Câu 1: Phân biệt giữa lập kế hoạch lịch bay chiến lược (Strategic Planning) và chiến thuật (Tactical Planning) Lập kế hoạch lịch bay chiến lược (Strategic Planning) và lập kế hoạch lịch bay chiến thuật (Tactical Planning) là hai cấp độ quản lý khác nhau trong ngành hàng không, cụ thể như sau: Tiêu chí Lập kế hoạch chiến lược (Strategic Planning) Lập kế hoạch chiến thuật (Tactical Planning) Định nghĩa Định hướng dài hạn, tối ưu hóa mạng lưới đường bay, máy bay đang sử dụng và phân bổ nguồn nhân lực cho lịch bay. Điều chỉnh lịch bay trong ngắn hạn để có thể phản ứng với các nhu cầu về môi trường. Thời gian Dài hạn (6 tháng - 5 năm). Ngắn hạn (vài ngày - vài tháng) nhằm điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thực tế Mục tiêu Ứng dụng Xu hướng thị trường, nhu cầu hành khách, cạnh tranh, tài nguyên đội tàu bay. Các sự kiện thực tế như thời tiết, bảo trì, thay đổi đột xuất của phi hành đoàn. Ví dụ Quyết định mở hoặc đóng tuyến bay, mua hoặc thuê tàu bay, tối ưu hóa mạng lưới đường bay. Điều chỉnh thời gian bay, thay đổi loại tàu bay cho chuyến bay, sắp xếp lại lịch trình do hoãn chuyến. Tóm lại, lập kế hoạch chiến lược tập trung vào định hướng dài hạn, trong khi lập kế hoạch chiến thuật giúp điều chỉnh lịch bay theo tình huống thực tế để đảm bảo hiệu quả khai thác. Câu 2: Đánh giá lợi ích và rủi ro của việc sử dụng lịch bay linh hoạt (Dynamic Scheduling) trong phân công/bố trí đội tàu bay Lợi ích của lịch bay linh hoạt (Dynamic Scheduling) Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng máy bay: Điều chỉnh lịch bay linh hoạt giúp tận dụng tối đa đội tàu bay, giảm thời gian chờ đợi không cần thiết. Tăng doanh thu và lợi nhuận: hạn chế tối đa số ghế trống, có thể đảm bảo cover hết các nhu cầu để không mất đi doanh thu tiềm năng. Hãng hàng không có thể thay đổi tần suất chuyến bay tùy theo nhu cầu hành khách, giúp tối đa hóa doanh thu. Giảm chi phí vận hành: Điều chỉnh lịch trình theo nhu cầu thực tế giúp tối ưu hóa nhiên liệu, bảo trì, CHC và nhân sự. Nghĩa là nếu trống ghế, doanh thu và lợi nhuận giảm mà vẫn phải sử dụng các chi phí đó =. Giúp giảm lãng phí về chi phí, hạn chế các chuyến bay trống ghế
Trang 1Câu 1: Phân biệt giữa lập kế hoạch lịch bay chiến lược (Strategic Planning) và chiến thuật
(Tactical Planning)
Lập kế hoạch lịch bay chiến lược (Strategic Planning) và lập kế hoạch lịch bay chiến thuật
(Tactical Planning) là hai cấp độ quản lý khác nhau trong ngành hàng không, cụ thể như sau:
Tiêu chí Lập kế hoạch chiến lược (Strategic
Planning)
Lập kế hoạch chiến thuật (Tactical Planning)
Định nghĩa
Định hướng dài hạn, tối ưu hóa mạng lưới đường bay, máy bay đang sử dụng và phân
bổ nguồn nhân lực cho lịch bay
Điều chỉnh lịch bay trong ngắn hạn để
có thể phản ứng với các nhu cầu về môi trường
Thời gian Dài hạn (6 tháng - 5 năm)
Ngắn hạn (vài ngày - vài tháng) nhằm điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thực
tế
Mục tiêu
Ứng dụng Xu hướng thị trường, nhu cầu hành khách,
cạnh tranh, tài nguyên đội tàu bay
Các sự kiện thực tế như thời tiết, bảo trì, thay đổi đột xuất của phi hành đoàn
Ví dụ
Quyết định mở hoặc đóng tuyến bay, mua hoặc thuê tàu bay, tối ưu hóa mạng lưới đường bay
Điều chỉnh thời gian bay, thay đổi loại tàu bay cho chuyến bay, sắp xếp lại lịch trình do hoãn chuyến
Tóm lại, lập kế hoạch chiến lược tập trung vào định hướng dài hạn, trong khi lập kế hoạch chiến
thuật giúp điều chỉnh lịch bay theo tình huống thực tế để đảm bảo hiệu quả khai thác
Câu 2: Đánh giá lợi ích và rủi ro của việc sử dụng lịch bay linh hoạt (Dynamic Scheduling) trong phân công/bố trí đội tàu bay
Lợi ích của lịch bay linh hoạt (Dynamic Scheduling)
● Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng máy bay: Điều chỉnh lịch bay linh hoạt giúp tận dụng tối
đa đội tàu bay, giảm thời gian chờ đợi không cần thiết
● Tăng doanh thu và lợi nhuận: hạn chế tối đa số ghế trống, có thể đảm bảo cover hết các nhu cầu để không mất đi doanh thu tiềm năng Hãng hàng không có thể thay đổi tần suất
chuyến bay tùy theo nhu cầu hành khách, giúp tối đa hóa doanh thu
● Giảm chi phí vận hành: Điều chỉnh lịch trình theo nhu cầu thực tế giúp tối ưu hóa nhiên
liệu, bảo trì, CHC và nhân sự Nghĩa là nếu trống ghế, doanh thu và lợi nhuận giảm mà
vẫn phải sử dụng các chi phí đó = Giúp giảm lãng phí về chi phí, hạn chế các chuyến bay trống ghế
Trang 2● Cải thiện trải nghiệm khách hàng: Hạn chế việc hủy hoặc hoãn chuyến kéo dài, nâng
cao độ tin cậy của dịch vụ Hành khách có nhiều lựa chọn chuyến bay phù hợp hơn, giảm những trải nghiệm ko tốt của khách hàng
Rủi ro của lịch bay linh hoạt
● Gây áp lực lên nhân sự: Phi hành đoàn ko có sự chủ động về thời gian trong điều chỉnh
lịch bay, đẩy thêm lịch hay cắt lịch của phi hành đoàn khiến họ bị áp lực và hài lòng với công việc của mình Cho ví dụ:
● Ảnh hưởng đến bảo trì tàu bay: Việc thay đổi lịch liên tục có thể ảnh hưởng đến kế
hoạch bảo trì định kỳ, làm tăng nguy cơ hỏng hóc kỹ thuật, gây khó khăn trong việc quản
lý Cho ví dụ:
● Đổi tàu bay: đổi từ tàu bay lớn sang tàu bay nhỏ, gây khó chịu cho khách hàng vì độ tiện
nghi cũng như không gian bị giảm xuống Cho ví dụ:
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Các yếu tố nào phản ánh chất lượng dịch vụ của chuyển bay, phân tích đánh giá các yếu tố này với HHK cụ thể
2 Phân tích môi trường ngành vận tải HK theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter đối với 1 HHK cụ thể Tác động như thế nào tại hãng
3 Chiến lược CP thấp (Cost Leadership) Phân tích áp dụng chiến lược này ở 1 HHK (dẫn đầu về chi phí, khác biệt hóa, chiến lược tập trung, phần đầu của chương 4) – xác định cốt lõi tính chất nhu cầu mà khách hàng mong muốn
4 So sánh đặc điểm của FSC và LCC Lấy ví dụ 2 HHK cụ thể của 2 mô hình để so sánh, so sánh đặc điểm, lấy HHK FSC đặc điểm gì HHK LCC đặc điểm gì
5 Chiến lược khác biệt hóa là gì? Phân tích việc áp dụng chiến lược này đối với 1 HHK cụ thể HHK FSC theo đuổi mô hình khác biệt hóa
6 Chương trình khách hàng thường xuyên FPP, tìm hiểu chính sách này tại 1 HHK
cụ thể (HHK FSC – VNA) lên websie
7 Phân biệt mô hình FSC và LCC, đề cho tên một HHk cụ thể và hỏi nó theo mô hình nào – VNA, VJ, BB, Southwest (LC) , SGP (FSC) , Ryanair (LC)
8 Làm thế nào một HHK đo lường được sự hài lòng của hành khách về chất lượng dịch vụ của chuyển bay?
9 Phân tích các hoạt động liên quan đến hoạt động khai thác bay của một HHK (phần thuyết trình của nhóm 6)
10 Phân tích môi trường ngành vận tải hàng không tại VN theo 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter 5 yếu tố diễn ra tại VN như thế nào, phụ thuộc vào cái gì (thực tế)
Trang 311 Nếu các hình thức đảm bảo hay sở hữu tàu bay, ưu và nhược điểm của các hình thức này và trong điều kiện nào thì các HHK nên lựa chọn các hình thức này, nêu một HHK cụ thể
12 Trình bay các bước mà HHK thực hiện để đánh giá tiềm năng một tuyến bay mới – Phân tích số lượng hành khách hiện có và dự báo sự tăng trưởng trong tương lai của tuyến bay đó (chương 2 – dự báo vi mô, vĩ mô)
- Xác định khả năng thị phần mà họ có thể gianh đc trên tuyến bay mới đó
- Xác địn các HHK đối thủ, chính sách sp của họ ntn
- Xác định xem nếu gia nhập vào tuyến bay mới đó thì CP vận hành ntn? –
- Ước tính Dthu
- Đánh giá lợi nhuận
13 Để phát triển một đường bay hoặc tuyến bay mới, các HHK có thể chọn các phương thức nào (giáo trình Tiếng Việt) Hiện nay VNA đang triển khai theo phương thức nào Có 3 pthuc chính: tự khai thác (KT độc lập), hợp tác, liên minh
14 Trình bày đặc điểm mô hình LCC, cho một HHk cụ thể (có đặc điểm của LC truyền thống)
15 Tính mùa vụ ảnh hưởng như thế nào đến nhu cầu vận chuyển HK và lịch bay của các HHK ntn? – nêu ra tính mùa vụ là gì, mùa cao điểm rơi vào những giai đoạn nào, vì sao, tương tự thấp điểm cũng v Giải pháp để hạn chế sự biến động mùa vụ lên hđ của HHK: tăng chuyển bay vào mùa cao điểm, giảm chuyển bay hoặcko khai thác trong mùa thấp điểm Giá, sử dụng tàu bay nhỏ và lớn phù hợp theo nhu cầu
16 Ngành hàng không đóng góp như thế nào đến thị trường kinh tế thế giới? Liên hệ việt nam (đóng góp thế nào cho tăng trưởng kinh tế vn)
17 Hãy cho biết VNA hoạt động theo mô hình kinh doanh nào So sánh mô hình này với LCC và hybrid
18 Trình bay và phân tích các yếu tố thúc đẩy cung cầu VCHK trong nước và quốc tế
VN (TT nhóm 1 và chương 2)
19 Phân tích những yếu tố tác động đến sự nhạy cảm với giá cả của nhóm hành khách leisure đối với nhu cầu vận chuyển hàng không
Đặc điểm của khách nhàn rỗi, chú trọng giá như thế nào, thời gian, bị tác động các chiến dịch promotion của HHK,
20 Bản chất của thị trường hành khách thương nhân công vụ khác leisure như thế nào?
21 Sự khác nhau giữa vận chuyển hàng hóa hàng không và vận chuyển hành khách
22 So sánh đặc trưng của ba mô hình hãng hàng không vận chuyển hàng hóa
Combination (vận chuyển kết hợp)
Intergrated (tích hợp – chỉ chở hàng – cung cấp dịch vụ door to door bằng nhiều phương thức vận chuyển kết hợp, từ đường bộ tới sân bay r tới ng nhận)
Trang 4All cargo (vận chuyển hàng hóa toàn phần): chỉ từ sân bay điểm đi đến sân bay điểm đến
23 Các bước cơ bản trong quy trình lập kế hoạch lịch bay của 1 HHK
Bước 1: lập kế hoạch đội bay
Bước 2: lập kế hoạch tyến bay
Bước 3: phát triển lịch bay
Bước 4: lập lịch cho phi hành đoàn và phân công phi hành đoàn
Bước 5: lập kế hoạch bảo tri, bảo dưỡng tàu bay
24 Ưu và nhược điểm mô hình point to point Cho ví dụ minh hhoaj
25 Trình bày và phân tích các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hãng hàng không của hành khách: giá vé, chất lượng dịch vụ, lịch bay, uy tính thương hiệu, tính thuận tiện, độ tiện nghi
26 Phân tích vai trò của chương trình khách hàng thường xuyên đối với HHK truyền thống
27 Ưu và nhược điểm của Hub and spoke, cho ví dụ
28 Tình bày phân tích mô hình FSC và phân tích cụ thể vào 1 HHK
29 Trình bày phân tích chiến lược cạnh tranh trong kinh doanh vận tải hàng không ( dẫn đầu chi phí , khác biệt hóa, tập trung ) các HHK áp dụng chiến lược này như thế nào
30 Trình bày các phương án đảm bảo tàu bay , nêu ưu và nhược điểm ( tham khảo bài
tt nhóm 7 )
31 So sánh chiến lược giá FSC và LCC
32 Phân tích sự khác biệt thuê ướt tàu bay và thuê khô, ưu nhược điểm của từng hình thức
33 Phân tích mối quan hệ giữa chiến lược đội tàu bay và mô hình kinh doanh của HHK ( định nghĩa chiến lược đội tàu bay là gì , phân tích chiến lược đội tàu bay ảnh hưởng tới HHK FSC/LCC, tác động đến khả năng linh hoạt, ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính ra sao )
34 Phân tích tác động của việc hủy hoặc cắt giảm chuyến bay đối với HHK và hành khách ( tác động tiêu cực như thế nào đến HHK/KH)
● Đối với HHK : mất 1 phần doanh thu , phải bồi thường vé cho KH, ảnh hưởng tới uy tín của hãng, gián đoạn mạng lưới đường bay
● Đối với khách hàng : mất sự kì vọng, gây bất tiện cho hành khách, ảnh hưởng tới sự kì vọng của khách hành
35 Tại sao mạng đường bay point-to-point có chi phí thấp hơn hub and spoke
- Giảm được chi phí vận chuyển, chi phí cất hạ cánh,
36 Trình bày và phân tích các mục tiêu chính của việc phát triển lịch bay (chương 5 ) cho vd minh họa
- Tối ưu hóa doanh thu
- Tối đa hóa hiệu suất
Trang 5- Đảm bảo độ tin cậy
- Tuân thủ các quy định và ràng buộc
37 Các HHK có thể sử dụng chi phí thấp như nào để tối ưu hóa lợi nhuận ( đặc điểm của chi phí thấp, làm cách nào để sử dụng hiệu quả )
38 Đánh giá tác động của việc tham gia liên minh HK đến chiến lược sản phẩm của HHK ( 2 phương diện tích cực/ hạn chế thách thức )
39 Tác động của giá nhiên liệu đến chiến lược định giá của HHK, các HHK có thể làm gì để giảm thiểu rủi ro từ biến động giá nhiên liệu
40 Trình bày và phân tích yếu tố thị trường đến lịch bay của HHK ( nhu cầu của KH
và yếu tố cạnh tranh )
41 So sánh sự khác biệt giữa chiến lược lựa chọn cấu trúc mạng đường bay của FSC
và LCC
42 Trình bày khái niệm Overbooking và giải thích lý do tại sao các HHK lại sử dụng cái pp này
43 Giả sử bạn là chuyên viên kế hoạch mạng đường bay của 1 HHK nội địa VN, hãy
đề xuất mô hình đường bay phù hợp cho hãng và giải thích vì sao ( bub and spoke
và point to point )
44 Trình bày các đặc trưng dịch vụ mà hành khách mong muốn nhận được từ chuyến bay của họ, tại sao hành khách lại không thể yêu cầu bất cứ dịch vụ gì mà họ muốn tư chuyến bay của mình ( giá vé/ an toàn/ tiện nghi trên chuyến bay/ phục
vụ hành khách chuyên nghiệp)
45 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quá tình bố trí phân công đội tàu bay trong 1 HHK lấy vd minh họa
46 Các yếu tố nào phản ảnh chất lượng dịch vụ chuyến bay, theo anh chị hãng Hk đo lường được sự hài lòng của hành khách về chất lượng dịch vụ chuyến bay
47 Đánh giá lợi ích và rủi ro của việc sử dụng lịch bay linh hoạt trong việc phân công
bố trí đội tàu bay
48 Vai trò của tàu bay trong kế hoạch pt của HHK
49 Phân tích các tiêu chuẩn để lựa chọn công nghệ cấu trúc tầm tải tàu bay trong 1 đội tàu bay của 1 HHK mà bạn biết
50 Nêu đặc điểm của các mô hình kinh doanh vận chuyển HHK, các HHK ở VN đang theo đuổi mô hình kinh doanh nào
51 Trình bày hiểu biết của bạn về nghiệp vụ bán và cho thuê tàu bay và cho biết những lợi và bất lợi vè nghiệp vụ này
52 Phân biệt giữa lập kế hoạch lịch bay chiến lược và chiến thuật
53 Tại sao việc lập lịch bay được xem là một chuỗi thỏa hiệp giữa các yếu tố khác nhau giải thích và vd minh họa ( tối ưu hóa DT, chi phí LN, )
54 Ptich các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm đặt Hup chính của một HHK sd mô hình hup and spok, liên hệ HHK ở VN: TSN hoặc Nội Bài ( vị trí, cơ sở hạ tầng, nhu cầu thị trường)
Trang 655 Ss chiến lược đội tàu bay của HHK FSC và LCC
56 Vai trò của tàu bay trong kế hoạch phát triển của HHK
57 Phân tích các tiêu chuẩn để lựa chọn công nghệ cấu trúc, tầm tải tàu bay của một HHK
Dựa vào yếu tố: thị trường mục tiêu,
Mạng đường bay, sb khai thác, tính phổ biến, tính phù hợp và khả năng sinh lời
58 Nêu các hình thức đảm bảo tàu bay, các phương án đảm bảo tàu bay, ưu nhược điểm của từng phương án hoặc từng hình thức và cho biết trong điều kiện nào thì HHK nên lựa chọn các pthuc này, cho ví dụ một HHk cụ thể
Các hình thức thì nói mua và thuê tàu bay, ưu nhược điểm, và trong ddkien nào thì thuê hay mua, thuê hay mua trong đk nào
59 Bán và thuê lại (sales and lease back) là một nghiệp vụ các HHK sử dụng phổ biến, trình bày hiểu biết của mình về nghiệp vụ này, mang lại lợi ích và bất lợi gì cho các HHK (liên hệ một HHK cụ thế)
60 Phân biệt giữa các pthuc tài trợ phổ biến khi mua hoặc thuê MB
Các yếu tố kte ảnh hưởng đến mua hoặc thuê MB:
Khi có tài chính, tính linh hoạt của đội tàu bay, lãi suất thị trường,
61 Thuê tàu bay ảnh hưởng như thế nào đến việc TUH CP hđ của một HHK
62 Trình bày và ptich các yếu tố kte ảnh hưởng đến qđinh mua sắm tàu bay mới so với thuê TB
63 Đánh giá tác động của việc thay đổi lịch bay đến trải nghiệm khách hàng và hiệu suất hđ của các HHK
Trải nghiệm của khách hàng: ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách vì làm xáo trộn lịch bay của họ, nhưng nếu nó được tối ưu như tăng chuyến, khách sẽ có thêm nhiều sự lựa chọn thì sẽ khiến khách hàng hài lòng, thu hút được khách hàng Đối với hiệu suất hđ: nếu việc thay đổi lịch bay là tối ưu thì tăng hiệu suất sd tài sản và nhân sự, bảo dưỡng nhược điểm: thay đổi lịch bay mà ko tối ưu, thì xáo trộn mạng lưới đường bay
64 Trình bày các tiêu chí chính trong quá trình lựa chọn MB của một HHK
Các tiêu chí: tầm bay, tầm tải, hiệu suất nhiên liệu tiêu thụ, chi phí mua sắm và bảo trì, độ phổ biến và tính đồng bộ, tính tiện nghi
65 Phân tích các hđ liên quan đến hđ khai thác bay (giáo trình chương 6 – phần 1, thuyết trình nhóm 6)
66 Khi dự báo nhu cầu vẫn chuyển bằng đường HK các HHK FSC, LCC thường quan tâm nhiều nhất đến dự báo vĩ mô, vi mô, tại sao?
FSC: phân tích bản chất của FSC (cấu trúc mạng đường bay, chiến lược kdoanh), quan tâm đến vĩ mô (xu hướng tăng trưởng kte GDP, số lượng hành khách di chuyển toàn cầu, giải thích vì sao, cho một ví dụ
Trang 7LCC: phân tích bản chất của LCC, vi mô (từng tuyến bay nội đia, địa phương, cạnh tranh), vì sao? Bay point to point, nên quan tâm nhu cầu đường bay theo địa phương để sắp xếp lịch bay, tàu bay phù hợp
67 Phân tích tác động của mạng bay Hub and spoke với hiệu suất hđ của một HHK
so với mạng đường bay điểm tới điểm
68 Giải thích mqh giữa lịch bay và hiệu suất hđ của tàu bay
69 Giải thích khái niệm quản trị dthu trong VTHK, tại sao QTDT lại qtrong với lợi nhuận của HHK
70 Việc tham gia vào các liên minh HK ảnh hưởng ntn đối với chiến lược ptrien lịch bay của các HHK
71 So sánh quan hệ lao động giữa FSC và LCC
72 So sánh hiệu quả của hai mô hình lập lịch bay cố định và linh hoạt
73 Tại sao mạng đường bay tuyến tính được các HHK sd rộng rãi trong lịch sử HK thời kì đầu, nhưng trong HK hiện đại thì trở nên ít gặp
Lợi ích đường bay tuyến tính: tàu bay thời kì đầu ko bay tầm xa được nên phải dừng ở các sb để tiếp nhiên liệu, các vđ liên quan đến ktra kĩ thuật Nhu cầu HK ngày xưa ko tăng trường như bây giờ, nếu bay điểm nối điểm thì nhu cầu ko cao, làm dthu ko tăng mà tốn CP khai thác Hiện tại ko dùng nữa vì giờ có máy bay tầm bay xa, khách hiện nay cần tối ưu về thời gian bay, hạ cánh nhiều lần tăng phí nhiên liệu, bãi đỗ, ko tối ưu về mặt CP, đội giá lên nên các HHK ko có sd mô hình này Cho thêm liên hệ thực tiễn
74 So sánh giữa FSC và LCC dựa trên các yếu tố: dịch vụ cung cấp, chiến lược giá, trải nghiệm khách hàng
75 Phân tích cách các yếu tố thị trường như nhu cầu hành khách, giá nhiên liệu, quy định môi trường ảnh hưởng đến quyết định đội tàu bay của một HHK
76 Tại sao giá vé MB có thể thay đổi đáng kể khi hai hành khách ngồi kế nhau trên một chuyến bay
77 Trình bày và ptich các chiến lược CP thấp, chiến lược khác biệt hóa, chiến lược tập trung của một HHK, cho vd
78 Trình bày và so sánh đặc trưng của mô hình nhà vận chuyển hàng hóa, cho vd (kết hợp, tích hợp,
79 Phân tích quy trình lập kế hoạch lịch bay của một HHK
80 Giải thích khái niệm phân bổ nguồn lực và vai trò của nó trong quản lý lịch bay (chương 5) tàu bay và
81 Giả sử bạn là nhà quản lý đội tàu bay của một HHK LCC hãy đề xuất kế hoạch lựa chọn tàu bay phù hợp với chiến lược kdoanh
82 Đánh giá tđ của việc thuê ngoài đối với quan hệ lđ trong ngành HK
83 Nội dung của chính sách ptrien mạng đường bay
Trang 884 Để ptrien một mạng đường bay, HHK có thể lựa chọn các pthuc nào, nêu ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của mỗi pthuc (giáo trình tiếng việt trang 96 – 97)
85 HHK có thể nâng cao trải nghiệm khách hàng thông qua chính sách sản phẩm ntn
mà ko làm tăng đáng kể CP hđ của hãng
Ứng dụng công nghệ, tự động hóa quy trình, tối ưu hiệu suất sd nguồn lực
86 Tại sao các thành phố nhỏ (thành phố vệ tinh) lại dựa vào mạng đường bay hub and spoke cho vận chuyển bằng đường HK
Sân bay ở địa phương nhu cầu thấp nên phải bay hub and spoke, kết hợp nhu cầu các tuyến bay trong mạng lưới này, những thành phố nhỏ này khi sử dụng hub and spoke sử dụng tàu bay đó hiệu suất nhất, giảm chi phí vận hành Nhờ sự kế nối với hub mà các thành phố nhỏ có thể thu hút doanh nghiệp, đầu tư,… giúp hãng tăng lợi thế cạnh tranh do khả năng lựa chọn của hành khách
87 Phân tích tđ của việc thay đổi lịch bay đối với LN và hiệu suất hđ của hãng
88 So sánh chiến lược đội tàu bay của FSC và LCC
89 Trình bày và ptich ảnh hưởng của khủng hoảng kt or đại dịch đến chiến lược mua sắm và qly đội tàu bay
90 Phân đoạn thị trường ảnh hưởng ntn đến chiến lược định giá của các HHK, cho vd
91 Trình bày và ptich chiến lược khác biệt hóa của VTHK, cho vd
92 Ptich ưu nhược điểm của mạng đường bay kết hợp hub and spoke và point to point
93 Ptich tác động của thời gian quay đầu MB đối với hiệu suất hđ của HHK
Tác động như thế nào, rủi ro, thách thức, đưa ra giải pháp để khắc phục, hạn chế bớt
94 Trình bày và ptich các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến qđinh lựa chọn HHK của hành khách
95 So sánh cách thức mà FSC và LCC xây dựng cấu trúc mạng đường bay
96 Ptich những thách thức mà HHK phải đối mặt khi lập kế hoạch lịch bay trong đk thời tiết xấu hoặc sự cố ko lường trước
97 Thuê tàu bay ảnh hưởng ntn đến tối ưu hóa CP của một HHK
98 Ptich những thách thức và lợi ích khi một HHK lớn chuyển từ mô hình bay hub and spoke sang mô hình bay kết hợp (hub and spoke và point to point)
99 Giả sử một HHK gặp vđ về thiếu phi công, bạn sẽ điều chỉnh lịch bay thế nào để TUH nguồn lực
Cho phi công bay nhiều chuyến, đảm bảo thời gian được tối ưu và ko bị chồng chéo Gộp các chuyển bay lại với nhau
100 Đánh giá tác động của việc thay đổi đội tàu bay đến trải nghiệm khách hàng và chiến lược marketing của một HHK
Trang 9Nếu đổi từ tàu bay nhỏ sang lớn, khách sẽ vui vẻ, còn nếu chuyển từ lớn sang nhỏ thì ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách vì độ tiện nghi giảm,… các vđ liên quan đến sự
cố, hỏng hóc đc giảm khi sd tàu bay mới, thì có thể tăng hiệu suất hđ vì đúng giờ,…
Về marketing:
101 Trình bày và ptich sự khác nhau giữa việc lập kế hoạch bay giữa FSC và LCC
Mô hình mạng đường bay, tính linh hoạt của lịch bay, tần suất chuyến bay, hiệu quả sd máy bay, lịch trình phi hành đoàn, tối ưu về CP vận hành
102 Trình bày và ptich chiến lược CP thấp của một HHK, cho vd minh họa
CP thấp, khác biệt hóa, tập trung
103 Các yếu tố thúc đẩy cung và cầu của một HHK tại VN
104 Xây dựng kế hoạch lịch bay linh hoạt cho một HHK muốn mở rộng vào một thị trường mới
105 Làm thế nào mà một HHK mới có thể xđ mô hình mạng đường bay phù hợp khi xâm nhập vào thị trường bay tại VN
Ptich thị trường, đánh giá
106 Công nghệ và hành vi khách hàng tác động ntn đến xu hướng ptrien của ngành
HK trong tương lai
107 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bố trí phân công đội tàu bay của một HHK, lấy vd
108 Giả sử anh chị làm nhà quản lý Dthu của một HHK, đề xuất chiến lược định giá linh hoạt để tối ưu hóa dthu trên các tuyến bay nội địa
109 Ptich tđ của việc sở hữu đội tàu bay đa dạng về chủng loại máy bay, đối với chi phí hđ và bảo trì của một HHK
110 Các hãng có thể diều chỉnh lịch bay ntn để thích ứng với mùa cao điểm du lịch
111 Hãy lập luận và đưa ra các đề xuất thay đổi trong mô hình kinh doanh của FSC khi đối mặt với cạnh tranh từ LCC
112 Trình bày và ptich cách thức mà các HHK có thể tăng doanh thu từ các dịch vụ bổ sung
113 Trình bày các mục tiêu chính của việc ptrien lịch bay
114 Xây dựng kế hoạch mua sắm hoặc thuê tàu bay khi một HHK muốn mở rộng thị trường
115 Phân tích tđ của việc tăng cường tự động hóa và công nghệ đối với tương lai quan
hệ lđ trong ngành HK
116 HHK có thể sử dụng chiến lược định giá linh hoạt ntn để tăng dthu trong mùa cao điểm