Theo mô hình ĐTĐM, hạ tầng công nghệ thông tin sẽ được các nhà cung cap dịch vụ cho các doanh nghiệp thuê lại.. Dữ liệu dược đưa lên các đám mây, các chuyên gia củng với hạ tảng công ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL
TRAN TID NGAN
TIM HIEU M6 HINH CLOUD COMPUTING VA DE XUAT PHUONG AN AP DUNG CLOUD COMPUTING VAO CONG VIEC QUAN LY BAO HIEM XA HOT TINH HUNG YEN
LUAN VAN THAC Si KY THUAT Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC:
TS PHẠM HUY IOÀNG
TIà Nội - Năm 2013
Trang 2LỚI CAM DOAN
Tối xin cam đoan TAtận văn Tết Nghiệp Thạc Sĩ: “Tìm hiểu mö hinh Cloud
Computing và đề xuất phương án áp dung Clond Computing vao công việc quân lý
bão hiểm xã hội tỉnh Hưng, Yên” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của T8 Phạm Liuy Lloang
ñc kết quả rêu trong Tuân văn là Irung thực, không sao chứp Loàn văn của bắt
kỷ công trinh náo khác
Tà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2013
Trần Thị Ngân
Trang 1
Trang 3LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thây cô giáo trường Đại Học BKHN
dã tận tỉnh hưởng dẫn, giúp dỡ tôi suốt hai năm qua
Tặc biệt, tôi xin bảy tô sự biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới TS.Phạm Huy Hoàng người đã tận tỉnh hướng dẫn tôi treng suốt quá trình làm luận
văn
Cuồi cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cha rnẹ, cáo anh chỉ tôi và bạn bè
đã luôn ở biên cạnh tôi, giúp tôi vượt qua khó khăn trong học lập cứng: như trong
cuộc sông,
Hà Nội, ngày 0ỡ tháng 3 năm 2013
Trin Thi Ngân
Trang 2
Trang 4Mục lực
Lý đo chọn để tải HH hHnH me rue, „8 Mục dích nghiên cứu HH TH HH HH HH HH HH HH HH ng nưệc a)
Phương pháp nghiền cửa
CHƯƠNG 1: TONG QUAN
1.3.1, Dịch vụ phân mẫm (Safhtarv av a Ñervice- ŠaAŠ) AS
12.2 Dịch vụ nên tảng (Plaform as q Service — Paa8) - 78
1.2.3 Dich vice sé ha tang (Infrastructure as a Service — laaS) 19
1.3 Một số mô hình trién Khai DIDM cseccssscsseeessssssssseeusssim settee 20
Trang 52.3, Nhu cầu nâng cắp hệ thông CNTT cúa BHXH HY 32
2.3 Phương án áp dụng mô hình ĐTĐM cho BHXH HY - 33
33.3 do hóa máy chủ - - - 33
3.3.3 Xây dụng phân mễm theo kiển trúc hướng dịch vụ co 3
CHƯƠNG LH— CẢI DẶT THỨ NGHIỆM
3.1.1 Tại sao chạn bài Toán cấp thé BHYTTN - 35
3.1.2, Nehuép vu cita bai todn cdp thé BHYTIN
311.3 Phạm ví thủ nghiệm bài toán cdp the BHYTIN,
3.2.1 Công nghệ sử Ảựng ào ceeeeeieiiiraaesoeeoui E7
4.1.1, Thit nghiém da héa - - 59
4.12 Thứ nghiệm các chức năng của hệ tHẲng cover SD
Trang 4
Trang 64.1.3 Thứ nghiệm hoạt động của hệ thẳng ccằeieeoeooe SĐ 4.3 Kết luận
Chua lam duoc - 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TAT
APT Applivation Programming Tulerlace Giao diện lập trình ứng dụng
TaaS Instructure as a Service Dịch vụ hạ tầng,
TSƠN JavaScript Object Notation Déi tuong JavaScript
PaaS Platform as a Service Dịch vụ nên tăng
REST | Representation State Transfer Chuyển đổi trạng thái đại điện
SOA Service Oriented Architecture Kiên trúc hướng dich via
SOAP —_| Simple Object Access Protocol Giao thức tụy nhập đội trong
Trang 8Hình 1.7 Mô hình đảm mây cồng cộng 0 nen eeoe
1Iình 1.8 Mô bình đám mây riêng s22
Hình 1.9 Mô hình đâm may lar
Hình 1.10 Mỏ hình SÓA
TIình 1.11 Công nghệ RIST 22- 2 222 22ecccee
Hình 1.12 Mê hình một server vật lý và nhiêu server áo
Hình 1.13 Các thành phần áo hóa
THình 2.1 Màn hình chính phân mém SMS 6.0
Hình 3.1 Thiết lập các máy chi 40 bong VMWare Workstation
linh 3.2 Ví đụ may chủ địch vụ áo đang chạy trong VMWare
Hình 3.3 Kiến trúc tảng thế
Hình 3.4 Kiến trúc Lông thế -
Hình 3.5 Sơ dỗ quan hệ cảo bảng, đữ liệu
Hình 3.6 Dịch vụ lây danh mụe loại BHYT
Hình 3.7 Dịch vụ lẫy thông tín chỉ tiết một đối tượng,
Hình 3.8 Mản hình đăng nhập he me nrerre
Hình 3.9 Màn hình danh sách đợt
Hình 3.10 Màn hình nhập dợt
1Iình 3.11 Mân hình chỉ tiết đợt
Hình 3.12 Màn hình nhập đổi tượng tham gia BHYTTN
Hình 3.13 Màn hình tìm kiếm
Trang 7
Trang 9Hình 3.14 Màn hình m thẻ BHYTTN
DANH MỤC CÁC BẰNG
Bảng 3.1 Thủ lục cần thiết và qny trình khi than gia BHYTTN
Bang 3.2 Danh sách các bằng đữ liệu và quan hệ sex
Bang 3.3 Danh sách các SP àciieHeieriierririee
Bang 3.4 Danh sach ede dich vu (APT)
Bang 3.5 Danh sách man hình phản mềm thứ nghi€m ww eee
Trang 8
Trang 10
Ly do chon dé tai
Điện toán đám mây (ĐTĐM) là mô hình tỉnh toàn mới ra đời và đang dân tr thành mô hình tính toán nỗi bật hiện nay Với mô hình ĐTĐM, mọi tiện ích liên
quan tới công nghệ đều được cung cấp dưới dạng địch vụ Diễu này cho phép người
sử dụng truy cập sử dụng các dịch vụ công nghệ tuà không cầu quan lâm tới các
dịch vụ đó được cải đặt ở đâu, cơ sở hạ tầng cài đặt dịch vụ đó ra sao Người sứ dung chỉ cần trả tiên để sử đụng địch vụ và chỉ phải trả cho những gì sử dụng,
những việc còn lại nhà cung cấp dịch vụ sẽ chịu trách nhiệm quản ly
lIiện tại các hãng lớn như MicroSoft, Google, I3M, Amazon déu di dua ra một số dịch vụ công cộng nhì Email, chia sẽ tài liệu, bản đồ trực tuyến, mạng xã
hội Các hãng này pháp riêng cho ĐTĐM và có định hướng phát triển
xuạnh theo mô hình I7TDM trong tương lai
Tuy nhiên, hiện tại chưa có nhiêu đơm vị áp đụng các phần mềm theo mô hình
có gi
điện toàn đám mây công công (Publie Cloud Computing) vào nghiệp vụ của họ bởi
lý do bảo mật và đặc thù nghiệp vụ riêng của từng đơn vị Cũng chính vì lý do này
tà các đơn vị đang có xu hưởng xây đựng cho mình một đám mây riêng (Private
Cloud Computing) dễ dâm bảo cân dối các tính nắng bão mật, mềm dẻo khi nâng cấp và đáp ứng các nÌu câu nghiệp vụ
Theo xu hướng chur
đang có nhu cầu chuyển đối dan dẫn toàn bộ hệ thông CNTT hiện tại sang áp dung
xô hình [YTIDM vào cá mức hạ tầng vả phân mềm ứng dựng Dây cũng là lý do tôi
BHXH lính Hưng Yên, nơi tôi đang công tác, cũng
chọn đề tài “Từn hiểu mô hình Cloud Comiling và đề xuất phương án ấp dụng
Cloud Compiting vào công việc quản lý bão hiểm xã hội tính Hưng Yên” cho luận
văn tốt nghiệp TÍy vọng đây là cơ hội tốt để nghiên cứu va tim hiểu về DEDM, đề
xuất phương án áp dụng ĐTĐM vào công việc quản lý tại BHXH tỉnh Hưng Yên
"Mục dích nghiên cứu
" Hiểu về mô hình ĐTĐM
Trang 9
Trang 11"Hiểuvê cách thức xây dựng các phản mềm ứng dụng áp dụng mô hình
DIDM
" Đưa ra phương án áp dựng ĐTĐM cho BHXH Hưng Yên
" Xây dung thử nghiệm ruột phân mềm quản lý theo mô hình ĐTĐM
Tôi tượng và nhạm ví nghiên cứu
"Tìm hiểu tổng quan về ĐTĐM
"Tim hiểu mô hình cung cắp dịch vụ ĐEĐM
"Tim biểu cách thức xây đựng các ứng đụng trên nền DTDM
"Nghiên cứu phương án áp dụng ĐTĐM cho BHXH Hưng Yêu
" Xây dựng thử nghiệmphản mẻm cấp thế 1311YTTN, bao gồm các thành phân
sa
© Tang co sé dé ligu (Database): chia toan bộ CSDT cho bai Loan
o TAng dich vu (Services): cung cấp các dich va cho ting ứng dụng, các địch vụ được xây đựng dựa trên kiến trúc SOA
> Tang tmg dụng: là trang Web sử dụng cho nghiệp vụ cấp thể BHYTTN
"Cài đặt thử nghiệm hệ thống máy chủ ảo phục vụ cho phan zmằm cấp thẻ BHYTTNsử địng VMWAre, bao gdm:
o May chủ cơ sở dữ liệu (Databaser Server)
o May chi dich vu (Service Server)
o Máy chủ Web (Web Server) Phương pháp nghiên cứu
"Tim hiểu các tài liện liên quan về ĐTĐM, ảo hóa và cách thức xây dựng phân
mềm ứng dung theo mô hinh BPM
"Triển khai cài đặtphân mềm cấp thẻ DIIYTTNtheo mỏ hình DTDM trên hệ thống máy chủ ão để kiếm chúng lý thuyết đã nghiên cứu được
Trang 10
Trang 12ING 1: TONG QUAN
1.1 Điện toon dam may
1.1.1 Khai niém
TÐiệnoán đấm rnây, còn gọi là lính loạn máy chủ ảo, là mô hình tỉnh Loán sử
dụng các công nghệ máy tinh và phát triển dựa vào mạng Internet Thuật ngữ "dâm mây" ở đây chỉ mạng Internet (dựa vào cách được bổ trí của nó trong sơ dé mang
máy tính) Ở mỏ hình tính toán này, mọi khổ
ta thay bên ngoài đám mây bao gém các thiết bị như máy tính cá nhân (Desktop vá
Laptop), điện thoại (phone), máy tính bảng (tablet), vả các máy máy chủ mà có chức năng truy cập Intermet sẽ có thể truy cập và khai thác các dịch vụ của “dâm
may”, Con bên rong đảm mây thi bao gém:
«ng Hạ tầng (Inrastructure): gồm các máy máy chú, thiết bị lưu trữ va
hệ thẳng mạng
Tang nén tang (Platform): g6m các cơ sở dữ liệu hảng đợi, định danh,
chương trình thực thì và các đôi Lượng lưu trữ
Tang ứng đụng (ApplicaHion) gồm các ứng đụng vẻ tài chính, truyền
thông, hợp tác, nội dung và theo đôi giám sát
Trang 11
Trang 13lợi ích cho khách hàng sử dụng dịch vụ ĐTĐM giúp doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ khai thác tối đa được tải nguyên hệ thống tính toản Tại nhà cung cap dich vu, các chuyên gia củng hệ thông tốt nhất luôn sẵn sàng đáp ứng nhu câu người sử dung Theo mô hình ĐTĐM, hạ tầng công nghệ thông tin sẽ được các nhà cung cap
dịch vụ cho các doanh nghiệp thuê lại Việc quản lý hạ tầng công nghệ thông tin đó
sẽ được nhả cung cấp dịch vụ thực hiện
Vẻ phía doanh nghiệp sử dụng dịch vụ, ĐTĐMsẽ cho phép doanh nghiệp
không cân tập trung quả nhiều cho cơ sở hạ tàng hoặc nâng cấp ứng dụng, không, đỏi hỏi nguồn nhân lực lớn và có thê để dàng thay đổi quy mỏ khi cần Khi thành phần chiếm nhiều nguồn lực về con người và chỉ phitrong cơ cấu vận hảnh của
doanh nghiệp được gỡ đi, doanh nghiệp sẽ có nhiều thời gian vào những hoạt động,
kinh doanh cốt lõi
Qua thời gian, các cơ quan chính phủ lưu trữ một lượng thông tin đồ sộ Các thông tin đó có thê để xử lý trực tuyến như kiểu dùng trong khai báo hải quan hay
Trang 12
Trang 14để lưu trữ chomue đích khai thác bảo cáo Các ngân hàng cũng là một cơ quan điển
inh cho việc sử dụng, quán trị và lưu trữ dữ liệu Khi giao dịch liên quan tới tải khoản ngân hàng, sẻ liệu phải được cập nhật tức thời vào cơ sở đữ liệu Khi khách
tràng vấn tin tài khoản lại ATM, gan như ngay lập tức khách hàng nhận đuợc số dự trong tải khoán hiện cỏ Ngoài ra, khi khác: hàng vẫn tin lịch sử giao dịch, khách:
hàng sẽ xem được các giao địch được thực hiện liên quan tới thẻ của khách hàng
trong khoảng thời gian Điều gì hỗ trợ ngân hàng có thể dưa ra được chất lượng dịch
vụ tốt như vậy, đem đến sự hài lòng cho khách hàng, Một điều không thể thiểu đóng, góp vào thành công của hệ thống ngân hàng đó là cơ sở hạ lãng công nghệ thông lin
ni chung về cơ sở đữ liệu nói riêng
Khi có yêu cầu xử lý của khách hang, hệ thống công nghệ thông tín ứng dụng
ĐTĐM sẽ tự động phan tích yêu câu, tìm ra tài nguyễn tính toán tốt nhát trong môi
trường dâm mây dễ xử lý yêu cầu và trá về kết quả cho khách hàng Dữ liệu dược đưa lên các đám mây, các chuyên gia củng với hạ tảng công nghệ thông tín có sức amanh tính toán khống lỗ của các nhà cưng cấp địch vụ sẽ đâm bảo hệ thông cơ sở
đữ liệu được tổ chức khoa học, hiệu quả tính toán và khá năng sẵn sang, tinh báo
xmật được đưa lên oao nhật
Mô hình ĐTPM ngày cảng trở lên phố biến Các công ty lớn như Citrix, Amazon, Microsoft, Oracle, IBM da cha trong phat triển dịch vụ hướng znô hình ĐTĐM Các công ty nảy đến có các sản phẩm ĐTĐM đang đưạc sử đụng như Citrix 06 CloudStack, Amazon có BC2, Mierosofl có Wimdows Azaua và SỌI, Aaura
1.1.3 Thuée tink cia BTDM
ĐTPM được xen như là địch vụ và giải pháp kinh doanh được sử dụng và
phn phéi qua intemet theo như cầu của người sử dụng Nhu cầu vả các nghiệp vụ
đa đạng của người sử đụng về kiếu trúc, ứng đụng và tài nguyên được nhà cung cap dich vu dam may dap ứng với giá thành thấp nhất ĐTĐM giúp điều chỉnh phù hợp
các ruục địch kinh doanh, giám giá thánh sở hữu và quán trị ứng dụng công nghệ
Trang 13
Trang 15thông tín, và tăng độ lĩnh động cho các nghiệp vụ của đoanh nghiệp ĐTĐM có mội
số thuộc tỉnh quan trọng như sau:
" Đa kênh thuê: Mô hình ĐTĐM sử dụng sức mạnh của cáo tài nguyên
được cha sẽ Một ứng dụng được sử dụng để nhân bản ra thành nhiều thể hiện có đữ liệu và câu hình khác nhau cho nhiều dối tượng khách hang sử dụng Nhiễu khách hang sẽ chia sé cửng ứng đụng, chạy trên cùng riển tảng phần cứng, sử dụng cùng hệ điều bánh Kỹ thuật nảy làm giảm giá thành liên quan tới kiến trúc nên tăng,
" Khả năng mỏ rộng: DTDM có khả năng mở rộng tới hàng ngàn hệ thẳng, mạng và không gian lưu trữ Đặc tính này dâm bão mô hình ĐTĐM có
thể được đáp ứng được các yêu cầu ngảy cảng tăng của người sử dựng
về sức mạnh xử lý, không gian lưu trít cũng như sự ỗn định của đữ liệu
" Hiệu quả vẻ kinh tế: Người sử dụng chí phái trả phí cho những gì họ sử dang ma không phải đầu tư về cơ sở hạ tảng, thiết bị và kinh phí duy trì
đội ngũ nhân viên bão trị và quân trị
" Sự tin cậy: Mô hình ĐTĐM có độ tin cậy rất cao về sự én định cũng như sẵn sàng của hệ thông Mô hình DTDM có sự sao lm hệ thống thường
xuyên, do vậy nghiệp vụ của khách hàng sẽ luôn đâm bảo được duy trì
hoạt động, ôn định
" Nhanh chóng đáp ứng nhu cầu người sử đụng: Các yêu cầu từ phía người
dùng sẽ được giữi tới trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp địch vụ Tại trung tâm dữ liệu, các tài nguyễn tỉnh toán lớn dược cảc chương trinh
máy tính thông minh điều khiến sẽ đón nhận yêu cầu từ người dùng, thực hiện xử lý và Irã kết quả về người dùng nhanh nhất
" Độc lập vị trí và thiết bị: Người dùng truy nhập vào hệ thống qua trình
đuyệt web mả không cản biết vị trí hoặc thiết bị nảo đang sử dung
Người dùng có thể kết nói tới thiết bị thông qua bất cử thiết bì nào hỗ
trợ duyệt web
Trang 14
Trang 161.2.Các dịch vụ trên đám mây
ĐTĐM đưa ra cho khách hàng ba loại dịch vụ Các loại dịch vụ nảy phụ thuộc vảo thành phan công nghệ thông tin được cung cấp dưới dang dich vu cho
người dùng Các tiên ích công nghê thông tin như nên tảng, hê điều hành, tường
lửa, bộ định tuyên, thiết bị lưu trữ, cơ sở dữ liệu được triển khai trên “đám mây”
được đưa ra là dịch vụ công nghệ thông tin dựa theo yêu cầu của người dùng
Các dịch vụ đám mây chia làm ba loại dịch vụ gồm dịch vụ phần mềm(Software
as a Service — SaaS), dich vu nén tang (Platform as a Service — PaaS) va dich vu
ha tang (Infrastructure as a Service — IaaS) như Hình 1.2 bên dưới
fos Software as a Service
Hình 1.2 Các mô hình địch vụ tinh toán trên đảm mây
Như hình vẽ trên ta thấy không phải lúc nào mô hình ĐTĐM cũng luôn luôn
đây đủ cả 03 tầng địch vụ laaS-PaaS-SaaS, mà cỏ thể các nhả cung, cấp dịch vụ chỉ cung cấp một dịch vụ duy nhất [aaS, PaaS, hoặc Saa§ Cũng cỏ thể ho chỉ cung cấp kết hợp giữa 02 dịch vụ IaaS-PaaS, hoặc PaaS-SaaS
Đứng ve gỏc độ người sử dụng các mô hình dịch vụ thì có thẻ xem IaaS dùng cho các nhả quản trị mạng và hệ thông, Paas dùng cho các nhà phát triển các phân
Trang 15
Trang 17mềm ứng dụng, vả SaaS thi dủng cho người sử dụng nghiệp vụ đàu cuỗi Ziinh7.3 bên dưới tóm tắt các đối tượng sử dụng các địch vụ ĐTĐM
End Users
Application Developers
Network architects
Hinh 1.3 Déi tuwong str dung cdc dich vu DTDM
1.2.1 Dịch vu phan mém (Software as a Service — SaaS)
SaaS là mô hình mot - nhiéu dé cung cấp các ứng dung cho người dùng cuối
như Hình Vẻ cơ bản, phân mêm được cải đặt trên phản cứng của nhà cung cấp dịch
vụ vả nhà cung cấp dịch vụ sẽ cấp quyên truy câpcho người dủng cuối Người dùng, cuối sẽ thông qua trình duyệt web đề truy nhập tới ửng dụng
Trong mô hình SaaS, một ứng dụng được tủy biến dữ liệu vả cầu hình cho phủ hợp với từng đổi tượng khách hang, Do vậy, một ứng dung sẽ được cho thuê sử dụng cho nhiều khách hàng khác nhau như Hinh 1.4
SaaS trở thành mô hình phân phối phổ biến cho hau hết các tmg dụng cho
doanh nghiệp, bao gồm: kế toản, quản lý hợp tác, quản lý quan hệ khách hang
(CRM), lập kể hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP), quản lý hóa đơn, quản lý
nguồn lực (HRM), quản lý nội dung (CM)
Trang 16
Trang 18Hinh 1.4 Mé hinh dich vu phan mém
Mô hình có nhiều ưu điểm như phần mềm có thẻ sử dụng lại, phần mêm chạy
trên nên tảng công nghệ tốt của nhả cung cap dich vụ, khả năng sẵn sàng cao của
ứng dụng
Ưu điểm: Tuy nhiên, cũng có nhiều thách thức khi ứng dụng mô hình này như vấn đề bảo mật dữ liệu phụ thuộc rất lớn vảo nha cung cấp dịch vụ phan mềm bởi vì
toàn bộ ứng dung được lưu trữ và sử dụng trên môi trường của nhà cung cấp địch
vụ Do sử dụng đường truyền internet để sử dụng dịch vụ từ xa nên sẽ có một độ trễ
nhất định so với môi trường thực
Một trong những SaaS nổi tiếng là GoogleDocs Với GoogleDocs, người dùng chi can tạo tải khoản Google lả có thể tạo những tải liệu cá nhân thông qua trinh
duyệt web Các tải liệu nảy được bảo mật thông qua xác thực tài khoản Gmail của
Trang ]7
Trang 191.2.2 Dịch vụ nền tảng (Platform as a Service — PaaS)
Trong mô hình nảy, nên tảng tính toan được cung cấp bởi nhà cung cấp dich
vụ Nên tảng tạo ra môi trường cho phép người dùng phát triển, triển khai và quản
lý toàn bộ vòng đời của ứng dụng từ khi khởi tạo tới khi ứng dụng không còn được
sử dụng Dịch vụ nền tảng cung cấp các dịch vụ như hệ điều hành, cơ sở dữ liêu,
máy chủ Web như /fình1.5
lon | Application
pc (A2
Geer Dear
Hinh 1.5 Mé hinh dich vu nén tang
PaaS đưa ra các tiện ích hồ trợ triển khai ứng dung ma khéng can quan tâm tởigiá thành vả sự phức tạp của việc mua sắm và quản trị các thành phần gồm cả
phân cứng vả phản mềm cầu thảnh lên nên tảng tính toán
Nên tang tinh toán bao gồm sự kết hợp giữa một số kiên trúc phân cứng và nên tảng phản mềm, bao gồm cả nên tảng ứng dung Su ket hop nay cho phép phần mềm được thực thi trên nên tảng Một nên tảng tính toán cơ bản bao gồm kiên trúc
của máy tính, hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình và các giao diện tương tác với người
dùng
Trang 18
Trang 20Có một số hình thức của PaaS bao gồm PaaS hỗ trợ môi trường phát triển độc lập, PaaS hỗ trợ môi trường chỉ phân phối ứng dụng vả nên tảng mở
PaaS hỗ trợ môi trường phát triển độc lập không bao gồm các kỹ thuật, cấp
phép hoặc phụ thuộc tài chính vao các ứng dung SaaS cu thẻ hoặc các địch vụ web,
và được danh dé cung cap một môi trường phát triển tổng quát
PaaS hỗ trợ môi trưởng phân phối img dụng Dịch vụ nên tảng nảy thiếu khả năng phát triên, gỡ lôi và thử nghiêm, và chỉ cung cấp các dịch vụ mả một môi trường lưu trữ có thẻ hỗ trợ như an ninh dữ liệu vả khả năng mở rộng theo yêu cầu
Nền tảng mở: Cho phép người phát triển sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trinh, nhiều cơ sở dữ liệu, hệ điều hành và máy chú khác nhau
1.2.3 Dịch vụ cơ sở hạ tầng (Infrastructure as a Service —TaaS)
ĐTPM cũng cung cập cơ sở hạ tầng như một dịch vụ cho các tổ chức trả tiền cho phần cứng trên cơ sở trả tiên cho môi lần sử dụng Dịch vụ cơ sở hạ tằng cung cap cho người dùng cuối các dịch vụ chia sẽ các hệ thông lưu trữ, hệ thông mạng
cũng như các mảy chủ ảo nhu Hinh 1.6
Tengnt 1 Tenant 2
Eee
Middleware Databasas
Trang 21TaaS cung cấp lưu trữ và khả năng tính toám qua mạng bằng cách sử dụng khái niém của áo hóa laaS có thẻ xứ lý khối lượng công việc khác nhau, từ các ứng dựng,
thông thưởng tới các ứng dụng hiệu năng cao Trong mô hình ĐTĐM, nguồn hựe và
cơ sở hụ tàng đuợc thuê ngoài bởi các tổ chức sử dụng dịch vụ hoặc các nhà cúng cấp thứ ba Cac nhả cùng cấp dịch vụ sở hữu cơ sở hạ tầng, chịu trách nhiệm bảo trí, mang cấp Các nguồn tài nguyên như các máy chủ, hệ thống lưu trữ, thiết bị chuyển xnạch, định luyến, v.v duoc chia sé qua mang
Điểm mạnh của mô hình laa8 là khả năng mớ rộng, có thể mở rộng khả năng,
lưu trữ, khả mắng tỉnh toán theo nhu cầu
Doanh nghiệp thay vi phải mua sắm dây di các máy chủ, phản mềm, trưng tâm đữ liệu và các thiết bị mạng, doanh nghiệp chí cần thuê lại bừ nhả cung cấp
Wha oung cắp địch vụ tính phí sử đụng theo các tỉnh toán cơ bản như tỷ lệ sử đựng,
AM, CPU, lưu lượng vào ra (1/O) dữ liệu, thời gian sứ dụng tải nguyễn
Doanh nghiệp sẽ chỉ phải trả phí cho những gì doanh nghiệp sử dụng Việc
bảo trì, nâng cấp hệ théng nhà cung cấp địch vụ sẽ thực hiện Doanh nghiệp nhờ đó
sẽ có nhiều thuận lợi hơn đề tập trung vảo nghiệp vụ
1.3 Mật số mô hình triển khai BTDM
Dựa trên mối quan hệ giữa nhà cụng cắp dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng
dịch vụ có thể triển khai ĐTĐM theo ba mỏ hình là đám mây công khai, đâm mây xiêng tu va dam may lai Doanh nghiệp đựa vào những yêu câu nghiệp vụ riêng để lựa chọn triển khai một trong ba mô hình
1.3.1 Đám mây công cộng
Đây là mô hình triển khai cơ bản nhất của ĐTĐM trong các mô hếnh dịch vụ
Như cung cấp dịch vụ tỉnh phí người sử dụng theo việc sử dụng các tải nguyên thuê
Vì không có hạn chế người sử dựng có thể đăng ký địch vụ đâm mây nảy nên được gọi là dâm mãy công công Cúc địch vụ được cụng cấp bởiÐTĐM công cộng có thể được miễn phi hoặc tính phi tủy thuộc vào dịch vụ được cung cấp Ví dụ ứng dụng,
mail của Œoogle, Yahoo,vv được trưy cập bởi những người sử dựng miễn phí,
trong khi thuêcơ sở hạ tầng, cơ sở dữ liệu và nên tầng thì sẽ bị tính phí
Trang 20
Trang 22Việc di chuyên các ứng dụng vả dữ liêu quan trọng trong đám mây công cộng
là một vấn đề cần được quan tâm Trong mô hình kiến trúc đảm mây công công, sự
kiểm soátcác dữ liệu và ứng dụng không phải là trong tay của người sử dụng mả ở
trong tay các nhả cung cấp thứ ba cung cap dịch vụ Do vậy, chính sách bảo mật dữ liệu và các vấn đề bảo mật khác cân được người sử dụng quan tâm đánh giả khi sử
dụng dịch vụ
Các cá nhân cũng có thẻ đăng kỷ cho dịch vụ nảy vì nó cung cấp một nên tảng m6 de phat trién, triển khai và quản lý các ứng dung mả không cân quan tam ve méi trường lưu trữ như hình vẽ dưới đây
Trang 21
Trang 23+ Reliable + Secure + Efficient
* Controlled
'laud Opereting System
foud Internetwork
Hình 1.8 Mô hình đám mây riêng
Như vậy, môi quan tâm về an ninh vả việc duy trì sự riêng tư dữ liêu sẽ không
bị ảnh hưởng Mô hình kiến trúc này phổ biển vả rất hữu dụng trong các doanh
nghiệp và tổ chức đòi hỏi mức độ bảo mật cao của dữ liêu như nghành ngan hang
Môi quan tâm duy nhất khi triển khai đám mây riêng là việc bảo mật dữ liệu
đạt tương ứng với tổng chỉ phi phát sinh trong đầu tư khi thiết lâp đảm mây nội bộ
1.3.3 Đám mây lai
Các tổ chức, doanh nghiệp không có von dé dau tu vao co sé ha tang rat lon nhung muén tân dụng tiêm năng của điện toán đảm mây để mang lai loi ich cho tô chức có thẻ sử dụng mô hinh lai
Mô hình lai cỏ sự phân biệt giữa dữ liệu quan trọng của doanh nghiệp và lưu
trữ ứng dụng Trong khi doanh nghiệp xây dựng trung tâm dữ liệu vả cải đặt cơ sở
dữ liêu cho riêng mình thi doanh nghiệp vẫn có thẻ đi thuê các cơ sở hạ tảng vả ứng dụng khác từ đảm mây công công đề giảm chỉ phí đầu tư ban đầu Dưới đây lả hình
vẽ mô tả kiến trúc của mô hình đảm mây lai
Trang 22
Trang 24gỏi các tính năng thành một tập các dich vụ đa tương tác có thể được sử dụng bên
trong các hệ thông liên kết hoặc các hệ thông riêng biệt đáp ửng các yêu cầu nghiệp
vụ khác nhau
Trang 23
Trang 25Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) được mô hình hóa nhu Hinh 1.10 bén dưới
Publish
Hình 1.10 Mô hình SOA
Nhà cung cấp dịch vụ đưa ra những thông tin về dịch vụ của mình cho
một bên trung gian Bên trung gian nảy sẽ lưu trữ toàn bộ thông tin về dịch vụ
của nhà cung cấp Tử đó, người sử dụng dịch vụ có thể tìm kiểm dịch vụ mình
cần từ bên trung gian nảy Sau đó người dùng dịch vụ xây dựng kênh giao tiếp
với bên cung cấp dịch vụ
SOA cung cấp giải pháp giải quyết các van dé con tổn tại của hệ thông hiện nay như tính phức tạp, không linh hoạt và không ổn định Một hệ thông triển khai theo mô hình SOA cỏ khả năng mở rộng và liên kết với các hệ thông khác Đây chính lả nền tảng và cơ sở cho việc tích hợp, tái sử dụng các tài nguyên sẵncó
Trang 26môi lông với nhau có mộội số ràng buộc được rnô lã chỉ tiết đong khi các mmodule có kết nổi chặt thị môi quan hệ giữa các module không rõ ràng Lâu hết các kiến trúc
phần mềm đến hưởng tới kết nói lỏng giữa các module Khả năng kết nói giữa các
xnodule ảnh hưởng tới khả năng chỉnh sửa, nâng cấp cửa hệ thống đó Nếu tính chất kết nội giữa các module cảng chặt thị công việc chính sửa theo nhu cảu thay dỗi từ
phía người dùng cảng nhiều do phãi sửa nhiều module
SOA hỗ trợ tính kết nối lông thông qua việc sử dụng họp đẳng và liên két(contract and binding), Mét người sử dụng dịch vụ truy van đến nơi lưu trữ và
cungcấp thông lin dịch vụ (Nơi đăng kí dịch vụ - Regisuy) để lây thông lin vé loai
địchvu cần sử dụng Nơi ding ki dịch vụ sẽ trả về tất cả những dịch vụ thoả tiêu chuẩntim kiếm Từ bây giờ người dũng chỉ việc chọn dịch vụ mà mình cần và thực
thiphương thức trên đó theo mô tả địch vụ nhận được từ nơi đăng kí địch vụ
Bên sử đụng dịch vụ không cần phụ thuộc trực tiếp vào cải dit cua dich vu ma
chỉ dựa trênhợp đồng mã địch vụ đỏ hỗ trợ.Tính kết nổi lỏng giúp gỡ bỏ những ràng,
buộc điều khiến giữa những hệ thống đâu cuối Mỗi hệ thông có thể tư quản lý độc lập nhằm tăng hiệu suất, khả năng mớrộng và khá năng dap ừng cao Những thay
đổi cài đặt cũng được che giấu đi Kểmái lỏng đem đẻn sự độc lập giữa bên cưng,
Tai sir dung
Các địch vụ có thê được tái sử dụng lại bằng cách kết hợp lại với nhau theo nhiềumục dịch khác nhau Tái sử đụng lại các địch vụ còn giúp loại bồ những thành
phan trùng lắp và tăng độ vững chắc trong cải đặt, nó còn giúp đơn giản hoả việc quan tri Thue ra tai strdung dich vu lai dé dang hơn tái sử đụng thành phan hay lớp Nhiing dich vu dugedimg chỉng bởi tật cả các ứng dụng của một hệ thống SÓA gọi
là những dịch vụchia sẽ cơ sé ha ting (shared infrastructure service)
‘Tinh gian ticp
Trang 25
Trang 27Các dịch vụ trong SOA cỏ khả năng giao tiếp với nhau Nếu nhả cung cấp vàngười dùng địch vụ cỏ nên tảng khác nhau mả kết nói với nhau thì các giao thứcgiao tiếp dùng để hỗ trợ cho các tương tác dịch vụ cần phải tương thích giữa các nêntảng đó Do có các yêu câu giao tiếp, SOA sử dụng các công nghệ giao tiếp
chuanmé nhu XML va Web Service
1.4.2 Dich vu Web
Dịch vụ web có thể cài đặt một kiến trúc hướng dich vu Dich vu web tao ra các khỏi chức năng có thẻ được truy nhập thông qua các giao thức internet chuân không phụ thuộc nên tảng hoặc ngôn ngữ lập trinh Từng khói SOA có thẻ đóng một trong hai vai trò là nhả cung cấp dịch vụ hoặc người sử dụng dịch vụ Việc cung cấp các dịch vụ Web thường dựa trên hai công nghệ phô biển đó lả công nghệ SOAP-
based và REST-ful
SOAP-based là công nghệ mô tả dịch vụ cỏ thẻ đọc được bằng máy, tính bảo
mật cao Tuy nhiên nó lại cỏ một điểm hạn chế đó là khả phức tạp và tốc độ xử lý
cham
REST-ful (Representation State Transfer) la công nghệ cải đặt các dịch vụ dựa
trên giao thức HTTP Trong công nghệ nảy hẻ thong được mô hình hỏa thành các
resouree (tải nguyên) và các tải nguyên nảy cung cap các phương thức để thao tác với nỏ thông qua các phương thức GET, POST, PUT và DELETE của giao thức
HTTP như Hình 1.11 sau đây
1”
‘Stateless Web Service
‘Conversation Via REST Hình 1.11 Công nghệREST
Trang 26
Trang 28So vii SOAP-based thi REST-ful co mat
số điểm hạn chế về mặt bao mal címg,
như vẫn để mô tả dịch vụ, song với đặc điểm là gọn nhẹ và tốc độ xứ lý cao và nó
cũng đang được sử đụng khá rộng rãi hiện nay
Bài toán thử nghiệm trong luận văn này “cấp ghế BHYTTN” cũng sử dụng công
nghệ RHS1-fal cho việc xây dựng tang dich vu
1.4.3 Mỗi tương quan giữa ĐTĐM và kiến tric SOA
Cả mô hình toán đám mây và hướng dich vụ đến chía sẽ khải niệm hưởng địch vụ Dó là có nhiều kiểu địch vụ được chia sẻ trên mạng chưng và người sử dụng có thể tiếp cận các địch vụ đó Mô hình DTDM chuyển các khía cạnh của
công nghệ thông tin ra cộng đểng đưới dạng dịch vụ, các dịch vụ này được các nhà
cung cấp địch vụ đựa trên dám mây dưa ra Người sử dụng cỏ như cầu mua lại dich
vụ từ nhà cung cấp dịch vụ Trong khi mô hình SOA dẻ cập nhiều hơn tới khía cạnh thành phan phân mềm và van đề kết đính giữa các thành phần đó
1.5 Công nghệ ảo húa
Ảo hóa là sông nghệ ra đời nhằm khai thác tối da khả năng làm việc của các phân cứng trong hệ thống máy tỉnh Ảo hóa hoạt động nhưuột tâng, trung gian giữa
'phần cứng máy tính và phản mêm chạy trên nó Ý tưởng của công nghệ ảo hóa là từ
xột tải nguyên máy tính đơn lẻ só thẻ tạo thành nhiều máy ảo dóc lập Ảo hóa phép tạo nhiều máy äo trên một máy chủ vật lý, mỗi một máy áo cũng được cập phát tải nguyên phần cứng như máy thật gầm có bộ xử lý (CPU), bộ nhớ trong (KAMƒ), card mạng (NIC), ở cửng (HD) cùng, các tải nguyên khác và có hệ diễu hành riêng Khi
thục thí ứng đụng,người sử dụng sẽ không nhận biết được ứng dựng đó chạy trên
lớp phân cứng ãe Dưới đây là hình ãnh minh họa việc ảo hôa một máy chủ vật lý thành nhiều máy ảo
Trang 27
Trang 29Veal ie tu Web Veal Appleton Viuol Mel, Virtual Coteaton Vitel Dưdvge
Server ‘Server Server
‘Main Server (Physical)
Hình 1.12.Mô hình một server vật lý và nhiều server ảo
Các bộ xử lý của các hệ thống máy tính lớn hiện nay đều được thiết kế đẻ hỗ trợ công nghệ ảo hoá Tuy nhiên không phải tắt cả bộ xử lý đều hỗ trợ ảo hóa Các
bộ xử lý cũ trên máy để bàn không hỗ trợ chức năng nảy Ngày nay hai nhà sản xuất
bộ xử lý lớn trên thế giới là Intel và AMD đêutích hợp công nghệ ảo hóa vảo trong,
các sản phẩm của họ Với Intel, các bộ xử lý đêu được cải đặt công nghệ Intel
VT(Virtual Technology) cho phép ao hoa, va voi AMD là công nghệ AMD
Pacifica
Trang 28
Trang 30Một hệ thông ảo hóa bao gồm các thành phân như Hinh 1.12sau:
Physical resources 1
oo
Hinh 1.13 Cae thanh phan Go hóa
* Tài nguyên vật lý máy chủ hay tải nguyên vật lý - (host machine, physical machine): Gồm các tải nguyên cơ bản như bộ nhớ trong
(RAM), b6 xit ly (CPU), 6 dia cimg (HDD), card mang (NIC)
* Phan mem ao héa (virtualization software): Cung cap va quản lý môi trường làm việc của các mảy ảo Lớp phần mềm ảo hỏa cung cấp truy cập cho mỗi máy ảo đền tải nguyên hệ thông Phản mềm ảo hóa cũng
chịu trách nhiệm lập kế hoạch và phân chia tài nguyên vật lý cho các
may do Phan mềm ảo hỏa là nên tảng của một môi trường ảo hỏa Nỏ
cho phép tạo ra các máy ảo cho người sử dựng, quản lý các tải nguyên
và cung cập các tải nguyên nảy đến các máy ảo.Kẻế hoạch quản lý sử dụng tài nguyên khi cỏ sự tranh chấp một tài nguyên đặc biệt của các máy ảo, điểu này dẫn tới sự hiệu quả làm việc của các máy ảo Ngoài ra phần mềm ảo hỏa cỏn cung cấp giao diện quản lỷ và câu hình cho các máy ảo
= May ao (virtual machine — guest machine): Mô hình mô phỏng một máy:
vật lý được cải đặt trên nên máy chủ
Trang 29
Trang 31" Hệ điều hành máy ão: Lá hệ điền bánh được cài đặt trên nền máy chủ và chi được phép cải đặt các hệ điều hành được máy chủ cứng cấp dưới
dang cáo mẫu có sẵn
1.6 Các vẫn đề và thách thức
Củng với những lợi thể to lớn mả DĐTDM mang lại DLDM cũng cẻn phát sinh
nhiều vẫn cễ và thách thức cần giải quyết:
" Sự riêng tư: Tẻ chức cung cấp dịch vụÐTÐM sẽ lưu trữ thông thì của khách hàng sử đụng Diều đó đặt ra vấn đê về tính riêng tư của đữ liệu người dùng Điều gì xây ra khi nhà cung cấp dịch vụ để lộ thông tin
khách hang?
" An ninh: Liên quan đến vân để an toàn đữ liệu khi lưu trữ đữ liệu người đùng lại máy chủ của nhà cùng cấp dịch vụ Khi truyền tin qua mary internet, rat có thể các gói tín nhạy cam sé bj hacker tin công
" Tỉnh sẵn sàng và hiệu năng của hệ thông: Người sử đụng sẽ lo lắng liệu
rằng uông việc của họ có bị gián đoạn, có bị phụ thuộc quá nhiễu vào
nhà cung cắp địch vụ Liệu rằng có sự cổ với dữ liệu của họ hay không
Và khả năng xử lý yêu câu công việc từ phía nhà cung cấp địch vụ có
dam bảo bay không
Khi giải quyết được những vẫn đề trên, ĐLĐM sẽ mang lại những lợi ích to
lớn cho những doanh nghiệp sử dụng địch vụ và người dùng cuối sẽ được sử dụng,
các dịch vụ công nghệ có chất lượng,
1.7 Tổng kết chương
Chương này dã trình bảy những kiến thức cơ ban nhất vẻ ĐIĐM, bao gồm Khải niệm, thuộc tính và một số mô hình triển khai cơ bản gốm đảm mây công
cộng, đảm mây riêng và đám mây lai, công nghệ ao hóa Ngoài ra, chương này cũng,
đã trình bảy được những thách thức đặt ra khi triển khai mô hình ĐTĐM trong thực
té
Trang 30