1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi

99 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
Tác giả Nguyễn Hà Đảm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kim Khanh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Xử Lí Thông Tin Và Truyền Thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.3.4 Thuật toán thích nghĩ theo phương thức tối thiểu bình phương vử dụng phép lính đệ quy CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG THUẬT TUÁN THÍCH NGHỊ XÂY DUNG BO CAN BẰNG KÊNH 4.1 Vấn để cân bàng kênh

Trang 1

BỘ GIÁO DUC-DAG TAO

‘TRUONG DAI HỢC BÁCH KIIOA HÀ NỘI

TRUNG TAM PAO TAO 71 BOT DUONG SÁU ĐẠI HỌC

BORE (D)oscaas

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGÀNH: XỬ LÝ THONG TIN VA TRUYEN THONG

ĐỂ TÀI : “NGHIÊN CỨU VỀ XỬ LÝ TÍN HIỆU THỐNG

KE VA UNG DUNG XAY DUNG BO CAN BANG KENH TU

THÍCH NGI”

Giảng viên hướng dén : TS Nguyén Kim Khanh

Học viên thực biện — : Nguyễn Hà Đảm

Hà Nội 2004

Trang 2

MUC LUC

Me dau

CHUONG I: TONG QUAN VE XULY TIN HIRU THONG KE

1.1 Tín hiện ngẫu nhiên rời rạc

1.1.1 Khái niệm tín hiệu ngấu nhiên rồi rạc

1.1.2 Đặc trưng memen của tín hiệu ngẫu nhiên dừng

1.12.1 Các Momen và các Cuimulant

11.2.2 Dặc trưng của tín biệu ngẫu nhiên trong miền tân sốt

11.2.3 Đặc trưng của tin hiệu ngẫu nhiên trong miễn biển đổi z⁄

1.2 Các phép biến đối tuyến lính

1.3 Biểu diễn tín hiệu ngẫn nhiên dưới dạng vccto ngẫu nhiên

1.3.1 Vectơ ngẫu nhiên

413.2 Cac moment

1.3.3 Các phán biển đốt tuyến tinh của vecto ngẫu nhiên

13.4 Ham mat dé phan bé Gausian

1.4 Những nguyên tắc cơ bản của ước lượng

1.4.1 Bài toán nốc lượng tham số

1.4.3 Bài toán uúc lượng các biến ngẫu nhiên

1.4.3 Ước tượng trung bình-bình phương tuyển tính

CHƯƠNG 2: ƯỚC LƯỢNG PHỔ QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN

VÄCÁC MÔ HÌNH THAM SỐ

SỬ DỤNG CHO ƯỚC LƯƠỢNG PHO

2.1 Giới thiệu

2.2 Một số khái niệm và định nghĩa

2.2.1 Quá trình ngâu nhiên

Trang 3

Xt by thong tin và truyền thơng Ww

3.2.3 Phổ của quá trình ngẫu nhiên

2.3 Bài tốn ước lượng phổ cơng suất:

2.3.1.1 ác lượng phổ khơng tham số theo phương pháp Periodogram

2.3.1.2 Ước lượng phổ khơng tham số theo phương pháp Bartlett

2.3.1.3 Ước lượng phổ khơng tham số theo phương pháp Welch

2.3.1.4 Ước lượng phố khơng tham số theo phuong phap

Blackman-Tukey

2.3.1.5 Ước lượng phố trên cơ sở tối thiểu bố phương saÏ

2.3.1.6 Ước lượng phổ khơng tham số ứng dụng các phép nhân của số

3.3.2 Các phương pháp ác lượng phổ đựa trên mơ bình tham số”

2.3.2.1 Ước lượng phổ dựa trên mơ hình rự hồi quy

3.3.3.2 Liớc lượng phổ dựa trên mơ hình dịch chuyển trung bình

2.3.2.3 Ước lượng phổ dựa trên mơ hình dịch chuyển trung bình

- tự hồi quy 2.3.2.4 Ước lượng nhấ dựa trên mơ hình phân tích thea

bầm điêu hồ(phương pháp Pisarenko)

CHƯƠNG 3: LỌC WIENER VÀ XỬ LÝ TÍN HIỆU THÍCI NGIH

3.1 Lọc Wicner

3.2.1 Bé loc FIR Wiener

3.2 B6 loc HR Wiener

3.2 Xử lý tín hiện thích nghỉ

3.2.1 Cơ sở của xử lý tín hiệu thích nghĩ

3.2.2 Xử lý tút hiệu thích nghĩ theo phương thức gidm gradient

3.3.3 Xử lý tín hiệu thích nghỉ theo phương thức tối thiểu

trung bình bình phuong (LMS-Least Mean Squares)

3.2.3.1 Thudt todn LMS chudn

43

56

Luận văn thực sĩ

Trang 4

3.2.3.3 Thudt ton LMS sit dung déu ciia sai s&

3.2.3.4 Thudt todn LMS sử dụng phương thức gán trọng số dạng mũ

3.3.4 Thuật toán thích nghĩ theo phương thức tối thiểu

bình phương vử dụng phép lính đệ quy

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG THUẬT TUÁN THÍCH NGHỊ XÂY

DUNG BO CAN BẰNG KÊNH 4.1 Vấn để cân bàng kênh trong các hệ thống thông tin sé

4.2 Bộ cân hàng kènh thích nghi theo phương thức ra quyết định

trực tiếp

4.3 Các hướng cơ bản cho hài toán cân bằng kènh tự thích nghỉ

4.4 Xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghỉ

4.5 Ứng dụng xứ lý đa kênh trong các bộ cân bàng kẽnh tự thích

nghỉ

CHƯƠNG 5: KET QUA MO PHONG

3.1 Tin hiéu ngau nhién

3.1.1 Tín hiệu xác định và nhiêu cộng ngẫu nhiên

3.12 Tín liệu ngắu nhiên rồi rạc

3.2 Một số kết quả mö phóng minh hoa các thuật toán ước

lượng phổ bằng phương pháp thống kê

5.2.1 Ước lượng phổ theo phương pháp Periodogram

5.2.2 Ước lượng phổ theo phương pháp Hartlet

5.3.3 Ước lượng phổ theo phương pháp Welich

4.3.4 Uc lượng phổ theo phuong phap Balckman-Tukey

5.2.5 Phổ của tín hiệu xác định theo phương pháp Yule-Walker

dựa trên mô bình tham số AR

5.2.6 Phổ tín hiệu được xác định dựa trên mô hình tham số MỊV

Trang 5

Xt by thong tin và truyền thông Ww

5.3.1 Loe tin hiéu dựu trêu các thông tin về phổ của tên hiệu

a} Bộ lọc FIN

b} Bộ lọc HR

5.3.2 Lọc tín hiệu bằng bộ lạc tối ưu Wiener(không dựa trên các

thông tin về phổ của tín hiệu)

5.4 Can bằng kênh tự thích nghỉ

3.4.1 Cân bằng kênh tự thích nghỉ sử đụng thuật toán IS

3.4.2 Cân bằng kênh tự thích nghỉ bằng thuật toán LMS sử dụng

dda sai sé

.4.3 Cân bằng kênh tự thich nghi hang thuật taán TMS có tink dén

dấu dữ liệu đâu vào bộ cân bằng

5.4.4 Cán bằng kênh rự thích nghỉ bằng thuật toản LMS sử dụng dấu

của sai số và đấu của dữ liệu đầu vào bộ cân bằng

3.4.5 Cán bằng kênh tự thích nghỉ bằng thuật toán LAIX với trạng

thái ban Aẩu dượp thiết lập bằng lọc Wiener tối ta: có huấn

luyện

Kết luận

Phụ lục: Một số từ viết tất tiếng Anh

Tài liêu tham khảo

82 g2

Trang 6

Mực lục hình về

1ĩình 1.1 Các ví đụ về quá trình ngẫu nhiên

Hình 1.2 Tập các mẫu của quá trình ngẫu nhiên dừng

Ilình 1.3 Phổ mại độ công suất của quá trình ngẫu nhiên

Ilình 1.4 Ilàm tương quan đạng mũ và mật dộ phổ công suất

Hình 1.5 Biểu diễn đấy ngẫu nhiên bằng vectơ ngẫu nhiên

Hình 1.6 Ước lượng của trung bình theo xác suất lớn nhất

Hình 1.7 Hàm mật độ sử dụng cho ước lượng đúng

Ifinh 1.8 Ước lượng biến ngẫu nhiên y từ tập quan sất

Hình 1.9 Các hàm giá trong ước lượng Dayes

Hình 4.1 Miêu tả tương đương một kênh thông tin số

Hình 4.2 Hệ thống cân bãng kênh thích nghỉ

Hình 4.3 Bộ cân bằng kênh thích nghỉ theo phương thức ra quyết

định tực tiếp Hình 4.4 Sơ đồ khối hệ thống cân bằng kênh tự thích nghĩ

Hình 4.5 Cấu trúc bộ cần bằng ting dụng phương thức xử lý d kênh

Hình 5.1 Tím hiệu xác định và nhiễu cộng ngấu nhiên

1ĩình 5.2 Tín hiệu nguẫ nhiên và tín hiệu ngẫu nhiên rời rạc

Hình 5.3 Ước lượng phổ theo phương pháp Periodogram

Hình 5.4 Phể của tín hiệu xác định theo phương pháp Periodogram

dựa trên chuối xấp xỉ

Ilình 5.3 Phổ của tín hiệu xác định theo phương phấp Bartlett

Hình 5.6 Phổ của tín hiệu xác định bằng phương pháp Welch

Hình 5.7 Phổ của tín hiệu xác định bằng phương pháp Blackman-

-Tukey Hình 5.8 Phổ của tín hiệu xác định bằng phương phầp Yule-Walker

Ilình 5.9 Phổ của tín hiệu xác định dựa trên mô hình tham số AR

Hình 5.10 lọc nhiễu tín hiệu bằng bộ lọc FIR dược thiết kế dựa trên

Trang 7

Xt by thong tin và truyền thông

Hình 5.12 Lực nhiễu bằng bộ lọc Wiener —FTR trên cơ sở tối thiểu

sai số tín hiệu

Hình 5.13 Tín hiệu đầu ra bộ cân bằng kênh ở trạng thái cân bằng

sử dụng thuật toán LM%

Hình 5.14: !ĩn hiệu dầu ra bộ cân bằng kênh tự thích nghỉ theo thuật

toán LMSsử dụng dấu sai số

Hình 5.13 Tín hiệu đầu ra bộ cân bằng kênl tự thích nghỉ theo thuật

toán LMS có sử dụng dấu của dữ liệu đầu vào

Hình 5.16 Tín hiệu dầu ra bộ cân bằng kênh tự thích nghỉ theo thuật

toán LMSsử dụng hầu dấu của sai số và dữ liệu dầu vào

Hình 5.17 Kết quá mô phông bộ cân bằng kênh tự thích nghỉ sử

dụng thuật toán LMS với trạng thái cân bằng ban đầu

Trang 8

CHƯƠNG I: TONG QUAN VỀ XỬ LÝ TÍN HIỆU THỐNG KE

1.1 Tín hiệu ngâu nhiên rời rac

1.1.1 Khải niệm tín hiệu ngẫu nhiên rồi rạc

"Tín hiệu ngẫu nhiên rời rạc được biểu diễn bởi dấy rời rạc xiz} là tín

hiệu mã với sự lựa chọn bất kỳ của biến độc lập ø=z, thì giá trị x[z„] là

một giá trị ngẫu nhiên Hình I.L là một số ví dụ về tín hiệu ngẫu nhiên rời rac:

Tũnh I.L : Các ví dụ về qué trinh ngdu nhién : (a) Nhiéu,(b) dit

liệu nhị phân,(c) quá tình ngẫu nhiên dạng sin,(đ) quá trình

-_ ởhình 1.1.a tỉn hiệu ngẫu nhiên rời rạc thực, tại giá trị bất kỳ của biến

độc lập „—ø, thì giá trị tín hiệu s{a,] nhận giá trị thực nào đó

-_ ở hình 1.1.b giá trị tín hiệu tại thời điểm ø~ n; một cách ngẫu nhiên là-I hoặc #1

~_ ở hãnh 1.1.e và l.1.d thoả mãn định nghĩa tín hiệu ngẫu ngiên Nhưng

Trang 9

Xử lý thơng tim nà truyền thơng: Ww

ở hình 1.1.e ta thấy biên độ và pha của nĩ cĩ thể là một

giá trị ngẫu nhiên Nhưng giá trị ở pha tiếp theo cĩ thể xác định

thơng qua giá trị ở hai pha liên tiếp trước đồ của tín hiệu Với tín hiệu

ở hình 1.1.d giá trị của tín lệu cĩ thể là một giá trị ngẫu nhiên nào đĩ

nhưng một mẫu bất kỳ

điểm bất kỳ

ủa tín hiệu sẽ đại diện cho tín hiệu ở một thời

Nhận xét: Các tín hiệu ngẫu nhiên như ở hình 1.1.c và 1.1.d được

ngẫu nhiên

cĩ thể tiên dộn cĩ những phương pháp xử lý riêng so với tín hiệu ngẫu

gợi là các tín hiệu ngẫu nhiên cĩ thể tiền đốn Các tín

nhiên thơng thường: Các quá uình ngẫu nhiên cĩ thể tiên đốn hồn tồn

cĩ thể ước lượng lữ Lỗ hợp tuyến tính các giá trị trước đĩ của quá lrïnh

Đặc trưng thống kê cơ bản của quá trình ngẫu nhiên được thể hiện

thơng qua hàm phân bố xác suất hoặc hàm mật độ xác suất của các mẫu

tín hiệu

Với hàm mật độ, ta sử dụng một dãy xung để biểu diễn các giá trị

xác suất rời rạc Để đặc trưng cho toần Độ tín hiệu cĩ thể tạo ra hầm mật

độ chung cho tổ hợp các mẫu tín hiệu bất kỳ của quá trình ngẫu nhiên

như hình 1.2, Nếu như hàm mật độ chung này khơng phụ thuộc vào vị trí

các mẫu và khoảng cách lấy mẫu là giống nhau Thì quá trình ngẫu nhiên

dược coi là đừng nghiêm ngặt

Hình 1.2 : Quá trình ngẫu nhiên dừng Tập các mẫu bất kỳ

cĩ khoảng cách lấy mẫu bằng nhau cố cùng hàm mật độ

Trang 10

3 trường hợp chủ yếu xuất hiện trong xử lý tín hiệu mà có thể chấp

nhận các tính chất thống kê của tín hiệu ngẫu nhiên Đó là:

« Khi c4c mau của Iín hiệu là độc lập , trong trường hợp này hàm mật

độ chưng cho tập các mẫu bất kỳ là tích số của các hàm mật độ của :ừng mẫu riếng biệt Nếu các mẫu có trung bình zero thì loại quá trình ngẫu nhiên này dược biết như là quá trình nhiễu trắng hoàn toàn

e Khi hàm mật dộ diểu kiện cho các mẫu †qa;p¡¡ chỉ phụ thuộc vào

mẫu trước đố x[n- 1] ( hoặc k mẫu trước đó ) Loại quá trình này được biết như là mội quá trình MarKov (hoặc quá trình MarKuv bậc k)

«Ẳ Khi

c mẫu của quá trình ngẫu nhiên là tuân thủ phần bố Gaussian

“Thì quá trình ngẫu nhiên được gọi là quá tình ngẫu nhiên Gaussian và

nó xuất hiện nhiều trong các ứng dụng thực tế Ví dụ khi dãy ngẫu nhiên là các mẫu tín hiện của một loại nhiễu

Việc phân tích thống kế tín hiệu là hoàn toàn hợp lý trong các

trường hợp khi bản chất tự nhiên của bài toán cho phép ứng dụng một

trong các mô hình ở trên Trong phần lớn các trường hợp chúng ta không biết hoàn toàn về phân bố thông kế của tín hiệu Tuy nhiên một phân tích

hữu dụng nào đố vẫn có hể dược dưa ra thông qua việc sử dụng các xuornen thống kê của tín hiệu

Cho trường hợp tín hiệu ngấu nhiên chỉ nhận giá lrị thực thì các

momen bậc l và 2 theo thứ tự là các hàm trung bình và hàm tương quan

được định nghĩa như sau:

Ra[nime]= ẽ{ x[m]x[no]} (1:2)

Các momen bậc cao hơn được định nghĩa tương tự như sau:

1m?” [nen na]=s{ x[no]x[ni]x[na]} (1.3)

1n" [ngni naza]=e| x[me]xn]x[n]x[n]} (4

Trang 11

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

trung bình như sau:

Sa! lst pet fe bt le] 1.6)

nhiên được gọi là Ergodie tuyệt đối

Một quá trình ngẫu nhiên ¡nà chỉ thoả man diéu kiện

<x[nJ>=e{a[n]} (1.7)

được gọi 1a Ergodic trung binh

Một quá trình ngẫu nhiên thoả mãn điều kiện:

<x[nJx|n+l]>=£{x[nJx|n+lJ| (1.8)

được gợi là Ergodie trong lương quan

lai điều kiện (1.7) và (1.8) là thoả mãn trong hầu hết các phân tích

thống kê

Ergodic gợi ý rằng các momen thống kẻ có thể ước lượng được từ một

thực hành đơn giản trên qúa trình ngẫu nhiên

1.12 Đặc trưng mornen của tín hiệu ngẫu nhiên dừng

Trang 12

- [Jam ty tuong quan chỉ phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai mắu | nhy

Sau:

R;=e{ x[n]x'[n-I]I (1.10)

(dấn * trong công thức là dấu liên hợp phức)

-_ lầm hiệp phương sai được định nghĩa như sau:

khoảng cách giữa hai mẫu I thì quá trình được gợi là dừng theo nghĩa mở

rộng Các giá trị riêng R;|0|=£[Ix|n]#} và CxIOJEE{ Ix|n|-m;È} theo thứ tự

biểu điển công suất và phương sai của tín hiệu

Ví dụ với quá trình ngầu nhiên là nhiễu trắng (quá trình bất kỹ có trung bình zero và các mẫu không tương quan) R„|I]=0 với mọi giá trị I khác O Với quá trình nhiễu trắng như vậy thì hầm lương quan có dạng:

R,[IEC.IIl=eä[l)

ở đây Š[I]E0 với I+0 và Š[I]E1 với I=0.Dấu liên hợp phức trong công

thức (1 10) và (1.11) được sử dụng khi tín hiệu nhận giá trị phức:

Trang 13

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

Hai tinh chat nay c6 thé suy ra mot edch ré rang ti dinh nghia Vi

chất không âm có thể thu được từ tính chấu:

R,[OPAR, [I]! 170;

Các momen và Culmulant bậc cao hơn đôi khi cũng sử dụng trong

các mô hình xử lý tín hiệu Các mornen bậc 3 và 4 cho quá trình ngẫu

-C0,lIaJC|ls-l] (1.194) Với quá trình ngẫu nhiên phức

CHL lads feed x Ln] x indy) x ntl) xpntls] | -CP x2}? Us T+

-C®,[I;]JC2,[Ixli] (1.19b) Với quá trình ngẫu nhiên thực

"Trong công thức trên CẼ) [TJ=e{ x[n]xˆ[n+H]} là cumulant bậc 2

Khi phân tích các quá trình ngẫu ngiên thì các cumulant được ưa

dùng hơn cấc momen bali vì các curnulant bậc từ 3 trở lên của quá trình

ngấu nhiên Gaussian đều bằng 0 Do vậy các phương pháp xử lý tín hiệu

dựa trên các cumulant bậc cao cố thuận lợi là che được ảnh hưởng của

nhiễu Gaussian

Các momen chéo giữa hai hay nhiễu tín hiệu ngẫu nhiên cũng được

sử dụng Ví dụ cho hai tín hiệu ngẫu nhiên dờng x và y Các hàm tương

quan chéo và hiệp phương sai chéo được định nghĩa như sau

Rs[l]=e[x[n]yIn-]] — 21)

Trang 14

11.2.2 Đặc trưng của tin hiệu ngẫu nhiên trong miễn tân số

+ Tầm mật độ phổ công suất được định nghĩa như là biến đổi Fourier của

hàm tự tương quan như sau:

Kết quả trên được suy ra từ (1.10) và (1.25) Vì mật độ phổ công

suất cố thể bao gồm cả hai thành phần liên tục và rời rạc Nên dạng tổng

quát của nó là:

Su0/9)=8,025) 13206, (e28- 28) (1.26)

& day : S,(@) bidu din phan lién tc ofa phd Trong khi dé téng cde

trọng số xung biểu diễn phần rời rac hay các vạch phổ Các vạch phổ bắt

nguồn từ tín hiệu ngẫu nhiên có chủ

Trang 15

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

Steen

NS c Nf

oh — Ụ £ in

Hình 1.3: Phổ mật độ công suất của quá trình ngẫu nhiên

phức với các thành phần liên tục và rồi rạc

Hai tính chất mang tính định nghĩa của hàm tương quan (1.15) va

(1.16) tương ứng với lai tĩnh chất của hầm mật độ phổ công suất:

© $0) là thực

s - 5.(e'”) là xác định không âm S.(e'”) >0

Ngoài ra nếu tín hiệu ngẫu nhiên là thực thì S/{eÏ") là một hàm chấn

của tần số

Với quá trình ngẫu nhiên là nhiễu trắng hàm mật độ phổ công suất

là hằng số 8;(e!") =ơo”

lầm mật độ phổ công suất chéo được định nghũa như là biến đổi

Fourier của hàm tương quan chéo tương ứng

+

Vere

Thông hường hầm mật độ phổ công suất chéo có giá trị phức ,Mật

độ phổ chéo ở một điểm nào đó trong miễn tẩn số là số đo tương quan

giữa các thành phần của 2 quá trình ngẫu nhiên ở tần số đã chọn Với phổ

Trang 16

0<T (“2Ÿ (1.32)

L123 Đặc tráng của tít hiệu ngdu nhién trong miễn biến dối ⁄

"Trong rất nhiều trường hợp khi phân tích tín hiệu chúng ta cần phải

biến đổi Z các hàm tương quan và tương quan chéo Ví dụ như khi thiết

kế các bộ lọc cho tín hiệu ngẫu nhiên

Tiến đổi Z của hàm tương quan ta thu được hàm mật độ phổ:

$,Œ)= SR (ae* (1.33)

Và có tích chất ;

S.@) = } (1.34)

Và S.(z) nhận gid iri thuc trên vồng tròn đơn vị Với quá trình ngẫu

nhiên là thực thì tính chất (1.34) được thay thế bới: 8,2) — „ lz 1)

trên vòng tron đơn vị xuất hiện là số chẳắn( các điểm cực không xuất hiện

trên vòng tron don vi)

Hầm tương quan có thể thu dược từ biến đối ngược như sau:

Điều kiên :_ Đường tính tích phân trong miền hội tụ của phép biển

đổi Miễn hội tụ luôn có đạng: a<lzl<1/a Để tính tích phân trên ta cố thể

Trang 17

Xử lý thông tim nà truyền thông:

Hầu mật độ phổ công suất tương ứng lä :

Ham này có một cặp cự thực là : z=p và z=l/p và miền hội tụ nằm

giữa hai điểm cực,

1.2 Các nhép biến đổi tuyến tính

Các hệ thống tuyến tính bất biến được biểu diễn trong miền tín hiệu

bằng đáp ứng xung h|n| Nếu đầu vào của hệ thống tuyến tính này là tín

hiệu ngẫu nhiên x[n] thì đầu ra v[n] của hệ thống cho bởi phép nhân chập

Trang 18

Hàm tương quan của đầu ra cổ thể tỉnh như sau : Nhân hai vế của

(1.39) với y`Jn-I] và lấy trung bình các vế la cổ

ebtdy' nae Saeabie— fay’ ina}

kén

Hoặc

Ry, SAK RelA]

ko Chúng ta có thể viết như sau

R;[II=h[1]*R»[I] 44)

a day “*” 1a phép nhân chập các đấy

Nhân hai vế (1.39) với x Jn-l] thực hiện biến đổi tương tự la thụ

Nội cách khác hàm tương quan của dầu ra thu dược bằng cách nhân

chập 2 lần hầm tương quan đầu vào với hầm đáp ứng xung và hầm đối

xứng của ham đáp ứng xung liên hợp phức

Có thể rễ rằng chứng minh được rằng các hàm hiệp phương sai và

phương sai chéo cũng thoả mãn các quan hệ từ (1.41) đến (1.44)

Bang cach sir dung các quan hệ giữa biến đổi Vourier va biến đổi z,

kết hợp với 4 phương trình từ (1.41) đến (1.44) ta có thể rễ rằng thu dược

các biểu thức kết quả của phép biến đổi tuyến tính trong miễn tấn số và

Trang 19

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

trong miễn biến đổi z Một lập toần bộ các quan hệ tuyến tính được liệt

kẽ như trong bảng] Ì

Bang 1.1 Các phương trình quan hệ Irong biến đổi luyến tính

ANE ALE RE 8,0) a"le)s, (0) | 5,2) We" ste)

(7 \s,,(e) | 8, E)= HES, (}

Xét một ví dụ đơn giãn sử dụng phép biến đổi tuyến tính : Cho hệ

thống nhân quả bậc L được miêu tả bởi phương trình sai phân bậc 1 sau :

Nếu đầu vào hệ thống là quá trình ngảu nhiên nhiễu trắng thì

8G)=Gu° và tất cả các tín hiệu là thực thì hàm mật độ phổ phức đâu ra

sẽ

q Z4

của hệ thống là: %„(=)=//(2)// 135, (z)=

Các momen và các Cumulant bậc cao đầu ra của hệ thống tuyến tính

cũng có thể tính được từ các đại lượng đầu vào tương ứng Tuy nhiên

công thức sẽ phức tạp hơn rất nhiều Với các momen và cumulant bie 3

và 4 ta có công thức tính sau:

be cÐlu,sI- S 3Š ÍePly kg, 8N VI 046 Kế HS

Trang 20

C£ i,1,,]=

Ke Oy kh +k

thức ở trên dược xem nhe Ki 1 day cae phép nhan chap

hy ấu +Rạ,ly By Hh Ws Win WR [to] (1-46)

giữa các đầu vào với đáp ứng xung của bộ lọc theo các hướng khác nhau

Hình 1.5: Biểu diễn dẫy ngẫu nhiên bằng vectơ ngẫu nhiên

1.3 Biểu diễn tín hiệu ngâu nhiên đưới dạng vecio ngẫu nhiên

1.3.1 Vectơ ngẫu nhiên

Để biểu điển cho một tín hiệu ngẫu nhiên rời rạc ta sử dụng một

xIn|

vectơ x được trình bày như hình 1.5 gồm N giá trị tín hiệt

(n=0,/1, N-I), Biểu thị hầm mật độ chung của N giá trị này bằng hầm

f(x) Ham f,(x) sau này được gọi là hàuu mật độ xác suất của biến ngẫu

nhiên x Đầu tiên ta đi xem xét trường hợp tín hiệu ngẫu nhiên thực Nếu

x? biểu thị một giá trị riêng của vectơ ngẫu nhiên x:

Tờ

Néu ta nhân hầm mật độ xác suất với số gia của N thành phần 1a có

Fe(xVAxoAXL ARTEL Biểu diễn xác suất tín hiệu nằm trong một vũng hẹp của không gian

vectơ miêu tả bởi:

Trang 21

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

Cho trường hợp tín hiệu ngẫu nhiên phức, veclơ ngẫu nhiên x có các

thành phần phức và hàm †.(x) biểu diễn là hàm mật độ chung của 2N thành phần của x(cả phần thực và phần ao cia x)

13.2 Cac moment

Các tính chất vectơ của mornen bậc I và 2 là hết sức quan trọng và

được trình bảy như sau:

Kết quả thu được ma trận NxN với phần tử ở hàng thứ 1 và cột thứ j

tương ứng là #[x[]*lll) Với quá trình ngẫu nhiề dừng thì

{ x[ï]#”|II†ER¿li-j], bởi vậy ma trận có dạng:

RA] RA REN +I]

Với tín hiệu ngẫu nhiên phức dừng ta có quan hệ giữa phần thực và

phần äo của mua trận tuơng quan như sau:

Trang 22

Bang 1.2 Các phương trình quan hệ giữa phần thực và phần ảo của hàm tương quan của tín hiệu ngẫu nhiên phức đừng

Các ma trận tương quan chéo và hiệp phương sai chéo của hai tín

tiệu ngẫu nhiên tương ứng với hai véclơ ngẫu nhiên x và y cũng được

định nghĩa như sau:

Ray=e{xyT} (1.56)

Cụ=£|(xme)(y-my) "| (157)

1.3.3 Các pháp biển đối tuyén tinh của vecto ngẫu nhiên

Nếu vectơ y dược xác dịnh bởi phếp biến đổi tuyến tính :

Trang 23

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

Ta biết rằng nếu các veotơ chứa các thành phần không lương quan

thì ma trận hiệp phương sai là ma trận đường chéo Do đó chúng ta cần

quan tâm đến các phép biến đổi để thu được các vectơ ngẫu nhiên chứa

các thành phần không tương quan

Vì ma trận tương quan là ma trận dối xứng Hemmitian (tất cả các

phần lữ trên các đường chếo song song với đường chéo chính là bằng

nhau và ma trận là đối xứng qua đường chéo phụ) và các phần tử của ma

trận là không âm Các giá rị riêng của ma trận là không âm và các veciơ

riêng là trực giao nên ma trận tương quan bất kỳ có thể viết thành :

R„=HAET (1.62)

ở dây E là mã trận thoả mãn E“E=], với 1 là ma trận đơn vị Các cội

của ma trận E chính là các vectơ riêng và Á là ma trận đường chéo, với

các giá trị trên đường chéo là các giá trị riêng Ta có

ASE RL

‘Tir phuong trinh nay va phuong trinh (1.60) ta thay rang néu:

y=lx

'Thì Ry=A là ma trận đường chéo do đó các thành phần của y sẽ là

không tương quan(£{ yiyj=0,izj) l3o vậy một phương pháp dé tao ra vectơ

với các thành phần không tương quan là áp dụng biển đổi veuld riêng

Ngoài cách áp dụng biến đổi vectơ riêng ta có thể sử dụng phương

pháp phân tích tam giác ma trận tương quan để tạo ra vectơ với các thành

phần không tương quan.Vì các ma trận tương quan luôn thoả mãn điểu kiện cần và chúng là các ma trận đối xứng Ilemnilian nên chủng luôn có

thể viết hành:

R=LDL” (1.63)

Trang 24

Phương trình (1.64) cổ thể được viết lại như sau:

D=lAR CYT (1,65) Tir (1.60) va (1.65) ta có thể chấp nhận D lä ma lrận lương quan

cho vectơ ngẫu nhiên y được định nghĩa bởi :

y=L'x (1.66)

Vì D là ma tận đường chéo nên các thành phần của y là không tương

quan

2 cách biến đổi ở trên tương ứng với 2 phương pháp cơ bản của giải

tương quan tín hiện từ tập các vcctơ riêng trực giao Nó cũng là phương

phap hign dai về phân tích phổ và xử lý mắng

aXe

1.4 Những nguyên tắc cơ bắn của ước lượng

Bài toán ước lượng thống kê dược áp dụng khi cẩn xắc dịnh giá trị của các dại lượng rnầ ta không thể quan sát hoặc do dục một cách trực

tiếp thông qua các giá trị của các đại lượng khác mã ta có thể quan sát và

đo đạc.Sử dụng bài toán ước lượng ta có thể xác định được các tham số

của tín hiệu thông qua các đại lượng mà ta có thể đo lường trực tiếp của

tín hiệu đó hoặc ước lượng nó thông qua một tín hiệu khác 6 hai bài

toán ứợc lượng là bài toán ước lượng tham số và bài toán ước lượng biển

ngẫu nhiên Mặc dù hai bài toán này có rất nhiều điểm chung nhưng đề

thuận tiện ta có thể xem xét chúng trong từng trường hợp cụ thể

Trang 25

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

141 Bai todn ước lượng tham sé

Phương pháp ước lượng theo nat Kin nhất

Bài toán ước lượng tham số được sử dụng khi ta cố một tập các quan sắt cụ thể của biến ngấu nhiên được mô 14 bởi hàm mật độ x:

uất với

đạng hàm đã biết Nhưng một số tham số mà giá trị của chúng †a chưa

biết Trơng rất nhiều trường hợp cả biến ngẫu nhiên và tham số đều là các

đại lượng vectơ Do vậy hàm phân bố được biểu thị bằng :f„.e(x:Ð)

Với lập quan sắt cho trước x=x?, phương pháp ước lượng tham số

theo xác suất lớn nhất là ước lượng giá trị của 9 để hầm [„s(x;Ð) là lớn

nhất, và kỹ hiệu giá trị ước lượng là ẩ.„

Xét ví dụ: ước lượng giá trị trung bình m của hàm mật độ Gaussian:

"Thông qua quan sát xa (giả sử phương sai đã biết và bang 1) Ham

xuật độ dược vẽ như hình 1.6

¡ đũng của trung bình là một trong các giá trị

mm; hoặc m4 thì quan sắt xo đã cho xa là không thể xảy ra Chọn mạ cho

trung bình m tuy nhiên để quan sát đã cho có khả năng lớn nhất thì phải

cự đại giá trị hàm f„„(xoan) Chính là ước lượng tho xác suất lớn nhất

Khi hàm †2„@(x;Ð8) được xem là hầm của 8 thì ước lượng tham số theo xác suất lớn nhất là cực đại hoá hàm †;s(x;0) Nếu hàm ?„;s(x;Ð) là liên

tục và cực đại không xuất hiện Thì ước lượng tham số theo xác suất lớn

nhất có thể tìm thấy thông qua một trong hai điểu kiện

Trang 26

Rõ ràng ước lượng là một hàm của quan sát Hơn nữa các quan sát

là các vectơ ngẫu nhiên do đó ước lượng cũng là một biến ngẫu nhiên có trung bình, hiệp phương sai, hàm mật độ Không phải tất cả các ước

lượng đúng là ước lượng có xác suất lớn nhất Xét ví dụ : ước lượng giá

trị trung bình của tín hiệu ngẫu nhiên 6 phan bé Gaussian cho bởi

x

phương trình:mà, — ẹ 3;n| là ước lượng theo xác suất lớn nhất Trong

Xa khi ước lượng sau dây cho phương sai thì không phải ước lượng theo xác

Tất cả các ước lượng là hầm của quan sát tuy nhiên thường sử dụng

tước lượng Lổng quát như sau

ñ, =ÔyG)

ở dây N biểu thị số quan sát (số chiều của x)

Một số tính chất thường dùng của ước lượng:

1) Lớc lượng ô„ là đúng nếu:

Trang 27

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

hai ha wan hiện phương sai của chúng cy

(Cy C5) Điểu này có nghĩa là phương sai của mọi thành phần

trong Ê phải nhỏ hơn trong Ê` Nếu ô„ là uóc lượng hiệu qủa hơn

ây ¡với mọi N thì ước lượng Ô„ là ước lượng đúng

Hình 1.7: Hàm mật độ dùng cho một ước lượng dúng cố

phương sai giảm khi N tăng

(a) Ham mat độ của ước lượng ổ„

(b)1Iầm mật độ của ước lượng Ê, Với Mr

ở dây Pri] va Var|| là ác hàm xác suất và phương sai Nếu phương

sai của y (Var[8„ ]) giảm khi N Lăng thì xác suất để I ổ,„-6 I>£ tiến tới

Trang 28

Okhi N-se0 Néi cdch khde xde sudt dé | 6-6 KC ti

n tdi L

Phương sai của một ước lượng đúng bất kỳ đều chặn bởi giá trị được

xác định theo bất đẳng thức Cramer-Roa Với trường hựp ước lượng than

số vô hướng bất đẳng thức Cramer-Roa có dạng như sau:

Dạng tổng quát của bét dang thite Cramer-Roa cho trường hợp ước

lượng vecfơ tham số cố dạng:

Gạ >ự" (172

ở đây ma trận T' là ma trận nghịch đảo của ma trận thông tin Fisher

được định nghĩa như sau:

ở day 40) 1a phan ut Ua ¡ trên dường chéo chính của ma trận

nghịch đảo với ma trận thông tin Fisher,

Dau “=” trong bất đẳng thức (1.72) xảy ra nếu và chỉ nếu ước lượng thoả mãn phương trình

(2) — 8 = K(P)s(x,4) (1.75

+uuận văn thạc sĩ

Trang 29

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

Trong trường hợp này K(6) dược xác định như sau:

Ước lượng thoả mãn dấu “=” trong bất đắng thức được biết như là

ước lượng theo phương sai nhỏ nhất Có thể chỉ ra rằng nếu tổn lại

phương sai nhé nhất và không xuất hiện xác suất đúng lớn nhất thì ước

lượng theo xác suất đúng lớn nhất là tương đương với ước lượng theo phương sai nhỏ nhất

Ước hrợng các momen của tín biệu ngẫu nhiên rời rạ

Các tham số thống kẻ quan trọng của tín hiệu ngẫu nhiên rời rac là;

trung bình tương quan (hoặc hiệp phương sai) và các thếng kẻ bậc cao

R= | Safest vã fe] j0sleN - G29

Giá trị của hàm tương quan ứng với Ì <0 được xác định thông qua

quan hệ:#,} !|=ẩ„„ J7| Phương tình (1.78) cho ta ước lượng đúng trong

khi phương trình (1.79) chỉ là tiệm cận đến ước lượng đúng Cả hai ước lượng này đều là hiệu quá và phù hợp Nhưng ước lượng (1.79) thường được ưa đùng hơn

ốc lượng cho hàm tương quan chéo của hai dãy x và y được xác

định theo các phương trình trên bằng cách thay thế x"[n] bởi y'[n] Các

giá trị của hàm tương quan chéo ứng với I <0 có thể được xác định thông

Trang 30

qua quan hé : R,,[ I

1.42 Bài toán ước lượng các biến ngẫu nhiên

Bài toán lọc và tiên đoán tín hiệu ngẫu nhiên cũng như nhiễu bài

toán khác có thể được xem xét trong ngữ cảnh của bài toán ước lượng biến ngẫu nhiên Xem hình I.8 ở đây tín hiệu được xem như là biến ngẫu nhiên y được ước lượng từ tập các quan sát liên quan x,*x;, Xụ Ước lượng có dạng :

#

ở đây trầm @ trong dạng tổng quát là phí tuyến

Nền tảng của bài toán ước lượng biến ngẫu nhiên là thủ tục ước

lượng Bayes Tìm cách tối thiểu hoá hàm rủi ro được định nghĩa như sau:

Hình1.8 : Ước lượng biến ngẫu nhiên y Wt tap quan sat lién

quan X1,X2, Xn,

Hai trường hợp điển hình thường được xét đến được mô tá như hình

1.9 Trong cả hai tường hợp hàm giá chỉ phụ thuộc vào sự sai khác y ÿ

Trong trường hợp được miêu tả như hình 1.9) hầm giá có dạng bậc hai

và hàm rũi ro trở thành trung bình bình phương sai số Với trường hợp

hình I.9(b) hàm giá của sai số bất kỳ mà không nhỏ hơn một lượng nhỏ tuỳ ý cho trước là bằng 1, Có thể chỉ ra rằng ước lượng tối ưu cho cả hai

trường hợp này chỉ phụ thuộc vio hàm mật độ điểu kiện f„ được xác

định như sau

Trang 31

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

- Nân chung ước lượng đạng trung bình-bình phương và ước lượng

MAP [a cdc hầm phí tuyến của quan sát Việc lựa chọn ước lượng phụ

thuộc vào từng trường hợp cụ thể Trong trường hợp các biến ngẫu

nhiên Gaussian cố trung bình zero cả hai ước lượng đều đúng và

chúng là các hàm tuyến tính của quan sát Điểu này đặc biệt có ý

nghĩa với các ứng dụng xử lý tín hiệu vì các ước lượng đó có thể thực

Hình 1.9: Các hầm giá trong ước lượng Baycs

{a) _ "Trung bình-bình phương {bì Không thay đổi

1.4.3 Ưúc lượng tung bình-binh phương tuyển tính

Bài toán được đưa ra ở đây là một bài toán ước lượng điển hình Với

giả sử ước lượng có dạng,

Trang 32

(1.84)

Với x là vectơ của các quan sất Xi, n, VÀ a=[Ai,Az, ,Am]T là

vectơ trọng số được chợn để tối thiểu hoá trung bình bình phương sai số

ở đây b là hằng số và được chọn như sau:ð—z, —a m, Vì ước

lượng này là không hoàn toàn tuyến tính theo nghĩa toán học Thường

xem xét ước lượng theo dạng (1.84) Để thu được ước lượng tốt nhất,

trong thực hành ta bổ thành phần trung bình của các biếu trước khi xent

xét bài toán ước lượng Điều này tương đương với việc sử dụng hiệp phương sai thay thế cho tương quan trơng lời giải dưới đây Sau đồ thêm 1n; vào trong kết quả ước lượng tuyến tính

Hài toán ước lượng trung bình - bình phương tuyến tính được giải

dựa trên nguyên lý trực giao Nguyên lý này được phát biểu như sau:

Định lý 1: Đặt z= y— ÿ là sai số ước lượng !hì a tối thiểu hoá trung

bìnhbình phương sai số z7 ~aly~ sft khi a được chọn dé

se ]-=ke|—0 i=1,2, /N Xã hơn nữa trung bình-bình phương sai sổ

được cho bởi: øˆ _eke'} ater’

Điều kiện efr,2"}- ef’, |0 duge biét như là điều kiện trực giao của các biến ngẫu nhiên 6 và xị

àng thụ được các phương trình cần

thiết để từ đó xác định ước lượng Từ định lý có:

Trang 33

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

là ma trận lương quan chéo giữa hai biến ngẫu nhiên x và y

Các hệ số của ma trận a dảấm bảo cho tước lượng tối du thu được

bằng cách giải phưng trình (1.87) Tối thiểu hoá trung bình-bình phương

sai số dẫn ra trực liếp từ phần Ihứ hai của nguyên lý trực giao:

c?=cục|=rbo' + a|=ei rà (1.90)

Chú ý : các tham số biết trước trong (1.87) và (1.90) chỉ là các

momen théng ké bac hai

"la đi xét ví dụ về ước lượng tín hiệu ngấu nhiên dừng có nhiễu

cộng Các quan sát được cho bởi công thức:

x[n]=s[nltn[n] (1.9!)

ở đây s là phần tín hiệu mong muốn rỊ là phần nhiễu cộng,

INếu giả sử tín hiệu và nhiễu là không tương quan ‘in hiệu và/hoặc

nhiễu có trung bình zero thì hàm tương quan cho các quan sát được cho

bởi:

R;[]ERllBrRnil (1.92)

ở đây Rs Tà hàm tương quan của tín hiệu và Rạ là hàm tương quan

của nhiễu ương quan chéo giữa phần tín hiệu và các dẫy quan sát được cho hai

TR+|lI=etsInJx In-1I}=R:|I] (1.93)

Giả định rằng ước lượng tối ưu được thực hiện bởi một bộ lọc I:LR

tuyến tính với đáp ứng xung h[0]h[1] h[N-1] Thì ước lượng của tín

hiệu như sau :

Sod] — ALO] ef] + AL xr — I]+ +5 —1]ã[m— N +1]

Nếu trung hình-bình phương sai số được tối thiểu ở đây

bình phương sai số tuyến tính

Trang 34

CHƯƠNG 2: ƯỚC LƯỢNG PHỔ QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN VÀ

CÁC MÔ HÌNH THAM SỐ SỬ DỤNG CHO ƯỚC LƯỢNG PHỔ

2.1 Giới thiệu

Mục tiêu của ước lượng phổ là xác định mật độ phổ công suất (PSD) của một quá trình ngắu nhiên Mật độ phố

ng suất là một hầm giữ vai

trò cơ bản trong phân tích quá trình ngẫu nhiên.Trong quá trình ngẫu

nhiên dừng hàm mật độ phổ công suất xác định lượng phân bố của tổng công suất như một hàm của tần số Ước lượng mật độ phổ công suất dựa trên tập số liệu các mấu đã quan sát của quá trình ngẫu nhiên với giả thiết

quá trình ngẫu nhiền là dừng íL nhất là theo nghĩa mở rộng- các thống kê bậc Ì và 2 của nó không thay dối theo thời gian Ước lượng mật độ phổ

công suất cung cấp thông tin về cấu trúc của quá trình ngẫu nhiên sau đó được dùng cho mô hình lọc, tiên đoán hoặc thiết kế bộ lọc cho quá trình

đã quan sất

2.2 Mùi số khái niệm và định nghĩa

3.2.1 Quá trình ngẫu nhiên

Quá trình ngẫu nhiên biểu diễn sự thay đổi theo thời gian của một dại lượng nào đó mà không thể miêu tả dẩy đủ bằng các hàm xác dịnh

"Thông thường một quá trình ngẫu nhiên được định nghĩa như là một tập

các biến ngẫu nhiên đã được chỉ số theo thời gian Tập các chỉ số là hữu

hạn và có thể là lên tục hoặc rời rạc Nếu như tập chỉ số là liên tục thi quá trình ngẫu nhiêu là liên tục tleo thời gian Ngược lại nếu tập chỉ số là rời rạc thì quá trình ngẫu nhiên là rời rạc IYong phần này chúng ta chỉ tập trung vào xem xét với quá trình ngẫu nhiên rời rạc

Chúng ta sẽ ký hiệu quá trình ngẫu nhiên bằng {#|z[} và một quan

sắt của nó bằng x[z} Với n cố định thì f&{›]} cũng như #|»| là một biến

ngẫu nhiên Trong khi x[;] là mẫu thứ n của biến ngẫu nhiên Nếu tất cả các mẫu xịn] là thực thì quá trình ngẫu nhiên là thực ngược lại quá trình

ngẫu nhiên là phức Trong các phẩn sau chúng ta giá sử rằng quá Irình

ngẫu nhiên f8[nj} là phức

Một qúa trình ngẫu nhiên được miêu tả đẩy đủ nếu với tập chỉ số

thời gian bất kỳ nunz„ mm thì hàm mật độ xác suất chung của

Trang 35

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

#baL#l] #|x„| đã cho Nếu tính chất thống kê của quá trình ngẫu

nhiên không thay đổi theo thời gian thì quá trình ngẫu nhiên được gọi là

đừng Điều này đúng trong trường hợp nếu như với các biến ngẫu nhiên

bất kỳ #[m|#[z;] Z[z„] thì hàm ¡nật độ xác suất chung của chúng giống hệt với hàm mật độ xác suất chung của các biến ngẫu nhiên

#ihm 1k| 3ÿ + k] #[n„ ck] ;Yk Quá trình ngẫu nhiên như vậy gọi là

đừng nghiêm ngật Tuy nhiên điền kiện đừng nghiêm ngặt là một yêu cầu

hết sức khất khe trên thực tế đưa ra khái niệm dừng theo nghĩa mở rộng

như sau: Một quá Irình ngẫu nhiên được gọi là dừng theo nghĩa mở rộng

nếu thoả mãn hai điều kiện gau

Fourier rồi rạc (DTFT),

Một ứn hiệu quan sát (g[n]} là không phải tuân hoàn thì biến đổi Fourier rồi rạc cũa nó là một hàm giá trị phức G() dược định nghĩa như sau

GỢŒ)— S gin]e 2? (2.3)

ở đây j—vO1 fla tan sé chudn hod (O<t<1) va

28 _ cos(2afn)+ jsin(2afn) (2.4) Téng trong phuong trình (2.3) hội tụ nếu

Trang 36

'Tín hiệu gịn] có thể xáo định được từ G() thông qua biến đổi DTFT

ngược như sau

số (,1+d0 Do đồ |G)” là phổ mại độ năng lượng của tín hiệu {z[s}

Khi {g|n|} là tuần hoàn với chu kỳ N :

g[nEgl+R] , Vo (2.10)

ở dây N là chu kỳ của (z|z|} Chúng ta sử dụng biến đối Fourier ri

rac để biểu diễn {z|z]} trong miền tần số thì

Trang 37

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

Seb = EoKP : 213

ở dây hai vế là tống năng lượng của tín hiệu trong một chu kỳ Nếu

chúng ta định nghĩa công suất trung bình của tín hiệu thời gian rời rạc

Do vậy 1G()/N? là mật độ phổ công suất của {g[n]}

2.2.3 Phổ của quá trình ngắu nhiên

Giả sử chúng tá đi quan sát một quá trình ngẫu nhiên {#|s]} Theo định nghĩa DTET và từ giả sử quá trình ngẫu nhiên là đừng theo nghĩa

rộng 'Thì hiển nhiên không thể sử dụng biến đổi IYLEI' để thu được X(Ð)

từ x|z}} bởi vì phương trình (2.5) không còn thoả mãn khi thay thé gin]

bằng x[n] Thực vậy nếu §x|z]} là một thể hiện của quá trình ngẫu nhiên

đừng theo nghĩa rộng thì năng lượng của nó là vô hạn Tuy nhiên trong

trường hợp tín hiệu tuần hoàn công suất của nó là hữu hạn Bởi vậy nếu chúng ta quan sát ‡x|n]} từ —N đến N (b[n}”y và giả sử rằng ngoài

khoảng nầy các mẫu x[n] bằng zero thì ta thu được XaŒ) từ biến đổi

Fourier nhuf sau

(2.16)

Theo phuong trinh (2.9) wary? af biểu thị một phần năng lượng của quá trình ngẫu nhiên góp bởi các thành phần mà tấn số của nó nằm trong khoảng † và † +df Cong suất của các thành phản này cho bởi

IxxƯŸ#

2W+I (219

Trang 38

Và IXu()2/2N+1) cổ thể được hiểu như mật độ công suất, Khi cho

wy N-900 trong điều kiện thích hợp : lim

ở đây Ÿ„() là DTET của ff[n} Có một quan hệ liết sức quan trọng giữa mật độ phổ công suất của một quá trình ngẫu nhiên theo nghĩa rộng với hàm tự tương quan của chúng theo lý thuyết của Wold như sau:

Pữ)- Sugpˆ22 (2.19)

=

Š đây r[k] là hầm tự lương quan

C6 3 trường hợp khác nhau của hàm PŒ) đó là : nếu PŒ) là một hàm

liên tục theo f thi quá trình ngẫu nhiên có phổ liên tục Nếu P(Ð là bằng 0

tại tất cả các tất số Ý ngoại trừ f=hk, k=1,2, thì quá trình ngẫu nhiên có

phổ vạch Trong trường hợp này thường sử dụng một biểu diễn hữu dụng

cho phổ như sau :

Pữ)=Š P,2(/-#,) — (.20

ö đây P¿ là công suất tương ứng với vạch phổ k Trường hợp cuối

cùng phố của một quá trình ngẫu nhiên là sự kết hợp giữa phố liên tục và

phổ vạch '!hì hàm P( là tống của phổ liên tục và phổ vạch

2.3 Bài toán ước lượng phổ công suất

Bài toán ước lượng phổ công suất được phát biểu như sau: Cho tập

Nmảu §|0| x|| x[X - 1J(có thể ký hiệu bởi fz|»J}?”) của một thể hiện

của quá trình ngấu nhiên fR[n} Bài toán đật ra là phải ước lượng mật độ

phổ công suất Pƒ) của quá trình ngẫu nhiên này

Các phương pháp sử dụng cho tước lượng phổ mật độ công suất dược

chia làm hai loại: Ước lượng phổ tham số và Ước lượng phổ không tham

Số,

Trang 39

Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww

2.3.1 Uớc lượng phổ không tham số

Phương pháp ước lượng phổ mật độ công suất mà không dựa trên

bất kỳ giả sử nào khác về quá trình ngẫu nhiên ngoài giả sử là dừng ít nhất là theo nghĩa rộng thì được gọi là ước lượng phổ không tham số

"Theo phương trình (2.19) phổ mật độ công suất có thể thu dược

thông qua ước lượng của dãy tự tương quan các mẫu đã qua sất +|Ð}xÙl| x[V 1] sau đó thực hiện DTET của ước lượng này

Một ước lượng của dãy tự tương quan được cho bởi

"kh bo [eblz+k| : 0<&<A-L (229

Với X<*<0ihì ước lượng z|š] được tính thông qua phương trình:

Với J>|> thì Z¿] nhận giá trị bằng 0

Nhân xét ; Ước lượng này là có thiên lệch nhưng nó được ưa dùng

hơn các ước lượng khác là vì nó thoả mãn điểu kiện không tham số của tước lượng phổ mật độ công suất

3.3.1.1 Uức lượng phổ không tham số theo phương phầp Periodogram

Phương pháp Periodogram dược giới thiệu bởi Schutcr năm 1898

Để ñm phổ mật độ công suất theo phương pháp Periodogram ứng với tập

đữ liệu quan sát {x|a]}”! dầu tiên chúng ta phải xác định ước lượng dãy

tự tương quan r[k] trong khoảng (NV I]<#<(Ý D và thực hiện DTFT

Để thuận tiện hơn ta viết ước lượng phổ mật dộ công suất theo

phương pháp Periodogram_ trong quan hệ với các mẫu dã quan sắt như

Trang 40

Trong thực hành mật độ phổ công suất Periodogram được tính bằng cách áp dụng FI' 'Lĩnh FIFI' mật độ phổ công suất tại các giá trị

Để tăng số diểm tính 2z-(7¿) và xác dịnh lại tập tần số mới

Một tính chất chung của các ước lượng đố là kết quả ước lượng sẽ

tốt hơn khi số lượng mẫu đữ liệu quan sát tăng Về mặt lý thuyết mà nói

số lượng các mẫu tiến tối vô cùng thì ước lượng sẽ hội tụ về giá trị thực

của tham số ước lượng Với ước lượng mật độ phổ công suất chúng ta

muốn số mẫu đữ liệu càng nhiêu thì ước lượng càng tiến đến giá trị đúng

Nồi cách khác khi số mẫu dữ liệu là hữu hạn thì ưúc lượng là cổ sai lệch

Sai lệch sẽ tiến tới 0 khi X tiến tới vô cùng

Mặc dù ước lượng mật độ phổ công suất heo phương pháp

Periodogram là tiệm cận tới giá trị thực nhưng có thể chỉ ra rằng nó chưa

phải là ước lượng thực sự thích hợp Xét ví dụ: nếu [8] là quá trình ngẫu nhiên nhiễu trắng có trưng bình zero, các biến ngẫu nhiên của quá

trình là độc lập, Gaussian và phân bố đều với phương sai ø?, phương sai của P-zz|Z] bằngø' bất kế chiều dài N của dãy dữ liệu quan sát Hiệu quả của ước lượng periodogram là không tăng khi N lớn hơn Bởi vì khi

N ting cing Km tăng số các tham số được ước lượng

Pa) PÚ} PỮ„ 1} Một cách tổng quất ta có thể viết phương sai của

Ngày đăng: 09/06/2025, 12:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Xử lý tín hiệu và lọc số -Nguyễn Quốc Trung -1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý tín hiệu và lọc số
Tác giả: Nguyễn Quốc Trung
Năm: 1999
2. Cơ sở Tú thuyết truyền lín lập 1,2-Nguyễn Văn Chuyết Nguyễn Tuấn Anh-1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Tú thuyết truyền lín lập 1,2
Tác giả: Nguyễn Văn Chuyết, Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 1998
6. Priestley,M.B.,”"Spectral Analysis and Time Series” Academic Press,New York,1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spectral Analysis and Time Series
Tác giả: M.B. Priestley
Nhà XB: Academic Press
Năm: 1981
7. Haykin.S.,”’Advance in Spectrum Analysis and Array Processing”, Prentice Hall,Englewood Cliffs,NJ1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advance in Spectrum Analysis and Array Processing
Tác giả: Haykin.S
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 1991
8. [leys,M.S., “Statistical Digital Signal Processing and Modeling”, dohn Wiley&amp;Sons, New York,1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical Digital Signal Processing and Modeling
Tác giả: leys, M.S
Nhà XB: John Wiley & Sons
Năm: 1996
10. Cohen,L.,”Time- Frequency Analysis” Prentice,Englewood Cliffs, NJ,1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Time- Frequency Analysis
Tác giả: L. Cohen
Nhà XB: Prentice
Năm: 1995
9, Thomson,D.J.,”Spectrum estimation and harmonic analysis” Proc, IEEE, Vol,70,pp1055-1096,1982 Khác
11. Qureshi,S.U.H,”Adaptive equlizatisn”,Proc,IEEF 73:1349 1387,Sept,..1985 Khác
12. Benvenisle,A,and Goursal,M.,”Blind equalizers” JEEE “lrans,commu.,32:871-882,Aug.,1982 Khác
13. Macchi,O.and Eweda,E.,”Convergence analysis of sel{-adaplive equalizers” JEEE ‘lrans,Inform, ‘Theory,!1-30:162-176,Mar.,1984 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4.3  Thuật  toán  cân  bằng  kênh  thích  nghỉ  theo  phương  thức - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 4.3 Thuật toán cân bằng kênh thích nghỉ theo phương thức (Trang 71)
Hình  5.2  :  Tín  hiệu  ngẫu  nhiên  và  tín  hiệu  ngẫu  nhiên  rời  rạc - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.2 : Tín hiệu ngẫu nhiên và tín hiệu ngẫu nhiên rời rạc (Trang 81)
Hình  5.1  :  Tín  hiệu  xác  định  và  nhiễu  cộng  ngẫu  nhiên - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.1 : Tín hiệu xác định và nhiễu cộng ngẫu nhiên (Trang 81)
Hình  5.3:  Ước  lượng  phổ  theo  phương  pháp  Periodogram - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.3: Ước lượng phổ theo phương pháp Periodogram (Trang 82)
Hình  5.5:  Phổ  của  tín  hiệu  xác  định  theo  phương  pháp  Bartlett - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.5: Phổ của tín hiệu xác định theo phương pháp Bartlett (Trang 84)
Hình  5.6:  Phổ  của  tín  hiệu  xác  định  bằng  phương  pháp  Welch - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.6: Phổ của tín hiệu xác định bằng phương pháp Welch (Trang 85)
Hình  5.7  Phổ  của  tin  hiệu  xác  định  bằng  phương  pháp  Blackman  Tukey - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.7 Phổ của tin hiệu xác định bằng phương pháp Blackman Tukey (Trang 86)
Hình  5.8  :  Phổ  của  tín  hiệu  xác  định  bằng  phương  pháp  Yule-Walker - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.8 : Phổ của tín hiệu xác định bằng phương pháp Yule-Walker (Trang 87)
Hình  5.9:  Phổ  của  tín  hiệu  được  xác  định  dựa  trên  mô  hình  tham  số - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.9: Phổ của tín hiệu được xác định dựa trên mô hình tham số (Trang 88)
Hình 5.10:  Lọc nhiễu tín  hiệu bằng bộ  lọc  FIR  được  thiết kế  dựa trên - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
Hình 5.10 Lọc nhiễu tín hiệu bằng bộ lọc FIR được thiết kế dựa trên (Trang 89)
Hình 5.11:  Lọc nhiễu tín hiệu  bằng bộ lọc IIR  được thiết  kế - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
Hình 5.11 Lọc nhiễu tín hiệu bằng bộ lọc IIR được thiết kế (Trang 89)
Hình  5.12  :  Lọc  tín  hiệu  bang  b6  loc  Wiener  _FIR  trên  cơ  sở  tối  thiểu - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.12 : Lọc tín hiệu bang b6 loc Wiener _FIR trên cơ sở tối thiểu (Trang 90)
Hình  5.13  :  Tín  hiệu  đầu  ra  bộ  cân  bằng  kênh ở  trạng  thái  cân  bằng  sử - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.13 : Tín hiệu đầu ra bộ cân bằng kênh ở trạng thái cân bằng sử (Trang 91)
Hình  5.14  :  Tín  hiệu  đầu  ra  bộ  cân  bằng  kênh  tự  thích  nghỉ  theo  thuật - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.14 : Tín hiệu đầu ra bộ cân bằng kênh tự thích nghỉ theo thuật (Trang 92)
Hình  5.15:  Tín  hiệu  đầu  ra  bộ  cân  bằng tự thích  nghỉ  theo  thuật  toán - Luận văn nghiên cứu về xử lý tín hiệu thống kê và Ứng dụng xây dựng bộ cân bằng kênh tự thích nghi
nh 5.15: Tín hiệu đầu ra bộ cân bằng tự thích nghỉ theo thuật toán (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w