1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Câu hỏi Ôn tập thi cuối kì môn dẫn luận nghiên cứu khoa học

11 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Thi Cuối Kì Môn Dẫn Luận Nghiên Cứu Khoa Học
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Dẫn Luận Nghiên Cứu Khoa Học
Thể loại Câu Hỏi Ôn Tập
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2. Anh/Chị hãy trình bày phương pháp lấy mẫu xác suất - phần tầng? Cho ví dụ?  Phương pháp lấy mẫu xác suất - phần tầng:  Mẫu phân tầng là kỹ thuật chọn mẫu xác suất được sử dụng khi tổng thể con bên trong một tổng thể nói chung có khuynh hướng thay đổi.  Nhà nghiên cứu chia các thành viên của tổng thể thành những nhóm con đồng nhất được gọi là “lớp”.  Một số lớp được sử dụng phổ biến: giới tính, nhóm tuổi, tôn giáo,...  Áp dụng chọn mẫu phân tầng nhằm: + Tăng hiệu quả thống kê khi chọn mẫu + Có dữ liệu để phân tích từng nhóm phụ  Cho phép sử dụng các phân tích khác biệt nhau cho từng nhóm phụ khác nhau Nếu phân tầng lý tưởng: + Nội bộ nhóm đồng nhất + Dị biệt giữa các nhóm  Quy trình chọn mẫu phân tầng bao gồm các bước sau đây: + Quyết định các biến số (danh nghĩa) dùng để phân tầng + Xác định tỷ lệ của từng nhóm tổng thể phụ so với tổng thể chung + Chọn cách phân tầng theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ + Thiết lập các khung mẫu của các tổng thể phụ + Trộn ngẫu nhiên các thành phần + Rút mẫu VÍ DỤ

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP THI CUỐI KÌ MÔN DLNCKH

Câu 1 Anh/Chị hãy so sánh phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng?

Câu 2 Anh/Chị hãy trình bày phương pháp lấy mẫu xác suất - phần tầng? Cho

ví dụ?

 Phương pháp lấy mẫu xác suất - phần tầng:

 Mẫu phân tầng là kỹ thuật chọn mẫu xác suất được sử dụng khi tổng thể con bên trong một tổng thể nói chung có khuynh hướng thay đổi

 Nhà nghiên cứu chia các thành viên của tổng thể thành những nhóm con đồng nhất được gọi là “lớp”

 Một số lớp được sử dụng phổ biến: giới tính, nhóm tuổi, tôn giáo,…

 Áp dụng chọn mẫu phân tầng nhằm:

+ Tăng hiệu quả thống kê khi chọn mẫu

+ Có dữ liệu để phân tích từng nhóm phụ

 Cho phép sử dụng các phân tích khác biệt nhau cho từng nhóm phụ khác nhau Nếu phân tầng lý tưởng:

+ Nội bộ nhóm đồng nhất

+ Dị biệt giữa các nhóm

Trang 2

 Quy trình chọn mẫu phân tầng bao gồm các bước sau đây:

+ Quyết định các biến số (danh nghĩa) dùng để phân tầng

+ Xác định tỷ lệ của từng nhóm tổng thể phụ so với tổng thể chung

+ Chọn cách phân tầng theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ

+ Thiết lập các khung mẫu của các tổng thể phụ

+ Trộn ngẫu nhiên các thành phần

+ Rút mẫu

VÍ DỤ

Câu 3 Anh/Chị hãy trình bày phương pháp lấy mẫu phi xác suất - hạn ngạch? Cho ví dụ?

 Phương pháp lấy mẫu phi xác suất - hạn ngạch

 Phương pháp lấy mẫu hạn ngạch khá giống với phương pháp lấy mẫu phân tầng

 Sự khác biệt giữa hai phương pháp này là trong lấy mẫu hạn ngạch, người tham gia không được chọn ngẫu nhiên từ tổng thể, trong khi lấy mẫu phân tầng, người tham gia được chọn ngẫu nhiên từ tổng thể

 Các bước lấy mẫu hạn ngạch:

1 Chia tổng thể mẫu thành các nhóm con đồng nhất

2 Tìm ra trọng số của các nhóm con

3 Chọn cỡ mẫu thích hợp

4 Tiến hành lấy mẫu theo hạn ngạch đã xác định

VÍ DỤ: Khảo sát ý kiến của 100 khách vè dịch vụ tại một siêu thị Đặt hạn

ngạch: 50 nam, 50 nữ

Trang 3

Trong mỗi nhóm, 25 người dưới 30 tuổi, 25 người trên 30 tuổi Chọn trực tiếp khách hàng phù hợp đến siêu thị cho đến khi đạt được hạn ngạch

Câu 4 Anh/Chị hãy trình bày sự khác nhau giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng? Cho ví dụ?

 Sự khác nhau giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng:

 Nghiên cứu cơ bản

+ Không nhằm mục đích giải quyết một vấn đề cụ thể trong một tổ chức hoặc một xã hội

+ Nâng cao sự hiểu biết của chúng ta về một số vấn đề chung

+ Được thực hiện không có sự ủy thác và không có giá trị thương mại liên quan với kết quả nghiên cứu

VÍ DỤ:

 Nghiên cứu về nguồn gốc của vũ trụ

 Tại sao khủng long tuyệt chủng

 Nghiên cứu về cấu trúc gen

 Nghiên cứu về vật lý lượng tử

 Nghiên cứu toán học, hóa học

 Nghiên cứu ứng dụng

+ Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy

+ Là để giải quyết vấn đề cụ thể của một tổ chức hoặc một xã hội

+ Được tài trợ bởi các tổ chức hoặc các cơ quan hưởng lợi thương mại từ các kết quả nghiên cứu

+ Nghiên cứu cơ bản là cơ sở của nghiên cứu ứng dụng

VÍ DỤ:

 Nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất

 Nghiên cứu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng

 Nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo nhân viên

Câu 5 Anh/Chị hãy trình bày ưu điểm và nhược điểm của phương pháp phỏng vấn trực tiếp?

Trang 4

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp được thực hiện dưới dạng phát phiếu khảo sát để đáp viên đọc và trả lời trực tiếp trên đó

 Ưu điểm của phương pháp phỏng vấn trực tiếp

 Tỷ lệ phản hồi cao

 Cơ hội phản hồi

 Thăm dò

 Nhược điểm của phương pháp phỏng vấn trực tiếp

 Chi phí

 Thiếu ẩn danh của người được hỏi

 Yêu cầu đầu tư nhiều hơn về thời gian

Câu 6 Cho ví dụ?

Câu 7 Anh/Chị hãy trình bày các loại thang đo trong nghiên cứu? Cho ví dụ?

 Thang đo định danh (Nominal scale)

 Là loại thang đo sử dụng các con số hoặc ký tự đánh dấu để phân loại đối tượng

 Chỉ biểu hiện về mặt ý nghĩa biểu danh mà hoàn toàn không biểu hiện về định lượng của đối tượng

 Quan hệ tương ứng 1 -1 giữa 1 con số và 1 đối tượng

 Đặc điểm

+ Loại đơn giản nhất

+ Những con số sử dụng trong thang định danh chỉ có tính quy ước như

mã số điện thoại, số chứng minh thư…

 Áp dụng

+ Đo lường giới tính, nghề nghiệp, cơ cấu dân cư

+ Phân biệt nhãn hiệu hàng hóa

+ Các thuộc tính của sản phẩm

+ Các cửa hàng hoặc sự vật NC khác

VÍ DỤ: Giới tính của bạn là gì? 1.Nam 0 Nữ

 Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)

 Thang đo thứ bậc có đặc điểm như thang đo định danh cộng thêm đặc tính

“có trật tự thứ bậc”

Trang 5

 Hàm ý phát biểu có sự “hơn”, “kém” nhưng không nói cụ thể hơn kém bao nhiêu

 Sự “hơn, kém” cũng có thể được hiểu như “tốt hơn”, “vui hơn”, “quan trọng hơn”, “kém quan trọng hơn”

 Các con số trong thang thứ bậc được gán một cách quy ước Vì vậy, các phép toán số học thông dụng như: cộng, trừ, nhân, chia không thể áp dụng trong thang điểm thứ bậc

 Thống kê một biến thường dùng cho thang điểm biểu danh là phân tích tần suất, phần trăm

 Đo lường thái độ, ý kiến, quan điểm, nhận thức và sở thích

VÍ DỤ:

1 Nhóm tuổi

a) < 22tuổi

b) 22-35 tuổi

c) 36-40 tuổi

d) Trên 45 tuổi

 Thang đo khoảng(Interval scale)

 Là 1 dạng đặc biệt thang đo thứ bậc và thang đo định danh

 Có tất cả thông tin của thang đo thứ bậc thang và đo định danh

 Thang đo khoảng = Thang thứ bậc + điều kiện về “khoảng cách bằng

nhau”

 Các giá trị của thang đo khoảng có thể cộng (trừ) lẫn nhau nhưng không thể nhân (chia)

 Sự khác nhau giữa 1 và 2 bằng với sự khác nhau giữa 3 và 4

VÍ DỤ: Anh/chị vui lòng đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố sau đây đối

với cuộc sống của một người? (1=không quan trọng; 7=rất quan trọng)

Trang 6

 Thang đo tỷ lệ (Ratio scale)

 Là loại thang đo cao nhất chứa tất cả các đặc điểm thang đo định danh, thứ bậc, khoảng

 Điểm 0 trong thang đo là 1 số “thật” nên có thể được phép tính toán để tính

tỉ lệ nhằm mục đích so sánh

 Người nghiên cứu có thể nói đến các khái niệm gấp đôi,1/2 trong thang

đo này

 Thang tỷ lệ thường dùng để đo lường

+ Chiều cao

+ Trọng lượng

+ Tuổi

+ Thu nhập của các cá nhân

+ Mức bán, doanh số của doanh nghiệp hoặc mức giá mà người tiêu dung sẵn sàng trả cho sản phẩm

VÍ DỤ: Nhân viên A thu nhập 10 triệu VND

Câu 8 Anh/Chị hãy trình bày ưu và nhược điểm của câu hỏi mở Cho ví dụ?

 Đặc điểm

 Cho phép mọi người diễn đạt những gì họ nghĩ bằng lời của họ

 Cho phép đáp viên trả lời chi tiết như họ muốn bằng cách nói của họ

 Ưu và nhược điểm của câu hỏi mở

 Ưu điểm:

+ Thu được dữ liệu định tính phong phú

+ Cho phép người trả lời hiểu rõ hơn về câu trả lời của họ

+ Tìm ra lý do tại sao một người giữ một thái độ nhất định

 Nhược điểm:

+ Tốn thời gian để thu thập dữ liệu

+ Tốn thời gian để phân tích dữ liệu

VÍ DỤ: Bạn hãy cho biết cảm nhận của bạn về chất lượng dịch vụ tại Học

viện Hàng không Việt nam?

Câu 9 Anh/Chị hãy trình bày ưu và nhược điểm của câu hỏi đóng Cho ví dụ?

Trang 7

 Đặc điểm

 Có cấu trúc câu trả lời bằng cách chỉ cho phép các câu trả lời phù hợp với các danh mục được quyết định trước

 Dữ liệu có thể được xếp vào một danh mục được gọi là dữ liệu danh nghĩa

 Giới hạn ở ít nhất hai lựa chọn

 Danh sách các lựa chọn thay thế

 Cung cấp dữ liệu thứ tự (Likert)

 Ưu và nhược điểm của câu hỏi đóng

 Ưu điểm:

+ Chúng có thể tiết kiệm

+ Thông tin có thể dễ dàng chuyển đổi thành dữ liệu định lượng

+ Cho phép phân tích thống kê các câu trả lời

+ Các câu hỏi được tiêu chuẩn hóa

 Nhược điểm: Thiếu chi tiết

VÍ DỤ:

 Giới hạn ở ít nhất hai lựa chọn:

Tình trạng hôn nhân: □Độc thân □Đã lập gia đình

 Danh sách các lựa chọn thay thế Anh/Chị hãy cho biết trình độ học vấn:

Dưới đại học

Đại học

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Câu 10 Anh/Chị hãy trình bày đặc điểm, ưu và nhược điểm của nghiên cứu

mô tả?

 Đặc điểm

 Được thực hiện bởi phương pháp nghiên cứu định lượng

 Thỉnh thoảng phương pháp nghiên cứu định tính cũng có thể được sử dụng cho mục đích mô tả

 Nghiên cứu mô tả thường sử dụng như mô tả:

+ Đặc điểm người tiêu dùng (tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn)

Trang 8

+ Thói quen tiêu đùng

+ Thái độ của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ họ sử dụng…

 Ưu điểm nghiên cứu mô tả

 Thông tin đạt được rất đa dạng và chi tiết

 Được sử dụng cho nghiên cứu trong tương lai hoặc thậm chí phát triển giả thuyết về đối tượng nghiên cứu

 Nhược điểm nghiên cứu mô tả

 Có phạm vi hạn chế

 chỉ phân tích “cái gì” của nghiên cứu

 không đánh giá các câu hỏi “tại sao” của nghiên cứu

 không thể đưa ra dự đoán trong nghiên cứu mô tả

Câu 11 Anh/Chị hãy trình bày mục đích, ưu và nhược điểm của nghiên cứu nhân quả?

 Mục đích của nghiên cứu nhân quả: Xác định mối quan hệ nguyên nhân

và kết quả giữa các biến quan tâm

 Ưu điểm của nghiên cứu nhân quả

 Xác định các lý do đằng sau một loạt các quy trình, cũng như, đánh giá tác động của những thay đổi đối với các quy chuẩn, quy trình hiện có

 Kết quả có thể được nhân rộng nếu cần thiết

 Nghiên cứu này có liên quan đến mức độ giá trị bên trong cao hơn do việc lựa chọn các đối tượng một cách có hệ thống

 Nhược điểm của nghiên cứu nhân quả

 Sự trùng hợp ngẫu nhiên trong các sự kiện có thể được coi là mối quan hệ nguyên nhân và kết quả

 Bị tác động của một loạt các yếu tố và biến số trong môi trường xã hội

 Việc xác định biến nào là nguyên nhân và biến nào bị tác động có thể là một nhiệm vụ khó thực hiện

 Có thể bỏ sót một số biến nguyên nhân tiềm năng

Câu 12 Anh/chị hãy so sánh chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và chọn mẫu ngẫu nhiên phân nhóm?

Trang 9

Câu 13 Anh/Chị bãy trình bày ưu và nhược điểm của phương pháp thu thập

dữ liệu bằng bảng câu hỏi?

 Ưu điểm của phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi:

 Tiết kiệm thời gian và chi phí

 Thu thập dữ liệu diện rộng

 Tính ẩn danh cao, khuyến khích người trả lời trung thực hơn, đặc biệtr với các chủ đề nhạy cảm

 Dễ phân tích

 Có thể kết hợp câu hỏi mở và đóng để thu thập dữ liệu cả định lượng và định tính

 Nhược điểm của phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi

 Hạn chế trong thông tin chi tiết

 Phụ thuộc vào sự hợp tác của người tham gia

 Khả năng hiểu sai câu hỏi

 Khó kiểm soát chất lượng dữ liệu

 Không phù hợp với nhóm đối tượng đặc biệt ( những người không biết đọc, viết hoặc không có quyền truy cập internet)

Câu 14 Anh/Chị hãy trình bảy đặc điểm, ưu và nhược điểm của nghiên cứu khám phá?

 Đặc điểm nghiên cứu khám phá

 Nghiên cứu cần có tầm quan trọng hoặc giá trị Nếu vấn đề không quan trọng trong ngành thì nghiên cứu được thực hiện sẽ không hiệu quả

Trang 10

 Nghiên cứu cũng nên có một số lý thuyết có thể hỗ trợ các phát hiện của nó

vì điều đó sẽ giúp nhà nghiên cứu dễ dàng đánh giá nó và tiến lên trong nghiên cứu của mình

 Ưu điểm nghiên cứu khám phá

 Nhà nghiên cứu có rất nhiều sự linh hoạt và có thể thích ứng với những thay đổi khi nghiên cứu tiến triển

 Nó thường có chi phí thấp

 Nó giúp đặt nền tảng của một nghiên cứu, có thể dẫn đến các nghiên cứu sâu hơn

 Nó cho phép nhà nghiên cứu hiểu được ở giai đoạn đầu, nếu chủ đề đáng đầu tư thời gian và nguồn lực và nếu nó đáng để theo đuổi

 Nó có thể hỗ trợ các nhà nghiên cứu khác tìm ra các nguyên nhân có thể gây ra vấn đề, có thể được nghiên cứu thêm chi tiết để tìm ra nguyên nhân nào có khả năng gây ra vấn đề nhất

 Nhược điểm nghiên cứu khám phá

 Mặc dù nó có thể chỉ cho bạn đúng hướng về câu trả lời là gì, nhưng nó thường không thể kết luận được

 Nhược điểm chính của nghiên cứu này là chúng cung cấp dữ liệu định tính Việc giải thích thông tin như vậy có thể mang tính phán xét và thiên vị

 Hầu hết các trường hợp, nghiên cứu khám phá liên quan đến một mẫu nhỏ hơn, do đó không thể giải thích chính xác kết quả cho một quần thể tổng quát

 Đôi khi, nếu dữ liệu được thu thập thông qua nghiên cứu thứ cấp, thì có khả năng dữ liệu đó đã cũ và không được cập nhật

Câu 15 Anh/Chị hãy trình bày các bước trong phương pháp khoa học? Cho ví dụ?

Trang 11

VÍ DỤ

Câu 16 Anh/chị hãy so sánh phương pháp chọn mẫu xác suất và phi xác suất?

Ngày đăng: 09/06/2025, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w