Trong các hệ thống thông Em hiện may, điều chế pha sóng mang là một đạng, tốc độ cao như hệ thông thông tin viba, vệ tỉnh vì có các ưu điểm là khả năng chống điêu chế dược dùng khả phổ b
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TU VIẾT TẮT se SneEErrreecree
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Chuong 1 TONG QUAN TRUYEN THONG sO
1.2 Cac kénh théng tin
1.21 Kênh nhiều Gauss hẳng,
1.2.2 Kênh băng thông hạn chế
1.2.3 Kênh fading -
1.3.4 Vai trỏ của điều chế tín hiệu
ông lính AWGN
1.3 Các loại điều chế sé
Chương 2 KỸ THUẬT ĐIỀU CHE VẢ GIẢI ÀI ĐIỀU chê PHA
2.1 Kỹ thuật điều chế pha PSK
2.2 Kỹ thuật giải điều chế pha P8K
2.2.1 Giai diéu ché BPSK
2.3.2 Giải diéu ché QEPSE
Chương 3 CẢI ĐẮT BỘ GIẢI ĐIÊU CHẾ TRÊN PHÁN MEMUNGT DUNG
3.1 Cài đặt bộ giải diéu ché pha QPSK -
3.1.1 Ngôn ngữ lập trình và công nghệ ứng dụng,
3.1.3 Sơ đỗ khái chức năng,
3.2 Cải đặt các bảm chức năng chính ccccecec
3.2.1 Ham khai phuc timing (Timing Recovery)
3.3.2 Hàm thực hiện cân bing (Equalizers)
3.2.3, Ham khôi phục sóng mang (Canrier Recoverv )
3.2.4, Ham thuc hién anh xa symbol sang bil (Mapping)
3.3 Thi nghiém, danh gi4 ces sscsseessesstensiessineeieet cesses
3.3.1 Tin hiệu không có tác dine | bởi mé hinh kénh
3.3.2 Tín hiệu bị lệch tân số trung tâm
3.3.3 'Tín hiệu bị tác động của nhiề:
Trang 2TL.OT CAM DOAN
Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn va bay Lô lòng biết ơn sâu sẵe lới thấy
giáo PGS.TS Dặng Văn Chuyết, Hộ môn truyền thang va mang may tính, Viện Công, xghệ thông In và truyền thông, Trường Đại học Bach Khoa Hà Nội, người đã lận tỉnh giúp dỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn
'Tổi cũng xin chân thánh cám ơn các thây cô giáo trong Viện Công nghệ Thông tín và Truyền thông nót riêng và Đại học Bách Khoe Hà Nội nói chung đã chỉ
dạy, cung cấp những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quả trình học tập vả nghiên
cứu tại trường
Cuối cùng tôi xin gửi lời cắm on sau sắc tới gia đình, bạn bè và ding nghiệp, những người luồn cổ vũ, quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và lắm
Trang 3DANH MUC CAC TU VIET TAT
Viết tắt Thuật ngữ tiếng anh “Thuật ngữ tiếng việt
ADC Analog to Digital Converter Bé bién déi tuong ty sé
AGC Automatic Gain Control Tự động điều chính mức khếch đại ASK ‘Amplitude Shift Keying, Khóa dịch biên
AWGN Additive white Gaussian noise Nhiễn Gauss tring cộng tính
BFSK Binary Frequency Stil Keying Khoa dich tan nhi phan
BPSK Binary Phase Shift Keying Khóa địch pha nhị phân
DAC Digital to Analog Converter Hộ biến đổi số tương tự
ViR-filter | Vinite Impulse Response Filter Hộ lọc đếpứỨng xung hữu hạn
Keyng
ISI InterSymbol Interference Xuyên nhiều giữa các dâu
Modulation
MPSK Mary Phase Shift Keying Khóa dịch pha M mức
Orthogonal frequency-division Ghép kênh phân chia theo tân số
OOK Binary On-Off Keying Khoa dang mé oii phan
PDF Probability density furiclion —— Hàm một độ xác suất
PSD Power spectral density Mật độ phố công suất
Trang 5DANH MUC CAC HINH VE
Hinh 1.1 Se dé khai của một hệ truyằn thông số tiêu biểu
Hình 1,2, Mô hình hệ thẳng truyền thông sé cho điều chế và giải diễu chế
Hình 2.1 Các biếu đồ sao của Hn hiệu PSK
Hình 2.2 Dạng chòm sao tím higu BPSK
Hinh 2.3, Dang song tin higu BPSK
Hinh 2.4 BS diéu ché BPSK (a), va b6 gidi điều chế BPSK (b)
Hình 2.5 Xác suất lỗi bit cita BPSK
Hình 2.6 Chom sao tin hiệu QPSK cho
Hình 2,8 Bộ diễu chế (a) và giải điều chế QPSK (b)
Hình 2.9 Vòng lặp Costas khôi phục sóng mang HSK
Hình 2.10 Vang lap Costas khéi phuc sing mang QPSK
Hình 2.11, Hai loại tẵng bợp svmbol vòng hở
THình 2.12 Tổng hợp xung đông hỗ bằng công sôi THUỘN
Hình 2.13 Mô tả việc định thời bằng cổng sớm muộn -
Hình 3.1 Sơ dồ khối chức năng thực hiện diễu chế và giải diều chế
Tình 3.2 Sa đồ quá trình giải điều chá
Hình 3.6 Sơ đồ khối chức năng đánh giá hiệu năng bộ giải điều chế
“Hình 3.7 Phổ và chòm sao của tín hiệ
TRình 3.8 Phé va chém sao ln hiệu sau [DHINR T€COYTY
Hình 3.0 Phố và chòm sao tin higu sem equaliser
Hình 3.10 Chàm sao tím hiệu sau Cosfas loop
TRnh 3.11 So sánh đã liệu bữt sau khôi phục và ban đầu
Tình 3.12 Phố và chòm sao tin hiéu cé offset tan sb
Trang 6Hình 3.13, Phê và chòm sao tín hiệu cd offset tan 36 sau timing recovery 1lình 3.14 Phố và chòm sao tin hidu cé offset tin sd sau equalizer
Hình 3.15 Chồm sao tín hiệu 6 offset tain sb sau Costas kop
Hinh 3,16, So sánh đữ liệu san khôi phục khi có cjfYet tần số
Tinh 3.17, Phd va chom sao tín hiệu có nhiu
Hình 3.18 Phả và chòm sao tín hiệu có nhiỄu sau timing recovery
Hình 3.19 Phố và chòm sao tin hiệu có nhiỄu sau equalizer oo
Tlinh 3.20 Cham sao tin hiệu có nhiễu sau khi Costas loop
Hình 3.21 Ño sinh dit ligu bit gdc và sau khôi phục
Trang 7
MOD:
- Ly do chon dé ti
Ngày nay, với sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ kéo theo sự phát
triển mở rộng của nhiều lĩnh vực, trong đó phải kế đến lĩnh vực thông tin liên lạc
Kỹ thuật điểu chế - giải điển chế số tin hiệu đồng vai trò quan trong Irong các hệ thông thông tin
Có rất nhiêu kiểu điển chế khác nhan, m:
ếu điều chế có những đặc điểm
kỹ thuật riêng về hiệu quả sd dụng phổ, dặc tính chống nhiễu, sự tiện lợi cho việc giải điều chế, tính báo mật, việc đi vào phân tích kỹ thuật, các bước xử lý, đặc điểm từng kỹ thuật, từ đỏ xây đựng ứng dụng điều chế - giải điều chế giúp chúng ta làm chủ dược kỹ thuật xây dung phân thu và phan phát của một hệ thống thông tin, đồng thời tạo cơ sở nghiên cứu các kỹ thuật phức tạp hơn là một yêu cầu cần thiết
Trong các hệ thống thông Em hiện may, điều chế pha sóng mang là một đạng,
tốc độ cao như hệ thông thông tin viba, vệ tỉnh vì có các ưu điểm là khả năng chống điêu chế dược dùng khả phổ biển, dặc biệt là trong các hệ
nhiễu tốt, hiệu quả sử đụng băng tân cao, tốc độ điều chế có thế nâng cao
'Tử những lý do trên, tôi chọn đề tải nghiên cửu “Xây dựng bộ giải điều chế
cho tín hiệu điển chê pha” nhằm mô phỏng từng bước trong qui trình khải phục tín
tiiệu làm rõ nên tăng †ý thuyết, Lao cơ sở phái triển thành sản phẩm ứng dụng,
-_ Mục tiêu nghiên cứu
Cai dit phẩn mềm giải diều chế một dang tin hiéu diéu chế pha trên phan xuểm ứng dụng, đánh giá được kết quả khôi phục tín hiệu, mô phỏng được từng
‘bude thie hiện thông qua phố biên độ và phố chèm sao trong qui trình khôi phục
Déi tong va phạm vỉ nghiên cứu
+ Hệ thống thông In số, tnö hình kênh trayểrt
~+ Kỹ thuật diều chế và khôi phục tín hiệu
! Ngôn ngữ lập trình C 1 I khai thác thư viện ứng dựng
+ Thứ nghiệm khôi phục tín hiệu lừ Ble dữ liệu của tín hiệu điều chế ở bằng
Trang 8Trong khuén kho dễ tải, tôi da tim hiểu cơ bản vẻ kỹ thuật giải diều chế pha, đưa ra một qui trình các bước xử lý, khai thác công nghệ và thư viện ứng dụng, cải đặt phần mềm ứng dụng thực hiện từng bước quá trình khôi phục tín hiệu, có thử
tín hiện, tạo cơ sở cho nghiên cửu các kỹ thuật điều ghế phức tp hơn
+ Ÿ ng]ĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài tạo phần mắm giải điều chế tín hiệu, nhằm bổ
sung thêm giải pháp kỹ thuật khôi phục tín hiệu, ứng dụng công nghệ, là cơ số đế
tiếp tục nghiên cứu phát triển các kỹ thuật tiếp theo, sán phẩm tạo ra góp phần lam 1õ nên tảng lý thuyết, tiếp tụo phát triển để cá thẻ tp dung thực tế
Phương pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu ty thuyết;
Chương này mô tá mục đích, vai trò của điều chế thì hiệu trong hệ thối
thông tin số, các phương pháp điều chế tín hiệu cơ bản Tiên cạnh đó ciing mô tả
Trang 9ngắn gọn vẻ kênh thông tin, yếu tổ ảnh hưởng khả năng khỏi phục tín hiểu và các dạng điều chế số cơ bán,
Chương 2: Kỹ thuật điều chế và giải điều chế dịch phø
Chương này trình bày về kỹ thuật diễu chế, giải diều chế tin hiệu pha từ luông tín hiệu băng gốc Di sâu phân tích kỹ thuật giải điều chế pha các dạng cơ bản Thư BPSK, QPSK và kỹ thuật thực hiện các khối chức năng trong bộ giải diễu chế
Chương 3: Cài đặt bộ giải điều chế QPSK trên phản mềm ứng đụng
Chương này thực hiện cải đặt bộ giải điều chế pha trên phần mềm ng dụng,
cụ thể là đạng tin liệu QPSK Đua ra một qui trinh các hàm xử lý chính, nêu chức xăng, nguyên lý thực hiện của tửng hàm Giới thiệu cổng nghệ vả thư viện ủng
dụng, cài đặt phan mềm thực hiện mô phóng từmg bước quá trình khôi phục tín hiệu
cho ra kết qua dong bil, có thứ nghiệm đánh giá
Trang 10Chuong 1 TONG QUAN TRUYEN THONG SO
1.1 Cáo hệ thống thông tin số
Người dùng i mã |_ Í Giimã ` Í Giãiđều
Ban tin được truyền di có thẻ từ một nguồn tương tự (ví dụ: giọng nói) hoặc
từ một nguồn số (ví đụ: đữ liệu tỉnh toán),
Bộ biển đổi ADC lẫy mẫu và lượng bứ hóa tin hiệu tương tự và biểu diễn:
các mẫu đó ở đạng số (bịt 0 hoặc 1),
Bộ mã hóa nguồn nhận tín hiệu số và mã hóa chúng vào một tín hiệu số ngắn hơn Việc này gọi là mã hóa nguồn, mục đích giảm dư thừa để giảm phổ chiếm của tín hiệu
- Bê mã hóa kênh nhận tín hiệu số đầu ra của bộ mã hóa ngudn va ma hoa chúng thành một tín hiệu số dài hơn bằng cách thêm phần dư dễ có thể sửa sai ở phần thu khi bị nhiễu và các tác động xấu khác của đường truyền dẫn
-lLiâu hết truyền dẫn trong đái thông tần số cao, do đỏ bộ điều chế dâu các symbol sẻ đã mã hóa trong một sóng mang Đôi khi truyền dẫn trên băng cơ sở, thi
Trang 11bé diéu chế là bộ diễu chế băng cơ sở, cũng được gọi là bộ dink đang, mục dich định dạng các symbol số đã mã hóa vào một dạng sóng phủ hợp để truyền đi
ộ khuếch đại công suất ngay sau bộ điều chế Với truyền dẫn tân số cao,
việc điêu chế và giải điều chẻ thường được thực hiện ở trung tần Nếu trong trường
điều chế
ä bộ
hợp này, thì một bộ biến đổi tần số lên được chèn vào giữa bộ
khuếch đại công suất, đổi khi cũng cần đến các bộ biển đổi tin sé song mang nếu trung tan qua thấp so với tần số sóng mang Với cáo hê thông không day, thi anten
la tang cuối cùng của hệ thống truyền dẫn
-Mõi trường truyền đẫn thường gọi là kênh truyền, trên đó nhiễu sẽ được
cộng thêm vào tin hiệu và các hiệu ứng fading, suy giảm xây ra sẽ nhânváo với tin hiệu Thuật ngừ nhiễn ở đây được hiểu rộng ra là bao gồm tật cả các loại tạp âm
điện ngẫu nhiên từ bên ngoài hoặc chính trong hệ thống Kênh truyền cũng có bang thông hạn chẻ, nên né có thể xem như là một bộ lọc
Tại nơi thu, sẽ xây ra quá trình xử lý tín hiệu ngược lại Trước hết, tin hiệu
thu sé được khuếch đại (và được lạ tấn nêu cần) và giải điều chế Sau đó độ dự thừa
sẽ dược loại bó nhờ bộ giải mã kênh và giải mã nguồn khỏi phuc tin higu thanh tin hiệu gốc trước khi gửi đến người dùng Với các tín hiệu tương tự sế cân thêm bộ biển đỗi A/D
Sơ đồ khối như trên hình 1.1 chí là cấu hình hệ thống tiêu biểu Hệ thống, thục có thê phức tạp hơn, đối với một hệ thống đá người đùng, phải thêm một tầng đồn kênh trước bộ phát, các tầng khác như trải phỏ và mã mật cũng có thẻ dược thêm váo liệ thông thực cũng có thẻ đơn gián hơn nhiễu, bộ mã hỏa nguồn và mã
hóa kênh có thể không cân trong một hệ thống truyền thông đơn giản Trong thực
tế, chỉ có bộ diễu chẻ, kênh truyền, bộ giải diều chế và các bộ khuếch dại là cốt yêu thất trong mọi hệ thông truyền thông (thêm anten cho các hệ thống không đây),
dải điều chế và phân tích hiệu suất của các kỹ thuật mày, ta thưởng dùng mô hình hệ thống đơn gián được đưa ra
trên hình 1.2 Cáo kỹ thuật modem phát triển đã kết hợp điều chế và mã hóa kênh
Với mục đích mô tả các kỹ thuật điêu chế,
Trang 12với nhau Trong những trường hợp nảy, bộ mã hỏa kênh trở thành một phần của bộ điều chế và bộ giải mã kênh trở thành một phân của bộ giải điều chẻ
Hình 1.2 Mô hình hệ thống truyền thông số cho điều chế và giải điều chế
Tin hiệu thu được tại đầu vảo của bộ giải điều chế được biêu diễn như sau:
Trong d6, * la tich chap Trong hinh 1.2 kẻnh truyền được mô tả bằng ba
thành phân
~ Thành phân thứ nhất là bộ lọc kênh Do thực tế tín hiệu s(/) từ bộ điều chế
phải đưa qua bộ phát, kênh truyền (môi trường truyền dẫn) vả bộ thu trước khi tới được bộ giải điểu chế, do đỏ bộ lọc kênh lả một bộ lọc hỗn hợp có hàm truyền lả:
H(7)=Hr(7)1e(7)Ha(7) a2)
Trong 46, Hr(), He() va He(f) tuong ứng là các hảm truyền của bộ phát,
kênh truyền vả bộ thu Đáp ứng xung của bộ lọc kênh là
~ Thảnh phản thứ ba là nhiều công tỉnh vả nhiều giao thoa n/t) [7]
1.2 Các kênh thông tin
Đặc tính kênh thông tin đóng một vai trỏ quan trọng trong nghiên cứu, lựa
chọn vả thiết kẻ các kỹ thuật điều chế Các kỹ thuật điều chẻ được nghiên cứu cho các kẻnh khác nhau để biết hiệu suất của chủng trong các kênh nay Các kỹ thuật
12
Trang 13điều chế được thiết kế theo đặc tính kênh đề tôi ưu hiệu suất của chúng Sau đây là một số mô hình kênh quan trọng trong truyền thông
1.21 Kênh nhiéu Gauss tring cong tinh AVGN
Kênh AWGN là một mô hình phổ biển đề phân tích các trình tự điều chẻ Trong mô hình nảy, kênh không lảm việc gì ngoài công thêm một nhiễu Gauss trắng vào tin hiệu đi qua nó Điều này nhân mạnh rằng đáp ứng tân số biên độ của kênh là phẳng (dù với băng thông giới hạn hay ko giới hạn) và đáp ứng tân só pha của kênh
là tuyển tính cho mọi tần số sao cho các tín hiệu đã điều chẻ khi đi qua nó mà không mắt biên độ vả méo pha của các thảnh phân tân só Fading không tồn tai, méo duy
nhất được tạo ra bởi AWGN Tin hiệu nhận được khi truyền đi trong (1.1) được đơn
giản hỏa còn:
Với s(#)la tin hiéu, n() là nhiều AWGN Tỉnh “trắng” của n() nhân mạnh ring cỏ một quả trình ngẫu nhiên tĩnh với mat đồ phổ công suất phẳng (PSD) cho tất cả các tân số Mật độ phỏ công suất của nó bằng:
Trong d6 8(t) la ham delta Dirac Điều này chỉ ra các mâu nhiễu là không tự
tương quan cho đủ hiệu thời gian nhỏ tới đâu chăng nữa Các mâu cũng độc lập do
quả trình là qua trinh Gauss Tại mỗi điểm thời gian, biên độ của n(/ tuân theo hàm
mật độ xác suất Gauss cho bởi
Trang 14Trong do, 1 biêu diễn các giá trị của quả trình ngâu nhién n(t) va 0? là độ lệch của quá trình ngầu nhiên Có một điểm thủ vị cân lưu ý là ø?= œ với quá trinh AWGN dođ? là công suất của nhiều, là bat định do tính “rằng” của nó
Tuy nhiên, khi r() được lây tương quan với ham truc giao (0, thì nhiều trong đầu ra có độ lệch hữu hạn Trên thực tế
Trang 15ũ12
Nói một cách khác, kênh AWGN không tên tại đo không có kênh trưyền nào
có thể có băng thông là võ định Tuy nhiên, khi băng thông tín hiệu là nhỏ hơn so với băng thông kênh, một số kênh thực tế có thể xắp xi với kênh AWGN Chẳng,
ác kết nội về tĩmh cô
han, che kênh vô luyện truyền thẳng T.OS (line oŸ gigh) như
định là xấp xỉ với các kênh AWGN khi thời tiết tốt Các cáp dông trục bang rộng, cing xdp xi kénh AWGN khi không tổn tại nhiễu nảo khác ngoài nhiễu Gauss
Trong các phần sau, tất cã các kỹ thuật điểu chế đều được nghiên cứu trong kênh
AWGN, Co hai li do cho việc này:
Thủ nhất, một số kẽnh vốn xấp xỉ kênh AWGN, các kết quả có thể được sử đụng Inte tiếp
‘Thor hai, nhiều Gauss cộng tinh hiôn hiện điện cho đủ có hay không những,
nhân tổ làm suy yếu khác của kênh như băng thông hạn chế, fađing, đa đường va
các nhiễu khác Như vậy kênh AWGN là kênh tết nhất mà một hệ thống có thể có Khi có các nhân tổ suy giảm khác của kênh, hiệu suất hệ thông sẽ giám 1liéu suất
trang kênh AWGN có thể sử dụng như là một chuẩn để đánh giá su suy giảm cũng
thư hiệu quả của các kĩ thuật chẳng suy giảm [7]
1.32 Kênh băng thông hạn chế
Khi băng thông kẽnh nhỏ hơn băng thông tín hiệu, kênh gọi là có băng thông, tưm chế Sự giới hạn băng thông gây nên nhiễu TSĨ — xuyên nhiều giữa các symhol
Ching han, các xung số sẽ mở rộng thời gian truyền (chu kỳ kí hiệu 7) va gay
nhiều lên symbol bên cạnh, hay thậm chí là cả symbo† liếp theo nữa TST làm tăng
xác suất lỗi bit (P;) hay tỉ lệ lỗi bít (BER), Việc tăng băng thông kệnh truyền là diễu không thể hoặc không hiệu quá kinh tổ, các kĩ thuật cân bằng kênh được sử dụng để
chang lai IST [7|
1.2.3 Kénh fading
Fading là một hiện tượng xảy ra khi biên độ và pha của tín hiệu vỏ tuyển biển đối nhanh trong một khoảng thời gian ngắn hay khoảng lan truyền ngắn
Trang 16Tading dược tạo nên bởi giao thoa giữa lai hay nhiều phiên bản của tin hiệu phát
khi chứng tới may thu ở những thời điểm khác nhau một chức Các sóng nảy gọi lả các sóng đa đường, kết hợp với nhau tại anten tạo một tín hiệu Lông nnà có thể biển dỗi rất rộng về cả biên dộ và pha Nếu các thời gian trễ của các tin hiệu da dường,
dai bon chu ki symbol, cdc tín hiệu đa đường đó phải được xem như tín hiệu khác Trong trường hợp nảy, la có cáo tín hiệu da dường độc lập
'Trong các kênh thông tin di động, như kênh di động mặt đất và kẽnh di động,
vệ tình, nhiều fađing và đa đường gây ra bởi những phân xạ sóng điện từ do các
công trình và địa bình bao quanh Ngoài ra, sự dì chuyển Lương đối giữa máy phát
va may thu cho kết quá là điểu chế tân số ngẫu nhiên trong tín hiệu do dich tin
Doppler khac nhau trên mỗi thành phân đa đường Sự đi chuyến của các đối hrợng
bao quanh rỉhư xe, lầu, cững tạo nên một mức địch tân Doppler trên thành phan
đa đường, Tuy nhiên, nêu các đối tượng bao quanh di chuyển ở tốc độ nhỏ hơn tốc
độ của thiết bị di động, thì hiệu ứng của chúng cả thế được bô qua
TFading tạo niên các biển đổi nhanh về biên độ và những độ lệch pha trơng các tín hiệu nhận Đa đường tạo nên nhiễu liên ki hiệu, dịch tần Doppler tạo nên sự trôi tân số sóng mang và trải băng thông tín hiệu Tắt cả điều đỏ đẫn Lới sự suy hao hiệu suất của diều chế [7|
1.34 Vai trò của diều chế tin hiệu
Điền chế tín kiện:
Lẻ quả trình biển đổi một hay nhiều thông số của một tin hiệu tuần hoàn theo
sự thay đổi một tín hiệu mang thông tin can truyén đi xa Tín hiệu tuần hoàn này
tương thích với các đặc tính của môi trường mà nỏ được truyền và gọi là sóng
aang, tin hiéu mang thông tin gọi là thà hiệu được điều chế, Ở phân thu bộ giải điều
chế sẽ đựa vào sự thay đổi thông số đó của sóng mang tái tạo lại tín hiện mang
thông tin ban đầu Các thông số của sóng mang được dàng trong quá trình điều chế
có thể lá biên độ, pha, tân số
Vi đụ: tín hiệu tiếng nói oé tần số thấp, không thế truyền đi xa được Người
ta dừng tột tín hiệu hình sm cô tần số cao (để có thể truyền đi xe được) làn sông.
Trang 17mang, Biến déi bién dé cia tin sé sin dé thee tin hiệu tiếng nói Ở phân thu người
ta dựa vào sự thay đổi biên độ của tín hiệu thu được để tải tạo lại tin hiệu tiếng nói ban đầu
Vai trò câu điều chế:
- Thuận lợi trong thiết kế anlen: Hiệu quả bức xạ của năng lượng điện tr phụ
thuộc kích thước của anten phát xạ Dễ bức xạ hiệu quả, anten nên có kích thước ít nhật bằng 1/10 bước sóng của tín hiệu bức xạ Trường hợp đổi với các tín hiệu ở
ding tan cơ sổ, bước sóng của chúng quả lớn để thiết kế chiều đải của antert
Vi dụ, với tin hiệu tiếng nói tin số tập trung trong khoảng từ 100 đến 3000Hz, tương ứng bude sóng là 100 đến 3000km, dé bite xa tín hiệu mày cân anten kích thước ít nhất là 10km, dây là yêu cầu không thực tế Thay vào đó, chúng ta điều chế một sóng mang tân số cao, thực hiện dịch phổ tin hiệu tới khu vực các tân
số sóng mang tương ứng có bước sông nhỏ hơn nhiều
-Đẳng thời truyền nhiều tin hiệu: Giả sử nêu truyền trực tiềp vài tín hiệu
auổio bắng lần cơ sở, việc nảy sẽ gây ra giao thoa giữa các Lin hiệu truyền như chồng phỏ, nghĩa là chỉ cỏ thẻ một trạm vô tuyến dược truyền tại mỗi thời điểm, Để giải quyết vận để này, các tín hiệu audio được điều chế ở các tân số sóng mang khác Than, như vậy mỗi tin hiểu dược tuyển trên mỗi tần số riêng,
-Phù hợp đặc tính mỗi trưởng trên: Cho phép chuyển các tin hiệu điều chế tới những phân phê tần số, nơi có những đặc điểm môi trường trưyền như suy giám,
giao thoa và mức nhiều ít tác động nhất
Giải điều chế tín kiệm: là quá trình ngược lại với quá trình điều chế Trong, quá trình thu, một trong các tham số: biển độ, tần số, pha của tin hiểu sóng mang,
được biển đối theo tín hiện điều chế vả tùy theo phương thức điên chế mà ta có
được các phương thức giải điều chế thích hợp để khôi phục lại các thông tín cần thiết ban dầu,
1.3 Các loại điều chế số
Điều củi
là quá tình đều một symbol số vào một tứn hiệu thích hợp cho
việc truyền đi, gọi là sóng mang Những thay đổi trong sỏng mang này được chon
Trang 18tit mot sé hữu hãn các symbel thay thế, dây là kỹ thuật điều chế số cơ bản nhất Ở điều chế CW, nhỏm khóa ON Of (3t tấU của các tín hiệu chiêu đài thay đôi được
sử dung để điều chế tín hiệu Với điểu chế PSK, một số hữu han pha sóng mang được sử dụng, đẻ diễu chế tín hiệu Trong diều chế FSK, một số hữu hạn tần số sóng, mang được sử đụng để điều chế tín hiệu Còn trong ASK, một số hữu hạn biên độ sóng mang được sử dựng để diễu chế tín hiệu
Ở điều chế QAM, tín hiệu củng pha (tin hiệu J, đại diện cho đạng song cosine), tin
hiệu vuông pha (tín hiệu Q, đại điện cho dạng sóng sin) cỏ một số hữu hạn giá trị
tiên độ Có thể xem QAM là kết quả của 2 đang điều chế PSK và ASK với pha ít nhất là 2 và biên độ nhỏ nhất lá 2
Mỗi pha, tan số, biên độ trên được gán cho một nhóm bít nhị phân đuy nhất
tín hiệu vuông pha Q trên trục y
PSK và ASK, có thể được tạo ra và tách sóng bằng cách sử dụng nguyên lý của
QAM Tín hiệu 1 và Q có thể được kết hợp thánh tín hiệu có giá trị phức, gọi là tín
hiệu băng thấp tương dương hoặc tin hiệu bãng gỗc tương dương
Một số kỹ thuật điều chế số phố biến
- Điền ché dich pha (PSK)
dich tấn (FSK)
- Diéu ché dich biên (ASK)
- Điều chế biên độ cầu phuong QAM mat két hop cia PSK va ASK
- Điều chế pha lién tuc (CPM)
- Điều chế dịch cực tiểu (MSK)
- Điều cÏ
Trang 19- Dich ove tigu dang Gauss (GMSK)
- Điều chế đa kênh phân chúa theo tần số trực giao (OIDM})
~ Điều chd mai Trellis (TCM)
Điều chế pha sóng mang là một dạng digu ché được dùng kha pho bién trong, các hệ thống thông tin hiện nay, đặc biệt là trong các hệ thông thông tỉn liên lạc tốc
độ cao như hệ thống thông tim viba, vệ tĩnh vì có các ưu điểm là khả năng chống nhiều tốt, hiệu quả sử dụng, băng tân cao, tốc độ điều chế có thể nâng cao Đề tải tập
trung nghiên cứu kỹ thuật xử lý số giải điều chế tín hiện QPSK để có thế xây đụng,
các bộ giải điều chế số trong các hệ thông thông tin hiện đại ngày nay [7]
KẾt luận chương 1: Dã đưa ra một cải nhìn tổng quan về một hệ thống
Thông tín số điển hình Qua đó thây được vai trõ của điều chế và giải điển chế tín
hiệu trong hệ thống thông tin số Bên cạnh đó cũng mô tả ngắn gọn về gác kênh thông tin, một yếu tổ rất quan trọng trong hệ thông thông tin ảnh hưởng đến chất lượng truyền tin mà tại nơi thu bộ giải điền chế phải thực hiện các giải pháp kỹ
Trang 20Chuơng 2 KỸ THUẬT BIEU CHE VA GTAT DIED CHE PHA
2.1 Kỹ thuật điều ché pha PSK
Điều chế pha PSK sử dụng một số pha để gán cho một nhóm bịt nhị phân
Mỗi nhóm bít nay tạo thành một symbol tương ứng với một pha cụ thẻ của sóng,
xuang Bộ giải điêu chế tuục lniện thu tín hiệu, xác định phá và ảnh xạ trổ lại thành
các symbol sau đó khỏi phục lại tím hiệu ban đâu Việc này yêu cầu máy thu so sánh
pha của tín hiệu thu với tín hiệu tham chiếu, hệ thống kiểu như vậy gọi là kết hợp
Ngoài ra, thay vì sử dụng các nhóm bít để xác định phá của tín hiệu, bộ giải
điều chế xác định các thay đổi khác nhau giữa các pha liên tục, được gọi là khóa địch pha vi sai (DPSK) DPSK cé thể thực thi don giản hóa khi không cần phải có tin hiệu tham chiếu dễ
ác định chính xác pha của tín hiệu thu, sơ đỗ đạng nảy gọi
là không kết hợp Đôi lại, nó tạo ra giải điều chế sai sốt nhiều hơn
Trong PSK, cac điểm chòm sao được chợn Hường là các vị trí có khoảng
cách púc đếu trong một vòng tròn Điều này tạo ra khoảng cách pha tối da giữa các
điểm, giúp khả năng chống sai tốt nhất Các điểm này nằm trong một vòng tròn dé
có thể truyền với cùng năng lượng Theo cách này, biểu diễn các số phức lá giống
nhau và thông qua các sông cosine, sine
Tiều diễn giải tích:
Trong điều chế pha sóng mang, thông tin truyền qua mệt kênh thông tin được đóng trên pha của sóng mang Do dái biến đổi của pha sóng mang là 0<Ð<2n, các
pha của sóng mang được sử đụng đề truyện thông tin sd thông qua điển chế pha số
6, = 2nm/M, m ~0, 1, 2, , M-I Với điều chế pha nhị phân (M—2), hai gúc pha sóng mang la Og = 0 và 0; = m Dỗi với điều chê pha số M mức, M = 2, trong đó
*k là số bịt thông tin trên một symbol được truyền đi
¡ig quát của một tập gồm M dạng sóng tỉa diều chế là
20
Trang 21E; là năng lượng trên mật symbol duoc truyén di
Ti gr(Ð là một xung chữ nhật thì nó được xác định theo
tr = lộ 0<t<T (2.3)
Trong trường hop nay, cac dang s6ng tin hiệu được tuyên đi trong khoảng
thời gian một symbol 0<t1< T cỏ thể biếu điễn được theo (với 4 = ,/E,)
Up_(t) = sens (amy +2), m =01, ,M —1 (2.4)
Bằng cách xem góc pha của ham cosin như một tổng của 2 góc, chủng ta có thể biểu điễn tín hiệu điều chế M-PSK như sau
mít) = /Rzgr(Ð cos (=) cos 2mrfit — «fFagr(t) sin (=) sin2arft
Trang 22Sine = VE sin 7") @
Côn tự; ( và t2(C) là các bảm cơ sở trực giao:
Bang cách chuẩn hóa thích hợp dang xung g+(L), chúng ta có thể chuẩn hóa
xăng lượng của các hàm cơ sở trực giao nảy thành một Như thế, một tin hiệu điều
chế pha có thể xem như 2 sỏng mang vuông góc với các biên độ phụ thuộc vào pha được truyền đi trong lừng khoảng thời gian của lín hiệu Do đó, các tín hiệu điển chế pha số biều diễn được một cách hình học như các vector hai chiều với các thành phần su, vá s„„, nghĩa là
sạ = (VEycos C=) „VF, sin C=) (2.10)
Biểu đỗ sao các điểm tín hiệu đối với M—2,4 và 8 duge minh hoa trén hinh 2.1 chủng ta thấy được rằng điều chế pha nhị phân thi đồng nhất với điểu chế pha
nhị phân (oắc tít hiệu nhị phân đối cục)
"Việc ánh xa hay gan k bit thông tin thành M = 2 pha có thể thực hiện bằng
xuột số cách Cách gán thông dụng là sử dụng mã hóa Gray, trong đó các gác phá cạnh nhau thi khác nhau một dieït nhị phân (một bit), như dược mình họa trên hình
vẽ 2.1 IIệ quả là, chỉ một lỗi bít đơn xảy ra trong một đấy k bít có mã Gray khi tạp
nhiều, gây riên viêo chọn nhằm pha bên cạnh |7]
Trang 23
2.2 Kỹ thuật giải điều chế pha PSK
231 Giải điều chế BPSK
Dữ liệu nhị phân được biểu diễn bởi hai lín hiệu có pha khác nhau trong
BPSK Thường thì hai pha nảy là Ö và m
5,(t) = Acos2mf,t, Út <ï†, biểuđiễn 1 @11) Sz(t) = —Acos2mf.t, U < t <T, biểudiễn U (2.12)
Tất cả các tín hiệu PSK od thé trinh bay dạng biêu đỏ bởi một “chòm sao tin hiệu” trong tọa độ hai chiêu
“Đáp
Tình 2.2 Dang chom sao tin hiéu BPSK
$,(t), $,(t) ode trục ngàng và đừng s,(£), s;(£) được biểu điển bởi hai
điểm trên trục ngang với H = >
Dang sóng của một tin hiệu BPSK với luỗng bịt [10110] như sau:
Trang 24Daa 1 0 ' ! ©
dlink 2.3 Dang song tin hiéu BPSK
Bé điều chế, giải điều chế tín hiệu BPSE
Polar NRZ source a(t} Aatd)cos Zaft
Tinh 2.4 Bộ điễu ché BPSK (a), va 3 gidi diéu cha BPSK (bj
Hình 2.4(a) là sơ dễ khôi diều ché BPSK, Osc 1a khdi tao song mang Luéng
dit ligu dang cuc a(t) EZ =@xP(£ — KT)
‘Trong 46: a, = [+1,—1], p(£) Xung vuông biên độ đơn vị trên [0, TT
a(t) nhân với sóng mang 1 cos 2ƒ,†, kết quá là tin higu BPSK:
s(Œ) = Aa(Œ)cos2rƒf„t, —co < t < có (2.15)
24
Trang 25Hinh 2.4(bi 14 so dé khéi bộ giải điều chế BPSK CB là khối khôi phục sóng, rang, sóng mang được khôi phục là một phiên bản tương tự với sóng mang ở phân phát và được đẳng bé vé Lan sé va pha voi song mang da phat di
'Trong diều kiện không có nhiều, dit A=1, d4u ra ciia tich phan ở thời diểm +
hhoan haa (rong điển kiện không nhiễu) Nếu f, # mR,, thanh phan thử hai khác 0,
vị f, >> Rụ, thành phần thứ bai này rất nhỏ so với thành phân thứ nhất do đó ánh: thưởng của nó là không đáng kể,
Xác suất lỗi bít có thể nhận được từ phương trỉnh với các tín hiệu nhị phân
=
%=0( "—-= G13
Với BPBK pị; = —1và Bị = Hạ= Hạ do dó:
Một ví dụ didn hinh, véi Hy/N,=9.6dB, Py= 10", ngbia la voi tin higu 0d
TN, — 9.6 đP nêu ding điều chế BDSK thì xác suất 16i bit la Py- 10% (10° bit thi
có 1 bít sai) Dưới dây là dường cong P, của BPSK [7
la:
Trang 26BASK 08 BFSK
9 2 4 6 § 10 12 14
TỤ/N, (đB) Hình 2.5 Xác suất lỗi bit của BPSK
222 Giải điều ché QPSK
QPSK là loại thường được sử dụng nhất vi nó không bị giảm BER trong khi
hiệu quả sử dụng băng tân tăng lên
Các tin hiệu được xác định như sau:
S¡() = Acos6; cos 2mƒ„t — A sin6, sìn 27rƒf„t
= Sin (0) + Siz O2(t)(2.21)