1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan28

48 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 28
Trường học Trường Tiểu Học Tiền Phong
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-2 HS ngồi cùng bàn trao đổilàm vào vở +Những bài tập đọc là truyện kể là nhữngbài có một chuỗi các sự việc liên quan đếnmột hay một số nhân vật,

Trang 1

-Tiết 3 Tập đọc

-ÔN TẬP ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

+Kiểm tra đọc lấy điểm:

- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 -27

- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút ).Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài Nhận biết được một số hình ảnh, chitiết có ý nghĩa trong bài Bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc trên 85tiềng/ phút)

II Đồ dùng dạy học:

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

-11 Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19-27

-6 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL

-Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục đích tiết học và cách bắt thăm bài

học

2 Kiểm tra tập đọcvà HTL (1/3 lớp )

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc (xem lại

khỏang 1-2 phút )

-Gọi 1 HS đọc ( hoặc đọc TL )và trả lời 1,2

câu hỏi về nội dung bài đọc

-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu

hỏi

-Cho điểm trực tiếp từng HS

Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốtGV có

thể đưa ra những lời động viên đẩ lần sau

kiểm tra tốt hơn GV không nên cho điểm xấu

Tuỳ theo số lượng và chất lượng của HS trong

lớp mà GV quyết định số lượng HS được kiểm

-Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5 HS ) vềchỗ chuẩn bị cử 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên gắp thăm bài đọc

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Theo dõi và nhận xét

Trang 2

tra đọc Nội dung này sẽ được tiến hành trong

các tiết 1,3,4,5,6

2.Hướng dẫn làm bài tập:

Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là

truyên kể đã học trong chủ điểm Người ta là

hoa đất

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS chỉ tóm tăt ND các bài tập là

truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất

+Những bài tập đọc nào là truyện kể ?

- GV dán phiếu trả lời đúng lên bảng

-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao

đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào

xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)

-Kết luận về lời giải đúng

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có

điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện

đọc

- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì?, Ai thế

nào?, Ai là gì ? ) chuẩn bị tiết sau

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-2 HS ngồi cùng bàn trao đổilàm vào vở +Những bài tập đọc là truyện kể là nhữngbài có một chuỗi các sự việc liên quan đếnmột hay một số nhân vật, mỗi truyện điềunói lên một điều có ý nghĩa

+Các truyện kể

*Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần ĐạiNghĩa

-Hoạt động trong nhóm

-HS nhận xét, bổ sung

-Bốn anh tài

- Truyện cổ dân tộc Tày

- Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt thành làmviệc nghĩa : trừ ác, cứu dân lành của bốn anh

em Cẩu khây

- Cẩu Khây, Nắm Tay đóng Cọc, Lấy TaiTát Nứơc, Móng Tay Đục Máng, Yêu tinh,Bà lão chăn bò

- Anh hùng lao động Trần đại Nghĩa

- Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam

- Ca ngợi anh hùng Trần đại Nghĩa đã cónhũng cống hiến xuất sắc cho sự nghiệpquốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻcủa đất nước

- Trần Đại Nghĩa

Trang 3

Tiết 4 Tốn

LUYỆN TẬP CHUNGI.Mục tiêu:

Giúp HS rèn kĩ năng :

-Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

-Biết vận dụng công thức tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành

II.Đồ dùng dạy học:

-Phiếu học tập – bảng con

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm lại

một số bài tập về tính diện tích hình

thoi .đồng thời kiểm tra BT về nhà của một

số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV:nêu mục đích yêu cầu bài học

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 : Cho hs quan sát, đối chiếu hình vẽ

SGK chọn câu trả lời theo yêu cầu bài tập

-GV hỏi:

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS làm vào vở

-GV chữa bài – nhận xét

Bài 2 -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nhắc HS

làm vào vở bài tập

-HS nêu kết quả tìm được

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 -GV yêu cầu HS đọc

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm cách

làm bài, nêu các đặc điểm của từng hình

-GV nhận xét và cho điểm

Bài 4 -GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài, trao đổi

nhóm và thực hành

-GV nhận xét và cho điểm

-2 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét

– Lớp nhận xét bổ sung

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS đọc bài, 1 hs lên bảng – Lớp làm vàovở

- HS-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

-Nhận xét

-HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 1 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.-HS nêu kết luận

-HS thảo luận nhóm –Nêu kết quả ; Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 HS lên bảng tính kết quả

-HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 2-3 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp thực hành

Nhận xét

Trang 4

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

Bài giải : Nửa chu vi hình chữ nhật :

56 :2 =28(m) Chiều rộng hình chữ nhật :

28 -18 = 10(m) Diện tích hình chữ nhật :

18 x 10 = 180( m2) Đáp số : 180( m2)

Trang 5

Tiết 5 Lịch sử

NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RATHĂNG LONG (Năm 1786)I.MỤC TIÊU :

- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chua Trịnh( 1786):

- Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyềnhọ Trịnh ( 1786)

- Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủThăng Long mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước

- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh , mở đầucho việc thống nhất lại đất nước.thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long: Quân Trịnhbạc nhược chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh khơng kịp trở tay,

-Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:

GV cho HS chuẩn bị SGK

2.KTBC :

-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ

XVI-XVII và những nét chính của các đô thị đó

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các

thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời

đó như thế nào ?

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp :

GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển

của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra

Thăng Long: Mùa xuân năm 1771, ba anh em

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây

dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh

đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở

Đàng Trong (1771), đánh đuổi được quân xâm

lược Xiêm (1785) Nghĩa quân Tây Sơn làm

chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra

Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh

-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ

vùng đất Tây Sơn

-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản

-HS chuẩn bị -HS hỏi đáp nhau và nhận xét

-HS lắng nghe

-HS theo dõi

-HS lên bảng chỉ

-HS theo dõi

Trang 6

*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )

-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân

ra Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu

hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,

Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái

độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?

+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn

diễn ra thế nào ?

-Sau khi HS trả lời, GV cho HS đóng vai theo

nội dung SGK từ đầu đến đoạn … Quân Tây

Sơn

-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập

luyện.Tùy thời gian GV tổ chức cho HS đóng

tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long” ở trên lớp

GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân:

-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa

của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long

-GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

nhằm mục đích gì ?

-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh

có ý nghĩa gì ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

*Việc tiêu diệt họ Trịnh, tạo tiền đề quan

trọng cho việc thống nhất đất nước sau hơn

200 năm chia cắt là công lao vô cùng to lớn

của nhà Tây Sơn

-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài :

“Quang Trung đại phá quân thanh năm 1789”

-Nhận xét tiết học

-HS kể hoặc đọc

-HS chia thành các nhóm,phân vai, tập đóngvai

-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm

-HS thảo luận và trả lời : Nguyễn Huệ làmchủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giaoquyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mởđầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200năm bị chia cắt

-3 HS đọc và trả lời

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS cả lớp

Trang 7

Tiết 6 Đạo đức

TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNGI.MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông( những quy định có liên quan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông Biết đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

-HS biết tham gia giao thông an toàn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.ỔN ĐỊNH:

2.KTBC:

-GV nêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực tham

gia các hoạt động nhân đạo”

+Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca

dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo

-GV chia HS làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm đọc thông tin và thảo luận các

câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn

giao thông, cách tham gia giao thông an toàn

-GV kết luận:

+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả:

tổn thất về người và của (người chết, người bị

thương, bị tàn tật, xe bị hỏng, giao thông bị

ngừng trệ …)

+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên

nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lở núi,

…), nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh,

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

- HS thảo luận theo nhóm tổ

-Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.-Các nhóm khác bổ sung

-HS lắng nghe

Trang 8

vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không

chấp hành đúng Luật giao thông…)

+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn

trọng và chấp hành Luật giao thông

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập

1-SGK/41)

-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao

nhiệm vụ cho các nhóm

Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc

thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?

-GV mời một số nhóm HS lên trình bày kết

quả làm việc

-GV kết luận: Những việc làm trong các tranh

2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, cản trở

giao thông Những việc làm trong các tranh 1,

5, 6 là các việc làm chấp hành đúng Luật giao

thông

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập

2-SGK/42)

-GV chia 7 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận một tình huống

Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:

a/ Một nhóm HS đang đá bóng giữa đường

b/ Hai bạn đang ngồi chơi trên đường tàu hỏa

c/ Hai người đang phơi rơm rạ trên đường quốc

lộ

d/ Một nhóm thiếu niên đang đứng xem và cổ

vũ cho đám thanh niên đua xe máy trái phép

đ/ HS tan trường đang tụ tập dưới lòng đường

trước cổng trường

e/ Để trâu bò đi lung tung trên đường quốc lộ

g/ Đò qua sông chở quá số người quy định

-GV kết luận:

+Các việc làm trong các tình huống của bài

tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao

thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng

con người

+Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và

mọi lúc

-GV cho các nhóm đại diện trình bày kết quả

-Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu:

* Bức tranh định nói về điều gì?

* Những việc làm đó đã theo đúng luật giaothông chưa?

* Nên làm thế nào thì đúng luật giao thông?

- HS trình bày kết qua

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.-HS lắng nghe

-HS các nhóm thảo luận theo nhóm bàn.-HS dự đoán kết quả của từng tình huống

-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.-Các nhóm khác bổ sung

Trang 9

và chất vấn lẫn nhau.

-GV kết luận: Các việc làm trong các tình

huống của bài tập 2 là những việc làm dễ gây

tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức khỏe và

tính mạng con người.Luật giao thông cần thực

hiện ở mọi lúc mọi nơi

4.Củng cố - Dặn dò:

-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em

thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của các

biển báo

-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:

Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu, nhận

xét về việc thực hiện Luật giao thông ở địa

phương mình và đưa ra một vài biện pháp để

phòng chống tai nạn giao thông

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Trang 11

-GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I/ Mục tiêu :

- Giúp HS :

-Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Biết đocï, viết tỉ số của hai số ; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

II/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ vẽ sẵn ví dụ SGK

- HS : SGK ,PHT …

III/ Hoạt động dạy và học :

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu HS làm lại bài tiết toán trước

-Kiểm tra BT của HS - nêu một số quy tắc về

các hình

-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

2 Bài mới :

2.Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài

-Giới thiệu tỉ số 5: 7 ; và 7: 5 :

GV gọi HS nêu ví dụ SGK

-Yêu cầu HS Q/S sơ đồ hình vẽ và nhận xét:

+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là : 5 : 7

hay 75

+Đọc là Năm chia bảy hay năm phần bảy

+ Tỉ số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay 57

+ Đọc là Bảy chia năm hay bảy phần năm

Giới thiệu tỉ số a:b ( b khác 0 )

- GV HD HS tìm hiểu VD 2 SGK

- Yêu cầu hs nêu – Rút ra kết luận :

Tỉ số của a và b là a : b hay b a ( b khác 0 )

-2 HS làm bài HS nhận xét

-Học sinh nhắc lại tựa -HS quan sát sơ đồ -HS trả lời – lớp nhận xét

-HS chỉ vào hình vẽ và nêu kết quả

số xe tải số xe khách

-HS nêu VD-Vài HS nhắc lại Kết luận SGK

- HS-HS đọc đề toán

-2 HS lên bảng – Lớp làm vào vở – HS

Trang 12

b/ Thực hành:

* Bài 1: Viêtù tỉ số của a và b biết : ( SGK )

-Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu

- GV hướng dẫn mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

* Bài 2:

-Gọi HS đọc đề toán.giúp hs nhận biết thêm

một số đặc điểm của hình thoi

- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?

-Hướng dẫn HS nêu

-Y/C HS giải bài toán

-GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán

-Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-GV hướng dẫn mẫu, giúp hs viết câu trả lời

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, nhận xét

Bài 4 : HS vẽ sơ đồ minh họa vào giấy nháp

Gọi HS đọc bài và tự làm bài

Số trâu :

Số bò :

GV chữa bài, nhận xét

3.Củng cố – Dặn dò :

-Yêu cầu HS nêu nội dung bài

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài : Luyện tập

; 4

7 /

; 3

a c b

a b b a

-HS đọc đề toán 1 HS lên bảng giải-Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán

-HS viết tỉ số tìm được vào vở , nêu kết quả

-HS khác nhận xét -HS đọc bài tập

-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở -Sau đó HS khác nhận xét

Bài giải : Số trâu ở trên bãi cỏ là :

20 : 4 = 5 (con trâu ) Đáp số : 5 (con trâu )-Hai HS nêu nội dung

Trang 13

II Đồ dùng dạy học:

-3 Giấy khổ to để 3 HS làm BT2 các ý ( a, b.c ) trên giấy

-Tranh, ảnh minh họa cho đoạn văn ở BT1

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu tiết học, ghi bài lên bảng

2 Nghe - Viết chính tả (Hoa giấy )

-GV đọc bài “Hoa giấy” Sau đó 1 HS đọc lại

HS theo dõi SGK – HS đọc thầm lại đoạn văn

-GV nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn

văn

3.Hướng dẫn HS viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính

tả và luyện viết – GV treo tranh :

-Hỏi : Bài văn cho ta biết điều gì ?

-HS gấp sách - Đọc chính tả cho HS viết

-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

4 Đặt câu :

-HS đọc yêu cầu BT2 – GV hỏi :

+ BT 2A yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu

kể nào các em đã học ?

.+ BT 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu

kể nào các em đã học?

+BT 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu

kể nào các em đã học?

- HS làm vào vở – phát phiếu cho 3 hs làm –

gọi HS nêu kết quả

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

- HS đọc thầm

- HS tìm và GV chốt lại

-Các tư øngữ : (Rực rỡ, trắng muốt, trinhkhiết, bốc bay lên, lang thang, tản mát , )

- Ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của loài Hoa giấy

- HS viết bài

- HS đổi bài soát lỗi

-1 HS đọc – lớp suy nghĩ trả lời a./Ai làm gì ?

b/ Ai thế nào ?c/ Ai là gì ? -HS thực hiện theo Hd của GV

- Lớp nhận xét – chốt lời giải đúng

Trang 14

- HS dán phiếu đã làm lên bảng

- GV và HS nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết của hs – về nhà làm

lại BT2

-Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và chuẩn

bị bài sau

- HS

Trang 15

Tiết 4 Luyện từ và câu

ÔN TẬP (Tiết 3)

I Mục tiêu:

Kiểm tra đọc

- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút ).Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hệ thống những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủđiểm Vẻ đẹp muôn màu

-Nghe- Viết đúng chính tả , trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ.“( tốc độ viết khoảng 85chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn miêu tả

II Đồ dùng dạy học:

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1

-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc – HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu- yêu cầu của tiết học

2 Kiểm tra đọc (1/3 số hs lớùp )

-Tiến hành tương tự như tiết 1

3 Nêu tên các bài tập đọc –HTL thuộc chủ

điểm Vẻ đẹp muôn màu

-Gọi HS đọc yêu cầu của BT2, tìm 6 bài TĐ

thuộc chủ điểm trên ( tuần-22-23 -24 ) ;

-Gọi HS suy nghĩ bày nội dung từng bài -

- GV dán phiếu ghi sẵn lên bảng

-Nhận xét chốt ý đúng

Tên bài

Sầu riêng

Chợ tết

Hoa học trò

Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ

-HS đọc theo yêucầu của GV

-1 HS đọc thành tiếng

HS tiếp nối nhau phát biểu -HS lớp lắng nghe – nhận xét Chốt ý đúng

Nội dung chính Giá trị và vẻ đẹp của sầu riêng –loại câyăn quả đặc sản ở miền nam nước ta

Bức tranh chợ tết vùng trung du giàu màusắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộcsống nhôn nhịp ở thôn quê vào dịp tết

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng

vĩ – một loài hoa gắn với học trò

Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắccủa người phụ nữ Tây nguyên cần cù laođộng, góp phần mình vào công cuộcchống Mĩ cứu nước

Trang 16

Vẽ về cuộc sống an toàn

Đoàn thuyên đánh cá

4 Nghe viết bài : Cô tấm của mẹ

-GV đọc bài thơ

-Y/C HS quan sát tranh minh họa

– HS đọc thầm bài thơ

- Nêu ND bài thơ?

-Lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách

dẫn lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen bé : “Cô

tiên xuống trần “”; tên riêng cần viết hoa :

Tấm nhũng từ dễ sai : ngờ, xuống trần, lặng

thầm, nết na,…

Hỏi : bài thơ nói điều gì ?

-GV đọc cho HS viết bài như HD

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Gv tuyên dương những em học tốt

-Dặn những HS chuẩn bị tốt tiết sau để ôn tập

Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhivới chủ điểm Em muốn sống an toàn chothấy : Thiếu nhi Việt nam có ý thức vànhận thức đúng đắn về an toàn biết dùngnhận thức của mình bằng ngôn ngữ hộihọa sáng tạo đến bất ngờ

Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả,vẻ đẹp trong lao động của người dân biển

-HS lắng nghe theo dõi SGK

- HS quan sát và trả lời : Khen ngợi cô béngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡmẹ cha HS gấp sách và viết bài

- HS viết bài

Trang 17

Tiết 5 Kỹ thuật

LẮP CÁI ĐU ( tiết2 ) I.MỤC TIÊU :

-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu

-Lắp được cái đu theo mẫu

* HSKT: lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn Ghế đu dao động nhẹnhàng

II CHUẨN BỊ :

-Mẫu cái đu lắp sẵn

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Lắp cái đu

b)HS thực hành:

* Hoạt động 3: HS thực hành lắp cái đu

-GV gọi một số em đọc ghi nhớ và nhắc nhở

các em quan sát hình trong SGK cũng như nội

dung của từng bước lắp

a/ HS chọn các chi tiết để lắp cái đu

-HS chọn đúng và đủ các chi tiết

-GV kiểm tra và giúp đỡ HS chọn

b/ Lắp từng bộ phận

-Trong quá trình HS lắp, GV nhắc nhở HS

lưu ý:

+Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận của

giá đỡ đu

+Thứ tự bước lắp tay cầm và thành sau ghế

vào tấm nhỏ

+Vị trí của các vòng hãm

c/ Lắp cái đu

-GV nhắc HS quan sát H.1 SGK để lắp ráp

hoàn thiện cái đu

-GV tổ chức HS theo cá nhân, nhóm để thực

hành

-Kiểm tra sự chuyển động của cái đu

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

-HS đọc ghi nhớ

-HS lắng nghe

-HS quan sát

-HS làm cá nhân, nhóm

Trang 18

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.

-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực

+Đu lắp chắc chắn, không bị xộc xệch

+Ghế đu dao động nhẹ nhàng

-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của

HS

-GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp

gọn gàng vào trong hộp

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học

tập và kết quả lắp ghép của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị

vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Lắp

xe nôi”

-HS trưng bày sản phẩm

-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sảnphẩm

-Cả lớp

Trang 19

Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010

-Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ y (BT 3)ù

II Đồ dùng dạy học:

-Phiếu kẻ sẵn bảng để HS làm BT1,2 – viết rõ nội dung cac ù ý để hs dễ dàng điền nội dung -Bảng lớp ghi sẵn nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài

Tiết ôn tập hôm nay giúp các em hệ thống hóa

các từ ngữ đã học, luyện tập sử dụng các từ

ngữ đó

2 Bài tập 1-2 : ghi lại các từ ngữ, thành ngữ

tục ngữ đã học trong tiết MRVT thuộc 3 chủ

điểm : Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu,

Những người quả cảm

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS lập bảng tổng kết vốn từ, vốn

thành ngữ, vốn tục ngữ thuộc 1 chủ điểm, phát

phiếu và kẻ bảng cho các nhóm làm bài

Lời giải :

Người ta là hoa đấtTừ ngữ : tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài đức, tài

năng, tài ba

- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh

Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc,

cường tráng, dẻo dai ,…

- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe : Tập

luyện, tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao, ăn

uống điều đọ, nghỉ ngơi, nghỉ mát, du lịch, giả

trí ,…

-1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm

- HS mỗi nhóm mở SGK, tìm lời giải các BTtrong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từngữ, thành ngữ, tục ngữ vào các cột tươngứng

Đại diện nhóm dán kết quả làm lên bảng –trình bày kết quả – lớp nhận xét chấm điểm Thành ngữ – tục ngữ

* Người ta là hoa đất

* Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

* Chuông có đánh mới kêu Đèn có khèu mới tỏ

* Khỏe như voi ( như voi, như trâu, nhưhùm, như beo)

Trang 20

Vẻ đẹp muôn màu-đẹp, đẹp đẽ, đậm đà, xinh, xinh đẹp, rực rỡ,

lộng lẫy,…

- thùy mị, dịu dàng, nết na, đằm thắm, đôn

hậu, chân thực, chân tình, lịch sự, tế nhị,

khảng khái, khí khái ,…

-Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ,

mĩ lệ, kì vĩ hùng vĩ, hoành tráng.

-Xinh xắn, xinh đẹp xinh tươi, đẹp đẽ, lộng

lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha ,…

Tuyệt vòi, tuyệt diệu , tuyệt trần, mê hồn, mê

li, không tả xiết, không tưởng tượng đựơc, như

tiên,…

Những người quả cảm-Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can

trường, gan góc, táo bạo, quả cảm ; nhát, nhút

nhát, nhát gan, hèn nhát, hèn mạt, hèn hạ, bạc

nhược, nhu nhược, khiếp nhược ,

-Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm,

dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết

điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm trước kẻ

thù, dũng cảm nói lên sự thật,…

Bài tập 3 : ( chọn từ thích hợp điền vào chỗ

trống )

-Gọi HS tiếp nối đọc yêu cầu BT3

-HD HS thử lần lượt điền vào chỗ trống các từ

cho sẵn sao cho phù hợp HS làm vào vở

-GV treo bảng phụ viết sẵn ND BT – mời HS

lên làm, mỗi em làm 1 ý

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố – dặn dò:

* Nhanh như cắt ( như gió, chớp, điện,sóc )

* Aên được ngủ được là tiên , Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo

* Mặt tươi như hoa

* Đẹp người đẹp nết

* Chữ như gà bới *Tốt gỗ hơn tốt nước sơn *Người thanh tiếng nói cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

* Cái nết đánh chết cái đẹp

* Trông mặt mà bắt bình dong Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon

* Vào sinh ra tử

* Gan vàng dạ sắt

-1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm

- HS làm vào vở – Báo cáo kết quả Lời giải :

a/ Một người tài đức vẹn toàn nét chạm trổ tài hoa

phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ b/ Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt Những kỉ niệm đẹp đẽ

c/ Một dũng sĩ diệt xe tăng Có dũng khí đấu tranh Dũng cảm nhận khuyết điểm

Trang 21

-Nhận xét tiết học.

-HS về nhà làm BT3 chuẩn bị bài sau

Tiết 2 Tốn

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I/ Mục tiêu : - Giúp HS :

Biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó “

II/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ vẽ sẵn ví dụ SGK

- HS : SGK ,PHT , …

III/ Hoạt động dạy và học :

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu HS làm lại bài tiết toán trước

-Kiểm tra BT của HS - nêu một số cách viết tỉ

số

-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

2 Bài mới :

2.Bài mới : a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài - BÀI 1 : Tìm hiểu yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc VD - Bài toán cho biết gì ? +Bài tóan yêu cầu tìm gì ? Để tìm được hai số đó ta có sơ đồ sau : Số bé:

Sốlớn:

96

?

Theo sơ đồ đoạn thẳng ta có :

Số bé được biểu thị 3 phần bằng nhau

Số lớn được biểu thị 5 phần bằng nhau

Để giải được bài tóan ta làm theo các bước

như sau:

-2 HS làm bài HS nhận xét

-Học sinh nhắc lại tựa

- HS đọc VD SGK : Tổng của hai số là 96 Tỉ số của hai số đó là 53 Tìm hai số đó

- HS : Tổng của hai số là 96 và tỉ số của hai số là 53

- Tìm hai số đó ?

HS quan sát sơ đồ

– Lắng nghe theo dõi

Trang 22

Tìm tổng số phần bằng nhau : 3 +5 =

Gọi HS đọc bài toán, Phân tích đề tóan

- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng như SGK

Ta có sơ đồ :

+ Minh : ? Quyển:

+ Khôi : ? Quyển

+Tổng làù 25q ; Minh bằng 32 số vở khôi

*Bài giải :

HS nêu cách giải theo các bướcsau :

+Tìm tổng số phần bằng nhau : 2+3=5(phần )

+Tìm giá trị 1 phần : 25 : 5= 5 (quyển )

+ Tìm số vở của MInh : 5 x2= 10 ( quyển )

Tìm số vở của Khôi : 25-10 = 15 ( quyển )

Đáp số : Minh : 10 (quyển )

Khôi 15 ( quyển

*Vậy muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số đó ta thực hiện như thế nào ?

- Gọi HS nêu nhận xét

*Ta thực hiện theo các bước sau :

- GV chốt ý – rút ra kết luận

+Vẽ sơ đồ

+ Tìm tổng số phần bằng nhau

+ Tìm giá trị một phần

+ Lần lượt tìm hai số dựa vào số phần đã cho

b/ Thực hành:

* Bài 1

-Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu

- GV hướng dẫn theo bài toán mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

-HS đọc đề toán

- 1 HS lên bảng giải-Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán

-HS làm vào vở , nêu kết quả -HS khác nhận xét

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là :

Trang 23

* Bài 2:

-Gọi HS đọc đề toán.giúp HS nhận biết thêm

một số đặc điểm của hình thoi

- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?

-Y/C HS giải bài toán

-GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ?

-GV hướng dẫn mẫu, giúp HS viết câu trả lời

Hỏi : Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- YC HS vẽ sơ đồ

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, nhận xét

- GV thu bài chấm

3.Củng cố – Dặn dò :

-Yêu cầu HS nêu nội dung bài

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài : Luyện tập -NX tiết học

2 + 7 = 9 ( phần ) Số bé là :

333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là :

333 : 9 x 7 = 259( hoặc 333 - 74 = 259) Đáp số : Số bé : 74 Số lớn : 259-HS đọc bài tập

- HS-Lớp làm vào vở

-Sau đó HS khác nhận xét

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là : 3+2 =5 (phần ) Kho thứ nhất chứa số thóc là:

125 :5 x3 = 75 (tấn ) Số thóc của kho thứ hai là :

125 -75 = 50( tấn) Đáp số : Kho1 : 75(tấn ) Kho 2 : 50(tấn )

- HS

- HS

- HS

- HS + HS vẽ sơ đồ

- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ

Ngày đăng: 01/07/2014, 20:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh . - Tuan28
Bảng so sánh (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w