Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty ứng dụng phát triển truyền hình - thực trạng và giải pháp
Trang 1Lời mở đầu
Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển củaxã hội loài ngời, là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sảnxuất Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động đợc biểu hiện bằng thớc
đo giá trị gọi là tiền lơng Tiền lơng là thu nhập chủ yếu của ngời lao động,
họ sẽ phát huy hết sức mình nếu sức lao động của họ bỏ ra đựoc đền bùxứng đáng Với các doanh nghiệp thì tiền lơng là bộ phận chi phí cáu thànhnên giá thành sản phẩm, do vậy doanh nghiệp phải sử dụng tiền lơng cóhiệu quả để tiết kiệm tiền lơng trong giá thành sản phẩm Để bảo đảm lợiích cá nhân ngời lao động và doanh nghiệp,để duy trì ổn định xã hội Nhà n-
ớc ban hành các chế độ chính sách về lao động tiền lơng, gắn chặt với tiềnlơng là các khoản trích theo lơng gồm bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn Đây là các quỹ đặc biệt thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội
đến từng thành viên
Công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình là một doanhnghiệp nhà nớc với số công nhân viên thờng xuyên khoảng gần 200 ngời.Việc hạch toán tốt lao động tiền lơng sẽ giúp công ty đạt hiệu quả cao cả vềkinh tế và môi trờng làm việc, tạo điều kiện thuận lợi để công ty thực hiệnmục tiêu cơ bản của mình là bảo tồn và phát triển đợc vốn nhà nớc cấp, hoạt
động có hiệu quả
Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, em chọn đề tài
“Công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình-thực trạng và giải pháp” làm đề
tài tốt nghiệp dới sự giúp đỡ của Thạc sỹ Vũ Thị Dậu- giáo viên trực tiếp ớng dẫn cũng nh các cô chú phòng kế toán thống kê
h-Đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng1:Cơ sở lý luận về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngtrong các doanh nghiệp
Chơng 2:Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theolơng tại công ty úng dụng phát triển phát thanh truyền hình
Chơng 3:Phơng hớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toántiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty ứng dụng phát triển phátthanh truyền hình
Chơng 1 Cơ sơ lý luận về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp
Trang 21.1 Tiền lơng, các khoản trích theo lơng và các khoản thu nhập khác phải trả của ngời lao động.
1.1.1 Tiền lơng
1.1.1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trờng,tiền lơng là biểu hiện bầng tiền của giá trịsức lao động, là giá cả sức lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả chongời cung ứng lao động theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và luậtpháp hiện hành của Nhà nớc Hiểu một cách chung nhất, tiền lơng là biểuhiện bầng tiền của hao phí lao động cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngờilao động theo thời gian và khả năng ngời lao động đã cống hiến cho lao
động
Tiền lơng đợc nhìn nhận dới nhiều góc độ khác nhau:
Đối với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập mà họ nhận đợc khi thamgia lao động Thu nhập này dợc dùng để tái sản xuất sức lao động mà họ bỏ
ra trong quá trình lao động Tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lựckích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Khi tăng năngsuất lao động thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng do đó nguồn phúc lợi củadoanh nghiệp mà ngời lao động đợc nhận cũng sẽ tăng lên Đó là phần bổsung thêm cho tiền lơng làm tăng thu nhập và lợi ích cho ngòi cung ứng lao
động Hơn nữa khi lợi ích của ngời lao động đợc đảm bảo bằng các mức
l-ơng thoả đáng nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng giữa những ngòi lao độngvới mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa chủdoanh nghiệp với ngời cung ứng sức lao động làm cho ngời lao động cótrách nhiệm hơn, tự giác hơn với các hoạt động của doanh nghiệp
Đối với các chủ doanh nghiệp, một số cho rằng tiền tơng là yếu tố đầuvào của chi phí sản xuất Số khác lại cho rằng tiền lơng là một phần thunhập, nó nằm trong phần giá trị gia tăng vì vậy việc trả lơng thực chất làphân phối thu nhập
Có hai loại tiền lơng:Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
Tiền lơng danh nghĩa:là tổng số tiền mà ngời lao động nhận đợc saukhi làm việc Song với cùng một lợng tiền nh nhau ngời lao động có thểmua đợc khối lợng hàng hoá dịch vụ khác nhau ở các vùng khác nhau, cácthời điểm khác nhau, đó là tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế: là khối lợng hàng hoá dịch vụ mà ngời lao động cóthể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa Đây là giá trị thực của sức lao độngkhi họ dùng những hàng hoá dịch vụ này để tái tạo sản xuất sức lao động.Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa đợc biểuhiện qua công thức sau:
Tiền lơng danh nghĩaTiền lơng thực tế = _
Chỉ số giá cả hàng hoá, dịch vụ
Trang 3Nh vậy, khi tiền lơng danh nghĩa tăng chậm hơn chỉ số giá cả hànghoá tiêu dùng, dịch vụ thì tiền lơng thực tế của ngời lao động giảm.
1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của tiền lơng
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Theo Mác, sức lao động là toàn
bộ thể lực trí lực tạo cho con ngời khả năng sáng tạo ra của cải vật chất vàtinh thần xã hội Sức lao động dợc duy trì và phát triển nhờ có tái sản xuấtsức lao động hay sản xuất sức lao động là để duy trì phát triển sức lao độngcủa ngời lao động, sản xuất sức lao động mới, tích luỹ kinh nghiệm, nângcao trình độ…Tiền lTiền lơng đảm bảo cung cấp cho ngời lao động nguồn vậtchất cần thiết để thực hiện qui trình tái sản xuất sức lao động
- Chức năng đòn bẩy kinh tế: Với ngời lao động, tiền lơng là thu nhậpchính đảm bảo cho cuộc sống của họ Vì vậy tiền lơng là động lực thu hútkích thích họ phát huy tối đa năng lực của mình, gắn trách nhiệm của mìnhvới doanh nghiệp và nó thờng thể hiện khả năng và trình độ của ngời lao
động Khi doanh nghiệp biết dùng công cụ tiền lơng một cách hợp lý thì sẽphát huy đợc khả năng và trách nhiệm của ngời lao động, tăng năng suất lao
động…Tiền lcuối cùng là thúc đẩy sản xuất phát triển
- Chức năng công cụ quản lý của Nhà nớc: Với doanh nghiệp thì lợinhuận là mục tiêu cao nhất vì vậy luôn tìm cách tận dụng sức lao động củacông nhân để giảm tối đa chi phí sản xuất Nh vậy đôi khi dẫn đến tìnhtrạng bóc lột quá mức nhân công Để đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động
mà vẫn khuyến khích sản xuất ở các doanh nghiệp, Nhà nớc ban hành cácchính sách lao động tiền lơng phù hợp với tình hình kinh tế xã hội buộc cảngời sử dụng và cung cấp lao động tuân theo
- Chức năng thớc đo hao phí lao động xã hội: Tiền lơng là giá cả sứclao động Khi tiền lơng trả cho ngời lao động ngang giá với giá trị sức lao
động mà họ bỏ ra để thực hiện công việc ngời ta có thể xác định đợc haophí lao động của toàn xã hội thông qua tổng quĩ lơng trả cho toàn bộ ngờilao động
- Chức năng điều tiết lao động: trình độ lao động, thù lao lao động, sửdụng lao động, cung ứng lao động ở các vùng, các ngành trong nền kinh tếquốc dân nhằm khai thác tối đa các nguồn lực Nhà nớc điều tiết nguồn lao
động thông qua chế độ, chính sách tiền lơng nh bậc lơng, phụ cấp, mức
l-ơng tối thiểu…Tiền l
1.1.1.3 Hình thức trả lơng
Việc tính và trả chi phí lao động có thể đợc thực hiện theo nhiều hìnhthức khác nhau tuỳ theo đặc điểm của hoạt động kinh doanh, tính chất côngviệc và trình độ quản lý của doanh nghiệp Trên thực tế thờng áp dụng cáchình thức tiền lơng theo thời gian, theo sản phẩm và tiền lơng khoán, trong
đó hai hình thức đầu là hay đợc áp dụng hơn cả Nó đợc kết hợp trong việc
Trang 4trả lơng sao cho phù hợp đặc điểm sản xuất và tạo ra sự công bằng trongphân phối thu nhập.
Theo Điều 5 khoản 3 của nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 củaChính phủ qui định các hình thức trả lơng nh sau:
_ Hình thức trả lơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng thờng áp dụng cho lao động làm công tácvăn phòng nh hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ kếtoán…Tiền lTrả lơng theo thời gian là hình thức căn cứ vào thời gian làm việcthực tế theo trình độ ngành nghề thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môncủa ngời lao động Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau và mỗi ngànhnghề nghiệp cụ thể có một tháng long riêng Trong mỗi tháng lơng lại tuỳtheo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà chia ra thànhnhiều bậc lơng Mỗi bặc lơng có một mức tiền lơng nhất định
+Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động Lơng tháng đựoc dùng để trả cho công nhân viên làm côngtác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các ngành hoạt động ít mang tínhsản xuất
Tiền lơng tháng = Lơng cấp bậc công việc + Phụ cấp (nếu có)
+Tiền lơng tuần:là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác địnhtrên cơ sở tiền lơng tháng
Tiền lơng tháng x12Tiền lơng tuần =
52(tuần)+Tiền lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác
định trên cơ sở tiền lơng tháng.Ưu điểm của tiền lơng ngày là khuyến khíchngời lao động đi làm đều
Tiền lơng thángTiền lơng ngày = _
Số ngày làm việc trong tháng theo qui định (22 ngày)Trong doanh nghiệp, lơng ngày để tính cho công nhân sản xuất trongthời gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp đồng thời cũng
là căn cứ tính trợ cấp Bảo hiểm xã hội khi họ đợc hởng theo chế độ qui
định
+Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác địnhtrên cơ sở tiền lơng ngày, áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời với từngcông việc Lơng giờ dùng để tính cho ngời lao động nghỉ việc không trongngày vì lý do thụôc về doanh nghiệp Nó còn là cơ sở quan trọng để xâydựng đơn giá tiền lơng
Tiền lơng ngàyTiền lơng giờ =
Số giờ tiêu chuẩn đợc qui định tại điều 68 của Bộ luật lao động
Trang 5Tuy chế độ trả lơng này dễ tính dễ trả cho ngời lao động nhng nhợc
điểm là mang tính bình quân nên không khuyến khích đợc ngời lao độngtích cực trong công việc và không quán triệt đợc nguyên tắc phân phối lao
động Bởi vậy xu hớng chung là chế độ trả lơng theo thời gian ngày cànggiảm bớt Để khắc phục phần nào hạn chế, trả lơng theo thời gian có thể đ-
ợc kết hợp với chế độ tiền thởng để khuyến khích ngời lao động Khi đó: Tiền lơng phải trả = Tiền lơng theo thời gian + Tiền thởng
_ Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình thức lơng cơ bản đang đợc
áp dụng phổ biến trong khu vực sản xuất hiện nay Đó là hình thức trả lơngcho ngời lao động căn cứ vào số lợng chất lợng sản phẩm họ làm ra Tiền l-
ơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng một đơn vịsản phẩm và sản lợng sản phẩm họ làm đợc với chất lợng theo tiêu chuẩnqui định Điều kiện để thực hiện:
Xây dựng đơn giá tiền lơng
Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định đợc chính xác kếtquả của từng ngời hoặc từng nhóm ngời lao động
.Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho ngời lao động
.Phải có hệ thống kiểm tra chất lợng chặt chẽ
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thứcsau:
Đơn giá tiền lơng sản phẩm
đã quy địnhHình thức này áp dụng với lao động trực tiếp, sản xuất hàng loạt và đã
đánh giá đúng kết quả lao động
Ưu điểm: mối quan hệ giữa tiền lơng và kết quả lao động thể hiện rõràng, ngời lao động xác định ngay đợc tiền lơng của mình do đó khuyếnkhích quan tâm đến năng suất lao động của họ
Nhợc điểm: ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc, chất lợng sảnphẩm, tinh thần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong sản xuất dẫn đến tình trạngdấu nghề, dấu kinh nghiệm…Tiền l
+Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
áp dụng để trả lơng cho công nhân phụ làm công việc phục vụ sảnxuất nh vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc…Tiền lLao độngnày không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đếnnăng xuất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ để tínhlơng gián tiếp Tiền lơng của lao động gián tiếp phụ thuộc vào thái độ vàtrình độ làm việc của lao động chính
Cách tính:
Trang 6Tiền lơng = i% x Tiền lơng của lao động sx trực tiếp.
Trong đó: i% là tỷ lệ lao động của công nhân phụ với tiền lơng củacông nhân sản xuất trực tiếp
Tiền lơng của ngời lao động sản xuất trực tiếp là tiền lơng của côngnhân sản xuất trực tiếp khi đợc ngời công nhân phụ phục vụ
Ưu điểm: cách trả lơng này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụtốt hơn cho công nhân chính
Nhợc điểm: do phụ thuộc vào kết quả lao động của công nhân chínhnên việc trả lơng cha thật chính xác.Tiền lơng cha thực sự đảm bảo đúnghao phí lao động mà công nhân bỏ ra dẫn đến tình trạng những ngời cótrình độ nh nhau hoàn thành những công việc nh nhau nhng lại có mức lơngkhác nhau và cha khuyến khích lao động phụ nâng cao chất lợng công việc
+Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Trong trờng hợp này doanh nghiệp sẽ xây dựng các mức sản lợngkhác nhau ở mỗi mức sản lợng có một đơn giá tiền lơng thích hợp theonguyên tắc: đơn giá tiền lơng ở mức sản lợng cao hơn đơn giá tiền lơng ởmức sản lợng thấp Cách tính gồm hai phần:
Thứ nhất: căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động tính ratiền lơng trả theo sản phảm trong định mức
Thứ hai: căn cứ vào mức độ vợt định mức tính ra tiền lơng phải trả chongời lao động theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càng caothì suất luỹ tiến càng nhiều
Ưu điểm: hình thức này khuyến khích ngời lao động hăng say làmviệc,tăng năng suất lao động đến mức tối đa do vậy thờng áp dụng để trả l-
ơng cho ngời làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệpphải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng
Nhợc điểm: do phải nỗ lực hoàn thành định mức và vợt định mức nên
dễ dẫn đến tình trạng ngời lao động không chú tâm đến chất lợng sản phẩm.+Trả lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt
Hình thức này giống một trong hai hình thức trả lơng theo sản phẩmgián tiếp và trực tiếp nhng có sử dụng thêm chế độ thởng phạt cho ngời lao
động Có thể thởng về chất lợng sản phẩm tốt, thởng về tăng năng suất, ởng về tiết kiệm vật t…Tiền lvà phạt những trờng hợp ngời lao động làm ra sảnphẩm hỏng, hao phí vật t, không hoàn thành kế hoạch…Tiền l
th-Cách tính:
Tiền lơng = Tiền lơng theo sp trực tiếp + Tiền thởng - Tiền phạt
(hay gián tiếp)_ Hình thức trả lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối ợng và chất lợng công việc mà họ hoàn thành áp dụng đối với từng chi tiết,từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ công việc cho cả nhómhoàn thành trong thời gian nhất định
Trang 7l-+Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: hình thức này ápdụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai
đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời lao động quan tâm đến chất lợngsản phẩm
+Trả lơng khoán quỹ lơng: doanh nghiệp tính toán và giao khoán quĩlơng cho từng phòng, ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạchcông tác hay không hoàn thành kế hoạch
+Trả lơng khoán thu nhập: tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh hình thành quỹ lơng để phân chia cho ngời lao động Tiền lơng
có thể đợc chia dựa vào các yếu tố sau:
.Cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc đợc áp dụng khi cấp bậc côngviệc đợc giao phù hợp với cấp bậc kỹ thuật
.Cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc kết hợp với bình công
điểm:áp dụng khi công việc đợc giao không phù hợp với cấp bậc kỹ thuật
.Dựa trên cơ sở số điểm để tính mức lơng từng điểm áp dụng khikhông thể thực hiện việc trả lơng theo sản phẩm vì khối lợng công việchoàn thành thờng không phụ thuộc vào chất lợng tay nghề mà phụ thuộcvào sức khoẻ và thái độ lao động của từng ngời
Khi áp dụng hình thức này tiền lơng thức tế của ngời lao động chỉ đợcxác định khi kết thúc kỳ hạch toán
Ưu điểm: ngời công nhân biết trớc đợc khối lợng tiền lơng họ sẽ nhận
đợc sau khi hoàn thành công việc vì vậy họ chủ động sắp xếp công việc củamình Ngời giao việc thì yên tâm về khối lợng công việc hoàn thành
Nhợc điểm: để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây hiện tợng làmbừa, ẩu…Tiền lvì vậy công tác nghiệm thu phải đợc tiến hành một cách chặt chẽ
l-Tiền lơng cấp bậc gồm 3 yếu tố:
+Thang lơng: là bảng xây dựng quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa cáccông nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của
họ Mỗi tháng lơng có các bậc lơng và hệ số lơng tơng ứng Hệ số này doNhà nớc quy định
Trang 8+Mức lơng: là số lợng tiền tệ trả cho ngời công nhân lao động trongmột dơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lơng, trong đó mức l-
ơng thấp nhất cũng phải lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu quy định
+Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: là văn bản qui định về mức độ phứctạp công việc,tay nghề của công nhân ở mức độ nào đó Tiêu chuẩn này xâydựng mức độ lành nghề của công nhân và làm căn cứ để xây dựng mức l-
ơng
Tuy nhiên chế độ lơng cấp bậc chỉ phù hợp với công nhân sản xuấttrực tiếp
- Chế độ tiền lơng theo chức vụ
Chế độ này áp dụng với nhân viên hởng lơng thời gian và đợc thựchiện thông qua bảng lơng do Nhà nớc ban hành
*Chế độ trả lơng, tiền thởng: Căn cứ vào thông t số 10/LĐTBXH –TTngày 19/4/1995 của Bộ lao động thơng binh xã hội qui định:
_Chế độ trả lơng khi làm thêm giờ đợc thực hiên nh sau: Theo nghị
định 26/CP ngày 23/5/1993 những ngời làm việc trong thời gian ngoài giờlàm theo qui định trong hợp đồng lao động đợc hởng tiền lơng làm thêmgiờ
+Đối tợng: áp dụng cho mọi đối tợng,trừ những ngời làm việc theo
l-ơng sản phẩm theo định mức, ll-ơng khoán hoặc trả ll-ơng theo thời gian làmviệc không ổn định nh làm việc trên các phơng tiện vận tải đờng bộ, đờngsông, đờng biển, đờng hàng không…Tiền l
Số giờ quy định tron
thángTiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ tháng kể cả các khoản phụ cấp nếu có.Làm thêm giờ vào ngày thờng đợc trả 150% tiền lơng của giờ làm việctiêu chuẩn
Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ tết đợc hởng 200%tiền lơng của giờ làm việc trong tiêu chuẩn
Trờng hợp làm thêm giờ vào ngày lễ không trùng vào ngày nghỉ hàngtuần thì ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hởng của ngày nghỉ
lễ theo qui định chung
_Chế độ trả lơng cho ngời lao động khi làm việc ban đêm
Trang 9Mức trả ít nhất 35% tiền lơng làm việc vào ban ngày, áp dụng cho ờng hợp làm việc liên tục vào ban đêm từ 8 ngày trở lên trong một thángkhông phân biệt hình thức trả lơng.
tr-Mức trả ít nhất 30% tiền lơng làm việc vào ban ngày, áp dụng cho cáctrờng hợp làm việc vào ban đêm còn lại không phân biệt hình thức trả lơng._Chế độ nghỉ phép
Theo điều 74 Bộ luật lao động,ngời lao động có 12 tháng làm việc tạimột doanh nghiệp hoặc với một số ngời sử dụng lao động thì đợc nghỉ hàngnăm, hởng nguyên lơng theo qui định: nếu làm công việc trong điều kiệnbình thờng thì đợc nghỉ 12 ngày Nếu làm việc từ 5 năm liên tục trở lên thì
đợc hởng thêm 1 ngày, từ 30 năm trở lên thì dợc hởng thêm 6 ngày Khi
ng-ời lao động nghỉ phép thì họ đợc hởng lơng phép Tiền nghỉ phép bằng100% lơng cấp bậc Nếu không nghỉ phép thì họ nhận thêm một khoảnbằng 100% lơng cấp bậc với những ngày phép đợc hởng bên cạnh tiền lơnghàng tháng của mình
Cách tính:
Lơng tối thiểu x hệ số cấp bậc x số ngày nghỉ phépTiên lơng phép =
22
1.1.1.5 Nội dung quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của một doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng doanhnghiệp phải trả cho toàn bộ số lao động mà mình quản lý sử dụng Theonghị định 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của hội đồng bộ trởng, quỹ tiền lơngbao gồm:
- Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lơng của Nhà nớc
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
- Tiền lơng công nhật cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng, xấu
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do máymóc thiết bị ngừng hoạt động vì lý do khách quan
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công táchoặc huy động làm nghĩa vụ với Nhà nớc và xã hội
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độNhà nớc
- Tiền lơng trả cho những ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế
- Các loại thởng thờng xuyên
- Các loại phụ cấp theo chế độ qui định và phụ cấp khác đợc ghi trongquỹ lơng
Theo thông t số 13/LĐTBXH – TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao độngthơng binh xã hội xác định quỹ tiền lơng thực hiện nh sau:
Vth = ( Vđg x Csxkd ) + Vpc + Vbs + VtgTrong đó: -Vth: Quỹ tiền lơng thực hiện
- Vđg: Đơn giá tiền long do cơ quan thẩm quyền giao
Trang 10-Csxkd: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.
+ Nếu doanh nghiệp tính đơn giá tiền lơng trên đơn vị sản phẩm (hoặcsản phẩm qui đổi) thì Csxkd là tổng sản phẩm hàng hoá thực hiện
+ Nếu doanh nghiệp tính đơn giá tiền lơng trên doanh thu thì Csxkd làdoanh thu (doanh số) thực hiện
+ Nếu doanh nghiệp tính đơn giá tiền lơng trên tổng doanh thu trừtổng chi phí thì Csxkd là tổng thu trừ tổng chi (không có tiền lơng)
+ Nếu doanh nghiệp tính đơn giá tiền lơng trên lợi nhuận thì Csxkd làlợi nhuận thực hiện
- Vpc: Quỹ các khoản phụ cấp lơng và các chế độ khác không
đợc tính trong đơn giá theo qui định (ví dụ: phụ cấp thợ lặn, chế độ hởng antoàn hàng không…Tiền l)
-Vbs: Quỹ tiền lơng bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp
đ-ợc giao đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm
-Vtg: Quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo số giờ thực tếlàm thêm
Tổng quỹ lơng thực hiện đợc xác định nói trên là chi phí hợp lệ tronggiá thành hoặc phí lu động đồng thời làm căn cứ để xác định lợi tức chịuthuế của doanh nghiệp
1.1.2 Các khoản trích theo lơng
1.1.2.1 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách kinh tế xã hội quan trọngcủa Nhà nớc Nó không chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánhchế độ xã hội BHXH là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế chongời lao động và gia đình họ BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo chongời dân gặp rủi ro xã hội nh ốm đau, thai sản, tuổi già, tai nạn lao động,thất nghiệp, chết…Tiền lBHXH là một hình thức mà xã hội thực hiện nhằm đápứng các nhu cầu an toàn về đời sống kinh tế của ngời lao động và gia đình
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tiền lơng của ngờilao động một tỷ lệ nhất định Theo chế độ hiện hành là 20% trong đó:
- Doanh nghiệp chịu 15% (tính vào chi phí)
-Ngời lao động chịu 5% (trừ vào lơng)
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất pháp luật Khi các doanhnghiệp trích đợc BHXH theo qui định phải nộp hết cho cơ quan BHXH Sau khi nộp đợc cơ quan BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trongdoanh nghiệp Cuối kỳ tổng hợp chi tiêu BHXH lập báo cáo gửi cơ quanbảo hiểm cấp trên duyệt
BHXH có mục đích là tạo ra một mạng lới an toàn xã hội nhằm bảo
vệ ngời lao động khi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thu nhập
Trang 11- Ngời lao động đóng 1% từ tiền lơng của mình.
- Ngời sử dụng lao động đóng 2% từ quĩ lơng thực hiện của doanhnghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Mục đích của quỹ BHYT là tạo lập một mạng lới bảo vệ sức khoẻcho toàn cộng đồng bất kể địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp QuỹBHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao độngthông qua mạng lới y tế
-Phụ cấp làm đêm: áp dụng với công nhân viên chức làm việc ca ba(22h-6h sáng).Phụ cấp này gồm 2 mức:
+30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thờngxuyên làm vào ban đêm
+40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ với công việc thờng xuyên làmtheo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm
Trang 12- Phụ cấp thu hút: áp dụng với công nhân viên chức đến làm việc ởnhững vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa đất liền có điều kiệnsinh hoạt đặc biệt khó khăn, cha có cơ sở hạ tầng…Tiền l
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng với những nơi có chỉ số giá cả sinh hoạt
(l-ơng thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chungcủa cả nớc từ 10% trở lên
- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phảithờng xuyên thay đổi địa diểm làm việc hoặc nơi ở
1.1.3.2 Thởng
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựngchế độ tiền thởng cho cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
Tiền thởng thực chất là khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy
đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thu nhập ngời lao
động thì tiền lơng có tính chất ổn định thờng xuyên, còn tiền thởng chỉ làphần phụ thêm và phụ thuộc vào các chỉ tiêu thởng, phụ thuộc vào sản xuấtkinh doanh
Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thởng
- Đối tợng xét thởng:
+Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp hơn một năm
+Có đóng góp vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+Tiền thởng trong sản xuất kinh doanh (thờng xuyên): hình thức này
có tính chất lơng, đây thực chất là một phần quỹ lơng đợc tách ra để trả chongời lao động dới hình thức tiền lơng theo một tiêu chí nhất định
+Tiền lơng thi đua (không thờng xuyên): loại tiền thởng này khôngthuộc quỹ lơng mà đợc trích từ qũy khen thỏng và đợc trả dới hình thứcphân loại trong một kỳ
+Tiền thởng đợc lấy từ quỹ tiền thởng của doanh nghiệp :quỹ tiền ỏng đợc lấy lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp,thanh toán các khoản tiền phạt, công nợ…Tiền ltối đa không quá 50% quỹ tiền l-
th-ơng thực hiện của doanh nghiệp
Trang 13Tuy nhiên thỏng một cách đúng đắn và hợp lý là cần thiết để đảmbảo vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền thởng và tiết kiệm chi phí Vì vậy chế
độ thởng phải tuân theo nguyên tắc sau:
- Phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, tầm quan trọng của sản xuất haycông việc mà áp dụng hình thức hay chế độ thởng thích hợp
- Phải đảm bảo quan hệ giữa chỉ tiêu chất lợng với số lợng
- Bảo đảm mức thởng hợp lý công bằng với ngời lao động
- Tiền thởng không vợt quá số tiền làm lợi
1.2 Công tác kế toán tiền lơng, các khoản trích theo lơng
- Sổ (thẻ) chi tiết TK 334,338
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 334,338
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 334,338
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lơng
Có thể khái quát trình tự hạch toán tiền lơng theo hình thức Nhật kýchung bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 : Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong
hạch toán tiền lơng
Ghi hàng ngày
QH đối chiếu
Ghi cuốitháng
Trang 141.2.1.2 Hình thức chứng từ ghi sổ
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ ghi sổ Ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng rừ gốc tiền lơng,
kế toán lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trongtừng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc đi kèm Các chứng từ này phải
đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
Nh vậy theo hình thức này kế toán sử dụng các loại sổ để hạch toántiền lơng và các khoản trích theo lơng nh sau:
+Báo cáo tài chính
+Báo cáo về lao động tiền lơng
Có thể khái quát trình tự hạch toán tiền lơng theo hình thức chứng từghi sổ bằng sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ 2: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ trong
hạch toán tiền lơng
Ghi hàng ngày
Ghicuốitháng
1.2.1.3 Hình thức nhật ký chứng từ
Nguyên tắc cơ bản:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theocác tài khoản đối ứng nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
- Kết hợp việc hạch toán tổng hợp các việc hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán trong cùng một qui trình ghi chép
Theo hình thức này, từ các chứng từ gốc nh bảng thanh toán tiền lơng,thởng, bảo hiểm xã hội, các chứng từ thanh toán và bảng phân bổ số 1 kếtoán sử dụng các loại sổ để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngnh:
+ Báo cáo tài chính
+ Báo cáo về lao động tiền lơng
Có thể khái quát trình tự hạch toán tiền lơng theo hình thức Nhật kýchứng từ bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
trong hạch toán tiền lơng
QH đối chiếu
Trang 161.2.1.4 Hình thức nhật ký sổ cái
Đặc trng của hình thức này là nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợpghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký – Sổ cái
Theo hình thức này, từ các chứng từ gốc nh bảng thanh toán tiền
l-ơng, thởng, BHXH, các chứng từ thanh toán và kế toán sử dụng các loại sổ
để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh:
- Sổ (thẻ) chi tiết TK 334,338
- Sổ cái TK 334,338
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 334,338
- Nhật ký sổ cái
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lơng
Có thể khái quát trình tự hạch toán tiền lơng theo hình thức Nhật ký
Báo cáo tài chính và báo cáo về lđ tiền l ơng
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK 334,338
QH đối chiếu
Trang 171.2.2 Kế toán tiền lơng
1.2.2.1 Hạch toán tổng hợp tiền lơng
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhậpkhác với ngời lao động, kế toán sử dụng tài khoản 334 “Phải trả công nhânviên”
* Đối tợng: Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình tiền lơng, tiềncông, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản thuộc về thu nhập của côngnhân viên
* Nội dung:
- Bên nợ:
+Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền công, phụ cấp và các khoản khác
đã trả hay ứng trớc cho ngời lao động
+Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên
+ Kết chuyển tiền lơng, tiền công của công nhân viên cha lĩnh
Nợ TK641,642:Phải trả cho nhân viên bán hàng,quản lý doanhnghiệp
Nợ TK627,622:Chi phí sản xuất chung,chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK241: Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK334: Tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả
Bảng tổng hợp chitiết TK 334,338
Báo cáo tài chính và báocáo về lđ tiền lơngNhật ký sổ cái
Ghi cuối tháng
Trang 18- Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thỏng, ghi:
Nợ TK431(4311): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK138(1381,1388): Các khoản bồi thờng vật chất
- Thanh toán các khoản thu nhập cho ngời lao động:
+Nếu thanh toán bằng tiền,ghi:
Nợ TK334: Các khoản đã thanh toán
Có TK111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK112: Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.+Nếu thanh toán bằng hiện vật,ghi:
Nợ TK334:Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)
Có TK512: Giá thanh toán không có thuế VAT
Có TK3331(33311): Thuế VAT đầu ra phải nộp
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số tiền lơng công nhân viên đi vắng chalĩnh:
Nợ TK334
Có TK338(3388)
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại có tổ chức bộ phậndịch vụ sửa chữa, bảo hành hàng hoá, hạch toán tình hình thanh toán tiền l-
ơng, tiền công và các khoản với ngời lao động nh sau:
Phản ánh tiền lơng phải trả công nhân sửa chữa, bảo hành hàng hoá:+Trờng hợp doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành độc lập:
Nợ TK335:Nếu DN trích trớc chi phí bảo hành, sửa chữa hàng hoá
Nợ TK641(6411):Nếu DN không trích trớc chi phí sửa chữa,bảo hànhhàng hoá(nếu nhỏ)
Nợ TK142(1421):Nếu DN không trích trớc chi phí sửa chữa,bảo hànhhàng hoá(nếu lớn)
Có TK334: Tổng số lơng, phụ cấp lơng phải trả cho công nhânsửa chữa, bảo hành hàng hoá
+Trờng hợp doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập, kế toán tại bộphận bảo hành ghi:
Nợ TK622: Chi phí công nhân trực tiếp bảo hành hành hoá
Nợ TK627(6271): Chi phí nhân viên quản lý bộ phận bảo hành
Có TK334: Tiền lơng và các khoản phụ cấp phải trả cho côngnhân viên bộ phận bảo hành hàng hoá
Trang 19Hạch toán trích trớc tiền lơng phép cho công nhân viên.
Để hạch toán tiền lơng phép trích trớc cho công nhân viên, kế toán sửdụng tài khoản 335 “Chi phí phải trả”
*Đối tợng: Tài khoản này phản ánh các khoản đợc ghi nhận là chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh mà sẽphát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau
Thuộc loại chi phí phải trả bao gồm nhiều khoản trong đó có chi phítiền lơng phép trích trớc cho công nhân trực tiếp sản xuất theo kế hoạch
Mức trích trớc tiền lơng = Lơng tháng x Số ngày đợc nghỉ
Có thể khái quát trình tự trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhânsản xuất ở những doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ theo sơ đồ sau:
Trang 20(3): Phần chênh lệch tiền lơng phép thực tế phải trả công nhân trực tiếp
sx lớn hơn kế hoạch ghi tăng chi phí
(4): Trích KPCCĐ, BHYT, BHXH trên tiền lơng phép phải trả chocông nhân trực tiếp sx trong kỳ
1.2.2.2 Hạch toán chi tiết tiền lơng
* Hạch toán số lợng lao động:
Số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách dựavào số lao động hiện có bao gồm số lợng lao động, từng loại lao động theonghề nghiệp công việc, theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật gồm cả sốlao động dài hạn và số lao động tạm thời, cả lực lợng lao động gián tiếp trựctiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất
Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời chính xác tìnhhình biến động tăng giảm số lợng lao động theo từng lao động trên cơ sở đólàm căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao
động
Việc hạch toán số lợng lao động đợc phản ánh trên sổ ”Danh sách lao
động” của doanh nghiệp và sổ “Danh sách lao động” ở từng bộ phận Sổnày do phòng tổ chức lao động lập theo mẫu qui định và lập thành 2 mẫu cơbản:
- Một bản do phòng lao động doanh nghiệp quản lý ghi chép
- Một bản do phòng kế toán quản lý
Căn cứ ghi sổ là các hợp đồng lao động, chứng từ về thuyên chuyểncông tác, nâng bậc, thôi việc Khi nhận đợc chứng từ trên, phòng lao động,phòng kế toán phải ghi chép kịp thời vào sổ “Danh sách lao động” củadoanh nghiệp đến từng bộ phận, phòng ban tổ chức sản xuất trong đơn vị.Việc ghi chép này là cơ sở đầu tiên để lập báo cáo lao động và phân tích
Trang 21tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp vào cuối tháng, cuốiquý theo yêu cầu quản lý cấp trên.
*Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác thờigian lao động của từng ngời lao động, trên cơ sở đó tính tiền lơng phải trảcho ngời lao động đợc chính xác
Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, giờ công làmviệc thực tế ngừng sản xuất, nghỉ việc của ngời lao động , từng bộ phận sảnxuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp
Chứng từ hạch toán thời gian lao động gồm “Bảng chấm công”, “Phiếu làm thêm giờ”, “Phiếu nghỉ hởng BHXH”, “Bảng chấm công” (Mẫu
số 01/LĐ-TL) cần đợc lập hàng tháng, theo dõi từng ngày trong tháng củacá nhân từng tổ sản xuất, tổ công tác hoặc những ngời đợc uỷ quyền ghihàng tháng theo qui định Cuối tháng, căn cứ theo thời gian lao động thực
tế, số ngày nghỉ để tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian lao động của từngngời lao động trong từng bộ phận Bảng chấm công phải đợc công khai đểmọi ngời kiểm tra và giám sát
*Hạch toán kết quả lao động :
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số ợng, chất lợng sản phẩm của từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân
l-để từ đó tính lơng, tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trảvới kết quả lao động thực tế, tính toán năng suất lao động, kiểm tra tìnhhình thực hiện định mức lao động của từng ngời, từng bộ phận và cả doanhnghiệp
Chứng từ hạch toán kết quả lao động tuỳ thuộc hình và đặc điểm sảnxuất của từng doanh nghiệp Có thể bao gồm “Bảng kê khối lợng công việchoàn thành” (Mẫu số 06/LĐ-TL), “Hợp đồng giao khoán” (Mẫu số 08/LĐ-TL), “Bảng giao nhận sản phẩm”, “Giấy giao ca”…Tiền l
Chứng từ kết quả lao động phải do ngời lập ký, cán bộ kế toán kiểmtra, xác nhận, lãnh đạo duyệt Sau đó chứng từ đợc chuyển lên phòng kếtoán cho kế toán tiền lơng tổng hợp kết quả lao động của toàn đơn vị, rồichuyển lên phòng lao động tiền lơng xác nhận Cuối cùng chuyển về phòng
kế toán của doanh nghiệp làm căn cứ trả lơng cho công nhân viên chức
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xởng,mỗi bộ phận sảnxuất nhân viên hạch toán phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sởcác chứng từ do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ Ghi lại kết quả vào
sổ, cộng số, lập báo cáo kết quả lao động của các bộ phận liên quan Phòng
kế toán có nhiệm vụ mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao động chungcủa toàn doanh nghiệp
* Thanh toán tiền lơng cho ngời lao động
Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên hàngtháng kế toán lập “Bảng thanh toán tiền lơng” (Mẫu số 02/LĐ- TL) cho
Trang 22từng tổ, đội, bộ phận sản xuất dựa trên kết quả tính lơng và đợc lập dựa trêncác chứng từ hạch toán về thời gian lao động, kết quả lao động.
Với lơng trả theo thời gian có “Bảng chấm công”
Với lơng trả theo sản phẩm có “Bảng kê khối lợng công việc hoànthành”, “Bảng giao nhận sản phẩm”
Thông thờng ở các doanh nghiệp việc thanh toán tiền lơng và cáckhoản khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ Kỳ 1 đầu tháng tạm ứng,
kỳ 2 cuối tháng sẽ đợc nhận số tiền còn lại sau khi trừ đi tạm ứng và cáckhoản khấu trừ vào thu nhập
Các khoản thanh toán tiền lơng, bảng kê danh sách những ngời chalĩnh lơng cùng với các chứng từ khác về thu, chi tiền mặt phải kịp thờichuyển cho phòng kế toán để kiểm tra ghi sổ
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh có sự biến
động trong cơ cấu chi phí tính vào giá thành sản phẩm trong quá trình kinhdoanh, kế toán áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân công trực tiếpsản xuất đều đặn vào các loại sản phẩm coi nh một loại chi phí phải trả
tr-Trong đó:
Tổng số TL kế hoạch năm của công nhân trực tiếp sx
Tỷ lệ trích trớc =
Tổng số TL chính kế hoạch năm của công nhân viên
1.2.3 Kế toán các khoản trích theo lơng
1.2.3.1 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng
Để theo dõi tình hình trích lập và thanh toán các khoản trích theo
l-ơng: BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 338 “ Phải trả, phảinộp khác”
* Đối tợng: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoảnphải trả và phải trả cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, các đoàn thể
XH, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơngtheo qui định của toà án( tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, ánphí), giá trị tài sản thừa xử lý, các khoản vay mợn tạm thời, nhận ký quỹ, c-
ợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ
*Nội dung:
- Bên nợ:
+ Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý các quỹ
Trang 23+ Các khoản đã chi về KPCĐ tại cơ sở
+ Xử lý giá trị tài
+ Kết chuyển doanh thu nhận trớc tơng ứng với kỳ kế toán
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
- Bên có:
+Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ qui định
+Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ
+ Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã nộp trả, nộp lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại
- D nợ (nếu có):
Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha thanh toán
- D có:
Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản 338 chi tiết làm 6 TK phản ánh các nội dung cụ thể, trong
đó có 3 TK liên quan đến hạch toán các khoản trích theo lơng sau:
- TK 3382 “Kinh phí công đoàn”:
+ Bên nợ: Chỉ tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp KPCĐ đã nộp
+ Bên có : Trích KPCĐ vào chi phí kinh doanh
+ D nợ; KPCĐ vợt chi
+ D có: KPCĐ cha nộp, cha chi
- TK 3383 “ Bảo hiểm xã hội”
+ Bên nợ: BHXH phải trả cho ngời lao động BHXH đã nộp cho cơquan quản lý BHXH
+ Bên có: Trích BHXH vào chi phí kinh doanh Trích BHXH vào thunhập của ngời lao động
Nợ TK 642(6421): Phần tính vào chi phí quản lý DN
Nợ TK 334 : Phần trừ vào thu nhập của DN
Có TK 338(3382,3383,3384): Tổng số KPCĐ, BHXH,BHYT phải trích
- Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 338(3383)
Trang 24lớn hơn số phải trả, phải nộp đợc cấp bù đã nhận:
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc cấp bù đã nhận
Có TK 338(3382, 3383)
1.2.3.2 Hạch toán chi tiết các khoản trích theo lơng
* Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH đợc cơ quan BHXH quản lý,doanh nghiệp có tráchnhiệm trích và thu BHXH rồi nộp lên cấp trên Việc thanh toánBHXH,doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán với ngời lao động dựa trêncác chứng từ hợp hợp lệ nh “Phiếu nghỉ hởng BHXH”, giấy khai sinh, giấyxuất viện, giấy chứng nhận thơng tật…Tiền lrồi sau đó lập bảng thanh toánBHXH để quyết toán với cơ quan BHXH cấp trên
Phiếu nghỉ hỏng BHXH là chứng từ xác nhận số ngày nghỉ do ốm
đau, thai sản, tai nạn…Tiền lcủa ngời lao động và đợc xác nhận của y tế Trênphiếu phải ghi rõ các thông tin nh cơ quan y tế khám, lý do nghỉ, số ngàynghỉ, bậc lơng công nhân, số năm đóng góp BHXH…Tiền lnhằm giúp kế toántính đợc BHXH ngời lao động nhận đợc và căn cứ lập bảng thanh toánBHXH
Bảng thanh toán BHXH là căn cứ để quyết toán với cơ quan BHXHcấp trên Nội dung giống bảng kê các phiếu nghỉ hởng BHXH Bảng đợc kếtoán tiền lơng lập trên cơ sở các phiếu nghỉ hởng BHXH, các chứng từ khác
có liên quan và đợc lập thành 2 bản: một nộp cho cơ quan BHXH, một lu tạiphòng kế toán
* Bảo hiểm y tế và Kinh phí công đoàn
Công ty chỉ có trách nhiệm nộp lên cấp trên, ngời lao động sẽ trựctiếp hởng các chế độ thông qua cơ quan y tế và công đoàn
Sau khi hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng kếtoán tiến hành phân bổ các khoản đó vào các tài khoản thích hợp và lậpbảng phân bổ tiền lơng
Căn cứ vào các chế độ đã nêu, kế toán tính các khoản trích theo lơng19% tính vào chi phí, 6% trừ vào lơng
Mức trích các = Tổng số TL thực tế x Tỷ lệ trích
khoản theo lơng phải trả hàng tháng
Tỷ lệ trích:
Trang 25- BHXH trÝch 15% ®a vµo chi phÝ vµ trõ vµo l¬ng 5%.
- BHYT trÝch 2% ®a vµo chi phÝ vµ trõ vµo l¬ng 1%
- KPC§ trÝch 2% ®a vµo chi phÝ
Trang 26
Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình.
2.1 Khái quát về công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình.
2 1.1.Lịch sử ra đời và phát triển.
Công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình hiện nay là mộtdoanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Đài tiếng nói Việt Nam Tiền thân củacông ty là Phân viện nghiên cứu kỹ thuật phát thanh truyền hình (gọi tắt làPhân viện Hà Nội) đợc thành lập ngày 16/3/1981 (trụ sở tại 58 Quán Sứ-HàNội) thuộc Viện nghiên cứu kỹ thuật phát thanh truyền hình (trụ sở 175B
Lý Chính Thắng-quận 3 TP Hồ Chí Minh) trực thuộc Uỷ ban phát thanh vàtruyền hình Việt nam Từ đó đến nay, Công ty đã trải qua nhiều giai đoạnhoạt động và nhiều cơ quan quản lý khác nhau:
- Giai đoạn 1: Từ năm 1981-1988 là đơn vị thuộc khối hành chính sựnghiệp,mọi hoạt động đều đợc cung cấp bằng vốn ngân sách Nhiệm vụ chủyếu nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mới chuyên ngành phát thanh truyềnhình với biên chế có 23 ngời
- Giai đoạn 2: Từ năm 1988-1991 thuộc sự quản lý của Bộ văn hoá thểthao thông tin du lịch
Phân viện Hà Nội tách khỏi Viện nghiên cứu kỹ thuật phát thanhtruyền hình và đợc Bộ ra quyết định thành lập lấy tên là: Liên hiệp truyềnthanh truyền hình Hà Nội (HALLITT) Về chức năng nhiệm vụ vẫn giữnguyên, cơ chế hoạt động của đơn vị lúc đó là sự nghiệp có thu với biên chế
có 43 ngời
- Giai đoạn 3: Năm 1994 do chủ trơng của Nhà nớc sắp xếp lại tổ chứccho phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ mới, Đài tiếng nói Vệt Nam đã tiếpnhận và quản lý đơn vị
Tháng 7/1994 theo nghị định 388/HĐBT, đơn vị đă làm thủ tục thànhlập lại doanh nghiệp
Tháng 8/1994 Đài tiếng nói Việt Nam quyết định thành lập lại công
ty và đổi tên là: Công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình (têngiao dịch quốc tế: Broadcasting Development Company) gọi tắt là: BDC
- Giao đoạn 4: Từ tháng 4/1997 đến tháng 1/2002 Đài tiếng nói ViệtNam quyết định sáp nhập “Xí nghiệp cơ khí điện tử” vào công ty BDC
- Giai đoạn 5: Từ tháng 1/2002 đến nay sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộmáy cho phù hợp, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh Hiện nay cơcấu tổ chức của công ty gồm:
Trang 273 phòng quản lý: Phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh,phòng kế toán-thống kê.
3 trung tâm sản xuất kinh doanh: Trung tâm kỹ thuật truyền thanhtruyền hình, trung tâm ứng dụng công nghệ, trung tâm giới thiệu sản phẩm
Xí nghiệp cơ khí điện tử
* Nhiệm vụ kinh doanh
- Đối với công ty:
+Khảo sát, thiết kế lắp đặt bảo dỡng sửa chữa các đài, trạm phátthanh và các công trình kỹ thuật truyền thanh truyền hình
+Sản xuất lắp ráp, kinh doanh máy móc vật t chuyên ngành phátthanh truyền hình
+Dịch vụ t vấn đầu t, ứng dụng công nghệ mới trong ngành phátthanh truyền hình
+Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị vật t hàng hoá
+Xây lắp các cột anten, cột cao
+Sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết bị, vật t phục vụ truyềnthanh và các lĩnh vực thông tin khác
- Đối với xí nghiệp cơ khí điện tử:
+Gia công cơ khí
+Sản xuất kinh doanh các thiết bị truyền thanh truyền hình
Ngoài việc sản xuất các sản phẩm chuyên ngành, công ty còn đi vàohoạt động kinh doanh một số lĩnh vực nh:
+ Xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị và đối tác trong và ngoàingành
+ Khảo sát thiết kế lắp đặt hệ thống thu tín hiệu truyền hình từ vệtinh cho các đơn vị trong và ngoài nớc đóng trên lãnh thổ Việt nam đợc Nhànớc cho phép
2.1.2 Các yếu tố nguồn lực của công ty.
2.1.2.1 Nhân lực
Từ năm 1997, xí nghiệp cơ khí điện tử sáp nhập vào công ty nên quimô, số lợng cán bộ công nhân viên của công ty tăng lên đáng kể: Khốicông ty có số lợng 100 ngời, khối xí nghiệp có số lợng 96 ngời
Khi sáp nhập vào công ty thì tỷ trọng trong khối xí nghiệp thấp hơnkhối công ty nhng đến những năm gần đây lại có sự thay đổi chính sách củaNhà nớc về vấn đề giảm biên chế lao động nên một số nhân viên khối công
ty đã chuyển sang làm ở khối xí nghiệp Mặt khác Công ty cũng đã đa thêmmột số lao động vào sản xuất ở khối xí nghiệp để tăng thêm lợi nhuận gópphần trang trải một số hoạt động của Công ty khi những khoản bao cấp củanhà nớc ngày càng giảm
Nh vậy số lợng nhân viên ở cả khối xí nghiệp và khối Công ty ngàycàng giảm dần do một số lợng nhân viên về hu mà số lợng nhân viên Công
Trang 28ty tuyển mới lại không nhiều nên cho đến nay khối lợng nhân viên khối xínghiệp có khoảng 900 ngời, còn khối công ty có 64 ngời.
Trong khối văn phòng, trình độ của nhân viên là tơng đối cao,khoảng 75% số lợng lao động đã tốt nghiệp đại học (theo số liệu năm 2002)
Trong khối xí nghiệp nhân viên sản xuất ở các khâu đơn giản cũngphải tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp dạy nghề Với trình độ lao động
nh vậy Công ty có điều kiện thuận lợi để khai thác và phát triển mọi tiềmnăng có sẵn
Phần lớn lao động của Công ty mà Công ty có thể khai thác là namgiới Lực lợng nam giới chiếm khoảng 75% Đây là một yếu tố rất phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trụ sở làm việc của Công ty đợc xây dựng trên diện tích 700 m2 gồmmột toà nhà ba tầng, một khu phụ ở 59- 61 Thợ Nhuộm- Hà Nội và cơ sởphụ ở khu 128C Đại La cho xởng sản xuất anten và biến áp
Sản xuất của Công ty chủ yếu là đi vào lĩnh vực chuyên ngành phátthanh truyền hình, các sản phẩm chủ yếu sản xuất hiện nay là:
- Máy phát thanh FM – Stereo công suất 5W- 2000W
- Máy phát hình công suất từ 10W – 1000W
- Các loại anten cho phát thanh truyền hình công suất nhỏ
- Hệ thống cụm loa truyền thanh không dây
- Bàn trộn âm thanh và bàn chuyển mạch điện tử phục vụ cho cácphòng Studio và truyền tín hiệu phát thanh truyền hình
- Gia công cơ khí: các loại vỏ máy, cột anten, phát thanh, phát hình,các cột cao
- Các thiết bị phụ tùng truyền thanh, tăng âm, đờng dây các loại…Tiền l
2.1.2.3 Vốn kinh doanh
Công ty BDC là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo cơ chế hạchtoán kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực phát thanh truyền hình với 100% sốvốn của nhà nớc Biên chế của Công ty gồm 45 cán bộ công nhân viên với
số vốn pháp định khi thành lập là 2.409 triệu đồng, vốn lu động là 1.332triệu đồng và vốn cố định là 1.077 triệu đồng
Nguồn vốn kinh doanh đầu kỳ năm 2004 là 9.317.890.996 đồng,cuối
kỳ là 5.268.550.000 đồng Trong đó vay ngắn hạn đầu kỳ là 7.407.141.100
đồng,cuối kỳ là 8.704.816.245 đồng
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trải qua nhiều biến động cũng
nh các đơn vị khác trong quá trình đổi mới, Công ty khắc phục về thiếu vốnkinh doanh bằng cách liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong vàngoài nớc để tạo vốn ban đầu, từng bớc khắc phục khó khăn, đầu t trangthiết bị mới, tạo đà cho sản xuất kinh doanh phát triển, đồng thời cải thiệntừng bớc đời sống cán bộ công nhân viên
Trang 29Tình hình kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây có những thay
đổi đáng kể thông qua việc so sánh một số chỉ tiêu trong báo cáo kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2003 và 2004:
Trang 30Bảng số 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.113.476.722 271.354.717 104.842.105
173.907.846 133.180.833 104.842.105
18,51 96,39
7 Lợi nhuận từ hoạt động TC
- Các khoản TN bất thờng
- Chi phí bất thờng
138.173.884 1.239.561.432 129.045.622
166.512.612 653.988.996 175.884.031
28.338.728
- 585.572.436 46.838.409
20,51
- 47,24 36,30 8.Lợi nhuận bất thờng 1.110.515.810 478.104.965 - 632.410.845 - 56,95
9 Tổng lợi nhuận trớc thuế 2.188.258.570 1.758.094.299 - 430.164.271 - 19,66
10 Thuế TN DN 700.242.742 562.590.176 - 137.652.567 - 19,66
11 Lợi nhuận sau thuế 1.488.015.828 1.195.504.123 - 292.511.704 - 19,66
Nguồn: Tổng hợp số liệu tại phòng kế toán thống kê
Doanh thu thuần năm 2004 so với năm 2003 tăng: + 9.061.984.815
đồng tức tăng +25,74% Lợi nhuận sau thuế lại giảm - 292.511.704 đồngtức giảm – 19,66% Do sang năm 2004 các khoản chi phí của doanhnghiệp tăng rất lớn đặc biệt là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Công ty còn phải thêm một khoản chi phí nữa là chi phí hoạt độngtài chính và giá vốn hàng bán cũng tăng
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
2.1.3.1 Bộ máy tổ chức và quản lý
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào yêu cầu củaquản lý, Công ty tổ chức quản lý theo mô hình sau:
Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ban giám đốc
Phòng TC -HC
Phòng kế toán – thống kê
Phòng KD
Trung tâm kỹ
thuật TT-TH Trung tâm ứng dụng CN mới Trung tâm giới thiệu SP Xí nghiệp cơ khí
Trang 31* Ban giám đốc gồm có Giám đốc và hai Phó giám đốc do Giám đốc
bổ nhiệm:
- Phó giám đốc phụ trách tài chính
- Phó giám đốc kinh doanh
* Khối quản lý: Các phòng ban chức năng do Giám đốc ban hành vớinội dung cụ thể theo điều lệ của Công ty:
- Phòng tổ chức hành chính: gồm 01 trởng phòng, 01 phó phòng và 07nhân viên
- Phòng kế toán thống kê: gồm 01 trởng phòng và 05 nhân viên chịu sự
điều hành trực tiếp của kế toán trởng Công ty
- Phòng kinh doanh: gồm 01 trởng phòng, 01 phó phòng và 04 nhânviên
* Khối sản xuất kinh doanh
- Trung tâm giới thiệu sản phẩm: gồm 01 trởng trung tâm, 02 phótrung tâm và 06 nhân viên
- Trung tâm ứng dụng công nghệ mới: gồm 02 trởng trung tâm, 02 phótrung tâm và 02 nhân viên
- Trung tâm kỹ thuật truyền thanh truyền hình gồm: 01 trởng trungtâm, 01 phó trung tâm và 23 nhân viên xí nghiệp cơ khí điện tử gồm khoảnghơn 100 cán bộ công nhân viên hạch toán phụ thuộc, tự cân đối, tự trangtrải mọi chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Mô hình tổ chức quản lý trên của Công ty theo kiểu cơ cấu tổ chứcchức năng
* Ưu điểm của mô hình này:
- Thu hút đợc các chuyên gia có nghiệp vụ cao vào công tác quản trị(giỏi về kế hoạch, quản lý)
- Giải quyết những nghiệp vụ chuyên môn thành thạo và có hiệu quảhơn
- Giảm bớt gánh nặng về quản trị cho ngời thủ trởng
Trang 322.1.3.2 Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung và bố trí thành phòng kế toán, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp củaban Giám đốc
Hình thức sổ kế toán áp dụng từ khi thành lập đến năm 2000 là chứng
từ ghi sổ nhng cho đến năm 2001 công ty bắt đầu mua phần mềm kế toánnên hình thức sổ áp dụng hiện nay của Công ty là hình thức Nhật ký chung
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào yêu cầu quản
lý, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình sau:
Trang 33Sơ đồ 7: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức phân công kế toán
Tổ thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty (điều lệ tổ chức kếtoán Nhà nớc số 25 – HĐBT 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trởng)
- Chịu sự điều hành trực tiếp của kế toán trởng của Công ty
- Thực hiện đúng pháp lệnh kinh tế và thống kê về công tác quản lý tàichính vật t của nhà nớc
- Thờng xuyên theo dõi cập nhật đầy đủ, ghi chép kịp thời các hoạt
động tài chính, xuất, nhập vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh củaCông ty
- Sắp xếp vật t hàng hoá khoa học, thờng xuyên vệ sinh kho tàng
- Thờng xuyên đôn đốc và giải quyết việc thanh toán công nợ
- Quản lý kho, máy móc, vật t hàng hoá, quản lý quỹ theo chế độ hiệnhành của nhà nớc
Giám đốc
PGĐ phụ trách tài chính kiêm KTT
Phòng kế toán – thống kê
- Kế toán-Tài vụ-Thống kê
Phòng kiểm toán nội bộ
Kế toán các đơn vị SXKD trực thuộc Công ty hoạt động theo cơ chế hạch toán phụ
thuộc
Kế toán XN cơ khí điện tử
KT ngân hàng
KT tổng hợp
KT vật t KT tài
sản cố
định