1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên

62 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu mô hình cloud computing và đề xuất phương án áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh hưng yên
Tác giả Bùi Anh Lâm
Người hướng dẫn TS. Phạm Huy Hoàng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện Toán Đám My là sự thực hiện kết hợp các tiết bị công nghệ thông tín hiện có với nên táng áo hỏa và kiến trúc hướng địch vụ là ý tưỡng mới đề tạo ra một giải pháp biến cơ sở hạ tâng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO TRUONG BAI HOC BACH KHOA HA NOI

BUI ANIT LAM

TIM HIEU MO HINH CLOUD COMPUTING VA DE XUAT PHUONG AN AP DUNG CLOUD COMPUTING VAO CONG VIỆC QUẦN LY CONG NGIIE THONG TIN TREN DIA BAN

TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin

Hà Nội - Năm 2013

Trang 2

LOT CAM BOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Tốt Nghiệp Thạc Sĩ: “Tìm hiểu mỏ hình Cloud

Computing và để xuất phương án áp dụng Cloud Computing vào công việc quản:

lý Công nghệ thông tỉn trên địa bàn tỉnh Iưng Yên” là công trình nghiên cúu của

bản thân tôi dưới sự hướng dân của T5 Phạm Huy Hoàng,

ác kết quả nêu trong Tuuận văn là trung thực, không sao chép toàn vấn của

bắt kỷ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2013

Bin Anh Lim

Trang 1

Trang 3

LOT CAM ON

Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thấy oô giáo trường Bai Hoc BKHN

đã tản tình hướng dẫu, giúp đỡ tôi suốt hai năm qua

Tặc biệt tôi xin bày tô sự biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới TS.Phạm Huy Hoàng người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trinh làm

luận vấn

Cuỗi củng tôi xin gửi lời cắm ơn sâu sắc tới cha mẹ, các anh chị tôi và bạn

bẻ đã luôn ở bên cạnh lỗi, giúp tôi vượt qua khó khăn trong học lập cũng như

trong cuộc sống

1à Nội, ngày 0 thẳng Ð năm 2013

Bin Anh Lam

Trang 2

Trang 4

CHUONG 1: TÔNG QUAN Xemeereeirreriarerose.T3

1.1.1 Khái niệm nhớ Hrreeierree "5 1.1.2 Thực trạng hiện nay Xemrrerrsiiarere,L4

1.2 Các dịch vụ trên đảm mày 5ã

1.2.1 Dịch vụ phân mềm (Software as a Service — SaaS) ar)

1.2.2 Dich vu nén tang (Platform as a Service — PaaS) 20

1.2.3 Dịch vụ co sé ha ting (Infrastructure as a Service laaS) 2]

1.3.1 Đảm mây công dống sò XHeerererrrioie.f 1.3.2 Đảm mây riêng " ÔỎ

1.4.1 Các tỉnh chất che Hee eeeeeeoeiuTT

1.4.3 Mỗi Lương quan giữa ĐTĐM và kiến trúc SÓA, 30

1.5 Công nghệ áo hỏa à Ă neiirirriririiereeoeuruuiT

CHƯƠNG I bi XUAT AP DUNG DIDM CLIO VUIC QUAN LY CNIT

Trang 3

Trang 5

2.1 Thực trạng ứng đụng CNTT lại tĩnh Hưng Yên 34 2.2 Dễ xuất phương án áp dụng DI'DM vào xây dựng cơ sở hạ tầng CNT'N

2.3 Nụ cầu triển khai phân mém ding, chung theo hướng tập chưng 35 2.4 Phương ân áp dụng nô hình ĐTĐM cho ứng dụng dùng chúng trên địa bản

CHUONG Ill- CÀI ĐẶT THỦ NGHIÊM eo.)

3.1 Hải toán thứ nghiệm ch ng erHeeerere 39

3.1.1 Ly do chọn bài toán quần lý văn bản và điều hành 39

3.1.2 Quy trình Quản lý văn bản và diễu hành s39)

3.1.2.2 Quy trình dự thảo và phát hành văn bản đi - 42

3.1.2.3 Quy trình hỗ sơ công việg seeseese 8

3.1.2.4 Quy trình theo đối hồi báo 44

3.1.3 Phạm vi thử nghiệm bài toán Quản lý văn bản và điểu hành 45

3.2, Cài đặt hệ thông máy chủ ão nnrerirrrirrrrrrrrrrirrrree AG

3.3.6 Lằng giao diện ứng dụng "—

Trang 4

Trang 6

CHUGNG 4— KET QUA THU NGHTEM VA KRT LUAN

4.1, Kết quả thứ nghiệm cv ve tre

4.1.1 Thử nghiệm ảo hóa 4.1.2 Thử nghiêm các chức năng của hệ thông

4.1.3 Thử nghiệm hoạt động của hệ thống

4.2 Kết luận

Tam duge

Chưa làm được ccecee.ces

Hướng phát triển tiếp theo

TÀI LIÊU THAM KHẢO

Trang 7

ĐANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

APL Application Programming Interface Giao điện lập trinh ứng dụng

TaaS Tnstrueture as a Servioe Dịch vụ hạ tầng

ISON | JavaScript Object Notation Đôi lượng JavaScript

PaaS Platforin as a Serviee Dich vụ riển tảng,

REST | Representation State Transfer Chuyên đổi trạng thái đại điện SaaS Soflware ax a Service Dich vụ phần mềm

SOA | Service Oriented Architecture Kiến trúc hướng dịch vụ

SOAP | Simple Object Access Protocol Giao thue truy nap do trong

đơn giản

Trang 6

Trang 8

DANH MUC CAC HIN:

Hình 1.2 Các mó hình dịch vụ tính toản trên đám mây saanaoorT7

Hình 1.8 Mô hình đám mây riêng se cree "—

Hình 1.10 Mô bình SÓA TH H« HH HH Hư eo -e.27

Hình 1.12 Mô bình một server vật lý và nhiều server ão c3]

Hình 3.1 Sơ dỏ quy trình tiếp nhận và chuyên giao văn bán dến cece dD

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình xử lý văn bản đến - - 40 Hình 3.3 Sơ dỗ quy trình dự thảo và phát hành văn bản di ò 41

Tình 3.4 Sơ đồ quy trinh tạo lập và quản lý hỗ sơ công việc - - đ2 Hình 3.5.8ơ để quy trình theo đối hồi bao, theo đối thực hiện văn bản 43

Hình 3 6 Thiết lap cdc may chi 40 wong VMWare Workstation - 45

Hình 3.7 Sơ dỏ các chức năng của hệ thống,

Hình 3.11 Giao diện phản xứ ]ÿ công việct cceeeercee ——

Trang 7

Trang 9

Hinh 3.13 Giao điện nhập văn ban ci

Hinh 3.14 Giao dién tra ctu van ban

Tình 3.15 Giao diện in số VB

Trang 8

54 55

Trang 10

DANH MUC BANG

Bang 3.1 Danh sách các bảng dit B80 oa csecssssseeesseesnaeeeentveeietee se ee

Bang 3.4 Danh sách giao điện chinh otnneneririrrierrreeo S82

Trang 9

Trang 11

MỞ ĐẢU

1 Ly do chon để tải

Trên thể giới ngày cảng có nhiều cổng ty, các cơ quan nhà nước đang chuyển dịch theo hướng sử dụng giải pháp công nghệ thông tšn Điện Toán Dâm Mây phục vụ nhụ cảu công việc và quản lý Bởi vi Diện Toán Dảm Mây

có thé cắt giâm các chỉ phí liên quan đến việc đâu tu hạ tằng công nghệ thông

Gn Ca thể giâm cả vấn dầu tư và chỉ phí vận hành bằng cách thuê tải nguyên

Điện Toán Đám May và chỉ trả tiền cho những dịch vụ gì được sử dụng,

Ngoài ra Điện Toán Đám Mây làm giãm một số các khoản clủ tiêu cho việc quản lý nguồn tải nguyên, nhân lực cho các tỏ chức khi khai thác và sử dụng các ứng dựng Mô hình Diện Toán Dám Mây mang lại sự linh hoạt trong kinh doanh nhờ khả năng điểu chỉnh hoặc mở rộng, các cơ quan, doanh

nghiệp có thé dap ứng dé dàng hơn khi có nhụ c

vé ha tang thay doi

Thin tại các hãng lớn như MicroSoft, Google, IBM, Amazon déu di dua ra

một số địch vụ công cộng như Email, chia sẽ tải liệu, bân đồ trực tuyến, mạng xã

hội Các hãng nảy đều có giải pháp riêng cho DIDM va có định hướng phát

triển mạnh theo mẽ hinh DTDM trong tương lai

Tuy thiên, hiện tại chưa có nhiều đơn vị áp dụng các phần mềm theo mô

hình điện toán dám mây công công (Publie Cloud Computing) vào nghiệp vụ của

họ bởi lý đo bảo mật và đặc thù nghiệp vụ riêng của từng đơn vị Cũng chỉnh vi lý

đo này tuả cắc đơn vị đang có xu hướng xây đựng cho mmìuh một đám mãy riêng

(Private Cloud Computing) dé dam bảo cân đối các tình năng bao mat, mém déo khi nang cap va dap (mg các như cầu nghiệp vụ

Điện Toán Đám My là sự thực hiện kết hợp các tiết bị công nghệ thông tín hiện có với nên táng áo hỏa và kiến trúc hướng địch vụ là ý tưỡng mới đề tạo ra

một giải pháp biến cơ sở hạ tâng công nghệ thông tin thành môi trưởng phát triển

ứng dụng triển khai các phần mẻm dùng chung cũng như việc cung cấp các dich

vụ hành chính công trong các cơ quan nhả Trước

Trang 10

Trang 12

Với những ưu điểm trên việc áp dụng mô hình Điện Toán Đám May là mội

hưởng lựa chọn rất tốt cho việc tổ chức dung chung cơ sở hạ tảng vả các ứng dung

ding chung trong các cơ quan hành chính đó cũng là lý do tại sao tôi lựa chọn để

tài “7ừm hiểu mô hình Cloud Computing và đề xuất phương ún án dụng Clomdl

Computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên địa bản tỉnh 1lưng Tên” cho luận văn tốt nghiệp Hy vọng đây là cơ hội tốt đề nghiên cứu và tìm hiểu

vẻ ĐTĐM, đề xuất phương án áp dụng ĐTĐM vào công việc quản lý CNTT trên

địa bản tỉnh Hưng Yên

+ _ Xây đựng thử nghiệm một phần mém ding chung theo mỏ hinh ĐTĐM

Đôi tượng và phạm vỉ nghiên cứu

“ _ Tìm hiếu tổng quan về DTDML

* Tìm hiểu mô hình cùng cấp dịch vụ ĐTĐM

« _ Từn hiểu cách thức xây dựng các ứng dụng trên nền ĐTĐM

+ Nghiên cửu phương án áp dụng ĐTĐM cho phát triển phân mẻm dùng chúng trên địa bản tinh Hưng Yêu

+ Xây dựng thử nghiệm phản mềm Quản lý văn ban và điều hành, bao gồm các thành phần sau:

+ Tắng cơ sở dữ liệu (Dababnse): chúa Loàn bộ CSDI, cho bắt loán

* ‘Tang dịch vụ (Services): cung cấp các dịch vụ cho ting ting dung, cae dich

vụ được xây đụng đựa trên kiến trúc SOA

+ Tang ứng dụng: là trang Web sử đụng cho ứng dụng quản lý văn bản và

điều hành công việc

Trang 11

Trang 13

© Cai dit thi nghiệm hệ thống máy chỗ phục vụ cho phần mềm quan bi van bản và điểu hành bao gồm:

~_ Máy chủ cơ sở đữ liệu (Databaser Server)

+ May chi dich vu (Service Server)

~_ Máy chủ Web (Web Server)

Thương pháp nghiên cứu

Trang 14

CHUONG 1: TONG QUAN

1.1 Diện toàn đám mây

1.1.1 Khải niệm

Điện toán đám mây, còn gọi là tính toàn máy chủ ảo, là mô hình tỉnh toán sử

dụng các công nghệ máy tính và phát triển đựa vào mạng ïntemet Thuật ngữ

“đám mây" ở đây chỉ mạng Internet (dựa vào cách được bổ trí của nó trong sơ đổ amang rudy tinh) 6 mé hinh tính toán này, mọi khả năng liên quan đếu công nghệ

thông tin đều được cung cấp đười dạng các "dịch vụ", cho phép người sứ dụng

truy cân các địch vụ công nghệ từ một nhà cùng cáp nào đó trong "đảm mây” mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không, cân quan tâm đến các cơ sở hạ tẳng phục vụ công nghệ đó

Trong mô hình ĐTĐM, thông tim được lưu trữ thường trực lại các máy chủ trên Intemet và chí dược lưu trữ tạm thời tại các máy khách Như /finh 1.7.bên

đười ta thấy bèn ngoài đám mây bao gồm các thiết bị như máy tính cá nhân

(Desktop va Laptop), điện thoại (phone), méy tinh bang (tablet), và các máy máy

chủ mà cỏ chức năng truy cập Internet sẽ có thể truy cập và khai thác các dịch vụ

của “đám mây” Còn bên trong đám mây thi bao gêm:

+ Tang Ha tang (nrastructure): gor các máy máy chủ, thhết bị lưu trữ

va hệ thông mạng

* Tang nén tang (Platform): gồm các cơ sở đữ liệu hàng đơi, định danh,

chương trình thực thị và các đối Lượng lưu trữ

« — Tầng ứng dụng (Application): gồm các ứng dụng về tài chính, tuyển

thông, hợp tác, nội đưng và theo dõi giảm sắt

Trang 13

Trang 15

dụng Theo mô hình ĐTĐM, hạ tâng công nghệ thông tin sẽ được các nhả cung

cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thuê lại Việc quản lý hạ tảng công nghệ thông

tin đó sẽ được nhà cung cấp dịch vụ thực hiện

Vẻ phia doanh nghiệp sử dụng dịch vụ, ĐTĐM sẽ cho phép doanh nghiệp

không cẩn tập trung quá nhiều cho cơ sở hạ tảng hoặc nâng cấp ứng dụng, không đòi hỏi nguồn nhân lực lớn vả có thể để dàng thay đổi quy mô khi cân Khi thành

Trang 14

Trang 16

phan chiếm nhiều nguồn lực vẻ con người và chỉ phí trong cơ cầu van hành của doanh nghiệp được gỡ đi, doanh nghiệp sẽ có nhiều thời gian vào những hoạt

động kinh doanh cất lõi

Qua thời gián lâm việc, cáo cơ quan nhà nước sản sinh ra một lượng dữ liệu

ngày một nhiều, cần lưu trừ một lượng thông tín đỗ số Các thông tin đó có thể để

xử lý trực Iuyễn rửur kiểu ding trong khai bao hai quan bay dé lua tit cho muc

đích khai thac bao ofo Cac ngan hang ciing la mét co quan dién hinh cho viée sir

dụng, quân trị và lưu trữ dữ liệu, Khi giao dịch liên quan tới tài khoản ngân hàng,

số liệu phải được cập nhật tức thời vào cơ sở đữ liệu Khi khách hàng vấn tin tài khoản tại ATM, gần như ngay lập tức khách hàng nhận được số dư trong tài khoản hiện cỏ Ngoài ra, khi khách hàng vấn tin lịch sử giao dịch, khách hang sẽ xem

dược các giao dịch dược thực hiện liên quan tới thẻ của khách hàng trong khoảng

thời gian Điều gi hé tro ngân hang có thể đưa ra được chất lượng dịch vụ tốt như

vậy, đem đến sư hài lòng cho khách hàng Một điều không thẻ thiểu đồng góp vào thành công của hệ thống ngân hảng đó lả cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin nói

chúng và sơ số dữ liệu nổi riêng

Khi có yêu cầu xử lý của khách hàng, hệ thống công nghệ thông tỉn ứng dung DIM sé tự động phản tích yêu cấu, tìm ra tải nguyên tỉnh toán tốt nhất

trang môi trường đám mây đề xử lý yêu cầu và trả về kết qua cho khách hàng Dữ

liệu dược đưa lên các đám mảy, các chuyền gia củng với bạ tầng công nghệ thông

tim có sức mạnh tính toán không lỗ của các nhà cung cập dịch vụ sẽ dim bao hé

thông cơ sở dữ liệu dược tổ chức khon học, liệu quả lĩnh toán và khả răng sẵn

sảng, tính bảo mật được đưa lên cao nhất

Mô hình ĐIĐM ngày cảng trở lên phố biến Các công ty lớn như Citrx, Amazon,

Microsoft, Oracle, IEM đã chú trọng phát triển địch vụ hướng mô hình ĐTĐM Các

cong ty nay déu có các sân phẩm ĐTĐM đang được sử dụng như Citix có CloudStack,

Amazon có B2, Miorosoft co Windows Azura va SOL Aza

Trang 15

Trang 17

1.1.3 Thuậc th ca ĐTDM

DIDM duge xem nhu là dịch vụ và giái pháp kinh doanh được sử dụng và

thân phổi qua internet theo như câu của người sử đựng Nhu cẩu và các nghiệp vụ

ds dang của người sử dụng về kiến trúc, ứng dụng và tài nguyên được nhà curyt cấp địch vụ đám mày đáp ứng với giá thành thập nhất DTDM giúp điều chỉnh

phù hợp các mục đích kinh doanh, giảm giá thành sở hữu và quân trị mg đựng

công nghệ thông lin, và tăng độ lĩnh động cho các nghiệp vụ của doanh nghiệp

ĐILĐM có một số thuộc tỉnh quan trọng như sau:

Da kênh thuê: Mô hình DTDM sử dụng sức mạnh của các tài nguyên

được chúa sẽ Một ứng dụng được sử đụng để nhân bãn ra thành nhiều thể hiện có đử liệu và câu hình khác nhau cho nhiều dối tượng khách:

hang sử đụng Nhiều khách hàng sẽ chia sẻ cùng ứng dụng, chạy trên

cùng rên tầng phần cứng, sử dụng cùng hệ điểu hành Kỹ thuật này Jam giảm giá thành liên quan tới kiến trủc nền tảng,

Khả năng mở rộng: DTDM có khả năng mở rộng tới hàng ngàn hệ théng, mang và không gian lưu nữ Đặc tính này đâm báo mô hình

ĐIEM có thể được đáp ứng được các yêu cảu ngày cảng tăng của

người sử đụng về súc mạnh xử lý, không gian luu trứ cũng như sự ổn

dịnh của dữ liệu

1liệu quả về kinh tẻ: Người sử dụng chí phái trả phi cho những gì hợ

sử dựng mà khóng phải đầu tư về cœ sở hạ tầng, thiết bị và kinh phí

duy trì đội ngũ nhân viên bão Irì và quản trị

Sự tin cậy: Mô hình DTDM có độ tín cậy rất cao về sự ôn định cũng, như sẵn sảng của hệ thống Mô hinh ĐTĐM có sự sao lưu hệ thông,

thường xuyên, đo vậy nghiệp vụ của khách hàng sẽ luôn đầm bảo

được duy trì hoạt động én định

Nhanh chóng đáp ứng nhủ cầu người sử dụng: Các yêu cầu từ phía

người đùng sẽ được gửi tới trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp dịch

vụ Lại trung tảm dữ liệu, các tải nguyên tỉnh toán lớn được các

Trang 16

Trang 18

chương trinh máy tỉnh thông mình điều khién sé don nhận yêu cau tir người dùng, thực hiện xử lý và trả kết quả về người dùng nhanh nhật + Độc lập vị trí và thiết bị: Người dùng truy nhập vào hệ thông qua trình duyệt web mà không cần biết vị trí hoặc thiết bị nào đang sử dụng Người đủng có thẻ kết nổi tới thiết bị thông qua bất cứ thiết bị nao hỗ trợ duyệt web

©loud Infraslrueture | [Cloud infrastructure] [Gioud infrastructure

laaS: Software as a Service

Cloud Infrasinicture

laaSỐ Platform as a Service (PaaS)

Trang 19

Như hình vẽ trên ta thấy không phải lúc nảo mô hình ĐTĐM cũng luôn luôn đầy đủ cả 03 tâng dịch vụ IaaS-PaaS-SaaS, mà cỏ thẻ các nhả cung cấp dịch vụ chỉ cung cấp một dịch vụ duy nhất IaaS, PaaS, hoặc SaaS Cũng có thẻ họ chỉ cung cap kết hợp giữa 02 dịch vụ IaaS-PaaS, hoặc PaaS-SaaS

Đứng vẻ góc độ người sử dụng các mô hình dịch vụ thì cỏ thể xem laaS

dùng cho các nhà quản trị mạng và hệ thông, Paas dùng cho các nhả phát triển các phan mem ứng dụng, va SaaS thi ding cho người sử dụng nghiệp vụ đầu cuối Hinh1.3 bén dudi tỏm tắt các đổi tượng sử dụng các địch vụ ĐTĐM

End Users

Application Developers

Network

Architects

Hình 1.3 Đối tượng sử dụng các địch vụ ĐIDM

1.21 Dịch vụ phần mém (Software as a Service ~ SaaS)

SaaS 1a mô hình một - nhiều đề cung cấp các ứng dụng cho người dùng cuối như Hình Vẻ cơ bản, phân mềm được cài đặt trên phản cứng của nhà cung cap dich vu va nha cung cap dịch vụ sẽ cấp quyền truy cập cho người dùng cuối Người dùng cuối sẽ thông qua trình duyệt web đề truy nhập tới ứng dụng

Trong mô hình SaaS, một ứng dụng được tủy biên dữ liệu và câu hình cho

phủ hợp với từng đối tượng khách hàng Do vậy, một ứng dụng sẽ được cho thuê

sử dụng cho nhiều khách hảng khác nhau nhu Hinh 1.4

Trang 18

Trang 20

SaaS tré thảnh mô hình phân phối phổ biển cho hầu hết các ứng dụng cho doanh nghiệp, bao gồm: kế toán, quản lý hợp tác, quản lý quan hệ khách hàng (CRM), lap kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP), quản lý hỏa đơn, quản lý nguồn lực (HRM), quản lý nội dung (CM)

Trang 21

Do sử dụng đường truyền internet đẻ sử dụng dịch vụ từ xa nên sẽ có một độ trễ nhất định so với môi trường thực

Một trong những SaaS nổi tiếng là GoogleDocs Với GoogleDocs, người dùng chỉ cân tạo tài khoản Google là có thẻ tạo những tài liêu cá nhân thông qua trình duyệt web Các tải liêu này được bảo mật thông qua xác thực tải khoản Gmail của Google

1.2.2 Dich vu nên tang (Platform as a Service — PaaS)

Trong mô hình nảy, nên tảng tính toán được cung cập bởi nhà cung cấp dịch

vụ Nên tảng tạo ra môi trường cho phép người dủng phát triền, triển khai và quản

lý toàn bộ vòng đời của ứng dụng từ khi khởi tạo tới khi ứng dụng không còn

được sử dụng Dịch vụ nên tảng cung cap các dịch vụ như hệ điều hành, cơ sở dữ

liệu, máy chủ Web nhu Hinh1.5

Trang 22

PaaS đưa ra các tiện ích hỗ trợ triển khai ứng đụng mà không cân quan tâm tới giả thành vả sự phức tạp của việc mua sắm và quản trị các thành phần gềm cá

phần cứng và phân mềm cầu thành lên nên tang tỉnh toán

Nến tầng lính toán bao gồm sự kết hợp giữa một số kiến trúc phân cứng và nén tang phan mễm, bao gồm cả nên tang tng dụng Sự kết hợp nay cho phép phan mềm được thục thi trên nên tầng Một nên tầng tính toán cơ bản bao gồm kiến trúc của máy tỉnh, hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình và các giao diện lương

tảo với ngời đúng

Có một số hình thức của PaaS bao gồm PaaS hé tro mdi trường phát triển độc lập, PaaS hỗ trợ môi trường chỉ phân phối ứng dụng vả nên tảng mở,

PaaS hỗ trợ môi trường phát triển độc lập không bao gồm các kỹ thuậi, cấp

phép hoặc phụ thuộc tải chính vào các ứng dụng SaaS cu thé hole cdc dich vu

web, và được dành dễ cung, cấp một môi trường, phát triển tổng quát

PaaS hỗ trợ mỗi trường phản phổi ứng đụng Dịch vụ nên tảng nay thiểu khả năng phát triển, gỡ lễi và thử nghiệm, và chỉ cung cấp các dịch vụ mà một môi trường lưu trữ có thể hỗ trợ như an ninh đữ liệu và khá năng mở rộng theo

yếu cảu

Nến tầng mở: Cho phép người phát triển sử dụng nhiều ngôn ngĩt lấp trình, nhiều cơ sở dữ liệu, hệ điều hành và máy chủ khác nhau

1.2.3 Dich vu co sé ha tng (Infrastructure as a Service —IaaS)

PTPM cfing cung cap co sở hạ tầng như muột địch vụ cho các Lỗ chúc trễ tiến cho phan cung trén co sd tra tién cho mỗi lần sứ dụng Dịch vụ cơ sở hạ tảng cung, cap cho người ding cuối các địch vụ chia sẽ các hệ thống lưu trữ, hệ thắng mạng

cũng như các máy chủ do thu Hinh 7.6

Trang 21

Trang 23

ứng dụng thông thuống tới các ủng dụng hiệu riắng cao: Từong mổ hồ BIBNE

nguồn lực và cơ sở hạ tảng được thuê ngoài bởi các tổ chức sử dụng dịch vụ hoặc các nhà cung cấp thử ba Các nhà cung cap dịch vụ sở hữu cơ sở hạ tầng chịu trách nhiệm bảo trì, nâng cấp Các nguồn tài nguyên như các máy chủ, hệ thông lưu trữ, thiết bị chuyên mạch định tuyên, v.v được chia sẻ qua mạng

Điểm mạnh của mô hình IaaS là khả năng mở rộng, có thẻ mở rộng khả năng lưu trữ, khả năng tỉnh toán theo nhu cầu

Doanh nghiệp thay vì phải mua sắm đây đủ các máy chủ, phần mềm, trung tâm dữ liệu và các thiết bị mạng, doanh nghiệp chỉ cản thuê lại từ nhả cung cấp

Trang 22

Trang 24

Nhà cứng cấp dịch vụ tính phí sử dụng theo các tỉnh toán cơ bãn như Lý lệ sử dụng RAM, CPL, fu lugng vao ra (I/O) dét ligu, thời gian sử dụng tải nguyên

Doanh nghiệp sẽ chỉ phải tra phi cho những gì doanh nghiệp sử dụng Việc

tảo trì, nâng cap hệ thống nhà cung cấp địch vụ sẽ thực hiện Doanh nghiệp nhờ

đó sẽ có nhiêu thuận lợi hơn để tập trung vào nghiệp vụ

1.3 Một số mô hình triển khai ĐTĐM

Dựa trên mối quan hệ giữa nha cung cấp dịch vụ và đoanh nghiệp sử dụng địch vụ có thể triển khai XTĐM theo ba mô hình là dám mây công khai, dâm mây riêng tư và đảm mày lai Doanh nghiệp dựa vào những yêu cầu nghiệp vụ riêng để lựa chọn triển khai một trong ba mô bình

1.3.1 Đâm mập công cộng

Đây là mô hình triển khai cơ bản nhất của DTM trong các mô hình địch vụ

Nhà cung cấp dịch vụ tỉnh phí người sử dụng theo việc sử dụng các tải nguyên

thuế Vị không có hạn chế người sử dụng có thể dang ky dich vu dam may nay

xiên được gọi là đảm mây công cộng Các dịch vụ được cung cấp bói ĐTĐM công

công có thé được miễn phí hoặc tính phí tủy thuộc vào địch vụ được cưng cấp Ví

dụ, ứng đụng mail của Google, Yahoo,vv duge truy cập bởi những người sử

dụng miễn phí, trong khi thuê cơ sở hạ tầng, cơ sở đữ liêu và nên tảng thì sẽ bị

tâm đánh giá khi sử dựng địch vụ

Các cá nhân cũng có thế đăng ký cho địch vụ này vì nó cung cấp một nên

tang mở để phát triến, triển khai và quản lý các ứng dụng mà không cần quan tâm

về mỗi tường lưu rữ như hình vẽ dưới dãy

Trang 23

Trang 25

Đảm mây riêng phỏ biến được biết đến như một đám mây nội bộ Mô hình

triên khai đảm mây riêng cũng có đây đủ các thiết bị lưu trữ, máy chủ vả cơ sở hạ

tầng nằm trong phạm vi ranh giới vật lý của trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp

như Hình 1.8

Trang 24

Trang 26

+ Reliable

+ Secure

* Efficient + Controlled

Private Cloud “Ong Choke

SNE eet een

Hình 1.8 Mô hình đám mây riêng

Như vậy, mỗi quan tâm vẻ an ninh vả việc duy trì sự riêng tư dữ liệu sẽ không bị ảnh hưởng Mô hình kiên trúc này phỏ biến và rất hữu dụng trong các

doanh nghiệp và tổ chức đỏi hỏi mức độ bảo mật cao của dữ liêu như nghành

Mô hình lai cỏ sự phân biệt giữa dữ liệu quan trọng của doanh nghiệp vả lưu trữ ứng dụng Trong khi doanh nghiệp xây dựng trung tâm dữ liệu và cải đặt cơ sở

dữ liệu cho riêng mình thì doanh nghiệp vẫn có thẻ đi thuê các cơ sở hạ tầng vả ứng dụng khác từ đám mây công công đề giảm chi phi dau tw ban dau, Dưới day

lả hình vẽ mô tả kiến trúc của mô hình đám mây lai

Trang 25

Trang 27

Hybrid Cloud

Hình 1.9 Mô hình đám mây lai

1.4 Kiến trúc hướng dịch vụ

Kiến trúc hưởng dịch vụ (SOA) là tập các nguyên lý thiết kể được sử dụng

trong pha phát triển và tích hợp hệ thông Một hệ thông dựa trên một SOA sẽ đóng

gói các tỉnh năng thành một tập các dịch vụ đa tương tác có thẻ được sử dụng bên trong các hệ thống liên kết hoặc các hệ thống riêng biệt đáp ứng các yêu cầu

nghiệp vụ khác nhau

Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) được mồ hình hóa như Hinh 1.10 bén dudi

Trang 26

Trang 28

Publish

Hinh 1.10 M6 hinh SOA

Nhà cung cập dịch vụ đưa ra những thông tin về dịch vụ của mình cho

một bên trung gian Bên trung gian này sẽ lưu trữ toàn bộ thông tin về dịch vụ của nhà cung cấp Tử đó, người sử dụng dịch vụ có thể tìm kiểm dich vụ mình cần tử bên trung gian này Sau đó người dùng dịch vụ xây dựng kênh giao tiếp

với bên cung cấp dịch vụ

SOA cung cấp giải pháp giải quyết các vẫn đề còn tổn tại của hệ thông hiện nay như tỉnh phức tạp, không linh hoạt và không ỗn định Một hệ thông

triển khai theo mô hình SÓA cỏ khả năng mở rộng và liên kết với các hệ thông

khác Đây chính là nền tảng và cơ sở cho việc tích hợp, tái sử dụng các tai nguyên sẵn có

Trang 29

aodule cé két ndi chat thimdi quan hệ giữa cac module không rõ ràng Hầu hết các kiển trúc phân mềm đều hướng tới kết nói lòng giữa các rnodule, Khá năng kết

néi giữa các module ảnh hưởng tới khả năng chỉnh sửa, nâng cấp của hệ thông đó

Nếu tính chất kết nối giữa các modulc cảng chặi thì công việc chỉnh sửa theo nhủ câu thay đối từ phía người ding cảng nhiều đo phải sửa nhiều module

SOA hỗ trợ tính kết nổi lông thông qua việc sử dựng hẹp đẳng và liên kết (sontraeL mà binding) Một người sử đụng dịch vụ tuy vấn đến nơi hưu trữ vả cung cấp thông thì dịch vụ (Nơi đăng kí địch vụ - Registy) đề lấy thông tin về Joai dich vu can sit dung Noi ding ki dich vụ sẽ trã về tất cả những địch vụ thoả tiêu chuẩn tìm kiểm Từ bây giờ người dùng chỉ việc chọn dich vu ma minh can va

thực thi phương thức trên đó theo mô tá dịch vụ nhận được từ nơi đăng ki dịch vụ

Tên sử dụng dich vụ không can phụ thuộc trực liếp vào cải đặt của địch vụ

mà chỉ dựa trênhợp dồng, má dịch vụ dó hồ trợ Tĩnh kết nói lõng giúp gỡ bỏ những, ràng buộc điều khiên giữa những hệ thống đầu cuỏi Mỗi hệ thông có thể tự quản

†ý độc lập nhấm tăng hiệu suất, khả năng mê rộng và khả năng đáp ứng cao Những thay đổi cài đặt cũng được che giêu đi Kết nổi lóng đem đến sự độc lập

giữa bên cung cấp và bến sử dựng nhưng nó đời hỏi các giao điện (mierface) phải

theo chuan và cần một thành phân trung giám quân lý, trung chuyên yêu câu giữa các hệ thống đầu cuối

Tai sir dung

Các dịch vụ có thể được tái sứ dụng lại bằng cách kết hợp lại với nhau theo

nhiều mus đích khá nhau Tải sử dụng lại các địch vụ côn giúp loại bỏ những,

thành phẩn trùng lắp và tăng độ vững chắc trong cải đặt, nỗ còn giúp dơn gián hoá việc quản trị Thực ra tái sử dung dich vy lai 48 đảng hơn tái sử đụng thành phân hay lớp Khíng dịch vụ được đùng chưng bởi tất cả các ứng đụng của một hệ thống SOA gọi là những dịch vụ chia sé co sé ha tang (shared infrastructure

service)

Trang 28

Trang 30

Tinh giao tiếp

Các dich vu trong SOA có khả năng giao tiếp với nhan Nến nhà cung cắp và người dùng dịch vụ có nên tảng khác nhau mả kết nói với nhau thì các giao thức gino tiếp dùng đề hỗ trợ cho các tương tác dịch vụ cân phải tương thích giữa các

niển lắng đó Do có âu giao tiép, SOA sử dụng cáo công nghệ giao tiếp chuẩn mỡ như XML và Web Service

1.42 Dich vu Web

Dich vu web có thể cải đặt một kiến trúc hướng địch vụ Dịch vụ web tạo ra

cáo khối clrức năng cỏ thẻ được truy nhập thông qua các giao thức internet chuin

không phụ thuộc nên tang hoặc ngôn ngữ lập trình Timg khối SOA có thể đóng

aml trong hai vai trò là nhà cúng cấp địch vụ hoặc người sử đụng địch vụ Việc cung cấp các dịch vụ Web thường dựa trên hai công nghệ phổ biển đỏ lá công,

dựa trên giao thức HTE 'Irons công nghệ nảy hệ thông được mô hình hóa thành

các resource (tải nguyên) và các lài nguyên mày cung cập các phương thức đề thao

tác với nó thông qua các phương thức GET, POST, PUT va DELETE của giao

thức LILTP như fink ï.17 sau đây

Trang 29

Trang 31

Stateless Web Service Conversation via REST

Hinh 1.11 Cong nghé REST

So với SOAP-based thi REST-ful cỏ một số điểm hạn chế vẻ mặt bảo mật cũng như vấn đề mỏ tả dịch vụ, song với đặc điểm lả gọn nhẹ và tốc độ xử lý cao

và nỏ cũng đang được sử dụng khả rộng rãi hiện nay

Bải toán thử nghiệm trong luận văn này “Quản lý văn bản và điều hành”

cũng sử dụng công nghệ REST-ful cho việc xây dựng tảng dịch vụ

1.4.3 Mỗi tương quan giữa ĐTĐM và kiến trúc SOA

Cả mô hình toản đám mây và hướng dich vu déu chia sé khải niệm hướng, dịch vụ Đỏ là có nhiều kiểu dịch vụ được chia sẻ trên mang chung và người sử dung cỏ thể tiếp cận các dịch vụ đó Mô hinh ĐTĐM chuyên các khia cạnh của

công nghệ thông tin ra cộng đồng dưới dạng dịch vụ, các dịch vụ nảy được các

nhà cung cấp dịch vụ dựa trên đám mây đưa ra Người sử dụng có nhu cầu mua lại dich vu tir nha cung cấp dịch vụ Trong khi mô hình SOA đẻ cập nhiều hơn tới khia cạnh thành phân phần mêm và vẫn đẻ kết dinh giữa các thành phần đỏ

Trang 30

Ngày đăng: 09/06/2025, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Mô  hình  ĐTĐM  tông  quát - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 1.1. Mô hình ĐTĐM tông quát (Trang 15)
Hình  1.4.  Mô  hình  dịch  vụ  phần  môm. - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 1.4. Mô hình dịch vụ phần môm (Trang 20)
Hình  1.6.  Mô  hình  dịch  vụ  cơ  sở  hạ  tẳng. - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 1.6. Mô hình dịch vụ cơ sở hạ tẳng (Trang 23)
Hình  1.7.  Mô  hình  đám  mây  công  cộng. - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 1.7. Mô hình đám mây công cộng (Trang 25)
Hình  1.8.  Mô  hình  đám  mây  riêng. - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 1.8. Mô hình đám mây riêng (Trang 26)
Hình  1.9.  Mô  hình  đám  mây  lai. - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 1.9. Mô hình đám mây lai (Trang 27)
Hình  SOA đưa ra hai mức độ  kết  nỗ - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh SOA đưa ra hai mức độ kết nỗ (Trang 28)
Hình  1.12.Mô  hình  một  server  vật  lý  và  nhiều  server  ảo. - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 1.12.Mô hình một server vật lý và nhiều server ảo (Trang 32)
Hình  3.1  Sơ  đồ  qn'  trình  tiếp  nhận  và  chuyến  giao  văn  bản  đến - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 3.1 Sơ đồ qn' trình tiếp nhận và chuyến giao văn bản đến (Trang 41)
Hình  3.2  Sơ  đồ  quy  trình  xử  lý  văn  bản  đến - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 3.2 Sơ đồ quy trình xử lý văn bản đến (Trang 42)
Hình  3.3  Sơ  đô  quy  trình  dự  thảo  và  phát  hành  văn  bái - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 3.3 Sơ đô quy trình dự thảo và phát hành văn bái (Trang 43)
Hình  3.5  Sơ  đỗ  quy  trình  theo  dõi  hi  bảo,  theo  dõi  thực  hiện  văn  bản - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 3.5 Sơ đỗ quy trình theo dõi hi bảo, theo dõi thực hiện văn bản (Trang 45)
Hình  3.7. Sơ  đồ  các  chức  năng  của  hệ  thống  3.3.2.  Kién  trúc  tông  thể - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 3.7. Sơ đồ các chức năng của hệ thống 3.3.2. Kién trúc tông thể (Trang 49)
Hình  3.8.  Kiến  trúc  tổng  thê  theo  mô  hình  ĐIĐM - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 3.8. Kiến trúc tổng thê theo mô hình ĐIĐM (Trang 50)
Hình  3.10.  Màn  hình  nhập  văn  bản  đền - Luận văn tìm hiểu mô hình coloud computing và Đề xuất phương Án Áp dụng cloud computing vào công việc quản lý công nghệ thông tin trên Địa bàn tỉnh hưng yên
nh 3.10. Màn hình nhập văn bản đền (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w