Một trong các phương pháp gia công phi truyền thống đó lả gia công bằng tỉa lửa điện hay thường dược pọi là gia công KIM Electrical Discharge Machining Ngày nay các thiết bị gia công t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGANH: MAY VA DUNG CU CONG NGHIỆP
NGIHIÊN CỨU ÂNH TƯỞNG CỦA XƯNG CÔNG SUẤT VÀ
CUGNG BO DONG DIEN DEN BO NHAM BE MAT VA DO MON TUONG DOI KIT GIA CONG TREN MAY XUNG DIEN
EDM BKO1A-V2.0
NGUYÊN ĐỨC TOÀN
TIA NOI 2006
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ DÁO TẠO
TRUONG PAI HOC BACH KHOA HA NOT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGIHÊN CỨU ÂNIH TƯỞNG CỦA XƯNG CÔNG SUÁT VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN ĐẾN ĐỘ NHÁM BE MAT VA BO
MON TUONG BOI KHI GIA CONG TREN MAY RUNG DIEN
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỚNG CỬA XƯNG CÔNG SUÁT VÀ CUONG DG DONG DIEN DEX DG NHÁM BÊ MẶT VÀ DỘ
MON TUONG DOI KHI GIA CONG TREN MAY XUNG DIEN
Trang 41.3.2 Ưu, nhược điểm 13
1.4 Các thông số công nghệ cơ bản
1.4.1 Điện áp khởi tạo U¡ (V)
1.4.2 Điện áp phóng tia lửa điện @
1.4.3 Thời gian kéo dải xung t; (us) 1.4.4 Khoảng cách xung to (us)
1.4.5 Dòng phỏng tia lửa điện Ie (A) 1.46 Thời gian trễ đánh lửa tu (Hs)
1.4.7 Khe hở phóng điện 8 (tum)
1.4.8 Phân nhóm các thông số
1.5 Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
1.5.1 Hướng nghiên cứu vê bộ điêu khiển
1.5.2 Hướng nghiên cứu về dung dịch điện môi eitektaris225)
1.5.3 Hướng nghiên cứu về vat hig
ệu làm điện cực A5908 .24 1.5.4 Hướng nghiên cứu về tôi ưu hóa các thông số công, nghệ 25 1.5.5 Nghiên cửu những ứng dụng mới của EDM ñ
1.6 Kết luận
CHƯƠNG 2 MÔ HINH DIBU KHIEN CNC CHO MAY XUNG TIA LLỜA
ĐIEN (MODEL ĐK01A-V2) ø
2.1 Nguyên tắc thiết kế bộ điều khiểi
2.2 Các chức năng của bộ điều khiển máy xung EDM
2.2.1 So dé khối chức năng của hệ thong điều khiển
2.2.2 Phân chia các khối chức năng 28589 2.2.3 Khi phát xung công suât
224 Khối điều khiển đông cơ 2.2.5 Khối giao tiếp và hiển thị 8 2.2.6 Phần mềm trung tâm và tôi ưu hoá phân mềm an 39 2.3 Kết luận
Trang 5
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÁC ẢNH HƯỚNG VÀ TỎI ƯU HOÁ KHI
3.1.5 Động cơ bước (Step Motor - SM) .46
3.2 Quá trình điều khiển và tối ưu hoá trong EDM 56
3.2.2 Các tham số trong EDM 56
3.2.3 Tối ưu hoá trong gia công EDM : 59
3.3.1 Các vẫn đê về tin hiệu phân hôi "— —
4.3 Xây dựng các bộ thông s số thực nghiệm 75
4.3.1 Thực nghiệm ảnh hướng tị, I‹ tới độ nhám ê mặt Re cò 75
4.3.2 Thực nghiệm ảnh hưởng của xung ngược đến lượng mòn tương
ẢI LIỂU THAM KHẢO
PHULUG
TOM ‘TAT LUAN VAN
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Ea _———
Cùng với sự phát triển lớn mạnh của các ngảnh khoa học vả kỹ thuật
có tác động đến hầu hết mọi lĩnh vực trong các ngành công nghiệp, ngành
công nghệ chế tạo do đỏ cũng đòi hỏi phải phát triển mạnh mẽ để đưa được
ra những sản phẩm chất lượng và có độ tỉn cậy cao
Ngoài các phương pháp gia công truyền thống thì các phương pháp gia
công phi truyền thống đóng một vai trỏ quan trọng lrong việc tạo ra các sẵn
phẩm có hình dang phức tạp, vật liệu cơ tính cao mả các phương pháp gia
công truyền thống khó hoặc không thể thực hiện được Một trong các phương
pháp gia công phi truyền thống đó lả gia công bằng tỉa lửa điện hay thường
dược pọi là gia công KIM (Electrical Discharge Machining)
Ngày nay các thiết bị gia công theo nguyên lý tia lửa điện được phát
triển theo nhiều hướng khác nhau: pia công bằng điện cực định hình, cất dây,
khoan và hiện nay có cả phay tia lửa điện Hệ thống điều khiển cũng dần được thay đổi cả về chất: đầu tiên là hệ thống đùng tụ điện đến nay là hệ
thống phát xung diéu khién bang CNC (Computer Numerical Control)
Tldu hét céc doanh nghiệp Cơ khí ở Việt Nam đêu được trang bị các
máy gia công tia lta điện Phần đóng góp của chúng trong một sản phẩm cơ
khí có thể lên đến 20%-50%
Nội dung của luận văn này là nghiên cứu về vấn đề gia công tia lửa
điện và đã có những kết quả tốt và ứng dung trong thực Lễ với nội đung chính
là "Nghiên cứu ảnh hưông của xung công suất và cường độ dòng điện đến
độ nhằm bề mặt và độ mòn tương đỗi khi gia công trên máy xung điện
EDM BK01A-V2.0'
Trang 7tở
Luận văn gồm 4 chương Nội dung chính có thể tớm tắt như sau:
Chương 1: Nghiên cửu tổng quan về phương pháp gia công tia lửa
điện Nội dung chính là tóm tắt nguyên lý gia công EDML tìm hiểu các nghiên cứu, kết quả đã có và xu hướng phát triển ở trong nước và trên thế
giới Từ dó đưa ra phương hướng nghiên cứu của để tài
Chương 2: Trình bảy các vấn đề có liên quan đến việc thiết kế bộ điều
khiển ding cho may xung tia lửa điện Giới thiệu các môdun chỉnh Kết quả của chương này là bộ điều khiển ONC đừng cho máy gia công, định hình tia
lửa điện phục vụ cho các nghiên cứu ở sau
Chương 3: Nghiên cứu các anb hưởng và các phương pháp tối wu hoá
khi gia công trên máy xung Irong chương này trình bảy các vấn đề và giải
pháp trong quá Irình tối ưu hoá, các nghiên cửu về ảnh hưởng của các tham
số đến năng suất và chất lượng bề mặt để từ đó lựa chọn phương pháp nghiên
củu hợp lý
Chương 4: Thiết lập các dữ liệu thực nghiệm và xử lý số liệu do, dua
ra được ảnh hưởng của xung công suất và cường đô dòng điện đến độ nhám
bé mặt vả độ món tương đối phủ hợp với bộ điều khiển Từ đó rút ra các kết
luận từ luận văn, đánh giá những hạn chế và những dịnh hưởng phát triển tiếp
theo về nghiên cứu EDM
Các phụ lục quan lrọng có liên quan đến kết quả của luận văn gầm các
bảng kết quả thí nghiệm, hướng dẫn vận hành, hướng dẫn sử dụng, dược trình bày ở cuối của bản thuyết minh
Do trính độ còn hạn chế, thông tin thu thập cỏn chưa day đủ nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Tác giả mong muốn được các thầy cô
và bạn đồng nghiệp gớp ý để luận văn đạt được kết quả tốt hơn và để có thể
dưa ra ứng dụng trong điều kiện thực tế
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 8Tác giả xin gửi đến TS Hoàng Vĩnh Sinh, các thầy cô và bạn bè đồng
nghiệp trong bộ môn Gia công Vật liệu và Dụng cụ Công nghiệp - Khoa
Cơ khí trường DHBE Hà nội, toàn thể các cán bệ trong Trung tam Dao tạo và Bồi dưỡng Sau đại học trường ĐIIBK Tà nội đã tham gia đóng góp
ý kiến để bản luận văn của tôi hoàn thiện hơn
Trang 9MỞ DẤÃU
CHƯƠNG L TONG QUA Nà
1.1 Nguyên lý gia công bing tia lita dig
1.2 Bản chất vật lý của quá trình ăn mòn xung tia a lửa điện
12.1 Giai đoạn 1- hình thành kênh dẫn điện
1.2.2 Giai đoạn 2: phóng tia lửa điện làm bốc hơi vật liệu
1.2.3 Giai đoạn 3: hoá rắn hơi vật liệu và phục hỗi
1.3 Thiết bị gia công, chỉ tiêu đánh giá và * Pham v viứng dụng
1.3.1 Thiết bị gia công : "
1.3.2 Ưu, nhược điểm
1.3.3 Chỉ tiêu dánh giá quá trình gia công RDM
1.4 Các thông số công nghệ cơ bân
1.4.1 Điện áp khởi tạo Ui (V)
1.42 Điện áp phóng tia lửa điện U; (V)
1.43 Thời gian kéo dai xung ti (us)
1.4.4 Khoảng cách xung Lạ (us)
1.4.5 Dòng phóng tia lửa điện 1: (À)
1.46 Thời gian trễ dánh lửa ta (1s)
1.4.7 Khe hở phóng điện õ (km)
1.4.8 Phân nhóm các thông số
1.5 Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nướt
1.5.1 Hướng nghiên cứu về bộ điều khiển
1.5.2 Hướng nghiên cứu về dung dich dién môi
1.5.3 Hướng nghiên cứu về vật liệu làm diện cực
1.5.4 Hướng nghiên cứu về tôi ưu hóa các thông số công nghệ 25
1.5.5 Nghiên cứu những ứng dung mdi cia EDM
1.6 Kết luận,
ĐIỆN (MODEL, BKOIA-V2)
2.1 Nguyên tắc thiết kế bộ điều khién
2.2 Các chức năng của bộ diéu khiển máy xung “EDM
2.2.1 Sơ đồ khối chức năng của hệ thống điều khiển
2.2.2 Phân chia các khỏi chức năng
2.2.3 Khôi phát xung công suất
2.2.4 Khối điều khiển động cơ
2.2.5 Khôi giao tiếp và hiển thị
2.2.6 Phần mềm trung tâm và tối ưu hoá phần mềm
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 10CHƯƠNG 3 NGHIEN CUU CAC ANH HUONG VA TOI UU HOA KHI
GIA CONG TREN MAY XUNG (MODEL BKO1A-V2)
3.1 Khảo sát bộ điều khiển mắt
3.1.1 Mô hình điều khiển máy
3.1.2 Sơ đồ nguyên lý bộ điều khiển dàng vi điều khién 89C52.42
3.1.3 Sơ đồ khối gôm các module quấn ö9i808.4
3.1.4 Hệ thống các mạch điện
3.1.5 Động cơ bước (Step Motor - SM Xa
3.2 Quá trình điều khiển và tối ưu hod trong EDM
3.2.1 Giới thiệu chung mi
3.2.2 Các tham số trong E)
3.2.3 Tối ưu hoá trong gia công EDM
3.3 Đánh giá quá trình gia công thực trong EDM
4.3 Xây dựng các bộ thông số thực nghi
4.3.1 Thực nghiệm ảnh hưởng tị, le tới độ nhám bề mặt Ra
43.2 Thực nghiệm ảnh hưởng của xung ngược đến ng mòn tương đối 79
4.4 Các kết luận, giới ¡ hạn v và À hướng phát triển c của ¡luận văn 83
4.4.3 Hướng phát triển của luận vin 1 84
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIA
CONG TIA LỬA ĐIỆN
1.1 Nguyên lý gia công tỉa lửa điện
một gợi là phôi - chỉ tiế) Chủng được nhúng ngập trong 1 dung dich
cách điện đặc biệt (goi 14 dung dịch điện ly) Diện áp này thường nằm
trong khoảng 80V đến 200V
-_ Khi đưa 2 điện cực tiến lại gần nhau, đến một khoảng cách 6 đủ nhỏ thì
xảy ra sự phóng tia lửa điện Điều này có thể giải thích là do điện trường
giữa khc hở dủ lớn (dạt khoáng 10* Vám) dẫn dến việc ién hoá dung
dich điện ly và nó trở thành dẫn điện Tia hia điện phóng qua khe hở nảy và hình thành kênh dẫn điện, nhiệt dộ lên dến khoảng 10000°C làm
bốc hơi vật liệu các điện cực Áp suất vùng này sẽ cao hơn các vùng
khác
- Nguễn diện được ngắt dột ngột lâm cho tia lửa diễn biển mắt Do sự
chênh lệch áp suất và do dung dịch lạnh từ ngoài trản vào kênh dẫn điện
gây ra tiếng nổ nhỏ và làm hoá rắn hơi vật liệu thành các hạt ô-xít kim
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Co khi - DHBK Hà nội
Trang 12loại Sau đo, dụng dịch điện ly được khôi phục trạng thái cũ của nó:
không dẫn điện
- Nguồn điện được cung, cấp lại và tia lửa điện lại xuất hiện
Có thế thấy những điểm mấu chốt của phương pháp gia công tia lửa điện
gồm
+ Nguễn cung cấp điện áp dạng xung: thời gian ngất nguồn điện là khoảng thời gian cần thiết để dung dich điện ly có thể khôi phục lại
trạng thái không đẫn điện của nó và sẵn sảng cho xung gia công tiệp
theo Nếu thời gian nảy không có hay nhỏ quá sẽ làm dung dịch diện ly
luôn ở trạng thái dẫn điện Điều nảy làm cho tia lửa điện phát triển
thành hé quang gây hồng bê mặt chỉ tiết và dụng cụ
« Các điện cực làm bằng 2 loại vật liệu khác nhau và được nhúng ngập
sự ôn định gủa tia lửa điện
1.2 Bản chất vật lý của quá trình ăn mòn tỉa lửa diện
Các nghiên cứu được nêu ở [L2] đã cho thấy Quá trinh ăn mòn của một
xung gia công được trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn hình thành kénh din dién,
giai đoan phóng tia lửa điện làm bốc hơi vật liêu và giai đoạn phục hỗi
1.2.1 Giai đoạn 1: hình thành kênh dẫn điện
Các đặc điểm chính của giai đoạn này là
* Giai đoạn này được xác định trong khoảng thời gian khi bắt đầu có điện
áp (cấp bởi nguồn) và kết thúc khi điện áp bắt đầu giảm
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 13«+ Mô Lá hiện tượng: khi diễn trường giữa 2 diên cực tăng lên đo việc dưa
chúng đến gần nhau làm cho vận tốc của các ion và điện tử tự do (có
trong lớp dung dịch điện ly ở giữa các điện cực) tăng lên và bị hút về
phía cực trái dâu Irong quá trình di chuyển, ching va đập với các phân
tử trung hoà và làm tách ra các ion và điện tử mới Cứ như vậy, khi
khoăng cách cang nhé lam từ trường vả động năng của các ion vá diện
tử càng lớn dẫn đến hình thành một dòng chuyển dịch có hướng của ion
và điện tử tạo nên đỏng điện
«Kết quả: dung địch điện ly trở nên dẫn điện ở cuối giai đoạn này
Hinh 1.5 Sự phóng điện qua kénh dẫn điện
«Thời gian của giai đoạn nảy được tỉnh từ khi điện áp bắt đầu giảm đến
một trị sẽ xác định và giữ nguyên cho đến khi giảm về 0V (ngắt nguồn)
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 14«+ Mô tá hiện tượng: dẻng điện xuất hiện trong kênh dẫn diện kèm theo sự xuất hiện tia lửa điện Tại kênh din điện, năng lượng tập trung rất lớn
{đạt cỡ 10 đến 107 W/mm?) làm cho nhiệt độ tại đó đạt tới 100009 Œ Vật liệu của các điện cực tại nơi xuất hiện tỉa lửa điện bị bếc hơi bởi nhiệt độ cao Bên cạnh đó còn có 1 lượng nhỏ vật liệu bị tách khỏi bé mặt các diện cực do su va dập của các ion và diện tử lên bề mặt của
chúng
«Giai doạn này chính là giai đoạn có ích trong cá 1 xung gia công: ăn
mén vat liệu tạo thành hình đáng chỉ tiết theo yêu cầu
1.2.3 Giai đoạn 3: hoá rắn hơi vật liệu và phục hỗi
« Thời gian ngất nguỗn điên là khoảng thời gian của giai đoan này
® Mô tả hiện tượng: nguồn xung bị ngắt đột ngột, dung dịch điện ly lạnh ở
xưng quanh tràn vào gây nên sự thay đổi áp suất đột ngột tạo nên tiếng
nỗ nhồ Hơi của vật liệu diện cực hoá rẫn do việc giảm nhiệt độ đột ngột
tạo nên các hạt ô-xít kưn loại có kích thước nhê (cỡ vải tram micro
mét) Cáo hạt ô-xít này không dẫn điện hoặc dẫn điện rất kém (tuỳ vào
vật liệu các điện cực)
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Co khi - DHBK Hà nội
Trang 15© Kết thúc giai đoạn nảy, dung dịch điện ly lấy lại trang thái ban đầu của
Theo kết quả phân tích ở trên, có 02 nguyên nhân chính tạo nên sự ăn mòn
vật liệu của các điện cực:
s _ Nguyên nhân vẻ điện: do sự va chạm của các ion và điện tử (trong dung dịch điên ly) có đông năng lớn lên bề mặt của điện cực lảm tách các vật liêu ra khỏi bề mặt
© _ Nguyên nhân về nhiệt: năng lượng tập trung lớn ở kênh dẫn điện tạo nên
nhiệt độ cao (cỡ 10000 độ C) dẫn đến việc hoá hơi các lớp vật liệu ở
mặt ngoài điện cực
Bể mặt của chỉ tiết sau khi bị ăn mòn bằng tia lửa điện có hình dạng những
hề nhỏ (giồng miêng núi lửa)
Trang 16s Bề mặt của các điện cực luôn có những nhấp nhô (nhám) Khi đưa
chúng đến gần nhau, sẽ luôn có 1 cặp nhấp nhô đối điện có khoảng cách
nhỏ nhất (trên hình 1.6 là điểm A) Tại đó, mật độ cường độ điện trường
là lớn nhất (do khe hở lả bé nhất) dẫn đến tia lửa điện sẽ xuất hiện và ăn
mòn cặp nhấp nhô này (hình 1.7)
Hình 1.7 Cặp nhấp nhô bị ăn mỏn tạo hồ có hình dạng miệng núi lửa
© Cap nhấp nhô A biến mất sau 1 xung ở xung kế tiếp, cặp nhấp nhé B lại
trở thành cặp nhấp nhô gần nhất Tia lửa điện sẽ xuất hiện ở đó và
"miệng núi lửa" thứ 2 được tạo ra Hệ thông điều khiển có nhiệm vụ đưa
dần cặp vật liêu đến gần nhau để bù lượng vật liêu đã bị ăn mòn tại các
điểm A, B,
© Cứ như vậy, tia lửa điện sẽ được xuất hiện tại từng điểm và sẽ lan dần
trên toàn bộ bề mặt đối diện nhau của cặp điện cực Kết quả sẽ được bề
mặt chỉ tiết như hình 1.5
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - ĐHBK Hà nội
Trang 171.3 Thiết bị gia công, chỉ tiêu đánh giá và phạm vi ứng dụng
1.3.1 Thiết bị gia công
Ne-controter generator
Gap: khe hở phóng điện Khe hở này cần phải được đảm bảo không đổi
trong suốt quá trình phóng tia lửa điện
Dielectric: dung dịch điện ly
Pulse generator: nguồn cung cắp điện áp công suất một chiều dạng xung
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - ĐHBK Hả nội
Trang 18Với các thiết bị gia công EDM khác có cấu tạo tương tự, chỉ có l số điểm
khác nhau cơ ban đỂ phủ hợp với ứng dung thực tế của thiết bị đó
- Yêu cầu về dịch chuyển bàn máy như WEDIME
- Loại dung dịch điện ly: trong phay và xung là đầu, còn WEDM là nước
-Loai dung cụ
- Công suất thiết bị,
1.3.2 Ưu, nhược điểm
Từ nguyên lý gia công tỉa lửa điện, có thể thầy những ưu điểm vả hạn chế của phương pháp gia công này
1.3.2.1 Ưu điểm
Một trong những điểm đặo sắo nhất của quá trình gia sông bằng tia lửa
điện là không có lực cắt trong quá trình gia công Không có lực cắt đồng nghĩa với việc tính toán đồ gá, bàn máy sẽ đơn giản hơn rất nhiều, công suất
của động cơ diều khiển các trục cũng sẽ không cần lớn như trước Đỏ cũng lả
lý do vi sao các hãng chế tạo máy xung đấy mạnh nghiên cứu gia công máy phay, máy khoan tia lửa điện bởi nếu thành công, họ sẽ có thể chế tạo được
các chỉ tiết phức tạp không thua gì các phương pháp gia công truyền thống,
mà công suất có thể thấp hơn nhiều
Chất lượng chỉ tiết gia công tốt, độ chính xác kích thước và độ nhám
bề mặt không thua kém gỉ các phương pháp gia công truyền thống
Ngày cảng có nhiều đóng góp trong lĩnh vực gia công khuôn mẫu với
tổng số sản phẩm Lăng dẫn theo hàng năm
1.3.2.2 Nhược điểm
Không gia công được những chỉ tiết phức Lạp Rõ rằng nơi phôi bị ăn
mỏn, hình đáng chỉ tiết sẽ có hình dáng giống như điện cực Vi vậy, nếu cần
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 19phải gia công những chỉ tiết phúc tạp, việc thiết kế điện cực sẽ trở nên khó
khăn hơn rất nhiều lần
'Tếc độ gia công chậm Sau mỗi xung, bê dày lượng kim loại bị ăn mòn chỉ khoảng vài um và chỉ giới hạn trong một điện tích nhỏ Tốc độ gia công
châm dồng nghĩa với năng suất chế tạo thấp Các nghiên cửu nhằm tăng tốc
độ gia công bằng tia lửa điện cũng là một mối quan tâm lớn của các hãng chế
tạo máy xung trên thể giới
1.3.3 Chỉ tiều đánh giá quá trình gia công EDM
Để có thể đánh giá được chất lượng quá trình gia công EDM, các nhả
nghiên cứu về gia công EDM, đã đưa ra một số các chỉ tiêu Các chỉ tiêu nay không những được áp dụng trong thiết kế và tỉnh toán thông thường mà còn
được dùng làm tiêu chí để diều khiển tự dộng quá trình gia sông trong các bộ
điều khiến CNC Cac chỉ tiêu đánh giá gồm có: Năng suất gia công, lượng
mon dién cue va chất lượng chỉ tiết pia cống,
- Nang sudt gia công (mir2jphút hay g/phút): là lượng hớt vật liệu chỉ tiết
trong I khoảng thời gian Năng suất tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện
và khoảng thời gian gia công có ích hời gian của giai doạn 2)
"Trên thực tế, một đại lượng khác tương tự năng suất thường được dùng
trong quá trình điều khiển là hiệu suất gia công Hiệu suất gia công được
Với N la số chu ky lấy mẫu Mỗi chủ kỷ gia công được tính trong
khoảng thời gian (ti i te ) (js)
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 20Theo céng thức trên, hiệu suất được tinh cho một quá trinh gia công hay
một khoảng thời giăn xác dịnh Thông thường, các hệ diều khiển hiện đại như AGIE, Charmill, Mitsubishi lây N=1000
-_ Lượng mòn của dụng cụ + (g): khi gia công, bên cạnh vật liệu chỉ tiết
bi mon thi dung cụ cũng bị mòn theo BS mén nay sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước và hình đáng của chỉ tiết sau khi gia công Miột đại lượng khác cũng hay được dùng là độ mỏn tương dối V
Vy
V .100% (®)
Vy với Vv„ là lượng mòn của chỉ tiết (g) sau khi gia công Các phương pháp
điêu khiển thường có mục đích là làm giảm V và tăng Vw hay nói cách
khác lả giám V
-_ Chất lượng bề mặt: bao gồm dé chính xác hình dạng hình học, độ nhám
bể mặt Ra, Rz và chất lượng lớp bề mặt sau khi gia công (ứng suất dư
tồn tại ở lớp bề mặt, độ dày lớp vật liệu bị hư hại, độ cứng ) Chỉ tiêu
này thường dược dùng nhất để giải bài toán tỗi ưu và có ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng các chỉ tiết sau khi gia công TDMI
1.4 Các thông số công nghệ cơ bán
Các thông số công nghệ ở mục nảy có tính chất tổng quát cơ bản
Trong thực tế, còn có một số thông số công nghệ khác nhằm mục dích dâm
bảo quá trình gia công được tốt (ví dụ: độ nhạy cẩm, thời gian lên xuống của
điện cực gia công theo phương pháp nhấp, )
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 21
Hình 1.9 Đồ thị điện áp và cường độ đồng điện
1.4.1 Điện áp đánh lửa U¡
Pay IA điện áp cần thiết dễ dẫn tới sự phóng tia lửa diện Nó cung cấp
cho điện cực và phôi khi máy phát được đóng điện, gây ra sự phóng tia lửa
điện dé đốt cháy vật liệu Điện áp đánh lửa UJ¡ cảng lớn thì phóng điện càng
nhanh và cho phép khe hớ phóng điện cảng lớn
Điện áp U¡ phụ thuộc nhiều vảo vật liệu của dung dịch điện môi vả chế
độ gia công Với các thế hệ thiết bị thế hệ cũ, điện áp này thường vào khoảng
80 — 120V, với thiết bị thế hệ mới thì lại có giá trị khoảng 150V — 250V
Diện áp cao thường dùng với gia công tỉnh vì khi đó tỉ nhỏ lên với điện áp
cao thì khoảng thởi gian ion hóa (thời gian giai đoạn 1) được rút ngắn dẫn
đến hiệu suất tăng
1.4.2 Diện áp phóng tia lira dién Ue
Khi bắt đầu phóng tia lửa điện thì điện áp tụt xuống từ U¡ đến Ue Dây
la điện áp trung bình trong suốt thời gian phỏng tỉa lửa didn Ue la mat hing
số vật lý phụ thuộc vào cặp vật liệu điện cực/phôi Ư¿ không điều chỉnh được
Ue ton tại trong suốt thời gian xảy ra giai đoạn 2 của quá trình phóng điện
Các nghiên cứu đỏ cho thấy U; của cặp đồng và thép trong khoảng 35 45
v
Neuyén Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 221.4.3 Thời gian kéo dài xung l¡
t¡ được định nghĩa là khoảng thời gian cấp điện áp của một chu kỳ phóng tia lửa điện Khoảng thời gian này được tỉnh cho thời gian của giai
doạn 1 và 2 của một xung gia công HÌ)M
Độ kéo đài xung t¡ ảnh hưởng đến nhiều yếu tố quan trọng cổ liên quan
trực tiếp đến chất lượng và năng suất gia công như độ mỏn vật liệu, độ nhám
Thực nghiệm cho thấy khi giữ nguyên dòng điện I và khoảng cách xung ta,
nếu tăng tị thì ban dầu Vụ tăng nhưng chỉ tăng đến giá trị cực đại ở t¡ nhất
định nào đó sau đó Vy giảm đi
8
4 SƠN" ĐI ĐNHD đế Ilnh 1.10 Độ mồn tương đối phụ thuộc tỉ
Tếu vẫn tiếp tục tăng t¡ thi năng lượng phóng điện không còn được sử dụng thêm nữa để hớt vật liệu phôi mả nó lại làm tăng nhiệt độ của các điện uực và
dung địch diễn môi
1.4.3.2 tr và độ nhằm bê mặt: khi tăng tị thì độ nhám Tua„ cũng tăng áo Tác
dụng của đỏng điện được duy trì lâu hơn làm cho lượng hút vật liệu tăng lên
ở một vị trí => ma tăng lên
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Co khi - DHBK Hà nội
Trang 23
t 1U T58 TGI nO Te Boao tu Hình 1.11 Độ nhằm phụ thuộc ti
1.4.3.3 b và độ mòn điện cực
Đã món V¿ của diện cực sẽ giảm di khi tăng tj thậm chỉ cả sau khi đạt hượng
ăn mòn vật liêu cực đại
1.4.4 Khuảng cách xung (u
Dược đo bằng thời gian giữa hai lần ngắt-đóng của máy phát xung thuộc 2
chu ky phóng diện kế tiếp nhau (thời gian của giải đoạn 3) tạ côn dược gọi lá
trạng thải của dung dịch điển ly rong khe hở phóng điện, trành dược
hiện tượng hồ quang, ngắn mạch và đủ để đây các hạt ô-xít ra khổi khe
hở phỏng diện
13a vậy, tuỳ thuộc vào kiển máy và trường hợp gia công ơụ thể mà lựa chọn
te, t¡ phù hợp thông qua tisé tte :
+ Khi gia vồng rất thô chọn Gs > 10
Neuyén Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 24
+ Khi gia công thê chọn ite = 1Ô + Khi gia céng tinh chon : tits =5 +10
! Khi gia công rấttinh chọn : tt; < 5 (thường chọn = 0,4)
1.4.5 Dòng phóng tia lửa diện I
Giá trị trung bình của đòng điện từ khi bắt đầu phỏng tỉa lửa điện đến khi
ngất diện Khi bắt dầu phóng tia lửa điện (kết thúc giai đoạn 1), động điện
tăng lên từ 0 đến giá trị Ie Te anh hưởng lớn nhất đến lượng hớt vật liệu, độ mòn điện cực và chất lượng bề mặt gia công Nhìn chung I cảng lớn thi lượng hớt vật liệu cảng lớn, độ nhám bề mặt cảng lớn nhưng dé mén điện cực
giảm
1.4.6 Thời gian trễ đánh lửa ta
Thời gian nay được xác định là thời gian của giai đoạn 1 Thời gian trễ
nảy phụ thuộc vào vật liêu dung dịch điện ly và điện áp L¡ Một đặc tính quan trọng của thông số này là cho biết trạng thái đang gia công Các hệ điều
khiển hiện nay sứ dụng tạ như là một thông số để kiểm tra trạng thái gi» công,
hiện nay lả tia lửa điện hay hồ quang Với trường hợp hỗ quang thé gid tri ta<500ns
Bang 1.1 Trị số của tạ và trạng thái của quá trình gia công |13]
Trang 25
1.4.7 Khe hỡ phóng điện õ
Khe hở phóng điện là khoảng cách giữa 2 điện cực mà tại đó phát sinh
tia lửa điện Khc hở này luôn được điển đầy bởi dung dịch điện ly Trong
suốt quá trình gia công, do việc mòn vật liệu mà khoảng cách này luôn có xu
thể tăng lên làm cho tia lửa điện không ổn định Để có thể đấm bảo việc tính
én dmh thì vấn đề là phải duy trì khe hớ tại một trị số xác định Quả trình dé
gọi là sự điều chỉnh khe hở phóng điện
Trong các máy gia công BDM hiện nay, việc điều chỉnh khe hở là do
bộ điều khiển làm tự động thông qua một tri sd User (goi là dign ap servo hay
còn gọi là điện áp so sánh),
1.4.8 Phân nhóm thông số
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu về sau, các thông số công nghệ
được phân ra làm 2 nhóm: nhóm thông số dộc lập, nhóm thông số phụ thuộc
1.4.81 Nhằm thông sô độc lập
Nhóm những thông số cỏ thể xác định trước Các thông số này thường,
do người vận hành thiết lập trước khi gia công Trong quá trình gia công, một
số thông số sẽ được bộ điều khiển CNC thay đổi để có thể phủ hợp với điều
kiên gia công thực tễ Các thông số nhóm này bao pm
s© Đặc tính của vật liệu đụng cụ, chỉ tiết cần gia công và của đung dịch
diện ly
«- Đặc tính cơ bản của xung
-_ Cường độ dòng điện gia công le, thời gian kéo dài xung tị, thời
gian nghỉ ta
- Điện áp khởi tạo LD, dign ap servo User
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Co khi - DHBK Hà nội
Trang 26-_ Cực tính giữa các điện cực (thường dụng cụ nối với cực dương
của nguồn diện, chỉ tiết - cực âm)
« Kích thước hình học của dụng cụ vả chỉ tiết
« Vận tốc và lưu lượng của dòng phun dung dịch điện ly (đùng để thôi
ôxít kim loại khỏi vùng gia công)
«Chương trình NC cho bộ diễu khiển
«© Đặc tính của thiết bị
-_ Đặc tính của bộ điều khiển động cơ servo, độ chính xác của hệ
thống -_ Độ cứng vững và khả năng chấp hành của hệ thông (tốc độ phân
¢ Lượng mòn của chỉ tiết Vụ
« Luong mòn của điện cực V‹
«Chat lượng của lớp bề mặt chỉ tiết sau khi gia công: độ nhám, độ cứng
bề mặt, ứng suất du, vết nút tế vị,
¢ Dé chính xác về mặt hình dáng vả kích thước hình học của chỉ tiết sau
khi gia công,
1.5, Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về gia công LDM
Các thiết bị gia công tia lửa diện hiện nay dang dần phổ biến ở các nhà
máy cơ khí Với phương pháp gia công nảy người thiết kế và chế tạo có thể
lam ra được các sản phẩm có kết cấu, hình dáng phức tạp và hơn hết là giảm các nguyên công khi gia công và lắp ráp, đơn giản các kết cấu chỉ tiết Ở
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 2722
nước ngoài, những nhà nghiên cứu về gia công phi truyền thông nói chung và
EDM nói riêng dã thành lập những hiệp hội nhằm trao đổi các kết quá nghiên
củu và họ có những hội thảo hảng năm (TSEMI của Châu Âu, CIRP của Nhật
Tin, ) Các hiệp hội này đều tổ chức những cuộc hội thảo lớn hàng năm để
trao đổi các thông tin và giới thiệu các kết quả nghiên cửu, ứng đựng mới nhất
Các nghiên cứu về EDM ở trong và ngoài nước đều tập trung vào 5 hướng - bộ điều khiển CNC, vật liệu điện cực, vật liệu dung dịch điện môi, tối
vu hoá các thông số công nghệ và các ứng dụng mới của gia công HDM
1.5.1 Hướng nghiên cứu về bộ điều khiến
Các nghiền cứu tập trung vào việc ứng dụng công nghệ mới về điện tử
và tin học để thiết kế, chế tạo và ứng dụng vào những hệ thống diều khiển
cho thiết bị gia công EDM Nói chung các hệ điều khiển CNC hiện nay đều
hiển đại: điều khiển quỹ đạo và điều khiển các thông số cổng nghệ, có tính
tiên dụng cao và có thể thay đổi linh hoạt nhờ các ngôn ngữ lập trình mềm
đèo Các nghiên cửu nổi bật có thế nêu ra là với các kết quả có thể tóm tất
như sau
- Nang cao độ chính xác trong điều khiến khe hở phóng điện, áp dụng
các phương pháp điều khiển hiện đại: điều khiển mờ - [uz⁄y, điều
khiển thích nghi - adaptive
-_ Tăng cường khả năng lập trình mềm dẻo, những công cụ lập trình cao
hơn như macro, tham số, và có nhiều công cụ như đỏ cạnh, Tả
tâm, để tạo thuận lợi cho người sử dụng
- Tra civu thông số công nghệ tự động theo yêu cầu kỹ thuật của chỉ tiết
gia công Việc nghiên cửu ở dây là dưa ra cơ sở dữ liêu các bảng tra
thông số công nghệ theo điều kiện gia công
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 28-_ đứng hoá các module phần mềm làm tăng tốc độ xử lý của bộ điều
khiển Năng cao khá năng thay thế vả sửa dỗi của bộ diễu khiển Đưa
ra các tiêu chuẩn chung trong việc thiết kế và chế tạo bộ điều khiển
-_ Nghiên cứu loại xung tần số cao (khoảng 10MII1z) kết hợp với khoảng
thời gian nghỉ hợp lý nhằm nẵng can công suất và đỗ bóng bề mặt Các
nghiên cứu nảy mới cho kết quả bước đầu
- Uhg dụng những loại dệng cơ hiện đại như động cơ tuyến tinh dé nang
cao khả năng gia công: gia công không có dòng sục điện môi, tốc độ
cao, giảm được các rung động và ánh hưởng xâu của dòng sục điện môi,
“Trong nước hiện đã có một vài doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu và
chế tạo các thiết bị điêu khiển CNC dung cho máy phay, tiện, EDM như Viện máy IMI, công ty HAMHCO, công ty SINCO, Hầu hết các công ty trong
nước đều có xu hướng nhập bộ điều khiển từ nước ngoài (Trung Quốc, Dài
Loan, Đức) rồi lắp ráp Việc nghiên cứu để ứng dụng công nghệ mới về điều
khiển, tự đông hoá trong gia cong EDM mdi bat đầu được nghiên cứu ở trong
nước
1.5.2 Hướng nghiên cứu về dung dịch điện môi
Dung dịch điện môi là môi trường để hình thành, duy trì sự ôn định của
quá trình phóng tia lửa điện nên thành phần của nó có một ý nghĩa quan trọng Một số yêu cầu chỉnh về dung dịch điện môi là: không dẫn điện ở trạng
thái bình thường mà dẫn điện ở diện trường cao, có đô nhớt phủ hợp, không
độc hai Các kết quả nghiên cứu đã cho ra được rất nhiều loại dung địch điện
môi khác nhau với mục địch gia công các loại vật liệu chỉ tiết kháo nhau
Hiện tại, có một số loại dung dịch được pha thêm các hạt kim loại có kích
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 29thước rất nhỏ (cỡ nm) nhằm tăng khả năng dẫn điện khi gia công các chỉ tiết
phức lạp có rãnh nhỏ, sâu trong diều kiện gia công khó khăn
Trong nước hiện vấn đề này chưa được đặt ra để nghiên cửu mà chủ yếu là ứng dụng một số loại dung dich điện môi có sẵn như nước cất, dầu,
1.5.3 Hướng nghiên cứu về vật liệu làm điện cực
Có 2 loại vật liệu làm điện cực chủ yếu hiện nay lả đồng và graphite
Tuy nhiền, một số loại vật liệu mới như ZnBr2/Cu có khả năng giảm mỏn cao cũng đã được đưa vào ứng đụng Một phương pháp để tăng khả năng giảm
mòn của điện cực lả sử dung các điện cực đồng được phủ các kim loại khác
như W hay Zn hiện đang được nghiên cứu đã cho kết quả tốt Các nghiên cửu
theo hướng này vẫn chưa được triển kha ở trong nước
1.5.4 Hướng nghiên cứu về tối ưu húa các thông số công nghệ
Nghiên cửu ánh hưởng của các thông số công nghệ dén chất lượng và
năng suất gia công EDM để từ đó, tối ưu hoá một số thông số công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng quá trình gia công Mục tiêu chính là
dap tng ngây cảng cao các chỉ tiêu của quá trình gia công RDM
Có thể kể một vài các nghiên cứu nỗi bật như sau:
-_ Điều khiển các thông số công nghệ LUx và t, nhằm nâng cao hiệu suất
gia công bằng hệ thống diều khiển thích nghĩ và mờ Hiện tại, hiệu suất nay
đã đạt vào khoảng 60-65%, thường mới chỉ đạt vào khoảng 30-40% lai
hãng chế tạo thiết bị gia công HIQM lớn là Charmil và Mitsubishi đã có
những thành công lớn trong việc áp dụng nghiên cửu này trong các sản phẩm
may EDM ela he
- Phat hign va ngăn chặn hồ quang dựa vào thông số tạ Các nghiên cửa
đã khẳng định: khi có tỉa lửa điện (tức là có đỏng Ic), Tiếu ta có giá trị nhỏ hơn
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 30500ns thì được xác định là hề quang Dễ có thé đo được tu, phần cứng được
chế tạo phức tạp dẫn dến giá thành của hể thống có phát hiện hỗ quang khả
- Gidm mon diện cực bằng phương pháp dão cực tính: nguyên tắc chính
của phương pháp này là điện áp được đảo chiều trong thời gian trong một
khoảng thời gian lIIình 1.12 là dạng xung điện áp khi gia công có sử dụng
phương pháp do cực tính Kết quả dạt được là cách xác dịnh thời gian đáo
cục tính phụ thuộc vào cặp vật liêu
Tình 1.12 Phương pháp dảo cực tỉnh dễ giãm dộ mòn diện cực
Ưu điểm chỉnh của phương pháp này lả ngoài việc giảm mòn điện cực
nó có thê áp dụng để hạn chế hồ quang vì có thé thay đổi thời gian đảo cực
tính nhằm dập tắt hồ quang mả không cần thay đổi tạ — vì khi thay đổi tạ sẽ
làm cho hiệu suất giảm
Nhược điểm chỉnh là việc thiết kể chế tạo phần cứng Phần cứng đòi
hôi phải có những thiết kế đặc biết, linh kiên đặc chủng có tốc dé cao cỡ vải
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 31chục đến vai trăm MHz, chịu được dòng điện khi gia công lớn để đảm bảo
việc thay đối cực tính không ảnh hưởng gì đến dạng xung gia công
Thiết lập các công thức thực nghiệm với hàm số là các chỉ tiêu đánh
giá như năng suất, độ nhám bề mặt, độ chính xác, và các đối số là các
thông số công nghệ tị, to, Te, và dùng chúng dễ tối ưu hoá qua trinh gia
công IEDMI: tìm một vài các thông số công nghệ tối ưu hay phủ hợp với một
số thông số đã biết trước Các nghiên cứu theo hưởng nay déu có ở trong va ngoài nước và đã có được nhiều kết quả tốt Các kết quả được thể hiện đưới 2
đạng: công thức thực nghiệm hoặc đạng bằng tra cửu Tiâu hết các thiết bị sản
xuất hiện nay đều có các báng tra dễ thưận tiện cho người cổng nhân vận
hành máy
Trong các nghiên cứu theo hưởng này, vấn để được quan tâm nhiễu nhất là chất lượng sản phẩm sau khi gia công HI)M Chất lượng bao gồm: Đô nhám, độ chính xác hình học, độ chính xác về hình dáng, cầu trúc tế vi các
lớp bé mặt và ứng suất dư trôi ặt Kết quả chung của hấu hị
cứu ở trên đều đưa ra được các bảng tra và một số công thức thực nghiệm với
ham số là các chỉ tiêu cần nghiên cứu và tham sẽ là các thông số công nghệ
Mô phỏng quá trình gia công EDM Môt số kết quả nghiền cứu về mô
phông quy luật mòn về hình dáng Phương pháp chính là sử dụng các công
thức thực nghiệm: đo sai số về mặt hình học phụ thuộc T„ để làm điều kiện biến và giái quyết bài toán món do nhiệt theo phương pháp phần tử hữu han
với mục tiêu là tính được lượng mỏn theo hỉnh đạng của điện cực, chủ yếu la
tại các géc nhon Tuy nhién, mô phóng mỏn thco hinh dáng vẫn đang là một
bài toán khó giải quyết hiện nay cần được tiếp tục nghiền cứu
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Co khi - DHBK Hà nội
Trang 321.5.5 Nghiên cứu những ứng dụng mới của EDM
Cho đến nay quá trình EDM đã được phát triển khá rộng rãi ở các nước
Nhiễu loại máy hoạt động trong lĩnh vực EDM đã được sản xuất với nhiều kiểu khác nhau để phục vụ những mục đích khác nhau:
Hình 1.13 Cát day (WEDM) - Xung (EDM DS) - Phay (MEDM)
1.5.5.1 Phay EDM
Một ứng dụng mới hiện đang được hãng Charmill nghiên cứu là phay
EDM Chie ning giống một máy phay CNC nhưng điện cực là điện cực
đồng và quả trình cắt bằng tia lửa điện Điện cực là một ống đồng có lỗ thông suốt để dung dịch điện môi phun qua với áp suất cao nhằm thổi các hat oxit kim loại ra khỏi vùng gia công
Một bài toán quan trọng khi nghiên cứu máy phay EDM là việc bù
lượng mòn của điện cực khi gia công hiện vẫn đang được nghiên cứu Tốc độ mon tương đối có thể đạt tới 30%-100% (tức là hiện tượng mòn điên cực
khốc liệt) Chuyển dịch của điện cực lúc này là phối hợp của 2 chuyển động:
1 theo đường điện cực lý thuyết (toolpath) và 1 đi xuống để bù lượng mòn điện cực Hợp của 2 chuyển đông nảy sẽ được chuyển đông thực của điện cực
trong không gian để gia công được biên dạng định trước
Hình 1.14 Hướng di chuyển của dụng cụ
Trang 33Lợi thế khi gia công phay EDMí là không có lực lớn như phay truyền thống
nên diện cực cỏ thể nhỏ (dễn cỡ 0.3mm)
15.5.2 Gia cong trén microEDM
Các nghiên cứu tập trung vảo các vấn để vật liệu điện cực, điều khiển
bủ mỏn diện cực vì diễn cực có kích thước rất nhỏ nên mỏn nhanh và tìm kiếm hưởng ứng dụng mới cia microZDM Ung dụng chủ yếu của
microRIDM hiện nay là gia công các chỉ tiết nhỏ, có độ chính xác cao dùng
trong công nghệ chế tạo đẳng hỗ, y sinh,
1553 Métséd ứng dụng khác
- Khoan EDM: Dùng dễ tạo các lỗ nhỏ hoặc pia công lỗ trên các hợp
kim va kim loại đã nhiệt luyện
-_ Mai và đánh bóng bê mặt bằng EDM: Sử dụng quả trình ăn mòn lia lửa điện để giảm lực khi mài, tăng độ bóng bể mặt Tần số phát xung công,
suất trong khi mài EDM có thể đạt đến 10MIHz với cường độ đòng điện nhỏ
-_ Dùng xung EDM để phú các lắp giảm mòn, chịu ma sái, lên các
loại điện cực và chỉ tiết máy nhự Ti, W: Khi điện cực làm bằng kim loại cần
phủ như Titan bị bốc hơi và tách khỏi bề mặt, do nhiệt độ cao, chúng sẽ
được kết hợp với các kim loại & bé mặt chỉ tiết tạo thánh các lớp phú cứng có
tác dụng cải thiện tỉnh chất của chỉ tiết (dụng cụ cat) trong qua trinh hoat
động vé sau
1.6 Kết luận
Qua các phân tích linh hình nghiên cứu vả ứng dụng EDMI ở trong
nước và trên thế giới, có thể thây việc nghiên cứu phương pháp gia công nay
ở trong nước mới chỉ là bước đầu, chủ yếu là ứng dụng Các kết quả này còn hạn chế do nhiều nguyên nhân khách quan như dụng cụ do lường va các thiết
bị thí nghiệm còn thiểu Việc kế thừa các kết quả nghiên cứu ở nước ngoài
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 34nhằm giải quyết các vấn để còn tồn tại có ý nghĩa thực tiễn cao trong điều
kiện hiện có trong nước
May EDM cũng có nguyên lý hoạt động giỗng như các loại máy CNC khác, chỉ khác ở nguyên lý gia công vật liệu Vì vậy, bên cạnh những nghiên
cửu mang tỉnh lý thuyết xung quanh quả trinh gia công nảy (như nghiên cửu
về độ mòn, ứng suất dư bể mặt), việc bước đầu thực hiện thiết kế và chế tao
các loại máy EDM có công suất vừa và nhỏ là hoàn toàn nằm trong khá năng
"thiết kế và chế tạo các bộ điều khiển cho các loại máy ƠNC nói chung va
máy gia công tỉa lửa điện IDM nói riêng hiện cũng đang là những dự án đầy
triển vọng dược nhiều doanh nghiện và tổ chức theo duỗi Hên cạnh đó việc
tối ưu hóa các thông số công nghệ nhằm đảm bảo các chỉ tiêu: năng suất, chất
lượng bề mặt (độ nhám bề mặt, ứng suất lớp bề mặt ) là những vẫn để gần quan tâm nghiên cứu và giải quyết
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 35CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN CNC CHO
MAY XUNG TIA LUA BIEN (MODEL BKO1A-V2)
2.1 Nguyên tắc thiết kế bộ điều khiển
Ta khả năng thiết kế và chế tạo phần cứng trong nước còn có nhiều hạn chế,
song hệ thống điều khiến BLQM lại phúc tạp nên các nguyên tắc chủ đạo của việc thiết kế và chế tạo bộ điều khiển CNC cho máy xung trong luận vin nay
là: “Đơn giản về phần cứng, dễ dành phần phức tạp cho phần mềm" Phin
mềm (ở đây gồm phần mềm cho vi điều khiển và phần mềm cho máy tỉnh) sẽ
2.2 Các chức năng của bộ điều khiển máy xung EDM
2.2.1 Sư đồ khối chức năng của hệ thông điều khiển
Giao tiếp song song
Linh 2.1 Sơ đồ khối chức năng của hệ thống điều khiển
“trong đó, những module cẦn thực hiện pằm có
Trang 36
© Khối điều khiển động cơ: diều khiển động cơ theo phương thức “nhất
Tinh năng này tạo thời gian nhắc điện cục lên để dòng chất điện ly phun
vào nơi gia gông cuỗn trôi phoi chỉ tiết và điển cực ra khỏi vùng gia công,
tránh hiện tượng hỗ quang ham số công nghệ cơ bản 1a ‘Tap (thot gian di lên) và Taown (thời gian giữ khoảng cách ở điện áp Ue)
© Khối phát xung công suất: điều khiển thay đối tần số xung điện 4p Ui (chỉnh là thay đổi I¡ và ta) Tần số này cần thay đối để phù hợp với điều
kiện gia công thực tế (gia công thö/tỉnh, vật liệu phỏi/diện cực, diễu kiện
của dung địch chất điện ly )
e Khối xử lý tín hiệu phản hồi: thu thập tín hiệu phần hồi điện ấp U và
cường độ dòng gia céng I Nhờ nó mà hệ thống điều khiển có thể tối ưu
dược quá trình gia công bằng cách thay dỗi các thông số công nghệ
* lIệ thống xác định vị trí giữa phôi và điện cực Tính năng nảy rất quan trọng vỉ nó quyết định đến độ chính xác về kích thước của chỉ tiết sau khi
gia cong,
¢ Khéi hiển thị thông số trạng thái
¢ Phan mém diéu khiển trong máy tính trung tam
«Khối giao tiếp với công nhân
®_ Một số hệ thống khác như: bơm dầu, báo cháy,
2.2.2 Phân chia các khối chức năng
Mô hình hệ thống cần xây dựng có hoạt động như sau
-_ Người công nhân vận hanh may điều khiển máy nhập các thông số vào
bằng ban phim
-_ Khối giao tiếp bản phím gửi các tín hiểu vửa nhập vào máy tỉnh hay
khối xử lý trung tâm
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Co khi - DHBK Hà nội
Trang 37
-_ Khối xử lý trung tâm xử lý các tín hiệu vừa nhận được, tính toản ra các
thông số hệ thống như cường đô dòng điện phát xung, tị, ta, các thông số về
toạ độ, vận tốc cho động cơ và truyền các thông số đó cho các khối tương
- Khéi phát xung nhận được các giá trị tham số về chế độ gia công như
cường độ dòng điện phát xung Ie, tị, tạ và điều khiển mạch công suất để phát
xung
~_ Khối điều khiển đông cơ trục chính kết hợp với khối phát xung dé điều
khiến trục chính chuyển đông lên xuống hợp lý để gia công
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - ĐHBK Hả nội
Trang 38we ø
-_ Khối tín hiệu phản hồi gủi các toạ độ về khối xử lý trung tâm để hiển
thi ding thoi gửi về khối điểu khiển động cơ để điều khiển chỉnh xác vị trí
2.2.3 Khối phát xung công suất
3.2.3.1 Nhiệm vụ của hệ phải xung công suất
Thời gian tạo xung t¡ và thời gian nghỉ ta đóng một vai trỏ quan trọng trong
quá trình gia công EDM Có thể nêu ra một số các phân tích dựa vào các kết
quả thực nghiệm dã có [12, 13]:
® Với thoi gian xung t¡ nếu có giá trị lớn có ưu diểm là nắng suất gia
công sẽ cao song nó cũng sẽ dẫn đến sự phát triển mạnh của kênh dẫn
điện làm cho tia lửa điện phát triển thành hồ quang gây hư hồng bể
mặt Điều này được giải thích là do sự ¡-ôn hoá trở nên mãnh liệt theo
thời gian, kênh phóng điện mở rộng đẫn đến xuất hiện hồ quang Nếu t¡ nhỏ sẽ dẫn đến năng suất gia công giảm vì thời gian có ích để tôn lại tia lửa điện sẽ bị ngắn đi
© Vai théi gian nghi te: nếu tạ lớn thỉ năng suất gia công sẽ giảm vì thời
gian không có tia lửa điện sẽ bị dải ra Còn nếu nhỏ quá sẽ dẫn đến
thời gian khôi phục của dung địch điện ly không đủ làm cho khả năng
xuất hiện hồ quang vả ngắn mạch tăng lên
Như vậy, việc tạo ra xung công suất có các đặc tính tị VÀ ta phủ hợp có một ý
nghĩa quan lrọng,
2, Các hệ phát xung hiện nay
Từ chiếc máy xung đầu tiên (1944) du vợ chồng Lazarcnco chế lạo đến nay,
các thể hệ mạch phát xung công suất được thay đỗi khả nhiều Có thể chia ra
làm 3 nhóm chính căn cứ vào bản chất mạch điện:
* Mach tao xung bằng RC (diện trở - tụ diện)
® Mạch tạo xung có hỗ trợ tụ điện
® Mạch tạo xung dộc lập (ứng dụng kỹ thuật số - NC)
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Cơ khi - DHBK Hà nội
Trang 391 Bộ nhát xung dùng RC (điện trở - tụ điện}
Điện áp cung cấp U¡ qua R nạp diện cho Ơ, khi điện áp tu C dat dén Uj bing
điên áp mỗi tỉa lửa điện thi quá trinh phóng điện bắt đầu, tụ điện phóng điện
ra R cho đến khi Ui¡ giảm xuống đến điện áp tắt sau đó lại tiếp tục quá trình nạp và lặp lại như trên Quá trình chuyển đổi năng lượng R <> C tạo ra dao động hình thành xung
So đỗ nguyễn lý ở hình I
+ Thời gian nạp tụ: T¡ = RC
! Thời gian phóng điện T› rất ngắn vì trị số điện trở rất nhỏ
+ Chu kỳ phóng dign: I-11 + Tz
+ Tân số phóng tia lửa điện: f_— l_ Ì
Dũng R để diều chỉnh tần số f sao cho pha hop vin didu kiện pia công,
'thực tế đã chỉ ra những ưu điểm cơ bản của loại mạch phat xung RC
¡ Cầu tạo đơn giản, đễ thay đổi tần số
+ Chất lượng bề mặt khá tốt
Sơng nó cũng có rẤt nhiều nhược điểm:
- Vide diéu chinh đúng Lần số gặp nhiều khó khăn do việc điều chỉnh R
2 Hộ phát xung có hỗ trợ của tụ điện
Ở nửa chu kỳ đầu tiên, điểm A dương so với D, tụ điện C được nạp điện
thông qua đi-ốt D (đúc này D dẫn điện) Ở nửa chu kỷ tiếp theo, B dương so
với A, tụ điện sẽ phóng điện qua đi-ốt để góp thêm năng lượng vào chu kỳ
Nguyễn Đức Toàn - Luận văn thạc sỹ kỹ thuật - Khoa Co khi - DHBK Hà nội
Trang 40we a
nay cia may phat đến cùng cấp điện áp giữa điện cực và phôi Việc đảo chiêu
điện áp nhờ đảo chiều đi-ốt D va thay dỗi vị trí tụ điện Œ
Hình 2.3 Mạch diện phát xung có hỗ trợ tụ diện
Ở sơ đồ này, đề thị điên áp có dang hình sia nên khoảng thời gian te được kéo
rộng hơn so véi mach RC Sơ dé nay có ưu điểm là
- _ lễ điều chỉnh tần số thông qua việc điều khiển tốc đô động cơ
-_ Hiệu suât gia công khá cao
-_ Chất lượng bề mặt không được cao như khi dùng mạch RC
Ngoài ra có 1 nguyên nhân khiển mạch nảy ít được dùng là chỉ phí đắt (do phải thêm vảo máy phát điện và động cơ công suất lớn), hiệu suất không vượt
quá 50% vi việc diễu chỉnh Lẹ sẽ dẫn dến thay dỗi cá Lạ (Le luôn bằng te)
3 Mạch phát xung độc lập
Để khắc phục các nhược điểm trên, mạch tạo xung dùng kỹ thuật số (NC)
được sử dụng trên hầu hết các máy xung hiện nay
Nguồn De
—IE—
Transietr T Điện cca [
Bộ pi-£l xung > Phot