Cái mà chúng ta trong vai trỏ người phát triển va kiểm thử phần mềm coi là chất lượng — là phần mềm đáp ứng các đặc tá đã xác định, là xuất sắc về mặt kĩ thuật và có mệt số lỗi treng nó
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCTI KIIOA IIA NOI
Nguyễn Minh Ngọc
KIEM DINH PHAN MEM UNG DUNG TREN HE THONG PHAN
MEM DICH VU CHO ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
Chuyên ngành : Công nghệ thông tin
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÔNG NGITÿ THÔNG TIW
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Trần Minh
Hà Nội - 2011
Trang 2Lời cam đoan 'Tôi xin cam đoan: lản luận văn này là công trình nghiên cửu thục sự của cá
nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cửu lý thuyết, khảo sát các hệ thống phần 1nềm trong thục tiển và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trầm Minh
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực Phương án dành
giá, kiếm định chất hượng hệ thống phản mém dịch vụ cho điện thoại di động đua ra
xuất phát từ thực tiễn sẵn xuất tại đơn vị công tác của cá nhân tôi, chưa từng được công bố dưới bất củ hình thức nào trước kì trình và bảo vệ
Một lần nữa, tôi xin kháng định về sự trưng thực của lời cam kết trên.
Trang 3Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
công việc của JTƠI)
3 |ISO8402 Tiêu chuẩn số 8402
5 | SMS Short message (tin nhan văn bắn)
Wireless Application Protocol (Giao thuc ứng dị
Trang 4
Danh mục các bảng
Bang 1: Đảng các trọng số chất lượng dối với các phân hệ của hệ thống phản mềm
Bằng 2: Hàm trọng
Bang 3: Liêu chuẩn xếp hạng phẫu mềm ¬—
Bang 4: Mức chất lượng của các phần hệ trong hệ thông phần mềm dich vu cho
Bảng 5: Trọng số cho các độ đo các thuộc tỉnh chất lượng hệ thông phẫn mềm dich
Bang 7: Bang phân mức chất lượng dựa trên các yêu tổ ảnh hướng [4] we AG
Bang 8: Bảng mức chất lượng đối với hè thêng phần mẻm dịch vụ cho điện thoại đi
Bang 9: Bảng các kỹ thuật dành giá chất lượng phản mềm [4] cose AB Bang 10: Băng các đầu vào đánh gia Tre 60) Bảng 11: Bằng các đặc tính chất lượng và các đặc lính chất lượng cơn 53 Bang 12: Bảng thang mức đánh giá chất lượng phần mém sexy cose 58
Rang 13: Bằng mức đánh giá chất lượng phân hệ WAT 58
Bang 14: Bang các độ đo chất lượng ngoài và trọng số ¬ 59
Bảng 15: Hãng các độ áo chất lượng sứ dựng và trọng số 60 Bang 16: Bảng lựa chọn kỹ thuật đánh giá chất lượng phân hệ WAP 61 Bảng 17: Báng các độ do chất lượng ngoái cho phin hg WAP va tiéu chi do 67 Bang 18: Bảng các độ ảo biệu suất phân hệ WAP và tiêu chí đo —- Bảng 19: Bảng các độ đo mức độ an toàn của phân hệ WAT và tiêu chỉ đo s9 Bảng 20: Háng các độ đo năng suất phân hệ WAAP vá tiêu chí đo cece Tl
Bảng 21: Bảng các độ đo mức độ bài lòng đối voi phan h8 WAP va tidu chi do 72
Bảng 23: Các giá trị độ do thu dược
Trang 5Bằng 25: Giá trị các đặc tưng cơn theo phương án không thực hiện trên Tphone 78
Trang 6Hình 3: Mô hình chất lượng trong và chất lượng ngoài của phẩn miểm: 10 Hình 4: Mô hình chất lượng sử dụng theo 1SO/LHU 9126 sell Tinh 5: Qui trinh dénh giá chất lượng phân mém theo ISO/IEC 14598 seed 2 Hình 6: Chất lượng phần mém trong chu ky sống của phần mắn 15
Trang 71.1 Tổng quan về kiểm thứ vả dánh giá chất lượng phần mềm ¬
12 Các nguyên lý trong kiếm thử và đánh giá chất lượng phần mềm 3
1.3 Mỏ hình chất lượng ISO/IEC 9126 [2] ¬—
1.3.2 Chất lượng phần mềm và chu trinh sông của phân mềm cece
1.3.3 Các yếu tổ cân đánh giá
1.3.4 Mô hình chất-lượng-trong và chất-lượng-ngoài cece
1.3.5 Mé hinh chat-hong-sit dung sexy series TT
1.4 Qui trình đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm ISO/TRC 145983] 12
1⁄41 Các đặc tính cần lưu ý cửa công việc đánh giá 12
Trang 8Chuong 2 — HE THONG PHAN MEM DICH VU CHO BIEN THOAT DT
DONG VA CAC YEU TO DAC TRUNG
2.1 Tổng quan vẻ hệ thống phản mềm địch vụ cho điện thoại đi đồng, 24
2.11 Đối tượng của phần mễm
2.1.3 Kiển trúc của các hệ thống phần mềm dịch vụ cho điện thoại di động 24
32 Kiểm trúc và đặc điểm của các phân hệ trong muột hệ thông phần mêm dich
2.2.2 PhânhệCMS(Baekend)
2.2.4 Phân hệ WEB(Eont-end) Xensererrrarrerrreu.l
23 Phương ản đánh giả chất lượng hệ thống phân mễm dịch vụ cho điện thoại
Chương 3— XÂY DỰNG QUI TRÌNH DANH GIA CHAT LUONG HE
'TTHÔNG PHẢN MẼÈM DỊCH VỤ CHO DLEN THOẠI DI DỌNG VÀ THỰC
NGHIỆM
3.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm —
3.1.1 Quan điểm, nguyên tắc thiết lập và quản lý, phảt triển tiêu chí [4] 37
3.1.2 Nguyên tắc lụa chọn tiểu chỉ sexy
3.1.4 Các biện pháp để tiếp tục phát triển hệ thẳng tiêu chí 44
3.2 Qui trình đánh giả chất lượng phan mềm dịch vụ cho diện thoại đi dông, 44
vii
Trang 9
3.21 Quan điểm, nguyên tắc thết lập và quan ly, phat triển qui trình kiếm
định, đánh giá phân mềm [4] —
3.3 Thực nghiệm Đánh giá chất lượng phân hệ WAP của bệ thống phan mém
3.3.1 Mô tả chung về phạm vị ứng dụng và mục dích của phân hệ WAP
3.3.3 Lụa chọn các đặc trung chất lượng sec S8
3.3.4 Lựa chọn kỹ thuật đánh giá chất lượng phần mề ¬.-
3.3.6 Thiết kế kiểm thứ và dánh giá phân hệ WAP si TD
Trang 10MOPAU
Những nắm gân day, thé gidi néi chung va nutc ta noi riéng dã chứng, kiển sự phát triển bùng nỗ của ngành viễn thông Nếu như trong thập ký trước, các hãng viễn hông cạnh tranh nhau về số lượng thuê bao thỉ những nấm trở
Tại đây, khú thị trường viễn thông của ta gầu thư đã bão hòa, việc cạnh tranh
chuyển dẫn sang chất lượng mạng và các dịch vụ đi kèm Chính vì thế, việo phát triển các địch vụ cho điện thoại đi động lá chiến lược không thế bá qua của lắt cả các công ty viễn thông Chất lượng của các địch vụ đó cảng dược
coi trong vi nó là yếu tô quyết định tới sự thành công của mãi công ty Từ xu
tưởng chưng đỏ, cùng với thực tế đang làm việc lại một công ty viễn thông, tác giá đã chọn đẻ tài nghiên cứu và dé xuất phương pháp đánh giá, kiểm định chất lượng của hệ thông phản mềm địch vụ cho điện thoại dì động
T.uận vẫn lập trung tìm hiểu về các nguyên lý trong kiểm thể, đánh giá phân mềm, mỏ bình chất lượng ISOAKC 9126 và qui trinh dành giả chất lượng, phân mềm ISO/IEC 14598 Tiếp đó, tác giã nghiên cứu để tìm ra những đặc trưng chung nhất của các hệ thống phần mềm dich vụ cho điện thoại dĩ động,
‘Tur do, tác giá đề xuất phương pháp đánh giá chất lượng các hệ thông phản mnẻm nảy Cuối cùng, tác giả thử nghiệm phương pháp đã đề xuất vào mit phan hé eda hệ thông phan mém dich vu MobileTV (truyền hình di dộng qua séng 3G) và đảnh giá kết quá đạt được,
Trang 11Chương 1- TONG QUAN 1.1 Tổng quan về kiểm thủ và đánh giả chất lượng phần mém
Kiểm thứ giúp đo chất lượng phần mềm với số lượng các lỗi tìm thấy, số
kịch
lượng trường hợp kiểm thử được thục hiện và độ phủ hệ thống của
tản kiểm thử Kiểm thử được thực hiện việc này cho cả các thuộc tỉnh chức năng và phi chức năng của phần mềm Một kịch bản kiểm thử được thiết kế tốt
sẽ phát hiện ra các lỗi nêu cẻ và đo đó, nếu các trưởng hợp kiếm thủ trong kich ban kiểm thứ đỏ đạt, chúng ta sẽ đâm bảo tốt hơn vẻ chất lượng phân
mềm và có thể xác nhận rằng rủi ro ở mức tổng thế của hệ thông đã được giảm
xuống Khi kiểm thử tìm ra lỗi, chất lượng hệ thông tăng lên sau khi các lỗi đỏ
“được sửa, với điều kiện việc sửa lỗi được thực hiện ruột cách đứng đắn
Các dự án có mục dich dua ra phần mềm phù hợp với đặc tá Dễ dự án đưa
ra được cải mã khách hàng yêu cầu thì cần có một đặc tả chính xác Thêm vào
đỏ, hệ thông dược chuyển giao phải phủ hợp với đặc tá Việc này chính là Validatien (Đặc tâ có đúng không?) và Verificationthệ thông có đúng với đặc
tả không?) TẤT nhiêu, cũng như muốn hệ thống phần mềm được xây dựng
ding, khách hàng muốn dự án phải nằm trong ngân quĩ vả khoảng thời gian
nhi định ~ nó cân hoàn thành khi khách hàng muốn và không quá đất
Một điều rất quan trọng là đội dự án, khách hàng và những bên liên quan
đến dự án thiết lập vá thỏa thuận về các kết quá mong đợi Chúng †z cần hiểu
cái mà khách hàng hiểu là chất lượng và cái mà họ mong đợi là gỉ Cái mà
chúng ta trong vai trỏ người phát triển va kiểm thử phần mềm coi là chất lượng — là phần mềm đáp ứng các đặc tá đã xác định, là xuất sắc về mặt kĩ thuật và có mệt số lỗi treng nó — có thể không đưa ra được giải pháp chat lượng cho khách bảng, Hơn nữa, nếu khách hàng nhận ra rằng họ đã bỗ ra nhiều tiên hơn họ muốn hoặc phân mêm không giúp đỡ họ thực hiện công việc của họ, họ sẽ không có ấn lượng gì với ưu điểm kĩ thuật của giải pháp Nếu khách hàng muốn một chiếc ô tô rẻ dễ dị lại và chỉ có một lượng ngân qui nhỏ
Trang 12thì một chiếu ô tô thế thao đất tiên hoặc ruột xe tăng không phải là giải pháp chất lượng, mặc dủ chủng được chế tạo rất tốt
1.2 Các nguyên l} trong kiểm thứ và đánh giá chất lượng phẫn mềm
Tiên nay chúng ta có 7 nguyên lý kiếm thử được đưa ra và công nhận Các nguyên lý nay có thể soi là chỉ đẫn chung nhất cho tất cả các kiểu kiểm thử cũng như dành giá chất lượng phần mềm:
Nguyên {0 1: Kiểm thử chỉ ra sự có mặt của lỗi [1]
Kẻ
có lỗi Việc kiểm thứ làm giám xác suất các lỗi chưa được phát hiện trong,
phân mềm, nhưng cho đủ ta không từm thấy một lỗi nào trong phân mềm thì
+ thử có thể chỉ ra lỗi nhưng không thể chimg minh ring hé thong khong
cũng không thé chứng mình rằng phần mềm hoàn toàn không có lỗi
Nguyên Ìÿ 2: Kiểm thử toàn bộ là không thé {i}
Kiểm thử mọi thứ (tật cả cáo kết hợp giữa đầu vào với điều kiện đâu) là không kha thi trừ một số trường hợp lâm thường, Thay vì kiểm thứ loàn bộ, chúng ta niên đánh giả rủi ro và đặt độ tu tiên để tập trưng nguồn lực kiểm thử
"Nguyên i0 3: Kiểm thứ nên tiễn hành sớm [1]
Trong chủ trình phát triển phẫn mềm, việc kiểm thử nên tiên hành cảng sớm
cảng tốt vả niên tập trung vào cáo mục tiêu xác định
Nguyên Íý 4: Phân loại lỗi Ƒ1}
Một lượng nhỏ các module chứa hầu hết các lỗi không được tìm ra trước khi
kiểm thử hoặc chỉ ra thất bại khi vận hánh
mới cân được bố sưng đề tho hiện những phần khác nhau của phần mềm hoặc
hệ thống nhằm tìm ra nhiều lỗi hơn
Nguyên (ù 6: Kiểm thứ phụ thuộc ngũ cánh [1]
3
Trang 13Việc kiểm thứ được thực hiện khác nhau trong thững môi trường độc lập Ví
dụ, phần mềm nội bộ phải được kiểm thứ khác với một trang web thương mại
Nguyên (ÿ 7: Lâm tưởng về việc không có lỗi [1]
Tim và sửa lỗi sẽ không có giá trị gì nếu như hệ thống không thê đng được và không đáp ứng nhụ câu cũng như mong đợi của người dùng
1.3 Mê hình chất lượng 1SO/IBC 9126 [3]
1.3.1 Cách tiễn cận chải lượng
ša quà của ănprần
Người sử dựng cần phải xác định các yêu cầu về chất hượng của mình
đưới dạng các mô tả (đặc tã) chất lượng phan mém theo cach hin của người
sử dụng Bắt đầu từ các yêu câu sử đụng, được mô tả theo các đặc-tính và đặc- tính-con, chủng ta sẽ xác định được các chất hượng ngoài và chât hreng trong
Việc đánh giá các sân phẩm phan mém ed théa min ca
chất hượng hay không là một phân của toàn bộ chu kỹ sẻng phát triển phản
mềm Chất lượng sẵn phẩm phần mềm có thể được đánh giá bằng cách đo kiểm theo các độ do trong của các thuộc tính (thường là các phép do tĩnh trong,
các giai đoạn trung gian của phát triển phân rnẻm), hoặc theo các độ đo ngoài
của các thuộc lính chất lượng Các yêu tố chất lượng bên trong, bên ngoài và
4
Trang 14chất lượng sử dụng có ảnh hưởng qua lại như hình 1
'Tiến trình chất lượng bao hàm chất lượng trong quá trình phát triển phân mêm, chất lượng sử dụng được đánh giá qua phản hồi của người sử dụng, sản phẩm phân rểm
Các thuộc-tinh-trong của phần mềm lả một phân sơ khởi dễ hiểu dược các hành vi của phân mềm (hành-vi-ngoài) và các hành-vi-ngoài là bước sơ khải để xác định được các chắt-lượng-sử-dựng
1.3.2 Chất lượng phần mễm vả chu trình sống của phần mềm
Các quan điểm/nhìn nhận vấn để cho chất-lương-trong, chất-lượng- ngoài, chất-lượng-sử-dụng luôn thay đổi trong chu-kỳ-sống của phân mềm Ví
du, chat lượng được mö tả như là các yêu cầu về chât lượng khi mới bắt đầu qmã trình phát triển phản mềm, trong giai đoạn này, nhìn chung là giống với
chất-lượng-ngoài và theo cách nhìn nhận của người sở dụng, Tuy nhiên, điều nay có thể khác với chất lượng phần mềm trong quá trình săn xuất phần mềm,
ví dụ như việc thiết kế phần mém — là liên quan đến chất-lượng-trơng của phân mềm
Mục Hiểu cuỗi cùng là đạt được chất lượng day đủ thỏa mãn các yêu cầu
ngudi ding TSO §402 xác định chất lượng là khả từng đứp ứng những yêu câu được phái biểu và các yêu cầu mặc nhiên Tuy nhiên các yêu cầu được phối
4) Nhiễu khi không thể tư vân cho tất cả các người sử dụng, đặc
biệt là với cáp phân ruễm có sẵm
Vì các yêu câu về chất lượng phản mềm không thể ngay từ đầu xác
5
Trang 15định được đầy đủ nên cần thiết phối biểu được điều người sử dụng cần Hhục sự
là gì một cách cảng chỉ tiết cảng tốt, vả mỏ tá nó thành các yêu cầu về chất lượng Mục tiểu không phải là đạt được một chất lượng hoàn háo mả nên là một chất lượng cần thiết và đây đủ cho mỗi một vấn để đặt ra của người sử đụng khi săn phẩm phân mềm được cải dặt và sử dụng,
Thang đo lường các độ đo sử dụng cho các yêu cầu chất lượng cân được chia thành các phạm trủ tương ứng với các mức độ khác nhau về sự thảo man các yêu câu chất lượng, Vỉ dụ, thang, đo có thể chia thành hai phạm trù:
Không đạt và Đạt hoặc 4 phạm tri: Vượt trội, thởa mãn, đạt tôi thiểu, không
chấp nhận dược (ISO 14598-1), Cae pham ti can được xác dịnh sao cho cả người sử dựng và nha phat triển tránh được những lãng phi về thời gian hoặc
các chỉ phí không cân thiết
Sau đây lá các cách nhìn khác nhau vẻ chất lượng phần mẻm ở những, chu ky phat triển khác nhau (hình 2)
Các nhu cầu người sử dụng: Có thể được xác định và mô tả đưới dang các độ đo chất-lượng-sử dụng, Các độ đo này sau nay cé thé str dung lam tiêu
chỉ để đánh giá chất hượng phần mềm Thường thì các sân phẩm phần mềm đạt
được yêu câu nếu quả trình sẵn xuất phần mềm luôn có sự đồng góp ý kiến và phân hỏi của người sử dụng,
Các yêu cầu chất-lượng-ngoải: xác định và mô tả mức độ chất lượng
từ cải nhìn bên ngoài Bao gồm các yêu câu được đẫn xuất từ các nhu câu, bao
gồm cảo yêu cầu vẻ chất-lượng-ngườisử dụng Các yêu cầu vẻ chẩt-lượng- ngoài của phần mềm được sử dụng làm mục tiêu và sử dụng để kiểm định tại thâu hết các giai đoạn phát triển phan mềm
Các yêu cầu chẳt-lượng-trong: Chi ra cao yéu cầu từ góc độ bên trong,
phần mềm Nó chỉ ra các đặc điểm bên trong của phân mềm, có thể sử dụng
mê hình tĩnh hoặc mô hình déng và các tài liêu hoặc mä nguồn Cac yéu cau chất-lượng-trong của phân mềm có thẻ sử dụng như lả mục tiêu dé tham dinh
(validatien) phân mềm ở các giai đoạn khác nhau phát triển phần mềm Nó
Trang 16cũng có thể được sử dụng để xác định chiến lược để phát triển sân phẩm phần
mém vả các Hêu chỉ để đánh giá và kiểm tra (verification) phần mềm ở các
giai đoạn phát triển Có thể phải dùng tới một sẻ độ đo khác nữa ở giai đoạn
nảy, ví dụ như độ đo Lính sử dụng lat (reuscability) ma khéng thuộc pham vi
của dẻ tải này
Các đặc tỉnh 'Yêu cầu chất > Chất lượng Các độ đo
Cae dc Lith Ác yên ci Chat lượng Các độ đo
Trang 17
Pach giá (đự báo) chẤt-lượng ngoài là các đánh giá, dự báo chảt-
hượng-sử dụng tại mỗi giai đoạn phát triển phần mềm cho các đặc tính chất
lượng sử dụng, dựa trên chất-lượng-trong
Chất-lượng-nục tính các đặc tính của phần mềm:
là toàn bộ các đã
đười góc nhìn từ bên ngoài Đó lá chất lượng khi má phản mềm hoạt dong ma
có thế sử dụng độ đo ngoài để đo đạc và đánh giá được khi kiếm thử trong một môi trường mô phông với các đữ liêu mô phẳng Khi kiếm thử, phan lon các lỗi phần mém déu được ghi nhận lai va cân phải được sửa chữa Tuy nhiên, mnệt số lỗi vẫn cỏ thể củn lại sau khi kiểm thử Vì rãi khó sửa chữa kiến trúc phan mém hoặc là những gì là nên tảng trong thiết kế phẩn mềm nên kiến trúc phân mềm vẫn còn lại như cũ sau khi kiểm định
ánh giá (dự bảo) chất-lượngsử-đụng: là các đánh giá, dự báo chất-
lượng-sử-dụng tại mỗi giai đoạn phát triển phần mềm cho cae dic tinh chat lượng sử dụng, dựa trên chảt-lượng-ngoài và chât-lượng-trong,
Chât-lượng-sủ-dụng: là chất lượng phản mềm dưới góc độ người sứ dụng Nó đo mức độ đáp ứng các mục tiểu, yêu cầu người sử dụng trong mỗi
trường cụ thế hơn là đo đạc các đặc điểm của chính phần mềm
cách đo và đánh giá sản phẩm của nó, sản pharm có thể được do đạc và
giá gián tiếp thông qua do đạc các hiệu năng của tác vụ và người dùng
Phần mềm không bao giờ chạy riêng mà luôn là một phân của hệ thông, phân mềm lớn hơn với hệ thông các phần cứng, thiết bị ngoại vị, con người, qui trình lam việc Phân mềm hoàn chỉnh có thể được danh giá theo lựa chon
độ đo chất lượng ngoải Dộ đo này đo sự tương tác với với môi rường và được ghủ lại khi quan sát phần mễm trong lúc dang lắm việc
Chất lượng-sử dụng được đo đạc theo phản hồi của người sử dụng,
8
Trang 181.3.4 Mô hình chất-lượng-trong và chất-lượng-ngoài
M6 hinh ISO 9126 dưa ra mô hình chất-lượng-trong và mô hình chất-
lượng-ngoài Lai mô hình này dựa trên mỏ hình chung, vả mô hình chưng này
có thể sử dụng để đánh giá chất lượng bên trong hoặc bên ngoài tuỳ thuộc vào
lập các đặc tính sử dụng để đánh giá Mô hình chưng mày được xây đựng đựa trên sáu đặc tính:
1 Tinh nang (Functionality)
2 Bd én dinh hole kha wing lm cdy (Reliability)
3 Tinh kha dung (Usability)
4 Tỉnh hiệu quả (Efficieney)
5 Khá năng duy tri (Maintainability)
6 Tinh khá chuyển (Protability)
Trang 19
năng(Funci| Dé 8s cậy (Reabiebility qua " duy trì i i
onality) ¢ lity) (Efficiency) eno
‘Tinh co thể ai is Kia ie ca
Tỉnh phù hợp| — Sự dn định làn được | |fhời a đón| phẩnt od ising
(Suilebility ¢ y) (Maturity vì €ndngmb ứng (Time Behavior) Castro cadaptopigy) ứng
ans chả nã Sử dụng tái
Tinh chink Sag ae nguyễn hệ Khả năng Khênâng chỉ
xác (aulfFoleran hệ thông thống thân ch đặt
Tinh trong Khả năng Hoat ding | - | Tuân (hú đặc khả năng,
họp phục hồi của các chức hiệu qmả|_ | Độ ăn định cme tin tại
(ntesoprabili Recovers ng (Bicieney (Stability) at ding
Tấp dẫn của " Kha wing
|(Attractivenes| kiểm tụ ine 2laceabilt
9) (Testability) Piaceabalt y
“Tuân thủ đặc Tuân thủ đặc Tuần thủ đặc “Thân thủ đặc
tinh tình năng, linh khả dụng tinh dny trì | | iệt nh khá
compliance) Compliance) Compliance) | - | Compliauee) ty (Portability
Tĩnh 3: Mô hình chất lượng trong và chất lưựng ngoài của phần mềm
10
Trang 20Đây là một mô hình đang được sử dụng đánh giả hiệu tăng, độ an toàn,
độ tin cậy, sự hài lòng vv nhồng đặc trung này bao quát nên toàn bộ chất lượng sản phẩm phần mềm nhưng có thể dựa vào những khia cạnh đặc trưng của nó để áp dung danh gia san phần chất lượng phan mém
Mô hình ISO 9126 sứ dụng cho việc dánh gió chất lượng bên trong và
bên ngoài và chất lượng sứ đụng Tuy nhiên ta sẽ chỉ xem xét đến các đặc tỉnh chat hrong đánh giá ngoài
1.3.5 Mô hình chất lượng sử dụng
Chất lượng sử dụng
(Quality in use)
Tan iu Tnh sáng Tính an toàn Tính thế
(Effectivness)| (Productivity) Gafety) (Satisfaction)
Hình 4: Mô hình chất lượng sử dụng theo ISO/TEC 9126
Mô hình chất-lượng-sử-dụng là chất lượng dưới gỏc độ người sử dụng, Dạt được chất lượng người sử dựng bing cách dựa vào chất lượng ngoài Chất
lượng ngoài lại phụ thuộc vào chất lượng trong Độ đo thường phải được thực hiện trên cả ba mức trong/bgoài và người sử dụng Độ do chất lượng trong
không đủ để xác định chất lượng ngoài vả độ đo chất lượng ngoài không đủ để
11
Trang 21xác định chất lượng sử đụng,
1.4 Quả trình đánh giá chất lưựng xân phim phan mễm ïSO/TEC 1459813]
Đổ đánh giá chát lượng phần mêm, trước tiên cần có các yêu cầu đánh
giá, các đặc tả, các thiết kế và giai đoạn đánh giả (1lình ) Mỗi bước được
miêu tả một cách chỉ tiết hơn trong các trưởng hợp cụ thể ISO 14598 đua ra
tổng quan của quả trình kiểm định
Thi lập sác mục đích đánh giá
* tx đình loại săn phim 9126-1: Các đặc nh chất luợng
li ram hinh hết lượng
3124-2 Bộ do ngoài [Tạm dhạn mức độ do 9126 1B đo trong
Đậc rà việc đánh gà chit lap mức độ de
chi inh gi Thiết kế việc Phyên [Kẻ hoạch ñánh giá -
[Do đục các đặc nh Thục hiện định
giả
Hình 5: Qui trình đánh gia chất lượng phần mềm theo ISO/LEC 14598
1.4.1 Các đặc tính cần lưu ý của công việc đánh giá
- Tinh có thể lặp lại Kết quá phải giống nhau nếu lặp lại việc đành giá
trên cùng một sản phẩm với cùng đặc tä đánh giá bởi củng một người đánh
giá
- Tính có thể tái sản xuất: Kết quả phải giống nhau nêu đánh giá củng,
một sản phẩm với củng đáo tả đánh giá bỏi hai người đánh giá khác nhau
- Tính công bằng: Việc đánh giá không được thiên về bắt cứ kết quả đặc
12
Trang 22các hoạt động khác Dữ liệu do các hoại động đánh giá sinh ra sẽ đuợc dùng cho các hoạt dộng khác hoặc trở thánh kết quả của quá trình đánh giá
Cac vin đề dưới đây phải được tỉnh khi thiết kế các hoạt động đánh giá:
- Các mục tiêu sẽ thay đổi từ trường hơp đánh giá này sang trường hợp
danh giá khác khi mà các sản phẩm phần mềm được phát triển dễ đáp ừng các yêu cầu khác nhau vả một người yêu câu đánh giá có thể đồng ý với các yêu
cân đánh giá đặc biệt
- Các sản phẩm phân mềm được viết từ nhiều thành phan, kiểu đáng và
tỉnh chất của phần mêm phụ thuộc vào phương thứo phát triển Mà phương
thức này rất có thể thay đôi
- Các kỹ thuật đánh giá có thể áp dụng là rất nhiều và việc lựa chon can
cân nhắc tới các mục tiêu của việc đánh giá và cầu tạo của sản phẩm
Quá trình phải có độ lnh hoạt rất cao để đáp (mg được các vẫn đề trên 1.42 Thiết lập các yêu cầu đánh giá
1.4.2.1 Thiết lập mục đích đánh giá
Muc dich của việc đánh giá chất lượng phần mềm được hễ trợ trực tiếp cho cả người sẵn xual vA mua lai phan mém ma dap ứng nhủ cầu người sử dụng Mục tiểu cuối củng là săn phẩm phải cang cấp dược các yếu cầu chất
Tượng trong sứ dụng,
'Muc địch của việc đánh giá chất lượng sản phẩm có thể để
13
Trang 23© Quyét định việc chấp nhận ngau một sản phẩm từ một hợp
đồn,
© Quyét định hoàn thành quá trình và khi nào để gửi đến các sản
phẩm đến quá trình tiếp thép;
®_ Ước tính hoặc dự đoán chất lượng cuối cùng của sẵn phẩm;
© Thu thập thông tì về sản phẩm đề kiêm soát và quản li tiến
1.4.3.2 Xác dịnh các loại sản phẩm dược dành giá
Loại sản phẩm được đánh giá sẽ phụ thuộc vào giai đoạn trong vòng, đời sẵn phẩm và mục tiêu đánh giá
Mục tiêu là khi sản phẩm được sử dụng, nó phải đáp ứng được những, nhủ câu và đâm bảo chất lượng Chất lượng ngoài phân mềm chi co thé được đánh giá cho mội phân cứng/phần mềm hệ thông trong đó các sân phẩm phần mềm lả một phân Những đặc điểm bên ngoài được đánh giá khi thi hành các
phân mêm Cac gia tri cia vide đa bên ngoài nhất thiết phải phụ thuộc trên các
phan mềm, do đó phần mém phải được đánh giá là muội phần của một hệ thông
làm việc
14
Trang 24Vì phẩn mềm để có chất lượng trong sử đụng nó phải đáp ứng như cầu
người sử dụng cụ thể để thục hiện nhiệm vụ riẻng biệt trong môi trường phản
cứng và phân mềm cụ thể, Phân mém ma chay tét trong ruột mỗi trường thì có
lế phải xem chất lượng khuyết lật, sai sót của phần mềm trong một môi
trường, khác
heh Các đặctính _ | „ cuấyuug - —— Các yêu câu _vị ChấUượng 4 Các đỗ đo aa
Trang 25Đặc điểm chất lượng bên ngoài đo đó có thể được đánh giá theo điều
kiện mà mô phống giống như điều kiện mong đợi của người sử dụng, Đặc điểm bên ngoài được đo khi giai đoạn coding được hoản tất, mặc dủ vậy nó có
thể không được mö phỏng chỉnh xác điều kiện sử dụng (ví dụ như mạng, môi
trường và dặc diễm của người sử dụng), do thực tễ bên ngoái thường chỉ cỏ chỉ số về thực tế chất hượng trong sử dụng
Nêu những yêu cau chat lượng bên ngoài không đạt được những kết quả của việc đánh giả có thể được sử dụng như thông tin phần hồi để sửa đổi các đặc điểm của phần mềm để nâng cao chất lượng bên ngoài, vì vậy hỗ trợ là một quả trình liên tục cải tiễn
Vì mục địch phát triển những yêu câu chất lượng bên trong được xác
định ngay khi có thế kiểm tra chat lượng các sản phẩm Đặc điểm bên trong là
những dành giá dặc diễm bên trong sắn phảm (như dặc tá hoặc mã nguồn) của phân mềm Thông thưởng chỉ nhà phát triển và bảo trí phần mềm hiểu những, đặc tính bên trong của phân mềm
Một trong những ví dụ vẻ đặc tính bên trong là tính mỗ đun và khả
năng đò tìm, đánh đầu Do bên trong một cách trực tiếp là đo thuộc tính bên
tương hay các đặc điểm bên trong khác Sự đáp ứng được yêu cầu chải lượng
bên trong sẽ góp phản nâng cao chat luợng bên ngoài phan mềm theo yéu cầu
người sử dụng Đặc điểm chât lượng bên trong phản mềm có thế được sử dụng
để đầm bảo cho ước lượng cuối cùng về chất lượng phản mẫu
Ví dụ vẻ sự đáp ứng thời gian là một yêu cầu do rất quan trong dé danh
giá sự hữu dụng và hiệu quả của phân mềm, nhưng khả năng, đáp ứng thời gian
không thế đo được trong suốt quá trình phát triển Tháy vào đó đánh giá hiệu quả của sản phẩm trong quá trình phát triển lá một đường dài có thể đo được
trên oơ sở sản phẩm hiện tại hoặc đặc tả của nó Những điều này có thẻ được
sử dụng như những chỉ thị cho những ước lượng vẻ đáp ứng thời gian dưới
những diễu kiện nào dé
‘Van đề rất quan trọng là chất lượng thuộc tính bén trong của phần mềm
16
Trang 26Tiên quan trực tiếp đến chất lượng bên ngồi Heo yêu cầu khách hang, vi vay
mà các đặc điểm chất lượng của sản phẩm phần mềm theo sự phát triển (cả hiện tại và khi kết thúc dự án săn phẩm phần mềm) cĩ thể được đánh giá cùng đốt với trang hệ thơng sử dung cudi cing - thu edu chất lượng, Các phép do kiên trong, thường cĩ ít giả trị, trừ khi cĩ chứng cứ chứng mình rằng họ dang cĩ liên quan đến chất lượng bền ngồi
Các phép đo việc sử các mápdo _„ Chất Hrọng sử đụng,
đụng thực tế K
Các phép đo bẽn ngội |“ cac mepde —_ Các đặc tính ngồi của
hệ thẳng máy tính hệ thơng máy tính
Các phép đo bên ương, |“ các phép do ig, Cav die tinh rong của
Tình 7: Sự phụ thuộc của các thuộc tính chất lượng
Cụ thể là các thuộc tính bên trong cĩ liên quan đến chất lượng cudi củng sẽ phụ thuộc vào nội dung điều kiện sử đụng, Với một sản phẩm tương, tác điều này sẽ phụ thuộc vào các như cầu của người sử dụng cudi và nhiệm
vụ
Các vẫn đẻ khác mà ảnh hường cho các như câu chất lượng sắn phẩm bao gồm các phần mềm cho đủ sản phẩm đã mua hoặc đang được phát triển, các giai đoạn phát triển, và các phần cứng, mạng lưới phần mềm và mơi trường mà Irong đĩ các sân phẩm sẽ dược sử dụng,
Các phép đo bên ngồi của một hệ thống máy tính cũng cĩ thể được sử
1
Trang 27dụng như các biện pháp đo gián tiếp chất lượng bên trong của phần mềm Vì vậy, trong thời giam đáp ứng của một hệ thông mnáy tỉnh có thê được sử dụng
đề đo lưỡng sự hiệu quá của phần riễm máy tỉnh trong một môi trường cụ thể
1.4.2.3 Xác định mô hình chất lượng
Để đánh giá phản mềm điểu cầu thiết là sử dựng một mô hình chat lượng phản mềm cỏ chất lượng dựa vào những dặc điểm khác nhau 1SO/IHC
9126-1 cưng cắp một mô hình chung, đó là định nghĩa rông sáu loại của đặc
điểm phần mẻm được sử dụng: Tỉnh chức năng, Tính tin cậy, Linh sử dụng,
‘Tinh higu qua, Tính báo trì và Tính khá chuyển (để mang theo) Đây có thể được tiếp tục chia nhỏ thành các thuộc tính đo được
Thuộc tính chất-ượng-ương của sản phẩm phân mềm Ja tinh ning do
được và thoả mãn các yêu cảu vả ứng đứng cần thiết Một hoặc nhiều thuộc tính có thé được sử đụng đế đánh giá la một đặc tính riêng của chất lượng phần mềm hoặc dặc tỉnh con của nó,
1.443 Mô tả việc đánh giá
Tay theo các yêu câu lừ nhiều mục đích sử dụng khác nhau, người I8
lựa chọn mức đánh giá chất lượng khác nhau Bước này cho ta mét hé so (proBle) chất lượng của phần mềm theo các mức chất lượng áp dụng cho các đặc trưng chốt lượng của phần miểm (tính chúc năng, tính tín cậy, tính sử dụng, tinh hiệu quả, tính duy trị, Hnh khá chuyển)
18
Trang 28Quy trinh kink
Hình 8: Lựa chụn mức chât lượng,
Ô đây, mức chất lượng phần mềm được xác định đựa trên các yêu tô
sau (nguằn: xem phụ lục 14598-5: 1998 R3)
- Yéuté an toan
- Yéuté kinh té
- Yéuté bao mat
- Yéuté méi trường
Lựa chạn kỹ thuật đánh giả 1.4.4.1 Chon dai lượng áo
Tổ lạo ra sự so sánh hiệu quả đội hỏi phải có quá trình đo lường, Điều quan trọng là do lường các sản phẩm phản mềm phải dược làm dễ dàng và tiết kiệm và kết quả đo phải dé dang sử dụng Nhiễu quá trình đo phần mềm có 16
đuợc thuận lợi hơn với một vật loại Iool
'theo loại đặc điểm chất lượng đã được định nghĩa là không cho phép
đo trực tiếp chúng ta cần lập kiểu đo tương ứng với đặc điểm của sản phẩm
phần mềm đó Mọi số lượng tính nẵng của phần mềm và mọi số hưng bên
19
Trang 29trưng của phần mềm với môi trường phủ hợp với các lính năng có thể được
1.4.3.2 Yếu cầu cho qua trinh do
Quả trình do sử dụng việc so sảnh sẽ cớ hiệu quả và chính xác ví vậy
chúng cân được sử đụng trong quá trình đánh giá Những yêu câu này làm cho
việc đo sẽ theo mục đích, theo kinh nghiệm, có tải sử dụng hay không
Để được mục tiêu, sẽ có được một thoá thuận bằng văn bản và thú tục cho việc phân công số các loại các thuộc tính của sân phẩm
Đổ theo kinh nghiệm dữ liêu sẽ dược tạo ra từ những quan sát mà
không định trước Đề theo hướng tái sử dụng, các thủ tục của việc đo sẽ có kết quả giống với các phép đo đang được thu do khác nhau trong cùng một người
Jam do lường trên sản phẩm phin mém vao dip khác nhau
D6 do bén trong cũng nên có những dự bảo họp lý, nghĩa là chúng phải
tương quan với một số rong muốn liệu chuẩn bên ngoài Ví dụ một thước do nội bộ của một thuộc tính phần mẻm nên tương quan với một số đo là khia
cạnh của chất lượng khi các phân mềm được sử dung Diéu quan trọng là đo
lường chỉ định các giá trị mả trùng với các giá trị bình thường mong đợi Ví
đụ, nếu dại lượng do các sản phẩm có chất lượng cao thì này sau dó phải phủ
hop với những đáp ứng của người đừng sản phẩm
1.4.3.3 Xây dựng đánh giá mức độ cho số liệu
Số lượng các tính năng có thể được đo bằng số lượng các phép đo chất
lương được sử đụng, Kết quả, giá trị đo là một bãn đồ tỉ lê Giá trị này, không chỉ mức độ hải lòng của chính nó Cho mục dịch nảy, quy mỏ dễ có thể chia
ra thành các phạm vi tương ứng với các cấp độ hải lòng khác nhan của các yêu
câu Ví đụ: Phạm vi chia thành hai loại: không thỏa mãn và hải lòng
20
Trang 30
Pham vi tỉ lệ vào bến thể loại bởi cấp độ hiện tại cho một sâu phẩm:
có sẵn hoặc cho một sắn phẩm đã thay đối, tình buồng xâu nhất cho một sản phẩm và cho kế hoạch tại tức hiện tại Cấp độ hiện tại là trạng thải đề điều khiển hệ thông mới mà không làm hồng từ tình huồng biên tại Cấp độ kế hoạch là những gì dược xem là một thành công với các nguồn tải nguyên sẵn
có Các trường hợp cap độ tôi tê nhật là một ranh giới cho người ding chap
nhận, trong trường hop sin phim không đây đã theo kế hoạch
1.4.3.4 Xây dựng các tiêu chỉ đánh giá
Những đặc tá kỹ thuật hoặc sẽ được trong điều kiện của các đặc điểm
trong I8Ó/ BƠ 9126-1 hoặc xác định mô hình chất lượng khác Các biện pháp dược xác dịnh trong ISO/TEC 9126-2 và 3 nên dược sử dụng khi thích hợp
Chủ ý: Không xây dựng được phương pháp cho đặc tả chỉ tiết chất lượng trongquá trình sản xuất phân mêm
Để đánh giá chất lượng của các sản phẩm, kết quả việc đánh giá những, đặc diém khác nhau phải được tóm tắt Người đánh giá phải chuẩn bị cho thủ
tục thường bao gồm những đánh giá riêng rẽ cho các tiêu chí đặc tính chất
lượng khác nhau, Thủ tục thường sẽ bao gồm các khia cạnh nÌưư thời gian vá
chỉ phí đó góp phân vào việc thảm định chat lượng của một sản phẩm phần
mềm trong một mỗi trường nhất định
14.4 Thiết kế các đánh giá
1.4.4.1 Lập kê haạch đánh giá
Kế hoạch đánh giá mô tả nác phương pháp định giá và lch trình hành động của người kiểm định SO/IEC 14598-5) Có thể nó là một phần của kế hoạch rộng lớn kê hoạch đo lường (1SO/LC 14598-2),
1.48 Thực hiện việc đánh giá
21
Trang 31Thương phúp: Đối với do lường, các phép đo được lựa chọn được áp dụng cho các sắn phẩm phẩn mềm Kết qua la gia tri trên quy mmô của phép đo
So sánh với các tiêu chỉ: Trong bước đánh giá, các đánh giả mức độ được xáo định cho một giá trị đo
Danh giá kết quả: Đảnh giá là bước cuối cùng của quả trình đánh giá phân mêm, nơi có một bộ các cập dang đánh giá tóm tắt Kết quả là mét tuyén
bé của các mức độ ma cdc san phẩm phân mêm đáp ứng chất lượng yêu câu Sau đó, các tóm tắt là so chất lượng với các khia cạnh khác như thời gian và chỉ phí Cuối cùng một quyết định quản lý sẽ được thực hiện dựa trên các tiêu chỉ quản lý Kết quả là một quân lý, quyết định về việc chấp nhận hay loại bỏ, hoặc về việc phát hanh hay không, phát hảnh của phần mềm sản phẩm Kết quá
của việc đánh giá là quan trọng đối với các quyết định về bước tiếp theo trong
phát triển chủ kỹ dời sống phần mềm Ví dụ, lâm các yêu cầu phải dược thay dỗi hay có thêm nguồn tải nguyên cản thiết cho quả trình phát triển?
Trang 32kiểm định chất lượng cầu phải có tính chính xác và hiệu quả cao, nhằm phát hiện ra những thiếu sót trong hệ thống để có những hành động khắc phục, đảm bảo hệ thống đạt chất lượng trước khi đưa vào phục vụ khách hàng,
Đổ việc kiểm định, đánh giá đáp ứng được các yêu cầu đó, trước tiên, chúng ta cần nghiên cửu đặc trưng của các hệ thống phần mẻm dịch vụ cho điện thoại di động Chương tiếp theo sẽ trình bày vấn đề này
Trang 33Chuong 2 - HE THONG PHAN MEM DICH VU CHO BIEN THOẠI
DI DONG VA CAC YEU 16 DAC TRUNG
21 Tổng quan tê hệ thẳng phan mém dịch vụ cho điện thoại di động
Phân tích các hé théng phan mềm dịch vụ cho diện thoại đi dộng thi thấy có các đặc điểm đặc thủ sau:
2.1.1 Đối Lượng của phần mềm
Khách hàng có nhủ cầu at dung dich vu cho dign thoai di dang
Bộ phận chim sóc khách hàng của nhà cứng cấp địch vụ
Bộ phận quản trị hệ thống: Quản lý thành viên, Quản lý quyền, Quận lý vận hành hệ thông
Nhân viên kinh doanh: Theo dõi thống kê báo cáo hiển trạng
dịch vụ, hiện trạng thuê bao
Phần mềm được sử dựng lâu đài, cần có nâng cấp, bảo trì
Việc dám bão nhu cầu mở rộng theo chiều ngang cũng là một tính năng kỹ thuật của phản mềm ngày càng được quan tâm và
đòi hỏi từ các nhà quân lý
trúc của các hệ thống phần mềm dịch vụ cho diện thoại di
Các hệ thống phân mềm địch vụ cho điện thoại đi động gồm nhiều phân hệ,
thường bao gồm các phân hệ:
SMS: Thực hiện các yêu cầu của thuê bao qua kênh SMS CMs:
Nhập liệu , biên soạn nội dụng
24a
Trang 34© Chăm sóc khách hảng: tra cửu thông tin, lịch sử giao dich
© Quan tri hé théng: quan ly ngwéi ding, quan ly néi
dung
* WEB(Front-end)/WAP: cho phép người dủng truy cập, sử dụng
dich vụ trên các thiết bị đâu cuối
«e_ Client: cho phép người dùng sử dụng các ứng dụng của dịch vụ
trên điện thoại di động
Tham khảo mô hình kiến trúc của hệ thông dịch vụ Truyền hình đi đông qua
Trang 352.2 Kiến trúc và đặc điễm của các phân hệ trong một hệ thông phần mềm
dich vụ cho điện thoại di động
© Lop giao tiép truyen théng (Communication Layer):
- Pam nhin viée giao tiep voi SMS Gateway đẻ nhận / gửi
tin nhắn từ khách hang Bao gồm 2 module chỉnh:
= Receiver: Nhận tin nhắn từ SMS Gateway qua giao
thức TCP/IP
26
Trang 36" Sender: Gui tin whan dén SMS Gateway qua giao
thie SOAP
o Lép xtrly (Process Layer)
- Bao gam các liễn trình xử lý tin nhắm
- Giri request tdi mobile tv service dé thye hiện yêu cầu của
thuê bao như: đăng ký, hủy, mua thêm giờ, v.v
©_ Lớp đữ liệu (Data Access Layer):
-_ Thực hiện kết nối tới hệ thống CSDL để lưu trữ giao dịch tíu nhấn cửa khách hàng
- Cung cap service thực thi gitia tang process layer va comunication layer để lấy đữ liệu từ ŒSDL hoặc chuyên dữ
liêu vào CSDL
-_ 8ử dụng JDBC dễ connect tới CSDL, Phản hệ này thực hiện một số chức năng của dịch vụ qua kênh SMS như dãng,
- Tinh tuong hop
- ‘Tinh bao mat cao
- Tinh sn sang caw
- Tỉnh dễ sử dụng
2
Trang 37'Hình 11: Mô hình phân lớp phân hệ CMS
Phan hé CMS duoc phan chia thanh 3 lớp như sau:
© Model: là lớp chứa các cầu lệnh thao tác trực tiếp đền CSDL
© View: lam nhiệm vụ render trang web từ các action do controller
truyền sang + đữ liệu từ model (cỏ thẻ hiểu nỏ như lả template
render)
28
Trang 38© Controller: chỉnh la phan cốt lỗi, điều hành trang web, giao tiếp
với MobileTV Service
Phân hệ này thực hiện các chức năng vẻ quản trị hệ thông và quản trị nội
dung, là nên tảng cho các phân hệ khác
Đối tượng phục vụ của phân hệ CMS chỉnh là các bộ phan của nhà cung cấp
dịch vụ (bộ phân chăm sóc khách hàng, bộ phận cung cấp nội dung, bộ phân
quản trị hệ thông)
Đặc điểm yêu cầu về kỹ thuật:
* Chỉnh xác về chức năng
- Tỉnh năng mở rộng theo chiều ngang
- Tỉnh sử dụng tài nguyên (bộ nhớ, lưu trữ) hiệu quả (cluster)
- Tinh tuong hop cao
- Tinh bao mat cao: Khả năng theo vết, kiểm soát truy nhập tốt
Trang 39Phan h@ Mobile Client cho phép người dùng tương tác với địch vụ qua ứng dung mobile do dich vụ cung cấp được cài đặt trên điện thoại đi động,
Người ding cai đột, chạy ứng dụng mobile do địch vụ cùng cấp Ứng dụng hỗ trợ người dùng tương tác, sử dụng dịch vụ: dãng ký/hủy dịch vụ, thêm/Xóa kênh, thêm/xem giờ, xemtảitãng VOD, xem LiveTV
Phan hệ Mobile Client giao tiếp với phân hệ Web Frontend (Web Frontend sé giao tiếp voi Service howe tray vin trực tiếp CSDL): Lẫy dữ liệu theo từ APL
ma Web Frontend cung cap qua HTTP request
Đổi tượng phục cụ của phân hệ Mobile client là các khách hàng sử dụng dich
vụ
Đặc điểm yên cẩu về kỹ thuật
- Chính xác về chức năng
- Tinh sin sang cao
- Hiệu năng cao (khả năng phục vu nhiễu truy nhập đẳng thời)
- Tinh bao mat cao
- khả năng tương hợp cao
- Dap img duoc én nhieu dong dign thoai
- Thân thiên người sử dụng
- Giao dién dat chudn
- Tỉnh dễ hiểu với người sử dụng, hồ trợ người sử dụng
30
Trang 402.2.4 Phan hé WEB(front-end)
'Hình 13: Mô hình phân lớp phân hệ WEB (Front-end)
Phân hệ Web-Erontend cho phép người dùng tương tác với dịch vụ qua ứng
dung client duoc cai trên thiết bị di động
Người dùng truy cập tới web site của dịch vụ bằng thiết bị đi động Hệ
thống phục vụ các yêu cầu của người dùng: đăng ký/hủy dịch vụ, thêm/xóa
kênh, thêm/xem gid, xem/tai/ting VOD, xem LiveTV
Phân hệ nảy giao tiếp với phân hệ Mobile Chent: Cung cap API, tra vé
dữ liệu khi có HTTP request gửi đến từ Mobile Client
Đối tượng phục vụ của phân hệ WEB(font-end) là những khách hang
có như cau str dụng dịch vụ và/hoặc quan tâm tới dịch vụ
Đặc điểm yêu câu vẻ kỹ thuật:
ø Chỉnh xác vẻ chức năng
31