Khi chỉ tiết gia công củng bản máy tham gia chuyển động thay cho dụng eu cắt thi chuyển động ấy chuyển động tịnh tiến theo ba trục va chuyên dộng quay theo ba trục được ký hiệu bằng cáo
Trang 1LOT CAM BOAN
Tôi xin cam đoạn những kết quả có được lrong T.uận văn “ Nghiên rún công nghệ CNC và xây dựng các bải thực hành trên mấy tiện CNC phực vụ dảo tạo ở
Trường Cao đẳng nghề Cơ Diện, Xây Đựng Tam Điệp ” Nay là Trường Cao đẳng
nghề Cơ Điện, Xây Dựng Việt Xô là do hắn thân tôi thục hiện dưới sự hướng dẫu của thấy giáo GS.T5 Trần Văn Địch và sự cộng tác giúp đố cũa các thấy giáo trong khoa
cơ khí Trường Cao đẳng nghề Cơ Diện, Xây Dựng Việt Xô nên để tải được hoàn thành
kịp tiến độ được giao Ngoài phẩn tải liệu tham khảo đã được hệt kẻ, các số liệu và kết quả thực nghiệm là trưng thực và chưa được ai công bổ trong bắt cứ công trình náo
Trang 2LOI CAM ON Tôi xim được bày tổ sự cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng din GS TS Trin Vin Địch Những gợi ý và sự giúp đỡ lựa chọn dễ tải luận văn tốt nghiệp, sự hướng,
dẫn tận tỉnh và sự ủng hộ thưởng xuyên cũng như sự động viên của thầy trong quả trình
thục hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cám ơn sự cộng tác hỗ trợ từ Phòng thực hành CNC thuộc Trung tâm thực hành - Trường Cao đắng nghề Cơ Diện, Xây Dựng Việt Xô và Phong thi nghiệm đo lường chính xác thuộc Khoa cơ khi — Trường Đại học Bách Khoa 1ã Nội
Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đặc biệt tới những người than trong gia đình, bạn
bế đồng nghiệp đã quan tâm ủng hộ nhiệt tình dễ tôi hoàn thành tốt luận văn của mình
Tôi xắn chân thành câm ai
Hà Nội ngày 05 tháng 02 năm 2013
Người thục hiện
Nguyễn Mai Khang
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TAT
CAD Computer Aided Design 'Thiết kế với sự trợ giúp của máy tỉnh
CAM Computer Aided Manufacturing Sản xuất có sự trợ giúp của này tính
CNC Computer Numerical Control Điều khiển số bằng máy tính
cLD Cutter Location Data Chương trình xử lý
PLC Programmable Logic Contraller —_B6 diéu khién PLC
FMS Flexible manufacturing system Hệ thông sẵn xuất lĩnh hoạt
GIM Cornputer Inttegrated manufactuing, Hệ thông sẵn xuất tích hợp
with planning, design and manufacturing
Trang 4DANII MUC CAC BANG Bang 3.1.Rang gia tn két qua do dé chinh xác kích thước 15 chỉ tiết bái thí nghiệm 1 Bang 3.2.Bảng giá trị kết qua đo độ chính xác kích thước 15 chỉ tiết bar thi nghiệm 6 Bang 4,1 Bang phan phối m (số sinh viên đạt điểm x;)
Bảng 4.2 Bằng tần suất hội tụ tiến (số % sinh viên đạt điểm xị trổ lên)
Hình 1.3 Quy tắc bàn tay phải
Hình 1.3 Hệ toa độ của máy CNC khi chỉ tiết chuyển đông thay cho dụng cụ cắt
Linh 1.4.Diém Mi của máy khoan và phay
Hinh 1.5 Điểm M của máy tiện
Hình 1.6 Điểm gốc của chỉ tiết W
Tlinh 1.7 Diém chuân P của dao
Hinh 1.8 Điểm của giá dao T và điểm ga dao N
11ỉnh 1,9 Diểm điều chính dao Lý
Tình 1.10 Điểm gá đặt A
Tình 1.11 Điểm O của chương Irình
Hinh 1.12 Điều khiển diểm- điển
Tình 1.13 Điều khiến đường thắng
Trang 5Hinh 1.14 Biéu khién theo contour 2D
Tinh 1.15 Digukhién contour 2! p
Hinh 1.16 Diéu khién contour 3D
Hinh 1.16 Điều khiển contour 3D
Tlinh 1.17 Diéu khiển contour 1D va SD
Tình 1.18 Sơ đồ quỹ đạo của tâm dao
1lình 1.19 Ghi kích thước tuyệt đối
Hình 1.20 Ghi kích thước tương đổi
Tình 2.1 Cấu tạo may ign CNC model CKốI 50B
Hinh 2.2 Cac diém chuẩn của máy
Tình 2.3 Chạy dao nhanh GO0
Tinh 2.4 Ví dụ quá trình chạy dao nhanh G00
lĩnh 2.5 Nội suy theo đường thẳng G01
Tình 2.6 Ví dụ quá trình gia công theo GÓI
Hinh 3.7.Nội suy theo G02
Tĩnh 28.Nội suy theo G03
Tình 2.9 Cách xác định chiêu G02 và G03
1Iình 2.10 Chương trinh gia công với G02, G03
Hinh 2.11 Nội suy theo cung tròn đi qua 3 điểm G05
Tình 312 Nội suy theo đường clip G62 và G6.3
Tĩnh 2.13 Cách xác định chiêu G6.2 và 06.3
Tình 2.14 Cách
ác định góc nghiêng Q thee G6.2 va G63 Hinh 2.15 Qua trinh gia céng theo G6.2
Tĩnh 2.16 Nội suy theo đường Parabol theo chiều kim đồng hồ G7.3
Hinh 217 Nội suy theo dường Parabol theo ngược chiều kim đồng hả G7.3
Hình 2.18, Cách xác định chiều quay của parabol giữa G7.2 va G7.3
Trang 6Tình 2.19 Ví dụ quá trình gia công theo parabol G7.3
Tlinh 2.20 Vat mép từ đường thẳng tới đường thing
Tình 2.21 Vát mép từ đường thẳng tới cùng ôn
Tình 2.22 Vát mép từ cung trỏn dến cung tròn
1linh 2.23 Vat mép tix cung tron đến đường thẳng
Tình 2.24 Bo cung tròn từ: đường thẳng tới đường thẳng
Hinh 2.25 Bo cung tròn từ đường thẳng tới cung tron
Tlinh 2.26 Bo cung từ cung tròn đến cung tròn
Hình 2.27 Bo cung từ cung tròn dẻn đường thẳng
1Iình 2.28, Tự động bù dao theo G36, G37
Hình 2.29 Chu trinh tiện trụ hướng trục
Tình 2.30 Chn trình tiện côn hưởng trục
Tĩnh 2.31 Vi du qué trình gia công theo G90
Tình 2.32 Chu trình tiện trụ hướng kinh
Hinh 2.33 Chu trình tiện trụ hướng kính
Hình 2.34 Ví dụ chủ trình tiện hưởng kính G94
THùnh 2.35.Chu trình tiện thô hướng trục G71
1Iình 2.36 Ví dụ quả trình gia công sử dụng chủ trình tiện thô hướng trục G71
'Hình 2.37 Chu trinh tiện thô hướng kinh
Hinh 2.3 Ví dụ quả trình gia công sử dụng chủ trình tiện thô hướng kinh G72 Tĩnh 2.39 Chu trình tiện thô theo biên đạng G73
Tình 2.40 Ví dụ quá trình gia công sử dụng chủ trình tiện thô theo biên dạng G73 linh 2.41 Chu trình tiện cắt rãnh hưởng trục G74
Hình 2.42 Ví đụ quá trình gia công sử dụng chu trinh cắt rãnh hướng trục G74 Tình 2.43 Chm trình tiện cắt rãnh hướng kinh G75
Hình 2.44 Ví dụ quả trình gia công sử dụng chu trình cắt rãnh lrưởng kinh G75 Tình 2.45 Tiện ren với bước không đổi G32
6
Trang 7Tình 2.45 Ví dụ quá trình gia công tiên ren với bước không đối G32
Tĩnh 2.46 Tiện ren với bước thay đổi G34
Tình 2.47 Ví dụ quá trình la rô ren G33
Tình 2.48 Chu trình tiện ren G92
11inh 2.49 Ví dụ chu trình tiện ren với G92
Tình 2.50 Chủ trình nên ren hỗn hợp G76
Hình 2.51 Ví dụ quả trình tiện ren hỗn hợp G76
Tlinh 3.1 Ban vé chi tiết gia công, bài thí nghiệm 1
Tình 3.2 Bản vẽ chỉ tiết gia công, bài thí nghiệm 2
linh 3.3 lăn vẽ chỉ tiết gia công bải thí nghiệm 3
Hình 3.4 Bân vẽ chỉ tiết gia công bài thí nghiệm 4
Tình 3.5 Bản vẽ chỉ tiết gia công bải thí nghiệm 5
Ilinh 3.6 Ban vé chi tiết gia công, bài thí nghiệm 6
Tình 3.7 Bản vỡ chủ tiết gia công bài thí nghiệm 7
Hình 3.9 Mõ phỏng quả trinh gia công,
Hinh 3.10 Xác định điểm W của chỉ tiết gia công,
Tình 3.11 Hộp thoại Ollsel dao
Linh 3.12 Anh chụp quá trình gia cổng các bài thực hảnh
Hinh 3.13 Đà thị thế hiện hình đáng hình học bể mặt gia công
Hình 3.14 Thước kẹp diện tứ
Tĩnh 41 Dường tân suất của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
Tình 4.3 Đường tần suất lớp hội tụ tiền của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
Trang 8MỤC LỤC Lời cam đoạn
Chong 1: TONG QUAN VE CONG NGHE TREN MAY CNC
1.1 Giới thiệu về máy công cụ thông thường, NC vá CNC
1.1.1 Máy công cụ thông thường
1.1.2 Máy công cụNŒ
1.1.3 Máy công oạ CNC
1.2 Hệ trục Loy độ cũa máy công cụ ƠNƠ
1.3 Các diém chuẩn của máy sông cụ CNC
1.3.1 Diễm chuẩn của máy M (điểm gốc O của máy)
1.3.2 Điểm gốc của chỉ tiết W
1.3.3 Diễm chuẩn của dao P
1.3.4 Điểm chuẩn của giá đao T va diém ga dao N
1.3.5 Điển diều chính dao E
1.3.6 Diễm gá đặt A
1.3.7 Điểm O của chương Hình
1.4 Các đạng diễu khiến của máy công cụ CNC
1.4.1 Điền khiển theo điểm- điểm
1.4.3, Điều khiển theo đường thẳng
1.4.3, Điều khiển theo biển dang (diéu khién theo contour)
1.5 Quy dao gia cong
bw
Trang 91.6 Cách ghỉ kích thước của chủ tiết
1.6.1 Ghi kích thước tuyệt đối
1.6.2 Giủ kích thước Lương đổi
1.12.1 Lap trình tại phân xưởng,
1.12.2 Lap trinh trong chuẩn bị sản xuất
Chương 2 :GIỚI THIỆU VẺ MÁY TIỆN CNC MODEL CK6150B
2.1 Giới thiệu dặc diễm chung và các thông sỏ kỹ thuật của máy tiện CNC
CK6150B
2.1.1 Đặc điểm chưng về máy tiện CNG CK6150B
3.1.2 Các thông số kỹ thuật của máy tiện CNC CK61 50B
2.2 Lap trình với hệ điều khiển fanue series oi mate TD
2.2.1, Bãng, diều khiển của máy tiện CNC CK6150B
2.3.2 Tệ trục tọa độ và các điểm chuẩn
Trang 103.1.1 Giới thiệu chúng vé trudng Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng Tan
Điệp
3.1.3 Để cương chương trình đào tạo học phan thục hành trên máy tiện CNC
3.1.3, Đội ngữ giáo viên
3.1.4 Trình độ của sinh viên
3.1.5 Điều kiện và cơ sử vật chất
3.2 Nguyên tắc xây dựng các bài thực hành
3.2.1 Phù hạp với mục tiêu, nội đung bài học và môn học
Đơn gián và liệu quả trong quả trình thực hành
3.3 Xây dựng các bải thực hành trên may tién CNC Medel CK 6150B
3.4.2.Kiểm tra dộ chỉnh xác kích thước của săn phẩm
Chương 4 KIỂM NGHIỆM ĐÁNH GIÁ
4.1 Mục địch, nhiệm vụ, phương pháp và đối tượng kiểm nghiệm
4.1.1 Mục đích của kiểm nghiệm
4.1.2 Nhiệm vụ của kiểm nghiệm:
3 Phương pháp kiểm nghiệm
a Phương pháp thực nghiệm sư phạm
b Phương pháp chuyên gia
4.2 Nội dung và tiền hành thực nghiệm
42.1 Đối lượng thực nghiệm
Trang 114.3.1 Đánh giả định tính
4.3.2 Dánh giá định lượng,
4-4 Phương pháp chuyên gia
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỀN
“TÀI LIỆU THAM KULAO
ll
111 lll
116
118 119
Trang 12PHAN MO DAU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay sự phát triển rải mạnh mẽ và không ngừng của khoa hoc công nghệ trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống Trong những năm của thể kỷ
XX nên công nghiệp của thể giới đã cỏ những bước tiến vĩ đại trong nhiều lĩnh vực
th Công nghệ thông lin, công nghệ điện tủ đặc biệt là công nghệ cơ điện tử mới
dang được nghiên cửu và phát triển, rong đỏ có sự tích hợp của nhiều ngành: Cơ khi-
Diện tử như các thiết bị căm biển; điện tủ- tin học như các loại băng đĩa, cơ khí - tin
học như các loại phan mém CAD/ CAM ( Mastercam, Pro/E , Catia, Solis Work, Top Solis ) Sy kết hợp của các thiết bị trên tạo nên sắn phẩm cơ điện tử rong ngành cơ khí săn phẩm cơ điện tử không còn xa lạ nữa mà đang phát triển mạnh mẽ, những mây công cụ điểu khiển theo chương trình số ngày càng được hoàn thiện dẫn lừ máy NC
đến máy CNC, các thiết bị tự động, modul tự động Cao hơn nữa là sự tổ hợp của
xuhiểu thiết bị máy tự động tạo thành dây truyền sản xuất lính hoạt FMS và tích hợp CIM Chinb hé théng FMS va CIM cimg la san phẩm của ngành cơ diện tử với tâm cao
vả quy mô lớn Trong điều kiện đó tình hình phát triển ngành cơ khí tại Việt Nam va đặc biệt là các trường Đại học, cao dẳng việc Hội nhập là tất yếu Việc chuyển giao công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ vả là vẫn đẻ cấp bách cửa các trường Dại học và Cao
đẳng phải đào tảo được sinh viên đáp ứng được nhu câu đòi hỏi của xã hôi
Một trong những vấn dé dao tao thực tế sinh viên các trường Đại học và cao đẳng tại Việt Nam và đặc biệt là Trường Cao đẳng nghề Cơ Diện, Xây Dựng Tam
Điệp chưa thích nghĩ được với diễu kiện sân xuất thực tế, tiếp cận các công nghệ mới
còn chậm không theo kịp sự phát triển thực tế của xã hội Các trường chủ yếu là đảo
tao chuyên về lý thuyết nhiều còn chưa chủ trọng trong việc đào tạo thực hành vì vậy xinh viên sau khi ra Hường các Công ty, doanh nghuệp phải đạo lại Chính điều này đã lam gid di sit hap dln của thị trường lao động tai Việt Nam
12
Trang 13Trước lĩnh hình thực trạng như vậy Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng, Tam Diệp đã đầu tr một số máy CNC đề phục vụ cho việc đào tạo chất lượng cao Vì
vậy việc nghiên cứn khai thác ứng dụng và xây dựng các bài thực hành phục vụ giảng dạy thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí là một yêu câu bite thiết
Xuất phát từ thực tế đó mả tác giá đã chọn đề tài “ Nghiên cứu công nghệ CNC và
xây dựng các bài thực hành trên máy tiện CNC phục vụ đào tạo ở Trường Cau đẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng Tam Điệp” Với mục đích nhằm phục vụ công tác giảng dạy trực tiếp thực bành trên máy tiện CMC và các môn học liên quan như cống, nghệ CAD/ CAM/ CNC của ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí tại Trường cao đẳng, nghề Cơ Diện, Xây Dựng Tam Diệp Qua đỏ trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ tản về các trình tự, thao tác, kỹ năng tiền hành và kiếm tra chất lượng sản phẩm các bài thực hành trên máy tiện CNC
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dé tai
- Ếnghĩa khoa học của để tà:
Kết quả nghiên cứu của dé tai sé góp phần bỏ sung cho cơ sở lý thuyết về phương pháp lập trình trên máy tiện CNC
~ Ý nghĩa thực tiễn của để tài:
Kết quả nghiên cứu của đê tải sẽ ứng dụng vào giảng day thyc hanh trén way Uén ƠNC của ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Œo Diện, Xây Dụng Tam Diệp
3 Mục đích nghiên cứu của đề tải
Mục đích của để tài nghiên cứu xây đựng các bài thực hành trên máy tiện CNC
phục vụ công lác đảo lạo của ngành công nghệ kỹ thuật cơ khứ tại Trường Cao đẳng
nghề Cơ Điện, Xây Dựng Tam Điệp
Đi tượng nghiên cứu cầu để tài:
- Máy tiện CNC Model CK 6150B va hé diéu khien fanuc series oi mate [D
Trang 14- Nghiên cứu một số yếu lô ânh hưởng đến độ chỉnh xác kích thước nhim nang cao độ năng suất và chất lượng sản phẩm các bải thực hành
~ Nghiên cứu đề cương chương trình mốldu] tiện ƠNC của ngành Công nghệ kỹ
thuật cơ khi tại Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng Tam Điệp
4 Phương pháp nghiên cứu cửa để tài
Mục dịch của để tài nghiên cứu xây dựng các bài thực hành trên máy tiên CNC
phục vụ công tác đảo tạo của ngành công nghệ kỹ thuật cơ khi tại Trường Cao ding nghề Cơ Điện, Xây Dựng Tam Điệp, tác giả chọn phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm
- Nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trinh tự các bước thực hiện các bài thực hành trên máy tiện CNC va cách kiếm tra đánh giá chất lượng sân phẩm
5, Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- _ Nghiên cứu tổng quan về công nghệ trên may CNC
-_ Giới thiệu vẻ máy tiện CNC Model CK 615013
- _ Xây dựng các bài thực hành trên máy tiên CNC Model CK 610B
-_ Kiểm nghiệm đánh giả
14
Trang 15Chương 1 TONG QUAN VE CONG NGIIE TREN MAY CNC 1.1 Gidi thiệu về máy công cụ thông thường, NC va CNC
1.1.1 Máy công cụ thông thường
Khi thực hiện gia công trên các máy công cụ thông thường ngườicông nhân dùng tay để điều khiển máy thục liện các chuyên cất và chuyên động chạy đao Người công nhân căn cử vào phiêu công nghệ để cắt gọt chỉ tiết nhằm đám báo sản lượng sắn
phẩm Trong trường hợp ni vậy năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất
fic da con nhiều hạn chế so voi may NC, may CNC
nhưng các máy công cụ thông thường hiện nay vẫn còn được sử dung rộng rãi với lý do
nhiều vào người công nhân
giá thành thấp và thuận tiên cho công việc sửa chữa và cho nên sân xuất hiện đang còn
ở trình độ thấp Đặc biệt các máy công cụ thông thường hiện nay còn có ý nghĩa rất lớn
đổi với các trường đạy nghà, cao đẳng và đại học kỹ thuật
lIệ thống điều khiển của máy NC là mạch điện tử ‘Thong tin vào chữa trên bằng,
từ hoặc băng đục lễ, thục hiện cáe chức năng theo từng khỏi, khi khối trước kết thúc, máy dọc các khói lệnh tiếp theo dễ thực hiện các địch chuyển cản thiết Cáo máy NC chỉ thực hiện các chức năng như : nội suy đường thẳng, nội suy cung trên, chức năng
doe theo bing Cac may NC không có chức nắng lưu trữ chương trình
113 May cng ca CNC
Máy công cu CNC là bước phát triển cao từ máy NC Các máy CNC có một
may lính để thiết lập phần tiểm dùng để điểu khiển các chức năng địch chuyển của
máy Các chương trình gia công được đọc cùng một lúc và được lưu trữ vào bộ nhớ
Khi gia công, máy tính đưa ra các lệnh điều khiến máy Máy công cu CNC có khả năng
15
Trang 16thực hiện các chức năng nội suy như: tội suy đường thẳng, nội suy cung tròn, mặt
xoắn, mặt parabol va bat ky các mặt bậc 3 nào Máy CNC cũng có khả năng bù chiêu
đài và đường kính dung cụ cắt Tắt cả các chức năng trên đều được thực hiện nữ một
phân mềm của máy tỉnh Các chương trình lập ra có thể được lưu trữ trên dĩa cứng và
đĩa mềm
1.2 Hệ trục toa độ của may cong cu CNC
Đẻ tỉnh toán quỹ đạo chuyển động của dụng cọ, cần phải gắn vào chỉ tiết một hệ
trục toạ độ Thông thường Hẻn các máy CNC người ta sử dụng hệ toạ đó Deccard
OXYZ(hình 1.1) Cúc trục toạ độ dò là Ä, Y
va Z Chiểu đương của các trục X, Y, ⁄ được
xác định theo quy tắc bàn tay phải (nh 1.2)
Theo quy tắc mày thì ngôn cái chỉ chiều dương,
của trục X, ngón tay giữa chỉ chiều đương của
trục Z„ còn ngôn tay trỏ chỉ chiều đương của
true Y Cae trục quay tương ứng với trục X,
Y, Z được ký hiệu bằng các chữ A B, C
Chiểu quay dương là chiếu quay theo chiều - Jlình 1.1 Hệ trục loạ độ của máy CNC
của kim đồng hỗ nếu ta nhìn theo chiều
đương của các trục Ä, Ý,Z,
« TrụcZ
Nhân chung ở các máy trục Z luôn
song song voi trục chính của may
- Máy tiện : trục Z song song với trục Tĩình 1.2 Quy tác bàn tay phải
chỉnh của máy vả có chiều đương chạy từ
mâm cặp tới dụng cụ (chạy xa khỏi chỉ tiết gia cảng được cặp trên mâm cặp) Hay nói
cách khác chiểu dương của trục Z, chạy từ trải sang, phải
Trang 17~ Máy khoan đúng, máy phay đứng và máy khoan cần: trục Z song song với các
trục chính và có chiên đương hướng từ bản máy lên phía trên trục chính
~ Máy bảo, máy xung điện: trục Z vuông góc với bản tuáy và có chiếu duơng Thưởng từ bản máy lên phía trên
- Các máy phay có nhiều trục chính : trục ⁄ song song với đường tâm của trục chính vuông góc với bèn máy (chon trục chính có đường tâm vuông góc với bàn máy
Jam trục Z) Chiêu dương của trục Z hướng từ bản máy tới trục chính
e TucX
Truc X 14 trục năm trên mặt bản máy và thông thưởng nó được xác định
theo phương nằm rang Chiều của trục X được xác định theo quy tắc bàn lay phải (ngón cải chỉ chiểu đương của trục X)
- Máy phay đứng, máy khoan đứng : nêu đứng ngoài nhỉn vào trục chính đủ
cluếu dương của trục X hưởng về phia phải
- Máy khoan cằn : nếu đứng ở vị trí điều khiến máy †a có chiếu dương của trục
X hướng vào trụ máy
- Máy phay ngang : nếu dừng ngoài nhịn thẳng vào trục chỉnh thí ta có chiều đương của trục X hướng sang bên trái, còn đứng ở phía trục chính đề nhìn vào chỉ tiết thì tá có chiều dương cửa trục X hướng sang phải
- May tiện : trục X vuông góc với trục chỉnh của ráy và có chiều đương hướng
vẻ phía bàn kẹp đao Như vậy nếu bản kẹp đao ở phía trước trục chính thì chiêu đương,
của trục X hướng vào người thợ, còn nếu bàn kẹp dao ở phía sau trục chính thì chiền
đương đi ra ngoài người thợ
- Máy bào : trục Ä rằm song song với mặt phẳng đình vị chỉ tiết trên bàn máy
và chiêu dương từ bản máy dén than máy,
« TrụcY:
- Trục Y được xác định sau khi các trục XL ⁄2 đã được xác định theo quy tắc bản tay phải Ngón tay trồ chỉ chiều đương của trục X
17
Trang 18« Các trục phụ:
-_ Trên các máy ƠNC ngoài các
trục XL.Y,⁄ còn có các trục khác song song với chúng (các
bộ phận máy chuyển động
song song với các lrục X, Y„Z)
Các trục này được ký hiệu
U,V, W trong dé UX, V /
W/⁄Z, Tiêu cố các trục khác
sung song voi Mục loa dé
chính X, Y, Z thì các trục này
kỷ hiệu P, Q,R trong đó DVX, — Hình 1.3 M8 tog dé cata may CNC kei chi hết
⁄/Y.RƯE., Các tuc U,V.W chuyễn động thay cho dụng cụ cắt
được gọi là trục thử 2, còn trục P, Q, R được gọi lá trục thứ 3 (binh 1.3)
Khi chỉ tiết gia công củng bản máy tham gia chuyển động thay cho dụng eu cắt
thi chuyển động ấy (chuyển động tịnh tiến theo ba trục va chuyên dộng quay theo
ba trục) được ký hiệu bằng cáo chữ cái X7, Y', Z' và A', `, C’(hinh 1.3) Cac
chiều chuyển động này ngược với chiều của dụng cụ
1.3 Các diễm chuẩn của máy công cụ CNC
1.3.1 Diễm chuẩn của mdy M (diém géc O cia may)
Điểm chuẩn M của máy là điểm gốc của hệ toạ dộ máy Điểm M dược các nhà
chế tạo quy định theo kết
làm việc của máy Điều đó có nghĩa là trong phạm ví vùng lâm việc của máy các địch
âu của từng loại máy Diễm M là điểm giới hạn của ving
chuyển cửa cáo cơ cầu ruáy có thể thực hiện theo chiều đương của hệ Irục loạ đệ
- Ö các máy phay điểm M thường năm ở điểm giới hạn dịch chuyển của bàn
andy Điểm chuẩn M cửa máy khoan cần và của máy phay đứng được thể hiện như
(hình 1.4.a,b)
18
Trang 19
~ Ö máy tiện điểm chuẩn của máy M được thế
1.32 Điễm gốc cầu chỉ tiét W
Khi bắt đầu gia công, cần phải tiến hành xác định toạ độ của điểm gốc chỉ tiết
ign như (hờn; 1.5)
hoặc điểm gốc của chương trinh so với điểm gắc của máy M đề xác định và hiệu chỉnh tiệ thống đo lường dịch chuyển
Diễm gốc của chỉ tiết W xác định hệ toa độ của chỉ tiết trong quan hệ với điểm
gée của máy M Điểm W được chọn hởi người lập trình và được đưa vào hệ điều khiển CNC khi cai dit sé liệu mày trước khi gia công
Điểm gốc của chỉ tiệt W có thể được chọn tùy ý bởi người lập trình trong phạm
vi không gian lựa việc cửa Iuáy và chủ tiết, Tuy vậy, rên chọn điểm W uằm trên chỉ tiết để thuận tiện khi xác định các thông số
pitta M va W
Đôi các chỉ tiện thì điểm W etia chi tet
nằm trên đường tâm của chỉ tiết và ở mặt đầu M
-Ì#@_—-—
bên trái hay bên phải của chỉ tiét (hinh 1.0)
Di với máy phay ta chọn điểm W tai
điểm góc ngoài đường viễn của chỉ tiết
Lá ` Điểm chuẩn cña dua P ” _ Hinh 1.6 Diém géc ctia chi tide W
Diém chudn của đaa P là điểm mà từ đẻ chúng 1a lập chương trình chuyên đóng,
trong quả trình gia công Đôi với dao tiện, người ta chọn điểm nhọn của mũi đao và đổi
19
Trang 20
với dao phay ngón, mỗi khoan thì người la chon
điểm P ở tâm trên đỉnh dao, với đao phay cầu 1
điểm D là tâm mặt cầu (hình ï.7 a,B,cJ —
Tĩnh ¡.7 Diễm chuẩn P của dao 1.3.4 Điểm chuẩu cũa giả dua T và điểm gá dao N
Điểm T được dùng để xác định hệ trọc toạ độ của dao Điểm T pli thude vao 24
đao trên máy Thông thường khi gá dao trên máy thì điểm T trằng với điểm ga dao N
1.3.5 Điễm diéu chink dao E
Khi gia cảng phải sử đựng nhiều đao, như vậy các
kích thước của chúng phải được xác định bằng cơ cấu điều
chỉnh dao
Mục đích của việc điển chỉnh dao dé có thông tin +
chỉnh xác cho hệ thống diều khiến vẻ kích thước dao (hình
1.9) Khi dao được lắp vào gá dao thì diểm E và diém N NL
vị của chỉ tiết gia công,
20
Trang 21Tình 1.10 Điểm gá đặt 4 Hinh 1.11 Điểm Ó của chương trình
1.3.7 Diễm O của chương trù
Điểm O của chương trình ( là diễm P của dụng cụ cắt) là diễm trước khi gia cổng dựng cụ cắt nằm ở đỏ, Diễm O của chương trinh phái xác định sao cho khi thay
dao không bị ảnh hưởng của chỉ tiết hoặc của đỏ gá (đinh 1.11)
1-4 Các dạng diều khiển của máy công cụ CNC
Cáo loại máy CNC khác nhau có khả năng gia công được cáo bé mặt khác nhau
nhự: gia ông lỗ, mặt phẳng, các bề mặt định hình Do đỏ các dang điều khiển của máy cũng dược chia thanh nhiều dạng; điều khiển diểm- điểm, diều khiển theo dường, thắng và điều khiến theo biên dang
1.41 Điều khiễn theo điễm- điểm
Diéu khiển điểm- điểm (hay điều khiển theo vị trí) được dùng để gia công các lỗ
‘bang các phương pháp khoan, khoét, doa và cắt ren lễ Ở đây chỉ tiết gia công được gá
cố dịnh trên bản máy, dụng cụ cắt thực hiện chạy dao nhanh dén yj trí dã lập trinh
Ví dụ: Khi gia công hai lễ A và l cỏ các tạ độ tương ứng A (Xa,Ya) va BOX,
Yn) trong hệ toa độ XOY la có thế thục hiện như sau:
'Trước hết, cho dụng cụ chạy nhanh đến điểm A sau đó thực hiện gia công lỗ A,
sau khi gia công xong lỗ A dựng eu rút ra khỏi lã và chạy nhanh đến vị trí B dung cu thực kiện gia gông lỗ B và gia công xong, đụng cụ ra khối lỗ B và kết thúc quả Irình sia công (hình 1.12)
21
Trang 22Hình 1.12 Điều khiển điểm- Ẩiễm Tình 1.13 Diễu khiễn đường thắng
1.42 Diầu khiển theo đường thẳng
Điều khiến dường thẳng là đạng diều khiển mà khi gia công dụng cụ cắt thực hiện lượng chạy dao theo một đường thẳng nảo dé
Vi dụ Quá trình gia công trên máy tiện dụng cụ cắt chuyển động song song,
hoặc vuông gúc với trục của chỉ tiết Z: (hình ï 13)
1.4.3 Diầu khiển theo biên dạng (diéu khién theo cantaur)
Đờiều khiển theo biên dang bat ky chó phép thực hiện chạy dao trên nhiều trục cùng một lúc Tuy theo số trục được diễu khiển dông thời khi gia công, người ta phân
thiệt: điều khiển contour 2D, điều khiến contour 55D, 3D, 4D và 5D
* Diéu khién contour 2D
Diéu khiển contour 2D cho phép thục hiện chạy đao theo 2 trục đẳng thời trong,
Trang 23
Vi du trén may in dung eu cal dich chuyén trong mat phing KOZ, để lạo nên đường sinh của chỉ tiết (hình J J4a) Trén may phay dang cụ cắt chuyển động trong, mặt phẳng XOY để lạo lên các rãnh, đường cong hay mật cong bát kỳ (hình 1 !46)
* Diều khiển contour zập
Dang điều khiển nảy cho phép địch chuyển dụng cụ theo hai trục đồng thời để gia công một bê mặt trong một mặt phẳng nhật định, còn trục thứ 3 được điều khiến
chuyển động độc lập Trên máy phay CNC có 3 true X, Y,Z ta
sẽ điều khiến được đồng thời X vả Y, X và Z heặe Y và Z, nghĩa là hiểu sâu cắt oó thê
được thục hiện bất kỳ một trục
xảo đó trong 3 trục, cón 2 trục kia
dé play contour Các đường 1, 2
và 3 là các quỹ đạo chuyển đông
của các tâm dao phay Như vậy
thông qua các chứu răng của
chương trình gia công ta có thể
chuyển từ bể mặt gia công này
sang bẻ mặt gia công khac (hink
1.13)
* Điển khiễn contour 3D
Tình 1.15 Điều khiên contour 2 ) D
thời để tạo niên một đường cơng hay một
Trang 24* Didu khién contour 4D, 3D
Dura trén co sé diéu khién 3D, người ta bẻ trí thêm đựng cụ hoặo chỉ tiết có thêm
xnột, hai chuyển động quay xung quanh một trục ráo đỏ theo quan hệ ràng buộc với các
chuyển động trên các trục khác của máy 3D Với khả năng như vậy, các bể mặt phức
tạp hay các bề mặt có trục quay có thẻ được thực hiện dễ dàng hơn so với gia công trên
mấy 3D
Mặt khác, vì lý do công, nghệ nên có những, bẻ mặt không thể thực hiện gia công,
thằng 3D vi tốc độ cắt có thể khác nhau hoặc có những điểm cé tốc độ cắt bằng 0 ( vĩ
dy tai dinh của dao phay cau) hoặc lưỡi cắt của dụng cụ không thể thực hiện việc gia
công theo mong muốn (vi dụ góc cắt không thuận lợi hay có thể bị vướng thân đao vào
các phân khác của chỉ tiết )
Tém lại, tuy thuộc vào yêu cầu
của bể mặt gia công cụ thẻ mã hựa chon
xuấy thích hợp vỉ máy cảng phúc tạp giả
thành cảng cao và phải bổ xung thêm
nhiều công cụ khác Hơn nữa, máy cảng,
phức tạp thì tỉnh øn toàn ương vận hành
và sit dung cảng thấp (để bị va chạm
vào phêi và máy) Vì vậy, để sử dụng các Hình 1.17 Điều khiển comour 4D và 5D
máy nhiều trục người diễu khiển càn thánh thạo và có kinh nghiệm trong diều khiển
xáy theo chương trình sẻ 2D và 3D
1.5 Quỹ dạo gìa công
Khi gia công dao và chỉ tiết chuyển động tương đối với nhau Tuy nhiên trong,
*khi lập trình người ta quy woe dụng cụ chuyển động tương đổi so với hệ thông toa độ
(chuyển
động của tâm đao P) còn chỉ tiết đứng yên Dối với đao tiện điểm P là tâm mũi đao
thành 7.18 a)
24
Trang 25
Hình 1.16 Sơ đồ quỹ đạo của tâm dao
1- Đường contour của chỉ tiết; 2- Quỹ đạo chuyên động cita tam dao
Các dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao khoan, dao khoét và dao doa cd
điểm TP là tâm mặt đầu, oẻn đao phay ngón có mặt đầu là chỏm câu thì tâm đao P là
chom cau
- Bán kinh đao cố định trong quá trình gia công thi quỹ đạo chuyển động của
tâm đao P luôn cách đêu contour của chủ tiết một doạn bằng bón kính đao (bình 7.78 a,b,e,d)
- Bán kinh đao cổ đỉnh ng quý đạo chuyển động của tâm đao P lại không,
luôn cách đều sontoir của chỉ tiết một đoạn bằng bán kính dao vi vay nó gây ra sai số
gia céng (hink 1.18 e).
Trang 26
Vị vậy, đường cách đều được hiểu là quỹ đạo của lâm đạo mà theo đó có
công được cantour xác định Chuyên đông theo đường cách đều chỉ có ý nghĩa đối với chuyển động cắt, còa chuyển động dich chuyển phụ có ý ng]ữa khi lập trình Như vay,
dé gia công chỉ tiết theo chương trình, trước hết phải xác định quỹ dạo của cluyễn động cắt và quỹ đạo chuyển động phụ của tâm đao,
Qũy đạo chuyển động của tâm đao có thế khác nhau và để gia công loàn bộ các
bẻ mặt của chỉ tiết thi quy đạo chuyển động của tâm dao phải liên tục Việc xác định
quỹ đạo của contour rất phức tạp Vi vậy, trong thực tế khi lập trình quỹ đạo chuyển
động của tâm dao được xác định theo từng phẩm contour riéng biét hodc theo timg phần của đường cách đều
1.6 Cách ghí kích thước của chỉ tiết
TỶ lập trình gia công trên tuáy ƠNG thì kích thước của chi tiết trên ban vẽ
phải được ghi theo toạ độ đề các Có hai cách ghi kích thước theo toạ độ tuyệt đối
và top độ lương đối
1.61 Ghỉ kích thước tuyệt dỗi
Ghủ kích thước theo toa độ tuyết đối thị tất cả các kích thước đến xuất phát từ điểm gốc của chủ tiết W, Trong chương trình giá ông trên máy CNC nó dược xác định
bằng G90 (hình 1.19)
Hình 1,19, Ghỉ kích thước tuyệt đối 1.62 Ghỉ bích thước arơng đổi
Trang 27Ghi kích thước theo toa độ tương đối thì các kích thước sau đền xuất phát Lừ điểm điểm kết thúc của kích thước trước đó Trong chương trình gia công trên máy
ƠNG nó được xác định băng GØI (hình 1.20)
Trong thực tế người ta ít dùng cách ghủ kích thước theo tọa độ tương đổi vỉ nó
ảnh hưởng nhién dén kết quả gia công,
1.7 Các chức năng G
G (Geometric Function) la ký hiệu chức năng dịch chuyên của dụng cụ cất và
xác định chế độ làm việc của máy công cụ CNC
27
Trang 282 |@ô1 Chạy dao theo dường thẳng
3 |Q02 Nội suy cung tron theo chidu kim déng hỏ
4 | G03 Nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hỗ
5 | Go4 Thời gian chờ lệnh dang thực hiện và thực hiện lệnh tiếp theo
6 |G06 Nội suy theo đường parabol
7 | ce Tăng tốc độ tự động từ thời điểm bắt đầu chuyên động tới giá
trị lập trình
§ Giảm tốc độ tự động địch chuyên khú gần đạt tới diễn lập
9 |010 Nội suy đường thẳng của điểm hành trình chạy nhanh
10 |G17 Chon bé mat toa dé (bê mặt gia công) XY
11 [cig Chọn bê mặt toạ độ (bê mặt gia công) XZ2
13 |G19 Chọn bê mặt toa độ (bê mặt gia công) YZ
13 | G33 Cắt ren có bước không đối
14 |G34 Cặt ren có bước tăng dân
15 |G35 Cắt ren có bước giảm đân
16 |G40 Huỷ bỏ hiệu chỉnh kích thước đao
17 | Gal Hiệu chỉnh dao ở bên phải contotr của chỉ tiết
18 |G42 Hiệu chỉnh dao ở bên trải contour của chủ tiết
19 lu Hiệu chữnh kích thước dao dương (giá trị hiệu chỉnh để có vị
trí của đao phải được cộng thêm toạ độ lập trình)
20 | Hiện chỉnh kích thước đao âm (giá trị hiệu chỉnh đề có vị trí
on của dạo phâi được trừ dĩ toa độ lập bình)
21 |G53 Huy bé xé dich điểm chuẩn đã chọu
28
Trang 2926 | 063 Sử dụng 100% lượng chạy dao
27 | G64 dén G69 | Thay dỗi số vòng quay và lượng chay dao
28 | G80 Luy bé thay dé: chu trinh di chon
29 | G81 dén G89 | Các chủ trình khoan, khoét
30 |G90 Lập trình theo kích thước tuyệt đối
31 |G91 Lập trình theo kích thước tương đôi
33 | G93 Tarong chay dao F theo thời gian
34 | G94 T.ượng chạy dao theo wi/pbin (hode meh/phit)
35 | GOS T.ượng chạy dao theo mm/vông
36 | 96 Tốc độ cắt 8 theo rưphúi
37 | G97 Số vòng quay theo phút (vòng/phút)
1.8 Các chức năng phụ M
Cáo chức răng phụ ký hiệu bằng chữ cái M từ M00 đến M99 được dùng dễ vận
hành máy trong quả trình gia công
1 Dùng chương trình (sau khi thực hiện gia công theo lệnh náo
M00 thì lục chính dùng quay, lượng chạy dao đừng lại, dung dich
trơn nguội bị ngất, muốn gia công tiếp phải ấn nút diều khiển)
2 MOL Đừng theo lựa chọn
3 | Moz Kết thúc chương trình (sau khu thực hiện gia cong theo tắt cả
29
Trang 30
các lệnh của chương trình)
4 |M03 Trục chính quay theo chiêu kim dang hd
$5 |M04 Truc chỉnh quay ttgược chiều kim đẳng hỗ
6 |M05 Dimg trục chính công tác
7 |M06 Thay dạo tự đông hoặc bằng tay
8 |M07vàM08 | Mở dung địchtrơn nguội
9 |M09 Deng dung dich tron nguéi
10 [Mio Dong, kep trén tt cA cdc trục của máy
11 |MII Mỡ kẹp trên tất cả các trục của máy
T- toạ độ tấm cúng trờn trong toa độ cực lrên trục XÃ
J-toạ độ tâm cung tròn trong toạ độ cực trên trục Ÿ K- toa độ tâm cung trỏn trong toạ độ cực trên trục Z2
T- dụng cụ cất LE- két thù câu lệnh chuyển sang câu lệnh tiếp theo
Trang 31khiển một thao Lác nào đó của máy Các lệnh này được viết bằng các mã quy định và sắp xếp theo một thú tự để máy có thể hiểu được khi nó làm việc Trong máy có bộ điều khiển, nó đọc được các lệnh theo thử Lự để thực tiện quá trình gia công Hiện nay
có rất nhiễu hệ điều khiển CNC chúng phụ thuộc vào các nhà chế tạo máy ƠNC
Một câu lệnh theo các hệ thưởng được viết như sau :
I, J, K- toa độ tâm cung trên theo các trục 5C Y, Z
E- lượng chạy dao
Khi lập trình bằng tay, người lập trình căn củ vào bản vẽ của chỉ tiết để nhập các
dữ liệu theo các bữ lệnh từ bản phím của mày vào bộ nhớ Như vậy việc lập trình bằng,
tay tốn nhiều thời gian, đễ nhằm lẫn đặc biệt là đối với các chỉ tiết phức tạp Do những nhược diễm như vậy mà phương pháp lập trình bằng tay chí dùng cho các chỉ tiết dơn gián hoặc để hiệu chính những chương trình sẵn cỏ Lập trinh bằng tay đổi hỏi người
n thức toán học
lập trinh ngoài việc làm chủ về phương pháp lập trình cén phải có
và công nghệ chế tạo máy
1.112 Lập trình bằng máy
31
Trang 32Tập trình bằng máy người lập trình mô tả hình đáng hình học của chỉ Hết gia
công, các quỹ đạo của dụng cụ cắt và cáo chức năng của máy theo một ngôn ngữ mà indy có thể biểu được Tập trình bằng máy có ưu điểm là không cần thực hiện các phép tính bằng tay, chỉ cần truy cập một ít dữ liệu nhưng có thẻ sản sinh ra một lượng lớn các dữ liệu cho những tỉnh toán cân thiết, đồng thời hạn chế được cáo lỗi lập trinh
Khi lập trình bằng máy thì máy tính phải có lai chương brink tinh (oan đặc biệt
- Chương trình xử lý (Processor)
- Chương trình hậu xử lý (Postproccssor}
Processor 14 chương trình phần mềm thực hiện các tính toán hình học vá công nghệ Người ta gọi các dữ liệu của bộ chương trình xử ly (processor) là CLD (Cutter Location Dala), các đữ Hêu này đưa ra mội giải pháp về gia công mã không phụ thuộc vào máy công cụ CNC nào CLD có nghĩa là các đữ liện xác định vị trí đụng cụ cắt CLD chữa các lệnh ngắn gọn nhất và các mã trong đó không phối hợp với hệ CN nào
Khi lập trình bằng máy trong phản hình học người lập trinh mô tả hình học của
chỉ tiết như : diễm, đường thẳng, cung tròn còn trong phẫn công nghệ người lập trinh:
mê tả quá trình gia công của chỉ tiết như : khoan, phay, chế độ cắt, đựng cụ cất, dung
dịch trơn nguội Cả hai việc mô tả trên dây tạo ra một chương trình nguồn Từ
chương trình nảy máy tình tạo za một chương trình gia cổng phủ hợp với máy CNC
nhờ bộ hậu xử lý (Postproeessor)
1.12 Các hình thức tổ chức lập trình
1.121 Lập trình tại phân xưỡng
32
Trang 33Tập trình tại phân xưởng được thực hiện trực tiếp trên ruáy thông quá bảng điều
khiển Miàn hình của hệ điều khiển giúp cho người lập trình quan sát được các đữ liệu
đưa vào và tránh được các lỗi cũ chương trình Sau khi lập trình xong người ta có thể
chạy mô phỏng bằng dỗ hoạ trên màn hình, Như vậy thông qua màn hình người ta có thé phat xem dụng cụ cắt có và chạm vào chỉ tiết hoặc chuyển động có sai quỹ đạo hay
không, Nếu xây ra lỗi chương đình người lập trình có thể sữa lỗi trực tiếp trêu bàn
phim điều khiển của máy
1.12.2 Lập trình trong chuẩn bị sẵn xuất
Khi một nhà máy có quy mô sản xuất lớn, tức là có sử dụng nhiều các loại máy ƠNC khác nhau, gia công nhiều loại chỉ tiết khác nhan và số lượng chỉ tiết trong từng, loại cũng lớn thi cân lập trinh tập trưng trong chuẩn bị sẵn xuất Công việc lập trình
nay dược thục hiện tại phòng công nghệ hoặc tại trưng lâm lập trình của thả máy Nhú vậy, nhà máy cần có đội ngũ lập trình viên được đào tạo chuyên môn hoá vả từng dụng
thành thạo các phương pháp lập Irình
Ưu diễm của phương pháp lập trình trong chuẩn bị săn xuất lả năng suất lập trình cao và người lập trình tuy vẫn chưa vận hành máy thành thạo vẫn có thể lập trình gia công cho nhiều loại chủ tiết khác nhau Chương trình dược lập lại rung (âm dược chuyển tới các may CNC duéi các hình thức sau :¡
- Nêu các máy CNC được nỗi mạng trực tiếp với trung tâm lập trình thì các máy
ƠNC nhận chương trinh trực tiếp thông qua mạng,
- Nếu các máy CNC chưa được nếi mạng với trung tâm lập trình thì chương, trình phải được ghủ bằng dĩa mềm, hoặc USB hoặc viết bằng băng dục lễ rôi chuyền tới cac may CNC dé gia céng
33
Trang 34Chương 2
GIỚI THIỆU VẺ MÁY TIỆN CNC MODEL CK6150B 2.1 Giới thiệu đặc điểm chung và các thông số kỹ thuật của máy tiện CNC
CK6150B
21.1 Dac diém chung về máy tiện CNC CK6150B
~ Dòng máy tign CNC voi Senal: CK(small) là loại máy được thiết kế nhỏ gọn
~ Có kết cầu khung vững chắc, thân máy được đúc toàn bộ it tiêu thụ điện năng
~ Băng máy được đúc bằng gang Meehanite được xử lý nhiệt nhằm hạn chế ứng xuất
dư bên trong, Băng máy nghiêng 45°cỏ khả năng chịu lực, chồng rung, tiếng ồn nhỏ
~ Máy được thiết kế với mẫu mã đẹp, để vận hành, giao diện dễ hiểu tiện lợi cho người
sử dụng
~ Bộ điều khiên Fanue(GSK, Simenue,Hanue v v ) cỏ thể lựa chọn theo nhu câu của
khách hàng và bộ PLC tích hợp 8 bít, memory 16 MB,
- Giao tiếp đễ đảng, máy sử dụng ngôn ngữ ISO với công truyền dữ liệu RS-232
Hình ảnh máy tiên model CK6150B 34
Trang 3521.2, Cie thang sé kg thudt cia máy tiện CNC CK6150B
Trang 362.2 Lap trinh véi hé diéu khién fanuc series oi mate -TD
221 Bang diéu khién ciia may tién CNC CK6150B
Trang 37
*Ran phim sogn thao
Đưa các thông số dâu vào trên bản phim
Kel not ete thông số đầu ra
37
Trang 38‘Xoa cfu lénh vé phia wude con Ud
* Thực đơn hién thi trang thái
Trang 39
Cài đặt may
1iệ thông điều khiển PLC cho may
Giao điện đồ hoa của máy
Xem các thông số kỹ thuật của máy
TW Bắt dẫu chạy một chương trinh (MDI, Auto}
mn
VWAv* Điều chính tăng, giảm bước tiến dao (Auto, MDI,
en Edit, MPG, Manual, Machine vera, Program zero)
Trang 40Truc chính quay ngược chiểu kim đông hổ máy
(Machine zero, Manual, Step, MPG, Program zero}
Dũng truc chinh (Machine zero, Manval, Step, MPG, Program zero)