1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server

48 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ứng Dụng Mô Hình P2P Vào Các Ứng Dụng Client Server
Tác giả Dương Hữu Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Quốc Trung
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Máy Tính Và Truyền Thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 598,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con số trên dủ cho ta thấy dược sự lớn suạnh không ngừng của các ứng dung video streaming, Video là một loại dữ liệu đa phương tiện quan trọng phục vụ cho truyền thông hoặc cho nhú cầu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

DUONG HUU TUNG

NGHIEN CUU UNG DUNG MO HINH P2P VAO CAC UNG DỤNG

CLIENT SERVER

LUẬN VĂN THẠC SỸ KIIOA HỌC

KỸ THUẬT MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 2

LOI CAM DOAN

Téi la: Duong Hữu Tủng, học viên cao học lớp 11BMTTT.KH khóa 2011 -

2013 Thấy giáo hướng dẫn là PGS.TS Hà Quốc Trung,

Tôi xin cam dom loàn bộ nội địmg được trình bày trong bên luận vẫn

“Nghiên cứu ứng dụng mô hình P2P vào cúc ứng dựng clienf server” này là kết

quả tìm hiểu và nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Quắc

Trung, Các kết quả và dữ liệu được rêu ong luận văn là hoàn loàn Irung thục và

16 rang Moi thông tin trích đẫn đều được tuần theo luật sở hữu trí tuệ, liệt kề rõ

Trang 3

LOTCAMON

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Hà Quốc Trung, người đã tận tình

hướng dẫn đễ tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi vũng xản gửi lời cảm ơn chân thành lời quý thấy cô viện Công nghệ thông

tin và Truyền thông, Viện Dào tạo sau đại học đã truyền dạy những kiến thức quý

báu trong khoá học này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, cơ quan công tác dã giáp đã rong quá trình thực hiện luận văn này

ngày tháng 4 năm 2014

Học viên

Dương Hữu Tùng,

Trang 4

MUCLUC

CHƯƠNG 3 CƠ BỘ LÝ THUYẾT, oeceeeoe 4

22 Mö hình peer tô pSKT, ì.ioioenhriireserirariisriroare TP

2.5 Dinh hương giải pháp —

2.5.2 Mô hinh share cache mode] cicee — -

LOCAL PROXY coccccecesceesiteenseseesssanssiesnisamesisanecseessseenseaeeasssenssaueenicamessneeiccaeessssessenees

3.2 Mô tả vidco stroaming clienf seTYGE óc ccceeieeceeeeeeeoooo.8Ỷ

2

Trang 5

3.2.1 Kiến trúc của server

3.2.2 Kiến trúc của client

Mô tả video streaming sit dung P2P

Chức năng hệ thống vidco strcaming

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tinh 2.1 Mô hình client server

Hình 3.2 Quá trình gửi một bản tim của mô hình client server

Hình 2.3 Kién tric client server 2 tang

Hinh 2.4 Kién tric client server 3 tang

Hình 3.5 Mô hình mạng ngang, hằng c2 siererree

Tlình 3.6 Phân loại mạng ngang hàng

Tình 3.7 Mô hình local proxy

Linh 2.8 Mé hinh share cache model

Hinh 3.1 Mô hình một clent và một server, eee esses

THình 3.2 Mô hình kiến trúc server-client

Tình 3.3 Đăng ký người dùng,

Hình 3.4 Quy trình đăng nhập à cà nhe

Hình 3.5 Qui trinh giti video

Hình 3.6 Quy trình hiển thị doạn video -.

Tình 3.7: Quy trình thêm đoạn video

Trang 7

DANH MỤC BẰNG

Bảng 3.1 Quy trình đăng kí người dúng Bang 3.2 Quy tình đăng nhập

Bang 3.3 Quy trình gửi video

Bảng 3.4 Quy tình hiển thị một đoạn viđeo

Bang 3.5 Quy trình thêm một video

Trang 8

BANG CHU VIRT TAT

Trang 9

CHƯƠNG 1 TONG QUAN

Các ứng dựng đựa trên nên tảng client-server trên mạng ngày càng phổ biển Tuy nhiên trong một số ứng đụng cân thao tác với dữ liệu lớn hay đồi hôi nhiều tính

toán, xổ lí phức tạp như strearuing audio, video, thì muô bình elient-server gấp nhiều

tiết cập, đặc biệt là khi số lượng người dùng đồng thời tăng, biểu hiện dudi dang như quá lãi máy chủ, trễ lín hiêu, việc xem một video trên mạng gần như là điều không thể Ngày nay, cùng với sự bùng nó của Internet, các ứng dụng da phương,

tiện trang đó có video streaming đã trở thành như câu không thế thiếu của nhiều ew

din mạng Theo thống kê, riêng tại Mỹ đã có khoảng 33,5 video được xen trong

tháng 12-2012 (nguồn comScore) Con số trên dủ cho ta thấy dược sự lớn suạnh

không ngừng của các ứng dung video streaming, Video là một loại dữ liệu đa

phương tiện quan trọng phục vụ cho truyền thông hoặc cho nhú cầu giải trí gủa coi người trong nhiều thập niên rong thời kỳ dầu video được xử lý và truyền dưới đạng tín hiệu tương tự (analog) Với sự phát triển không ngừng của mạch điện tử và máy tỉnh dẫn dến số hóa video và mở ra một cuộc cách mạng vẻ nén và truyền thông video Sự phát triển và phổ biến của Internet giữa những năm 90 đã định

hướng truyền thông video qua mạng chuyén mach géi best — effort Video qua

Trqng TnlerneL gặp phải rất nhiều yêu tổ bất lợi về băng thông, độ trễ và mắt gói tín, cùng với một số vẫn đề như làm thẻ nào để chia sẽ tài nguyễn mạng giữa các luỗng hay làm thê nảo có thế triển khai hiệu quả phương thúc truyền thông một ~ nhiều

Tử đó đã có rất nhiều giải pháp được nghiên cửu và phát triển nhằm khắc phục những vẫn dé nay

Video Streaming được định nghĩa là một “đông chây” video, nghĩa là dit ligu video

được truyền liên tục từ một nguồn đến một dích nào dó thông qua Internet Vidco Streaming thudng được sử đụng trong lĩnh vực giải trí hoặc dạy học, dang để lưu wit cde lp tin Video hoặc các bài học, cùng cấp cho người dùng các liện ích như thu kiểm, liệt kê và khả năng hiển thị hoặc hiển thị lại các đữ liệu Video theo yêu câu Với các định dạng tập tin Video truyén thông, dữ liệu chỉ có thể hiển thị khi đã

Trang 10

được tải về (download) toàn bộ, vì vậy đổi với các lập lin Video chất lượng cao có dung lượng lớn thi công việc nảy sẽ tiểu tốn rất nhiều thời giam

Video Streaming tiết kiệm thời gian cho người ding bằng cách sử đựng các công,

nghệ giải nén kết hợp với luên thị dứ liệu đồng thời trong lúc vẫn tiếp tục tâi video

vẻ Quá trình nảy dược gọi là kỹ thuật đệm (buffering):

!_ Thay vi được gửi một lẫn đuy nhật, đữ liệu viđeo streaming sẽ được chia thành

từng gói nhổ, sau dó liên tục truyều những phần được chứa ra

+ Tan đầu bền nhận sẽ lây về một phan chia nhỏ của đữ liệu Video và hiển thị

những phan video dã nhận được, đông thời trong lúc hiển thị các gói đữ liệu còn lại

sẽ lần lượt được lây về để kịp cho việc hiển thị tiếp theo

Video Streaming được thể hiện đưới hai dạng

+ Video theo yêu cầu (on đemana): là các dữ liệu Video được lưu trữ trên máy chủ

đa phương tiện và được truyền đến người dùng khi có yêu cầu, người đừng có toàn quyên để hiến thị cũng như thực hiện các thao tác (tua, đừng, quay lại ) với các

đoạn dữ liệu này

| Video thai gian thuc (live event}: 1a cae dit héu Video được lnễn đổi trực tiếp Lừ

các nguồn cung cap đữ liệu theo thời gian thực (máy camera, microphone thiết bị

phát dữ liệu Video

Việc đảm bảo chất lượng địch vụ của các ứmg đụng như vậy lã bài toán vô cùng cấp thiết Chính vì vậy tôi lựa chọn dễ tài "Aghiên cứu ứng dụng mô hình P2P vào các img dung client server” Dé tai nay đề xuất nghiên cứu ứng dụng, cách tiếp cận sử

dụng đẳng thời bai giao thức peer- to- peer và client — server thông qua local proxy cho ứng dung streaming video

Luận văn này được chia các phần như sau:

Chương l: Tổng quan

Chương 3: Cơ số lý thuyết

Trang 11

Trong chương này tình bay về tổng quan về mồ hình clienl server, mé hinh peer to peer, vin dé cin giải quyết, định hướnggiái phap,lam cơ sở để thực hiện chương,

tiếp thao

Chương 3: Thiết kế ứng dụng vidco streaming sử dụng locaÌ proxy

Qua nghiên cứu œu nhược điểm của các mô hình cHent server, mô hình peer to peer cùng với giải pháp đưa ra, luận văn nảy dé xuất sử đụng mỏ hình loeal proxy - ứng dụng ưu điểm của 2 mô hình client server va peer to peer 4 thye hiện luận văn

dua ra giai phap dé trién khai img dung video streaming sir dung mé hinh local

proxy

Mặc đà đã cổ gắng hết sức và sự giúp đỡ tận tỉnh của Thầy giảo hưởng dẫn, song, trình độ còn hạn chế, phạm vi của để tải rộng niên không thể tránh khỏi những thiếu sot Em rat mong su chi dẫn và đóng góp của các Thay cô để luận vấn dược hoàn

thiện hơn.

Trang 12

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương này, tôi xin trình bày các mô hình clem server, mô lình peer to peer,

các vẫn đề cần giải quyêt đưa ra mô hình giải pháp đã lứa chọn cho chương tiếp

Mô hình client2server rất phô biển và được chấp nhận rộng rãi trong các hệ thông,

phân tân Trong mö hình này có một tập tiên trình, mỗi tiên trình đóng vai trò một

trinh quan ly tai nguyễn cho một tập các tải nguyên cho trước và một tập hợp các

tiến trình client trong đỏ mỗi tiến trình thực hiện một tác vụ xác định cẩn truy xuất tới tải nguyên phân cứng hoặc phản mềm đừng chưng Bản thân các trình quan ly tai nguyên cần phải truy xuất tới cáp tải nguyên đúng chưng dược quận lý bởi một tiễn

trình khác, vì vậy một số tiên trình vừa là tiến trình client vừa là tiên trình server

Các tiễn trình phát ra các yêu cầu tới các server bất kỳ khi nào chúng cần truy xuất tới một trong các tài nguyên của các server Nếu yêu cầu là đúng dẫn thì server sẽ thực hiện hành động được yêu cầu và gửi một đáp ứng trả lời tới tiên trình client

BỊ

Mô hình client/server cung cấp một cách tiếp cận tổng quát để chia sẽ tải nguyên

trong các hệ thông phân tán Mô hình này có thể được cài đặt bằng trên nhiêu môi

trường phản cứng và phân mễm khác nhau Các máy tính được sử đụng đẻ chạy các tiến trình client/server có nhiều kiểu khác nhau và không cần thiết phái phản biệt giữa chủng, tiên trinh client và tiền trình server déu cé thé chạy trên củng một máy

tĩmh Một tiến trình server có thể sử dụng địch vụ của mội server khác.

Trang 13

Hình 2 1Mô hình client server

Mô hình truyền tin client/server hướng tới việc cung cấp dịch vụ Quá trình trao đổi

dữ liệu bao gồm:

1 Truyền một yêu cầu tử tiên trình client tới tiền trình server

2 Yéu cau được server xử lý

3 Truyền đáp ứng cho client

Mö hình truyền tin nảy liên quan đến việc truyền hai thông điệp và một dạng đồng

bỏ hỏa cụ thể giữa client vả server Tiến trình server phải nhân thức được thông,

điệp được yêu câu ở bước một ngay khi nó đến vả hành động phát ra yêu câu trong

client phải được tạm đừng (bị phong tỏa) vả buộc tiền trình elient ở trạng thải chờ

cho tới khi nó nhận được đáp ứng do server gửi về ở bước ba

Mô hình client/server thưởng được cải đặt đựa trên các thao tac co ban lả gửi (send)

vả nhận (receive)

Trang 14

Hình 2.2 Quả trình gửi môi bản tin cia m6 hind client server

Quả trình giao tiếp chenh và server có thể điền ra theo một Lrơng hai chế dé: bị

phong tỏa (blacked) và không bị phong tỏa (nen-blocked)

Chế dộ bị phong tia (blocked):

'Trong chế độ bị phong tỏa, khi tiến trinh client hoặc server phát ra lệnh gửi dữ liệu (senđ), việc thực thi của tiền trình sẽ bị tạm ngừng cho tới khi tiền trình nhận phát ra

lệnh nhận đữ liệu (roueive)

Tương tự đối với tiến trình nhận đữ liệu, nêu tiên trình nảo đó (elient hoặc server)

phát ra lệnh nhận đữ liệu, mẻ lại thời điểm đó chưa có dữ liệu gửi tới thì việc thực

thị của tiến trinh cũng sẽ bị tạm ngừng, cho tới klú có dữ liệu gửi tới

Chế độ không bị phong tỏa (non-blacked}

Trang 15

Trong chế độ này, khi tiên trình cHenL hay server phải ra lệnh gi dữ liêu thục sự,

việc thực thi cúa tiển trinh vẫn được tiên hành mà không quan tâm đến việc có tiến

trình nào phát ra lệnh nhận đữ liệu đó hay không

Tương tự cho trường hợp nhận đữliệu, khi tiến trình phát ra lệnh nhận dữ liệu, nỏ sẽ

nhận đữ liệu hiện có, việc thục thị của tiên trình vẫn được tiến hanh ma khéng quan

tâm đến việc có tiển trình nào phát ra lệnh gửi dữ liệu tiếp theo hay không

2.L2 Các kiểu trúc Client/Server

2121 Client/Server hai tang

Kiến trúc chent/Server dơn giãn nhất là kiến trúc hai tằng Trong thực tế hầu hết các kiến trức client/server lả kiến trủc hai tằng, Một ứng dụng bai tầng cung cấp nhiều trạm làm việc với một lắng trình diễn thống nhát, tầng này Iruyền tín với tầng lưu trữ dữ liệu tập trung, Tẳng trình diễn thông thường là client và tầng lưu trữ đữ liệu

là server [9]

Hau hét các ng đụng Internet như là email, telnet, fp thâm chỉ là cả Web là các img dụng hai tầng, Phần lớn các lập bình viên trình ung dung viết các img dung

client/server cé xu thé sit đụng kiến trúc này

Trong ứng dụng hai Ging truyén thông, khói lượng công việc xử lý được đành cho phia client trong khi server chỉ đơn giản đóng vai trỏ như là chương trình kiếm soát

luồng vào ra giữa ứng dụng và dữ liệu Kết quả là không chỉ hiệu năng cửa ứng

dung bị giảm di do tai nguyén hạn chế của PC, mà khối lượng đỡ liệu truyền dị trên mang cling ting theo Khi toàn bộ ứng dụng được xứ lý trên một PC, từng dụng bắt bude phối yêu câu nhiều dữ liệu trước khi đưa ra bất kỳ kết quả xử lý não cho người dùng Nhiều yêu cầu dữ liệu cũng lâm giám hiệu năng của mạng Một vấn dễ thường gặp khác đối với ứng dựng hai tầng là vẫn đề bảo trì Chỉ cần một thay đôi nhê đối với ứng đụng cũng cân phải thay đổi lại toàn bộ ứng dung client va server

Trang 16

Tier 1 Tier2

Hình 2 3 Kiến mic Client Server 2 ting

2122 Client/Server ba tang

Ta có thể tránh được các van dé ciia kién tric Client/Server hai tang bằng cách mở

rộng kiến trúc thành ba tầng Một kiên trúc ba tầng có thêm một tầng mới tách biệt

việc xử lý dữ liệu ở vị trí trung tâm

Hình 2.4 Kiến trúc Client Server 3 tang

Theo kién tic ba tang, mot tmg dụng được chia thành ba tẳng tách biết nhau về mặt

logic Tang đầu tiên là tầng trình diễn thường bao gồm các giao diện đỏ họa Tang

thử hai, còn được gọi là tẳng trung gian hay tẳng tác nghiệp Tằng thử ba chứa dữ

liệu cần cho ứng dụng, Tầng thử ba về cơ bản là chương trình thực hiện các lời gọi ham de tim kiếm dữ liệu cân thiết Tàng trình diễn nhận dữ liệu và định đạng nỏ để

hiển thị Sự tách biệt giữa chức năng xử lý với giao diện đã tạo nên sự linh hoạt cho

việc thiết kế ứng dung Nhiều giao điện người dùng được xây dựng vả triên khai mả không làm thay đổi logic ứng dụng,

Trang 17

Tầng thứ ba chứa dữ liệu cân thiết cho ứng dụng Dữ liệu này có thể bao gom bat ky nguồn thông tin nảo, bao gồm cơ sở dữ liệu như Oracle, SQL Server hoặc tài liệu

XML

2124 Client/server n-ting

Kiến trúc n-tằng được chỉa thành các tầng rihữ sau:

~ Tăng giao diệu người dùng: quản lý Lương lắc của người dùng với ứng,

dụng, -~_ Tẳng logic trình diễn: xác định cách thúc hiển thị giao điện người dùng

và các yêu câu của người đùng được quản lý như thế nào

~ Tang logic tac nghiệp: mô hình hóa các quy tắc tác nghiệp

-_ Tẳng các dịch vụ hạ tầng: cung cấp một chửu năng bổ trợ cân thiết cho

mg dụng như cáo thành phân (uyên thông điệp, hỗ trợ giao tiếp),

2.2 Môhình PccrtoPccr

2.2.1 Khái niệt

TRnh 3.5 Mô hình mạng ngàng hàng.

Trang 18

Một mạng máy tính ngang hàng (Peer — lo — Peer hoặc P2P) chủ yếu dụa liên sức xmạnh tỉnh tốn và băng thơng của cáo máy tham gia trong mang hon là tập trưng

vào một số lượng nhỏ các máy chủ (server) Mạng P2P được sử dựng điền hình cho

việc kết nối các nút thơng qua những kết nĩi ad hò(Ad học là cơng nghệ mới nhát trong cơng nghệ thơng tin võ tuyến Cơng nghệ nảy cho phép các mit mang truyền trực tiếp với nhau sử dụng bộ thu phát khơng dây mà khơng cân bất cứ cơ sẽ hạ tàng cĩ định nào) Những mạng như vậy cĩ ích cho nhiều mục dịch sử dụng Chia

sẽ file chứa audio, video, data hoặc mọi thứ ở định dạng sổ, các đữ liệu thời gian

thực, ví dự như Lruyền tâi giong ni, video streaming đều cĩ thể thực hiện với cơng,

nghệ P2P

Một mạng P2P thuần tủy sẽ khơng cĩ khái niệm về khách (client) và chủ (server),

xuả chỉ cĩ những nút ngang hàng thực hiện cả hai chúc năng của mãy chủ và rấy

khách đối với những rút khác trong mang Mé hình mạng này khác với mơ hình

mang khach — chủ (server -client) mà việc giao tiếp thường là với các máy chủ

trung lâm Một ví dụ điển hình cho việc truyền fle theo mơ hình khách — chủ là

gitta mét FTP Client va mét FTP Server, bai chuong trinh FTP Client va FTP Server cĩ vai trị rất khác nhau, client khởi tạo việc đownload/upload file cịn server

cau do

thì tiếp nhận và phục vụ cae yé

Mục đích quan trọng của mạng ngang hàng lá trong mạng tất cá các máy tham gia

đếu đĩng gĩp tải nguyên bao gắm băng thơng, lưu trữ và khả năng tinh tốn Do đỏ

khi cảng cĩ nhiều máy tham gia và mạng thủ khá năng tổng thể của hệ thống xuạng, cảng lớn Ngược lại, trong mơ hình máy khách — cht, néu số lượng máy chủ là cố

định thị khi số máy khách tăng lên thi khả năng chuyển đứ liệu từ các máy chủ cho

mi may khách sẽ giám xudng

Tính chất phân tần của mạng ngang hàng cũng giúp cho mạng hoạt động tốt khi một

số máy gặp sự cố Đối với câu trúc lập trung chỉ cần máy chủ gặp sự cĩ thì cả hệ thống sẽ ngưng trệ [3]

Trang 19

2.2.2 Phân loại mạng ngang hàng

Mang ngang hang P2P được chia làm hai loại chính: mạng ngang hảng thuần túy và

mạng ngang hàng lai ghép

Peer — to — Peer

Hình 2.6 Phân loại mang ngang hàng

2221 Mạng ngang làng thuần túy

Mạng ngang hàng thuân tủy được chia lam 2 loại: Mạng ngang hàng cỏ câu trúc và

mạng ngang hảng không câu trúc

Mạng ngang hàng không cấu trác: là khi các liên kết giữa các nút mạng trong

mạng phủ được thiết lập ngẫu nhiên (tức là không theo quy luật nào) Những mạng

nhu thé nay dé dang được xây dựng vì các máy mới khi muốn tham gia mạng có thể

lẫy các liên kết sẵn có có một may khác đang ở trong mạng và sau đó dan dan tự

ban thân nó sẽ thêm vào các liên kết mới của riêng minh Khi một máy muốn tìm một dữ liệu trong mạng đỏng đẳng không câu trúc, yêu câu tìm kiêm sẽ được truyền

trên cả mạng để tìm ra cảng nhiều máy chia sẻ càng tốt Sự hiểu biết về mạng của

các nút trong mạng không câu trúc là rất ít, mỗi nút chỉ nằm bắt thông tin vẻ những

nút liên kết trực tiếp vả một số it các nút khác, thông tin vẻ những nút còn lại hoản

Trang 20

toàn thông qua Breadcanl Chính vì vậy, với những ứng dụng cầu có sự liên kết chặt chẽ giữa các nút với nhau nhu multicast thi mang ngang hàng không cấu trúc không,

phải là sự lụa chọn tồi trà

Mang ngang hàng có cấu trúc Khắc phục nhược diễm của mạng không cấu trúc bằng cách sử dụng hệ thống DIIT (1istributed llash fable l3áng băm phân tán)

Hệ thống này địt nghĩa liên kết giữa các núi tạng trong trung phú theo một thuật

toán cụ thẻ, đông thời xác dịnh chặt chế mỗi nút mạng sẽ chịu trách nhiệm dối với một phần đữ liệu chia s trong mạng Với cấu trúc nay, khi ruột máy định tuyến thông báo, nỏ chỉ cần áp đụng một giao thức chưng để xác định rút cần thông bao

và sau đỏ liên lạc trực tiếp đến mút mạng đỏ Bởi vậy việc tạo cây muhicast sẽ diễn

za rat dé dang và việc quản 1 cây cũng có nhiều thuận lợi khi các nút đên được liên

kết chặt chẽ với nhau Một số mạng ngang hàng có ếng bao gồm

Chord, CAN, Kademlia, Pastry va Tapestry

2222 Mang ngang hàng lai pháp

Trong mô hình mạng ngang hàng lai ghép, tổn tại một server trung gian có trách

nhiệm điểu khiển hoạt động của mạng Server này lưu trữ các chỉ mục bao gồm

thông tín về các nút raà nó quân lý và vị trí các cặp key — value trên mang Cae net

trong mạng phải tạo liên kết với server nảy Một nút muốn trao đối thông tin với xnột nút khác thì nó sẽ phải liền lạc trực tiếp với server, sau đỏ server sẽ tìm kiếm trong cơ số dữ liệu và gửi lại đựa chỉ nút đích Quá trình trao đốt thông tần sau đó được diễn ra trực tiếp giữa 2 nút Việc triển khai truyền lin multicast trên rạng,

ngang hàng lai ghép gần giống nửn mô hình proxy — base ALM Nhược điểm chính

của nỗ vẫn là chỉ phí cao cho các server trung gian Ứng dụng điền hình cho mô

tình mạng nảy la Napster

Trang 21

2.3 Snsánh mô hình P2P với mô hình CHenL/Server

- Một mạng ngang hàng cho phép

cic node (PCs) đóng góp, chia sể

nguồn tài nguyên với nhau Tài

nguyên riêng rế của các nodớ (Ổ

cúng, CD-ROM, máy in Cac

nguồn tài nguyên này có thế được

truy cập tir bal et node nao trưng

mang,

- Các node đóng vai trò như cả

Cliemt (truy van thông lăn) và Server

(cung cẤp thông tin)

- Dít hệu được lưu trữ ở muội Server Irung tâm, tốc độ cao (Tốc dộ truy cập thường

lớn hơn so với mạng D2P)

- Khi một máy clicnt yêu cầu lay thông tin

về thời gian nó sẽ phải gửi một yêu cầu theo

một tiêu chuẩn đo server định ra, nên yêu

cầu được chấp nhận thì máy server sé tra vé thông tin mà chemr yêu câu

Trang 22

Uu,nhuge điểmcäamang P2P,ClienUServer

- Không cân server riêng, các client chia - Tốc độ truy cập nhanh

sé tai nguyên Khi mạng cảng được mở

~_ Khả nầng mỡ rộng ez rong thí khả năng hoạt dộng của hệ ha rằng mỡ rộng cao

thông càng tốt -_ Hoạt động với bất kỉ loại ứng dụnạ|

Re nào

- Sứ đụng được với các Ung dung}

chia sé CSDL

- Dé cai dit va bio tri

-_ Thuận lợi cho việc chia sẽ file, may in,

~_ Đáng tin cây hơn (có server riêng),

CD-ROM v.v

-_ Mức độ an toàn cao nhất

- Không tết chơ các ứng dụng CSDL - Đất

- Kẽm tim cây ~_ Phức lạp trung việc bảo trì, duy trị hoạt động, của mạng,

2.4 Vấn dễ cần giải quyết

‘Hau hat cdc ứng đụng và giao thức gần đây được phát trign dua trén kién tnic client-

server, do sự dơn giản của nỏ Fuy nhiên nhiệm vụ tỉnh toán trong kiên trúc client- server tập trung trên máy chủ, khiến phía máy chủ trở thành nút thắt cổ chai trong,

việc xử lý tính toán cũng như bảng théng mang Vi vay mé hinh client-server mé

Trang 23

rộng đã được đề xuất để tầng liệu suâi và giải quyết vẫn để trên Kỹ thuật cân bằng, tai (load balancing) va k¥ thuat sao chép (replication technique) trong hệ thông phân

tán giúp giảm tải bằng việc phân phải tải trên nhiêu máy chủ Ngoài ra bộ nhớ đệm

cũng là một kỹ thuật sao chép bái đối xứng của dữ liệu từ phía máy chủ về phía máy

khách hàng client bay được sứ dụng Bộ nhở dệm dược sử dụng chọn lọc trong mô

hình proxy, khi proxy duoc tỷ quyền nhận lệnh từ máy khách hàng đến máy chủ

oxy đồng vai trỏ trung ginÙ), và thay vì trực tiếp lẫy đữ liệu từ máy chỗ thì proxy

có thể cung cấp dữ liệu từ bộ nhớ đệm cửa mình Ngoài ra proxy cũng đồng thời có thé được sử dụng theo hướng ngược lại khi nhận uỷ quyền từ máy chủ Tuy nhiên,

những cách tiếp cận trên vẫn hoàn toàn nằm trong mô hình client-server , vi vậy nó

không thể giải quyết dứt điểm vẫn để nút cô chai của máy chú

Thi thiết kế ứng đụng sử dụng kiến trúc clien-server, các nhà thiết kế phải xen xét

sự tương tác giữa số lượng máy khách hảng và máy chủ, và trên thực tế rất nhiều

khách hàng có thế trưy cập đến máy chủ cùng một lúc Hơn nữa việc tập trưng dir

liêu trên bệ thống máy chủ khiến cho các hệ thông gặp rất nhiêu khó khăn trong các

kỹ thuật: dòng bộ hỏa , nhân rộng , an ninh, kiếm soát truy cập Mô hình P2P giải quyết những khó khăn trên bằng cách phan phối khối hượng công việc tính toán trên

cae may ngang hàng (peers) Sử dụng mỗ hình này , sự lương lác của các thành

phân của hệ thông được thay dỗi hoàn toản, và vì vậy các giao thức và các ứng, dụng, thiết kế khá phức tạp Thay vì thiết kế một giao thức giữa máy khách và máy chủ, bây giờ phải lao mới liên kết và tương tác râL phức tap trêu các máy ngang hàng 'Thực chất kiến trúc P2P cỏ khả năng giái quyết vẫn đề thông tin liên lạc và tăng,

hiệu suất xử lý nhưng hiện tại kiến trúc này không thực sụ quan tâm và xử lý đến

vấn để tương tác giữa các máy ngang hang Điều này mở ra hướng kết hợp mô hình

P2P va mé hinh client-server trong démé hinh client server duge xay dung cho việc tương tác giữa các máy, côn mô hình P2P được sử dụng cho phương thức lưu trí,

trao dỗi dữ liệu, tỉnh toán và các giao tiếp khác Hệ thống sẽ bao gốm cả thành phan client-server và xây đựng các hệ thông phụ P2P

Trang 24

Để xây dựng hé thong trên những vấn đẻ tỏn tại cần được giải quyết là:

-_ Sự tương tác giữa cầu trúc client-server vả hệ thông phụ P2P

~_ Áp dụng hệ thống với yêu cầu ứng dụng cu thẻ[5]

Hình 2.7 Mô hình Local Proxy

~ _ Module client: tương tự như elient trong mô hình client-server

~_ Module loeal proxy: mỗi một máy client sẽ được cải dit mét module proxy

24

Ngày đăng: 09/06/2025, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2  1Mô  hình  client  server - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
nh 2 1Mô hình client server (Trang 13)
Hình  2.2  Quả  trình  gửi  môi  bản  tin  cia  m6  hind  client  server - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
nh 2.2 Quả trình gửi môi bản tin cia m6 hind client server (Trang 14)
Hình  2.4  Kiến  trúc  Client  Server  3  tang - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
nh 2.4 Kiến trúc Client Server 3 tang (Trang 16)
Hình  2 3  Kiến  mic  Client  Server  2  ting - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
nh 2 3 Kiến mic Client Server 2 ting (Trang 16)
Hình  2.6  Phân  loại  mang  ngang  hàng - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
nh 2.6 Phân loại mang ngang hàng (Trang 19)
Hình  2.7  Mô  hình  Local  Proxy - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
nh 2.7 Mô hình Local Proxy (Trang 24)
Hình  3.3:  Các  chức  năng  hệ  thống  video  streaming - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
nh 3.3: Các chức năng hệ thống video streaming (Trang 32)
Bảng  3.1  Quy  trình  đồng  kỉ  người  đũng - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
ng 3.1 Quy trình đồng kỉ người đũng (Trang 35)
Bảng  3.2.  Quạy  trình  đăng  nhập - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
ng 3.2. Quạy trình đăng nhập (Trang 37)
Bảng  3-4.  Quy  trình  hiển  thị  một  đoạn  video - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình p2p vào các Ứng dụng client server
ng 3-4. Quy trình hiển thị một đoạn video (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm