liệu điện tiêu thụ, biểu đồ đường cong phụ
tải, các thông số về nhiễu động, các thiết bị sử dụng Hệ EMS cung cấp đấy
đủ các thông số cần thiết, tính toán, lưu trữ dữ liêu và sử dung khi cần thiết
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 13-12-
Hệ thống giám súf điều khiẩn và tiết kiệm điên năng (EAACS;
EMS cung cấp giải pháp đầy đủ, nhất quán trong việc đo lường và giám
sắt năng lượng nhằm vận hành tối ưu hệ thống điện
- Dây đủ: trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết trong quản lý năng lượng, từ
những thiết bị đo đồng đơn giản tại hiện trường đến các thiết bị giám sát chất
lượng điện năng Lừ xa Cung cấp phần mềm giám sát điều khiến, các thiết bị
do lường với dâi do rộng, phủ hợp với nhiều ứng dụng da dang trong công
nghiệp và những ngành dịch vụ khác
- Nhất quán: Cung cắn dây đủ các thiết bị do lường, giám sắt vả báo về của
mạng điện hạ và trung áp Đóng gói kèm sản phẩm phần mềm truyền thông,
EMS có tính tích hợp cao, thiết bị do lường và giảm sát, thiết bị ngắt mach
có tích hợp bộ điểu khiển, rơle bảo vệ và những thiết bị khác tích hợp giao
điện modbus, R5485
1.3 Cầu trúc mật hệ EMS
EMS thực hiện 3 chức nắng chính:
- Thu thập dữ liệu đo lường
- Tổ chức, phân tích truyền tải đữ liệu do dược dến những bộ phận giám
sát liên quan: bệ phận sản xuất, bộ phần bảo tri, bộ phận kế toán, bộ phận
Trang 14-13-
Hệ thông giảm sát điều khiển và tiết kiệm điện năng (EMCS)
Hình 1.2 Các chuie năng của một hệ thống EMS
Dưới đây là hình vẽ một cấu trúc đơn giản của hệ EMS, các thiết bị đo kỹ
thuật số thu thập dữ liêu đo lường và bảo vệ, chúng được nối tới Gateway và
được giám sát bởi các máy tính vận hành
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 15instruments hour meters monitoring circuit protection compatible
units breakers: units: products
Hinh 1.3 Tổng quan một hệ thông EMS
1.4 Những ví dụ đơn giản về hệ thống giám sát năng lượng
141 Ví dụ 1:
~ Thiết lập trong một tỏa nhà, dữ liệu sử dụng năng lương của mỗi nhân
viên được transfer qua hệ thống mạng nội bộ
~ Các thiết bị đo lường được kết nối thông qua thiết bị Ethernet Gateways
tích hợp với mạng Ethernet của tòa nhả
- Dé có thể thực hiện nhiều màn hình giảm sát, dữ liệu được lưu trữ dưới
dang Web, hay sử dụng phần mềm quản lý điều khiển
Nguyễn Hoang Linh | Luan văn thạc sỹ
Trang 16Hệ thống lắp đặt tại công ty Analysesample Ltd tại Pháp Công ty hoạt
đông trong lĩnh vực phân tích mẫu công nghiệp: phân tích vật liệu, phân tích
nhựa, thủy tỉnh Lãnh đạo công ty muốn đạt được sự tối ưu hơn về mức độ
sử dụng điện năng của hai hệ thống chính là lỏ đốt điện và hệ thống điều hòa,
nhằm có được chất lượng điện năng tốt, cải thiện tính chính xác cho các thiết
bị phân tích điện tử hiện đại
Hệ thống giám sát điện đơn giản của Schneider đã được lắp đặt Các đồng
hỗ đo năng lượng được sử dụng, dữ liêu được truyền thông qua Ethernet
Gateway, biểu đồ điên năng tiêu thụ được thu thập về Người ta nhận được
các tình trạng bất thường của mang điên, từ đó đi đến các giải pháp khắc phục
nhằm đạt được yêu cầu tốt hơn
Để giảm mức hóa đơn tiền điện và giới han mức tiêu thụ trong buổi tối và
những ngày cuối tuần, người ta sẽ nghiên cứu biểu đồ xu hướng trong một
khoảng thời gian hoạt động của nhà máy Biểu đỗ này giúp người ta nhận thấy
được dấu hiệu bất thường trong tiêu thụ điện của nhà máy, vả kiểm tra xem
liêu mức tiêu thụ điện có giảm xuống bình thường vảo buổi tối và những ngày
cuối tuân không Như hình 1.5, năng lượng tiêu thụ trong khi không làm việc
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 17Hình 1.5 Biểu đồ điện năng trước khi lắp đặt hệ thống
kW After corrective action
ƑW Test cụt Test cut air-
all lighting conditioning
Hình 16 Biểu đồ điện năng sau khi có tác động
Nguyễn Hoang Linh | Luan văn thạc sỹ
Trang 182.1 Giới thiệu chung hệ thông quản lý và điều khiển điện năng
TIệ thống giám sát và điều khiển điện năng (Llectrical Monitoring and
Contro] System - EMCS) duge dua va
công nghiệp nặng (dầu khi, hỏa học, mổ ) cũng như các nganh dịch vụ khác (khách sạn, bệnh viện }
ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực
Hệ EMCS giới thiểu sau dây được thí công thiết kế và lắp dat tai một nha máy lọc đầu, nó dáp ứng dược dầy đủ các yêu cầu của khách hang trong việc
sử dụng năng lượng điện:
Cải thiện sự tin cậy vả sẵn sàng của nguồn điện năng cung cắp
Hỗ trợ khả năng giải quyết sự cố gặp phải trong hệ thống phân phôi điện
của nhà may
Tối ưu mức giá thành tiêu thụ điện năng
Thu thập được dữ liệu diện năng (điện áp, dòng diện, năng lượng .) tại
các điểm sứ dụng điện trong nhà máy Lưu trữ vả theo đối lại các đữ liệu đã được thu thập
Hỗ trợ khả năng phân tích sau khi gắn phải sự cố với hệ thẳng điện
2.2 Hệ EMCS trung nhà máy lọc dầu
2.2.1 Tiệ thông điện của nhà máy
2.2.1.1 Nguén điện:
hà máy được cung cấp điện từ các nguẫn
Nhả máy điện: 4 tố máy điện tuabin hơi (§1G) 4x 27 MW
Điện lưới HVN: mạch kén 22kV'
MMáy phát điện khẩn cấp diesel EDG: 1 x 16 MW
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 19
một trong các tổ máy bị sự cố, dồng thời là nơi xuất diện lên lưới khi nhả máy
dư công suất
KDG ding trong trường hợp mắt điện hoàn toần nha máy dể cung cấp cho
các phụ tải quan trọng
2.2.1.2 Hệ thống phân phối điện trong nha may
Các phụ tải dược cung cắp diễn thông qua 13 trạm biển áp: SS1, 852, S54,
885, S87, SSA, SSSR SSKC, S89, S10, SS10A, SS11, S812
- Tram 1: SS1 là trạm biến áp chính của nha
dược cấp điện từ trạm 1 thông qua hệ thông cáp ngầm Cả
4x 34MVA - 11/22kV MBA gidm ap (Transformer Outgoer)
4x 22/6.6kV
6x 6.6/0 4kV
- ‘Tram 2: 582 có các cấp điện áp 6.6kV, 0.4kV 552 cung cấp điện cho
các phân xưởng 31, 35, 36, 39 và 59 Bao gầm 5 MBA
2x22/6.6kV 3x6.6/0.4kV
- ‘Tram 4: $54 có các cấp điện áp 6.6kV, 0.4kV 554 cung cấp điện cho
các phân xưởng 37, 38, 51, 54, 56 và 57 Bao gồm 5 MBA
2x22/6.6kV 3x6.6/0.4kV
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 20-19-
Hé théng gidm sit diéu khién va tiét kiệm didn ndng (HMCS;
- Trạm $: 585 có các cấp điện áp 6.6kV, 0.4kV 555 cung cấp điện cho
cdc phan xuéng 32, 55 va 60 Bao gam 5 MBA
2x22/6.6kV 3x6.6/0.4kV
- Tram 7: 587 có các cấp điện áp 6.6kV, 0.4V 557 cung cấp điện cho khu nhà hành chính và các xưởng bảo dưỡng, phòng thi nghiệm Bao gôm $5
MBA
2x22/6.6kV 3x 6.6/0.4kV
- Trạm 8A: 888A có các cấp diện áp 6.6kV, 0.4kV, S88A cung cấp điện cho các phân xướng 15, 16, 17 và 21 Bao gềm 7 MBA
- Trạm 8C: S88C có các cấp điện áp 6.6kkV, 0.4kV, 888C cung cấp điện cho các phân xướng 18, 19, 20, 22, 23 và 24 Bao gồm 7 MBA
x22/6.6kV 5x 6.6/04kV
- Trạm 9: 589 có các cấp điện á ap 6 SKY, O.4KV SS9 cung cấp điện cho
các phân xưởng 52, 53 và trạm biển áp số 10 Bao gồm 5 MBA
2x22/6.6kV 3x 6.6/04kV
- Tram 10: SS10 có cấp điện áp 6.6kV, 0.4kV 5510 cùng cấp điện cho các
phân xưởng 81, Jety và trạm biển áp số 10A Bao gỗm 3 MBA
3x6.6/04kV
- ‘Tram 10A: SS10A cd cấp điện áp 0.4kV S5SI0A cung cấp điện cho các
phân xưởng 81 vá Ietty Bao gồm 2 MBA
2x 6.6/04kV
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 21- Trạm 12: S§12 có cắp điện áp 0.4kV SS12 cung cấp điện cho các phân xưởng 33, 57, 58 Bao gồm 3 MBA
2x 22/0.4kV 1x6.6/0.4kV
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 22Hình 2.1 Sơ đỗ mặt bằng các tram điện tại nhà máy
Nguyễn Hoàng Linh ` Luận văn thạc sỹ
Trang 23-22-
Hệ thống giám sút điều khiển và tiết kiệm điện năng (EAACS)
2.2.1.3 Phu tải của nhà máy:
HOng cơ điện là phụ tải chủ yếu của hệ thống điện trong nhà máy Ngoài
ra còn có một số phụ tải khác như chiếu sang, gia nhiệt, điều khiến đo lường
Các động cơ điện được sử dụng để truyền đồng cho các máy bơm, máy
nền, quạt, phục vụ cho các quá trỉnh công nghệ
Các động cơ được cung cấp bởi một số hãng Khác nhau như ABB, Leroy
8omer, Astom bao gồm động cơ không đồng bộ, động cơ đồng bộ, động
cơ một chiều
Các động cơ được khởi động trực tiếp (DOL — Direct On Line) Ngoài ra
tủy theo nhụ cầu công nghệ các động cơ được chia thánh nhiều loại: đông cơ
một cấp tốc độ, dộng cơ hai cắp lốc độ, không đáo chiều, động cơ hai cấp tốc
độ có dio chiều, động cơ nhiều cấp tốc độ thông qua VSDS (Variable Speed
Driver System)
2.2.2 Yêu cầu của hệ thống:
- Giảm sát thu thập dữ hệu vận hành của các thiết bị cao và hạ áp (máy
phát, máy biến thể, động cơ }
- Thực hiện chức năng quản lý năng lượng để tối ưu tính tin cậy vận hành của hệ thống diện
~ Tích hợp với hệ thống diều khiển DCS ciia toan nha may
* Hệ thông EMCS thực hiện điều khiển và giám sát từng phần như sau
Phía 22kV: Đường điện vào từ lưới điện quốc gia, đường điện vào từ 4 tổ
hợp máy phát, đầu ra của các biến thé 22/6.93 kV; 22/0.42 kV, may cất liên
lạc CMCLL) 22kV và các thiết bị đóng cắt 22kV khác
Phía 6.6 kV: Đầu vàora của các máy biến thế 6.6kV; MCLL 6.6kV; các
thanh dẫn phân phổi 6.6kV; các motor 6.6k V; cae th diéu khién 6.6kV
Phía 400V: Các máy biến thể 400V; MCI,I 400V; động cơ 400V, các lủ diện hạ áp
Nguyễn Hoàng Linh Luân văn thạc sỹ
Trang 24Dữ liệu cho việc điều khiển và giám sát hệ thông được thu thập từ những
relay bao vé, cde switch LV, PLC
lIệ thống giám sát điều hành được bao quất qua cư ché serve
master/sÌave
2.3.2 Thiết bị hiện trường - Relay kỹ thuật số Scpam
Hệ thống đo lường, bảo vệ từ hiện trường được thực hiện bởi các Relay Scpam của Schencidcr SE cung cấp 3 đỏng 8cpam 320, 340, S80 đáp ứng
day đủ các yêu cầu báo vệ của hệ thống, tử máy phải, MIBA, Motor dén các
thanh cải, các thanh dẫn Sepam được tích hợp các chuẩn giao tiếp truyền
thông công nghiệp, phù hợp với việc giám sát và điều khiến hệ thống
'Tủy theo công nghệ yêu cầu, các Relay Sepam trong hệ thống được lựa
chọn theo bảng sau
Nguyễn Hoàng Linh Luân văn thạc sỹ
Trang 25fequeney protection Dyecticnal earth | 841 Mal
fault Directional earth — | §42 T42 fault and phase over
“rate of change of freepemey”
Chfen, voltage and Trans and trans- Te? | MSS G88
frequency protection — machine unit
differential
differential
Curen, voHage and Voltape and B83
frequeney protection frequency
protection for two
Trang 26Dòng diễn pha: Đo giá trị dỏng hiệu dụng ciia mdi pha, tính toán dến
sóng hải bậc 13 Có thể sử dụng nhiều loại sensor tích hợp: Biển động 1A/5A,
LPCT (Low Power Current Transducer)
Dong dién dư: 12o lường giá trị dòng điện dur |O Tỉnh toán dòng trung bình hiệu dụng của 3 pha và cho biết dòng tiêu
thụ đỉnh
- Điễn áp
Đo lường 3 giá trị điện áp pha-pha (U21, U23, U31), hay pha-rưng tinh (V1, V2, V3) tùy vào loại sơnsor sử dụng
Tỉnh toán giá trị điện áp đư VÕ — V1 + V2 + V3
Tỉnh toán giá trị điện áp thử tự dương Vẻ
- Tần số và nhiệt độ:
Sepam 520 thực hiện tỉnh toán tần số dựa vào giả trị U21 nêu chỉ có
một tín hiệu điện áp pha kết nối với nó Trong trường hợp có 2 tín hiệu điện
áp pha kết nỗi với nó (21, U32), nó có thể tính dựa vào giá trị điện áp thử tự
dương
S20 hỗ trợ loại sensor nhiét dién ud (RTDs) Pt100, nickel 100 hay
nickel 120 $20 sẽ hiển thị cảnh báo trong trudng hop RTDs 18i (ngit mạch hay ngắn mach)
b Chức năng phát hiện, chuẩn đoán lỗi mạng điện
- Lỗi quá đòng
Bốn giá trị dòng được thiết lập bảo vệ Iưp, 12p, I3„¡p, IOmp 520 thực
hiện tripping contaet tại đầu ra Rclay nều phát hiện lỗi quả đồng,
- Tính toán thứ tự đòng âm:
Nguyễn Hoàng Linh Luân văn thạc sỹ
Trang 27820 thực hiện so sánh hai công thức trên để kiểm tra lỗi chạm đắt
- Ghi lại nhiễu
820 hỗ trợ ghỉ lại các tỉn hiệu tương tự (giá trị dòng, áp) và tín hiệu số
(các đầu vào/ra số) khi có một cờ khởi động ghi để phục vụ chức năng theo đối nhiễu hệ thống
e Các chức năng bảo vệ và điều khiển
- Chức năng bảo vệ:
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện nhờ các chức năng đo lường, bộ
xử lý điều khiển ma trận sẽ giúp 820 thực hiện các chức năng bảo vệ của nó
Hảo vệ thấp áp điện áp pha (dây), bảo vệ thứ tự điện áp dương, bảo về
quá áp pha (dây), bảo vệ điện áp dịch chuyển déng trung tính (điện áp dư)
Bảo vệ quá dòng, thấp đông, quá tần số, dưới tần sô, cham dat, qua
tải,
- Chức năng điều khiển
Chức năng diéu khiển dược định trước vả đáp ứng dây đủ các trường
hợp hỗ trợ mạng điện Nó được cài dat dé đảng bằng phần mềm kết nỗi với
Sepam sau khi các đầu vảoZra tương tự/số được thiết lập Khối chức năng này
thu thập dữ liệu đầu vào số, các tín hiệu tương tự từ các khối bảo vệ, các lệnh điều khiển từ vận hành viên (TC) Sau đó nó tiến hảnh xử lý, tính toán dit
Trang 28Hình 2.2 Chức năng điều khiển và giảm sảt của S20
Bộ điều khién ma tran (Control Matrix) nhận dữ liệu từ các đầu vào số, các
khối chức năng bảo vệ và điều khiển được định trước rồi truyền dữ liệu đến các đầu ra số, hiển thi messages tại S20, bật cờ bắt đầu ghỉ nhiễu
d Sơ đồ đầu dây S20
- Dau vao sensor $20
Các loại 820 được cung cấp các đầu vào sensor tủy theo ứng dụng được thể hiện trong bảng 2.2 và hình 2.3
Phase current inputs
Residual current input
Phase vollage npuls:
Residual votage input
Temperature inputs
(on MET148-2 module)
Bảng 2.2 Đẳu vào sensor ctia S20
Nguyễn Hoàng Linh ' Luận văn thạc sỹ
Trang 29Sapam 720 sensar hputs,
dlink 2.3 Cae dite vio sensor cia 120
- Các sơ đỗ đâu dây cơ bản của S20
Ilinh vẽ 2.4 biểu điển một cách đấu dây cơ bản của S20
Nguyễn Hoàng Linh Luân văn thạc sỹ
Trang 30(1) This tyee of connection allows the calculation of residual votage
Hinh 2.4 Cée cach dau day co ban etia 820
Các sơ đồ đấu day chi tiết hơn được trình bày ở tài liệu
2.3.2.2 Sepam S40:
a Chức năng đo lường:
Ngoài các chức năng đo lường đã nói ở trên của 820, S40 có tích hợp thêm một số chức năng khác
- Công suất:
Nguyễn Hoàng Linh | Luan vin thạc sỹ
Trang 31-30-
Hệ thống giám sút điều khiển và tiết kiệm điện năng (EAACS)
S40 hỗ trợ chức năng tính toán các giá trị công suất tác dụng, phản
kháng và công suất biểu kiến Chức năng này được thực hiện dựa trên sự tính
toán các giá trị áp đây U21, U23 vả dòng điện pha I1, I3
$40 cén cho biết giá trị công suất tiêu thụ đỉnh của thiết bị và thực hiện
tính toán hệ số công suất Casø
540 thực hiện tính toán công suất tiêu thụ tích lũy (MW.h, MVar.h) của thiết bị theo một hay nhiều hướng
- Giám sát bộ chuyên đổi điện áp và đòng điện (VT, CT):
540 có thể giảm sát các V'T, Cl đâu nổi với Sepam, nó kiểm tra và thông báo liệu các thiết bị đo lường có lỗi không, có lỗi đấu nếi giữa chúng với
Sœpam không, đầu vào Lương tự của Scpam có tương thích không
Ðb Chức năng phát hiện, chuẩn đoán lỗi mạng điện:
Kgoai các chức năng phát hiện, chuẩn đoán lỗi mạng điện của S20 như đã nói ở I.2, 540 tích hợp thêm chức năng đo độ lệch pha giữa các dòng điện với
điện áp dây,
e Các chức năng bảo vệ
Ngoài các chúc năng bảo vệ như của 520, 540 mở rộng thêm chức năng báo vệ quá công suất có hướng, bảo vệ quá đồng có hướng, bảo vệ chạm đất
có hướng, báo lỗi của máy uắt
đ Sơ đồ đầu dây 540
- Đâu vào sensor S40
Các loại 540 được cung cấp các đầu vào sensor tùy theo ứng dụng được
thể hiện trong bảng 2.3 và hình vẽ 2.5
Nguyễn Hoàng Linh Luân văn thạc sỹ
Trang 32cá
Hệ thông giảm sát điều khiển và tiết kiêm điện năng (EMC8)
Phase current inputs
Residual current input
Phase voltage inputs
Residual voltage input
Temperature mpuls
(on MET148-2 module}
Sepam M41 sensor inputs
Hình 2.5 Các đầu vào sensor của M41
- Các sơ đồ đầu dây cơ bản của S40
Hình vẽ 2.6 hướng dẫn một cách đấu dây cơ bản của S40
Nguyễn Hoàng Linh ' Luận văn thạc sỹ
Trang 332.3.2.3 Sepam S80
a Chức năng đo lường
Các chức năng đo lường cơ bản mà 820, 840 đã có như đo dòng, do áp thử tụ các pha
Nguyễn Hoàng Linh ' Luận văn thạc sỹ
Trang 34“Hình 2.8 Các đại lượng tính toán từ các gia trị đo lưỡng
Trong dé RMS - giá trị hiệu dụng
Trang 35-34-
Hệ thống giám sút điều khiển và tiết kiệm điện năng (EAACS)
Fase noheiont dínecfGrl aoc
Fink 2.9 Chite ning xdc dink thi tự pha của S80
Ngoài các chức năng cơ bản này, SEO dược phát triển thêm chức năng do
tốc đô quay
S80 tích hợp khá năng do tốc độ trục quay của máy phát hay của motor
Tốc độ này được tỉnh toán dựa trên việc đo lường khoảng thời gian giữa hai xung nhận được từ sensor vị trí câm biển vòng quay của đĩa cam tại trục của Totor Đầu ra của sensor vị trí được nối tới đầu vào logic của Sepam Ilinh
Hinh 2.10 Nguyén ly do tée độ quay của 5S0
b Chức năng phát hiện chuẩn đoán lỗi mạng điện
Nguyễn Hoàng Linh Luân văn thạc sỹ
Trang 36- Tính toán sự méo sóng đa hài của đỏng và áp
Giá trị này cho biết được chất lượng về động điện hay điện áp của mạng điện Nó được tỉnh toán đến sóng hải bậc 13 theo công thức
[ae
a Ung~ 5 100% We, [24 ) vi
TRME là giá trị dòng hiệu dụng của dong (áp) từ bậc 1 đến bậc 13
1H lả giá trị hiệu dụng của dòng (áp) ở tần số cơ bản
- Kiếm tra đông bộ
Chức năng nảy thực hiện kiểm tra biển độ, tần số và góc pha của hai
vector điện áp, nhăm giúp người vận hành giám sát được sự đồng bộ giữa hai điện áp và cũng nhận biết được đại lượng nào đang cân trở sự đồng bộ
Quá trình tính toán sẽ được thực hiện theo thứ tự biên đô, tần số và góc
pha Khi sai lệch giữa hai giá trị so sánh lớn hơn mức cho phép, 580 sẽ phi lại
giá trị vả thời điểm này, các phép tính sau đó sẽ không cần thực hiện tiếp nữa
c Chức năng hỗ trợ vận hành máy
- Chức năng ngắt mạch nhiệt
Bộ ngắt mạch nhiệt được tính toán sử dụng dựa vào thông số quá tải cho phép của dây cáp, tụ điện và động cơ Bộ ngắt này có tích hợp chức năng định thời, cho phép cải đặt thời gian hoạt động của thiết bị rước khi tác động
mỡ dao cắt cũng như thời gian chờ sau khi có sự tripping do quá tải
Nguyễn Hoàng Linh Luân văn thạc sỹ
Trang 37-36-
Hệ thống giám sút điều khiển và tiết kiệm điện năng (EAACS)
- Do dong khéi động và xác định thời gian khởi động
lòng pha lớn nhất trong quá trình khởi động máy (dòng khởi động)
được 580 ghi lại, và thời gian khởi động là khoảng thởi gian mà dòng pha vượt quả giá trị 1.2lạm tôi trổ lại 1.2lạm
Meesured
ring current
Trang 39= 38 -
Hệ thống giảm sắt diéu khién và tiết kiệm điện năng (EMCS)
Chức năng nảy điều khiển đóng mở dao cắt giữa hai phía của thanh cái
Nếu sự mắt đồng bộ giữa hai phía vượt quá giá trị cho phép, dao cắt sẽ nhả Trong trường hợp thực hiện lệnh đóng dao cắt, nó sẽ kiểm tra xem các điều
kiên đồng bộ đã được thực hiện chưa
Với máy biến thế: Dòng sơ cấp và thứ cấp của MBA được thu thập,
chuyển đổi theo tỉ số truyền của máy và so sánh với nhau Nếu giá trị sai lệch
lạ lớn hơn cho phép, S80 thực hiện tác động ở đầu ra
——>
Hình 2.13 Tỉnh toản giá trị dòng vi sai cho máy biên áp
2.3.3 Cầu trúc thiết bị bảo vệ tại hiện trường
Phần này trình bày các sơ đồ bảo vệ thanh cái, máy biển áp, động cơ tại
hiện trường sử dụng các Relay Sepam
2.3.3.1 22kV Transformer Outgoer Feeder
Với các thanh dẫn vào MBA, EMCS thực hiện giám sát đóng mở dao cắt
(hình 2.14)
Nguyễn Hoàng Linh | Luan vin thạc sỹ
Trang 40Hình 2.14 Sơ dỗ bảo vệ thanh đâu outgoer À{BA 22/6.93kV, 22/0.42kV
Các tín hiệu hệ số công suất, công suất tiêu thụ, dòng điện và trạng thái
của dao cắt được gửi về HMOS
EMCS thực hiện chức năng bảo về quá đỏng, quá dòng tác đông trễ và bảo
vệ thứ tự không,
Nguyễn Hoàng Linh Luân văn thạc sỹ