Vị phải sử dựng một mô hình toán học để dự báo đầu ra của đối tượng tại cáo thời điểm trong lương lại nên đối với phương pháp này thì mô hình đổi tượng động vựi Irò quan trọng, Tuy nhi
Trang 1LOL CAM DUAN
Tôi xin can đoan bản luận văn tốt nghiệp nảy là công trình nghiên cửu thực sự của cá nhân được thực hiên trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức
+mh điển, nghiên cứu khảo sát tỉnh hình thực tiễn và dưới sự hưởng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Xuân Minh
Các số liệu, mô hình toán và những kết quả trong luận văn là trung thực
và chưa từng được công bó trong bắt kỳ công trình khoa học nào
‘Tae giá luận vẫn
Lương Văn Kiên
Trang 2MỤC LỤC
LI CAM ĐOAN esiriirieerriierrie
DANH MỤC CÁC KÝ HIỂU VÀ CHU VI VIẾTT, TÁT
DANH MUC CAC BANG BIẾU cọ HnHnHadeerrerirrrrrrdcie DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ
CHƯƠNG 2 MÔ TIÌNI HÓA DỐI TƯỢNG DIÊU KHIÊN BẰNG MÔ HÌNH MG 20
2.2 Mã hinh hóa hệ động học bằng mô hinh mở 32
2.2.1 Lya chon thành phản vector hỗi quy „32
2.3.3 Phương pháp huần luyên mô hình
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ THUẬT TOÁN ĐIÊU KHIỂN MPC TREN CƠ SỞ MÔ HÌNH MỞ
3.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BẢO NÙ _—-
3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN TÔI CŨ M MPC «ceecooo.48 3.3.1 Các phương pháp thông thuờng,
3.2.3 Phương pháp giải thuật di tuyén (Genetic Algorithm)
3.3.3 Phương pháp Giới hạn và rế nhãnh (Branch and Bound)
Trang 3
CHUONG 4 UNG DUNG PHUGNG PHAP BIEU KEIEN DY BAO TUA MO HINH MO
CHO HE THONG DIEU KHIEN NHIET ĐỘ BAO HƠI NHÀ MÁY NHIỆT BIEN VA MO
PHÒNG KIÊM CHỪNG TH rrrrrerrrerreroeceđỦ
4.1 GIG] THIEU TONG QUAN VỀ CHU TRÌNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN .60
4.1.1 Giới thiệu tổng quan nhà máy nhiệt điện Phá Lai 60 4.1.2 Chu trinh chinh cửa nhà này nhiệt điện _ 62
4.2.3 Thu thập bộ dữ liêu vào ra 71 4.2.3 Xây đụng mô hình dự báo mở cho đối tượng bao hơi 7 4.3 THIẾT KE BỘ ĐIÊU KHIẾN DỰ BẢO NHIỆT ĐỘ BAO HƠI - 81
4.3.1 Thiết kế bộ điều khiển đu bảo nhiệt độ bao hơn trên cơ sở giải bài toán tối ưu bằng
phương pháp Giải thuật di trayén (Genetic Algorithm) _.81
4.3.3 Thiết kế bộ điền khiển dự bảo nhiệt độ bao han trên cơ sở giải bài toán tối mì bằng
phương pháp Giỏi hạn va ré nhanh (Branch and Bound) 83 4.4 Mô nhằng và kiểm chứng trên nên Mallab-Simniink - #4
4.4.1 Mê phỏng và kiểm chứng ảnh hưởng của các trọng số lần chất luợng đần ra 84 4.4.3 5o sảnh chất lượng hệ thống điều khiển khi sử dụng các giải thnật tối tm 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO so niteiririrrrirriirrirriserasioe.ĐB)
Trang 4
DANH MUC CAC KY HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁT
MPC Điều khiển dự báo theo mỏ hinh
TMPC Điều khiển dự báo theo mô hình ruờ
GPC Điều khiển dự báo tổng quát
Fis TIệ thống suy luận raở
MIMO Nhiều váo, nhiễu ra
SISO "Một vào, một ra
MISO Nhiều vào, mội ra
SIMO Một vào, nhiều ra
y Tín hiệu ra bương lai
w Tín hiệu đặt
u Tím hiệu điều khiển
hy Giới bạn dưới tiền dự báo
Hp Giới hạn trên miễn đự bảo
He Giới lạm nuễn điều khiển
Gas Giải thuật dĩ truyền
B&B Phuong pháp giới hạn và rẽ nhánh (Branch and Bound)
Ø(7).A(7) _ : Chuỗi cáo trọng số điều chính
Trang 5DANH MỤC CAC BANG BIEU
Bảng 2.1 Phương pháp xây dụng mô hình mờ
Bang 4.1 Dac tinh kỹ thuật của lò hơi ở phụ tỉi cực
“Bảng 4.3 Thông số lò hơi
Bang 4.3 Bộ dữt liệu vào ra
Điều Khiễn và Tự Động Hóa 5
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ
Hình 1.1 Sơ đỗ khỏi hệ thông điều khiển dự bảo
Hinh 1.2 Chiến lược điều khiển dự báo
Hinh 1.3 > Quỹ đao quạ chiếu
Hinh 3.1 Phương pháp giải mờ cực đại
Hinh 2.2 Mién t
Hình 3.1 Céu tric b6 diéu khién MPC voi Mé hinh déi tương l là Mô hình mờ
Hình 3.2 Banh xe quay Roulette
Hinh 3.3, So dé dure thi giải thuật đi truyền
Hinh 3.4 Sa dé minh hoa Branch and Boun
Hinh 4.1 Téng quan ch trình chính của lới và nước `
nhà máy nhiệt điên Phả lại 2
Hinh 42 Hệ thẳng nước tuần hoàn chít U trong bình ngưng
Hinh 4.3 Chụ trình gia nhiệt hạ áp
Hình 4.4 Chu trình gia nhiệt cao dp
Tình 4.5 Cấu tạo lò hơi B2K-220-100-10C
Hình 4.6 Bộ dữ liệu vào ra
Tình 4.7 Kết quả nhận dang đổi tượng
-Hình 4.5 Kết quả sau khi xác định câu trúc của mô hình mờ
Hình 4.9 Kết quả luầẫn luyện và kiểm chủing mô hình
Hinh 4.10 Đặc tỉnh động của hệ thông
Hình 4.11 Ddp img voi 2 =0.001
Hình 4.12 Bap img voi A =0.1
Hình 4.13 Ddp ting voi raon_bi
Hinh 4.14 Dap từng khi ting khong dic bdo Hp=8
Hinh 4.15 Dap img theo phirong phiio B&B
Hinh 4.16 BG diéu khién MPC sit chong giải thuật dĩ tr
Hình 4.17 B6 diéu khién MPC sirdung gidi B&B
Piéu Khién va Ter Động Hóa 6 Tác Giả Lương VănKiên
Trang 7LỜI MỞ ĐÀU
Điều khiển dy béo theo mé hinh (MPC — Model Predictive Contrel) khéi
dầu vào cuối những nim 70 và kể từ đỏ phương phap nay đã phát triển dáng kể
trong lĩnh vực nghiên cửa về điều khiển cũng như ứng đụng trong các quả trình
công nghiệp Nó được xem như là một công cụ mạnh cho điểu khiển các qua
trình công nghiệp, đặc biệt là các quá trình phi tuyển, nhiễu đầu vào — nhiều đầu
ra Thuật ngữ MPC không chỉ rõ một chiến lược điển khiến cụ thế mà chỉ ruột
đổi rộng các phương pháp chêu khi
sit dung md hinh toan học của đỗi
tugng/qua trinh dé tim tin hiéu diéu khién nhờ việc tôi thiểu hoá một phiếm hàm xnục tiêu
Vị phải sử dựng một mô hình toán học để dự báo đầu ra của đối tượng tại
cáo thời điểm trong lương lại nên đối với phương pháp này thì mô hình đổi
tượng động vựi Irò quan trọng, Tuy nhiêu đối với hệ phi tuyến thì việc xây dựng được mỏ hình toán học là một bái toàn khó vì đặc tinh phi tuyến rất đa dạng
Một hướng nghiên cứu mới trong khoảng một thập ky trở lại đây là áp dung
ý thuyết mờ vào bài toán nhận đạng hệ phí tuyển Các kết quả nghiên cứu
đã chỉ ra rằng đây là một giải pháp khá hiệu qua (Bspinusa vd cde ding ide
giả,1000; Hadjili va Werts, 1999; Roubos và các dẳng tác gid,1999; )
Hon thể, sự phát triển mạnh mế của công nghệ và các công cụ phan mém
đã mở ra khả năng ứng dạng có hiệu quả phương pháp điển khiển dự báo cho
các quá trình công nghệ Mặc dủ không thế khẳng định MP là sự lựa chọn tết nhất để điều khiển mọi đối tượng công nghiệp nhưng thực sự kỹ thuật này có rất
nhiều ưu điểm
Lò hơi là thiết bị quan trọng nhất của các quá trình san xuất trong công nghiệp như quá trinh sản xuất điện, sản xuất giấy, Trong nhả máy nhiệt điện,
lò hơi là thiết bị lớn nhất và van hanh phức tạp nhất, là một hệ thống có nhiều
Trang 8đầu vào và nhiều đầu ra Hệ thống điều khiển lô hơi là một hệ thông diéu khiến phức tạp, giám sát và điều khiển hàng trầm tham số TIệ thống có cấu trúc phức
tạp với hàng trăm mạch vòng điều khiến khác nhau Trong đó hệ thống điểu chỉnh nhiệt độ bao hơi là một trong những khẩu quan trọng của hệ thống diều khiến lò hơi Nhiệm vụ của hệ thống này là đảm bảo tương quan lượng nước dưa
vào lò hơi và nhiệt độ bao hơi Khi tương quan nảy bị phá vỡ thì mức nước trong bao hơi sẽ không được kiểm soát và sẽ dẫn tới sự cổ ở tuabin hay lò hơi,
có thể sẽ làm giảm năng suất bốc hơi của bao hơi, giảm nhiệt đồ bao hơi ảnh
hưởng lới sự vận hành của tuabm, hoặc có thể gây nỗ hệ thống éng sinh hei
Việc tự động điều chính nhiệt độ bao hơi là một trong những khâu trọng yếu của các hệ thống điều chính tự động lỏ hơi, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hệ thống điều khiến lò hơi
Chỉnh vì vậy, em di chon dé tài tốt nghiệp là: “Điều khiển nhiệt độ bao
hơi cho nhà máy nhiệt Điện trên cơ vỡ điều khiẫn dự báo tựa mỗ hình mở (Temperature Control for Steam Tank of Thennal Powerplant based on Fuzzy Model Predictive Controller )
Sau thời gian miệt mái với sự cổ gắng của bản thân củng với sự giúp đỡ tan tinh ofa cae thấy gô giáo trong bộ môn Điều Khiển Tự Động, đặc biết là sự hướng dẫn trục tiếp của cò giáo PGS.TS Phan Xuân Mình, em dã hoàn thành
xong luận văn tốt nghiệp của mình Tuy nhiên đo trình dé cén hạn chế nên
không thể tránh khỏi những thiểu sót trong luận văn của mình em rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của thấy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn:
Em xin chan thanh cém anf
Ha Noi ngay 15 thang 06 nam 2012
Lương Văn Kiên
Trang 9CHUONG1 —_ `
TONG QUAN VỀ DIEU KHIÊẾN DỰ BÁOTỰA MÔ HÌNH
11 GIỚI THIỆU CHUNG
Diéu khién dy bao theo mé hinh (MPC — Model Predietrve Control) là một công cụ mạnh cho điều khiển các quá trình công nghiệp, đặc biệt là các quả
trình phi tuyên, nhiễu vào — nhiều ra Kế từ khi ra đời cách nay khoảng bên thập
kỹ, phuếømg pháp này đã phát triển đáng kể trong lãnh vực nghnên gứu về điều
kiển cũng như ứng dụng trong quả trình công ngluệp MPC có lẽ lả giải pháp tổng quái nhất cho thiết kế bộ điều khiển trong miễn thời gian, có thể áp dung cho hệ tuyến tính cũng như phi tuyến, đặc biét 14 khi ma tin hiệu đặt là biết
trước Ngoài ra MPC cũng có thẻ điều khiển các quá tr ình có tín hiệu điều khiển
bị phận, có các điều kiên răng buộc Tuy nhiên, do sử dụng các điêu kiện hạn chế, rất khó chứng rrnnh dược tính ổn dịnh và bén ving về mặt lý thuyết của hệ
MPC, mặc đủ hậu hết các ứng, dụng được tổng kết đều cho thây độ ôn định nhất định Dây có thể nói là một trở ngại dé MPC duoc phổ biến rộng rãi hơn trong Tĩnh vực nghiên cứu vẻ điền khiến Mặc du vậy, những kết quả mới đầy hứa hẹn
tiện nay cho phép chứng ta nghĩ đến việu mở rộng hơn nữa kỹ thuật điều khiển
nay trong tương lai
Tư tưởng chính của bộ điều khiến dụ báo theo mỏ hình là
- Luật điền khiển phụ thuậc vào nhĩữmg hãnh vì được dự báo
- Sử dụng một mỗ hình toán học để dự báo đầu ra của đối tượng quả trình tại các thời điểm trong tương lai (gọi là miễn giới hạn đự báo — prediction
horizon)
- Chuỗi tín hiệu điều khiển tuong lai trong gidi han diéu khién (control
horizon) sẽ được tính toán thông qua việc tối thiểu hỏa một phiếm hàm mục
tiéu (cost function)
Trang 10- Sử dụng sách lược lùi xa (receding strategy), tức là tại mỗi thời điểm chỉ tín hiệu điều khiển đầu tiên trong chuỗi tin hiệu điều khiến da tinh toán được sử
dụng, sau đỏ giới hạn dự báo lại được dịch di một bước vẻ phía tương lai
mô tả đổi tượng/quá trình, ôn nhiêu và phiểm ham mục tiêu cân tôi thiêu hóa,
Do tinh khả mở của phương pháp MPC, nhiều công trình đã được phát triển và được thừa nhận rộng rãi trong công nghiệp vả nghiên cứu Thảnh công của các
ứng dụng điều khiển dự bảo không chỉ trong công nghiệp ché bien ma con trong rat nhiêu quá trình đa dạng khác, từ điều khiển robot cho tới gây mê lâm sảng (y
học) Các ứng dung MPC trong công nghiệp xi măng, tháp sảy, tháp chưng cất,
công nghiệp PVC, máy phát h ơi nước hay động cơ servo cũng đã được giới thiệu trong nhiều t ải liệu khác nhau Chất lượng tốt của những ứng dụng này cho thay MPC cé kha nang đạt được những hệ thông điều khiến hiệu quả cao,
vận hành lâu dài và bên vững
MPC thể hiện một loạt các ưu điểm so với các phương pháp điều khiển khác, trong đó nỗi bật là
Trang 11- Nó đặc biệt hập dẫn với những người sử đụng có kiến thức hạn chế về 1ý thuyết điểu khiển bởi vị những khái niệm đưa ra đều rất trực quan, đồng thời
việc điều chỉnh Lương đối đễ dàng,
~Nó có thể dược sử dụng dễ diễu khiển rất nhiều quá trình, từ những quá
trinh có đặc tính đông học đơn giản cho tới những qua trình phức tạp hơn, kể cãi những hệ thống cò thời gian trễ lớn hoặc hệ pha không cực tiểu, hệ không én định
~ Nó thích hợp cho điểu khiển các hệ nhiều vào nhiêu ra (MTMO)
~ Có khả năng tự bù thời gian trễ
- Dễ đàng thực hiện luật điều khiến tuyến tính cho bộ điều khiển trong trường hợp không hạn chế đầu vào/ ra
- Nó rất hiệu quả khi quỹ đạo tín hiệu đặt (trong điều khiển robot hay quả trình mở) đã biết rước
- Nó hoàn toàn là một phương pháp luận “nở” dựa trên những nguyên tắc cơ bán nhất định, cho phép những mé rộng trong tương lai
Tuy nhiên, kỹ thuật MPC cũng có một số hạn chế Một trong những han chế đó là mặc đủ luật điều khiển được tạo ra đời hỏi it tính toán và đễ đàng thực
hién, song trong tường hợp điều khiến thích nghĩ, những tính toáu đỏ phải được thực hiện liên tục tại mỗi thời điểm lấy mẫu Khi xem xét dén những diễu kiện ràng buộc (constrams) thì khỏi lượng tính toán thậm chỉ còn lớn hơn Tat
nhiên, với năng lực tính toán sẵn có của máy tính như hiện nay, vẫn để này đã
không côn lở nên thiết yến Chúng la biết rằng, rất nhiều máy: Lính điều khiển
các quả trình sống nghiệp không sữdung liểthiệu suấi tính toán của chúng và thời gian sử dụng của máy tính thường dành cho những mục dích khác hơn là đành cho thuật toán điểu khiển (như truyền thông, hội thoại với người vận hành, cánh báo, ghi chép, ) Mặc dù vậy, bạn chế lớn nhất cúa MPC là sự cân
thiết một mô hình thích hợp cho đối tượng/quá trình bởi vì rõ ràng, sai lệch giữa
Trang 12đối tượng/quá trình thực với mô hình sử dung ảnh hưởng rất nhiêu đến kết quả
đạt được Thực tế, MPC đã chứng tỏ là một giải pháp cỏ the chấp nhận trong
điều khiển các quá trinh công nghiệp, mặc đủ nỏ vân còn thiêu những kết quả lý thuyết ở những điểm quan trọng như tính ồn định và bền vững
1⁄2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA MPC
Hình 1.2 Chiến lược điều khiển dự báo
Sử dụng một mô hình toan hoc dé dự bao dau ra của đối tượng/quá trình
trong tương lai: y(t + kit vớik=1.H,, H, được gọi là miễn giới hạn dự báo (prediction horizon), Chudi tín hiệu điều khiển tối ưu {u(t), u(t}+He} duoc tỉnh toán thông qua việc tôi thiểu hỏa một phim hảm mục tiêu Phiếm hàm này thường có dạng một hàm bậc hai bao gồm bình phương của sai lệch giữa tin hiệu đầu ra dự báo và quỹ đạo quy chiều mong muén cộng với bình phương
chuối biên thiên tin hiểu điều khiển:
Trang 13“Tin hiệu điêu khiển uŒ) được đưa tới đối tượng / qua trinh trong khi các tia hiệu điều khiển còn lại trong chuỗi bị bỏ qua, bởi v ¡ ở thời điểm lấy mẫu tiếp theo y( 1) đã biết và bước 1 được lặp lại với giả trị tuới này và toàn bộ các đít liêu dược cập nhật
13 CAC YEU TÔ CUA MPC
Phan này nói kỹ về các yêu tế chung cúa tất cá các bộ điều khiển dự báo
dựa theo mô hình Mỗi yếu tố có nhiêu lựa chọn khác nhau và kết hợp các lựa
chọn dẫn tới các thuật toán MPC khác nhau
Mô bính đối bượng/quả trìh đồng vai trô quyết định trong bộ điểu khiển
Mö hình phải phán ảnh đứng động học của quả trình để có thẻ dự bảo chỉnh xác
đầu ra tương lai củng như phải đủ đơn giãn để thục hiện
TIệ thống suy luận mở (Fuzzy Inference System) cd thé noi là một
công cụ xắp xỉ toàn năng Điểu này cho phúp các hệ thông suy luậu mở có thể xấp xí dặc tính tĩnh cúa bất cứ một hàm phi tuyến liên tục nào trong một miễn
xác dịnh với độ chính xác cao Đặc biệt là với những hệ phi tuyên mạnh mô hính:
mờ tỏ ra chiếm ưu thế hơn so với những mô hình khác Bằng việc kết hợp với các khâu động học (đường day bể - TDL) t4 có thể mmô hình hóa đổi tượng động học phí luyến (mạnh) với độ chính xác tùy ý Có hai loại mô tình mờ phố biển là mỏ hình mờ Mamdani và mô hình mờ Takagi — Sugeno Ứng với mỗi loại mô hình đâu ra dự báo được tỉnh toán như sau:
Trang 14Tôi với mô hinh Mamdani:
(EL AIDS
dia (eer Als)
Đối với mỏ hình Takagi Sugeno:
Le olere la {ole+el2)}
#ứ+#|r|=———————————
G day ø(1#IQ=[ y1 D„.„y((L#, M.]a((L£ 12.,n[: & M,)| được gọi là
vector hi quy (regression vector)
1.3.2 Phiém ham mục tiêu
Các thuật toán MPC khác nhau đặt ra các phiếm ham đánh giá khác nhau
để dạt dược luật diễu khiển, mục tiêu chúng là tin liệu ra tường lại ( y ) (ương
giới hạn dự báo) phải bảm theo tin hiệu đặt nhất định nào đỏ ( w), đồng thời phải tim được tác động điều khiển ( As ) tôi ưu Biểu thức tổng quát của phiếm hảm xnục tiêu là
i »;0[ 7+ k)~wŒ+#)] + 3;20)[Antrk=Ï
Trong phiểm hảm mục tiểu trên cần quan tâm tới cáo thông số và khải niệm sau:
- Cáo thông sổ: w và #, là giới hạn trên và dưới của nuền dự bảo và #„
là giới hạn điền khiển Ý nghĩa của % và /, là khả rõ ràng, chủng giới hạn các thời điển tương lại mà tín hiệu ra mong muôn “bám” được quỹ đạo quy chiếu
Do đỏ nếu ø lớn thì có nghĩa là sai lệch giữa tin hiệu vào và quỹ dao quy chiều
ở những thời điểm đầu tiên là không quan trọng, Với những quá bình có thời gian trể d, tín hiệu ra chỉ thực sự bắt đầu từ thời điểm tHÍ trở đi, để thấy 4
Trang 15không nên chọn nhỏ hơn d Các hệ sở (/) va a(y) 1a chusi oc trong sé diéu
chỉnh, tạo sự linh hoại trong việc lựa chọn luật điều khiển (/) và 4(¿) có thể
Ja hing sé ho&c thay déi theo ham mii, vi du: 6(j)=o*"
- Quỹ đạo quy chiếu: Một ưu điểm của điều khiển đự báo lả nếu tín hiệu chủ đạo ở tương lai để biết rước, hệ thông có thể phản ứng trước khi những thay
đổi bắt dầu xảy ra, do dó tránh dược ảnh hưởng cúa trẻ lên đếp ứng cúa đổi
tượng/quá trình Trong nhiều ứng đụng, tín hiệu chú đạo tương lai z{;+È) là biết trước, như điều khiển robot, động cơ servo hoặc điều khiển mẻ Ngay cả trong những ứng dụng ma tin hiéu chủ đạo lá hằng số, chất hượng hệ thông vẫn
được cỗi thiện dang kế nhờ biết trước các thời điểm thay đổi của giá trị đặt để
có sự điều chỉnh phủ hợp Trong phiểm hàm cực tiểu hóa các thuật toan MPC thường sử dụng một quỹ đạo quy chiếu w(z+k) w(z+&) không nhất thiết phải
bằng tin hiệu chủ đạo thực má thường là xắp xỉ gắn đúng của nó, bắt đâu từ giả trị đầu ra hiện tại y(z)tiển đến tin hiệu chú đạo đã biết thông qua một hệ bậc một
w(£)=yÍ) - w+k)=/eŒ+k-l)+(I-z)rUx+#) k-1.N
ølà hệ số điều chỉnh (0<ø< 1) có ảnh hưởng đến đáp ứng động học của hệ
thống, ø cảng gản 1, đáp ứng cảng “trơn” Trên hình Q là dạng cúa quỹ đạo quy chiếu ứng với bai giá trị œkhảc nhau trong trường hợp tin hiệu chủ đạo z[:—) không đổi, giá trị ø nhỏ sẽ tạo ra quỹ đạo wị “bám” nhanh vào tín hiệu chủ đạo, khi ø tăng dân, quỷ đạo quy chiếu », bám chậm hơn nhưng “trơn” hơn
Trang 16
Hình 1.3 : Quỹ đạo quy chiếu
~ Điều kiện ràng buộc: Trên thực tế, tat cả các quả tr inh công nghiệp đều khó trảnh khỏi các điều kiện ràng buộc (còn gọi là điều kiện biên) Các cơ cầu chấp hành cỏ phạm vi hành động bị hạn chế cũng như có tốc độ xác định, các
van bị giới hạn bởi vị trí đóng/mở hoàn toàn và bởi tốc đô đáp ứng Các điệu kiên môi trưởng, lý do an toàn hoặc thậm chí giới hạn đo của sensor cũng cỏ thẻ
tạo ra các r ảng buộc đổi với các biển quá tr inh như mức chất lỏng trong bể chứa, lưu lượng dỏng chảy trong ông dân, hay nhiệt độ và áp suất tôi đa Tất
cả các yếu tổ nảy khiển cho sự có mặt của điểu kiện ràng buộc trong phiém
hảm cực tiêuhóa là cần thiết Thông thường, người ta quan tâm đến các hạn
chế biên độ vả tóc độ của tín hiệu điều khiên vả các hạn chẻ đầu ra
Trang 17Việc đưa thêm điều kién rang buéc vac phiém hảm mục tiêu làm cho bai toán tối ưu hóa trở nên phức tạp hơn và lời giải không thế tường mỉnh như trang
trường hợp không có điều kiện
1.3.3 T.uật điều khiển
vắng buộc
Dé tim được các giả trị w(2+ k:} ta phải tối thiểu hoá phiém ham danh gid
J ở phương trình (1.14) Cụ thể như sau: dựa vào mỏ hình của đổi tượng/quả
trình để tính toán các giả trị đầu ra dự báo ?(+#|r) theo một ham của các đầu, vào và dau ra quá khứ và các tin hiệu điều khiển tương lai, thay thế vào phiém
mong muốn Nếu tiêu chuẩn đánh giá là bậc bai, mô hình Luyển tỉnh và không gỏ
điều kiện ráng buộc thì cỏ thể dùng phương pháp phân tích Nếu không đạt dược
các yêu câu trên thì phải dùng đến phương pháp tôi tu lặp Dù là phương pháp nào, việc giải bài toản tối ưu cũng không dễ đảng vì sẽ có #f, ~ñ +1 biến độc
lập, số biển này só thể lớn từ 10 đến 30
Ngoài ra cơi rằng sau khoảng thời gian xáo định #„ tìủ không có biển đối
trong tín hiệu điển khiển đưa ra, tức là:
Dynamic Matrix Controt
“Thuật toán này sử dụng đếp ứng bước nhảy để mô hình hóa đổi lượng/quá trình N giá trị dầu tiên trong day {4 } của hám quả độ được xem xét do dó giả thiết rằng đối tượng/quả trình là ổn định và không có thành phẩn tích phân Nếu
có nhiễu tác động, giá trị của nhiễu được coi là không đổi trong suốt giới hạn dự
Trang 18báo và bằng giá trị đo được ở đầu ra (y } trừ đi giá trị ước lượng từ mồ hình
Trong, biểu thức trên, thành phân thứ nhất chứa các tác động điều khiến
tương lai (các tác động này sẽ được tính tốn nhờ bộ tơi tru hĩa), thành phần thir
bại chứa các tác động điểu khiển quá khứ (thành phẩn này đã biể) và thành
phần cuối cùng đại điện cho tu hiệu nhiều Phiểm hàm rnục tiêu cĩ thể chỉ chứa
các sai lệch dầu ra dự bảo, cũng cĩ thể bao gồm cả tác dộng diễu khiển như
được biểu điển ở dang tổng quát Q Ngồi ra, một trong các đặc tính làm cho DMC trở nên phể biến trong cơng nghiệp là nỏ quan tầm đến các điều kiện ràng
buộc, bằng cách đưa các bắt phương trình:
vào bài Lộn lơi ưu V
tr các thời điểm lấy mẫu và gu trị z(r) sẽ đượu đưa tới quả trình như được làm trong tất cả các thuật tốn MPC Hạn chế của phương pháp là ở kích thước của
mơ hình quá trình và khơng thể áp dụng cho các hệ khơng ổn định
Generalized Predictive Control
Tin hiệu ra tương lai của bộ điểu khiến GPC được đự báo đựa trên mồ
tỉnh CARIMA:
4(z")xt)- Bữz
Trang 19trong đó tín hiệu nhiễu không đo được được mô hình hóa bởi đa thức cr")
TĐỂ tìm ra tin hiệu dự báo lỗi ưu, ta phải giải phương trình Diophanline nhờ thuật toán truy hồi
Cũng như tất cả các thuật toán sử dụng mô hình hàm truyền, GPC dé dang thực hiện điều khiển thích nghỉ nhờ thuật toán ước lượng trực tuyến (on-line) vi
dụ như bình phương cực tiêu hỏi quy
Thiếm hảm mục tiêu bậc hai được sử đụng trong GPC là:
He ˆ 2 -
I eH Ha) Y SRY p+ k|t)— w(t +k] +S aCe) aule+ e-2)
trong đồ các trọng số đ{k) và A{k) thường được chọn là hằng số hoặc tăng thao
ham ind va quy đạo quy chiều w(z~£) là đường cong xuất phát từ tu hiệu ra tite
thời đến giá trị đặt (sử dụng một công thúc truy hỏi đơn giản)
Ngoài ra còn một số phương pháp khác như PFC (Predictive Tunctional Control), IPSAC (Tixtended Prodiction Self -Adaptive Control)
Trang 20Chuyển đổi những thông tin đạng số sang đang ngôn ngữ thông qua
quá trình mờ hóa (fuzzilieation)
- Xứ lý thông tin ngôn ngữ sử dụng một hệ luật cơ bán (rule base)
- Dưa ra kết quá dưới dạng số từ việc kết hợp các luật thông qua qua trình giải mỡ (defuzzificaticn)
Hệ thống suy luận mờ (FT8) có thể nói là một công cụ xếp xỉ toàn năng,
Điều này có nghĩa lả các hệ thẳng suy luận mờ có khá nắng xắp xí bắt cử một hàm liên tục nào trong một miền xác định với độ chỉnh xác tùy ý
Tuy nhiên khả năng xắp xỉ vụn năng của các mô hình ruờ không phải là điều đáng kể duy nhất Mã thêm vào đó, các mô hình mờ bổ sung vao tap thông tin của chúng ta một không gian mởi không gian ngồn ngữ Không gian đó cung cấp những mô tả dưới đạng ngôn ngít về đáp ứng của hệ thông đ
ä được mô hình hỏa
Mô hình mờ có thể là mô hình động hoặc mỏ hình tĩnh Có hai loại mô hình mờ:
~Mô hình mờ Mamdani
- Mô hình mở Takagi Sugeno
Trong điều khiển dự báo thì mö hinh mờ Takagi-Sugeno (T5 hoặc TSK)
được nghiên cửu và sử dựng rộng rãi hơn cả Móồ hình nây cỏ ưu điểm là có
Trang 21thể rút ra từ đữ liệu vào-ra quan sát được bằng cách đứng kỹ thuật phân nhóm
Tim thế, mô hình T8 còn có tu điểm là tốc độ tính toán nhanh hơn mô hình Mamdari đồng thời cho kết quả chính xác hơn
30-70)
Trong đó ÿ@) lá dâu ra đự báo Vân
ốt lồi của việc nhận dang sit dung
hệ mờ là cổ gắng mồ tả một hảm toán học f bằng một mô hinh mờ Như ta di biết một mồ hình mờ có thể coi như một tập các tham số Do đỏ:
2ữ0|Ø~ "J4 Trong đó Ø là vector thant số dược chon lua (vi trí và hư: dạng của tập
mờ, hệ luật, việc kết hợp huật .) Việc lựa chọn các tham sẻ được quyết định
dựa vào lượng thông tim nhứng trong tập đữ liệu thực nghiệm Cầu trúc Q là một
câu trúc rất tổng quát và ta có thể thấy ngay sự hạn chế của nó Ì ả tập đữ liệu
nhu vậy sẽ ngày càng lớn lên Vì vậy thay vi sử đụng công thức (), chứng ta sẽ
Tạo 1ø một veotor qớ) có kích thước cổ định Từ đó fa có một mô hình tổng quát
mới như sau:
1 Làm thể nảo để được các phản tử hỏi quy thích hợp từ tập các giả
trị v ào ra quá khứ cho vector hỏi quy @
2 Làm thể nào để tìm được cầu trúc thích hợp của hệ mở /( }
3 Lam thé nado dé tin được các them số thích hợp cho hệ rỡ
Trang 222.1.1 Mờ hóa (fuzzifier)
Mờ hóa được dịnh nghĩa là sự ảnh xạ (sự tương ứng) từ tập các giá trị
thực x cỨ c #" thành tập các giá trị mờ 4” ở trong U Nguyên tắc chung việc
thực hiện mờ hóa là:
~ Tử lập giả trị thực x đầu vào số tạo ra lập mừ 4' với hầm liên thuộc có giá trị
đủ rộng lại các điểm rõ x'
- Nên có nhiễu ä đần vào thì việc mờ hóa sẽ góp phần khử nhiễu
- Việc mờ hóa phải tạo điều kiện đơn gián cho tính toán sau này
Thông thường dùng 3 phương pháp mờ hỏa sau đây
1 Mò hỏa giá trị (Singleten fuzzifier) Mờ hóa giá trị là từ cá điểm giá trị thue xe lay cde gid tri đơn trị của lập mờ 4”, nghấa là hàm liên thuộc có
dựng
I Bằng l nêu x-x
+ Bằng 0 nêu ở các chỗ khác
2 Mờ hóa Gaus (Gausian fuzzitier) Me hoa Gaus là từ cá diễm giá trị
thực x’ eV lay cde gid trị trong tập mờ 4 với hàm liên thộc Caus
3 Mờ hóa hình bạn giác (Triangular fz2ier), Mỡ hóa lánh tin giác là
từ các điểm giá tn thực z` et7 lấy các giá lrị trong tập mờ: 4'với hằăm liên thộc
dạng bình tam giác (hoặc lảnh thang)
Ta thấy mờ hóa đơn trị cho phép tính toán về sau rat đơn giản nhưng không khử được đầu vào, mờ hỏa Gau hoặc mở hỏa hình lan giác không những
cho phép tính toán vẻ sau tương dỗi don giản ma cén déng thời có thể khử
nhiều dẫu vào
Trang 232.1.2 Cơ chế suy diễn mờ
* Ménh dé hop thành mừ
M61 ménh dé hop thành mờ (suy điễn mỡ) 1a mot wénh để được biểu điễn dưới dạng NÊU z-4 THt y—a hay y,(xJ>a_(z) với “v,;e|0l| bay A>B (tir A suy ra B)
Trong đó z vá y là hai biến ngồnngữ và.4, Ð là các giá trị mờ với các hầm liên thuộc tương ứng là #„(x} vá “g(x) xác định liêu các tập nên Ÿ và Ÿ
liểu thức z=A được gợi là mệnh đề điều kiện và y= B là mệnh đề kết luận
Mệnh đề hợp thành trên cho phép từ một giá trị đầu vàox, hay cụ thể hơn
là độ phụ thuộc x, (x,) đối với tập mỡ 44 của giá trị đầu vào x, xóc định được hệ
số thoả mãn mệnh để kết luận (y— B8) của giá trị đầu ray Hệ số thổa mãn mệnh để kết luận này được gọi là giả trị của mệnh để hợp thành khi đầu vào bằng 4 va gid trị của mệnh đề hợp thành trên lả một giá trị mờ Biểu diễn giá
trị mờ đỏ l ả một tập mờ C_ thì mệnh để hợp thành trên chính là ánh xạ: Ai)! > He (¥)
Vậy giá trị của mệnh đề hợp thành mờ trên lá một tập mở định nghĩa trên tập nên Ƒ (tập nên của tập mờ Ö) và có hàm Hiên thuộc: z„„(y):Ÿ ›[0.1| thoả mãn các tính chất cơ bản của mệnh để logic kinh điển
Ký hiệu tập mở kết quả lá # thì #=4 >#
Do hàm liên thuộc z¿_;(y) của lập mở kết quả chỉ phụ thuộc vào Z¿(>)
và /(x) nên có thể coi như #„ „(y) là muột lun của hai biến a, va z;, tức là:
4a=a(y)= 2t, 8a)
Như vậy định nghĩa trên vẻ mệnh đẻ hợp thành mờ có thé phat biểu như
Trang 24sau: Giá trị của mệnh để hợp thành mờ nỏi trên là một tập mờ 8° định nghĩa trên củng tap nén Ÿ với tập md B va cé ham liên thuộc
(watts) [OA > [0]
Để có được cac dinh nghia tén, ta da sit dung ede nguyén lắc do Mamdani đề ra Từ các nguyên lắc đó, la có thể tính được hàm liên thuộc của
xuệnh đẻ hợp thành mờ # — 4-> # nhờ áp dụng một số công thức sau:
Bacal ¥) = „(0 nạ)= mm { uy, dạy} HOẶU 4.5 (¥)= HC Ho He) = Babs
Các công thức trên lả hai công thức hay được sử dụng nhiều nhất trong
+xỹ thuật điều khiến mờ để mô tã mệnh đẻ hợp thành ä _ 4— 5 Chứng có tên gọi chúng là quy tắc hợp thành Từ đó tá đi đến việc phải biểu bài quy tấu hợp
th ảnh rất quam lrọng sau
Quy tac hop thank MIN
Giá trị của mệnh để hợp thành mờ 4# là mội tập mờ 8 dink nghia
trên củng lập nền Y với tập mo 8 va cd ham liên thuộc:
Hy (Y}— min fg (2) 99)
Quy tắc hop thành PROD (quy tắc hop thanh DOT)
Giá trị của mệnh đề hợp thành mờ 4= # là một tập mờ Z định nghĩa trên cùng tập nên Ÿ với tập mở #3 và só hảm liên thuộc: #y(y)= #„ (x)z¿(»)
Như vậy ứng với một giá lrị rõ xụ lại đầu vào thì hàn liên thuộc của lập
mờ # với quy tắc hợp thánh MIN sé là:
4z (y]~ min [„(x:),42(y)}
#8; (3)= min, 09}
Với quy lắc hợp thành PROD thì (x) /722()
Trang 25* Luật hợp thành mờ
Tlam liên thuộc, ¿„_„(y} của mệnh đề hợp thành 4— # tây giờ sẽ được ký hiệu ngắn gọn lại thành R
Tuuật hợp thành là tên chúng gọi mô hình biểu diễn một lay nhiều hàm liên
thuộc cho một hay nhiều mệnh dễ hợp thành, nói cách khác luật hợp thành được
hiểu là một tập hợp của nhiều mệnh dé hợp thành
Một luật hợp thành chỉ có một mệnh để hợp thành được gọi là iuật hep thành đơn
Ngược lại nêu nỗ có nhiều hơn ruột uệnh để hợp thánh thì được gọi là luật hợp
thành kép
Một luật hợp thành cỏ các mệnh đề điều kiện và kết luận là những mệnh để đơn, ví dụ như:
R: NAU z- 4 THÌ y_Œ, hoặc
Ry NEU y-4, THI y-c, hoic
Ry: NEU y- 4, THE y-cy
thi được gọi là luật hợp thành có cầu trúc SỈ8O Gnột vào, mỘi ra - single
input, single output)
Một luật lợp thành có mệnh dé diéu kiện là mệnh đề kép và mệnh đẻ kết luận là mệnh để đơn, vi dụ như:
R: NÊU 4-4 V
#-— 3, THÌ y_ Œ, hoặc
Ry NEU y,-4, VA y,- 8, THI 7-c, hoặc
Ry: NBU z,-4y VA z,- By THI y-¢,
thì được gọi lá luật hợp thành có cấu tic MISO (nhiéu vao, mét ra - multi
input, single output)
Trang 26Trong các luật hợp thành có câu trúc như trên, thì giá trị của luật hợp thành Rime vi pid tri rõ z, được hiểu lá tập mờ #' thu được qua phép hợp các tập mờ kết huận của từng mệnh đề hợp thành thành phan:
> Luật hợp thành maxEFROD, nẻu các hàm liên thuộc
He (P): (Y) 2„ (v) được xác định theo quy tắc PROD và phép hợp (*) được xác định theo luật max
+ luật hợp thành sum-MIN, nếu các hàm liên thuộc He) Me (9), x2 () được xác định theo quy tắc MỊN và phép hợp (*®) được xác dnnh theo luật sum (phép hợp Lukasiewicz)
» Luật hợp thành sum-PROD, néu các hàm liên thuộc
#z(P) 2z (y)-<+ (v) được xác định theo quy tắc PROD vá phép hợp (*) được xác định theo luật sum (phép hợp Lukasiewicz)
Bay gid ta đĩ nghiên cứu thuật toán xây dụng luật hợp thành R theo các loại
như trên
Luật hợp thành đơn có cấu trúc SISO
Xét luật hợp thành SISO sau: R: NẾU z- 4 THỈ z- 8
Trước tiên hai hàm liên thuộc z„(x) và ø; (y) phải được rời rac hea voi tin
số rời rạc đủ nhỏ để không bị mắt thông tin Chẳng hạn với n điểm mẫu của
Trang 27x„x;,.„x, của tập nên A và m diễm mẫu y„,y., >„ của tập nén B thi ta dinh
nghĩa hai vector
HE — (0A(1)./(X)- (52)) Và J6 — (5N ) 2s(2)) @8) trong đó ký hiệu "T" là ký hiệu chuyền vị một vector
Khi đó luật hợp thành ## được biển điển như một ma trận z x m được xác định bởi pháp nhền lại vecLor nữ sau:
trong dé néu 4p dung quy ie max-MIN thi phép nhân phải được thay bằng phép lay cực tiêu (min), còn nếu áp dụng quy tắc max-PROD thì thục hiện phép nhân như bình thường
Tuuật hợp thành đơn có cầu trúc NÁISO
Xi luật hợp thành MISO có ở tuệnh đề điền kiện sau:
RONAU y-4 VA 2-4, VA VA 2-4, THỈz-ø
No gém cé ở biến ngôn ngữ đầu vào y, x 7,Va mét bién ngdn ngit dau
ra + Việc mô hình nỏ cũng giống như việc mô hình hoá mệnh đẻ hợp thành có
một điểu kiện, trong đó liên kết VẢ giữa các mệnh để điều kiện (hay các giá trị
mở) được thực hiện bằng phép giao các tập mờ 4,.4, 4, với nhau Kết quả của
phép giao đỏ chính là độ thoá mãn J7, Thuật toán xây dựng luật hợp thành ít đó
như sau:
« Rai rạc hoá miễn xác định các hàm liên thuộc
A„ (5% (;) s24 (x¿},2(y) của các mệnh dễ điều kiện và nuộnh đề kết luận
« Xác dụnh dò thoả mãn ZŸ cho từng vector guá trị rõ dâu vào là vector tổ hợp @ diém mẫu thuộc miễn xác định của các hàm liên thuộc ø„ (s,}, với ¡ — 1,
od
« Lập R gồm các hàm liên thuộc giá trị mờ đầu ra cho từng vector các giá
trị đầu vào theo nguyên tắc
Trang 28My (9) —min (IF, fig (y)} nou sit dung quy le max-MIN hoi
4z(y)= Huy (y) nêu sử dụng quy tắc max-PROD
Không giống như luật hợp thành có cấu trúc SISO, luật hợp thành # có cầu trúc MISO như trên với đ mệnh đề điều kiện không thể biển điễn đưởi đạng ma trận được, mà biểu diễn dưới đựng lưới trong không gian đ + 7 chiều Nguyên
niiân ở chỗ
ñc lập mờ đầu vào A 4, ,4, nói chưng không củng một lập nên,
niên qua phép giao các lập mở 1hỉ lập rnở thu được số phải được định nglữa trên
tập nên mới là tích Đẳcác cũa ở tập nền đã cho
Ludt hợp thành kép có cấu trúc ÄISO
Xét luật hợp thành STSO có p mệnh để hợp thành sau:
&: NÉU g=4, THỈ y=, hoặc
R, NBU z=4, THỈ y=5, hoặc
R,: WAU y-4, THI y-2,
trong đó các giá trị mờ 4, có củng tập nễn.Ý và các tập raờ 2,06 cling tap nén F, với k= 1, 2 7
Goi hảm liên thuộc của 4, và 8, lần lượt là ø, (x) và s„ (y), với k — 1,2,
vo P
Thuật toán xây dựng ludt hop thinh RR, WR,U WR, tn nu sau:
« Rồi rạc hoá X tại n điểm x,x,, ,4„ và Ÿ tại m điểm 1 w;
ø Xác định các veclor BA và 4, , với È = Ï, 2, , p theo công thức sau:
xã =|a„ G06 65924, 05)
ta =[A, (058, O5) 58, 0)) (2.10)
'Tức là Fuzzy hoả các điểm rời rac của hai tập nên X và Ÿ
Trang 29« Xác định luật hợp thành cho các mệnh đẻ hợp thành thánh phân:
Raw (8) với LS 1,4, , nvà =1, 2, „0n
trong đó phép nhân sẽ được thay bằng phép lấy cục tiểu nếu ta sử dụng quy tắc max -MIN
ø Xúc định luật hợp thành của mỏ hình:
Khi xây dựng luật hợp thành mờ ta cần chủ ở: từng mệnh dé nên được mô hình hoá thông nhất theo một quy tắc chung, chẳng hạn theo quy tắc max -MIN hay max-PROD Khi đó các luật hợp thành (luật điểu khiến) Z, sẽ có tên chung là luật hợp thánh max-MIN hay luật hợp thánh max- PROD Tên chung nây cung là tên gọi của luật hợp thành R ota mé hinh
Ludt hop thank swm-MIN va sum-PROD
Phần trên đủ mồ tả phương pháp xây dựng luật hợp thành chưng R cho mot
tập gồm nhiều mệnh để hợp thành thành phan 8, bằng phép HOẶC (phép hợp)
RRR GAR,
Công thức trên khi sử dụng, phép lẫy max thì luật hợp thành #‡ có tên gọi
14 huật hợp thành max-MIN hay max-PROD
Việc sử dụng phép lây max nội trên sẽ không có tỉnh chất thống kê
Chẳng hạn như kìn đu số các mệnh để hợp thành 8, số cùng một giá tị đầu rõ nhumg vi khéng phải là giả trị lớn nhất nên sẽ bị mắt trong két qua chưng
Một trong cáo cách khắc phục nhược điểm trêu lá thay bằng việ sử dung phép lây max, ta sẽ sử dụng phép sum (phép hợp Lukasiewicz) đề tính phép hợp
Trang 30Do trong công thức trên lấy tổng tất cả các Ä, của các mệnh đẻ hợp thành
xiên luật hợp thành theo liên kết Lukasiewicz nói trên sẽ có tên gọi là luột hợp thành sum-MIN hay sum-PROD thay vi max-MIN hay max-PROD
Thuật toán triển khai luật hợp thành R theo quy tắc sưm-MĨN hay sum-
PROD cing bao gồm các bước như khi triển khai R theo quy tắc max-MTN hay max-PROT2 mà ta đã đẻ cập ở trên
Giải mở theo phương pháp cực đại gồm hai bước:
« Xác định miền chứa giá trị rõ w' Giả trì rõ y là giá trị ma tai do ham liên thuộc đạt giá trị cục đại (độ cao 7ƒ của tập mờ Z), tức là miễn G-fyeF gy0)-#}
+ Xác định giả trị rõ w có thể chấp nhận được từ Ở
Đổ thực hiện bước lai có ba nguyên lý:
ø Nguyên lý trung binh
thi y, chinh la diém can trai và y, la diém can phai cla G (Linh về)
Trang 31
Hình 2.1 Phương pháp giải mờ cực đại Nguyên lý bung bình
Theo nguyên lý trung bình thì giá trị rõ v sẽ là: w'— ate
Nguyên lý này thường được ding khi G 14 mét miễn liên thông và như vậy +" cũng sẽ là giá trị có độ phụ thuộc lớn nhật
Phương pháp điỗm trọng lâm
Phương pháp điểm trọng tâm sẽ cho kết quả y 1A hoành độ của điểm trong
tâm miễn được bao bởi trục hoành và đường #y(>}
Trang 32
Hink 2.2 Miént
Công thức xác định y* theo phuemg phap didm tong tam như sau
, »0)4
Trong đó Š là miễn xác định của tập mờ #
Công thứu trêu cho phép tính giá trị y' với độ chính xáo cao và sự có mặt
của lật cả củu tập mở đầu ra của ruợi luật điều khiển, Lay nbién lại không để ý bei
độ thoả mãn của luật diều khiển quyết dịnh vả thời gian tính toán lâu Ngoài ra
có thể giá trị y tỉnh được có thể bằng 9 Vi vay dé tránh trường hợp này, khi
định nghĩa hàm liên thuộc cho từng giá trị mở của các biến ngôn ngữ nên chủ ý
để sao cho miễn xác định của các giá trị mở đâu ra là các miễn liên thông
2.2 Mô hình hóa hệ động học bằng mô hình mờ
2.2.1 Lựa chọn thành phan vector hồi quy
Việc lựa chợn thành phẩu veeler hổi quy có nghấa là chúng ta sẽ chọn rø các thành phan hỏi tiếp trong tập dữ liệu quả khứ má có ánh hướng nhiều nhất tới động học của hệ thống Thông thường các thành phân của vector hỏi quy sẽ được chọn lựa trong tập sau
tứ Duy 2)vŒ 3); 9x6 1) vc 2),vÉc 3),vọc 4x0 5) xúc 9} bơi theo kinh nghiệm với một thời gian trích mẫu phủ hợp thi những thành phân
Trang 33trong tập trên sẽ cho ảnh hưởng nhiều nhất tới hệ thông Ở đây chúng ta sẽ sử
dụng phương pháp tìm kiếm tuần tự dựa trên cầu trúc cây
đầu vào là 1 thành phần hỏi quy chọn trong tập trên = 10 mô hình Chất lượng của từng mô hình sẽ được đảnh giá thông qua sai số bình phương trung bình
(means square error), Thanh phần hồi quy nào cho chỉ số chất lượng tốt nhất
sẽ được lựa chọn và một tập các mô hình
mới ứng với hai đầu vào được tạo ra Một trong hai đầu v ảo nảy là thánh phan héi quy được chọn từ bước trước Quả trình này được lặp đi lặp lại
cho đến khi chọn được số thành phân hỏi quy yêu cầu hoặc đã đạt được chất
lượng mong muốn
Điều Khiễn và Tự Động Hóa 43 Tac Gia Luong VanKién
Trang 342.2.2 Biểu diễn luật suy diễn cơ sở
Suy luận cơ sở (thường được gọi la modus ponens) sẽ tương ứng với suy
luận như sau Tìm giá đúng của tập B từ giá trị đíng của lập À với luật kéo theo
A suy ra B
Chẳng hạn ta xét luật “Nếu cả chua đỏ thì cả chua chín” như vay néu A
được nhận đạng cà chua là đỏ thì l nhận dạng cả chua là chín
Thực tế hầu hết suy luận này được khai thác ở kiểu suy nghĩ sắp xĩ tức là
với ví dụ trên ta có thể có “niêu cả chua ít 46 thi ca chua ít chín”
2.2.3 Phương pháp huấn luyện mô hình
Có nhiều phương pháp để chỉnh định tham số của hệ mờ Một số ph ương
Metlod — [Typo of Mara] Numero) Heaton of Conecquences
Leask Square nae Fined ive Fixed re Fixed tre Adjuste Adjusted
Gradient descent| Fixed Fived | Adjusted Adjusted
hình mở Takagi-Sugeno Ở phương pháp bình phương cực tiểu các thông số về
loại hàm thành viên (lam giác, hình thang, gauss), số lượng hàm thánh viên (2-4)
Trang 35và vị trí của các hám thành viên được ta chọn trước Chúng ta sẽ tiến hành chỉnh định cáo thông số của hảm tuyên tính kết hợp các đâu vào: (đˆx‡ - đa; ¡ 8!)
Ở phương pháp gradiemt descent loai hàm thánh viên (tam giác, hinh
thang, gauss), s6 lượng hàm thành viên (2-4) được chọn trước, chúng 1a liễn
hành chính dịnh vị trí cúa các hàm và các thỏng sỏ của hàm tuyên tính kết hợp các dầu vào: 6jxj+ + 6x, +
2.1.3.1 Bình phương cực tiéu mé (Batch Least Squares)
Trước tiên, ta đi vào từn hiểu nguyên lý của phương phép nay Gia st ta
T(M)-[vuz`.3# Ï
là một vector kich thutée Mod trong dé yf, #= 1
qua trinh G, Af la sé mau thu thập
2M 1a dit liệu đầu ra từ một
ey
Ta định nghĩa: ®(AZ) — (*)
là mét ma tran kich thude Mx bao gồm ¥ 141 vector
Ta cd: g=y'-(x') @ la sai số trong việc xấp xĩ cặp dữ liệu thứ ¡ Định nghữa
La đại lượng đo chất lượng của việc xắp xỉ cho toàn bộ tập đữ liệu Chúng ta sẽ
phải lựa chọn # nhằm tôi thiểu hóa (8) Ta cỏ:
Trang 36w-EE-YY Y'Qø #@ Yiø0?6 Giả thiết rằng ®*® là khả nghịch suy ra:
2V=YTY Y'00 61G 7l #0106 170(0 20] °0 7£ Y7A(070Y 6y
wer (r o(o'oy' oy i(e (w'ey' a7) ao(2 (#@}° œvÌ
Có thể nhận thầy rằng thành phần thứ nhất trong, phương trình trên hoàn
toàn không phụ thuộc vào @ , do đỏ ta không thể giảm j7 thông qua thành phân nay Vì vậy, chúng ta sẽ lựa chọn ø sao cho thành phân thứ hai bằng 0 Từ đó ta thu được
9-(œ'e}ey
Ủng đụng vảo việc chỉnh định thông số cho mô h ình mở Takagi —
Sugeno:
Salat) f(x 9}- 7 9
a)
BAN) Hm heat tt Oey +g
Ta khai triển biểu thức trên như sau
Trang 37-#xŸ
oe sey
ean
Va
B= [gee poe sys yess pre sAngestng |
Ta thu duce biéu thie nh sau:
/(xI#)=®#
Biển thức ô sẽ được tính toán theo công thức của phương pháp bình phương cực tiểu mê
a-(o'ay oy
2.2.3.2 Bình phương cực tiểu hồi quy (Recursive Least Squares)
Phương pháp bình phương cực Hiểu mề đã đoợc chứng ruinh là khả thành
công rong nhiều ung dụng Tuy nhiên nhược điểm cúa nó là khi ÀZ lớn, việc
tính nghịch đáo ma trận ® @ dôi khi là không thực hiện được bởi số chiều của
® láphụ thuộc vào AZ Vì vậy chúng ta sử dụng phương pháp hỏi quy nhằm cho phép ta cập nhật liên tục giả trị vector 2 sau mỗi cặp dữ liệu đưa vào mà không phải sử dụng toàn bộ tập đữ liệu trong tỉnh toán Và do đó không e Ân
pha tinh nghịch đảo ma trận ®7®
Ta sẽ xem như tập dữ liệu sẽ được đưa vào từng bước một Chủng ta
đặt chỉ số thời điểm &=3/ và ở thời điểm (0<7<4) định nghĩa một ma trận
kich thước xW
?(k)=(® 9)
at
và ô(# 1) là giá trị tôi ưu tìm được ở bước trước Ta có:
Trang 38?@)~PIk-~#(k-ns[r+(eŸ r&-ne] 0e} P(k-1)
Ung dung đẻ chính định thông số cho mö hinh mở Taksgi Sugeno:
Trang 39BI) aot Oty ty
Ta khai triển biểu thức trên như sau
Ht (x) Sass)
m '
Khi tạo mư trận Ð có dụng như sau: P(0) 2
Khởi tạo công thức lặp đã tiết lập ở trên dễ tính ra giá trị Ê
Piet Pik nel )[r (eG) Pa Ụ
`
26)=ð( 1): P()£(**](»(È) (z2 »}
2.2.3.3 Chuyén dng ngwoc huéng gradient (Gradient Descent)
Bidu didn Sng qual eda mô hình Takagi — Sugeno voi lual lich, phương
pháp giải mỡ trọng lâm như sau:
Trang 4044(x,4) được xây dựng theo luật tích của các độ phụ thuộc cúa x vào các tập mở đầu vào # ở đây là số luật hợp thánh Với hệ gồm V đầu vào, mỗi đầu vao gém 7, tập mờ thi số luật hợp thành #~ # (luật)
#(3k)= 4 (lea + a3 (Re) sy + ah ay (ie) 7 + 9,9)
Xt cặp dữ liệu huấn luyện thử r tạ có sai số sắp xỉ hàm lá:
easel]
Ở phương pháp này, chúng ta cũng tối thiểu hóa sai lậch này bằng việc
chỉnh định thông số Ø Tuy nhiên Ø ở đây bao gồm các thông só kết hợp tuyển linh 4,,, 2-0, ¥ và các thông số của tập mở đầu vào (ta lạm gọi chúng là é„; (
Công thức để cập nhật các thông số của tập mở đầu vào: