Ở phía trung tâm mạng, có một máy chủ cài phần mềm giám sát đề tiên nhận, phân tích va lưu trữ thông tín, rêu có dấu hiệu bật thường, nó sẽ gửi cảnh báo đến quản trị viên đưới nhiều hình
Trang 1LÒI CÂMƠN Ẩn HH den sư
LOI CAM BOAN
MG PAU
CUUONG 1: TONG QUAN VE QUAN TRI MANS
11 Quin tri mang co ban
12 Dịnh nghĩa, mục đích và tầm quan trọng của quản trị mạng
1.2.1 Định nghĩa quan tri mang
Mục địch của quán trị mang
Trang 2Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ MANG HƯỚNG NGƯỜI SỬ DỤNG 24
2.2 Nghiên cửu phát triển hệ thông quản trị mạng lrướng người sứ dụng 25 2.2.1 Giải quyết vẫn đề thu thập, lưu trữ thông lu tác tử người sử dựng, 3Š 2.2.2, Giải quyết vẫn để giảm sát địch vụ dựa trên chức nẵng 27
3.4.2 Kết quả thứ nghiệm theo tình huồng,
PHY LUC cecvesetseetieetesetusinssiueeiiesiieetistisstuseiissiessiestesaniveenatenesiene 4
2 Soript doe thông tin tác tÚ àc ànieeiererererriiereooeoe SỐ
tà
Trang 3¬
8
9
10 Các bước cải dật hệ thông
Script kiém tra dich vu IMAP
8cript kiểm tra dịch vụ SMTP, kiểm tra mail dích bằng POP3
Script kiém tra dịch vụ SMTP, kiếm tra mail dich bing POP3SST
Script kiém tra dịch vụ SMTP, kiểm tra mail đích bằng IMAP Seript kiếm tra dich vu SMTP, kiém tra mail dich bang IMAPSSL
Trang 4Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
LỜI CẮM ƠN
1 n văn là kết quả của ruột quá trình nghiên cửu và thử nghiệm một cách nỗ
lực, nghiệm túc của tôi, dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Hả Quốc Trung, Quá trính thực hiện luận văn đã cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức thực sự quý gid vé Tink vac quan tị, giám sat mang,
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cắm ơn trân trọng nhất tới PGS.1S Hà Quốc Trung, người trực tiếp hướng dẫn tải, cảm ơn những chỉ bảo, định hướng tận tình và quan trong cia Lay
Tiếp theo, tôi xin cám on cae thay, cô trong Viện Công Nghệ hông Tim và Truyện Thông — Đại học Bách Khoa Hả Nội đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những, kiến thức quý báu Irong suối quá trình học tập, nghiên cứu vừa qiaa
Tôi cững xin cảm on gia đình, bạn bè đã chia sẽ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập nghiên cửu thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 201 5
Người thực hiện
Luong Minh Tudn
Trang 5nghiên cứu về mỏ hình quản trị mạng mới, phát triển, thử nghiệm và đánh giá
âm: 2.4.6, mã nguồn phải triều
quả dựa trên phẫn mềm mã nguồn mở Zabbix phiếi
thêm viết bằng ngôn ngữ lập trình Python phiên bản 2.6
Tôi — Lương Minh Tuân — cam kết luận văn tết nghiệp là công trình nghiên cứu,
phát triển của bản thâu, đựa trên các công cụ, phân mễm mã nguồn mổ hợp pháp,
các tài liệu tham khảo, nội dung trích dẫn được ghi rõ nguồn gốc, dẫn chứng rõ ràng, không sao chép, vi phạm bản quyền của bắt cứ cá nhân, tổ chức nào khác
TĨả Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2015
Người thực hiện
Tương Minh Tuân
Trang 6Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
DANH MUC HINH VEL
Hình 1.3-1: Mô hình hệ thống quản ti mang thường gặp - 13
1Hình 1.4-3: Cầu trúc MH3 gốc o0 nnnerree 4 38
Tlinh 2.2-1: Giao tiếp giữa thành phần tác từ người sử đụng
và hệ thông quản trị mạng Bảng 23-1: Danh sách cam kết chức năng dịch vụ
và khá năng giâm sát của hệ thống — THỉnh 3.1-1: Các thành phần hệ thống giám sắt dịch vụ thư điện tử 30
Bang 3.4-6: Kết quả theo dõi tỉnh huồng 6 Xe, SỐ,
Trang 7a Lý do chọn đề tài
ác hệ thống quần trị nưng có cáo chức năng chữh lẻ: theo dõi, phát hiện, cảnh
báo sớm và xử lý sự cổ Các hệ thống quản trị mạng hiện tại thưởng dựa trên giao thức SNMP sử dụng SNMP Agent cải đặt trên các thiết bị để thu thập và phát hiện thông Iin bất thường Cách tiếp cận như vậy có củc nhược điểm là
- Khi một thiết bị không hỗ trợ SNMP thi hệ thống không thể thu thập thông tin
và kiểm soát thiết bị nay, din đến cả vùng mạng đằng sau nó không kiếm soát
được
- SNMP Agent chi cung cấp các thông tin về thiết bị, không có cơ chế để kiếm
ua các thiết bị khác Nếu phát triển thêm được những tính năng khác như phát
hiện, lưu trữ và hiển thị thông tin người sử dụng, giám sắt dịch vụ dựa trên chúc
năng, thì khả năng phát hiện lỗi, hiệu quả của việc giảm sát, quản trị mạng sẽ tang lên đáng kể
Với những lý đo như vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu, khảo sát thực tế,
từ đó để xuất một mỏ bình giải pháp quản trị mạng khác để giải quyết các vẫn dé kế
trên
h Các kếtg nghiên cúu đã có
Dã có những nghiên cửu, để xuất về một mé hinh quản trị mạng dựa trên tác tứ
tuười sử dụng duge dua ra tude day, thu long bai bao: End user agent model for network management system, Journal of Science & technology 79b-2010, pp 29-33, tác giả PGS TS [la Quốc Trung [2] thực hiện củng nhóm nghiên cứu Bài báo đã đưa ra được một mô hình quản trị đựa trên tác tâ người sử đựng, và chứng mình
được những ưu điểm sơ với mô hình quan trị truyền thống, tuy nhiên, vẫn cần những cải tiễn, mở rộng hơn nữa để có thế áp đụng một cách hiệu quả hơn vào thực
tế
e Mục dích nghiên cứu
Thử nghiệm mồ hình quản trị mạng hướng người sử đụng đề giải quyết cáo tổn
tại của SNMP trên mội dịch vụ mạng cụ thể Mô hình mới này phải cho phép quân
Trang 8Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
- Nghiên cứu, uriển khai mỏ hình quản trị mạng hưởng người sử dụng,
~ Phát triển thêm tính năng giám sát địch vụ dựa trên chức năng
~ Các tính năng điều khiến, tự khắc phục lỗi không thuộc phạm vĩ luận văn:
e Tóm tắt nội dung, kết quá thu được
Luận văn trình bày những kết quả nghiên cứu, tìm hiếu và khảo sát về lý thuyết
quân trị mạng, mô hình quân Irị mạng truyền thống và mỗ hình quân lrị mạng hướng người sử đựng, luận văn này cũng bao gồm những tìm hiểu về một số công
cụ quân trị mạng mã nguấn mở được sử dụng phố biển Trên những cơ sở đó, các
thành phẩn thụ thập và quân lý thông Gn người sử dụng, quân trị trạng dựa trên
chức năng đã được phát triển Sau đỏ được triển khai, đánh giá và sơ sảnh với mô tinh truyền thống,
[ Phương pháp nghiên cou
Quả trình nghiền cửu như sau:
Tìm hiểu lý thuyết chung về quản trị mạng
Nghiên cửu mô hình quản trị mạng hudng người sử dụng
Khảo sát và lựa chọn công cụ quản trị mạng mã nguồn mở phù hợp đề phát
triển các thành phân mới
Phát triển các thành phan giam sat mới gồm:
© Thanh phân thu thập, lu trừ và sắp xếp thông tin người sử dụng,
© Thanh phan gián sát địch vụ dựa trêu chức năng để giám sát hoại động địch
vụ thư điện tủ
Xây dựng môi trường, kịch bản thử nghiệm, thu thập kết quả và đánh giá hệ
thống với các thành phần mới
Trang 91.1 Quan iri mang co ban
'Mạng máy tính là sự kết hợp các máy tính lại với nhau thông qua các thiết bị kết
nổi mạng, phương tiện truyền thông (giao thức mạng, mỏi trường truyền dẫn) theo một cấu trủc nảo đỏ, và các máy tính nảy trao đổi thông tin qua lại với nhau Mạng,
xmáy tính được phân loại thành cáo đạng: LAN (Lecal area network — mạng cục bộ), MAN (Metropolitan area networikk mang dé thi) va WAN (Wide area network
mạng diện rộng) [13] Dẻ có thể đự đoán, xử lý nhanh các sự có cả về phần cứng
cũng như phản mém, ean phải theo đối liên tục hiệu năng, trạng thái hoạt động của
các thiết bị trong mạng Việc bằng cach nào đỏ theo dôi, chi lại nhật kỷ thông tìm, từ
đó đánh giá, phân tích và thực hiện các thay đối, cập nhật hệ thống phù hợp được
gọi là quản trí mạng Đây là một trong những công việc chính của người quần trị, quân lý rạng |9| Chỉ khi việc quân trị mạng, được thực hiện một cách hiệu quả, thông tin liên tụe được cập nhật, cảnh báo sớm khi có bat thường, quản trị viên mới
có thể hoàn toàn năm bắt đuợc hệ thông, đưa ra được các kế hoạch phòng tránh sự
cổ, tranh tôi da ảnh hướng, dẫn hoạt dộng và chất lượng, dịch vụ dang cung cấp
Chương 1 đưa ra những nghiên cứu, định nghĩa về quản trị mang, mô hình của
mt hé quan tri mang, tir dé đánh giá những vẫn dễ lồn tại mà mô hình truyền thong
đang gặp phải
1.2 Định nghĩa, mục dích và tằm quan trọng của quản trị mạng
1.2.1 Dink nghia quan tri mạng
Ngay từ khi có mang máy tỉnh đầu tiên, quản trị mạng đã xuất hiện và đóng vai
trò quan trọng Bất cứ khi nào hai hay nhiêu hơn cáo máy tính, thiết bi được liên kết với nhau đều cần phải có một hệ thống quân trị mạng để quên lý, giảm sái và phân
tích các thông tín trao đổi giữa chứng Tổ chức tiêu chuẩn thể giới (ISO) định nghĩa
nô hình quản trị mạng gồm năm vừng chức năng sau:
- Vùng quản lý lỗi (Faull matagemenl)
- Vùng quản lý câu hinh (Configuration management)
-_ Vùng quân lý tài khoản (Accounting management)
Trang 10Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
- Vùng quân lý hiệu năng (Performanoe manapemenf}
- Ving quan ly bao mit (Security Management)
dinh nghia, chức năng của lừng vũng như sau:
ø, Vùng quản lý lỗt
phan ving, sửa và ghỉ nhật ký lỗi xuất
hiện trong mang Không chỉ dùng lại ở múc ghỉ nhận thông in, bằng cách thú thập
Mục địch của quản lý lỗi là phát
và phân tích các thông tia nảy, nó có thể dự đoán trước được lỗi, giúp hạn chế tối đa
hau qua gp phat
Các thiết bị mạng gửi thông tím lỗi hoặc thông tín hiện nắng cho trưng tâm mang (network operator) bằng các giao thức giám sát, phổ biển nhất là SNMP Ở phía trung tâm mạng, có một máy chủ cài phần mềm giám sát đề tiên nhận, phân tích va lưu trữ thông tín, rêu có dấu hiệu bật thường, nó sẽ gửi cảnh báo đến quản trị viên đưới nhiều hình thức (trực tiếp trên giao diện quản trị, email, sms hoặc các ứng dung cho điện thoại thêng minh) và cên có thể thực hiện một vài tác vụ tự động để
xử lý hoặc cô lập lỗi
b, Vùng quản lý cấu hình
Các chức năng của vùng này bao gồm:
- Thu thập và lưu trừ câu hình của thiết bị mang,
- Don gidn hoa cau hinh thiết bị
- Theo đối cáo thay đối trên câu hình
Ving nay dic biét quan trong, vi méi thay dai trong cấu hình, đủ là nhö nhất đều
có thể ảnh hưởng rất lớn đến hệ thông Theo dai, shi nhận những thông tỉn này sẽ giúp quân trị viên nhanh chóng phát hiện lỗi, khôi phục lại câu hình ban dan, hoặc đưa ra được các kế hoạch nâng cấp, mở rộng trong tương lai
©, Pùng quân lý tài khoăn
Vũng này có chúc nẵng theo dối quả trình sử dụng địch vụ của mỗi người đừng
hoặc nhớm người dùng, từ đó xuất ra hỏa đơn tính tiền (đổi với những hệ thông có
tính chất kinh đoanh tính phí) hoặc phục vụ cho việc giám sát, phân quyền (đối với
10
Trang 11mit vai vi dụ cho những giao thức được sứ dụng cho việc quản lý tải khoán
4, Vũng quân lý hiệu năng
Ving nay tap trung vào việc đăm báo hiệu năng mạng duy trị ở mức chấp nhận được Nó cho phép quản trị viên lên kế hoạch cho những thay đổi trong tương lai,
cũng như xác định hiệu quả của hệ thống ở thời điểm hiện tại Hiệu năng mạng,
được đánh giá thông qua thông lượng, thời gian phản hồi, tốc độ mất gói tì, và các thông số khác tủy theo đặc điểm mạng Các thông tin này thường được thu thập
thông qua một hệ quần trị SNMP, hệ quản trị này vừa có chức năng giảm sát chủ
động, vừa có chức năng cánh bảo quấn trị viên khi hiệu năng vượt quá hoặc xuống,
dưới ngưỡng đặt trước Giám sát chủ động hiệu năng mạng lả một bước quan trọng,
để xác định sự cố trước khi nỗ xây ra
2, Ving quan bi bdo mat
Quan lý bão mật là quá trình kiểm soát quyển truy cập vao tat cA cac ving, thiét
bi trong mang Quin ly bio mdi khang chi dé dim bao cho mdi trường mạng dược
an toàn, nỏ cón có chức năng thu thập các thỏng tín để phân tích định kỹ Các chức
tăng của vùng này gồm: quản lý đăng nhập hệ thống tuạng, phân quyển và xác
thực,
Tuy được định nghĩa như vậy, nhưng có ruột chú ý rằng, mô hình và các vùng
chức năng nảy thực tế rất it khi được triển khai dây dủ trong một hệ thống quan tri mạng của một tổ chức, doanh nghiệp Chỉ những thành phản cụ thể, tủy theo yêu cầu, quy mô của doanh nghiệp mới được triển khai [10]
1.22 Mục dích của quân trị mạng
Các mục đích chính của quân trí mạng lả:
- Pam bao hệ thống rạng luôn luôn hoạt động
- Duy trì hiệu năng mạng 6 mic én định
- Giảm chỉ phí quản lý, sở hữu một hệ thống mạng
it
Trang 12Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
quân trị mạng dạt được các mục đích này bằng cách xây dựng các mô hình phủ
hợp, các thành phần phần cứng, phần mềm để cánh báo, giám sát hiệu năng, trạng, thái hoạt động Các mô hình, thánh phần giám sát cân liên Lục được nghiên cứu, cập nhật để ngảy cảng hiệu quả hơn, dây cũng chính là mục dịch nghiên cứu, phát triển
của luận văn này,
1.23 Tam quan trọng cũa quân trị mạng
Ở thời điểm hiện tại, bắt cử một doanh nghiệp, tổ chức ndo sit dung mang may
tính đếu cân phải xây dựng che minh một hệ thông quản trị mạng phù hợp Chỉ khi
có một hệ thống quân trị mạng tôi, quân trị viên mới năm bắt được hoại động và
hiệu năng hệ thống mình dang quản lý, từ đỏ có những kế hoạch khắc phục sự cổ
phủ hợp, những đánh giá hiệu năng cũng như xây dụng được kể hoạch mở rộng hệ thông rong tương lai
1⁄3 Các thành phần của một hệ thống quản trị mang
Trang 13thông tin gửi từ các thiết bị, lưu trữ, phân tích và hiển thị các thông tim này cho
quân trị viên thây bing giao điện riêng Ngoài ra, nó thường có chức năng cho
phép người dùng dặt các ngưỡng hiệu năng và cảnh bảo khi có thông số nào
đó vượt ngưỡng Ứng đựng quản trị thường có phân lõi xủ lý toàn bộ các công,
việc ở trên, một giao điện quân trị dễ hiển thị thông Im ở đạng web, và ruột hệ
sơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin nhận được
- Tae ai quản trị: Tác tử này được cài đặt trên thiết bị, khi được máy chủ ra lệnh
hoặc được cài đặt định kỳ trước, sẽ chạy cdc lac vu thu thap thông lin va gin
kết quả về cho máy chú quản trị
-_ Giao thúc quản trị: là phương thúc giao tiếp giữa máy chủ quản trị va tác tử
quân tị
1.4 Các giao thức quán trị mạng
Đổ thu thập các thông tin về trạng thái, hiện năng hoạt động của mạng, có một
vải giao thúc được sử dụng như: 8NMPv1,2,3 (Sinple Network Management
Protocol giao thúc quán trị mạng cơ bản), NetFlow, J-Flơw, tuy nhiên, chỉ có
một giao thức được sử dụng rộng rãi, đã được triển khai sẵn trên hậu hết các thiết bị
Trạng, hệ điều hành và là giao thức chuẩn (Inlernci-siantdarđ) dễ quản Irị các thiết bị
trên mang IP, do la giao thie SNMP [13] Nói đến quản trị mạng bắt buộc phái nói đến SNMP Phân nay sẽ tập trưng nghiên cứu về đặc điểm, tỉnh chất của các phiên ban SNMP va dé cập đến một khải niệm khác, có liên quan chặt chế với SNMP là
‘MIB (Management Information Base _ hệ cơ sở dữ liệu quán trị)
SNMP có các phiên bản 1, 2 và 3, các phiên bản sau là phiên bản mở rộng của thiên bản trước SNMP không lự định nghĩa danh sách các thông số một hộ quấn trị mạng cần thu thập và theo đối, má nó sử dụng đanh sách định nghĩa trong MID
1.4.1 SNMP
Giao thie SNMP va mô hình triển khai SNMP hiện may dã trở thành chuẩn cho
én khai thực tế, vi vậy,
quan tri mang SNMP 14 mét giải pháp đơn giản, rất để t
Tuổi nhá sẵn xuất thiết bị raạng có thé để đăng tự phát triển riêng cho mình những,
Trang 14Quản trị mạng hướng người sử đụng: mô hình sử đụng tác từ người sit dung
tac tir SNMP (SNMP Agent) pha hợp với đặc điểm thiết bí [10] SNMP định nghĩa cách trao đổi thông tin giữa ứng dụng quản trị mang vả tác tử quản trị mạng Hình 1.2 là mô hình trao đổi thông tin của SNMP:
~_ Máy chủ quản trị (Manager): máy chủ quản trị, được cải đặt một ứng dụng
quản trị mang, định kỳ lây thông tin từ các tác tử SNMP trên thiết bị, sau đỏ
hiển thị thông tim lên giao diện đồ họa Một nhược điểm của việc định kỷ lấy
thông tin như vậy lả có thể có độ sai khác giữa thời gian thực xảy ra một sự
kiện vả thời gian hệ thông quản trị nhận ra sự kiên đỏ
Giao thite (Protocol): SNMP la mét giao thức trao đổi thông điệp Nó sử dụng
cơ chế trao đổi của UDP để gửi và nhận dữ liệu
~_ Thiết bị được quản ly (Managed device): thiết bị được quản lý bởi máy chủ
quản trị
- Tac tir quan tri (Management Agents): tac tit SNMP cai dat trên thiết bi dé thu
thập vả lưu trữ thông tin hoạt động của thiết bị Tác tử SNMP sẽ trả lời khi cỏ
yêu cảu truy cập thông tin từ máy chủ quản trị, vả có thẻ tạo ra các “bẫy”
(trap) de bao cho máy chủ quản trị vẻ những sự kiên đặc biệt xảy ra Bằng
14
Trang 15nguyên hệ thông dũng cho việc chạy tác tử vi khi đỏ, chỉ những sự kién can
quan tâm xây ra thì tác tử mới gửi thông tin về
- MIB: Tac ti: SNMP thu thập dữ liệu và lưu trữ theo danh sách định nghĩa bởi
MIB, cỏ thể coi MIB như là một cơ sở dữ liệu các thuộc tính của thiết bị Đề
điều khiến, phân quyên truy cập đến MIB, SNMP sit dung các chuối định danh
(Community strings) Người dùng bắt buộc phải chỉ định chuối định danh nào
được quyền đọc hay quyền ghi, nêu không chỉ định, mọi truy cập đều bị từ
chối
1.4.2, SNMPv1
Phiên bản đầu tiên của SNMP, SNMPv1 được định nghĩa trong REC 1157,
“Simple Network Management Protocol (SNMP)” [10] Nhìn vảo tập các phương
thức hoạt động của giao thức, ta cỏ thẻ thây rõ sư đơn giản của nó Hinh 1.4-2 mô tả
những thông điệp cơ ban cla SNMP, may chu quan tri sé sir dung các thông điệp
nay dé trao đôi dữ liệu với tác tử trên thiết bị Những thông điệp này được diễn giải
như sau:
Got Request Rotreva Value of Specife WIB Vaviabio
Got 0H Recunst
‘Rotrieve Next Issuance of MIB Variable nosh
Manager steve Nest nnance of MIB Variable reid
Tang en Uasalese3 Alarm DonSien
Hình 1.4-2 Các phương thức hoạt động của SNMP [10]
- Yéu cau lay théng tin - Get Request: Str dung boi may chủ quản trị, để yêu cau lẫy giá trị của một biên MIB nao do tir tac tit
Trang 16Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
- _ Yêu cầu lẫy thông tin tiếp theo - Get Next Request: Sir dung sau thông điệp
“get request” dau tién, ding để truy cập đối tượng tiếp theo từ một bang hay xuột đành sách có trước
-_ Yêu câu thiết lập thông tin - Set request: Sir dung dễ thiết lập một biển MIB trên tác tử
- Phin héi yêu cầu lẫy thông tín - Get Rcsponsc: Sử dụng bởi tác lử, dùng dễ phản hỏi théng digp “Get Request” ho&c “Get Next Request”
- Bay - Trap: Si dung bai tác tử, để gửi cảnh báo cho máy chủ quản trị về
những vẫn để không mong muốn
1.43 SNMPy2
SNMPv2 là một giao thức cải tiên so với SNMP vẻ hiệu năng và cách thức giao tiếp giữa cáo máy chủ quân trị với nhau (nnantager-to-rnanagger) SNMPv2 được giới thigu trong RFC 1-141, “Introduction to version 2 of the Internet-standard Network
Management Framework”, tuy nhiên khi đó, các thành viên của tiếu ban IETE
không dang ý về một vải đặc tính của SNMPv2 (chủ yếu là các đặc tính về bảo mật
và quản trọ Đề được chấp nhận, đã cò một vài giao thức khác được đưa ra, loại bỏ các thành phẩn còn tranh cãi này như SNMPv2*, SNMPv2, SNMDv2u, 8NMPYI ¡
va SNMPv1.5 [10]
SNMEPv2 “cộng déng” (Community-based SNMPv2) (hay SNMPv2c), duge định nghĩa trong RFC 1901, “Introduction to Community-based SNMPv2", la phién bản dược triển khai thông dung nhat, vi vay, khi nhac dén SNMPv2, ta nga hiểu
nó chính là SNMPv2e [10], Ký tự “e” viết tất cho cụm từ “community-based security” (tinh bảo mật công đồng) do SNMPv2e cũng sử dụng hệ thống chuỗi định danh (community string) nh SNMPv1 d8 phan quyén đọc, ghi So với SNMEvl, SNMEPv2c cé nhimg dạng thông điệp mới sau:
- Kiéu théng diép truy cap dé Héu tan (GetBulk message type}: Sti dung để truy cập một đữ liệu lớn (như các bảng dữ liệu) Sử dụng thông điệp này giứp giám
thiểu việc lập đi lặp lại các yêu câu và phân hỏi giữa máy chủ quản trị và tác
tử, nhờ đó dắt thiện được hiệu nắng hoại động
16
Trang 17tri SNMP khi có một điều kiện đặc biệt thỏa mãn Khác với thông điệp “trap”
không được báo nhận, khi máy chủ quân Irị nhận được một “TrformRoqueal”,
nó sẽ phân hồi cho tác tử một thông diệp bảo nhan (acknowledge)
so với SNMIPv1 là những dạng đữ liệu mới sử
Một cải tiên khác của SNMPv
dụng bộ đếm 64-bit thay vì bộ dém 32-bit vấn đã bị trên khí dùng với những giao diện mạng tốc độ cao
1.44, SNMBPV3
SNMPv3 là phién ban SNMP mdi nhat và đã được công bố ở dang mol chudn đầy đủ SNMPv3 duge mé té trong RI'Cs 3410 dén 3415, so với các phiên bán trước, nó có thêm các phương thức đề bảo đảm truyền dẫn bảo mật giữa thiết bị và
aay chủ quần trị [10]
SNMPv3 có ba mức độ bảo mật như sau:
- NoAuthNoPriv: không xác thực và khéng cd phan quyền (nhưng vẫn có mã hóa)
-_ AuthNoPriv: có xác thực nhưng không co phân quyển Xác thục dựa trên các hàm băn:
-_ AuthEriy; có xác trực như mục trên và có phân quyên sử dụng các thuật toàn
mã hỏa đặc biệt
Cúc mức độ bảo mật có thể được thiết lập trên từng người đúng hoặc Lừmg nhóm: người dùng thông qua việc tương tác trực tiếp với thiết bị hoặc thông qua các phương thức của SNMP Nhờ có các cơ chế bảo mật này, ta có thể phân quyền cho tng đổi tượng SNMT, quyết định xem đối tượng nào người dùng có thế đọc, ghỉ hay tạo và liệt kê các cánh báo liên quan
145 MIB
M6 MIB là một lập các đôi lượng được quần trị, nó lưu wrt «:
thông tím ma tac
tử quán trị thu thập được ngay trên thiết bị, và cung cấp cho máy chú khi có yêu
cầu, theo một giao thức nhất định [10]
17
Trang 18Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
Mỗi đối tượng trong một MIB có một dịnh danh riêng, nhờ có định đanh nảy,
các ứng dụng quản bị mạng mới có thể xác định vả truy cập giả trị mà nó mong Tnuốn MIB có cầu tric dang cay, méi nhành của nó là một tập các đối tượng có tỉnh chất tương tự nhau Vi dụ, nhánh giao diện (iwerface) là tập các bộ đếm sử dựng cho giao dién két néi (interface counter)
a, Cau tric Internet MIB
Linh 1.4-3: Cdu tric MIB gb Hình 1.4-3 1a cau trúc của MIB gốc, như ta thầy, MIB được biên điễn phân cấp dạng cây, gốc là dối tượng không xác dịnh (unamed), tiếp do 14 ba nhóm chỉnh:
CCITT (Consultative Committee for Intemational Telegraph and Telephone), ISO
và joint ISO/CCIIT
Những nhánh này chúa tiếp thành các nhánh con xác định bởi ruột chuối ký tự
ngăn và một số nguyên Chuỗi ký tự là tên của đối tượng, còn số nguyên là định đanh dùng để xây dựng đường dẫn truy cập nhanh đến đối tượng Định đánh của
một đổi tượng trong cây MB la dường dẫn tính từ gốc đến dối tượng đỏ Ví dụ:
định đanh của Internet MIE là: 1.3.5.1.2.1, hoặc, biếu điễn đưới dạng các chuỗi ky {uc iso.org.dod interne! mgmt ib,
Trang 191213, “Management Information 13ase for Network Management of TCP/1P-based internels: MIB-IT” dink ngliia TCPTP MTB [1ô|
Hiến cạnh các MIB chuẩn, mỗi nhà sẵn xuất thiết bị mạng, có thể phát triển riêng,
cho minh một MID con và tạo ra các đổi tượng quản trị đặc trưng đưới nhánh MIB
đó Thường thủ MTP của mỗi nhà sân xuất chứa cả các đổi tượng chuẩn và các đối tượng đặc trưng, Ví dụ, cây MIB của thiết bị định tuyến của hãng Cisco chửa các nhóm đối tượng chuẩn sau:
1 nhộn giao điện kết nỗi (rerfaee group), nhóm này bao gồm thong Lin mé 14 giao diện (interface description), kiểu giao điện, địa chí vật lý, các bộ đếm gói tin đến và đi,
+ nhóm TP, bao gém thông tin đừng để xác định xem thiết bị só dang hoại động,
ở đạng cổng truy cập IP (TP gateway) hay không, số gói tin vào, số gởi tin bị hủy đo lãi,
+ nhóm TƠMP, gồm số ban tin ICMP nhan được, số bản tím lỗi,
và các nhỏm đối tượng đặc trưng của hãng như:
| cae bộ đệm nhỏ, vừa, lớu và rất lớn
+ bộ nhớ chính vả bộ nhớ phụ
+ cáo giao thức độc quyền
Các MIB đặc ưng này phải được định nghĩa trước trong hệ quần trị mang thi
Trang 20Quân trị mạng hưởng người sử dụng: mô hình sử dụng tác tử người sit dung
MIB-2
interfaces (2) ip (4) tcp (6) egp (8) transmission (10)
Hình 1.4-4: Các nhóm chuẩn của MIB-II
Các đối tượng của MIB-II nằm dưới nhanh iso.org.dod internet mgmt, va duoc
chia thành mười nhóm con, các nhóm con nảy được định nghĩa trong REC 1213 như sau
- System (1.3.6.1.2.1.1): Định nghĩa một danh sách các đối tượng gắn liên với hoạt đông của hệ thống như: thời gian hoạt động của hệ thông tỉnh từ lúc khởi đông gần nhất tới thời điểm hiện tại, thông tín liên lạc của hệ thông và tên của hệ
thong
- Interfaces (1.3.6.1.2.1.2): Luu gitt trang thải của các giao diện kết nổi trên
thiết bị được quản lý Theo đối xem trạng thải của giao diện là “up” hay “down”,
lưu lại các oetet gửi và nhận, octet lỗi hay bị hủy bỏ
~ at (1.3.6.1.2.1.3): Nhóm at (address translation) chỉ cung cấp khả năng tương thích ngược Nhỏm nảy được bỏ từ MIB-T trở đi
~Íp (1.3.6.1.2.1.4): Lưu giữ nhiều thông tin liên quan tới IP, trong đó có phần
định tuyển IP
~ iemp (1.3.6.1.2.1.5): Lưu các thông tin như gói ICMP lỗi, hủy
- tep (1.3.6.1.2.1.6): Lưu các thông tin đành riêng cho trạng thái kết nỏi TCP
như: đỏng, lắng nghe, bảo gửi
~ udp (1.3.6.1.2.1.7): Tập hợp các thông tin thông ké cho UDP, cac datagram
Vào và ra,
~ eợp (1.3.6.1.2.1.8) Lưu các tham số về EGP và bảng EGP lân cận
- Transmission (1.3.6.1.2.1.10): Không có đổi tượng nảo trong nhỏm nay, nhưng nỏ định nghĩa các môi trưởng đặc biệt của MIB
~ samp (1.3.6.1.2.1.11): các thông số hoạt động của SNMP trên các tác tử
quân trị và số các gói SNMP nhận và gửi
Trang 21được triển khai trên thiết bị của từng hing nhu CISCO Netl'low, Juniper Jlow,
các giao thức này chỉ đặc trưng cho lừng thiết bị, về cơ bản vẫn phát triển đựa trên
cac giao thức trên nên không được trình bảy ở dây
1.5 Một vài công cụ quản trị mạng dược sử đụng rộng rãi hiện nay
Trong thực tế, mạng máy tính hiện nay thường gồm rất nhiều các thiết bị có câu
tạo phức tạp, chủng loại khảc nhau, do dỏ, đẻ thực hiện quản trị mạng, một cảch hiệu quả, không thể sử dụng các công cụ thủ công được mả cần phải có một ứng dựng quân trị mạng tập trung, một giao thức quân tri mạng chuân cho tất cả các thiết bị
Phin nay sé tinh bảy một số công cự quản trị mạng, được sử dụng rộng rãi hiện nay,
đa số các công cụ này đều có cáo tính năng thm thập, thông kẽ và cảnh báo khi có
thông tin vượt ngưỡng, Giao thúc giảm sát chuẩn được sử dụng là SNMP, có thể có giao thức riêng (như Zabbix) nhưng yêu cầu phải cài tác tử đặc biệt lên hệ thông thị mới có thế thực hiện giám sát được Một vài công cụ được giới thiệu gdm: Cacti, TNagios, OpMarnger và Zabbix, ngoài ra còn rất nhiều công cụ khác nữa
1.5.1 Cong ou Cacti
Cacti là một giải pháp để thị hóa hoat dang mang, str dung RRDTools dé luu tit
thong lin va vé dé dhi mo 14 [3] Cacti la cong cụ mã nguồn tnở, có phương thức thu
thập dữ liệu giám sat hoạt động nhanh, ổn định Ưu điểm của Cacti là có rất nhiều cáo kiểu miu (template) 46 thi mang don giản nhưng rất đây đủ và trực quan, nhiều
phương thức thu thập đữ liệu khác nhau, ngoài ra còn có các tỉnh năng quân trị
người dùng đặc biệt khác Dế mở rông tính năng cho Cacti, cân phải viết các thành
phần mở rộng (phugin) cho nó Bản thân Cacti không có tính răng cảnh báo và đặt
ảnh bán cho các thông số mà nó quản lý, nhưng có rất nhiều cáo phần mổ
Thuưỡng
rộng đã được phát triển để bổ sưng khiểm khuyết này, Cacti có cộng đồng người sử
dụng rộng lớn và đã được sử dựng rông rãi trong, một thời gian đài, hiện nay, nó có
thể giảm sát được hân hếi các thiệt bị mang eta moi hang san xual
Trang 22Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
1.5.2 Céng cu Nagios
Nagios 14 mét phần mềm quần trị mạng mã nguồn mớ, dùng để theo dồi toản bộ
ha (ng mạng gồm: máy chủ, thiết bị mạng, các hoại động khde trong mang Nagios cũng như Cacti, có một cộng dồng phát triền và sử dụng cực kỹ rộng lớn [4]
Nagios c6 nam cach thức lẫy thông tin giảm sát khảo nhau
-_ chay trực tiếp các phugins được lich hợp trong lối đề lây các kết quả trả vẻ
-_ đùng Secure Shell (SSH) dé chay cac plugins tir xa
- ding Nagios Remote PluginExecutor (NRPE) đề chạy các pÌugins
~_ giảm sái thông qua SNMP
- dung Nagios ServiceCheck Acceptor (NSCA) dé chay cdc plugins
cơ sở đữ liệu Các cơ sở đữ liệu có thể sử đụng với Zabbix là MySQL, PostgreSQL, Oracle, IBM DB2 [5]
Giao diện Web của Zabbx rất rực quan, giúp quản lý hệ thống đơn giản vả dé đảng Về mã nguồn, Zabbix bao gồm các thành phân độc lập: thành phần quản trị (server), lic Ut (agent) va giao dién (frontend), trong đủ phân quân trị và lắc lữ được viết bằng ngôn ngữ C, giao diện được viết bằng PHIP va Javascript
Dưới day là một số tính năng của Zabbb
- Quản lý lập trung, dễ đàng sử dụng giao điện web
Trang 23-_ Cỏ khá năng giám sát trực tiếp thông qua SNMIP (v1, 2, 3) và thiết bị IPMIL
-_ Khả năng dựng biểu đồ và các khả nắng hiển thị khác
-_ Khả năng cảnh báo sự có dưới nhiều dạng,
- TIễ trợ người dùng rất mạnh trong việc tùy biển, tạo thêm các tính nang theo
dõi mới
Với những tỉnh năng rất mạnh kể trên, vả hoàn toàn lá một phản mềm mã nguồn m6, Zabbix duge hra chon lả công cụ để phát triển thử nghiệm các ý tưởng, nghiên
cứu trong luận văn
1.6 Mội số vẫn để tồn tại thực tiễn
Mặc đủ được sử dựng rộng rãi và không ngừng phát trién, m6 hình sử đụng SNMP tuyén thống ở trên van gặp phải những vận đề rất khó để khắc phục trong
thực tế, có thể chỉ ra như sau:
-_ Thiết bị không thích hợp hoặc không hỗ trợ SNMP Khi có một thiết bị như
vậy, loàn bộ vũng mạng đẳng sau thiết bị sẽ gân như là “hop den” vei quan tri viên, dẫn đến việc quản trị mạng rất khé khan, buộc phải sứ dụng các biện pháp thủ công, truy cập trực tiếp vào thiết bị để giám sát
~_ Cáo lỗi ứng dụng, lỗi phần mềm thường do người sử dụng phát hiện trước phứ
không phải do quản trị viên phát hiện, dẫn đến việc người sử dụng lầm tướng
hệ thống luồn có sự cổ Dễ theo đõi được hoạt động của các ứng dụng nảy,
không thẻ chỉ dựa vào các thông sở mà SNMP thu thập được
Dễ giải quyết các van dé nay, huận văn sẽ nghiên cứu, triển khai mô hình quản trị mạng hướng người sử dụng, và áp dựng mô hình nảy đề giám sát đựa trên chức
némg mél dich vu mang cu thé
Trang 24Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
CHUONG 2: QUẢN TRỊ MẠNG HƯỚNG NGƯỜI SỬ DUNG Chương 2 nghiên cứu mô hình cúa quấn trị mạng hướng người sứ dụng, từ đó
đưa ra thiết kế và các bước phải làm để xây dung phan mém img dụng mô hình này
vào tHưực tê
2.1 Quản trị mạng hướng người sử dựng
Như phân tích ở chương 1, máy chủ quản trị sử dụng SNMP không thé lay được các thông tin cản thiết từ một thiết bị không hỗ trợ SNMP, dông nghĩa với toàn bộ vùng mạng đằng sau thiết bị không được giám sát Trong thục tế, mặc đủ thấy rỡ được nhược điểm này, nhưng không phải eơ quan, tế chức nảo cũng có khả năng, thay thế ngay được những thiết bị này bằng những thiết bị mới Nguyên nhân có thể
do chi phí (thiết bị hỗ trợ SNMP thường đắt hơn), do thói quen sử dụng thiết bị Trạng của quản trị viên, hoặc đo tết bị cần thay thé la dial bi dng vai iro quan trọng trong mạng, phải có kế hoạch nâng cấp, đồng bộ và dào tạo sử đụng thiết bị mới rất mất thời gian và tân kém mới có thể thay đối được
Ý tưởng của quản trị mạng hướng người sử dụng là: (hay vì lập trưng vào thay
dỗi thiết bị, ta tập trung vảáo theo dõi các thiết bị dẫng sau nó, dang sử dụng nó, dựa trên théng tin thu thập được đánh giá hiệu năng thiết bị Ví dụ: nêu biết được tỉnh
trạng kếi nói mạng cửa các máy tính cả nhân Irang mội phòng ta hoàn toàn có thể
xác định được tinh trạng hoạt động của thiết bị chuyển mạch đang được dùng dé
“chia mạng” cho phỏng đó, cách xác định như sau: nêu một máy tỉnh trong phòng không truy cập dược mạng thì có hai khả năng xảy ra: thiết bị chuyển mạch gắp sự
cổ hoặc chỉ mnáy tỉnh cả nhân bị sự cố, bằng phần mềm giảm sát, ta đễ đảng kiểm tra được tình trạng truy cận mạng của các máy tỉnh khác cùng phòng, nếu các may tinh nay gũng không truy cập được thì khả năng cao là thiết bị chuyển mach đang gặp sự
cổ, ngược lại, nếu chỉ một máy cá nhân lỗi thì có thể kết luận thiết bị chuyển mạch vẫn hoạt động bình thường
Không chỉ với thiết bị mạng không hễ Irợ SNMP, ta côn có thể áp dụng mồ hình
nay để giám sát hoạt động của một dịch vụ, xem có xảy ra lỗi phân mẻm hay không,
ý tưởng hoàn Loan Long tur thu d trên, nếu chỉ có một tác tử người sử dụng không
Trang 25kiểm tra lại ở phía minh, nếu nhiều tác tử người sử dụng đồng thời gặp lỗi, nghĩa là
phân mềm dịch vụ đang có vẫn đề, quần trị viên cản kiểm tra lại ngay
Với hệ thống tác tử ngượi sử dụng có tính năng như trên, kết hợp với hệ thông,
quản trị mạng truyền thông, quản trị viên sẽ hoàn toàn làm chủ được hé théng minh
đang quân trị, và hơn nữa, có thế đứng ở vị trí người sử dụng, sử dụng địch vụ và hạ
ting mang dé phat biện sớm sự cố, mặc du "võ hình” đối với thiết bị nhưng ánh
hưởng không hề nhỏ đên trải nghiệm của người ding,
2.2 Nghiên cứu phái triển hệ thống quản trị mạng hướng người sử dụng
Dé thực hiện được các ý trưởng đã nêu ở phản 2.1, ta cần phải giải quyết được
các vấn đề sau:
-_ cá thông tin vẻ người sử dụng là những thông từì mà SNAP không cung cấp,
do đó cân một phương thức thu thập, lưu trữ thêm các thông tin này
~ đối với trường hợp theo đối dịch vụ, cần phải xác định được các thủ tục trả
người dàng khi truy cập vào hệ thống cân phái tuân theo, từ đỏ mô phóng lại
các hành động này, sau đó dựa trên cam kết chức nắng dịch vụ để đánh giá kết
quả mô phông, kết luận về Irang thái hoạt động của dịch vụ
Cac vẫn đề trên lân lượt được xứ lý như sau:
221 Giải quyễt vẫn để thu thận, bưu trữ thông tìn tác tử người sử dụng
Có hai giải pháp có thể giải quyết vẫn dễ này:
-_ Dễ tác tử tự tìm kiếm dia chi mang và gửi đến máy chủ quần trị
~_ Để người đùng tự nhập thông tin cân thiết khi đăng ký tải tác tử hoặc thay đối
cách thúc cải đặt tác Lữ, yêu cầu người dùng nhập thông lin trước khi cải đột
Mỗi giải pháp đều có những van để riêng Dễi với giải pháp thử nhất, tác tử
không thể tự tìm kiếm chính xác được vị trí vật lý
thông tin người sử dung, do dé
cần có cơ chế để từ các thông lín vật lý của thiết bị, hệ thống tự tìm kiếm ra thông
tin người sử đụng Hiện tại eơ chế tìm kiểm như vậy chưa cổ, do dé lan vin không,
lua chọn ý tưông này Đôi với giải pháp thứ hai, yêu câu bắt buộc là người đừng
Trang 26Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
phải nhập dung thông tin khi đăng ký hoặc cải dặt ban đâu Yêu cầu này hoàn toan
có thể thực hiện được trong thực tế, do đỏ, phương án thứ hai được lựa chọn
Trong nghiên cứu được thực liện và inh bay tong bai bao End user agent
model for network management system [10] ve dé tai twong tu, tac gid su dung cach tao mét trang đăng ký tải tác tử quản trị, yêu cầu người dùng nhập thông tin vào
trước khi lật, tuy nhiên có thể thấy những nhược điểm khi số dựng phương pháp này là:
~_ Phải tạo thêm một trang tãi phân mềm riêng,
~_ Khi lác tử người sử dụng thay đổi thông Lin, người dùng cần phải báo lại cho quan tri viên đề thay đổi hoặc đăng ký mới lại từ đầu, việc làm như vậy sẽ gây mắt thời gian, và nêu số hrợng yêu cảu thay đối quá nhiễu, quản trị viên sẽ gặp
khó k
lăn do phải xử lý quá nhiều thông lin một lúc
Tổ cải tiến phương pháp này, thay vì tạo trang tải bộ cải và đăng ký thông tin, ta phat trién một phương thức cài đặt mới Cụ thế phương thức mới sẽ có thêm các tước nhập thông ln người sử đụng trong quả trình cài đặi, các thông tín này thay vì ghi trực tiếp vào cơ sở dữ liệu của máy chủ, sẽ được lưu cục bộ trước, máy chủ quan trị sau đó mới tự động truy cập đề lạo mới hoặc cập nhật lại thông tim Với
cách làn như vậy, khi có thay dỗi, người dùng sẽ tự cập nhật lại nội dựng dữ liệu đã
được lưu trữ cục bộ, sau một khoảng thời gian nhất định, máy chú sẽ tự động truy
Trang 27May cinh ova người đùng 'Yn cu Bo ai đực tường
Ở phía may tinh ca nhân: sau khi tái về file cải đặt, người dùng sẽ thục hiện cài
đất lác tử Trong quá trình cải đặt, người dùng tự nhập các thông tim cả nhân cửa
xinh, các thông tư nảy gồm:
- Vị trí địa lý của máy tỉnh cá nhân
~_ Tên người sử dụng
- Thu dign tử, số điện thoại lên lạc
- _ Các thông tin khác
Các thông tin này được lưu ra một Êile dữ liệu riêng, nội dung file đứ liệu này
người dùng sẽ tự cập nhật khi có thay dỏi vat ly, và dược phân mềm quân trị mạng,
định kỳ đọc và ghỉ nhận
Ở phía máy chủ quản trị mạng: quân trị viên cẩn câu hình thêm máy được theo đối mới, điều chỉnh các tham số ban đầu cần thiết Sau đỏ, phần mềm quản trị sẽ tự động giủi yêu cầu lây thông tia cho máy cá nhân, máy ca nhân đọc file đit liệu tác tử
và gửi về cho máy chủ để lưu trữ vào cơ sở dữ liệu chung Yêu cầu lây thông Lin tac
tử dược thực hiện dịnh kỳ, nếu có thay đổi sẽ cập nhật lại váo cơ sở dữ liệu, dồng,
thời ghi lại toàn bộ lịch sử thay đổi
222 Giải quyết vấn đã giảm sắt dịch vụ dựa trên chức năng
ê CPU, RAM, hay các thông số của
R ràng nếu chỉ dựa vào các thông số
SNMP cung cập, ta không thế biết được khi nào một ứng đụng cung cập địch vụ cài
trên máy chủ gặp sự cổ, hay chính xác hơn, không thể giám sát được cúc lỗi ứng
27
Trang 28Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
đụng má người sử dụng dịch vụ gặp phải Để thực hiện được việc giảm sắt này, bắt
buộc phải xây dụng được một hệ thống mỏ phỏng hành động người dùng, định kỷ
¿ các mô phông này và gửi kết quả về chơ máy chủ quân trị Mỗi địch vụ có một
đặc diểm, thành phan phần mềm riêng, do đỏ sẽ không, cỏ một công thức chưng dễ giảm sát mọi loại địch vụ, mã cần phải có những mồ phỏng khác nhau cho mỗi dịch
vụ khác nhau Trong phạm vị luận văn, tạ sẽ chỉ theo đối hệ thống thư điệu tủ, muội
tệ thống quan trọng, phổ biển và yêu cầu tính sẵn sàng cao trong mọi doanh nghiệp,
tổ chức hiện nay
2.3 Hệ thống quân trị mạng hướng ngưởi sử dụng để giám sát chức nang dich
ve Email
Sau khi phát triển được hệ thỏng quản trị mang có thêm chức năng quản trị
Thưởng người sử dụng như trên, la sẽ triển khai thử nghiệm để giảm sát một dịch vụ
dựa trên chức năng, qua đó dánh giá mức dộ hiệu quả của mô hình, công cụ giảm sát mới Dịch vụ được chọn để giám sát là dịch vụ thư điện tử (Email), các dịch vụ
khác hoàn toàn có thể được xây dựng lương Lự
Dưới dây là băng danh sách các địch vụ con, cam kết dịch vụ với người dùng, và những thành phan mà hệ thông phát triển trong luận văn giám sat được:
Tên dịch vụ con Cam kết địch vụ Khả năng giám sát
Băng 2.3-T: Danh sách cam ket clare năng dịch vự
và khả năng giám sát của hệ thống
28
Trang 29vụ mô phóng hành động người dùng vả gửi kết quả về cho máy chú quản trị đề theo đối và cảnh báo khi có đấu hiệu bất thưởng
Chỉ tiết cầu trúc phản mềm, các bước cài đặt và chạy thử nghiệm được trình bày
trong chương 3
Trang 30Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THÔNG QUẦN TRỊ, GIÁM SÁT DỊCH VỤ
THU DLEN TU (EMAIL)
- Tae tie Wi tác tử là Zabbix agent, phân cài đặt được viớt lại đưới đạng một
shell soript, shell seript này thực hiện lần lượt các bước:
© Tai về toản bộ bộ cải tác tử gồm: mã nguồn zabbix agent, cc script md
phông hành động nguời dùng, file cấu hình zabbix agent mẫu
©_ Yêu cầu người dùng nhập các thông tin tác tử như địa chỉ MAC, vị trí vật
lý, thông tìn quản trị viên, và ghỉ toàn bộ cáo thông tin nảy vào file
Agemtinfo.1xL theo một quy cách riêng
© _ Tự động giải nén mã nguồn zabbix agent, cai đặt như bình thường
30
Trang 31cấu bình zabbix agent mẫu và ghỉ đẻ lên file cảu hình mặc định khi cải
Fi
áu hình mẫu đã được cầu hình sẵn đường dẫn đến các serrpL kiểm tra dịch vụ, script kiểm tra thông tin tác tử và dịnh nghĩa sẵn các
“Userparameter” dimg cho các teraplate trên máy chủ zabbix
Chép các file seripL vào đúng thư mục dược trô đến trong Bile câu hình Các seript bao gdm
+ getInfo._py
| imapCheck py
+ pop3check.py
| pop3 SSLeheck py + smilp_TMAPnonSLT._check py +smtp IMAPSSL checkpy
| smtp_POP3nonSSL_check.py + smlp_POP3SSL_check.py
Hệ quản trị mạng (NMS): lõi của NM8 lá phần mềm mã nguồn mở ⁄abbix viel bang ngôn ngữ C, la lich hop thêm các thành phần tác tử người sử dụng
và giảm sắt dịch vụ đựa trên chức năng bằng cách câu hình thêm các tham số
và template ty tao Cac template va tham sé nay bao gồm:
Template “Agent Tuformation”: template nay dinh nghia cde tiem thông lìn
về tác tử người sử dụng được thu thập Các item đã được dịnh nghĩa là:
+ “Agent MAC”: địa chỉ MAC của giao điện mạng thiết bị
! “Agent Owner”: tên người quản trị thiết bị + “Agemt Position” vị trí vật lý của thiết bị + “Agent Other Informatien”: Các thêng tia khác như số điện thoại, eunail
Gia trị của các item này được thu thập bằng script getinfo.py
2 Template “Mail Template”: template dinh nghia céc item théng tin vé mg
dung mail Cav ilem đã được định nghĩa là
31
Trang 32Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
+ “map non SSL _Check”: kết quả kiểm tra địch vụ HMAP + *“IMAP quota”: kết quả kiểm tra dung lượng đã dùng/dung lượng cho phép của tài khoản thư điện tử được cung cấp
+*IMAP_SSL”: kết quả kiểm tra dịch vụ IMAP_S8L +*POP3 nonSSL” : kết quả kiểm tra dich vụ POP3
+ “POP3_ 88L” : kết quả kiểm Ira địch vụ POP3SST
+“SMTP_nonSL, toGmail IMAP”: kết quá kiểm tra dịch vụ SMIP, tải
khoản gửi thư dén 1a tai khoan Gmail, sit dung IMAP dé kiém tra thư
đến + “SMIP_SSL_tollotmail IMAP": két qua kiểm tra dịch vụ SMTPSSL, tải khoàn gửi thư đến là tài khoản Hotnail, str dung IMAP
để kiểm tra thư đến + “SMTP STARTTLS toLocal POP3”: két qua kiém tra địch vụ
SMTPSTARTTL, tài khoản gửi thự đến là tài khoăn củng tên miễn với tài khoăn gửi đi, sử dụng POP3 để kiểm tra thư đến
-_ Giao diện quản trị, hiển thị thông tin (Web Erontend): Đây lá thánh phân giao
điện đồ họa để quản trị viên cấu hình, thêm, sổa, xỏa các lác tử mới Thành
phần này là giao diễn sẵn có của Zabbix, viết băng PHP, ta giữ nguyên, không
thay đổi so với phiên bản gốc,
3.2 Lựa chọn giải pháp công nghệ
Để triển khai mê hình giám sát đựa trên tác tủ người sử dụng, ta có thể tự phát triển một hệ thẳng quản trị mạng hoặc sử đụng một hệ quán trị mạng mã nguồn mở
và phát triển thêm c4c module hỗ trợ Phương ản thứ nhất rõ ràng phải đầu tư rất nhiều gông sức vả thời gian, và gắn như không khả In trong phạm vĩ luận văn, do
đó ta lựa chọn phương án hai, sử đụng một công cụ mã nguồn mở phù hợp để phát triển thêm cac module mdi
San nhiều nghiền cứu, thử nghiệm cáo phần mềm quân trị mạng mã nguồn mỡ,
phần mềm được lựa chọn là Zabbix Zabbix là một giải pháp giám sát thiết bị, ứng đụng suạng dành cho doanh nghiệp được viết bởi bởi Alexei Viadishev]5] Ra đời ir
Trang 33của Zabbix được phát triển bằng ngơn ngữ C, giao diện web viết bằng PLIP, cỏ thể
hoại động với nhiều cơ sở đữ liệu như MySQL, PoslgreSQI,, SỌI.ite, Oracle
Zabbix cung cấp cho người dùng, các cơ chế giám sát hệ thơng sau:
- kiểm tra đơn giãn (simple check), cơ chế nảy cho phép kiểm tra tính sẵn sàng
và thơng lin phan hỏi của một số địch vụ chuẩn như SMTP hay HTTP mà khơng cân cải thêm bất cử phản mềm nảo ở thiết bị cân theo dõi
- sử dụng tác tử zabbix, sử đụng oơ chế này, người đửng cân cài đặt một tác tử
đặc liệt lên hệ thơng đề thu thập các thơng tín như tãi của CPU, tình trạng sử dụng tài nguyên mạng, dung lượng đĩa cứng,
- sử dụng cáo giao thức chuẩn rhw SNĐMP, ICMP, cũng như các giao thức thường dùng kháo như TPMI, TMOX, SSH, TehneL
Ngồi các tỉnh năng mà một hệ quản trị mạng cản cĩ như: giám sát trạng thái, hiệu năng thiết bị, các tính nắng cảnh báo sự cố bằng thư điện tử, tin nhắn điện thoại, tổng hop vé dé thi, Zabbix đặc biết mạnh trong việc hỗ trợ phát triển cáo
thành phần giám sát, thu thập thơng tin mới theo ý người đúng, đây là lý do chính
dé Zabbix được lựa chọn đẻ phát triển các ý tưởng mdi
Các thành phần phát triển thêm bao gồm: một phương thức cài đất tác tử tự
động, thực hiện lần lượt các thao tác như mơ tả ở phần trên, ngơn ngữ được lụa
chọn đề thực hiện là bash shoÏl, các module mơ phỏng hành động người dùng, được
phát triển bằng ngơn ngữ Ðython Các ngơn ngữ này đều dược lỗ trợ mặc định trên mơi trường Linux, do dé rit thuận tiện trong việc cải đặt và triển khai thử nghiệm
Tử các ý tưởng và cơng cu được nghiên cứu, lựa chọn một cách kỹ cảng, các
amodule mới đã được phát triển thành cng Phan tiếp theo sẽ trình bay vé cach cài đặt cáo thanh phân này và hệ thơng thứ nghiệm
3.3 Cài đặt các thành phần của hệ thống
33.1 Lập trink céc module méi
Zabbix hiện tại đã cung cắp các chức năng như sau:
~ Giảm sát, theo đối các thơng sé nhu CPU, RAM, bang thong mang
33
Trang 34Quân trị mạng hưởng người sử đụng: mô hình sử dụng tắc từ người sử dụng
- Zabbix Agent cé thé duge cai đặt trên Linux hoặc Windows
- Hỗ trợ phát triển thêm các thành phần giám sát mới bằng các ngôn ngữ lập trình khảo nhan Ta chỉ gần phat triển cáp seripL thủ thập thông Em, cầu hình các Userparameter, việc truyền thông tì giám sát, lưu trữ và cảnh báo được thực hiện như với các thông số CPU, R.AM mặc định
Thư vậy, cân lập Irình thêm các thành phần sau:
- module cai đặt vả thu thập thông tin tác tử Module nảy dược thực hiện bởi một file cài đặt, yêu câu người đảng nhập thông tin, lưu lại thông tin này, và tự động
cai dil, cau hinh Zabbix agent cho phi hop
- cae module mô phóng quả trình sứ đụng dịch vụ Các module này được thực
hiện bởi các script viết bằng ngôn ngữ python, mê phỏng quá trình sử dung dich
vụ của người dùng Đối với hệ thống thư điện tử, cần các scripL theo dõi các
Trang 35
thực hiện
Tự động tải về bộ cải Zabbix Các thông ữn về tác tử Cai đặt Zabbix Agent vào máy cá install_zabbix_ag
agent, cdc script md phông, người sử dụng (địa nhỉ | nhân onld.sh
hỏi thông tin người dùng, cải MAC, tên người quản lý, | Tạo file Agentinfo.txt chúa thông,
đặt và cầu hình Zabbix agenL số điện thoại, email liên | tin tac uit
dể sử dụng các seript mô hệ) Tâi, sao chép các script mô phỏng,
Câu hình Zabbix Agent để sử
dụng các seript mö phỏng, seript
doc théng tin tac tu
Doc thông tin tác tử từ file Tên trường thông tin cân | Giả trị của trường thông tin getinfo.py
Agentlnfo txt doc (Vi dw mac_addr,
- Usemame thường, kết quả là tổng số thư có
trong bỏm thư, nêu không trả về
35
Trang 36Quân trị mạng hướng người sử dụng: mỗ hình wit dung ide th ngudi sit dung
gan cho gid tri 0 dé khéng
kiếm tra khác không đế
kiểm tra
thống tím lt
- Nều hoạt dòng ở chế dộ kiểm tra
dung lượng, kết quả là đúng lượng,
- Mật khẩu Nếu POP3 hoạt động, bình trường,
trả về tổng số thư có trong hom thứ, nếu không trả về thông tìm lỗi
Nếu POP3SSL hoạt động bình thường, trả về tổng số thư có trong hỏm thư, nêu không trả về
pop3_SSLcheckp
y
36
Trang 37dang nhập và gửi thư, gửi
xong đợi 10 giây, đăng nhập
vào hồm dn dich bằng
TMAPSSL, kiếm tra xem có
nhận được thư mới không
- Céng dich va SMTP
~ Username tài khoăn gũi
- Mậi khấu tài khoản gửi
truy cap IMAP
Tiết nội tới máy chủ SMTT, - IP may chia SMTP Nêu SMTP hoạt động bình smtp_POP3nonS
Trang 38
Quân trị mạng hướng người sử dụng: mỗ hình wit dung ide th ngudi sit dung
đăng nhập và gửi thư, gửi
xong đợi 10 giây, đăng nhập
vào hèm thư dich bằng
POP3nouSST, hoặc POP38§L,
kiểm tra xem có nhận được
thư mới không
- Công dịch vụ SMTP
~ Username tài khoăn gứt
~ Mật khẩu tài khoản gửi
thường, thư gìn thành công thì ket
quả trả về lả số thứ tự của thư đó
trong ham thu
Nếu SMTP có lỗi, trả về thông tín
lối cúa SMTP Nếu SMTP hoạt động bình thường, POP3 lỗi, trả vẻ lỗi khi truy cập POP3
Nên SMTP hoạt động bình thường, POP3 hoạt động bình
thường nhưng vì lý do nào đó
không nhận được thư, trã về
ST._check py smtp_POP38SL_ check py
38
Trang 39Module nay gồm 2 thành phân: một chương trình cải đặt tự động tác tử, hỏi và lưu
lại thông tin người đùng ra một file đữ liệu riêng, và một script dọc file đữ liêu nảy gửi
về cho máy chú Zabbix
-_ Lập trính chương trình cải đặt tự động tác tử (install zabbix agentd.sh}
Sur dung bash shell, thực hiện lần lượt các câu lệnh phủ hợp dẻ tự dộng tái, cải dặt
và cầu hinh Zabbix agent
Để cấu hình Z⁄abbix agem, la sử dụng mội [le cấu hình mẫu, đanh sách các User parameter va cdc thong sé dugc tinh chiuh trong file cau hinh này như sau:
! Tăng thời gian trễ khi thu thập thông tỉn lên 30 giây:
“UserParameter” i tir khéa khai bao, <key> 1a lên tham sd mdi, <shell command> 1a câu lệnh dễ thu thập thông tin), Các UserParamcter được thêm mới là:
## UserParameter dung cho kiem iva dich vu ##
UserHarameter imapCheck{*),/homefzabbiwimapC heck py 81 82 $3 $4 85 86
UserParameter=smtp IMAPnonSSL check{*],/home/zabbix/smtp IMAPnonSSL ¢ heck py $1 $2 $3 $4 $5 86 87 88 $9
UserParameter—smtp_IMAPSSL_check|*},/home/zabbix‘antp_IMAPSSL_check.py
$1 $2 $3 84 $5 $6 $7 $8 $9
UserParameter=pop3check{ *],/home/sabbix/pop3check.py $1 §2 $3 84
UserHarameter pop3_SSicheck{*],/home/zabbix/pop3_SSLcheck.py 81 $2 83 $4 UserParameter=smtp_POP3nonSST._check{*] shome/sabbix/smip_POP3nonSSI._c heck.py $1 $2 $3 84 85 $6 $7 38 $9
39