Nội đưng của để tải, các vẫn đề cần được giải quyết: -_ Xây dựng hệ phương trình vi phân đạo hâm riêng mnô tã chuyển động của các hạt mang điện tịch trong dung dịch điện lũ dưới tác dụn
Trang 1TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KIOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu mô phông số thiết bị
microfluidic tap trung DNA
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập — Tự do— Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHÍNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Việt Bắc
Tỷ tài liận văn: Nghiên cứu mô phảng số thiét bi microfluidic tập trưng
DNA
Chuyên ngành: Kỳ thuật Cơ khi động lực
Mã số IV: CBC19001
Tac giả, Người hướng dan khoa học và Hội đồng châm lận vần xác nhận tác
siả dã sửa chữa, bỏ sung, luận văn theo biên bản hop Hội dồng ngày 25/ 06/ 2020 với cde ndi dung chỉnh sau:
~ Chỉnh sữa mẫu luận van
-_ Chinh sửa lỗi chính tã
-_ Lý giải thêm các điều kiện biển và đãi giá trị kháo sát
- Bé sung danh mục các bài báo dã công bố
Lả Nội, ngảy 9 tháng 7 năm 2020
CHỦ TỊCH HỘI BỒNG
Mẫu 1c
Trang 3Kinh gửi: Viện Cơ khí động lực
PHIẾU ĐĂNG KÝ HƯỚNG DẪN ĐẺ TÀI
1 Họ và tên người hướng dẫn chính: Phạm Văn Sáng Học vị Tiên Sĩ Học hàm
3 Cơ quan: Viện Cơ khi động lực
3 Tlẹ vả tên người hướng dẫn phụ (nêu có}: leo vi
4 Cơ quan:
5_ Email: sang phamvan@bhust cđu vn TE: (184) 966 633 683
6 Nội dụng,
"Để lăn 1: Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí động lực
a Tên dé tai: Nghién ctru mé phéng sé thiét bj microfluidic tap tung DNA
b Mue tiéu chrinh của đẻ tài
Nghiên cứu ứng dụng mảng trao đổi ion nhằm tập trưng gia tăng nông độ
TDDNA tại những vị trí nhất dịnh trọng không gian dòng chây
e Nội đưng của để tải, các vẫn đề cần được giải quyết:
-_ Xây dựng hệ phương trình vi phân đạo hâm riêng mnô tã chuyển động của
các hạt mang điện tịch trong dung dịch điện lũ dưới tác dụng của điện trường
và dòng chây dung địch
-_ Giải số hệ phương trình vi phân chuyến đêng của hạt tích điện với các điều
kiện biên khác nhau
- Ung dụng bộ giải số để nghiên cửu ảnh hưởng của hình dang kích thước
mảng tích diện lên hiệu quả tập trung DNA trong các thiết bị microfluidic
-_ Để xuất thiết kế mới nâng cao hiệu suất tập trưng DNA
d Mục tiêu chính của để tài (các kết quả chính cần dat
e Nội dung của đẻ tài, các vẫn để cản dược giải quyết:
Hà Nội, ngày 9 tháng 7 nấm 2020
Người hướng dẫn.
Trang 4Tuữi cảm tm
Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hưởng dẫn cao học của tối — Tiển sĩ
Pham Van Sang, người đã tận tỉnh đưa ra các góp ý quý giá và những sự động viên đây nhiệt huyết cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi cảm thấy thật may mắn, tự hảo, và bãnh diện khi dược lắm việc với thầy trong suốt thời gian qua
Tỏi xin gửi lời cảm ơn chân thánh tới các thấy có Viện Cơ khí động lực đã tạo điển
kiện tốt nhất đề tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ Tôi xin chúc các thây cô công tác tốt, có thật nhiều sức khỏe, và có thật nhiều đề tải nghiên cứu khoa học để hướng,
dẫn cho các sinh viên Viên Cơ khí dòng lực
'Tôm tắt nội dung luận văn
Trong nghiên cứu nảy, tác giã tập trung vào ảnh hướng của đông chay
electroosmosis (KO), van tốc electrophoresis (EP], hiện tượng phản cục ion (lon
Concentration Polarization - TCP), va kich tude mang lua chon ion lén kha ning phân lập Deoxyribenueleic acid (DNA) Nghiên cứu này sử đựng phương pháp
giải trực tiếp hệ phương trình vận chuyển cúa các ion va DNA trong hệ điện hỏa Quá trình vận chuyển nảy dược mô tả bằng hệ phương trình vi phân phi tuyển Poisson-Nermst-Planck-Navier-Stokos Các kết quả thụ được khẳng định khả năng phan lập DNA trang thiết bị microfluiđie, đồng thời chỉ ra ảnh hưởng của chiều dai kênh dân cũng như máng lựa chọn ion tới vị trí phân lập DA Tử dỏ tác giá
đề xuất mỗ hình thiết bị muieroliuidie só liệu quả cao trong việc phân lập DNA
Bằng việc giỗi hệ phương trình vì phân phì tuyến Poisson-Nemst-Planok và
Navier-Stokes, tac giả đá phân tích hiện tượng tập trung phân tử sinh hoc DNA
trong hệ điện hóa, kênh đẫn microfhidic chứa dưng địch điện li Vai trò quan trọng
của điện trường vả kích thước mảng lựa chọn 1on lên sự hình thành hiện tượng,
phan cue ion, dong chay electroosmosis, van Lac electrophoresis, Cac bign tong
này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tập trung phân tử DNA trong kénh din microfluidic Cac kết quả mồ phóng chỉ ra rằng, bằng việc tăng kích thước mảng lựa chọn ion, néng, dé phan ti DNA đã được tập trung với giả trị gấp 5 lần giá trị
ban đầu Hơn nữa, vị trí tập trup của DNA cũng chịu ảnh hưởng bởi điện trường
và điện tích của phân tử DNA Như vậy, các kết quả nghiền cứu đã đáp ứng được
mục tiêu để ra, gia tăng nỗng độ phần tử DNA trong dung dịch điện li bằng cách phối hợp sử dụng diễn trường và màng lựa chọn ion
HỌC VIÊN
'Ký và ghỉ rõ họ tên
Trang 5CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP SỞ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH POISSON —
2.2 Phương pháp thể tích hữu hạn ààcseeeeeeeer Tổ
2⁄4 Rờnne hóahệ phương trình Poisson - NersL— Phamuk và phương trình vận
2⁄5 > Rờirạc hóa hệ phang h trình Navier-Stokes 17
2.7 Chia lưới Hnhtoán
CHƯƠNG 3 T QUÁ VÀ ĐÁNH GIÁ
3.1 Kiểm nghiệm bộ giải hệ phương trình vi phân phi tuyển Poisson — Nensst
3.1.1 Mô phỏng vật liệu mang điện trong “dung dịch điện li 19 3.12 Mô phỏng sự vận chuyển các ion trong kênh đẫn nano 20
3.2 Thông số thiết bi mierofluidic tập trung phan tit sinh hoc DNA 21
Trang 63.3 Sưtập trung DNA nhờ hiện tượng phan cue ion - 22
3.4 Ảnh hưởng kích thước màng lựa chọn ien tới sự tập trung DNA 34 3.5 Ảnh hưởng điện Lịch của DNA tới sự tập trung trong kênh dẫn 29 CHUONG 4 KET LUAN
4.2 Tiwéng phat triển của luận văn trơng tương lai - - 30
“TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.2 Minh họa lớp điện tích kép hình thành trên bê mặt vật liệu mang điện tích
Hinh 2.3 Phan tir nuée bao quanh cdc ion trong dung địch điện i 6
Tlinh 2.1 Minh hoa vn tic electroosmosis trong kênh dan microfluidic 6
Hình 2.5 Hệ lực tác động lên một phân tổ thể tích trong thiết bị mierofiuidic 7 'Hình 2.6 Mô hình phân tử sinh học mang điện tích trong đung dịch điện Ì¡ 8
Tình 2.7 Phác hoa md hinh thiét bi microfluidic - TÔ
Hình 3.1 Sơ đỏ thuật toán giải hệ phương trinh vị phân phi tưyến Poisson-Nemst-
Linh 3.2 Mặt phân cách giữa hai phân tổ lưới không trực giao " Tĩnh 3.3 Sơ đồ thuật toán bộ giải số giải hệ phương trình vi phân phi tuyén PNP-
NS va phương trinh vận chuyên DN “4a
Tĩnh 4.1 Mô hình và liệu có điện tích bể mất tương te với dang ich điện H LÐ 1Iinh 4.2 Phác họa mồ hình vận chuyên ion qua kênh đền nano 2U
Hình 4.3 Điện ap ¢ doe theo kénh din microfluidic —
Hinh 4.4 Sy phan cực ion trong kénh dan microfluidic tai £ ¬.-ˆ Tình 4.5 Sự mổ rộng vùng có nồng độ ion thấp kÌủ tầng diện áp iniet Hình 4.6 Néng 46 ion Na + va Cl — doc theo kénh dan microfluidic
Tlinh 4.7 Nông độ ion Na + va Cl — tai Jan can mang hya chon ion
Tlinh 4.8 Dign ap ¢ tai lân cận bê mặt ràng lựa chon ion
1Iinh 4.9 Dường dòng trong kênh din microfluidic tai t = 50
Hinh 4.10 Hình thành xoáy tại bẻ mặt màng lựa chọn ion
Linh 4.11 (a) Két quả tính toán giải tích không phụ thuộc thời gian cho các đường đông gân mảng lựa chọn ion [18] (} Ảnh chụp vị tri cac phan ti mau gan mang,
na chon ion tai cáo điện áp khác nhau [19] (c) Các cặp xoáy hình thành trang vũng có nông độ ion tháp giữa các kênh dan nano [20] - -.37 Linh 4.12 Vi tri tap trang DNA trong kénh din microfluidic img với các trường
gp sti dung mang Iya chon ion có kích thước khác nhau 27
Hinh 4.13 Phan bé DNA doe theo kénh dan microfluidic tai thời điểm t = 50 28 Tình 4.14 Vị trí tập bung DNA theo thời gian voi pinlet = 46 và Lm3 = 5 28
Hình 4.16 Sự tập trung các loại DNA với diện tích khác nhau bên trong kênh dẫn
Trang 8
DANH MUC BANG BIEU Bang 2.) Điều kiên biến
Bang 4.2 Kết quả mồ none và kết quả giải tích tính toán đông điện po chy qua ké
Trang 9DANH MỤC KÍ HIỆU
e Điện tích tự do 1.602 x 10 19 C
Eị Thông lượng ion
F, Lực điện khối
key Hing sé Boltzmann 1.381%10-23 0 JK!
Na Tiằng số Avogadro 6.02214076 x 1023 mol
Trang 10lưới kế nhau
Trang 11DANH MUC VIET TAT
Ulectric double layer LDL
Flectroosmosis — EO
Electrophoresis — EP
Deoxyribonueleic acid — DNA
Ton Concentration Polarization — TCP
Navier-Stokes NS
Poisson Nernst Planck —PNP
Trang 12LOIMG DAU
Téng quan
Trong những năm gản đây, cáo chất phân tích sinh học (analytes) di duoc nghiên cứu sâu rộng nhằm giúp các nhà khoa học hiểu rõ các chấn đoán sinh học (iodiagnostics) của nhiều căn bệnh Nhiễu chất chất phân tích sinh học đã được
sử đụng như rửững chỉ thị sinh hoc (biomarkers), vi da Deoxyribonucleic acid
(DNA), mRNA, miRNA [1] Cac loai phan tit nay rat higu qua trong việc chân đoản sự tổn tại của các cần bệnh có tiêm năng phát triển ngay cá khi nỗng độ của
chúng thay đôi rãi íL[2]- Tuy nhiên, nông độ chất phân tích sinh học rát thấp chính
là hạn chế của phương pháp chân đoán bing sinh học Nếu nắng độ của các chất cần phân tích quả thâp, các thí nghiệm sẽ mất nhiều thời gian để thu thập tín hiệu
phân tích, rong khi nếu nòng độ của chúng quả cao sẽ gây bão hủa các lín hiệu phân hồi [1] Do đó để quá trình chân đoán sinh học đạt hiện quả cao cần sử dựng
chất phân tích sinh học cá nông độ thích hợp
Việc tổng hợp/ tập trung các phân tử sinh học cho các thiết bị ý sinh đã trở
thành một lĩnh vực nghiền cửu quan trọng, Ví dụ, mau là một hôn hợp phúc tạp
gm nhiễu loại lễ bảo khúe rhưau như hồng cầu, bạch cảu, và tiểu huyết cần, v.v
đó, với các yêu câu về thời gian chân đoán ngắn, thao tác vận hành đơn giản, linh
hoạt với các chất phản tích sinh học khác nhau, các phương pháp gia tăng nông dộ chất phân tích sinh học đã được nghiên cứu và phái triển như phương pháp lọc tực
ä đối với các phân tử sinh học có kích thước mrano/ rmero Bến cạnh
tiếp (direct filtration) va phuong phap st dụng điện động học (electrokmelic
method)
Phương pháp lọc
Thương pháp lọc là một trong các phương pháp phố biến nhật được sử dụng
đẻ thu thập các mẫu vị sinh vật trong, môi trưởng nước ngoài tự nhiền nhằm phục
vụ oác phần tích vị sinh học ]4] Phương pháp mày yêu cầu kĩ thuật đơn giân,
thao tác, và đạt hiệu quả cao trong việc tập trung các vi sinh vật vào rnột vị trí nhật
định rỗi tiền hành thu lây mẫu 1Tâu hết các quy trình sử đụng phương pháp lọc tập trung vào thu thập các tế bảo có kích thước >- 0.2m Tuy nhiền phân lớn các virus
có kích thước < 0.2 đo do dé thu thập được các mẫu virus hay tế bảo có kích
thước < 0.2/0m phương pháp lọc dòi hỏi nhiều thời gian thao tác vận hành và sử
đụng các thiết bị hiển đại, đất tiên, không phù hợp với đại đa số các phòng thí
nghiệm [S]
Phương pháp sử dụng điện động lực học
hương pháp này liên quan tới việc sử đựng điện trường để sinh ra lực điện
trường tác động lên các phân tứ sinh học mang điện tích trong dung dịch điện li Dưới tác dụng của lục điện trường, các phân tử sinh học sẽ di chuyên hoặc bạ cân
trở chuyên động tủy thuộc vào câu tạo của thiết bị microfluidie Phương pháp này
1
Trang 13chờ đồ tín cây cao nhưng việc chế tạo các thất bị rniero[luidie yêu cầu nhiều thời
gian và đôi hỏi kĩ năng, kinh nghiệm thực hành
Tuy nhiên, phương pháp sử đụng điện động lực học là một trong những
phương pháp phê biến nhất được sử đụng trong phòng thí nghiệm cũng như các img dung thực tế [1]
Do dé, dễ tăng cường khả năng áp dung trong thực tiễn, tác giả lựa chọn
nghiên cứu phương pháp điện động lục học để lập trưng phan ui DNA trong bệ microfluidic
"Mục tiêu đề t
"Mục đích của để tài này là nghiên cứu các hiện tượng điện động học và khả năng tập trung phân tử sinh học DNA sử dung thiết bi microfluidic Nghiên cứu sử đụng bộ giải số giải trục tiếp hộ phương trình vỉ phân phi tuyển Poisson-Nernst- Planck-Navier-Stokes (PNP-NS) va phuong tinh van chuyển DNA trong dung địch điện 1i Các mục tiêu cụ thế được liệt kê sau đây
« _ Lich hợp phương trinh vận chuyển DNA vào trong bộ giái số giải trục tiếp bệ phương trinh vị phân phí tuyển PNP-NS,
« Khảo sátảnh hưởng của các hiện tượng điện động học xãy ra trong hệ
điện hóa tới sự phân bổ cúa phân tử sinh học DNA
« Khảo sát ảnh buông của mảng lựa chọn ion tớt khả nẵng lập trưng
phan tit DNA trong kênh dan microfhuidic
Tổ cục luận văn
Trong chương 2, tác giá xây dựng mô hình Loán học đựa trên các hiện Lượng điện động học xây ra trong một hệ điện hóa Trong chương này, tác giả xây dụng,
hệ phương trình vị phân phi tuyển PNP-NS và phương trình van chuyén DNA
không thứ nguyên Để khép kín hệ phương trình, tác giả dưa ra các điều kiện biển
cân thiết cho các biển
Tại chương 3, tác giả trình bảy các phương pháp số để giải hệ phương trình
vi phân phi tuyến PKP-NS được xây đụng ở chương trước Phuơng pháp thể tích hữu hạn vá Newton-Rapbson được sử dụng để giải các hệ phương trình này,
Tới chương 41, tác giả trình bảy các kết quả mô phỏng số và tiền hành so sánh
với cáo
quả thí nghiệm được công bé trước đây Từ các kết quả thu được tác
giả đánh giá các yêu tố ảnh hưởng tới sự tập tnmg của phân tử DNA trong kẽnh
dẫn microfluidic
Cuối cùng ở chương 5, tác giã kết luận và đánh giá các mục tiêu da dé ra dua
trên các kết quá mô phóng, đồng thời đưa ra định hưởng nghiên cửu tiếp theo
Trang 14CHƯƠNG 1 MÔ HÌNH TOÁN CHO CHUYỂN ĐỘNG CUA CAC HAT
ĐIỆN TÍCH TRONG DUNG DỊCH ĐIỆN LI
11 Giới thiệu
Trong phân nảy, tác giả trình bảy sơ lược hệ phương trình vi phân phi tuyển,
Poisson-Nemst-Planck, mé ta su van chuyên ion vả các phân tử mang mang điện
tích trong dung dịch điện li Qua đỏ cung cấp hiểu biết vẻ cách thức điện trường, tương tác với dòng chay trong cac thiét bi microfluidic Xuat phat tir su bao toàn
tổng thông lượng các ion và phân tử mang điện tích qua một thẻ tích V (control
volume), hệ phương trình trinh vi phan phi tuyen Possion-Nernst-Planck (PNP) va
Navier-Stokes (NS) sé duge xay dung Bén cạnh đó, các hiện tượng đặc biệt xảy
ra bên trong hệ miero như lớp điện tích kép (Electrie double layer - EDL), dòng
chay electroosmosis (EO), van téc electrophoresis (EP), va hién tuong phan cue
ion (Ion Concentration Polarization - ICP) sé lan luot duge mé ta Cu củng hệ
phương trình vi phân phi tuyển không thứ nguyên Possion-Nernst-Planck-Navier-
Stokes (PNPNS) và các điều kiên biên phục vụ quả trình mô phỏng số sẽ được trình bảy
1.2 Hệ phương trình mô tả chuyển động của ion trong dung dịch điện li
Xét một thể tích ƒ (Hình 2.1) với đ lả véc tơ pháp tuyến có đô lớn bang
diện tích mặt đang khảo sát và hướng ra ngoải vùng thẻ tích tính toán; Ø là mặt
bao lấy vùng thể tích V Vùng thể tích ƒ chứa dung dịch điện li với n loại ion khác nhau vi du Nat, K*,CI-,
2
Hình 1.1 Thê tích bảo toàn V
Lay tich phân trên toản miền thê tích V ta có:
đồi
|, ai
với Œ¡ lả nông độ ion thứ í, V là thẻ tích dung dich dién li dang khảo sát, F; là thông
lượng ion di qua biên , va Q là điện tích bê mặt bao quanh thê tích V
Trang 15vor D; la he số khuếch tán của iom thứ i, Z; Ja điện hóa trị của ton thử É, ø là điện
tích tự do, kg là hằng số i3oltzmann, 7 lá nhiệt độ tuyệt đối, vả Ø là điện thể
'Thế phương trình (2.5) vào (2.4) ta thu được phương trinh Nernst-Planck:
Phuong trinh 2.7 6 (n + 1) an sé, n — ton va dở Dé pidi được cần thiết lập
thêm phương trinh cho an ¢
với € là hằng số điện môi, cụ là hằng số điện môi trong chân không, ¢, la hing số
điện môi của vật liệu, F là hằng s6 Faraday (F = eNa), E la điên trường (E =
—Vé), và n„ là mật độ điện tích bay điệu tích không gian (space charge) trong dung dich
Thế phương trình (2.10) và (2.11) vào phương trình (2.9) thủ được phương
trinh Poisson:
¬ _ ena) 2G; PT 112
=o Thanh phan vận toc dong, chay U; trong phương trình (2.7) dược tính bằng
cách giải hệ phương trình vì phân phi tuyén Navier-Stokes:
au
St uvu) =—vP + VU — F, PT 113
với ? là ấp suất tĩnh, ø là khỏi lượng riêng của dụng dịch nên (nước), # là độ nhớt
động lực học, F„ = p;E = —0o,Vẻ là lực điện khối
Trang 16“Thành phân lực điện khối E„ đóng vai trỏ thê hiện tương tác của điện trường,
toi dong chảy trong dung dịch điện li Việc sử dụng trường lực khối mô tả ảnh
hưởng của các thành phân vật lí bên ngoài tới trường vận tốc trong phương trình Navier-Stokes, ví dụ như tương tác qua lại giữa vật rắn với dòng chảy một pha hay: nhiêu pha, đã được kiểm chứng với độ chỉnh xác cao [6][7]Í8] Đô lớn của lực điện
khéi F„ phụ thuộc vào mật độ điện độ điện tích tự do và cường độ điện trường
trong dung dịch điện li Trong hệ điên động lực học, điện trường E biến đổi rất
nhanh gần bẻ mặt tích điện; điện tích không gian ø„ bằng không tại hầu hết miền dung dịch vì sự cân bằng điện tích, tuy nhiên độ lớn của p, tăng, nhanh gần các be
mặt tích điện vi các bẻ mặt tích điện này hút ion dương và đây ion âm Do đỏ, yêu
tổ chính giúp đây dòng chây trong hệ điện động lực học xuất phát tử sự tích điện
của các bẻ mặt vật li (thanh kénh dan microfluidic) va bé mặt màng lựa chọn ion
143 Hiện tượng điện động lực học
Trong phân này, tác giả trình bảy sơ lược vẻ điện động lực học một chiều liên quan đến lớp điện tích kép (EDL), chuyển đông EO, van toc EP, va hiện tượng phan cuc ion (ICP) Các đổi tượng này ảnh hưởng trực tiếp tới sự phân bỏ cũng
như chuyên động của DNA trong các thiết bị microfiuidic
1.3.1 Lớp điện tích kép
Nhìn chung, hầu hết các bẻ mặt vật liệu điều cỏ xu hướng tích điện trên bè
mặt của chúng khi tiếp xúc với các dung dịch chứa ion Lý do của việc tích điện
trên bẻ mặt vật liệu là do sự hấp thự cũng như giải hấp các ion trong dung dịch Tương tác tĩnh điện giữa các bè mặt tích điên với dung dịch điện ly dân đến hiện tượng lỗi kéo các ion trái dâu và đây các ion củng dâu ra khỏi bẻ mặt tích điện Nói cách khác, với bề mặt vật liệu tích điện âm, các ion mang điện tích dương sẽ
bị hút vào, đồng thời các ion âm sẽ bị đây ra xa Quá trình tương tác tĩnh điện này
hình thành một lớp các điện tích trai dâu với điện tích trên bẻ mặt, hay cỏn gọi la
lớp điện tích kép Lớp điện tích này bao gồm hai lớp, lớp nên (stem) và lớp khuêch
tan (diffuse), duoc thé hién nhu trong Hinh 2.2
"@@@@@O@666©666G „
`
Hình 1.2 Minh họa lớp điện tích kép hình thành trên bề mặt vật liệu mang điện tích
âm tương tác với dụng dich dién li
Các ion bên trong lớp nên rất khó chuyên động do lực hút tĩnh điện với bè
mặt, các ion trong lớp khuếch tán có khả năng di chuyển tư do Chiểu dải Debye,
Trang 17Âp đặc trưng cho độ dày của lớp điện tích kép Giá trị của Â; được tính bằng công
thức
8T 143
với Co la néng dé ion ban đầu trong dung dich dién li
1.3.2 Chuyển động electroosmosis- Uzø
Khi đặt điện trường E song song với bê mặt tích điện của vật liệu, các ion
phân bỏ bên trong lớp khuếch tán mang điện tích trái dâu với điện tích trên bê mặt
vật liệu sẽ chuyên động vẻ phía điện cực đối diện đồng thời kéo các phân tử chất
lỏng chuyển động theo do lực nhớt và lực hút tĩnh điện giữa các phân tử nước và
nguyên tử ion (Hình 2.3) Ở kích thước micro, đỏng chảy co s6 Reynolds rat thap,
tính nhớt đóng vai trỏ chủ đạo
Hình 1.3 Phân tử nước bao quanh các ion trong dung dịch điện l¡
Sự hình thành chuyên động của dòng chảy dưới tác dụng của tương tác tĩnh
điện bên trong lớp điện tích kép và của điện trường E được gọi là chuyển động
electroosmosis (Hình 2.4)
Lớp khuếch tán
4p + Lop stem *
Hình 1.4 Minh hoa van téc electroosmosis trong kénh dan microfluidic.
Trang 18Lực tác dụng lên phân tô thể tích Vạ thể hiện trên Hình 2.5
_ — „/dUy du, E,Q = E,p,Ady = w(Z) HA (ZS) PT 1.16
Lấy tích phân kép với các điều kiên py.9 = Gy (điên thể tại lớp nẻn, hình
thành đo bẻ mặt vật liệu tích điện tích):
không gian trong hệ sẽ dương, dân tới dòng chảy sẽ hưởng vẻ phía điện cực âm (từ
trái qua phải theo chiêu dương điện trường Ex, (Hình 2.5))
Điện thể ý được đo bằng thực nghiệm hoặc tính toán khi biết mật độ điện
tích tại bề mặt của vật liêu Xuất phát từ công thức:
Trang 19Hình 1.6 Mô hình phân ti sinh học mang điện tích trong dung dich dign li
“Trong thực tế, hẳu hết các phân tử sinh học trong dung dịch điện li đều mang,
điện tích âm [9], các phân tử có kích thước rat nhỏ (cỡ vài rưn) có thê coi là các
điện tích điểm nhằm khảo sát ảnh hưởng của chủng tới điện trường xung quanh
Voi sự có mặt của điện trường, các ion sẽ chuyển động dưới tác dụng của lực điện
8
Trang 20trường hay lực Coulomb, hiện tượng này được gọi là chuyển động electrophoresis Vận tốc của phân tử mang điện tích được tính bằng công thức:
với U là vận tốc của đỏng chảy trong kênh dân micro
1.3.4 Hiện tượng phân cực ion
Mang chọn lọc ion tích điện tích âm, đưới tác dụng của điện trường E, cị
cho các ion mang điện tích đương đi qua và đây các ion mang điện tích âm TIiện tượng này hình thành sự phần cực ion gần mảng chọn lọc ion, mật độ ion sẽ giám
rất nhiễu tại phía cực dương của màng,, và ngược lại, ion sẽ tích tụ tại phía cực ân của máng [10] Các phân tử sinh học chịu tác dựng, của vận tốc Uz„ và đỏng chây Uzo sẽ bị chặn khi gặp vùng phân cực ion [11]
1.4 Thiệt lập hệ phương trình không thứ nguyên
TIệ phương trình PNP và NS là hệ vì phân phí tuyến, cân đưa vẻ hệ phương,
trình không thứ nguyên dễ giải [12]
Xuất phát tử hệ phương trinh (2.7) và (2.12) (2.14) ta co:
To = "Co TU Na tu Tinh = Count Pp = a Up = Pp = "PT 1.35
trong dé Cy la néng độ ion ban đầu, Lạ là chiều đài đặc trưng, By = 22, D; là hệ
số khuếch tán trung binh, Z = |Z¿| la độ lớn diện hóa trị của các ion Hệ số không,
thứ nguyên liên quan dược tính như sau:
Trang 21Để khảo sát quá trình tập trung DNA trong kênh dẫn kích thước miero dưới
ảnh hưởng của lực điện trường và các ion chỉnh trong dung dịch điện li, ta cần giải phương trình chuyên động của DNA với giả thiết phân bỏ của phân tử DNA tuân
theo phương trình Nemst-Planck, ta có
1 ÔẾnnA
i, a
với na Õpwya Zpxa lần lượt là nông độ không thứ nguyên, hệ số khuêch tản
không thứ nguyên, điện hóa trị của phân tử DNA Đề xác định hệ số khuếch tán
của DNA, ta sử dụng công thức kinh nghiêm
1.5 Mô hình thiết bị microft
Để nghiên cứu vai trỏ của các hiện tượng điện động học lên sự tập trung DNA
trong kênh dân microfluidie, tác giả đưa ra một mô hình 2 chiều với sự có mặt của
mảng lựa chọn ion được đặt tại hai phía của kênh dân với các điện cực được bố trí
như trên Hình 2.7 Chiều rộng của kênh dân được sử dụng làm kích thước đặc
trưng Lạ Khoảng cách từ cực đương vả cực âm đến mảng lựa chọn ion cỏ giá trị lần lượt bằng 51; và 2Lạ Chiêu đài mảng lựa chọn ion là Lụ,
Hinh 1.7 Phác họa mô hình thiết bị mierofluidic
1.6 Điều kiện biên
Điện cực đương là inlet, điện cực nói đất là outlet Trong thí nghiệm thực te,
biên mlet và outlet được nổi với các bẻ dung dịch nên có nông độ của ion Nat, CI-
không đổi với giá trị 10mM, do đỏ trong mô phỏng, giả trị nông độ các ion tại biên
10
Trang 22inlet va ouflel cfing duge giữ không đổi bằng 10M: các phân Lừ DNA lơ lửng trong dung dịch và tụ do đi chuyển dưới tác dụng của lực điện trường rên giá trị của DNA tai bién inlet va outlet théa mãn điều kiện biên zeroGradient, hay dao hàm biến DNA theo phương pháp tuyến với mặt inleL và outlet băng không lon
trong dung địch điện li chuyền động nhò vảo điện trường E, hình thành nên dàng,
cháy electroosmosis bên trong kénh din microfluidic vì vậy điểu kiện biên oGradient được áp đặt cho biển vận tếu U và điều kiện biên ñxeđValue được
sử dụng cho biển áp suất P tại biến inlet và outlet Dễ tạo ra điện trường E„, doc theo chiều dai kênh dẫn mierolluidie, một điện áp một chiêu có độ lớn tăng dân
được áp đặt tại inlet và tai outlet dién ap bang 0 Tai biên các biên tường cứng, thành của kênh dẫn micro được làm bằng vật liệu Polyđinethylsiloxana (PDMS)
có mật độ diện tích trên bẻ mặt đự, = 0.0065€/?mỄ; các ion, DNA, và U có giả trị
bang 0; điện áp và áp suất có điều kiện biển zeroGradienl Đên trong kênh đẫn microfluidic, néng dé ban dau ciia cdc ion 14 10mM; ndng độ của phân tứ DNA la
1mM
biến U,P,® nhận giả iri ban đầu bằng 0
Béng 1.1 Điều kiện biên
Trang 24CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP SỐ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH POISSON
— NERNST — PLANCK — NAVIER - STOKES
2.1 Giới thiệu
Trong chương này, tác giả sẽ giới thiệu phương pháp thể tích hữu hạn được đùng để giải hệ phương trình Poisson — Nernst - Planck và Navier-Stokes Phương pháp thể tích hữu hạn dược sử dụng dễ rời rạc hỏa hệ phương trình vi phân đạo
hảm riêng thành hệ phương trình đại số tuyến tỉnh với lợi thể so với các phương pháp khảo như khả năng áp đụng cho lưới tính toán bắt ki và tính bảo toàn khi giải
các phương trình bảo toàn động lượng, điện tích
2.2 Phương pháp thể tích hữu hạn
Giống như các phương pháp số được phát triển để mô phỏng dong chảy, phương pháp thể tích hữu hạn chuyển đổi các phương trình vị phân đạo hàm riêng thành hệ phương trình tuyến tính Quả trình rời rạc hóa các phương trình vị phân
đạo hàm riêng bằng phương pháp thể tích hữu bạn gồm hai bước Bước môi, các phương trình vi phân đạc hàm riêng sẽ được tịch phân và chuyển sang dang phương trinh tương dương cho mỗi phân tổ lưới (phản tê thể tịch) Tích phân các phương trình vị phân đạo hàm riêng trên loàn miền phân tổ lưới sẽ được chuyên thành tích
ưới có chưng mặt đó Do đó, môi quan hệ đại số giữa các biến số tại tằm các mặt
của phân tổ lưới sẽ được chuyến thành hệ phương trình đại số
Phương pháp thê tích hữu hạn chia miễn tính toán thanh m phan tổ lưới, tai
môi phiin td hud ta cin gia he phuong tinh PNP dé biết được giá trị n ay
nông độ các ion và điện thể tại đó Quá trình này tương đương với việc giải hệ
?n x T‹ phương trình với n ấn Có nhiều phương pháp được sứ dụng đề giải bệ
phương trình này như Newlen-Raphsem, Secanl, hay Breni[12] Trong nghiên cửu
ay, tae giả sử dựng phương pháp Newton-Raphson do phương pháp này cho kết quã hội tụ nhanh và đơn gián trong việc lập trinh Phương pháp Newton-Raphson
dược trính bảy sơ lược trong phân tiếp theo
Gk wk, .xÈ) được việt như san: