1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng

148 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn khảo sát đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy Bãi Bằng
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Xuân Hiến
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây chính là vẫn để bức xúc đổi với các doanh nghiệ xuất bột giấy và giấy ở nước ta đo không đủ chỉ phi dé dau tw trang thiết bị xử lý chất thải cũng như đổi mới công nghệ để giãm thiể

Trang 1

_BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

Nguyễn Thị Tuyết

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA XU'LY VA PHAN TICH LUA CHON CAC THONG SO CONG NGHE PHU HOP

NHAM NANG CAO HIEU SUAT XU LY

CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THÁI CÔNG TY GIẦY BÃI BẰNG

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỞNG DẪN KHOA HOC: PGS.TS DANG XUAN HIẾN

Hà Nội - 2010

Trang 2

'Tôi xin cam đown luận văn thạc sỹ khoa học dưới đây là một đề lài mới, chưa từng được báo cáo, đăng báo hay công bổ rộng rãi trên các phương tiện thẳng tin đại chủng, Tôi không san chép với bất ky hinh thức não Những tải liệu được sử:

đụng trong luận văn chỉ mang tính chất tham khảo

Tà Nội, ngày 3 thẳng12 năm 2010

Tác giả

NguyỄn Thị Tuyết

Trang 3

Lot cam on

Để loàu thành luận văn này đứng thời gian quy định và đầy đủ nội

đng yêu cân, tác giá đã nhận được rải nhiền sự giứp đỡ từ thầy cô, hạn bè,

các đông nghiệp

“Trước tiên tác giá xin được bày 1ö lòng biết ơn sấu sắc tới thay giáo — PGS.TS Đặng Xuân Hiển, người đã trực tiếp hưởng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình, ch đảo trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

“Tác giả xin chân thành cảm ơn các thây cố giảo trong Viên Khoa học

và Công nghệ Môi trường — Trường Đại học Bảch khoa Hà Nội đã tận tình

tạo điều kiện giúp đỡ tác giá trong quá trình hoc tập,

dạy bảo, hướng

nghiên cửu tại Viên để hoàn thành khóa học

“Tác giả cứng xin được bảy tớ lòng biết ơn tới toàn thể cán bộ công nhân viên trong Nhà mày xử lý nước thải Công ty giấy Bãi Bằng — Thị trấn Phong Châu - Huyện Phù Ninh — Tỉnh Phú Thọ đã tao điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ

tác giá trong quả trình khảo zát, thu thập thông tin và tài liện liên quan để xây

dựng luận van

Cuồi cũng tác giả xin được cảm ơn toàn thể bạn bè, đẳng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian vừa qua

Xin chân thành căm ơn!

TA Nội, ngày 3 thàng 12 năm 2010

Tác giã Nguyễn Thị Tuyết

Trang 4

Trang, Loi cam down

Chuang 1 TONG QUAN VE CONG NGIIR SAN XUAT GIAY VA NUOC

1.1 QuÁ trình hình thành và phát triển ngành sản xuất giấy và bột giây ở Việt

1.2 Hiện trạng công nghiệp sán xuất gidy va bot giấy ở Việt Nam wold

1.4 Các vấn để môi trường liên quan đến loại hình công nghệ sản xuất giấy và

1.4.2 Vấn để năng lượng

1.4.4 Tác động đến mời trường không khí

1.4.5 Các ngnôn phát sinh nước thái và đặc tỉnh nước thải trong ngành giấy

Chương 3 CÁC RIỆN PHÀP XỬ LY NƯỚC THÁI NGÀNH

3.1 Các biện pháp xử lý mước thai trong công nghiệp giầy 231

2.1.1 Các phương phép tách chiết rắn lơ lửng „31

Trang 5

3.2.2 Công nghệ xứ lý nước thải cña nhà máy giấy Binh An 40

2.2.3 Công nghệ xứ lý nước (hải bằng phương pháp Luyễn nỗi Lại làng nghề lái

2.2.1 Công nghệ xử lý nmúc [hãi tập trung cho Khu công nghiệp Phong Khê —

Bắc Ninh và một số cơ sở sản xuất ở khu vực lân cận (thuộc thôn Dương Ö)41 3.3 Công nghệ xử lý nước thải của một số nhà máy trên thể giới 42

2.4, Xử lý ô nhiễm trong nước thải ngành công nghiệp giấy bằng phương

2.4.1 Nguyên lý chung của quá trình oxi hoá sinh hoá 46

2.4.2 Các quá trình điển ra trung xử lý nước thải bằng phương pháp sính học

d6

2.4.3 Các công trình làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học 53 Chung 3 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ IÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁYV

GIẦY BÃI BẰNG, NGHIÊN CỨU KIIẢO SÁT BANU GIA

CAC THONG SO QUA TRINH VAN HANH VA HIẾU SUÁT XỬ LÝ

3.1 Công nghệ xử lý nước thải của nhà mày giấy Hãi đằng bằng phương, pháp

3.1.2 Các thông số thiết kế của nước thải đều vào "xi

3.1.3 Các hộ phận chính cũa hệ thông xử lý đa

Trang 6

3.3 Khảo sắt đánh giả hiện suất của hệ thông xử lý nước thải trong hai năm 2008

3.3.1 Khâo sát đánh giả hiệu suất xử lý TS8 - 126 3.3.3 Khão sát đănh giá hiệu snất xử lý BOD, 127 3.3.3 Khảo eal đánh giá hiệu suất xử lý COD „129

3.3.4 Khảo sát đánh giả hiệu suất xử lý độ mãu „130

3.4 Phân tích đảnh giá hệ thông xử lỷ nước thái nhà máy giây Bãi Rằng 132

3.4.1 Ưu điểm của hệ thông xử ly nước Lhải nhà máy giấy Bãi Băng 132

3.5 Để xuất phương án điêu chỉnh và cải lạo HTXLNT nhà máy giấy Bãi Bằng

134 3.5.1 Cải tạo lại bể keo tụ và lắng sơ cắp 135 3.5.2 Lựa chọn lại các thông số công nghệ của quá trình xử lý sinh học 138

Trang 7

Tanh muc cde ky Wan, chit viết tắt

: Bễ xử lý sinh học hiểu khí bằng bùn hoạt tính : Biological Oxygen Demand — Nhụ câu 6 xy sinh học

‘Nhu cau oxy sinh hoc sau 5 ngay

: Bảo vệ môi trường Chemical Oxygen Dienand_ Nhu cầu 6 xy héa học

: Disselved Oxygen — Ô xy hòa tan : Hợp chải hữu cơ

: Hệ thếng xử lý : Hệ hông xử lý nước thai Mixed liquoz suspended Solids | Chit rin Jo lùng trong bủn lồng, Quy chuẩn Việt Nam

: 'Thể tích chải rắn lắng sau 30 phút Irong ông đong 1 lí (ml)

2 Sindge volume index Chi sé thé tich bùn

: Tiêu chuẩn Việt Nam

"Tải nguyễn môi trường,

: Total Suepended Solide — Tổng chất rắn lơ lừng, : Volatile Suspended Solids — Chat lo hing dé bay hơi : Vi sinh vật

Trang 8

Bảng 1.1 Thành phẫn hóa học của một số loại gỗ (tính theo % khối lượng khô tuyệt đi)

Băng 1.2 Chức năng cúa mội sổ chất dùng trong lấy bột giẫy

Bảng 1.3 Các phương pháp cán xuất và hiệu suật bột giấy

Băng 1.4 Tải lượng ô nhiễm trong dòng nước thêi của công đoạn lây

Bảng 2.1 Bảng sơ sánh than hoại tính đạng hat GAC va dang bét PAC

Bảng 3.1 Các thông số vận hánh bình thường hệ thống xử lý nước thải

Bang 3.2 Lưu lượng nước thất trung bình đâu vàchệ thống xử lý

Bảng 3.3 Dộ pH trung, bình của nước thải ở bể lắng sơ cấp

Bang 3.4 Hàm lượng 'TSS trưng bình của nước thải ở bể lắng sơ cắp

Bang 3.5 Độ màu trung binh của nước thái đầu vào hệ thống xử 1:

Bảng 3.6 Hàm lượng TSS tring binh cita nước thái ớ bể cân bằng,

Bang 3.7 Hàm lượng BOD, trung bình trong xước thải ở bể cân bằng,

Bang 3.8 Ham hong COD tring binh trong nước thải ở bể cần bằng,

Bang 3.9 Ham lượng Lông phối pho [rung bình Irong nước thải ỏ bễ cân bằng

Bảng 3.19 Hàm Tượng tổng nitơ trang bink trong nde thai ở bể cán bằng Bảng 3.11 Độ pÏT trung, bình của nước thải ở bễ lựa chọn

Bang 3.12 Hàm lượng T85 trung bình trong nước thâi ở bể lựa chọn

Bang 3.16 Hàm lượng V85 trung bình ở bế phản ứng, „105

Bảng 3.17 Tý lê F/M trung bình trong bễ phản mg _

Bang 3.18 Ham lượng SV:g trung tình ở bể phân ứng 108

Bang 3.19 Him luong SVI trung bình ở bể phản ứng NI

Bảng 3.29 114m lượng TSS trmg bình trong nước thải san bế lắng thứ cấp 11

Bảng 3.21 Hàm lượng V8 trung bình trong nước thải sau bể lắng thử cấp 113

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 9

Bảng 3.22 Hàm lượng BOD; trung bình trong nước (hải sau xử lý 114

Bang 3.23 Hàm lượng CÓD trung bình sau bể lắng thứ cấp „115 Bang 3.24 Tổng phốt pho trung binh trong nước thải san bể lắng thí cắp 117 Bang 3.25 Ham lượng tong nile trung bình trong nước thải sau bể lắng thử cấp LIE

Bang 3.26 Dé pH trung bình của nước thải đầu ra hệ thông xử lý 120

Bang 3.27, DO mim eda nude thii sau bé Mang thet cp 121 Bang 3.28 Hàm lượng TSS trưng bình trong bản hỏi lưu 123

Bảng 3.29 Hàm Inong VSS trang bình trong, bùn hỗi hư 134 Bang 3.30 Hiệu suất xử ly TSS trong nước thải hai năm 2008 và 2009 126 Bảng 3.31 Hiệu suất xứ lý BOD; trong nrước thải hai năm 2008 và 2009 127 Băng 3.32 Hiệu suất xử lý COD trong nước thải hai năm 2008 và 2009 129 Bang 3.33 Hiệu suất xử lý độ mau trong nước thải hai năm 2008 và 2009 130

Bang 3.34 Các thông gỗ đâu vao và đản ra tre bình cúa hệ thống, xút lý sinh học

non BB

Trang 10

Hình 2.2 Hệ thông xứ lý nước thải tập trung tại thôn Đào Xá — xã Phong Khê 40

Hình 2.3 hệ thống xữ lý tập trung theo công nghệ hẻ sinh học có sục khí 42

T1mh 2.4 Sơ để hệ thống, xử lý nước rhải cña cổng ty Išoemond Hà 1.an 43

Hìmh2.S Sơ đồ hệ thông xử lý nước thải công nghiệp giấy Eerbeek 44

Tĩình 3.6 Sơ đồ quá trình khử phốtpho trang mước thải bằng, phương pháp 1

sinh học 1

Trang 11

Hình 2.7 Sơ đồ hệ xử lý nước [hẻn công nghiệp giấy bằng kỹ Lhuật bún hoại tính L

Hình 2.8 Sơ để cơ chế hoạt động cña màng vì sinh khoe 1

Hình 3.1 Công nghệ xứ lý nước thải nhà may gidy Rai Bang, a

Hình 3.15 Độ màu trung bình của nước thâi đầu vào hệ thông xử lý "`

Tĩnh 3.16 ïlâm lượng TS8 trung bình của nước thải ở bố cản bằng, 9

Hình 3.17 Hàm lượng BOD trung bình trong nước thâi đầu vào ca83

Hình 3.18 Hàm lượng COD tring binh trang mước thải ở bễ cân bằng 94

Hình 3.19 Hàm lượng Tổng phốt pho trung tình trong nước thải ở bể cân bằng, 96 Hình 3.20 Hảm lượng tổng tritơ trung bình trang nước thải ð hể cân bằng 97

Tĩnh 3.21 Giá rrị pH trung bình cña nước thải ở bể lựa chọn 99 Hình 3.22 Hàm lượng T38 trang bình trong nước thải ở bể lửa chọn seven LOO Hình 3.23 Hàm lượng V58 trung bình trong nước thải ở bế hựa chọn „102

Hình 3.24 Giá trị gH trung bình của nước thải ở bể phẩm úng "x

Hình 3.25 Hàm lượng T38 trong nước thai ở bể phân ứng „108

Trang 12

Hình 3.19 Hảm lượng SV1 trung bình ở bể phân ứng „1H

Hình 3.30 Hàm lượng TSS trong nnúc thải san hễ lắng thứ cập 112 Hình 3.31 Hàm lượng VSS trong nước thải ở bể lắng thứ cấp „114

Hình 3.32 Hàm lượng BOD; trang nước thải san bể lắng thứ cấp I5

Hình 3.33 Hàm lượng COD lrong nước Lhửi san bê lắng thứ cắp „116 Hình 3.34 Hảm lượng tổng phốt pho sau bể lắng thứ cấp 118 Hình 3.3 Hàm lượng tổng ritơ trúng hình san bế lắng thử cắp 9 Hình 3.36 Độ gH của nước thải sau bể lắng thứ cắp 121

Hình 3.37 Dộ máu của nước thải san xử lý 122 Hình 3.38 Hàm lượng ''SS trung bình trong bùn hồi hm „128 Hình 3.39 Hảm lượng VS8 trung bình trong bùn hỏi lưn „185 Hình 3.40 Hiệu suất xữ lỷ TSS trong nước thãi hai năm 2008 và 2009 127 Hình 3.41 Hiệu suối xử lý BOD, trong nước thải hai năm 2008 và 2009 128 Hình 3.42 Hiệu suất xữ lý COD trong nd thai hai năm 2008 và 2009 130 Hình 3.43 Hiệu suất xử lý độ màu trong nước thải hai năm 2008 và 2009 131

MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn nền kinh tổ mở cứa Việt Nam cting nine

các nước trên thể giới riên kinh tế đang chuyển mỉnh phái triển mạnh mẽ Các

ngành công nghiệp, các đơn vị sản xuất đua nhau phát triển, mở rộng sản xuấi nhằm

dap ng nhn cẩu ngày cẳng cao về mọi mặt của con người Cũng như ritững ngành công nghiệp khác, ngành giấy đang phát triển không ngừng, nhu cẩn về sản nhắm

pidy hiện nay là rất lớn với chất lượng cao và chủng loại sản phẩm ngày cảng đa đang Với quy mô sản xnất lớn, mà sán xuất giây ngay cang thu hút nhiều lan động, niên ngành công nghiệp này không thể thiêu được Irong đời sông của người dân Thể nhưng đây lại là ngành công nghiệp tiêu tốn nhiều tải nguyên rửng và nước, lại là nguyên nhân của việc tăng lượng nước [hải và hàm lượng chất thai dang gay 6

nhiễm môi trường nghiêm trong và cần được kiếm soát

Trang 13

Nước hải ngành giấy là một (rong những logi nước thải khó xử lý nhất (về công nghệ kỹ thuật và chỉ phí xứ lý) Dộc tỉnh của các đèng nuóc thấi từ các nhà

máy sản xuất bột giẩy và giấy là đo sụ hiển điện một hỗn hợp phúc tạp các địch

chiết trong thân cây bao gồm: nhựa cây, các mút béo, lignin, va mo số sản phẩm:

phân hủy của lpsin đã bị cla hóa có trọng lượng phản từ thấp Nông độ của một số

chất từ dịch chiết có khả năng gây ức chế đổi với cả Khi xả trục liếp nguồn nước thải này ra kênh rạch sẽ trình thành từng màng giây nổi lên trên mặt nước, làm cho

nóc có độ màu khả caa và hàm lượng DO trong nước rất thân Diễn này không

những ảnh hưởng Irục liếp đến mdi trường sống của sinh vật trong nước mà còn giản tiếp ảnh hưởng nghiêm trọng dễn môi trường tư nhiễn và dến sứv kháe của người dân trong khm vực Đây chính là vẫn để bức xúc đổi với các doanh nghiệ

xuất bột giấy và giấy ở nước ta đo không đủ chỉ phi dé dau tw trang thiết bị xử lý

chất thải cũng như đổi mới công nghệ để giãm thiểu ô nhiễm

Do đó việt khảo sát, đánh giá, tính Ioán và

hiện tại của các cơ sỡ sản xuÃi giẫy và bột giấy sao cho chất lượng mrước thải đâu ra

đảm bảo được quy chuẩn cho phép đồng thời phù hợp với điều kiện tùng cơ sở sản

xuất nói riêng và ở Việt Nam nói chung là hết sức cần thiết và cấp bách để bảo vệ xức khe của rưnười dn va bdo vệ môi trưởng

Vị vậy để tài luận văn: “hảo sứt đánh giá biệu quả xứ lý và phôn tích lựa

chon ede thang số công nghệ phù họp nhằm nâng cao hiệu suất sak i che nha

máy xử [ý nước thái Công ty giấy Bãi Bằng" hy vọng đưa 1a giải pháp công nghệ nhằm hoàn thiện hơn hệ thống xử lỷ nước thâi nhà mây Giấy Bãi Bằng nâng cao chất lượng nước sau xữ lý, dap imp yéu cin trong, công tác hán vệ mỗi trường, bản

vệ sức khỏe con người trong khu vực và những, vùng phụ cận

Trang 14

Chwong 1 TONG QUAN VE CONG NGUE SAN XUAT GIÁY VÀ NƯỚC

THAI NGANH SAN XUAT GIAY

1.1 Quả trình hình thanh và phát triển ngành san xuAt glay va bot play ở Việt

Nam

Ngành giấy l4 một trong những ngành được hình thành từ rất sớm tại Việt Nam, khoảng năm 284 Tử giai đoạn này đến đầu (hế kỷ 20, giấy được làm bằng

phương pháp thủ công để phục vụ cho việc ghi chép, Lim tranh dân gian, vàng mii

Măm 1912, nhà máy sản xuất mây đầu liên bằng phương pháp công nghiệp đi

vào hoạt đông với công, suất 4.000 tân piây/ năm tại Việt Trì Trong thập niên 1960,

nhiều nhà máy giây được đầu t xây dựng nhưmg hẳn hết đền e6 công suất nhỏ

(đưới 20.000 tản/ năm) như: nhà máy giấy Việt TH, nhà máy bột giây Văn Điền, nhà may giay Déng Nai, nha may giấy Tân Mai Năm 1975, tổng công suất thiết

kẾ của ngành giấy Việt Nam là 72.000 lẫn ; Năm nhưng do ảnh hưởng cia cluén

tranh và mắt cân đỗi giữa sản lượng bột giây và giấy nên sản lượng thực tế chỉ đạt

28.000 tân/Năm

Trang 15

Năm 1983, nhà máy giấy Bãi Bằng do chính phủ Thụy Điển tại trợ đã đi vào

sản xnất với công suất thiết kế là 53.000 tẫn bột giẫy/ năm và 55.000 tân giáy/ năm,

đây truyền sản xuất khép kin, sử đựng công nghệ cơ — lý và by dang hóa Nhà máy

cũng xây dựng được vùng nguyên liệu, cơ 6 ha ting, cg sở phụ trợ như điện, hỏa

chất và trường đảo tạo nghề cho việc phục vụ sản xuất

Ngành giấy có những bước phái triển vượt bậc, sản lượng giấy lãng trung

tỉnh 1 194/năm trang giai đoạn 2000-2006 Mặc đủ da cỏ sự tăng trưởng đáng kể try

Thiên, tới nay đảng góp của ngành rrong tổng giá trị sản xuất quốc gia vẫn còn nhỏ 1.2 Hiện (rạng công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam

Ở Việt Nam công nghiệp giấy còn nhỏ eo với các nước nh Thái Lan Theo

thông kê của ngành giấy liện lại ngành công nghiệp giẫy nước la mới chỉ đáp ứng

được 70% nhu cần tiêu dùng, còn lại 30% thị phẩn buộc phải chía sẽ cho giấy Indonesia Thai lan, Dài Loan Sản phẩm chủ yêu lá giấy in báo, piẫy in, pidy vier,

lấy vàng mã nội địa và xuất khẩu Chất lượng

Đặc điểm nỗi bật của ngành sản xuất giấy Việt Nam là rất phân tán, với qui

mô và củng đa đạng và phân bổ khắp 3 miễn Bắc — Tring - Nam

+ Kim vực phía Bắc tập trung vào 3 tỉnh, thành phố: Phú Thọ, Thái Nguyên,

Ti Phóng

+ Khu vue phia Nam tip trung vào khu vực tỉnh Đồng Nai, Thành phố Hỗ

Chí Minh và các tỉnh phụ cận

¡ Khm vực miễn Tnmg eó một số đoanh nghiệp sản xuất nhỏ nằm rải rác ở

các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An

VÀ nguyên liên, ngành sản xuất giảy Việt Nam sit dimg 2 loại nguyên liện

„ keo, bạch đàn ) Một vải cơ sở sử đụng bã

chú yếu là trc nứa và gỗ lá rộng (bồ

nưa nhưng không đáng kể

Đổ sản quất mật tắn giầy trưng bình cần fr 1,5+3 tin nguyên liệu khô tuyệt

đối, tương đương, với 3 : é tân nguyên liêu ẩm tự nhiên (50% nước) Nếu tính bình

Trang 16

gidy cần sử đụng lượng gỗ tăng trướng trên 1,5 ha rùng trong 1 năm Việc sử dụng tải nguyên rửng để sản xuất giấy ở mítc độ cao là một trong nhimg nguyén nhân làm

cho tài nguyên rừng ngày càng cen kiệt, lượng giấy cũ sử dụng để Lai sinh trong sản

xuất ở rước ta cịn thấp, khoảng 10 : 15% tổng lượng, bột giẫy được sử đụng Dỏ lá cơn số qua khiém lên vi nhiều nước trên thế giới chủ số này đại trên dưới 50%

"Nhiều vùng trong khu vực (Hàn Quốc, Dài Loan) nhập rất nhiễn giây cũ để chễ biển

và tải cử đụng rất cĩ hiện quả vi vừa khơng, phải khai thắc rừng tự nhiên, lại vừa +hơng phải tổ chức sản xuất bột giấy vừa tốn kém, vừa ơ nhiễm mơi trường Bên

cạnh đỏ, việc sử đựng giầy tái chế cịn lâm giảm bới lượng giảy thải ra mơi trưỡng,,

tiết kiệm được chỉ phí cho vận chuyển và xử lý rác đồng Lhoi giá (hành sản phẩm hạ

‘hon kha nhigu so véi giây khơng sử đựng bật giấy tải chế

Về cơng nghệ, ngành giây Việt Nam cịn lạc hậu và ở trinh độ thập Săn xuất

tội giấy là khâu ân: hưởng mạnh nhất tới mơi trường Bột giấy ở nước ta được sàn

xnât chủ yến ở Rãi Rằng bằng phương pháp nân kiêm Dịch đen san nắn dược thu hồi, cơ đặc và đốt, Khoảng 55% sinh khối nguyên hệu hồ lan thành CO; khi đốt,

Bởi vậy, 6 nhiễm sinh ra chủ yếu ở đây là khi cĩ mii, chất hữu cơ, hồ chất rị rí và +hối lị đốt thu hỗi

Tổng lượng Clo dung để tẩy trắng khoảng 100 Kg Clo hoat tinh cho | tan bột, hrọng xút Khộng 30 kg/tân bội Nêu mỗi ngày sẵn xnất khoảng 159 tấn bội

giấy tây trắng tủ riêng ở khâu tẩy trắng, đã sử dụng và thải ra khoảng 15 lẫn Clo và

các hợp chất của né, 40 : S0 tắn xút Thêm vào đỏ khống 15 tấn hợp chất hữn cơ bị hồ tan trang quá trình tẩy trắng và đi ra theo nĩc thải Như vậy, cĩ thể thấy được

tác động đèn mơi trường ở cơng đoạn này là rất đáng kế

Ngồi ra trong, những, năm gản đây việc tẩy trắng hột giây bằng H.©,, O;

cũng đã được thực hiện ở các nhà máy giấy hiện địú đã gĩp phản làm giảm một

Tượng đáng kế hợp chất AOX đi vào mơi trường tmy nhiên giả thành cao

Vidụ

+ Khi tẩy bằng Clo thủ lượng AOX“tán bột là 7,2 kg,

Trang 17

+ Khử lây bằng Oxy (hỉ lượng AOX/tấn bột là 2,4 kg,

+ Khi tây băng H;O; thì lượng AOX/tan bot la 0 ke

Diễn đảng nói là ngoài công ty giấy Rãi Bằng có thiết kế cớng nghệ và trang

thiết bị khá hoàn chữnh, còn nhiều xi nghiệp giấy khác sản xuất theo phương pháp công nghệ “rất không môi trường" đó là công nghệ không có thu hổi lai hoa chất va loan bé dụch đen sau nu (hỗn hợp của các hoá chải và các thành phân nguyên liệu

đã hoà tan) được thải ra môi trường, Các xí nghiệp sản xuất giây theo công nghệ

“nhu vậy có mước thải với hàm lượng COD và ROD rất cao vượt xa tiên chuẩn cho phép như công ty giây Đông Nai, nhà máy giây Lam Sơn, Mục Sơn (Thanh Hod)

Một số nhà máy giây gắn đầy tổ chức sản xuất piây vàng rnã xuất khẩn, trong

đó đáng kể là công ly giây Hai Phong và công Ly giấy Vĩnh Huế (Thành Phỏ Hỗ Chí

Minh) Các cơ sở này sử dụng tre mứa ngâm với đưng dịch xút và địch ngâm được

thai ra mới trồng có độ ô nhiễm rất cao vì chữa nhién xút cửng như các chất hftr

co hoa tan, nude thai chúa COD, BOD và màu rắt cao, đều vượi quả Liêu chuẩn cho phép nhiều lẫn Ở haw hat các địa phương cô các cơ sở sân xuất giây thi đỏ chính lá

các điểm nóng về ô nhiễm xôi trường công nghiệp

Ngoài nguyên nhân công nghệ sản xuất có độ ô nhiễm cao, một nguyễn nhân

qnan trọng là khâu xử lý chất thái còn râi hạn chế Các chất thải tạo thành trong sản

xuất hoàn toàn tự do đi ra môi trường nước và không khí VỀ phương điện này, lịch

sử phát triển của ngành giấy Việt Nam trong rihfững năm qua đã để lại gánh nặng

đảng kế cho môi trường Trong bổi cảnh sản xuất kinh doanh khó khăn hiện nay, các đoanh nghiệp hân như không có khả năng đầu tr công nghệ xử lý nude thai

cũng nh đổi mới công nghệ để giảm thiểu 6 nhiễm Thậm chí có cơ sở sán xuất đã

được tài trợ xây đựng HTXL nhưng khòng đú khả năng vẻ mặt kinh tế để vận hành

hệ thống đỏ

Nhưng áo qui xnô sản xuÃt giấy nước La còn nhỏ bé nên vẫn đề ò nhiễm mỗi trường do nó gây ra chưa đến mức nguy hiểm Tuy nhiên như thể không có nghúa là

các xÍ nghiệp sẵn xuất piảy không phải chịu trách nhiệm Điều quan trọng là cần có

sự đảnh giá chúnlt xắc và khách quan ảnh hưởng của sẵn xuất giấy tỏi môi trường và

Trang 18

‘bude đi thích hợp để tránh được rửững hân quả cũng như sự bùng nổ nào đó về ô

TnhiỀm mi trường khi ngành giấy phát triển

Wha may giảy Bãi Bằng được đi vào hoại động ngày 26/11/1982 đo chuyên gia Thụy Diễn điều hảnh với công suất bột giấy 41.000 tắn/ năm vả giấy lá 40.000 tânưnăm Thủng 6 năm 1996 chuyển gia Thụy Điển

nước bàn giao lại cho phủa

'Việt Nam quản lý Năm 1996 nhà máy sản xuất vượt công suất thiết kế 57.029 tắn/

năm Năm 2003 đầu tr mở rộng nhà máy giây Bai bằng giai đoạn l, nâng năng luc

sắm xuất bội giấy lên 61.000 tắn/năm va sin xual giấy lên 100.000 tân/năm Năm

2006 Thanh lap Ban quản lý đụ ản mở ràng Bãi Bằng giai đoạn 2, đấu từ đây

ới bê dẫy lịch sử phát triển mạnh mẽ đắp ủng nhu cầu không chỉ trong nước mà nhà mnáy giấy còn xuất khẩu rất nhiêu

chuyền sản xuối bội giấy 250.000 tắn/năm V

giấy thành phẩm các thị trường Malavxia, Inđônôxia, Iran, Philipin Tìo đặc thủ

ngành sin xual giấy tạo ra lượng lớn nước thải gây ð nhiễm môi trường nên song,

song với việc phát triển và nâng câp công nghệ sản xuất giây nhả máy giấy Bãi

Bằng cũng chú trọng đến việc xử lý ô nhiễm ô nhiễm muôi Irường, Nhà máy đã lựa

chọn lắp đặt HTXL nước thải bằng phương pháp sinh học của PUR.AC Công nghệ

xử lý tiến tiến và hiện quả được áp đìmg ở nhiều nai trên thể giới Tuy nhiền trong,

quả trình vận hành HTXT do chưa áp dụng các thông số vận hành thích hợp cho các

công trinh đơn vị nên hiệu qnả xứ lý chua triệt để, nước thải san xử lý vẫn chưa đáp

ứng được quy chuẩn hiện hành

1.3 Quy trình công nghệ sân xuất giấy

Công nghệ sẵn xmất giấy eó thả chia làm hai giai đoạn: giai đoạn sản xuất hột

piẩy và giai đoạn xeo giấy:

- Rột giấy được sản xuất Hừ những nguyên liện thô như tre, nứa,

gỗ Thành phẩm của giải đoạn này là bội giảy, bột giấy tỏ thể được

chuyển sang giai đoạn xeo hoặc làm sản phẩm ban ra thi trường,

-_ Ngnyên liệu của giai đoạn xeo giấy là bột giấy

Trang 19

'Thành phần và nông độ chất thải từ quả trình sàn xuất bội giấy lớn hơn rái nhiễu so với giai đoạn xeo giấy

1.3.1 Nghyên liện

Các lễ bảo thực vật, đặc biệt là tổ bào gỗ, chứa rái nhiễu sợi colluiose, là

nguyên liệu thỏ chỉnh cho công nghệ san xuất piây và bột giây Sợi Cellnlose chủ

yến được cung cấp Lừ các nguỷn sau:

+ Các loại gỗ: Bạch đản, bổ dé, mỡ, keo

+ Các thục vật ngoài gỗ: Tre, nrủa, bã mnía, rơm ra,

+ Các vật liệu Lai sinh: Vai van, giấy vụn, giấy đá sử dụng

Tiêu chuẩn kỹ thuật về thành phần hóa học cũa nguyễn liệu để sản xuất bột

giấy bao gôm:

+ Hàm lượng callulose phải lớn hơn 359% khối lượng trong nguyên liện khô tuyệt đối để đạt được hiện snát thm hổi bột cac và hạ giá thành sản phẩm,

+ Hàm lượng ligwin, Hemiceflulosos và các lạp chết khác thấp để giảm hóa

chat nau, tay, giam thời gian nấu và qua đỏ tránh được ảnh hưởng xân tới chất

lượng của cellulosc Thành phan hóa học của mội số loại gỗ dùng Irong công nghiệp

giấy được thể hiện trong bâng 1 1[19]:

Bảng T.1 Thành phần hỏa học của một sỗ laại gỗ (dinh theo %4 khôi lượng khô tuyệt

Trong đỏ, gỗ là nguồn cũng cân sợi quan trọng nhật Thành phần hóa học cơ

‘bin của gỗ bao gồm

*¥ Cellulose

Trang 20

nên cịn được goi là polysaccharide Céng nghé héa hoc cia cellulose la (CH, Os),

trong đỏ n thay đối tủy theo loại gỗ, thơng thường các sợi cellnlase dùng trong sẵn xuất giấy cĩ giá trị n nằm Irong khoảng 600-1500

*f Homice lulose

Là chất lơng hợp carbonhydrale với cấu trúc thành phần của nĩ chỉ cĩ gluco (nhĩm đường hexo và nhỏm duờng pento) Hemicelluloses khơng ran trong, mước nhưng tan trong dung méi hitu cơ và bị thủy phân trong dnng dich kiểm hay axit lõng khi đăm sơi

ropanc liên kết với nhau trong khơng gian 3 chiều

tractive ‘chat chet)

Trong các sợi gỗ cởn cĩ chứa mội số chấi khả: nhu acid béo, nhựa cây, phenol, rượu, protein.nhw các chất oxi hĩa để khữ lignin (Clo, hypociorit,

peroxit ) Am hat các châr này đền hịa tan trong dung mơi hiểu ca

Ngồi nguyên liệu sơ sợi, cơng nghiệp giấy cou sử dụng, một lượng lớn các

hĩa chat ở các cơng đoạn nâu tẩy, xeo giấy như đá vơi, xút, can lanh, nhựa thơng,

các chất kết đình tự nhiên va ling hop

1.3.2 Cơng nghệ sân xuất giấy

1.3.3.1 Sản xuất giÂy từ nguyên liệu tụ nhiễn

Sơ đỗ cơng nghệ sẵn xuất giấy và bột giấy cĩ kèm theo các nguồn phát sinh:

Ta nước thải được thể hiện trên hình sam [19]

Trang 21

-Hình 1.1 Sơ đỗ công nghệ sân xuất giấy và bột giấy

*⁄ Gia công nguyên liệu thô:

Bao gốm rửa sạch nguyên liệu, loại bỏ tạp chất và cất các mãnh theo kích cỡ

thíeh hợp đáp ứng yên cần của phương pháp sản xuất hột giấy

*/ Sản xuấi bội giản:

Trang 22

Cellulose sao cho thu được bật giấy có hàm lượng Celiulose càng cao cảng tốt

*: Rủa bột

Mục đích tách bột Cellulose ra khỏi địch nấu (còn gợi là địch đen) Dịch đen

‘bao gém cac hop chat chúa Na, chữ yêu là nalrisunfat Na;SO,, ngoài ra cỏn chữa

NaOH, NaS, Na;CO, va ligrún cùng các sản phẩm phản hủy hydratcacbon- wal

‘hi cơ Quả trình rửa bột thường sử đụng nước sạch, lượng xrước sử đựng cần hạn

ché rai mite tdi thién nhưng vẫn đảm bảo san cho tach bét Cellulose dat hién qué

cao và nông độ kiêm trong địch đen là cao nhất, độ pha loãng là nhỏ nhất để giản chỉ phí cho quá trinh xử lý tái sinh thu hồi kiểm

* Tẩy trang:

'Với yêu cần sẵn xuất các loại giấy cao cấp, có độ trắng cao, bột giấy cần phải

đợc tẩy trắng Mục đích của tẩy trắng là tách phân Iiptin còn lại và một số thánh

"phân khác không phâi Ceilulost như haniceiluiose Các tắc nhân tẩy thường dùng,

dễ tẩy trắng bột giấy lá clo, hypoclorir nafri NaGCI, hypoclorit canxi Ca(OCI);,

dioxil clo C1O,, hydropeoxit Hs, và azon Os,

Chitc ning ota cac héa chat ding dé tay bét pidy [19]:

Đăng 1.1 Chúc năng của một sô chất dùng trang tẩy bột giáy

ch Oxy héavaclo | Khtiligninté, 16 |Néu sir dang khong hợp

của bột go AOX

‘Nadel Oxy hỏa hỏa tan | Dễ làm và dễ sử | Nếu sử dụng không hợp

lignin, lam sáng, dung lý có thể làm mắt độ đai

chloroform G6, Oxy hỏa hỏatan | Dạt độ trăng cao, | Taora co hữu cơ (AOX)

lignin khong phan hoy

Đột

Trang 23

Mục đích là lâm cho các xơ sợi được hydrat hóa, dẻo, dai, ting bé mat hoat

tính, giải phóng gắc hydroxyl làm tăng điện tích bê mặt, tăng độ mềm mại, hình

thành độ bên của tờ giấy Sau công đoạn nghiễn bột, bột giấy được trộn với chất

độn và các chất phụ gia để đua đến bộ phận xeo giấy

~ Nghiền bội từ sợt tát chế

Máy nghiên bột cơ học được sử đụng để nghiền

hóa thành bột hỗn hợp đẳng nhất, có thể bơm như nước Các chất nhiễm bắn nặng,

được thậi bỏ khi chấy lơ lửng trong hệ thống máng Tại đây các chất nặng, sẽ lắng, xuỗng và lẫy ra khối hệ thống theo định kỳ Sợi được phân loại riêng

„ trên nước và chuyển

một số qui trình công nghệ cần phải có sản phẩm thật sạch, thì phải có một loạt các

cyclon lam sạch đặt sau các sàng lọc Ở công đơạn này, phối sử đụng một máy lọc tinh cơ học hoặc khử mánh vụn nhằm đâm bảo zao cho các sợi rách rời nhau và có thế tao ra đủ độ bền liên kết giữa các sợi trong giấy Cách sân xuất này rốt phủ hop

trong việc sản xuất các loại bao gi

-Nghiin bét ca hoe

Trong nghiên bột cơ hoc, các sợi chữ yếu bị tách rời nhau do lực cơ học

trong máy nghiển hoặc thiết bị tính chễ Omi trỉnh céng nghệ nguyên thúy 14 gia

công gỗ tròn bằng đá- gỗ được ép bằng đá nghiễn quay trỏn Công nghệ này làm ra

Toại hột giây có đô đai trang đổi tháp

Trang 24

áp lực cách xữ lý cơ học được tiễn hành ở áp lục và nhiệt độ cao, đo vậy bột giây có

các thuộc tính độ đai tết han bột giấy cơ học truyền thông

-Nghiễn bội hóa học và bán hóa học

Trong nghiễn bột hóa học và bán hỏa hóc, nguyên liệu sợi được xứ lý với khóa chủ ở nhiệt độ và áp lực cao(nâu) Mục đích của quá trình xử lý này là nhằm tủa tan hoặc làm mềm thành phẫn chính của lignin liên kết các sợi trong nguyên

Tiện với nhau, đồng thời lại gây ra sự phá hủy càng ii càng tất đổi với thành phần

ceilulose (lăng đô đai của sợi) Cách xử lý này được tiẾn hành trong nỗi áp suất (nồi nâu), có thể vận hành theo chế độ liên tục hoặc theo tửng mẻ

San khi chưng nẵu, hóa chỗi chuẩn bị cho quá trình tạo bội giấy được chuyển vào và đóng nắp lại Ở đỏ những chất lỏng màu den ( nước thải dich den ) sẽ xả bỏ

bởi những ông tháo mước Bột giảy được cỗ cạn sau đó rửa, nước rửa này có thể xã

bỏ, tải sử dụng hay cho quay trở lại quá trình phân tách tái tạo ban đầu Trong quá

trinh rữa bột giấy, đo đi qua các máy lọc sạch nên nhĩmg mác gỗ vả các chất không

bj phan hủy sẽ bị loại bỏ Sau đó được dẫn vào bộ phận khứ nước bao gồm một lưới chân hình trụ (gọi là lưới gạn bệt giây) xoay quanh dường đẫn bột giây vào Sau khi

khử nước hỗn hợp được chuyển sang bể lẫy trắng, ở đây hỗn hợp được xảo lrộn

trong nước ấm hòa tan dung địch canxi hypocllorit Ca(OCD); hay hydrogen

peroxide Sản phẩm san quá rrinh này là sàn phẩm bột giấy

_Xeo giấy

Là quá trình tạo hình sản phẩm trên lưới và thoát nước để giâm độ Ấm của

siấy San đó giấy được qua sấy để có sản phâm khô

Trang 25

~ Đổi dịch đã qua cô đặc ở nhiệt độ cao T > 500°C với mục đích cho các chải

ítu cơ chảy hoàn toàn tạo thành CO, và H,O, còn thành phân vô cơ của kiểm đen

sẽ tạo căn tro hoặc căn nóng chãy gơi là kiểm đỏ,

~ Xút hóa kiêm đó băng dung địch kiểm loãng và sữa vôi Ca(OH); Sau đó

tach bừn với và dưng địch trắng gồm NaOH, Na:S, Ma,CO;, Na;SO„ dược th hồi

và tuân hoàn sử dụng lại ch công đoạn nẵu

1.3.2.2 đản xuất giấy từ giấy tải chế

Giấy tái chế có thể được xem là:

+ Giấy phố phẩm Lử giai đoạn sảy khô lần cuỗi thu lừ may xén gidy

-+ Các mãnh vựn thu tử phân xưởng, hoàn thành

hiền hệ thẳng tái chế cfng sứ đựng thiết bị tái nghiên Tiên cạnh các tác

đụng, đảnh tơi bột tốt hơn, thiết bị này côn có thể tách bổ cả những tạp chất nặng,

“hay nhạ ra khối bột

iy ác sợi, xơ và phế thải liên Lục được lấy ra từ bột thành

Phải trận bội và xeo giấy

Bột sau khi nghiền được đưa qua thiết bị lọc cát và cô đặc đến nồng độ nhất định và laại bột chưa tốt san đó được pha trộn với hoá chất theo iÿ lệ nhất định nhằm tạo cho giấy thành phẩm đạt được các chỉ tiêu vẻ chất lượng Các hoả chất

có thể lá chất phân rán, chất tăng trắng chất bên rút, chất bên khô, chất tăng

Trang 26

VỀ nguyên lý cơ bản, các phương pháp để sản xuất bột giẩy bao gồm: cơ

học, nhiệt học và hóa học Trong thục tễ sản xuất thưàng kết hợp những phương, pháp trên, đó là: phương pháp bản hỏa phương pháp hóa nhiệt cơ (CTMI) và

phương pháp hóa học Phương pháp cơ học thuần túy cho hiệu suất bột cao (859% đến 95%) nhưng tiêu lồn nhiều năng lượng và bột này tạo ra có độ bền không cao,

giây đễ bị biển vàng, Trong các pintơng pháp kết hợp đến có đừng hóa chất dé niu, Trục đích 1a tach lignin và các tạp chất khác ra khối Celinlose

Mỗi phương pháp khác nhau có hiệu suất tạo sản phẩm khác nhau, được thể hiện trong băng 1.3:

Bang 1.3 Các phương pháp sản xuấi và hiệu suất bật giấu

Phuong pháp Xử lý hóa học Higu suất (%4)

(hỏa chất nấn) (không tẩy)

1 Ban hea

-_ Sumli trung lính Ng;RO; + NayCO;+ NaHCO; 65-90

- Soda Na,CO, + NaOH 40-55,

Trang 27

xuất bột giấy là công nghệ sunfai và sunñiL Bội giấy săn xuất bằng hai công nghệ này có độ bên, độ trắng cao ( bảng phương pháp smnft hột có thé đại độ tring cao

nhất) Hai công, nghệ này có thể sử đụng cho nhiễn loại nguyên liện đạng gỗ, tre,

nứa có khả năng thu hỏi hỏa chất nẫu băng phương pháp cô đặc — đối — xút hóa địch

đen để tái sinh lại dưng địch kiểm cho công đoạn nâu

'Tỉnh chất của bội giấy ngoài phụ thuộc vào đặc linh nguyên liệu đầu còn phụ thuộc vào công nghệ nâu và xữ lý bột Với các công nghệ khác nhan, tỉnh chất bột cũng khác rihan

1.4 Các vấn để mỗi trường liên quan đếu loại hình công nghệ sản xuất giấy và

Khai thie ring Tỳ

+ + Nguyên liệu

Trang 28

Việc sử dựng tài nguyên rửng để sản xuất giÄy ở mức độ cao là một trong

những nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt

"Như ra đã biết rừng là ngnằn rài nguyên vô cùng, quỷ giá của mrrớc ta, rừng,

+hông những là cơ sở phát triển kinh tổ - xã hội mã còn giữ chức năng sinh thái cực kỷ quan trọng rừng tham gia vào quá trình điều hoá Khi hân, đâm bão nim cân

vận chuyển Oxy và các nguyên tổ cơ bản khác trên hành tính, dny trì rink én định

và độ màn của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xoá mòn đất, giảm ô nhiễm

hông khi Như vậy việc sử đụng tải ngnyên rửng để sản xuất miấy la một trang,

những nguyên nhân góp phẫn làm suy thoái rừng, gây tác động tiêu cực cho sự phat tridn kinh tễ - xã hội và môi trường, gây Tí tụt, han han, khó khăn trơng, việc cung ứng lâm sản, làm giảm diện lich dat tring, gây nghéo đói và thái nghiệp, đặc tiệt suy thoải rừng làm phá vỡ các hệ sinh thái quan trọng, mắt cân bằng hệ sinh: thải, một số loài tăng nguy eơ hị tuyệt chủng và kéo theo hàng loạt các thiệt hại san đỏ, Vấn đề này không còn mang tĩnh quốc gia mà trở thành vẫn 48 toàn cần Chỉnh vì vậy ngày nay công, nghiệp giÄy muôn phát triển bền vững phải chủ động, trồng rửng nhằm xây dựng nguồn nguyên liệu giây và lãng cường sử dụng nguyên liệu giấy tải chế

1.4.2 Vẫn đề năng lượng

Ngành giấy là ngành sử đụng nhiễu năng lượng Năng lượng đạng nhiệt để

nên, tẩy bột giấy, sấy khô giầy Năng lượng điện để vận hành thiết tị, Để sẵn xuất

1 tấn giấy câu tiều tổn 3+5 tấn than 1000+3009 KWh điện Trong khi nguồn

năng lượng trên hành tỉnh đang ngày cảng cạn kiệt, ở Việt Nam vẫn để năng lượng, đang thiếu trim wong, đo đó để có đủ năng lượng cưng cắp công nghiệp và dân sinh chúng ta phái xây dung hràng loạt nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện và sắp tới

la nha may điện hạt nhân Điền nay gây nên vấn để môi trường, cá tỉnh liên ngành

Việc xây đựng nhà máy thuỷ điện không hợp lý sẽ dẫn đến biến đổi hệ sinh thái và

Bay tac động đến nhiều khia cạnh khác Nhà máy nhiệt điện đốt than sẽ là ngnỗn ô

Trang 29

nhiễm không khí khỏ giải quyết Nhà máy đhện hại nhản gây nỗi lơ về an loàn hông xa

1.4.3 Nguồn nước cho sản xuất giấy

Sản xuất giấy cần rất nhiễu mước: nước đảng để rữa nguyên liệu, để nắn

bột, rửa bột tẩy bột, xeo giấy Tuỷ theo công nghệ và sản phẩm mà lượng nước

cần thiết để sản xuất 1 lấn giấy có Lhễ dao động Lừ 200+500 mẺ Đây là ngành

ding dam trang các ngành công nghiệp vẻ sử dụng nước, đo đỏ nên khai thắc nước

ngâm để sử dụng sẽ có nguy cơ dẫn đến cạn kiệt nguồn nước ngắm Trong bối

cảnh hiện nay, nhiệt độ toàn cẳu dang có xu hướng tăng nhiều khu vục trên trái

dât thiêu nưóc cho sinh hoạt Nir vậy ngành công nghiệp giấy cũng gớp phân lắm

suy giảm nguồn (ai nguyên nước

1.4.4 Tác động đến môi trường không khi

Việc vên chuyến nguyên liện sản xuổi cũng như tiêu thụ sản phẩm ảnh

‘huréng tới chất lượng không khí (bụi đo giao thông) Ngoài ra còn bị ô nhiễm bụi ở khâu phân loại nguyễn liệu, khu vực ruáy xeo giây, khu vực dập răng, cắi khoanh, gập giấy thành phẩm Bui có tác hại rất lớn không chỉ làm ô nhiễm môi trường

không khí, gây ảnh hưởng đên tằm nhin cảnh quan mà còn gây bệnh đối với con

người cũng như động (hưc vải Bụu làm viêm lod đường hô hếp, nhiễm độc phê quân Ngoài ra, còn một lượng Đi tao thánh đo dét than, bui than cinta các hydrocacbon da vong (go thành từ quá trình đốt không triệt để nhiên liệu có độc tính cao và có khả năng gây bệnh tuyg ther

Tại bộ phận nấu thái ra một lượng khi SO., 11.8, mercaptan, cae hop chat

SunRta là chất độc hại có mùi khó chịu ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và gia cúc

1.4.5, Các nguôn phát sinh nước thải và đặc tính nước thải trong ngành giấy

Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy là một trong những cỏng nghệ sử dụng,

nhiều nước Tùy [heo từng, công nghệ và sản phẩm, lượng nước cần Lhết dé san xual

1 tấn giấy đao động từ 200 đến 560mẺ Nước được đửng cho các công, doạn rửa

Nguyễn Thị Tuy

Trang 30

như tất cả lượng nước đưa vào sử dụng sẽ là lượng nước thai mang theo tap chit,

hóa chất, bột giây, các chất õ nhiễm đạng hữm cơ và vỏ cơ nếu nhĩ không có HTXI,

tuần hoàn lại nước và hóa chất

Các dòng thải chính của các nhả máy sản xuất bội giấy va gidy baa gém:

~_ Dòng thải rửa nguyên liệu bao gôm chất hữu cơ hòa lan, đãi đá, thuốc bảo

vệ thực vật, vô cây

-_ Dòng thải cña quá trình nấu và rủa sau nắn chứa phản lớn các chất hữu cơ

‘hoa tan, các hóa chất nấu và một phần xơ sợi Dòng thải có màu tối nên thường được gọi lả địch đen Dịch den có nỗng độ chất khô khoảng 25 dên 3594, tỷ lệ giữa hitu cơ và vô cơ là 70:30

Thành phần hữu cơ chủ yếu là trong dich don lignin hoa tan vào địch kiểm

(30 đến 35% khối lượng chất khở), ngoái ra là những sản phẩm phân hũy

hydacacbon, axit hữu cơ Thành phẩm vô cơ bao gôm những hỏa chất nấu, muội Thân nhỏ là NaOH, Na;8 tư ảo, Na;8O,, Nị

natrisunlit liên kết với các chất hữu cơ trong kiểm Ở những nhà máy lớn dòng thải này được xử lý để thu hỏi tai sinh sử dụng lại kiểm bằng phương pháp cô đặc đốt chây các chất hữm eơ — xút hỏa Đổi với những nhà máy nhỏ thường không, có hệ thông thu hồi dich den, dong thai này được thải thẳng củng các dòng thải khác của nhà máy, gây tác động xân tới môi trường

©, com phan nhiền lá kiểm

- Tòng thải lừ công đoạn tổy của các nhà máy sản xuất bội giấy bing Thương pháp hỏa học và bán hỏa học chứa các hợp chất hữm cơ, lignin hòa tan vá

Tiợp chất tạo thành của những chất đỏ với chất tây ở đạng độc hại, có khả năng rích

tụ sinh học trong cơ thể sống như các hợp chất clo hữu cơ, làm tăng AOX trọng

nmớc thải, dòng thái này có độ màu, giá trị ROD; va COD cao, Dac tring ca dong thải từ công đoạn tẩy bằng các hợp chỗt chúa clo được chỉ ra trong bằng L4

Trang 31

-Bảng 1.4 Tải lượng õ nhiễm trong đồng nước thâi của công đoạn tấu

Thuyng pháp Nguyên tiện đân Thông số ö nhiễm (kg/tấn bột giấy)

Dòng thải còn chứa hỗn hợp các chất clo hữu co đặc trưng qua tài lượng,

AOX Lữ 4 đến 10 kg/1 tân bội Đây là dòng thải có chứa các chất có đặc Lính độc và

+hú phân lrủy sinh học Nhưng nêu cũng tẩy bột giấy theo phương, pháp sunôat từ gỗ

~_ Nước ngưng của quả trình cô đặc trong HTXL thu hỏi hóa chất từ địch

đen Mức độ ö nhiểm của rước ngưng phụ thuộc vào loại gỗ, công nghệ sản xuất

Treng các dòng thải thì nước Lhải từ công nghệ sản xui bột giấy gây ra

nhiêu vẫn để ö nhiễm đáng quan tâm Trong công nghiệp giây trên thể giải có những xi nghiệp hoat động dưới dang lin hop san xuất cã bột giây và giây, nhưng, cũng có nhiều cơ sở chỉ sản xuất bột giấy vi co sở khác sản xuôi giấy

®ếu sản xuất bột giây tử gỗ bằng phương pháp hóa học thí trên dưới 50% các

tạp chất của gỗ được lách ra khởi thành phản cenllulose Trong (hành phân tạp chất

Lignin 14 chất bị phân hủy rất chậm đưới tác đụng của

vi sinh vật, do đỏ nước thai loại này rất khó xử lý băng phương pháp sinh học

thi lignin chiếm xấp xì 50

Trang 32

CÔNG NGHIỆP GIAY

3.1 Các biện pháp xử lý nước thải (rong công nghiệp giấy

Nước thai ngành giầy chứa một lượng lớn các chất rẩn lơ lững và xơ sợi các hợp chất hữu cơ hòa Lam ỏ dạng khó và dễ phân hủy sinh học, các chất tẩy, Các thêng số môi trường cần được xử lý trong nước thải ngành giẫy để đạt tiên chuẩn cho phép bao gém: COD, BOD¿ TS§ và đồ màn của nước thải Các phương pháp

xử lý loại bỏ các chất ô nhiỀm nước của ngành giấy bao gồm lắng, đông kco tụ hóa

"Bể lắng cá nhiên loại Khác nhau: theo hình dang, ching cé thé c6 dang chit

nhật, hình vuông hoặc hình tròn, theo cách đưa nước vào, chúng có thể là loại liên

tục hoặc giản đoạn: theo hướng dong chảy, có thể có loại năm ngang hoặc thẳng,

đứng Hiện nay, thông dụng hơn cả là các bể lắng liên lục, bùn lắng được lách xa +hôi nước ngay sau lắng, có thể bằng phương pháp thú công hay cơ giới

Omá trình lắng chịu ảnh hưởng của các yêu tô sam: lưu lượng nuớc thai, thời gian lắng (thời gian lưu), khỏi lượng riêng và tải lượng tỉnh theo chil rin Jo lũng,

sự keo tụ các hại rấn, nhiệt độ nước thải và kích thước bể lắng Theo chiều dòng

chảy các bé lẳng được phản (hành bể lắng ngang và bể lắng đứng

Tuy nhiên phương phép này chỉ tách được sơ bộ các chất rắn có kích thước

và trọng hương trơng đổi lớn trong mnie thải, đặc biệt đối với nước thải giấy thi chất rên lơ lửng chủ yếu là các xơ sợi có trọng lượng thấp và kích thước bé nên đây chưa phải 14 phương án tổi tru

Trang 33

3.1.1.3 Phương pháp đồng keo tụ cùng lắng

Quá trình lổng chỉ tách được các hạt rẫn huyền phù nhưng không thể tách

đọc các hạt rắn có kich thước bé Để tách được các hại rắn đó một cách hiệu quả

ˆằng phương pháp lắng, cần Lăng kích thước của chủng nhờ sự tác động tương hỗ giifa các hạt phản tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhắm lam tăng vận tốc lắng của chúng, Việc khử các hạt kco rắn bảng lắng trong lực đỏi hỏi trước hết cần trung hoà điện tích của chủng tiếp dén là liền kết chúng với nhau Quả trình trung,

“hoà điện tích thường được gọi là quá trình đóng tụ, còn quá trình tạa thành các

"bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gợi là quả trình ixco tụ

'Trơng công nghệ xử lý nước, thưởng cho phèn vào nước dễ làm mắt tinh én

định của hệ keo thiện nhiên đổng thời lạo ra hệ keo mới có khả năng hợp Lhành tảng căn lớn, lắng nhanh và có hoạt tính bê mặt cao, khi lắng hấp phụ làm kéo theo các cặn bẵn, chất hữn cơ, hạt màu trong trước thải làm trong nước

Các chất đồng Lụ thường dùng là muỗi nhỏm, mưỡi sắt hoặc hỗn hợp giữa chúng Trong đô sử đụng rộng rấi nhất là Al;(SO,); hoà tan tốt trong nước, chỉ

phí thấp và hoại động hiệu quá cao trong khoảng pH =6 + 7,5 [L3]

Các phân ứng xây ra khu cho phèn nhôm vào trong nước :

Khi cho phén nhôm Sunfat vàn nước nó phân ly then phương trình:

Al,(84); —> zal +380, Art + HO = AKOHy" +H

Ar 1310 = AON, 1317 Mức thuỷ phân Al,(SC.): táng lên khi pha loãng, đung địch khi tăng nhiệt

độ và giám pH của đưng địch Tuỷ thuộc vào điều kiên thuỷ phân củng với 1ydroxil nhôm có thế tạo ra cả muối kiểm cũa nhôm là những hợp chất khó tan +hác như

AI”°I§O”I Tạ = AW(OIDSO, I TỪ

Trang 34

phẻn để tao ra keo mới và keo lụ các hạt keo mới nay bing cic anion có trong

nóc để tạo bông căn có bê tnặt hoại tỉnh phát triển cao, có khả năng hắp phụ các

chất bến trong nước

Ngoài ra, các muối sắt: Fe;(SO,);2H,O, Fe;(SO,);3H.O, FeSO,7H;O,

EcCl; cũng thường làm chải đồng tụ Việc lao Lhành bông keo diễn ra (heo các

hân ứng:

FeCh +300 = Fe(OH)+ Hel Tr.(SO¿); +6 2Fo(OH); + 3 H;S0,

Trong điều kiện kiềm hoà xây ra các phản ứng sau:

tcCl; - +3Ca(OH); = 2Fe(OH);+3 CaCl;

FeSO, +3Ca(OH); — 2Fe(OH},+ 3 Caso

Các muối sắt được sữ đựng làm chất đồng tị có nhiều n điểm hơn so với mudi

ahém do:

+ Tác đụng tốt hơn ð nhiệt độ thấp

+ Có khoảng pH lối ưu của rnôi trường rộng hơn

+ Các bông keo tạo thành có kích thước và độ bên lớn

I Có thể khử được mũi vị khi 66 11,8

Tuy nhiền các muỗi S&t cũng cỏ nhược điểm là chúng tạo thành các hợp

chat cé man qua phan ting cfia.cac cation sit vdi mét sd hop chất hữm cơ

DE Ling cudng qua tinh tao bong keo Hydroxil nhém va Sit vii myc dich tăng tắc độ Lắng, người ta tiễn hành quá trình keo tu bằng cách cho thém vao mrée

thãi các hợp chất cao phân tử gọi là chất trợ keo tụ (ròng là các palyme mạch

thẳng có phản tử lượng lớn: polyetylcn oxid, polyacrylamid, œxi polyacrylic,

polyacrylamid ) Việc sử: đựng chất trợ kea m cho phép hạ thập liên hượng chất

đồng Lụ, giảm thời gian quả trình đông Lự và nông cao lốc độ lắng cửa các bông, keo

Trang 35

Cac Polyme cfu lao mach dai, phan lử lượng cao, khi phân ly trong nước

chủng keo tụ các hạt căn bản trong nước đuới dạng liên kết chuối Các liên kết này tạo điều kiện thuận lợi cho việc hinh thành và lắng tủa bông căn

2.1.1.3.Phương pháp tuyển nỗ:

Phương pháp tryến nổi thường đủng để tách các tạp chất (ở đạng hạt rắn

hay long) phan tán không tan, lự lắng kém ra khỏi pha lỏng

Quá trình tmyễn nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường

Tà không khí) vào trong pha lỏng Các khi đó kết đinh với các hạt và khi lục nỗi tủa tập hợp các bóng khí và hạ: đã lớn sẽ kéo theo hại cùng nổi lên bể mặt, san đó chủng tập hợp lại với nhan thành các lớp bọt chữa hàm lượng các hạt cao hơn trong chal Long ban din

Lượng không khí tiêu tôn riêng sẽ gidim khi ham lweng hat sin cao, vi khi

đố xác guất va chạm và kết dinh gifta các hạt sẽ tăng lên Trong qu4 trỉnh tuyến

Šn định kích thước bọt khí

"bên nhất định để không bị phá vỡ trong quá trình tuyển, nền bọt tan quá sớm thi

các hại sẽ bị chùm xuống và quả lrinh tuyển nối không tiến hành được Để đạt

nổi, Ý nghĩa quan trọng, Bọt khí này phôi có độ

được nrục đích này đôi khi người ta bd sung thêm vào nước các chất tạo bọt có tắc dnng làm giảm năng lượng bễ mặt phản chia pha như phenol, natri zlkyiSilieat Trong thực

định bọt vừa là chất tap hop làm tăng tính ky nước của hạt Poliacrylzmid la một

một số chữt trợ tuyển nỗi đồng thời cỏ hai khá năng vừa là chất ôn

trong những chất trọ Luyễn như vậy

* Phương phúp tuyển nỗi có những wụ điểm nỗi bật sưu:

- Có thể Khử được hoàn toàn các hạt nhé hay nhẹ, lắng chậm trong thời piau ngắn Khi các hạt nỗi lên bê mặt, chúng có thể được thu gom bằng bộ phận vot bot

- Quá trình được thục hiện liên Lục và có phạm vị ủng, dụng rộng ri

- Tắc độ của quá trình tuyển nổi cao hơn quá trình lắng và cỏ khả năng cho Din cf cả độ ẩm thân hơn

Trang 36

thước mao qân khác nhan đễ bảo đâm tạo thành các bọt khi có kích thước đếng,

để

3.1.2 Các nhương phản xứ lý COD, BOD

Người ta thường sử dụng phương, phảp sinh học đã làm sạch mước thải sinh

số chất

hoại cũng như nước thải sản xuất khỏi nhiều chất hữu cơ hoà Lan va mol

võ cơ khác như: HS, Niơ, Ameriac

Phương pháp này dựa (rên cơ sử sử dụng hoại động của vi sinh vật để phân huỷ các chất lrừu cơ gây nhiễm bản trong mrớc thâi Các vi sinh vật sử dụng các

chất hữu cơ và một số chất khoáng lam ngnén dinh đưởng và tạo năng lượng,

Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xảy dụng lễ bảo, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối của chứng được tăng lên Quả trình phân huỷ chất hữu cơ nhò vi sinh vậi gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá

1.1.3 Các nhương phán khử độ màn của nước thải

đề đáng được quan lâm

Các phương pháp cỏ thể được đùng để xử lý đô màn của nước thải nhự sau

3.1.3.1 Phương pháp hấp phụ

Phương pháp hấp phụ được đừng để loại hết các chất bắn hoà tan vào nước

mà các phương pháp xữ lý sinh học cũng như phương, pháp xữ lý khác không loại

bỏ được với hảm lượng rất nhỏ Thông thường đây là các hợp chất hoà lan có độc tính cao, có độ màu, mài vị khó chịu

Chat hap phụ thường dùng là Lan hoại lính, đất sét hoại tỉnh, Silicagel, keo nhâm, Zeolit một số chất tổng hợp hay chất thải trong sản xuất như tro, xỉ mạt sắi Polyme tổng hợp không ien, nhụa trao đổi ion, bông biến tính Ngoài ra còn

ếp phụ võ cơ lự nhiên và sản phẩm biển tính của nó

Trang 37

Trong đỏ, then hoạt tỉnh được sử dụng phô tiến nhất rnặc đủ đải tiền, nhát

lả phải tải sinh sau sit dung Céc chất hữu cơ và chất màu để bị than hấp phụ, Với

phương pháp nảy có thể hắn phụ được 58 +'

thái,

95 %4 các chất hftu cơ và màu cña mước

Than hoạt tính có câu trúc ngẫu nhiên có độ xếp cao với các lỗ sắp xếp theo đường, Sự hấp dẫn giữa các phân tử trong lỗ tạo ra lực hấp phụ Lực hấp phụ

này làm cho những phên tử lớn và nhé của chất ö nhiễm hoà tan tập hợp lại và Ving lại trong lỗ Than hoạt tính là chất hắp phụ hiệu quá ảo có điện tích bê mặt lớn Than hoại tính có 2 đạng: dạng hại và dạng bột

Băng 1.1 Bằng so sảnh than hoại tình dạng hat GÁC và dạng bội PAC

1 Hệ thông được thiết kế đúng đăn

thi GAC cé khả năng hấp phụ cao

hơn PAC

2 Chỉ phí cho đầu tư cho cội GAC

thưởng, cao nhưng chỉ phí tốn hao lại

thấp

3 Bên cạnh khả năng hấp phụ, cột

GAC con ca thé ding ad Inc

4 Khả năng hap pm téi da ctia PAC

thấp hơn của GAC do lượng PAC

cân bằng với nổng độ đồng ra còn

GAC can bằng với nông độ động vào

cao hơn

5 GÁC dễ vận hành hơn PÁC va chi

"phải kiểm soát khi cân thiềt phỏi loại

bỏ than đã cạn kiệt, thường lá 3

Tháng đến 1 năm san khi vẫn hành

1 Khả năng hấp phụ lhấp hơn

GAC

12 Chỉ phí đầu Lư thấp nhưng chi phi

tổn hao cao

3 Việc thêm PAC vào nước có thể

Tâm tăng lượng chất rắn lơ lũng và

Trang 38

=hưmg các chất hâp phụ này không thoả mãn tiêu chuẩn đễ ra vẻ kirữ màu

2.1.3.2, Phuong phép oxy hod

Đối với phương pháp này người la sử đụng các chất oxy hoá thích hợp để

oxy hoá các chất mang mâu hay biến chúng thành đạng đề phản giải ví sinh

1 Sử dụng Clo

Ding khi Clo là phương pháp kinh tế nhất để khử màu mước thải Tuy Thiên exy hoá bằng Cla hay Hypocloric sẽ có phân ứng phụ đi kèm không tránh +hôi sinh ra các hợp chất Clo hữu cơ Như vậy làm tăng ting Luong halogen him

co AOX trong nuvic thai, day 14 van đẻ nghiêm trọng nhật, hiện nay nhiều nước

không cho phép sử dụng phương pháp nay,

2 Sit dung Peroxit

Khir man mute thai bling 7

sf (11) (cl

trong mối trường axit với chất xúc tác muối

phan ting Fenton) thi gốc Hydroxy! trung gian được Lao ra có thé oxy

hoá cao hơn cả Ozon Các san phẩm cuối củng là nước Oxy vô hại với môi

trường ĐỀ hoàn thành phản ứng, trung hoà nước thải bằng xúi hay vôi tôi, kết tủa

tạo thành được tách ra trong bd

3 Sir dung Gzon (03)

Hiệu quả khử màn bằng O, cao hon Clo hay peroxit, và còn mạnh hơn khi

‘kér hop ©, voi trúc xa LIV hay Hiểroperoxit Vĩ ozon không chỉ tan công vàn các chất màu nên đối với nước thải có Lãi lượng 6 nhiễm hữu cơ lớn thì phải đừng một

lượng khả lớn ozon mới đủ để khữ màu Như vậy lãm cho giá thành đâu tư và van

hành can và quả trình này không kinh tế

Trong nhiễu trường, hợp xứ lý ozon rất kinh tổ nêu là công đoạn cuỗi củng

san xử lý ví sinh Song nhược điểm của trinh tự xứ lý này là khi ozon hoá có thể

làm đục và như vậy để loại bỏ lại phải xữ lý kết tia keo tụ

3.1.8.3 Phương pháp điện hod

Để làm sạch nước thải có thể áp đựng các quy lrinh điện hoá với anai RẤt

“hay nhôm

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 39

Nước thải chứa màu đi qua bình điện phần với Anol bằng nhôm, hay sil,

sil exit hay hợp kim sắt Trong quả trinh điện giâi, với pH từ 7+9, Anot loà tan

tạo thành ion Fe” (hay A1”) chúng phán ứng với iơn hydroxit hình thành Ei catot

tạo ra kết ia hydrox kim logi Các chất màu và chất hữu cơ khác hấp phụ lên hydroxit kim loai néi trén và cúng kết tủa, Các tạp chất kim loại nặng cũng được

‘bom tới hệ thống tuyển nổi tách bột giấy Nước sau xử Tỷ được thu gom về ngăn

nóc sạch Irơng bể tuân hoản, từ đó tuân hoàn lại đây chuyên sản xuất, tột phân

nước được dùng zong hệ thông tuyển nổi Phương pháp xử lý được lựa chọn là

phuone pháp vừa lắng vùa tuyển nỗi

Trang 40

Hig thég b& Nude thải tuần hoàn

tayén nei} 1» Xe egitim hoan

=

"Nước thải tỉnh hoạt

(Nave chil vn my

mức tiết bị thà sương, —— Bên 3

‘ine hl ehiy rite Hé ga „| điểm? +

Hệ thông mước thải cñl được cải tiên: Truớc tiên, bể điển hỏa sẽ được cãi tao

ấn hoàn về đây chuyển

sản xnất Bê lắng đừng lãm công trình ling sơ bộ trong trưởng hợp sụ cổ Cãi tạo bể

aeroten thành bể xử lý ky khí có nhiều vách ngăn BỂ lắng đợt 1I sử dựng làm bể nén bùn bùn thải từ bể lắng 1, các ngăn của bể xử lý ky khí được thm gom va nén tai

"bể nén bún Nước tràn từ bể nén bùn được thu về bể tụ hoại Bủn được xã định kỷ ra

xây thêm ngăn chứa nước sạch đùng tu nước sau xử lý

sân phơi bừn, được tách nước bằng đệm cứ, nước được thu băng hệ thống ống bố trí

đới đáy sân phơi cam vẻ bễ tr hoại xữ lý cũng với mước thải sinh Hoạt Cải tạo bế tạo bông của hệ thống cũ thành bẻ lọc thô để tiên nhận nước thải nừ bê sinh học ky

Khi co vách ngăn Nước sau lọc được đưa về ngăn chứa nước thải san xử ý

Ngày đăng: 10/06/2025, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Thị Thu Thủy (2006). Xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp . NXB Khoa học và Kỹ thuật. Hà Ni Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thủy
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
17. Trần Dức Hạ (3002), Xứ lý mước thải sinh hoạt quy mó nhỏ và vừa, Nhà xuất hân Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xứ lý mước thải sinh hoạt quy mó nhỏ và vừa
Tác giả: Trần Dức Hạ
Nhà XB: Nhà xuất hân Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 3002
18, Tran Đức Hạ (2006). Xứ lý nước thải đỏ thị, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xứ lý nước thải đỏ thị
Tác giả: Tran Đức Hạ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
19. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2006). NXE Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nài Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXE Khoa học và Kỹ thuật
Tác giả: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga
Nhà XB: Hà Nài
Năm: 2006
20. Trịnh Xnân 1.ai (2000). Tỉnh soám thiết kế cá ido trình công nghệ xử lý nước thải.òng trinh cứ lý nước thải. NXBXây dựng. Hà Nội.Nguyễn Thị Tuyết 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉnh soám thiết kế cá ido trình công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xnân, Nguyễn Thị Tuyết
Nhà XB: NXBXây dựng
Năm: 2000
15. Ony chuẩn Việt Nam QCVN 12:2008/BTNMT, Quy chuaẩn kỹ thuật quốc gia vễ nuớc thai công nghiệp giấy và bội giấy Khác
16. Quy chuẩn Việt Nam QCVN 24:2009/8TNMT, (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v6 nude thâi công nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.4.  Bê  cân  bằng - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
nh 3.4. Bê cân bằng (Trang 66)
Bảng  3.3.  Độ  pH  trung  bình  của  nước  thải ở  bễ  lắng  sơ  cấp - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
ng 3.3. Độ pH trung bình của nước thải ở bễ lắng sơ cấp (Trang 87)
Hình  3.13.  Độ  pH  trung  bình  của  nước  that  ở  bễ  lắng  sơ  cáp - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
nh 3.13. Độ pH trung bình của nước that ở bễ lắng sơ cáp (Trang 88)
Hình  3.14.  Hàm  lượng  TSS  trung  bình  của  nước  thải  ở  bé  ling  so  cap - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
nh 3.14. Hàm lượng TSS trung bình của nước thải ở bé ling so cap (Trang 90)
Hình  3.17.  Hàm  lượng  BOD;  trung  bình  trong  nước  thái  đầu  vào - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
nh 3.17. Hàm lượng BOD; trung bình trong nước thái đầu vào (Trang 94)
Hình  3.19.  Hàm  lượng  Tông phốt pho  trung  bình  trong  nước  thải  ở  bễ  cân  bằng - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
nh 3.19. Hàm lượng Tông phốt pho trung bình trong nước thải ở bễ cân bằng (Trang 97)
Hình  3.23.  Hàm  lưỡng  VSS  trung  bình  trong  nước  thải  ở  bễ  lụa  chọn - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
nh 3.23. Hàm lưỡng VSS trung bình trong nước thải ở bễ lụa chọn (Trang 103)
Hình  3.27.  Tì  lệ  F/M  trung  bình  trong  bễ  phản  ứng - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
nh 3.27. Tì lệ F/M trung bình trong bễ phản ứng (Trang 109)
Bảng  3.20.  Hàm  lượng  TS  trung  bình  trong  nuéc  thai  sau  bé  ling  thir  cap - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
ng 3.20. Hàm lượng TS trung bình trong nuéc thai sau bé ling thir cap (Trang 112)
Bảng  3.22.  Hàm  lượng BOD;  trung  bình  trong  nước  thải  sau  xử  lý - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
ng 3.22. Hàm lượng BOD; trung bình trong nước thải sau xử lý (Trang 115)
Bảng  3.23.  Hàm  lượng  COD  trung  bình  sau  bễ  lắng  thứ  cáp - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
ng 3.23. Hàm lượng COD trung bình sau bễ lắng thứ cáp (Trang 116)
Bảng  3.27.  Độ  màu  của  nước  thải  sau  bề  lằng  thứ  cấp - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
ng 3.27. Độ màu của nước thải sau bề lằng thứ cấp (Trang 122)
Hình  3.37.  Độ  màu  của  nước  thải  sau  xử  lỶ - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
nh 3.37. Độ màu của nước thải sau xử lỶ (Trang 123)
Hình  3.43.  Hiệu  suất  xử  lử  độ  màu  trong  nước  thải  hai  năm  2005  và  2009 - Luận văn khảo sát Đánh giá hiệu quả xử lý và phân tích lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất xử lý của nhà máy xử lý nước thải công ty giấy bãi bằng
nh 3.43. Hiệu suất xử lử độ màu trong nước thải hai năm 2005 và 2009 (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w