Xung huyết1- Định nghĩa: Hiện tượng lượng máu tăng nhiềuhơn lúc thường ở trong các mạch máu.. -Phân loại: 2 loại *Xung huyết chủ động xung huyết động mạch *Xung huyết thụ động xung huy
Trang 1Rèi lo¹n tuÇn hoµn
Trang 8Xung huyết
1- Định nghĩa: Hiện tượng lượng máu tăng nhiềuhơn lúc thường ở trong các mạch máu
-Phân loại: 2 loại
*Xung huyết chủ động ( xung huyết động mạch)
*Xung huyết thụ động ( xung huyết tĩnh mạch)
Trang 9Xung huyết chủ động
1 định nghĩa : Xung huyết xảy ra ở động mạch, đ/m chủ động dãn ra làm cho máu tới nhiều,chỉ xẩy ra ở một vùng của cơ thể(cụcbộ)
- Hóa chất: Acide,base, độc tố vi khuẩn
- Vật lý: nóng , bỏng ,tia cực tím, phóng xạ
- Viêm, chất nội tiết tố
Trang 103 C¬ chÕ: Rèi lo¹n thÇn kinh vËn m¹ch
Trang 11
Xung huyết thụ động
1 Định nghĩa: Xung huyết xẩy ra ở tĩnh mạch ,
do dòng máu t/m bị ngăn trở làm nó bị dãn ramột cách thụ động ( có thể cục bộ hoặc toànthân)
2 phân lọai
2.1 Xung huyết toàn diện (tòan bộ):
*Tim: Hẹp hở van hai lá, hở van đ/m chủ, suy
tim,
*Phổi: Giãn phế nang , xơ hóa phổi
Trang 122.2 Xung huyết tại chỗ ( cục bộ )
- Khối u, phình mạch, cục nghẽn…
3 Cơ chế : bệnh tật tim phổi, chèn ép cơ giới
4 Mô bệnh học: Do tăng máu t/m nhưng máu
thiếu 0 xy > đại thể các tạng màu xanh tím
mặt cắt có mhiều máu t/m chảy
* Vi thể : xung huyết, phù nề ,tổn thương tế bào
Trang 135 H ậu qủa:
5.1 Phổi tim: Tổn thương ở phổi do bệnh tim gâynên
-Thường gặp trong bệnh hẹp van hai lá
• *Đại thể: Hai phổi mầu nâu sẫm, , chắc
• * Vi thể : Mao mạch thành phế nang dãn,
thành phế nang dày phù nề và xơ hóa
Đặc biệt trong lòng phế nang có “ tế bào tim”
Trang 15Phæi tim
Trang 16• * Vi thể: t/m trung tâm , m/m nan hoa giãn , bè
• gan teo , tế bào gan thoái hóa mỡ.
• Khi tổn thương nặng t/b gan vùng trung tâm
hoại tử , vùng trung gian thoái hóa , vùng ngoại vi
quanh khoảng cửa còn nguyên vẹn> gan đảo
ngược.
Trang 18§¹i thÓ gan tim
Trang 20Tế bào bình thường
Trang 24Vi thÓ gan tim
Trang 25Tiểu thùy gan đảo ngược
Trang 31Nghẽn mạch (Embolism)
1- Định nghĩa : Hiện tượng hình thành cục máu
đông trong mạch máu hoặc trong tim trên cơ thểsống Cục máu đó gọi là cục nghẽn( thrombus)2- Phân loại cục nghẽn:
• Cục nghẽn do đông máu ( cục nghẽn đỏ)
• Cục nghẽn do ngưng kết máu ( c/n trắng )
• Cục nghẽn pha Phần lớn thuộc loại này
Trang 323 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh côc nghÏn pha.
Trang 374 Hình ảnh mô bệnh học.
4-1 Hình ảnh đại thể:
- Phần đầu mầu trắng gồm các tiểu cầu
- Phần giữa trắng - đỏ xen kẽ nhau
- Phần đuôi mầu đỏ là khối máu đông
4-2 Vi thể :
- Hồng cầu, bạch cầu , tiểu cầu ,tơ huyết
Trang 38NghÏn m/m phæi
Trang 39Côc nghÏn t/m c¼ng ch©n
Trang 405- Phân biệt cục nghẽn và cục máu đông
- Phần trên mầu trắngphần dưới mầu đỏ
Trang 426-Tiến triển của cục nghẽn
6-1 Tổ chức hóa : cục máu đông thành tổ chứcxơ
6-2 Nhiễm trùng cục nghẽn : Nhiễm v/k sinh
mủ
6-3 Nhuyễn cục nghẽn : ở cục nghẽn to , tổ chứchoá chậm, chứa nhiều bạch cầu
Trang 477- hậu qủa của nghẽn mạch
7-1 Nghẽn t/m : xung
huyết thụ động > phù,
nhồi máu tĩnh mạch
7-2 Nghẽn đ/m : nhồi
máu, hoại tử dưới dòng.
*Nói chung mảnh cục
nghẽn rơi ra > Tắc
mạch> Nhồi máu
Trang 48Nhåi m¸u phæi