phép lướt web nhanh, hay các thiết bị vào mạng như USB 3G, GSM modem,..., phụ huynh có thể biết dược kết quả học tập của con em mình ở trường như thế nảo khi xa nhá, hiện tại một số trư
Trang 1img Dall
Với sự phát triển mạnh mš cửa công nghệ thông tin và truyền thông trên thể giới hiện nay, cáo ứng dụng cho phép tương tác với người dùng qua mạng viễn thông đ* và dang ngày cảng chiếm một vị thê quan trọng trên thị trường bởi đặc link moi Tae moi not cia
nó
ở Việt Nam, tắt nhiều cóc dịch vụ viễn (hông đt ra đổi nhưng chủ yến nhằm phục vụ cho cáo mục đích và nhu cầu kinh doanh như: các hệ thống tổng đài trả lời tư đông chăm sóc khách hàng với các đầu số: 1900, 1800, 6xx, 83ooœx, các công ty thương mại điện tử hàng dầu Việt Nam như vatgia.com sử dụng các tổng đài cho phép các khách hàng nạp tién dé uma các gian hang mi không cản phải đặn tân công ty để trả chủ phủ cho việc
quảng cáo; còn thư viện giáo trình điện tử ebook.sdu.vn thì sử dụng các tổng đài như
„8777 để bán các ebook cho bạn đọc bằng cách nhân tín về tổng đầu
Tay nhiên, rong lĩnh vực giáo đục thủ việc phát triển các ứng dụng tương tác qua mạng viễn thông côn rất hạn chỗ đo nhiều nguyên nhân như hạ tằng phân cửng, phản mèm
chua đồng bộ, nguẫn kinh phí hạn hẹp nên chưa có điều kiện đề đầu tư và duy trì hoạt động của các dịch vụ
Thái triển ứng dụng tương tác qua mang viễn thông dang là ruột nh cầu và xu thể rắi lớn déi với trong lĩnh vựe giáo đục nói chung và các trường dại học nói riêng Chẳng hạn nhu: ede sinh viên vẫn có thé tra cửu kết quá hoc tập của minh trong khi ở các vùng quế điều kiên mạng Internet không sẵn có như các thành phô, thị x va sinh viên lại không có máy vì tỉnh, hoặc không cỏ điều kiện mua các loại điện thoại đi động có câu hình cao cho phép lướt web nhanh, hay các thiết bị vào mạng như USB 3G, GSM modem, , phụ
huynh có thể biết dược kết quả học tập của con em mình ở trường như thế nảo khi xa nhá,
hiện tại một số trưởng đại học có gửi kết quả học lập về quê cho con em minh qua bưu, điên nhưng quy trình còn ruồn khứ nhiên thời gian, còn chưa kế đến việc các thư bị thất lạc; các hệ thông có thế thông báo các lịch học cho sinh viên khi lớp mà sinh viên đăng ký được mở, hoặc thông bảo lịch hợp cho các cán bổ, giảng viên tự động qua điên thoại di đông mà không cân phải gửi các công văn hay thông báo đến tân nơi cho giảng viên: các hệ thẳng phát ra các tin hiệu cảnh bảo trôm hoặc khi phát hiện các sự cố đền điện thoại đi động của các cắn bộ, giảng viền; v.v
Với các ý tưởng như trên, trong phạm vi để tài này em xin để xuất xây đựng một hệ thông cho phép sinh viên và phụ huynh tra cứu điểm học tập qua điện thoai di đông dưới dạng voice và dạng tin nhằm sms Ngoài ra, hệ thông cung cấp địch vụ nhắc vide cho phép hiên lạc giữa cán bộ quân ly và giảng viên
MụC đích, đối tượng, phạm vĩ nghiên cửu của Dễ Tài
Mục đích: Việc thực hiện đề tài trong luận văn nhằm nghiên cứn, để xuất, xây đựng mô hình tương tác giữa phụ huyth, sinh viễn với nhà trường; giữa giảng viền với cản hộ quân
lý qua mạng viễn thông dưới hinh thức thoại (voice) và SMS (Short Message Ssrvice)
Hệ thông đâm bão dé dàng triển khai, tiết kiêm chỉ phí, biện quả, giao điện chương trình thân thiên và để sử dụng với người dùng Chương demo thực hiện thành công địch vụ thông báo điểm cho sinh viên dưới hình thức voice, SMS và địch vụ nhắc việc cho cân
bổ, giảng viên dưới đạng SMS
Trang 2
Đôi tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các hình thức trao đổi thông tin giữa phụ huynh, sinh viên với nhà trưi ta can bd quan lý với giáng viên; Nghiên cửu hình thức ao đổi thông tin qua mang viễn théng
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hình thức trao đổi thông tin giữa phụ huynh, sinh viên với thả trường; giữa cán bộ quân lý với giảng viên trong các trường đại học qua mang viễn thông dưới dạng thông tin thoại (voics) và tin nhắn SMS
Xhiệm vụ của luận vẫn
Khao sat qua tinh liên lạc giữa phụ huynh, sinh viên với trường đại học trong việc quản
lý học tập, rên luyện tại trường; giữa giao viên với các các cán bộ quản lý trong nhà
trưởng, Từ dó tim hiểu các giải pháp, công nghệ và xây dựng chương trình ứng dung cho phép tương tác giữa các bậc phụ huynh, sinh viên, giảng viên với các cán bộ quản lý
trong nhà trường nhằm nâng cao hiện quả trong quản lý và học tập dưới hình thức thoại
(voice) va dang tin nian (SMS)
Lời CAM ĐOAN
Tạm xin cann đoạn các nội dung trong luận văn hoàn loàn đo em lự việt và xây dựng lên,
không sao chép, không trùng lặp với nội dung của các đề tải, các công trình nghiên cửu
đ* được công bố
Mục lục Médin 1 Ộ
Mục đích, đổi tương, pham vi nghiên cứu của để tài 3
Nhiệm vụ của luân văn — 4
Lai cam đơn 5
Danh mue cdc tirviéttat #9
Danh mụe các bảng I1
Danh mụe các hình vẽ12
Chương 1 "Tổng quan về hệ thông 13
1.1 Liên lạc giữa phụ huynh, sinh viên với trường dai học hiện nay 13
1.3.2.4 Tinh nang thing bio lich hợp dưới đẹng SMS 16
1.3.2.5, Tình năng trả lời diễm fg dộng dười dạng voice 17
1.3.2.6 Tình năng thông bảo điểm dưới dạng SMS 18
Trang 31.4 Các đặc điểm của hệ thơng để xuât 19
1.4.1 Khả năng ứng dụng 19
1.4.2 Phụ thuộc vào hoạt đơng của mạng viễn thêng 19
1.4.3 Khả năng otmg cấp địch vụ cuỗc gọi 19
Chương 2 Phân tích hệ thơng 21
2.1 Hệ thống quản lý đảo tạo của các trường đại học 21
2.2 Thơng tin đầu vào của các địch vụ cuộc gợi và địch vụ tin nhắn SMS 21
2.3 Dịch vụ thơng báo điểm dạng thơng tin thoại 23
A Dich vu théng bao diém dudi dang tỉn nhắn SMS 26
Dịch vụ nhắc việc dưới dang tinnhian SMS 28
ch vụ thơng bảo tiền học phí 29
c thơng số của GSM modem 31
2.8 Lap tinh modem GSM/GPRS trên ngơn ngữ java 31
Chương 3 Thiết kế hệ thơng 33
3.1 Kiến trú hệ thẳng 33
3.1.1 Giao điện ứng dụng 33
3.1.2 Khổi điền khiển truy cập cơ sở đữ Hậu 34
3.1.3 Khơi xử lý trưng lâm 34
3.1.4 Khơi điều khiễn trao đổi đỡ liệu dạng SMS 34
3.1.5 Khơi điều khiến trao đổi đữ liều dang voice 35
3.2 thiết kế cơ sở đữliêu 35
3.2.1 Bằng lưu trấ thơng tin về quá trình thực hiện vọec_ 35
3.2.2 Bang lưu trữ thơng tin về quá tnh thực kiện gửi điểm dưới dạng SMS 35, 3.2.3 Băng lưu trữ thơng tín vả quá trình tực hiện gửi tin nhân nhắc việc đưới dạng, SMS 36
3.2.4 Bang lưu trữ thơng tin
dang SMS 36
3.3 Thiét ké file config a7
3.4 Thiết các module chương tình 3#
3.5.2 Giao điện chỉnh của hệ thống 43
3.5.3 Giao điện địch vụ thơng báo điểm didi dang voice 46
3.5.4 Giao điện địch vụ thơng báo điểm dưới đạng in nhắn SMS 47
3.5.5 Giao điện dịch vụ nhắc việc 47
Chương 4: Cơng nghệ phát triển ứng dụng 48
4.1 Mang GSM (Global System for Mobile Carmmmicalions) 48
4.1.1 Các yêu câu hoại động của hệ thơng GSM _ 50
4.1.2 Các yêu cầu kỹ thuật cúa cơng nghệ GSM 51
quá trình thực hiện gỗi đn nhắn thơng báo học phí đưới
4
Trang 43 Các địch vụ được cung cấp bởi công nghé GSM 52
4.1.4 Kién trac mang GSM 53
4.2 Mạng GPRS (General Packet Radio Service) 55
4.5.3 Dich va tin ahan nang cao - EMS (Enhanced Messaging Service) 65
4.6 Các lệnh AT điều khiển việc gửi và nhân tin nhắn SMS giữa rnáy tỉnh với điện thoại
65
4.6.1 Gửi lim nhẫn SMS từ máy lính tới điện thoại 65
4.6.2 Các lệnh AT cơ bản làm việc với cuộc gọi 66
4.6.2.1 Chuyến vào chế độ voice — 6ố
4.6.2.2 Thiết lập đầu vào thoại cho modem GSM/GPRS 67
4.6.2.3 Trả lời cuộc gợi trong chế độ§7
4.6.3.4 Kết thúc cuộc gợi - 67
4.7 Kết quả thực nghiệm 67
Dịch vụ trả lời điểm đang voiee 67
27.2 Dịch vụ thông báo điểm đươi đang tin nhắn SMS — 69
4.7.3 Dịch vụ nhắc việc $8
Kết luận và kiên nghị 71
Tài liêu tham khảo 72
Phu luc 73
1 Me ngudn fils Gle ConneclionSerial java 73
2 M> nguén filc Loadconfig.java 79
2.G3M Global System for Mobile Communications
3 CTL Computer telephony integration
4 AT Attention command
5, SQL Structured Query Language
6 USBUniversal Serial Bus
Trang 57.NMT Nordic Mobile Tstephone
8.TACS Total Access Communication System
9 ETSL Kuropean T slecomrnunicatior: Standards Institute
10.TDMA Time Division Multiple Access
ILISDN Integrated Services Digital Network
12.CEPT European Post Offices and Telecommunication
13 MSMobile Station
14.GMSK Gaussian Minimum Shift Keying
15.MSC Mobile Services Switching Center
16.BSC — Base Station Controller
17 BTS Base Transceiver Station
18, PSYN Public Switched Telephone Networks
19 VLR Visitor Location Register
20.HLR Home Location Register
21.ACC Authsntication Cenlar
22 EIR Equipment Identity Register
23.PLMN Public Land Mobile Network
24.1MEI International Mobils Equipment Identity
25, [WE Interworking Function
26.OMC Operational and Maintenanoe Center
27 BSS Base Station System
28.NMC — Nelwork Managcmont Center
29.GPRS General Packct Radio Service
30.EDGE Enhanced Data Rate for Global Evolution
31.SGSN Serving GPRS Support Node
32.GGSN — Galeway GPRS Supporl Node
Dan mmue các bằng
Bang 3.1 Bằng thông tin về quá trình thực hiện voicc 35
Bảng 3.2 Bảng thông tin về quá trình thực hiện gửi điểm dạng SMS
Hằng 3.3 Hàng thông tin vẻ quá trình thực hiện nhắc việc dạng SMS
Thang 4.1 Các đặc là của công nghệ GSM_ 52
Bông 42 Các lớp GPRS da kic — 56
Danh mục các hình vế
Iinh 2.2 Biên đồ winh ty của quá trình thông báo lich hợp qua SMS
Tinh 2.3 Biểu độ trình lự cửa quá trình thông báo điểm đạng voice 18
Hình 2.4 Biểu dỗ trình tụ của quá trình thông báo điểm dạng SMS 18
Hình 2.5: Sơ đề thuật toán thục hiện quả trinh voice 25
36 36
Trang 6Hình 2.6: Sơ đô thuật toán thực hiện quá Irình gửi điểm dang SMS 27
Hình 2.7 Latu độ thuật toàn quả trình nhắc việc dưới đạng SMS 29
Hình 2.8: Lim đồ thuật toán thục hiển quá trình thông bảo học phí dạng SMS — 3U
Jlinh 3.1: Kién trúc của hệ thảng — 33
Tĩnh 3.3 Giao điện hệ thông menu 43
Hình 3.3 Giao điện menu Dịch vụ 44
Hình 3.4 Giao điện chính của hệ thống — 44
Hình 3.5 Giao điện dịch vụ voice khi chưa được kích hoạt 45
Giao điển địch vụ voice khi đang được kích hoại 45
Giao diện dich vu voice khi dang trả lời cuộc gọi 46
Giao diễn địch vụ thông bảo điểm dạng SMS — 46 Giao điện địch vụ nhắc việc a
Sự lăng trưởng số lượng thuê bao ở Chân Ân — 49
n trúc hệ thông GSM điện hình 54
58 L4, Kết quả thựo nghiệm khi dịch vụ voice chua duge kích hoại 67
Trình 4.5 Kẻt quả thưc nghiệm khi đang chờ cuộo gọi 68
Hình 4.6, Kết quà thực nghiệm khi tả lời cuộc gọi 68
a m khi dịch thông báo điểm dang SMS 69
Hình 4.8 Kết quả tirực nghiềm khi nhắc việc cho một nhóm giáo viên — 70
Hình 4.9 Kết quả thục nghiệm khi nhắc việc cho một giáo viên — 70
Chương 1 tổng quan vẻ hệ thông
lên lạc gia phụ huynh, sinh viên với trường đại học hiện nay
áo trường dại bạc dêu có hệ thông website đễ thông bảo các hoạt động (hường xuyên của nhà trường như lịch hop, hội thảo khoa học, thời khóa biểu dạy và học, thông báo kết quả họo tập, rèn luyện của sinh viên, thông báo việc đăng ký học và kết qua đăng
ký của sinh viên Ngoài ra còn cáo hoạt động khác như hoại động văn hóa văn nghệ, thể dục thể theo,
Trong khi dó, các bộc phụ huynh sinh viên thi rất quan tâm đến việc học tập của con cm mình ở trưởng Nhưng nhiều bậc phụ huynh thả lại không biết sử dụng vi tính hoặc không biết sử đụng mang intemet dé theo d&i vigc học tập của on em minh Nhiều bậc phụ
huynh nghe các con tới thê nào thi biel vậy, chứ không biết thực tế Với xu thể phải triển của xe hội đựn trên nên kinh lễ thị trường hiện way ds dem lại những thành tựu về mặt kinh tế x* hội to lớn, nhưng đồng thời cũng để lại không it những mặt hạn chế như tê nạn
xe hội, trò chơi điện tử , không ít các sinh viên ở cáo trường Dại học khi ở xa gia đình
& dinh vio cfc t8 nan này Liệu quả la các sinh viên này thường xuyên bỏ học, nợ nắn ching chat din én kết quả học tận yếu kớm, bổ học rất lâu mà gia đỉnh không biễt
Đề giúp các gia định theo đõi về việc học tập của con em rnình, nhiễu trường dai hoc d+ gửi kết quả họo tập của mỗi sinh viên và tận gia đình thông qua hòm thư của bưu điện ' ty nhiên, hình thức này cũng không ít tốn kém cả về thời gian, nhân lựe và chỉ phí
đồng thời cũng không tránh khỏi trường hợp các tha bj thal lạc không đến được li
Trang 7Vi vay, trong dé tii này om a8 suit ý trổng xây dựng hệ thông chơ phúp thông báo kết quá học tập của sinh viên đến số điện thoại của phụ huynh đề họ có thể nắm được tỉnh hình học tập của con era mình và có các biển pháp quản lý phù hợp nhằm góp phân nâng cao hiệu quả đảo tạo của nhà trường,
1.2 Tiên lạc git các cản bộ, giảng viên với người quản lý lai trường đại học
Trong các nhà trường đại học, một giảng viên ngoài công việc lên lớp còn phải hoàn
thành rất nhiễu các công việc khác như: nghiên cứu khoa học, đi học, hướng dẫn sinh viên làm đề án, luận văn, luận án, có thả cả kiêm nhiệm làm quản lý hành chính, Hàng ngày các cán bộ, giảng viên sẽ nhận được rất nhiễu các thông báo về các công việc phải làm, phải hoàn thành trong thời gian nhất định từ các cản bộ quản lý Người thông báo
thưởng gửi email đến các cản bô, giáng viên, hoặc gọi điên thoại, hoặc nhắn tin, hoặc đản
thông bao ở bảng tin Hinh thức phổ biển nhất hiện nay 1a cén Độ quản lý sẽ gửi email vi hình thức này Hét kiệm kinh phí nhất nhưng lại có bạn chế là giảng viên phải kiểm tra
cmail thì mới biết được Nếu hệ thông mạng Intcrnct tại văn phong gap su cé thi ging
viên cỏ thể bị trễ lịch; hoặc giảng viễn đi công tác ở vùng sâu, vùng xa nơi không có
mang Internet thi cũng không kiêm tra mail được Hình thức gửi tin nhắn SMS (Short Message Servioe) cũng tiết kiệm được chỉ phí về tài chính nhưng lai mất thời gian soạn tin nhấn trên điện thoại
Hệ thông dễ xuất trong luận văn này sẽ hỗ try can bộ quân lý thông báo các công việc tới các cán bộ, giảng viên đưới hình thức tin nhắn SMS qua máy tỉnh
1.3 Đề xuất hệ thông mới
1.3.1 ý tưởng
Trên các máy chủ của các nhà trường sẽ được cài đặt chương trình phân mềm Tủy theo thời điểm thích hợp, người quản trị hệ thông sẽ kích hoạt dich vụ nhận cuộc gọi và dịch
vu dang tin nhân SMS hoại động, Dễ sử dụng các dịch vụ này hàng năm các bậc phụ
huynh hoặc ên sẽ phải đăng kỷ với nhà trường để sử dụng địch vụ (service)
tới số điện thoại d~ được đãng ký đướt dạng tin nhan SMS D6éi với địch vụ cuộc gọi thí
hệ thống sẽ tụ đông trả lời cáo điểm mà sinh viên đạt được của từng môn theo fimg kỳ và người gọi (là sinh viên hoặc phụ huyrk) s phải trả chi phi cuộc gọi
Để duy trì hoạt động của địch vụ đạng lún nhắn SMS, mỗi sinh viên sẽ phải trả mội khoản chỉ phí khoảng 5000VND đến 7000VND trong một kỳ và đăng ký n thoại
không thay đôi với nhà trường Nêu sinh viên hoặc phu hưynh (hay đổi số điện thoại thì
có thê báo lại với nhà trường để cập nhật lại
Tiên cạnh đó, hệ thông còn có tính năng thông báo lịch hợp đền cán bộ, giăng viên dưới đạng SMS và được lưu vào cơ sở dữ tiệu của hệ thông Các giảng viên sẽ được phân theo từng nhóm: như nhẻm theo các viên, các bộ môn, theo khoa, Khi gứi tin nhắn có thé chọn gửi cho cä nhómn hoặc gửi đến riêng từng cá nhãn
1.3.2 Mô hình hệ thông
Hình 2.1 Mô hình tổng thể của hệ thôi a
Hinh 2.1 14 mé hinh téng thé cia hé théng, trong do méi loai đổi tương có vai trỏ như
saul
1.3.2.1 Người quản tị hệ thông
Người quán trị hệ thông là những người được quyên truy cập vào máy chủ và cập nhật dit
liệu vào hệ thông như: cập nhật điểm, câp nhật đữ liệu về tải chính, thông bảo lịch hop.
Trang 8ác chương trình phẩn mm, hổi động quá trính trao đổi đỡ liệu giữa mày tĩnh
Ngồi va, nhữmg người quản tị cĩ vai trở bật tắt
các dich vu, thiết lập các thơng số và điều khiễ
với GSM modem
1.3.2.2 May chit (Server) lu trữ cơ sở đữ liệu
Các máy chủ cĩ nhiệm vụ lưu trữ cơ sở đế Tiêu bao gêm cơ sở đí
viên, cơ sở dữ liệu chứa thơng tin về lịch cơng tac, co sở dữ liệu về học phí của sinh viên, lịch hợp của cản bê giáo viên Dối với các trưởng đại học lớn, cơ sở đữ liệu về điễm cĩ thê rất lớn và cĩ thể được phân tái trên nhiều rmáy chủ, Mỗi máy chủ sẽ được kết nơi với một modem GSM qua cơng COM hoặc cổng LJSB Trên mỗi máy chủ sẽ thưọc đuợc cải dat chương trình cho phép điều khiển quá trình nhân/gửi dữ liêu dạng voice hoặc SMS Người quán tri hệ thơng sẽ thưởng xuyên cập nhập dữ liệu lên máy chủ và bậUtắt các tink
năng gửi nhận voice/SMS vào các thời điểm thích hợp
1.3.2.3 Modem GSM
Cac modem cho phép két néi hệ thơng với mạng điện thoại, chúng khác các điện thoại di dộng là cĩ thể hoạt động 24/24 giờ đồng hè va tốc độ gửi và nhận tin nhắn cũng nhanh hơn so với cáo điên thoại thơng thường Tuy nhiên, voi GSM modem thi tinh ning voice
ế nh chúng khơng được phân kênh nên sẽ khơng đáp ứng được khi cĩ
gợi cùng một lúc Trên thể giới cũng 2 kênh) và cáo loại thiét bj CTI nhu SHT, SHD, là các loại thiết bi chuyên dụng được
phân thành nhiều kênh nhưng chi phí khá đắt và hiện tại khơng cỏ bản trên thi trường
Việt Nam nên tính khả th trong việc sử đụng đối với các trường đại học Việt Nam hiện
my là khơng cao Hầu hết các loại thiết bị trên đồu hỗ trợ tập lệnh AT (Atlention
command) va od thé trae đổi đữ liệu với máy tính thơng qua bắt kỳ một module phần
mềm điều khiển nào sứ đụng tập lệnh AT Do đỏ, trong dé tai nay em sẽ cải thử nghiệm quả trình thực hiện voice và SMS trên các loại thiết bị thơng thường như điện thoại đã
dong, USB 3G, modem GSM Trong qua tinh trién khai thực tê thy theo nguồn kính phí
các trường cĩ thể đầu tư mun các thiết chuyên dựng cho phủ hợp mà vẫn cĩ thể áp đựng bởi module phân mềm được thiết kế vả xảy đựng trong dễ tải
1.3.2.4 Tỉnh năng thơng báo lich họp dưới đạng SMS -
Mỗi khi cỏ lịch hợp thường kỳ hoặc các cuơc họp được triệu tập bắt thưởng, hệ thống cho ghúp người quân trị gỗi lin nhắn tới lừng cán bộ, giảng viên cĩ liên quan, hoặc gửi tới
một nhĩm cáo cán bộ theo từng dơn vị hoặc bộ phân cơng tác
Khi cán bộ nhận được tín nhân hệ thơng sẽ thơng báo lai la đề gửi thành cơng Trong
trường hợp nào đĩ mà cán bộ chưa nhận được n nhân do các nguyên nhân như máy hết pin, ra nguài vũng phủ sĩng, nghến mạch hệ thẳng sẽ lưu lại trong thải gửi vào cơ sở đữt Tiệu để người quản trị biết và gửi lại tìn nhẫn hoặc cĩ các biện pháp khác thích hợp nhễm:
đầm bảo thơng bảo được gửi đến cản bộ, giảng viên
Hinh 3.2 Biểu đỗ trình tụ của quá trinh thơng bảo lịch họp qua SMS
1.3.2.5 Tính năng trả lời điểm tự động dưới dạng vọcc
Tắt cả điểm của sinh viên sau khi được cập nhật vào cơ sở dữ liệu sẽ được chuyền thành các Ble âm thanh khi dịch vụ trả lời điểm hoạt đơng Dâ nghe điềm thì phu huynh/sinh viên sẽ gọi điên đền số điện thoai của dich vu, hệ thơng sẽ phát các file âm thanh trả lời điểm của céc mén thea ting hoc ky KHí đt thơng báo hết điểm các mơn của sinh viên, thơng sẽ tự động ngất kết nởi Với GSM modem một kênh, néu hệ thơng dang phục vụ trả
Trang 9
lai cuộc gợi mà có môi cuộc gợi khác gợi đến thi yêu câu mới đó không được đáp ứng và
phái đợi cho đến khi hệ thông kết thức phục vụ cuộc gọi hiện hành
'Trong trường hợp hệ thông kiếm tra nếu théy số điện thoại gọi đến địch vụ mà chưa được đăng ký thì hệ thông sẽ từ chỗi kết nỗi và kết thúc cuộc gọi Ngoài ra, bệ thống có thé
kiểm tra các ràng buộc khác như số diện thoại d* được dang ký nhưng sinh viên chưa trã
phi sit dung dich vụ, Nhưng trong hệ thông được đề xuất ở đây chỉ yêu cầu sinh viên phải trả phí cho việc nhận tin nhắn đưới dạng SMS vị quả trinh thực hiện trá lời cuộc gọi
chí bên gọi đến mắt phí
Hình 2.3 Biểu dỗ trình tụ ca quá tinh théng bao diém dang voice
1.3.2.6 Tỉnh năng thông báo điềm dưới đang SMS
Khi phụ huynh/sinh viên đăng ký sử dụng dịch vụ thủ mối khi có điểm mới được cập nhật vào cơ sở đữ liệu hệ thông sẽ tự động gửi đhểm này đến số điện thoại đt đăng ký khi dịch
vụ dược kích hoạt Mỗi sinh viên có thể đăng ký một hoặc nhiều số diện thoại, khi dỏ chí
phí mà họ phải trả sẽ tăng lần theo số lượng sẽ diện thoại đãng ký
Tĩnh 2.4 Biểu đồ trình lự của quả trình thông bảo điểm dạng SMS
Điểm của mỗi học phẫn sẽ chỉ được gửi duy nhất một lân, hệ thông sẽ đánh dâu lại trạng, thái gửi tin nhắn là thành công hoặc không thành công vào cơ sở đữ liệu Nẫu tin nhẫn được thực hiện chưa thành công thỉ hệ thông sẽ tự động gửi lại sau một khoảng thời gian được thiất lập bởi người quản trị
1.4 Các đặc điểm của hệ thông để xuât
1.4.1 Khả năng ứng dụng
Với sự phát tiễn của giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, số lượng các trưởng đại học, cao đẳng ngày cảng tăng, số lượng sinh viên trong cáo trường đại học
ng ngày MOL Hing anh làm cho nhú cầu kết nội giữa gia đỉnh và các nhà trường trong
inh viên cũng lãng Tên, đặc biệt là tỉ lệ sinh viêu ð ngoại trú côn cao đơ kí túc xá của các nhà trường còn hạn hẹp Bên cạnh đó, với sự phỏ biến của điện thoại di đông như biện nay thì hau hét các sinh viên vả phm huynh đền dễ dàng có thể sở hữu và biết cách sử dụng điện thoại đi đông, nên việc tham gia sử dung dich vụ lả hoàn toàn có thể Hơn nữa chỉ phí để sử đụng địch vụ thấp và phủ hợp với túi tiền của người đân đông thời lại tiết kiêm được chỉ phí cho các trưởng đại học
Đôi với địch vụ nhắo việc dưới dạng SMS cho cán bổ, giảng viên thỉ nhà trường sẽ hỗ trợ
chỉ phí gửi tin nhắn, chỉ phí này nhỏ hơn các hình thức kháo rhhưng cũng tật hiện quả khi hoại động
Hệ thông mạng viễn thông lá mối trường trưng gian kết nối giữa những nguời đùng thiết
bị đầu cuối (phụ hưynh, sinh viên, giãng viên) với cáo địch vụ của nhà trường nên hệ
thông để xuất 6 day sẽ diay bả hoạt động phụ thuộc một phần vào các nhà cưng cấp dich
i ap dich vụ mạng viễn thông ngừng hoạt động, hoặc gặp lỗi thí hệ thông sẽ không hoạt động được Tuy nhiên, với sự phát triển của mang, viễn thông như hiện nay thì người đùng không cần phải quá lo lắng về vẫn để này,
1.4.3 Khả năng ctmg cấp địch vụ cuốe goi
Khả năng cung cấp địch vụ cuộc gọi của hệ thông đề xuất ở đây nuanh hay yếu là phụ thuộc vào khá năng của càc modem GSM được sứ dụng Nêu sứ dụng các thiết bị công nghệ CTI hoặc các moderna GSM phân kênh thỉ tính năng thoại (voice) sẽ mạnh hơn rất
Trang 10
nhiễu và khả nõng phụ vụ sẽ tôi ben Để tồi này chỉ đemo chương trình trên modem GSM chí sở ruột kênh
chương 2: phần tích hệ thẳng
2.1 Hệ thống quản lý đảo tạo của các trường đại học
Déi voi một trường dai hoo, các thông bm cần được quản lý đến với sinh viên từ khi trùng
tuyển vào trường đến lúc nhận bằng tốt nghiệp ra trường lã rất lén: sơ yếu ly lich, thê
tin về lớp, chuyên ngành, các môn phái học, quả trình học của sinh viên, điểm qua các lần học vẻ thủ, điểm tổng kết học tập, diễm rèn luyện qua các kỳ học và năm học, số môn
đăng ký và số tiền học phí phải đồng cho mỗi đợt học, lịch học TÂt cả là một hệ thông, hoạt động thông nhất và ign hệ chặt chẻ với nhau dưới sự quản lý của nhiêu phòng chức năng kháo nhau như: Phòng tai vụ, Phòng đào tạo, các Hô rộn, cáo Viện, Phòng công tác học sinh sinh viên, Hảu hết các trường đại học hiện nay đều chuyền sang hình thức dao tgo theo tín chỉ Đề quản lý được hoạt động đảo tao clia minh hau hét các trưởng d*
có phần mèm quản ly trên máy tính và cho phép cung cắp thông tin trên webstte Vi vậy, mục tiện của hệ thông được đẻ xuất ở đây là phải làm sao tích hợp được vào hệ thông quản lý đảo tạo của các trường muội cách đễ dáng,
Để tải sẽ không dặt ra vẫn dễ thiết kế toàn bộ hệ thống quản lý học tập của các trường
như thể nào để có thể tích hợp được vào hệ thông đề xuất Vì trên thực lối trường đại
học có hình thức tổ chức đảo tạo khác nhau, có trường học (heo ba ca (sáng, chiều, tôi),
có trường chỉ học theo hai ca (sáng, chiên), giời giác vào#ma là khác nhau, mnô hình tổ
chức quản lý cũng là khác nhau nên việc thiết kế và xây dựng nên một chương trình quản
ý dào tạo phủ hợp với tất cả cáo trường là rất khỏ khăn vào khỏ dại được Vì vậy, đề tải chí đề cập đân vấn để là làm sao đã lây được (hông tín về sinh viên, thông tín về điềm của sinh viên để làm thông tin đâu vào cho các dịch vụ cuộc goi (voice) và SMS hoại động,
22 Thông tin dân của các địch vụ cuộc gọi và địch vụ lin nhần SMS
Hệ thông cơ sở đữ liệu quản lý đào tao của các trường đại học hiện nay được thiết kê trên các hệ quản trị cơ sở đữ liệu khác nhau như: SQL, Server 2000 (hoặc 2005, hoặc 2008), oracle MySQL, Từ các cơ sở đĩ liệu này ta sẽ xây đựng các câu truy vẫn cho phủ hợp để lấy được các (hông tin cần thiết Trơng đỏ
Thong tin vé sinh viên bao gôm: M số sinh viên, họ và tên, số điện thoại d ding ky 'Thông tin về môn học: M" môn học, tên mmôn học
: M° môn học, m sinh viên, điểm môn học ở đây chỉ lây điểm tổng từng môn học, vì mỗi môn học cỏ điểm thường xuyên và điểm thì và được tỉnh
ệ phản trăm „ tủy lừng niều,
Dé lay thông tin về điểm cửa sinh viên sử dụng cầu truy vẫn: Select MASV, HOVATEN,
ENMONHOC, DIEMTB FROM <danh sach cdc bang WHERE này sẽ được lưn trữ vào trong mét file config duéi dang file ini hoc XML Tủy theo cơ sử đít liệu của các z mà phần <danh sách các bảng> và điều kiện sau
iu lệnh WHEEE của câu tuy vấn sẽ được thiết kế khác rữau Khi chương trình phản Hoạt đông sẽ đọc câu truy vẫn để lựa chọn ra được các bảng ghủ thích hop
'Tty nhiên, mỗi sinh viên trong suốt quá trình đào tạo oó thể học nhiều mnên nên điều kiện sau câu lệnh WIIRRT, sẽ hạn chẻ chỉ cho phép chọn ra một đanh sách các môn cần thông: Đảo Theo từng đợt học, ruỗi môn chỉ thông báo điểm đưới dang voice và đạng SMS một lần, Khi đt được thông bảo thì hệ thông sẽ đánh dâu lại để không thông báo lần thử hai
Trang 11Một sinh viền có thé he wl m đối với một môn học nêu học lân một có điểm trung bình không đạt yêu cầu hoặc muốn học cái thiện điểm của raên học khi đạt được điểm Ð Khi phòng đảo tạo cập nhật lại điểm của môn học thỉ môn học sẽ được dánh dẫu là chưa thông báo điểm để có thể thông báo lại lần nữa cho sinh viên Như vậy, cần bỗ sung thêm hai trường vào bảng đữ liệu điểm trong cơ sở đữ của các trường, Một trường thể hiện
điểm đ* được thông bảo đưới đang voiee, một trưởng thể hiện điểm đ* được thông bảo dudi dang SMS hay chưa, Khi lựa chọn bê thống sẽ bỏ qua những bản ghủ đt được thông báo Khi phụ huynh hoặc sinh viền rmnôn được thông báo lại tất cả cáo điểm của mình thì
có thể tiên hệ với nhà trường và có thê phải trả thêm một khoán chi phí niệu trường yêu cầu
Ngoài ra, các thong tin về cơ ‘36 đữ liệu nhưr: tên người đùng, đăng nhập, mật khẩu, triủi
điền khiên truy cấp, dia chỉ công hoạt động của cơ sở dữ liêu cũng được lưu trữ trong ñie conBg Chương trình phân mễm sẽ đọc các thông tri này từ file config d8 xit ly vide kết
nổi cơ sở đữ liệu Khi triển khai phản mễm, người quân trị hệ thông sẽ phải cung cấp đây
du các thông tin nay trong file config thí hệ thông mỏi hoạt dộng được
2.3 Dịch vụ thông bảo điểm dạng thông tin thoại
Dich vu nay được thiết kế với hai trạng thái hoạt động là được kích hoạt hoặc không
được kích hoại KÍn được kích hoại thì phụ huynh và sinh viền có thể gợi điện tử số diện thoại đt dãng ký với nhà trường dễ nghe thông tin về điểm của mình Bảng đữ liệu sinla viên trong cơ sở đữ liệu của nhà trưởng sẽ phải chứa trường địa chỉ liên lạc, hầu hết các
sơ sở dữ liệu hiện nay của các nhà trường déu có trường này, trong tuồng hợp không có thì nhật (hit phải bo sung
Hệ thông chỉ chấp nhận những số điện thoại đ* được dãng kỷ vì đảm bảo việc phục vụ chỉ
đổi với cáo sinh viên của nhà trường, dông thời hạn chế được việc sử dụng hệ thống một
sách quá túi vi khả năng phục vụ cứa các Thiết bị là có hạn
Khi có cuộc gợi đến hệ thông sẽ kiểm tra xem số điện thoại gợi này có đăng ký không nêu số điện thoại không được đăng kỷ hị ti: chỗi cuộc gọi ngay, ngược tại
thông sẽ lựa chọn các bản ghỉ trong cơ sở đữ liệu dụa trên m* sinh viên tương ứng với số điện thoại Mi bậc phụ Huynh và sinh viên có thể đăng ký nhiều số điện thoại cho mot sinh viên Danh sách các số điện thoại sẽ được phân cách nhau bởi đầu chấm phẩy, thí du: một bảng ghỉ trong bảng dữ liệu lưu trít hỗ sơ sinh viên có trường địa chỉ liên hệ của sinh viên là 0987706830, 0982166789, 0979111000, Chương trình sẽ đụa vào các dâu,
châm phây (-) để tách siêng hiệt cáo số điện thoại ra để kiếm tra
Néu danh sách các băng ghi (reecrd) lựa chọn được đối với cáo sinh viên là rỗng, có
nghĩa điểm của các muôn đê được thông báo hột dưới dang voice thì hề thông sẽ phát ta lời cảnh bảo “Điểm của sình viên d* được thông báo hết” và kết thủe cuộc gụi ngay Ngược lại, điểm cúa từng môn chưa được thông báo sẽ lần lượt được đọc
Số lượng mên học tại các trường đại học là có hạn nên trong hệ thông tạ sẽ luu trữ các file âm thanh lần lượt có tên trùng với m* của môn học Khi thông bảo điểm dưới dang với các mỗn học này à theo san đó là điểm Điểm cũ
viên lả các số thực, ta sẽ tao ra các file ãun thanh đọc các số từ mớt đến mười và cả file
âm thanh đọc đâu phẩy †hí dụ, điểm một môn nào đó của sinh vién la 7.58 thi sẽ phát các ñle âm thanh tương ứng với số bảy, sau đó đến đầu phẩy, tiến thao là số 5 và cuỗi cũng là số 8
Trong phạm vị dễ tải nay ác file âm thanh được sinh ra bằng cách ghí äm trực tiếp Vì
vậy tên sinh viên sẽ không được đọc vỉ số lượng sinh viễn là rất lớn nên không thê ghỉ âm
Trang 12
được tất cả lần của sinh viên Trong tương lai đồ tài số được tiếp tục phái triển đã tích hợp tính năng tự đông chuyến văn bản thành tiếng nói hoặc fich hợp sử dựng phần mềm
chuyên đổi van ban thành tiếng nói sẵn có hiển nay để tự động sinh ra các file âm thanh tương ứng giữa m sinh viên và tên sinh viên, giữa m* môn học và tèn môn học
Tên các file âm thanh thể hiện tên môn học sẽ được đặi lên là rm mn hoe, thí dụ file arr thanh phát ra lời: “Môn trí tuệ nhân tạo” sẽ có tần ITTTNT M“ môn học và ne sinh viễn
do các trường quy định với cách đặt tên khác nhau -
Các file âm thanh này sẽ được lưu trữ trong thư mục gốc của hệ thống và chương trình phan mềm sẽ tim kiểm các ñile trang thư mue này
Mỗi khi thông báo điểm dưới dang voice, hệ thông sẽ cập nhật các thông tin này vào
trong cơ sở đữ liệu Dữ liệu này sẽ được lưu trữ trong bang voice
Bang này gồm các trường sau:
M+ cuộc gọi: Lưu trữ m+ sé cuộc goi, trưởng nảy sẽ được thiết kế có kiểu đí liệu là số nguyên và tự dộng tăng sau nỗi lần bỏ sung thêm một bản ghỉ vào cơ sở dữ liệu
+ sinh viên: Lưu trữ mê sinh viên đễ cho biết diểm của sinh viên nảo đ* được thông báo
* môn học: Luu trữ n^ môn học được thông bảo điểm đối voi timg sinh viên đưởi đang cuộc gọi
Trạng thải thực hiện voiee: Tam trữ kết quả của cuộc gụi có thực hiện thành công huy
không, nếu đang trong quá trình fhực hiện cuộc gợi mà xảy ra sự cổ trường này sẽ dược
thiết lập giá trị 0-nglữa là thực hiện không thành công; ngược lại được thiết lập giá trị
bằng 1 nghĩa là thục hiện thành công
Hình 2.5: Sơ đỏ thuật toàn thực hiện quả trình voicc
Neay siờ trực hiện cuộc gọi: Lưu trữ thông tin về naày, giời phụ hưynh hoặc học sini:
thue hiện cuộc gọi và sẽ cân thiết đối với ngưới quản trị hệ thông kbi muốn thông kế lại Tiên ranh việc lưu trữ các thông tin ôc gợi vào cơ sở dit liệu, hệ thông còn cho phép, 1ưu trữ các thang tin này vào file nhật ký vơicelog đỗ người quản lý có thé quan sit theo dõi khi cần thiết Thông tin về mỗi cuộc gọi sẽ được lưu trữ trần một đồng gôm: M* cuộc gọi, m+ sinh viên, m* môn họo, trang thái voioe, ngày giờ thực hiện
hi đang thực hiện tr lời cuộc gọi trên màn hình hệ thẳng sẽ hiện ra các thông tin vé
sinh viên đang được thông báo: như trọ và tên, môn học, điểm số
2.4 Dịch vụ thông báo điểm đưới dạng tỉn nhẫn SMS
Dịch vụ thông báo điểm dưới dạng SMS cũng hoạt đồng ở hai trang thái là được kich
hoạt và ngừng phục vụ Khi được kích hoạt hệ thông sẽ tự đông bựa chọn các bản ghỉ
điểm của lừng sinh viền trong cơ sở đữ liêu mà chưa được gửi để gi điểm đưới đang tin nhẫn SMS đôi v sinh viễn có đăng kỷ sử dụng địch vụ, hệ thông sẽ cho phép gửi tin nhắn đến tắt cá các số thuê bao mả sinh viên và phu huynh đăng ký
Mỗi môn học chí được gửi điểm dưới dạng tin nhân SMS một lần, nếu đang trong qua trình gửi hệ thông gấp lỗi thi ban phi này sẽ được đánh đầu đễ gửi lại Nêu điểm của sinh
khủ đ* được thông bảo mà trong eơ sở đít liệu lại có sự thay đổi (trong trường hợp điểm không đạt phái học lại hoặc sinh viên đăng kỷ học cải thiện món học) thủ điểm sẽ được thông báo lại
Mỗi khi gửi một tin nhắn thông báo về điểm thủ thông tin về tin nhẫn sẽ được cân nhật lại vào bảng SMS trong cơ sở đữ liệu Hãng này sẽ gềm các trường thông tìn sai
Me tín nhắn: Lưu trữ am tin nhắn được gửi di, trường nảy sẽ thường được thiết là tăng tự
động mỗi khi có một tin nhắn được gửi đi và bổ sung thêm một băn ghỉ vào băng đữ liệu,
Trang 13> sinh vin: Lara frit me sinh vién để cho biết điểm của sinh viên nào > durge Hhéng bac
1ũnh 2.6: Sơ đỗ thuật toán thục hiện quá trinh gửi điểm dạng SMS
M* môn học: Tu trữ tế môn học được thông báo điểm và đổi với tỉmg sinh viên đưới dang SMS, Để tiết kiện chỉ phí đối với số lượng tin nhắn gới đi, một lin nhắn SMS có thể chúa thông tin về nhiều điểm của môn học Khi đỏ trường me môn học sẽ chúa danh sách cáo me môn, mỗi 1n* môn sẽ ngăn cách nhan bởi dẫu phầy (,)
Nôi đụng: Trưởng n*y lưu trữ nội dung tin nhãn SMS được giữ đi
thiết khi hệ thông gấp sự cô người quản trị hệ thông sẽ nuồn quan sắt lại Nội dung này
có dạng như sau: M^ sinh viên: Họ tên sinh viên.|Tên môn: Điểm|
‘Trang thai thực hiện gửi SMS: Lưu trữ kết quả của ti nhắn có thục hiện thành công hay
a 4 ấn mà xảy ra sự cổ trường này sẽ
được thiệt lập giá ti O-nghia la gửi không thành công; ngược lại dược thiết lập giá trị
bằng L-nglifa là gửi thánh công,
y giỏ thực hiện gi tín nhân: Luu trit thông tin về ngày, giới hệ thực hiện gứi
tin nhãn và sẽ oằn thiết đối với người quản trị hệ thống khi muốn thông kê lai hoặo khi có thắc mắc từ phía phụ huynh và học sinh
Quả trình gửi SMS cũng sẽ lưu lại các Thông tin về quá trình gửi vào file nhật ký
SMS log sé can thiét khi bao tri va phat triển hệ thông Thông tin về mỗi SMS sẽ được
Tưu trữ trên một dòng theo cú pháp dung như trường nội dưng của tin nhắn SMS được gúi
đi: M* sinh viền: Họ tên sinh viên.[Tên môn: Điểm]
5 Dịch vụ nhắc việc dưới dạng tin nhắn SMS
Mỗi khi có công việc cần thông cân bộ quản lý có thể kịch hoạt địch vụ nhắc viện và
nhập nội dung tin nhắn cần thông bảo để gửi cho một nhóm cán bộ, giảng viên Dang tin
Người gi: Nội dụng gửi
Mỗi tìn nhẫn được gửi đi hệ thống sẽ cập nhật vào bằng nhắc việc trong cơ sở dữ liệu Bảng này sẽ gềm các trường thông tin như sau
M* tín nhân: Lưu trữ me tin nin duoc gửi đi, thông thường trường này sẽ được thiết kế
tầng lự động mmỗi khi có thêm ruột bản phủ được cập nhật vào cơ sở đữ
Nội dụng tin nhẫn: Lưu trữ nội dung mà người gửi d* gửi đi Nội đụng tín nhắn gửi phải
viết ngắn gọn 'Irong trường hợp tin nhẫn đại quá 160 ký tự thì hệ thông sẽ cất ra thành
cáo tin nhẫn có độ dài phù hợp để gửi
Người nhận Trường này xế nụ tr danh sách các số điện thoại sế nhận lin nhân Chỉ các
số điện thoại nhận được lin nhấn thành công thỉ mới được cập nhật vào cơ sở đt Căn cứu vào thông tín nảy mà người gửi co thé biét được ai đ* nhận được tin nhắn, sỉ chưa Trên thục tẾ tại mỗi thời điểm thiết bị GSM chỉ gứi đi được một tin nhắn đến môi số điện
thoai, nên từ danh sách các cán bộ nhận tin nhân, hệ thông sẽ lẫy ra từng số điện thoại để gửi
Ngày nửi tin nhẫn: Hệ thống lưu lại ngày gứi tin nhấn để cân thiết khi tra cửu lại và bảo
trì hệ thông
Tinh 2.7, tam dé thuật loán quá trình nhắc việc đưới đạng SMS
Quả trình gửi tin nhấn nhắc việc cũng sẽ dược hưu trữ vào một file alan log
2.6 Dịch vụ thông bảo tiền hoc phi
Trang 14
Tịch vụ này cũng hoạt động trong hai chế độ, chế độ được kích hoạt và chế độ không được kích hoạt Khi được kích hoạt hoạt động, người quán trị sẽ cung cấp thông tin về khoảng thời gian đăng ký học, đưa vào khoảng thời gian này hệ thông sẽ lây ra danh sách cáo sinh viên đăng ký học trong khoảng thời gian này để thông báo tới số điện thoại của sinh viên đe đăng ký
Tịch vụ này chỉ được kích hoạt đông sau mỗi đợt đăng ký học cúa sinh viên Tin nhắn: SMS thông bảo đóng tiền hoc phi cd dang:
A* sinh viên: Họ và lên: Học phí: Số tiền-Thời hạn nộp
Thí đụ một tin nhắn có đạng: DTC01200111295:Nguyễn Van An‘Tloc phi:5 800 000:
"Thời hạn nộp sẽ đo nguời quản trị nhập trực tiếp trên giao điện của hệ thống
Linh 2.8: Lư đỗ thuật toán thực hiện quá trình thông bảo học phí dạng SA4S
Xi gửi tìn nhắn thành công hay không thành công hệ thông sẽ cập nhật lại trạng thái của quá tình gứi tin nhắn vào cơ sở dữ liệu và file nhật ký của hệ thông
2.7 Các thông số của GSM mnodem
ac GSM modem cho phép kết nỗi với hệ thông máy tỉnh thông qua cổng COM hoặc
USB, nêu kết nổi qua công LISP thì vẫn là chuyên đổi tir USB ty COM 6 dau kia BE
điều khiển truy cập dêm GSM modem tit may tink người lập trình phải thiết lập các thông
sé cho modem như
Số công: Số công sẽ do hệ điều hành sẽ gán sao cho không trùng véi cic cdng COM a được sử hân hệ thông Các nống được sử dụng ở đây là ác cổng CƠM ao
Tổc dộ: Mỗi GSM modsm có tốc độ thu và phát đỡ liệu khác nhau tửy thuộc vào khả năng của từng loại được sử dụng Các tốc độ phố biến lá: 4900, 9600, 115200, 230400,
tiếp có thé sit dung từ 1 hoặc 1.5 bit stop
Tít kiểm tra chẩn lê: có thể cỏ 1 biết kiểm tra chân lẽ hoặc không
Ngoài ra còn các thông số như flowContrallu, fowControl Out được sử dụng để đông bộ
đụ liệu trong quá trình thu và phat
Khi triển khai hệ thông, người lập trình sẽ thiết lập các thông số cho phù hợp với loại
modem GSM sir dung Tất cá các thông sẽ trên đều được định nghia trong file contig cia
hệ thông và sẽ được đọc ra khi thực thì chương trình phân tiêm:
2.8 Lap trinh meadem GSM/GPRS tén ngôn ngĩt java
Hệ thông được lập trình cát đặt bới ngôn ngữ java bởi tỉnh ưu việt lả có thể để đàng cải đặt và chạy trên mọi nên phần cứng và hệ điều hành
Để lập trình được cho modem GSM trén java can cung cấp thư việc wincam32.dll trong thie me Winder ũ whinh Windows Thứ viện này số cung cập các hảm cho pháp điều khiến kết nội giữa ứng dụng java với công COM áo Ngoài
lập trình cân sit dung thư viện comm,jar dé str dang các hàm cho phép làm việc với công
COM trên java như: Mở công, thiết lập các thông số cho cổng, đọc, ghi lén công trong
quá Irình truyền thông
Trang 15
Chuong 3: Thiết kế hệ thơng
1Iệ thẳng được thiết kế theo rừng module chúc năng, mỗi module dim nhiệm các nhiệm
vụ cụ thể Chương này sẽ trình bày chỉ liết về các thiết kế của hệ thơng
3,1 Kiến trúc hệ thơng
Hình 3.1: Kién trite của hệ thẳng
Trong hình 3-1 là kiến trúc của hệ thống bao gồm các khối chức năng và được phân tang
xử lý Trong dỏ
3.1.1 Giao điện ứng dụng
1 này làm nhiệm vụ cho phép người dùng (người quản trị hệ thơng) tương tác với
thơng nhằm điền khiển các chute năng của hệ thơng Người quán trị sẽ kịch hoạt hệ thơng, cung cấp các thơng tin dau vào cho hệ thơng qua giao diện chương trình
3.1.2 Khơi điều khiễn truy cập cơ sở dữ liệu
Khối nay lâm nhiệm vu giao điện giữa cơ sở đữ liệu với hệ thống, nĩ điều khiển kết nội đến cơ sở đữ liệu, trực tiếp truy vẫn dữ liệu và trả vẻ kết quả cho khơi xử lý trung tâm của
hệ thơng và ngược hủ
3.1.3, Khơi xử lý trung tâm
Khối này làm nhiệm vụ kết nĩi các thành phần của hệ thơng vả điều phối mọi hoạt động của hệ thống, nĩ bà gồm các khối nhỏ chỉnh:
Khơi xử lý cuộc gọi: Khối này làm nhiệm vụ xử tý các cuộc gọi đến của phụ huynh hoặc sinh viên dễ nghe điểm Nĩ cũng làm nhiệm vụ lây ra các Blc âm thanh từ dữ liệu văn bản tương ứng với điểm của sinh viên Khi cĩ cuộc gọi đắn nĩ sẽ kiếm tra số điện thoại hợp lệ thì sẽ lay cae file âm thanh tương ứng với điểm của sinh viên để phải
Khải xử lý điểm: 1.ăm nhiệm vụ chuyên dữ liệu điểm của sinh viên dưới dạng văn bản thành đạng các thơng điệp dạng SMS dễ cĩ thể gửi di Dữ liệu điểm của sinh viên cĩ l được cắt ra thành nhiều thơng điệp vì mỗi thơng điệp dạng SMS chí cho phép gũi một số lượng giới hạn các ký tự nhật định (nhỏ hơn 160 ky tu)
Khối xử lý thơng báo lịch họp Khoi này làm nhiệm vu xứ lý cập nhật các thơng bảo lịch họp vào cơ sở đữ liệu và gũi dén các cân bộ, giảng viên đưới dang SMS Sau khi gửi
xong sẽ cập nhật lại kết quả gửi tin nhân vào cơ sở đữ liệu va filk nhất kỹ
Khối xử lý thơng báo tiên học phí: Khơi nảy làm nhiệm vụ xử lý thơng bảo đĩng tiên học phí của học viên theo từng đợt hạc và thơng báo dưới dạng tin nhẫn SMS Cập nhật lại kêt quả gi tin nhắn vào cơ sở đữ liệu và đle nhật ký,
3.1.4 Khơi điều khiến trao đổi đữ Hiệu dang SMS
Khối này lam nhiệm vụ điều khiển quả trình trao đổi đữ liệu dạng SMS giữa hệ thơng với modem GSM dua tran các thơng số đ* được thiết lập trước
3.1.5 Khối điền khiến trao đổi đữ liên đạng voice
Khỗi này làm nhiệm vụ điều khiển quá trình trao đổi dit lige dang vaice giữa hệ thơng với modem GSM dựa trên các thơng số của modem đ* được thiết lập trước trong file config
và thơng tin v3 sinh viên đ* được lựa chọn
3.2 Thiết kế cơ sở đít liệu
Khi triển khai hệ thống cân bỗ sung vào cơ sở dữ liệu cửa các lrường các bằng dit du saul
3.2.1 Băng lưn trữ thơng tin về quả trình thực hiện vọce
Trang 16Bảng này chứa kết quả của quá trình thực hiện voicc khi địch vụ voicc hoại động, Bằng,
nảy gồm các trường sau:
SỐ thứ Têntrường Kiểudữliện Mata
1 idvoice Lntegsr M* cuộc gọi
4 voiced Integer Trang thai cuộc gọi thành công hay không Nhân giả trị l (uộc gọi thành công), 0 (nếu cuộc gọi không thành công)
5 datevoice đatetiime Ngày thực hiện cuộc gọi
Bảng 3.1 Bâng thông tin vẻ quá trình thực hiện voice
3.2.2, Băng lưu trữ thông tin về quả trình thưo hiện gi điểm dudi dang SMS
Bang này chứa kết quả của quá trình thực hiện gửi điểm đưới dạng tin nhân SMS Bảng nay gẫm các trường sau: -
S6 thử tự Tên trường Kiêudữliệu Môtả
1 iđ Integer Ms tin nhin
4 — nơidụng Text NQi dung tin nhắn đề được gửi đến số điện thoại của sinh viên
3 datesms datetime Ngày gửi tin nhắn
6 trangthai Integer Kết quả gửủi tin nhắn thành công (= L) hoặc không 0)
Rang 3.2 Bang thong tin vé qui trink thực hiện gửi điểm dạng SMS
3.2.3 Bang lưu trữ thông tin v3 quả trình thực hiện gửi tin nhân nhắc việc đưới dạng
SMS
Bang nay chứa kết quá của quá trình thực hiện nhắc việc dưới dạng tin nhắn SMS Báng này gẳm các trường sau:
Số thử tự Tên trường Kiểudữliệu Môlä
1 id Integer Ms tin nhin
2 nơiđungsms Char(50) Nôi dưng tim nhắn gửi đi
3 nguoinhan Cha(SƠ liotên và số điện thoại người nhận
4 Tigaygui Tateime Ngày gửi lín nhắn
3 trangthai Integer Két qua gtii tin nhân thành công (—L) hoặc không (—0)
Bảng 3.3 Bảng thông tin vẻ quá trình thực hiện nhắc viée dang SMS
3.2.4 Hảng lưu trữ thông tin về quá trình thực hiện gửi tin nhân thông bảo học phí dưới
dang SMS
Rang nay obits ka quá trình thực hiện gửi tin nhắn thông báo học phí đười đạng tin nhắn SMS Báng này gồm các trường sau:
SỐ thứiy — Têntrường Kiểudữliện Ma tA
1 iđ Integer Me tinnhin
2 — ngaoinham VarelsrS0) Họ và lên và số điện (hoại người nhận
3 solien Char(30) Số tiên đ* thông bao
4 Tigaygui Datetime Ngày gửi tin nhân
5 trangthai Integer Kết quả gửi tin nhắn thành công (=1) hoặc không (=0)
Tiêng 3.3 Bằng thông tìu về quá trình thực hiện nhắc việc đạng SMS
3.3 Thiết kế file config
Trang 17
File cong số được thiết kế đưới đạng file ini gan cdc inue riêng rõ cho timg mye hue sau
Khái báo các thông tin về cơ sở dữ liệu:
Quyery 'SELECT sirwvienmasy, hodem,tsn,ngaysinh, monhoe.mamon,
monhoc.tenmon, diemtb FROM sinhvien,monhoc,diemsinhvien WHERE sinhvien.masv
= dicmsinhivicrummsy and dicrsinbvien.mamon = monhoc.matnon and
dicinsinhvien mamon not in (sclect mamon fiom dicinvoice) and dizmsinhwicn.masv not
in (select masy from diemvoice)!
Xhai báo cầu truy vẫn phục vụ tính năng thông báo điểm dưới dang SMS:
[SMSQuery]
quyery='SELBCT sinhvien.masv, hodem.teu,ngaysinli, monhacznamon, monhoc.fermoan, diemtb FROM sinhvien,monhoc,điamsinhvien WHERE sinhvien.masy
diemsinhvien mmasv and diemsinhivien.mamont = mmonhoc.mamon and
diemsinhvien mamon not in (select mamon from diemsms) and điemsinhvier.masv not in (select masy from dicmsms)’
Khai bao cfu truy van phục vụ tính năng thông bảo tiễn học phí đưới dạng SMS:
[SehoolFees]
Quyery = SE1.SCT sinhvien masv, hadem,ten.ngaysinh, sotien 1ROM sinhvien, hocphi
WIIERE sinhvien.masy = hocphi.masv'
Các điều kiện sau WHERE sẽ được bổ sung thêm kiú hệ hông thực tủ Thí dụ: để thông bảo điểm đưới dạng voicz cho một sinh viên sẽ dị vào điêu kiên số điện thoại gọi đến, để thông báo học phí sẽ dựa thêm thông tin và số tiên cho đợt học nao
3.4 Thiết cdc module chương trình
3.4.1 Module 1.oadConhg
Moduie này làm nhiệm vụ đọc nội dung của file Conlig.ini để
đữ liệu, thông tin về cổng nỗi hiếp, thông tin về các câu truy vi
Dé đọc được ñile Config ini cần khai báo đối trơng ñile như sat:
File file-new File(gelPathQ | "Config ni");
Trang 18Để Tây thông tỉn vỗ co sở dữ liệu trong file Config.ini sit dung ode lệnh sau:
Ini Section section — ini.get("DATABASE"),
user= section get(“user") toString();
pass=section get("pass").toString();
classforname=section gel(*classforname") 1oSuingd),
il sectionget("ul").toStiing);
Dé ly théng tin về công COM trong file Config ini sứ dụng các lệnh sau:
Ini Section sectionCom = ini get("COMPOR'T");
portname= sectionCom get("portname").toString():
baudRate Integer.parseInt(sectionComget(“baudRate"));
flowContrelin Integer parselnt(sectionCom.get("flowContralin’));
flowContralQut=integer parselntisectionCom gef("flowContralOut"));
databits =Integer parselnt(sectionCom get(""databits"));
stopbits—Integcr parscint(scctionComgett''stopbits")),
paiity Integer parselnt{sectionCom.get(“paity")),
Dé liy théng tin về câu truy vấn phụ vụ lầy điểm chơ sinh viên dưới dang voice trong file Config ini sử dựng cáo lệnh sau:
Trả Soction sootionivơiecqnory = ini got(°VoieoQuery"),
voicequsry sectionvoiesquery.aet('query")teStinaÓ,
Đổ lấy thông tin về câu truy vẫn phụ vụ lây điểm cho sinh viên dưới dạng SMS trong file Cong ini sử dựng các lệnh sau:
Ini Section soctionsmsquary = inigel("SMSQuery"),
smsquery— scctionsmsquery.gct(" query") toString(),
Dé lay thông tin về câu truy vẫn ph vụ tỉnh tiên học phi cho sinh viên dưới đạng SMS trong file Contig int sử dụng các lệnh sau:
Tui Sectiom sennfessy = = ini gei('SchoolfeesQuery");
String usetName = LoadConfig-user;
String password = LoadConfig pass,
String url = ToadConfig ul,
Class.fovName (LoadConfig classformarnc) new Instance (),
conn = Driver Manager getConnection (url,userName, password),
System out printin("Ds két néi đến cơ sở đữ liệu thành céng");
calch (Exeoption o){
System.em printin ("Kt néi đến cơ sở dữ liện không thành công”),
e.printStackIraceQ;
})
Tâm closeoơnneelQ: cho phép đông kết nói đến cơ sở dữ tiệu:
public void closeConnect() (
if (conn !~ null),
Trang 19portid= ComrnPortldentifier.getPortldentifier(1,oadConflg portnare);
'Thiết lập các tham số cho cổng:
sPort.sctScrialP ortParams(LoadConfig baudRatc,
LoadConfig databits, LoadConfig.stopbits, LoadConfig parity), sPort.sc{FlowControl Mado(.oadConfig lowControlin
portid removePortOwnershipListener(this);
al vent(ScrialPortF ven! ¢) dam nhiệm vụ lắng nghệ cá
COM được sử dụng Với các sự kiện khác nhau chương trì
dụ khi có cuộc gợi đến cổng COM sẽ hiển thị thông tin ví
xfu “RING”
Ham send(String message) cho phop gửi một xâu ra cổng COM:
byte]| theBytes (message—"in').getBytes(),
for (int i=, ictheBytes length;i++){
char newCharacter = (char)theBytes[i,